TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1ĐÁNH GIÁ HI U QU C A PHÁC Đ MTX/AF TRONG ĐI U TR ỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ MTX/AF TRONG ĐIỀU TRỊ Ả CỦA PHÁC ĐỒ MTX/AF TRONG ĐIỀU TRỊ ỦA PHÁC ĐỒ MTX/AF TRONG ĐIỀU TRỊ Ồ MTX/AF TRONG ĐIỀU TRỊ ỀU TRỊ Ị
VÀ CÁC Y U T TIÊN L ẾU TỐ TIÊN LƯỢNG KHÁNG THUỐC Ố TIÊN LƯỢNG KHÁNG THUỐC ƯỢNG KHÁNG THUỐC NG KHÁNG THU C Ố TIÊN LƯỢNG KHÁNG THUỐC
M c tiêu: ục tiêu: Đánh giá hi u qu c a phác đ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ủa phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ acide folinic) trong đi u tr nhóm b nh nguyên bào nuôi nguy c th p theo ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ơ thấp theo ấp theo phân lo i m i, đ ng th i rút ra các y u t tiên l ại mới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ếu tố tiên lượng kháng thuốc ố tiên lượng kháng thuốc ượng kháng thuốc ng kháng thu c ố tiên lượng kháng thuốc.
Thi t k nghiên c u: ết kế nghiên cứu: ết kế nghiên cứu: ứu: Ti n hành nghiên c u theo ph ếu tố tiên lượng kháng thuốc ứu theo phương pháp mô tả cắt ươ thấp theo ng pháp mô t c t ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ắt ngang, ti n c u trên 41 tr ếu tố tiên lượng kháng thuốc ứu theo phương pháp mô tả cắt ười rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ng h p b nh nguyên bào nuôi có đi m s nguy c ợng kháng thuốc ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ểm số nguy cơ ố tiên lượng kháng thuốc ơ thấp theo theo FIGO2000 t 0-6 và giai đo n t I-III t i khoa Ph -S n b nh vi n Trung ừ 0-6 và ở giai đoạn từ I-III tại khoa Phụ-Sản bệnh viện Trung ở giai đoạn từ I-III tại khoa Phụ-Sản bệnh viện Trung ại mới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ừ 0-6 và ở giai đoạn từ I-III tại khoa Phụ-Sản bệnh viện Trung ại mới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ụ-Sản bệnh viện Trung ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ
ng Hu t 6/2007- 6/2008, đ c đi u tr v i phát đ MTX/AF.
Ươ thấp theo ếu tố tiên lượng kháng thuốc ừ 0-6 và ở giai đoạn từ I-III tại khoa Phụ-Sản bệnh viện Trung ượng kháng thuốc ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ
K t qu : ết kế nghiên cứu: ả: T l thành công là 78,0% (32/41); m t s y u t tiên l ỷ lệ thành công là 78,0% (32/41); một số yếu tố tiên lượng có ý ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ột số yếu tố tiên lượng có ý ố tiên lượng kháng thuốc ếu tố tiên lượng kháng thuốc ố tiên lượng kháng thuốc ượng kháng thuốc ng có ý nghĩa th ng kê g m: đi m s nguy c > 4 OR: 15 (CI: 2,5- 92,2), th i gian ti m ố tiên lượng kháng thuốc ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ểm số nguy cơ ố tiên lượng kháng thuốc ơ thấp theo ời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo
n > 4 tháng OR: 6,6 (CI: 1,0-42,6), ti n s không ph i thai tr ng OR: 3,4 (CI: ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ử không phải thai trứng OR: 3,4 (CI: ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ứu theo phương pháp mô tả cắt 1,3-8,9) và m c ứu theo phương pháp mô tả cắt β-hCG tr ưới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc c đi u tr cao (trên đi m c t 17609mIU/ml, nguy ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ểm số nguy cơ ắt
c kháng thu c tăng g p 10 l n) ơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc ấp theo ần).
K t lu n: ết kế nghiên cứu: ận: phát đ MTX/AF có hi u qu t t trong đi u tr b nh nguyên bào ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ố tiên lượng kháng thuốc ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ nuôi nhóm nguy c th p theo phân lo i FIGO 2000 Đi m s nguy c > 4, th i ơ thấp theo ấp theo ại mới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ểm số nguy cơ ố tiên lượng kháng thuốc ơ thấp theo ời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc gian ti m n, ti n s không ph i thai tr ng và m c ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ử không phải thai trứng OR: 3,4 (CI: ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ứu theo phương pháp mô tả cắt ứu theo phương pháp mô tả cắt β-hCG tr ưới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc c đi u tr là ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo các y u t tiên l ếu tố tiên lượng kháng thuốc ố tiên lượng kháng thuốc ượng kháng thuốc ng kháng thu c ố tiên lượng kháng thuốc.
Trang 2EVALUATION OF EFFICACY OF REGIMEN MTX/AF IN TREATMENT OF RISK GESTATIONAL TROPHOBLASTIC NEOPLASIA ACCORDING TO FIGO 2000
LOW-AND THE PROGNOSTIC FACTORS FOR DRUG RESISTANCE
Le Sy Phuong, Le Minh Toan, Pham Đang Khoa
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 2 - 2009: 53 – 62
Objective: Our purpose was to evaluate the efficacy of methotrexate/acide
folinic regimen in the treatment of low-risk gestational trophoblastic neoplasia according to new classification and identify the prognostic fators of MTX resistance.
Study design: We performed prospective observational study of 41 patients
with gestational trophoblastic neoplasia from June 2007 to June 2008, according to new FIGO criteria with score of 0 to 6, staging I-III, who received MTX/AF regimen at Hue Central Hospital.
Results: The overall complete remission rate was 78.0% (32/41).
Prognostic factors showed statistical significance: risk factor score > 4 OR: 15 (CI: 2.5- 92.2); latent period > 4 months OR: 6.6 (CI: 1.0-42.6); nonmolar antecedent pregnancy OR: 3.4 (CI: 1.3-8.9); pretreatment human chorionic gonadotropin level (cut-off point above 17609 mIU/ml, resistant risk increases
10 times).
Conclusion: MTX/AF regimen has the good effect in the treatment of low-risk
gestational trophoblastic neoplasia according to classification of FIGO 2000 Risk factor score > 4, latent period >4 months, nonmolar antecedent pregnancy and high level of pretreatment hCG were prognostic factors of MTX resistance.
Trang 3Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤP THEO FIGO 2000 ỀU TRỊ
U nguyên bào nuôi là b nh lý xu t phát do s tăng sinh b t thệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ường tế bàong t bàoế bàonuôi d ghép, x y ra sau thai tr ng ho c thai thảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ường tế bàong Đây là m t b nh lý ácột bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàotính đáp ng t t v i đi u tr hoá ch t Hi n nay, kh năng ch a lành g nứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ữa lành gần ần100% đ i v i nhóm nguy c th p và h n 90% đ i v i nhóm nguy c caoốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao (3,6,22).Tuy nhiên, v n đ khó khăn là ngất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ường tế bàoi ta không bi t làm th nào đ ch n raế bào ế bào ể chọn ra ọn raphác đ t t nh t cho m i nhóm, nh t là đ i v i nhóm nguy c th p, vì m iốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ỗi nhóm, nhất là đối với nhóm nguy cơ thấp, vì mỗi ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ỗi nhóm, nhất là đối với nhóm nguy cơ thấp, vì mỗitrung tâm nghiên c u l i theo m t cách phân chia và m t phác đ khácứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ột bệnh lý ác ột bệnh lý ácnhau(1,6,8,17,22) Đ tìm phác đ chu n cho lo i b nh lý này, h i ngh FIGO thángể chọn ra ẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ột bệnh lý ác
9 năm 2000 h p Washington DC đã th ng nh t s a đ i l i cách phân chiaọn ra ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ửa đổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ại theo một cách phân chia và một phác đồ khácgiai đo n gi i ph u và đi m s nguy c , b nhóm trung bình và chia l i thànhại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ể chọn ra ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ỏ nhóm trung bình và chia lại thành ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác
2 nhóm: nguy c th p và nguy c caoơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao (10) Đ ng th i, đ xu t ch dùng kh iờng tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ỉ dùng khởi ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia
đ u đ n hóa tr đ i v i nhóm nguy c th p và đa hóa tr cho nhóm nguy cần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caocao(5,9,20)
nưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc ta, ch a th y báo cáo nào nh n xét v phân lo i m i này cũng như ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ận xét về phân loại mới này cũng như ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ưcông b phác đ nào phù h p nh t cho t ng nhóm nguy c Vì v y, chúng tôiốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ận xét về phân loại mới này cũng như
ti n hành nghiên c u đ tài “ế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần Đánh giá hi u qu c a phác đ MTX/AF ệu quả của phác đồ MTX/AF ả của phác đồ MTX/AF ủa phác đồ MTX/AF ồ MTX/AF trong đi u tr u nguyên bào nuôi nguy c th p theo phân lo i m i và các ều trị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các ị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các ơ thấp theo phân loại mới và các ấp theo phân loại mới và các ại mới và các ới và các
y u t tiên l ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ố tiên lượng kháng thuốc” ượng kháng thuốc” ng kháng thu c” ố tiên lượng kháng thuốc” , nh m các m c tiêu sau:ằm các mục tiêu sau: ục tiêu sau:
Đánh giá hi u qu c a phác đ đ i v i b nh u nguyên bào nuôi thu c ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ủa phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ố tiên lượng kháng thuốc ới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ ột số yếu tố tiên lượng có ý nhóm nguy c th p theo phân lo i c a FIGO 2000 ơ thấp theo ấp theo ại mới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ủa phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ
Rút ra các y u t nguy c gây kháng thu c ếu tố tiên lượng kháng thuốc ố tiên lượng kháng thuốc ơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc.
Đ I T Ố TIÊN LƯỢNG KHÁNG THUỐC ƯỢNG KHÁNG THUỐC NG - PH ƯƠ THẤP THEO FIGO 2000 NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
Đ i t ố tiên lượng kháng thuốc” ượng kháng thuốc” ng nghiên c u ứu
Chúng tôi ti n hành nghiên c u trênế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác 41 trường tế bàong h p b nh nhân b nh lýợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàonguyên bào nuôi nguy c th p sau n o thai tr ng ho c s y thai, n o thai l u,ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ư
Trang 4đi u hòa kinh nguy t ho c sau đ đều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ẻ được điều trị tại khoa Phụ Sản Bệnh viện ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic đi u tr t i khoa Ph S n B nh vi nều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ục tiêu sau: ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàoTrung ươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong Hu t 4/2007 - 6/2008.ế bào ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi
Là nh ng b nh nhân đữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic ch n đoán b nh nguyên bào nuôi bi n ch ngẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
th a mãn yêu c u sau:ỏ nhóm trung bình và chia lại thành ần
(1) B nh nhân theo dõi sau n o thai tr ng ệnh nhân theo dõi sau nạo thai trứng ạo thai trứng ứu: có ít nh t m t trong các tiêuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ột bệnh lý ácchu n sau đây: Bi u đ -hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tu nẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ể chọn ra β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ần
ho c h n, ho c -hCG tăng (>10%) kéo dài trong 2 tu n ho c h n, ho c -ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ần ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuầnhCG v n còn t n t i > 6 tháng (>25mIU/ml), ho c có b ng ch ng mô h cẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ằm các mục tiêu sau: ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ọn ra
ch n đoán b nh lý nguyên bào nuôi ác tính đ i v i b nh ph m đẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chiac g i xétnghi m gi i ph u b nh sau n o ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác
(2) B nh nhân sau n o tr ng, s y thai, n o thai l u, đi u hòa kinh ệnh nhân theo dõi sau nạo thai trứng ạo thai trứng ứu: ẩn chọn mẫu ạo thai trứng ưu, điều hòa kinh ều hòa kinh nguy t ho c sau đ ệnh nhân theo dõi sau nạo thai trứng ặc sau đẻ ẻ có bi n ch ng b nh u nguyên bào nuôi tân sinh bi uế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ể chọn ra
hi n v i m c -hCG huy t thanh dệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ế bào ươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong tính (m c -hCG bình thứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ường tế bàong đượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic
ch n ≤ 25mUI/mL) kèm theo: ho c khám lâm sàng có nhân chorio âm đ o,ọn ra ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác
ho c siêu âm có nhân choriocarcinoma t cung, ho c ch p X-quang ph iặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ửa đổi lại cách phân chia ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ục tiêu sau: ổi lại cách phân chia
th y có nhân di căn đi n hình d ng bong bóng bay T t c nh ng b nh nhânất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ể chọn ra ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàonày đ u đều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic khám, đánh giá ch t chẽ và ch ch n vào m u các trặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ỉ dùng khởi ọn ra ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ường tế bàong h pợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôithu c giai đo n t I - III có đi m s nguy c t 0 - 6 theo h th ng tính đi một bệnh lý ác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ể chọn ra ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ể chọn ranguy c và x p lo i giai đo n c a FIGO 2000 Nh ng b nh nhân này có thơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thể ữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ể chọn ra
đã đượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ắt tử cung hay còn bảo tồn tử cung ửa đổi lại cách phân chiac c t t cung hay còn b o t n t cung.ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ửa đổi lại cách phân chia
Tiêu chu n lo i tr ẩn chọn mẫu ạo thai trứng ừ
Nh ng b nh nhân không tuân th theo li u trình đi u tr ; nh ng b nhữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thể ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàonhân b u nguyên bào nuôi vùng rau bám
Nghiên c u theo phứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong pháp mô t ngang, ti n c u và không đ i ch ng.ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
Các b ưu, điều hòa kinhớc tiến hành c ti n hành ết kế nghiên cứu:
Trang 5B nh nhân đệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic ch n đoán, x p lo i giai đo n và tính đi m nguy c , r iẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng ế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ể chọn ra ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao
ch n vào m u nh ng b nh nhân thu c nhóm nguy c th p theo phân lo iọn ra ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ột bệnh lý ác ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khácFIGO 2000 (Giai đo n I, II, III có đi m nguy c ≤ 6).ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ể chọn ra ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao
Đi u tr ều hòa kinh ị
T t c b nh nhân đ u đất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic đi u tr theo phác đ c a Bagshawe andều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thểWilde- Anh v i:ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần Methotrexate li u 1mg/kg TB ngày th 1, 3, 5, 7 ều hòa kinh ứu: ; acide folinic li u 0,1mg/kg TB ngày th 2, 4, 6, 8 ều hòa kinh ứu: Ngoài ra đượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ửa đổi lại cách phân chiac x trí đ c tính vàột bệnh lý áctác d ng ph khi c n thi t K t thúc 1 li u trình nh trên, b nh nhân đục tiêu sau: ục tiêu sau: ần ế bào ế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ư ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôicngh ng i trong vòng 1 tu n (th i gian c a s ) đ đ i h i ph c t bào chu nỉ dùng khởi ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ần ờng tế bào ửa đổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ể chọn ra ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ục tiêu sau: ế bào ẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO tháng
b đ t đi u tr k ti p N u có bi u hi n d u hi u b t thợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ế bào ế bào ế bào ể chọn ra ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ường tế bàong v gan, th n,ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ận xét về phân loại mới này cũng nhưviêm loét niêm m c h ng nhi u có th trì hoãn kho ng cách c a s đ n t iại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ọn ra ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ể chọn ra ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ửa đổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
đa 2 tu n đ đi u ch nh N u sau 2 tu n v n ch a c i thi n thì ng ng đi uần ể chọn ra ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ỉ dùng khởi ế bào ần ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ư ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ư ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
tr và chuy n sang phác đ khác Trể chọn ra ường tế bàong h p nh v y cũng đợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ư ận xét về phân loại mới này cũng như ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic xem như
đi u tr th t b i N u b nh đáp ng t t, nghĩa là sau m i 2 tu n -hCG gi mều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ỗi nhóm, nhất là đối với nhóm nguy cơ thấp, vì mỗi ần β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
ít nh t > 10% so v i l n k trất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ần ế bào ưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc chúng tôi l i ti p t c đi u tr theo quyại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ế bào ục tiêu sau: ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầntrình nh trên cho đ n khi -hCG âm tính 3 tu n liên t c Ngoài ra, chúng tôiư ế bào β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ần ục tiêu sau:
ch đ nh c t t cung khi: v nhân di căn t cung gây băng huy t n ng đi uỉ dùng khởi ắt tử cung hay còn bảo tồn tử cung ửa đổi lại cách phân chia ỡ nhân di căn ở tử cung gây băng huyết nặng điều ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ửa đổi lại cách phân chia ế bào ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
tr n i khoa không k t qu , b nh nhân trên 40 tu i ho c nhi u con; đ i v iột bệnh lý ác ế bào ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ổi lại cách phân chia ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
nh ng b nh nhân tr chúng tôi đ l i 1 bu ng tr ng Đ i v i di căn âmữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ẻ được điều trị tại khoa Phụ Sản Bệnh viện ể chọn ra ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia
đ o: bóc nhân di căn c p c u đ c m máu n u có tình tr ng v nhân gâyại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ể chọn ra ần ế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ỡ nhân di căn ở tử cung gây băng huyết nặng điều
ch y máu nhi u Đ i v i nhân di căn ph i: không can thi p gì thêm ngoàiảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
đi u tr theo phác đ trên và theo dõi di n bi n qua ch p X-quang h ngều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ễn biến qua chụp X-quang hằng ế bào ục tiêu sau: ằm các mục tiêu sau:tháng ho c CT Scan.ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
Các bi u hi n lâm sàng c a tác d ng ph và đ c tính do hóa ch t: bu nể chọn ra ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thể ục tiêu sau: ục tiêu sau: ột bệnh lý ác ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàonôn, nôn, loét niêm m c mi ng, đại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ường tế bàong tiêu hóa, r ng tóc, khô m t, loét da…ục tiêu sau: ắt tử cung hay còn bảo tồn tử cung.Theo dõi đáp ng v i đi u tr b ng xét nghi m đ nh lứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ằm các mục tiêu sau: ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôing -hCG huy tβ-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ế bàothanh, m i tu n 1 l n cho đ n khi âm tính liên t c 3 tu n Xét nghi m ch cỗi nhóm, nhất là đối với nhóm nguy cơ thấp, vì mỗi ần ần ế bào ục tiêu sau: ần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
Trang 6năng gan th n, công th c máu h ng tu n đ theo dõi đ c tính hóa ch t Siêuận xét về phân loại mới này cũng như ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ằm các mục tiêu sau: ần ể chọn ra ột bệnh lý ác ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
âm t cung ph n ph đửa đổi lại cách phân chia ần ục tiêu sau: ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic ti n hành 2 tu n/ l n đ đánh giá co h i t cungế bào ần ần ể chọn ra ửa đổi lại cách phân chia
và thoái tri n nhân di căn, ghi nh n v kích thể chọn ra ận xét về phân loại mới này cũng như ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc, tình tr ng tăng sinh m chại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khácmáu kh i u Ch p ph i đốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ục tiêu sau: ổi lại cách phân chia ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic ch đ nh 1 tháng/l n đ theo dõi thoái tri nỉ dùng khởi ần ể chọn ra ể chọn ranhân di căn ph i ho c phát hi n nhân di căn m i.ổi lại cách phân chia ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
Đánh giá k t qu ết kế nghiên cứu: ả:
Chúng tôi đánh giá đáp ng đi u tr khi: (1) Lâm sàng: h t ra máu b tứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
thường tế bàong, kinh nguy t tr l i bình thệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ường tế bàong, nhân di căn âm đ o bi n m t, tại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ửa đổi lại cách phân chiacung co h i l i nh bình thại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ư ường tế bàong (2) C n lâm sàng: siêu âm không còn th yận xét về phân loại mới này cũng như ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bàohình nh nhân di căn t cung, ch p ph i th y nhân di căn đã m t ho c cònảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ửa đổi lại cách phân chia ục tiêu sau: ổi lại cách phân chia ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác
d u v t x m không đáng k , -hCG âm tính liên t c 3 tu n Chúng tôi cũngất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ế bào ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ờng tế bào ể chọn ra β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ục tiêu sau: ầnđánh giá th t b i khi có bi u hi n kháng thu c v i -hCG bình nguyên (±ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ể chọn ra ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần10%) kéo dài 3 tu n liên t c trong quá trình đi u tr , ho c -hCG tăng (>ần ục tiêu sau: ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần10%) liên t c 2 tu n, xu t hi n nhân di căn m i Ngoài ra, tình tr ng nhi mục tiêu sau: ần ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ễn biến qua chụp X-quang hằng
đ c các c quan: t y xột bệnh lý ác ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thể ươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong, gan th n, ng tiêu hóa v n ch a c i thi n sau t iận xét về phân loại mới này cũng như ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ư ảy ra sau thai trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
đa 2 tu n ngh ng i và đi u tr h tr v n đần ỉ dùng khởi ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ỗi nhóm, nhất là đối với nhóm nguy cơ thấp, vì mỗi ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ẫu và điểm số nguy cơ, bỏ nhóm trung bình và chia lại thành ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic xem nh th t b i.ư ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác
Đánh giá đ c tính và tác d ng ph ộc tính và tác dụng phụ ục tiêu: ục tiêu: c a methotrexate: ủa methotrexate:
Theo phân đ c a WHO.ột bệnh lý ác ủa FIGO 2000 Những bệnh nhân này có thể
Kh o sát các y u t tiên l ả: ết kế nghiên cứu: ố tiên lượng có thể ảnh hưởng kết quả điều trị ưu, điều hòa kinhợng có thể ảnh hưởng kết quả điều trị ng có th nh h ể ảnh hưởng kết quả điều trị ả: ưu, điều hòa kinhởng kết quả điều trị ng k t qu đi u tr ết kế nghiên cứu: ả: ều hòa kinh ị
t : ừ giai đo n b nh, đi m s nguy c , m c -hCG ban đ u, kích thại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ể chọn ra ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ần ưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc nhân dicăn, s lốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôing nhân di căn, nang hoàng tuy n, th i gian ti m n, v trí nhân diế bào ờng tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ẩn cho loại bệnh lý này, hội nghị FIGO thángcăn và ti n s thai.ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ửa đổi lại cách phân chia
X lý s li u ử lý số liệu ố tiên lượng kháng thuốc” ệu quả của phác đồ MTX/AF
Theo phươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong pháp th ng kê y h c, s d ng ph n m m SPSS, Medcalc Hốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ọn ra ửa đổi lại cách phân chia ục tiêu sau: ần ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
s tốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ươ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caong quan và h i quy logistic đượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ửa đổi lại cách phân chia ục tiêu sau:c s d ng đ xác đ nh các y u t nguyể chọn ra ế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
Trang 7c kháng thu c Đơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ường tế bàong cong ROC đượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôic dùng đ tìm đi m c t t i u cho cácể chọn ra ể chọn ra ắt tử cung hay còn bảo tồn tử cung ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ư
y u t tiên lế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôing
Trang 8K T QU NGHIÊN C U ẾU TỐ TIÊN LƯỢNG KHÁNG THUỐC Ả CỦA PHÁC ĐỒ MTX/AF TRONG ĐIỀU TRỊ ỨU
Đ c đi m chung, lâm sàng và c n lâm sàng c a m u nghiên c u: ặc điểm chung, lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu: ểm chung, lâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu: ận lâm sàng của mẫu nghiên cứu: ủa phác đồ MTX/AF ẫu nghiên cứu: ứu
V tu i, nhóm tuều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chiai m c b nh cao nh t t 20 - 39 tu i (73,2%), tu i th pắt tử cung hay còn bảo tồn tử cung ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
nh t là 19 cao nh t là 53 tu i, tu i trung bình là 33,8 ± 9,1.ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia
T l b nh nhân b bi n ch ng g p sau n o hút tr ng < 2 tháng, chi m* ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ế bào ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ế bào48,8%, trên 4 tháng chi m 22,0%ế bào T l b nh nhân đã có 1 con chi m 39%,* ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ế bào
ch a có đ a con nào chi m 19,5% V m cư ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần-hCG trưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc đi u tr , 73% cóều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
m cứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần-hCG < 15000mIU/ml,β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần-hCG trung bình 14537,8 ± 10643,3 (th p nh tất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
là 59 và cao nh t là 83941mIU/ml) V phân b theo giai đo n b nh, đa s ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chiagiai đo n I, chi m 70,7%; giai đo n III, chi m 22,0%.ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ế bào ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ế bào V phân b theoều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
đi m s nguy cể chọn ra ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ cao theo FIGO 2000, 28/41 trường tế bàong h p có đi m s nguy c ≤ 4,ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ể chọn ra ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ơ thấp và hơn 90% đối với nhóm nguy cơ caochi m 68,3% và 13 trế bào ường tế bàong h p 5- 6, chi m 31,7% V v trí di căn, 9 trợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ường tế bàong
h p không tìm th y nhân di căn, có nhân di căn t cung 18 trợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ửa đổi lại cách phân chia ường tế bàong h p, ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia
âm đ o có 5 trại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ường tế bàong h p và ph i có 9 trợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ổi lại cách phân chia ường tế bàong h p Trong đó, nhân di cănợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi
đường tế bàong kính < 3cm chi m 71,9; t 3-5cm chi m 21,5% và > 5cm chi m 6,2%.ế bào ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ế bào ế bào
V s lều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ượp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôing, có 1- 4 nhân di căn chi m 56,3%; nhân di căn t 5 - 8, chi mế bào ừng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ế bào
K t qu đi u tr ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ả của phác đồ MTX/AF ều trị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các ị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các
B ng 1 ả: K t qu thành công chung ếu tố tiên lượng kháng thuốc ả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ
K t qu ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ả của phác đồ MTX/AF S tr ố tiên lượng kháng thuốc” ường hợp ng h p ợng kháng thuốc” T l % ỷ lệ % ệu quả của phác đồ MTX/AF p
Đáp ng t tứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần 32 78,0
0,006Kháng thu cốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần 9 22,0
Trang 9Th i gian di căn m t, -hCG về âm tính và số đợt sử dụng MTX tronghCG v âm tính và s đ t s d ng MTX trong ất, β-hCG về âm tính và số đợt sử dụng MTX trong β-hCG về âm tính và số đợt sử dụng MTX trong ều hòa kinh ố tiên lượng có thể ảnh hưởng kết quả điều trị ợng có thể ảnh hưởng kết quả điều trị ử dụng MTX trong ục tiêu:
đi u tr ều hòa kinh ị
B ng 2 ả: Th i gian di căn m t ời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ấp theo , -hCG v âm tính và s đ t s d ng MTX trong β ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc ợng kháng thuốc ử không phải thai trứng OR: 3,4 (CI: ụ-Sản bệnh viện Trung
đi u tr ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo
X ± SD
Th i gian di căn m t sau đi u trờng tế bào ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần 2,9 ± 1,7 2 – 6 đ tợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi
Th i gianờng tế bào -hCGβ-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần v âm tínhều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần 6,5 ± 3,1 2 – 12 tu nần
S đ t s d ng MTXốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ửa đổi lại cách phân chia ục tiêu sau: 5,3 ± 1,4 3 – 8 đ tợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi
95% trường tế bàong h p không còn th y nhân di căn sau 4 li u trình đi u tr ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
G n 80% BN có -hCG tr v âm tính trần β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ở Washington DC đã thống nhất sửa đổi lại cách phân chia ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc 8 tu n đi u tr Đa s trần ều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ốt với điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ường tế bàong
h p lành b nh h n sau 6 đ t, 25/32 BN, chi m 78%.ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào ẳn sau 6 đợt, 25/32 BN, chiếm 78% ợp nhất cho từng nhóm nguy cơ Vì vậy, chúng tôi ế bào
Các y u t nguy c gây th t b i đi u tr ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ố tiên lượng kháng thuốc” ơ thấp theo phân loại mới và các ấp theo phân loại mới và các ại mới và các ều trị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các ị u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo phân loại mới và các
B ng 3 ả: Các y u t nguy c kháng thu c ếu tố tiên lượng kháng thuốc ố tiên lượng kháng thuốc ơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc.
Y u t nguy c ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ố tiên lượng kháng thuốc” ơ thấp theo phân loại mới và các T l kháng ỉ lệ kháng ệu quả của phác đồ MTX/AF
thu c ố tiên lượng kháng thuốc”
M c hCG trứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác β-hCG bình nguyên (± 10%) kéo dài trong 3 tuần ưới điều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gầnc
đi u trều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần
Trang 10Y u t nguy c ếu tố tiên lượng kháng thuốc” ố tiên lượng kháng thuốc” ơ thấp theo phân loại mới và các T l kháng ỉ lệ kháng ệu quả của phác đồ MTX/AF
thu c ố tiên lượng kháng thuốc”
T cungửa đổi lại cách phân chia
Âm đ oại theo một cách phân chia và một phác đồ khác
3/18 (16,7%)1/5 (20,0%)
Ph iổi lại cách phân chia 4/9 (44,4%)
Ti n s thaiều trị hoá chất Hiện nay, khả năng chữa lành gần ửa đổi lại cách phân chia Thai tr ngứng hoặc thai thường Đây là một bệnh lý ác 5/36 (13,9%) 0,34 3,4 1,3-8,9 0,01
Trang 11Bi u đ 1 ể ảnh hưởng kết quả điều trị ồ 1 Đ ười rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ng cong ROC bi u di n t ểm số nguy cơ ễn tương quan giữa điểm số nguy ươ thấp theo ng quan gi a đi m s nguy ữa điểm số nguy ểm số nguy cơ ố tiên lượng kháng thuốc.
c và kháng thu c ơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc.
ĐSNC>4 OR=15 (95% CI:2,5- 92,2) AUC=0,88
Đ nh y 85,7% và đ đ c hi u 78,8%ột bệnh lý ác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ột bệnh lý ác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
Bi u đ 2 ể ảnh hưởng kết quả điều trị ồ 1 Đ ười rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc ng cong ROC bi u th m i quan h ểm số nguy cơ ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ố tiên lượng kháng thuốc ệu quả của phác đồ MTX/AF (methotrexate xen kẽ β-hCG tr ưới, đồng thời rút ra các yếu tố tiên lượng kháng thuốc c đi u tr và ều trị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo ị nhóm bệnh nguyên bào nuôi nguy cơ thấp theo kháng thu c ố tiên lượng kháng thuốc.
Đ nh y 57,1% và đ đ c hi u 90%ột bệnh lý ác ại theo một cách phân chia và một phác đồ khác ột bệnh lý ác ặc thai thường Đây là một bệnh lý ác ệnh lý xuất phát do sự tăng sinh bất thường tế bào
17609mIU/ml AUC=0,75 ; OR=10 (95% CI:1,6-62)