Mục đích nghiên cứu của luận văn nhằm nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam. Đề xuất giải pháp, kiến nghị để huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HÀ NỘI - NĂM 2018
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Toàn Thắng
Phản biện 1: TS Lương Minh Việt
Số: 77 - Đường Nguyễn Chí Thanh - Quận Đống Đa - TP Hà Nội
Thời gian: vào hồi giờ phút ngày tháng năm 2018
Có thể tìm hiểu luận văn tại Thư viện Học viện Hành chính Quốc gia hoặc trên trang Web Khoa Sau đại học, Học viện Hành chính Quốc gia
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với tất cả các nền kinh tế trên thế giới, năng lượng luôn được coi là nguồn “lương thực - thực phẩm sống còn” Với vai trò như vậy, trong năm qua, ngành năng lượng Việt Nam đã có những nỗ lực mạnh mẽ nhằm góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh tế
Ngành điện là một ngành đặc biệt trong cơ sở hạ tầng ngoài tính chất là ngành liên quan đến an toàn, an ninh năng lượng quốc gia và đến chính sách
xã hội của Nhà nước, còn là ngành cung cấp yếu tố đầu vào không thể thiếu cho sản xuất công nghiệp và mọi hoạt động khác của xã hội Để đáp ứng tốc
độ tăng trưởng kinh tế, nhu cầu về điện là rất lớn, ngành điện phải đi trước một bước trong việc cung cấp điện, vì vậy vốn đầu tư cho ngành điện là rất lớn,
Ngành điện cũng vậy, nó đã trở thành yếu tố không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân, tham gia phục vụ cho hầu hết các lĩnh vực từ sản xuất công nghiệp đến mọi hoạt động khác của xã hội Điện ra đời đã tạo động lực thúc đẩy cho mọi ngành kinh tế phát triển Do đó nếu thiếu điện sẽ gây ra sự đình trệ trong các hoạt động của nền kinh tế Nhận thức được vai trò to lớn đó của ngành Điện nên ngay từ khi ra đời ngành Điện đã được chú trọng đầu tư phát triển
Tuy nhiên thực tế cho thấy ngành Điện hiện nay chưa cung cấp đủ điện phục vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Ai cũng có thể nhận ra đó là do tốc độ phát triển của ngành điện hiện nay vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng điện ngày càng tăng của các Doanh nghiệp và hộ gia đình Nhưng nguyên nhân của thực tế đó là gì? Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực tế đó, trong đó phải kể đến nguyên nhân là ngành Điện chưa được đầu tư thoả đáng Công tác huy động vốn còn khó khăn và vấn đề sử dụng vốn còn nhiều bất cập
Trang 4Xuất phát từ thực tiễn đó, nhằm đánh giá một cách cụ thể và chính xác hiệu quả huy động vốn đầu tư cho phát triển nguồn điện, qua đó đưa ra các giải pháp góp phần khai thác tối đa những tiềm năng sẵn có, nâng cao hiệu quả huy động vốn đầu tư nguồn điện cho Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt
Nam, tác giả đã chọn đề tài “Huy động vốn đầu tư cho dự án nguồn điện tại Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam” để nghiên cứu
2 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Vấn đề nghiên cứu huy động vốn cho dự án nguồn điện được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, đặc biệt là sau quy hoạch điện VII ra đời năm 2011 Vì vậy, đã có một số công trình nghiên cứu về huy động vốn đầu tư cho dự án nguồn điện ở những cấp độ khác nhau, cụ thể:
Một số công trình nghiên cứu đã thực hiện:
Đổi mới cơ chế tài chính Tập đoàn điện lực Việt Nam Luận văn Thạc sỹ kinh tế của tác giả Hứa Thị Phước Trang - TP Hồ Chí Minh năm 2008 Luận văn đề cập nghiên cứu tài chính của EVN qua các thời kỳ, kinh nghiệm của quốc tế về cải cách ngành điện để ứng dụng vào EVN Phân tích đánh giá thực trạng cơ chế tài chính của EVN qua đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính, huy động vốn phát triển ngành điện
Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các
dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nguồn vốn Ngân hàng Thế giới của Tập đoàn Điện lực Việt Nam Luận văn Thạc sỹ khoa học của tác giả Trần Đức Minh - Hà Nội 2012 Luận văn đã đề cập sâu vào vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ODA tại EVN Đồng thời, tác giả cũng đã phân tích kỹ vai trò quan trọng của vốn ODA đối với đầu tư nguồn điện, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao công tác sử dụng và huy động vốn ODA cho EVN
Hoàn thiện hệ thống công cụ phân tích hiệu quả Kinh tế - Tài chính dự
án tại EVN Luận văn Thạc sỹ khoa học của tác giả Phạm Thị Hải - Hà Nội
2012 Luận văn phân tích những ưu điểm những hạn chế của các công cụ phân tích hiệu quả Kinh tế- Tài chính EVN đang sử dụng, đề xuất các nội
Trang 5dung bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống công cụ phân tích hiệu quả kinh tế và tài chính của dự án tại EVN Đồng thời tác giả cũng đã phân tích kỹ những vai trò quan trọng của phân tích hiệu quả Kinh tế- Tài chính dự án nâng cao khả năng huy động vốn cho EVN
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu: Nghiên cứu và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận cơ bản có liên quan đến huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Tổng hợp, phân tích đánh giá thực trạng huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện từ đó chỉ ra kết quả đạt được, nguyên nhân của hạn chế trong huy động vốn đầu tư nguồn điện tại Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam Nhiệm vụ: Đề xuất giải pháp, kiến nghị để huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Luận văn sử dụng số liệu, báo cáo huy động vốn đầu tư
dự án nguồn điện giai đoạn 2011-2017 kết hợp định hướng đầu tư của Công
ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam trong năm 2018 và những năm sau
+ Về không gian: Luận văn chỉ áp dụng nghiên cứu huy động vốn đầu tư
dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
+ Về nội dung: Huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện gồm nguồn vốn
tự có và nguồn vốn huy động của doanh nghiệp, luận văn không đi vào nghiên cứu nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, mà chỉ tập trung nghiên cứu nguồn
vốn huy động của doanh nghiệp
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
Trang 6Phương pháp luận: Đề tài vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nghiên cứu các vấn đề đặt trong mối quan hệ mật thiết với nhau đồng thời phối kết hợp với các phương pháp kỹ thuật như thống kê, đánh giá, kiểm chứng, kinh tế tổng hợp…
Phương pháp nghiên cứu:
+ Thông tin sơ cấp: Thu thập qua phỏng vấn, điều tra thông qua phát phiếu thăm dò
+ Thông tin thứ cấp: Dựa vào các báo cáo thường niên của các EVN + Phân tích-dự báo-tổng hợp: Trên cơ sở phân tích các các điểm mạnh, điểm yếu của Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam từ đó dự báo từ các
số liệu tài chính, số liệu thống kê, tổng hợp đưa ra các giải pháp nhằm huy động vốn cho dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Đưa ra được những lý luận về huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện
tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam hiện nay
- Phân tích một cách hệ thống về thực trạng huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
- Đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam nói chung và Việt Nam nói riêng
7 Kết cấu của Luận văn
Ngoài lời mở đầu và kết luận, phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương Bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học về huy động vốn đầu tư của Doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng huy động vốn đầu tư dự án nguồn điện tại Công
ty mẹ -Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Chương 3: Định hướng và giải pháp huy động huy động vốn đầu tư dự
án nguồn điện tại Công ty mẹ-Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 7Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HUY ĐỘNG VỐN ĐẦU TƯ
CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
1.1.Tổng quan về vốn đầu tư của Doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước
Luật Doanh nghiệp (DN) 2014 định nghĩa Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạt động kinh doanh hay hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế xã hội do Nhà nước giao Doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi vốn do Doanh nghiệp quản lý
Doanh nghiệp Nhà nước có tên gọi, có con dấu riêng và có trụ sở chính trên lãnh thổ Việt Nam
Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn và trực tiếp thành lập
Doanh nghiệp Nhà nước đều do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trực tiếp ký quyết định thành lập khi thấy việc thành lập Doanh nghiệp là cần thiết Việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước dựa trên nguyên tắc chỉ thành lập theo những ngành, lĩnh vực then chốt, xương sống của nền kinh tế dựa trên những đòi hỏi thực tiễn của nền kinh tế thời điểm dó và chủ trương của Đảng và ngành nghề lĩnh vực đó
1.1.2 Tập đoàn kinh tế
Hình thành và phát triển từ hàng trăm năm nay, Tập đoàn kinh tế là mô hình rất quen thuộc đối với những nước phát triển trên thế giới Tùy theo từng quốc gia, Tập đoàn được gọi theo những tên khác nhau như ở Đức, Pháp,
Mỹ gọi là Cartel, Syndicate, Trust, Group , ở Nhật Bản trước chiến tranh thế giới thứ hai là Zaibatsu và sau chiến tranh gọi là Keiretsu , ở Hàn Quốc là Chaebol , Ấn Độ là Business houses…,Trung Quốc gọi Tập đoàn Doanh nghiệp
Trang 8Tại Việt Nam, Pháp luật kinh tế của Việt Nam định nghĩa Tập đoàn tại điều 188 Luật Doanh nghiệp (DN) 2014: “Tập đoàn kinh tế là nhóm Công ty
có mối quân hệ với nhau thông qua sở hữu Cổ phần, phần vốn góp hoặc liên kết khác Không phải là loại hình Doanh nghiệp, không có tư các pháp nhân, không phải đăng ký thành lập Doanh nghiệp Công ty Mẹ, Công ty con và các thành viên trong Tập đoàn có quyền và nghĩa vụ của Doanh nghiệp độc lập theo quy định của pháp luật
1.1.3 Khái niệm về vốn và vốn đầu tư
Theo cách hiểu thông thường, vốn là điều kiện tiền đề, để tất cả các hoạt động trong xã hội được diễn ra, đặc biệt là đối với các hoạt động về kinh tế, với các hoạt động về kinh tế, vốn còn là mục đích của các hoạt động này Ở tầm vĩ mô, vốn là một trong những nhân tố quan trọng vào bậc nhất đối với quá trình tăng trưởng và phát triển Kinh tế - Xã hội của mọi Quốc gia
Vậy vốn đầu tư chính là tiền tích luỹ của xã hội của các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ là vốn huy động của dân và vốn huy động từ các nguồn khác, được đưa vào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo tiềm lực mới cho nền sản xuất xã hội
1.1.4 Bản chất, vai trò, đặc điểm của vốn đầu tư
1.1.4.1 Bản chất của vốn đầu tư
Vốn đầu tư là số tiền và những tài sản hợp pháp khác được sử dụng để thực hiện các hoạt động đầu tư
Vốn đầu tư nói chung, vốn đầu tư của dự án nói riêng là số tiền bỏ ra nhằm tăng cường tài sản cố định của tất cả các ngành sản suất vật chất và không sản suất vật chất thuộc nền kinh tế quốc dân Mục đích của vốn đầu tư nhằm thỏa mãn đầy đủ nhu cầu thường xuyên tăng lên và sự phát triển toàn diện trong xã hội, bằng cách phát triển không ngừng với nhịp độ nhanh nền sản suất xã hội, phân bổ hợp lý sức sản suất trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp phần tích cực vào công cuộc Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trang 91.1.4.2 Vai trò của vốn đầu tư
Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp đòi hỏi phải có vốn đầu tư, đầu tiên
là nó giúp cho hoạt động đầu tư được thực hiện, sau đó là duy trì hoạt động và xây dựng kế hoạch kinh doanh cụ thể và chắc chắn Khi vốn phát triển, nó sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng đầu tư cả chiều rộng và chiều sâu, qua đó lại tác động ngược lại làm tăng lượng vốn sẵn có của doanh nghiệp
1.1.4.3 Đặc điểm của vốn đầu tư
+ Vốn đầu tư đòi hỏi quy mô lớn thu hồi trong thời gian dài
+ Vốn đầu tư là vốn dài hạn
+ Vốn đầu tư có tính rủi ro cao
1.1.5 Phân loại vốn đầu tư
Trong quá trình đầu tư để quản lý và sử dụng vốn đầu tư một cách có hiệu quả các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn Tùy vào mục đích và loại hình của từng doanh nghiệp mà vốn đầu tư được phân loại theo các tiêu thức khác nhau
1.1.5.1 Phân loại vốn đầu tư theo nguồn hình thành
* Nguồn vốn tự có của Doanh nghiệp
Là các nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của Doanh nghiệp đó Nó có thể
là do chủ sở hữu đầu tư, phần khấu hao hàng năm, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và từ các quĩ của doanh nghiệp, vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực cần sự tham gia
* Nguồn vốn huy động của Doanh nghiệp
+ Nguồn vốn trong nước:
- Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng, các ngân hàng
- Vốn liên doanh liên kết
- Nguồn vốn từ khu vực tư nhân
- Thị trường vốn
+ Nguồn vốn nước ngoài
Trang 10- Nguồn vốn ODA
- Nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại quốc tế
- Nguồn vốn tín dụng thương mại
Có ba loại tín dụng thương mại:
+ Tín dụng thương mại cấp cho nhà nhập khẩu
+ Tín dụng thương mại cấp cho người xuất khẩu
+ Tín dụng nhà môi giới cấp cho người xuất khẩu và nhập khẩu
- Thị trường vốn quốc tế
1.1.5.2 Phân loại vốn đầu tư theo hình thức chu chuyển
- Vốn cố định: Vốn cố định là giá trị biểu hiện bằng tiền của tổng tài sản
cố định trong Doanh nghiệp Tài sản cố định thuộc loại tài sản có giá trị lớn
và có thời gian sử dụng lâu dài Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt tài sản cố định hữu hình hay vô hình gọi là vốn cố định của Doanh nghiệp
- Vốn lưu động: Vốn lưu động là giá trị bằng tiền của các tài sản lưu động Có hai loại tài sản lưu động
1.2 Huy động vốn đầu tư của Doanh nghiệp
1.2.1 Sự cần thiết huy động vốn đầu tư
Một trong những nội dung chính của kế hoạch phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội trong giai đoạn 2011-2030 là tập trung rà soát và hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng trong cả nước bảo đảm sử dụng tiết kiệm các nguồn lực
và hiệu quả kinh tế, xã hội, bảo vệ môi trường Để thực hiện được chiến lược
đó Nhà nước khuyến khích đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư trong nước và nước ngoài để phát triển kết cấu hạ tầng, trong đó ưu tiên đầu tư dự án nguồn điện
1.2.2 Huy động vốn đầu tư
Vốn đầu tư là điều kiện không thể thiếu được để một Doanh nghiệp tiến hành hoạt động đầu tư các dự án Khi muốn triển khai dự án, điều kiện cần đầu tiên phải có vốn
Trang 11Chính vì lẽ đó, huy động vốn trong Doanh nghiệp luôn được coi là một trong những ưu tiên hàng đầu Thực hiện tốt huy động vốn đầu tư là cũng đồng nghĩa với thành công trong xây dựng một cơ cấu vốn hợp lý với chi phí thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thực hiện dự án
1.2.2.1 Huy động vốn tự có
- Khấu hao tài sản cố định:
- Tích luỹ tái đầu tư
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản
- Ngân sách nhà nước cấp
1.2.2.2.Huy động vốn vay
- Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Nguồn vốn vay từ các tổ chức, ngân hàng thương mai
- Phát hành Trái phiếu Doanh nghiệp
- Nguồn vốn Trái phiếu Chính phủ
- Nguồn vốn từ thị trường tài chính
- Nguồn vốn ODA (Official development assistance)
- Nguồn vốn từ các ngân hàng thương mại quốc tế
- Vay tín dụng xuất khẩu (ECA- Export Credit Arrangement):
1.2.3 Đánh giá hiệu quả huy động vốn đầu tư
Vốn đầu tư là điều kiện kiên quyết để Doanh nghiệp tiến hành đầu tư dự
án, tuy nhiên câu hỏi đặt ra là huy động bao nhiêu là đủ, là hợp lý, là hiệu quả cho quá trình đầu tư dự án của Doanh nghiệp Để đánh giá ta sử dụng các chỉ tiêu sau
Trang 12Một là: Môi trường kinh tế và chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước Hai là: Sự phát triển của thị trường tài chính
Ba là: Hoạt động tư vấn đầu tư
Bốn là: Sự tác động của kinh tế thế giới
1.2.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan
Một là: Phương thức tổ chức việc huy động vốn và tình hình sản xuất
kinh doanh
Hai là: Cơ cấu đầu tư và phương thức huy động vốn đầu tư
Ba là: Tính khả thi của dự án phát triển nguồn điện
Bốn là: Các Doanh nghiệp thành viên vẫn chưa thực sự tự chủ về tài
chính
Năm là: Rào cản đối với các Doanh nghiệp bên ngoài tham gia kinh
doanh điện còn lớn
1.3 Kinh nghiệm của các Tập đoàn về huy động vốn đầu tư
1 .1 Kinh nghiệm của Tập đoàn ầu kh iệt am
Bốn hình thức huy động vốn vay mà Tập đoàn đang áp dụng bao gồm: Vay tín dụng xuất khẩu trên cơ sở nguồn gốc thiết bị nhập khẩu cho dự án (ECA); Vay thương mại trong và ngoài nước để triển khai các dự án không thu xếp được vốn vay ECA hoặc thu xếp không đủ; Vay ưu đãi từ Chính phủ thông qua các khoản vay từ Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB); Vay nước ngoài theo hình thức tài trợ dự án (Project Financing), đây là hình thức vay phần lớn dựa trên dòng tiền của dự án, Chính phủ không cấp bảo lãnh trả nợ vay, không làm tăng nợ công của Việt Nam
1 .2 Kinh nghiệm của Tập đoàn Than khoáng sản iệt am
Đối với việc vay từ các tổ chức tín dụng nước ngoài, hiện tại, Tập đoàn
đã thực hiện nhiều khoản vay song phương, hợp vốn theo các hình thức như: tín dụng xuất khẩu (ECA), thế chấp dòng tiền, hợp đồng xuất khẩu, vay bảo lãnh tín dụng… để huy động các khoản vốn có chi phí thấp và thời hạn dài phục vụ đầu tư các dự án điện, khoáng sản
Trang 131.3.3 Bài h c kinh nghiệm
Qua nghiên cứu hoạt động huy động vốn đầu tư của hai tập đoàn, có thể rút
ra một số bài học kinh nghiệm như sau:
Một là: Trên cơ sở các quy định của Nhà nước, EVN cần xây dựng phương
án huy động vốn sao cho phù hợp với điều kiện hoạt động của mình để có kết quả tốt nhất
Hai là: Để đảm bảo nguồn vốn tự có, EVN đầu tư dự án phải có lợi nhuận
trên cơ sở nâng cao hiệu quả đầu tư và tiết giảm chi phí trong sản xuất các nhà máy điện, giảm tổn thất trên lưới truyền tải và phân phối điện
Ba là: Để đảm bảo nguồn vốn vay, EVN cần duy trì tốt mối quan hệ với
ngân hàng, các tổ chức tài chính quốc tế đang tài trợ vốn Tôn trọng các quy định về các hợp đồng vay, trả vốn và lãi đúng kỳ hạn, giữ uy tín là khách hàng vay vốn Đa dạng hóa các kênh huy động vốn như phát hành trái phiếu quốc
tế Vay tín dụng xuất khẩu (ECA) Hình thức tài trợ dự án (Project Financing)