1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp

315 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 315
Dung lượng 37,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

' Theơ ủ y ban thuật ngừ của Học viện kế toán viên công chứng cùa M ỹ A íC l*A : Kê toán là một dịch vụ, chức năng của nỏ là cung cấp thông tin định lirợni> được của các tô chức kinh tế,

Trang 1

TS Đ A N G THI H O Á và TS P H A M ĐỨ ’C H IỂ U (đ ồ n g C h ù biê n)

T ỉ; Í3 0 À N V Ã N A N H TS LÊ TH I T H A N H HÁI TS T R Ẳ N THI H Ô N G MAI

TS f'H A M T H IT H U T H U Ý ThS , L U ’U TH I D U Y É N ThS N G U Y Ẻ N THI HÁ

GIÁO TRÌNH

(D ù n g cho sinh viên đ ại học, cao đ a n ịĩ chuyên ngành kế to á n )

N H À X U Ấ T BẢ N G IÁ O D U C V IỂ T N A M

Trang 2

LỜI NÓI ĐẢU

/ ) t ’ (.ỈUỊ) irns: kÌỊ) í ỉ ì o i t ù i ị ịừ i i h o c làp i ĩ ị i h i ù t i c ừ u và í ỉ ỉ ư c Ị ì à n ỉ ì n ^ h i c Ị i v ụ kờ Ịoíìn /í// cìiị)ìh ỉroíì^ củc íỉỉHinlì n^ỉìỉệ fi ỉỉìờì C(‘ựì nhát íỉuọc nỊỉừỉv^ íỉìôỉĩ^ fin mới nhài chi' (!<'> CỊIUÌH ỉv kinh lú ' ỉãì chinh Ỉroỉi'^ ỉỉỉừi iịiuiì (Ịỉiu Sciu nióí ỉỉìưị í^ian lao iỉộn^ vư! tình (Ìiùiì íỉìận va ỉrach nhiệm khoa học ỉihóm ỉủc iiia ỉa viên Khoci Kè

to a n K ic ìu io ủ n ỉn c ư n i: D ạ i h o c Thỉf(m<^ m ạ i ú ù Ịìo ù n th à n h Cìiỏn Cỉiáo t r ì n h K ê toán tài chín h doanh nỵhiệp

\ÍỈÌC ỈÌÌ’U cua ( ĩiá o trìnỉì ỉù nhâm íraní^ bị cỏ hệ íhònỉỊ cho sình viên ììhữỉiíỊ kiên

ĩh ư c C(/' hcuì íò n \i íỊu ủ í và kè Ịo á ìì ỉ ù i c h ín h á p d ụ n ^ tro n íỊ c á c cỉoanh ỉì^ììiẻỊ) D ỏ n ịi íh(i'ỉ iiicỉd irin h nà} cũniỊ đ i sâu niõt cúch có chọn lọc nhừníị vủn iĩẻ kỹ thuặỉ ỉỉíỊỈìiứp

vu kc (o ủ n trù n c ú c p h à n h à n h kê ỉocìn cụ thê n h u : kâ ío á ìì t à i san h ủ ỉì^ tiên, kê ĩo á n ỈUỉn^ Ịồn kho: kè ioan tài san cô clỊnh: kẽ Ịoán hoại cíộnỉ^ đàu íir tài chinh Từ tin {^iííỊ) LỈÌ<> sin/ì yịéỉĩ nùni clưực cách thức áp cỉụnị^ ỉìhừỉìịỉ^ kiên íiìừc dã học vào thực íỉẽn cỏn<iị ũic A ' t * (o á n Ị ụ i cỉoanlì n g h iệ p cũnịỉ, n h ư íiê p íụ c fĩ\ĩỊìiOn c ử u cá c m ô n ỈÌỌC cììuyèỉì niỉủ n h (í hục Cíỉ(ỉ h(nì.

Dẽ ỉao ĩíiẽu kiện ỉhuận lợi cho việc học ỉập ỉì^hiêìĩ cừu cuư sinh viủn và hạn đọc nỉ('>ị t hư(nìỊi cua (Ỉỉá o trìỉìh dược hiên soạn theo hò cục: các vân cỉê lỷ luận C(t han: nội LỈỉitìỊ^ Ịt ỉn h tư n^iíVỪn iủ c và J)ỉỉư<rn\i p h á p kẻ to á n ir ê n ỊÌcìĩịỉ p h á ì ĩ h ìm h kê ỉo ủ n cụ íhé: iỉộ i' hịựỊ pỉìchì câ u h o i ù n íụ p vừ h à i ỉậ p vậìì dlm ^l ( ĩ c u õ i ítìôì c ỉn a n ì ịi có kènì theo ^ ự i ỳ Ỉủỉỉi t^ài lù phản íhực hành và ihcỉỉỉi khua hữu icìì nham iỊÌúp Cĩhỉí^ cò cùỉìịĩ như kiêm ỉra kiên ỉhừc Chún^ íòì monịi rẳỉiị^ ciion Giáo trình ỉiày sẽ I n / Ỉỉìừnỉì ỉà i liệu học lụp hữu ic/ì ciìo sinh viên: la i liệu thưm khao, nịịhièn cừu cho các cán hộ ịịia n g dụy, càn hộ iùi chưìh^ cáỉì bộ ihué, chu doanh nghiệp và đôn^ đáo độc ^ itì íro ìĩịi ca nước.

rham ỉỊÌa hiêỉĩ soạn Giáo trhtỉì Ke toán tài chinh doanh nghiệp ịỊỏm:

- 'ÍS D ặ n ịị Thị ỉ ỉo ả : chu hiên, hiên socm cỉnrm ìịị ÌO:

- Ị'S Phạm Dức ỉỉié u : chủ hiên, hiên soạn c ỉn a n iịị ĩ, cỉỉirơ niĩ 6 và chương 9; Ths ỈJfỉí Thị Duyên: biên soạn cỉnnm g 2;

- TS Ị.ê Thị Thanh ỉ ỉ a i : hiên soạn cỉnarng S;

- 7'S DoCm Vân Anh: hiên soựìi cỉUKmĩĩ, 4:

- TS Pỉìợm Thị Tỉm Thuy; hiên soạn chiam g 5:

- TS Trân Thị ỉì à n ^ Mai: hiên soạn chiarn^ 7;

- ThS N^uycn Thị ỉ ĩ à hiỚN soạn chinxnịị 8.

A fậc dù đủ íícmh nhièii cônỊ^ sức vù Ịcìm hìtvéí đê hiản soạn ị^iáo trình, soiĩịĩ^ Cìiôn Sckh /khõn^ ỊỈĩè t r á n h k h o i n ỉìữ ỉig k h iế m k h iiy é ỉ n h ả i định ( ' ỉ ỉ t h ĩ ị Ị t ỏ i m o tìỊị n h ậ n ổưực y kic-ì ^ỏp cua dộc Ịịia đè lần xucU han sưu sách được Ịỏí hơn.

iKỊọị V kiên iló nịi ịiỏ p xin \Ịưi ve Cón^ /V có phàn sách D ạ i học - Dạy n^hé ~ Nỉỉà XIU Ỉ han Giáo dục Việl Nam, 25 - lỉù n Thuyên - ỉ ỉ à Nội.

\ ị f } cỉìủn ỉỉìành cam (7ìì!

TAP T Ỉ ỈÉ TÁC GỈA

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIÉT TÁT TRONG GIÁO TRÌNH

Hàng tồn khoKinh doanhKiểm kẽ định ký

Kê khai thường xuyênKinh phí công đoànKết quả hoạt động kinh doanhLưu chuyển tiền tệ

Mà sốNhân côngNhân công trực tiếpNguyên giá

Nhật ký chungNhật ký chứng từNguyên, vật liệuPhiếu chi

Phiếu thuPhân xường

Tỷ giá thực tếTài khoảnTiền mặtThu nhập doanh nghiệp Tài sản cố định

Xây dựng cơ bản

Trang 4

Chưcyng 1

Tố CHỨC CÒNG TÁC KÉ TOÁN TÀI CHÍNH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tài chính doanh nghiệp

1.1.1 V a i trò cùa kế toán tà i chính d o anh nghiệp

> Khái niệm

Kế toán trong DN với chức năne tồ chức hệ thống tlìỏnu tin về tài san, nguỏn hình tlìành tài sản tình hình quàn Iv và sử dụnụ các ioại vậĩ ĩư liền vốn, cũtm nhu' KỌHE)ỊvD nhằm cLing cấp nhừni; thòng tin cần thiết phục vụ cho các đối tirợng sir dụng trong vả ngoài DN

Dưới góc độ khoa học và thực tiền, có nỉìiều cách tiếp cận về ké toán, vì vậv có rất nhiêu định rìí*hĩa khác nhau về kế toán

Theo Liên đoàn ke toán quốc tế (ỉP A G ): Ke toán là ĩìííhệ thuật ghi chép, phân loại, lổng hcTp theo một cách riêng bànụ những kỉìoản tiền các niihiệp vụ và sự kiện mà chung cỏ ít nhâl một phan tính chất tài chính và trinh bày két quà về các nghiệp vụ và

sự kiện dó

'I heo ủ y ban thực hành kiềm toán quốc tế (lA P C ): M ột hệ thống kế toán là hàng loại các nỉìiệm vụ ở một DN mà nhờ hệ thống này các nghiệp vụ được \ử lý như một phương ỉiện các ghi chép tài chính

' Theơ ủ y ban thuật ngừ của Học viện kế toán viên công chứng cùa M ỹ (A íC l*A ): Kê toán là một dịch vụ, chức năng của nỏ là cung cấp thông tin định lirợni> được của các tô chức kinh tế, chù yếu ỉà thông tin tải chính giúp người sử dụng đề ra các quyct định kinh tế

“ 'í heo tác giả G A Gohlke, Viện đại học Wisconsin - M ỹ: Ke toán là m ộl khoa học lion quan đến việc ghi nhặn, phân loại, tóm tảt và giải thích các nệhiộp vụ tài chính cùa một tô chức, giúp Ban giám đốc có thể căn cử vào đó mà làm quyết định

- Theo ỈAiật Kế toán, được Ọuốc hội nước Cộng hoà xã hội chù nghĩa V iột Nam thông qua ngàỵ 17 tháng 6 năm 2003: Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiềm tra, phân tich và cuni: câp thông tin kinh té, tài chính dưới hình thức i;iá trị, hiện vật và thời gian lao ^lộng

Mặc dù các định nghĩa trên xem xét ké toán dưới nhiều góc độ khác nhau nlumg đều thống nhất ở chỗ kế loán là hệ thống thônti tin và kiềm tra về hoạt động kinh tế tài chính ờ Ỉ)N và Iruyền đạt nhừn^ thông tin cần thiết cho việc ra các quvct định kinh lé của ngirời sứ dụnẸ thông tin

Thônt: tin ke toán ironu các DN được nhiều đối tượng quan lâm ở các phưcTng diệr, inức độ và mục đích khác nhau Căn cứ vào nội dung, phạm vi, yêu cầu và mục đícl' cunỊẬ cắp thông tin kê toán ờ DN, kế toán được chia thành kế toán tài chính và ké toár quản trị

Trang 5

Kê toáĩi lài ch ítili là viẹc uhi chcp, pliãn ánh, xử ỉỹ lỏnt; liựp sò liệu nhãin và ciin g cáp thòng tin kinh lê lài chinh báng các íiC T C cho đôi tượng có như câu sử dụne hône tin cùa đơn vị kè toán, tronu đỏ chù vcu là các đỏi tirợnu ngoái DN.

Ke toán quản trị là viộc ghi chép, phản ánh, \ ì r lý và cung cấp lỉìông tin k iìih tẽ tài chính theo yẽu cầu quàn trị trone nội bộ đem vị kẻ toán

y IMục đích và vai trò của kc toán tài chính

Kẽ toán tái cliính ỉà bộ phận của ké toán, chù yếu phán ánh các dòng vật cbât và dòng tiền tệ trong mối quan hệ với các chú thề kinh tế hoặc cá nhân bên n iío à San phẩm cuối cùng của kế toán tài chính là hệ thống BCTC trong đỏ chửa đựng rhừng thông tin cần llìiế t cho các đối tượng sừ dụng để có được quyết định kinh té p liì hợp đàm bảo dược lợi ícli của cùa mình Các đòi tượng sứ dụng thônẹ tin do kẽ loAn tài chính cung cấp gồm: các nhà quản lý DN, những đối lượng cỏ lợi ích kinh tê ĩrục liềp (các nhà đầu tư clui nợ, ), và nhữĩig đối tượng có iợi ích kinh le uián tiếp tc c quan Thuế, cơ quan quàn lý Nhà nước, )- Tất cà các đối tượng này luôn quan tâm đ ế i tinh hình tài chính, tinh hình kết quả S X K D của DN như; lồng tài sản, khả năng tiòp tục hoạt động của D N , khả năng thanh toán, khả năng sinh lời của tài sán hoặc của vón dâu tư, đề quyết định các mối quan hộ kinh tế với DN như đầu tư, cho vay hoặc cung cấp các khoản nợ thương inại Những thông tin đó được trinh bày hoặc lính toán dụa trêiì các BCTC của D N Như vậy kê toán tài chính ngoài việc cung câp thông tin cho clìủ

DN, nhà quàn lý thì c!ìủ yếu là cung cấp thông tin phục vụ cho các đối ĩượng bên ngoài

DN Có thề nói, kế toán lài chính gãn ỉiên với quá trình ra quyẻt dịnh kinh tê cúa Cvic đối tượng sừ dụng Cùng chính vì lý do này mà kế toán tài chính nói riêng và kẻ toán nói chung được xem như là "ngôn ngữ của kinh doanh”

^ Đặc điếm của kế toán tài chính

- Kế toán tài chính cung cấp thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài Ỉ)N ,

do đó để đảm bảo lính khách quan, thống nhất kế toán tài chỉnh phải tuân thủ các nguyên lắc, các chuẩn mực và chế độ hiện hành về ke toán của từng quỏc gia, kể cà các nguyên tác, chuẩn mực quốc tế về kế toán được các quốc gia công nhận

- Kế toán tải chính mang tính pháp lệnh, theo ỉuật định như chịu sự chi phối của Luật Ke toán hoặc các quy định cùa Uy ban chứng khoán đôi với các công ty đại chúng, Do vậy, ké toán tài chính phải được tồ chức ờ tất cả các đơn vị kế toán và hệ

thống sồ, ghi chép, trình bày và cuuệ cấp thông tin cùa kế toán tài chính đều phai ĩuân

thủ các quy định thông nhât nêu muôn được thừa nhận

- Thông tin kế toán tài chính cung cấp là những thông (in thực hiện về những hoạt động đã phát sinh, đã xảy ra và mang lỉn h tổng hợp thể hiện dưới hình thái giá (rị

~ K ỳ lập và phát hành báo cáo cùa kế toán tài chinh là định kỳ, thường liì hàngnăm

1.1.2 Y c u cầu và n h iệm vụ của kế toán tà i chính

^ Ycu cầu của kế toán tài chính

Với mục đích cung cấp thông tin về tình hình tài chính cùa DN cho các đôi tượng bên ngoài, kê toán tài chính trong DN phải đàm bảo các yêu câu sau:

~ Thòng tin, số liệu kế toán tài chính cung cấp phải đảm bảo tính trung thực, phàn ánh đúng thực tế về hiện trạng, bàn chất sự việc, nội dunu và giá ir ị của nghiệp vụ kinh

té phát sinh

- Thông tin , số liệu kế toán tài chính cung cấp phải khách quan, phàn ánh đủng thực tế không bị xuyên tạc, cản Irờ bời bất kỳ một định kiến nào

Trang 6

! h ô iii: tin sô Ịiệu k c toán tài c h í n li c i u m cãp phài d á m bàd d ã y đ iì và k ị p ílìời

M ọ i Iì!:h iộ p v ụ k i n h tê là i c lì in h phãĩ s in ỉì liê n q ua n dên ĩài sàn các hoạt d ộ í ì g k i i i h lC\

c -ÌC hộ phận, dcni vị trotiu Ỉ)N phai dược íih\ chép phán ánh háo cáo đfỉv đu khỏri!j, hỏ

S(il Viộc nhi nliậih txk) cáo dược thực ỉìiện nuay sau khi phát sinh, iioặc trirúc hay

d úiií: iliù i hạn qii> dịnh

ỉ tin sỏ liệu kê loán tài chinh cuiìu câp dàm hào rỏ ràng và dô hicu dôi với

n ^uai SLÌ ciụnu Nuười sứ dụnị: ở đây được hicu là người cỏ kiên thức vc kinh doanh vá

h )ại dộỉig kinh tc\ hicii hiét ve kố loán ở mức truniĩ hình, 'lỉn h rỏ rànu và de hiồLi uiúp nguòi sư dụnu ihỏim tin liic ii điìrm vê tình lìiiìh íài chính của [)N lừ dó cỏ quvêí định

đ ^mt: lỉãn ỉ uy nhièn triíờ níi hợp thóim tin vê nhùng vẫn dề phức tạp cân pỊiài eiài trin ỉi hoặc thuyél minh kèm theo

I hỏnu íiiì số ỉiệu kc toán tài chírìh cunu cấp phái đàm bảo \inh có ĩhẽ so sánlì

níiă iii pỉụic vụ cho việc phân tícii, đánh giá

■" 'ĩ hỏrm tin số ỉiệu kế toán tài chính curm cấp phải đám báo tinh iuìu ích 'í inh

h ìu ích cùa thông ĩin kê toán ihê hiện việc đáp ínm nhu câu khác nhau của các dôi tirợ im sir dụnu thỏne tin

Rên cạnh các yêu câu trên, với uỏc dộ ỉà một bộ phận câu thành cua kè toán trong

c íc DN, ké toán tài chíniì ironu các DN phải tuân Ihù Luật Ke toán, các chuân Iiụrc kê

t(jáh quốc uia và quốc le và các quv định cùa chê dộ ké toán hiện hành, đỏng thời phải phù hợp vởi dặc điêin hoạt độim S X K D và yéu câu quàn ỉý của từng DN

y Nhiệm vụ của kế toán tài chính

Ke toán tài chính có clìức năng ghi chép, xử lý và íổng họ^ cung cấp íỉiông tin vê tình hinli, sự vận dộng của tài sản các khoán nợ phải trả, nguôn vôn chú sở hữu, tình

h in lỉ kiníi doanh của DN l'h ô n ii tin kế loán tài clìính của DN phải dược công bỏ công khai cho các dối tượng sử dụng tliông tin đồiìg thời kế toán tài chính phài tuân thú các nguyên tẮc, chuân mực kế toán đã dược tlùra nhận của một hệ thông ké toán, clo vậy kê toán tài cliính mang tinh bảl buộc, thông nhâl với mọi DN khỏng phân biệt loại hình, tỉiành phần k in ii tế và hình thức sở hừu của DN

De ihực hiện tốt chức năng và vai trò quan trọnu trong công tác quàn lý, kc toán tài chính có nhiệm vụ sau:

~ Phản ánh, ghi chép các níìhiệp vụ kinh tế lài chính phát sinh trong quá ĩrình hoạt động S X K D của Í)N một cách đáy đủ kịp thời íheo đúnt> nguyên tác, chuân mực

và pinrưng pháp quy định

- Tliu lỉiập, phAn loại, xử iv lồng h(Tp số liệu, thông tin về hoạt động SXKL) cùa [)N

- '! ồng Iktp số liệu, lập BCTC và cung cấp thônt» tin cho các đối tưựng sử dụng

có lic ii quan

- Tlụrc hiện kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chỉnh sách, chế độ về quản lý

k in lì to tái chính nói chung, Luật và chế độ kế toán nói riêng

- Tham gia phân tích thông tin kế toán tài chính, đề xuất, kiến nghị hoàn thiện hệ ilio ĩig ke toán tài chính

1.2 Các khái niệm và nguyên tắc cơ bản của kế toán tài chính

1.2.1 M ộ t sổ k h á i niệm CO’ bản của kế toán

y Khái niộm đon vị kế toán

f)ơn vị kế toán là dan vị mà ở đó có sự kiềm soát các nguồn lực, tài sản và tiên hành các hoại độnu kinh doanh cùnii quá trình ghi chép, tồng hợp và báo cáo

Trang 7

ỉ)ơ n vị kẻ toán là niột khái niệm căn bàn trorii* kê toán, quy định phạm v i UKTÌ hạn

cùa đem vị dược kê loán Khái niệm đơn vị kế toán chi rỗ các nghiệp vụ cùa mỗi đon vị phải được tổ chức kế toán riêng hiệt với các nghiệp vụ của nliững to chức, dơn v ị và cá nliân khác ĩh c o dó các 'l'K kế toán được đan vi ké toán lập ra là để ghi chóp cho chính đơn vị đó, chứ khỏim phải cho các chù nhân hoặc những ĩigười có iiên quan Nhu vậy, nhừng nt;hiệp vụ không ảnli hưởng đến đan vị kế toán thi các ké toán viên khỏnu phải ghi chép

Theo Luật Kê toán, các đem vị kế toán gồm:

- Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tồ chức có sừ dụn^ kinh phí ngân ''ách Nhà nước;

- Đơn vị sự nuhiệp, tồ chức không sử dụng kinh phí ngàn sách Nhà nước;

- DN thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và hoạt động theo pháp luật: chi nhánh vãn phòng đại diện của DN nước ngoài hoạt độní> tại V iệt Nam;

- Hợp tác xà;

- Hộ kinh doanh cá thế, tồ hợp tác

y Khái niệm kỳ kế íoán

Hoạt động của các đơn vị kế toán diễn ra liên tục, nám nàv qua năm khác Do do,

đề cung cấp các thông tin tài chính cần thiết về đơn vị sau một thời gian hoạt động nhrít định, kế loán phải phân chia hoạt động của đơn vị kế toán thành các kỳ, có độ dài ihài gian bẳng nhau để dễ dàn^ so sánh, đánh giá, kiềm tra tinh hình hoạt động trong lừnii

kỳ cùa đơn vị

Kỳ kê toán là khoang íhời gian xác định từ íh(7Ì điẻm đ(m vị kế Ịoủn háí đâu ^hi sổ

kè toán đẻn thm đỉêm kết thúc việc g h i sô kế toán, khỏa sô ké toán đẻ lậ p háo cáo tà i chínỈỊ.

K ỳ kế toán đirợc xác định dựa vào sự phân chia Ihời gian của năm dương lịch Theo quy định chung, kỳ kế toán chính thức là I năm (12 tháng) - gọi là niên độ kế toán hoặc năm tài chính Ngoài ra, tLiỳ theo yêu cầu quản lý, các quốc gia, đơii vị có ihe quy định các kỳ kế toán tạm thời như tháng, quý, 6 tháng Q uy định hiện hành về kỳ kế toán tại V iệt Nam như sau:

+ K ỳ kế loán năm là 12 tháng, tính íừ đầu ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tliáng

12 nãm dương lịch Đơn vị kế toán có đặc thù riêng về 10 chức, hoạt động kinh doanh được chọn kỳ kế toán năm là mười hai tháng tròn, nhưng không bắl buộc phải đứng theo năm dương lịch, có thể bát đầu từ đầu ngày 01 tháng đầu tiên của quý đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý trước của năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết

+ K ỷ kế toán quý là ba tháng, tính lừ đầu ngày 01 tháng đầu quý đến hél ngày cuối cùng cùa tháng cuối quý

+ Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng

Đ ối với mỗi kỳ kế toán tháng, quý, năm, đơn vị ké toán sẽ lập Báo cáo tài chính (B C T C ) tương ứng là BC TC tháng, BCTC quý và BCTC năm, tùy ihco vẻu câu quản

lý cùa đơn vị

p Khái niệm thước đo tiền tệ

Đơìi vị tiền tệ được kế toán tài chính thừa nhận là một đơn vị đo lường bál buộc

đe tính toán, phản ánh các loại tài sản, nguồn hình thành tài sản các nghiệp vụ kinh te phát sinh của đơn vị kế toán

Thước đo tiền tệ thích hợp với tính đa dạrm cùa đối tượng kế toán, vì nhờ đó kế toán có thể xoá bỏ sự khác biệl về hình thái vật chất của các đối tượng kế toán, Diêu này cũnu cỏ nuhĩa, kế toán chi phán ánh nhừníi đối tượng có thể biểu hiện được bàng tiền

Trang 8

Khai niỌni thuxVc dt> ỉìCmì lộ dụa irêiì L'ia \h\ci ụ lh.i> dôi cua sức mua tiên tệ ià

klioi (lu Ì(Víì dê anh huưne đén việc do luoíìL’ ^ IKI kc UKìn.

I I t i r o c d o í i c n t ộ d u ợ c s ư d ụ n u ỉ à n i d i v Ị i \ Ị l u o n í j , C ( ĩ b ă n l r i ) i m ìihì c h é p k è ỉ o á i ì

\a iậ.’' hao c;'io tài chíĩiỉì ('á c dơrì vị kc toaiì Ịiíiai sir tlụng tluiớc do ỉicn tệ tíiô iiu nhất !à

dô íii: íi(*n tlo N h à n irớ c scV lại q u y d ị n ỉi h íM ìi' I r ir u ii u lìíip n u h iệ p v ụ k in h tè p lìá l s in h

l i c í ì ( j u a n d ò n c á c đ ỏ i m t i ê n k h á c , c â n p l ì à i q i i \ d ô i \ ô ỏ ơ n v ị t i ê n t ẹ d à q u v đ ị n h đ ỏ u h i

chép ỉỊnnì các neiivên lãc niiat dịnh

1.2.2 í ác n<Ịuycn íac co bán cua kế toán tài cỉiính

f.'ác d ô i t irợ n u bèn n ụ o á i D N quan táni Aòn th ô n i: tin ke to á n c u a Í ) N trê n các

pỉiuone, diện, phạm vi và ỉììửc dộ khác nhau ỉ)ê dam bao tính hữu ích cùa ihônụ tin kế tv-an, Ííong qua Irìĩih ghi cỉiép, \ử lÝ các niihiệp vụ và lập H c r c kê toán tài chính phài Uiaiì thủ các nuLivên tãc kê toán cư bàn đà dược thìra nlìận

Do vậy, đôi với DN hoạt động liên tục, toàn bộ tài sán cùa DN được sử dụng đẽ kin'1 doanh chứ không phài để bán, dổ đó kê toán phản ánh theo giá gốc (giá ghi sổ) chi không phán ánh theo giá thị trường (RÌá thanh lý) Khi !ập và trin h bày BCTC Giam đốc (hoặc người đirrm đầu) DN cần phài dánh giá vê khả năng hoạt động iiẽn tục của I)N Trường hợp, thực tế khác với giả định lìoạt động lièn lục thì F3CTC phải được lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sờ (lã sử dụng để lập BCTC

V (ỉiá gốc

Xuất phát từ nguyên tắc hoạt động liên tục, íài sản của DN là cơ sở để DN hoạt độnu S X K D , vi thế trong quàn iý kế toán thưcmg quan tâm đến giá gốc của tài sàn hơn

!ả giá thị Irường G iá gốc thể hiện toàn bộ chi phi DH bỏ ra để có được tài sản và đưa

tài sàn về trạng thái sằn sàng sử dụng, nó là C(7 sở cho viộc so sánh đê xác định hiệu quà kinh doanh

Niguycn tác giá gốc đòi hỏi lải sản phải được kế toán ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính Iheo số tiền hoậc khoản tương đương tiên đà trả, phải trá hoặc tínl theo giá írị hợp !ý của tài sản đó vào thời điỗm tài sản được ghi nhận G iá gôc cùa tài 5ản kliông được thay đồi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thê hoặ: yêu cầu của pháp luật

^ Nhất quán

Kc toán trong các D N tuỳ thuộc vào đặc điểm tồ chức S X K D trình độ yêu cầu quàt ỉy có thể áp dụng các chính sách và phưOTm pháp ké toán khác nhau Đe đảm bảo tính so sánh của íhông tin kê toán giừa các thời kv, kẻ toán phải tuân tỉiù ní^uyên tăc

Trang 9

nhất quán, lức là các chính sách kế toán và phươntĩ pháp ké toán [)N đă chọn phai đirực

áp dụng tlìốtig nhất lì nhất tronu một kỳ kế toán năm 'ĩrưèyng hợp có sự thay đ(.i chínỉi

sách và phươĩig pháp ké toán đã chọn thì phải giải triiih lý do và sự ảnh hirm ig cùa >ự tha>

đồi đỏ trong pliần Ihuvết minh [ỈC'Ĩ'C

^ Thận trọng

Đề không làm sai lệch kết quả lài chính của DN, đàm bảo lính trunt* tlụrc kiháclì

quan cùa thông tin ké toán, kế toán cúa DN phái tuần thủ nguyên tẳc thận trọng

Thận trọng là việc xem xét, cân nhác, phán đoán cần thiét đế lặp các ước tíriih kế toán trong các điều kiện không chác chăn Nuuyên tấc thận trọng dồi hói:

- Phải lập các khoán dự phòng nhưng không lập quá lởn

- Không đánh giá cao hơn giá trị cùa tài sàn và các khoản íhu nhập

- K hôn ^ đánh i;iá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và c lii phí

Doanh thư và thu nhập chi được ghi nhận khi có bàni; chứng chẩc chăn về Mià năng thu được lợi ích kinh té, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chírnị v ổ khà nãng phái sinh chi phí

^ Trọng yếu

Thông tin được coi là trọng ỵêu trong trườnt; hợp nêu thiêu thông tin hoấc thiêu chính xác của thông tin đó có thề làm sai lệch đáng kê BC TC , làm ành dẻnquyết định kinh tế cùa người sừ dụng BCTC Tính trọng yểu phụ thuộc vào đc lâ n và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánli giá trong hoàn cảnh cụ tlê Tinh trọng yếu cùa thông tin phải được xem xét trên cà phương diện định lượng và định tính

^ Phù họp

Trong quá trin h hoạt động S X K D cùa D N , chi phí và doanh thu là hai mểt tthông nhấl của cùng một quá trinh, chi phí là cơ sở nguồn gôc tạo ra doanh thu, doarh ưhii là kết quả của chi phí bỏ ra là nguồn bù đáp chi phí Do đó việc ghi nhận doanh th j v à chi phỉ plìài phù hợp với nhau Khi uhi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi m ậ n một khoản chi phí lương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó C hi phí tương ửntg với doanh thu gồm chi phí cùa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỷ Irưởc hoặc cìhi phí phải trả nhim g liên quan đến doanh thu của kỳ đó

1.3 Nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính doanh nghiệp

TỔ chức công tác kế toán Irong một D N plìảỉ đảm bảo thực hiện dầy iủ chírc nâim, nhiệm vụ cùng như yêu câu cùa còng tác kê toán Ị loạt động kê toán phải cung cấp được đầy đủ, kịp thời, chính xác nhừng thông tin cho qụàn lý D N , đạt dượ: nihim g mục tiêu đã xác định Do đó công tác kế toán phài đirợc tô clìửc m ộl cácỉi kìoía hục, hợp lý

Tô chức công tác kẽ toán tài cliính DN phài đàm bảo các yêu câu sau:

- Phải phù hợp với quy mô và đặc điểm cùa hoạt động S X K D và lổ chứt qtuàn lý cùa DN

- Đảm bảo phù hợp với chế độ kế toán và cơ chế quản lý kinh té “ Ui chính hiện hành

- Phìi hợp với khả nănti và trình độ cùa đội ngù cán bộ kế toán, cỏ khànĩung áp dụnu cònu ntihộ tin học vào liạch toán đê nâng cao nãng suất lao dộng và giàn c'.hi phí hạch toán

Tồ chức công tác ké toán tài chính ở [)N bao aồm nhiều íìội dung, Phân iếĩp ỉheo của chương ĩiàv sỗ trình bàv những nội duim cơ ban cùa tô chức còng lác kt to ã íi tài chính tronu l)N

Trang 10

I K rỏ chức bộ m áy kế toán

I ỏ CÌUÌX' bộ m áy kê toáĩi là việc íập hợp dôni! hộ các cán bộ kc toáii dê dám bão

ỉ lìU: hiện khôi ỉirạ n u côím việc kô Íoáíi troỉìLi iưnu [ìhân hànii cụ thè Các cán bộ Iihâiì ' 1 \ ô toán đèu được quy d ịn li rồ cliức náiìL' nhiệm vụ quvên hạn dê ĩừ đó lạo tỉìànlì

I )11' licn ỈIỘ có tính vị Irí ỉệ thuộc, chè irớc lâii nliati

Kíii phân cỏĩìg lao động ké loán, càn tôn trọrm các nguycn tăc như: nguyên tãc bát Ịs.u iì nỉìiệiìi n g u \c n tầc uỷ quyền và phè chuán; imuvên tăc ỉi i Ộ L i quà và tiẽt kiệm: riLi.úMi tẩc chuyên niòỉì ỉioá và hạp tác lioá

Trone tỏ chức cỏna tác kế toán tại I)N việc làm cằn thiét đầu ĩiên đó ià phai lựa

t h‘ n dược mộĩ in ỏ hình tó chức hộ má\ kè toán phù hạp với hoạt đụniz của đơn vị,

I ùíu như phú hợp với trình dộ phân cấp quan ỉ\ ĩrê n ĩhực tế, lò chức bộ máy kê toán

C'0 hê tlico các n iô hình tập trung, phân tân lìa\ mô hình hồn hợp

y T ố chức b ộ m áy kế toán theo mô hình tập tru n ỊỊ

1 ại các ÍW cỏ địa bản kinh doanh tập trunu, bộ máv ké toán thường được tổ chức tỉiC ì ỈIK) hình ké toán tập trunu (còn gọi ỉà tỏ chức kc toán một cấp) Dơn vị ké toán độc lập clii inử niột bỏ sổ ke toán để ỉhực iiiện tát cá các uiai đoạn hạclì toán ở mọi phần l'iàíh ké toán PỊiòng kế loán trunu tâm cua dcvn vị phai tiụrc lìiện toàn bộ công tác kẽ

ĩ u ii tir thu nhận, uhi sô, \ử lý và lập BCTC Trường hợp đơn vị có các bộ phận trực

t ÌU)C thì các bộ phận trực th u ộ c k h ô n g được m ở sô ké toán và có bộ m áy ké toán

rỉòi u; loàn bộ công việc ghi sổ, kề cả hạch toán ban đầu cho một số lìoạt động đều thực

ỉ iệ:i ở phòng kế toán trung tâm c ỏ thể kỉiái quát mò lìình tổ chức bộ máy ké toán tập ĩ.nii tlieo hình ỉ 1

Hình 1.1. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

y Tồ chức bộ máy kế toán theo mô hlnh phân tán

Theo mô hình phân tán, bộ máy ké toán được phân cấp thành bộ phận kế toán trung tâm (văn phòng chính) và bộ phận kẽ toán trực thuộc Kê toán trung tâm và

kế toán trực ihuộc đều có bộ máy kế toán riêng đô thực hiện chức nãng, nhiệm vụ cúa mình

Bộ phận kế toán trực thuộc phải mờ số kẽ toán, thực hiện toàn bộ khối iirợng còng tác kế toán từ giai đoạn hạch ĩoán ban đầu tới giai đoạn ]ập báo cáo ke toán tại đơn vị

Trang 11

trực thuộc và nộp lẻn bộ phận kế toán trung tâm theo sự phân cấp quy định Bộ pỉtận kt' toán trung tâm có trách nhiệm thực hiện khâu tống ỈKTP số ỉiộu báo cáo cùa các đ(Tii vị trực thuộc, lập các BCTC chung cùa công ty Ngoài ra, bộ phận ké toán tru n ^ lâm

còn có thể kiẽm nhiệm thêm công việc kế toán của một vài bộ phận trực thuộc à gân

trưnu tâm

M ô hinh tồ chức bộ máy kế toán phân tán được biểu diễn theo hình 1.2

Hình 1.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

^ Mô hình tổ chức bộ máy kế toán hỗn họp

Theo mô hình này, tại đơn vị cấp trên sẽ tồ chức bộ máy kế toán trung tâm chịu trách nhiệm hạch toán và tồng hợp toàn bộ thông tin cùa toàn đơn vị Bộ phận kế toán lại các đơn vị trực thuộc thưỏrng chỉ thực hiện một số phần việc ké toán như chịu trách nhiệm hạch toán ban đầu tại đơn vị; hạch toán chi tiết chi phí kinh doanh phát sinh tại đơn vị, nhưng không lập các BCTC

Mức độ phân tán tuỳ thuộc vào việc phân cấp quàn lý và trình độ hạch toán ở cúc đơn vị trực tiép kinh doanh Có thể khái quát mò hình lồ chức bộ máy ké toán hồn họp vừa tập trung vừa phân tán như hinh 1.3 sau:

12

Trang 12

Bộ phản kè toán các đon VỊ phụ thuộc

Hinh 1.3 Mó hình tố chừc bộ máy ké toán hỗn hợp

1.3.2 T ô chức v ận d ụ n « hệ thon<; chứ nịỊ tù kế toán

T lioo chu trìn ii cồng tác kê toán, hạch loàn ban dâu với hệ thống chứng từ kê toán

là khâu đâu tiên, quan trọng cùa tò chức công tác kẽ toán tài chíiìíi troní; các DN

riụrc hiộn nội dune này, kế toán can xác định nhừng chứng từ phải lập hoặc liếp

nhận cho từng ni^hiộp vụ kinh tê phát sinh, nội dung của chứng từ, bộ phận Ịập hoặc

licp nhận chửni’ từ số liên (tờ) ciiửníi từ chuyển đến bộ phận kế toán nào đê kiểm tra

chứng (ừ, ghi sổ kế toán, bào quản và ỈLru tn ì chửng từ

'ĩ'ỏ chức tôí hệ thông chừng ĩừ kê toán, sè dảm bão tính trung thực và tín li pháp iý

cho sổ liệu kế toán Dê việc lồ chức hộ ĩhống chửng từ kê toán được khoa học, hợp lý,

cần [ìhai ỉuân íhủ một số yêu cầu cơ bàn sau:

- Tồ chức hệ ĩhố nti chửng từ kế toán phải căn cứ vào ché độ ghi chép ban đầu do

Nhà nước quy đ ịn ỉi

- rồ chức !iệ lliố n g chửng từ kế toán phái phũ hợp vói đặc điểm tồ chức S X K Í)

vã yêu cáu quan !ý cùa dan vị

lo chức hộ thống chừng từ ké toán phài pỊiù hựp đặc diềm tồ chức bộ mảy công tác kc toán cùa dưn vị

Bén cạnh việc tồ clìírc vận dụng hệ thống chửng từ kế toán, một nội dung quan

trợ ig là piiải xây dựng các chưưng trình (kế ỉìoạch) luàn chuyên chửng từ cho từng loại

n g iiệ p vụ kinh lé - lài chinh đề dảm bảo cho các bộ phặn quản lý, bộ pliận ké toán có

liê ì quan cỏ tỉiề thực hiện việc kiểm tra nội dimg nghiệp vụ kinh lế tài chính phản ảnh

tro ig chửng từ và tlụrc hiện việc ghi chép được kịp ihời Dê !uán chuyên chửng từ

iro ig 1)N lĩìột cách khoa học, hợp lý, cần xác định rỗ chức trách, nhiệm vụ cúa các bộ

phí.n chức iKÌng trong D N dể uiâin bcTt nhừng thù tục chửng tir khônu cần thiết

1.3.3 T ố chức v ậ n d ụ n g hộ thố n g tài khoán kc toán

ỉ- ỉộ th ố ^^ T K ke toán là một nội duni* quan trọni» của chế độ kế toán, troní> đó quy

địm sô lưạnu 'Ĩ’K kê toán, tên uọi 'Ỉ'K kê toán, sô liiệu TK kô toán, nội dunii, kêt câu và

phrơ im plìáp hạcỉi toán írên Í’K ké toán

H ệ íliồn g 'Ỉ’K kế toáii DN Ịiiộn hành theo Q ỉ) 15/2006 ntíày 20/3/2006 của Bộ Tài

chiih biio uồni 86 T K tronu iìC O K ì đirợc chia làm 9 loại, và 6 T K ngoài B C D K T ỉ ỉộ

13

Trang 13

íliốní; 'Ĩ'K kế toán ban hành theo Q D ! 5/2006 ngàỵ 20/3/2006 đã phàn ánh khá dầy du hoạt dộng kinh tế của các D N , phù hợp với yẽu cầu quản lý và đặc điểm của nên k iiili

tế Việt Nam Viộc sap xếp, phân ioại các T K tro n ii hệ thống T K kế toán [)N căn cú vàn

tính chât cán đòi vốn có giữa tài sàn và nguồn vốn, uKra chi phí và thu nliặp, cùnu Iihn căn cứ vào sự vận độim cùa tài sàn troníì hoạt động kinh doanh cùa D N , và mỏi quan

hệ chạt chè vứi hệ thống BC TC DN

DANH MỤC HẸ THỐNG TÀI KHOÀN KÉ TOÁN DOANH NGHIẸP

(Ban hành theo QĐ15/QĐ - BTC của Bộ trường Bộ Tải Chinh, ngày 20/03/2006}Số

1113 Vàng, bạc, kìm khi quý đá quý

1122 Ngoại tệ

1123 Vàng bạc kim khi quỷ đá quý

1131 Tiền Việt Nam

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng

hoá dịch vụ

1332 Thuế GTGT được kháu trừ của TSCĐ

1361 Vốn kinh doanh ờ các đơn vị trực thuộc

1368 Phải thu nội bộ khác

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý

1385 Phải thu về cổ phần hoá

1388 Phải thu khác

Trang 14

13 142 Chi phí trả trư ớc ngan hạn

14 144 Cám cố, ký quỹ, ký cược ngàn han

1611 Chi sự nghiệp năm trước

1612 Chi sự nghiệp năm nay

LOAI TK 2: TÁI SẢN DÀI HAN

Chi íiết theo đối tượng

Chi tiết theo yéu cầu QL

Đơn vị cỏ XNK được lặp kho bảo thuế

15

Trang 15

2141 Hao rnòn TSCĐ hữu hinh

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tải chinh

2143 Hao mòn TSCĐ vô hinh

2147 Hao mòn BĐS đầu tư

2281 Cồ phiếu

2282 Trái phiếu

2288 Đầu tư dài hạn khác

LOAI TK 3: NỢ PHẢI TRẢ

3331 Thuế GTGT phải nộp

3332 Thuế tièu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3335 Thuế thu nhập cá nhàn

3336 Thuế tài nguyên

3337 Thuế nhá đất, tiền thuê đất

3338 Các loại thuế khác

3339 Phí lệ phí vả các khoản phải nộp khác

3341 Phải trá công nhân viên

Trang 16

Phải trá, phải nộp khácTàỉ sán thừ'a chờ giái quyétKPCĐ

BHXHBHYTPhải trả vè cổ phần hoa Nhận ký quỹ, ký cược ngân han Doanh thu chưa thực hiện Phải trả phải nộp khác

í'0 343

343134323433

Trái phiếu phát hành

Mệnh giả trái phiếu Chiết khấu trái phiếu Phụ trội trái phiếuf'1 344 Nhặn ký quỹ, ký cược dài hạn

^2 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Nguồn vốn kinh doanh

Vốn đầu tư của chủ sờ hữu

Trang 17

46114612

51115112

5113

5114 5117

512151225123

61116112

TÊN TẢI KHOĂN

Lợi nhuận chưa phàn phối năm trước Lợi nhuận chưa phân phối nàm nay

Quỹ khen thường, phúc lợi

Quỹ khen thưỏ'ng Quỹ phúc lợiQuỹ phúc lợi đã hinh thành TSCĐ

Nguồn vốn đầu tư XDCB

Nguồn kinh phí sự nghiệp

Nguồn kinh phỉ sự nghiệp năm trước Nguồn kinh phi sự nghiệp năm nay

Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

LOẠI TK5: DOANH THU

Doanh thu bán hàng và cung cắp dịch vụ

Doanh thu bán hàng hoá Doanh thu bản các thảnh phẳmDoanh thu cung cấp dịch vụ Doanh thu trợ cấp trợ giá Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

Doanh thu bán hàng nội bộ

Doanh thu bán hảng hoá Doanh thu bán các thành phẳm Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu hoạt động tài chính Chiết khấu thương mại

Hàng bán bị trả tại Giảm giá hàng bán

LOAI TK 6

CHI PHÍ SẢN XUAT k in h d o a n h

Mua hàng

Mua NVLMua háng hoá

Chi phí NVL trực tiếp Chi phí NCTT

Chi phi sử dụng mảy thi công

GHI CHỦ

Áp dụng cho DN Nhà nước,

Dùng cho các công ty tổng công ty có nguồn kinh phí

Chi tiết theo yêu cầu quản lý

Áp dụng khi có bán háng nội bộ

Áp dụng phương pháp KKĐK

Áp dụng cho đơn VI xAy lẳp

Trang 18

6233 Chi phi dụng cu sản xuảt

6234 Chi phi kháu hao máy thí công

6237 Cht phi dịch vụ mua ngoai

6238 Chi phi bầng tièn khac

6274 Chi phí khấu hao TSCĐ

6277 Chi phi dịCh vụ m ua ngoài

6278 Chi phi bẳng tiền khác

đinh ký

6411 Chi phi nhân viên

6412 Chi phí vật liệu, bao bi

6413 Chi phi dụng cụ, đổ dúng

6414 Chi phi khấu hao TSCĐ

6415 Chi phi bảo hãnh

6417 Chi phi dịch vụ mưa ngoài

6418 Cht phi bằng tièn khác

6421 Chi phi nhân vién quản lý

6422 Chỉ phi vật liệu quản lý

Trang 19

TẺN TÀI KHOÁN

LOAI TK 8

CHI PHỈ KHAC

Chl phí khác Chi phí thuế TNDN

Chi phi thuế TNDN hiện hành Chi phi thuế TNDN hoãn lại

LOAI TK9

XÁC ĐỊNH KÉT QUẢ KINH DOANH

Xác định kết quả kinh doanh

LOẠI TKO

TÀI KHOÁN NGOẢ! BÁNG

Tài sản thuè ngoài Vật tiP, hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công

Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gừi,

ký cược

Nợ khó đòi đâ xử lý Ngoại tệ các loại

Dự toán chí sự nghiệp, dự án

GHI C H j

Chi tiết íheo hoạt động

Chi íiết theo yêu c iu QL

Dựa vào hệ thống 1'K kế toán do Nhà nước ban hành, cản cử vào cỉiírc Iiăng, nhiệm vụ, lính chất hoạt động và yêu cầu quản lý cùa DN để xác dịnlì những ’í K sử dụng và cách thức vận dụng các T K kê toán đỏ Trong chẽ độ kê toán quy định thônu

nhất về các 'Í’K cấp K cấp 2 và một số T K cấp 3 Do đó, khi vặn dụng hệ íhồim I K kế

loán, các DN có thô xây dựng danh mục và phương pháp ghi chép các 'I'K eấỊ> 2, í K cấp 3, cấp 4 chưa cỏ tron^ quy định của chế độ ke loán nliaiTi phục vụ clìo vêii cầu quân ỉý của đoTi vị

rồ chức vận dụnu hệ thống T K kế toán là một vàn đề cỏ ý nuliTa rất l(yn dôi vói

chất lượng công tác ké loán lài chinh [)N Dầ vặn dụng đúng dẩn liộ tliỏ im I‘K kê toán,

góp phần lô chức công tác ké toán một cácli khoa học hợp lý, cầĩi phãi tuân tiu'i theo các yêu câu cơ bàn sau:

- Ị^hài theo đúnu các quy dịnh tronu liệ thong 'Ỉ'K do Nhà nirởc ban hãnlì

~ Phái pỉìù hợp vtýi đặc diẻni hoạt động S X K Ỉ) và yêu cầu quan Iv của dan vị

- I^hâi đám bao phản ánỉì lììột cách toàn diện, đây du các nội dung kạch toán cua dơn vị, kêt hợp tôt uiừa kê toán tỏng hợp và kẻ toán clii tiêl, giữa kê toán tài v ỉiin ỉi \à

kê loán quan írị

1.3.4 T ổ chức vận d ụ n g h ìn h thức kế toán (sổ kế to án )

Tồ cluVc vận dụtm hệ thống sồ kế toán là tliiêt lập, xây dựrm clìo dơn vị một bộ sô

kế íoản chính tliức và duy nhắt theo một hinh thức ké toán phù hợp với tlạe diêm cua đơìì vị lY ong dó, \ả c định số ỉượrm sỏ ke loán bao gồni cà sô kê loán tong Ịiợp và sô

kế toán chi íiet, kếí cấu mẫu sồ ke toán, trình tự và phưani’ pháp ehi chép sỏ kế toán.Theo chê dộ kc toán [)N hiện hành, cỏ 05 hìnỈT thức kê toán:

20

Trang 20

\ 1oi h in h ilìÚL' kv to á n d c ii C(') Ììệ ili ỏ n u so kc toán l ô n ụ h ọ p só k c t o iỉỉi c h i tiêt đc

p l u ì i i ái i Ịì u h i c l i é p \ ư l\' \ a hệ t h o i m ỈUKI sn ỉ i ọ u t l ì õỉ ì L’ t i n CLinu c a p c t i o v i ệ c ỉ ập các

\ ự : \ c

1 i i i ì h lự L’ lìi kê l í ì a n t h c i ) í i r n u l i i ỉ ì ỉ i t i n i v kê M a n c o t h ê k h á i q u á i n l n i saLi;

1 K i c i n Ua t í n h ỉiọ-p i_\ h ợ p p h á p c u a c h í n m Uí k c l o á n

2 C i l i i ^ ô kê Ur àn [ ô n ị i ỉ ì ựp v à c h i ti ôt.

V K i ò i n t ra clôi c h i ê u M) l i ệu.

4 I ò i m ÍIỢỊÌ só l i ệ u v à Ịập í ĩ c r c ' ĩ h c o CỊL1_\ đ ị i ì ỉ i

M ỏi hinỉì tỉiức kê íoán có một ỉìộ íhỏni: sỏ kè toán riênu keĩ cáu mẫu sỏ khác

lìỉ au trình tự' \ ìỉ phirơnu pháp ghi chép khác nliaiL iru và nlìược điêiìi khác nhau, thích

lìỢP VÓ'1 n h ữ ỉig I ) N cụ tliè c ỏ dặc d iê m k ỉiá c nhau D o d ó , v ắ n dè dầu tiỏ n t r o n g tò c liứ c ỉìệ tỉiô im sỏ kỏ toủii là cãn cứ vào đặc điêni cua Ỉ)N vẽ CỊUV mỏ, vè trình độ và vêu câu quản K của vê sò lưọim và írình độ chu\ỏn mỏn cúa nhân vìCmì kê toán, vê điêu

kìcn co sỏ- vậl chầl, k\ llìuậĩ ciìa I3N dể quyết dịnh lựa chọn hình thức ké toán phù hcrp

Ván do íicp ihco- dựa vào hình thức kè toán dà lựa cliọn đẻ xác dịnlì ca câu và sô kạm u

sồ kv tiuui sứ dụnu tronu Í)N Có the cùim một hìnii tliức ke loán nhưnu cơ câu và sô

ỉiríTnii sỏ kê íoán SU' dụniĩ trong các [)N khác nhau 'ĩro n g việc vậỉì dụng hệ thông sô kê toan còn phai \à v dựnu, ĩhiếí ké được một trình tợ ^lìi sồ kế íoán hợp !ý, tồ chức quá trình eiii chcp sỏ kê toán khoa học, sứa chữa sai, sót đúng pỉurcmi!, pháp, bảo quàn liru t;irr so kê íoán dúng quy dịnh

í ỏ chức hệ íhống so ke toán Ironụ dơn vị là một vắn đề Ị(Vn, có ý nghĩa quan trọnu dối vó i chất ỉượng còng tác kế toán của đơn vị Tu> có sự khác nhau về sự vận dụng hệ thoHị; sỏ ké toán giữa các đơn vị, nhưna nói chunu đều phái dựa trên nụuvên lác ca bàn như sau:

M ồ i DN chi được mở một hệ Ihốnu sô kê toán chínỉi thức và dưv nhất theo một trong, niìm hinh thức kể toán của chế độ kế toán hiện liành (hình thức ké toán N K C T

N K C chửng từ ghi sồ Iihật ký - sồ cái, hinlỉ thức kẽ toán Irỗn máy vi tính)

- l ô chức hệ thống sô ké íoán phải dám bà(ì tính khoa học, ghi chép thuận tiện,

dễ đôi chieu, dỗ kiểm tra •

- ĩ o chức hệ thống sổ ke toán phải dàm hão tính thống nhất giừa lìệ thống TK với hc tỉìốni; so kế toán

” Kẻí càu và nội dung glìì chép trên các sổ kố toán phải phù hợp n ín g lực và trình

độ của nhán vicn kẻ toán trong đơn vị

- ViỌt' ghi ciìép trC*n số kc loán pỉiãi rỏ rànụ, không dược lâv xoá, không dược dùng cỉiâĩ hoá học phủ lên số ỉiộu kế toán M ọi trư(Tĩìg hạp ghi sai troní; sổ kế toán đều phai dirợc sưa chĩra kịp Ihời nuaỵ sau kiìi phát hiện 'ỉ’uỳ theo từng trường h(yp ghi sai niũ áp dụnu phirơim pháp cíìLÌa so thích hợp, nìiirng khôrm dược làm mát số đà uhi sai

1.3.5 l ô chúc lậ p , phân tích và cônịỊ bỗ ỉ)áo cáo tà i chính

' Ị ỏ chức hệ tỉiô iiu [K ' ĩ ( ' tmrm [)N nhẳni ciine cáp cho nuười sứ dụnụ các thòng tin cân tỉìic l vè linh hình và sự hiển độnu cua tài san neuồn vốn kinh doanh, tinh [linh

va K Q i !Í)K !> cua í ) \ ỉrorìu k< [xk> cáu

Trang 21

1 lộ thốnu báo cáo tủi chinlì quy địn li cho các i)N theo Ọ l) 15/2006 ngây 2() '3 2006 của Bộ 'l ài chính íiồm:

Tồ chức vận dụ nii hệ thống BCTC\ bao aồm lồ chức lập phân tich và côiig bỗ BCTC

BCTC, là nhừng báo cáo cung cấp số ỉiệu, tài !iệu có tính khái quát cho cả c:ic đổi tượng bên nuoáị DN BCTC được iập theo chuẩn mực kế toán và quy định trong clié dộ

ké toán do Nhà nước ban hành Tổ chức hệ thống BCTC là dựa vào nhĩmg quy định về tìinh bàv BCTC trong chuấn mực kế toán, quy định về kết cấu biểu mẫu háo cáo \à phirơnu pháp lập irone, chế độ kế toán hiện hành, phân công, hưứníỉ dần nmrời lặp lìáo cáo

Ke toán với chức năng thu nhặn, xử lý và cung cấp thỏnií tin kinh te, phục vụ côn^í tác quàn ỉý kinh tế trotm DN, có the nói rang, tồ chức hệ thống báo cáo ké toán là

khâu cuối cùng, quan trọnt’ của việc llìực hiện chức năng đó cùa kế toán t)ô vịệc lập

báo cáo ké loán đạt chất lượng, đáp ứng được yẽu cẩu cùa công lác quản lý kinh ỉê trong đơn vị, đòi hỏi phải tuân theo các nuuyên tắc cơ bản nlìư sau:

- rồ chức liệ thống BCTC phải đàm bào tính thống nhất giữa kế toán và quàn iý

- Tồ chức hệ Ihống BCTC phái phù hcTp với chuẩn mực kế toán vã cỉié độ kc loánhiện hành Đây ỉà nguyên tác chung cùa tồ chức công tác kế toán trong các đơn vị o ố i với việc lập B C TC , nguyên tắc này đòi hỏi các DN phải dựa trên những q iiv định cua chuẩn mực và chế độ ké toán để thực hiện việc tồ chức lập báo cáo kế toán, dảni bào sựthống nhất giừa các đơn vị và trẽn phạm vi toàn bộ nền kinh tế

- T ồ chức ỉập BCTC phải tiết kiệm và hiệu quả Theo nguyên tác này, việc lồ chức lập BCTC phải đảm bảo gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí vừa đám bảo thu thập, cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, số liệu, tài liệu cần thiết phục vụ cho quản lý kinh té của đơn vị, cũng như của các đối tượng liên quan

1.3.6 T ổ chức k iểm tr a kế toán

Kiểm tra ke toán là một nội dung cần thiết và quan trọng cùa tổ chức công tác ké toán tài chính D N N ó đảm bào cho công tác ké toán CLÌa DN được tồ chức một cách khoa học và hợp lý Kiểm tra công tác kế toán thường do kế toán trưởng và nìộl bộ phận nhân viên kế toán của DN tiến hành, kiểm tra ờ tất cà các phần hành kế toán, kiểm tra một cách toàn diện tắt cả khâu cùa quy trình công tác ke toán trong D N như: kiểm tra việc ỉập xử lý và luán chuyền chímg từ ke toán, kiểm tra tính chất hợp pliáp, hợp lệ cùa chửng từ, số liệu ghi chép trẽn chửng từ, kiểm tra việc vận dụng hẹ ihổiig

T K và sồ sách kế toán, kiểm tra tính trung thực, hợp lý cùa số liệu, tài liệu trong các báo cáo ke toán, kiểm tra việc chấp hành các quy định trong luật ke toán, chuẩn niực kế loán và che độ kế toán Kiềm tra việc tồ chức, phân công lao động kế toán

Kiềm tra ké toán có ý nghĩa quan trọng trong cônti tác quàn lý, công tác kế toáncùa DN nhàm phát hiện, ngăn ngừa nhừng hiện lượng vi phạm chính sách, chế đô quàn

lý và ke toán, do vậv phải được ihườníi xuyên tiến hành theo đúng che độ quy dịnh Kêt quã kiêm tra ke toán phải được lặp biên bàn hoặc trình bàv iron u báo cáo kiéin tra

Trang 22

I lo im hiòn ỉìảii, lioặc híio cáo kiêm tra phai Liõni cãc nội thiiiL; CO' ỉxm; N ội duim kiôni

Ira phạm \ i \ á tỉìời eian tiên Ịìàiih kÌLMH tra tihận \é l dê nụhị cùn ban kicm tra kê toán

I V 7 rô chiVc CỎII” tác kề !()án In u iíí điều kiện iVnjí (lụn<ĩ m áy v i tính

I liệ iì n a } \ ớ i sự pỉiát triê n cùa c ó n u ỉìg h ộ '-'i t-iirợL' ứ nụ d ụ im

t í o n u n l i i c u l ì n h \ ụ c t ] ua n !> k i n h tè d ặ c h i ệ í là c ô i m t ác k è t oái ì ử i m d ụ i m I i ì á y vi

IHI ‘1 \ a<) tronu lô eluVc côim tác kc toán m‘)p phâiì eiàin nhọ côim việc kó toán, nãnụ CÍUI

n f i n i : si iât v a c h â t !irợĩìíj^ CỎIIU tác k c l o á ỉ i d á m híKì \ ư l \ \ à CLitìu c â p l Ị i ô i i u l i n n h a n l i

fỉU )Ịi!i dap ửne kịp llìời các sêu câu cua cònu lác quan Ịý kin li lê dcyn vị

K iii ưnii dụnu m á\ vi tính vào tô chức côĩm tác kê toán và áp clụnu h ìiili thức kèloáiì (ròn m;íy vi tin ỉi tlii cõng vịệc kê toán được llụrc hiện theo một chươỉm trình phân

n ic iii kè u>aiì Irén niá\ M únỉi Plìán mèm kê toán dược thiêt kê theo nuuyên tác cuainộĩ trong các liin li thức kê toán qu> định troĩm chê độ kê toáĩì Vì vậ \, vân dè quanIfọ m đặl ra ớ dâ\ ỉà việc lựa chọn phân mêiìi kê toán phù ỉiợp, tỏ chức quan iý phán mèm và khai thác tÌKMii; tin trên mảy vi tính theo đủĩm yêu cáu quàn lý í^liàn lìièm kè loán inm dụnii phải đám bảo \ừ Iv được hêt các niihiệp vụ kinh tê, phù liợp trình độ của nhcin vièn kế toán ờ đan vị và có kha nărm ihích ứnu khi có sự thay đỏi vê yêu cáu

tỊuan l>.

Dê cỏ thê írnu dụnu đirợc máy vi lính vào trong tô chức còng lác kẽ íoán, đòi hoi Ỉ)N phái cỏ ké lioạch đầu tư trarm bị máy tính cho hộ phận kế toán, đào tạo, bồi (.ÌLrờng íin học cho nhân vièn kế toán, lựa chọn phằn nièm kc toán phù hợp với đặc diêm kinh ciOíHiili và yêu câu quàn lý của DN mìnlì

1 Nội dung của các khái niẽm cơ bản cùa kế toán

2 NỘI dung của các nguyên tẳc kế toán cơ bán của kế toán tài chinh Cho ví dụminh hoạ vẻ sự chi phốt của các nguyên tắc này trong kế toán tải chinh DN,

3- Nêu khái quát nội dung tổ chức công tác kế toán tài chính DN, Phân tích một ỉrong những nội dung cơ bản đó

4 Trinh bày khái quát yêu cầu của tồ chức cõng tác kế toán Tại sao khi tổ chứccổng tác kế toán tài chính trong DN lại phái đảm bảo các yêu cầu

6 Vai trò, nội dung kiểm tra công tác kế toán tài chính trong DN,

6 Trinh bày sự ảnh hường của việc ứng dụng công nghệ thông tin (máy vl tính)trong tổ chừc công tác kế toán

7- Tỉnh huống

7.1 Tinh h u ố n g 1: 1/1/20x9, ông Nam, nhân viên của môt hàng xe ôtô được

công ty cho nghỉ việc trước thời hạn vả nhận được một khoản bồi thường ỉà500.000.000d bằng tiền mặt ô n g Nam đã dùng số tiền này như sau:

- Mua một xe ôtô để phục vụ việc đi lai của cá nhân 200,000,000đ

Trang trí lại nhà cửa 17,000.000đ

- Chiêu đài bạn bè tai nhà hàng 20 OOO.OOOđ

Quyết đinh mờ một công ty có tên là Nam Ventures vièc đầu tiên là mở mỏt

TK cho công ty tai ngân hàng VỚI số tiền 150 OOO.OŨOđ

Yéu cảu: Dưa vào khái niêm đơn VI kế toán, hày xác đinh các giao dtch cá

nhản và các giao dịch của mòí đơn VỊ kinh doanh

23

Trang 23

7.2 Tinh h u ố n g 2: Dũng lầ chủ một DN tu' nhân kinh doanh trong lĩnh vực vè

cung cấp và sửa chữa máy bơm nước Hây xác định các giao dịch thuộc công

ty và các giao dịch cùa cá nhân Dũng theo tài liệu dưới đây;

a) Dũng trúng xổ số 1,000.000.OOOđ và quyết định đầu tư cho DN của minh b) Chị của Dũng nhờ anh ta sửa một máy giặt bị hỏng và Dũng quyết định không lấy tiền công sửa chữa.

c) Chị của Dũng đâ giới thiệu cho anh ta một khách hàng khác, nhờ đó Dũng

đâ kiếm được 4.000 OOOđ

d) Dũng mua một xe tải cho kinh doanh trị giá 108.000.000đ

e) Dũng mua một chiếc xe con cho gia đình, trị giá 520.000 OOOđ, chiếc xe này đôi lúc cũng được sử dụng cho kinh doanh.

24

Trang 24

Chương 2

KÉ TOÁN TÀI SÀN BÀNG TIÈN

2.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền

2 1 1 N ộ i d u n ỊỊ v à y c u c ầ u q u á n lý

Tài san bănii tiên ìà một bộ phận tái sàn imãn ỉiạn cùa D N , íỏn tại trực tiep dưới hình Ihức tiền tộ Tronu quá trình sàn xuất, kinh doanh, tài sản hằim tiền của DN vừa đirọc sừ cỈỊing đê dáp ừng nhii câu vê thanỉi toán cac kiioán nợ cúa DN hoặc mua vật tư

hàng Uoĩi đê S X K Ỉ) vừa là keí qua cùa việc mua bân hoãc ĩhu hôi các khoản nợ.

Xét tỉieo dịa diêm cấl ^iữ và yèu cẩu quan 1> tài sản bàng tiền gồm: tiền mặí tại

qu\- liỏn gừi ờ các nuân hàng, kho bạc trurm tâm tài chính và các klìoan tiền đang

cỉuivẻn

Xé! iheo tính chắt và đặc diém lài sản banu tiền ^ồm; tiền Việt Nam, ngoại tệ,

và ne i)ạc kim khí quý, đá quý

1 ài sân bằnu tiền là loại tài sàn đòi hỏi Ỉ)N phái quàn iý rất chặt chề vi trong quá trin li luâíi cliuyển íài sản bàng tiền rất dề bị tham ô, lại dụng, mất mát Do đỏ, việc sứ dụim lài sàn bàng íièn cần phải tuân thù các nụuyên tác, ché độ quàn lý tiền tệ thống nhni cùa N iià nước

2.1.2 N h iệ m vụ kc toán tàỉ sản bằng tiền

'1’rcn cơ sờ yẽu cầu quản Ịý, kế toán tài sàn bàng tiền phải thực hiện các nhiệm

2.2 Kế toán tiền mặt và tiền gửi ngân hàng

" Giấy háo Nợ, báo Có hoặc bảntí sao kê cua rmân hàng

- CAc chínm từ khác cỏ iiên quan

25

Trang 25

2.2.2 T à i k h o ả n và trìn h tự kế toán các nghiệp vụ k in h tế chủ yếu

2,2.2, ỉ, Tài khoản kể toán

Ke toán tiền mặt và T G N H sừ dụng các T K sau:

^ T K 111 - T iề n m ặt, T K này dùng đề phản ánh lình hình thu chi, ĩỏn C;Li> tại quỹ DN bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quỵ

Ket cấu và nội dung phàn ánh cùa T K 1 1 1 - Tiền mặt, như sau;

Bên Nợ:

- Các khoản liền mặt, ngoại íệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quv nhập quỹ

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hii^n khi kiềm kê

- Chênh lệch tăng lỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiên mặt ngoại tệ)

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quy

- Số tiền mặt, ngoại lệ vàng bạc kim khí quý đá quý Ihiéu hụt ở quỹ phiil liiện khi kiêm kẻ

- Chênh lệch giảm lỹ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ {dối V(ýi tiẻn mặt ngoại tệ)

Sô dư bên Hợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ ỉiền ntặt

T K 1 ì 1 - Tiền mặt, có 3 T K cấp 2:

- T K 1111 - Tiền V iệt Nam

- T K 1 1 1 2 - N g o ạ i ì i

- T K 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

Hạch toán trên TK ĩ ĩ I - Tiền mặt cần íón trọng một sổ quy định sau:

- C hi phản ánh vào T K 1 11 - Tiền mặt số tiền mặt thực tể nhập, xuất quỹ.

- Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và phài có đù chừ ký cùa người nhận, người ^iao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chê độ chứng từ Trong một sô trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuât qaỹ đính kèm

- Thủ quỹ phải có trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặl Hàng ngày thù quỹ phải kiểm kẽ số tiền mặt tồn quỹ thực té, đối chiếu số liệu sồ quỹ tiền mật và sổ kế toán tiền mặt Neu có chênh lệch, kế toán và tluì quỹ phải kiểm tra lại để xác dịnh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

- ở những DN có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tộ ra Đồng Việt

Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch binh quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước V iệt Nam công bố tại thời điềm phát sinh nghiệp vụ kinh té để ghi sổ kế toán

Tiền mặt ngoại tệ được hạch toán chi tiét theo từng ỉoại nguyên lệ trên TK

007 - Ngoại tệ các loại

- Đ ối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phản ánh ở T K tiền mặt chỉ áp dụng cho các DN không đăng ký kinh doanh vàng, bạc, kyĩi khí quý, đá quý ớ các [)N có vàng, bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ ĩiền mặt thì việc nhập, xuấf được hạch toán nlìư các loại H T K , khi sử dụng đề thanh toán chi trà được hạch toán như nuoại tệ

> T K 1 1 2 - T G N H , T K này dùng đề phàn ánh số hiện cỏ và lình hình hién dộne tănt; giàm các khoàn tiền tiửi tại tmân hàng của DN

26

Trang 26

K c t cà ii \ à íìộ i t lu n i í ['ihàn ánỉi của T K i 1 i ỉ iõn Mìặt Ỉìỉn r sau:

ịỉụ c h loan trùn TK ỉ Ỉ2 - 'R iN ìỊ, cún íôỉỉ Ỉrụỉìí^ lỉỉộí sủ CỊIỈV địnlì sau:

( ' à n cừ đ c h ạch to á n í rc n 'I'K 1 12 là các LZÌa\ báo c ỏ , báo N ợ ban sao kè cua Iig ã n lìà n u k è m t i i c o các c h í m e từ uổc ( u y n liiệ in ch i uy n h iệ m th u séc c h u y ê n k h o á n , '-0C bao c h i , ).

K lìi nhận được chửng íir cùa ntiân hànu m'i'i dèn, kê toán pluii kịỏni tra đôi chiêu

\ õ i cliửnu từ gốc kèm theo Neu cỏ sự chênh ỉệch uiùa số !iệu trên sô kẽ toán cùa đơn

\ Ị '.ô ỉiệ u trên c h in m từ IỈ.OC vớ i số liệ u irên chứ ng từ của im ãn h à n íi thì đơ n v ị phải

thòne háo cho Níiân liàng đè cùniì đối chiếu, xác minh và xử ỉý kịp thời

Phai tỏ chức ke toán chì tiết số tiền gửi theo từng T K ở Ngãn hàng

Trtrờng hợp m‘ri lièn vào ngân hànu bảnu n^oại tệ thi phái quy dổi ngoại tệ ra

D ò iiu V iệt Nam theo tỷ i;ịá giao dịch thực tẻ của nghiệp vụ kinh tê phát sinh, hoặc týi:iá oịao dịcỉì bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân lìànẹ do Ngân hàng Nhà nước

V iệt Nam công hô tại tiiờ i điêm phát sinh ngliiộp vụ kinh tê đẽ ghi sô ke toán

Trường hạp rút TG N H bàng ngoại tộ thì phải quv (.tôi ra Đông V iệt Nam theo tỳ tỊÌã đanií phàn ánh trên sồ kế toán T K 1122 theo một trong các phương pháp: giá thực tế đích danlì, bình quân gia quyền, nhập trirớc xuâí tnrởc nhộp sau xuất ĩrước

2.2.2,2 Trình tự kế (oản cdc nỵhiệp vụ kình tế chú yếu

y Ké toán thu - chi từ hoạt động kinlì doanh

( Ì ) Thu - chi bẳng Dồng Việt Nam:

- 'H iu liền bán sản phầm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ nhập quỹ tiền mặt hoặc chuvẻn khoán, kế toán ghi:

Nợ T K Ị 11 - Tiền mặt ( I ỉ ] 1)

N ợ ' I K Ỉ Ỉ 2 - T G N 1 K 1 1 2 1 )

C ó c á c T K 51 1,512

C ó T K 333 - Thuế và các kỉioản phải nộp Nlìà nước ( 33311) (nếu có)

- Thu tiền từ hoạt động đầu tư tài chính, hoạt dộng khác ke loán ghi:

Trang 27

- Thu được ĩiền từ các khoản nợ phải thu kế toán ghi:

(2) Thu - chi bàng ngoại tệ:

- Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác thu bàng ngoại tệ, phái quy đổi ng0ỉ,ù lệ

ra Đồng V iệt nam theo tỷ giá giao dịch thực tể hoặc tỳ giá bình quân liên ngân hàng do Ngán hàng Nhả nước cồng bố, kế toán ghi:

Có T K 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

+ Nêu phát sinh lỗ lỷ giá hối đoái, kế toán uhi:

Nợ T K 1 1 1 - Tiền mặt (1 1 !2)

28

Trang 28

\ \ 1 c'( ‘1) {' Ịia ii^ lnuì T S l í X dịclì \ ụ LIÍI! ĨỈÌCO ĩ\ ma liia o dịch í hục lê hoặc I> má

M nh i|u;in licn tmãn hàim do Ngân lìáni: Mìvi niiơc cônu bo tại thòi diètiì nhận ỉiànu

II CU c n c 1 1 C) so v o i t> ì i \ ‘ả ìi\ú sô dưọx' Cíú la !ài (hiìậc lo ) t ý g iá h ô i d oá i.

\ è i i phái sinỉi lài ty uiá hói doái kê toan ulii;

Có í K 515 - Díxinh thu ỉiDạĩ dộíìg lài chính

‘ Ncu phát sinh lồ l\ uiá hỏi doái kc tíìán ìih\:

í Nếu phát sinh lãi tv ịi}ả ỉìối đoái, ke toán uhi:

Nợ các T K 331 311 315,

C ó l ' K 11 I - Tiền mặt (1112)

Cỏ Ĩ'K ! Ỉ 2 ~ TGNI Ỉ ( 11 2 2 )

C ó 'l'K 515 - Doanh thu hoạt độnu tài chính,

í Nêu phát sinh lồ lỳ giá hối đoái, ké toán gíii;

N ợ c á c T K 3 3 K 3 1 1 , 3 1 5 ,

Nợ VK 635 - Chi phí tài chínlì.

C à T K ! ! ỉ - Tiền mạt (1 1Ỉ2).

C ỏ ì K 1 Ì 2 - T C i N Ỉ Ỉ (1 1 2 2 ) ỉ)ò n u ílìởi uhi:

C ó 'Ỉ‘K 007 - Ngoại tệ các loại

K Ịii mua N V l , tài sàn, chi phí cho hoạt độim đầu tư X D C B thanh toán băriii

Iìí’0sii tộ (uiai cloạn tnrỏc hoạt dộnu), trị giá NVL tài sán ghi theo tỷ giá giao dịch íhực tê hoặc tỷ ^iá bình quân ỉièn ngân Ịiàrìí; do Neân hàng Nhà nước công bố tại thời điêni nhận tài sán, nếu cỏ C LTG hổi đoái Ẹhi vào TK 413 (4132) - C l.T G hối đoái tro iìẹ uiai doạn đầu tư X D C B và đưực lCiy ké cho dến khi hoàn thành đầu tư X D C B

Nợ các T K 151, Ỉ 52, 21 í, 2 i i 241

29

Trang 29

Nợ 'VK 413 (hoặc Có TK 413) - C L I G hối đoái Iront; iziai doạn d;iu lu

(3) T hu - chì bàng vàne bạc, kim khí quv, đá quý:

- K hi phát sinh doanh thu, lỉu i nhập khác rỉui bàrm vànu bạc kim khí qu \ , Já quý kè toán ghi:

- K hi phát sinh nghiệp vụ kinh tế chi phục vụ hoạt động sán xuất, kinh ikvdiứi

bằng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý số tiền chi bàng vàng, bạc kim khí quý, đá qti> tính ra Đ ồng V iệt Nam Nếu có chênh lệch giừa giá ghi sồ xLiấĩ vàng bạc kim kỉii qiiN

đá quý với giá thanh toán thực tế, được hạch toán vào lãi (hoặc lỗ) hoạt đỘHíi tài chííih.+ Neu giá ghi sổ xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quv nhỏ hơn giả thực tế kế toáĩt uỉii:

Có 'Í'K 5 Ì5 - Doanh thu hoạt động tài chính

+ Nếu giá ghi sồ xuất vàng, bạc, kim khí quý đá quỷ !ớn luTn giá thực tế, kế toáii glii:

Ke toán các nghiệp vụ thu “ chi khác

(1) Thu - chi băng đông V iệt Nam:

- Nhận vốn từ nhà đầu lư bàng tiền, kế toán uhi:

N ợ T K 111 - T i ề n m ạ t ( l l l Ị )

N ợ T K 1 1 2 - T G N H d l 2 1 )

Có T K 411 - Nguồn vốn kinh doanh

- Vay ngán hạn, dài hạn nhập quỹ tiền mặt hoặc clìLiycn khoản, ké íoán t:hi:

Trang 30

I iiii tiẽn khi phãl haiìỉi trãi pliicLi:

* I nnrni: IIỢỊÌ phat hanh irai pỉiicu bãỉig mệníi gia kc U)án ịihi:

Nct I K i m ĩ i c n niặí (1 1 i 1 ).

Nọ' IK 1 12 K i N H (Ị 121)

C’o I K 343 ỉ rái pliieu pỉiát hãnh (3431 )

+ ỉ ruoni: liợp phái ỉianỉi trái piiicu có chiét klìiui, kc (oán ghi;

N ợ ! K ỉ 1 ỉ ỉ ic n mặt (1 1 Ị ỉ ).

Nợ TK ỉ 12 TC1NII (112!)

Nợ ỉ K i43 Trái pliieu phát hành (3432)

C o 'I K -vỊ3 Trái pỉìiéu pliáĩ hành (3431)

' Ị ruunt: họp plìãl lìànỉi irái phiốu ce> phụ trội, kế toán ghi:

Có 1 K 144 - Câm cô kv quỹ, ký cược ngăn hạn

Cỏ ‘Ĩ'K 244 - Cẩm cố, kv quỹ, ký cược dài hạn

Có T K 228 - Dầu ĩư dài hạn khác.

' Nlìận khoán ký cược, ký quv của đưn vị khác, vể toán ghi:

Nạ T K M I - Tiền mặt (111!)

Nợ T K 1 1 2 - l G N Ỉ i (i 121)

Cỏ T K 338 - Phải trà, phải nộp khác

Có T K 344 - Nhặn kv quỹ, kv cược dài hạn

Ruĩ T G N I1 về nhặp quỹ tiền mặu kể toán ghi:

Có T K 333 - Thué và các khoản phải nộp ngân sách (3339).

Có T K 133 - Thuế G T G T được kháu Irừ

" Xuâl ĩicn đem di ký cược, ký quỹ, kế toán ghi:

Nọ T K 144 - Cầm co, ký quỹ, ký cược ngăn hạn

Nợ 'Ỉ'K 244 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược dài hạn

Có T K 1 ! 1 - Tiền mặt (1 1 ỉ i )

CỎ T K Ì 1 2 - T G N H ( 1 I 2 1 )

31

Trang 31

- Xuất liền thuộc các quỹ DN, kế toán ghi;

Nợ 'Ỉ'K 414 - Quv đầu tir phát triển

Nợ T K 431 " Quỹ khen thưởng phúc lợi ( 4311, 4312)

Cỏ T K 11 1 - Tiền mặt (1111)

C Ỏ T K I 1 2 - TG NH (1 i21)

- Xuất tiền trà Ịại vốn cho chủ đầu tư, kế toán ghi:

N ạ T K 411 - Nguồn vốn kinh doanh

C Ó T K 111 - Tiền mặt (1111)

C Ó T K ! ] 2 - T G N H ( l i 2 1 ) (2) Thu - chi bằng ngoại lệ;

- Nhận vòn từ nhà đầu tư bầim ngoại lệ phai quy đồi ngoại tệ ra í)ỏnu Việí Nam theo tỷ giá uiao dịch thực tể hoặc tv giá bình quân liên ngân hàĩii; do Nuân hàĩiỊ^i Nhã nước công bố, kế toán ghi:

Đồng thời ghi; Có TK 007 “ Ngoại lệ các loại.

(3) Thu - chi bàng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,

~ Nhận vốn từ nhà đầu tư bàng vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, kế toán ulìi:

N ợ T K 111 - Tiền mặi n i l 3 ) -

N ợ T K 1 1 2 - T G N H (1123)

Có T K 4 ] 1 - Nuuồn vốn kinh doanh

32

Trang 32

\ .1} n u a n hạpu J a i l i ại i h ã n u ^ a [ l ^ ÌXÌL k i m k h i q u \ , tỉa q i i \ n h ậ p t Ị u \ t i ê n Iiìặt

( ’ ó T K 1 2 Ỉ - í^ãu t i r c ỉ ì i n i g k h o ã ĩi Iig ãn hạp

C'(S l'K ] 28 Dâu tir tmăn hạn khác

C o I K ! 4 4 ■ c à i ì i c ô k \ q u ỳ k \ c u ợ c t i u ă i i h ị ỉ í i

C'('> !’K 244 - C'âiii cô, ký quv ký cưọ'c dài hạn

Có I K 228 í)ầLi ILI' tlài íiạn kỉìác

Nỉiặn khoan ký cuọc, ký quỹ cua dơn vị khác băim vàiig, bạc, kim khi quv dá

q u> , j tv)áii e h i :

N ọ ' T K 1 1 ! I i ê n I i i ặ l ( 1 I L > )

N ợ ' l K 1 Ỉ 2 - r C Ì N Í l ( i 1 2 1 )

C'o ! K 3 3 8 - ỈMìai ĩrà p lia i n ộ p khác.

C'u 'ỉ K 344 - Nhặn k \ quỳ, ký CLiực dài hạn

Xuâí vàng, hạc\ kim khí quý, đá quý dein đi kv cược, ký quỹ, kè toán ghi;

Nợ 'ĩ K ỉ 44 ^ Cằm cố, kỷ quv, ký cược ngẩn ỉiạn

Nợ T K 244 - Cám cô, ký quỷ, ký cirực dài hạn.

C ỏ 'ĨK 1 ỉ 1 - Tiền mặt ( ỉ ỉ 13)

CỎ 'Í K I 1 2 - T G N H ( ] 1 2 3 )

> Tại thòi điểm cuối kỳ:

Kiểm kê quv tiền mặt:

Néu phát s iiìli tiền thừa chưa rỗ nguyên nhân, ké toán ghi:

Nợ ỉ K l ] 2 - T G N f ỉ

C ó 1 K 338 - Phài Irả, piìài nộp khác ( 3 3 8 ì )

-C u ố i kỳ ké toán, dánh giá ỉại các khoản IĨ1Ị1C tiền tệ có gốc ngoại íộ theo tv uiá

bình qiân ỉiên neân hànu do Ngân hànti Nhà nước công bố tại thời điẻni dánh giá:

+ Neu C i / Ĩ X ì tàng, kế toán ghi:

Nợ TK 11 Ị 'í'iền mặt (1 1 !2)

Trang 33

Nợ 'ỉ'K 1 12 - T C i N H (1 !22).

Có 1'K 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoai (4131)

+ Nếu C l / Ĩ G giảm, ké toán ghi:

Nợ T'K 4 1 3 “ Chênh !ệch tỷ giá hối đoái (4131)

CÓ T K 111 - Tiền mặt ( l ! 12)

Có T K 1 1 2 - T G N H ( ] Ì22)

2.2.3 Sổ kế toán

" SV3 iỏ n ịị hợp để phàn ánh tiền mặt, TG N H của D N , ké toán mở sô theo dõi ÍUỲ

thuộc vào hình thức ké toán DN áp dụng:

-t- D ối với hình thức N K C , kế toán phản ánh vào sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chi tiền, cuối kỳ cộng số ỉiệu íừ sổ Nhật ký thu, chi tiền ghi vào sổ Cái T K 111 T K I 1 2

2.3.2 T à i kh o ả n và trìn h tự kế toán các ng hiệp vụ k in h tế chủ yếu

2.3,2 ỉ Tải kltoá iì sữ dụng

Ké toán tiền đang chuyển sử dụng T K 113 - Tiền đang chuyền T K này được sứ

dụnu để phản ánh các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, kho bạc Nhà nirớc, đã

gửi bưu điện để chuyển cho Ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo Có, trả cho

đơn vị khác hay làm Ihú tục chuyển tiền từ TK tại Ngân hàng đề irà cho đơn vị khác

nhưng chưa nhận được giấy báo Nợ hay bản sao kê cùa Ngân hàng

Kết cấu và nội dung phàn ánh cùa T K 1 !3 “ Tiền đang chuyển, như sau:

Bên Nợ:

“ Các klioàn tiền mặt hoặc séc bằng tiền Việt Nam, ngoại lệ đã nộp vào ngíìn

liàng hoặc gửi bưu điện đê chuyên vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giây báo Có

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ liền đang chưycn

cuối kỳ

Bên Có:

- Số kết chuyển vào T K 112 - TG NH, hoặc T K liên quan

- Chênh lệch giảm tỳ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyền cuối kỳ

SỐ dư bên Nọ»:

Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

T K i 13 - Tiền đang chuyền, có 2 T K cấp 2:

- T K 1I 3Ì - Tiền Việt Nam

- T K 1132 - N u o ạ i tộ

34

Trang 34

J.J.2.2 T rin iì tự kế íoan CÍỈC tĩỊỊhiệp vụ k in h tế chu vết4

Khi XLiầi tiền mặt gửi váo ngân hàrm nliưnu chưa nhặn đơạc giây báo có 'ĩ K- kê

t >an r.hi:

Nợ 'I‘K 1 1 3 - '1'iên đang chuyên

C ó 'I 'K 11 1 - 'ĩ ì ề n mặt.

Khi phát sinh doanlì thu và thu nhập khác bànu íiền iTiặt nộp Iháng vào nuân

ỉ árig 'ìlnrnu chưa !ihận được giâv báo cỏ T K kc toán ghi:

Nợ TK 1 13 Tiền đang cỉuiyên

C o các TK 511.512, 515, 7! 1.

Cỏ 'Í’K 333 - Thuế và các khoán phai nộp Nuân sách (3331 1)

Ỉ)N đà làm thủ lỊic chiivền tiền íừ 'ĨK TGNFi để chuyên cho dơn vị khác nhưim cÌHia nhặn đirực giáv báo Nợ kẽ toán ghi:

N ạ 'l'K 1 13 - Tiền đanu chuvên

C ó T K I 12 - T G N ỈI

Nliận dược giấy báo Có cùa Ngân hàng về số tiền đant» chuyên, đă chuyên vào

I K \'< ì K\ ị cua f)N , kế loán uhi:

Nợ T K 1 12 - T G N H

C’ỏ T K 1 ! 3 “ Tiền đang chuyền

- Nhặỉì dirợc uiấv háo N ợ của Nuân hàníi về số tiền đang chuyên đà chuyền trả

c h o đ íín v ị khác, ké toán izhi:

Nợ T K 33 ! - Phải trà người bán

C ỏ T K ì 13 - Tiền đang chuyển

- Cuối kỳ kế loán, đánh giá lại số dư ngoại tệ trên T K 1 13 - Tièn đang chuyền theo tỷ giá bình quân liên Ngân hàng do Ngâiì hàng Nhà nước công bô Khoản C LTG ghi vào T K 413 - Chônh iệch tý giá hối đoái:

4 Nêu C L T G táng, kê toán ghi:

Nợ T K 113 - Tiền đang chuyển

C ó T K 413 - Chênh ỉệch tỳ giá hối đoái

4 Nốu C L T G giảm, kế toán ghi:

Nợ T K 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái

C ó T K 1 13 - Tiền đang chuyển

2 3 3 Sổ ké to án

- Sỏ Ịỏnịy lìợ p đề phàn ánh tiền đang chuyền cúa D N , kế toán mờ sổ Iheo dõi tiiỷ

tiiuo c vào hình thức ké toán D N áp dụng;

4 Đối với hình thức kế toán N K C , ké toán phản ánh vào sô Nhật ký thu tiên, sô

N hật ký chi tiền, sổ N K C , hàng ngày hoặc định kỳ ghi vào sồ Cải T K 113 và các T K liên quan

V Đối với hình thức ké toán N K C T , kế toán sử dựng các sồ: Bảng kê số 3, NKCT

Trang 35

I sổ dư 1/12/N cúa một số TK:

trong đó; TK 1111 - Tiền Việt Nam; 235.000

TK 1 1 1 2 -N g o ạ i tệ: 85.000 (5-OOOUSD tỷ gỉá binh quân 1USD = 17 OOOđ)

- T K 112 -T G N H : 785 000

trong đó: TK 1121 - Tiền Việt Nam: 445.000

TK 1 1 2 2 -N g o ại tệ: 340,000 (20 000 USD tỷ giá bỉnh quân 1USD = 17.000đ)

II Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ sau:

1 Chi tiền mặt giao tạm ứng cho nhân viên đi công tác 10.000

2 Xuất kho bán một lô hàng A, giá xuát kho 150.000, giá bán chưa thuế GTGT

200.000, thuế GTGT 10 % Tiền bán hàng thu bầng tiền mặt, DN đả nộp vào ngân hàng nhưng chưa nhặn được giáy báo Có.

3 Bán lẻ hàng hoá thu bằng tiền mặt ngoại tệ:

- Tỳ giá thực tế 1USD = 17 300đ Biết giá xuát kho 20.000

4 Chi TGNH trả nợ người bán: 45.000, đâ nhận được giấy báo Nợ

5 Xuất kho bán một lô hàng B trị giá xuát kho: 200.000, giá bán chưa thué GTGT: 260.000, thuế GTGT 10%, khách hàng kỷ nhận nợ.

6 Mua công cụ, đồ dùng đưa ngay vào bộ phận bán hàng, giá mua chưa thué GTGT: 10.000 thuế GTGT 10%, đâ thanh toán bằng TGNH.

7 Nhận được báo Có của ngân hàng, khách hàng thanh toán tiền bán lỗ hàng A

8 Người mua thanh toán tiền hàng kỳ trước 5.000USD bằng tiền chuyển vào TK TGNH ngoại tệ, tỷ glá thực tế l f 500 đ/USD, tỷ giá ghi sổ 17.200đ/USD.

9 Chuyển TGNH ngoại tệ trả nợ cho người bán: 4.500USD, tỷ giá ghi sổ 17.500đ/USD.

10 Nhận được bản sao kê của ngân hàng;

13 Kiểm kê quỹ tiền mặt phát hiện thiếu 5,000 chưa rõ nguyên nhân chờ giál

quyết.

14 Đánh giá lại số dư ngoại tệ trên TK 1112, 1122, theo tỷ giá thực tế cuối kỳ

biết 1USD = 17.400đ

Yêu cẳu: - Định khoản các nghiệp vụ kính té trên và nêu cơ sờ ghi chép

- Phản ánh tinh hỉnh trên vào sơ đồ TK.

Bài tập sổ 2:

Tại Công ty X trong tháng 3/N có các nghiệp vụ kinh tế sau (đơn vị: 1 OOOđ)

1 Phiếu thu số 1, vả báo Nợ số 12 ngày 2/3, rút TGNH về nhập quỹ tiền mât

2 0.0 0 0.

36

Trang 36

2 Phiếu thu số 2 ngày 2/3, bán hãng thu bằng tiền mặt, giá bân chu'a thuếGTGT 36 000, thue GTGT 10% (HĐGTGT số 1235) biết giá thưc íế xuất khocủa hàng hoá íiêu thu là 32 000 (Phièu xuất kho 32)

3 Trích TGNH bẳng Đồng Việt Nam đé mua 35 OOOUSD chuyển khoản theo tỷ giả thưc tế 1USD = 17 500đ (giấy báo Nơ 22)

4 Phiếu chi só 11, ngày 5/3, xuất quỹ tiền màt 15 000 đẻ tam ứng cho nhảnvtèn A mua hàng

5 Mua một lô háng theo giá mua chưa thuế GTGT 12Q 000, thuế GTGT 10% ttèn mua hảng đâ trả bầng TGNH {theo bảo Nợ số 25, ngày 10/3), số hang mua đã nhâp kho đủ (Phiếu nhâp kho 17)

6 Khách hàng trả nơ 40.000 chuyén vào TK TGNH (báo Có số 27), biết tỷ giá thưc tế 1USD = 18,000đ

7 Phiếu chi số 12, ngày 15/3, nộp tièn mặt vào ngân hảng 78.000 chưa co báo Có

8 Trích TG NH ngoai tệ 7 OOOUSD đẻ ký quỹ mở ư c mua hàng nhâp khẳu (báo

- Người mua thanh toán 100,000

Hàng gửi bán nay đã tiêu thụ, giá bán chưa thuế GTGT 66,000, thuế GTGT 10%, trị giá xuất kho hàng gửi bán 60,000

b) Giấy b^áo Nợ số 123:

- Nộp thuế 45,000,

Trả nợ người bán 70.000

Yéu cẳu: Đ ịnh khoản các nghiệp vu kinh tế trên, phản ánh vào các Nhật ký có liẽn

quan theo hình thức ké toán NKC

Trang 37

Số hiệu

Trang 38

íác Số

h iệ u

Số trang trước chuyến sang

Số hiệu

TK đối ứng

Số tiền Số

Trang 39

Chưcyng 3

KÉ TOÁN HÀNG TỒN KHO

3.1 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán hàng tồn kho

3.1 1 N ộ i d u n g và yêu cầu qu ản lý h àn g tồn kho

l i'ỉ'K của D N bao gồm những lài sàn được DN nấm giữ để bán; để đưa v;io sử dụng cho quá trình sản xuất ỉioặc cung cấp dịch vụ; hoặc đaníí tro nií quá trin h sản x t ỉ ấ t

ra các sản phẩm để bán

Theo cliưần mực kế loán Việt Nam số 02 - H T K :

H T K là tài sàn:

- Được íiiữ dể bán trong kỷ S X K D bình thường

- Đang trong quá trình S X K D dờ dang

- N V L , C C D C để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cấp dịch vụ

H T K cùa DN là một bộ phận tài sàn chiếm tỷ trọng khá lớn Irorig lồ n g tài sàn

ngẩn hạn của D N Đe quản lý và sìr dụng có hiệu quà H T K , việc quản lý H T K ờ các

DN phải đảm bảo các yêu cằu chủ yếu sau:

T h ứ n h ấ t, H T K phải được quản lý ở từng khâu; thu mua, bảo quản và sử lỉụng,

từng người phụ trách vật chắt (thử kho, cán bộ vật tư, nhân viên bán hàng, )

- Trong khâu thu mua, một mặl, phải quản lý chặt chẽ về so lượng, chất Itrọììg,

quy cách phâm chất, chủng loại giá mua, chi phí mua và tiến độ thu mua, cung ừng phù

hợp với kế hoạch S X K D cùa DN Mặt khác, phải theo dõi nám bẳt thông tin vc tình

hình ih ị trường, khả năng cung ímg cùa nhà cung cấp, các chính sách cạnh tranh liếp

thị được các nhả cung cấp áp dụng, tính ổn định cùa nguồn hàng

- 7'rong khâu hào quán dự írừ, D N phải tồ chức tốt kho tàng, bến bãi, thực hiện

đủng che độ bào quản; xác định được định mức dự trữ tối thiều, toi đa cho tùng loại

H T K để giảm bớt hư hòng, hao hụt mất mát, đảni bảo an toàn, giữ được chất lượng tủa

H T K sao cho H T K luôn cung ứng kịp thời cho sản xuất, tiêu thụ với chi phỉ tồn trữ

thấp nhất Đồng thời, cần có những cành báo kịp thời khi có các dấu hiệu báo độnii

trong những trường hợp H T K vượt qua định mức tối đa, tối thiểu để có những điều

chỉnh về l ỉ T K hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quá hoạt động kinh doanh của DN

- Trong kháu sư cỉựìĩg, phải theo dõi tình hình sử dụng hựp lý, tiết kiệm H FK trên

cơ sỡ định mức tiêu hao, dự toán chi phí, tiến độ sản xuât nhăm giảm chi phí, hạ giá

thành sản phấm, tănỉ; Ịợị nhuận cho DN

T h ứ hai việc quán lý H T K phải thirờnu xuvên đảm bảo được quan hệ đối chieu

phù hợp giừa giá trị và hiện vật của từng thử, từng loại l ỉ T K ; giừa số liệu chi liot với số

liệu tôiiíí họp; giiTa số liệu Rhi trong sổ kế toán với số liệu tlụrc tế tồn kho

T h ứ ba, phài thường xiivẽn pliân tích, đánh giá hiệu quà sử dụng; chàt Krựng

cône tác hão quàn: mức độ hợp lý cúa H T K ciiố i kỳ; mức độ đàm bâo Ỉ I T K cho sàn

40

Trang 40

\ i k ' i 1 í i n i thụ, í ii' d ỏ c ỏ I i ỉ ù n m c h i đ ạ o k ị p t h o i t r o i m k liâ u n u ia hào lỊu a ii vã sư d ụ r mnlìăni e:ni lại hiệu quà sir dụrm cao ĩiliât đôi với í i'l K troni; [)N

3.1.2 Phán loại hàng tồn kho

l i K trong [)N hao eỏm nhiồu loại, kỉiác nhau vê đặc diêiiì, lính cliât thirơng pliàni v iẻu kiện bảo quàn, nguôn iiình thánh, vai írò, còng dụnụ Ironu quá trình SXKỈ ) , ỉ)t- quai !ý tol [Ị'Í'K, tínỉì dúng và tính đủ uiá goc ÌTÍ K can phân loại và sáp xèp Ỉ Ỉ TKtheo nhrng tiêu thức nhất định

C ìn cú vào còng và mục đích sứ tlụno, H T K tlưục chia thành:

v ỉ 7,; là một bộ pỉiận ỉ ! I'K dtrợc dự' trữ đê sử dụng cho mục đícii SXKL) của

DN.

' ( 'D i ' là nìộl bộ phận cùa fỉ T' K dược dự tn ì đẽ sứ dụim như tư liệu lao động

phục VI CỈIO hoạt động S X K D CLia [)N

ianịỊ ỉioủ, íhànlỉ phám: !à iriộí bộ phận Ỉ Í T K được dự írữ cho mục đích bán

ra

Cích phân loại nàv I^iúp cho việc sử dụni; H T K đúnu nụic đích, dônu thời tạo điêu kiciì tlì ận lợi cho nhà quân Irị trong quá trình xây dựng ké hoạch, dự toán llu i nuia bảo tỊLun và dự trừ 11'ĨK đảm bào Ỉ ỈT K cung inig kịp thời cho san xuất, tiỏu thụ với

chỉ phí hu nnia, báo quàn thảp nhât nliăm nâng cao lìiộu quà hoạt độrii; S X K D cùa DN

C in cứ vào riỊ»uồn hình thành, H T K được chia thành;

- ỉi ĩ K nnia ngoài; là số H T K DN mưa từ các nhà cung cắp ưonn, và ngoài hệ

thõnị^ t( chức kinh doanh của DN

- /ỈT K íự san xiỉắí g ia cỏnịỉ^ là số H TK được DN tự sản xuất, gia công.

~ ị ỉ TK được nhập lừ các nịỊuồn khác: H 'Ỉ'K được nhập từ liên doanh, liên két,

dược biHi tặng,

Cá:h phân loại này giúp cho việc xác định các yếu tố cắu thành trong giá gốc

ỈH K niăỉìi tính đúng, tính đủ giá gốc MTK theo lừng nguôn hình thành Ọua đỏ, giúp

DN đám giá được mức độ ổn dịnh của nguồn hàng trong quá trin h xây dựng kê hoạch,

dụ toán về H TK

cứ vào địa điếm bảo quản và sử dụng, H T K được chia thành:

- !^ừn^ ìmta đa n^ đ i írớn đưởnq là những Ỉ Ĩ Ĩ K DN mua ngoài đầ thuộc quyền sở

ỉiừa c ik D N nltirng còn đang trên đường vận chuyển về DN hoặc đã về dến D N nhưng chưa điryc kiêm nhận nhập kho

-t 'ù n g Ỉ n jĩĩiỉ kho là những \ \ T K dang được bảo quàn trong các kho quầy

của í ^ N

- cỉanỊ^ íro n ^ cỊuủ Irình sán xuât là những 1 Ỉ1'K đang trong quá trin h sản xuãt

clìc lỊio :ỉura tạo ihành thành phẩm

^ứi đ i bán là nhừng \ \ T K được DN gửi đi cho khách hàng hoặc gửi các

đại lý bm nhưng chưa được xác định tiêu thụ

C á;li phân loại này giúp quàn lý H T K găn với trách nhiệm vật chât của tìm g bộ phán, Cí nhân trong quá trình bảo quàn và sử dụng H TK

3.1.3 ỉ*ánh giá h à n g tồn kho

/ X(k' định trị giá nhập cúa H T K

ỉ ỊT< được nhập kho theo giá gốc

( ji; cốc H T K hao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí iiên quan trực tiẻỊ' k há: pháĩ siĩih để có được [ iT K ở địa điém và trạng thái hiện tại

41

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w