1 Yả lời một phần nhừng câu hởi trên đây là lý do g iả i thích v ì sao sinh viên đại học cần học tập m ôn học Phư ơ ng pháp luận nghiên cứu khoa học.. T ro n g toàn bộ nội dung, tác g iả
Trang 1N H À X U Ấ T B Ả N G IÁ O D Ụ C
Trang 3-L ờ i nói đầu
C ó những n g h ịch lý trong hệ thố ng g iá o dục hiện nay buộc các nhà
g iá o dục học phải suy n gh ĩ: T ro n g suốt cuộc đời đi học, từ ỉớp vỡ lòng đến hết bậc đại học và sau đại học, ngư ời học được học hàng trăm m ôn kho a học, trừ một định n gh ĩa “ K h o a học là g ì? ” T ro n g hàng trăm m ôn kho a học ấy, ngư ời học được học m ấ y trăm thứ lý thuyết, trừ m ột định
n g h ĩa “ L ý thuyết kho a học là g ì? '’ T ừ .đó, một sổ người học luôn luôn trăn trở: ''L iệ u có thể tìm được nh ữ n g cơ sở lý thuyết về cấu trúc ch u n g của lý thuyết khoa học, hơn nữa, nhữ ng k ỹ năng để xâ y dựng các lý thuyết kho a h ọ c?”
T ừ nửa sau thế k ỷ X I X , các nhà kho a học đã bắt đầu tìm kiếm câu trả lờ i, và đến nửa sau thế k ỷ X X đã ch ín h thức hình thành một lĩn h vự c nghiên cửu có tên gọ i tiếng A n h là T h e o ry o f S cie n ce , tạm đặt tên tiếng
V iệ t là K h o a học luận K h o a học ỉuận phân biệt vở i một lĩn h vự c nghiên cứu khác, có tên tiếng A n h là E p iste m o lo g y , tiếng V iệ t nên hiểu lù
'‘N h ận thức luận khoa h ọ c” K hoa học lu ận là lý thuyết ch u n g về khoa học; còn rìhận thửc luận khoa học là lý thuyết về phương pháp nhận
thức khoa học
1 Yả lời một phần nhừng câu hởi trên đây là lý do g iả i thích v ì sao sinh viên đại học cần học tập m ôn học Phư ơ ng pháp luận nghiên cứu khoa học
Mọc tập ớ bậc đại học khác hẳn học tập ở bậc trung học ở bậc trung học, giáo viên đọc các nguyên lý và g iả n g các nguyên lý cho học sinh, học sinh liểp nhận các nguyên lý đó và liên hệ vớ i hiểu biết của m ình trong thực tể C ò n ở bậc đại học, g iả n g viên g iớ i thiệu cho sinh viên
những nguyên lý, sin h viên tiếp nhận nhừ ng n gu yên lý đó, tỉm cách lý
g iả i trong các hoàn cảnh khác nhau và tìm cho m ình m ộỉ nguyên ỉỷ vận
Trang 4d ụ n g thích hợp C h ín h vỉ vậy, sinh viê n học tập ở bậc đại học cần học theo p h o ng cách của người nghiên cứu T ro n g tiếng A n h , ngư ời ta gọi
sin h v iê n là sludent chắc có hàm ý từ danh từ síudy, n g h ĩa tiếng V iệ l là
T h e o T ừ địển M a c M ilIa n , research n g h ĩa là cần tìm ra cái m ớ i, còn quá trình học tập theo phong cách nghiên cứu của sinh viê n - study, chưa đòi hỏi tìm ra cái m ới, nhưng đòi hỏi phải làm v iệ c theo phương pháp
kh o a học
G iá o trình P h ư ơ n g p h á p lu ậ n n g h iê n cứ u kh o a họ c này được biên
soạn nhàm trước hết g iú p sin h viê n học tập nhữ ng cơ sở lý luận và rèn
lu yệ n k ỳ năng làm v iệ c theo phương pháp của n gh iên cứu khoa học
N g h iê n cứu khoa học là một hoạt động đặc biệt Đ ặ c biệt ở chồ hoạt
đ ộng n gh iên cứu khoa học nhằm tìm kiểm những điều chưa biết N ó i như thể có vẻ vô ỉý , v ì làm cách nào tìm k iế m được nh ữ n g điều chưa biết? Phư ơ ng pháp luận khoa học ch ỉ ra rằng, m uốn tìm kiếm những
điều chư a biết thì ngư ời nghiên cứu phải biết đặt g iả thuyết về điều chưa
biết, theo đó quá trình tìm kiểm được thực hiện T ro n g quá trình tìm
k iế m , người nghiên cứu phải biết lý tưởng hóa các điều kiện , n gh ĩa là
đặt cá c g iả thiết quan sát hoặc thực nghiệm trong các tình huống kh ác
nhau G iá o trình này hư ớ ng dẫn cách thức đưa ra m ột g iả thuyết nghiên cứu, đặt các g iả thiết tình huổng, để tiếp đó chứ ng m in h hoặc bác bỏ
g iả thuyết
T h e o tính chất của một tài ỉiệu g iá o khoa, cuốn sách trinh bày từ cá c
kh á i niệm ban đầu “ K h o a h ọ c” là g i, cho đến ‘T r ìn h tự lô g ic của n g h iê n cứu kho a học” , “ C á c phương pháp thu thập và x ử lý thông tin ” và cu ố i
c ù n g là những cơ sở của “ Đ ạ o đức kho a h ọ c” T ro n g toàn bộ nội dung, tác g iả dành m ổi quan tâm đặc biệt trình bày về trình tự lô g ic của n gh iên
Từ điển MacMillan định nghĩa study là “The process of learning about a problem or subject using scientific methods”, nghĩa là một quá trinh học tập một vẩn đề hoặc chủ đề theo cảc phưomg pháp khoa học
Từ điển MacMillan định nghĩa research là “To make a detailed study of something in order to discover new facts”, nghĩa là thực hiện một study, nhưng phải nhằm khám phá những sự kiện mói
Trang 5cứu kho a học Q u a k in h nghiệm nh ữ n g năm g iả n g dạy m ôn học n à y, tác
g iả nhận th ấy rằng, trình tự lô g ic củ a nghiên cứu khoa học là khâu yế u nhất của^sinh viê n và nghiên cứu sin h hiện nay T ro n g m ột số cu ộ c trao đổi về phư ơ ng pháp luận khoa học, một v ị igiáo sư kh ẳn g định, c h ỉ cần dạy cho sin h viê n về “ nhận thức lu ận M ác - L ê n in ” là đủ C ó thể ý k iế n
đó là đúng, nhưng chưa đủ N h ận thức luận, triết học chi dạy cho ngư ời học về c á c h tiếp cận để đi đến nhận thức, ch ẳn g hạn, phải đi từ “ trực quan sin h d ộ n g đến tư duy trừu tưọfng” v v N h ư n g n gay cả m ệnh đề
đó c ũ n g k h ô n g hề cu n g cấp cho họ về trật tự các k ỹ năng thao tác để có thể đưa ra những kết luận khoa học ở đâu đó, một nhà nghiên cứ u đã nói, kho a học ch ỉ ra điều hay, lẽ ph ải cho đủ m ọi ngành nghề, trong k h i
h à n g loạt thầy cô đã hướng dẫn n g h iê n cứu khoa học cho trò vẫn theo phư ơ ng pháp truyền nghề của các nghệ nhân, T ro n g giáo trình n á y, tác
g iả cố g ắ n g trình bày theo hư ớng tiếp cận phương pháp luận thoát kh ỏ i khuô n k h ổ của phương pháp truyền nghề của các nghệ nhân
G iá o trình này được biên soạn dành cho các ngành khoa học x ã hội
và nhân vãn T u y nhiên, sự kh ác nhau về nghiên cứu khoa học g iữ a các ngành kh o a học chủ yế u là v iệ c lựa chọn phương pháp thu thập th ô n g tín, còn trình tự lô g ic thì hoàn toàn g iố n g nhau trong tư duy n gh iên cứu của lất cả các ngành kh o a học C h ẳ n g hạn, thu thập thông tin k h i n g h iê n cứu k h í tượng hoặc địa chất, thì chủ yếu là nhờ quan sát, đo đạc, tính toán; thu thập thông tin kh i n gh iên cứ u các g iả i pháp công nghệ thì phải qua thực ngh iệm C ò n v iệ c x â y dự ng g iả thuyết và tìm kiếm luận cứ để kiểm ch ứ n g g iả thuyết thì kh ô n g hề kh ác nhau về mặt lô gic
V ì v ậ y , cuốn sách này cũ n g có thể dùng làm tài liệu tham khảo, trước hết là về trình tự lô g ic của tư d u y nghiên cứu cho sinh viê n tất cả
cá c ngành khoa học T á c g iả dám m ạnh dạn nêu ý kiến đó, là v ì tro ng quãng thời g ia n trên bổn m ươi năm g iả n g dạy đại học, đã m ay m ắn trải qua một nửa thời gia n g iả n g dạy tro ng các trường đại học k ỹ thuật, và
qu ãn g thời gia n còn lại g iả n g dạy ở các trưÒTig đại học khoa học x ã hội
T rừ chư ơ n g đầu tiên trình bày cá c kh á i niệm ch u n g về khoa học và phân lo ại kho a học, các chư ơng sau được trình bày theo một lô g ic chặt chẽ, thuận lợi cho v iệ c học của sin h viê n theo hướng dẫn của g iả n g viê n trên lớp và lự n gh iên cứu về phư ơ ng pháp luận khoa học
Trang 6T ro n g quá trình biên soạn tỉiáo trình này không tránli khoi những sai sót, tác g iả rẩt m o n g nhận ilư ợ c V kiến đónu góp CLia bạii dọc cua các thầy, cô giáo để g iá o trình hoàn ihiện h a n Ironu nhữnu lần xLiấl bản sau
M ọ i ý kiến đóng g ó p x in mri về l^an B iê n tập sách D ại học - C a o đăng
C ô n g ty C ổ phần sá ch Đ ạ i học - D ạ y nehề, N hà xuất bản (ỉiá o dục - 25
H à n T h u y ê n , H à N ộ i
N g à v 30 tháng 9 năin 2007
T á c giá
Trang 7B À I M ở Đ Ẳ U
1 1 K H Á I N IỆ M C H U N G V È M Ô N H Ọ C
T ro n g bất cứ hoạt đ ộ ng nào củ a m ìn h , con ngư ời c ũ n g cần có phư ơ ng pháp: từ p h ư ơ ng pháp g iả i một bài toán cụ thể đến phương pháp học tập nói ch u n g ; từ phư ơ ng pháp ứ ng x ử g iữ a con ngư ời vớ i nhau dến p h ư ơ ng pháp đạt được thành cô n g trong v iệ c thực hiện hoài bão của m ình
M ôn học Phư ơ ng pháp luận n gh iên cứu kho a học là m ột m ôn học về
■ phương pháp thực hiện cá c hoạt động nghiên cứu k h o a học, là cô ng việ c tim tòi, kh á m phá những điều m à kho a học chưa biết: có thể là một tính chất của vật chất quanh ch ú n g ta, có thể đó lại là bản chẩt của ch ín h con ngư ời, quan hệ giữ a con ngư ời và toàn bộ xã hội con người
T ro n g buổi sơ thời củ a kho a học, nghiên cứu khoa học dường như
ch ỉ là cô n g v iệ c của nhữ ng ngư ời có tài năng thiên bẩm , những người
m à ta gọ i là nhà thông thái G ia i đoạn tiếp theo, cá c thế hệ những nhà nghiên cứu truyền lại k in h n gh iệm n gh iên cửu cho nhau, tổng kết những
k ỳ năng của n gh iên cứu D ầ n dần lý ỉuận về nghiên cứu hình thành K h á i niệm “ Phư ơ ng pháp lu ận ” ch ín h là “ L ý luận về phư ơ ng pháp”
V ì v ậ y , m ôn học P h ư ơ n g pháp luận nghiên cứ u khoa học trước hết được hiểu là m ột m ôn học cu n g cấp cho người học hệ thống lý luận về phương pháp nghiên cử u khoa học T u y nhiên, trong m ôn học này, người học k h ô n g chỉ n gh iê n cứu ' i v luận” về nghiên cứu kho a học, m à quan trọng hơn là luyện “ k ỹ n ăn g” n gh iên cứu kho a học
1 2 M Ụ C Đ Í C H , Ý N G H Ĩ A M Ô N H Ọ C
V ì sao sinh viên cần học môn Phương pháp luận nghiên cứu khoa học?
7
Trang 8E)ó là một câu hỏi khônu dề tra lòi- vi cỏ V k icn cho rànũ, sau khi sin h viê n toi n gh iệp , số ngirờị trỏ- thành níià nụhiên cứu clii chiếm tỷ lộ rất ít nên kh ô n g n h ẩ l thiếl m ọi sinh vĩcn đồLi phai học lập môn học nàv
T u y nhiên, vấn đề kh ô n g hoàn toàn như vậy M òn học này Irước hcl nhằm m ục đích p h ụ c vụ \ iộc nânu cao hiệu quả học lập ở bậc dại học
H ọ c tập ở bậc đại học có me)l dặc diêm khác cơ ban vói học lập ơ bậc trun g học: ở bậc tru n g K.JC, học sinh dược Ihầy cô truyền ihụ những Iri thức ch u n g nhất m à m ột níiười bình thường cần dược trang bị; còn ư bậc đại h ọ c, sin h viên k h ô tìỉĩ chi được truvền thụ nhừng Iv thuyết khoa học
v à n gu yên lý ứng d ụ n g , mà còn dược gợi V khám phá những im uycn lý
v à ứ ng dụng m ới M ô n học Phươníi pháp luận nghiên cứu khoa học
c h ín h là nhằm cu n g cấp cho sinh vicn các kiến thức và kỹ năng ihực
h iện quá trình kh ám ph á đó
T ro n g sổ các sin h viên ra trưcyns, dironu nhiên SC cỏ một bộ phận
và o làm v iệ c tại cá c cơ quan nghiên cửu khoa học 'ĩh c o xu hướng tiến
bộ của x ã hội, tỷ lệ lao động thủ công n gà y càn g giả m , tỷ lệ lao động trí tuệ n g à y càn g tăng, số người làm nghiên cứu khoa học cũng ngày càng tăng Đ ó cũ n g c h ín h là m ộl trong những lý do đòi hỏi sinh viên phui được chuẩn bị nh ữ n g k iế n Ihức và kỹ năng về phương pháp nghiên cứu
kh o a học n ga y từ k h i còn học tập trong nhà trường
1 3 N Ộ I D U N G C Ủ A M Ò N H Ọ C
M ô n học P h ư ơ n g pháp luận nuhiôn cứu khoa học bao gồm nhữn^
n ộ i d u n g chủ yếu sau đây:
1 K h á i niệm k h o a học và nghiên cứu khoa học;
2 L ý luận và k ỹ n ă n g nghicn cứu khoa học;
3 T rìn h tự thực h iện đề lài khoa học;
4 C á c h thức trìn h bày một công trình khoa học nói chuno, và khoủ luận tốt nghiệp nói riê n g
D o g iá o trình được biên soạn cho sinh vicn các ngành khoa học xà hội và nhân văn nên toàn bộ những nội dung nói trên luôn được xcm xét trên cơ sở những đặc điểm của khoa học xà hội và nhân văn
Trang 91 4 Q U A N H Ệ C Ù A M Ô N H Ọ C V Ớ I C Á C M Ô N H Ọ C K H Á C
T rirớ c hết, trong nghiên cứu khoa học, ngư ời nghiên cứu luôn phải làm rồ các kh á i niệm liên quan đến các sự vật, hiện tượng mà m ình quan tâm; tiếp đó, ngư ời nghiên cứu phái phán đoán về m ối liên hệ g iữ a các
sự vật và hiện tượng dó, nghĩa là ngư ời n gh iên cứu phải thực hiện các thao tác lo g ic Iro n g suốt quá trình n g h iê n cửu V ì v ậ y , m ôn học P h ư ơ n g pháp luận n g h iê n cứu kho a học có liên hệ chặt chẽ vớ i m ôn L o g ic học
Thứ hai, lư duy nghiên cứu khoa học là tư d u y hệ thống V ì v ậ y ,
m ôn học P h ư ơ n g pháp luận nghiên cứu kho a học tiếp ih u những cơ sở lý thuyết và phư ơ ng pháp của L ý thuyết hệ thống T ro n g khuôn kh ổ củ a
g iá o trình n ày, m ột sổ nội dung và phương pháp của lý thuyết hệ ih ổ n g được đề cập , nhưng tất nhiên kh ô n g thể đầy đủ, v ì v ậ y người học có thể
so v ớ i trong kho a học lự nhiên V í dụ tro ng n gh iên cứu quản lý, từ g ó c nhìn pháp trị, thì một ngư ời quản lý có thể được xe m là tốt; v ì ô n g ta biết đưa ra nhữ ng g iả i pháp cứ n g rắn và n gh iêm kh ắc dể điều hành nhân viê n ; như ng nếu lừ góc nhìn nhân trị, Ih ì co n ngTỜ i đó có thể k h ô n g được xem là tốt, v ì các biện pháp của ô n g ta để điều hành nhân viê n lú c nào c ũ n g lạnh lù n g , nghiêm kh ăc, k h ô n g có m ột chút nhân bản nào
- M ột sổ người cho rằng những kết luận trong kho a học tự nhiên córanh g iớ i về quy luật rõ ràng hơn T h ậ t ra kh ô n g hoàn toàn như vậ y V í
dụ, từ gó c nhìn của hai ngư ời cù n g n gồ i trong một toa tàu, thỉ kh ô n g có
ai ch u yển động, n gh ĩa là vận tốc V = 0; như ng nếu xem xé l từ gó c nhìn của ngư ời trên sân ga, thì hai người đó đang ch u yển động khỏ i ga, n g h ĩa
Trang 10'ĩu y nhiên, các nhà nuhiôn cửu vần xcm đặc điểm này cùa khoa học
xã hội và nhân vãn là quan Irọnu quan Irọ n g hơn rất nhiều so với (iặc diểm nàv của kho a họ c tự nhiên
1 5 Q U A N H Ệ C Ủ A M Ò N H Ọ C V Ớ I C Á C M Ô N P H Ư Ơ N G P H Á P
N G H I Ê N C Ứ U C H U Y Ể N N G Ẳn H
Phư ơng pháp n g h iê n cứu cúa các khoa học khác nhau cỏ một quy luật
ch u n g về lô g ic, nh ư n g khác nhau về phưcmg pháp thu thập thông lin
V í dụ, nghiên cứ u thiỏn văn học ih ì thu thập thông tin chu yếu bàng
n g h iê n cứu tài liệ u , quan trắc thông qua các Irạm đo và phòng vấn,
k h ô n g thổ làm ih ự c nghiệm , nhưníì nghiên cứu quản lý thì lại phai quan
sá l và thực nghiệm
M ôn học P h ư ơ n g pháp níihicn cứu khoa học có nhiệm vụ cung cấp
ch o sinh viên n h ữ n g cơ sớ lý luận và k ỳ n ă n g ch u n g của nghiên cứu
kh o a học N ó g iú p sin h viên hình ihành thói quen thiết lập mối liên hệ
lô g ic iro n g nghiên cứ u một môn khoa học và thiết ỉập m oi liên hộ lô gic
g iữ a các m ôn kh o a học riêng lẻ với toàn bộ hệ thống khoa học N ỏ
k h ô n g thay thế các m ô n học về phương pháp nghiên cứu trong các khoa học cụ thể
c â y m ục tiôu nghiên cứ u; từ trình bày vấn đề và luận điểm khoa học đến
k ỳ n ăn g xá c lập m ố i liên hệ lô g ic g iũ a lên đề tài, m ục liêu nghiên cửu
vớ i vấn đề, luận điểm và phương pháp nghiên cứu
V iệ c luyện tập k ỹ năng dược ihực hiện dưới sự hướng dẫn ciia các
g iả n g viên hoặc tự lu yệ n tập thông qua các bài lập ở cuối m ỗi phần
Trang 113 Lấy vi dụ thực tế đẻ nêu bật đặc điẻm của khoa học xã hội và nhân văn trong nghiên cứu khoa học.
1 1
Trang 12K h o a học là "hệ thổng t r i thức về m ọi lo ạ i quy lu ật của vật chất và
sự vận độ n g của vật chẩt, những quy lu ật của tự nhiên, x ã hội, tư duy"^^\
Đ ịn h n g h ĩa này được U N E S C O (U n ited N atio n s Educational
S c ie n tific and C u ltu ra l O rga n izatio n ; TỔ chức G iá o dục, K h o a học và
V ă n hóa của L iê n hợp quốc) sứ đụng trong các văn k iệ n chín h thức và
cũ n g được thừa nhận ch u n iỉ trona g iớ i nghiên cứu trên thế g iớ i
H ệ thốrìg t r i thức được nói ở đây là hệ thống t r i íhửc khoa học
K h o a học, trong trường hợp này, được hiéu như một hệ thống tĩnh tại
cá c tri thức, xe m khoa học như một sản phẩm trí luệ được tích luỳ \ừ
trong hoại động tìm tòi, sáng tạo của nhân loại K h i nói t r i thức khoa
học, các nhà n gh iên cứu m uốn phân biệt vớ i t r i thức kinh nghiệm, với
nhữ ng đặc điểm khác biệt sau đây
Trang 13g iớ i khách quan từ k h i chào đời, ch ịu sự tảc dộng của thế g iớ i kh ách
quan, buộc phải xử lý những tình huống xuất hiện trong tự nhiên, trong
lao động và Iro n g ứng xử T ừ quá trình cảm nhận và xử lý các tình
huống của con ngư ờ i, những hiếu biết, kin h nghiệm dược tích lu ỹ hằng
ngày, ban đầu là nhừ ng hiểu biết về từng sự y ậ l riên g lé, tiếp sau hình
thành nhữ ng m ối liê n hệ m an g tính hệ thổng
T r i thức kin h n gh iệm đóng va i trò hết sức quan trọng trong đời sống
N h ờ tri thức k in h n g h iệ m , con người có được những hình dung thực tế
về các sự vật, b iế l cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứ ng xừ tro ng các
quan hệ xã hội, và cuố i cù n g , tri thức k in h n gh iệm đã g iú p con ngư ời
g iả i quyết hàng loạt vấn đề nảy sinh trong tự nhiên, x ã hội dể có thể tồn
tại và phát Iriền
T r i thức kin h n gh iệm ngày càn g được phát triển đa dạng và p h o ng
phú và là cơ sở cho sự hình thành các tri thức kho a học T u y nhiên, tri
thức k in h nghiệm c h ỉ g iú p cho con người phát triển đến một khuôn kh ổ
nhất định, kh ô n g thể vượt k h ỏ i nhữ ng g iớ i hạn về mặt sinh học của
chín h m inh
T r i thức khoa học là những hiểu biết được tích lu ỹ một cách hệ
thống nhờ hoạt động nghiên cứu kho a học, được vạch sẵn theo một kế
hoạch, có m ục tiêu xá c đ ịn h (kh ảm phá, sáng tạo) v à được tiến hành dựa
trên một hệ thống phương pháp khoa học T r i thức khoa học khác cơ bản
vớ i tri thức k in h nghiệm ở chỗ, nó là sự tổng kết từ những tập họp số
liệu và sự kiện ngầu nhiên, rời rạc để khái quát hoá ihành những cơ sở lý
thuyết về lô g ic tất yểu K h i nói đến Iri thức kho a học là nói đến nhữ ng
kết luận về quy ỉuật tất yếu đã được khảo nghiệm và kiểm chửng
D o vậy, k h i nói đến m ột bài báo kho a học, một báo cáo kho a học
hoặc một tác phẩm khoa học là nói đến m ộ l sản phẩm của quá trình
nghiên cứu dựa trên một hệ thống tri thức kho a học đã hoặc sẽ được
khảo nghiệm bàng các phương pháp kho a học, nhàm vào m ục đ ích nhận
thức khoa học về sự vật được xem xét N h ừ n g sản phẩm này kh ác cơ
bản vớ i một bảo cáo nghiệp vụ, m ột tác phẩm văn học, nghệ thuật hoặc
một vãn bản pháp lý , là những sản phẩm của các loại hoạt động lao động
1 3
Trang 14hoàn loàn kh á c; với nhữnu mục dich, phương pháp, lìin h tliức ihê hiện
và chứ c năng x ã hội hoàn loàn riêng biệt
C ỏ Ihê la y v ỉ dụ về sự phân biệt tri ihứ c kinh nuhiệm với tri ihức khoa học sau: K h i cảm thấy oi bức, m ộl người bình thườnii hiết là trời sắp mưa, đó là nhờ hiểu biếl kin h ntihiệm N h ư n g trorm khoa học người
ta k h ô n g d ừ ng ở đây m à phái lý eiái các hiện tượng có liên quan bằng các luận cứ kh o a học C h ả n g hạn, oi bức có n gh ĩa ỉà độ ấrn Ironíi không khí đã tăng đến một g iớ i hạn nào dó Đ iề u này cho phép rút ra kết luận kho a học: sự tăng độ ẩm trong kh ô n g kh í đến một g iớ i hạn nào đó là dấu hiệu cho biết là trời sắp mưa Đ ó chính là hiểu biết khoa học
T r i thức kho a học được tổ chức trong khuôn khổ các bộ môn khoahọc (d is c ip lin e ), chẳng hạn; X à hội học, Sử học, K in h tể học To án học,
V ớ i tư cá ch là một hoạt dộng xà hội, khoa học định hưởng lới nh ũng
m ục tiêu sau:
- Phát hiện bản chất cá c sự vật, phát triển nhận thức v ề thể giớ i
- D ự a vào quy luật đã nhận biểt của sự vật m à dự báo quá trình phát triển của sự vật, lựa chọn hướng đi cho m ình để tránh hoặc giáin ih icu các rủi ro
- S á n g tạo các sự vật mới phục vụ những m ục tiêu tồn tại và phái triển bản thân co n người và xã hội của con người
H à n g loạt k h á i niệm m ứi đã xu ấl hiện đi liền với ý n gh ĩa này C h ả n g hạn, hoạt động khoa học, ngành khoa học, tổ chức khoa học, chính sách khoa học, v v T ư ơ n g tự, người ta cũng có các khái niệm nhà khoa học,
cơ quan kh o a học, v.v
Trang 151 1 3 K h o a h ọ c là m ộ t h ìn h t h á i ý t h ứ c x ã h ộ i
rriết học xem kho a học là m ột hình thái ý thức x ã V ớ i tư cách
là m ộ l hình thái ý thức x ã hội, kho a học c ù n g tồn tại bên cạn h các hình thái ý thức xã hội kh ác, như m ộl hình thức phản ánh thể g iớ i k h á ch quan
và tồn lạ i xã hội vào ý thức của con ngư ờ i, như m ột sản phẩm của quá trình hoạt động thực tiễn
Các hình th ủ i ỷ thức x ã h ộ i khác nhau ở đ ổ i tư ợ n g vù hình thức
ph ả n ánh C húng cũng, khác nhau về các chức nâ ng x ã h ộ i và tỉn h độc đáo của các quy lu ậ t p h á t triể rì'^ \ N h ậ n thức này rất quan trọ n g trong phương pháp tư du y kho a học, thậm ch í còn đóng v a i trò là tư tưởng chủ đạo trong tư duy kho a học N ó đòi hỏi phải vừa xe m xét m ổ i quan hệ hữu cơ giữ a các hình thái ý thức x ã hội, so n g mặt kh ác, vẫn phải g iừ tính dộc lập cao trong tư duy khoa học, kh ô n g để bị chi phối bởi nhữ ng ràn g buộc của các hình thái ý thức xã hội khác
V ớ i tư cách là một hình thái ý thức x ã hội, kho a học tồn tại m an g
tính độc lậ p tirơ ng đ ổ i vớ/ cúc hình th á i ý thức x ã h ộ i khác K h o a học phân biệt với các hình thái ý thức xã hội kh á c ở đ ố i tirợ ríg và hình thức phản ánh và m ang m ộ l chức nâng x ã h ộ i riê n g biệt Đ â y là m ột nhận
thức có ý n gh ĩa quan trọng về phương pháp luận n g h iê n cứ u kh o a học, trong v iệ c xử lý m ối quan hệ phức tạp g iữ a kho a học v ớ i cá c h ình thái ý thức xă hội khác nhau
Đ iề u cần lưu ý dối với người n gh iên cứu và ngư ời quản lý n gh iên cứu là, m ỗi phát hiện m ới về qu y luật, hoặc sáng tạo m ớ i về các g iả i pháp đều hoàn toàn có khả nãng phải chấp nhận sự va chạm vớ i các định kiến x ã hội, thậm ch í ỉà nhừng đụng dộ g a y gắt, nểu như sự phát hiện hoặc sáng tạo đó khác biệt với truyền thống lư duy, lậ p tục dân tộc, tín điều tôn giáo , những điều đã ăn sâu tro ng dời số ng x ã hội
T ro n g quan hệ giữ a khoa học vớ i các hinh thái ý ih ứ c x ã hội kh á c,
có một vấn đề thưòng xu yên được thảo luận trong lịc h sử kh o a học Đ ó
Rozcntal M M (Chủ biên), Từđién Triết học, Nxb Tiến bộ, Moskva 1975, tr 279 (Bản
tiếng Việt)
<■ ’ Sách đã dẫn; Xem (4), tr 250
1 5
Trang 16là quan hệ giừ a khoa học xã hội và chính trị C ó ba loại ý kiến thường được đặl ra: kho a học xã hội là chính trị, deìng nhất với chín h trị; khoa học xà hội là cô n g cụ phiic vụ chính trị; và, khoa học xà hội cỏ quan hộ
m ật thiếl với ch ín h trị, m anu iro n g m inh bản chất chin h trị C u ộ c thảo luận này luôn xuất hiện không chi iron g g iớ i nghiên cứu ở nước la, mà
cả ở các nước phương T â v và là m ội nội dung dược quan tâm trong các
n g h iê n cứu Ihuộc bộ m ôn xũ h ộ i hục chinh t r ị vẻ khoa học (p o lilica l
s o c io lo g y o l'S cie n ce )
Q u an điểm chính thống ở nước ta hiện nay cho ràng, nghiên cứu
kh o a học xã hội phải góp phần hình thành luận cứ cho việ c xây dựng
đư ờng lổ i ch ín h trị, và phản biện cho đường lối chín h trị Đ â y là m ội luận điểm hoàn toàn phù hợp với quy luật hình thành và phát triển cùa
kh o a học xã hội
Tronũ, một cuốn sách xuất bản năm 1995, M artyn Píam m ersley ihể hiện sự đ ồng tình với những người có quan diểm cho ràng^^’: nghiên cửu
kh o a học xã hội kh ô n g trực liếp nhắm vào m ục tiêu ch ín h trị, nhưng
k h ô n g có n g h ĩa là thờ ơ vứi chính Irị, và ông cũ n g kh ô n g đồng tình vái quan điểm cho rằng kho a học xã hội là trung lập với chín h trị
C o m te và D u rk h e im , hai Irong số những người sáng lập K h o a X ã hội học cho rằ n g ‘^*: "toàn bộ vấn dề của việ c tìm kiếm tri thức khoa học
x ã hội là tìm ra những nguyên tắc chính xá c cho một x ã hội tốt lành, có trậl lự , ih ố n g nhất" Đ iề u này có nghĩa ràng, khoa học xã hội kh ô n g ihể tách rời cô n g cuộc nghiên cứu của m ình với các biến đổi x ã hội liCn quan đến nhữ ng cuộc đấu tranh ch ín h Irị vi liế n bộ x à hộ i, là điều gắn liền vớ i các cuộ c cách m ạng trong lịch sử nhân loại
C h ín h vì v ậ y, trong khoa học xã hội luôn diễn ra những cuộc dấu tranh kh ô n g kho an nhượng giữa m ội bôn là các trường phái khoa học phù hợp vớ i x u thể tiến bộ xã hội, thúc dẩy tiến bộ xã hội vớ i một bôn là
cá c trường phái đi ngược lại xu thế tiến bộ xã hội C h ín h ở đây, nhu cầu
Martyn Haminersley, The Politics of Social Research Sage Publications, London, 1995
T Bilton, K Bonnett, p Jones, K Shcard, M, Stanworth A Webster, Nhập mòn Xâ hội
học, Nxb Khoa học Xã hội, Hà Nội 1993 tr.543 (lìản dịch tiếng Việt cùa Phạm Thuý
Ba, Viện Xà hội học)
Trang 17úển bộ xã hội đòi hỏi sự hy sinh cao ca cua các nhà khoa học xà hội hưn bất cử iro n g lĩnh vự c nghiên cứu nào klìác Đâv chính là m ộl phư ơ ng pháp lư tưởng hàng đầu của nghiên cứu khoa học xà hội, là m ộl cơ sở phương pháp luận quan trọng nhất troHLi nghicn cứu khoa học xà hội.
D ã qua rồi cái ih ờ i những lín điều tòn giáo hoặc quyền lực ch ín h trị
kh ổ n g chể tự do tư duy trong khoa học như chúng la đã biết, v iệ c G iá o hội \ é l xử nhừng vụ án liên quan đến quan điém "'Frai Đ ấ t quay quanh
M ặt T rờ i'', hoặc vụ án sinh học hiện dại trong thời S ta lin ở L iê n b an g
X ô V iế t
1 1 4 K h o a h ọ c là m ộ t t h iế t c h ế x ã h ộ i • • •
Đ ịn h n gh ĩa này được đưa ra dựa irên m ộl ý tưởng củ a P rice , m ột
nhà nuhiên cứu lịch sử khoa học người M ỳ Price cho rằng: “ K h oa học
cỏ thê sẽ ỈCỈ m ột th iế t chế x ã h ộ i cỏ ý nghĩa nhât ỉro n g x ã h ộ i hiện đại Thiết ché ẩy đa ng là m biển đ ố i đ ờ i sổng vù số phận con n g ư ờ i trê n thể
g iớ i ìù iy hơn hất kỳ m ội sự kiện chính t r ị hoặc lôn g iá o nào.
rh iế t chế xã hội là một khái niệm của xã hội học, Đ ó là một hệ thổng cá c quy tắc, các g iá trị và cấu trúc, là một hệ ih ổ ng các quan hệ ổn định, tạo nên các khuô n m ẫu xã hội biểu hiện sụr thống nhấl, được xã hội công khai thừa nhận, nhằm thoả mãn các nhu cầu cơ bán của xã hội
N h ận định của P rice lừ hơn ba thập niên trước đây n g à y càn g được kiểm chứ ng Iro n g đời sổng của xã hội hiện dại N ó chi phối hàng loạt
qu yểl định Iro ng đời số n g kin h tế và xã hội, lừ những quyết định củ a
m ộl hãng đến những q u yế l định chiến lirợc eủa các quốc g ia và các liên
m inh da quốc gia, xu yê n quốc g ia và siêu quốc gia; N eu như trước đây,
lỷ lệ ch i phí cho nghiên cứu và trien khai ( R & í) y ‘^^ trong tổng dầu tư củ a
Price Derek J., The Nature o f Science, pp 1-28 in supplemeni to B io /o g ) ’, by Goldsby
Xin luLi ý: “D” Ở đây không dịch là “Phát tricn" bỏ'i vì tuy viết là "D ”, nhung thực ra thuật ngữ này có tên gọi đầy đù là “Technical nxperiinental Development”, về sau cùng được gợi là 'Technological Experimental Development", ỉiọi tat là "Technological Development” hoặc “Deveiopment” Năm ỉ 959, Giáo sư Tạ Quang Bứu đặt Ihuật ngữ liếng Việt là “Triến khai kỹ thiiậl”, íỉợi lắt lá "lYiến khai”