1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích cấu trúc thẳng đứng của nhiệt độ và độ muối ở biển đông

48 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 20,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Thanh Hương Trung tam Động lực M ôi trường biển, Trường ĐIỈK11TN d Mục tĩcu và nội dung nghiên cứu M ụ c tiê u : Hoàn tliiệ n cơ sở dữ liệu và thuật oán xấp x ỉ trắc diện thẳng dứng c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯÒNG Đ Ạ I H Ọ C KHOA H Ọ C Tự NHIÊN

ĐỂ TÀI

PHÂN TÍCH CẤU TR Ú C THẲNG đ ú n g c ủ a n h i ệ t đ ộ

V À ĐỘ MUỐI Ở BIỂN ĐÔNG

Mã số: QT-05-34 Chủ trì đề lài: PGS TS Phạm Văn Huấn

OAI H O C Q U Ố C G IA HẢ N ỏ l rRUNG TAM THÔNG TIN THƯ VIFN

ỉ> T /ổ - f 1

II Ả N Ộ I - 2006

Trang 2

Tên dể tài (hoặc dự án):

PHÂN TÍCII CÁV T R Ú C THẲNG đ ủ n g c ủ a NIIIỆT đ ộ v à nộ MUỐI Ở BIÍỈN f)ỎN<;

M ã số: Q T-05-34

C hủ t r ì ĩ PGS TS Phạm Văn Huấn

Các cán bộ pliốỉ hợp:

1 TS Phùng Đílng Iliế u (Trung tâm Động lực M ôi trường biển Tim ing DMKFJTN)

2 ThS Phạm Văn V ỵ (Trung tam Động lực M ôi trường biển, I rirờng D IIK II I N)

3 'ITiS Phạm Hoàng Lâm ( Trung tam Động lực M ồi trường biển Trường Đ IIK H T N )

4 TliS Ilà Thanh Ilưcmg (Trung tâm Động lực Môi trường biển Trường Đ H K H TN )

Trang 3

PHẨN 1 BÁO CÁO TÓM TẮT BẰNG TIẾNG VIỆT

1 TS Phùng Đăng Hiếu ( trung tam Động lực M ôi Irưừng biển, Trường Đ IIK H T N )

2 ThS Phạm Văn V ỵ (Trung tflm Động lực M ôi trường biển Trường Đ H K ÍỈ I N)

3 ThS Phạm Hoàng Lâm ( I'rung tam Động lực M ôi trường hiền, Trường Đ IIK IM N )

4 TliS Hà Thanh Hương (Trung tam Động lực M ôi trường biển, Trường ĐIỈK11TN)

d) Mục tĩcu và nội dung nghiên cứu

M ụ c tiê u :

Hoàn tliiệ n cơ sở dữ liệu và thuật (oán xấp x ỉ trắc diện thẳng dứng cua nhiệt độ và độ m uối nước biển làm cơ sở cho hệ lliố n g pliíin mềm quàn lý (lữ liệu biển và ứng dụng vào phân tích cẩu trúc và biến dộng dài hạn lớp nirớc gần mặt ở biển Đ ông

N ộ i dung nghiên cún:

- Thu thập và hệ Ihống hóa dữ liệu về nhiệt độ và độ m uối ở biển Đông.

- N ghiên cứu thuật toán xấp xỉ trắc diện thẳng dứng nhiệt độ và độ m uối

- Plifln tích m ột số đặc điểm biến dộng dài hạn của câu trúc thẳng dứng tnròng nhiệt độ và độ m uối ở biển Đông

e) Các kết quả đạt dược

hóa và lưu trữ trong m áy tính làm cơ sờ dữ liệu biển vùng hien Dông

Trang 4

- Xay dựng thuật toán xấp x ỉ các trắc diện thẳng đứng Iliự c nghiệm cĩia

các llia m số thủy văn bằng phương pháp Spline

- Với lư cách !à ứng dụng, dã phân tích biến dộng cA'ii (rúc thẳng tiling cùa lớp gần mãt của Irường nhiệt độ nước biển theo mùa giữa các năm (háo

cáo lổng kết và 2 bài báo).

f) Tình liìnli kinh phí của đe tài

- Tổng kinh phí năm 2005: 15.000.000 dồng

- Số kinh phí dã quyết toán tháng 12 năm 2005: 15.000.000 đổng

r i ì d i i ì \'c h i ỉ h u í i ì

X Á C N H Ậ N C Ủ A

TR Ư Ờ N C Ỉ ĐẠ I H Ọ C K I I O A H Ọ C T ự N H I K N

0 * 0 HIỆU TRƯỚNG

Trang 5

BÁO CÁO TÓM TẮT BẰNG TlỂNCĨ ANH

4 Ms I Ĩ a T h a n h H u o n g (Faculty of Hydrometeorology and oceanography College

o f Natural Sciences - V N U II)

d) Objcclive and research problems:

Objective:

Im provem ent o f the m arine database and refincm eni o f (he algorithm o f approxim ation o f vertical p ro file o f hydrological parameters based on the spline functions and application o f the method into the analysis o f long-term changeability in parameters o f ocean upper layer in South-china sea

Research problems'.

- Supplem entary colcction o f observed data on temperature and

hyclrochcm ical parameters o r South-china sea

- A p p lic a tio n o f the method o f spline approxim ation to bu ild an

a lg o rith m o f in te rp o la tio n o f vertical p ro file o f temperature anti sanilrly

- A n a lysis o f the long-term changeability o f parameters o f vertical

Trang 6

structure of ocean upper layer in South-china sea.

e) Main results:

china sea from others projects This resulted to a database of 137.781 deep

water stations AH measurements are systemaziscd and stored in m em ory o f

the computer.

- Development of an algorithm fo r the approxim ation o f observed vcrlical

p ro file o f tem perature by the cubic spline function method This algorithm is realized in the procedure o f interpolation applied to data processing software

- As an application o f the b u ilt algorithm , the features o f long-term changeability o f some parameters o f vertical structure o f ocean upper layer and fields o f tem perature are analyzed

r

Trang 7

ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘI TRƯÒNG Đ Ạ I H Ọ C KHOA H Ọ C Tự NHIÊN

BÁO CÁO TỔNG K Ế T ĐỂ TÀI

Mã số: QT-05-34

C liỉi t r ì dề t ill; PCỈS-TS P liạ in V n n Ilu íín

I I À N Ộ I - 2006

Trang 8

M Ụ C L Ụ C

Trang 9

MỜ ĐẦU

Sử dụng các nguồn dữ liệu biển để tìm hiểu dặc điểm phân bố và bicn động không gian, thời gian cùa các trường vật lý thủy vãn biển Đông là công việc rất có ích T rong những năm gần dây, các trung tâm dữ liêu hiển quốc lố thường xuyên phát hành những hộ số liệu khá đầy đít về các yếu tố hài (lương học dưới dạng các đĩa C D -R O M (lể cộng đổng những người Iigliiên cứu hiển klia i thác sử dụng N goài ra các clc tài, dự án tlụrc hiện trong những nam gần

day ờ nước ta cũng đã bổ sung Ihcm nhiều quan triic đối với vùng biến Việt

Nam Trung tAm Đ ộng lực và M ỏ i trường biển có truyền thống thu IhẠp, bổ sung và lưu trữ những nguồn số liệu này Irong máy lính (ỉc pliục vụ giíìng dạy

và nghiên cứu khoa học Trong khuôn khổ của dề lài này chúng tồi cũng tin dặt ra nhiệm vụ thu thấp bổ sung và hệ thống hóa những dữ liệu dã thu thập dược trong các năm 2003-2005 Kết quả thu ihạp bổ sung và giới (hiệu tóm (ắl

về cơ sở dữ xây dựng sẽ trình bày ở mục 1.

M ộ i trong những nhiệm vụ xAy dựng các chương trình máy tính quàn !ý

và phíìn lích số liệ u là hoàn thiện các thủ tục thao tác với (lữ liệu Số liỌu quan trắc vé các yếu tố hải dương học (vật lý và thủy hóa) thường dưới dạng các (rắc diện thẳng dứng (vertical p ro file ) với độ pliAn g iiii kliồng gian llico phương thẳng đứng khác nhau Plicp toán nội suy giá trị cua m ột tham sổ' quan

trắ c VC m ộ t tầ n g q u a n tâ m cụ thổ llu rờ n g h a y g ặp tro n g c á c Ih ủ lụ c th a o lá c lự

động với số liệu Bài loán này tuy dơn giản nhưng quyết (lịnh tính tilin g chill cùa các tính toán, đặc b iệ l khi x;íc dinh các dặc Irirng phân bố thảng dứng cùa Inrừng nhiệt độ, dộ m uối hay m ội yếu tố tliủ y hóa nào đó M ột trong những nội (lung thực dụng của đề tài này là áp dụng phương pháp liàm spline (la thức bậc ba để xấp x ỉ m ột trắc diện nhiệt độ thẳng đứng, thay thế th o công thức nội suy luyến lính dã sử dụng tnrức tlíly trong các chương trình quản lý dữ liệu mà chúng tôi dã xây dựng để hoàn thiện các chương Irình đó Trong mục 2 giới thiổu lóm lắt kếl quà thử nghiệm plurơng pháp này

C uối cùng, với ur cácli là ứng dụng cơ sở dữ liệu và thủ lục nội suy dã cái biên chúng lô i đã tiến hành phau lích hiến thiên dài hạn của m ội sô dặc trưng

cấu trúc tháng đứng của lớp gàn mặt biển ở biển Đ ông, (lưa ra rnộl vài nhạn

xét VC dặc điểm trường nhiệt vìing biển V iệt Nam ở mục 3

Trang 10

i KẾT QUẢ THU THẬP Hổ SUNG DỮ LIỆU NIUỆT MUỐI lỉlỂN Í)ÔN<;

Đã thu thạp được khá dầy dừ các nguồn dữ liệu hải dương học có nguồn gỏ'c quốc tố do các trung tam dữ liệu và nghiên cứu quốc tố truyền bá (lưỡi dạng các dĩa C D -R O M , các số liệu hiện có tại Bộ môn Hải (lương học, Trường dại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà N ội và các kết quả thu tliẠp

số liệu lừ các dề tài Ihuộc Chương trình Nghiên cứu: Khoa học và Công nghệ

M ộ t trong những nội clung công việc của dề tài là tim lliệ p và hệ thống hoá quỹ số liệu biển Đ ông Tới nay có thể thông háo tỏng quan về quỹ sô' liệu

này nlur sau:

D ữ liệu đ ịa hình (N G D C -N O A A GLOBAL R E LIE F CD-RO M ) Dữ liệu

loại này do N ational Oceanic and Atm ospheric A d m in istra tio n và National Geophysical Dala Center, M arine Geology and Gcophysics D ivision (M y ) pliál hành năm 1994 dưới dạng một dĩa C D -R O M (gọi là N G D C -N O A A

G lobal R elief)- T rong ctĩa C D -R O M này chứa những dữ liệu vé địa I1Ì11I1 trái đái (độ cao lục ctịa và độ sâu các đại dương cung Clip với (lộ phan giải 5 phút kinh vĩ) và các tlirờng biên giữa lục địa và đại dương Từ cơ sở đfr liệu này chúng tôi dã trích ra và lưu trong (lìa cứng máy tính m ột lộp dữ liệu địa hình biển Đổng (từ vĩ độ 5 °s đến 2 ‘Ĩ 0N và (ừ kinh độ 99°R đến I 2ft ° E ) lhường (lược dùng làm (lữ liệu về độ sâu quy mỏ toàn hiển Đồng hay các vịnh lứn cùa nó

Để làm dường biên phục vụ vẽ các hàn dồ các miền tính cũng đã trích lẩy một tệp lưu tọa độ ctịa lý các điểm vị trí dường biên lực địa và các (lảo Iron biển Đông

D ữ liệu về các Irường hải văn rà thủy hoá ( W orld O cran Allas ì 994 CD- ROM data set) Đây là bộ 10 dĩa C D -R O M do N ational Occanic and

A tm ospheric A d m in is tra tio n , National Environm ental Satellite, Dala and Info rm a tio n Service, N ational Oceanographic Data Center (M ỹ ) phái hành 0 tlỉly cln'ra nlũm g dữ liệu quan trắc nước sâu (botlle station (latíi), các mẫu nhiệt,

m uối, (lộ sAu, quan trắc nhiệt áp ký {Bathythermograph (ỈƠ1<1: M IÌT và XV í/) vổ

c á c In r ờ n g Iiliiộ l đ ộ , đ ộ m u ố i và m ộ t số th a m sô t h ìiy h ó a m rớ c b iế u lo à n đ ại

(lương (hố giới (2-4] Năm 2004 tái bản thành W orld Ocean Atlas 2001 CD- ROM (lata set.

Trang 11

T rong các năm 2003-2005 chúng tôi còn lliu thập bổ sung tliêm nlũrng Irạm quan trắc mới do các dề tài thuộc chương trình khoa học và công nghệ biển và các đề tài khác thực hiện trong thời gian này.

N ln r vậy nếu tách lọc tất cả cho đến nay chúng ta có tổng số trạm quan trắc hải văn nirớc sâu (số liệu gốc) thu được trong vùng biển Đông giới hạn bời kinh tuyến từ 99°E đến I25°E, vĩ tuyến từ 5"N đến 25"N bằng ỉ 37.181, trong đó số trạm có quan trắc nhiệt dộ: 136.301 và số trạm có quan trắc độ

Bàng 1.2 Thông kê sô trạm quan trắc theo các tháng

Trang 12

độ m uối ở quy m ô trung bình tháng và các yếu tố hóa học biển - trung bình năm hay mùa N goài ra còn có thổ cỉánli giá các dặc trưng biến dộng cùa các

Irường nhiệt độ, độ m uối và các yếu tố thủy hóa khác Các kết quà phan (ích

Irình bày ở mục 3 là dựa trên cơ sử dữ liệu này.

Hình 1.1 Phân bõ các tram quan t r ắ c trên biển Đòng ( c à năm)

CÓ những nhận xét sau dây về quỹ dữ liệu đã thu thập clirợc:

tháng của ba yếu tố nhiệt độ, độ m uối và do dó các trường yếu tố lỉúr si nil khác như m ật độ, tốc độ truyền Am

cứu, (lào lạo cán thiết phải lie'll hành hệ thống lioá, lưu trữ trong máy lính và quàn lý tự động bằng inột hệ thống chương trình m áy lín li cho phép chọn lọc

số liộu, tru y cập số liệu đổ kết xuất ra các giá Irị trung hình ò vuông, các trắc diện lining dứng cùa nhiệt itộ và (!ộ m uối Từ dỏ tính toán các đặc lnrng thứ sinh nlur áp suất trong nước biển, các trường mật lỉộ , loc độ ftiTi và các dặc trưng phan tầng khác cùa vùng biển V iệt Nam

Trang 13

Bảng 1.3 Phân bố các dữ liệu vế sô profit nhiệt độ trên các ô vuông 1 độ ỏ biển Dõng

Trang 14

T à i liộ u vé ứng d ú n g phương pháp này tro n g hải dương học có tro n g |5-

9 | Bản c liấ l của phương pháp hàm spline lập phương là dưa ra các lià in bậc ha tại các kh o ả n g c h ia trên trụ c tọa độ, ở đây là trụ c clộ sâu z G iả sử (rcn (loạn

|rf, b] của írụ c z cho trước lưới lín h

ilo ạ n [ ơ ,b \ , T k tương ứng với giá trị nhiệt độ tại các tầng quan trắc í 2-51 B.ii

f \ z ) llìỏ a m ãn các đ iề u k iệ n sau clíìy:

- f { x ) Ih u ộ c lớp c 2( a , b ) , tức là liê n lụ c cùng với dạo hàm bộc m ột và

(2.5 )

k - 1 2 n ( 2 / 1)

11

Trang 15

h i = X ~ X

thức sau:

(2.7 )Các hệ số còn lạ i tro n g phương trìn h (2 1 ) được xác (tịnh qua các hệ sỏ

Dưới đ tìy dãn th í dụ về khảo sát sự biến d ổ i của n h iệ t (lộ theo độ sâu tại

đ iể m có tọa độ 13°N -110°E Số liệ u nhận đirực lừ kết quả quan Irắc vào thời

k ỳ m ùa d ô n g tạ i v ị tr í n à y là giá tr ị n h iộ l dộ tại các tàng 0, 10, 20, 30, 50, 75,

100, 125, 150, 200, 250, 300, 400, 500, 600, 800 và 1000 m sử dụng liíìm

s p lin e lập phương để n ộ i suy n h iệ t dộ tại các tầng khác, chúng ta cố lliể dưa ĩ a

m ột dường p r o file n h iệ t độ ch i tiế t hơn

B ay g iờ ta sử d ụ n g hàm spline lạp phương tìể tín li toán các giá trị nhiệt

độ từ m ặl đến tá n g 1000 m ở các tàng cách đều nhau 5 m và đưa ra các (Inthức bạc ba lạ i các kh o ả n g Ị zJ, z11, fz ,, Zj Ị [z„ , 2J Từ các da thức này líi

sẽ tín h dược g iá trị n h iệ t độ lạ i lítng bất k ỳ th ô n g qua các hệ số a0 a ^ n , D ối

với p ro file lỉiẳ n g dứng của n h iệ t độ lạ i d iổ n i 13°N-1 I0 °E , các hệ số này có giá

dô sAu Đ iề u này có thể được lý g iả i m ộ l cách dơn g iả n \ì\ (lo lià in spline được

tín h lo á n lliô n g qua m ố i quan hộ với tất cả các giá trị n h iệ t clộ lại tííc iring

15

Trang 16

quan trắc ch o trước, tro n g k h i phép n ộ i suy tuyến tín h c h ỉ lín h toán lliỏ n g qua các g iá tr ị n h iệ t d ộ tạ i h a i tẩng liề n trên và liề n dưới so với làng sâu cần nội

suy T ạ i lớ p nước gđn m ặ t có m ộ t số tầng sâu có giá trị nhiệt độ lớn hơn so với tầng m ặt, th í dụ tạ i tầng 2 0 m và tầng 65 m

So sánh hai phương pháp n ộ i suy cỏ thổ lliấ y phương pháp hàm spline lạp phương biểu d iễ n tố t hơn so với công thức n ộ i suy lu y ế n lín h (hình 2.1)

Bảng 2.1 Giá trị các hệ sô hàm spline lập phưdtig

tại các khoảng độ sâu

T rô n các h ìn h 2 2 -2 6 là th í dụ sử dụng phương pháp lià tn spline lẠp phương như m ột (hủ tục để xấp x ỉ các trắc diện thẳng đứng cùa n ìiiệ l độ và (lộ

m u ố i lliự c ilo tại m ộ t số đ iể m k liu vực Im n g kìm dông bắc biển Đ ô n g lln iO c

lu y ế n d ò n g c h ả y lạn h m ùa (tông ớ biển Đ ông Từ các hình thấy rang nhìn

c h u n g n h iệ t clộ có x u hướng g iả m dần Ihco (lộ sfm T ổ n tỵi m ột lớp d ồ ng ntifif

Trang 17

tro n g d ò n g chảy và m ộ i pliíìn (lo sự (lố i lưu Đ ộ dày lớp dồng nliAì llm ờ im

bằng khoảng 5 0 - 7 0 m.

I

Hlnh 2.1 Phân bõ thẳng đứng của nhiệt độ tại điếm 13°N-11CTE: a) theo số liệu đo, b) tính bằng

phương pháp spline và c) tinh bằng phương pháp nội suy tuyến tính

Hinh 2.2 Phân bô thầnạ đửng

của nhiệt độ tại điêm

Trang 18

T ro n g tương la !, Ih u â t toan vưa trìn h bày có thê c ả i tic n (1d xAp x ỉ c h o o i l trác d iộ n thẳ n g đứng bất k ỳ và h iệ n thực hóa t h à n h thủ tụ c vạn nâng dể n ộ i

ngoại suy tro n g cac chương t r ìn h q u ả n lý t h a o tá c d ữ liệ u C|uan tr ắ c p h â n b ó

thẳng dứng đ ố i v ớ i tất cả các yếu lố quan trắc

Hinh 2.5 Phân bô' thẳnạ đứng của Hỉnh 2.6 Phân bố thẳnạ citing của

nhiệt độ tại điêrn nhiệt độ tại diêm 13"N - 110flE 10"N - 109.5 E

T ro n g m ụ c 3 sẽ g iớ i th iệ u thêm những th ô n g tin vồ sự biến th iê n tlic o (hời gian của đ ộ d à y lớp n à y từ tháng này tới tháng khác tro n g năm cũng như

từ năm này lớ i năm khác tro n g m ột thời k ỳ dài

3 HIÊN ĐỘNG DẢI HẠN TRƯỜNG NHIỆT MUỐI Ỏ lỉĩí:N f)ÕN<;

3.1 C ác dặc (rư n g chế độ biến d ộn g và cấu trú c lin in g (liín g cún n h iệ t độ nước hiển

Ở (lily, nhằm mục dích phát hiện những câu trúc không gian quy mô vừa doi với liien Đòng, chúng lõ i cỏ' gắng xừ lý CÍÍC trường nhiệt độ và dọ m uối XIUÌI phát với dọ plìAn gÌMÍ nhò hơn V ùng biển sẽ dirực khản sát Itong háo cáo này giới hạn phía lây bời kinh tuvOn 99"E, tức bờ tAy vịnh T liá i Lan, ờ phía (lỏng bời k itili tuycn I20"E ờ pliía nam bới vĩ UIYÚI 2"N và ờ phía bác bởi VI luyến 24"N Miền này (lược chia thỉinli mạng lưới các ô vuông ciuili0,5" llico các hướng kinh và vĩ tuyến

Đã sử dụng cơ sở dữ liệu và các công cụ chương trình xây dung dược dê tính loáĩi những dặc tnrng sau đay m à chúng lô i lất quan tàm [ 1 ]:

Trang 19

- Giá trị độ lệch bình phương trung bình của nhiệt độ mặt biển (long 12 tháng trong năm để khảo sát sự biến động của nhiệt độ mặt biển hoặc tầng sAu bát kỳ ở các vìmg.

Đ ộ lệc b ình phương trung bình của nhiệt dộ lại m ỗ i ô vuông SC thể hiện mức (lộ M a i

lliiên cùa nhiệt dộ với thời gian trong mỗi tháng Đại lượng này ước lượng bàng công thúc:

trong dó ơ ị - clộ lệch bìn h phương trung hình của nhiệt tlộ Iiước m ill hiển tại ô với sổ liiệu

i liê n mậl biển; Tị h — giá trị nhiệt độ inặt biển quan liắ c thuộc ô tiôn biển: T - Iiliiệl

(lộ trung bình tháng tại õ vuông i

- Độ dày lớp dồng n h ít nhiệt dộ tilin g bình của các lining trong Hãm

- Độ sâu l;ìng gradien thẳng dứng cực dại của nhiệt độ.

Dùng từng trắc diện thẳng dứng của nhiệt độ lliuộc inỗi ô vuông 'de tính dạo liàin cua nhiệt dộ theo dộ sâu Đ ộ sâu giữa cùa lớp có gradient nhiệt độ cực đại dược cliấp Iihạn làm

dộ sâu tíỉng cực đại gradient nhiệt dộ nước

Dưới (ỈAy dẫn m ột số bản (lổ làm tlú (lụ về bức tranh phân bó các dặc lum p nói Mi'll trong các tháng mùa dông và mùa hè (các hìnli 3.1-3.6)

Hinh 3.1 Độ lệch binh phương trung binh nhiệt độ mặt biên tháng 1

Trang 20

Hinh 3.2 Độ lệch blnli phương trung binh nhiệt độ mặl biển tháng 7

Hinh 3.3 Độ dày trung bính lớp đồng nhât tháng 1

Trang 21

Hình 3.4 Độ dày trung binh lớp dồng nhất tháng 7

Hinh 3.5 Độ sâu tầng cực đại gradient thẳng đứng nhiệt đõ tháng 1

Trang 22

Hình 3.6 Độ sâu tầng cực dại gradicn thẳng dứng nhiệt dộ tháng 7

Mùa dông (thí dụ tháng ]) nhiễu dộng nhiệt t!ộ mặt biển n ì giá trị lớn Iih.1l Irony vùng biển thềm lục tlịa phía bắc và dông bắc, dộ lệch binh phương tilin g hình có thể đạl lới

2,0"C, vùng biển gàn bờ tây vịnh Bắc Bộ, giá (rị ơ đạt khoảng 1,2-1,4' C Dọc theo tuyến

hoạt dộng của liệ thống dòng chảy lạnh trung tâm biển Đông cho lới nơi dòng chày này găp llicin lục dịa tây nain biển Đông đại lượng Iiàv cũng có giá trị lớn, lới khoảng 1,4-2,0'c

1 lổn thềm lục (lịa n am và tây nam hiển hiến dộng nhiệt độ không còn (láng kể, dưới 1,0 c

Mùa hè (thí dụ tháng 7) nhìn chung độ biến dộng nhiệt độ mật biển giảm và tuơMiỉ

khu vực miền [rung và nam Trung Bộ Việt Nam quan sát thấy biến (lộng trội lên cùa ĩiliiẽt

độ mặt biển, ơ lại nơi này có thể dạt tới 1,0-2,.s c, có lẽ liên quan lói hicn dông giữa c;k'

Iiăin củii trường g ió tíly nam gây hoạt dộng nước trổ i lcn ờ sát bờ và chuyển (lộng giáng hit tiìrờ pliíìn ngoài khơi kếcận

Trong các mùa c h u y ể n tiế p , th í dụ các tháng 4 và 10 nói clump ílộ biến dõng Iihiot

(lộ mặt biển thấp nliất trong năm, khoảng tlưới 1,0' C Chỉ riêng trong vùng mrớc nòng tronỊI vịnh Bắc Hộ và phàn thềm lục địa bỉíc, dỏng bắc hiển Đông độ lệch hình phương tilin g bình

nhiệt dộ mật biển còn dạl tới 1,5"C

Trong mùa đông, kết quả hoạt (lộng mạnh của gió mùa dỏng biíc và hệ ilòiií! clinv lanh lừ Thái Bình Dương vào biển Đông khống chế phẩn lớn vùng phía hắc và tiling t;ìm biển dã làm lớp (lồng nhất nhiệt dộ gần mặt pliál triển lới (lộ sau 70-80 111 ờ phẩn pliía kíc

22

Trang 23

hiển và dới dọc theo trục dòng chảy lạnh mùa dông Pliàn còn lại cùa biển Đông, pliíìn pliíii

nam và trong vịnh Thái Lan láp dổng nhất do gió chỉ phát triển tới độ sAu dưới 50 IU.

Trong các tháng chuyển tiếp, thí dụ tháng 4, tháng 9 lớp dồng nhâì phát triển yiMi irên toàn biển không quá 50 m, dặc biệt trong tháng 4 dâu hè không quá 25 m

Đến giữa mùa hè, các tháng 7-8, dộ dày lớp dồng nlicít chỉ tăng lên mội cluít ờ nơi chuyển liếp giữa thềm lục dịa lây nam biển và vùng khơi biển Đông do lioạl dộng gia tăiụ-

cùa gió (ây nam

N lnr vạy biến thiên các đặc Iriíng biến động và eft'll (I úc thẳng dứng của lớp g;in mặt

dối lưu n liiột ử phần p h ía bắc của hiển.

3 2 1’ liâ n bô lin in g dứ ng I iliiệ l (lộ tạ i m ột sổ đ iểm diển liìn lt t r í‘ 1 1 vù n g b it’ll

Đã tiến hành vẽ các đồ thị phân bồ thẳng dứng của nliiệl dộ và (lộ muôi lại lừng giao

tliểm của các dường k in h tuyến và v ĩ tuyến nguyên Irong vùng biến nghiên cứu, xAy dựng

các đồ thị pliân bô' thẳng dứng lừng tháng trong các năm có nhiều số liệu (1966 và 1989) của nhiệt độ và dộ muối tại một số điểm diển hình trên vùng bicn dể nghiên cứu sự biến

thiên giữa các năm của các yếu tô' này.

Những dồ thị đó cho thấy pliAn bố Ihẳng dứng của nhiệt độ hiến thiên khá mạnh trong năm (Iheo mùa) và giữa các năm Dưứi đây trình bày niặl cắt với các trục dọc là dộ sílu trục ngang là các tháng trong năin của nhiệt độ tại hai diểm làm thí dụ để trực (|ii;in iiliẠn thấy sự biến thiên này (các hình 3.7, 3.8)

Tháng

Hình 3.7 Mặt cắt tháng • độ sâu của nhiệt độ nưóc tại diêm 109"E-17"N năm 196G

Trang 24

Hinh 3.8 Mặt cắt tháng - độ sâu của nhiệt độ nước tại điểm 114CE-13'N nãm 1966

Dựa trên các hình vẽ về phan bố lliẩng dứng của nhiệt độ có lliể trực quan tliAy (lược biến ihiêĩi c!ộ dày lớp dồng nliấí ntiiẹi (lộ gÀii Iiiặl (các liàiig 3.I-3.3) Trong bi’mg 3.I là hiến thiôn của lớp dồng nhất tại một cliểm llm ộc cửa vị till nắc lỉộ (lụa ctô l()9 1 > 17"N)

bàng 3.2 - dại diện cùa một điểm ờ ngoài khơi vùng biển lựa chọn (tọa độ i 14' ĩí vù l.VN)

và bàng 3.3 - dại diện vùng ven bờ Nam Tiling Bộ (lọa dộ I09"E-1 I N)

Bàng 3.1 Biên trinh n.ĩm độ dày lớp đồng nhât nhiệt độ tại điểm 109‘ Đ và 17"B (năm 1966)

21

Ngày đăng: 18/03/2021, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w