1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích khai phá dữ liệu dạy học và thông tin phản hồi của sinh viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý đào tạo

43 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 4,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C hính vì vậy, để có được nghiệm chính xác của nó ta còn phả i dựa vào các th ông t in đ ịa chất, địa vật lý khác về đối tượng gây nhiễu... Việc xác địn h các độ sâu này cũng được thực h

Trang 1

<10

Trang 2

no

ù

scN

oyx

ИО

<MO

O -AIINÍ' <OLгѵо

< wIKoz

ะ IYHaa

Trang 3

- Xây dựng th à n h bộ chương trìn h m áy tín h , tín h to á n th ử ngh iệm trê n

mô hình để từ đó có th ể đem áp d ụ n g vào th ự c tiễ n sản x u ấ t tạ i V iệ t nam

2 N ội d u n g n g h iê n cứu

- N ghiên cứu áp dụ n g th u ậ t toán g iả i b à i toán th u ậ n ba chiều nhằm xác

đ ịn h d ị thư ờng từ toàn ph ầ n của m óng từ

- N ghiên cứu việc g iả i bài toán ngược ba chiều theo phương phá p lự a chọn nhằ m xác đ ịn h các th ông số v ậ t th ể và độ sâu của m óng từ

- Xây dựng bộ chương trìn h m áy tín h nhằm hiệ n th ự c hoá việc g iả i bài toán ngược trê n m áv tín h

- T ín h toán th ử nghiệm trê n các m ô hìn h sô nhằm khảo sát độ chính xác tốc độ hội tụ, khả năn g áp dụ n g của phương pháp cũ n g n h ư h iệ u quácủa chương trìn h m ay tín h

Trang 4

Đề tà i đã đ ạ t dược các k ế t quả sau:

- Đã nghiên cứu th à n h confi khả năng áp dụng của phương pháp giai bài toán ngược ba chiều xác đ ịn h các thông số vậ t thể và độ sâu của móng từ nham góp pha n hiện đ ạ i hoá công tác phân tích và xử lý số liệ u địa vậ t lý ở tro n g nước

- Đã xây dựng được bộ chương trìn h m áy tín h mà các k ế t quả tín h toán thử nghiệm cho th ấ y k h ả năn g áp dụng của nó tro n g thực tiễ n sản x u ấ t cũng như tro n g việc phục vụ công tác giảng dạy cho sinh viê n và học viê n cao học chuyên ngành địa v ậ t lý

- Nội du n g ngh iên cứu của dê tà i này đang được sử dụn g tro n g 01 lu ận văn thạc sỹ, 02 khoá lu ậ n tô t nghiệp và được gửi công bố tro n g 01 bài báo trê n các tạp chí khoa học năm 2007 n h ư sau

T ha nh toán hợp đồng với bên ngoài: 3.000.000 d

Trang 5

The aim ed purpose o f the project is:

- S tu d yin g the app lica tion o f progressive m ethods o f an a lysin g and

in te rp re tin g data w id e ly used in the W orld to co n tribute to m odernise the

w o rk o f a na lysin g and in te rp re tin g geophysical data in V ietnam

- B u ild in g com fortable com puter program packages and conducts the exprem eltal ca lcu la tin g in oder to a p p ly them in practically researching Vietnam's

2 The subject of the project:

- S tu d yin g a lg o rith o f the fo rw a rd solution to define to ta l m agnetic anom alies co n trib u te d by 3D m agnetic basement

- S tu d yin g 3D m agnetic in version by in te ra tive m ethod to determ ineparam eters o f magnetic object as w e ll as depth o f m agnetic basement

Trang 6

- C onducting the exprem ental calcu la tin g in oder to a pp ly them in p ra c ti­

ca lly researching V ie tn a m 's geological structures

2 The o b ta in e d re s u lts

The re s u lts o f th e proje ct can be sum m arized as follows:

- The a p p lica tio n o f progressive methods of 3D m agnetic inversion has been succesfuly s tu d y in g to co n tribute to modernise the w o rk o f analysing and in te rp re tin g o f geophysical data in V ietnam

- A com fortable com puter program packages has been b u ild e d to apply them in p ra c tic a lly researching V ietnam 's geological stru c tu re s as w e ll as

to serve tra in in g m a tte r for geophysical students o f BSc and MSc degree

- The s tu d y co ntent has been in volved in 01 MSc thesis and 02 BSc thesis and in 01 a rtic le p u b lis h in g progress in J o u rn a ls o f Science andTechnology, 2007

Trang 7

MỤC LỤC

Chương I - Phương pháp g iả i bài toán th uận ba chiều xác địn h d ị thường

từ toàn phần của móng từ 6

1.1 D ị thường từ toàn phần của lãng t r ụ thẳng dứn 6

1.2 D ị thường từ toàn phầ n của móng t ừ 8

Chương I I - G iả i b à i toán ngược ba chiểu xác định các thông số v ậ t th ể vàđộ sâu m óng từ theo phương pháp lựa chọn 9

2.1 Phương pháp chung để g iả i bài toán ngược trong th ă m dò từ 9

2 2 Xấc đ ịn h các thông số của v ậ t thể gây d ị thướng từ có dạng hình lă ng t r ụ th ẳng đứ n g i 1 2.3 Xác (lịn h độ sâu của m óng từ 16

Chương I I I - M ô h ìn h hóa việc g iả i bài toán ngược ba chiểu xác đ ịn h các thông số v ậ t thể và độ sâu của m óng từ 17

3.1 Xác định các thông số của vật thể ba chiều có dạng lăng trụ thẳng dửng 17

3.2 Xác định độ sâu của m óng t ừ 24

K ế t lu ậ n 28

Lời cảm ơ n 29

T à i liệu tham k h ả o 30

Phụ lụ c 31

- 01 b à i b á o t ạ i T ạ p c h i K h o a học v à C ô ng nghệ 2 0 0 5 Đ a n g in

Trang 8

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN THUẬN BA C H lỂ ư XÁC ĐỊNH DỊ THƯỜNG TỪ TOÀN PHẦN CỦA MÓNG TỪ

1.1 Dị th ư ờ n g từ toàn phẩn của lă n g trụ th ẳng dứng

Theo phương pháp lự a chọn - như ta dã b iế t - để g iả i được bài toán ngược ba chiều (3 D ) nhằm xác địn h độ sâu tới móng từ, trước hết ta cần đưa

ra được th u ậ t toán để xác đ ịn h được d ị thường từ toàn phầ n ầ Tcủa nó sao cho chính xác, nhanh và thuận tiện hơn cả cho việc tín h toán Cho tới nay, trê n thê giới đã có rấ t nhiều các phương phá p khác nhau được các tác giả đưa ra đê tín h d ị thường từ toàn phần của m óng từ nhưng tron g dó việc chia nhỏ nó ra

th à n h các lă n g t r ụ th ẳng đứng đ ặ t cạnh nhau vẫn là mô h ình đưọc sử dụng rộng rã i hơn cả Năm 1993,theo hướng này B haskara Rao, D và Ramesh Babu [4], đã đưa ra được th u ậ t toán để tín h d ị thường từ toàn phần cho các

lă n g t r ụ th ẳ n g đứng bị từ hoá tron g trư ờ n g từ trá i đ ấ t để từ đó xác đ ịn h được

d ị thường từ toàn phần của móng từ Cơ sỏ lý th u yế t của nó được trìn h bày dưới đây

Để tín h d ị thường từ trên m ặ t phăng O x y gây ra bởi v ậ t th ể h ìn h lă ng

t r ụ có độ từ hoá bất kỳ, ta chọn hệ toạ độ vuông góc có gồc о đượo đ ặ t trên

m ặ t phăng quan sát, trụ c O x hướng theo cực bắc đ ịa lý, trụ c O y theo hướng đông, trụ c Oz

Hình 1.1 - Mò hĩnh lâng trụ vuông góc ba chiếu

Trang 9

O xO y (hình 2.2)

Với cách chọn hộ trụ c toạ độ như trên , B h a s k a ru a R a oR a m e s h B a b u

đã dưa ra phương trìn h đế tín h d ị thường từ tại điểm P (x ,y ,0 ) b ấ t kỳ của vậ t thể có dạng lă ng trụ thẳng đứng có các m ặ t bên song song với các trụ c toạ độ như sau:

ù J \x , v,0) = 6', Ft + 6', F2 + G% ^ + О;/•; + ơ 5 /•; (1.1)tron g đó là các hằng số với:

ơ , = J ( M r + Nq) , O j = J ( L r + N p ) ,

G , = /(/,</ + M p ) , G4 = J ( N r - M q ) ’ Ciị = J ( N r - U f) ,

đây: J là độ từ hoá,

L ,M ,N là các côsin chỉ phương của vectơ từ hoá của v ậ t thể,

p ,q ,r các côsin chỉ phương véctơ cường độ trư ờ ng từ tr a i đất /«Ị,/으,/パ11,/스,/장 là các hàm số được xác đ ịn h như sau:

arctan -Ễ ìỉIl + arctan ■린노 + arctan ■민노 - arclan 쓰으

tro n g đó: R, = 'Ị ã ị + p ; + Hj , R, = yỊẽt; + ß l + h\R' ะ= yfaị + ß l + h ';

R , = Ịa ] +p : +; ’ R' = J a :+ ß \ +h ; , R„ ะ =y ß : +J i f h]

« 1 = Ѵ а;+ /7; + Л/

Trang 10

đ ỉnh của h ìn h lă n g t r ụ còn ( íí,,«,),(/»,.л;) tương ứng là khoảng cách từ gốc toạ

độ tớ i các m ặ t của h ìn h lă n g trụ nằm song song với các trụ c X và у còn h ,,h 1 lần

lư ợ t tà độ sâu tớ i đ ỉn h và đáy v ậ t thể

Trường hợp các m ặ t bén của lă n g t r ụ không song song vói các trụ c toạ

độ mà tạo với chúng m ộ t góc 0,ta chọn hệ trụ c toạ độ m ới О ху sao cho các

m ặ t bên n ày song song với các trụ c toạ độ m ới còn gốc toạ độ о vẫn giữ nguyên M ố i liê n hệ giữa cáẹ trụ c toạ độ m ới và cũ là:

X =jcosở + >,sinơ, >*' = - j :sinớ + ><cosử

Nếu k ý hiệu /„,/)„ tương ứng là độ từ k h u y n h và độ từ th iê n của trư ờ n g

từ tr á i đ ấ t th ì các côsin chỉ phương của vectơ cường độ trư ờ n g từ là:

p = COS/1,cos(0„ -<7), <7-COS/11 sin(z)„-<?) ; r - sill /,1

còn nếu /, D tương ứng là độ từ kh u yn h và độ từ th iê n của vectơ từ hoá th ì các- côsin chỉ phương của chúng lần lư ợt được cho bởi:

L = co s/co s(D -ớ), M = cos/sin(D-ế?)

v à N = sin I.

1.2 Dị th ư ờ n g từ to à n ph ầ n của m ó n g từ

T rê n đây ta đã đưa ra biểu thứ c xác địn h d ị thường từ toàn ph ầ n của

m ộ t lă ng t r ụ th ẳng đứng b ị từ hoá Để xác đ ịn h d ị thường của m óng từ, ta chia

nó ra th à n h các lă n g t r ụ th ẳ n g đứng đ ặ t cạnh nhau K h i đó dị thường từ toàn phần ДГсиа móng sẽ được xác đ ịn h bằng cách lấ y tổng d ị thư ờng của t ấ t cả các lă n g t r ụ đó:

Trang 11

GIẨI BÀI TOÁN NGƯỢC BA CHIỀU XÁC ĐỊNH ĐỘ SÂU MÓNG TỪ THEO PHƯƠNG PHÁP LựA CHỌN

2.1 Phương phá p c h u n g đ ể giả i bài toán ngư ợc tro n g th ă m d ò từ

G iả sử nguồn gây d ị thường từ là m ột vật thể h ìn h dạng b ấ t kỳ, có thể tíc h V, b ị từ hoá D ị thư ờng từ toàn phần do yếu t ố khối d v tạ i điểm QOr j v Z ) nằm bên tro n g thể tích V gây rn tạ i điểm p (x ,y ,z ) nằm ngoài nguồn được xác

tro n g đó f ( p ) tổng q u á t là trường th ế tạ i điểm p, S (Q ) đặc trư n g cho tín h chất

v ậ t lý của nguồn (độ từ hoá chẳng hạn) tạ i điểm Q còn G (P ,Q ) là hàm G reen

ph ụ thuộc vào vị t r í h ìn h học giữa điểm quan sá t p và nguồn Q Phương trìn h (2.3) còn dược gọi là phương trìn h F re d h o lm loại m ột mà với nó ta r ấ t dễ dàng phâ n b iệ t được k h á i niệm về bài toán th u ậ n và bài toán ngược tro n g các phương pháp thăm dò trư ờ ng thê nói chung và th ă m dò từ nói riêng

B à i toán th u ậ n là bài toán tín h f( P ) dựa trê n việc giả sử dã b iế t các hàm

s(Q ), G (P ,Q ) và th ể tích V của v ạ t thể B ài toán th u ậ n là bài toán d u y n h ấ t nghiệm Nó bao gồm cả việc điều chỉnh s(Q ), V và tiế p tụ c tín h toán cho đến

k h i giá t r ị tín h toán p h ù hợp n h ấ t với giá t r ị quan sát

Trang 12

g iả i phương trìn h để tìm S(Q) hoặc V, trong đó việc g iả i tìm S(Q ) là việc g iả i bài toán ngược tuyến tín h tron g k h i việc giải tìm các thông sô nào đó của V là việc g iả i bài toán ngược p h i tuyến.

B à i toán đó có th ể biểu diễn dưới ciạng:

/=|

tron g đó N 01,, là sô điểm đo trên tuyến; N là số các th a m số của mô hình cần xác định Nếu N 0/111 > N th ì phương pháp bình phương tố i th iể u sẽ là phương pháp được sử dụng đẽ tìm N giá t r ị S j.

N h ư vậy, bài toán ngược là b à i toán cần xác địn h các th a m số hình học cũng như các tham số liê n quan tới sự từ hoố của đối tượng gây nhiễu như hình dáng, độ sâu, kích thước, dộ từ hoá พ dựa trê n các số liệ u d ị thường từ

đo đạc được ngoài thực tế Khác vối b à i toán thuận, bài toán ngược là b à i toán

da t r ị C hính vì vậy, để có được nghiệm chính xác của nó ta còn phả i dựa vào các th ông t in đ ịa chất, địa vật lý khác về đối tượng gây nhiễu

Để tìm các tham số mô hình, tron g phương pháp gm i b à i toán ngược người ta thường sử dụng phương pháp bình phương tốì thiểu , liê n quan tới sự cực tiể u hoá hàm đốì tượng sau đây:

Ỉ K ( 0- も (o]1 ^ m in im u m , (2.5)

tro n g đó (ỉ,,Xi) và <^(0 tương ứng là giá t r ị trường dị thường qua n sá t được trê n tuyến và giá t r ị tín h toán lý th u yế t Việc cực tiể u hoá h àm n ày dẫn tớ i phương trìn h sau:

tử ( Ụ ) của nó là các đạo hàm riêng của d ị thường tín h toán được điểm th ứ

theo thông so th ứ j , G T là ma trậ n chuyển v ị của ma trậ n G.

Trang 13

tro n g phương trìn h (2.7) Vấn để này có thể khắc phục được, the o M a r q u a r d t

(9], bằng cách v iế t phương trìn h (2.7) dưới dạng sau:

V í dụ, tro n g trường hợp bài toán xác đ ịn h các thông sô của đ ứ t gẫy th ìtro n g phương trìn h trên , d là ma trậ n chứa giá t r ị d ị thường đo đạc được A T , G

là ma trộ n tron g dó chứa các dạo hàm riô n g phầnллт ІШ ЛАТ ílAT ЛіѴГ ш л ѵг ЛѴГ r 1, 내 , у I 1、'

— 그 - 1 - , - - , — , - C á c t h a m s o c a n x á c d ị n h t r o n g b i l l

lĩ/., (1/,: Í)D dỡ дф (V <1Л ỈÌB

toán này bao gồm z „ Z 2 (độ sâu tớ i mép trên và mép dưới của v ậ t ); D là khoả ng cách từ v ị t r í xác đ ịn h tói vị t r í gốc của vật; 0,Ф tương ứng là góc ngh iêng đ ứ t gây và góc nghiêng của véctơ từ hoá của vậ t; J là cường độ từ hoá;

А , В là các hệ so đặc trư n g cho gra d ie n t k h u vực của vùng nghiên cứu

2.2 Xác đ ịn h các th ô n g s ố của vậ t th ể g â y d ị th ư ờ n g từ c ó dạ n g hỉnh lă ng trụ th ẳ n g dứng

Việc g iả i bài toán ngược nhằm xác đ ịn h các th ông số của v ậ t thể ba chieu gây dị thường từ được thực hiện theo phương phá p lựa chọn có đieu chỉnh gồm 5 bước dã trìn h bày k ỹ mục 2 1,tron g đó các biến chính là các

th ông sô h ình học a ị,bi ,h ị,a ĩ ,hĩ J iĩ ,0 và các thông sô hên quan tới sự từ hoá của

vậ t th ể /0, z>0của v ậ t thể còn các đạo hàm riêng theo các biến được xác đ ịn h từ công thứ c 1.1 như sau:

— :=c;|[- !//?, + I/Ä J + 1/Ä , - MR 1,]

Л;,

Trang 14

^+ h+

tr- с

x r-+ r

/ 7S"+ T

5-1

/ r,

- 4/ Т

F-J I

j

ß

ìí

+i'-

+-

ÌL{2

เท o

J

ß

€-7

Trang 15

1 /.?=

- r

/ 7+ 4

ทe'

+

^'

!> K

u

-1; +

4

ữ 1 H

- 4 đ

2s / r

+ê,

4 Ĩ

+-

พ ^

^

แ -I พ

Trang 16

~9

*

^แ

r

= a

s- Ị^+

>

+ /7

},

7Й-แ

Ä

+

>

:' グ

s l

S4

Ö.J

ЛЯІ.lặ +S

ì +0a-}

«':

ф-

Trang 18

Q uá trìn h g ia i bài toán ngược cũng được thực hện theo các bước đã trìn h bày k ỹ ở mục 2.1.

2.3 Xác đ ịn h đ ộ sâu của m óng từ

Đe giải bài toán ngược xác địn h độ sâu của m óng từ, ta chia móng

th à n h các lăng tr ụ th ẳ n g đứng đ ặ t cạnh nh a u có các cạnh song song vói các trụ c toạ độ (ớ = 0") có kích thước ngang theo các trụ c O x và ᄋy tương ứng bằng khoả ng cách giữa các điểm quan s á t Д х và ᅀy theo các trụ c này K h i đó, theo công thức (1.2), ta sẽ xác đ ịn h được d ị thường từ toàn phần của nó (hình 3.22b) trê n m ặ t phăng x O y (m ặ t quan sát) theo m ột m ạng lưới ô vuông trong

đó khoang cách giữa các điểm quan sát theo các trụ c Ox và O y được lấ y tương ứng là Ax và Ay km

Với cách chia như vậ t, tron g trư ờ ng hợp này, nghiệm của bài toán là độ sâu tới m ặ t trê n của móng mà thực c h ấ t là độ sâu tớ i m ặt trê n của tn t cả các

lă ng tr ụ th ẳ n g đứng mà nó được chia ra Việc xác địn h các độ sâu này cũng được thực hiện theo phương pháp lựa chọn mà quá trìn h tín h toán gồm 6 bước

dã trìn h bày ở trên

Trang 19

MỎ HÌNH HÓA VIỆC GIẢI BÀI TOÁN NGƯỢC BA CHIỂU XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG s ố CỦA VẬT THỂ

Dị thường này dược sử dụn g n h ư d ị thường qua n sá t để g ia i bài toán ngược theo phương pháp lựa chọn có điều chỉnh quá trìn h h ộ i tụ tớ i nghiệm đã

b,(km)

b,(Km)h,(km)h2(km)Thông số 12.000 19,000 12,000 19,000 1,000 7.000Thông sổ

ban đầu 11.000 18.000 11,000 18.000 3.000 9,000Thông số ở

ỉ(độ)

0(độ)

J(A/m)Thông số 0.010 30.000 0 ,010 30,000 0,000 0.500Thông số

đẩu 0,010 30.000 20.000 45.000 10.000 0,300Thông sô ở

lẩn lặp cuối 0,010 30,000 0,573 29.985 -0,067 0,499

Ж /ỈQO

Trang 20

Hỉnh 3.1 - Kết quả giải bài toán ngược trường hợp một vật thể

a) D ị thường quan sát (nT) b) D ị thường ỏ lần lặp đầu (nT)

Trang 21

Hình 3 2 • Kết q u ả giải bài to á n ngượ c trường h ợ p m ột vật th ể

a) D ị thường ỏ lền lặp cuối (nT) b) Độ lệch (ท T)

Ngày đăng: 18/03/2021, 17:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w