1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hìnhphát triển hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012

33 533 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Phát Triển Hoạt Động Logistics Trong Dịch Vụ Vận Tải Biển Ở Việt Nam Giai Đoạn 2010-2012
Tác giả Dương Thị Kim Ngân
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Chuyên đề môn học
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 141,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cuộc sống mọi thứ đều hữu hạn nhưng nhu cầu mong muốn của con ngườithì vô hạn. Logistics đã ra đời giúp con người có thể tận dụng hiệu quả, tối ưu cácnguồn lực mà chúng ta đang có, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân và xã hộimột cách tốt nhất. Logistics là một chức năng kinh tế chủ yếu, có mặt trong mọi lĩnhvực của cuộc sống, ở đâu có tối ưu hóa ở đó có logistics. Nhưng lĩnh vực logistics hoạtđộng tập trung nhất, dễ thấy nhất, chính là hoạt động vận tải, giao nhận và kho bãi. Tínhchất phong phú của hàng hóa và sự vận động phức tạp của chúng đòi hỏi sự quản lý chặtchẽ, đặt ra các yêu cầu mới đối với vận tải. Bên cạnh đó, với chính sách mở cửa hộinhập của nước ta, lượng hàng hóa giao thông giữa các nước là rất lớn nên đòi hỏi phảicó một phương thức vận tải phù hợp đáp ứng nhu cầu này. Và vận tải biển chính là mộttrong những giải pháp cho các khối hàng trọng lượng lớn, tiết kiệm chi phí vận chuyểnrất lớn, vậy dịch vụ vận tải biển trong logistics thời gian qua, đặc biệt trong giai đoạn2010-2012, giao đoạn nền kinh tế nước ta dần phục hồi sau khủng hoảng kinh tế toàncầu có những bước tiến nào? Đó là lý do em tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Tình hìnhphát triển hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012” để có thể hiểu sâu và làm sáng tỏ vấn đề hơn

Trang 1

PH N M Đ U ẦN MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong cuộc sống mọi thứ đều hữu hạn nhưng nhu cầu mong muốn của conngười thì vô hạn Logistics đã ra đời giúp con người có thể tận dụng hiệu quả, tối ưucác nguồn lực mà chúng ta đang có, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bản thân và

xã hội một cách tốt nhất Logistics là một chức năng kinh tế chủ yếu, có mặt trong mọilĩnh vực của cuộc sống, ở đâu có tối ưu hóa ở đó có logistics Nhưng lĩnh vực logisticshoạt động tập trung nhất, dễ thấy nhất, chính là hoạt động vận tải, giao nhận và khobãi Tính chất phong phú của hàng hóa và sự vận động phức tạp của chúng đòi hỏi sựquản lý chặt chẽ, đặt ra các yêu cầu mới đối với vận tải Bên cạnh đó, với chính sách

mở cửa hội nhập của nước ta, lượng hàng hóa giao thông giữa các nước là rất lớn nênđòi hỏi phải có một phương thức vận tải phù hợp đáp ứng nhu cầu này Và vận tải biểnchính là một trong những giải pháp cho các khối hàng trọng lượng lớn, tiết kiệm chiphí vận chuyển rất lớn, vậy dịch vụ vận tải biển trong logistics thời gian qua, đặc biệttrong giai đoạn 2010-2012, giao đoạn nền kinh tế nước ta dần phục hồi sau khủnghoảng kinh tế toàn cầu có những bước tiến nào? Đó là lý do em tìm hiểu và nghiên cứu

đề tài: “Tình hình phát triển hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt

Nam giai đoạn 2010-2012” để có thể hiểu sâu và làm sáng tỏ vấn đề hơn.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Từ thực trạng phát triển logistics trong vận tải biển ở Việt Nam giai đoạn

2011-2012 có thể rút ra những bài học kinh nghiệm, tìm ra giải pháp giúp khắc phục nhữngmặt yếu kém của logistics trong vận tải biển

3 Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập số liệu thứ cấp thông qua các bài báo, sách chuyên ngành và tài liệutrên internet

Tổng hợp số liệu, đưa ra kết luận

4 Nội dung nghiên cứu:

Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của logistics trong dịch vụ vận tải biển ởViệt Nam giai đoạn 2011-2012

5 Bố cục đề tài:

Gồm 3 chương:

Trang 2

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về logistics và dịch vụ vận tải biển

Chương 2: Thực trạng hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt Nam giaiđoạn 2010 – 2012

Chương 3: Đánh giá về môn học Quản trị Cung ứng

6 Hạn chế đề tài:

Do hạn chế về năng lực nên chưa có khả năng khảo sát, tìm hiểu thực tế, chủyếu tham khảo các ý kiến chuyên gia đánh giá thông qua các bài báo

Trang 3

PH N N I DUNG ẦN MỞ ĐẦU ỘI DUNG

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ NG 1: C S LÝ THUY T V LOGISTICS VÀ D CH V ƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ Ở ĐẦU ẾT VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ Ề LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ ỊCH VỤ Ụ

V N T I BI N ẬN TẢI BIỂN ẢI BIỂN ỂN 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ LOGISTICS

Cho đến nay vẫn chưa tìm được thuật ngữ thống nhất phù hợp để dịch Logisticssang tiếng Việt Có người dịch là hậu cần, có người là tiếp vận hoặc tổ chức dịch vụcung ứng thậm chí là vận trù,…Trong lĩnh vực sản xuất, người ta đưa ra định nghĩalogistics một cách đơn giản, ngắn gọn nhất là cung ứng

Dưới góc độ quản trị chuỗi cung ứng, thì Logistics là quá trình tối ưu hóa về vị trí, lưutrữ và chu chuyển các tài nguyên/yếu tố đầu vào từ điểm xuất phát đầu tiên là nhàcung cấp, qua nhà sản xuất, người bán buôn, bán lẻ, đến tay người tiêu dùng cuốicùng, thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): quy định “Dịch vụ logistics

là hoạt động mại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều công đoạnbao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, các thủ tụcgiấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc cácdịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thùlao”

1.1.2 Quá trình phát triển

Cuối thế kỷ 20, Logistics được ghi nhận như là một chức năng kinh tế chủ yếu,mang lại thành công cho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu

Trang 4

vực dịch vụ Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á-Thái Bình Dương (Economic andSocial Commission for Asia and the Pacific) đánh giá Logistics đã phát triểnqua 3 giaiđoạn:

Phân phối vật chất (Distribution)

Hệ thống Logistics

Quản trị dây chuyển cung ứng (Supply Chain Management)

Giai đoạn 1: Phân phối vật chất: Quản lý một cách có hệ thống các hoạt động liên quanđến nhau để đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoá cho khách hàng một cách có hiệuquả Bao gồm các hoạt động nghiệp vụ sau: Vận tải, phân phối, bảo quản hàng hoá,quản lý kho bãi, bao bì, nhãn mác, đóng gói

Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics kết hợp quản lý 2 mặt trên một hệ thống: Cung ứngvật tư và Phân phối sản phẩm

Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyền cung ứng (SCM)

Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ người cungcấp nguyên liệu – đến người sản xuất – đến người tiêu dùng Khái niệm này coi trọngviệc phát triểncác quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽ giữa người sản xuất với ngườicung cấp, người tiêu dùng và các bên liên quan: các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận

và các công ty công nghệ thông tin

Ta có khái niệm Quản trị Cung ứng hay Quản trị Logistics (theo Hội đồng Quản trịLogistics Hoa Kỳ) là quá trình hoạch định, thực hiện và kiểm soát một các hiệu lực vàhiệu quả hoạt động vận chuyển, lưu trữ hàng hóa, dịch vụ và những thông tin có liênquan từ đầu tiên đến điểm tiêu dùng cuối cùng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu củakhách hàng

1.1.3 Vai trò của Logistics:

Vai trò của logistics đối với nhà nước và sự phát triển của nền kinh tế:

Logistics ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại và ảnhhưởng đến sự phát triển của nền kinh tế của các quốc gia và hơn nữa là nền kinh tếtoàn cầu

Trang 5

Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu (GVC - Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế.

Logistics đóng góp một phần quan trọng trong GDP, hiệu quả của nó ảnh hưởngđến tính tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mại mỗi quốc gia Ở ViệtNam, dịch vụ logistics chiếm khoảng từ 15-20% GDP Ước tính GDP năm 2012khoảng 136 tỷ USD Như vậy, chi phí logistics chiếm khoảng 20.4-27.2 tỷ USD Nếuchỉ tính riêng khâu quan trọng nhất trong logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phíthì cũng đã là một thị trường dịch vụ khổng lồ

Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ logistics đóng góp khoảng 10%GDP Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thể hơn 30% Sự phát triểndịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vận hành sản xuất, kinh doanh các dịch

vụ khác được đảm bảo về thời gian và chất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lạikhả năng tiết giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện, … tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng.

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng năng lượngbuộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển Trongnhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến các doanh nghiệp có nhận thức sâusắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việc duy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính tronggiai đoạn này, cách thức tối ưu hóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóađược đặt lên hàng đầu Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính làmột công cụ đắc lực để thực hiện điều này

Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời địa điểm (just in time)

gian-Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động của chúngphong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêu cầu mới đối với

Trang 6

dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồn kho, doanh nghiệp phải làmsao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất.

Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêng phảiđảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảo mục tiêu khốngchế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triển mạnh mẽ của tin học cho phépkết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sản xuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tảigiao nhận, làm cho cả quá trình này trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưngđồng thời cũng phức tạp hơn

Vai trò của logistic đối với các doanh nghiệp.

Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các doanh nghiệpgiảm được chi phí trong chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuất kinh doanh tinhgiản hơn và đạt hiệu quả hơn, góp phần tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thịtrường

Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối.

Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộng với chiphí lưu thông Trong chi phí lưu thông hàng hóa, phí vận tải chiếm một tỷ lệ khôngnhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thị trường, đặc biệt là hàng hóa trongbuôn bán quốc tế Theo số liệu thống kê của Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về Thươngmại và Phát triển thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-15% giá FOB,hay 8-9% giá CIF Vì vậy dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện và hiện đại sẽ tiếtkiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưu thông dẫn đếntiết kiệm và giảm chi phí lưu thông

Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.

Trang 7

Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạp hơn nhiều

so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy Trước kia, người kinh doanh dịch vụ vậntải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng những dịch vụ đơn giản Ngày nay, do sựphát triển của sản xuất, lưu thông, các chi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốcgia cung ứng và ngược lại một loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tạinhiều quốc gia, nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từngười kinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú Người vận tải giaonhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế củakhách hàng Họ trở thành người cung cấp dịch vụ logistics (logistics service provider)

Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm gia tăng giá trị kinh doanh của các doanhnghiệp vận tải giao nhận

Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế.

Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinh doanh,vấn đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhà sản xuất và kinhdoanh quan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trườngcho sản phẩm của mình phải cần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ logistics cótác dụng như chiếc cầu nối trong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mớiđến các thị trường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ logisticsphát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trường kinh doanhcho các doanh nghiệp

Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiều bài toánhóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểm hiệu quả để bổ sungnguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải, địa điểm, khi bãi chứa thànhphẩm, bán thành phẩm,… Để giải quyết những vấn đề này một cách có hiệu quả khôngthể thiếu vai trò của logistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết

Trang 8

định chính xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.4 Các dịch vụ Logistics:

Các dịch vụ logistics chủ yếu bao gồm:

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container

- Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinh doanh kho bãicontainer và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị

- Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan và lập

- Hoạt động cho thuê và thuê mua container

Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải như:

- Dịch vụ vận tải biển (hàng hải)

- Dịch vụ vận tải thuỷ nội địa

- Dịch vụ vận tải hàng không

- Dịch vụ vận tải đường sắt

- Dịch vụ vận tải đường bộ

- Dịch vụ vận tải đường ống

Các dịch vụ logistic liên quan khác như:

- Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật

- Dịch vụ bưu chính

- Dịch vụ thương mại bán buôn

- Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưu kho, thugom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giao hàng

- Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác

1.2.1 Khái niệm:

Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Ngay

từ thế kỷ thứ V trước công nguyên con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyến

Trang 9

đường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thế giới.Cho đến nay vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiện đạitrong hệ thống vận tải quốc tế.

Vận tải là hoạt động di chuyển một đối tượng như hàng hóa, hành khách từ một địađiểm này đến một địa điểm khác Dịch vụ vận tải bằng phương tiện vận chuyển đườngbiển như: dịch vụ vận tải hành khách bằng đường biển, vận tải hàng hoá bằng đườngbiển, dịch vụ hỗ trợ và dịch vụ liên quan đến vận tải đường biển như dịch vụ kéo đẩy,điều hành cảng, hoa tiêu, lai dắt tàu, cứu hộ, trục vớt tàu thuyền Trong bài tiểu luậnnày dịch vụ vận tải biển là dịch vụ vận tải trong logistics, liên quan đến vận tải hànghóa bằng đường biển Bao gồm:

- Dịch vụ vận tải bằng đường biển các hàng hóa bằng tàu đông lạnh, tàu thuyềnchuyên chở chất lỏng, tàu thuyền chuyên dụng khác;

- Dịch vụ vận tải bằng đường biển các hàng hoá đóng trong công-ten-nơ bằng tàuthuyền chở công-ten-nơ;

- Dịch vụ vận tải bằng đường biển các hàng hoá loại khác ;

- Dịch vụ thuê hoặc cho thuê tàu, thuyền có kèm thuỷ thủ đoàn

Loại trừ :

- Dịch vụ vận tải khí hóa lỏng ven biển và viễn dương

- Dịch vụ thuê và cho thuê các loại tàu, thuyền không kèm thuyền viên (thuê/chothuê tàu trần)

Chi phí vận tải: Chi phí vận tải là một trong những khoản lớn nhất trong chi phílogisics Chi phí vận tải chịu sự ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: loại hàng hoá, quy

mô lô hàng, tuyến đường vận tải… Chi phí vận tải của một đơn vị hàng hoá (cước phí)

tỷ lệ nghịch với khối lượng vận tải và với quãng đường vận chuyển

1.2.2 Vai trò:

Vận tải đường biển thích hợp để vận chuyển những hàng hóa cồng kềnh, kíchthước lớn, khối lượng nặng Ra đời từ rất sớm, vận tải biển là hình thức giúp vậnchuyển hàng hóa đi khắp năm châu Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên conngười đã biết lợi dụng biển làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng cácmiền, các quốc gia với nhau trên thế giới Cho đến nay, vận tải biển được phát triểnmạnh và trở thành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế Tuy nhiên,với sự phát triển mạnh của hàng không, ngày nay hàng hóa di chuyển nhanh hơn, hiệu

Trang 10

quả hơn Nhưng có 1 điều bất di bất dịch vẫn tồn tại là với những kiện hàng lớn, phứctạp thì vẫn phải vận chuyển bằng vận tải biển, đường sắt, đường bộ, chứ đường không

ít khi giải quyết được Có thể nói, vận tải biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấuhàng hoá và cơ cấu thị trường trong buôn bán quốc tế, và vận tải biển còn tác động tớicán cân thanh toán quốc tế

1.2.3 Đặc điểm kinh tế kĩ thuật của vận tải biển:

Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hoá trongbuôn bán quốc tế

 Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tựnhiên

 Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn Nhìn chung năng lựcchuyên chở của công cụ vận tải đường biển (tàu biển) không bị hạn chế như cáccông cụ của các phương thức vận tải khác

 Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp Tuy nhiên, vận tảiđường biển có một số nhược điểm:

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên

- Tốc độ của tàu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tàu biển còn bịhạn chế

Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kếtluận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:

 Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá trong buôn bán quốc tế

 Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hoá có khối lượng lớn,chuyên chở trên cự ly dài nhưng không đòi hởi thời gian giao hàng nhanhchóng

Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế:

Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế

Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển

Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hoá và cơ cấuthị trường trong buôn bán quốc tế

Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc tế

Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển

Trang 11

Các tuyến đường biển: Là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhautrên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá

Cảng biển: Là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoátrên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển

Phương tiện vận chuyển:

 Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn vàtàu quân sự

 Tàu buôn là những tàu biển được dùng vào mục đích kinh tế trong hàng hải tàuchở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong đội tàu buôn

Các phương thức thuê tàu chuyên chở hàng hoá: Trong hàng hải quốc tế có hai hìnhthức thuê tàu phổ biến:

 + Phương thức thuê tàu chợ (liner charter)

 + Phương thức thuê tàu chuyến (voyage charter)

Quy trình Quản trị quan hệ khách hàng (CRM) cho lĩnh vực Vận tải biển, dịch vụ cảng, kho bãi – Logistics

- Duyệt giá bởi sales admin hoặc manager

- Gửi chào giá

 B4: Thương lượng

- Thương lượng giá với khách hàng

- Duyệt giá sau cùng để chốt hợp đồng

 B5: Chốt hợp đồng

- Sau khi chốt giá thì sale tiến hành làm hợp đồng trên phần mềm

- Phần mềm sẽ có chức năng cho phép sales soạn hợp đồng trên phần mềm:

Ghi nhận thông tin khách hàng

Ghi nhận thông tin thanh toán

Trang 12

Ghi nhận thông tin đặt cọc (nếu có)

Lưu và nhấn Export to word để có file gửi khách hàng

- Gửi email cám ơn thanh toán, chúc mừng sinh nhật, chúc mừng thành lập công ty

- Gửi email giới thiệu các khuyến mãi

- Gửi Newsletter hàng tháng định kỳ

- Chính sách khách hàng VIP (Gold), Silver, Bronze

 B8: Thu chi, công nợ

- Thực hiện các vấn đề thu chi, công nợ khách hàng

Kiểm soát, theo dõi và xem báo cáo

- Kiểm soát, giám sát hoạt động của sales

Cuộc gọi/ngày

Cuộc gọi/tuần

- Theo dõi việc thực hiện hợp đồng xem có phát sinh gì không

- Xem báo cáo và đánh giá hiệu quả làm việc

Báo cáo doanh thu

Báo cáo hoạt động hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng

Báo cáo nguồn khách hàng

Báo cáo công nợ: khoản phải thu, phải trả

[Phụ lục 1]

Trang 13

CH ƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ NG 2: TH C TR NG HO T Đ NG LOGISTICS TRONG ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG ỘI DUNG

D CH V V N T I BI N VI T NAM GIAI ĐO N 2010 – ỊCH VỤ Ụ ẬN TẢI BIỂN ẢI BIỂN ỂN Ở ĐẦU ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG

2012 2.1 T NG QUAN V V N T I BI N T I VI T NAM ỔNG QUAN VỀ VẬN TẢI BIỂN TẠI VIỆT NAM Ề LOGISTICS VÀ DỊCH VỤ ẬN TẢI BIỂN ẢI BIỂN ỂN ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 –

2.1.1 C ng bi n c a Vi t Nam: ảng biển của Việt Nam: ển của Việt Nam: ủa Việt Nam: ệt Nam:

Hiện tại, VN có khoảng 49 cảng lớn nhỏ tương ứng khoảng 266 cầu cảng nằmrải rác khắp nước , trong đó các cảng chính lớn có thể đón tàu quốc tế với trọng tải lớngồm có: Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng và Vũng Tàu [Phụ lục 2]

Các cảng phía Nam có lưu lượng hàng hoá lớn nhất cả nước, chiếm khoảng51% về số lượng cảng và 65% khối lượng hàng hoá lưu thông do đây là khu vực kinh

tế trọng điểm, phát triển nhanh và tập trung nhiều khu công nghiệp, chế xuất của cảnước

Theo Hiệp hội Cảng biển Việt Nam, tốc độ tăng trưởng hàng hóa và đặc biệt làhàng hóa container vận chuyển bằng đường biển đang tăng trưởng với tốc độ cực kỳcao, trên 25%/năm trong giai đoạn 2010-20012 Tuy nhiên phân bố lượng hàng đượcvận chuyển qua hệ thống các cảng là không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực HảiPhòng, Quảng Ninh và TP.HCM Trong khi đó, các cảng ở khu vực khác đang hoạtđộng dưới công suất do thiếu nguồn hàng hóa bốc xếp Thêm vào đó, tốc độ nâng cấpxây mới các cảng chính lại không theo kịp tốc độ phát triển hàng hóa, dẫn đến tìnhtrạng quá tải trầm trọng đối với các cảng biển

Ngoài ra cảng biển Việt Nam còn có một số điểm hạn chế và thách thức như:

 Do yếu tố lịch sử, các cảng lớn của Việt Nam đều nằm gần các thành phố lớn và

ở sâu phía trong khu vực cửa sông nơi chịu ảnh hưởng bởi sa bồi và thủy triều.Chính vì thế, các tàu trọng tải lớn có mớn nước sâu không thể cập các hệ thốngcảng này để bốc xếp hàng hóa

 Diện tích chật hẹp của khu vực thành thị khiến việc mở rộng hệ thống kho bãicũng như phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng liên quan gặp nhiều khó khăn

 Phương tiện bốc dỡ và hệ thống kho hàng có năng lực hạn chế đã làm giảm tốc

độ hàng hóa thông qua cảng

 Hệ thống phân phối hậu cần nội địa chưa phát triển, còn nghèo nàn và hoạtđộng kém hiệu quả, góp phần làm tăng tổng chi phí vận tải hàng hóa

Trang 14

 Còn ít các dịch vụ liên quan đến cảng và vận tải biển Việt Nam hiện nay không

có một cảng biển trung chuyển tầm cỡ khu vực, chính điều này khiến hàng hóaxuất khẩu đi thị trường Tây Âu và Bắc Mỹ phải trung chuyển ở các cảngSingapore và Malaysia, làm tăng chi phí vận tải lên đến 20%

2.1.2 Đ i tàu ph c v v n t i hàng hóa trong v n t i bi n: ội tàu phục vụ vận tải hàng hóa trong vận tải biển: ục vụ vận tải hàng hóa trong vận tải biển: ục vụ vận tải hàng hóa trong vận tải biển: ận tải hàng hóa trong vận tải biển: ảng biển của Việt Nam: ận tải hàng hóa trong vận tải biển: ảng biển của Việt Nam: ển của Việt Nam:

Tính đến tháng 01/2011, tổng trọng tải đội tàu biển quốc gia đã đạt con số 6,5triệu DWT, đặc biệt là tàu dầu và tàu container tăng khá nhanh Đến năm 2012 đạttổng trọng tải 6.8 triệu DWT

Tuổi tàu của Việt Nam còn cao ở mức 20-25 tuổi năm 2012

2.2 TÌNH HÌNH HO T Đ NG LOGISTICS TRONG V N T I BI N C A ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG ỘI DUNG ẬN TẢI BIỂN ẢI BIỂN ỂN ỦA

VI T NAM TRONG GIAI ĐO N 2011-2012: ỆT NAM GIAI ĐOẠN 2010 – ẠNG HOẠT ĐỘNG LOGISTICS TRONG

Logistics mới hình thành ở VN từ khi đất nước mở cửa và ngành vận tải biểnbắt đầu phát triển VN có nguồn thu nhập logistics chiếm từ 10 - 15% GDP quốc gia(khoảng 8 - 10 tỉ USD/năm bằng 12% GDP), xếp 53/155 nước trên thế giới (tính đếncuối năm 2012) Tuy nhiên điều đáng lo logistics VN có quy mô nhỏ lẻ, hoạt độngmanh mún, thiếu đồng bộ, không đủ sức cạnh tranh với nước ngoài, chỉ đảm nhận mộtphần công đoạn trong dây chuyền nội địa (như xếp dỡ, lưu kho bãi, kiểm đếm, làm thủtục giao nhận hàng hóa ) thực chất là làm thuê cho các hãng tàu nước ngoài Vì vậy,nhiều năm qua, các tập đoàn hàng hải quốc tế vẫn tiếp tục kiểm soát ngành logistics ởcác cảng biển VN và thị phần hầu như không thay đổi Chi phí logistics của VN có khilên đến 20% trong giá thành vận tải, trong khi trên thế giới bình quân từ 8-10%

Bảng 2.1 Khối lượng hàng hóa thông qua các cảng qua các năm

Trang 15

2010 2011 2012 0

50000 100000 150000 200000 250000

Giao nhận vận tải đường biển sẽ ngày càng quan trọng

Trong 4 năm qua (2009-2012), thị phần của 4 công ty vận tải biển containerhàng đầu Việt Nam tăng 4.3% Trong suốt khoảng thời gian đó, thị phần của 4 công tycung cấp dịch vụ đường biển tăng 18.8% Do đó, các chuyên gia tin rằng những công

ty logistics lớn sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong tương lai, khi mà thị phầnvận tải đường biển có nhiều phân khúc Bằng cách liên tục phát triển dây chuyền cungứng, các nhà cung cấp dịch vụ logistics hợp nhất đã tạo ra giá trị gia tăng quan trọngcho các nhà vận tải và khách hàng Nhờ có sự hợp tác ngày càng chặt chẽ giữa cáchãng vận tải, họ có thể cung cấp chỗ đáng tin cậy hơn cho cả hãng vận tải lẫn kháchhàng Một mặt, khách hàng được lợi từ những giải pháp thích hợp về hoàn thiện dâychuyền cung ứng Những công ty logistics lớn có thể cung cấp mạng lưới rộng về dịch

vụ giá trị gia tăng, ví dụ như trong lĩnh vực IT Chỉ những nhà cung cấp dịch vụlogistics có thể kiểm soát toàn bộ chi phí logistics, đặc biệt là về tỉ lệ giữa chi phí vềkho hàng và vận tải Nhà cung cấp dịch vụ logistics có thể cho phép khách hàng kiểm

Trang 16

soát dây chuyền cung ứng bằng cách xác định cả hàng hóa tồn kho, cũng như quy mô

và tần suất vận chuyển Minh bạch về chi phí có nghĩa là xác định được điểm mang lạilợi nhuận tối đa Bên cạnh đó logistics xanh là 1 trong 4 xu thế chính trong tương lai,logistics như một quy trình thực sự ổn định Bao gồm giảm lượng khí thải CO2, quan

hệ gần gũi với các đối tác và nhà cung cấp, các giải pháp mới như kết hợp vận tải hàngkhông và hàng biển, chọn phương tiện vận tải thích hợp nhất, cũng như những biệnpháp tiết kiệm năng lượng"

Khó khăn của vận tải biển

Sự tụt hậu về cơ sở hạ tầng đã tạo ra những bất lợi cho sản phẩm trong nước sovới các nước trong khu vực khi phải chịu chi phí logistics cao hơn Hiện khoảng 70% -80% hàng hoá quốc gia vận tải đi quốc tế bằng đường biển vẫn phải thông qua cáccảng trung chuyển tại Singapore, Hồng Kông, Trung Quốc…Xuất phát là lĩnh vựckinh doanh độc quyền của khối Nhà nước trong nhiều năm, các hãng tàu Việt Nam cónhững lợi thế lớn về mặt thị trường cũng như về mặt chính sách bảo hộ của Nhà Nướctrước sự tham gia thị trường của các hãng tàu lớn của nước ngoài Tuy nhiên, yếu điểm

cơ bản của các các doanh nghiệp vận tải trong nước là năng lực vận tải hạn chế do độitàu già và trọng tải thấp Tính đến nay, đội tàu của Việt Nam có tổng cộng 1.654 tàuvới 6,2 triệu DWT, tương đương với trọng tải trung bình là 3,800 DWT với độ tuổitrung bình là 13

Do sự tập trung trong hoạt động kinh doanh, việc đầu tư đội quốc gia cũng bịhạn chế trong năng lực tài chính của các doanh nghiệp Nhà nước.Những năm gần đây,Việt Nam đã dần xã hội hoá lĩnh vực kinh doanh vận tải biển bằng việc cổ phần hoá vàbán bớt một phần sở hữu Nhà nước (nhỏ hơn 51%) trong các doanh nghiệp vận tải lớnnhư VOSCO, GEMADEPT, VINASHIP, ĐÔNG ĐÔ…Việc mở rộng quy mô vốnkhông hạn chế đối với các doanh nghiệp này là yếu tố cần thiết để nâng cao năng lựcvận tải, giúp khai thác tối đa lợi thế thị trường vốn rất tiềm năng của một doanh nghiệpNhà nước lớn.Kinh doanh vận tải biển ở Việt Nam còn gặp phải thách thức khi cácdoanh nghiệp xuất khẩu trong nước có thói quen mua CIF bán FOB do những hạn chếtrong khả năng quản lý rủi ro Nhưng nhìn chung, thói quen đó đang có xu hướng thayđổi khi các doanh nghiệp đã dần thấy được những lợi ích của phương thức mua FOB

và bán CIF (ngoại tệ thu về cao hơn và chủ động hơn trong việc giao hàng).Cơ sở hạtầng phục vụ cho hoạt động logistics đặc biệt là vận tải biển tại Việt Nam được đánh

Ngày đăng: 09/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2. Các cảng biển quốc tế của Việt Nam - Tình hìnhphát triển hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012
Bảng 2.2. Các cảng biển quốc tế của Việt Nam (Trang 17)
Phụ lục 1. Sơ đồ quy trình CMR. - Tình hìnhphát triển hoạt động Logistics trong dịch vụ vận tải biển ở Việt Nam giai đoạn 2010-2012
h ụ lục 1. Sơ đồ quy trình CMR (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w