LỜI NÓI ĐẦUĐại số Toán cao cấp A2 là một trong các học phần đầu tiên của chưong trình toán cao cấp bắt buộc dành cho sinh viên năm thứ nhất thuộc các nhóm ngành kỹ thuật.. Vì vậy tác giả
Trang 1Ỉ 1
48
Trang 2HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ Bưu CHÍNH VlỀN THÔNG
Trang 3QD24 HM 09
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Đại số (Toán cao cấp A2) là một trong các học phần đầu tiên của chưong trình toán cao cấp bắt buộc dành cho sinh viên năm thứ nhất thuộc các nhóm ngành kỹ thuật Để phục vụ nhu cầu giáo trình cho sinh viên học tập lỉọc viện Công nghệ Buu chính Viễn thông phối
hợp với Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông xuất bàn “Giáo trình Đại s ổ ” do PGS.TS Lê Bá Long biên soạn.
Giáo trình được biên soạn trên nền chương trình khung của Bộ Giáo dục - Đào tạo và theo đề cương chương trình cùa Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông phê duyệt năm 2007 cho hệ đào tạo chính qui, và có sự tham kháo các giáo trình của các trường đại học kỳ thuật, cùng kinh nghiệm giảng dạy nhiều năm của tác giá
Chương 7: Không gian véc tơ Euclide và dạng toàn phương
Giáo trình được trình bày theo cách thích hợp đối với người tự học Trước khi nghiên cứu các nội dung chi tiết, bạn đọc nên xem phần giới thiệu cùa mồi chương cũng như mục đích cùa từng chương
để thấy được mục đích ý nghTa, yêu cầu chính của chương đó Trong mồi chương, mỗi nội dung, bạn đọc có thể tự đọc và hiểu được cặn kẽ
Trang 5thông qua cách diễn đạt và chửng minh rõ ràng ỉ)ặc biệt bạn dọc nên chú ý đến các nhận xét binh luận đê hiêu sâu hơn hoặc mở rộnu tôim quát hơn các kết quá Hầu hết các bài toán trong giáo trinh này dược xây dựng theo lược đồ: Đặt bài toán, chứng minh sự tồn tại lời giai bàng lý thuyết và cuối cùng nêu thuật toán giải quyết bài toán nà> Các ví dụ là để minh họa trực tiếp khái niệm, định lý hoặc các thuật toán, vì vậy sẽ giúp người đọc dễ dàng hơn khi tiếp thu bài học Cuối mỗi chương đều có các bài tập sắp xếp từ dễ đến khó Các bài tập dề chi kiểm tra trực tiếp nội dung vừa học, còn các bài tập khó đòi hoi phải sử dụng các kiến thức tổng hợp.
Giáo trình này được viết chung cho ba ngành Diện từ, Viễn thông
và Công nghệ Thông tin vì vậy trong quá trình giảng dạy và học tập
có thể lựa chọn nội dung trọng tâm và nội dung tham kháo tùy thuộc vào ngành Sinh viên cùa ba ngành này có khá năng sử dụng tốt công
cụ công nghệ thông tin trong quá trinh học tập Vì vậy tác giả rất có ý thức trình bày các khái niệm và kết quả dưới dạng thích hợp nhất đế người học có thể hình thành thuật toán và lập trình Ngoài ra giáo trình
sẽ là tài liệu học tập và tham khảo hữu ích cho sinh viên cua lất cả các trường đại học và cao đẩng kỳ thuật trong cả nước
Tuy ràng tác già đã rất cố gắng trong quá trình biên soạn, song khó tránh khỏi thiếu sót Rất mong nhận được sự góp ý cua bạn
bè đồng nghiệp và bạn đọc Mọi ý kiến góp ý xin gứi về Khoa Cơ bán 1 -
H ụ t viện Công nghệ Đưu chínli Viẽii lliùiig
Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!
HỌC VIỆN CÓNG NGHỆ Bưu CHỈNH VIẼN THÔNG
Trang 6MỤC LỤC
Lời nói đ a u 3
Chưo-ng 1: MÓ ĐÀU VÈ LOGIC MỆNH ĐÈ, TẬP HỢP ÁNH XẠ VÀ CÁC CÁU TRÚC ĐẠI S Ổ 11
1.1 Sơ lưọc về logic mệnh đ ề 13
1.1.1 Mệnh đề 13
1.1.2 Các phép liên kết logic mệnh đ ề 14
1.1.3 Các tính chất 15
1.2 Tập h ọ p 16
1.2.1 Khái niệm tập hcrp 16
1.2.2 Cách mô tà tập h ợ p 17
1.2.3 Các tập họp số thường gặp 18
1.2.4 Tập con 18
1.2.5 Các phép toán trên các tập h ợ p 19
1.2.6 Lượng từ phố biến và lượng từ tồn t ạ i 21
1.2.7 Phép hcTp và giao suy rộ n g 22
1.3 Tích Descartes và quan h ệ 23
1.3.1 1 ích Dcscartes cùa các tập hợp 23
1.3.2 Quan hệ hai n g ô i 24
1.3.3 Quan hệ iương đương 25
1.3.4 Quan hệ thứ tự 26
1.4 Ánh x ạ 28
1.4.1 Định nghĩa và ví d ụ 28
1.4.2 Phân loại các ánh x ạ 31
1.4.3 Ánh xạ ngược cùa một song ánh 34
Trang 71.4.4 Hợp của hai ánh xạ 35
1.4.5 Lực lượng cùa một tập h ợ p 36
1.5 So lưọc về phép đếm, giải tích tổ hụp - nhị thức Nen ton 37
1.5.1 Sơ lược về phép đếm 3 7 1.5.2 Hoán vị, phép th ế 38
1.5.3 Chình hợp 39
1.5.4 Tổ h ợ p 41
1.5.5 Nhị thức Nevvton 42
1.6 Các cấu trúc đại số 44
1.6 1 Luật hợp thành trong 44
1.6.2 Nhóm 46
1.6.3 V ành 47
1.6.4 Trưòng 50
1.7 Đại số B oole 51
1.7.1 Định nghĩa và các tính chất cơ bán cùa đại số Boole 51
1.7.2 Công thức Boole, hàm Boole và nguyên lý đối n g ẫ u 52
1.7.3 Phương pháp xây dựng hàm Boole thỏa mãn giá trị cho trước 56
1.7.4 ủ n g dụng đại số Boole vào mạng chuyển m ạch 57
Bài lập chươnỊĩ I 62
Chương 2: KHÔNG GIAN VÉC T ơ 71
2.1 Khái niệm không gian véc t ơ 72
2.1.1 Định nghĩa và các ví dụ 72
2.1.2 Tính chất 75
2.2 Không gian véc tơ c o n 76
2.2 1 Định nghTa và ví d ụ 76
2.2.2 Không gian véc rơ con sinh bới một hệ véc tơ 78
2.2.3 Tông cùa một họ không gian véc tơ c o n 80
2.3 Độc lập tuyến tính, phụ thuộc tuyến tín h 82
Trang 82.4 Hạng của một hệ hữu hạn các véc t ơ 84
2.4.1 Hệ con dộc lập tuyến tính tối đ ạ i 84
2.4.2 Hạng cứa một hệ hĩai hạn các véc t ơ 85
2.5 Co' sở, số chiều của không gian véc tơ 87
Bùi lập cìnarng 2 94
Chương 3: MA TRẬN 103
3.1 Khái niệm ma trận 105
3.2 Các phép toán ma trận 106
3.2.1 Phép cộng ma trận 106
3.2.2 Phép nhân một số với ma trận 106
3.2.3 Phép nhân ma trận 108
3.2.4 Đa thức ma trận 111
3.2.5 Ma trận chuyển vị 111
3.3 Ma trận của một hệ véc t ơ 112
3.3.1 Định nghĩa ma trận cua một hệ véc t ữ 112
3.3.2 Ma trận chuyển cơ s ờ 113
3.4 Hạng của ma t r ậ n 115
3.4.1 Định nghĩa và cách tìm hạng của ma trận bàng phép biển đối sơ cấp 115
3.4.2 Các ma trận tưcmg ứng với các phép biến đổi sơ c ấ p 116
Bùi lập chiamg 3 119
C hưong4: DỊNH THỨC 125
4.1 Hoán vị và phép th ế 126
4.2 Định nghĩa định thức 130
4.3 Các tính chất cơ bản của định th ứ c 134
4.4 Các cách tính định th ứ c 137
4.4.1 Khai triến theo hàng, theo c ộ t 137
4.4.2 Định lý khai triển Laplace (theo k hàng k cột) 139
Trang 94.5 ủ n g dụnng định thức để tìm ma trận nghịch đ ả o 145
4.5.1 Dịnh nghĩa ma trận nghịch đ ả o 145
4.5.2 Điều kiện cần và đủ để tồn tại ma trận nghịch đ á o 145
4.5.3 Tìm ma trận nghịch đảo theo phương pháp Gauss-Jordan 148
4.6 Tìm hạng của ma trận bằng định th ứ c 150
Bài tập chương 4 154
C hương 5: HỆ PHƯƠNG TRÌNH TUYẾN T ĨN H 163
5.1 Khái niệm về hệ phưoìig trình tuyến tín h 165
5.1.1 Dạng tổng quát cùa hệ phương trinh tuyến tính 165
5.1.2 Dạng ma trận cùa hệ phương trình tuyến tính 166
5.1.3 Dạng véc tơ cúa hệ phương trinh tuyến tín h 166
5.2 Định lý tồn tại nghiệm 167
5.3 Phưong pháp Cramer 168
5.3.1 Hệ Cramer và cách giái 168
5.3.2 Giải hệ phương trình tuyến tính trường hợp tổng q u á t 169
5.4 PhưoTig pháp ma trận nghịch đảo 171
5.5 Giải hệ phưoìig trình tuyến tính bằng phưoìig pháp khử G a u ss 172
5.6 Hệ phưong trình tuyến tính thuần n h ất 177
Bùi tập chương 5 183
Chương 6: ÁNH XẠ TUYÊN TÍNH 189
6.1 Khái niệm ánh xạ tuyến tính 190
6.1.1 Định nghĩa và ví d ụ 190
6 1.2 Các tính chất 192
6 1.3 Các phép toán cùa các ánh xạ tuyến tín h 194
6.2 Nhân và ảnh của ánh xạ tuyến tính 196
6.3 Toàn cấu, đơn cấu, đẳng c ấ u 199
6.3.1 Toàn c ẩ u 199
Trang 106.3.2 Dơn c ấ u 200
6.3.3 [)ãng cấu 201
6.4 Ánh xạ tuyến tính và ma trận 203
6.4 1 Ma trận cùa ánh xạ tuyến tính 203
6.4.2 Ma trận cùa ánh xạ tuyến tính trong các cơ sở khác nhau 208
6.4.3 Biêu thức tọa độ cùa ánh xạ tuyến tính 212
6.4.4 Anh xạ tuyến tính và hệ phưong trinh tuyến tín h 213
6.5 Chéo hoá ma trận 216
6.5.1 Không gian con bất b iế n 217
6.5.2 Véc tơ riêng, giá trị riêng 217
6.5.3 Đa thức đặc trưng 219
6.5.4 Tự đồng cấu chéo hoá đ u ợ c 223
6.5.5 Thuật toán chéo h o á 225
Bùi tập chương 6 234
ChưoTig 7: KHÔNG GIAN VÉC Tơ EUCLIDE VÀ DẠNG TOÀN PHƯƠNG ! 247
7.1 Dạng song tuyến tính 250
7.1.1 Định nghĩa dạng song tuyến tín h 250
7.1.2 Ma trận và biểu thức toạ độ cùa dạng song tuyến tính 251
7.1.3 Biểu thức toạ độ của dạng song tuyến tính trong các cơ sở khác nhau 252
7.2 Dạng toàn phương 254
7.2.1 Định nghTa dạng toàn phương 254
7.2.2 Dạng cực của dạng toàn phương 255
7.2.3 Ma trận và biều thức toạ độ cùa dạng toàn phương 255
7.2.4 Biểu thức toạ độ dạng chính tác cúa dạng toàn phương 256
7.2.5 Đưa về dạng chính tẳc theo phương pháp Lagrang 257
7.2.6 Đưa về dạng chính tấc theo phương pháp Jacobi 260
7.2.7 Luật quán tín h 265
Trang 117.3 Tích vô hưóng, không gian véc to Euclide 269
7.3.1 Định nghTa vô hướng và tính chắt 269
7.3.2 Trực giao - trực chuân hoá Gram-Shmidt 271
7.3.3 Cơ sở trực ch u ẩ n 274
7.3.4 Không gian con trực giao, phần bù trực giao 275
7.4 Ma trận trực giao và ánh xạ tuyến tính trực giao 278
7.4.1 Ma trận trực giao 278
7.4.2 Ánh xạ luyến tính trực giao 280
7.4.3 Ma trận cùa tự đăng cấu trực giao 281
7.5 Chéo hoá trực giao ma trận - tự đồng cấu đổi xứ ng 283
7.5.1 Bài toán chéo hoá trực giao 283
7.5.2 Tự đồng cấu đối x ứ n g 283
7.5.3 Ma trận cúạ một tự đồng cấu đối xứng trong một cơ sớ trực chuẩn 284
7.5.4 Thuật toán chéo hoá trục giao 287
7.5.5 Đưa biểu thức toạ độ cùa dạng toàn phưomg về dạng chính tẩc bàng phuơng pháp chéo hóa trực giao 289
7.6 Đường bậc 2 trong mật phang và mặt bộc 2 trong không g ia n 290
7.6.1 Hệ toạ độ trực chuấn trong mặt phăng 290
7.6.2 Hệ toạ độ trực chuân trong không gian 295
Bài tập chươnịỊ 7 305
Hướng dẫn giải bài tập 315
Phụ lục 1 377
Phụ lục 2 384
Băng tra c ứ u 389
Tài liệu tham khảo 394
Trang 12ChưoTig I
MỞ ĐẦU VỀ LOGIC MỆNH ĐỀ, TẬP HỢP,
Toán học là một ngành khoa học lý thuyết được phái triên trên cư
sờ tuân thu nghiêm ngặt các qui luật lập luận cua lư duy logic hinh thức Các qui luật cơ bán cua logic hinh thức đã dược phát triền từ thời Aristote (Anì-xtốt) (thế kv thứ III trước Công nguvên) cùng với
sự phát triên rực rờ cua văn minh cô Hy Lạp Tuy nhiên mãi đến thế ký XVll với những còng trình cua De Morgan (Đờ Moócgan), Boole thì logic hinh thức mói có một cấu Irúc đại số đẹp đẽ và cùng với lý thuyết tập hợp giúp làm chính xác hoá các khái niệm toán học và thúc đẩy toán học phát triến mạnh mẽ Việc nấm vững logic hình thức không những giúp sinh viên học tốt môn toán mà còn C(S thê vận dụng trong thực tế và biết lập luận một cách chính xác Học tốt môn logic là
cơ sớ dê học lốt đại số lỉoole vận dụng đê giai các bài toán về sơ đồ còng tãc rưlc kv thuậl sỏ và công ngliộ ihông tin Yêu câu cùa phân này là phai nắm vừng khái niệm mệnh đề toán học các phép liên kết mệnh đề và các tính chất của chúng
Khái niệm lập hcifp ánh xạ và các cẩu trúc đại số là các khái niệm
cơ ban; vừa là công cụ vừa là ngôn ngừ cùa toán học hiện đại Vì vai trò nền táng cúa nó nên khái niệm lập hợp được đưa rất sớm vào chưc^ng irình toán phố thông (toán IcVp 6 ) Khái niệm lập htTp được Cantor (Cãng-to) đưa ra vào cuối thế kv XIX Sau đỏ được chính xác hoá bàng hệ liên đề về tập hcTp Có thề tiếp thu lý thuyết tập hợp theo
Trang 13nhiêu mức dộ kliác nhau, Chúng la chi tiòp cận lÝ lhu\êt tập hợp ơ mức dộ trực quan kcl iiợp với các phep loán lotiic hình iliức như "\á"
"hoặc", phép kéo theo, phép tương dương, lượng từ phô biến, lượng lừ tồn tại Với các phép toán logic này ta có tương ứng các phép loán giao hợp hiệu các tập hợp con của các tập hợp
rrẽn cư sơ lích Descartes (ỉ)ề-các) cua hai tập hcTp ta có khái niệm quan hệ hai ngôi mà hai Irường hợp đặc biệt là quan hệ tương đương và quan hệ thứ tự Quan hệ tưcTng đưưna được dùng đc phân một tập nào đó thành các lớp không giao nhau, gọi là phàn hoạch cua tập đó Quan hệ đồng dư modulo p là một quan hệ tưưng dircTim trong tập các số ngu\ên Tập thưcTng cua nó là tập 2 , các số nguyên modulo p.Tập 2 ^ , có nhiều ứng dụng trong lý thu\et mậi mà \ ê an toàn mạng.Quan hệ thứ tự dược dùng đê sẩp xếp các đổi tượng cần xét theo mội thứ tự dựa trên tiêu chuân nào đó Quan hệ < trone các tập ín.tp so là các quan hệ thứ tự
Khái niệm ánh xạ là sự mơ rộng khái niệm hàm số dã được biết Khái niệm nàv giúp ta mô tá các phép tưOTg ứng từ một tập này đén tập kia thoa mãn điều kiện ràng mồi phần tư cua tập nguồn chí cho ứng với một phần tư duy nhất cua tập đích và rnọi phân lứ cùa tập nguồn dều được cho ứng với phần tư cua tập đích {) dâu có tương ứng thì ta có thê mô la được dưới ngôn ngừ ánh xạ
Sứ dụng khái niệm ánh xạ và tập hợp la khao sát các vấn dề cua giái tích tổ hợp dỏ là các phương pháp dếm số phần tư cua tập hợp Giải tích tồ hợp được áp dụng đế giái quyết các bài toán xác suất thống kê và toán học rời rạc
Chúne ta có thê ihực hiện các phóp toán: cộng các số hàm số đa thức, véc tơ hoặc nhân các số hàm số da iliức Như vậy la có thê thực hiện các phép loán nà\ trên các dổi tượng khác nhau C'ái chung cho mỗi phép toán cộng hay nhân ở irên là các tính chất giao hoán, kết hợp, phân bố Một tập hợp có phép loán thoá mãn điều kiện nào đó
Trang 14dược gọi là có câu trúc dại sô tương ứng Các câu trúc dại sô quan trọng thường gặp là nhỏm vành, trường, không gian véc tơ Dại số học là một ngành cua loán học nghiên cứu các cấu trúc đại sổ Lý thuvết Nhỏm dược Hvarisl Cìaiois ((ìaloa) dưa ra vào đầu thế ki XIX trong công trình "Trong những điều kiện nào thi một phưtĩng trinh đại
số cỏ thể giai dược?", trong đó Galoa vận dụng lý thuyết nhóm để giái quvết Trên cơ sơ lý thuyết nhóm người la phái triên các cấu trúc đại
số khác
Việc nghiên cứu các câu trúc dại số giúp ta tách ra khoi các dối lượng cụ thê mà thấy được cái chung cua từng cấu trúc dê khao sát các tính chất, các đặc trưng cua chúng Chàng hạn tập các ma trận vuông cùng cấp các lự dồng cấu tuvến tính, các đa thức có cấu trúc vành không nguyên nên có những tính chất chune nào đó
Các câu trúc đại so cỏ tính khái quát hoá và trừu tượng cao vì vậy người ta nghĩ ràng khó áp dụng vào thực tiễn l u\ nhiên thực tế cho thấy dại số Boole được ứng dụng rất hiệu qua trong việc giái quyết các bài toán về sơ dồ mạch điện, trong công nghệ thông tin và kv thuật số
Lý thuvết nhóm dược ứng dụng vào cơ học lượng từ Lv thuyết vị nhóm và vành được ứng dụng trong lý thuyết mật mã lý thuyết Ỏtômál
rhưíTng 1 trình hày một cách sơ krợc các cấu trúc: Nhóm vành trưcTng và đại số Boole Các chương còn lại cua cuốn sách này liên quan đến đại số tuvến tính
1.1 SO LƯỢC VÈ LOGIC MỆNH ĐÈ
1.1.1 Mệnh đề
Logic mệnh đè là một hệ thống logic đơn gian nhất, với đcTrn vị cơ
bản là các mệnh đề mang nội dung của các phán đoán, mồi phán đoán
được giả thiết là cỏ một giá trị chân lý nhất định là đúng hoặc sai
( 'hiarn^ I : Xííí đau IV loịỊÌc mệnh ííè lập hợp 13
Trang 15t)ê chi các mệnh dê cliưa xác dịnli la dùng các chừ cái p (Ị r
và gọi chúng là các biến mệnh dề Nếu mệnh dề p dúng ta cho p nhận giá trị 1 và p sai ta cho nhận giá trị 0 (ìiá trị I hoặc 0 dược gọi
là thé hiện cua p
Mệnh đê phức hợp dược xây dựng lừ các mệnh đê dơn gian hơn
bâng các phép liên két logic mệnh dè
1.1.2 Các phép liên kết logic mệnh đề
/ Phép phu định (negation): Phu định cua mệnh đê p lù mệnh đê được ký hiệu p đọc là không p Mệnh đê p dúrm khi p sai và p sai khi p đúng.
2 Phép hội (conịunction); Hội cua hai mệnh đê p, q là mệnh đê đirợc ký' hiệu p ^ q (đọc là p và q) Mệnh đề p ^ q chi đủng khi p
và q cùng đúna.
i Phép tuyên (disịuncũon): Tuyên cua hai mệnh đê p Cị là mệnh
đê được kỹ' hiệu p ^ q (đọc lò p hoặc q) p\^cỊ chi sai khi p và q
cùng sai
4 Phép kéo theo (implication): Mệnh đề p kéo theo q ký hiệu
p => <7 là mệnh dc chi sai khi p dũng q sai.
5 Phép tưov^ đinmg (equivalcnce): Mệnh đê ị p => q) A (q => p ) được gọi là mệnh đề p t i n m ọ , đ ư o n ^ q ký hiệu p <=> C Ị
MỘI công ihức gồm các biến mệnh đề và các phép liên kèl mệnh
đề được gọi là một công thức mệnh đề Báng liệt kè các thé hiện của công thức mệnh dè dirợc gọi là háng chán trị cùa công thức đó.
T ừ định nghía cua các phép liên kết mệnh dề ta có các báng chân trị tưcmg ứng sau:
Trang 16( 'hudnịỊ l : Mo ííâii vê loịỊÌc mệnh đô tập hợp 15
Như vậv / 7 <=> í/ là một mệnh đề đúng khi cá hai mệnh đề p và
q cùng đúng hoặc cùng sai và mệnh đề p o q sai trong trường hợp
Trang 1716 (iiáo írinh Dọi vô
p V ịq A r)] = ị( p V cị ) A ị p V r)
6 ) Mệnh đề p V p luôn dũng
p A p luôn sai 7) p \ / q = p /\ LỊ : p A C Ị = q
9) p v p = p: p A p = p
\ i ì ) p v ị p A q ) = p : p A ( p v q ) = p
1.2 TẠP HỢP
luật phân phôi.
luật hùi tri/níỊ.
ìiiật mỏu thuần.
luật De Morgan luật phan chứng, luật lũy đãn^
ìuặr hdp thu.
1.2.1 Khái niệm tập họp
Khái niệm "tập hc.yp" "phần tứ" và "thuộc" là các khái niệm cư bán của toán học không thế định nghĩa qua các khái niệm đã biếl Các khái niệm "tập họp", "phần tứ" xét trong mối quan hệ phần lư cua tập hợp trong lÝ ihuyếl tập hợp là giống với khái niệm "đường thãng"
"điêm" và quan hệ điêni thuộc đường thăng dược xét trong hình học Một cách trực quan, ta có thế xem tập hợp như một sự tụ lập các vậl, các đối lượng nào dó mà mỗi vật hav đối tượng là một phan tư cua tập hợp Tập hcTp dirợc dặc trưng lính chất ràng một phàn tứ bất kỳ chỉ có thể hoặc ihuộc hoặc không thuộc tập hcrp Có thê lấ>' ví dụ về các tập hợp cỏ nội dung toán học hoặc không loán học Chăng hạn: tập hợp các số tự nhiên là tập hợp mà các phần tử cua nó là các số 0 1 2, 3 còn tập hợp các cuốn sách troníỉ ihư viện cua Học \ iộn Công nghệ Bưu chính Viễn ihòng là tập hợp mà các phần lừ cúa nỏ là các cuốn sách của Học viện
Ta ký hiệu các tập hợp bơi các chừ in hoa /í, B X , K còn
các phần tứ bởi các chữ thưÌTTig .V V Nếu V là phần tư cúa tập A ta
ký hiệu .V e A và nói A* thuộc Ả nếu -V không là phần tư của A ta ký
Trang 18hiệu x í A và nói A' không thuộc A Ta cũng nói tắt "tập" thay cho
thuậl ngữ "tập hcyp"
Định nghĩa 1.1: Hai tập hợp A B băng nhau, ký' hiệu A = B nếu mọi p h á n tư cùa A là phán tử của B và ngược lại mọi phán tứ cùa B là p h a n tứ của A
1.2.2 Cách mô tả tập họp
'ĩ'a thường mô tả tập htrp theo các cách sau:
a) Liệt kê tất cà các phần từ của tập hcTp trong dấu ngoặc nhọn
Ví dụ 1.1: Tập các sổ tự nhiên lẻ nhỏ hơn 10 là {l, 3, 5, 7, 9
Tập hợp các nghiệm cùa phương trình x ‘ - 1 = 0 là {-1, 1}
b) Nêu đặc trưng tính chất cùa các phần từ tạo thành tập hợp
Có những tập hợp không thề liệt kê các phần tứ cùa chủng, khi đó
ta mô tả tập hợp này bằng cách đặc trưng các tính chất cùa phần tử tạo nên tập hợp
p = Ịa7 €N| n = 2 m, m eNỊ
Tập hợp có thể được mô tả bằng cách nêu tính chất đặc trưng cúa
các phàn lử thông qua khái niệm hàm m ệnh đề.
Hàm mệnh đề xác định trong tập hợp D là một mệnh đề S{x) phụ thuộc vào biến x e D Khi cho biến X một giá trị cụ thể thì ta
được mệnh đề logic (mệnh đề chỉ nhận một trong hai giá trị hoặc đúng hoặc sai)
Giá sứ Ẵ'(.v) là một mệnh đề xác định trong tập hợp D, ta gọi tập hợp các phần tử x e D sao cho đủng là miền đúng cùa hàm
mệnh đề S{ x ) và ký hiệu
Trang 19khép kín không tự cất được gọi là ẹián đồ Venn.
Cần chú ý rằng gián đồ Venn chi là hình ánh trực quan minh họa một tập hợp nào đó Giản đồ Venn biểu diễn tập A không phải là tập A,vì vậy không thể sử dụng giản đồ Venn trong phép chứng minh
Đ ịnh nghĩa 1.2: Tập A được gọi là tập con của B nếu mọi phần
từ của A đêu là phần tử của B , khi đó ta ký’ hiệu
A a B hoặc A Khi A là tập con của B ihì ta còn nói A chứa trong B hay B chửa A hay B bao hàm A
T a c ó : N c Z c Q c l R c C
Trang 20Chương 1: M ớ đầ u về ÌOỊỊÌC mệnh để tập hợp 19
Từ định nghĩa 1.1 và 1.2 ta có :
A = B khi và chi khi A d B và B cz A
Như vậy đề chứng minh /4 c ổ ta chi cần chứng minh :
X e A=> X e B
Do đó để chứng minh A = B ta chi cần chứng minh:
X e A o X e B Định n g h ĩa 1.3: Tập rong là tập không chứa phan từ nào, ký> hiệu 0
Một cách hình thức ta có thể xem tập rồng là tập con cùa mọi tập hợp
Ví dụ 1.4: Xél X = ịxe2L\x^ = 4 ,j r l ẻ | thì X = 0
Tập hợp tất cả các tập con cùa X được kỷ hiệu Vậy
A G '/ ( A ') khi và chỉ khi A d X Với mọi tập X : 0 là tập con của
X và X là tập con chính nó, vl vậy 0,x
Ví dụ 1.5:
X = {a ,h ,c ) có lP (X ) = [ ĩ ã , [ a ] , [ b ] , [ c ] , [ a , b \ , [ b , c } , [ c , a ] , X]
Ví dụ trên cho thấy nếu A" có 3 phần tử thì ’f { X ) có 2^ = 8
phần từ Ta có thề chứng minh tổng quát ràng nếu X có n phần tử thì ' f ( X ) có 2" phần tử (bài tập 1.19).
1.2.5 Các phép toán trên các tập họp
1 Phép h ọ p : H ợp cùa hai tập A và B ký hiệu A k j B là tập gồm các phần tứ thuộc ít nhất một trong hai tập A , B
Trang 2120 Ciiáo trình Dại sô
2 Phép giao: Giao cua hai tập A và B ký hiệu A r \ B là lập ọ,ôm cúc phân tư thuộc dỏng thời cà hai tập A B
(.Y e /1 n 5 ) ( ( x e / í ) A ( , v 6 ổ ) ) (1.3)
3 Hiệu của hai tập: Hiệu cùa hai tập A và B kỷ hiệu A \ B hay
A - B , là tập gom các phan tư thuộc A n h im ^ không thuộc B
(x e /1 \ z?) o ((x 6 /í) A (x Ể /?)) (1.4)
Thông thưòmg giá thiết tất cả các tập được xét là các tập con cua
một tập cố dịnh gọi là tập phổ dụng V Tập V \ B được gọi là phần
bù cùa B trong u và được ký hiệu là khi tập ơ đã rò ta ký hiệu
Trang 221.2 6 L u ọ n g tù phố biến và luọTig tù tồn tại
Gia sư S ( x ) là một hàm mệnh đề xác định tronti tập D có miền
đúng Os,A) ~ Ị-^'^ /^|‘^('V)Ị Khi dỏ;
a ) M ệ n h d ề V v e D ^{.v) (đ ọc là với mọi v e D , 5 ( \ ') ) là mộtmệnh dề diinu nếu Dv, V) = ^ trong trường hợp neược lại
Ký hiệu V (dọc là với mọi) dược gọi là ìượniỉ từ phô hiến.
N è i i k h ô n g s ọ n h â m lâ n tí» t h ư à n g híS quM r <= O v à v iê t tăt
Vx, S{.x) ihav cho V.Y e D , ^í.v).
b) Mệnh dè 3.V € D *S'(.v) (dọc là lồn tại -Y e D .S’(.v)) là một mệnh de dùng nếu Ọv, A) ' trong trường htrp nuược lại
K\' hiệu 3 (dọc là lồn lại) dược uọi là ìtrợníỉ tìn ồ n tại.
Dc chửng minh một mệnh dề với lượng lừ phố biến là dúng thì ta phai chứng minh đúng trong mọi trường hợp còn vtVi mệnh đề tồn tại
ta chi cần chi ra một trirờne hợp đúng
Trang 2322 G iá o trình Đ ạ i vó
c) Người ta mớ rộng khái niệm lượng từ tồn tại với kv hiệu
3!x e D, ^ (x ) (đọc là tồn tại duy nhất X e D, S { x ) ) nếu V ) (lúngmột phần từ
Cho tập hợp I ; nếu với mỗi / e / cho tập hợp Aị thi ta nói cho
họ tập hợp đánh chi số vái / mà ta ký hiệu là (/1,) ^ Mờ rộng côngthức (1.2), (1.3) ta định nghĩa phép hợp và giao suy rộng cho họ nhừng tập hợp ( /1, ),.^,:
ị j Aị là tập gồm các phần tử thuộc ít nhất một tập A ị nào đó.
/€/
P | A ị là tập gồm các phần tử thuộc mọi tập A j
ie/
(1.6 )
Trang 24Chươnịỉ !: M ơ đầu về loỊiic mệnh đề, tập hợp 23
Tích Dcscartcs của n tập hợp Xị, đirợc định nghĩa và
ký hiệu như sau:
Trang 25(V| v„) = ( x '| v'„) <=> Y, =.v',.V / = 1 n (1.10)
4 'ĩích Descartes cua các tập hcrp không có tính giao hoán
1.3.2 Quan hệ hai ngôi
Trong thực tế cuộc sống cũng như trong toán học ta thường xét đến các quan hệ Chắng hạn hai bạn sinh viên có thê có quan hệ dồniỊ hương, quan hệ cùng một họ hai số nguyên cỏ quan hệ chia hết, quan hệ nguyên tố cùng nhau, quan hệ nhó hơn Mỗi quan hệ này
có thê xác định bởi tập các cặp phần tử có quan hệ với nhau Khái quát hóa điều này ta có định nghĩa quan hệ như sau
Định nghĩa 1.5: Cho tập X ^ 0 , mỗi tập con ■'Jì d X x X được gọi là một qnan hệ hai ngôi trên X
Với X, V e X và (x\ v) e yỉ' ta nói X cỏ quan hệ với V theo quan
hệ /i’ và ta viết x-'/ỉ\'.
Ví dụ 1.10: Ta xét các quan hệ sau trên lập các số:
: X’'A\y <=> jc: V (-V chia hết cho V) Vx, v e N
V o (x v) = 1 ( jr và V nguyên tố cùng nhau) y x ,y e 'Z
•'/ỉy: x-^/ỉ^v <=> X < ( V nhỏ hơn hay bàng V) V.v velR
^ » 4 o - Y - v : w , Vx, v ^ 2 Ta ký hiệu v = v (in o d w ) vàđọc là vđồng dư với V modulo m
Định nghĩa 1.6: Ọitan hệ hai ngôi -iỉ trẽn X đirợc gọi là có tinh: a) Phân xạ, nếu x-yỉx, Vx 6 X ,
h) Đoi xứng, nếu v.r V G X mà V>M' ỉhì cũng có :
c) Bắc cầu, nếu Vx, X mà -V./A’ và y-'Jỉz thì cũng có X’i ì z : d) Phán đối xứng, nếu y x , y e X mà x-'J\y và ỵ>'/ỉx thì X - V
Trang 26Ví dụ 1.11; -/»1 phán đối xứng, bắc cầu nhung không đối xứng,
■'/Ỉ 2 dối xứng, không phán xạ không phán xứng, không bấc cầu
■'/ì\ phán xạ phán đối xứng, bẩc cầu.
■'/ì\ phán xạ đối xímg bác cầu.
1.3.3 Quan hệ tương đương
Định n g h ĩa 1.7: Quan hệ hai ngôi /ỉ’ írên X ^ 0 được gọi là quan hệ ticơng đương nếu cỏ ba tinh chất phán xạ, đổi xứng, băc cáu Theo thói quen, với quan hệ tương đương -'/ì ta thường viết
x - y ự í \ ) hoặc X - V thay cho x -iìy (khi '/ì đã rõ ràng).
Ta định nghĩa và kv hiệu lớp tương đương ciia phần lừ X e X là
tập h(Tp
Mỗi phần tử bẩt kỳ của lớp tương đương X được gọi là phân tử đại
diện của -V Người ta còn ký hiệu lớp tương đương cúa A' là c l ( x )
Hai lớp tương đương bất kỳ thì hoặc bằng nhau hoặc không giao
nhau, nghĩa là x n x ' hoặc bằng x = x ' hoặc bàng 0 , nói cách khác các lórp tirang đưíTng tạo thành một phân hoạch các tập con của X
Trang 27'i'a ký hiệu tập thương (1.13) gồm m số dồng dư modulo nr.
(1,14)
Ví dụ I.I3: Ọuan hệ bằng nhau của các véc tơ buộc là một quan
hệ tương đương trong tập hợp các véc tơ buộc trong không gian Mồi lớp tương đưoTig là một véc tơ tự do
Ví dụ 1.14: Quan hệ tam giác đồng dạng trong không gian Euclide là quan hệ tưtTng đưong
1.3.4 Quan hệ thứ tự
Đ ịnh nghĩa 1.8; Quan hệ hai ngôi ’'/ì trên X được gụi là quan hệ thử tự nêu củ ba tinh chãt phán xạ, phản đối xứng, bắc cầu.
Ví dụ 1.15:
1 ) Trong N, z , Q, IR quan hệ "x < v" là một quan hệ thứ tự
2) Trong N* quan hệ "x': v" là một quan hệ thứ tự.
3) Trong • /(A ') (tập hợp tất cá các tập con của X) quan hệ "tập con" ị À c: B ) ì à một quan hệ thứ tự.
Khái niệm quan hệ thứ tự được khái quát hoá từ khái niệm lớn hơn (hay đứng sau) trong các tập số vì vậy theo thói quen người ta cũng dùng ký hiệu " <" cho quan hệ thứ tự bất kỳ
Ọuan hệ thứ tự " <" trên tập X được gọi là qiian hệ í h ú tự toàn
p hần nếu hai phần từ bất kv của X đều so sánh được với nhau, tưc là:
Vx, v e X : x < v hoặc y < x (1.15)
Ọuan hệ thứ tự không buộc toàn phần được gọi là quan hệ thứ tự
bộ phận.
Tập X với quan hệ thứ tự "< " được gọi là tập được sắp Nếu
" <" là quan hệ thứ tự toàn phần thi X được gọi là tập được sắp toàn
p h ầ n hay sắp tuvến tính.
Trang 28ChưcrnịỊ i : M ơ đầu vè loỊỊÌc mệnh đề lập hợp 27
Hiên nhiên ràng nếu q là một chặn trên cua A thì mọi q ' e X mà
q < q ' đều là chặn trên cùa A Phần tử chặn trên nhỏ nhất q cúa A (theo nghĩa CỊ <q' với mọi chặn trên q ' cùa A ) được gọi là cận trên cùa A và được ký hiệu q = s u p / l Rõ ràng phần tư cận trên nếu tồn
tại là du> nhất
\ ỉ a e A \ a < q (Vữ e A : a <q')=> q < q ' Tưưng tự tập A được gọi là hị chặn dưới nếu tồn tại p e X sao cho p < a với mọi a & A Phần tử chặn dưới kVn nhất được gọi là cận dirới cùa A và được ký hiệu int' A Cận dưới nếu tồn tại cũng
duy nhất
y a e A: p < a
(Ví7 e A: p' < a ) ^ p' < p
Nói chung s u p ^ in r /í chưa chác là phần lử của A Nếu
( 7 = s u p / 4 e / l thì í/ được gợi là phần từ lởn nhắt cúa A ký hiệu
q = max A
\/a e A : a <q
q e A Tương tự nếu p = in í A e À thi p được gọi là phần từ be nhốt cùa A ký hiệu / 7 = min /1
p = int'/í<=>
Trang 2928 Giáo trình ỉ)ai sô
Ví dụ 1.18: Gia sứ hàm số r = /(A') xác dịnh trong miền D Áp
dụng công thức ( 1 18) ( 1 19) ta cỏ công thức xác dịnh giá trị lớn nhất
M và giá trị nhó nhất m cùa hàm sô đó.
3.v,)eD;/(.V()) = OT
1.4 ÁNH XẠ
1.4.1 Định nghĩa và ví dụ
Khái niệm ánh xạ dược khái quái hoá lừ khái niệm hàm số trong
đó hàm số thường được cho dưới dạng công thức tính giá trị cùa hàm
Trang 30ChươrĩỊi I : M<r đầu vê ỉogic mệnh đề lụp hợp 29
sô phụ thuộc vào biến số Chăntỉ hạn, hàm số v - 2 x với X e N là quy luật cho ứng;
0 1—> 0 ,1 1—> 2, 2 I—> 4 , 3 1—> 6,
'!'a có thê định nghĩa ánh xạ một cách trực quan như sau:
Định nghĩa 1.10: Một ánh xạ từ tập X vào tập Y là một quy luật
Y , gọi là ánh cùa X , thóa mãn hai điều kiện sau:
(i) M ọi X e X đểu có ánh tương ím g y = f { x ) e Y ,
(ii) Với mỗi x e X ánh f { x ) là d u vn h ấ í.
Ta ký hiệu f \ X - >Y hoặc X
X 1-^ _v = / ( v ) X i-> V = f { x )
X được gọi là tập nguồn, Y được gọi là tập đích.
Ví du 1.19:
Tương ứng a) không thỏa mãn điều kiện (ii) Tương ứng b) không thòa mãn điều kiện (i) của định nghTa Chi có tương ứng c) xác định
Trang 31Ví dụ 1.20; Mỗi hàm sổ V’ = /(.v ) bất kỷ có thế dược xem là ánh
xạ lừ lập xác dịnli D \ ào ÍR Chănii hạn;
Nói riêng f { X ) = Im f đm/c gọi là tập anh hay tập íỊÌá trị cua / .
Klìi f là hàm sỏ thi / ( X ) đirợc gọi lù miên giá t r ị
- Cho B c Y la ký hiệu và íiọi tập sau là níỊỈiịch anh cua B qua ánh xạ f
Trang 32Ví dụ 1.22: (ìia sir V = f { x ) là một hàm số xác dịnh trong tập X
f ( X ) - Y hoạc V ị'e K 3.V e A' sao cho i ' = f ( x ) (1.27)
Mọi áìih xạ f X —> ỵ hắt kỳ là toàn ánh lùn tập giả trị / '( X ) ĩ) Ảnh xạ f ■ X - ^ Y vừa (lan ánh vừa toàn ảnh đirơc goi là sonịì ánh (ánh xạ 1 - 1 lên).
Vậ\ / lù inội song ánh khi thoa mãn điều kiện sau;
Vi' e V 3!.v e X sao cho r = / (.v) (1.28)
Nhận xét 1.2: Khi ánh xạ f ■ X ^ Y được cho dirứi dạng công
thức xác định anh Ị ' = /'(.v) thì ta có ihê xác dịnh tinh chất đơn ánh toàn ánh cua ánh \ ạ /' bàng cách giải phương trình:
Trang 33trong đỏ ta xem A' là biến ấn và V là Iham biến.
♦ Neu với mọi VG Y phương trình (1.29) luôn cỏ nghiệm ve X
Mậi khác lòn tại >’ G N mà nghiệm A'| Ể N (chăng hạn V’ = 1),
nghĩa là phưcTTig trình trên vô nghiệm trong N Vậy f không toàn ánh.
Trang 34c 'hianỉịỉ / M / đâu vâ ÍOỊỉic mệnh úê tập hợp 33
1 làm sổ r = ẹ(.v) = - 3x không
luôn đồng biến và nhận mọi giá trị
Đường thăng song song với trục
hoành cẳt đồ thị tại 1 hoặc 3 điếm do
đó phương trình (1.29) luôn cỏ 1 hoặc
3 nghiệm Vậy / là toàn ánh nhưng
không đơn ánh
Fiàm số V = h ( x ) = không luôn
đồng biến và chi nhận giá trị > 0
Đường thảng song song với trục
hoành luôn cẳt đồ thị tại 2 điểm khi
ở trên trục hoành và không cất đồ thị
khi ở dưới trục hoành do đó phương
f(x) = 2“
Ví dụ 1.25: Xét 3 ánh xạ / ; R->IR, IR^IR và /?: IRxác dịnh và có các đồ thị tương ứng như sau:
Hàm số \' = /(,v ) = 2 ' có
đạo hàm f \ x ) = 2 ' In 2 > 0 do dó
hàm sô luôn dồng biến, hàm sổ
chi nhận giá trị dương Vậy f là
đơn ánh nhưng không toàn ánh
Có thê nhận thấv ràng đường
thẳng song song với trục hoành —
cắt đồ thị không quá 1 điếm do
đó phương trinh (1.29) có không
quá 1 nghiệm
IR
g(x) = - 3x^
Trang 35trình (1.29) có 2 nghiệm khi V’ > 0 và vô nghiệm khi V < 0
Vậy h là không toàn ánh và không đơn ánh.
Ví dụ 1.26; Giả sứ A là tập con cùa X thì ánh xạ
I ị A —> X
.V i - > / , ( V) = .V
là một đơn ánh gọi là p h é p nhúng chinh tắc.
Đặc biệt khi /í = A' ánh xạ i ị là một song ánh, kv hiệu Id y và gọi là ánh xạ đồng nhất cùa X
1.4.3 Ảnh xạ ngưọc của một song ánh
Đ ịnh nghĩa 1.13: Gia sử f \ X - ^ Y là một song ánh, theo (1.28) với m ỗi y e Y tồn tại duv nhất x e X sao cho v = f { x ) N hư vậv ta
có thế xác định m ột ánh xạ từ Y vào X bằng cách cho ứng mỗi phần
tử y e Y với phần từ duy nhất x e X sao cho y = f { x ) Anh xạ nàv được gọi là ánh xạ ngược của f và được ký hiệu Vậv