Cuốn sách nÀy dược một lập thế tắc giả có nhiéu kinh nghiệm giảng dạy môn học Kinh l í vĩ mổ của Trường Đại học Kinh tế quốc dán biỉn soạn trtn cơ sỏ tham kháo các cuốn bài lập, ngần hằ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH T Ê QUỐC DÂN
BỘ MÔN KINH TẾ VĨ MÔ■
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Kinh tế học là môn học cơ sở cung cấp nén lảng lý thuyết cho các môn dịnh hướng ngành và kinh tế ngành cùa tất c i các chuyCn ngành kinh tế và
quản ưị kinh doanh Theo phạm vi ngỉuên cứu, kinh tế học được chia thành
hai phân ngành, đó là kinh tế vi mổ và kinh tế vĩ mổ Cuốn sách này chỉ dé cập đến phản ngành kinh (ế vĩ mổ
Kinh tế vĩ mô là một môn học nghiên cứu hoạt dộng của toàn bộ nén
kinh tế Nó giúp chúng ta lý giải những c&u hỏi quan trọng có liẾn quan đến
dời sống kinh tế cùa một quốc gia V í dụ, điéu gì quyết định mức sống và tốc
độ tang trường kinh tế cùa một nước? Những nhân tố nào din dến lạm phát và
thất nghiệp? Tại sao các nén kinh t i thường xuyén biến động? Chính phù
đóng vai ưò gì trong việc thúc dẩy tảng trưởng, kiém chế lạm phát và ổn định
thất nghiệp ở mức hợp lý? Những thay dổi trong môi trường quốc tế có ảnh hưởng như thế nào dến thành tựu kinh tế vĩ mổ của một nước?
Cuốn sách "Hướng dẩn thực hành K inh t ỉ r ĩ mó" này được bidn soạn cho những sinh viên lẩn đẩu tiên tiếp cận với kinh tế vĩ mổ Mục tiêu cùa cuốn sách là nâng cao kỹ nâng thực hành cho sinh viên trong quá trình học tập và nghiên cứu kinh tế vĩ mổ, giúp cho sinh viên hiếu đúng các thuật ngữ, nguy£n lý và mổ hình kinh lố vĩ md, biết vận dụng lý thuylt dế lý giải các vấn dé kinh tố vĩ mổ mà thực tế dạt ra Đ&y cũng là t*i liẹu hữu (ch đđi với sinh viên trong qui trình ổn tập dế chuẩn bị thi hết học phần Kinh tế vĩ mở (chương trình cơ sở).
Cuốn sách này bao gổm 13 chương.
Chương 1 Khái quát VỂ kinh t í học vĩ mổ và do lườnj thu nhập cùa một
quốc gia.
Chương 2 Đo lường chi phí sinh hoạt.
Chương 3 sản xuất v i tăng, truờng.
Chương 4 Tiết kiệm, dẩu tư và hí thống tài chính.
Giương 5 Thất nghiệp và tỷ lệ thít nghiẬp tự nhiên.
Giương c Hộ thống tiổn tệ.
Chương 7 Tốc độ tang tién và lạm phát
Chương 8 Kinh tế vĩ mô của nín kinh tế mở: Các khái niệm cơ bản Chương 9 Lý thuyết kinh t í vĩ mỏ vé nín kinh \ í mờ.
3
Trang 5Chương 10 Tổng cung và lổng cỉu.
Chương 11 Ảnh huởng cùa chính sách tải khoỉ và chính sách lién tệ
UM ngán sỉ giúp sinh viên nấng cao kỹ nâng thực hành các lý thuyết kinh l í vĩ
mổ Phần CAu hỏi lụa chọn sỉ giúp sinh viên tự kiếm ưa nhân thúc của minh
VỂ các thuật ngữ và nguyên lý cơ bản của kinh tế vĩ mô Đáp An của loàn bộ phán Bải tập vận dụng dược giới thiêu ở cuối mỗi chương Một diéu dạc biệt
là các c&u hỏi có múc độ tỏng hợp ngày càng cao nhầm tang cường khá nâng vận dụng của sinh viên đối với các tình huống kinh tế vĩ mô cụ thế.
Cuốn sách nÀy dược một lập thế tắc giả có nhiéu kinh nghiệm giảng dạy môn học Kinh l í vĩ mổ của Trường Đại học Kinh tế quốc dán biỉn soạn trtn
cơ sỏ tham kháo các cuốn bài lập, ngần hằng đổ thi và hướng din nghién cửu viết cho một số cuốn giáo trình nổi tiếng đang được sử dụng rộng rãi trtn thế giới, ví dụ phư cuốn giáo trình Nguyền lý Kinh tế học của Giáo sư trường đại học Tổng hợp Harvard N.G.Man' iw Bin cạnh dó dể đảm bảo nội dung và chương trinh dào tạo ở V iít Nam, các câu hỏi và bài tập trong cuốn sách này
d ỉ dược biên soạn và bổ sung một cách phù hợp.
Chúng tôi hy vọng rằng cuốn sách này sỉ giúp ích bạn đọc trong quỉ trình học tập, nghiên cứu và úng dụng lý thuyết kinh t í vĩ mổ Mặc dù tập thé tác giá d i hít sác cẩn trọng trong quá trình biên soạn, nhưng cuốn sách khổng thé tránh khỏi những Ihiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý kiến dóng góp từ các độc giả, các giảng vién, các nhà khoa học trong và ngoài Trường
áé cuốn sách được hoàn thiện hơn.
Thay mật nhóm bién soạn PGS.TS.Nguyẻn Vân Công Trưởng Bộ môn Kinh tế V ỉ mô Trưòng ĐH Kinh t í Quòc dân
Tháng 8 /2 0 0 4
Trang 6C H U Ơ N G 1
K H Á I Q U Á T V Ể K IN H T Ế H Ọ C v i M Ô
V À ĐO LƯỜNG T H U N H Ậ P C Ủ A M Ộ T Q U Ố C G IA
TÓM TẤT CHƯƠNG Đảy là chương đáu tiôn trong chuỗi hai chương giới thiệu tổng quan vé môn học Kinh tế học vĩ mổ và hai chi tiôu thống kỏ cơ bin mà các nhà kinh tế thường sử dụng dế phin ánh hoạt động của toàn bộ nén kinh tế - GDP và chỉ
số giá tiẽu dùng.
Mục đích của chương 1 là cung cấp cho học vién một cái nhìn tổng quan vé môn học Kinh tố vĩ mô, định nghĩa và cách đo lường chi tiêu tổng sản phẩm trong nước (GDP), mộỉ thước do quan trọng nhất vé thành ỉựu kinh tế vĩ mô của một quốc
*ia
Đối tượng vả phương pháp nghiên cứu của kỉnh tế học VI mỏ Kinh tế học là môn học nghiỗn cứu cách thức x i hội quản lý các nguổn lực khan hiếm Theo truyẻn thống, kinh tế học được chia thành kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô
Kinh tế học vi mổ là mổn học nghiên cứu cẮch thức các cầ nhân re quyết định và tươiig tác với nhau trtn các thị trường đơn lẻ Kinh tế học vĩ mò là mòn học nghiên cứu hoạt động của toàn bộ nén kinh tế Cuốn sách này sẽ bản vé kinh tố vĩ líiô.
Trong kinh tế học vĩ mô chúng ta tìm cách giải quyết hai vấn đi Thử nhất, chúng t* Om cách nấm bẮt phương thức hoạt dộng của toàn bộ nén kỉnh tế Thử hai%
chúng u tìm cách giải đáp cAu hỏi là ỉiộu chính phủ có thế làm điéu gì để cải tlùộn thành tựu chung của toàn bộ nén kinh tí Tức là, chúng u quan lảm đến ci
giải thích và khuyến nghị vé chinh sách.
Oiải thích liôn quan đến nỗ lực dè hiếu hành vi của nén kinh tế trẽn bổn phương diện cơ bản: sẩn lượng và táng trưởng kỉnh tố; việc làm và thất nghiệp; sự biến dộng của mức giá chung; và thu nhập ròng nhận dược từ thương mại và tài chính quốc tế Kinh tế học vĩ mô tlm cách giii thích điéu gl quyết định các bẫín số đổ, tại sao chúng lại biến động theo thtri gian vầ mối quAn hệ giữa chúng.
Trong kinh tế học vĩ mổ chúng ta tìm cách hiếu phương thức hoạt dộng của toàn
bộ nén kinh tế Tuy nhién, chúng ta khổng thế xem xét mọi giao dịch cá nh&n trẽn tát cả các thị trường trong nén kinh tế Trái lại, chúng ta cán phải đơn giỉn hoá, trừu tượng hoá thế giói hiên ihực Chúng ta sử dụng phương pháp trừu tượng hoá
đẻ giảm bớt những chi tiết phức tạp của nén kinh tế, nhầm tâp trung phAn tích
5
Trang 7những mối quan hộ kinh lố then chột, qua dó ỏ i dàng phân tích, đinh giá và dự báo hằnh vi của những biến số quan trọng Quyết dịnh nghiên cứu các biến sổ
tổng hợp chứ không nghtén cứu các biến số dơn lẻ cùng ỉà một sự ưừu tượn g UoÁ
Một $6 váo dể kinh tế VI mỏ cơ bin Những vấn đé then chối được kinh tế học
vĩ mổ quan Um nghitn cứu bao gổm mức sản xuất, thấc nghiệp, mức giá chung,
và thương mại quốc tế của một nén kinh tế Phân tích kinh tế vĩ mô hướng vào giii đáp cắc cAu hỏi như: Điéu gì quyết định giá trị hiện tại của cắc biến số niy? Điéu gì qui định những thay dổi của cắc biến số này ưong ngấn hạn và dài hạn? Thực chất chứng ta khảo sát mỏi biến số này ưong những khoảng thòi gian khắc nhau: hiện ụ i, ngắn hạn và dài hạn Mối khoing thời gian đòi hỏi chúng ta phii sử dụng các mỏ hình thích bợp ổ ỉ tlm ri các nhAn tố quyết định các biến kỉnh tế vĩ mò này.
Một trong những thước đo quan trọng nhát vé thảnh lựu kinh tế vĩ mô của một quốc gia lầ GDP GDP đo lường tổng sản lượng và tổng thu nhập củi mỢt quốc gia Phán lớn các nước trẽn thế giới déu có tăng trưởng kình tế trong dằi hạn Các nhằ kinh tế vĩ mỏ tìm cách giải thích sự lảng trưởng này Nguổn gốc của lAng trưởng dải hạn là gì? Tại sao một số nước tảng trưởng nhanh hơn các nước khắc? Liệu chính sách của chính phủ có thế inh hưởng đến tảng trưởng kinh tế dài hạn của một nín kinh tế hay không?
Mặc dừ tốc độ t&ng trưởng thường mang giá ưị dương trong dài hạn, nhưng sự tftng trưởng này có thế không đn định giữa các nAm Tr6n thực lế, GDP có thế giảm trong một sđ trường hợp Những biín động ngắn hạn của pDP được gọi
là chu kỳ kinh doanh Hiếu biết vé chu kỳ kinh doanh là một mục tiôu chính của kinh Ii vĩ mỏ Tại sao các chu kỳ kinh doanh lại xuất hiện? Các lực lượng kinh tế nào gầy ra sự suy giim tạm ihời trong mức sin xuất, các lực lượng nào lầm cho kinh tố phục hói? Phii ch&ng cắc chu kỳ kinh doanh gầy ra bởi các sự kiên khống dự ưnh dược hay chúng bắt Qguổn từ các lực lượng nội tại có thế
dự tính trước được? Liệu chính sáơễI của chính phủ có thế sử dụng đế lảm dịu bớt hay triội tiỗu những biến dộng Đgỉn hạn ưong nén kinh tế hay khổng? Đấy là những vấn đé lớn đ i dược đưa ra và ít nhất cũng đ ỉ được g ỉii đáp một phán bởi kinh tế vĩ mô hiên đại.
Thất nghiệp lì biến sổ then chốt thứ hai m ì tành tế học vĩ mổ quan Cấm nghiên cứu Tỷ lộ thất nghiẽp do lường số người khổng có việc làm và dang tích cực tìm việc tính theo tỷ lệ phẩn trftm so với lực lượng lao động Sự biến dộng ngẩn hạn của cỷ lệ thất nghiệp liên quan đến những dao động theo chu
kỳ kinh doanh Những chời kỳ sàn lượng giảm thường đi kèm với t&ng thất nghiệp và ngược ỉại.
Biến số then chốt thứ ba mà các nhà kinh tế vĩ mổ dé cập đến là lạm phát. Lạm phát là hiện tượng phổ biến ưtn thố giới trong những thập kỷ gán đây Vấn đé đat
Trang 8ra la điéu gì qui đinh lỷ lô lam phát dài han và những biến động ngán hạn của lạm
phái trong một nén kinh tế? Tại sao lam phát ờ Việt Nam đả rất cao trong những nầru 1980 và có xu hướng giảm trong những nảm gán đây? Sự thay đổi tỷ lệ lam
phái cổ Yiàn quan như thế nào (ten chu kỳ kinh doanh? Phải chảiig là ngân hàng trung líưng cần theo đuổi muc tiồu lam phát bằng không?
Ván ilé quan Irọng thứ tư mà kinh tê vĩ mô xem xét là cán cán thương mại
Viêt Nam nhìn chung có thâm hut cán cân thương mại Tầm quan Irọng cùa cán cân thương mại là gì và diéu gì qui định sự biến dộng của nó trong ngán han và dài han? Đế hiếu cán cân thương mại vấn đé then chốt cán nhận thức
là mát cân bảng thương mai liôn quan chật chẽ với dòng chu chuyến vòn quốc lố Nhìn chung, khi một nước nhâp khẩu nhiéu hàng hoá hơn từ ihẽ giới btn ngoài so với xuất khẩu, nước dó cán phải trang trải cho phẩn nhập
khẩu dôi ra dó bảng cách vay tién từ thế giới bén ngoài, hoặc giảm lượng tài sân quốc tẽ hiện dang nám giữ Ngược ỉại, khi có xuất khẩu ròng dương, thì nước dó sẽ tích lụ tài sản của thế giới bồn ngoài Như vậy, nghitn cứu vé mất cân bằng thương mại litn quan chặt chẽ với viêc nghiòn cứu tại sao các cổng dân một nước lại di vay hoậc cho các công dân nước khác vay tién Tong sàn phẩm trong nước (Gross Domestic Product - GDP) Tổng sân phẩm tronX nước hay tổng sản phẩm quốc nội là thước đo vé (ổng Ihu nhập và tổng sản lượng cùa một nén kinh tế jDP dược dịnh nghĩa là giá trị thị tn/ờng của tất ci hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sán xuất ra trong phạm vi một nước trong một Ihời kỳ nhấc định.
"Giá trị thị trườìig" có nghĩa lầ sản lượng dược tính theo mức giá phổ biến trên thị ỉruờng Do vậy, các mật hàng được bán với mức giá cao hơn sỉ được đánh giá cao hơn trong GDP.
T Ỉ t < ở hàng \\oả và dịch vụ' cổ nghĩa là GDP có gắng đo luờng mọi sản phẩm được sản Xuát trong nén kinh lố và dược bán hợp pháp trên các thị troờng Ví đụ, GDP kJ>>n& tính đồn Việc sản xuài và bán các chái ma túy bát hợp pháp, và các hoạt động sản xuát và titu dùng tại gia dinh.
nC*Óì cùng* ở đầy có nghĩa là GDP chi tính những hàng hoá và dịch vụ được bán cho người sử dụng cuối còng Ví dụ, GDP sẽ tao góm giá trị của một chiếc xe đạp Thống Nhát khi nó được bấn lẻ nhưng không bao gổm giá trị của các hằng hoố trung gian dược sừ dụng trong quá trình sản xuất ra chiếc xe đó như thép, và tóp
xe Hàng lioá trung gian là nhửng hàng hoá dược sản xuất ra bởi một doanh nghiệp và dược sừ dụng hết trong quá trình sàn xuất của doanh nghiệp khác Viêc
chi tính những hàng hoá và dịch vụ cuối cùng tránh dược việc tính nhiéu 1ỈII giầ
tri của các hoạt dộng sàn xuất trung gian.
7
Trang 9'"Hàng hoá và dịch vụ" có nghĩa li trong GDP ưnh cà bảng hoá hữu hình, ví dv như xe mầy và xe dạp cOng như những Sân phẩm vô hình như dịch vụ của các luật w và Me *ỹ.
"Dược sán xuất r«r cò nghĩâ lầ chúng u chỉ tính giá trị sin xuất hiện tại mả không tỉnh gii trị cùa cầc giao dịch vé hằng hoá đ i được sin xuát trong một thời kỳ nào đó (niớc đây Một lần nữa, điéu này tránh duợc việc tính trùng.
"Trong phạm vi một nuớc“ có nghĩa lì GDP cùa Việt Nun do lường giá trị cù« quA trinh tẩn xuất dién ra trong bi£n giới dịa lý cùa Viẹt Nam.
■Trong một thài kỳ nhất định" cứ nghĩa l i chúng u đo lường CDP theo nảm hoậc theo quỷ.
Btn cạnh GDP còn có các thước do thu nhập khắc m i dưới dây dược giới thiệu theo thứ tự từ lớn nhái đến nhỏ nhất
lổng ídn phẩm quốc dán (Cross National Product - GNP): GNP do lường thu nhập hay giẩ trị sẲn xuất cửa các công dân một quốc gia (bao gổm cả con ngưíri
và các nhà mẩy của J»ọ) bết kế các hoạt dộng sản xuất diỉn ra ở đâu.
Sàn phẩm quốc dân ròng (Net National Product - NNP): NNP bảng GNP tfừ di khấu hao Khấu hao là phẩn doanh (hu dược sử dụng đ i bù dip gii trị IU bin đi hao mòo trong thời lcỳ báo các.
Thu nhập quốc dân (National Income - NI): Thu nhập quđc dân lằ lổng thu nhập
mà các còng dAn một rước tạo ra Nó bằng NNP trừ di tbuế gián thu và cộng •ới
uợ cấp kinh doanb Thuế giần thu U thuế đánh vào chi tiCu mua hàng hoá và dịch
vụ bao gổm Ihuố gií trị gũ Ung, thuế tiêu thụ đặc biệt,
Thu nhập cá nhân: Thu nhập cầ nhân là thu nhập của các hộ gia đình và các don
rị kinh doanh khổng phii cổng ty Nố khấu trừ các khoin lợi nhuận dế lại (thu nhập cổng ty khổog được tri dưới dạng có tức), nhung lại đira vào tién lii mà các
bộ gia đinh nhận dược tir các khoản cho chính phủ vay và thu nhập nhận được lừ Cấc chương trình chuyến khoản.
Thu nhập cá nhàn khả dụng hay viết gọn là thu nhập khả dụng (Disposable Personal Income - DI): Thu nhập cá nhAn khả dụng là thu nhỊp mi các hộ gia (lỉnh và cểc (ton vị kinh doanh kbỡng phái cong ty còn lại sau khi nộp thue vi các khoán dóng góp khác cho chinh phù như đóng bio hiếm x ỉ hội.
CAc pbuơDg pbầp tính GDP Đế tính được GDP với độ tin cậy cao, Tổng cục Thống kê phỉi sử dụng nhiéu phương pháp khác nhau Kinh lé' vĩ mô phần b#I ba ptiuong phấp: phương pháp sàn xuất (sử dụng luồng thông Un từ sin xuất)
phương p M p chi M u (sử dụng luống thông tin từ chi níu) và phươiig pháp thu nhập (sử dụng luống thòng tin (ừ thu nhập) Kết quả thu dược từ các cách tiếp cặn nấy hoàn toàn tương dương nếu như tất cà CẨC số liéu dược (hu thập đấy dù và chíuli xAc.
Trang 10PhươĩĩỊL pháp chi tịéu Phương pháp chi iitu sừ dụng cểc thông tin từ luđng chi tiồu
ổ i mua hàng hoá và dịch vụ cuối cùng Vì lổng giá trị sần lượng của hàng hoá phái bảng tổng số nén dược chi ra để mui chủng, nén tổng chi titu ó i mua hằng
hoá và dich vụ cuối cùng phảj bàng GDP Từ đổ chúng ta suy ra công thức:
GDP = c + I + G + NX
Tièu dừng (Consumption -C) ỉà các khoản chi ti£u của cic hộ gia đinh vé hàng
hoá và địch VỊI (không kể chi tiồu xây nhà ở mới)
Tổng đáu tư của khu vực tư nhân hay viết gọn là đáu tư (Investment - I) là các
khoản chi tiôu ví trang thiết bị và nhà xưcmg mới, bổ sung ihốm vào hàng tổn
Icho, và xây dựng nhà ở mới Lưu ý đáu tư không bao gổm các khoản chi ti£u mua
cổ phiếu và trái phiếu Tổng điu tư bao gổm hai bộ phán: chi ti£u á i bù dip bộ
phận tư bàn đả hao mòn, được gọi ỉà đđu tư thay ihế\ và đáu tư rdog (Net
Investment - ỈH) phản áiỉh sự thay đổi qui mô rư bản trong oén kinh tế Như vậy,
ị H = AK = / - Khẩu hao Chì tiẻu chính phủ mua hàng hoá và dịch vụ hay viếl gọn lá chi tiêu chinh phủ
(Government Purchases - G) là các khoản chi tiôu cùa chính quyén các cấp (trung ương và địa phương) vé bằng hoá và dịch vụ Khoản mục Dầy khống bao gồm chi cú* chính phủ cho thanh toán chuy/n khoán (hay còn gọi lầ chuyến giao thu tthập: Transfer Payments - TR), ví dụ như chi cho các dịch vụ An sinh xẫ hội, ptnic lợi* và ỉrợ cáp t iáỉ nghiộp, Chính phủ không bé nhận được một hàng hol hay dịch vụ nào khi thực hiẹn các khoản chi titu đố và do vậy chúng không được tính vào GOP.
M í t khẩu ròng (Net^xports - NX) u giá trị các khoản chi tiẽu cùa người nước 'Igv>ài cho hàng hoá và dịch vụ trong nước {xuất kháu: Exports - X) trừ đi các ỬUỉẳỉi chi ũ£u của đâu cư Ưxxig nưdc cho hảng hoá và dịch vụ đưục sẩn xuất ò Iiưvte ngoài {nhập khẩu: Impons - IM) Giá tri hàng nhập khẩu phái đuợc khấu trừ MuM tổQg chi titu đế có dược GDP vớAư cách ỉầ thước đo vé mức sán xuất trong
nưqpc
LÃưưnt Dhấo íán xuđt còn được gọi là phương pháp giá trị gia tdng. Nổ tổng h<B>
giá trị gia tàng của mọi doanh nghiệp trong nén kinh lế Giầ trị gia tầng được tính cách lấy giầ trị lổng sin ỉưgmg ttừ đi giá trị cùâ tất ci cấc hằng hoá và dịch
vụ mua ngoải đỉ được sừ đụng hết trong quá trình sản xuẫl của doanh nghiệp (đưực gọi 1A tiêu dùng trung gian).
GDP m V/A
trong đó VA ỉầ giá trị gia Ung của các doanh nghitp hoạc cầc ngành.
Phươnĩ DhóD thu nhứD Phương pháp thứ ba đo lường GDP tren cơ sờ thu nhập tạo ra trong quá trình sin xuất hàng hoá chứ khổng phii là giá trị của
Mn thân hàng hoá Phương pháp này sử dụng thông tin từ luổng thu nhập,
Trang 11lúc cấc khoản Ihu nhập được phân phối cho nhQng nhân lố Iham gia vào quá trình sin xuít C D P như lao động, tư bảo, và dất đai Khi <p dụng phuong pháp nây trước hết pguời la lổng hợp cíc khoản thu nhập từ tiền lương và tiền công (H-) liến Iđ i nhận dược lừ viẹc cho doanh nghiệp vay lién (/), tiến thuẻ (R) và lợi nhuận (P r). Ngoài ra, chính phù nhận được Ihu nhập từ ihuế gián thu (Te), tức các khoản thuế đánh vào hàng hoá và dịch vụ bán trên thị trường, trong dó trợ cấp có H in quan đến sản xuất được coi l ì một khoản thuế giần thu Am.
Sau khi hokn thành công vi$c Irtn, chúng u cộng các khoán mục thu nhập niy lại với nhau đ i Unh GDP nhu sau:
Y = w + i + R + Pr + T<
Nhu vậy, vế bdn phài cùa cổng thức ưén chính là tổng thu nhập cùa mọi cá nh&n cộng VỚI UM1 nhập cùa chính phũ từ thué giin Ibu Dây lì một k ít quả cục kỳ quan trọng mà cấc nhà kinh lố ihuờng xuyên sử dụng trong phAn ưch lcinh tế vĩ mô: đối với loàn bộ nén kinh tế, tổng sản lượng bâng lổng thu nhập.
GDP danh nghía vầ tbực tế G D P danh nghĩa là giá trị sin lượng tính iheo mức g iỉ trong nim mà tàn lượng đó dược sin xuấi ra (giá hiện hành) GDP thực t f \ ầ giầ trị sin luợng tính theo mức giá irong nam cơ sở (giá cđ định) Nếu quan sất thấy GDP danh nghĩa (Ang từ nftm nảy qua nim khic, thỉ chúng ta khổng thế kết luận là do sản lượng hằng hoá và dịch vụ ting hay mức giầ ting, iuy nhiên, nếu quan sát thấy GDP Ihực tế t&ng, thì chúng la
có thế khẳng dịnh rằng SỈD lượng bằng hoi và dịch vụ d i lảng, bởi vì sin luợng ưong mỗi nam cbng duọc lính theo giá cổ định của nim cơ tở. Do Vậy, GDP thực tế là (hước do tốt hon vé kếí quá sin Autft của néo kinh tẾ
tlteo thời gian.
Ctoi tố aUo chinh GDP Chi số điểu chỉnh GDP u một thước do vé múc giá chung Nổ đuọc ưnh bàng cổng Ihúc sau:
CDP danh nghĩa Chi sổ điếu chinh GDP* -x ỉ 00
o u r ih u c t ế
Công thác trtn cho thấy chỉ tố điéũ chỉnh GDP phỉn inh mức g il của một đơn vị GDP cttéo bỉnh trong nAm nghiên cứu bằng bao nhieu phin trim so với mức giá trong nim cơ lA.
GDP và pM c lỹi kinh tế ODP thực tế là một chi tiêu quan trọng vé phúc lợi kinh tế cùa một xa hội, bởi v) những nuởc cố OOP thực tế bình qutn diu ugười lớn hơn thường cố hẹ thống giỉo dyc tđt bon bệ (hống y ví tỗt hơn, trình độ học v<n cùa dAn cư cao hơn, nhà ở tiện nghi hơn, khẩu phần &n ngon hơn và đ<y đù dinh dưỡng hơn, tuổi thọ cao hơn Tức là, CDP Ihực tí bỉnh quân dầu người càng lớn (hỉ nhln chung mức tiẽu dùng binh qu&n dầu người
Trang 12càng cao Tuy nhiỉn, GDP không phải là một thưác do hokn hảo vé phi'c lọi kinh lí bởi vl nó bỏ qua giá tri cúa thời gian nghi ngơi, chất lượng mồi irường, và các hàng hoá v i dịch vụ tự sin xuít v ì tiCu dừng tfi nhả như hoạt
dộ ng nuôi dậy con cái nội trợ Ngoài ra, GDP cũng khổng phin ánh thu nhập dược phân phổi như (hố nào GDP còn khổng tính đến các hoạt dộng diin ra trong nén kinh lố ngẩm Ví dụ GDP khổng tính những hoạt dộng sin xuất, mua bần m> tuý bit hợp pháp v ì khổng tính những khoin thu nhập khổng được báo cáo nhằm mục dích tròn thuế.
BÀI TẬP VẬN DỤNG CÁC THUẬT NGỮVÀ ĐỊNH NGHĨA
Chọn một dịnh nghĩa ứng với mỗi thuật ngữ uu:
1 Sáo lượng hin£ boá và dịch vy dược tính theo mức giá của nầra báo cầo.
2 Chi tiỀu cùa các bộ gia dinh VỂ hàng boả và dịch vụ, bong đố khổng bao gổm chi cho xây dụng nhi ò mới.
3 Chi liêu của nguời nước Qgoầi cho hằng hoá và dịch vụ sẩn xuất ưong nưdc (xuất khẩu) trừ di chi tiẾu cửa người đio trong nước cho hing boá và dịch
vụ nước ngoéi (nhập khẩu).
4 Giá trị thị tniờng cùa tấtcihảaghoA và dịch vycuđi càng đuợcsinxuAn trong phạm vi một oước ữoag một Utời kỳ nbẩt định.
5 Tíén lương, tién lãi tién thué vli lợi nhuận.
6 Giá trị thị budng của mọi hằng hoá và dịch vụ được sin xuất ra bởi công
dần mỌ( nước trong một thời kỳ nhất dinh.
7 Chi tiêu vé trang thiết bị nhầ xưởng và nhằ ồ mỏi.
8 Uu tiêu vé hằng hoá và dịch vụ cùa chính quyén các cáp.
9 Mộl thước đo vé mức giá chung được tính bàng tỳ số giữa ODP danh nghĩa chia cho GDP thực XỀ, sau đó nh&n với 100.
Kinh tố vĩ mô N*m cơ sở Tổng sin phẩm quốc dân Tổng sẩn phẩm trong nước Thanh loán chuyến khoán Thu nhập quốc dAn
T iếu dùng Xuất khẨu ròng
ỉ ỉ
Trang 1310 Các khoản chi ũéu cùa chính phù nhưng họ khổng nhận dược một hàng
noá noạc dịch VỌI nào.
11 Môn học nghiồn cứu các hộ gia đinh và các doanh nghiệp ra quyết định và
tương tie với nhau như thổ náo trẽn các thị trường đơn lẻ.
12 Cấc hàng hoá dược sản xuàt ra bởi một doanh nghiệp nhưng dược SỪ dụng trong quá trình sản xuất tiếp theo của một doanh nghiẽp khác.
13 Môn học nghién cứu các hiộn tượng của lổng thế nển kinh lố.
14 Sản lượng hàng hoá và dịch vụ được định giá theo mức giá của n&m cơ sờ
15 Các sản phẩm dược bán cho người sử dụng cuối cùng.
a Một gia đình mua một chiếc lủ lạnh mới.
b Gia đình bạn mua một ngôi nhà mới
c Hãng Ford Việt Nam bán một chiếc xe hiỊu Laser từ hàng tổn kho.
d Đạn mua một chiếc bánh pizza
e Thành phố Hà Nội trải nhựa lại các con dường trong dịp SEA GAMES 22.
f ĐỔ mẹ bạn mua một chai rượu vang sản xuất tại Pháp.
g Hăng Honda mở rộng nhà máy ở vinh Phúc.
2 Thảnh tố "chi tiéu chính phù" trong GDP khổng bao gổm nhửng khoản chuyến giao thu nhâp như trợ cấp thất nghiệp Hãy nhớ lại định nghĩa vé GDP và giải thích tại s*o chuyến giao thu nhập lại khống được tính vào GDP.
3 Tại sao bạn lại cho rằng khoản chi tiẽu mua nhà ở mới của các hộ gia đình lại thuộc thánh tố đẩu tư trong GDP chứ không thuộc thành lố ti£u dùng? Đạn cố thể dưa ra lý do tại sao khoản chi titu mua những chiếc xe hơi mới cung thuộc đẩu tư chứ không thuộc titu dùng hay khổng? Có thế áp dụng lập luận này cho những hàng hoá útìi đùng nào khác?
4 Như chúng u đã biết GDP không bao gồm giá trị cùa những hàng hoá đả qua
sử dụng và được bán lại Tại sao viéc Ưnh những giao dịch Dày lại làm cho ƠDP trò thánh một thước do kém tin cậy hơn vé phúc lợi kinh tế?
5 Dưới đầy là số liộu vé một néi) kinh tế chỉ sản xuấỉ sữa và mật ong.
(nghìn đổng)
Lượng sữa (nghìn lít)
G ii mật ong (nghln đổng)
Lượng mật ong (nghìn lít)
Trang 14a Hãy tính GDP danh nghĩa, GDP thực tếf và chi số điẻu chỉnh GDP cho mỗi nảm, sừ dụng nẳm 2001 ỉà nâm cơ sò.
b Hãy tính phẩn ưẳm thay đổi cùa GDP danh nghĩa, GDP thực tế và chi số điéu chinh GDP trong nàĩĩì 2002 và 2003 so với nảm trước đó Trong mổi
nảm, hãy xác định những biến số khổng thay đỏi Hãy giải thích tại sao câu ưả lời cùa bạn lại có ý nghĩa.
c Phúc lợi kinh tế trong nảm nào làng nhiéu hơn, nâm 2002 hay nảm 2003? Hãy giải thích.
6 Xem xét các sò liẽu sau vé GDP của Mỹ: _
a GDP danh nghĩa của nám 1997 đả tảng bao nhiôu phán trim so với nàm 1996?
b Tốc độ tảng của chỉ số điẻu chỉnh GDP cùa nảm 1997 so với nảm 1996
ỉà bao nhiỗu?
c GDP thực tế của nãm 1996 tính theo giá của nâm 19921À bao nhiồu?
d GDP thực lí của nám 1997 tính theo giá của nám 1992 Là bao nhiéu?
e GDP thục tế của nàm 1997 đả tàng bao nhiẽu phán trâm so với năm 1996?
f Tốc độ tảng GDP danh nghĩa lớn hơn hay nhỏ hơn tổc độ tảng GDP thực tố? Hây giải thích.
7 Nếu giá cả tảng, thì thu nhập của mọi người từ việc bán hằng hoá cũng tảng Tuy nhién, sự gia tảng của GDP thực t í bỏ qua điéu này Tại sao các nhà kinh tế lại thích sừ dụng GDP thực tế đế do lường phúc lợi kinh tế?
8 Vào một ngày nhất định, người thợ cáỉ tCc có tén ỉằ Lâm kiếm được 400.000 đổng tién cắt tóc Cũng trong hôm độ, CÁC dụng cụ thiết bị của anh la bị hao mòn giá trị là 50.000 dóng Trong 350.00Ờdồng còn lại, anh Lầm chuyến 30.000 đổng
ch(Ị chính phủ dưới dạng thuế doanh thu, mang vé nhà 220.000 đổng dưới dạng
ÙỂII lương và giữ lại 100.000 đổng tại cửa hằng dể mua sắm trang thiết bị mới ưong tương lai Từ 220.000 đổng mả anh Lảm mang vé nhà, anh nộp 70.000 đổng ihul thu nhập Dựa trtn những thông tin này, bạn hiy tính đóng góp của anh Làm
và(> những thước do thu nhập sau đây:
a Tổng sản phẩm trong nước
b Sin phim quốc dân ròng.
c Thu nhập quốc d&n
Trang 15GDP Bạn có thế nghĩ rằng điéu này sẻ ảnh hường như thế nào đến việc sử dung
các số liêu vé GDP thực lố bình quân đầu người khi so sánh phúc lợi kinh giữa các nước phát ưiến và dang phát ưiến? Hãy giải thích.
CẢU HỎI TRẢ LỜI NGÁN
1 Tại sao tổng thu nhâp = lổng chi tiêu vé hàng hoá và dịch vụ cuối cùng = GDP?
2 Định nghĩa GDP và giải ỉhích các thuật ngữ quan trọng ỉrong định nghĩa
3 Theo cách liếp cận chi tiêu GDP bao gổm những thành cố nào? Cho một ví dụ
dối với mổi thành tố.
4 Cho một ví dụ v i chuyến giao thu nhập Chúng ta có tính nó vào GDP hay
không? Tại sao?
5 Nếu GDP danh nghĩa trong năm 1998 lớn hơn GDP danh nghĩa trong nảm
1997, thì sản lượng thực lố có tảng hay khổng? Mức giá cố tảng hay không?
6 Nếu GDP thực lố trong nảm 1998 lớn hơn GDP thực tố trong nam 1997, ihì sản lượng thực tế có tàng hay không? Mức giá có tăng hay không?
7 Nếu bạn mua một chiếc xe Toyota tri giá 20.000 đôla hoàn toàn được sàn xuất ò Nhạc, thì hoạt động này có ảnh hưởng gì đến GDP của Viẹt Nam? Hảy
cho biết giao dịch này có ảnh hưởng đến ihành tố nào trong GDP theo cách
tiếp cận chi tiêu.
8 Hãy giải thích sự khác nhau giữa GDP và GNP Nếu các công dân Viột Nam có
giá trị sản xuất ờ các nước khác trẽn thế giới bảng với giá trị sản xuất của thế giới tại Việt Nam, thì chúng ta có Ihể kết luận gì vé GDP và GNP của Việl Nam?
9 Giao dịch nào dóng góp nhiéu hơn khi đo lường GDP, chiếc vòng kim cương
mới dược một người giàu cố mua hav chai nước sô da mà một người đang
khác mua? Tại sao?
10 Nếu người hàng xóm của bạn thuẽ bạn cắt cỏ thay vì cỏ ta có ihé tự ỉàm, điìu
gì sẽ xảy ra đối với GDP? Tại sao? Sản lượng trên thực tế có thay đổi hay khổng?
CÂƯ HỎI LỤA CHỌN
1 Các nhà kinh l í học vĩ mô được phân biẹt với các nhà kinh I6 học vi mô bởi vì các nhà kinh tế học vl mổ quan tâm nhiéu hơn đốn:
a tổng doanh thu của một công ty lớn so với lồng doanh thu của một cửa
hàng tạp phẩm ờ góc phố
b tỷ lệ thất nghiệp của nén kinh tế Việt Nam so với tỷ lệ (hất nghiệp của ngành công nghiẽp sản xuất thép Việt Nam.
c cáu vé than đá so với cáu vé lao động ở Việt Nam
d giá tương dối của thực phẩm so với mức giá chung.
c tổng doanh thu của một ngành so với tổng doanh thu của một công ỉy lớn
Trang 16Kinh tê VI mô là môn học nghiẽn cứu:
a các thị trường từng ngành hàng.
b hành vi cùa toàn bộ nén kinh tẽ.
c các tổng lượng phản ánh hoat động cùa toàn bộ nén kinh tế.
d Tất cả các điéu trén.
e b và c đúng.
Kinh tế vĩ mô nghién cứu:
a tông sản lượng hàng hoá và dịch vụ.
b mức giá chung và lạm phát.
c tỷ lệ thất nghiệp và cán cân thanh toán.
d tỷ lệ tàng trường cùa sản lượng thực tô
e Tát cả các diẻu trén.
Kinh tế vĩ mô ít đẻ cập nhất dến:
a sự thay dổi giá cá tương đòi.
b sự thay đổi tỷ lẽ thất nghiép.
6 Giá trị hao mòn của nhà máy và các ưang thiết bị ưong quá trình sản xuất hàng
ho* vì đ ịch vụ được gọi là
a ĩitu dừng
b khấu hao
c sản phím quốc dân ròng
d đáu tư
c hàng hoá trung gian
7 Klìoảii mục nào sau đây kiìông được tính vào GDP cùa nảm 2003? Doanh thu cùa
a một chiốc xe Honda sản xuất nảm 2003 tại Vĩnh Phúc
b dịch VỊI cát tóc
c dịch vụ cùa nhà mô»i giới bấí động san
d một ngôi nhà dược xây dựng nám 2002 và được bán lán đáu tiỗn trong
nẳm 2003
e t ất cả những khoản mục trẽn đểu được tính vào GDP nảm 2003
H Tổrg s»ản phẩm trong nước có thể được đo lường bằng tổng của
a t.iẽu dùng, đẩu tư, chi tiêu chính phủ và xuất khẩu ròng
15
Trang 17b tiỏu dùng, thanh (oán chuyến khoản, tién lương và lợi nhuận
c đẩu tư, tlén lương, lợi nhuận, và hàng hoá trung gian
d hàng hoá và địch vụ cuối cùng, hàng hoá trung gian, thanh toán chuyến
khoản vầ địa tô
c sản phẩm quốc dản ròng, tổng sản phẩm quốc dân, và thu nhập nhân kha dụng
9 Tổng sản phẩm trong nước của Viêt Nam (khác với tổng sản phẩm quổc dân)
do lường gỉá trị sản xuất và thu nhập được tạo ra bởi
a người Việt Nam và các nhà máy của họ bất kể chụng được đảt ở dâu irỏn thế giói
b những người và nhà máy của họ được đặt trẾn lãnh thổ Việt Nam
c nông khu vực dịch vụ trong nước
d ríòng khu vực chế tạo trong nước
c khổng phải những điéu kế trẽn
10 Tổng sản phẩm trong nước là tổng giá trị ihị tnrờng của
a hàng hoá trung gian
b doanh thu từ bán ma tuý bất hợp pháp
c doanh thu từ bán các sản phẩm trung gian
Trang 18d dịch vu tư vàn
c giá trị cùa mộc ngày nghi ngơi
14 GDP thực tế được<5o lường theo mức giá trong khi đó GDP danh nghĩa
được đo lường theo mức g iá
a nảm hiện hành, nam cơ sờ
b nầm cơ sò, nâm hiện hành
c trung gian, cuối cùng
d trong nước, nước ngoài
c nước ngoài, trong nước
lAíới đây là những thông tin vé một nén kinh tế chi sản xuất bứt và sách Nảm cơ sở là nảm 1999 Hãy sừ dụng những thông tin này đế trả lời các cáu hỏi từ 15 dếh 20.
(nghln đổng)
Lương bút (nghìn cái)
21 iN£u GDP lớn Imii GNP của Việt Nam, thì
giá irj sản xuáỉ mà người nước ngoài tạo ra ò Viẹi Nam nhiéu hơn so với
gi í tri sản xuát mà người Viêi Nam tạo ra ở nước ngoài
Trang 19b giá trị sản xuất mà người Việt Nam tạo ra ở nước ngoài nhiéu hơn so VỚI giá trị sản xuất mà người nước ngoài tạo ra ở Việt Nam
c GDP thực tế lớn hem GDP danh nghía
đ GNP thực tế lớn hơn GNP danh nghĩa
c giá trị hàng hoá trung gian lớn hơn giá trị hàng hoá cuối cùng
22 Khoản mục nào dưới đảy không dược tính trong GDPcủa Việt Nam theo cách
tiếp cận chi liêu?
a dịch vụ luật sư mà một gia đình thud
b dịch vụ chảm sóc bãi cò được một gia đình thuẽ
c một cây cẩu mới được chính quyển TP Hổ Chí Minh xây
d sợi bông được hãng dệt Thành Công mua
c khoản chi ti£u mua một chiốc xe Toyota Camry mới cùa ƯBND TP
Hà Nội
23 Khoản chi tiêu 40.000 đổlạ mua mộc chiếc xe BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn được tính vào GDP của Viẹt Nam như thế nào?
a đáu tư tảng 40.000 đôla và xuất khẩu ròng lảng 40.000 đôỉa
b titu dừng tăng 40.000 dôỉa và xuất khẩu ròng giảm 40.000 dôla
c xuất khẩu ròng giảm 40.000 đôla
d xuất khẩu ròng tảng 40.000 đổỉa
c không có tác đ< ng nào bởi vì giao dịch này không liẽn quan đến sản XI ất
c khổng phải các điểu kể trôn
25 Một giám đốc bị mất việc do công ty hoạt động không hiệu quả Ông ta dược nhận khoản ượ cấp thôi viêc lằ 50 triệu đổng Tiẻn lương của ông ta khi làm việc
ỉà 100 triéu đổng một nàm Vợ ông ta bát đẩu đi làm với mức lương 10 triộu đổng một nám Con gái ông ta lảng Ihốm khoản đóng góp cho bố mẹ 5 triệu đổng từ thu
nhập của mình Phẩn đóng góp của gia đình ống ta vào thu nhạp quốc dân giảm:
Trang 20Các côn£ (Ìo*in Doanh thu Giá tn đáu vảo mua lừ
các doanh nghiép khác
26 l ổng giá trị sản phim trung gian \k:
27 Quá trình chuyển hoá quỊng đổng thành dây đổng và bán cho người tiêu dùng
CUỔI cùng làm lảng thu nhẠp quòc dân:
a 0 b 300 c 470 d không đủ thông tin đế xác định
3 ì Sự ch^ẫih Iịch giữa tổng đáu tư và điu tư rồng:
a giống như sự kj»ic nhau giứa ONP và ihu Iihâp khả dụng.
b giòng như chenh lộch giữa xuât khẩu và xuất khấu ròng.
c giông như sự khác nhau giữa GDP và NNP
d không phải những diéu trôn
Khi tính GNP hoàc GDP thì việc cộng hai khoán mục nào dưới đây là không đúng:
a Chi tiốu cùa chính phú với tiẻn lương.
b Lựi nhuận của công ty và lợi từc nhận được từ việc cho công ty vay tién.
c Chi tiêu cho điu iư và chi liỏu chính phủ.
d Tiêu dùng của dXíì cu và chi xitu Utíĩứi phủ.
M Muón ưnh GNP từ GDP chúng ta phải:
a trừ di thanh toán chuyến khoàn của chính phủ cho các hộ gia đình.
b cộng với thuế gián thu ròng.
c cộng với xuất khẩu ròng
d cộng với thu nhập ròng từ nước ngoài.
e trừ đi tiết kiệm.
3* i Ạ nhaâr cùa hảng HrtfKỈ2 (Nhạt Ràn) lạo ra lậi Vịôt Naiĩĩ 5i được tính vte;
19
Trang 21c GNP của Nhật.
d GDP của Nhật.
e cả b vằ c đúng.
ĐÁP ÁN CÁC THUẬT NGỮVÀ ĐỊNH NGHĨA
4 Tổng sin phẩm trong nước 13 Kinh tế vĩ mô
9 Chi số điéu chinh GDP
BÀI TẬP
1 a T iều dùng Ung vì tủ lạnh là hàng do một hộ gia đinh mua và GDP Ung.
b Đẩu tư ting vì nhằ ở lả hằng đẩu tư và GDP tâng.
c Tiéu dùng ttng vì ôtô l i hàng do một hộ gia đình mua Đỉu tu giim vì ôtô trong kho dược tính là hảng dầu tư cho đến khi dược bin GDP không thay đổi.
d T iếu dùng Ung vỉ bánh pizza là hằng do một hộ gia đinh mua và GDP ting.
e Chi tiéu chính phù tàng vì chính phủ chi tién đổ cung cíp hàng hoá cho người dận và GDP ting.
f TÌỂU dùng ting 1& vì rượu vang lầ hằng do một hộ gia dinh mua Nhập khẩu ting làm xuất khẩu rừng giim GDP không thay dổi.
g Đẩu tư ting vì trang thiết bị mới được mua và nhà xưởng mới dược xây dụng GDP táng.
2 Khi chính phù chuyển giao thu nhập cbo các hộ gia dinh, khổng có hàng hoá vi dịch vụ nào được tạo ra vầ do dó hoạt dộng náy khống khổng lìm thay dổi GDP.
3 Nhi ở được sử dụng trong thời gian dái Lập luận này có thế ip dụng cho cắc hàng ho< liu bén khắc, nhưng theo qui ước chúng lại khổng được tính vào GDP.
4 Nếu GDP bao gổm c ỉ những hàng hóa d i qua sử dụng và dược bán lại, thì
những hàng hóa này sẽ dược tính nhiỂu lẩn vìo GDP c i trong nim khi chúng dược sin xuất ra lẫn trong nỉm khi chúng dược bẩn lại.
Trang 22Nâm GDP danh nghĩa
(triệu đổng)
GDP thực tí' (triêu đổng)
Chi sò diéu chình GDP
b Dựa vào bàng trtn chúng la tính được các số Liỗu sau:
- ttián trầm thay dổi cùa GDP danh nghía là 100% trong cả hai nảm 2002 và 2003.
- Phẩn ưâm thay đổi của GDP thực tố là 100% trong nám 2002 và 0% trong
f Ti iệ lảng trường của GDP danh nghĩa cao hơn GDP thực tế do có lạm phát
7, C ic nhà Linh lế bỏ qua sự gia Ung thu nhập lạo ra bởi giá cả cao hơn bởi vì niâc đù thu nhập cao hơi., nhưng giá cả hàng hóa và dịch vụ mà người dân mua Củng cao hơn Do vậy các nhà kinh tố sừ dụng GDP thực tế chứ không phải là CDP danh nghĩa cũ đo lường phúc lợi kinh tế
CÂU HỎI TRẢ LÒI NGẮN
Giá trị thi trường của tát cả các hàng hoá và dịch vụ cuối cùng được sản xuất
ra tron)? phạm vi một nước trong môt thời kỳ nhất định "Giá trị thị trường" =
21
Trang 23mức giá chi trả, "tít cả" «s mọi hàn* hoá và dịch vụ hợp pháp", "cuối cừng" * người sử dụng cuối cùng, "hàng hoá và dịch vụ" = bao gổm cả sản phẩm hữu hình và vổ hình, "dược sản xuất” = khổng bao gồm các hàng hoá đã qua SŨ
dụng, "trong phạm vi một nước" = trong biên giới, "trong một thời kỳ nhất
định" = (heo quý hoặc nảm
3 T iều dùng (thục phim), đầu tư (nhả mẩy), chi tiòu chính phù (trang ihiết bị quin sự), xuất khẩu ròng (doanh thu bán một tấh tôm sang Mỷ trừ đi chi tieu mua một chiếc xe Toyota từ Nhật).
4 Trợ cấp thất nghiệp Không, bởi vỉ chính phủ khổng nhận được một hàng hoá hoệc dịch vv nào cho các khoản chi dó.
ỉ Oiúng^i khống thế khảng định múc ịiầ hay sàn lưgaig di táng, bởi vì sụ gia Ung boệc củ^mức giá hoặc cùa sin lượng déu có thế lầm GDP danh nghĩa ting.
ỐT Sin lưpÁg thực ỊỂ ting bởi vì gii trị của sin lượng trong mỗi ntxn cùng dược
đo lưdmg (heo giá có định cùa nAxn cơ sở Chúng ta khống cố (hòng tin gì vẻ giAoỉ _
7 IQtông T iều dừng sỉ Ung 20.000 dôi* và xuất khẩu ròng sỉ giảm 20.000 dôta Cuối cùng GDP của Việt Nam khống bị inh httỏng.
8 CDP là giá trị sản xuất bong phạm vi biín giới của Việt N«m GNP tằ giá uị
sân xuất của người Việt Nam bất ké hoạt động sản xuất diên ra ở dâu Qiúng
sỉ bing ihau.
9 Chiếc vừng kim cương bởi vì GDP đo lường theo giá thị trường.
10 GDP sỉ tâng bài vl dịch vụ cắt cỏ lằ một giao dịch thị tnrờng Tuy nhi£c, sin luợng trtn (hực l í khống thay dổi.
Trang 24sô giá tiêu dùng; Thứ hai, chi dản cho học vién cách thức sử dụng chi só giá ú tu
dùng đé so sánh giá trị tại các thời điếm khác nhau và cách diéu chinh lãi suất theo iạm phát Bạn đọc sẽ thấy một số nhược điểm khi sừ dụng chỉ số giá tidu dùng dé ôo lường chi phí sinh hoạt
Chỉ sô gỉá tiủu dùng Chỉ số giá tiéu dùng (CH) ỉà thước đo chi phí mua hàng hoá
và dịch vụ cùa một người tiỗu dùng điổn hình Việc tính CPI bao gổm nảm bước:
C ố định gió hàng. Ước tính lượng các sản phẩm mà một người tiéu dùng điển hình mua (tức là giỏ hàng hoá và dịch vụ)
Xác dịnh giá cá. Xác định giá cả của mỏi mặt hàng trong giỏ hàng hoá tại
mỗi thời điềm (mỗi nồm khi xính CPI hàng nàm)
Tính chi phí d ể mua giỏ hàng. Sừ đụng các giá cả và lượng ỏ i tính chi phí mua giỏ hàng cho mổi nám
Lựa chọn năm cơ sỏ và tinh ch ỉ stí giá. Lựa chọn một Dim làm n&m chuẩn (tức ỉà nầm cơ sở) so sánh với các nảm khác Tính tỷ lệ giữa chi phí dế mua
giò hàng trong mỄi nâm so với nAm cơ sở
Chi phí để mua giỏ hàng cố định trong ĩhời kỳ t
C P Ỉ của thời kỳ t =
Chi phí á ỉ mua giỏ hàng đố trong năm cơ sà
Tính lạm phát. Lạm phát ỉằ phán trim thay dổi của chỉ số giá cùa ỉhời kỳ nghiên cứu so vói thời kỳ tnrớc V í dụ
Tỷ lệ lạm phát trong năm 2001 = - —-— — -X100 %
GPlnftm2000 Trẽn thực tế CPI được ưnh cả theo tháng và theo n&m Ngoài ra, các nhà ihống kẽ còn tính chi số giá sản xuất (PPI).
Các thành phán chính trong giỏ hàng lính CPI của Việt Nam bao gổm lương thực
và thực phẩm (47,90%); phương tién đi lại và bưu điên (10,07%); thiít bị và đổ dùng gia đinh (9,20%); nhà ò và vật liệu xây dựng (8,23%); may mác, mũ nón, và
23
Trang 25giày dép (7,63%); đổ uống và thuốc ỉá (4,50%); vàn hoá, thế thao, giải trí (3,81 %); và giáo đục (2,89%).
Có ba váh dé nảy sinh kiii sừ dụng CPI đo lường sự thay đổi cùa chi phí sinh hoạt:
Dộ chệch thay thế: Theo thời gian, giá cả của một số mật hàng tâng nhanh hơn giẮ cả của các mặt hàng khác Người ÚỔƯ dùng có xu hướng sử dụng nhiổu hơn những hàng hoá trở ntn rẻ một cách tương đối và sừ dụng ít hơn
những hàng hoá trở nén đất han một cách tương đối Tuy nhién, CPI lại khổng Ưnh sự ihay thế này mà dựa ưtĩì giỏ hàng cố định, nén nó thường đánh gái quá cao sự gia tảng của chỉ phí sinh hoạt.
Sự xuất hiền của những hàng hoá mới: Khi những hàng hoá mới xuất hiên, tién SC Ung giá trị bời vl một dơn vị tiên tẻ bây giờ có Ihế mua được các sán phim đa dạng hơn Do CPI dựa trôn mộc giỏ hàng hoá tiỀu dùng cố định n£n
nó khổng phản ánh dược sự gia tấng sức mua này của một đơn vị tién tộ Do vậy, một lán nừa, CPI lại đánh giá quá cao sự gia tảng của chi phí sinh hoạt
Sự thay đổi v i chất lượng không đo lường dược: Nếu chít lượng cùa một hàng hoá nào dó tảng ỉừ n&m này qua nàm khác, ví dụ như lốp xe và máy tính, thì giẩ trị của một đơn vị uén ỉị sẽ lảng ngay cả khi giá cả tren thực tê khổng thay đổi Điéu này tương đương với sự giảm giá Mức độ phóng dại chi ?hí sinh hoạt của CPI phụ thuộc vào mức độ gia tải?7 của chất lượng Ahưng khổng dược các nhà Ihống kẽ cùa cliính phủ tính đến Khi chất lượng glim, điéu ngược lại sẽ xiy ra
niAn biệt CPI vói cttỉ SỐ diểu chỉnh GDP Nhớ lại rảng chỉ sổ điéu chỉnh GDP
1À tỷ sò giửa GDP danh nghía và GDP thực lế Do vậy, chi số điẻu chỉnh GPP
cũng là một chi số giá Nó khác với CPI ở hai điếm sau:
Thứ nhất, giỏ hàng hoá dược dùng đ i tính hai chi số là khác nhau, chi
số diéu chinh GDP sừ dụng giá của mọi hàng hoá và dịch vụ Cuối cùng
sấn xuđi trong nước. CPI sử dụng giá cúa hàng hoá và dịch vụ được ntuu bới người tiều dùng, bái kế những hàng hoá này được sản xuất ở
đâu Do vây, sự thay dổi giá xe hơi sản ở nước ngoài cổ Uiế làm tăng
giá AC hơi tính (rong CPỈ nhưng khổng ảnh hưởng trực tiếp đến chi số
diỂu chinh GDP, irong khi đó sự thay dổi giá của một chiếc máy kéo
sàn xuất Irong nước có thế inh hưởng dến chi số diỂu chinh GDP nhưng khổng inh hưởng đến CPI.
'ỉììử hai, chi sổ điéu chinh GDP sử dụng lượng hàng hoá và dịch vụ sảii xuất
ia ưong ihòi kỳ nghiên cứu, do vậy "giỏ hàng hoá” thay dổi mồi nâm CPI sử
dụng giỏ hàng cổ định% do vậy giỏ hàn hoá này chỉ thay đổi khi các nhà
thòng kê của chính phủ điéu chinh.
Trang 26Điểu chinh các biến kỉnh té đế loại trừ ánh hưởng của lạm phát Các nhà kinh
tế sử dụng CPĨ đẻ điéu chỉnh thu nhập bắng ùỉh và lãi suất á i loại trừ ảnh hưởng
cùa lạm phát
Việc điéu chỉnh thu nhập theo lạm phát cho phép chúng la so sánh thu nhập giữa
các nâm khác nhau Công thức chung đế so sánh CẤC giá trị bảng tién giữa các
nâm khác nhau là:
G iá trị trong nảm Y tính _ c p l của nàm x
txìng nến cua ndm X - Gtề tri tính Mns Mn tron8 nđm Yx
-C P Ỉ c ủ a n ả m Y
V í dụ, tién lưcmg của bố bạn ỉà 17 triẽu đổng trong nầm 1990 và 55 triộu đổng trong nảm 2003 Trong 13 nàm này, tiổn lương thực tế của bố bạn có lảng hay không với giả thiết CPI nám 1990 = 36,7 và CPT nám 2003 = 148,2? Đế so sánh, đẩu titn chúng ta phải xem 17 triệu đổng bố bạn nhận được trong n&m 1990 có iức mua tương đương bao nhiổu dơn vị tién tệ trong nảm 2003 Thay sổ liệu vào công thức trèn, chúng ta thu được:
17 triệu đổng X (148,2/36,7) = 68,649 triéu đổng > 55 triêu đổng
Như vậy, mức lưcmg 17 triệu đổng trong nảm 1990 có sức mua bàng với mức lương 68,649 triệu đổng trong nảm 2003 Do bố của bạn chỉ kiếm được 55 triệu đổng trong nảm 2003, nên tién lương thực lế và mức sống của ông đã giảm
Chủng ta cũng điỂu chỉnh lỉi suất theo lạm phát Sự điéu chỉnh này là cẩn thiết bởi
vì, nếu giá cả :áng trong thời hạn cùa khoản vay, thì giá trị của m< t đơn vị tiẻn tộ
khi đáo hạn giảm so với lúc cho vay
Im ì suất danh nghía là lải suất chưa được loại trừ inh hưởng của lạm phát L ã i
xuất thực íế là ỉãi suất đả được loại trừ ảnh hưởng của lạm phát Công thức đỉéu
<:hinh lai suất danh nghía theo lạm phát là:
Lãi suất thực tế = Lãi suất danh nghĩa - Tỷ lé lạm phát
Ví dụ, nếu ngán hàng trả cho khoản tién mà bạn gửi trong mộl nảm với lãi suất 'lanh nghĩa là 8%, và tỷ lộ lạm phẨt irong thời gian đó ỉà 6%, thì lãi suất thực tế
mà bạn nhận được chi là 2% bởi vì 8% - 6% = 2%.
BÀI TẬP VẬN DỤNG CÁC THUẬT NGỮVÀ ĐỊNH NGHỈA
Chọn một định nghĩa ứng với mỗi thuẠỉ ngữ sau:
Các thuẠt ngữ cơ bio
Chi sA' giá tiêu dùn^ Nám cơ sở
Trang 27Giỏ (hàng hoá và dịch vụ)
Hợp đổng dược chi số hoá
Tỷ lệ lạm phát
Các định nghĩa
1 Mức thu nhâp bàng tién cẩn thiết để duy trì mức sống không đổi.
2 Tỷ số giửa giá trị của giò hàng hoá cố định dược người tiéu dùng điển hình mua ưong năm nghién cứu và giá trị cùa giỏ hàng hoá đó trong nảm
cơ sò, nhân với 100.
3 Lượng các mặt hàng mà một người tiêu dùng điển hình mua.
4 Tỷ sô' giữa giá trị cùa một giỏ hàng hoá và dịch vụ cố dịnh được các doanh
nghiép mua ưong nám nghiên cứu và giá trị cùa giỏ hàng đó ưong nàm cơ
sờ, nhân với 100
5 Phán tràm thay đỏi của chi số giá
6 Lải suất dă dược loại trừ ảnh hưởng cùa lạm phát
7 Hợp đổng ưong dó thu nhập danh nghĩa tự động dược điéu chỉnh theo lạm
phát nhảm duy trì mức sổng không dổi.
8 Nhược điểm cùa CPI khi không phản ánh được sự thay thế cụa người tiêu
dùng theo hướng sử dụng nhiéu hơn những hàng hoá và dịch vụ rẻ hơn
* một cách tương đối.
9 Phúc lợi vật chất
10 Lãi 51 ất khổng dược diéu chinh theo các hiẽu ứng của ỉạm ph.*.t
11 Nám chuẩn dược dùng dể so sánh với các nam khác.
Giá (đổng)
Lượng (cái)
Giá (đổng)
Lượng (cái)
a Giá của từng mật hằng dã thay đổi bao nhiêu phẩn trâm? Mức giá chung thay đổi bao nhiêu phán trảm?
b Vợt chơi tennis trờ n£n đát hay rẻ một cách lương đòi so với mũ chơi
tennis? Liẽu phúc lợi cùa một sô' người này có thay đổi so với phúc lợi của những người khác hay khổng? Hãy giải thích
2 Giả sừ ràng người dân ờ một nển kinh tế giả định sừ dụng toàn bộ thu nháp đê
mua súp lơ, bảp cải, và cà rốt Trong nảm 2001 họ mua 100 chiếc súp lơ với tông số
Trang 28U('n ỉấ 200 000 dông, 50 chiếc bấp cải trị giá 75.000 đòng, và 500 cù cà rốt tn giá 50.000 dỏng Trong nầm 2002 họ mua 75 chiếc súp lơ trị giá 225.000 đổng, 80
c h iế c bãp cải trị giá 120.000 đổng, và 500 cù cà rót trị giá 100.000 đòng Nếu nầm
cu sờ ià nám 2001 thì CTI ưong cả hai nầm là bao nhiôu? Tỷ lệ lam phát trong nầm 2(XJ2 là bao nhiêu?
3 Từ nầm 1947 đến 1997 chi sô giá liêu dùng của Mỹ dã tàng 637% Hãy sừ dung con số này để điéu chỉnh từng loai giá cả sau trong nàm 1947 theo lạm phát Mật hàng nào trờ nẻn rẻ hơn ưong nầm 1997 so VỚI nàm 1947 sau khi đã diéu chinh theo lạm phái? Mạt hàng nào trở nẽn dál hơn?
4 Eku đáu từ năm 1994 ò Mỹ, các điểu luât vé môi trường quy định ràng xàng pl\ài chứa một chất phụ gia mới đế giảm ô nhiẻm Điéu này làm tảng chi phí cùa Xầng Cục Thông kê lao động M ỹ cho rằng sự gia tầng chi phí này phản ánh chấl lương xáng sừ d'jng cao hơn.
a Với quyẽt định này thì sự gia láng của giá xàng có làm lảng CPI hay khổng?
b Lâp luận nào ùng hộ cho quyết định cùa Cục Thống ké lao dộng? Lâp
luận nào ủng hộ cho một quyết định khác?
5 Ván đé nk> phát sinh ưong quá ưình tính toán CPI có thế được minh hoạ bởi các tình huống sau đây? Hãy giải thích
a Việc phát minh ra chiếc Sony Walkman
b Sự xuất hiên của túi khí an toàn trong xe hơi
c Người tiêu dùng mua nhiéu máy tính hơn do giá máy tính giảm,
d CỐ nhiẻu bia hơn trong mỏi lon
e Việc chuyển sang sử dụng những chiếc xc hơi tiốt kiệm nhiỗn liẽu tàngsau khi giá xáng tảng
6 Tờ thời báo New York có giá 0,15 dôla vào năm 1970 và 0,75 dôla vào nảm1^99 Mức lương trung bình trong sản xuất là 3,35 đôla/giờ trong nâm 1970 và13,84 đôla trong nảm 1999
b Tiển lương đá tảng bao nhiẽu phán trâm?
c Trong mổ! nám, một người công nhân phải làm bao nhiéu phút đế kiốm
đù tién mua một tờ báo?
đ Sức mua cùa nhừng người công nhân tính theo số báo đâ tâng hay giảm?
27
Trang 297 Giả thiết tiẻn lương hưu hàng nâm được điéu chinh theo cùng tỷ lệ với sụ gia táng của CPĨ, và háu hết các nhà kinh tế đéu tin ràng CPI ước tính quá cao sự gia t&ng chi phí sinh hoạt trtn thực tế.
a Nếu người già tiéu dùng một giỏ hàng hoá như những người khác, thì hàng nám lương hưu cố dem lại cho người già sự cải thiên mức sóng hay khổng? Hẵy giải thích.
b Trong thực tế, người già chi tiéu nhiéu cho ch&m sóc sức khoẻ hơn so với những người tri tuổi, và chi phí ch&m sóc sức khoẻ đã tảng nhanh hơn mức giá chung Bạn cán ỉàm gì đế xác định xem liệu phúc lợi của người già có ỉhực sự táng lẽn qua thời gian khổng?
8 Khi quyết định giành bao nhitu tién trong thu nhập đế tiết kiệm cho khi nghi
hưu, người công nhàn cần dựa vào ỉẵi suất ihực tế hay lãi suất danh nghĩa mà khoản tién tiết kiệm của họ sẽ mang lại? Hảy giải thích.
9* Giả sử rằng một người đi vay và một người cho vay nhấc trí với nhau vé mức lãi suất danh nghĩa phỉi ưả dối vói khoản vay Sau dó lạm phát bất ngờ tảng cao hơn mức mả cả hai người ban đẩu dự kiến.
a Mức lãi suất Ihực tế của khoản vay này là cao hơn hay thấp hơn so với
dự kiến?
b Người cho vay dược lợi hay bị thiệt do mức lạm phát cao khổng được dự kiến tníớc này? Người đi vay được lợi hay bị thiệt?
CẢU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
1 Mục dích cùa việc tính chi sổ giá tỉéu dùng li gì?
2 Sự kiện nào có tác dộng lón bon dổi với CPI: giá đồng hồ Longin Ung 20% háy giá xe máy ttng 20%? Tại sao?
3 Giả sử giá những chiếc xe Spacy nhập khẩu Ung (nó được sản xuất ỏ Nhạt)- Điéu này sỉ có tác dộng lớn hon dối với c n hay đổi với chỉ số điéu chỉnh GDP? Tại sao?
4 Nếu các nhi thống k£ khống Ưnh dến sự gia Ung vé bộ nhớ cống suất, lốc
độ của những chiếc mẩy tính hiện dại, thl CPI sẻ bị sai lệch theo hướng nào? Bạn cố thổ gọi độ chệch này là gỉ?
s Lải suất thực tế phin inh điéu gì?
6 Giả sử bạn cho chị gái vay tiẻn với mức lãi suit danh nghĩa lằ 10%, vi cả hũ
người déu dự kiến tỷ lệ lạm phái sỉ lì 6% G ii sử ring khi khoản vay dược hoàn tri, bạn biết dược tỷ lệ lạm phát trên thực tế của thời kỳ cho vay chỉ là
2%. Ai được lợi và ai bị thiệt: bạn hay chị gái cùa bạn? Tại sao?
7 Với cAu hỏi 6, bạn hỉy kết luận vé nguời dược lợi hoặc người bị tổn thất (người di vay hoặc người cho vay) nếu lạm phát trong thực t ỉ cao hơn hoặc thấp hơn mức dự kiến.
Trang 308 Nếu người ỉao động vă câc doanh nghiệp đăm phân vĩ sự gia t&ng tiĩn lương dựa trẽn dự kiến cửa họ VỂ lạm phât, ai lă người được lợi hoặc bị tổn thất (người lao động hay doanh nghiệp) nếu lạm phât trong thực tố lớn hơn mức
dự kiến? Tại sao?
CĐU HỎI L ự \ CHỌN
1 CPI sẻ bị inh hưởng nhiỂu nhất bởi sự gia Ung 10% giầ că của mỊt hằng tiĩu
dừng năo sau dđy?
2 Trong năm 1999 CPl l ì 124,0; írong năm 2000 lầ 130,7 Tỷ lĩ lạm phât trong
thòi kỳ năy lă bao nhiiu?
a 5.1%
b 5.4%
c 6.7%
d 30,7%
e Bạn khrtng thế nối mối câch chính xic vì khống biết aim cơ sỏ
3 ỉ)iĩu nẳ sau đđy sẽ khiến cho CPI (tag nhiĩu ban so với chi só điỂu chinh GDP?
a sự tảng gií của xe đạp Thống nhít
b ỉự ting giâ của xe Ung dược Bộ Quốc phòng mua
c sự ting giâ cùa mầy bay chiến đấu săn xuất trong nước vă được bân cho Lăo.
d sự Ung giẩ của xe Spacy.săn xuất ờ Nhật vả bân ờ Việt Nam.
e sự UUig giâ của mẩy kĩoúíu Bổng sen.
4 ' Giỏ hăng boâ" dược sử dụng đ i tính CP1 bao gổm
a nguyín, vit liệu Ihô được câc doanh nghiệp mua
b tất că câc sản phẩm dược sin xuất trong thời kỳ nghiín cứu
c câc sản phím đưpc người titu dùng điển hình mua
b độ chệch do sự xuất hiện của những sỉn phẩm mới
c độ chệch do không tính được sự thay dối của chất lượng
d độ chệch nđm cơ sỏ
2 9
Trang 31Giầ bút chì (nghln đổng)
Luựng bút -hì (cái)
e không phải các giá trị trẽn.
7 CPI trong các nám 2000,2001, và 2002 lẩn lượt li bao nhiíu?
10 Bảng nảy cho thấy lạm phát cùa nỉm 2001 được tính quá cao là do
a sự xuất hiện của sản phẩm mới
b khống do luờng được sụ thay đổi của chất lượng sân phím
12 Nếu CPI là 136,5 nẳm 1995 v ì tỷ lộ lạm phát của nim 1995 là 5% hì CPl cùa năm 1994 lì: