T rê n cơ sớ những Vấn đề cơ bán và chu yếu ở góc độ phương p h á p luận chung đó, môn học quản lý kinh tê còn nghiên cứu quá trìn h đổi mới quản lý kinh tê ở Việt Nam từ giai đoạn chuyể
Trang 1HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA Hồ CHÍ MINH■ ■ ■
Trang 23 3 3 5 0
M ã S ố
-C T Q G - 2001
Trang 3HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÔC GIA H ồ CHÍ MINH
Trang 43 3 3 5 0
M ã S ố
-C T Q G - 2 001
Trang 5HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUÔC GIA H ố CHÍ MINH
Trang 6TS Nguyễn Văn Sáu (Chủ biên)
TS K im Văn Chính
GV Trần M inh Châu
TS Phan Trung Chính
Trang 7tổ chức quản lý các loại hình doanh nghiệp T rê n
cơ sớ những Vấn đề cơ bán và chu yếu ở góc độ phương p h á p luận chung đó, môn học quản lý kinh
tê còn nghiên cứu quá trìn h đổi mới quản lý kinh
tê ở Việt Nam từ giai đoạn chuyển đổi cơ chê kê hoạch hóa tậ p trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, từ những định hướng cơ bán của sự hình th àn h , đổi mới và p h á t t r i ể n hệ thông quản lý nền kinh t ế đến những định hướng đổi mới phương pháp, chính sách, công cụ quản lý kinh tê ở Việt Nam Đại hội đại biểu to àn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng s ả n Việt Nam chỉ rõ:
"Để nền kinh tê thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa vận h à n h thông suốt, cần tiếp tục tạo lập
Trang 8dồng bộ các yêu tô thị trường, dổi mới và nâng cao hiệu lực quản lý k in h íế "1
Nhằm cung cáp tài liệu nghiên cứu, học tập cho các trường Đáng, các trường đại học, N hà xuât
bản Chính trị quôc gia x u ấ t bản cuôn sách Giáo
trinh C/UÓII lý kinh tê (hệ cử n h â n chính trị), do
Khoa Quán lý kinh tê thuộc Học viện C hính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn
Mặc dù các tác giả đã có nhiều cô gắng, nhưng khó tr á n h khói những khiếm khuvêt n h á t định Chúng tôi mong n h ậ n được nhiều ý kiến đóng góp cùa ban đọc đê cuốn sách được hoàn th iệ n hơn
T h á n g 12 n ă m 2001
NHÀ XUẤT BẢN CHÍNH TRỊ Q u ố c GIA
1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đại hội đại biếu toàn
quốc lần thứ IX, Nxb C hính t r ị quốc gia, Hà Nội, 2001,
tr.32.
Trang 9LỜI NÓI ĐẨU
Giáo trình Quản lý kinh t ế do Khoa Quản lý
kinh tê thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn n h ă m đáp ứng yêu cầu học tậ p của học viên hệ đào tạo cơ bản trong Học viện
Giáo trìn h được biên soạn theo tinh th ầ n bám
s á t các quan điểm đôi mới quản lý kinh tê qua các kỳ Đại hội của Đảng, n h ấ t là Nghị quyết Đại hội toàn quốc lần thứ IX và những vấn đề mới trong quản lý k in h tế
Trong quá tr ìn h biên soạn, giáo trìn h đã được Hội đồng khoa học của Học viện góp ý và Hội dồng biên soạn giáo trìn h , giáo khoa của Học viện dồng ý Khi ho àn t h à n h , giáo trìn h đả được Hội đổng khoa học t h à n h lập theo quyết định cúa Giám (tôc Học viện C hính trị quôc gia Hồ Chí Minh gồm các n h à khoa học kinh tê trong và ngoài Học viện
th â m định, đ á n h giá và n h ấ t trí
Xây dựng Giáo trìn h Quản lý kinh tế là công
việc lớn, đòi hỏi sự nỗ lực r ấ t cao Tập th ể tác giá
đã d à n h nhiều thời gian và công sức, với cố gắng cao n h ấ t để ho àn t h à n h giáo trình, nhưng khó
t r á n h khỏi thiếu sót Tập th ế tác giả mong đợi
Trang 10nhiều ý kiến n h ậ n xét, phê bình của bạn đọc, trước
h ế t là cùa các đồng chí cán bộ giáng dạy, nghiên cứu và học viên trong hệ thống Học viện
Tập thế’ tác giả chân th à n h cảm ơn Ban Giám đốc, Hội đồng khoa học, Hội đồng giáo trình, giáo khoa của Học viện, cảm ơn các nhà khoa học của Học viện và của nhiều cơ quan Đảng và Nhà nước
về những ý kiến đóng góp, sự ủng hộ trong quá
tr ìn h xảy dựng giáo trìn h này
Thay m ặt tập t h ể tác giá
Chủ biên
TS N g u y ễ n V ă n Sáu
Trang 11P H Ầ N T H Ứ N H Á T
CÁC PHẠM TRÙ C ơ BẢN
CỦA HỆ THỐNG KINH TÊ,
QUẢN LÝ KINH TẺ
Trang 12C h ư ơ n g I
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU CỦA MÔN HỌC
QUẢN LÝ KINH TẾ
Môn học quản lý kinh tê m ang những đặc trưng chung của khoa học quản lý, đồng thời củng có những đặc điểm riêng
Môn học quản lý kinh t ế nghiên cứu những quan hệ quản lý trong các lĩnh vực kinh t ế của nền kinh tê quốc dân Đó là quan hệ tác động qua lại giữa chú thế’ quản lý và đối tượng quản lý trê n bình diện toàn bộ nền kinh tê quôc dân
Quan hệ quản lý là một trong ba m ặ t của quan
hệ sản xuất, với tư cách là mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thế’ quản lý là bộ m áy quản lý
n h à nước về kinh tê theo luật định, đối tượng quán
lý là con người và cộng đồng người trong quá trìn h sản xuất nói riêng và trong các quá trìn h k in h tế-
xã hội nói chung, do vậy quan hệ quản lý không những m ang tính chất kinh tế, mà còn có tính
Trang 13c h ấ t tô chức, tín h chất tâm lý xã hội Tính đa diện đó của quan hệ quản lý kinh tê quy định tính tông hợp, tính liên n gành cùa môn học Quán lý kinh tế là môn học nam ớ vùng giáp ranh, vùng đan xen giữa nhiều môn khoa học như kinh tê học, điều khiển học, chính sách công và các môn học nghiên cứu các quv luật chung về xả hội như tr iế t học, xã hội học, luật học, tâm lý học
Môn học quán lý kinh t ế có nhiệm vụ nghiên cứu các quan hệ quản lý kinh tê trê n những m ặ t
cơ bản, trê n các lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tê quốc dân Đó là nghiên cứu các khái niệm, các
p h am trù cơ bản, các yếu tố, bộ phận cấu t h à n h của hệ th ố n g quản lý; mối quan hệ giữa các yếu
tô của hệ thông quản lý; nguyên tắc và cơ sở hoạch định các chính sách quản lý kinh 'íế vĩ mô; nghiên cứu các nguyên tắc và hình thức tô chức quản lý cua Nhả nước đối với các loại hình doanh nghiệp
T rê n cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản nói
t r ê n ớ góc độ phương pháp luận chung, môn học
quản lý kinh tê còn nghiên cứu quá trìn h đối mới quản lý kinh tê ở Việt Nam, trong giai đoạn chuyên đổi từ cơ chế kê hoạch hóa tậ p trung sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, những định hướng cơ bản của sự hình th à n h , đổi mới và
p h á t triể n hệ thống quản lý n ền kinh tê quốc dân Việt Nam, định hướng đổi mới phương pháp, chính sách, công cụ quản lý kinh tê ở Việt Nam
Trang 14Quản lý kinh tê là hoạt động không những có tính khoa học, mà còn có tín h nghệ thuật Do vậy, môn học quản lý kinh tê củng phải đề cập cả hai góc độ khoa học và nghệ thuật Tính khoa học đề cập tới các khái niệm, các phạm trù, tính quy luật, các nguyên tắc của quản lý kin h tế Tính nghệ
th u ậ t của quản lý kinh tê được nghiên cứu và trình bày dưới dạng nêu lên những kinh nghiệm, những hiện tượng, những trường hợp và h ìn h mẫu điển hình được tổng k ế t từ thực tiễn quản lý ở các quôc gia, các cơ sở, các khâu, các cấp của nền kinh tế.Môn học quản lý kinh tê dựa t r ê n nến tả n g
lý luận cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin, đồng thời sử dụng những th à n h tựu, kiến thức cơ bản cùa nhiều môn khoa học khác như kinh tê học, toán học, điều k hiên học, khoa học tố chức, luật học, xã hội học, tâ m lý học đê thực hiện nhiệm
vụ của nó Môn học cũng r ấ t coi trọ n g việc khai thác những th à n h tựu về quản lý kinh tê trên th ế giới, vận dụng vào điều kiện Việt Nam Môn học quản lý kinh tê góp p h ần tạo cơ sớ khoa học cho việc hoạch định, quán tr i ệ t và thực h iệ n đường lối, chính sách của Đảng và N hà nước trong sự nghiệp xây dựng và p h á t triể n kinh tế, mà trực tiếp là trong sự nghiệp xây dựng và p h á t t r i ể n hệ thống quản lý kinh tế
Như vậy, có th ể nói một cách khái quát, môn học Qựản lý kinh t ế có bốn đặc điểm chính: tính
Trang 15liên ngành; tính khoa học; tín h nghệ thuật; tính ứng dụng Bốn đặc điếm này quy định môn học phái p hát triể n những lý luận khoa học và nghệ
th u ậ t quán lý để giải quyết linh hoạt, sá n g tạo những vấn đề thực tiễn quản lý nền kinh tê quôc
d â n đ ặ t ra, đồng thời góp phần bỏ sủng hoàn chỉnh chinh sách và cơ chê quán lý kinh tế
CUA MÒN HỌC QUẢN LÝ KINH TẾ
1 N ộ i d u n g m ô n h ọ c q u ả n lý k in h tê
Giáo trìn h môn học quản lý kinh tê chia t h à n h
ba p h ần chính:
P hần th ứ nhất từ chương I đến chương VI: Các
p h ạ m trù cơ bản của hệ thông kinh tế, quản lý
k in h t ế
Phần th ứ hai từ chương VII đến chương XI:
M ột sô chính sách kinh tê vĩ mô chủ yếu
Phần th ứ ba từ chương XII đến chương XV:
Mối quan hệ giữa Nhà nước với quản lý doanhnghiệp
t ậ p trung chu yêu vào khía cạnh kinh t ế của quản
lý, không triể n khai sang những khía cạnh khác của các môn học như: kinh tê chính trị, kinh t ế
p h á t triển, tâ m lý học, xã hội học, luật học n h ằm
Trang 16t r á n h sự trù n g lặp với các môn học khác Tuy vậy,
ớ chừng mực n h ấ t định, với tư cách là một môn học mang tính liên ngành, ớ một sô chương có su dụng một số khía cạnh và nội dung cần t h i ế t củamột sô môn khoa học khác ở mức cần th iết
ì
2 P h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u c ủ a m ô n h ọ c
Là môn học chủ yếu nghiên cứu cơ chê chính sách, do đó ngoài việc tuân thu các phương pháp truyền thống như phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, môn học quản lý kinh tê coi trọng phương pháp hệ thống vì cơ chế chính sách là một
hệ thống, cơ chê chính sách đồng bộ sẽ quyết định hiệu quả của quản lý, nhờ đó mà khắc phục (lược điểm tắc nghẽn trong quá trìn h quản lý Đối tượng của quản lý kinh t ế lả các quá trìn h kinh t ế - xã hội đang diễn ra, do đó cần coi trọng phương pháp tổng k ết thực tiễn, thông qua thực tiễ n đế kiêm chứng mức độ phù hợp của chính sách công cụ Ngoài ra, trong một số trường hợp có th ể sứ dụng phương pháp thực nghiệm, về thực chất là làm thử một số phương á n để xem xét, nếu đúng thì tổng
k ế t th à n h cơ chế chính sách, nếu sai thì sửa chữa hoặc lựa chọn phương án khác
có tín h hai mặt: m ặ t kỹ th u ậ t công nghệ và m ặ t
xã hội giai cấp Cái khác nhau ở các chế độ chính
Trang 17trị là m ặ t xã hội - giai cấp, còn cái giống nhau là
kỳ th u ậ t - công nghệ với tư cách là những hoạt động nghề nghiệp Đáy là một luận đề vô cùng quan trọng làm cơ sở cho việc tiếp cận khoa học, học cái gì và không học cái gì Những vấn đề thuộc bán c h ấ t xã hội, giai cấp của quản lý hoàn toàn khác nhau, còn kỹ th u ật, nghề nghiệp quản lý phái học tập đẻ tiếp cận tri thức n h ân loại, n h ấ t là những kỹ n ă n g quản lý mới trong điều kiện kinh
tê thị trường mà chúng ta mới tạo dựng
Trang 18C h ư ơ n g II
HỆ THỐNG KINH TẺ VÀ HỆ THỐNG
QUẢN LÝ KINH T Ế
I- HỆ THỐNG KINIỈ TẺ' TRONG HỆ THỐNG XÃ HỘI
1 Vai trò c ủ a h ệ t h ố n g k in h tê t r o n g hệ
t h ố n g xã h ộ i
Theo học th u y ế t Mác-Lênin, xã hội là môt hệ• %/ • • • •
thô n g phức tạp, được p h á t triển và định h ìn h trong khuôn khổ các phương thức tô chức sản xuất n h ấ t định, trong đó bao gồm hai yếu tô chính cúa cơ sở
hạ tầ n g là lực lượng sản xuất xã hội và quan hệ sản xuất Trong hai yếu tô đó, lực lượng s ả n xuất
có vai trò quyết định, còn quan hệ sản xuất phụ thuộc vào trìn h độ và tín h chất p h á t triể n của lực lượng sản xuất, đồng thời có tác động tích cực trở lại đối với lực lượng sản xuất Chê độ chính trị -
xã hội hình t h à n h t r ê n cơ sở chế độ kin h tế; còn
tâ m lý con người được quyết định chú yếu bởi các quan hệ kinh tê và văn hóa, một p h ần bởi chê độ chính trị - xã hội và toàn bộ ý thức xã hội
Trang 19Như vậy, hệ th ô n g xã hội bao gồm nhiều yếu
tố, mỏi yếu tô của hệ thống xã hội có tính độc lập tương đôi, có những quy luật vận động riêng Nhưng
t ấ t cả các yếu tô của hệ thống xả hội lại gắn bó hữu cơ với nhau tạo t h à n h một cơ câu xã hội thô n g
n h ất, hoạt động n h ư một cơ thế duy n h ấ t với tư cách một hệ th ô n g và tác động m ạn h mẽ đến sự
p hát tr iể n của từng yếu tố
Hệ thống xã hội (nhiều khi còn được gọi là hệ thõng kinh tê - xã hội) vận động trong không gian, thời gian n h ấ t định, do đó mang tính lịch sử - cụ
th ể rõ rệt, do vậy vấn đề cơ bản trong quản lý là phải có quan điểm lịch sử - cụ thế’ và quan điểm
hệ thông, tư duy hệ thông Xây dựng một hệ thố n g kinh t ế trong sự g ắ n bó với hệ thống chính trị, bảo đảm hài hòa giữa kinh tê với tự nhiên, xã hội
và con người trở t h à n h một đòi hỏi khách quan của b ất cứ một hệ thống kinh tê - xã hội tiến bộ nào
Hệ thống k in h t ế quốc dân với lực lượng sán xuất và quan hệ s ả n xuất tương ứng là nền tả n g của toàn bộ hệ th ố n g xả hội C.Mác chỉ ra rằng:
cơ sở h ạ tầ n g xã hội là yếu tô trực tiếp quyết định các quan hệ xã hội khác thuộc kiến trúc thượng
tầ n g như chính trị, xã hội, tâ m lý, ý thức Trong thời đại h iện nay, điều đó cũng được th ể h iện r ấ t
rõ Tuy nhiên, các quan
thượng tầ n g lại có ả n h
Trang 20xuất và toàn bộ cơ sở hạ tầng Chí khi xem xet tống thế các quan hệ và tác động qua lại giữa chúng mới có thể hiểu được cơ chê vận động cua đời sống xã hội nói chung cũng như nền kinh tê nói riêng.
ở nước ta, trong điều kiện chuyển sang nền kinh tê thị trường, quá trìn h hình th à n h hệ thống kinh t ế - xã hội mới về chất là một quá trìn h biên đôi toàn diện, liên tục, sâu sắc Đó không phải là bước nhảy vọt n h a n h chóng mà phải tr ả i qua một thời kỳ lịch sử, trong đó quá trìn h vận động và
p h á t triể n kinh t ế - xả hội là một quá tr ìn h tiên hóa tự nhiên hợp quy luật
N ét nổi b ậ t của hệ thống kinh t ế Việt Nam chủ yếu là một nền sản xuất nhỏ còn phổ biến, chịu ả n h hưởng n ặ n g nề của cơ chê tậ p tru n g bao cấp, chuyển sang kin h tê thị trường, định hướng
xã hội chủ nghĩa là một sự thay đổi k h á căn bản
về cơ cấu kinh tê và cơ chê quản lý kin h tê đòi hỏi phải có thời gian và công sức tạo dựng Hệ thố n g kinh t ế mới tạo điều kiện để giải phóng sức sản xuất xã hội, d â n chủ hóa nền kinh tế, p h á t huy nội lực, chọn lựa và tiếp thu tinh hoa n h â n loại C hế độ kinh t ế mới gắn liền với m ộ t chê độ chính trị ổn định, phù hợp với ý tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh và nguyện vọng của n h â n dân
là xây dựng một nước Việt Nam dân giàu, nước
m ạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh
Trang 212 Mối q u a n hệ g iữ a h ệ t h ố n g kinh t ế và hộ
t h ô n g q u ả n lý
Nền kinh tê quốc dân nước ta, với tư cách là mõt hệ thống có đối tượng quản lý là các quá trìn h kinh tê đang diễn ra với cơ cấu kinh tê tương ứng bao gồm h oạt động của các ngành, các vùng, các
th àn h p h ầ n kinh tế và chủ th ể quản lý là hệ thòng các cơ quan quản lý từ Trung ương đên cơ
sở gắn với cơ chê quán lý tương ứng, làm chức nàng quản lý các quá trìn h kinh tê - xã hội ở các cấp khác nhau
Giữa p h â n hệ chù th ể quản lý (phân hệ quản lý' và phân hệ đối tượng quản lý có sự gắn bó với nhau trong một hệ thống, trong đó cơ cấu kinh t ế vói tư cách là đối tượng quản lý là m ặt quyết định
và phân hệ chủ thể quản lý phải phù hợp M ặt khác, phân hệ chủ thế quản lý có sự tác động tích cực trở lại, có thể thúc đẩy hay kìm hãm sự p h á t triển của cơ cấu kinh tế Không có phân hệ quản
lý phù hợp, có hiệu lực tích cực thì nền kinh tê
sẽ rơi vào tìn h tr ạ n g tự phát, vô tô chức, không thể p h á t tr iể n có hiệu quả Ngược lại, không xuất phát từ thực trạ n g và xu hướng t ấ t yếu p h á t triể n
cơ cấu kinh tế, tức là từ sự p h á t triển t ấ t yếu của bản th â n nền sản xuất xã hội, thì quản lý sẽ rơi vào chủ quan duy ý chí, kìm h ãm sức sản xuất xã hói
Trang 22N ền kinh tê quốc dân là một hệ th ô n g r á t động và phức tạp, luôn p h á t triển tiến hóa Trong nền kinh tê nước ta h iệ n nay, các yếu tô cùa n ề n
s ả n xuất xã hội, của cơ cấu kinh tê đang p h á t
tr iể n m ạnh; sự p h ả n công và hiệp tác lao động không ngừng được mơ rộng trong nước và tro n g quan hệ quôc tế; sự p h á t t r i ể n nền kin h tê h à n g hóa nhiều t h à n h p h ầ n và bước chuyên san g n ề n kinh tê thị trường đ an g diễn ra rộng k h ắ p , sôi động và r ấ t phức tạp ; nhiều cơ sở sản xuất - kin h doanh và doanh n g h iệp mới hình th à n h , những cơ
sở và doanh n g h iệp đã có đang trong quá t r ì n h
trường T ất cả điều đó d ẫ n đến khả n ă n g là p h â n
hệ quản lý theo kiểu cũ, tức là các cơ quan quán
lý và cơ chế quản lý cũ không còn phù hợp với đòi hỏi của quá t r ì n h p h á t triể n cơ câu kin h tế , trở th à n h n h â n tô' lạc hậu, kìm hãm sự p h á t triể n Trong quá trìn h đổi mới cơ chê quản lý và các CƯ quan quản lý h iệ n nay, chúng ta đã và đang xóa
bỏ hệ thống quản lý cũ, để th iế t lập m ột hệ th ố n g mới phù hợp hơn, tiế n bộ hơn
P h â n hệ quản lý, với h o ạ t động của hệ th ố n g
cơ quan quản lý, p h ả i luôn nhạy cám tự đổi mới,
từ đó mới có k h ả n ă n g giải quyết các vấn đề mới
mà sự p h á t triể n k in h t ế đ ạ t ra Chi’ như vậy quản
lý kinh t ế mới làm được vai trò công cụ đòn bẩy,
Trang 23giíii phóng sức sản xuất xã hội, một vu khí trong cuộc đua tra n h p h á t t r i ể n k in h tê - xã hội.
II- C ơ CẤU KINH TẾ VÀ C ơ CHẾ QUẢN LÝ KINH TẾ
1 Cơ c ấ u k in h tê
N ền kinh tê quốc d â n nói chung là một hệ
th ố n g p h ân công, hợp tác lao động trê n quy mô toàn xã hội được đặc trưng bởi hai yếu tô cơ bản
là cơ cấu kinh tê và cơ chê quản lý kinh tế Đối với nước ta đang trong quá t r ì n h chuyển đổi từ hệ
th ô n g cũ sang hệ th ố n g mới, từ kin h tê hiện vật sang kinh tê thị trường, từ cơ chê kê hoạch hóa
tậ p tru n g sang cơ chê thị trường có sự quản lý của
N h à nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, sự
p h á t triể n , hoàn th iệ n của cơ cấu kinh tê và cơ
chê quản lý, mối quan hệ giữa hai m ặ t này quyết
định k h ả năng, xu hướng, tốc độ p h á t triể n của toàn bộ n ề n kinh tê quốc dân
Cơ câu kinh t ế là tổng t h ể các bộ p h ậ n hợp
th à n h cùng với vị trí, tỷ trọng của mỗi bộ p h ậ n
và quan hệ tương tác giữa các bộ p h ậ n đó trong quá trình tái sản xuất xã hội N ghiên cứu cơ cấu
kinh tê không chỉ n g h iê n cứu tỷ trọ n g các bộ phận,
mà điều quan trọ n g hơn là n g h iên cứu sự tương tác giữa các bộ p h ậ n đó, chính sự tương tác này làm th a y đổi c h ấ t lượng cơ cấu kinh tế Cơ cấu
Trang 24kinh tê được hình th à n h một cách khách quan theo yêu cầu thị trường và xu hướng p h á t triể n của n ề n sản xuât hiện đại Đứng t r ê n góc độ quản lý, cơ cấu kinh tê phải được nghiên cứu dưới tr ạ n g th ái động, tức là xem xét xu hướng chuyển dịch cơ câu kinh tê theo hướng có lợi cũng như mối quan hệ giữa các biện pháp, chính sách quản lý với khả
n à n g chuyên dịch cơ cấu kinh tê t r ê n lý thuyết và thực tế Cơ cấu hợp lý sẽ p h á t huy được tiềm n à n g
và lợi thê của đ ất nước, góp p h ần nâng cao hiệu quá kinh tê - xã hội Việc hoạch định chính sách
cơ cấu phải căn cứ vào thị trường và các điều kiện khách quan; m ặt khác, việc điều chỉnh cơ cấu kinh
tê thường thông qua các chính sách công cụ, biện pháp mang tính chủ đích như chính sách khuyên khích đầu tư, khoa học và công nghệ, tài chính tiền tệ, thương mại
Cơ cấu kinh tê thường được xem xét dưới n h iề u góc độ.
Cơ cấu kinh tê xét theo ngành sản xuất p h ả n
á n h tỷ trọng về m ặ t lượng và th ông qua m ặ t lượng nói lên quan hệ về c h ất giữa các ngành, nghề của nền kinh t ế quốc dân Dưới góc độ này cần chú ý đến cơ cấu n g àn h rộng và cơ cấu ngành hẹp Theo
hệ th ố n g tà i k h o á n quô’c gia SNA (System of National Accounts) được áp dụng chính thức ở V iệt Nam từ năm 1992, nền kinh tê được chia làm ba khu vực: khu vực I gồm các hoạt động khai th á c
Trang 25s ả n p h ẩm từ tự nhiên; khu vực II gồm những hoạt động chế biến s ả n phẩm; khu vực III gồm các hoạt động dịch vụ theo nghĩa rộng Trong mỗi khu vực nêu t r ê n lại có th ể được chia th à n h những ngành
và phàn n g à n h khác nhau
Cơ cấu k in h tê xét theo quy mô và trình độ kỹ
t h u ậ t là m ột cơ cấu có vai trò r ấ t quan trọ n g trong
q u án lý k in h tế Cơ câu quy mô các cơ sở sản xuất
k in h doanh vừa nói lên mức độ tập trung hóa sản
x u ấ t của n ề n k in h tế, vừa nói lên khả n ă n g linh
h o ạ t, m ềm dẻo của các loại hình tố chức sản xuất
T rong điều kiện hiện nay, một nền kinh tê m ạnh,
có k h ả n ă n g cạnh t r a n h cao cần phải có cơ cấu
k ê t hợp h ả i hòa giữa ba loại quy mô: lớn, vừa và nhó Còn cơ câu trìn h độ kỹ th u ậ t phản á n h chất lượng và h àm lượng khoa học - công nghệ - tri thức tro n g nền kinh tế Trình độ kỹ th u ậ t của sản xuất được đặc trưng bởi đặc điểm của công nghệ
s ả n xuất và quản lý Hiện nay, xu hướng chung là phải t ă n g tỷ trọ n g công nghệ sản xuất và quản lý
h iện đại k ế t hợp với khai thác lợi t h ế của công nghệ truyền thống
X ét theo địa bàn lãnh th ổ (bố trí sản xuất theo
vùng lã n h thổ, quan hệ giữa đô thị và nông thôn, vùng và tiểu vùng) Cơ cấu kin h tê vùng và lãnh thố nói lên tín h chất cân đôi, hài hòa của nền kinh tế, đồng thời còn cho biết tiềm n ăn g p h á t triể n kin h tê dựa vào các biện pháp, chính sách
Trang 26kin h tê vùng Vùng kinh tê là một không gian
n h ấ t định, ở đó có các đặc điểm đặc thù về tự nhiên, kinh tế, xã hội, truyền thông; tr ê n vùng
lả n h thô ấy, các ngành, các t h à n h phần k in h tê kết hợp chặt chẽ với nhau th à n h một vùng kinh
t ế lãnh thổ không phân biệt địa giới h à n h chính Mỗi vùng không chỉ có liên k ế t trong nội bộ mà còn p h á t triển trong sự tương tác với các vùng khác
Cơ cấu kinh t ế xét theo trình độ xã hội hóa, trinh độ p h â n công, hiệp tác trong nước và quốc
tế cho biết mức độ xã hội hóa sản xuât, quy mô,
trìn h độ sản xuất h àn g hóa, mức độ mở cửa và hội n h ậ p khu vực và quốc tế Trong bước chuyên sang kinh tê thị trường, nước ta đang trong quá trìn h chuyển đổi mở rộng không gian thị trường
cả chiều rộng lẫn chiều sâu theo hướng hình th à n h thị trường đồng bộ, hội n h ập với khu vực và thê giới, do đó cơ cấu kin h t ế dưới góc độ này r ấ t quan trọng và đang trong quá trìn h chuyên dịch m ạnh
Xét theo thành p h ầ n kinh tế, nền kinh tê nước
ta là n ề n kinh t ế nhiều t h à n h p h ần với nhiều hình thức tổ chức sản xuất - kinh doanh đa dạng, trong
đó kinh t ế nhà nước là chủ đạo, các th à n h phần kinh t ế khác được khuyến khích p h á t triển trong môi trường tự do dân chủ trong h o ạ t động kinh
tế, giải phóng sức sản xuất xã hội Sự đa d ạn g về loại hình và th à n h phần kinh tê sẽ n â n g cao hiệu
Trang 27quả của nền sản xuât xã hội, các th à n h phần kinh
tê vừa hợp tác, vừa cạnh t r a n h bình đẳng với nhau Cac th à n h phần kinh tê với nhiều loại hình sở hữu, phương thức tổ chức sản xuất - kinh doanh tạo nên tín h năng động của nền kinh tế
2 Cơ c h ế q u ả n lý k in h tê
Như mục 2 ở phần trê n đã chỉ rõ, bản th â n phân hệ quản lý nếu xét một cách độc lập cũng
là một hệ thống với các hệ thố n g con (phân hệ)
không kém p h ần phức tạp, bao gồm ìiai p h â n hệ
chính:
- Hệ thống bộ m áy quản lý kinh tê với tư cách
là chủ thế quản lý, bao gồm những cơ quan và cá nhân có trá c h nhiệm và quyền h ạ n n h ấ t định, có mối quan hệ phụ thuộc theo chiều dọc và chiều ngang để thực hiện các chức n ăn g quản lý trong nen kinh tê quốc dân
- Cơ chê quản lý kinh tê là phương thức mà
qua đó bộ m áy quản lý tác động vào nền kinh t ế
đế kích thích, định hướng, hướng dẫn, tổ chức, điều tiết nền kin h tế vận động đến các mục tiêu đã đ.nh Cơ chế quản lý kinh t ế do chủ thế’ quản lý híạch định thông qua các quan hệ pháp lý, tổ chức theo luật định, v ề nguyên tắc, cơ chế quản lý kinh
tế do bộ m áy quản lý soạn thảo và được quy chế h5a theo quy trình ban h à n h các văn bản quy pnạm pháp luật, sau đó được chính bộ máy sử dụng
Trang 28và hoàn th iện đế tác động vào đối tượng quản lý
là nền sản xuất xã hội Cơ chê quản lý kinh tê
là sản phẩm m ang tính chủ quan, nhưng phái phù hợp với những đòi hỏi khách quan trong điều kiện lịch sử - cụ thể
Bản th â n cơ chế quản lý kinh tê cũng là inột
hệ th ống bao gồm hai bộ phận cơ bản sau đây:
Một là, hệ thông các mục tiêu của quản lý kinh
tế Đây là bộ p h ận có tính quyết định sự vận h à n h của hệ thống quản lý Hệ thống mục tiêu quản lý kinh t ế được đề ra căn cứ vào sự phân tích tổng hợp quan hệ tương tác giữa mục tiêu và phương tiện, mục tiêu và nguồn lực
Trong điều kiện nước ta hiện nay, hệ thố n g mục tiêu của quản lý kinh tê phải đáp ứng các yêu cầu:
- Bảo đảm p h á t triể n kinh tê một cách ổn định, bền vững
- Giải quyết hợp lý mối quan hệ giữa tă n g trưởng kinh t ế với ổn định, công bằng và tiế n bộ
xã hội
- Thỏa m ã n nhu cầu của cuộc sống con người,
n â n g cao đời sống n h â n dân
- Bảo đảm k ế t hợp giữa p h á t triể n n g à n h và
p h á t triể n lã n h thổ
- Bảo vệ và giữ gìri môi trường sinh thái
Trang 29Trong hệ th ố n g mục tiêu, có mục tiêu nhỏ (mục tiêu bộ phận) và mục tiêu lớn (mục tiêu tống thế), mục tiêu trung gian và mục tiêu cuối cùng, mục tiêu định lượng và mục tiêu định tính, do đó việc chọn đúng hệ th ố n g mục tiêu là vấn đề hệ trọng trong quán lý kinh tế.
Hai là, các chính sách, công cụ, phương pháp,
phương tiện sử dụng để đạt mục tiêu đã đề ra là
bộ phận cốt yếu của cơ chê quản lý kinh tế Xét dưới góc độ quản lý, bộ p h ậ n này bao gồm các yếu
tô câu th à n h sau đây:
- Chiến lược p h á t triể n kinh tế;
- Quy hoạch kinh tế;
- Kê hoạch p h á t triể n kinh tế;
- P h á p luật kinh tế;
- Chính sách kinh tế;
- Phương p h áp quản lý kinh tế;
- Các công cụ của chính sách kinh tế
Chiến lược p h á t triển kinh tế hoạch định đường
lối và những định hướng p h á t triể n chủ yếu về kinh tê của quốc gia trong một khoảng thời gian tương đối dài (10 - 20 năm) Chiến lược p h á t triể n kinh t ế là một bộ p h ận quan trọng bậc n h ất, cùng với các bộ p h ận chiến lược khác tạo th à n h chiến
nguyên tắc, chiến lược p h á t tr iể n kinh tê được xây
Trang 30dựng căn cứ vào việc p h â n tích, đ á n h giá bôi cảnh kinh tê trong nước và quôc tế: điểm m ạ n h , điếm yếu, thời cơ, thách thức của nền kinh tế; ngoài ra chiên lược p h á t triể n kinh tê còn căn cứ vào hệ mục tiêu chung m ang t ín h dài h ạ n của cả hệ thống kinh tê - xã hội, chính trị, vào tín h chất và các giá trị truyền thống cùa hệ thông kinh tê hiện hành Về m ặ t nội dung, chiên lược p h á t trien kinh tê bao gồm việc xác định các mục tiêu và cách thức đ ạ t tới mục tiêu Mục tiêu của chiến lược
p h á t triển kinh tê thường chỉ chú ý đên các inưc tiêu định tín h m ang tín h b ả n chât, có vai trò quyêt định đến triể n vọng của hệ th ô n g kinh tế Còn cách thức đ ạ t mục tiêu (thường được gọi là quan điểm và các giải pháp cơ bản) là hệ thố n g các nguyên tấc, quan điểm, phương châm, giải pháp trong một tổng th ể tạo n ê n kiểu vận h à n h nền kinh t ế đặc thù cho từng giai đoạn cụ thể v ề câu trúc, bản th â n chiên lược p h á t triể n kinh t ế thường được xây dựng và p h ân bổ theo cơ cấu của hệ thống kinh t ế (theo n g à n h và lã n h thổ) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng (4 - 2001) đã xác định mục tiêu tổng quát của Chiến lược p h á t triể n
kinh t ế - xã hội 10 n ă m (2001 - 2010) là: "Đưa
nước ta ra khỏi tình trạ n g kém p h á t triển, n âng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo nền tảng đ ể đ ế n năm 2020 nước ta cơ
Trang 31bán trớ th ành m ột nước công nghiệp theo hướng hiện dại Nguồn lực con người, n ăng lực khoa học
vu công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực k in h tế, quốc phòng, an nin h được tăng cường; t h ể ch ế kinh
tế thị trường đ ịn h hướng xã hội chủ nghĩa dược hình th à n h về cơ bản; vị t h ế của nước ta trên trường quốc tế được lìâng cao"
Quy hoạch k i n h t ế là cụ thế hóa chiến lược
p h á t t r iể n kinh tê về m ặ t không gian và thời gian Quy hoạch kinh tê (thường được gọi là quy hoạch tống thể) là một dự á n khoa học tổng hợp các quy hoạch, kế hoạch và dự á n cụ thể, chi tiế t th à n h một b ả n quy hoạch chung cho cả vùng (hoặc cả ngàn h ) n h ằm đ ạ t các mục tiêu và định hướng trong chiến lược p h á t tr iể n đã đề ra cho vùng, ngành
Về m ặ t quan lý, quy hoạch của ngành, địa phương
p hái được cơ quan có th â m quyền quyết định phê duyệt và mang t í n h p h áp lý trong quá trìn h thực hiện
K ế hoạch p h á t triển kinh tế thường được xây
dựng lồng ghép trong kế hoạch phát triển kinh tế -
x ã hội ớ cấp độ to à n bộ quốc gia trê n cơ sở tổng hợp từ k ế hoạch của các ngành, các địa phương
1 Dáng Cộng sản Việt Nam: Vãn kiện Dại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ I X , Nxb C hính trị quốc gia, Hà Nội, 2001,
tr 89 - 90.
Trang 32Kê hoạch (bao gồm hai loại: 5 năm và h à n g năm)
là công cụ cơ bản để thực hiện chiến lược và quy hoạch kinh tê - xã hội, là văn bản cụ th ể hóa chiến lược và quy hoạch trong một thời gian vừa phải, phù hợp với điều kiện, bước đi và k h ả nàng nội lực cụ thể Thông thường, người ta hay sử (lụng
kê hoạch 5 n ă m như công cụ cơ bản trong thực hiện, triể n khai chiến lược, nhưng có nhừng thời
kỳ p h á t triể n n h ấ t định, do các điều kiện khách quan, chủ quan quy định, có thế vẫn phải sử dụng
kê hoạch h àn g năm là chính Kê hoạch p h á t triển
kinh tế m ang tính p h á p lý cao, tuy nhiên, việc xác địn h mục tiêu, quy trình và phương p h á p tác dộng vào hệ thống kinh tế d ể dạ t mục tiểu k ế hoạch có
t h ể có nhiều cách thức Cách thức b ắ t buộc thường
được gọi là k ế hoạch hóa trực tiếp sử dụng trong
cơ chê kê hoạch hóa tậ p trung, đòi hỏi tính bât buộc pháp lệnh của chỉ tiêu k ế hoạch và cách thức
đ ạ t mục tiêu kê hoạch chú yếu thô n g qua các biện pháp h à n h chính - tổ chức Cách thức tự nguyện,
dựa vào lợi ích kinh t ế thường được gọi là k ế hoạch
hóa gián tiếp được sử dụng trong cơ chế thị trường
có sự quản lý của N hà nước, các chỉ tiêu kê hoạch thường được thực hiện th ông qua các đòn bẩy kinh
t ế kích thích hệ thố n g kinh t ế tự nguyện đ ạ t các mục tiêu
Hệ thống p h á p luật và chính sách k in h tế tạo
n ê n các nguyên tắc, chuẩn mực quan hệ qua lại
Trang 33giữa chủ th ể quản lý kinh tê (nhà nước) và đối tương quán lý (hệ thống kinh tế, các cơ sở sản xuất - kinh doanh và dân cư).
Ngoài ra, trong quản lý kinh tê còn sử dụng
cụ cụ t h ể đê t r i ể n khai thực hiện các mục tiêu
chiến lược và kê hoạch trong một lĩnh vực cụ thể nào đó Quản lý nền kinh t ế quốc dân theo chương trìn h , dự á n là một trong những xu hướng p h á t triển mới của quản lý kinh tê hiện nay
Cơ chê quản lý kinh tê là bộ phận có vai trò quyết định đến kiểu vận h à n h nền kinh t ế (thường được gọi là mô h ìn h kinh tế) Khi mô hìn h kinh
t ế th a y đổi đòi hỏi cơ chế quản lý kinh t ế phải thay đổi tưưng ứng
3 M ối q u a n h ệ g iữ a cơ c ấ u k in h t ế và cơ
c h ế q u ả n lý k in h t ế t r o n g quá t r ìn h đ ổ i
m ới ở n ư ớ c ta
Giữa cơ cấu kin h tê và cơ chê quản lý có mối quan hệ biện chứng Trước hết, cơ cấu kinh t ế
m ang tín h k h ách quan nhưng b ả n th â n cơ cấu kinh
t ế lại là k ế t quả của các tác động chủ quan Cơ cấu kinh t ế còn ả n h hưởng trực tiếp đến cơ chế quản lý Nếu n h à nước hoạch định mục tiêu và sử dụng các công cụ quản lý kinh tê có tính đến xu hướng vận động khách quan của nền kinh t ế thì
Trang 34hiệu quả của cơ chê quản lý sẽ được n ân g lên Cơ chê quản lý kinh tê luôn chịu sự tác động và ảnh hưởng của cơ câu kin h tế Hiện nay, chúng ta thường nói cơ chê thị trường có sự quán lý của
N hà nước cũng chính là nói sự k ết hợp cơ chê thị trường với tác động của N hà nước đế định hướng, điều tiết nền kinh tê quốc dân theo các mục tiêu
đã xác định
Quá trìn h đổi mới quản lý kinh tê ở nước ta cho phép chúng ta ngày càng n h ậ n thức rõ hơn mối quan hệ và tác động qua lại giữa một m ặ t là
cơ cấu kinh tế, bao gồm cơ cấu ngành, vùng, cơ cấu kỹ thuật, quy mô, cơ cấu t h à n h p h ần kinh tế, với một bên là cơ chê quản lý kinh tế, bao gồm
hệ thống chiến lược, mục tiêu, chính sách, phương pháp mà N hà nước sử dụng trong quản lý kinh tế Xét về m ặ t lý luận cũng như thực tiễn đổi mới quản lý kinh tê trong thời gian qua cho th ấ y , nền kinh t ế có p h á t tr iể n hay không trước h ế t do cơ cấu kinh t ế có phù hợp với các đòi hỏi, yêu cầu khách quan hay k h ông và từ đó mà xây dựng cơ chế quản lý kinh t ế phù hợp, đồng thời cũng th ấ y
rõ sự tác động tích cực trở lại của cơ chê quản lý tới cơ cấu kinh tế
Quá trìn h đổi mới quản lý kinh t ế đòi hỏi sự
k ế t hợp giữa đổi mới cơ cấu và đổi mới cơ chế trê n cơ sở nghiên cứu kỹ bôi cảnh của đ ấ t nước
Trang 35và tôn trọ n g các quy luật, xu hướng khách quan Moi ý đồ có tín h chú quan, duy ý chí, nóng vộihoặc quan liêu, bảo thủ đều có nguy cơ kìm hãmtiên tr ìn h đôi mới.
Do cơ chê quản lý và cơ Cấu kinh tê đều lànhững hệ thông phức tạ p có mối quan hệ với các phân hệ khác trong hệ thống chính trị - kinh tê -
xã hội, nên quá trìn h đổi mới đòi hỏi phải xác định rõ mục tiêu và bước đi (lộ trình) thích hợp
ơ nước ta, do đặc điếm lịch sử - cụ thể, Đảng,
N hà nước đã lựa chọn chiến lược đổi mới từng
bước và thực tiễn đổi mới những năm qua đã chứng
tỏ tín h đúng đ ắ n của chiến lược đối mới đã lựa chọn
Sự t h à n h công của đối mới quản lý kinh tê ở nước ta còn ở chỗ biêt xác định khâu trọng tâm của đôi mới, đồng thời xác định đươc mối quan hệ giữa đôi mới cơ cấu kinh tê và đối mới cơ chế quản lý, cũng như xác định đúng chiến lược đổi mới phù hợp với điều kiện của đất nước và xu
đổi mới mà cơ chế quản lý không phù hợp, hoặc chậm đổi mới nó sẽ kìm h ãm p h á t triển kinh tế Hán th â n cơ cấu kinh t ế luôn luôn biến đôi đòi hỏi cơ chê quản lý kinh t ế phải được biến đổi theo cho phù hợp Điều này không có nghĩa là mọi
th à n h tố trong cơ chế quản lý luôn luôn biến đổi
Trang 36m à có n h ữ n g bộ p h ậ n ôn địn h tương đối, như mục tiêu chiên lược, nền t ả n g p h á p lý, có những bõ
p h ậ n biến đổi m ột cách n ă n g động phù hợp với
sự biên đổi của đối tượng n h ư chính sách, quy hoạch, bộ máy, phương p h á p quản lý kinh tê
Ngoài ra, mối quan hệ giữa cơ chê quán lý kin h tê và hệ th ố n g tố chức quản lý kinh tê cũng
có ý nghĩa r ấ t quan trọng Cơ chê quản lý kinh
tê ở một chừng mực n h ấ t định, do bô máy quán
lý xác lập nhưng nó còn là m ộ t căn cứ quan trọng
đê h o àn th iệ n bộ m áy quản lý k in h tế Ngược lại,
bộ m á y quản lý k in h tê vừa sử dụng cơ chê quản
lý k in h tế, vừa có t r á c h n h iệ m hoàn th iệ n cơ chê quản lý k in h tê
Trang 37C h ư ơ n g III
QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI, XÂY DựNG
NÊN KINH T Ế THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG• ■
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
I- QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI QUẢN LÝ KJNH TẾĐổi mới quản lỷ kin h tế, tức là chuyển từ cơ chê kê hoạch hóa tậ p tru n g (tập tru n g quan liêu, bno cáp) sang cơ chê thị trường có sự quản lý của Nhà nước định hướng xã hội chủ nghĩa là quá trìn h đầy khó k h ă n , phức tạp Đó là cuộc tìm tòi, sán g tạo không ngừng của to à n Đảng, to à n dân;
là sự đổi mới có ý n g h ĩa cả về n h ậ n thức, quan điểm, về th ể chế chính sách, về bộ m áy và cán
bộ Cho đến nay, to à n bộ quá trìn h xác lập, p h á t triển và đổi mới quản lý k in h tê của nước ta có thế chia làm ba giai đoạn: giai đoạn trước 1979, giai đoạn từ 1979 đến 1986 và giai đoạn từ 1986 (n h ấ t là từ 1989) đến nay
Trang 381 G ia i đ o ạ n th ự c h i ệ n t h u ầ n tu ý cơ c h ê kê
h o ạ c h h ó a tập tr u n g (trước năm 1979)
Trước Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp h à n h
T rung ương (khóa IV) của Đảng (th á n g 9 - 1979),
n ề n k in h tê nước ta được quản lý th u ầ n tuý bằng
cơ chê tậ p trung quan liêu, bao cấp Ngay từ đầu,
cơ chê đó đã bộc lộ những nhược điểm, khuyết tậ t, nhưng trong điều kiện có hệ th ống xã hội chủ
n g h ĩa hùng m ạnh, có viện trợ lớn và chiến tr a n h kéo dài nên các nhược điểm của cơ chê cũ chưa bộc lộ gay gắt Đặc biệt trong mười n ă m 1955 -
1965 đ ấ t nước ta vần dành được nhiều t h à n h tưu
to lớn tr ê n các lĩnh vực xây dựng, p h á t t r i ê n kinh
tế , giáo dục, y tê v.v và đả tạo cơ sở vững chắc cho cuộc đấu tra n h giải phóng m iền Nam, th ống
n h ấ t đ ấ t nước Như vậy, trong chừng mực đ án g
kể, cơ chê kê hoạch hóa tậ p trung đã đáp ứng yêu cầu của thời chiến, đồng thời thực hiện hai n h iệ m
vụ cách mạng: đấu tr a n h giải phóng miền N am và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở m iền Bắc
Sau khi đ ấ t nước thống n h ấ t, hòa bình được xác lập tr ê n toàn quốc thì cơ chế quản lý tậ p trung, bao cấp ngày càng bộc lộ nhược điểm, trở t h à n h lực cản của sự p h á t triển, nảy sinh nhiều h iệ n tượng tiêu cực Tác động tiêu cực của nó biểu h iệ n
r ấ t rõ t r ê n các khía cạnh: không tạo được động lực p h á t triển, kìm hãm sự p h á t triể n của lực lượng
Trang 39sản xuất, giảm n ă n g suất, c h ấ t lượng và hiệu quả, hạn chê tính chu động, năng động, sáng tạo của
cơ sở kinh tê và của người lao động
Nhược điểm của cơ chế cũ đả được p h á t h iệ n ngay trong thời kỳ chiên tr a n h chông Mỹ, đã có
ba Hội nghị Trung ương: Hội nghị lần th ứ mười chín Ban Chấp h à n h Trung ương khóa III (1-1971), lần th ứ 20 (4-1972) và lần thứ hai mươi hai (4-1973),
đã phê phán cơ chế h à n h chính - bao cấp và đưa
ra phương hướng, biện pháp khắc phục, nhưng càng khắc phục thì tìn h t r ạ n g tậ p trung quan liêu, bao cấp càng nặng nề thêm Khi đất nước thố n g n h ấ t thì cơ chê đó đã mớ rộng ra trê n phạm vi cả nước với mức độ cao hơn
2 Giai đ o ạ n t h ử n g h i ệ m 1979 - 1986
Có thể coi Hội nghị lần thứ sáu Ban C h ấp
h àn h Trung ương (khóa IV) th á n g 9-1979 là mốc khởi đầu công cuộc đổi mới quản lý kinh t ế của míớc ta Tại Hội nghị này, lần đầu tiên, Đ ảng ta đưa ra quan điểm p h á t triể n kinh tê h à n g hóa, xây dựng nền kinh t ế nhiều th à n h phần, t h ể h iệ n
ở những chủ trương cụ th ể như "bỏ ngăn sông, cấm chợ", "cho sản xuất bung ra", thừa n h ậ n sự tồ n tại nhiều t h à n h p h ầ n kinh tế Những quan điểm mới
đó ra đời trong bối cảnh tìn h hình kinh tê - xã hội nước ta lúc đó cực kỳ khó khăn, sản xuất tro n g háu h ế t các n g àn h đều đình đốn, đời sông n h â n
Trang 40dân, cán bộ, lực lượng vũ tra n g quá khó k h ă n , m ột
sô cơ sở, địa phương đã tìm cách "xé rào", p h á bỏ
th ể chế cũ, tìm cách tự sản xuất và tiêu th ụ để
có thế nuôi sông người lao động
Từ nhửng quan điểm cơ bản của Nghị quyôt Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp h àn h Trung ương (khóa IV), Đảng và Nhà nước ta đã ban h à n h nhiều chính sách, thể chê mới n h ằm khuyên khích p h á t triể n sản xuất, lưu thông h à n g hóa N hữ ng chính sách tiêu biểu như: Chỉ thị 357 của C h ín h phú (3-10-1979) cho phép nông dán được nuôi và mua bán trâu, bò và trâu, bò được coi là h à n g hóa; Chi thị sô 100 của Ban Bí thư (13-1- 1981) về "Cải tiến công tác khoán, mơ rộng khoán sản p h ấ m đến nhóm lao động và người lao động tro n g hợp
t á c xã n ô n g n g h i ệ p 1'; Q u y ế t đ ị n h sô 2 5 / C P (21-1-1981) của Hội đồng Chính phủ "Về m ộ t sô chủ trương và biện pháp nhằm tiêp tục p h á t huy quyền chủ động sản xuất - kin h doanh và quyền
tự chủ về tài chính của các xí nghiệp quốc d o a n h '
Từ đó, trong nền kinh t ế nước ta x u ấ t h iệ n tìn h huống tồn tại song trùng hai cơ chê q u ả n lý:
cơ chê tậ p trung quan liêu, bao cấp tác động tro n g
p h ầ n kê hoạch A và một phần k ế hoạch B của các
xí nghiệp và trong p h ầ n sản p h ẩm k h o án của các hợp tác xã nông nghiệp; cơ chế tự do (có t h ể coi như thị trường sơ khai) tác động trong p h ầ n k ế