1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế vĩ mô của nền kinh tế mở sách chuyên khảo

259 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 259
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau chiến tranh th ế giới thứ II, tỷ trọng các công ty đa quốic gia trong- sản xuất thế giới ngày càng lớn, kim ngạch tiêu thụ đã chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của th ế giới tư

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNHPGS.TS Nguyễn Văn Dần

PGS.TS Trần Xuân Hải

KINH TÊ v ỉ MÔ

TT TT-T V * ĐHQGHN

Trang 2

HỌC VIỆN TAI CHINH

PGS TS NGUYỄN VĂN DAN PGS TS TRẦN XUÂN HẢI

Trang 3

Lỏi nói đ ầu

LỜI NÓI ĐẦU

Những năm gần đây, nền kinh t ế nước ta luôn vận động, đổi mới và phát triển nhất là từ khi Việt Nam ra nhập WTO đã xuất hiện những nhân tô" mới tham gia vào sự vận động của nền kinh tế Từ đó đòi hỏi từ nhận thức đến vận dụng những nội dung kinh tê học vĩ mô trong quản lý nền kinh t ế cũng phải thay đổi cho phù hợp với điều kiện hiện nay Chính vì vậy, tập thể giảng viên của Học viện Tài chính tổ chức biên soạn cuốn sách

“K in h tê v ĩ m ô c ủ a n ê n k i n h t ế m ở ” nhằm góp phần phục vụ công tác đào tạo đại học, sau đại học khối kinh

tế Đồng thòi cũng đóng góp những nội dung cơ bản cho quá trình quản lý, điều hành vĩ mô nền kinh t ế của Nhà nước

Cuốn sách do PG S.T S Nguyễn Văn Dần và PGS.TS Trần Xuân Hải đồng chủ biên và cùng tham gia chỉnh sửa lần này có các giảng viên đã nhiều năm giảng dạy kinh t ế học vĩ mô của Học viện Tài chính, gồm: PGS.TS Nguyễn Văn Dần; PG S.T S Trần Xuân Hải; TS ĐỖ Thị Thục; ThS Nguyễn Thu Nga; ThS

Trang 4

KINH TẾ V ỉ M Õ CỦA NỀN KINH TẾ M ỏ

Phạm Quỳnh Mai; ThS Nguyễn Thị Việt Nga; ThS Hồ Thị Hoài Thu; ThS Hoàng Thuỷ Yến

Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã lao động khoa học nghiêm túc để lựa chọn và cập nhật những kiến thức mới, hiện đại để hoàn thành cuốn sách với chất lượng cao nhất và phù hợp với nền kinh tế Việt Nam Song cuốn sách được xuất bản trong tình hình nền kinh tế nước ta đang trong quá trình hội nhập quốc

tế, hơn nữa kinh t ế học vĩ mô lại bao gồm nhiều tri thức bao trùm nền kinh tế và luôn thay đổi không ngừng cùng với sự vận động và thay đổi của các nền kinh t ế khác cũng như kinh t ế thê giới Vì vậy, cuốn sách này chắc chắn không tránh khỏi những nội dung chưa thật hoàn chỉnh cần được bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp hơn Tập thể tác giả chân thành cầu thị các ý kiến đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong lần xuất bản sau

H à nội, tháng 06 năm 2009

TẬP TH Ể TÁC GIẢ

Trang 5

Chương 1: Hoạt động kinh tế quốc tế

Chương 1

HOẠT ĐỘNG KINH TẾ QUÔC t e

1 THƯƠNG MẠI QUỐC T Ế VÀ THỊ TRƯỜNG

Thương m ại quốc t ế là chỉ hoạt động trao đổi hàng hóa, d ịch vụ uà kỹ thuật giữ a các nước (các khu vực) trên

t h ế giới. Nó bao gồm toàn bộ quan hệ trao đổi hàng hóa, dịch vụ và kỹ thuật giữa các chủ thể cư trú tại các quốc gia khác nhau Xét từ góc độ một quốc gia, hoạt động trao đổi quốc tế này được gọi là kinh tế đối ngoại của nước này Nhưng nếu xem xét từ phạm vi quốc tế, sự tổng hoà kinh tế đối ngoại của các nước (các khu vực) trên thế giới

Trang 6

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

đã Cấu thành nên thương mại quốc tê hay còn gọi là thương mại thế giới Phạm vi của thương mại thê giới rất rộng, phương thức giao dịch đa dạng, quan hệ thưdng mại đan xen phức tạp

1.1.2 P h ân loại thương m ại quôc tế

Theo h ìn h thái củ a đôi tượng trao đôi, thươ ng mai quốc tê được ch ia thành:

- Thương mại hữu hình Thương mại hàng hoá là hình thức thương mại truyền thông trong thương mại quốc tế, do xuất nhập khẩu hàng hoá cấu thành nên Đồng thời, hàng hoá có hình thái vật chất hữu hình nên trao đổi hàng hoá còn gọi là thương mại hữu hình

- Thương mại vô hình, là chỉ xuất nhập khẩu dịch

vụ và kỹ thuật ở hình thái phi vật chất Thương mại vô hình chủ yếu bao gồm vận tải, bảo hiểm, tài chính tiền

tệ, du lịch, bưu chính viễn thông Thương mại kỹ thuật trong thương mại quốc tê bao gồm buôn bán các kiến thức kỹ thuật đơn thuần và buôn bán máy móc kỹ thuật có liên quan đến chuyển giao kỹ thuật Đây là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất trên phạm vi toàn th ế giới Ban đầu nó là thương mại vô hình, nhưng do quy mô và địa vị của lĩnh vực buôn bán này ngày càng phát triển nên nó được tách ra thành một bộ phận độc lập

Trang 7

Chương 1: Hoạt động kinh tế quốc tế

Theo h ư ớ n g chảy củ a th ư ơ n g m ại có t h ể chia

t ìư ơ n g m ai quốc t ế thành:

- Thương mại xuất khẩu Đây là những hàng hoá, dch vụ và kỹ thuật được một nước đưa ra nước ngoài

- Thương mại nhập khẩu Những hàng hoá, dịch

VI và kỹ thuật của nước ngoài đưa vào trong nước

- Quá cảnh Mua bán quá cảnh là việc hàng hoá níớc A đi qua nước B để vận chuyển vào nước c Đối với rước B mà nói, đây chính là buôn bán quá cảnh

Theo b iên giới quốc g ia hay c ử a k h ẩ u biên gới, th ư ơ n g m a i quốc t ế được ch ia th à n h :

- Thương mại tổng hợp Là hoạt động thương mại Xiất nhập k h ẩu lấy biên giới quốc gia làm tiêu chuẩn piân chia Tất cả các hàng hoá nhập cảnh đều liệt vào hàng nhập, tất cả các hàng hoá xuất cảnh đều liệt vào hàng xuất khẩu Tổng kim ngạch xuất cộng tổng kim rgạch nhập được gọi là tổng kim ngạch mậu dịch của nột nưóc

- Thương mại chuyên ngành Hoạt động thương nại dùng để chỉ buôn bán xuất nhập khẩu lấy cửa khẩu Hên giới làm tiêu chuẩn phân chia Sau khi hàng hoá IƯỚC ngoài nhập cảnh, nếu tạm thời cất trữ trong kho Ìgoại quan hoặc để ở các khu đặc biệt khác để sử dụng

Trang 8

KINH TẾ V ĩ M Ô CÙA NÊN KINH TẾ M Ỏ

mà chưa nhập cảnh thì đều không được liệt vào nhập khẩu Chỉ có các hàng hoá nhập cảnh từ nước ngoài vào

và những hàng hoá lấy từ các kho bảo lưu thuế để nhập cảnh vào thì mới được liệt vào nhập khẩu chuyên ngành Những hàng hoá của nước mình được vận chuyển từ trong nước xuất cảnh ra nước ngoài và những hàng hoá sau khi nhập khẩu, đã được gia công chế biến

và vận chuyển ra khỏi cửa khẩu biên giới thì mới liệt vào xuất khẩu chuyên ngành Kim ngạch xuất khẩu chuyên ngành và kim ngạch nhập khẩu chuyên ngành được gọi là tổng kim ngạch thương mại chuyên ngành

Căn c ứ vào việc có nước t h ứ ba làm môi giới hay không, th ư ơ n g m ại quốc t ế đ ư ợ c ch ia th à n h :

- Mua bán trực tiếp Việc trao đổi hàng hoá được tiến hành trực tiếp giữa các nước sản xuất ra hàng hoá với nước tiêu dùng hàng hoá

- Mua bán gián tiếp Nước sản xuất hàng hoá tiến hành mua bán hàng hoá với nước tiêu dùng hàng hoá thông qua nước thứ ba

- Mua bán chuyển khẩu Nước sản xuất hàng hoá tiến hành mua bán hàng hoá với nước tiêu dùng hàng hoá thông qua nước thứ ba, thì nước thứ ba này được gọi

là mua bán chuyển khẩu

Trang 9

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

1.1.3 Đặc điểm củ a thương m ại quốc tê

Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường th ế giới Có thể là thị trường toàn thế giới, thị trường th ế giới khu vực hoặc một nhóm các nước trongmột tổ chức kinh tê quốc tế ở đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các bên tham gia trao đổi

Chủ thể tham gia thương mại quốc tế là những chủ thể thuộc các quốc gia khác nhau Những chủ thể này có thể là các doanh nghiệp (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn ), các tổ chức (tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, đơn vị hành chính - sự nghiệp) và cá nhân

Sau cuộc đại chiến thế giới lần thứ II, trên cơ sở của cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ ba và sức sản xuất th ế giới được nâng cao, dưới ảnh hưởng của sự phát triển của quan hệ sản xuất quốc tế, dưới sự thúc đẩy của việc xuất khẩu tư bản và chính sách tự do hoá thương mại T h ư ơ n g mai quốc tê có một sô đ ă c điểm

s a u :

Môt là, th ư ơ n g mai quốc t ế p h á t triển n h a n h

Biểu hiện ở sự tăng trưởng tuyệt đối của tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, tốc độ tăng trưởng thương mại nhanh hơn tốc độ tăng trưởng sản xuất Phạm vi và sô"

Trang 10

lượng các hàng hoá tham gia thương mại ngày càng được mở rộng Sự xuất hiện và phát triển của các cộng đồng và các tổ chức hợp tác kinh tế mang tính khu vực

đã làm cho thương mại quốc tế trong khu vực đã có sự phát triển mạnh mẽ Sau chiến tranh th ế giới thứ II, tỷ trọng các công ty đa quốic gia trong- sản xuất thế giới ngày càng lớn, kim ngạch tiêu thụ đã chiếm hơn 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của th ế giới tư bản, buôn bán trong nội bộ công ty xuyên quốc gia đã trở thành hình thức thương mại khiến cho người ta thán phục trong lĩnh vực thương mại thê giới

H ai là, địa vị các nước k h á c n h a u p h á t triển

k h ô n g că n bằng Khoảng cách giữa các nước phát triển và đang phát triển càng ngày càng rõ Các nước phát triển thì tỷ trọng thương mại ngày càng tăng, trong khi các nước đang phát triển lại đang có nguy cơ giảm sút nghiêm trọng

B a là, cơ câ u h à n g hoá trong th ư ơ n g m a i quốc tê có biến đổi to lớn Tỷ trọng thành phẩm trong thương mại quốc t ế được mở rộng, tỷ trọng sản phẩm sơ chế giảm Trong buôn bán trao đổi hàng chế phẩm công nghiệp thì tỷ trọng hàng hoá tư bản và hàng hoá tiêu dùng lâu bền được mở rộng, tỷ trọng sản phẩm công nghiệp nhẹ và may mặc giảm Trong buôn bán hàng scf chế, tỷ trọng nhiên liệu được mở rộng, tỷ trọng của

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

Trang 11

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

nguyên vật liệu và thực phẩm giảm Nguyên nhân chủ yêu là nhu cầu của thị trường th ế giới đối với hàng hoá

sơ chê giảm đi trong khi đối với hàng hoá chế phẩm công nghiệp lại tăng lên Ngoài ra Thay đổi của hệ thông giá cả của thị trường thế giới bất lợi cho các nước sản xuất các sản phẩm sơ chế, đã làm cho điều kiện buôn bán sản phẩm của những nước này xấu đi

B ố n là , xu t h ế t á p đ o à n h o á k h u vự c m ậ u

d ị c h đ ư ợ c t ă n g cư ờ n g Sự phầt triển không cân bằng của nền kinh tê thế giới, đã sản sinh xu th ế đa cực hoá, cạnh tranh thị trường ngày càng khốc liệt Chủ nghĩa mậu dịch lại trỗi dậy Một nước đơn độc khó mà đứng vững và phát triển, hàng loạt-các tập đoàn thương mại mang tính khu vực liên tiếp được thành lập Giữa các nưóc thành viên trong nội bộ tập đoàn giảm thuế cho nhau, phá bỏ hoặc giảm bớt hàng rào thuế quan, giành cho nhau nhưng ưu đãi, tăng cường kiểu hợp tác kinh

t ế đa phương, làm cho thương mại trong nội bộ tập đoàn tăng trưởng nhanh chóng, thúc đẩy sự phát triển của thương mại quốc tế

Thương mại quốic tế có tác dụng rất quan trọng đối với việc điều chỉnh cân bằng cung và cầu thị trường trong nước, điều hoà sự mất cân đối xuất hiện trong nền kinh tế quốc dân Từ khi mở cửa đến nay, chúng ta đã đưa ra chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế đối

Trang 12

KINH TẾ V Ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

ngoại theo yêu cầu của quy phạm thương mại quốc tê, cải cách hơn nữa thể chế ngoại thương, đẩy nhanh chuyển đổi cơ chê kinh doanh của các doanh nghiệp ngoại thương, đẩy nhanh sự hội nhập kinh tế trong nước vởi nền kinh tế thế giới

1.2 Thị trường thế giói

1.2.1 Khái niêm

Hoạt động thương mại quốc tế diễn ra trên thị trường thế giới, đó là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước Trong điều kiện hội nhập kinh tê quốc t ế ngày nay, có những giao dịch quốc tế diễn ra trên phạm vi lãnh thổ quốc gia nhưng không bị chi phôi bởi pháp luật của quốc gia đó, nhưng cũng có những giao dịch quốc tế diễn ra ngoài phạm vi lãnh thổ nhưng lại bị chi phôi bởi pháp luật của quốc gia đó Đứng trên góc độ của quốc gia, thị trường thế giới bao gồm toàn bộ các giao dịch quốc tế diễn ra ngoài phạm vi lãnh thổ hải quan của quốc gia đó

Thị trường thê giới là lĩn h vực trao đ ổi h àn g hoá giữ a các nước trên t h ế giới, là tổng h oà củ a lưu thông

h àn g h oá giữ a các nước có liên qu an đến p h â n công quốc tế. Thị trường thế giới và phân công quốíc t ế có quan hệ mật thiết với nhau, là điều kiện của nhau Sự

Trang 13

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

phát triển đến một trình độ nhất định của phân công quốc tê là cơ sở để hình thành nên thị trường thê giới Cùng với sự phát triển của phân công quốc tế và thương mại quốc tế, thị trường thế giới đã được hình thành và phát triển Thị trường trong nước là một bộ phận không thể tách rời và là cấu thành hữu cơ để hình thành nên thị trường thế giới, tuy nhiên thị trường th ế giới không phải là tổ hợp và tổng hợp cơ học của thị trường các nước Nó là một hệ thống hữu cơ và giao thoa lẫn nhau mang tính th ế giới được hình thành khi thị trường các nước và khu vực đột phá vượt ra khỏi phạm vi một nước

để mở rộng ra ngoài

1.2.2 Đ ặc trứng củ a thị trư ờng thê giới

Thị trường thế giới phát triển và mở rộng cùng với

sự ra đòi và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa Các nước tư bản phát triển giữ vị trí thống trị, có tác dụng chủ đạo trên thị trường th ế giới, các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản đã thống trị và quy định sự phát triển của thị trường th ế giới Vì vậy, thị trường th ế giới có những đặc trưng cơ bản sau đây:

T h ứ nhất, tính bất bình đ ẳ n g c ủ a thị trư ờ n g

t h ế giới.

Với mục tiêu là tối đa hoá lợi nhuận, thị trường th ế giới phát triển mạnh mẽ với trung tâm là các nước tư

Trang 14

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

bản phát triển Các nước đang và kém phát triển bị lôi cuốn vào vòng xoáy lưu thông hàng hoá quổc tế, nhưng hoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu sản xuất của các nước phát triển Các nước tư bản chủ nghĩa phát triển đã biến rất nhiều nưốc đang và kém phát triển thành thị trường tiêu thụ hàng hoá, nơi cung cấp nguyên vật liệu, nơi đầu tư, tiến hành trao đổi bất bình đẳng, tiến hành bóc lột và cướp đoạt đối với tài nguyên của những nưốc nghèo Vì vậy, sự giầu mạnh của những nước phát triển với điều kiện là sự nghèo khó yếu kém của các nước kém phát triển

T h ứ hai, tính tự p h á t của thị trư ờ n g thê giới.

Thị trường th ế giới phát triển một cách tự phát trong khi chủ nghĩa tư bản mở rộng trên phạm vi toàn thế giới Các quy luật kinh tế của chủ nghĩa tư bản phát huy tác dụng trên thị trường một cách tự phát, Xét trong nội bộ một nước, tác dụng tự phát của quy luật giá trị thặng dư đã làm cho sản xuất và trao đổi tư bản chủ nghĩa một cách mù quáng và mỏ rộng, dẫn đến tích luỹ của cải của giai cấp tư sản và sự bần cùng hoá của giai cấp vô sản Nhưng trên thị trường thế giới, tác dụng tự phát của quy luật này lại dẫn đến sự phân hoá giữa các nước, tạo khoảng cách ngày càng lớn giữa các nước phát triển và kém phát triển Tính tự phát của quy luật cạnh

Trang 15

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

tranh vậ sản xuất vô chính phủ tất yếu sẽ khiến cho sức lao động và tư liệu sản xuất được phân phôi một cách tự phát giữa các ngành, giữa các nước

T h ứ ba, tính k h ô n g Ổn d in h củ a thỉ trư ờ n g

t h ể giới.

Nền kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển theo chu

kỳ Điểu này là kết quả của nền kinh tê phát triển không cân bằng và tác động của các quy luật kinh tế Khủng hoảng thừa mang tính cố hữu của chủ nghĩa tư bản ngày càng có tính quốc tế Nó làm nghiêm trọng thêm những biến động của thị trường th ế giới, thông qua cạnh tranh khốc liệt của các tập đoàn nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi của thị trường và tối đa hoá lợi nhuận Tính không ổn định của thị trường biểu hiện như: tăng trưởng kim ngạch thương mại quốc tế không Ổn định, giá cả hàng hoá, địa vị của các nước trên thị trường thẹ giới

T h ứ tư, tính l ủ n g đoan củ a thị trư ờ n g t h ế giới.

Chủ nghla tư bản phát triển lên đến giai đoạn của chủ nghĩa đê quốc, lũng đoạn đã thay th ế cạnh tranh và chiếm vị trí thống trị Thị trường thế giới trở thành nơi

để các nước tư bản chủ nghĩa chủ yếu tổ chức lũng đoạn thông trị và cạnh tranh Sau khi đã không chế thị

Trang 16

KINH TẾ V ĩ M Ổ CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

trường nội địa, tư bản các nước đã thực hiện rộng rãi cấu kết với nhau lũng đoạn thị trường, thành lập nhữnig các-ten xuất khẩu đế thực hiện độc quyền bán, thành lập các các-ten nhập khẩu để thực hiện độc quyền mua đổi với toàn bộ thị trường thế giới

T h ứ năm, tính c a n h tra n h củ a thi trư ờ n g t h ê giới.

Lũng đoạn và cạnh tranh song song tồn tại là đặc điểm quan trọng của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện nay, cũng là đặc trưng cơ bản của thị trường th ế giới tư bản chủ nghĩa Chê độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sả n xuất là nguyên nhân cơ bản của lũng đoạn không t h ể xoá bỏ cạnh tranh, lũng đoạn giá, đẩy lợi nhuận lên cao

đã cung cấp điều kiện cạnh tranh ngày càng khốc liệt

Đa sô' các nước đã áp dụng chính sách khuyến khích xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu để chiếm lĩnh t h ị trường thê giới Cùng với sự phát triển của thị trường

th ế giới, phương thức cạnh tranh trên thị trường th ê giới ngày càng phức tạp Ngoài phương thức cạnh tranhi

về giá, các tổ chức lũng đoạn còn rất chú trọng đến các hình thức cạnh tranh phi giá cả sử dụng nhiều hìnhi thức thương mại quốc t ế như: đấu thầu, trao đổi hàng; lấy hàng để chiếm đoạt thị trường nước ngoài Tất cả

Trang 17

Chương I: Hoạt dộng kinh tê quốc tê

các điều này đã càng khiến cho thị trường thế giới cạnh tranh ngày càng khốc liệt

1.2.3 Xu hướng phát triể n củ a thị trư ờng th ế giới

T h ứ nhất, h ìn h th àn h thi trư ờ n g t h ế giới thống nhất: Toàn cầu hóa kinh tế là sự phát triển tất yếu của thời đại, là xu th ế phát triển của xã hội loài người Đó là tiến trình biến các nền kinh t ế quôc gia thành một bộ phận của thị trường thế giới, trong đó mọi hoạt động đều diễn ra trong mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau Các hoạt động này chủ yếu bao gồm hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế, chuyển giao công nghệ, dịch vụ tài chính, ngân hàng và giao lưu văn hóa v.v trên cơ sở một thể chế thông nhất

Tổ chức Thương mại th ế giới - WTO ra đời thay thê cho Hiệp định chung về thuế quan và thương mại GATT, tiếp tục thực hiện tự do hóa thương mại, đồng thời đặt ra các luật lệ và quy tắc buôn bán giữa các nước thành viên Hiệp định của WTO bao trùm bốn nội dung:(1) Hiệp định về thương mại hàng hóa; (2) Hiệp định về thương mại dịch vụ; (3) Hiệp định về quyền sở hữu trí tuệ và (4) Hiệp định về giải quyết tranh chấp Hiệp định được xây dựng trên nguyên tắc không phân biệt đối xử, tất cả các nước thành viên đều được hưởng đãi ngộ tối

Đ A I h o c Q í i ô c q i a h à N Ô |

Trang 18

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

huệ quốc và đãi ngộ quõíc gia; cắt giảm thuế quan và mở cửa thị trường; xóa bỏ các biện pháp phi thuê quan; minh bạch và công khai chính sách thương mại Theo quy định của WTO, các nước thành viên phải tham gia toàn bộ bốn Hiệp định mà không có lựa chọn nào khác Tuy nhiên, trong đàm phán, các nước thành viên có thể lựa chọn mức độ và thời gian thực hiện cam kết

Với hầu hết các quốc gia trên thế giới là thành viên của Tổ chức Thương mại th ế giới (WTO) phải tuân theo những nguyên tắc của hiệp định, tuân thủ luật chơi chung mà WTO đã đề ra, từ đó hình thành một thị trường th ế giới thông nhất Mỗi quốc gia, thành viên của thị trường th ế giới đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong quan hệ kinh t ế quốc tế, cùng chịu sự ràng buộc của các luật lệ, quy tắc chung, đồng thòi phải thực hiện chính sách thương mại hướng vào mục tiêu chung của tất cả các nước thành viên

T h ứ hai, chuyển từ c a n h tra n h g i ữ a c á c quốc

g ia s a n g c a n h tra n h g i ữ a các c ô n g ty x u y ên quốc

g ia trong một n g à n h : Cùng vối sự phát triển của các công ty xuyên quốic gia, tính chất cạnh tranh sẽ thay đổi

từ cạnh tranh về sản phẩm giữa các quốc gia trên thế giới sang cạnh tranh về sản phẩm giữa các công ty xuyên quốíc gia Các công ty này căn cứ vào lợi thế so sánh ở từng khu vực khác nhau để xây dựng các nhà

Trang 19

Chương ì: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

máy sản xuất từng chi tiết, bộ phận của một sản phẩm Nói cách khác, mỗi công đoạn sản xuất được đặt tại quôc gia có lợi thê so sánh để sản xuất các chi tiết của một sản phẩm hoàn chỉnh, đảm bảo sản phẩm cuối cùng

có được chất lượng tốt nhất, giá thành rẻ nhất, có năng lực cạnh tranh quốc tê cao nhất

Hiện nay có khoảng hơn 40 nghìn công ty xuyên quốc gia trên th ế giới Năng lực sản xuất chiếm hơn 40% giá trị sản xuất thế giới, giá trị thương mại chiếm

từ 50% - 60%, 80% bản quyền kỹ thuật và 90% đầu tư trực tiếp Các công ty này không những bành trướng quy mô ra khắp các quốc gia trên th ế giới, mà còn thúc đẩy toàn cầu hóa trong việc phân phối tài nguyên, sức lao động, thúc đẩy toàn cầu hóa kinh tế Họ muôn nhất thể hóa và hợp lý hóa các hoạt động kinh tế của họ ở tất

cả các nước mà họ có mặt Điều đó góp phần thay đổi tính chất cạnh tranh trên thị trường thế giới, chuyển từ cạnh tranh giữa các quốc gia sang cạnh tranh giữa các công ty xuyên quốc gia trong một ngành

2 GIÁ T R Ị QUỐC T Ế VÀ GIÁ CẢ QUỐC T Ế

2.1 Giá trị quốc tế

Trên thị trường thê giới, trao đổi hàng hoá giữa các nước được tiến hành trên cơ sở giá trị quốc tế Giá trị quốc t ế là giá cả thị trường của hàng hoá trong trao đổi

Trang 20

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

buôn bán trên thị trường thế giới Giá trị quốc t ế không quyết định bởi giá trị cá biệt của trong nước, mà do hao phí lao động bình quân thế giới quyết định Giá trị quốc

tế của hàng hoá được hình thành và phát triển trên cơ

sở giá trị cá biệt của hàng hoá trong nước và là hình thức biểu hiện giá trị cá biệt trong nước ở giai đoạn phát triển tương đốì cao của kinh tê hàng hoá

Giá trị cá biệt củ a h à n g hoá ở trong nước làgiá trị hàng hoá hoặc giá trị xã hội của hàng hoá do thòi gian lao động hao phí cần thiết để một nước sản xuất ra hàng hoá đó quyết định Đơn vị tính toán giá trị hàng hoá là đơn vị hao phí lao động bình quân của lao động Trong phạm vi một nước nó được đo bằng đơn vị hao phí lao động bình quân của lao động xã hội với cường độ lao động trung bình, chất lượng trung bình của một nước Nói cách khác, nó được tính bằng bình quân gia quyền của lao động cá biệt với cường độ và chất lượng khác nhau Nó phản ánh quan hệ xã hội cạnh tranh lẫn nhau

và trao đổi lao động giữa người sản xuất hàng hoá trong một nước

Cùng với sự phát triển không ngừng của phân công quốc tế và thương mại quốc tế, hàng hoá trao đổi được

mở rộng từ trong phạm vi một nước ra phạm vi quốic tế Trao đổi hàng hoá không còn tiến hành theo giá trị khác biệt của từng nước mà đòi hỏi giá trị khác biệt của từng

Trang 21

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

nước chuyển hoá thành giá trị quốc tế Như vậy, g iá trị quốc tê được quyết định bởi đơn vị hao phí lao động bình quân thế giới Nói cách khác, nó được quyết định bởi thời gian lao động xã hội cần thiết tiêu hao mà quốc gia tham gia vào sản xuất hàng hoá đó trên thị trường

th ế giới Nó được hình thành thông qua cạnh tranh quốc

tê trên cơ sở giá trị cá biệt của từng nước và quan hệ cung cầu

Giá trị cá biệt từng nước và giá trị quốíc t ế về bản chất hoàn toàn giống nhau đều là sự kết tinh của lao động Nhưng do điều kiện chủ quan và khách quan sản xuất hàng hoá ở mỗi nước không giông nhau mà giá trị

cá biệt ở từng nước có sự khác biệt rất lớn, làm cho mức chênh lệch giữa giá trị cá biệt ở từng nước với giá trị quốc tế cũng không giông nhau

Các n h ân tô ảnh hưởng đến giá trị quốc tế

Thứ nhất, độ rộng ưà độ sâu của p h â n công lao độn g quốc tế. Thời kỳ phong kiến và thời kỳ đầu của chủ nghĩa tư bản, cùng với phát triển thương mại mang tính khu vực, đã xuất hiện giá trị quốic tế mang tính khu vực Cùng với sự hình thành rộng lớn của thị trưòng thế giới và sự phát triển mạnh mẽ của thương mại quốc tế,

đã hình thành giá trị quốc t ế mang tính th ế giói Cùng với sự phát triển về chiều rộng và chiều sâu của phân

Trang 22

KINH TẾ V ỉ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M ỏ

công quốc tế, quá trình quốc tê hoá tư bản, quôc tê hoá sản xuất và sự xuất hiện hàng loạt các công ty xuvên quốc gia, giá trị quốc tế càng có thể trực tiếp phản ánh hao phí lao động cần thiết bình quân của lao động thê giới

Thứ hai, năng suất lao động và cường độ lao động

Giá trị quốc tế do hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết quốc tế để sản xuất một loại hàng hoá Thời gian này lại thay đổi theo sự thay đổi thòi gian lao động cần thiết ở các nước trên th ế giới, cho nên nó tác động đến

„sự thay đổi của hao phí thòi gian lao động quốc tê cần thiết để sản xuất ra hàng hoá Thời gian lao động cần thiết quốc tế thay đổi thì lượng giá trị quổc tế của hàng hoá cũng thay đổi Thòi gian lao động cần thiết này lại

do sự thay đổi của năng suất quyết định Như vậy, sự thay đổi năng suất lao động xã hội trong sản xuất hàng hoá, dẫn đến thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết

để sản xuất hàng hoá ở các nước tham gia thị trường

th ế giới thay đổi, làm thay đổi thòi gian lao động xã hội quốc tế cần thiết, cuối cùng làm cho giá trị quốc t ế thay đổi

Quyết định giá trị quốc tế là đơn vị bình quân về cường độ lao động thế giới Nếu cường độ lao động bình quân của một nước vượt quá đơn vị cưòng độ lao động bình quân th ế giới, thì sẽ tạo ra lợi nhuận siêu ngạch

Trang 23

Chương I: Hoạt động kinh tế quốc tế

Như vậy, cường độ lao động của một nước ảnh hưởng đến độ lớn nhỏ về giá trị quốíc t ế của hàng hoá do nước

đó sản xuất ra

T hứ ba, nước tham g ia thương m ại quốc t ế và kh ối lượng m ậu dịch. Một nước sản xuất một loại hàng hoá nào đó, nếu không tham gia thương mại th ế giới, thì hao phí lao động bình quân của nó sẽ không hình thành giá trị quổc tế của hàng hoá đó Khôi lượng mậu dịch của nước tham gia thương mại quốc tế sẽ ảnh hưởng đến tỷ

lệ cấu thành giá trị khác biệt của từng nước và trực tiếp ảnh hưởng quyết địrih đến lượng giá trị quốc tế

Giả định hàng hoá mậu dịch của tuyệt đại đa sô" quốc gia được sản xuất với thòi gian lao động xã hội cần thiết ở từng nước là gần như nhau, thì thời giao lao động hao phí cần thiết sẽ là thời gian lao động xã hội cần thiết của các nước sản xuất ra hàng hoá đó Nếu tổng lượng hàng hoá thương mại quốc tế không thay đổi, nhưng khối lượng hàng hoá được sản xuất trong điều kiện không thuận lợi chiếm phần lớn thì giá trị quốc t ế không thể do hàng hoá được sản xuất trong điều kiện thuận lợi quyết định mà phải do giá trị cá biệt trong nước của hàng hoá sản xuất trong điều kiện xấu không thuận lợi quyết định Ngược lại nếu tổng lượng hàng hoá xuất khẩu trong điều kiện sản xuất tốt và

Trang 24

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M ỏ

thuận lợi chiếm tỷ trọng lớn thì giá trị quốc tế sẽ do bộ phận hàng hoá sản xuất trong điều kiện thuận lợi chi phối

2.2 Giá cả quốc tế

Giá cả quốc tế là biểu hiện bằng tiền giá trị quôc tế của hàng hoá Giá trị quốc tê là cơ sở và trung tâm biên động giá cả quốc tế của hàng hoá Giá trị quốíc tê được thực hiện thông qua cạnh tranh quốc t ế và sự vận động của giá cả quốc tế trên thị trường thế giới

Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả thị trường quốc tê của hàng hoá lấy giá trị quốc tê làm cơ

sở, nó chịu ảnh hưởng của cạnh tranh quốc t ế và quan

hệ cung cầu của thị trường th ế giới Do tác dụng của quan hệ cung cầu mà giá cả quổc tế của hàng hoá luôn xoay quanh giá trị quốc tế

Biến động của giá cả quốc t ế có tác động ngược lại

sự thay đổi về cung và cầu, làm cho cung cầu xích lại gần nhau tiến tới cân bằng, làm cho giá cả quốc t ế tiếp cận với giá trị quốc tế của nó Sự vận động của giá cả quốc tế lên xuống xoay quanh giá trị quốc tế Trong thị trường độc quyền sự xuất hiện của giá cả độc quyền không và cũng không thể khiến cho giá cả quốc tế lệch

Trang 25

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

khỏi giá trị quôc tế lâu dài Vì độc quyền không hề làm

triệt tiêu cạnh tranh mà còn làm cho cạnh tranh tiến

hành trên cơ sở khốic liệt hơn

3 CẠNH TRANH Qưốc T Ế VÀ LƠI n h u ậ n

S IÊU NGẠCH QUỐC T Ể

3.1 Cạnh tranh quốc tế

Cạnh tranh theo quan điểm của kinh tế học là chỉ

quá trình đấu tranh tiến hành không ngừng giữa các

chủ thể kinh t ế trong thị trường nhằm thực hiện các lợi

ích kinh tế và mục tiêu đã đặt ra của bản thân chúng

Động lực nội tại của cạnh tranh là lợi nhuận kinh tế của

các chủ thể kinh t ế thông qua các biểu hiện cụ thể như

chiếm giữ thị phần, gia tăng mức tiêu thụ hàng hoá,

nâng cao mức lợi nhuận áp lực của cạnh tranh là cuộc

đọ sức khốc liệt giữa các đối thủ cạnh tranh

Quá trìn h h ìn h th àn h và p h á t triển củ a c a n h

t r a n h quốc t ế

Từ cạnh tranh trong phạm vi quốc tế đến cạnh

tranh quốc tế đã trải qua một quá trình dài Thòi kỳ

đầu của chủ nghĩa tư bản, cuộc chiến tranh thương mại

mà tư bản lấy toàn cầu làm chiến trường đế triển khai,

chủ yếu là kết hợp giữa tước đoạt với mua bán nô lệ,

Trang 26

KINH TẾ V Ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

cướp bóc công khai được tiến hành với sự trợ giúp của bạo lực và đặc quyền chính trị Lúc đó Mác đã rút ra kết luận: sự p h á t hiện nơi sản xuất vàng bạc châu Mỹ, cư

d ân người đ ịa phương bị tiêu diệt, bị nô dịch và bị chôn vùi trong hầm mỏ, chinh p h ụ c và cướp bóc bắt đ ầ u tiến hàn h đối với Đông An Độ, Châu P hi biến th àn h b ã i săn người d a đen m ang tính thương m ại. Tất cả những điều này đánh dấu bình minh của thòi đại tư bản chủ nghĩa Người thắng trong cuộc chiến tranh thương mại lúc đó dựa vào các loại ưu thế bá quyền về thương mại giành được, đã thiết lập nên địa vị chi phối bản thân trong lĩnh vực công nghiệp Trong trường hợp này, thựfc khó có thể gọi cạnh tranh quốc t ế theo hàm nghĩa của kinh tế học

Tuy nhiên, vào những năm giữa của th ế kỷ XVIII, quan hệ sản xuất tư bản đã phát triển đến trình độ nhất định, xác lập chế độ tư bản chủ nghĩa, cạnh tranh

để tranh đoạt bá quyền thương mại quôc tế Nước Anh lúc này với ưu thế nền công nghiệp tiên tiến của mình

đã giành được vị trí lũng đoạn thị trường th ế giới Quan

hệ cạnh tranh mang tính tự do, do giai cấp tư sản xây dựng trong phạm vi nội bộ quốc gia lại không được mang ra thế giới, cái mà các nước phát triển xây dựng là loại quan hệ cạnh tranh mang tính phá hoại, thông trị các nưốc lạc hậu và phụ thuộc Trong thời kỳ tương đôi

Trang 27

Chương ì: Hoạt dộng kinh tế quốc tê

dài thị trương th ế giới là thị trường của nước Anh, rất ít đôi thủ tương đương cạnh tranh với nó Nước Anh đóng vai trò là nước xuất khẩu chủ yếu hàng công nghiệp, quan hệ của nó với các nước bạn hàng xuất khẩu nông sản là quan hệ thống trị với thông trị, không có quan hệ bình đẳng trong thương mại Một khi cuộc cạnh tranh không bình đẳng thì tất yếu sẽ đi đến giải quyết bằng

vũ lực T h ế giới đã chứng kiến một khắc hoạ sinh động này đó là “cuộc chiến tranh thuốc phiện”

Cuối th ế kỷ XIX, cuộc cách mạng kỹ thuật đã phát triển thêm một sô" ngành công nghiệp nặng mới và nó bắt đầu chiếm vị trí chủ đạo trong nền kinh t ế th ế giới,

từ đó dẫn đến quy mô của các doanh nghiệp không ngừng được mở rộng, tích tụ và tập trung tư bản đã sinh

ra lũng đoạn Đầu thế kỷ XX các tổ chức lũng đoạn đã trở thành nền tảng của đời sống kinh t ế trong tất cả các nước tư bản chủ nghĩa phát triển Chúng thực hiện các hành vi như mở rộng quy mô sản xuất, phân chia thị phần, không ch ế thị trường nguyên vật liệu, định giá độc quyền cướp bóc của cải trong nưốc và các nưóc thuộc địa, nửa thuộc địa Các nước thuộc địa trỏ thành nơi cung cấp nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ hàng hoá và nơi đầu tư có lợi nhất của chính quốc, các nước

Đè quốc đã bắt đầu cuộc chiến tranh khốc liệt đã phân

Trang 28

KINH TẾ V ĩ M Õ CÙA NÊN KINH TẾ M Ỏ

chia thế giới Quan hệ cạnh tranh quốc t ế lúc này vẫn là quan hệ không bình đẳng

Sau đại chiến th ế giới thứ II, một loại cơ cấu kinh

tế quốc tế được thành lập: ví dụ sự ra đời của tổ chức tiền tệ quốc tế; ngân hàng thế giới; hiệp định chung 'Vê' thuế quan và mậu dịch, đã khiến cho cạnh tranh quốc

tế đã dần trở lại với th ế tương đối bình đẳng Mặc dù các nước phát triển vẫn đóng vai trò chủ đạo trong những tổ chức này và lấy đó để bóc lột và cướp đoạt cưa các nước kém phát triển, nhưng cạnh tranh quốc tê đã mang lại cho các nước kém phát triển có lợi hơn nhiêu

so với trước, tạo hội giúp các nước lạc hậu đuổi kịp v à vượt các nước phát triển Thực tiễn từ năm 60 của t h ế

kỷ XX trở lại đây đã chứng minh cho nhận định này

Q uan hệ g i ữ a c a n h tra n h quốc t ế và c ạ n h tra n h trong nước

Cạnh tranh quốc tế đã thúc đẩy cạnh tranh tronig nước tiến thêm một bước mới Cạnh tranh quốc t ế đtã thúc đẩy hạ thấp giá thành, hạ thấp giá tiêu thụ, tạio điều kiện cho cạnh tranh trong nội bộ ngành các hàntg hoá sản xuất trong thị trường nội địa Để thích ứng vđi thay đổi cung và cầu trên thị trường th ế giới, hoặc dlo thúc đẩy giá của thị trường th ế giới có lợi cho lợi ícữi quốc gia, sẽ đẩy mạnh cạnh tranh nội bộ trong nước,

Trang 29

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

điều chỉnh cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành Sự mở rộng cạnh tranh trong nước thúc đẩy mạnh mẽ cạnh tranh quốc tê phát triển Kết hợp đan xen này là động lực quan trọng và mạnh mẽ để thúc đẩy tiến bộ khoa học và sức sản xuất xã hội của tất cả các nước trên toàn thế giới phát triển nhanh chóng

3.2 Lợi nhuận siêu ngạch quốc tế

Thị trường trong nước, hàng hoá được bán theo giá

cả sản xuất xã hội và được quyết định bởi điều kiện trung bình của ngành hàng Một s ố hãng kinh doanh do

có điểu kiện sản xuất thuận lợi, chi phí sản xuất thấp nên có tỷ suất lợi nhuận cao hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân, nói cách khác là có lợi nhuận siêu ngạch Sau khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất bằng chi phí sản xuất xã hội cộng lợi nhuận bình quân

và lúc này giá cả thị trường vận động xoay quanh giá cả sản xuất, lợi nhuận siêu ngạch là chênh lệch giữa giá cả sản xuất cá biệt thấp hơn giá cả sản xuất xã hội Cạnh tranh trong ngành để giành được lợi nhuận siêu ngạch càng trở nên khốc liệt hơn

Khi tư bản đi vào thị trường th ế giới nó quyết không thoả mãn với mức lợi nhuận bình quân của thế giới, các hãng kinh doanh đã dùng mọi thủ đoạn, biện pháp để giành được lợi nhuận siêu ngạch quốc tế - mức

Trang 30

KINH TẾ V ĩ M Ô C Ủ A NÊN KINH TỄ M Ỏ

chênh lệch giữa giá trị cá biệt của từng nước thấp hớn giá trị quốc tế

Các biện p h á p g i à n h g iậ t lơi n h u ậ n siêu

Ả.

quôc tê

Thứ hai, thông q u a trao đ ổi kh ôn g ngang g iá và các cưỡng c h ế siêu kin h t ế trong thương m ại quốc tê đ ê thực hiện. Giải pháp này thưòng được tồn tại dưới hình thức bót lột của các nước tư bản phát triển đôi vối các nước thuộc địa, lạc hậu, phụ thuộc

Thứ ba, thực hiện thông qu a bán p h á g iá với g iá

rẻ. Nhà xuất khẩu có ưu th ế trên cơ sở hạ thấp chi phí sản xuất nhằm thông trị thị trường, tiêu diệt đôi thủ, thường ép giá hàng hoá xuống dưới mức giá trị quốc tê, bán phá giá với giá rẻ

Trang 31

Chương ì: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

4 VAN ĐE AN TOAN KINH TE QUOC GIA

4.1 Toàn cầu hoá kinh tế và khu vực hoá kinh tế

Toàn cầu hoá kinh t ế

T o à n c ầ u h o á k in h t ế là ‘chỉ xu thê cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, của phân công quổc tế

và nâng cao trình độ xã hội hoá sản xuất, hoạt động kinh tế của các nước, các khu vực trên th ế giới vượt ra khỏi phạm vi một nước hoặc khu vực, chúng liên hệ vối nhau và kết hợp chặt chẽ với nhau Toàn cầu hoá kinh

tế thường thể hiện ở ba giác độ: toàn cầu hoá sản xuất, toàn cầu hoá thương mại, toàn cầu hoá tư bản

C á c n h â n t ố liê n q u a n đ ế n to à n c ầ u h o á k in h

tế, g ồ m :

Thứ nhất, t h ể c h ế kin h t ế n hà nước. Ngày nay, nhiều quổc gia trên th ế giới đã nhận thức được: chỉ có lựa chọn thể chế kinh tế thị trưòng, mối có thể đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu năng lực và sức cạnh tranh quốc tế của nền kinh t ế nước mình Một nền kinh t ế đóng, do thiếu các nguồn lực và

hệ thống thông tin không đầy đủ với bên ngoài và cạnh tranh mà vận hành kinh tế một cách tĩnh lặng Thể chế kinh tế kê hoạch, với hệ thông thông tin không chọn vẹn, không đầy đủ, không đôl xứng đã dẫn đến hiệu suất phân bố nguồn lực không hiệu quả

Trang 32

KINH TẾ V Ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

Thứ hai, động cơ hướng tới lợi nhuận của các h ãn g kin h doan h. Mọi quốc gia đều nhận thức được rằng mọi giá cả hàng hoá và giá yếu tô" sản xuất có sự khác biệt giữa các khu vực và các quốc gia trên th ế giới Chênh lệch giá đã khiến cho các chủ thể kinh tê tìm kiếm lợi nhuận tối đa và đây là động cơ khiến các hãng kinh doanh mở rộng mang tính toàn cầu để tìm kiếm lợi nhuận, đã thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế

Thứ ba, tiến bộ k h o a học kỹ thuật. Tiến bộ của kỹ thuật thông tin đã rút ngắn khoảng cách, hạ thấp chi phí điều hành Trong thòi đại kinh t ế thông tin hiện nay, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và sự

ra đời của kinh tế mạng, đã làm cho các loại chi phí sản xuất giảm đi rất nhiều Trên giác độ lý thuyết, đối với các hãng kinh doanh có năng lực khuếch trương ra toàn cầu thì phạm vi hoạt động của nó có thể vươn tới bất kỳ nơi nào trên th ế giới

Khu vực hoá kinh tê

Những năm gần đây, cùng với phát triển của toàn cầu hoá kinh tế, xu th ế khu vực hoá kinh t ế cũng không ngừng phát triển Khu vực hoá kinh t ế giông như toàn cầu hoá, đều là sản phẩm của sức sản xuất phát triển đến một trình độ cao Khu vực hoá kinh tế không chỉ là giao lưu, hợp tác kinh tế giữa các nước trong cùng một

Trang 33

Chưang 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

khu vực, mà nó còn biểu hiện thông qua hiệp định được

ký kết giữa các nước trong vùng, xây dựng tổ chức nhất thể hoá kinh tế

Có nhiều hình thức về tổ chức kinh tế khu vực như hiệp định thương mại ưu đãi; khu vực thương mại tự do; liên minh thuế quan; thị trường chung; liên minh tiền tệ; liên minh kinh tế Xét về quy mô: có tổ chức quy mô kinh

t ế lớn, khu vực rộng như khu vực mậu dịch tự do liên minh Châu Âu và Bắc Mỹ, cũng có những tổ chức kinh tế khu vực quy mô kinh tế tương đối nhỏ Các nưóc thành viên, nói chung có tổ chức do các nước phát triển thành lập hoặc lấy các nước phát triển là trụ cột để thành lập, cũng có tổ chức hoàn toàn do các nước đang phát triển thành lập Mô hình vận hành của các tổ chức này cũng không giông nhau, Cho đến nay trên thế giới đã xuất hiện 144 tổ chức kinh tế mang tính khu vực Ngay từ ngày 1 tháng 1 năm 1958 cộng đồng kinh tế Châu Âu được thành lập Sau đó các nước phát triển cũng đã thành lập một sô" tổ chức kinh tế mang tính khu vực

N h ữ n g lý do củ a s ự p h á t triển n h a n h c h ó n g

k h u vưc hoá k in h tế:

Một là, trên thê giới có quá nhiều các quốc gia có

sự khác biệt nhau lớn, rất khó cho việc nhất thể hoá Điều này đã tạo điều kiện cho các nước trong phạm vi

Trang 34

KINH TẾ V ĩ M Õ CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

khu vực có quan hệ mật thiết với nhau về mặt địa lý, giao lưu tương đôi thuận tiện, phần lớn về lịch sử có nguồn gốc có giao lưu kinh tế từ lâu đòi, ngôn ngữ, tôn giáo, văn hoá cũng tương đồng, các quốc gia dễ dàng qua lại và đi đến ký kết các hiệp định song phương và

tế, đại bộ phận về thương mại quốc tế, tiền tệ quốc t ế và đầu tư quốc tế tập trung ở khu vực này Nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích quốc gia, các nước đi đến ký kết các hiệp định, thành lập các tổ chức kinh t ế nhất thể hoá khu vực nào đó Áp lực cạnh tranh giữa các nước trong khu vực và các nước khác càng trở nên khốc liệt hơn, càng thúc đẩy các nước các tập đoàn mau chóng gia nhập và thành lập các tổ chức kinh tế mới

Bốn là, các nước phương Tây với mục tiêu tranh đoạt thị trường th ế giới đã ra sức thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế, phát động thành lập hoặc tích cực tham gia một

Trang 35

Chương 1: Hoạt động kinh tế quốc tế

tổ chức nhất thể hoá kinh tế nào đó nhằm giành giật quyền chủ đạo kinh tê khu vực và thực hiện chiến lược cạnh tranh với các đốì thủ của mình

Tác d u n g c ủ a n h ấ t t h ể h o á k in h tê k h u vức:

Thứ nhất, xoá bỏ rào cản giữa các nước trong khu vực, tạo điều kiện cho lưu chuyển nguồn lực xuyên quốic gia một cách thuận lợi, phân bổ nguồn lực trong khu vực một cách hiệu quả

Thứ hai, quy mô thị trường được mở rộng, các thành viên trong tổ chức càng có nhiều khả năng thực hiện tính hiệu quả theo quy mô của nền kinh tế, nâng cao năng suất lao động

Thứ ba, cạnh tranh khu vực sẽ càng ác liệt hơn, các hãng kinh doanh tìm mọi cách cải tiến quản lý kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mói

Thứ tư, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, mở rộng đầu tư và thương mại giữa các nước thành viên, tạo hiệu quả tổng hợp chung mà không một nước thành viên nào có khả năng tự làm được

Thứ năm, có khả năng nâng cao sức mạnh liên kết, lựa chọn thống nhất hành động, mở rộng và tăng cường quan hệ kinh t ế đối ngoại

Trang 36

- Khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế đều là biểu hiện của liên kết kinh tê quốc tế, đều nẩy sinh từ cùng một nguồn là quốc t ế hoá đời sông kinh tế.

- Khu vực hoá là bộ phận tổ hợp cấu thành của toàn cầu hoá, xu hướng của khu vực hoá là từng bước phá vỡ tính hạn hẹp về không gian

- Đều là thúc đẩy các nước thành viên mở cửa về kinh tế và ngày càng phụ thuộc lẫn nhau

- Cả khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế do chịu tác động của phân công quốc tế, nên đều mang tính hai mặt: vừa phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất quốíc t ế và phản ánh quan hệ quốc t ế của sản xuất

Khu vực hoá thúc đẩy thu hút đầu tư và chuyển giao công nghệ từ các công ty đa quốc gia, do đó sẽ tác dụng thúc đẩy toàn cầu hoá kinh tế

Thứ hai, mâu thuẫn giữa khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế

- Khu vực hoá thường gắn với việc bảo hộ nghiêm ngặt trong quan hệ đốì ngoại, dẫn đến thị trường t h ế

Trang 37

Chương 1: Hoạt dộng kinh tế quốc tế

giới bị chia cắt từng mảnh, cạnh tranh toàn cầu hoá

biến thành cạnh tranh giữa các khu vực với nhau

- Sự cạnh tranh giữa các tổ chức khu vực gay gắt làm xuất hiện những cuộc chiến tranh kinh tế trong

một thế giới đa cực Các nước lớn dùng lực lượng kinh tế

hùng hậu của nó và địa vị chủ đạo của mình trong tổ

chức kinh tế khu vực để phân chia ảnh hưởng và giành

giật thị trường trong quá trình toàn cầu hoá Đây chính

là động lực thúc đẩy đa cực hoá th ế giới, làm biến đổi

thực lực giữa các cực, nảy sinh chiến tranh kinh tế, cản

trỏ sự phát triển của toàn cầu hoá kinh tế

4.2 Trật tự kinh tế quốc tế

Theo Giáo sư Trình Ân Phú, trậ t tự kinh tế quốc tế

là chỉ tổng hoà các mối quan hệ kinh tế quốc tế và các

loại hệ thông, chế độ kinh t ế quốc t ế được xây dựng

trong phạm vi th ế giới, là cơ chế vận hành khiến cho

kinh tế th ế giới với vai trò một chỉnh thể có các môi liên

hệ nội tại, dựa vào nhau mà phát triển và thay đổi có

tính quy luật

T rậ t tự kinh t ế quốc t ế cũ

Ba tố chức kinh t ế quốc t ế lớn thành lập trong thời

kỳ đại chiến th ế giới thứ II và sau này đã đánh dấu sự

hình thành trật tự kinh t ế quốc t ế sau chiến tranh Trật

tự này phục vụ cho giữ gìn lợi ích chính trị và yêu cầu

Trang 38

KINH TẾ V ĩ M Ô CỦA NÊN KINH TẾ M Ỏ

chính trị của Mỹ những năm 40 của thê kỷ XX, được gọi

là trật tự kinh tê quôc tê cũ

Đ ặ c điểm củ a trật tự k in h tê q u ố c t ế củ:

Một là, đã thiết lập một hệ thống sản xuất tư bản chủ nghĩa lấy phân công quốc tế không hợp lý, bất công bằng làm cơ sở

H ai là, đã thiết lập một chê độ thương mại quốc tê lấy trao đổi không bình đẳng làm cơ sở

B a là, đã thiết lập một hệ thống hoạt động tiền tệ quốc tế do các nước có nền kinh t ế phát triển lũng đoạn

Hệ thống tiền tệ này đã giúp ích cho xuất khẩu tư bản của các nưốc phát triển, gia tăng mức độ phụ thuộc của các nước đang và kém phát triển vào các nước phát triển ngày càng nhiều hơn

Bốn là, thiết lập một chế độ quyết sách kinh tế quốc t ế do các nước phát triển thao túng Trật tự kinh

t ế quốc tế này đã giúp cho các nước phát triển có quyển khống chế tuyệt đối đối với cơ cấu kinh t ế quốic tế

Bản chất của trật tự kinh t ế quốc t ế cũ đã có lợi cho tăng trưỏng kinh tế các nước phát triển đặc biệt là

Mỹ, nhưng cũng không trách khỏi những tác động tiêu cực đối với nền kinh tế th ế giới nhất là các nước đang phát triển và kém phát triển Vì vậy, nó luôn vấp phải

Trang 39

Chương ì: Hoạt độna kinh tế quốc tế

những kháng nghị của các nước đang phát triển và đòi thành lập lại một trật tự kinh tế quốc t ế mối

T rậ t tự kinh t ế quốc t ế mới

Hội nghị đặc biệt khóa VI của Liên hợp quốc được

tổ chức tháng 4/1974, tập trung thảo luận hai văn kiện:

“'Tuyên ngôn về xây dựng trật tự kinh tế quốc tê mới” và

‘kCương lĩnh hành động về xây dựng trật tự kinh t ế quốc

t ế mới” mà các nước đang phát triển đưa ra Tháng 12/1974, đại hội lần thứ 29 của Liên hợp quốc thông qua

“"Hiến chương về quyền lợi và nghĩa vụ kinh tế của các nước” do các nước đang phát triển đề xuất Đây là văn kiện quan trọng, tạo cơ sở pháp lý cho các nước phát triển và đang phát triển thực hiện quan hệ kinh t ế quốc

Trang 40

KINH TẾ V Ĩ M Ô C Ủ A NÊN KINH TẾ M ỏ

(4) Không can thiệp lẫn nhau;

(5) Công bằng cùng có lợi;

(6) Chung sông hoà bình;

(7) Các dân tộc bình đẳng quyền lợi và tự quyết;(8) Giải quyết hoà bình các tranh chấp;

(9) Đối với tình trạng phi chính nghĩa do vũ lực gây

ra, khiến cho một nước mất đi biện pháp tự nhiên cần thiết cho phát triển bình thường, cần được bổ cứu;

(10) Chân thành thực hiện nghĩa vụ quôc tế;

(11) Tôn trọng nhân quyển và tự do cơ bản;

(12) Không mưu cầu bá quyền và phạm vi thê lực;(13) Thúc đẩy thành công chính nghĩa xã hội quốc tê;(14) Hợp tác quốc t ế để mưu cầu phát triển ;

(15) Các nước trong đất liền có quyền tự do ra vào vùng lãnh hải thuộc phạm vi những nguyên tắc nói trên

Nội dung củ a t r ậ t tự kinh t ế quốc t ế mới, gồm:

Một là, bảo vệ chủ quyền đối với nguồn tài nguyên

và tranh thủ quyền vận chuyển trên biển Xoá bỏ quyền thuê đất và quyền khai thác vĩnh viễn của tư bản nước

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(1) David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch: Kinh tế học, NXB thông kể, Hà Nội tháng 3/2007 Khác
(2) Kinh tế vĩ 111 Ô, TS. Dương Tấn Diệp, NXB Thống kê, 2001 Khác
(3) Kinh tế học vĩ mô, TS. Nguyễn ái Đoàn, NXB CTQG, Hà Nội 2003 Khác
(4) Kinh tê học vĩ mô, Bộ Giáo dục và Đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội 2006 Khác
(5) Kinh tế học vĩ mô, Học viện Tài chính, NXBTC, Hà Nội 2008 Khác
(6) Kinh tê học vĩ mô, PGS. TS. Nguyễn Văn Dần, NXB Lao động Xã hội, Hà Nội 2007 Khác
(7) Kinh tế học vĩ mô I, PGS. TS Nguyễn Văn Dần chủ biên, NXB ĐHKTQD, Hà Nội 2008 Khác
(8) Kinh tế học vi mô, PGS.TS. Nguyễn Văn Dần, NXBĐHKTQD, Hà Nội 2007 Khác
(9) Kinh tế thị trường lý thuyết và thực tiễn, tập I, UBKHNN và Quỹ hoà bình Sasakawa, 1993.(1Ọ) Kinh tê học vi mô, Robert S.Pindyck, Daniel L. Rubinfeld, NXB Thông kê 1999 Khác
(11) Kinh tê quốc tế, Học viện Tài chính, NXBTC, Hà Nội 2005 Khác
(12) Kinh tế chính trị học hiện đại, G S.T S.V S Trình Ân Phú, NXB ĐHKTQD, Hà Nội 2007 Khác
(13) Khả năng chịu đựng thâm hụt cán cân thanh toán vãng lai của Việt Nam, Viện NCKTTW, NXB LĐ- XH, Hà Nội 2/2002 Khác
(14) Lý thuyết lạm phát, giảm phát và thực tiễn ở Việt Nam, PTS. Nguyễn Minh Phong chủ biên, NXBTCQG, Hà Nội 2000 Khác
(15) Michael p. Todaro, Kinh tế học cho th ế giới thứ ba, NXB Giáo dục, 1998 Khác
(16) N. Gregory Mankiw: Kinh t ế vĩ mô, NXB Thống kê, 1997 Khác
(17) Paul A. Samuelson, William D. Nordhauus: Kinh t ế học, Tập II, Tái bản lần thứ 15, NXB Chính trị quốc gia, 1997 Khác
(18) Phương pháp thống kê và phân tích cán cân thanh toán quốc tế, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, NXB Công an nhân dân, Hà Nội 2006 Khác
(19) Robert J . Gordon, Kinh tế học vĩ mô, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 1994 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w