1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết mạch điện tử và tự động thiết kế mạch bằng máy tính

199 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 5,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây vẫn chưa phải là giai đ oạn cuôi c ùn g của việc sân xuất ra s ản phẩm... 3- Tôi ưu hoá mạch điện tử đê có thỏ n h ặ n được các mạch diện với các chì tiêu tôi ưu.. - Cách thức liên h

Trang 3

LỜI NÓI »ẦU

T r o n g n h ữ n g n a m g á n đ â y sự phát triổn n h ư vũ b ă o c ủ a cá c c ổ n g n gh ệ sán xuất

mớ i đà k é o t h e o sự xuất hiện c ủ a m ộ t loạt cấ c k ic u linh kiện với m ộ t s ố tính chất và

c h ứ c n ă n g mơi Đ i ề u này đ ã c h o p h é p ỉhiốỉ kê c á c thiết bị diộn lử vơi cá c yỏu c ẩu về

tí nh luiim kỹ t h u ậ t c a o hơn và d o đ ổ c ũ n g phức lạp hơn Sự tien h ộ n à y d ẫ n đốn nh ữn g

m â u t h u ẫ n k h ô n g thố tránh k h ỏ i giữa y ê u cầu vổ th ực tố v à đ òi hói về p h ư ơn g pháp, thiết

bị và p h ư ơ n e ti ện t r onu q u á trì nh t h i í t k í Sự phất trien và lien h ộ c ủ a q u á trình thiết k ế chi c ố llìe d ư ợ c thực hiộn I1ÍU nó đ ư ợ c đ ồ n g h ộ với viộc ứ n g d ụ n g và phái Ilion các

p h ư ơ n g p h á p li en tien d ựa trôn n h ữ n g t h à n h tựu vổ lý t h u y ế t c ũ n g n h ư việc á p d ụ n g các

t h à n h q u á mới n hấ t của n g à n h kỹ thuật lính

Lý t h u y ế t m ạ c h đ i ệ n tử là m ộ t t r o n g cấc m ô n h ọ c c ơ s ơ n h ằ m t r an g bị cá c k i í n thức vổ lý t hu y ế t c h o sinh viên t h u ộc n g à n h v ỏ l u y ế n điộĩì lử c ũ n g đ a trái qu a m ộ t số

th a y đổi đ á n il ko de c ó the đ á p ứng đ ư ợ c cá c n hu c ầ u vổ thiết kố vơi một loạt các

p h ư ơ n g p h á p mớ i đư ợc sử d ụ n g tr on g q u á trình phùn lích, tối ưu và t ổ n g hợp các m ạ c h

đ iệ n lứ Một n g u y ỏ n n ha n q u a n t r ọ n g c ổ vai t rò th ú c đ á y q u á trình phái Irien c ủ a lý

t l ui yí t m ạ c h đ i ẹ n íử về p h ư ơ n g p h á p đ ỏ là sự lien b ộ vượt bạc của n gà n h c ỏ n g lìghẹ

ỉ h ỏ n u tin m à cụ Ihổ là ứng d ụ n g củ a c á c p h ư ơ n g p h ấ p lính t r o n é lĩnh vực ih ií l ke’mạch

Tài liộu n à y n h ằ m m ụ c đ íc h đư a ra một s ổ p h ư ơ n g p h ấ p mới đư ợc sứ chint: t r o n é

q u á trình thiốl k í m ạ c h đ iệ n tử m à tập Irunii chú y í u v à o c á c m ạ c h lích cực c ỏ c hứ a các đòn bấn d ẫ n l ư ỡ ng cực, đ è n h á n d ẫ n tr ư ừn a, k h u ếc h đại thuậ! loan v.v T r ô n a lài liệu CÙ11U de c ập t ư ơ n g đối chi ti í l đ ế n m ộ t sổ thuật t oá n đ ư ợ c sử d u n g t r o n é q u á trình ihiốt

ke m ạ c h đ ế uiííp hạn đ ọ c là m q u e n với m ộ t h ư ớ n g mới t r o n g q u á trình ihiốt k í m ạ c h đ ố

là lự đ ộ i m ho á q u á trình i h i í t kố m ạ c h đ i ệ n lử billig m á y tính

Tài liệu h a o g ố m 6 c hư ơ n g C h ư ơ n g I đ ư a ra c á c k i ế n thức cơ hàn t rong lĩnh vực điộn lử n h ằ m u i ú p bạn đ ọ c n a m hái lại c á c kiến thức ban đ ầ u C h ư ơ n g 11 SC giới thiộu một loạt m ỏ p h ó n g c ủa cá c m ạ c h đ i ệ n lử nói c h u n g c ũ n g n h ư c á c linh kiện điộn tử n h ư

t rans ist or , tliocl, và k h u ế c h đại thuật toá n Cá c m ỏ p h ó n g n à y sè đ ổ i m m ộ t vai trò hốt sức

q u a n Irọng t roi m q u á trình t h i í t k ế l ự đ ộ n g Q u a c h ư ơ n g III và c h ư ơ n g IV hạn đ ọ c sè làm q u e n vơi c á c khái n i ệ m, p h ư ơ n g p h á p và m ột loại t h uậ t t o á n d ù n g đổ phân tích

Trang 4

mạ c h C h ư ơ n g V giới t hi ệ u c á c p h ư ơ n g p h á p p hâ n tích m ạ c h phi l u y e n c u n g n h ư ihuật

t oá n tiling do p hâ n tích c á c m ạ c h đ i ệ n c ó tính chất phi l uyến C h ư ơ n g VI đ ưa ra c á c kiến thức c ơ hàn về đ ộ n h ạy , đ ộ ổ n đ ị n h c ủ a cá c t h a m s ố c ủ a m ạ c h và c á c p h ư ơ n g p h á p d ù n g

đỏ xác đị nh đ ộ n h ạ y c ủ a c á c t h a m số T r o n g c h ư ơ n g này c ũ n g xây d ự n g c á c thuật loan

d ù n g đổ x ác đ ị n h đ ộ n h ạ y c ủ a m ạ c h t h ô n g q u a m á y tính

C u ố n sách c ó thế đ ư ợ c d ù n g đe là m lài liệu c h o c á c sinh vieil, cao h ọ c chLiycn

n gà n h v ỏ t uyế n đ i ệ n c ũ n g n h ư làm tài liệu t h a m k h ả o c h o c á c kv S Ư q u a n l â m đốn q u á trình thiết k ế tự đ ộ n g b ằ n g m á y tính

T r o n g q u á trình b iổn soạn tài liộu, t ác giả đ ã n h ậ n d ư ợ c rất n h i ề u V k iế n d ó n g

g ó p q u ý b á u c ủ a cá c đ ổ n g n g h i ệ p và đ ư ợc N h à xuất hán k h o a h ọ c và kỹ thuật t ạ o d i c u kiộn đổ c u ố n s á c h c ó thể p h á t hà nh k ịp thời và đạt chất l ượng lốt T á c già xin hày tó lời

Trang 5

NHỮNG KHÁI NIỆM co BẢN

1.1 THIẾT KẼ TRONG ĐIỆN TỬ, CÁC GIAI ĐOẠN

T h i ẻ t kê là một t ừ được sử d ụ n g trong r ấ t n hi ề u lĩnh vực của quá t rì n h t hi ế t kế: thi ết

kê máy, t h i ế t kê các công t r ì n h xây d ựn g v.v Tuy vậy ỏ t r o n g mỗi c h u y ê n n g à n h việc t h i ế t kê

m a n g n h i ề u n é t đặc t rư n g khác n ha u Mặc dù ma n g tí nh c h ấ t đa d ạ n g n h ư n g vẫn có t h ể th ảy dược nét đặc t r ư n g n h ấ t tr ong công việc thiêt kế, đó là việc giải quyết một loạt các v â n để phức

t ạ p được đ ư a r a bát nguồn t ừ các yêu cầu vê kỹ t h u ậ t , kin h t ế với k ết q u ả là các tài liệu chi tiết

p hục vụ cho v ấn đê được đ ặ t ra Các tài liệu này thôn g t h ư ờn g được gọi là (proekt) và bao gồm các t í n h to án chi tiết, các b ả n vẽ, lòi giải thích, ng uy ên v ậ t liệu, má y móc t hi ết bị c ùn g nhiều

v ấ n đê có liên q u an Tr ên cơ sở của tài liệu n ày cá n h â n hoặc đơn vị khác có t hẻ xảy dự ng hoặc

c h ế tạo r a đôi t ượ ng đả được t h i ế t kê và tổ chức việc s ả n x u ấ t h à n g loạt các đôi tượng đó

Khác VỚI một sô n g à n h n h ư xây dựng và chê tạo máy, thi êt kê tr ong kỹ t h u ậ t điện tử

m a n g nh iê u n é t đặc t r ư n g x u ấ t p h á t từ một sô* yêu cầu và đặc điểm của chuyên ngành Có t hể

í hay r ằ n g công việc t hi ế t kê t r o n g điện t ử không đơn t h u ầ n được thực hiện qua các b ả n vẽ, sách

t r a cứu và q u a việc t í nh toán các con sô v.v và càng k hô n g t h ẻ th ự c hiện t rê n các b à n giây Ngoài các công việc t í nh toán cần thiết, việc t hi ết kê trong điện tử còn liên q ua n c h ặ t chè đến các t hực nghiệm, đo đạc, kiểm t r a t r ê n M ak et tr ong các p h ò n g t hí ng hi ệ m với các thi êt bị đo lường h iệ n đại v.v

Lĩnh vực t h i ế t k ế t ro ng n h ữ n g n ă m gần đây đã có n h i ề u sự t h a y dổi lớn cả về phương

p h á p lẫn công nghệ, đặc biệt t r o n g lình vực điện tử Các t h a y đối n ày chịu ả n h hưởng lỏn của

sự p h á t t r i ể n m ạ n h mẽ và liên tục của các phương p h á p tí nh, kỹ t h u ậ t tin học, sự t ự động hoá

tr ong q u á t r ì n h s ả n x u ấ t v.v Một tr on g n h ữ n g yếu tô' có ý n g h ĩ a q u y ế t định đó là việc ứ ng d ụn g

má y t í n h khi giải q u y ế t các v ấn để đòi hỏi nh iề u p hép tí nh lốn và phức tạp Với sự giúp đỡ của

má y tí nh, các bài t o á n n ày t h ô n g thư ờ ng được tiến h à n h t r ê n các mô h ì n h to án học của đôi tượng cần t h i ế t k ế m à không c ầ n xây dự ng các M a k e t của đổi tượng Mặc dầu vậy công việc thiết kê t ro ng n g à n h điện tử v ẫ n khô ng mâ't đi các n é t đặc t r ư n g c ủ a nó Sự cần t h i ê t của việc tiến h à n h t hực ng hi ệm, c h ế t ạ o ng uy ên m ẫ u của đôi tư ợng c ầ n t h i ế t kê, k hả n ă n g của các

Trang 6

6 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN ĩử VÀ TỤ Đ Ộ N G THIẾT KỀ M Ạ C H BANG m á y t í n h

c h u y ê n gia trong việc sử d ụ n g các t hi ế t bị do phức t ạ p cũ n g n h ư n h u cầu về sự t r a n g bị các kiến thức cơ bản vê lý t h u y ế t và thực h à n h v.v vẫn sẽ q u y ết định các đặc tr ưn g cơ b ả n của việc t hi ết kẻ trong lĩnh vực điện tử t r ong tương lai

Tr ên q ua n điểm kỷ t h u ậ t , quá t r ì n h t hi êt kê có t hể được chia l à m ba giai đoạn chính: thi ết kẻ vê chức nàng, thiết kẻ vê cấu trúc và t h i ế t kê vê công nghệ Các khái niệm này củng được sử d ụ n g trong các lĩnh vực khác của các n gà n h kỹ t huậ t

Thiết k ế chức n ả n g bao gồm việc chọn lựa n gu yên lý là m việc củ a t hi ế t bị, xác định các

p h ầ n tử cấu t h à n h nên t h i ế t bị và cách liên hệ, nôi kết cú a p h ầ n tử n à y với n hau Nói cách khác đây là qu á t r ì n h chọn lựa mạch n gu yên lý làm việc c ủ a t h i ế t bị T h i ế t kê chức n ă n g còn bao gồm việc t ính toán n h ằ m đ ạ t được các chỉ sô kỹ t h u ậ t c ầ n t h i ế t của thiêt bị, việc kiêm

n g h iệ m mạch t rên thực tế, đo đạc với mục đích chử ng mi nh k h ả n à n g của t hi ế t bị so với các tiêu c h u ẩ n được đặt ra

Thiết k ế cấu trúc n h ằ m mục đích đưa ra các giải p h á p vê cấu t r ú c cho toàn bộ t hi ê t bị

c ũ n g n h ư của các p h ầ n tứ cơ học, mạ ch in, panel v.v

Thiết k ế về công nghệ cho phép giải quyết v ấ n đê chê tạo các linh kiện, các p h ầ n tủ

c h u y ê n d ụ n g tr o ng điểu kiện s ản xuất Thi ết kê vê công n gh ệ củ ng bao gồm việc chọn lựa các

ph ươn g tiện, má y móc cần t h i ế t cho qu á t r ì n h s ản x u ấ t c ũn g n h ư các chê độ làm việc của các

t h i ế t bị này và chi ra các ph ương p h á p kiểm t r a c h ấ t lượng s ả n p h ẩ m v.v

Ở đây c hú n g ta chỉ đề cập đến một giai đoạn t rong q u á t r ì n h t h i ế t kê đó là t hi ét ké về chức n ả n g của các t h i ế t bị diện tử Bản t h ả n t h i ế t kê chức n ă n g lại có t h ể chia làm một sô giai đoạn:

- Đưa ra các yêu c ầu vê kinh tê - kỷ t h u ậ t của t hi ết bị

Các giai đo ạn n ày có thê được biểu diễn t hôn g q u a sơ đồ ỏ h ì n h 1 1

Giai đoạn đầu của q u á t r ì n h t hi ế t kê chức n ă n g p hải đ ưa r a các yêu cầu vê kỹ t h u ậ t cùa t hi ế t bị và t h o ạ t n h ì n q u a có t hê được xem là công việc tương đôi dễ dàng Tuy vậy để có

t h ê đ ưa r a được n h ữ n g yêu cầu hợp lý, cần phải đòi hỏi một t r ì n h độ c h u ỵ ê n môn cao và kinh

n g hi ệ m làm việc p ho ng phú Trong khi các yêu cầu được đ ặ t r a n ế u q u á cao so VÓI mức cần

t h i ế t sẽ là m phức tạp và gây khó k h ă n t h ê m r ấ t n h i ê u cho q u á t r ì n h t h i ê t kê và chè tạo c ũ n g

n h ư làm cho giá t h à n h s ả n p h ẩ m lên cao thì việc đưa ra n h ữ n g yên c ầ u q u á t h ấ p sẽ làm giảm

c h ẵ t lượng c ủng n h ư giá trị thực của t hi ế t bị

Trang 7

Chương I - NHỮNG KHẢI NIỆM c ơ BÀN 7

H ìn h 1.1

Giai đoạn t ổ ng hợp có n h i ệ m vụ đưa ra n h ữ n g ngu yên tắc c h u n g trong việc xây dựng thiết bị, các p h ầ n t ử c ấ u t h à n h n ên t h i ế t bị củng n h ư cách thức liên hệ giữa các p h ầ n từ này Nói một cách tông q u á t , giai đ o ạ n này n h ằ m mục đích dưa ra mạch nguyên lý c h u n g m à t rên

cơ sở đó có t h ể đáp ứ n g được các yêu c ầu về kỹ t h u ậ t được đ ặ t ra

Giai đoạn p h â n tích m ạ c h th ô ng t hư ò n g t hực hiện việc n gh iê n cứu chi ti ết vể lý t h u y ế t song song với các p h é p t í nh c ầ n thiết, kiểm t r a về thực nghiệm t r ê n mạch đã được t ổ ng hợp trước đó và xác đ ị nh giá trị c h í n h xác, ch ê độ làm việc của các p h ầ n tử q u a đó đ ưa r a đ á n h giá

vê kết quả đạt được N h ư vậy giai đoạn n à y có t h ể được chia làm n h i ề u giai đ oạn nhỏ, đó là:

- Xây d ựn g mô h ì n h vê lý t h u y ế t (toán học) và thực n ghi ệm (vật lý)

- P h â n tích mạch

- Đ á n h giá kết quả

Trang 8

8 LÝ THUYẾT M ẠC H ĐIỆN ĩ ù VẢ ĩự Đ Ộ N G THIẾT KỀ M Ạ C H BANG M ÁY TÌNH

Giai đoạn chê tạo được tiên h à n h sau khi các kết quả n h ậ n được thoà m ã n các yêu cầu

đã được đ ặ t ra, t uy nhiên, t r ê n thực kết quá t hu được lần đẩu thông thường c h ư a t h ể đ áp ung

được các yêu cầu đã dặt ra và do đỏ cần phải tiên h à n h giai đoạn tối ưu hoá Mục đích của giai

đoạn này là n h ầ m diều ch ỉn h lại các t hông sô của mạch đê có the đạt được kết quả tôi ưu gần

VỚI yêu cầu được đư a ra n h ấ t t ro ng n h ữ n g điểu kiện xác định Tôi líu hoá có t he được tiên h à n h

t r ê n một hoặc nh iề u t hông sô của mạch, t hông thường đây là các thô ng số có ả n h hường nhiều

n h ấ t đên các chỉ tiêu kỹ t h u ậ t củ a mạch n h ư độ ôn định, an toàn, giá t h à n h , khôi lượng, kìeh

thước v.v Có hai ph ươn g p h á p được d ùn g đê tôi ưu hoá mạch: tối ưu hoá th a n h p h ầ n và toi ưu

hoá câu trúc Tr ong khi tôi líu hoá t h à n h p h ầ n dược thực hiện t hông qua việc t h a y đổi giá trị

r ủ a các p h ầ n tử c ũn g n h ư chê độ làm việc của mạch, thì tôi ưu hoá câu trúc đòi hỏi p h ải tông

hợp lại mạ ch và n ghiê n cứu lại một lần nữa

S au khi kết quả của q u á trì nh tôi ưu hoá được đ á n h giá tôt sẻ chuyên s a n g giai đoạn

c h ế tạo t h ử sản p h ẩ m m ầ u (prototype) Đây vẫn chưa phải là giai đ oạn cuôi c ùn g của việc sân

xuất ra s ản phẩm Tr ong n hi ề u tr ường hợp, s ản p h ẩ m mẫ u vẫn có t h ể ch ưa thoả mã n yêu cầu

đ ặ t ra s au khi tiến h à n h t h ử ng hi ệ m một cách toàn diện t rê n sản phẩm Điêu này có t he phát

s in h do việc sử d ụ n g các mô ph ỏn g vặt lý và toán học với độ chính xác c h ưa cao, chưa tí nh hêt

các ả n h hưởng bên ngoài đến s ả n p h à m tr ong điếu kiện làm việc thực t ế t r o ng các mồ phỏng

toá n học Các yếu tô này có t h ế là điện d u n g ký sinh giữa các p h ầ n tử, độ cảm ứ n g giữa các dày

d ẫ n v.v Việc t h ử ng hi ệ m độ tin cậv của t hi ết bị nh iề u lúc cũng làm cho s ản p h ẩ m cần được

điều c hỉ nh lại N h ư vậy giai đ oạ n cuối cùng: hoàn t h à n h giai đoạn kỹ t h u ậ t (bản vẽ, mạ ch điện,

các t hông sô của các p h ầ n tử cấu t h à n h nên mạch (thiêt bị), phương p h á p s ản x uât , kiêm t r a và

p h á t hiện hóng hóc) và s an x u ất s ản p h à m h à n g loạt sẽ dược tiên h à n h sau khi t ấ t cá các giai

đoạn trước đều cho kết quả thoả mã n yêu cầu đặt ra

Có t h ể n h ặ n t h ấ y r ằ n g khôi lượng công việc của thi êt ké t h ậ t lớn và phức t ạp do đó với

các phương p h á p đơn sơ sử d ụ n g trước đây, việc giải quyêt một cách đầy đủ và n h a n h chóng các

còng việc n à y là h ết sức phức t ạ p và khó khăn Trong n h ữ n g n ă m gần đây, nhờ việc ứng d ụng

các phương p h á p thi ết kẻ và công nghệ mới với sự trợ giúp của máy tính, một loạt các công việc

c ủ a quá t r ì n h thi êt kê n h ư c h u ẩ n bị tài liệu, làm mạch in, các tính toán phức tạp, chương trì nh

điểu khiển, p h á t hiện và kiêm t r a hòng hóc đả được thực hiện và làm cho q u á t r ì n h thi ẻt kê

được tự động hoá với c hất lượng s ả n p h ẩ m cao hơn, thòi gian thi ết kê s ả n p h ẩ m được r ú t ngàn

một cách đ á n g kể

Lý t h u y ế t mạch điện tử n h à m giải quyết các bài toán cụ thê sau:

1- N gh iê n cứu và xây d ựn g các phương p h á p ứng d ụ n g mới t h u ậ n tiện cho việc xác

đ ị n h (ph ân tích) các t í n h c h ấ t cơ bản, các đặc t í nh và t h a m số của các mạ ch điện tử Đó là hệ sô

k h uế ch đại của điện áp, dòng điện và công s u ấ t của toàn mạch củng n h ư t ừn g p h ầ n c ủ a mạch,

h à m t r u y ề n cua mạ ch dưới tác d ụ n g của tín hiệu đ ầu vào, chê độ làm việc tĩ nh c ủn g n h ư sự ôn

đ ị nh của mạch, độ n h ạ y của mạ ch đôi với một sô' yếu t ố n h ư sự t h a y đổi giá trị của một số p h ầ n

tử của mạ c h v.v

Trang 9

Chương I - NHỮNG KHÁI NIỆM c o BẢN 9

2- Xây d ự n g cấu trúc cũng n h ư xác định giá trị các p h ầ n tử của mạ ch n h à m đ á p ứ ng các đặc tính đã dược xác định trước (quá t r ì nh tống hợp)

3- Tôi ưu hoá mạch điện tử đê có thỏ n h ặ n được các mạch diện với các chì tiêu tôi ưu

Tài liệu n à y chí đế cập các vấn đề liên q u a n đến các phương p h á p p h â n tích các mạ ch diện tử (các mạ c h tương tự) làm việc tr ong chê dộ t uyế n tính, c h ế độ phi tuyến, các p h ư ơ n g

p há p xác định độ n h ạ y của mạch củng n h ư tôi ưu hoá các mạch điện tử Lĩnh vực tông hợp các mạch điện tủ đòi hòi một kinh nghiệm làm việc phong p h ủ củng n hư k h ã n ă n g c hu yên môn s âu sác hơn và c h ú n g tỏi hy vọng sẽ giới t hi ệu với các bạn tr ong các tài liệu tiếp theo Bẽn c ạ n h

p h an lý t h u y ế t c h u ng , một điều cần lưu ý là tr ọng t â m của cuôn sách này sè cho p hé p độc giả làm q uen VỚI một sô phương p h á p hiện đại đê giải các bài toán p h â n tích, tôi ưu v.v - sử d ụ n g các t h u ậ t toán, p h ư ơ n g p h á p t í nh thông qua máy tính P h ầ n tiếp theo của chương I sè để cập đến một sô khái n i ệ m cơ b ản trong kỹ t h u ậ t mạch điện tư

Tr ên thực tê các mạch điện tử c hí nh là cách liên kết của các linh kiện điện tử (điện trỏ,

tụ điện, cuộn cảm, đ è n b á n d ẫ n v.v) theo một cấu trúc n h ấ t định Sự liên kết của các l i nh kiện này luôn n h ằ m mục đích tạo r a một mạch diện vối một sô yêu cầu kỷ t h u ậ t c ần đ ạt đ ến (hệ sô khuếch đại dòng, hệ sô k hu ếc h đại điện áp V.V.) Cách thức liên hệ giừa các p h ầ n tử t r o n g mạch được biêu diễn t r ê n b ả n vẽ q u a sơ đồ ngu yên lý của mạch điện tương ứng Q u a mạch n g u y ê n lý

ta có t h ê n h ậ n được các thôn g tin sau:

- T h a m sô c ù a các p h ầ n tử trong mạch

- Cách thức liên hộ giữa các phần tử đó

1.2 CÁC PHẤN TỬ VÀ MẠCH ĐIỆN

+ 12vR2

Trang 10

10 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN ĩừ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG m á y t í n h

H ìn h 1.2 b

H ì n h 1.2 a và 1.2 b đ ư a r a hai sơ đồ nguyên lý của mạ c h điện tử Hình 1.2 a biểu diễn

sơ đồ n g u v ê n lý của mạ ch t i ên k h uế ch đại của các máy q u a y đĩa t r ê n thực tê Trên sơ đồ này có

t h ể xác đ ị n h được các loại p h ầ n tử t h a m gia vào mạch điện, gì á trị của các p h ầ n tử đó và cách

t hứ c liên hệ giữa các p h ầ n t ử này Hình 1.2b đưa ra sơ đồ n g u y ê n lý của bộ lọc điện tử tích cực

có s ử d ụ n g k h u ế c h đại t h u ậ t t o á n với các hồi tiếp âm Khác với mạ ch ng uy ên lý t rên, t r ê n sơ dồ

n à y chỉ ký hiệu các p h ầ n t ử c ủ a mạch và cách liên kết giữa c h ú n g mà không đưa ra các giá trị

cụ thế Các giá trị này được đ ư a r a ở các b ả n liệt kê riêng

C ủ n g cần phải n h ắ c lại r ằng , th ôn g thường t r ê n sơ đồ n g u y ê n lý chỉ đưa ra các p h ầ n tử

(linh kiện) được lắp r áp t r o ng t h i ế t bị Một số yếu tố k hô n g được vẽ t r ê n sơ đồ n g u y ê n lý, tuy

vậy, t r o n g n h i ề u tr ườn g hợp c ủ n g ả n h hưởng đến sự làm việc củ a mạch Các yếu tô đó là các đại lượng ký s inh n h ư đi ện tr ỏ c ủ a các c h ấ t cá c h đ iệ n, đ i ệ n t r ở và hỗ c ả m c ủ a các d â y d â n

c ủ n g n h ư các đ ư ờ n g d ẫ n đ i ệ n t r ê n m ạ c h in, đ i ệ n d u n g k ý s i n h g iữ a các p h ầ n t ử của

m ạ c h đ i ệ n , đ i ệ n d u n g r i ê n g c ủ a các c u ộ n cả m, đ è n b á n d ẫ n , các m ạ c h IC v.v Các p h ầ n

t ử n à y m ặ c d ầ u k h ô n g được đ ư a vào m ạ c h n g u y ê n lý đ ể t r á n h g ây r a sự phức t ạ p trong mạch, t u y vậy, khi t hi ế t kê luô n luôn phải được lưu ý bài vi sự có m ặ t của c h ủ n g có t h ể làm cho

mạ c h k h ô n g làm việc h o à n t o à n theo ý muôn của người t h i ế t kế, t ro ng một vài t r ườ ng hợp

c h ú n g có t h ể làm cho t h i ế t bị l à m việc không được ổn đ ị n h h a y gây ra q uá t rì n h t ự kích của mạch

Các linh kiện ( p h ầ n tử) củ a mạch củng n h ư chí nh b ả n t h â n các mạ c h do các p h ầ n tử

n ày c ấ u t h à n h n ên có t h ể chi a làm các loại sau: t h ụ động và tích cực, t u y ế n t í nh và không

t u y ế n tí nh , ha i cực và n h i ề u cực

1.2.1 P h ầ n tử th ụ đ ộ n g và t íc h cực

T í n h t h ụ động h a y t í n h tích cực c ủa một p h ầ n tử được đ á n h giá qua k h ả n ă n g t iêu t h ụ

h ay p h á t s i n h n ă n g lượng của p h ầ n tử đó T r ê n q u a n điểm này, p h ầ n tử t h ụ động là các p h ầ n

tử chỉ có t h ể t i êu t h ụ n ă n g lượng Các p h ầ n t ử n àv có t h ể là đi ện t r ỏ R t ụ điện với điện d u n g c điện c ả m c ủ a cuộn cảm L, diod b á n d ẫ n v.v Hình 1.3 đưa r a mộ t sô ký hiệu h a y d ù n g t r ê n các

mạ ch n g u y ê n lý của các p h ầ n t ử này

Trang 11

Chương I - NHỮNG KHÁI NIỆM c ơ BÀN

E

(d)

Các p h ầ n tử ma n g t í n h k h á n g điện lý tưởng thuộc loại điện c ả m và điện d u n g chỉ tiêu

t hụ các n ă n g lượng ma n g t í n h k h á n g điện tr ong khi các p h ầ n t ử k h á n g điện t r ê n thực tê tiêu

t h ụ cả hai loại n ă n g lượng: n ă n g lượng k h á n g và n à n g lượng thự c (tích cực) do sự tồn tại của

diện trỏ t rong các p h ầ n tử này

Khac với các p h ầ n t ử t h ụ động, các p h ầ n tử tích cực có t h ể p h á t sinh ra n à n g lượng, h ay nói cách khác các p h ầ n tử n à y là các nguồn n ă n g lượng điện: n g u ồ n điện áp hoặc nguồn dòng Nguồn điện áp lý tương luôn d ả m bảo giữa hai cực của nó một s u ấ t điện động với một giá trị không đôi E m à không ph ụ t h u ộ c vào giá trị của dòng điện ch ạy q u a nó (hình 1.4 a), điểu đó có nghĩa là các nguồn điện áp lý tư ởng luôn có điện trở tr ong b ằ n g k hông Chiều của điện áp được biêu diễn n h ư hình vẽ Nguồn d òn g lý tưởng luôn p h á t sinh ra mộ t d ò n g diện có giá trị J k h ô n g dổi và không p h ụ thuộc vào giá trị của điện trở được nôi t r o ng mạch N h ư vậy có t h ể xem r ằ n g giá trị điện t rỏ trong của n g u ồ n điện lý t ưởng là vô cùng lớn

Các nguồn điện áp và dòng điện t rê n thực tế, tuy vậy luôn t i ê u t h ụ n ă n g lượng ỏ một mức độ n h ấ t định N gu yên n h â n của hiện tượng n ày là sự có m ặ t củ a điện trở t r o ng ở các nguồn n ă n g lượng này Sơ đồ của nguồn điện áp và dòng điện t r ê n thực tê được biểu di ễn ỏ hình 1.4 c, d

Tiêu c h u ẩ n để đ á n h giá một p h ầ n tử là t h ụ động hay tích cực n h ư ở t r ê n cho đ ên báy giờ có t hể nói không đáp ứ ng được các yêu cầu tr ong điện tử T r o n g kỹ t h u ậ t đi ện tử h i ệ n n a y

đ ang sử d ụ n g một tiêu c h u ẩ n mới, đó là k hả n ă n g của p h ầ n t ử có t h ể làm giảm hoặc t ă n g công

Trang 12

12 LÝ ĨH U YỀ Ĩ M ẠCH ĐIỆN ĩ ù V À Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG M Á Y TÍNH

su ất củ a tín hiệu được t r u y ề n q ua nó Kha n ă n g n à y được biếu diễn th ô ng qua hộ sô k hu ếc h đại công s u ấ t , một dại lượng được xác định bởi tý sô giữa công s uất đ ầu ra P ra và công s u ấ t đ á u vào

i \ ao: Kị, = P vao/ P ra Các đèn điện tứ, đèn bán dẫn mạ ch k h uế ch đại toán tứ và IC là các p h ầ n từ tích cực do c h ún g có kha n ă n g kh uếch đại công s uấ t cùa tín hiệu điện t r u y ề n q u a hoặc các

p h ầ n tứ này có t hể tự tạo ra được các dao động Đôi với các p h ầ n t ủ tích cực thì Kp > 1 Chính nhò n h ữ n g t í nh c h ấ t này c ủ a đèn điện từ và đèn b á n d ẫ n mà n gày nay đã đ ạ t được r ấ t nhiều

t h à n h t ự u vĩ đại t ro ng kỹ t h u ậ t điện tử Các mạch điện có chứa các p h ầ n tứ tích cực được gọi là các m ạ c h điện tích cực C ù n g ở tr ong n hóm này còn có các Rơle điện tử bởi vì mạ ch điện của các loại Rơle n ày tiêu t h ụ một lượng n à n g lượng rất nhỏ tr on g khi lại có k hả n ă n g đóng mỏ một lượng công s u ấ t r ấ t lớn Ngoài các p h ầ n tử kể t rê n ỏ t ro ng nhóm các p h ầ n t ử tích cực còn có Thiryctor, các thiết bị k huếch đại điện tử

Điện trỏ, cuộn cảm, tụ diện, biến áp và một p h ầ n lớn trong sô các diod dược liệt vào loại

p h ầ n tử t h ụ động Ngu vê n n h â n là các p h ầ n tử n à y làm giảm công s u ấ t của các tín hiệu đi qua c húng Ở các p h ầ n tử n ày ta luôn có Kp < 1 Tuy vậy có một vài loại diod lại được xem như các p h ầ n tử tích cực n h ư Tunel diod v.v bởi vì các p h ầ n tử n ày cũng có k hà n ă n g l à m phát

s in h các dao động điện

1.2.2 P h ầ n tử t u y ế n tín h và k h ô n g t u y ế n tín h

Các linh kiện điện tử có t h ể được chia làm hai loại - t u y ế n t í n h và kh ôn g t u y ế n tí nh

p hụ thu ộc vào đặc tu yế n Volt-Ampe của các linh kiện đó Đặc tuy ến Volt-Ampe là sự p h ụ thuộc của điện t h ê đ ặt t r ê n p h ầ n tử và dòng điện c hạy q ua ch í nh p h ầ n t ủ đó

Đôi VỚI các p h ầ n tử t u y ế n tính, đặc tu y ến Volt-Ampe của c h ú n g là một đường t h á n g

tr ong khi đặc tu yế n Volt - Ampe của các p h ầ n tử khô ng tu yế n tí nh khô ng ph ải là một đưòng

t hảng Một ti nh c h ấ t cơ b àn của c ủa p h ầ n tử t uyế n t í nh là có thể áp d ụ n g n g u y ên tắc xẻp chồng

tr ong khi nguyên tác này kh ô ng t h ê áp d ụn g cho các p h ầ n tử không t u yê n tính

N h ư vậy, có t hê nói, một p h ầ n tử được gọi là t u y ế n tí nh khi các th ô ng s ố của nó không

p h ụ thuộc điện áp được đặt ỏ hai dầu hay dòng điện di q u a p h ầ n t ủ đó Tr ong n h ữ n g tr ường hợp ngược lại, khi th ôn g sô của p h ầ n tứ p hụ thuộc điện áp ỏ hai đ ầu hay dòng diện di qua,

p h ầ n t ử được gọi là khô ng tu yế n tính

T í n h chất cua các mạch điện tử h oàn toàn p h ụ thuộc vào các p h ầ n tử t h a m gia vào câu trúc của mạch Mạch điện được gọi là tu yế n t í nh n ếu nó chỉ chứa các p h ầ n tử tu yế n tí nh Nêu

tr ong mạ c h có chứa d ù chỉ một th ôn g số’ mà giá trị p h ụ t huộc vào điện áp hay d òn g điện đi q ua

nó thì mạ ch được gọi là không t u y ế n tính

Đại diện cho các p h ầ n tử t u y ế n tí nh có t h ể kể đến là điện trở, tụ điện và cuộn cảm Đặc

t u y ê n Volt- Ampe của các p h ầ n tử n à y là một đường t h ẳ n g đi qua gốc toạ độ - h ì n h 1.5

Đối vói các p h ầ n t ử t uy ế n tính, nếu gọi i lf i2, i3 v.v là giá trị các dòng điện đi qua

c h ú n g khi đ ặ t một điện áp lên hai đ ầ u là u Ịt u 2, 1 1 3 V V thì dòng điện đi q ua các p h ầ n tử n ày sẽ

Trang 13

Chương I - NH ỮNG KHÁI NIỆM c o BẢN

có giá trị là t ố ng giá trị (ij+i2+i3 ) của ij, i2 i3 khi ta đ ặ t một điện áp có giá trị b ằ n g tống các diện áp U | , u.,, U 3 V V lên hai d ầu các p h ầ n tứ đó

P h ầ n lớn các linh kiện điện tử là các p h ầ n tứ không tu yế n tính Hình 1.6 chi ra các đặc tuy ến Volt-Ampe của ba loại diod: Si-diod, Ge-diod và diod Shotki

H ình 1.7 chí ra họ đặc t u y ế n Volt- Ampe của t ra n s i s t o r lưỡng cực

Đôi vối các p h ầ n t ủ kh ôn g tuy ên tí nh cần phải p h â n biệt điện trở R0 = U/I tại một điểm xác đ ị nh t rê n đặc t uvến Volt-Ampe đôi với dòng điện không đối và điện trở R= d u / di củng tại diêm đo đỏi vói dòng điện t h a y đối (điện trỏ vi phân), hai điện trỏ n ày thường có gia tri khác nhau

H ìn h 1.7

Trang 14

14 LÝ THUYẾT M ẠC H ĐIỆN ĩ ù VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẺ M Ạ C H BANG M Á Y TÍNH

1.2.3 P h ầ n tử hai cực và n h iề u cực

Các p h á n í ừ n h ư điện trở, cuộn cam, tụ điện, các nguồn điện và nguồn dòng là n h ữ n g

p h ầ n tử hai cực Đòi với các p h ầ n tử t h ụ động, sự phụ thuộc giữa điện áp và dòng điện di qua

c h ú n g có t h ể biêu diễn qua các phương trình:

Điện cảm L có t h ứ ng uy ên là Volt*thời gian/Ampe và đo b ă ng đơn vị Hen ri (H)

Có thê n h ậ n t h ấ y r ằ n g các phương t r ì nh cơ b à n của ba p h ầ n tử t r ê n bao gồm cả ba loại: đại sô, vi p h â n và tích phân N h ư vậy tr ong trường hợp tống quát, phư ơng t rì n h biếu di ền sự

p h ụ thuộc giữa điện áp và dòng điện của mạch điện được t hi ết lập từ các p h ầ n tử đó sẽ có d ạ n g vi-tích phân

Nếu gọi p là toán tử của t ầ n sô phức:

dưới d ạn g toá n t ủ t a t h u được các phương t r ì nh đại sô sau:

pC

pL

Trang 15

Chương 1 - NHỮNG KHÁI NIỆM c ơ BẢN 15

Việc biểu diển phương t r ì n h của các p h ầ n tử t h ụ động dưới d ạ n g to án tử sẽ cho p h é p các p hép toán dưới d ạ n g vi p h â n và tích p h â n theo thời gian của các đại lượng gốc i(t) và u(t) có

t hể được t h a y t h ê b ảng các p hé p to án n hả n, chia đại số với các giá trị phức của ả n h các đại lượng n ày I(p) và U(p) Nhì n c h u n g các phương t r ì n h được viết dưới d ạ n g toán tử thuộc d ạ n g (1.5) được t h i ế t lập và giải tương đôi dễ dàng Sau khi đả tìm được các ngh iệ m của các phư ơn g

t r ì n h này, để có t hể tìm được các h à m gốc của thòi gian, t hông thư ờ ng người ta sử d ụ n g p hé p biên đổi ngược của Lapplas

T ro ng tài liệu này, c h ủ n g ta sẽ d ù n g ký hiệu u,i đẽ chì giá trị tức thời của điện áp và dong diện, hai giá trị này là h à m của thòi gian u(t) và i(t), các ký hiệu u , I- giá trị k h ôn g đối hoặc biên độ phức của dòng điện, các ký hiệu U(P), I(P) - ả n h của u(t) và i(t) và là h à m phứccủa t ầ n sỏ

p hả n á n h t r ê n mạ ch thực của các p h ầ n tử c và L n h ư t r ê n hì nh vẽ 1.8 Hình 1.8 a,b biểu diễn

sơ đồ c ủ a p h ầ n tử c lý tưởng với điện áp b an đ ầu b à n g u 0, hình 1.8 c,d - p h ầ n tử L lý t ưởng với dòng điện b a n đ ầu b ằng i0 Các giá trị n ày được biểu diễn thông q ua nguồn điện áp lý tưởng

Uọ/ p và i0L h ay q u a ngu ồn dòng lý tưởng U0C và io/p Phương t r ì n h c ủ a các p h ầ n t ử 2 cực tích cực lý tưởng - nguồn điện áp và ng uồ n dòng (hình 1.4 a,b) là n h ữ n g phương t r ì n h r ấ t giản đơn: E(t) = c onst và j(t) = const hay viết dưới d ạ n g to án tử: E(p) =const và J(p) = const Các p h ầ n tử

2 cực tích cực cỏn được gọi là nguồn tác động

Trang 16

16 LÝ THUYẾT M ẠC H ĐIỆN ĩ ù VÀ Tự Đ Ộ N G ĨH IẼ Ĩ KẼ M Ạ C H B A N G M Á Y TÍNH

Các p h ầ n t ủ n h iê u cực củng có t hế dược chia làm 2 loại - t h ụ dộng và tích cực Một ví

dụ về p hần tử t h ụ động nh iề u cực được mô tả t r ê n h ì nh 1.9 Đây là mạ ch của p h ẩ n t ứ với độ hỗ cám M P h ầ n tử n ày có chứ a 2 p h ầ n tử 2 cực - Cuộn cảm L l và L2, với độ hỗ cám giữa chủitg là

M Trôn h ì nh vẽ mô tả 2 cách biêu diễn của p h ầ n từ này theo mạch 3 cực hoặc 4 cực Sơ đổ n à y củng chí nh là cách biểu diễn củ a biến áp tr ong các sơ dồ n gu yên lý ỏ c h ế độ t ầ n sô t h ấ p và cao

A

K(a)

E(b)

t ron g các p h ầ n t ử đó đã xác định vai trò r ấ t q u a n t rọn g của lý t h u y ế t các mạ ch đi ện tứ được thi ết lập t ừ các p h ầ n tử n h iề u cực T í nh c h ấ t của các p h ầ n tử tích cực có t h ể được biểu diễn q u a nhiê u cách khác n h a u tuỳ thuộc vào mục đích n gh iê n cứu và phương p h á p lý t h u y ê t được chọn

Có một số cách biểu diễn hay dược chọn t r ê n thực tế:

- Biểu diễn sự p hụ thuộc giữa dòng điện và điện áp t r ê n các p h ầ n tử và các t h a m sô chí nh qua đồ thị

- Biểu diễn các p h ầ n t ử n hư mạch bôn cực thô ng qua các giá trị tiêu c h u ẩ n , các giá trị cực đại, tới h ạ n và q u a các t h a m sô chí nh của các p h ầ n tử đó

- Biểu diễn các p h ầ n tử n hi ề u cực bằng mạch tương đương qua việc sử d ụ n g các ng uồ n

Các mạ ch điện tử được xây dự ng từ n h ữ n g p h ầ n tử t h ụ động và tích cực hai cực và

n h i ề u cực Đê đ ị nh ng hĩ a các khái n iệ m và định l u ậ t cơ b ản bước đ ầ u c h ú n g ta h ã y xem xét các mạch điện được xây d ựn g t ừ các p h ầ n tử hai cực Tr ong mạ ch điện này, t ập hợp một sô p h ầ n tử

hai cực cấu t h à n h lên mạ ch được gọi là n h á n h N h ư vậy n h á n h bao gồm các t h ô n g sô nối tiếp

Trang 17

Chương I ; NHỮNG KHẢI NIỆM c ơ BẢN 17

n h a u (điện trở, tụ điện, cuộn cảm, các nguồn điện áp lý tưởng v.v hoặc các t hông sô mác song

song với n h a u n h ư diện dẫn, nguồn dòng lý tưởng V.V.).

Các n h á n h nôi kết liên tục với n h a u và tạo t h à n h một mạch k hép kín được gọi là vòng

T r ê n h ì nh 1.11 chỉ ra hai mạ ch vòng được vẽ b ằ n g các đường n ét đứt Một vòng có c hứ a các

n h á n h 1, 4 và 5; vòng kia có c hứ a các n h á n h 1, 2, 3 và 4 N h ư đả biết, đôì với mỗi vòng có t hể

t hi ết lập phiíơng t r ì n h theo định l u ậ t hai của Kirchhoff Theo đị nh l u ậ t này thì tổng đại sô của

sụ t áp trên các n hán h u k(t) của mạch vòng ỏ mọi thời điểm có giá trị b ằ n g 0:

T r on g phương t r ì n h n à y khi ghi các giá trị của các điện áp t a cần phải chú ý đến dấu

củ a các điện áp đó Để thực hiện điêu n ày cần ph ải chọn một chiểu dương của vòng đ a n g xét,

c hăng h ạ n theo chiểu q uay của kim đồng hồ Theo cách chọn này, điện áp của các n h á n h có chiều t r ù n g với chiều dương đã chọn c ủ a vòng sẽ có giá trị dương (+), điện áp t rê n các n h á n h

còn lại sẽ có giá trị â m (-) N g u y ê n tắc n à y cũng được áp d ụ n g cho các ngu ồn tác động.

M ặ t cắt là một đường vòng k h é p kín tưởng tượng cắt một số n h á n h nào đó c ủ a mạ c h

điện T r ê n h ì nh 1.11 có chỉ ra h ai m ặ t c ắ t tr on g sô" các m ặ t cắt có t h ể được tạo ra t r ê n mạch

M ặ t c ặ t t h ử n h ấ t là một đường k hé p kín bì nh th ường có cắt các n h á n h 1, 4 và 6 M ặ t c ắ t n ày chí bao q u a n h n ú t (a) M ặ t cát t h ứ hai có d ạ n g phức t ạ p hơn, m ặ t c ắ t n ày đi qua các n h á n h 6 ,

4, 5, 2 và bao q u a n h hai n ú t (c) và (d) Ch iề u của mủi tên là chiều đ ón g kín của m ặ t c ắt bởi vi theo đị nh n g h ĩ a t a c ũng kh ôn g cần ph ải vẽ t oà n bộ đường k hép kín này Điều q u an t rọn g là đôì2-LTMDT

Trang 18

18 LÝ ĨH U Y Ễ Ĩ M ẠC H ĐIỆN TỬ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KỄ M Ạ C H BANG MÁY TÍNH

vói mỗi mật cắt có t hể áp d ụ n g định l uậ t t hứ n h ấ t của Kirchhoff Theo định l uật này thì tống (lại sô của các dòng điện của các n h á n h bị cắt bơi m ặ t cắt trong mọi thòi điểm sẽ có giá trị bàng 0 :

N h á n h tr on g mạ ch điện được chia làm hai loại: n h á n h z và n h á n h Y Tr ong khi n h á n h

n h á n h Y c ủn g bao gồm các p h ầ n tử đó n h ư n g lại mắc s ong song với n ha u

phướng t r ì n h n ày có d ạ n g của một phương t r ì n h đại sô> t u y ến t í nh y = ax +b

Trang 19

Chương I - NHỮNG KHÁI NIỆM c o BẢN 19

Tr on g n h á n h trên, chiều của dòng điện, diện áp của n h á n h dược xác định theo quy tác sau chiểu dương của điện áp U K là chiều của nguồn tác dộng E K và n h ư vậy sẽ có chiểu ngược vôi chi ếu dòng điện I K Qui ước này sè tạo điêu kiện dễ d àng khi p h ả n tích mạch bỏi vì ngoài

\ lọ c cho phép n h ậ n được một phư ơn g t ri n h của điện áp trên n h á n h dưới d ạn g phương t rì n h

tu vén tính, qui ước n ày còn đưa đến cách xác định d ấu r ấ t đơn giản tr ong phương trình: dấu cúa U K và E k t r o ng phương t r ì n h (1.16) là dấu (+) khi chiều của c h ủ n g t r ù n g n h a u và sò là dấu (-) khi và Ek có d ấ u ngược n h a u.

Tư phương t r ì n h 1.16 và cách qui ước vê chiêu của điện áp và dòng diện t r ê n n h á n h , việc xác định p hư ơ ng t rì n h của n h á n h z tr ong các chê dộ khác n h a u và chiều của các đại lượng

Ưk và Ik có thê được xây dựng một cách dễ dàng H ã y xét một ví dụ của mạch điện t r ê n hình 1.13 với cách qui ước vê chiều được chỉ ra t r ê n mạch, phương t rì nh c ủa n h á n h z với các p h ầ n từ

Trang 20

20 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN TỪ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG MÁY TÍNH

H ìn h 1.14

Việc c h u y ể n đối một n h á n h t ừ d ạ n g z s a ng d ạ n g Y có t hê được thực hiện dễ d àn g n ê u

sử d ụ ng phương t r ì n h (1.16) và (1.18) Nếu chọn chiêu của ngu ồn tác động E k và nguồn dòng Ik

là t r ù n g n h a u t ro ng cả 2 loại n h á n h (hình 1.15) thì đối với n h á n h z t a có :

Ưk = Ik z k - E k;

Nếu n h á n h z này được biểu diễn dưới d ạ n g n h á n h Y thì t a có t h ể viết:

Ik = z T U k + f L

So s á n h kết quả n ày với d ạ n g của phương t r ì n h n h á n h Y (1.18) thì một n h á n h z cỏ t h ê

c hu y ên t h à n h n h á n h Y với các p h â n tử mới:

(1.19)

Ngược lại n ếu một n h á n h Y được c huy ển s a ng d ạ n g n h á n h z (hình 1.15b), các p h ầ n t ủ

•ủa z được n h ậ n t ừ n h á n h Y q ua các p hép c h uyển đổi:

z k =Yk

Việc c h u y ể n dổi từ n h á n h Y s ang n h á n h z và ngược lại cỏ Ihể gặp khó k h ă n khi t r o n g

n h á n h chì c h ứ a các n g u ồ n lý tưởng, c h ẳ n g h ạ n n g u ồ n d òn g với Yk = 0, và n g u ồ n điộn a p với zk = 0 Tr ong t rường hợp n à y có t h ể sử d ụ n g một sô p hương p h á p kh ác nh au

Trang 21

Ch ương I - NHỮNG KHẢI NIỆM c o BẢN 21

H ìn h 1.16

(c)

P h ư ơ ng p h á p t h ứ n h ấ t đó là cách ch ập các n ú t của n h á n h C h ẳ n g h ạ n mạ ch đi ện ở

h ì n h (1.16 a) có t h ê được c h uyển s a n g hai d ạ n g khác n h a u (1.16 b) và (1.16 c)

P hư ơn g p h á p t h ứ hai được d ù n g khi c huy ển n h á n h đó là mác nôi tiếp vối nguồn điện áp hai d iệ n trở có giá trị trái ngược n h a u , c h ẳ n g h ạ n 1Q và - 1Q ( hình 1.17) Khi đó việc c h u yể n đổi

sẽ có t hê tiến h à n h theo phương p h á p bình thường Cách n ày hay được sử d ụ n g khi mô p hỏ n g

Tuy vậy t r ê n thực tê kh ôn g tồn tại các ngu ồn lý tưởng, do vậy giá trị của điện trỏ tr ong luôn tồn tại T r on g t r ườ ng hợp giá trị n ày bị bỏ qua, khi xây dựng mạ ch c h ún g ta có t h ể lấy giá trị đó b ằ n g 0 , 1Q hoặc t h ậ m chí 0 ,0 0 1 Q mà k h ô n g ả n h hưởng gi đến k ế t q u ả t í nh toán

H ìn h 1.18

Trang 22

‘22 LÝ THUYẾT M ẠC H ĐIỆN TỬ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG MÁY TÍNH

1.4 CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẠCH ĐIỆN TỬ

N hì n c h u n g các phương p há p p h ả n tích mạch điện tử đều được xây dựng và p hát tri èn dựa t r ê n các phương p h á p p h à n tích các mạ ch điện tuy ến tí nh và phi t uy ế n tính Các phương

p há p này đà có một lịch sử p h á t tr iển lâu dài, tuy nhiê n lại có r ấ t n h i ề u h ạn c h ế tr ong lình vực ứng d ụ n g và thư ờ ng dược áp d ụn g trong các mạch t h ụ dộng tu yê n t í n h và một vài mạch phi

t u y ế n t í nh đơn giản Sự có m ặ t của các p h â n từ điện tử tích cực ( transist or, IC, v.v) đã làm cho việc p h â n tích các mạch tu yê n t í nh c ũng n h ư phi tu yế n trỏ t h à n h h ế t sức phức t ạ p và đặc biệt Nguyên n h â n d ẫ n đến diếu n ày là do tí nh phức t ạp và đa d ạ n g củ a đặc tu yế n Volt - Ampe của các p h ầ n tử tích cực, tí nh q u á n t í nh của các p h ầ n tử khi t ầ n sô t ă n g và sự phức t ạ p của việc mỏ phông các p h ầ n tứ tích cực n ày b ằ n g các mô hì nh to án học Ch ín h vì các ng uy ên n h ả n này mà việc p h ả n tích các mạch điện dược p h á t tr iển n h ư một n h á n h độc lập với các phư ơn g p h á p r iêng của chí nh mình

Các phương p h á p lý t h u y ế t p h â n tích mạch với các p h ầ n t ử tích cực được p h á t tr iển h ầu

n h ư đồng thời với việc c h ế tạo ra các linh kiện điện tử mới Tr ong khi các định l u ậ t cơ b ản n h ư

đị nh l u ậ t Kirchhoff I, II, phư ơng p h á p mạch tương đương v.v có t h ê d ù n g để giải q u yế t tỏt các bài toán p h â n tích mạch đôi vối các mạch điện có c hứ a các p h ầ n t ử là đèn diện t ử (đèn điện tử làm việc ở chê độ không có dòng điện vào) thì c h ủ n g lại tỏ ra c h ưa đầy đủ khi p h â n tích các mạch có c hứa các p h ầ n tử được làm t ừ c h ấ t bán dẫn Sự x u ấ t hiện củ a các p h ầ n tử bán d an với

ả n h hưỏng r ấ t lớn của đ ầ u vào đòi hỏi phải đưa t h ê m một sô phương p h á p mới: phương p h á p

ma t r ậ n và phư ơn g p h á p Topo và để có t hể ứng d ụ n g các phương p h á p này một cách co hi ệu quả thì sự p h á t tr iển củ a các phư ơng p h á p tí nh và ứng d ụn g của má y t í nh đã đóng một vai trò hết sức q u a n trọng C h ín h sự có m ặ t của các phương p há p títth là yếu tô quyết đị nh sự tồn tại

và p h á t t r i ển củ a các ph ươn g p h á p ma t r ậ n và t h ậ m chí làm cho các phương p h á p ma t r ậ n trở

t h à n h các phương p h á p c h ủ yếu được sử d ụ n g t rong p h â n tích mạch diện tử

1.4.1 P h ư ơ n g p h á p p h â n tích m ạ ch t u y ế n tín h

1.4.1.1 Phương pháp dai số

Phươn g p h á p n ày có t h ể được chia làm một sô n h óm nhỏ:

a Phương p h á p m ạch tương đ ư ơ n g :

Theo ph ương p h á p này, các p h ầ n tử tính cực (đèn bán dẳn, mạ c h k huêch đại được t h a y

t hê bởi các mạ ch tương đương với các p h ầ n tử t h ụ động R, L, c và các p h ầ n tử p h ả n á n h t í n h tích cực và t í n h khóng tương hỗ củ a các p h ầ n tử này Công việc tiếp theo là t hi ết lập các phương t r ì n h theo các đị nh l u ậ t cổ điển đôi với điện áp và dòng điện Phươn g p h á p mạch tương đương chỉ có tác d ụ n g đôi với các mạ ch điện đơn giản, có t h ể tí nh toá n b ằ n g tay và tỏ ra k h ô n ghiệu quả đôi với các mạ ch phức tạp

b Phương p h á p m ạch 4 cực:

Phươn g p h á p n ày được sử d ụ n g khi p h â n tích các mạch t h ụ động ví dụ n h ư mạch lọc

hoặc để xác đị nh t h a m s ố của các p h ầ n tử tích cực Mặc dù có một s ố ưu điểm n h ư n g ph ươ ng

Trang 23

Chương I - NHỮNG KHẢI NIỆM c ơ BẢN 23ph.jp kh ôn g tỏ ra đa n ă n g do không có khả n ă n g sử d ụ n g đối với một sô loại mạch c ủng n h ư tò

ra r ấ t phức t ạ p vì đòi hỏi phải sứ d ụ n g các dặc t uy ê n v.v

! 4.1.2 Phương pháp ma trán

Phương p h á p ma t r ậ n được xảy d ựng dựa t rên việc thi ết lập các phương t rì n h của mạch

đi ện dưới d ạ n g m a t r ậ n và được sử d ụ n g r ấ t có hiệu quả với sự trợ giúp của máy tính Một

t ron g 2 ph ươn g p h á p ma t r ậ n hay gặp đó là phương p há p điện t h ế diện n ú t và phương p há p

d ự n g đã k h á lâu, phương p h á p n ày vẫn tỏ r a r ấ t h ữ u hiệu khi p h â n tích các mạch với tín hiệu

có biên độ và công su ất lớn Đ ể sử dụng được phương pháp này, tuy vậy đòi hỏi người thiêt ké

phải được t r a n g bị các tài liệu t r a cứu và đặc t u y ế n của các p h ầ n tử

1.4.2.2 Phương pliáp tuyên tinh hoá gán đúng theo đường gãy khúc

Ph ươ ng p h á p này dòi hỏi phải biểu diễn đặc tính phi tu yê n c ủ a các p h ầ n tử tích cực qua các q u a n hệ t u y ế n tính Khi biểu diễn q ua q u a n hệ tu y ến tính, các đặc tí nh phi t u y ê n của các p h ầ n tử được tu yế n t í nh hoá bởi các đoạn t h ả n g g ă y k húc nôi tiêp nhau Phương p h á p này

có ưu điểm là đơn giản, t uy vậy lại có nhược điểm là không c hí nh xác Trong thời gian gần đây

người ta đã đ ư a ra một sô phương p h á p đại số mới để p h â n tích các mạ ch phi tu yê n vối sự giúp

đờ của má y tí nh, các t h u ậ t to án và chương tr ình Ch ẳn g h ạ n có t h ê sử d ụ n g phương pháp tuy ến t í nh hoá h à m thực ở các điểm theo phương p h á p Newton và giải các phương t r ì n h tu yê n tính t h u được theo các phương p h á p ma t rận Kết q u ả n h ậ n được tại điểm đ a n g xét sẽ được sử dụng dể t u y ê n tí nh hoá ỏ các điểm tiếp theo v.v cho đến khi n h ậ n được kêt quả với giá trị sai

số’ cho trước P h ư ơ ng p h á p n ày còn được gọi là phư ơn g pháp t r u y chứng.

Trang 24

MÔ PHỎNG CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TỬ■ ■

2.1 MỒ PHỎNG VÀ PHÂN LOẠI

2.1.1 Đ ặ c đ iể m c ủ a p h ư ơ n g p h áp m ỏ p h ỏ n g

Mô ph ỏn g là một p hư ơ ng p h á p n ghi ê n cứu khoa học bao gồm việc x ây dựng, t ìm hiểu các đặc t í nh của đối tượng cần n g hi ê n cứu v ề t hực chất, mô phỏng của một đôi tượng, m ộ t hiện tượng h a y của một q uá t r ì n h n à o đó c hí nh là h ì n h ả n h của c h ún g được xây d ự n g t h ô n g q u a các

ý tưởng của con người t ro ng một điểu kiện n h ấ t định Có t h ể xem mỏ phỏ ng là một h ệ t h ô n g bao gồm các p h ầ n tử mà với c h ú n g có t h ể tạo r a các đặc tính, chức n ăn g , q u a n hệ tổn tại t r o ng đồi tượng m à mô ph ỏ ng n à y p h ả n ánh Việc sử d ụ n g mô phỏng của các đôi tượng sẽ cho p hé p đi

s âu vào n g h iê n cứu b ản c h ấ t c ủ a đôi tượng và tạo tiền để đê xây d ựn g lên mô p hỏ n g t o á n học của đỗi tượng đó Mô p hỏ ng t o án học c ủa đôi tượng mà cụ t h ể hơn là các ph ương t r ì n h t o á n học

mô tả quan hệ của các quá trình xảy ra bên trong đôì tượng cùng chính là tiề n đê' cho việc x â y

d ựn g các p hư ơn g p h á p và t h u ậ t toán t ron g việc t h i ế t kê các m ạ c h ‘b ằ n g má y t ính

2.1.2 Các n g u y ê n tắ c c ủ a q u á trìn h m ỏ p h ỏ n g

Việc xây d ự n g mô p h ỏ ng của các l inh kiện điện tử cần phải x u ấ t p h á t t ừ các n g u y ê n tác

- Với một độ ch ính xác n h ấ t định t ừ mô ph òn g phải đ ả m bảo n h ậ n được các đặc t í n h của đôì t ượng tr ong một dải r ộ n g của điện áp, dòng điện và n hi ệ t độ

- P h ải tồn tại sự tương ứ n g d uy n h ấ t giữa các t h a m sô của mô ph ón g và các q u á t r ì n h

vật lý bên trong các đối tượng.

- Mô p hỏ n g có t h ể được c hu y ển về d ạ n g đơn giản hơn để có t h ể được s ử d ụ n g một cách

dễ d à ng đổi với các bài toán có y êu cầu với độ ch ín h xác t h ấ p hơn

- Mô p hỏ ng ph ải p h ù hợp và t ạ o điêu kiện dễ d à n g cho việc t hi ế t kê b ằ n g má y tí nh

I I

Trang 25

Chương II - M Ô P H Ỏ N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN TỪ 25

2.1.3 P h â n lo ạ i m ỏ p h ỏ n g

P h ụ th uộ c vào phương p h á p được sử dụng, mô ph ỏn g của các p h ầ n tứ có t hê được p h á n loại t h à n h hai n h ó m chính:

2.1.3.1 Mo phông hình thức

Với mô p h ỏ n g này, các đôi tượng được biêu diễn n h ư một hộp đen với một sô cực ngoài

n h ấ t định Mô p h ỏ n g ỏ d ạ n g n ày chỉ p h ả n á n h một cách gần đ ú n g các đặc t í nh thực của các linh kiện điện t ử ỏ các cực mà k hô n g q u a n t â m đến cấu trúc củng n h ư các quá t r ì n h v ậ t lý xãy

ra ỏ bên trong T r ê n thực tế, các mạ ch 4 cực, n hi ề u cực có t h ê được x em n h ư các ví dụ điên hình

vè các mô p h ỏ n g h ì n h thức

2.1.3.2 Mo phòng vật lý

Tr ong một c hừng mực nào đó loại mô phỏng n ày có thê p h ả n á n h các hiện tượng củng

n h ư các q u á t r ì n h vật lý xảy r a bên tr ong cấu trúc của các p h ầ n tử được mô phỏng Mô phóng

v ật lý có t h ể được chia làm một sô d ạ n g sau:

Mỏ p h ó n g đ iệ n : Với loại mô phỏng này, các đặc t í nh của các p h ầ n t ử dược biểu diễn

t h ông q ua các q u a n hệ toán học Các q u a n hệ n ày được xác định th ô ng qua các đặc t uy ế n và các

t h a m sô điện cơ b ả n được đo ở các cực của p h ầ n tử Đây là loại mô phỏng h ay dược sứ d ụ n g nhất

Mô p h ỏ n g công n g h ệ: Loại mô phỏng này được xây dựng t h ô n g qua các t h a m sô công

nghệ được sử d ụ n g tr on g q uá t r ì n h s ả n x u ấ t các linh kiện điện tử,

Mô p h ò n g vật lý - Topo: mô phỏng n ày được xây d ựng t ừ kích thước hì nh học của các

vùn g và các đặc t u y ế n vậ t lý của các cấu trúc b án dẫn Đây là loại mô phỏng đ ư ợ c sử d ụn g trong q u á t r ì n h t h i ế t kê các linh kiện điện tử

Ngoài việc p h â n loại các loại mô phỏ ng theo cách mà từ đó c h ún g được tạo ra, phụ thuộc vào lĩnh vực ứ ng d ụ n g và chê độ làm việc của các đôi tượng các loại mô phòng còn có t hể được p h â n loại t h e o một sô cãch khác Với cách p h â n loại này, dấu hi ệu cơ bản n h ấ t được sử

d ụ n g đê p h â n biệt các loại mô phỏ ng là d ạ n g tín hiệu mà mô ph ỏ ng làm việc N h ư vậy mô phỏng sẽ được p h â n loại p h ụ thuộc vào sự t h a y đổi c ủa dải biên và dải t ầ n mà p h ầ n tử làm việc

và có t h ể chia t h e o các loại dưới đây:

2.1.3.3 Mò phỏng phi tuyến

Vói mô p h ò n g phi t u y ế n , các p h ầ n t ử được mô ph ỏn g t r o n g chê độ làm việc với tí nhiệu có biên độ lớn t h ô n g qua các q u a n hệ k h ô n g t u y ế n t í n h giữa dò ng điện và điện áp Môphò ng n à y c ũ n g p h ả n á n h c h ế độ l à m việc một chi ều c ù n g n h ư c h ế độ làm việc biên đôi động

của p h ầ n tử.

Trang 26

LÝ THUYẾT M AC H ĐIỆN ĩử VÂ ĩự Đ Ộ N G THIẼĨ KẼ M Ạ C H BANG M Á Y TÍNH

2.1.3.4 M ỏ p lió n g tu ven tin h

Mò p h ò n g t u y ê n t í n h b i ê u d i ễ n các p h a n tư t r o n g c h ẻ độ l à m việc với t í n h i ệ u co

b i ê n độ t h ấ p Mô phỏng được xâv d ựn g thông qua các (Ịiian hộ tu v ên tính giữa dòng diện và diện áp

Ngoài các loại kè trên, p h ụ thuộc vào t â n sỏ làm việc, mô ph ỏn g còn có thê được chia

t h a n h hai nhóm: mô phòng ỏ t ầ n sô t h ấ p và mô phong ờ t ầ n sô cao

2.1.3.5 Mo phong ờ tàn sò tháp

Mỏ pho ng ờ t ầ n sô t h ấ p biếu diễn các đặc tyến của p h ầ n tứ tr ong ch ẽ độ làm việc vói

t ầ n sô gan b ă n g 0 hoặc b a n g 0 Mỏ phỏng này vẻ ng u yê n tac là mô phò ng phi t u y ê n và không

c h ửa các p h ầ n tứ k h á n g diện n h ư tụ diện và cuộn cam

2.1.3.6 Mo phòng ủ tản so cao

Khi t ầ n sỏ làm việc t ă n g c ủng là lúc bắt d ầu x u ấ t hiện tí nh q u á n t í nh của các p h ẩ n tư Các p h ầ n tư khi dó được biêu diền t hòng qua mô phòng ò t ầ n sô cao Đê có t h ẻ p h ả n á n h các đặc t í n h vật lý của các p h ẩ n tử, tr ong mô phỏng n ày có sự t h a m gia cùa các linh ki ện n h ư tụ điện củng n h ư cuộn cảm

T rê n thực tế, p hụ thuộc vào t ầ n sô làm việc, các mô phỏng còn có t hê được chia t h à n h

mô phỏ ng ỏ t ầ n sô t hấp, t r u n g bình và t ần sô cao

N h ư vậy t r ê n q u a n điếm sứ d ụ n g trong quá t rì n h tống hợp và p h â n tích mạch, mỗi mô

p h ỏ n g có t h ê được xem n hư s ự tông hợp cùa các yêu tô sau:

- M ạ nh tương đương : p h ả n á n h d ạ n g và cách liên kêt giữa các p h ầ n t ử của mạch

- Phương t r ì n h toán học : p h á n á n h q u a n hệ vể lượng giữa các đại lường điện và t h a m

sô c ú a mô phỏng

- Tập hợp các t h a m sô mà qua giá trị của c h ú n g có t hế xác đị nh tí nh chàt của p h á n tử dược mô phỏng Đây chí nh là cơ sở dử liệu của mô phỏng cua p h ầ n tử

- Các phương pháp, t h u ậ t toán và chương t r ì n h d ù n g dể mô phò ng các p h ầ n t ử điện tử

t h ỏ n g qua dừ liệu t ừ sách tr a cứu hoặc đo đạc

2.2 M ỡ PHỎNG CỦA MẠCH BỒN c ự c TÍCH c ự c

2.2.1 P h ư ơ n g trìn h củ a m ạ ch bôn cực

Tất cả các mạch điện t h ụ động hoặc tích cực đểu có t h ể được xem n h ư một mạ c h bôn

cực VỚI hai đầu vào và hai đầu ra Khi biểu diễn dưới dạng bốn cực, tích chất của các m ạch diện

n à y chí có t hế được biểu diễn t h ô n g qua q u a n hệ giữa dòng điện và điện áp t r ê n các cực củ a nó

n h ư điện áp đầu vào U m, dòng điện vào Im, điện áp đ ầu ra Uout, dòng điện r a Iout Đôi với các

mạ c h 4 cực tích cực, chiểu của dòng diện và diện áp giữa các cực được qui đ ị nh n h ư t r ê n h ì nh

2 l a - cực dương của điện áp đ ầ u vào và đ ầu ra (trong một thời điẻm cố định) ỏ phía t rên, chiều

Trang 27

Chương II - M Ô PH Ỏ N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN ĩử 27

cùa dòng điện ỏ các cực trên sẽ có hướng đi vào Cách chọn các chiều này trong mạch 4 cực tích

cực n h ằ m p h ù hợp với chiểu dương của các đại lượng cơ bàn của các p h ầ n tử hay dược sử d ụ n g

nhát của mạch như transistor, dèn diện tử v.v Hình 2.1 b là cách biểu diễn một transistor kiểu

PNP dưới d ạ n g mạ ch 4 cực

(a)

H ình 2.1

Tr on g lý t h u y ế t mạ c h 4 cực t h ụ động (bao gồm các p h ầ n tử n h ư R, c L), các dại lượng t r ê n t u y v ậy lại có c h i ều ngược lại với qui đ ị nh t r o ng mạ ch 4 cực tích cực Điều m â u

t h u ẫ n n à y d ẫ n đ ế n sự k h ô n g t h ô n g n h ấ t t r o ng các định ng hĩ a cơ b ả n còn tồn tại t r o n g các giao t r ì n h , tài liệu v.v Tê n gọi “mạ ch 4 cực” t r o ng lý t h u y ế t mạch t h ụ động có t hê được xem

là k h ô n g c h í n h xác t r ê n q u a n điểm của lý t h u y ế t c h u n g của mạ c h 4 cực tích cực T h eo lý

t h u y ế t này, một mạ c h n h i ê u cực (kê cà mạ ch 4 cực) bao gồm các p h ầ n tử hoặc mạ ch đi ện vối các cực có vai t r ò n h ư n h a u xét t r ê n q u a n hệ của c h ủ n g theo cách mắc t r o ng mạ ch c h u ng

Tr ong lý t h u y ế t này, mạ ch 4 cực c ũ n g có t h ê là t ấ t cả các mạ ch có ‘2 cực là đ ầu vào và 2 cực là dầu ra

Để t h i ế t lặp phương t r ì n h của mạch 4 cực, t hông thường 2 tr ong sô 4 đại lượng U m - diện áp đ ầu vào, U 0llt - điện áp đ ầu ra, Iin - dòng điện vào, Iollt - dòng điện ra, được xem n h ư ‘2 dại lượng k h ôn g p h ụ thuộc và qua c h ún g sẽ biểu diễn 2 đại lượng còn lại Tuỳ theo cách chọn các đại lượng này, t hông t h ườn g các phương t r ì n h được biểu diễn t h ô n g qua các t h a m sô s a u :

Trang 28

28 LÝ THUYẾT M ẠC H ĐIỆN TỬ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG MÁY TINH

T r ê n th ự c tê còn có t h ể sử d ụ n g một sô t h a m sỏ khác n h ư t h a m sô f, a, b

Cần lưu ý là giữa các t h a m sô này của mạch 4 cực luôn tồn tạ i một môi q u a n hệ n h ấ t định T h ô n g q u a môi q u a n hệ này, khi biết giá trị của một loại t h a m số, c h ú n g ta có t h ể xác dịn h được các t h a m sô còn lại (xem b ả n g 2 1)

Tu ỳ thuộc, vào cách chọn của các đại lượng không p h ụ thu ộc (h ay cách t h i ế t lập phương

t r ì nh m a t rậ n) , t ấ t cả các mạch bôn cực đểu có t hề được biểu di ễn t h ô n g q ua các mạch tương đương Các m ạ c h tương đương n à y được sử d ụ n g r ấ t t h u ậ n t iện khi t h i ê t kê các mạ ch điện

2.2.2 M ạch tư ơ n g đư ơn g d ạ n g n

Đôì với mạ c h bôn cực được định nghĩa vối các t h a m s ố y, đây là mô phỏ ng tương đương

t h u ậ n tiện n h ấ t (hình 2.2a) Trước tiên c h úng ta h ã y xét sơ đổ tương đương của các mạch có tính

Trang 29

Chương II - M Õ P H Ò N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN ĩù 29

Cũ n g t ư ơ n g tự, khi n g ắ n mạ c h đ ầu vào ta có:

Vì hai ma t r ậ n là n h ư n h a u n ê n c h ún g t a c ũn g có t hê t h u được kết q u ả n h ư ở trên

Các giá trị t h u được t r o ng các đ ẳn g thức t rê n rõ r à ng chỉ đ ú n g khi mạ ch 4 cực có tính tương hỗ Trong t rư ờn g hợp mạ c h 4 cực là tích cực, t h a m sô y 12 và y21 sẽ có giá trị khác n h a u do mạch không có t í n h tương hỗ và do vậy ma t r ậ n t h u được củng không có tính đôì xứng Để xác

tham s ốy:

ỉ.n = Yn u in + y l2U 0Ut

I out = y 2 l ư ln + y 22 Ư o t

Trang 30

LÝ THUYẼĨ M Ạ C H ĐIỆN ĩử VÀ Tự Đ Ộ N G THIẼĨ KẼ M Ạ C H BANG m ả y t í n h

Phương t r ì n h t hứ 2 được biên dối thành:

L,t = (y2i - y 12)U„, + VivU,,, + y ^ u ,H„

Tr ong phương t r ì n h này, t h à n h p h ầ n (v2i - >Y>)Um có thê được xem như một p h á n củ a

dòng diện Ioul với giá trị ph ụ thuộc vào điện áp d ầu vào Dòng điện này có d ạ n g cùa một ng uồ n điện lý tướng được mắc vào đ ầu r a và dược điều khiên bơi diện áp đầu vào

(y*i" yi2)U,n - J(Uin)

va là ngu ồn diện phụ thuộc

N h ư vậy phương t r ì n h của mạch 4 cực sè có dạng:

I||) = YllU.n + y 12^0111

I o u t - J ( U J = y 12u m + y22u (

(2.5)

(2.6)

P h ầ n bên phai của phương t r ì nh ma t r ậ n (2.6) là hoàn toàn giông đôi với mạch 4 rực

t h ụ động Điểm khác n h a u ỏ đây là dòng điện dầu ra là hiệu của IOUị và J ( Ư ln) N h ư vậy mạ ch tương đương c ủa mạch 4 cực tích cực (hình 2.3) sẽ giông với mạch tương đương của mạch 4 cực

Trang 31

Chương II - M Ô PH Ò N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN ĩử 31

2.2.4 Mô p h ỏ n g h ìn h th ứ c với hai n g u ồ n phụ th u ộ c

Ngoài các loại mô phỏng kể trên, các phần tủ 4 cực tích cực không thuận nghịch có thê

r ủ a các loại mô phòng này.

2.2.4.1 Mô phòng với tham sỏ z

T r o ng phư ơn g t r ì n h của mạch với t h a m sô z:

U m = Z 1 1 1 i n + Z 12 ^ o u t

Ư out = Z 21 I in + Z 2 2 I out

out

// /n/i 2 ổ

phương t r ì n h t h ứ h h ấ t tương ứng VỚI phương t r ì n h của n h á n h z với dòng điện Iv, điện áp u v

n gu ồ n điện áp p h ụ thuộc z 12I0Ut Cũ n g tương tự n h ư vậy đối với phương t rì n h t h ứ hai, t a t h u

dược mô p h ỏ n g h ì n h thức t r ê n h ì n h 2 6

Trang 32

32 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN ĩ ù V À Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG MÁV TÍMH

2.4.1.2 Mô phòng với tham số y

Từ phương t r ì n h cùa mạ c h với t h a m sô y, mạch 4 cực có t h ể được biểu diễn t hông

Trang 33

Chương II - M Ô PH Ỏ N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN TÙ 33

Tr ong mô phỏ ng này:

- Q u a n hệ kh ôn g t u y ế n tí nh giữa dòng điện đi q u a diod và điện áp u d đ ặ t t r ê n diod (lược biểu diễn q u a phư ơng trình:

Ido: dòng điện bã o hoà của m ặ t tiếp giáp

M d: t h a m s ố p h ả n á n h độ lệch của đặc t u y ế n Volt - Ampe lý tưởng củ a m ặ t tiếp

2.3.1.2 Mô phỏng ở dạng động

Mô p h ỏ n g n ày có d ạ n g n h ư h ì n h 2.10 Trong đó:

CT(1 : Điện d u n g củ a v ù n g rào t h ê và p h ả n á n h q uá t r ì n h p h â n bô" của các điện tích m ặ t tiếp giáp và p h ụ thuộc vào điện áp đ ặt vào nó

Trang 34

34 LÝ ĨH UYẼĨ M Ạ C H ĐIỆN TÙ VÀ TỤ Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG M Á Y TÍNH

n d : chỉ sô vê s ự p h à n bô của điện tích

Ci)(|: Điện d u n g khuêch t á n trong chẻ dộ p h â n cực t h u ậ n và p h à n á nh t í nh quán

tí nh của diod t ro ng chè độ này

2.3.2.1 Mô phòng theo miên làm việc

Mô phỏng này được xây d ựng dựa t rên 3 t r ạ n g t há i làm việc của t raps ist or : đóng, mỏ

và b ã o hoà Ba t r ạ n g t h á i n ày tương đương VỐI 3 miên làm việc của tr ans ist or : miến cát (lòng, miên k huếch đại và miền b ả o h o à - hình 2 11

Đặc tu yế n d ầu vào c ủa t r a n s i s t o r - hì nh 2.12 có t h ể được biểu diễn g ần đ ú n g t h ô n g q ua hai đoạn t h ả n g / a / và / b /- h ì nh 2.13 Tr ong hai đoạn t h ă n g này thì / a / p h ả n á nh t r ạ n g t h á i đóng của t r a n s i s t o r còn / b / mô tả t r ạ n g t h á i mỏ và bã o hoà

Trang 35

Chương II - M Ô P H Ò N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 35

a Mô p h ỏ n g trong chê độ bão hoà

Đặc t u y ê n đ ầu ra của t r a n s i s t o r lường cực tr ong chê độ b ã o hoà là một đường t h ẳ n g - hình 2.14 T ừ đặc t u y ế n này và đặc tu yế n đ ầu vào (đoạn t h ẳ n g / b/ t r ê n hình 2.13) có t h ể xây

d ựn g mô p h ô n e c ủa t r a n s i s t o r t r o ng c h ế độ này n h ư t rên hình 2.15

b Mó p h ỏ n g trong c h ế độ khuếch đại

Tr on g v ù n g khuếch đại các đặc tu yế n đầu ra của t ra n s i s t o r có t hể được xem n h ư là các đường t h ẳ n g với các độ dốc t ă n g d ầ n theo giá trị của dòng điện đ ầu vào N h ư vậy khi dòng IB C) giá trị nhỏ t hì dặc tuyến- của dòng colectơ có t hể được biểu diễn g ần đ ú n g b ằ n g các đ oạ n t.iầng - hì nh 2.16 Dòng colectơ được biểu diễn th ô ng qua phương trình:

0,60 0,30

0, 15 A

‘ 22

B

U B h

Trang 36

36 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN TỪ VÀ Tự Đ Ộ N G ĨH IẼ Ĩ KẼ M Ạ C H B A NG m á y t í n h

Từ phương t r ì n h (2.3) và đặc t u y ê n đ ầu vào được biếu diễn t hông qua đ oạ n t h a n g / b ỉ

có t h ê thièt lập mô phỏ ng của t r a n s i s t o r trong chẻ độ k hu ếch dại Mô phỏng này dược biêu diễn

t r ê n h ì nh 2 17.

23.2.2 Mò phóng phi tuyến tổng hợp cùa transistor lưỡng cực

Mô ph ỏn g n ày p h ả n á n h tính c h ấ t của t r a n s i s t o r tr ong chê độ t ĩ nh và động T r o n g các loại mô ph òn g này, c h ú n g ta chí xét đ ến mô phỏng Eberc - Mol, mô phỏ ng p h ả n á n h q u a n hộ vể

sự liên kết (Topo), q u a n hệ về t o á n học củng n h ư các t h a m sô đặc t u y ế n củ a t ra n s i s t o r Đôi với

t r a n s i s t o r N P N mô phỏ ng có d ạ n g n h ư h ì nh 2.19

Các p h ầ n tử của mô p h ỏn g p h ả n á n h các hiện tượng và q u á t r ì n h v ậ t lý q u a n t r ọ n g xây

ra t ron g cấu trúc c ủa t r a n s i s t o r bao gồm:

- D ị ! Diod được tạo bởi m ặ t tiếp giáp emitơ - bazơ vỏi dòng Ij và điện áp Uj

- D2: Diod dược tạo bơi m ặ t tiếp giáp colectơ - bazơ với dòng I2 và điện áp Ư >

- a N0 , otỊ : Hệ sô k h u ế c h đại của dòng diện ỏ mạ ch mắc c h u n g bazơ t r o n g c h ế độ p h â n cực t h u ậ n và nghịch

- Gce: Dẫn n ạ p đ ầu ra của t r a n s i s t o r và p h ả n á n h hiệu ứng e a rl y (cỡ vài chục Q)

c Mỏ p h ỏ n g trong chẽ độ đ óng (miền cắt

dòng)

c

ơ chê độ cắt dòng, dòng điện IB của transistor

có giá trị nhỏ hơn hoặc bằng 0 ( < 0 ) Trong trường hợp

này có thê xem transistor n h ư một mạch hở và không

chứa bất cứ một p hầ n tử nào Tuy vậy để có thể xây

dựng mô phỏng tương ứng với chê độ này giông như

các trường hợp t rên chúng ta có t h ể xem mô phỏng của

transistor n h ư hình 2.18 với các điện trỏ có giá trị cực

Trang 37

Chương II - M Ô PH Ò N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN TÙ 37

- Rbb : Điện trở p h â n bô v ùn g bazơ (tích cực)

- Rkk : Điện trỏ không gian v ù ng emitơ

- R( ( : Điện trờ không gian v ù n g colectơ

- Zm: Điện trỏ của v ùn g bazơ t h a m gia vào q u á t rì n h bão hoà c ủ a tr ansi st or

- ZmIb: Nguồn điện áp p h ụ thuộc, điều khiể n bởi dòng bazơ, t h a m gia vào quá t r ì n h mô

p h ỏ n g t ron g chê độ b ă o hoà

- C UE: Điện d u n g khuôch t á n của v ù ng tiếp giáp emitơ - bazơ

- C DC : Điện d u n g k h u ế c h t á n của v ùng tiêp giáp colectơ- bazơ

- CTE: Điện d u n g rào t h ê của v ùn g tiếp giáp emitơ - bazơ

- CTC: Điện d u n g rào t h ế củ a v ừn g tiếp giáp colectơ - bazơ

P h ư ơ ng t r ì n h của mô p hỏng bao gồm:

T r o n g đó :

- I F0, Ico: Dòng bã 0 hoà c ủ a m ặ t tiếp giáp emitơ - bazơ và colectơ - bazơ

- T e, T c : Hệ sô n h iệ t của dòng IE0 và Ico

- Á t = t ° -2 5.

Đ â y là mô phỏng được sử d ụ n g khi cần độ ch ính xác cao Mồ phỏng n ày mô tá t r ạ n g thái thực c ủ a t r a n s i s t o r t ro ng c h ế độ t h u ậ n , ngược, chê độ b ã o hoà và cát dòng t r o n g quá t r ì nh

p h u n cao (hiệu ứ ng early) và sự khô ng ổn địn h vể nhiệt độ.

Mô ph ỏn g được đặc t r ư n g bởi 32 t h a m số:

- Ipo(Ico): Dòng b ã o hoà của m ặ t tiếp giáp emitơ- bazơ (colectơ-bazơ).

- M f , Mc: P h ả n á n h độ lệch củ a đặc tu yế n Volt-Ampe lý tưởng của các m ặ t tiếp giáp(E-B,C-B) với đặc t u y ế n thực

- T e, T c : Hệ sô n h i ệ t của dòng IE0, Ico

a N0 , otj : Hệ sô' k hu ếc h đại dòng t r o n g c h ế độ mác t h u ậ n (ngược) c h u n g bazơ

- Ao, Aj, A2, A3: Hệ sô" củ a h à m g ần đ ú n g biểu diễn sự p h ụ thuộc của hệ sô" k h u ế c h đại

d ò n g ( trong chê độ phản cực thu ậ n ) vào điện áp m ặt tiếp giáp em itơ- bazơ.

- G 0, G lf G 2: Hệ sô' của h à m gần đ ú n g biểu diễn sự p h ụ thuộc của d ẫ n n ạ p đ ầu r a G CEvào dòng điện của m ặ t tiếp giáp e mi tơ- bazơ

- CTE0, (Cxco): Điện d u n g củ a m ặ t tiếp giáp emitơ và colectơ tr ong c h ế độ p h â n cực

t h u ậ n

(2.16) ( 2 1 5 )

Trang 38

38 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN TỬ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẾ M ẠC H BANG M Á Y TÍNH

phân bô điện tích của m ặ t tiếp giáp.

- T e ( t c) : H ằn g sỏ thòi g ia n của m ặ t tiếp giáp emitơ (colectơ).

- T0, T lf T 2: Hệ sô' c ủ a h à m gần đ ú n g biểu diễn sự phụ thuộc của hằng s ố thòi gian XE

đôi với dòng Ij.

B ả n g 2.2

P h ư ơ n g t r ì n h v à t h a m s ô đ ặ c t r ứ n g c ủ a m ô p h ỏ n g t ô n g h ợp

!, = I EOe TEâT" ( e U|/MEUT - 1 )

I2 = Icue TcâT° ( e U2/McUT - 1 )

UT = 2 7 3 + , 0 A t" = , < '- 2 5

11600

a N0 = A <> + A I U I + a 2u ĩ + a , u ?

(2.17) (2.18)

p h ầ n tử dựa t r ê n cơ sỏ của d ữ liệu trong các tài liệu t r a cứu Các dữ liệu được xử lý t ừ các đặc

t uy ế n t ì n h và động của t r a n s i s t o r và qua các d ữ liệu n à y t a t h u được mỏ ph ỏn g củ a một

t r a n s i s t o r tiêu ch u ẩn Sự dao đ ộng của các p h ầ n tử n ày t ron g điều kiện s ả n x u ấ t c ũ n g phải được t í nh đ ến và t ừ đ â y t a t h u được mô phỏ ng t h ố n g kê Tr ong q uá t r ì n h mô phỏng, để có t h ể

xác định được các t h a m sô' đặc t rư n g, t hông thường cần phải xử lý một số lượng công việc tương đôi lớn do đó cần ph ải có sự trợ giúp của má y t í nh và cạc phương p h á p tính, t r o n g s ố các

phướng p h á p t í n h thi p hư ơ ng p h á p bình phường n hỏ n h ấ t là hay được s ử d ụ n g n hất

Mô ph ỏ ng tổng hợp được đặc t r ư n g bởi độ chí nh xác cao và bởi các q u a n hệ to án học biểu diễn một cách liên tục sự t h a y đổi củ a dòng điện và điện áp của t r a n s i s t o r t r o ng một dải

Trang 39

Chương II - M Ô PH Ỏ N G C Á C LINH KIỆN ĐIỆN TỬ 39rộng Mô phòng này thường đ ư ợ c sử d ụ n g tr ong công việc t hi ết kê các mạch điện tử b à n g máy tinh Bán g 2.3 có đ ưa ra giá trị củ a các t h a m sô đặc t rư n g c ủ a một sô tr ansi st or

_ _ B á n g 2.3

Trang 40

40 LÝ THUYẾT M Ạ C H ĐIỆN TỬ VÀ Tự Đ Ộ N G THIẾT KẼ M Ạ C H BANG m á y t í n h

Mô phòng tống hợp củ a t r a n s i s t o r dược đưa ra trong tài liệu n à v n h à m hai mục đích:

t h ử n h ấ t là để giãi thích các phư ơng p h á p và khả n à n g tổng hợp các mô phòng cùa các thành

p h ầ n mạ c h được sử d ụ n g t r o ng quá t r ì n h tổng hợp và p h â n tích các mạ ch điện t ử với sự trờ giúp của má y tính Mục đích t h ứ hai là dưa ra phương p há p thiết lập các mô ph ỏn g t uy ế n tính với tín hiệu biến đổi ở t ầ n S Ô I t h ấ p và t ầ n sô cao n h ư một tr ường hợp cá biệt của mô ph ò ng tống

2.4 MÔ PHỎNG TUYẾN TÍNH CỦA TRANSISTOR

Để mô phỏng các t r a n s i s t o r tr ong chê độ l àm việc với tín hiệu có biên độ nhỏ, tồn tại hai

phương pháp khác nhau Theo phương pháp thứ nhất, mô phỏng tống hợp sè bị biến đôi, tuyên

t í n h hoá N h ư vậy t ừ một mô phỏ ng tổng hợp sẽ n h ậ n được mô p hỏ ng cụ t hê t r o ng điều kiện

n h ấ t đ ị nh và k ết quả t h u được là mô phòng làm việc tr ong chê độ có t ín hiệu biến đổi ỏ t ầ n số

t h ấ p và cao Với phư ơng p h á p t h ứ hai, các mô phỏng sẽ n h ậ n được b ằ n g ph ươn g p h á p tổng hợp trực tiếp t ừ các t h a m sô củ a mạ c h bôn cực và các đặc t uy ế n ỏ t ầ n sô cao c ủ a các p h ầ n tử c à hai phư ơng p h á p t r ê n được sử d ụ n g tr ong t ừn g tr ường hợp cụ t hể khác n h a u và có n h ữ n g ưu điểm

r iê ng của m ì n h - phương p h á p t h ứ n hất được sử d ụ n g tr on g các tr ườn g hợp cần xác đị nh quan

hệ giữa chê độ tĩnh (một chiều) và phản tích tuyến tính các mạch điện tử, trong khi đó phương

p h á p t h ứ hai lại cho p hé p t h u được các mô phỏng gần đ ú n g mà khô ng c ầ n thực hiện các thao tác t í nh toá n phức tạp

2.4.1 T u y ế n tín h h o á m ô p h ỏ n g tổ n g hợp

Mô phỏn g t uy ê n t í nh t r o ng chê độ có tín hiệu biến đổi p h ả n á n h t r ạ n g t há i của p h ẩ n tử trong c h ế độ làm việc với tín hiệu nhỏ và được mắc theo chiều t h u ậ n (chê độ tích cực) của

t r ans ist or Để đạt được mục đích này, tr ong mạch tương đương ỏ h ì n h 2.19, cần loại bỏ các

t h à n h p h ầ n kh ôn g cần t hi ết và chi giữ lại các t h à n h p h ầ n đặc t r ư n g cho ch ê độ tích cực

Mạch tương đương của t r a n s i s t o r t ro ng c h ế độ làm việc với t ín hi ệu biến đổi có t ầ n sô'

t h ấ p sè tương ứ n g với việc t u y ế n t í n h hoá các p h ầ n t ử (không kể các t ụ điện) Việc t uy ế n tính hoá t h ông thư ờ ng đ ư a đ ến việc biểu diễn q u a n hệ giữa dòng điện và điện áp của mỗi p h ầ n tử 2 cực dưới d ạ n g vi p hân

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm