1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kinh tế học vi mô giáo trình dùng trong các trường đại học cao đẳng khối kinh tế

72 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ự a chọn kinh tế tối ưu các hoạt động kinh tế vi mô là vấn đé cốt lõi, xuyên suốt của kinh tế học vi mô, cho n$n nghiên cứu các v ấ n đề cụ thể của kinh tế vi mô phải luôn nắm vững bà

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỔC GIA HN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KINH TẾ HQC VI Mố

GIÁO TRÌNH DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG

ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG KHỐI KINH TẾ

(Tái bản lần thứ sáu)

NHÀ XUẤT B Ả N GIÁO D ỤC

Trang 3

LÒI NÓI ĐAU

Thực hiện chù trương dổi mói giáo due d ại học theo hướng (bó sung những kiến thức cơ bản, cập nhật với tiến bộ khoa

h ọ c , công n gh ệ, trên cơ sỏ th a m khảo kinh n ghiệm nước ngoài

m ộ t cách có chọn lọc, n h ữ n g năm g à n d â y m ôn Kinh tẽ v i mô ỉvà m ô n K inh tế Vi mô đã dươc dưa vào chương trình dao tạo

<cử nhân kinh té Dề đ ả m bào tính khoa học và dịnh hướng

«.chính trị cùa hai môn học phũ hợp vói điêu kiện nước ta, với quan diềm, đường lói, chinh sách của Đảng và N h à nước, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Dao tạo dã có Quyết định số 2 6 4 2 /G D -Đ T ngày 3 - 8 - 1 9 9 5 thành lập Hội dông tư vấn vê giảo dục môn Kinh tê học d ể thẩm d in h m ột số giáo trình Kinh tế vi mô, Kinh tê vi mô hiện có và đ'ê xuát với Bộ phương hướng chi dạo việc dạy và học các môn học này trong toàn ngành.

Sau quá trình Làm việc với tinh thần nghiêm túc khoa học, Hội dòng d ã kiến nghị chọn và góp ý kiến hoàn chinh giảo trinh của trương Đại học Kinh t ế quốc dân Hà Nội Đó là

Kinh tê học v ỉ mô do Giáo sư, Phó tiến sỉ Vủ Đình Bách chủ

biên và Kinh t ế học Vi mô do Giáo $ư, Tiến sỉ N gô Đình Giao chù biên Căn cứ vào kiến nghị cùa Hội dồng, Bộ Giáo dục

và Dào tạo chủ trương cho xuất bàn hai giáo trình này đ ề các trường tham khảo sử dụng, rồi tiếp tục bổ sung sửa chữa hoàn chinh, tiến tới xày dựng giảo trình Kinh tế học Việt Nam Sau khi nhận dược ý kiến dóng góp cùa các bạn đọc trong

vờ ngoài ngành, Bộ Giáo due và Đào tạo d ã tổ chức hội thảo,

3

Trang 4

sửa chữa, bồ sung d ề tải bán Z cuốn giảo trình Kinh tế học

vỉ mô và Kinh tê học vi mô lân này.

Nội dung chủ yêu của cuôn G i á o t r ì n h K ỉ n h tế V i m ô

nhàm giới thiêu việc lựa chọn tói ưu các ván đề kinh t ế cơ bản của m ột doanh nghiệp Ị tính quy luật và xu hướng vận dộng tối ưu cùa quan hệ cung cảu ỉ lý thuyết về sản xuát, chi

p h í , lợi n h u ậ n ; các loại thị trường dòng bộ Ị những thát bại của kinh t ế thị trường và vai trò cùa Chính phủ ỉ vận dụng

lý thuyết kinh t é vi mô vào việc p h ả n tích ảnh hưỏng cùa các nhản tố đến sự cản bàng và p h ả n ứng của thị trường.

Tuy nhiên, vì thục tiễn kinh t é Việt N a m d a n g trong quả trình vận dộng vả p h á t triền, chưa dù các diều kiện d ể khái quát về m ặ t lý luận, chắc chắn khó tránh khỏi những sai sót Chúng tôi mong tiếp tục nhận dược những ý kiến đóng góp d ể nội d u n g giao trình ngày càng dược hoàn chinh hơn.

Thư từ xin gửi v ì :

- Vụ Công tác Chính trị Bộ Giảo dục và Dào tạo - 49 Đại

Trang 5

C h ư ơ n g I

KINH TÊ HỌC VI MỎ VÀ NHỮNG VAN ĐÊ k i n h

TẾ CO BẨN CỦA DOANH NGHIỆP

I DỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU KINH TÉ HỌC VI MÔ

1 K i n h tê h ọc v i m ô v à môi quan h ệ với k in h tê h ọ c v ĩ Ìnỏ

Trang 6

tranh của từng tế bào kinh tế Còn kinh tế học vỉ mô tỉm hiếit

để cải thiện kết quà hoạt động của toàn bộ nền kinh tế Nó nghìêr cứu cả một bức tranh lớn K in h tế vĩ mô quan tâm đến m ục tiêu kinh tế của cà một quốc gia.

K in h tế học vi mô tập tru n g ng h iên cứu đến từng cá thế

và các doanh nghiệp v.v m à thực tế đã tạo nên nến kinh

tế K in h tế học vỉ mô nghiên cứu các hàn h vi cụ thể của từng cá nhân, từng doanh nghiệp tro ng việc lựa chọn và quyết

đ ịn h ba vấn đé kinh tế cơ bàn cho m ình là sản x u ấ t cái gì, sản x u ấ t như thế nào và p h ân phối thu nhập ra sao, để có thể đứng vững và phát triể n cạn h tra n h trên thị trường N d i

m ột cách cụ th ể là k in h tế học vi mô nghiên cứu xem họ đạt được m ục đích với nguồn tài nguyên hạn chế bàng cách nào Ví\

sự tác động của họ đến toàn bộ nển kin h tế quốc dân ra sao.

Sự khác biệt giữa k in h tế học vi mô và kinh tế học vỉ mổ được trìn h bày ở trên còn có th ể -được m in h họa bàng một thí dụ vế lỉn h vực đáu tư sau đây : T ro ng kin h tế học vĩ mò

ta xem xét việc xác đ ịn h su ấ t đ ầ u tư bình q u ân của các doanh nghiệp và sự chi tiêu đò ản h hưởng như thế nào đến tổng sản phẩm quốc dân, công ă n việc làm và giá cả C ò n trong

k in h tế học vi mô lại tập tru n g xem xét các quyết đ ịn h củíi doanh nghiệp cđ ảnh hưởng như th ế nào đến khối lượng sản xuất, việc lựa chọn các y ế u sô sà n x u ấ t và việc đ ịnh giá các

tế đã chứng m inh, kết quá kinh tế vĩ mô phụ thuộc vào các hành

v i c ủ a k in h tế vi mô, k in h tế quóc d ân phụ th u ộ c vào sự p h át

6

Trang 7

t r ô n c ủ a c á c d o a n h n ^ ỉ ì i c ị ) i; t • í à o k i n h t ế trong s ự t á c đ ộ n g

ârh hưởng rùa kinh tô' VI 111'> r\\A n<‘*n kinh tế Kinh tế vi mô tạo

hỉnh lang, tạo môi trướng t:t ỉ ‘'II kiộn cho kinh tế vi mô phát

gi li q u v ế t b a v ấ n đ ề k i n h t ế c ơ b ả n c ủ a m ộ t d o a n h n g h i ệ p , m ộ t

tế bào kinh tế: sản xuất cái gi, sản xuất như thế nào và sản xuất

c h ) ai

Kinh tế hạc vi mô nghiốn cứu tính quy luật, xu thế vận động

tá yếu của c á c hoạt động kinh tế vi mô, những khuyết tật của kiih tế thị trường và vai trò củ a sự điều tiết Do đó, tuy nđ khác

vớ môn khoa học về kinh tế học vĩ mô, về kinh tế và quàn lý dmnh nghiệp, nhưng có mối quan hộ chật chẽ với nhau C á c môn

7

Trang 8

khoa học vể q uản lý k in h tế và q u ản lý doanh nghiệp được xây dựng cụ thể trên những cơ sở ỉý lu ận và phương phap

lu ận có tính khách q uan củ a k in h tế học vi mô M ặt khác, khoa học kin h tế vĩ mô phải x u ất phát và phải thúc đầy cho kinh tế học vi mô phát triể n hoàn thiện không ngừng.

Đ ể thực sự trở thành một m ôn khoa học về sự lựa chọn, kin h tế học vi mô nghiên cứu ba vấn đé cốt lõi trên ; lựa chọn các vấn đề cơ bàn ; tính quy lu ậ t và xu hướng vận động

củ a kin h tế vi mồ ; nhừng khuyết tật củ a kin h tế thị trường

và vai trò của C h ín h phủ K in h tế vi mô sẽ nghiên cứu tập tru n g vào một số nội d u n g q u an trọng n h ấ t như vấn đé kinh

tế cơ bàn : cung và cấu, cạ n h tra n h và độc quyển, cẩu về hàng hda ; cu n g và cầu vé lao động, sản xuất và chi phí, lợi

n h u ận và quyết định cun g cấp ; hạn ch ế củ a k in h tế thị trường và sự ca n thiệp của C h ín h phủ ; doanh nghiệp nhà nước và tư n h â n hòa v.v Đ ể cơ sở nghiên cứu cụ thể những vấn đề nêu trên, môn học k in h tế vi mô được trìn h bày hệ thống nhữ ng nội d u n g chủ yếu dưới đây :

- Trước hết trong chương I, sau khi giới thiệu tổng quát đối tượng, nội dung, phương pháp ng h iên cứu, chương này chủ yếu để cập : nhữ ng v ấ n đề cơ b àn của doanh nghiệp ; việc lựa chọn k in h tế tối ưu, ả n h hưởng của quy lu ậ t k h an hiếm, lợi su ất giảm d ần ; quy lu ậ t chi phí tương đối ngày càng tảng ; hiệu quả kin h tế.

C á c chương tiếp theo sẽ làm rõ những vấn đề sau :

- C u n g và cáu : N g h iên cứu nội d un g củ a cu n g và cáu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cun g cẩ u ảnh hưởng quyết định đến giá cả thị trường và sự thay đổi giá cà trên thị trường làm thay đổi quan

hệ cung cẩu và lợi nhuận.

- L ý thuyết người tiêu d ù n g : N g h iê n cứu các vấn đé nội

Trang 9

d u n g c ủ a n h u c á u v à tic*u d u n g (■ tí y ế u t ố ả n h h ư ơ n g ; đ ư ờ n g c ẩ u ,

h à m c ầ u v à h à m t i ê u d u n g , t òi đ a h ó a l ợi í c h v à t i ê u d ù n g t ố i ư u , lợi í c h c ậ n b i ê n v à s ự c o d ã n c ủ a c á u , v v

d o a n h n g h i ệ p

- T h ị t r ư ờ n g c ạ n h t r a n h k h ô n g h o à n h ả o , c ạ n h t r a n h h o à n h ả o

và độc quyến: N g h iên cứu vế thị trường cạnh tranh không hoàn hao, cạnh tranh hoàn hảo, độc quyén; quan hệ giữa cạnh tranh

và độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả, lợi nhuận.

- V ai trò của C h ín h phủ: Nghiên cứu khuvết tật của kinh tế thị trường, vai trò và sự can thiêp của C h ín h phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của doanh nghiệp nhà nước.

3 Phư ơng pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

K in h tế học vi mô là khoa học kinh tế, là khoa học vé sự lựa ichọn các hoạt động kinh tế vi mổ tối ưu trong từng doanh nghiệp, ttừng tế bào k in h tế Việc nghiên cứu kinh tế vi mô cần cân cứ vào các luận đ iểm của Mác về kinh tế thị trường N d quan hệ

<shầt chẽ với m ôn khoa học kinh tế vi mô và kinh tế doanh nghiệp, csho nên cũng có phương pháp nghiên cứu chung, đổng thời cũng

(có n h ữ n g p h ư ơ n g p h á p c ụ t h ể k h á c n h a u

a) Nghiên cứu những vấn để lý luận, phương pháp luận và

9

Trang 10

phương pháp lựa chọn k in h tế tối ưu trong các hoạt động kinh tó

vi mô M uốn vậy, c ấ n nám vững khái niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hỉnh thành các hoạt động kinh tế vi

mô, q uan trọng hơn là rút ra được tính tất yếu và xu thế phát triể n củ a nđ L ự a chọn kinh tế tối ưu các hoạt động kinh tế vi

mô là vấn đé cốt lõi, xuyên suốt của kinh tế học vi mô, cho n$n nghiên cứu các v ấ n đề cụ thể của kinh tế vi mô phải luôn nắm vững bàn ch ất và phương pháp lựa chọn C h ả n g hạn, phải hiểu tại sao lại lựa chọn sàn x u ất m ặt hàng này; tại sao lại lưa chon các đáu vào kia; tại sao lựa chọn các phương pháp công nghệ và thiết bị n h ấ t định, cũng như việc đề ra các mức giá m ua và giá bán; các sự lựa chọn phương pháp tăng lợi nhuận T ro n g khi nghiên cứu, cần th ấ y rõ sự khác biệt và mối quan hệ chặt chẽ với các môn khoa học k h á c như kinh tế vỉ mô, kinh tế doanh nghiệp,

q uản lv k in h doanh các doanh nghiệp, để phát triển hoạt động

củ a kinh tế vi mô.

b) G ắ n ch ặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực hành trong q u á trình học tập Thự c hành là một phương pháp rất q u an trọ ng để củng cổ, nâng cao những nhận thức về

lý luận, tập vận d ụ n g lý luận, phương pháp luận để giải quyết những v ấn đế cụ thể, các tình huống cụ thể trong hoạt động kinh

tê vi mô M uổn vậy, phải làm các bài tập tình huống, ch u ẩn bị và

th am gia thào lu ận , tranh luận khoa học các đề tài, nghiên cứu các tiểu lu ậ n và chuyên đé; tập giải thích, phân tích và chứng

m in h các tỉn h h u ố n g xảy ra trong hoạt động vi mô của các doanh nghiệp; tập xây dựng các dữ kiện, 'các tình huống, phân tích và kiến nghị xử lý các tình huống đổ một cách tổi ưu trong những điéu kiện cho phép; xây dựng các sơ đổ, đổ thị phản ánh, biểu diễn tín h quy luật, xu th ế phát triể n của các hoạt động k in h tế

10

Trang 11

vi mô trẽn đổ thị đố làm rõ và s á5ỉ i'<\(' hơn luân cứ khoa học của

cổ bằng cách đổ, chúng ta mới cỏ thể làm phong phú thêm, sâu sác thẻm những nhận thức lý luận vé môn khoa học kinh tế vi

mô C h ả n g hạn, lý thuyết kinh tế vi mô vể hành vi củ a người tiêu dùng, già định có mối quan hệ ngược chiều giữa giá cả h àn g hda

và số lượng hàn g hóa mà mọi người muốn m ua, do đó khi giá cà tàng mọi người ít m ua T u y nhiên, trong thực tế mọi người có thể

11

Trang 12

m ua nhiéu hàng hóa khi giá cả tăng, đặc biệt là giá cả cao đó tạo

ra sự sang trọng nh ất định hoặc là giá cà còn có thể tảng nữa

K h i dự đoán vé phản ứng của người tiêu dùng đối với giá cả tâng,

ta thường bỏ qua những khả năng đò bàng cách giả sử ràng, trong vấn để này chi có giá cả là thay đổi, còn điều khác không thay đổi H o ạt động thực tiễn củ a kinh tế vi mô rất phong phú và đa dạng, mỗi một hoạt động kinh tế vi mô chịu sự tác động của nhiéu nhân tố phức tạp Còn lý thuyết của kinh tế vỉ mô đưa ra trong giới hạn của các giả thiết là khái quát và đơn giản hơn, và do tld các dự đoán có thể sai lệch so với thực tiễn cụ thể N hư ng việc đưa ra một dự đoán gấn đúng vẫn tốt hơn, chủ động hơn nhiều

T ro n g quá trìn h thực hiện cấn tiế*p tục hoàn chỉnh, bổ sung dự đoán đổ một cách tốt hơn Do đò, trong quá trình học cán tim hiểu nám chắc thực tiễn phong phú, phức tạp của các hoạt động

k in h tế vi mô để chứng m inh và bổ sung cho nhận thức lý luận của môn học.

e) Ngoài những phương pháp ch u ng đã được vận dụng đối với môn học kinh tế vi mô nêu trên, ch ú n g ta thấy việc nghiên cứu kin h tế vi mô cẩn được áp dụng các phương pháp riêng như sau:

P h ả i đơn giản hóa việc nghiên cứu các mối quan hệ phức tạp

C h ả n g hạn, một người cổ thể đổng nhiểu vai, vừa là người lao động, vừa là chủ củ a nguồn lực, vừa là người tiêu dùng, vừa là người bán hàng v.v

Á p dụng phương pháp cân bầng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn để khác; xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong các điéu kiện yếu tồ khác không đổi.

T ro n g nghiên cứu kinh tế vi mô cấn sử dụng mô hình hóa như

12

Trang 13

<*ông c ụ t o á n h ọ c v à p h ư ơ n g t r i n h vi p h â n đ ể l ư ợ n g h ó a c á c q u a n

h ệ k i n h t ế.

R ằ n g v i ệ c s ử d ụ n g t ổ n g h ợ p c á c p h ư ơ n g p h á p n ó i t r ê n , v i ệ c

hghiên cứu kinh tế học vi mỏ sẽ đạt chất lượng, hiệu quả cao và

có thể kết luận ràng, muốn hoc tập tốt phải nám được quy luật

và tinh quy luật của các hoat đông và biết sử dụng tốt khoa học

v ề s ự l ự a c h ọ n t r o n g c á c t i n h h u ổ n g k h á c n h a u , t r o n g h o ạ t đ ộ n g

k i n h d o a n h p h ứ c t ạ p c ủ a c á c d o a n h n g h i ê p

II DOANH NGHIỆP VÀ NHỮNG VÂN ĐỀ KINH TẾ

CO BẨN CỦA DOANH NGHIỆP

1 D o a n h n g h iệ p v à c h u k ỳ k i n h d o a n h c ủ a d o a n h n g h iệ p

a) Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là đơn vị kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo nhu cấu thị trường và xã hội để đạt lợi nhuận tôi đa và đạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhát Một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh

có hiệu quả là doanh nghiệp thỏa m ãn được nhu cầu tối đa của thị trường và xã hội vé hàng hóa, dịch vụ trong giới hạn cho phép của nguốn lực hiện co và thu được lợi n h uận nhiểu nhất, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất.

Cò thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau:

- Theo ngành kinh tế - kỹ thuật, ta có doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, doanh nghiệp thương nghiệp, doanh nghiệp vận tải, kinh doanh du lịch, kinh doanh tiền tệ V.V

- Theo cấp quàn lý, ta có doanh nghiệp do trung ương quàn

ly và doanh nghiệp do địa phương quản lý.

Trang 14

- T h e o hình thức sở hữu vé tư liệu sản xuất, ta có đa hình thức tổ chức kinh doanh: doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp công tư hợp doanh, doanh nghiệp tập thể (hợp tác xả), doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phấn, cỏn£

ty trách nhiệm hữu hạn T ro n g những năm gán đây, chúng ta đA phát tr iể n các tổng công ty và các tập đoàn sản xuất v.v Tron^ĩ

đó, doanh nghiệp nhà nước vị trí chủ đạo trong hệ thống doanh nghiệp.

- T heo quy mô sàn xuất kinh doanh, ta cổ doanh nghiệp quv

mô lớn, quy mô vừa và quy mô nhỏ, trong đó quy mô vừa và nhó với kỷ thu ật hiện đại có nhiều ưu điểm trong điểu kiện đổi mới kinh tế của Việt N a m hiện nay.

T h e o trinh độ kỹ thuật, có doanh nghiệp sử dụng lao động thú công, doanh nghiệp nửa cơ khí, cơ khi hóa và tự động hóa.

C á c doanh nghiệp có quvền bình đ ảng trước pháp luật của N h ầ nước trong sản xuất kinh doanh, được quản lý theo cơ chế thị trường sự quàn lý của N h à nước N h iệ m vụ, quyén hạn và

q uyền lợi của các doanh nghiệp gán chặt với nhau C á c doanh nghiệp được thành lập, hoạt động và giải thể theo đúng quy định của pháp luật C á c doanh nghiệp nhà nước thực hiện những nh iệm

vụ k in h tế, xã hội quan trọng nhất, được thành lập, hoạt động và giải thể theo L u ậ t doanh nghiệp nh à nước của mỗi nước C á c doanh nghiệp tư nhân do cá nhân làm chủ và tự chịu trách nh iệm bàng toàn bộ tài sản của m ình vé mọi hoạt động của doanh nghiệp,

là đơn vị kinh doanh có mức vốn không tháp hơn vốn pháp định, được th à n h lập, hoạt động và giải thể theo L u ậ t doanh nghiệp tư

n h â n của mỗi nước C ô n g ty được tổ chức dưới hai hinh thức: công

ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phán, c ỏ n g ty trách n h iệm hữu h ạ n là một loại doanh nghiệp, trong đổ phán góp vốn của c á c

14

Trang 15

b) Quá trin h kinh doanh của d o a n h ng hiệp

Quá trin h k in h doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vào đặc

đ iểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội củ a từng loại doanh nghiệp,

c h ú n g t a t h ể k h á i q u á t q u á t r ì n h k i n h d o a n h c ủ a m ộ t v à i

doanh nghiệp như sau :

Đối với các doanh nghiệp sản xuất của cải vật chất : Q u á trin h k in h doanh gọi là quá trin h sàn x u ấ t kin h doanh, đó là quá trin h bao gốm từ việc đầu tiên là nghiên cứu, xác đ ịn h nhu cáu thị trường về hàng hda, dịch vụ, đến việc cuối c ù n g h\ tổ chức tiêu thụ hàn g hóa và thu tiển vể cho doanh nghiệp

Q u á trìn h đò bao gổm rát nhiểu giai đoạn, mỗi giai đoạn phài thực hiện một số cỏng việc cụ thể theo một công nghệ hợp

lỹ, với m ột thời gian n h ấ t định, tiêu hao một ỉượng chi phí nhát định vể các nguổn lực được sử dụng Q u á trỉn h k in h doanh bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau :

*- N g h iên cứu nhu cầ u thị trường vé h à n g hóa và dịch vụ

để quyết định xem sàn xuất cái gỉ.

- C h u ẩ n bị đổng bộ các yếu tố đầu vào để thực hiện quyết định

15

Trang 16

sản xuất như: lao động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, cỏrự nghệ

- T ổ chức tốt quá trìn h kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bàn củ a đẩu vào để tạo ra hàng hóa và dịch vụ, trong

đò lao động là yếu tố quyết định.

- T ổ chức tốt quá trỉn h tiêu thụ hàng hòa, dịch vu, bán hàng hóa thu tién vê.

Đối với các doanh nghiệp thương m ại - dịch vụ thi quá trình kinh doanh diễn ra chủ yếu là m ua và bán hàng hđa, dịch vụ; cho nên q uá trìn h kinh doanh bao gổm các giai đoạn sau:

- N g h iê n cứu nhu cấu thị trường vé hàng hóa và dịch vụ đổ lựa chọn v à quyết định lượng hàng hổa cần m ua, để bán cho khách hàn g theo nhu cẩu thị trường.

- T ổ chức việc m ua các hàng hóa, dịch vụ theo nhu cấu thị , trường.

- T ổ chức việc bao gói hoặc chế biến, bảo quàn, ch uẩn bị bán hàn g hóa, dịch vụ.

- T ổ chức việc bán hàn g hóa và thu tiền về cho doanh nghiệp

và ch u ẩn bị cho quá trìn h kinh doanh tiếp theo.

D o a n h nghiệp kinh doanh tiền tệ là một loại doanh nghiệp thực chất là là m nhiệm vụ buôn bán hàn g hda (tiền), do đó quá trình

k in h doanh của nó bao gốm:

- N g h iê n cứu nhu cấu m ua, bán, vay và gửi tién ngoại tệ và nội tệ để quyết định lượng mua, bán và cho vay ngán hạn và dài hạn.

- Q u y đ ịnh các thủ tục cẩn thiết về mua, bán, vay v à gửi tiến

để báo đ àm an toàn, hạn chế tới mức thấp nh ất những rủi ro 16

Trang 17

- T ỏ c h ứ c v i ệ c m u a , b á n , v a y v à g ử i t i ế n t h e o t h ơ i g i a n ( ị i r đ ị n h , t í n h t o a n ỉ á i s u ấ t c h o v i ệ c m u a , b á n v a y v à g ử i

t h o q u y đ ị n h

- B ả o q u à n a n t o à n t u y ê t đ ố i s ố t i ê n b á n , m u a , v a v , g ử i

v à k i ể m t r a v i ệ c t h ự c ' h i ệ n c á c q u y đ i n h c ủ a k h á c h h à n g

P h á t h i ệ n v à x ử ly k ị p t h ờ i n h ữ n g r ủ i r o t r o n g k i n h ( l o í n h t i ế n t ệ R ủ i r o t r o n g k i n h d o a n h t i ế n t ệ l à t ổ n g h ơ p

:) Chu kỳ kinh d o a n h của d o a n h n g h iệ p

Một trong những biện pháp q u an trọng để n â n g cao hiệu lỊUí c ủ a kinh doanh là rút ngán chu kỳ kinh doanh Chu kỳ kirii doanh là khoảng thời gian từ lúc bát đáu khảo sá t nghiên (’ứi n h u cáu thị trường về hàng hđa, dịch vụ, đến lúc bán Xoig hàng hóa và thu tiền về C h u kỳ k in h doanh bao gồm C'áí loại thời gian chủ yếu sau :

- Thời gian nghiên cứu nhu cáu thị trường và q uyết định Ế*ải x u ấ t (quyết định m ua hàng hóa, dịch vụ).

- Thòi gian ch u ẩn bị các đáu vào cho sản xu ất hoặc m ua, bái c á c hàng hóa, dịch vu.

- Thờ i gian tổ chức quá trinh fgản xơổt hqậc b aạ góị^

TRUNG ĨẢ M ĨH Ô N G TIN ĨHƯ VIỆN

; a k t h v m

Trang 18

và m ua, bán; hoặc thời gian bán, m ua; thời hạn gửi, vay, tién V V .

Như vậy, chu kỳ kinh doanh phụ thuộc vào quá trình kinh doanh T ro n g chu kỳ kinh doanh, thời gian sản xuất hàng hóa dịch vụ là lớn nhất, trong thời gian sàn xu ất hàng hòa, dịch vụ thỉ thời gian công nghệ (chế tạo, chế biến) cổ vị trí quyết định Muốn giảm chu kỳ kinh doanh cấn áp d ụ n g nhiều biện pháp đế đẩy nhanh quá trìn h kinh doanh, trong đò phải hết sức coi trọng các biện pháp vé k in h tế, tổ chức kỹ thuật công nghệ và quản lý

V iệc rút ngán chu kỳ kinh doanh có ý nghỉa rất quan trọng đến việc tăng nhanh kết quả kinh doanh và giảm các chi phí kinh doanh Dó là điéu kiện t ă n g hiệu quà kinh tế của doanh nghiệp.

Đ iều quan trọng ở đây là, doanh nghiệp m uốn đé ra các biện pháp để đạt được hiệu quà cao trong kinh doanh, tổn tại và phát triể n được trong cạnh tranh, cẩn phải giải quyết tốt những vấn

đề kin h tế cơ bản, những hoạt động có tính quy luật và xu hướng vận động của các hoạt động kinh tế vi mô trong doanh nghiệp của m ình.

2 N h ứ n g v ấ n d ề k i n h t ẽ cơ b ả n c ủ a m ộ t d o a n h n g h iệ p Thự c tế phát triể n kinh tế ở các nước trên thế giới và V iệ t

N a m đã cho thấy: M uốn phát triể n một doanh nghiệp đểu phải giải quyết được ba vấn để kinh tế cơ bàn: Quyết đ ịn h sản xuát cải gì, quyết định sản xuát như th ế nào, và quyết đ ịn h sản xuát cho ai.

a) Quyết dịnh sản xuát cái gì. Quyết đ ịnh sàn x u ất cái gì clòí hỏi phải làm rõ nên sàn x u ất h à n g hòa, dịch vụ gì, với số lượng bao nhiêu, lúc nào thì sản xuất.

N h u cầu của thị trường vé hàn g hóa và dịch vụ rất phong p húf

1 8

2B KTHVN

Trang 19

đa dạng và ngày một tăng vế số lượng và chát lượng Nhưng trên

s6 Uợng bao nhiêu, c h ất lượng như thế nào, khi nào cán sản xuất

và cung ứng Cung, cá u , cạnh tranh trên thị trường tác động qua

/ới nhau để có á n h hưởng trực tiếp đến việc xác định giá cả thị ;rưòng và sỏ lượng hàng hòa cán cung cấp trẽn một thị trường

G iá cả thị trường là thông tin có ý nghỉa quyết định, đối với việc lựa chọn sản xuất v à cung ứng những hàng hóa nào có lợi nhất cho cả cung và cáu trên thị trường G iá cà trên thị trường là bàn tay vô hinh điểu ch in h quan hệ cung cẩu và giúp chúng ta lựa chọi và quyết định sà n xuất.

t) Quyết dịnh sàn xu ốt như th ế n à o Quyết định sản xuất như

thế nào nghỉa là do al và với những tài nguyên nào, hình thức • cỏn' nghệ nào, phương pháp sản xuất nào.

Sau khi đă lựa chọn được cẩn sản xuất cái gi, các chính phủ,

19

Trang 20

các n h à kinh doanh phải xem xét và lựa chọn việc sản xuất như thế nào để cạnh tranh tháng lợi trên thị trường và có lợi nhuận cao nhất D ộ ng cơ lợi nhuận đã khuvến khích các doanh nghiệp tìm kiếm , lựa chọn các phương pháp sản xuất có hiệu quả nhất Phương pháp đó kết hợp tất cả các đầu vào để sàn xuất ra đáu

ra n h a n h nhất, sản xuất được nhiều nhất và chất lượng cao nhất, với chi phí thấp nhất N di một cách cụ thể, là phải lựa chọn và quyết đ ịnh giao cho ai, sản xuất hàng hóa, dịch vụ này bằng nguyên vật liệu gì, thiết bị dụng cụ nào, công nghệ sàn xuất ra sao để đạt tới lợi nhuận cao nhất, thu nhập quốc dân lớn nhất

D ể đứng vững và cạnh tranh tháng lợi trên thị trường, các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới kỹ thuật và công nghệ, nảng cao trìn h độ công n h ân và lao động quàn lý, nhầm tảng h à m lượng chất x á m trong hàng hóa và dịch vụ C h ấ t lượng hàn g hóa dịch

vụ là vấn đề có ý nghĩa quyết định sống còn trong cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, chất lượng cao bào đảm chữ tín củ a doanh nghiệp với bạn hàng, chiếm lỉn h được thị trường và cạn h tranh

th á n g lợi.

c) Quyết định sản xuát cho ai. Quyết định sàn xuất cho ai đời

hỏi phải xác đ ịnh rõ ai sẽ được hưởng và được lợi từ những hàng hda và dịch vụ củ a đất nước.

T h ị trường quyết định giá cà của các yếu tố sàn xuất, do đó thị trường củ n g quyết định thu nhập củ a các đầu ra - thu nhập

vé h à n g hđa, dịch vụ T h u nhập của xâ hội, của tập thể hay củ a

cá n h â n phụ thuộc vào quyén sở hữu và giá trị của các yếu tố sản xuất, phụ thuộc vào lượng hàng hóa và giá cả của các hàn g hòa, dịch vụ V ấ n để m ấu chốt ở đây cẩn giải quyết là những hàng hóa

và d ịch vụ sản xuất phân phối cho ai để vừa có thể kích thích

m ạn h m ẻ sự phát triển kinh tế có hiệu quà cao, vừa bảo đảm sự

•20

Trang 21

đế quyết định tôi ưu ba vấn đé ấy lại phụ thuộc vào trỉnh độ phát triển kinh tế - xả hội, khả nâng và điều kiện; phụ thuộc vào việc lựa chọn hệ thong k in h fế để phát triển; vào vai trò, trinh độ và

sự can thiệp của cáo ch ín h phủ, vào chế độ chính trị - xã hội của mỗi nước.

III LỰA CHỌN KINH TÊ T ố i ƯU

CỦA DOANH NGHIỆP

1 N h ứ n g v ấ n d é cơ b ả n c ủ a lý t h u y ế t lự a c h ọ n

Việc lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô

21

Trang 22

của một doanh nghiệp là vấn đé đáu tiên có ý nghia quyết định đến việc bảo đảm hiệu quà kinh tế củ a các doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh N hư ng sự lựa chọn kinh t ế tối ưu các h o a t

động kinh tế vi mô đéu phải dựa trên lv thuyết lựa chọn, chỉ có trên cơ sở đd mới xây dựng được các phương pháp ứng dụng trong các trường hợp cụ thể, trong từng lĩn h vực hoạt động với từng loại doanh nghiệp cụ thể.

a) Lý thuyết lựa chọn tìm cách lý giải cách thức mà những

n h ân vật khác nhau sử dụng để đưa ra những quyết định cùa

m inh Nó cố gáng giài thích tại sao họ lựa chọn và cách thức lựa chọn của họ.

K h á i niệm hữu ích nhất được sử d ụ n g trong lý thuyết lựa chọn

là khái niệm chi p h í cơ hội. D â y là m ột ý tưởng đơn giàn, nhưng được vận dụng hết sức rộng rãi trong cuộc sống, nếu chúng ta hiểu rõ khái niệm này, thì ta cổ được một công cụ để xử lý một loạt vấn đề kinh tế khác nhau, một loạt tình huống khác nhau xảy ra trong hoạt động kinh tế.

T heo quy luật chi p h í cơ hội tàng lên, thi để thu nhập được nhiéu hơn một loại hàng hóa nào đó, ch ú ng ta phải hy sinh một lượng lớn hơn các loại hàng hóa khác Do vậy, người ta lý giẲi hành vi kinh tế bằng cách luận chứng rằng, các tác nhân kinh tế

sẽ lựa chọn hành động bằng cách cân nhác, so sánh những lợi í(*h

do sự lựa chọn đó đem lại và chi phí tính theo những cơ hội đã

bị bỏ qua V í dụ, khi quyết định sử d ụ n g thời gian của m ình trong ngày hôm nay, tôi đã chọn việc nghe chuyên gia giảng chuyên đé,

vì nhừng lợi ích đạt được sẽ lớn hơn là chi phí cơ hội trong trường hợp sử dụng thời gian hiện có để đọc sách Nghiên cứu quy luẠt chi phí cơ hội táng lên là một cản cứ cho việc lựa chọn tối ưu cùa nển kinh tế, nhưng sẽ không phải là cãn cứ duy nhất cho việc lua

2 2

Trang 23

một mục đích rối thì không thể sử dung cho một m ục đích khác.

V án đề thứ hai là: Tại sao sự lựa chọn lại có thể thực hiện dược? Sự lựa chọn có thể thực hiện được là vỉ một nguổn lực khan

chon tối ưu của cả nến kinh tế v'à xã hội

23

Trang 24

C h ả n g hạn như ở đống bằng, ruộng đất khan hiếm, cho nên

nó là giới hạn ràng buộc đối với người nông dân, trong khi lao động rất dối dào, còn tư liệu lao động lại khan hiếm.

o những nơi tổn tại một giới hạn ràng buộc, người ta thè

đo lường chi phí cơ hội một cách rất dễ dàng: chi phí để sản xuất

ra một hàn g hòa, có thế đo lường bầng cách căn cứ vào nhữn^

cơ hội đ ã bị bỏ qua để sản xuất ra hàng hóa đd bàng các nguổD lực k h a n hiếm.

N ổ i một cách chung hơn, các nguổn lực khan hiếm khác nhau

có thể thay thế cho nhau trong quá trìn h sản xuất, nhưng tổn£'

số nguổn lực hiện có bị giới hạn bởi một giới hạn ngân sách ndi chung Tương tự như vậy, các hộ gia đỉnh phải đối phó với m ột giới hạn ngân sách, khi lựa chọn các m ặt hàng tiêu dùng; sự lựa chọn m à một gia đình cd thể thực hiện bị quy định bởi ngân sách gia đ ìn h và giá cả hàng hóa.

C h ú n g ta hãy xem xét trường hợp một hàng hòa có thể được:

sà n x u ấ t bàng các yếu tố sản xuất khác nhau - các nhà kinh t ế ,

mô tả mối q u an hệ giữa các kết hợp đấu vào khác nhau (các y ế u

tố s ả n xuất) và sản lượng (đẩu ra) bằng một hàm sàn xuất H à m sản x u ấ t là mối quan hệ giữa các đ ấu vào và đẩu ra H à m n à y

cd th ể ch u y ển đổi thành hàm chi phí khi biết giá cả của các đ ầ u vào.

H à m sản xuất và hàm chi phí xác định những phương án mồi một d oanh nghiệp thể lựa chọn và ra các quyết định kinh doanh

Trang 25

N h ư n g ổ ự l ư a c h ọ n đ ư ợ c t h ư c h i ệ n n h ư t h ế n à o , đ ó l à c â u h ỏ i c á n ( l ạ t r a đ ế t i ế p t ụ c n g h i ê n c ứ u i

bi Mục tiêu của sư lua chon

Sư lựa chọn được' thực hiện trên cơ sở những mục tiêu của Iihưng tác nhân kinh tế; người ta giả định ràng những mục tiêu Ìiày có thể được xác định bởi hạn chế về ngân sách gia đinh và

đươc N hử ng người dán từ nông thôn di cư ra thành thị nhận định

vé nhửng cơ hội kiếm được thư nhập ở thành phố, khi so sánh với thu nhập bị bỏ qua ở nông thôn C ó khá nhiểu tài liệu viết vé vấn

đề nàv.

N hà kinh doanh củng có một hàm m ục tiêu, và để đơn giản hóa vấn đề, người ta thường coi đđ là sự theo đuổi m ục tiêu đơn giản, duy nhất là lợi nhuận, mặc dầu anh ta có thể cổ những m ục tiêu khác, ví dụ như muốn co một cuộc sống yên tĩnh, một chỗ đứng trong xã hội, hay tránh gập phải những điểu bất trác Đương nhiẽn, dù cho các nh à kinh doanh có m uốn tối đa hòa lợi n h u ận hay không, thỉ trong một nển kinh tế thị trường, kinh doanh vẫn

2 5

Trang 26

phải kiếm được lợi nhuận để tổn tại và có điều kiện phát triến trong cạnh tranh.

K h i theo đuổi m ục tiêu lợi nhuận của m ình, doanh nghiệp p iả i thường xuyên chạy theo những cơ hội khác nhau m à nó có đưic Chi phí cơ hội của việc theo đuổi m ột cơ hội sẽ là sự bỏ qua C(1

hội có lợi nhất sau cơ hội đã chọn K h ô n g có các cơ hội khác ntau thì c ũ n g không có chi phi cơ hội.

K h i một quyết định đã được thực hiện, những cơ hội trcng tương lai cũng thay đổi Trước khi đáu tư, những cơ hội m à ngíời

ta cố thể lựa chọn bao gổm cả những phương án cho các C('ĩìg trìn h đầu khác nhau (hoặc không đáu tư) Một khi đáu tư đá được thực hiện, nhà m áy đã được xây dựng, cơ hội để sử d in g vốn đấu tư vào các hoạt động khác sẽ không còn nữa Bây ụơ

nhữ ng phương án lựa chọn chỉ bao gổ 111 việc sử d ụn g vốn đã đ iợc

chôn chặt hoặc hủy bỏ công trìn h đã đáu tư Một chi phí đã bị chôn ch ặt không còn là chi phí nửa, bởi vi các cơ hội khác đã bến

m ất Bởi vậy, khi quyết định tiếp tục sàn xuất, sự chú ý đvợc

c h u y ể n sang cho những chi phí biến đổi hay lưu động, nghĩa lá người ta chú ý đến những nguổn lực có thể sử d ụ n g vào các á n g việc k h á c và có chi phí cơ hội Đối với một nhà m áy đang hoạt động, thỉ nó có thể tiếp tục sản xuất chừng nào doanh nghiệp’ còn tạo ra được một mức thu nhập vượt quá chi phí lưu động T u y nhiên, khi xem xét có cần thay thế nhà m áy hay không, mức thu

n h ậ p dự kiến cò thể phải đủ để bù đáp những chi phí về vốn

T r o n g nén kinh tế thị trường , nhiéu quyết đ ịn h do các nhân vật k h á c nhau đưa ra co' liên quan đến những chi phí cơ hội điỢíC biểu thị bằng giá cà, một nhân tố xác định tỷ lệ thay thế lẫn nhau

củ a cá c nguyên liệu (hay đấu vào ), thông qua một giao dịch dễrt

ra trên thị trường Sự tổn tại của giá cả và việc sử dụng giá CÀ

26

Trang 27

1,'im đơn giỉ\n hóa và rõ ràng hơn sự lựa chọn mà các tác

n h â n kinh tế có thể thực hiện, đặc biệt là khi tất cả các loại

g iá đều cò thể biểu thị bàng một đơn vị tính toán tiến tệ

K h i đổ, giá cà tính bằng tiến khi m u a một hàng hổa, thể hiện c hi phí cơ hội của việc bỏ qua khóng m ua một hàn g hđa

k h á c Số lượng ở đây được xác định bởi giá cả tính bằng tiền

củ a chúng K h á i niệm chi phí cơ hội củn g được sử dụng trơng thương m ạ i quốc tế Biện pháp bảo hộ thị trường trong nước

có liên quan đến viêc bò qua cơ hôi buôn bán T h i trường quốc tế tạo ra một cơ hội - một khoản chi phí do sử d ụ n g

cá c nguổn lực để sản xuất cho thị trường một nước gây ra,

là cơ hội bị bỏ qua việc tiêu dùng một m ặt hàn g thay th ế được nhập khẩu V á n để này trở th à n h cơ sở cho lý thu yết

vế lợi thế so sánh.

Như vậy, ch ú n g ta đã thỏa thuận vé những cố gáng lv giải hành vi của các tác nhân kinh tế N h ữ n g nội dung về c h ín h sách kinh tế sẽ tập trung vào một mối quan tâm khác, đổ là nhiệm vụ chủ q u an vế xác định những phương án lựa chọn

c h ín h sách tốt n h ấ t D iếu này cđ thể được phân tích thông qua việc vận dụng khoa kinh tế học phúc lợi và lý thuyết lựa chọn công cộng X ã hội được coi là một loạt các m ục tiêu (một hàm phúc lợi xã hội) m à nó tìm cách để tối đa hóa trong điểu kiộn những giới hạn về nguôn lực, điều n ày có thể được thực hiện khi đánh giá chi phí cơ hội của nhữ ng sự lựa chọn công cộng K h i đd, vấn đé then chốt cắn giải quyết

là giá cả hiện hành trên thị trường cổ th ể cun g cấp cho c h ủ n g

ta một cơ sở đáng tin cậy đến mức nào, để đo lường chi phí

cơ hội của xã hội Bộ phận chủ yếu trong lý thuyết k in h tế

vé thẩm định dự á n là những phương pháp đo lường chi phi

hội c ủ a xã hội, khi chi phí này chênh lệch với -chi phí đo lường bằng giá cà thị trường.

27

Trang 28

a) Bàn chát cùa sự lựa chọn kinh tế tói ưu

Từ việc nghiên cứu lý thuyết lựa chọn ở trên, chúng ta phải

h iể u bàn chất của mọi sự lựa chọn kinh tế, bởi vỉ những quyết

đ ịn h củ a từng cá nhân và doanh nghiệp cò ảnh hưởng đến toàn

bộ n ề n k in h tế C h ẳ n g hạn, ch ú n g ta phải hiểu tại sao chọn sản

x u ấ t sà n phẩm này m à không sản xuất sàn phấm khác N hư ch ún£

ta đã biết, để sản x u ất bất cứ hàng hđa, dịch vụ nào, củng cần

có cá c tà i nguyên hay các yếu tố sàn xuất C á c yếu tô sàn xuất

là nhữ ng đầu vào, m à ch ú n g ta sử dụng để sản xuất hàng hóa, dịch vụ m à ta m ong m uốn - đầu ra K h ô n g có các yếu tố sản xuất thì kh ô n g thể sản xuất ra được cái gì cà N h ư ng một giới hạn

b ản tro n g việc lựa chọn sàn xu ất và tiêu dùng là sự khan hiếm các nguổn tài nguyên - các yếu tố sản xuất C h ú n g ta không thổ

sả n x u ấ t mọi thứ theo khối lượng mong m uốn, vì các nguốn tài

n guyên đ éu k h a n hiếm so với m ong m uốn của chúng ta Đ iểu đó

c h ín h là nhữ ng sự lựa chọn khò khăn, trong số nguốn lực có hạn đòi hỏi c h ú n g ta phải lựa chọn để sản xuất hàng hòa, dịch vụ này, thì sẽ m ấ t một cơ hội để sàn xu ất hàng hóa, dịch vụ khác Do đò,

p hải lựa chọn thế nào cho đạt tới tối ưu trong giới hạn của nguồn lực cho phép Sự lựa chọn tối ưu cấn trước hết ưu tiên vé mặt

k in h tế, như ng đồng thời phải chú ý thỏa đáng các vấn để xă hội

n g ay tro ng từng doanh nghiệp.

C h ín h sự lựa chọn đ úng đ án sẽ cho phép ch ú ng ta cò thể thu

n h iể u lợi ích nh át từ nhữ ng nguổn lực m à ch úng ta có Lợi ích

đ â y p h ài xét đến cà về m ặt k in h tế, cả vé m ặt xã hội, cá vé mặt

a n toàn v à an ninh quốc gia V V N hư ng trong kinh doanh thl lợi n h u ậ n là lợi ích k in h tế cao nhất của doanh nghiệp, là tiốu

2 B ả n c h ấ t v à p h ư ơ n g p h á p l ự a c h ọ n k i n h t ê t ố i ư u

Trang 29

Có thể nói việc lựa chọn sàn xuất cái gi - kết hợp đầu ra cho Ị>hu hợp với đáu vào có han là những quyết định kinh t ế quan trọng nhất củ a một nén kinh tế, một doanh nghiệp, cũng như của Ìnột cá nhân.

Từ nhận thức trẽn có thể k hảng định rằng, bản chất của sự lựa chọn kinh tế là căn cứ vào nhu cáu vô hạn của con người, của

xã hội, của th ị trường đế ra các quyết định tối ưu về sản xu ất cái

gỉ, sản xuất như thế nào và sàn xuất cho ai trong giới hạn cho ]>h(;p của nguổn lực hiện có.

b ) Phương pháp tiến hành lựa chon kinh tế

Tro ng việc lựa chọn kinh tế tối ưu, thông thường người ta

sử dụng mô hình toán với các bài toán tối ưu N h ư n g rà n g buộc quan trọng n h ất là giới hạn của đường nàng lực sản xuất Đ iế u đó cũ n g có nghĩa là việc ch ú n g ta cổ thể s ả n xuất cái gi và bao nhiẽu trong một khoảng thời gian nào đó, ỉuôn luôn có một giới hạn nhất định của nguốn lực cho phép D ù trong tương lai, giới hạn này có thể bị xda bỏ hoàn toàn, điểu đd không làm cho những sự lựa chọn ngày nay của c h ú n g

ta dề dàng hơn chút nào cả V iệ c lựa chọn kinh tế để cổ

nhữ ng quyết định tối ưu của ch ú n g ta được tiến hành v à được

m in h họa trên đường giới hạn năn g lực sản xuất ; m ặ c dù bản thân đường n à n g lực sản x u ất không nói gì về lý do chỉ chọn sự kết hợp này mà lại không chọn sự chọn sự kết hợp khác P h ả i nhấn m ạn h ràng tất cả luận cứ khách q u an và chủ quan về sự lựa chọn các quyêt, đ ịn h kinh tế tối ưu đều phải nằm trên đưdng giới hạn của n ă n g lực sàn xuất h iệ n có

N h ư n g trên đường n ă n g lực cho phép đổ, ch ú n g ta sẽ chọn tại đ iếm nào thì tối ưu nhất cho m ong m uốn của c h ú n g ta

C ó thể m inh họa đường năn g lực sản xu ất qua ví dụ sa u :

c huẩn của sự lưa chọn

2 9

Trang 30

K h ả nãn g sản xu ất có thể thay thế nhau (triệu đổng thiết bi

và h à n g tiêu dùng, tấn thức ãn và triệu đống q u án áo)

G iớ i hạn khả n ân g sàn xuất

hàn g tiêu dùng và thiết bị cơ

Trang 31

Qua hai đường nâng lơc sản xuát ta thấy, nhưng điếm nằm

n g o ù d ư ờ n g n â n g l ự c s ả n x u a t t h i k h ô n g t h ể đ ạ t đ ư ợ c , n h ữ n g

điểin nam dưới đường đó lại không mong muốn, chỉ có nhừng điếm nàm trên đường rong mới đại diện cho việc lựa chọn trực tiếp của ch ú n g ta.

T ấ t cả những điểm nằm trốn đường cong nãng lực sản xuất đou cho ta hiệu quả vì nó tận dung hết năng lực sàn xuất Như Vĩiy hiệu quà sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hòa này, m à không cát giảm sản lượng một loại hùng hóa khác Một nến kinh tế hiệu quả, một doanh nghiệp làm ãn có hiệu quả thi các điếm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn năng lực sản xuất của nó N hư ng tại điểm nào thi có hiệu quả nh ất? Đ iế m có hiệu quả nhất trước hết là điểm nằm trên đường nâng lụ c sản xuất và điểm đó thỏa m ãn tối đa các nhu cáu của xã hội v à con người mong muốn C h ả n g hạn tại đ iểm

D cùa hình 1.1(1 và c của hỉnh l l b là có hiệu quả nhất vi nó

vìía thỏa m ãn tối đ a cà nhu cầu hàng tiêu dùng và thiết bị cơ bíin; thức ãn và q uân áo, ch úng ta chị cd thể có ăn mà không cổ mặc V V Chảng hạn, thực tiễn phát triển kinh tế của các nước trên thế giới đã cho thấy, đói với các nước nghèo, chậm phát triể n thì phải lưa chọn phát triển ưu tiên hàng hóa và dịch vụ thiết yỏu như ăn, mặc: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng; còn các nước có trinh độ phát triển kinh tế thì phát triển m ạn h hàn g xa

xỉ như ôtô, cá t-x é t, t i—vi v.v

Dường giới hạn của nâng lực sản xuất sẽ ứng dụng để tìm kiếm

sự lựn chọn tối ưu ; chảng hạn:

Trong nén kinh tế thị trường, theo quan hệ c u n g -c ầ u , nguốn lực càng khan hiếm thì việc lựa chọn càng chặt chẽ, khd k hãn; cạnh tranh càng gav gát thi sự lựa chọn càn g phức tạp.

- 31

Trang 32

“ Đ ể lựa chọn tối ưu, cán khai thác, sử dụng đáy đủ và hiệu quả các nguốn lực hiện có, để thỏa mãn tôi đa nhu cáu của thị trường và xả hội, đạt lợi n h u ận cao, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội lớn

- G ó p phán làm sáng tỏ việc lựa chọn ba vấn để kinh tế

bàn: S à n xu ất cái gì? Sản xu ất như thế nào? Sản xuất cho ai ? trong giới hạn của nguổn lực cho phép.

- G iú p cho người lựa chọn tối ưu nhu cấu của cuộc sống sự thích nghi và phát triển của m ình trong từng thời kỳ, từng hoàn cản h cụ thể.

IV ẢNH HƯỞNG CỦA QUY LUẬT KHAN HIẾM, LỘI SUẤT GIẤM DẦN, CHI PHÍ c ơ HỘI NGÀY CÀNG TẢNG

VÀ HIỆU QƯẨ ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN KINH TẾ T ố i ư u

V iệ c lựa chọn kinh tế tối ưu ba vấn đề kinh tế đả nêu ,rẽn chịu ả n h hưởng và tác động m ạnh của nhiều quy luật, trong £6

có q u y lu ậ t k h an hiếm, lợi su ất giảm dán, chi phí cơ hội Ig a y

c à n g tă n g và hiệu quả.

1 T á c d ộ n g c ủ a q u y l u ậ t k h a n h iế m

S à n x u ất cái gi, sàn xuất như thế nào và cho ai, sẽ chẳng tlà n h vấn đé nếu tài nguyên có không bị hạn chế Nếu có thể sản ĩu ấ t một số lượng vô tận vể mọi hàng hóa hoặc nếu thỏa mãn dược đẩy đủ mọi nhu cẩu của con người, thì nếu có sàn xuất quá m ié u một loại hàng hda nào đổ cũng không sao; hoặc co' kết hỢf lao động, m á y móc thiết bị và vậ t liệu một cách không khôn njroain

cũ n g c h ẳ n g sao Bởi vỉ tất cà mọi người muốn bao nhiêu củn£ có,

3 2

Trang 33

Uế thỏa mãn nhu cẩu trên lại có hạn, ngày một khan hiếm và cạn kiệt: Lao động, đất đai, khoáng sản, hài sàn, lâm sản v.v Do vậy, vấn đề lựa chọn kinh tế tối ưu ngày càng phải đặt ra một cách nghiêm túc, gay gát và thực hiện rất khó khản Đó là đòi hỏi tất yếu của nhu cầ u ngày một tăng và tài nguyên ngày một khan hiếm C á c doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh

tế cơ bản của m inh trong giới hạn cho phép của khà nản g sản xuát hiện có mà xã hội đã phân phối cho H ã y xem một doanh nghiệp có số người n hất định, trình độ văn hóa và kỹ thuật của

họ như vậy; với nhà xướng, máy móc, thiết bị và phương tiện; cùng với đ ất đai, n g u y ê n v ậ t liệu và nhiên liệu, động lực, hoặc vốn cô đ ịnh và vốn lưu động nhất định, thì khi quyết định sản Xuât cái gì và như thê nào, doanh nghiệp phải thực sự dựa vào giới hạn của n ă n g lực sả n x u ất hiện cổ đế quyết định xem những

Trang 34

nguổn lực đo' phải được phân bổ như thế nào giữa nhiéu loại hài.g hóa thị trường tiêu thụ lại hợp với khả nâng sản xuất cùa doanh nghiệp; phân bố thế nào giữa các khâu công việc để làm sao thỏa mãn tối đa nhu cáu thị trường và đạt lợi nhuận cao nhãt

Đò là sự lựa chọn của doanh nghiệp trong điểu kiện giới hạn của nguồn lực cho phép.

2 T á c d ộ n g c ủ a , q u y l u ậ t lợi s u ấ t g iả m d â n

C h ú n g ta cò thể sử dụng đường giới hạn năng lực sàn xuất để

m in h họa một trong những mối quan hệ kinh tế quan trọng nhất: quy lu ậ t lợi suất giảm dấn Q uy luật này nói lên mối liên hộ,

kh ô n g phải là giữa hai loại hảng hóa (thiết bị cơ bản và hàng tiêu dùng ) m à là giữa đấu vào của quá trình sản xuất (như lao động)

và đ ẩ u ra mà nổ góp phán sản xuất.

Quy luật lợi suất g iả m dần đé cập khối lượng đấu ra thêm

ng ày c à n g giảm , khi ta liên tiếp bò ra những đơn vị bằng nhau

củ a m ột đáu vào biến đổi (như lao động) với một số lượng có định

củ a m ột đầu vào khác (như đất đai) C h ả n g hạn, một trang trại trổ n g ngô, nếu một lao động bỏ vào đó có sàn lượng 2000 kg ngô; khi t ă n g thêm một lao động nửa thì sản lượng đạt 3000 kg ngỏ, liên tiếp tăng thêm một lao động nữa thi sàn lượng đạt 3 5 0 0 kg ngô, N hư vậy tảng một lao động thì sản lượng tâng lên 10 0 0 kg ngô, như ng táng lên hai lao động thì sàn lượng chỉ tảng lên có

5 0 0 k g ngô Đơn vị đ ầu vào thứ hai (lao động) tầng lên sẽ làm

tầ n g thêm đấu ra, nhưng sự t ả n g lẽn đẩu ra này ít hơn đơn vị lao đ ộ n g thứ nhất N ếu táng thêm đơn vị thứ 3 thì đầu ra sẽ tảng lên ít hơn nữa.

- Lợi suát theo quỵ mồ không dối. T ìn h huống nàỵ được lý giái

Trang 35

nhơ sau: sự tàng thôn cân đôi vế quy ĨÌ1Ổ sản xuát, khi tất cả các đau vào đểu tăng theo một tỷ lệ và đâu ra cũng tăng theo một

tý lê đó Lợi suát the) quy mô không đổi xảy ra khi sự nhản đôi t;\t cả các đâu vào ( ao đỏng, đát đai, tư bán) đem lại kết quả nhân đôi đâu ra Nhưng thực tế của sán xuất kinh doanh lại không đơn giản như vậy, mà xảy ra như sau: có thể thời gian đâu, ta

t á n g các đáu vào đòrg bỏ sẽ cho ta táng tỷ lệ đâu ra tương ứng (như trên); nếu tiếp :ục táng đáu vào nữa, đến mức sẽ làm cho năng suất giảm xuôn£ và lúc đó tỷ lệ đáu ra không tương ứng với đấu vào.

- Lợi suất giảm cán sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất: Quy luật lơi suấĩ giảm dần củng có thể thấy được trên đường

Cong khả nàng sản xuất (hỉnh 1.2 a và 1.2b) 0 hình bên trái 1.2 a trinh bày đường cong di chuyển ra ngoài A, B, c khi lao động và đất đai cũng táng lêr nằm trên đường giới hạn T ìn h huống này

có lợi suất tãng thường xuyên theo quy mô sản xuất, nên đầu ra táng lên cùng với nhíp độ tâng của đẩu vào.

H ìn h bên phải (1.2b) cho thấy tác dụng của việc tăng dán lao

H ỉ n h ‘ 2*1 H ì n h 1.2b

Trang 36

động từ 1 lên 2 và lên 3 lán khi đất đai được giữ nguyên T in h

hu ố n g n ày chịu sự tác động của quy luật lợi suất giànì dán, lương thực chỉ táng được từ 1 đến 1.5 và 1.8.

Từ đ ây có thể kết lu ận ràng, quy luật lợi suất giàm dán có nổi

d u n g chủ yếu là một sự tảng lên của một đáu vào biến đổi so với *

m ột đ ấ u vào khác cố định, trong một trìn h độ kỹ thuật nhất định,

sẽ n â n g cao tổng sàn lượng; nhưng một điểm nào đó, sàn lượng

tá n g thêm được nhờ cù n g một lượng bổ su n g ở đáu vào có khả

n ă n g n g à y một nhỏ hơn Q uy luật này giúp cho các doanh nghiệp tín h toán lựa chọn đẩu tư các đáu vào một cách tối ưu hơn.

3 T á c d ộ n g c ủ a q u y l u ậ t c h i p h í cơ h ộ i n g à y c à n g t ồ n g

I

N ế u đường giới hạn n ă n g lực sản xuất là một đường thảng thỉ chi phí cơ hội để cổ thêm vải khi hy sinh lương thực sẽ không đổi Đ â y là trường hợp chi phi cơ hội không thay đổi Như ng phổ biến hơn là, đường giới hạn nâng lực sản xuất cong lồi như h ình

1 2 a K h i đường giới h ạn cong lổi, ta gặp quy luật chi phỉ cơ hội

n g à y c à n g tăng.

Q u y lu ậ t chi phí cơ hội ngày càng tảng thắng thế, khi m uốn

cổ th ê m một số lượng bằng nhau vé m ặt hàng, x ã -h ộ i phải hy sin h ng ày càng nhiểu số lượng một m ặt hàng khác Đường cong lối c ủ a đường giới hạn khả n ăn g sàn xuất biểu thị quy luật chi phí cơ hội ngàv càng tàng C h ú n g ta thấy quy luật chi phí cơ hội

n g à y c à n g tăng cò quan hệ với quy luật lợi suất giảm dẩn, nhưng

k h ô n g phải là một C h ú n g ta nhận thấy rầng cùn g với quy luật lợi s u ấ t giảm dần, aàn xu ất thiết bị cơ bản và hàng tiêu dùng phAi

sử d ụ n g các yếu tố sàn xuất (như lao động, thiết bị, đất đai ,) theo nhữ ng tỷ lệ hoặc cường độ khác nhau, nếu quy luật chi phí

3 6

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm