1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các phương thức sử dụng số liệu các trạm quan trắc môi trường không khí và nước mặt phục vụ phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường lấy hà nội việt trì đà nẵng làm ví dụ

256 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 9,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng và sử dụng các mô hlnh lan truyền đã có để tính toán các yếu tố dạc trưng cho chất lượng môi trườiig, so sánh với sô' liệu đo, tìm mối tương quan giữa chúng, Từ đó, xác định khả

Trang 1

Bộ KHOA HỌC CỒNG NGHỆ VÀ MÕI TRƯỜNG

CỤC MÔI TRƯỜNG

OẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H IÊN

NH IỆM VỤ NHÀ NƯỚC VỂ BẢO VỆ MÒI TRƯỜNG

CÂC TRẠM QUAN TRẮC môi t r ư ờ n g k h ô n g k h í v à n ư ớ c MẶr PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

K hoa Môi trường, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ội

K h o a Môi Irườiig, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ộ i

K h o a Môi trườiig, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ộ i

K h o a Môi trường, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ội

K h o a Môi trư ờng, Đ ạ i h ọ c Q u ố c g ia H à N ội

T ổ n g cục K hí tư ợ n g - T h u ỷ V ãn

K h o a Môi trư ờ ng, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ội

K h o a Môi trư ờng, Đ ại h ọ c Q u ố c g ia H à N ội

K h o a Khí tưcmg T h u ỷ v ãn , Đ ạ i h ọ c Q u ố c g ia

Hà NộiKhoa Môi trường, Đại học X ây dưng H à Nội

T ru n g tâm Tư vấn c ô n g n g h ệ m ô i trường, Liên hiệp các H ộ i K H K T V iệ t N a m Cục Q u án lý Tài n g u y ê n nư ớc

V iên Q u y H o ạch T h u ỷ lợi

HÀ NỘI, 2004

Trang 2

BAO ( AO rO M 1 A I

N H I Ệ M VỤ \ H \ M ỏ ( V F 15 \ ( ) VÊ M Ô I T R Ư Ờ N G

ĩ P h ầ n T iếnn V'iét:

a T én đè tài; '"N ghỉẻn cứu các phoìiiỊ thúc su d u n g sỏ lieu các trcim q ua n trắc

m o i trư ơng k h ô n g k h i va nóc m át phư c vu I)hut iriến kin h t ế va bảo vé m òi trư ờng"

b C h ủ trì đé tài; PGS.TS Hoàng Xuân Cơ

5 ThS N guyễn H oàng Liên

6 ThS Niĩuyẻn Q uốc Việt

4 TS N guyễn Thị í^hương Thảo

5 ThS Nguyỗii Đăng Khỏi

6 T h s N guyễn Thị Ngọc

7 T h s N guyễn Thu Hương

8 T h s N guyễn M ạnh Khái

9 ThS Phani vãn Khan.íi

Khoa Mỏi trường,

Khoa Môi trườn Khoa Mòi trườna, Khoa Mỏi trường, Khoa Mồi trường,

Bỏ Tài ngu vẻn và Khoa Môi trường, Khoa Môi trường,

Đại học Q uốc gia Hà Nội Đại học Q uốc gia Hà Nội Đại học Q uốc gia Hà Nội Đại học Q uốc gia Hà Nội Đại học Quốc gia Hà Nòi Môi trường

Đại học Q uốc gia Hà Nội Đại học Q uốc gia Hà Nội

Khoa Môi irưừng, Đại học Q uốc gia Hà NộiKhoa Kltí iươiig Tliuỷ vãn và Hải Dương,Đai học Quốc gia Hà Nội

Viện Khí tương thiiý vănViện Côiiạ nghệ Môi trường

Sờ KHCNMT Hà Nội

Sở KHCNM T Hà NộiLiên hiêp Mỏi Khoa họcKhoa Môi trường, Đại học Q uốc gia Hà NộiKhoa Mòi trường, Đại học Q uốc gia Mà Nôi

d M ục tièu và nòi dun<ỉ nghién cứu

Miic tièii:

S'iỊliiẽn cữu, tiến lới khai thác tn ẹ l dè cúc so liệu nioììitoring phục vụ công CIIỘC phứt triển kinh rê'vả hào vệ ììiõi irKỜìiịị trẽn iỉiư hàn Hà Nội Dù Nẩní>, Việt Trì Xây dựng các phianig thức sử ciuìi íỊ d(ỉn íỊUÌn nhưti'^ liu ií c/ná pliiic vit qiuin /v niõi ỉrườtii’ và miic dich khúc

Trang 3

vực Đó có thể là các bảng biếu trình bay giá trị các yếu tố đặc trưng cho môi trường như nồng độ, hàni lượng các chát, xu hướng biến đổi của chúng trong khoảng thời gian nào đấy Trong trường hctp có thể, đưa một phần số liệu lên mạng để dễ dàng cung cấp cho người có nhu cầu.

lan truyền chất thải trong điéu kiện cụ thế Xây dựng và sử dụng các mô hlnh lan truyền đã có để tính toán các yếu tố dạc trưng cho chất lượng môi trườiig, so sánh với sô' liệu đo, tìm mối tương quan giữa chúng, Từ đó, xác định khả năng ảnh hưởng của từng nguồn thài đế khi phát hiện bất thường, chẳng hạn có sự tăng cao đột ngột nồng độ của một chất nào đó, thi có thể xác định nhanh khu vực, nguồn ánh hường để tìm cách khắc phục

toán inô hình theo số liệu monitoring Klii di), có tliể dưa ra các chỉ số đánh giá chất lượng môi trường làm tiền dề cho xây (lựng bàn đồ chất lượng môi trường nói chung và bản đồ ô nhiễm nói riêiig

Đề tài nghiên cứu Iihằm đáp ứng nhu cẩu khai thác sử dụng sổ' liệu nionitoring phục vụ công tác quàn lý môi trường Hà Nội, Đà Nẩng, Việt Trì, trước hết là của các

Sờ K hoa học C ông nghệ và Mỏi trường, Các cơ quan lập kế hoạch, quy hoạch phát

triển, các c ơ quan công sở, các doanh nghiệp, cơ sớ sàn xuất đóng trên địa bàn Hà Nội,

Đa Nẩng, Việt Trì và có thể mờ rộng cho các thành ph(5 khác,

e C á c k ế t q u ả đ ạ t được

trườnơ khônơ khí và môi trường nước măt, íkío cáo tống kết đã đánh giá được hiên trant; hê thống Monitoring mòi trườiiư khôriiĩ khí và nước niăt, chỉ rõ những1^ c > — o o ' ornật hạn chê' của hõ thốniỉ này va chất lưitiiỊỉ số liệu thu được Nhu cầu sử dụng số lièu, dạng, loại sỏ liêu, chí số đánỉi lỊÍa chất lương niói trường khôna khí và nước mặt đươc d ánh giá cho thấv nhu cáu đươc biẽt, dươc cuna cấp số liêu nsằy càng cao ừ cà cơ quan nhà nước lẫn các doanli Iiiỉíiiõp và còníi đồntí [^hương thức cung

Trang 4

cáp số liệu cho từng loại doi tượng iỉư H- (tịnh và đề nghị áp dụng nhầm đápứní các nhu cầu nèu irèn,

lưrn« mòi trường khòna khí và nước mãi ircn cơ sờ xử lý số liệu hệ thống quan trắJ có tính đến mức đô thái và khá năng lan truvền

mci trường khôns khí và nước mát đã đươc xàv dựng, bước đẩu chuyển eiao sử dụng (có vãn bàn xác nhàn) Riênsỉ đối với nước mặt khu vực Hà Nội, đã xây

d ự n g đ ư ợ c c h ư ơ n g trìn h câp n h à t, h iế n tliỊ chất lượiig m ô i tr ư ờ n g q u a g iá trị đ o trẽn bản đồ

n hiễm bụi qua so liệu thu dược tại íram tư động q u a n trắc m ỏi trư ờ n g L áng,

H á N ộ i" in trẽn tap chí Khí tương Thuy vãn só 12 (516) 2003 cùng các tác giả ờ

Trung tâm mạng lưới khí tượns thuv vãn và mỏi trường

và íh ỏn g s ố m ô i trư ờ n g trong ho ạt động quan trắc m ói trư ờ n g " trong báo cáo

tổng hợp về hiện trạng quan trắc môi trường quốc gia do GS.TSKH Phạm Văn Ninh chủ trì

Đề tài; '"N ghiên cứ u xác (lịnh c h ì sô đá n h giá ch ất lư ợ ng k h ô n g kh C \

Học viên; Hoàng Thị Kim Quy, Iigànli Khoa liọc Mòi trường

Trang 5

II P h ần T i ế n2 Aníi:

S I M M \K V

E N \ I R O N M K M AL í*k() l 1 ( H O N P R ( ) J E C T

‘'S tu d y on th e \Vav o f Vsin<ị the A ir and Siir/uce W ater M o n ito r in ^ D ata fo r

E co n o n iic D evelopinent a nd E nvironinen tal P rotectio n ”

Economic Development and Environmental Protection

2 M a n a g in g In s titu tio n : Vietnaiĩi National University, Hanoi (V NU )

3 I in p le m e n ta tio n Institution: Hanoi College (>f Science (HCS)

4 C o ll a b o r a ti n g Institutions:

V ietnam National Meteorological Service

5 C o - o r d in a t o r : Associate Proícssor Dr [loang Xuan Co

5 Mrs, N guyen Hoang Lien

6 Mr N guyen Quoc Viet

7 Mr Le N goe Quyen

8 Mr H oang Anh Le

9 Ms Đ ao Thi Hien

S u rfa c e w ater studv:

1 Dr Trinh Thi Thanh

2 Dr Phan Van Tan

Dr Vu Van Tuan

4 Dr N guvẻn Thi Phuong Thao

Mr NtỊuyen Đang Khoi

7 Ms N auven Thu Huong

H Mr Nmiyen Manh Khai

Mr, Phani Van Khaim

Paculty of Environmental Sciences, HSC, VNU PacLilty ot' Enviroiimental Sciences, HSC, VNƯ Paculty of E',nvironmental Sciences, HSC, VNU Paculty ol' Environrnental Sciences, HSC, VNƯ Paculty of Environmental Sciences, HSC, VNƯ Paculty of Eiiviroiirnental Sciences, HSC, VNƯ Vietnam National Meteorological Service Paculty of Environmental Sciences, HSC, VNU Pacultv of Environmental Sciences, HSC, VNU

Paculty of Environmenial Sciences, HSC, VNU Paculty of Hydro-Meteorology, HSC, VNU Flydro-Meteorological Institute

Envíronmental Technology Institute Fỉaiioi D O S ll:

Hanoi DOSTHScientií'ic Associations of VietnamPaculty of Eiivironmenlal Sciences, HSC, VNUHaculty of P.iiNìriMiinental Sciences, HSC, VNU

Trang 6

7 D iiration: l \ v o vear iVom Juiic 2001 !i) Ịuiic

8 B u d g tt: 400 milliDiis V Nl)

9 M ain results:

a A scieiitiíic report \vas createci showini> thc main results of projects The air and surtace \vater monitorina svstems \verc assessed, the limitations of these systems and monitoring datu \vere evaluatcd The demand of monitoring data on air qualitv and suríace vvater vvas surveyed and assessed Not only the Governmental Offices but also thc NCiO, enterprises, research institutions, uiuversities need and have demand of supplving the monitoring data in different types for their works This deinand has trend of increasing in the íuture The air and surĩace water quality indexes vvere calculated from monitorinơ data and supposed for using The ways of suppiying the monitoring data to different ctĩices and cominunity \vas discussed and proposed (put forward) for meeting this demand

Environmental Monitoring Network for using and hight evaluated

c Two scientific papers was published:

Prelim inary Assessm ent o f D ust Poỉliition P ossibilitỵ B a sed on O bserved data fr o m Autom ated Air Environmcni Stưlion at L an^, H anoi, Scientific

and Technical Hvdro-Meteorological Jouriial, 12(5l6)/2003

2 Trinh Thi Thanh et all, Study on Usini> ihe Environrnental ỉndexes and

Environmentaỉ Monitoring status, 2003

d O ae M aster thesis were completeci uiider tlie project as íbllovving;

Hoang Thi Kim Quv, Stiidy on the ỉnd exesỊor Air Q uaỉity A ssessm en í, 2001

10 E v a lu a tio n g r a d e hy the Evuluatiơn Comniittee:

Trang 7

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH

D A N H MỤC B Ả N G

Bảng 1.1, Một s ố đạc đ iể m k h í h ậu c h ủ y ế u th e o 4 tiểu v ù n g 5

Bảng 1.2 Chuẩn m ư a n ãm c ủ a c á c trạ m trê n lưu vực V u G ia và T h u B ổ n 7

Bảng 1.3 Mưc nước c á c sông c h ín h ở P hú T h ọ n ă m 2 0 0 2 9

Bảng 1.4 Số n g ày tru n g bình n h ậ t triểu và b iê n đ ộ triể u tại cẩm L ệ 10

Bảng 1.5 Đặc trưng lưu lượng d ò n g c h ả y trê n m ộ t s ố s ô n g ờ Đ à N ẫ n g 12

Bảng 1.6 Tổng lượng d ò n g c h ả y tru n g b ìn h n h iề u n ă m 13

Bảng 1.7 Lưu lượng d ò n g c h ả y lớn n h ấ t n ã m ứ ng với c á c tần x u ấ t 14

Bảng 1.8 Tmh hình s ử d ụ n g p h ân bốn vô c ơ và h o á c h ấ t b ả o vệ thực v ậ t 14

Bảng 1.9 Tổng hợp m ộ t s ố chỉ tiêu c h ủ y ế u về tài n g u y ê n k h o á n g s ả n 16

Bảng 1.10 Tiêu c h u ẩ n ch ấ t lượng q u ặ n g c a o lin v à p e n s p á t 16

Bảng 1.11 Q uỹ và c ơ c ấ u đ ấ t đai tỉnh P h ú T h ọ tín h đ ế n th á n g 1 0 / 1 9 9 6 17

Bảng 1.12 H iện trạ n g s ử d ụ n g đ ấ t tỉnh P h ú T h ọ , 1 9 9 7 18

Bảng 1,13 Biến đ ộ n g về diệ n tích rừ ng n ă m 200 1 - 2 0 0 1 26

Bảng 1.14 Tinh h ìn h s ử d ụ n g đất tro n g n ă m 2 0 0 0 - 2 0 0 1 27

Bảng 1.15 Dân sô' ở Đ à N ấ n g n ă m 2001 28

Bảng 1.16 Tinh h ìn h di d ân c ủ a th à n h p h ố 29

Bảng 1.17 Lao đ ộ n g tro n g các k h u vực k in h t ế 36

Bảng 1.18 Các c ơ s ở s ả n xu ất c ô n g n g h iệ p trê n đ ịa b à n Đ à N ẵ n g 37

Bảng 1.19 N ồng đ ộ c á c chất ô n h iễ m tro n g nư ớc thải tại k h u c ô n g n g h i ệ p 38

Bảng 1.20 Các c ụ m c ô n g ng h iệ p n hỏ trê n đ ịa b à n th à n h p h ô Đ à N ẵ n g 39

Bảng 2.1 Hệ thống s ô n g hổ ở H à N ộ i 45

Bảng 2.2 Lưu lượng d ò n g ch ảy c á c sô n g c h í n h ở H à N ộ i 45

Bảng 2.3 \ ị trí m ộ t sô' đ iể m q u a n trắc m ô i trư ờ n g n ã m 2 0 0 0 khu vực H à N ộ i 4 9 Bảng 2.4 Tần suất và c h ế độ q u a n trắc tại c á c t r ạ m 52

Bảng 2.5 Thông tin về m ộ t s ố trạ m M o n ito r in g tại k h u vực H à N ộ i 53

Bảng 2.6 Mức độ sử d ụ n g các n g u ồ n n ư ớ c m ặ t tại tỉn h P h ú T h ọ 58

Bảng 2.7 Níức độ sử d ụ n g các n ơ u ò n nước m ậ t tại H à N ộ i 60

Bảng 2.8 Mức đ ộ sử dựníĩ các n g u ồ n nư ớc m ă t tại t h à n h p h ố Đ à N ẵ n g 61

Bảng 2.9 Kèt qua phàn tích m ẫu nước s ô n g H ổ n g 64

Trang 8

Bảng 2.10 Kết q u á phàn ticli m ầu n ư (k sỏim L ô 65

Bảng 2.11 Kết q u á phàn tích m au nước sòng Đ à 67

Bảng 2.12 Kết q u ả phàn tích m ẫu nưức Đ ầ m , h ồ 69

Bảng 2.13 Chất lương nước thải tại cõng ty Dệt V-Tnh P h ú c 70

Bảng 2.14 Chất lượng nước thái phân xướng Đ ườ ng C ồn C ô n g ty đ ư ờ n g rượu bia V iệt Trì

71

Bảng 2.15 Chất lượng nước thải củ a công tv n h ô m S ông H ồ n g 71

Bảng 2.16 Chất lượng nước cú a công ty giấ v V iệt T r ì 72

Bảng 2.17 Chất lượng nước c ù a công ty Bê tô n g và V ạt liêu X ây d ự n g 73

Bảng 2.18 Chất lượng nước thải c ủ a công tv V á n nhân tạo V iệt T r ì 74

Bảng 2.19 Chất lư ợng nước thải củ a công ty g iấ y Bãi B ă n g 75

Bảng 2.20 Chất lượng nước thải c ủ a công ty Supe phốt phát và h ó a c h ấ t L â m T h a o 75

Bảng 2.21 Chất lư ợ n g nước thải c ủ a công ty pin ắc q u y V ĩnh P h ú 76

Bảng 2.22 Chất lư ợng nước thải c ủ a công ty rượu Đ ồ n g X u â n 77

Bảng 2.23 Chất lư ợng nước thải c ủ a công ty g iấ y Lửa V i ệ t 78

Bảng 2.24 Kết q u ả p h ân tích chất lượng nước sô n g H ổ n g 79

Bảng 2.25 Kết q u ả p h à n tích chất lượng nước sô n g T ô L ị c h 80

Bảng 2.26 Một sô k êt Cịuả phàn lích nước m ư ơ n g thoát nước nội th à n h H à N ội (giai đ o ạ n 1 9 9 5 - 2 0 0 0 ) ' " 81

Bảng 2.27 Tính c h ấ t nước Ihải sông Kim N g ư u 81

Bảng 2.28 Chất lượng nước c ủ a m ột sỏ hồ nội t h à n h 83

Bảng 2.29 Hiện trạn g s ố liệu thu thập được từ các trạm m o n i t o r i n g 83

Bảng 2.30 Một số d ậ c trưng dãy số ỉiệu trung bình g iờ th á n g 5 n ă m 2001 tại trạm T h ư ợ n g Đ ì n h 84

Bảng 2.31 Nía trận hệ s ố tương q u an giữa các yếu tố, tính với giá trị tru n g bình giờ, sô' iiệu tháng 5 n ăm 2001 tai train Thư ợng Đ i n h 86

Bảng 2.32 Giá trị các yếu tô' chất lượng môi trư ờng k h ô n g kh í tru n g bình n g à y trong thời gian 1 tuần (7-13 th á n g 5 /2001) tai tram Thưcmg Đ ì n h 88

Bảng 2.33 T i n suất n ổ n ẹ clộ trung bình 24h vưm tiêu c h u ấ n c h o p h é p tính với s ố liệu trạm Thượng Đ ì n h 89 Bảng 2.34 Một số đặc tririm dãy sô lièii trurm bình g iờ ih á n g 9 n ã m 200 2 tại trạrn L áng, H à

N ộ i " ^ ^ ^ 9 4

Trang 9

Bảng 2.35 Ma tràn hệ số tư ơng q u a n giữa các yếu tố, tính với giá trị tru n g binh, s ố liệu th á n g

9 năm 20C2 tai tram L á n g 94

Bảng 2.36 Tần suất n ồng đ ộ tru n g bình Ih vượt tiêu c h u ẩ n c h o p h é p tính với số liệu trạm Láng, H a Nội ( % ) 96

Bảng 2.37, Kêt qu ả phàn tích m ẫ u nước sông Y ê n 104

Bảng 2.38 Kêt q u ả phàn tích m ẫ u nước sông c ẩ m L ệ 105

Bảng 2.39 Kết qu ả ph àn tích m ẫ u nước sông Cu Đ ê 106

Bảng 2.40 Kết q u ả phàn tích m ẫ u n ư ớ sô n g T uý L o a n 107

Bảng 2.41 ư ớ c tính tải lượng c h ấ t g àv ô nhiễm thải ra vịnh Đ à N ẩ n g 109

Bảng 2.42 Kết qu ả phân tích nư ớc tại biển T han h K hê 6 (1 0 - 2 0 0 2 ) 110

Bảng 2.43 Ranh giới m ặ n lớn n h ấ t trung bình m ù a k h ô 113

Bảng 2.44 Ranh giới m ặ n lớn n h ấ t đ ã sảy r a 113

Bảng 2.45 Một số đặc trưng d ã y sô' liệu trung bình g iờ t h á n g 9 n ă m 2 0 0 2 tại trạm Đ à N ẵ n g .115

Bảng 2.46 M a trận hệ s ố tưcmg q u a n giữa các yếu tố, tính với g iá trị tru n g bìn h giờ, số liệu tháng 9 năm 2002 tạ trạm Đ à N ẩ n g 116

Bảng 2.47 Giá trị các yếu tố c h ấ t lượng m ôi trường k h ô n g k h í tru n g bìn h n g à y trong thời gian 1 tuần (1-7 tháng 9 /2 0 0 2 ) tại trạ m Đ à N ẵ n g 117

Bảng 2.48 Tẩn suất n ồ n g đ ộ tru n g bìn h 2 4 h vượt tiêu c h u ẩ n ch p h é p tính với s ố liệu trạm Đ à N ẵ n g ( % ) 117

Bảng 2.49 Các điểm yêu cầu lấy m ẫ u nước m ặt q u a n trắc tại c á c s ô n g 129

Bảng 2.50 Các điểm yêu cầu lấy m ẫ u nước m ặt q u a n irắc tại c á c k h u c ô n g n g h i ệ p 130

Bảng 2.51 Danh m ụ c c ác th ô n g s ố m ôi trường thực h iệ n q u a n trắc đối với trạm q u a n trắc định k ỳ 132

Bảng 3.1 Kết q u ả sắp x ế p thứ tự c á c n g u ồ n gây ô n h iễ m k h ô n g k h í 147

Bảng 3.2 Kết quả sắp xếp th ứ tự c á c n g u ồ n gây ô n h iễ m k h ô n g k h í 153

Bảng 3.3 Lưa chọn các th ô n g s ố th e o loại trạm q u a n t r ắ c 156

Bảng 3.4 Lưa chọn các th ô n g s ố th e o loại trạm q u a n t r ắ c 157

Bảng 3.5 Dcinh m ục c ác th ô n g s ố tro n g đ á n h giá ch ất lượng n g u ồ n n ư ớ c 158

Bảng 3.6 Q c thònơ số c h ín h c ầ n đ á n h giá đối với nước m ặ t bị ô n h i ễ m 160

Bảng 3.7 Cac thông s ố đặc trưng th ể hiện ô nhiễm nước m ậ t 161

Bảng 3.8 Q u triic cơ sỡ d ữ liêu bàn đổ lưu trữ th ô n g tin q u a n trắc c h ấ t lượng nước m ật trên địa bàn tinh ĩ^hú T h o 183

Trang 10

Bảng 3 9 Câu trúc c ơ sờ dử liẽu han do lưu Iru thonư; tin quan trắc chất lượng nước m ặ t trên

địa bàn H à N ộ i 186

Bảng 3 10 Cấu trúc cơ sớ dữ liẽu bản dô lưu trữ thòng tin quan trắc c h ấ t lượng nước m ặ t trên địa bàn th à n h phố Đ à N ẩ n í ỉ 190

Bảng 3 ,1 1 M a trân hệ s ố tương q uan giữa các yếu tố quan trắc tại trạ m T h ư ợ n g Đ ì n h 198

Bảng 3.12 Số liệu q u a n trắc được đưa lên matm ngày 0 3 /1 1 /2 0 0 1 c ủ a T h á i L a n 202

Bảng 3.13 T ấn suất thu m ẫ u hàng nãm theo yêu cáu của G E M S 215

Bảng 3 '4 Các p h ư ơ n g p h á p phân t í c h 215

Bảng 3.15 Tần s ố q u a n trác và thu mẫu ch ỏ giám sát, kiểm soát m ô i trư ờng, sinh thái nước mặt tại các trạm c ố đ ị n h 222

Bảng 3 6 Các th ô n g s ố đạc trưng được lưa chon đế d án h giá c h ấ t lượng n ư ớ c 223

Bảng 3 7 Tiêu c h í đ ể đ á n h giá chất lưựna nước m ật liên q u an đ ế n m ô i t r ư ờ n g 224

D A N H VIỤC H ÌN H Hình 1.1 Biểu đ ồ p h ân b ố ch u ẩn mưa các năm tại các t r ạ m 7

H ình l.I Lưu lượng q u a các t r ạ m 12

H ình l : B iểu đ ồ tổ n g lư ợng dòng chay tháng T B N N 13

Hình 2 ì C h u trình h o ạ t đ ộ n g của hệ thông q uan t r á c 4 6 H ình 2.2 Vị trí c á c trạ m đ o môi trường trèn dịa bàn Đ à N ẫ n g 57

Hình 2.3 T ầ n suất x u ấ t h iệ n giá trị bụi tổng sỏ theo kho ản g giá trị 4 6 ,5 7 ug/m^ tính từ g iá trị nhỏ n h ấ t 0 ,0 5 ug/m^ th e o s ô liệu trung bình 1 giờ tháng 3 nảm 2001 tại trạm T h ư ợ n g Đ ìn h

85

Hình 2.4 T ầ n suất tích lu ỹ tính với dãy sô liệu trung bình g iờ th á n g 6/2001 tại trạm T h ư ợ n g Đ ì n h r r I ^ 8 6 Hình 2.5 T ư ơ ng q u a n sô liệu nồng độ c o đo tại trạm m ặt đất và tại trạ m T h ư ợ n g Đ ì n h 87

Hình 2.6 G iá tri tru n g b ìn h s ố học x,(,, trung vị và phân vị c ấ p 9 8 % - Xyx đối với n ồ n g độ bụi tổng iố th á n g 4 -6 /2 0 0 1 tại tram Thượng Đ ì n h 87

Hình 2.7 D iễ m biến n ồ n g độ bụi tổ n s sô theo các ngày trong tuầ n (7 -1 3 th á n g 5 / 2 0 0 1 ) 88

Hình 2.8 C hỉ só tổ n g hợp trung bình tháng, trarn T hư ợng Đ ì n h 90

Hình 2.9 H o a ổ n h iễ m tính vứi sổ lièu tniim bình giờ iháno 5 n ám 2001 th a n g đ ộ 92

Hình 2.10 T ỷ lệ s ó p c ủ a cá c nguồn thái cho nồng độ các chất ỏ nhiễrn tại trarn đ o T h ư ợ n g Đình thec hưcTng gió Đ ô n g B ã c 92 Hình 2.1 T ý Ic' góp c ủ a các nuuổii thai cho nổníĩ độ các chất ô n h iễ m tại tram đo ThưOTg Đình thec h ư ớ n s g ió Đ ô n e B ắ c 93c o o

Trang 11

Hình 212 T ỷ lệ g ó p c ủ a c á c n g u ổ n thai cho nồng độ các chất ô n h iễ m tại trạ m đo T hượng

Đình tb o hướng gió Đ ô n g Đ ô n g Bac 93

Hình 213 T ầ n s u ấ t x u ấ t h iệ n k h o á n g má tri nòng độ c o the o cá c k h o ả n g chia, bắt đầu từ giá trị 'Ug/m' với k h o á n g c h i a là 208.45 u g / m ' 94

Hình 214 T ần su ất tích lu ỹ th e n ồ n g độ TSP tính với sô liệu trạ m L án g , th á n g 10/2002 95

Hình 215 T ầ n su ất tích luỹ th e o nồng độ S(3; tính với số liệu trạ m L á n g , th á n g 1 1 /2 0 0 0 2

95

Hình 216 D iễn biến n ồ n g đ ộ bụi tổng số theo các ngày trong tu ầ n (7 -13 th á n g 5 /2 0 0 1 ) 9 6 Hình 217 K ết q u ả tín h chỉ s ố ô nh iễ m cho tháng 9/20Ơ2 th e o c á c g iá trị k h ô n g âm c ủ a các yếu tố lO tại trạ m L á n g 97

Hình 2 8 K ết q u ả tính chỉ sô' ô nhiễm ch tháng 10/2002 th e o g iá trị k h ô n g â m c ủ a các yếu tố đo tạ trạm L á n g 97

Hình 2 9 K ết q u ả tính chỉ s ố ô nh iễ m cho tháng 11/2002 th e o c á c g iá trị k h ô n g âm c ủ a các yếu tô' o tại trạ m L á n g 98

Hình 2.:0 H o a ô n h iễ m tín h với sô' liệu trạm Láng, tháng 9 /2 0 0 2 c h o cá c y ế u tô'.98 Hình 2 1 H o a ô n h iễ m tín h với s ố liệu trạm Láng, tháng 1 0 /2 0 0 2 c h o c á c y ếu tô'.99 Hình 2 2 H o a ô n h iễ m tín h với sô liệu trạm Láng, tháng 11/2002 c h o các y ếu t ô 99 Hình 2 3 T ỷ lệ đ ó n g g ó p c ủ a c á c nguồn khi có gió Đ ô n g x u ấ t h iệ n ứng với m ứ c phân ầng q u y n k h á c n h au , từ m ứ c 1: b ất ổn dinh m ạ n g đến 6; rất ổn định T ín h the o s ố liệu trạm Láng ' ^ ^ J 0 0 [Tinh 2 4 T ỷ lệ đ ó n g g ó p c ủ a c á c nguồn khi có gió Đ ô n g Đ ô n g N a m x u ấ t h iệ n ứng với m ức [điân ần, k h í q u y ể n k h á c n h a u , từ m ứ c 1: bất ổn định m ạ n g đ ế n 6: rất ổ n định T ín h the o s ố iệu trạr L á n g 100

Tmh 2 5 H o a g ió trạ m L á n g , H à Nôi tháng 9 / 2 0 0 2 101

Tmh 2.'6 H o a g ió trạ m L á n g , H à Nội tháng 1 0 /2 0 0 2 101

iìn h 2 7 H o a g ió trạ m L á n g , H à Nội tháng 1 1 /2 0 0 2 102

Tmh 2 3 T ầ n su ất x u ấ t h iệ n k h o ả n g giá trị nồng độ TSP the o c á c k h o ả n g chia, bắt đầu từ ;iá trị 0 J 0 5 u g /m ^ với k h o ả n g c h i a là lO u a/m ^ 115

fm h 2 3 T ầ n su ất tích luỹ th e o n ồng độ TSP lính với sô liêu trạ m Đ à N ẩ n g , 9 / 2 0 0 2 116

iìn h 2 0 K ết q u ả tính c h o th n g s 9/2002 trạm Đà Nẵníỉ th e o các g iá trị k h ô n g âm của các 'ếu t ố 118

finh 2 1 Kết q u ả tính c h o th á n g 10/2002 tram Đà N ẩng th e o cá c giá trị k h ỏ n g âm của các ' ế u t ố 118

Trang 12

H ìn h 2 ^2 Kèi q u á tính cho thánu 1 1/2002 Uam Đ à Náiiíỉ th e o cá c giá trị k h ô n g âm c ủ a các

yếu t ố 119

H ình 2.33 H oa ô n h iễ m tính với s ố lièu thántĩ 9/2Ơ02 cho cá c yếu tố, giá trị nồng đ ộ tính bằng • iị/ m ' 119

H ình 2.54 H oa ô n h iễ m tính với s ố liéu tháno 10/2002 cho c á c yếu tố, g iá trị nồng đ ộ tính bằng Uị.'m^ 120

H ình 2.55 H oa ô n h iễ m tính với số liêu thá n g 11/2002 chO c á c yếu tố, giá trị nồn g đ ộ tính bằng ug rn^ 121

H ình 2 ■ỏ H o a g ió Đ à N ẵ n g th á n g 9 / 2 0 0 2 121

H ình 2.'7 H o a gió Đ à N ẩn g th á n g 1 0 /2 0 0 2 122

Hình 2.'8 H o a g ió Đ à N ẩ n g thá n g 1 1 /2 0 0 2 122

H ình 2.'9 Sơ đổ m ạ n g lưới trạm K TTV lưu vực sô n g V u Gia, Đ à N ẵ n g 136

H ình 3 N g u ồ n g â y ô n h iễ m m ô i trường k h ô n g k h í th à n h p h ố H à N ộ i 138

H ình 3.1 Đ á n h g iá về c h ấ t gây ô nh iễ m inôi trư ờng k h ô n g kh í th à n h phô H à N ộ i 139

H ình 3 M ức độ ô n h iễ m moi trường k h ô n g k h í th à n h p h ố H à N ộ i 140

Hình 3.-^ N h u cầu s ử d ụ n g s ố liệu đ o chất lượng m ôi trường k h ô n g k h í c ủ a c ộ n g đ ồ n g 142

Hình 3.5 N g à n h n g h ề c ó nhu cầu sử d ụ n g s ố liệu đ o 143

Hình 3.6 Đ ộ dài sô' liệu được ưa c h u ộ n g 144

Hình 3.7 N g u ồ n c u n g c ấ p số liệu đ o phù h ợ p 145

Hình 3.8 M ứ c độ g â y ô n h iễ m k h ỏ n g kh í c ủ a m ộ t s ố n g u ồ n k h á c n h a u 148

Hình 3.9 T ỷ lệ c h ấ t g à y ô nh iễ m kh ô n g k h í 149

Hình 3.1) Đ á n g iá về m ứ c độ ô nhiễm k h ô n g k h í TP Đ à nẵng c ủ a c ộ n g đ ổ n g 149

Hình 3.1 N h u c ầ u s ử d ụ n g sô liệu ở Đ à N ẩ n g 150

Hình 3 II N g à n h n g h ề c ẩ m sử d ụ n g sô' liệu đo chất lượng m ỏi trư ờ n g k h ô n g k h í 151

Hình 3.1 \ Đ ộ dài s ố liệu cần b i ế t 151

Hình 3 U N g u ồ n c u n g c ấ p s ố liệu được ưa c h u ộ n g 152

Hình 3.1.\ N g à n h n g h ề c ó nhu cầu sử d u n g s ố liệu đ o 154

Hình 3.1t Loai s ố liệu cần cu n g c ấ p 154

Hình 3 F M o n ^ m u ố n noưừi sử dunơ vể n g u ồ n cu n g c á p số l i ẹ u 153

Hình 3 H Sơ đ ồ đ ư ờ n g c o n g tần suãt củ a n ồ n a độ S Oị trung bình nơàv tai m ộ t đ iể m ở L u ân Đôn, A nỉ n ã m 1977 .163

Hình 3 Sơ đồ tấn Miất tich lu ỹ 164

Hình 3.2( Kết q u á tính ch o tháng 9/2002 theo các giá tri k h ô n g àm củ a các yếu t(5 167

Trang 13

Hình 3.'1 N h ân d a n g n g u ổ n pliát thải thônií Cịiia hoa ò nhiễm tính với giá trị trung bình ngày

đ ê m 168

Hình 3.'2 H oa ô n h iễ m đối với má tri nồng dộ bụi lơ lửng tổ n g s ố từng g iờ c ủ a th á n g 11 nảm 20(1, tính với sô liệu tram Thương Đ in h 169

Hình 3 3 T ần su ất x u ấ t hiện nổng độ bui lơ lửng tổnơ số vượt tiêu c h u ẩ n c h o p h ép ở T h à n h phố H à ' í ộ i 170

Hình 3./4 T ỷ lệ đ ó n g góp cùa các nguồn thái ch o nồng độ các ch ấ t ô n h iễ m tại trạ m đo Thượng Oình 171

Hlnh 3.15 Chỉ s ố ô n h iễ m trạm Thượng Đình Kết q u ả tính to á n c ủ a th á n g 4 n ă m 2001 (trường lợp cả t h á n g ) 199

Hình 3.2) C ác d ạ n g h o a ô n h i ễ m 199

Hình 3.2^ Chỉ sô' ô n h iễ m k h ô n g khí đ ă n ẹ trên báo T ru n g Q u ố c n g à y n a y 202

Hình 3.25 V í dụ hiển thị chất lượng mồi trường trèn bảng đ iện t ử 203

Trang 14

MỤC LỤC

Trang

^HẤN I: KHÁI QUÁT CHUNG

:HƯƠNG I: MỤC TIẺU, NỘI DUNG VA PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

:HƯƠNG II: ĐIỂU KIỆN Tự NHIÊN KINH TẺ” XẢ HỘI CÁC TỈNH KHU v ự c NGHIÊN c ứ u

C H iơ N G I: ĐẶC ĐIỂM THUỶ v á n v à h ề t h ò n g đ o CHẨT l ư ợ n g m õ i t r ư ờ n g k h u

v ự : NGHIÊN CỨU

Trang 15

I I I Dặc diểtiì Iiiíing liióì ùhìíỊ \uõ'i

/ / 2 H ệ tììổHiị d o i l iã t hùiììiị m ò i rníò'ìHỊ kliủii'^ k h i V i ệ t T r i 4 3

I Ỉ 1 D ậ c ( l i ế m n ụ i / i í Ị l ư ớ i SÓIÌ\Ỉ s u à l 5 5 l.jỉ 2 H é t h ổ n ỵ du c Ì ìl Í! Iưưng niói tn rờng kh ô n g khi Đ á Nuiìsị 56

111.1 Cư ché quản lý các n guồn nước mặt chưa dược rỗ ráng 6 2

111.2 Khu vực hồ có Iihiẻií c ơ quan cùn^ phu trách 6 2

ỉ l l 3 Hệ thung th oát nước kh ôn g dồng hộ, xuống cấp. 6 2

IV C h ất lượng c á c nguồn nước rnột và kết quả tính toán c á c đ ại lượng, chỉ số 63

đ ặ c trưng cho c h ất lượng không khí

Trang 16

PIẤN III: NHU CẨU CUNG CÁP CAC s ố LIỆU QUAN TRẮC t ớ i CHẦT l ư ợ n g m ỏi

TIƯỜNG TRẼN C ơ S ỏ s ố LIỆU QUAN TRẮC k h u v ự c NGHIÊN c ứ u

I Hiện trạng nhu cổ u cung cấp sổ liệu liên quan tói ch ất lượng mòi trường khu

vực nghién cứu

/ Ị^hưc vn các ỉtliiệin vu, níỊÍiiiỉn cửu trong lỉnh vục Q u à n ly i\’h á n u ó c vé bào vé mói

trường

2 1'huc vụ các ìtltiệin vu, nghiên cứu vé ãién kiện vệ sinh m ói íruõitg. 137

J P h u c vụ c á c nhiệm vu, nghién cún vé điéu kiéri tliuỳ lơi 1 37

4 P hiic vụ các Iiliiéin vu, Ii^lìiéii cứu lién quan đến dào lạo 1

B l N h n cấu sứ dung s ố lién do đac chất ỉưựìig mói Irường ứ th ành phó' H à i\'ỏi 1 39

ĩi.2 Nlin cẩu s ử dung sỏ' liéu do dạc chất lưưng mùi trường ở Đ à N ẳ n g I

ỈÌ J N h u cáu s ử dụiiỊ’ sú liêu do dạc chất luoiig mói t n à m g ở Việt Tri 1 5 3

nước m ặ t trẽn địa bàn khu vực nghiên cứu

l ĩ l C á c c ơ (Ịuan có chức năm; quan Irdc trên (lịa bàn 1

III.3 M ó t s à c h ỉ s ố dúnh giá chất lưụiig mỏi trường kliânq khí. 1

IV Đ án h g iá nhu cầu và khả năng cung c ấ p số liệu liên quan tói ch ất lượng mõi 17 1 trường nưỏc m ặt khu vực nghiên cứu

I V I H ẽ th ố n g quan trắc mỏi trưưniỊ chưa hoàn ihiẻn 1 ^ I

ỈV.3 N h iều thiiý vực chưa có sỏ lieiì qưcui trác \ 1 2

!V 4 Tlì iấn sú liêu q u a n i rác dá c Iniiií; cho inuc dicli s ứ cìniiiỉ cu t hè 1

I V 5 S ó liéii (Ịiian tr ác iltieii in ih hư 'liơiií; ílo khi>u<ị liơi! t u c th e o t h o i íỊÌun vù tlú c u Iiqdii 1

ItíuiiỊ Cii s ừ d ữ Htíu q u a n trá c IHOÍ t n i m v ^

Trang 17

V C á c cơ quan chịu trách nhiệm và c á c cơ quan có nhu cổu sủ dụng số liệu quan trắc mõi trường nước khu vực nghiên cứu.

v l Các cư q u a n , p h ù n g tlii mỊÌùent lliưc hién quan trắc vù pìuin tích niói trưừng Quốc ỊỊÌU íỉưói s ư (líiừii lý cua IU) T \ M T

V',2 Các p h o n g p h á n tích quan trúc mủi irưưníỊ nước dưới sụ qu án lý Irưc tiép cùa Bỏ 1

Nòni Ị nq l ĩ i é p và p h á t triến \i>niỊ thôn.

V.3 Các p h ò n g p h á n tích qitun írác mỏi trưừnỵ nưức dưới sự qiiàn lý Irưc tiếp của Bó Y 1

V.4 Các p h à n g pìtán tích quan trẩc môi trưởng nưúc dưới sự quàn lý trực liếp cùa qu án 1*^5

dôi, quốc p h ò n g , /lội vụ

V^.i Cúc ph ù n g p h à n tích quan trắc mòi trưimg nước diíúi sự quản lý của các viên, các Tntitg tám Itghién cứu

V.6 Các p h ò n g p h á n tích íỊưan trắc mỏi Irường nước dưúi sự qiiciii lý của các trường (lụi 176

Trang 18

P H Ấ N I

KHÁI QUÁT CHUNG

C H Ư O N G I:

MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯ0NG PHÁP NGHIÊN cứu

l MỤC T IÊ L CỦA ĐỂ TÀI

Để cương nghiên cứu đề tài; "N g h iên cứu các phư ơ ng th ứ c sử d ụ n g s ố liệu các trạm quan trắc m ô i trư ờng p h ụ c vụ p h á t triển kin h tè và bảo vệ m ô i trư ờng (lấy H à N ội, Đ à

\ẩ n g , V iệt T ri làm ví d ụ " đã được nhóm các nhà khoa học thuộc khoa Môi trưòrng, Trường

Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội soạn thảo và được các cấp có thẩm

^uyền thông qua, cho phép thực hiện VỚI mục tiêu cụ thể là;

Nghiên cứu, tiến tới khai thác triệt để các số liệu monitoring phục vụ công cuộc phát:riển kinh tế và bảo vệ môi trường trẽn địa bàn Hà Nội, Đà Nẩng, Việt Trì Xây dựng cácphưcmg thức sử dụng đcfn giàn nhưng hiệu quả phục vụ quản lý môi trường và mục đích khác:

Đó có thể là các bảng biểu trình bày giá trị các yếu tô đặc trưng cho môi trường nhưnồng độ, hàm lượng các chất, xu hif(Vng biến đổi của chúng trong khoảng thời gian nào đày Trong trường hợp có thổ, đưa rnột phần số liệu lên mạng để dễ dàng cung cấp cho người có nhu cầu

truyền chất thải trong điểu kiện cụ thể Xây dựng và sử dụng các mô hình lan truyền đã

có để tính toán các yếu tô đặc trưng cho chất lượng mỏi trường, so sánh với số liệu đo, tìm mối tương quan giữa chúng Từ dó, xác định khả năng ảnh hướng của từng nguồn thải để khi phát hiện bất thườiig, chẳng hạn có sự tăng cao đột ngột nồng độ của một chất nào đó, thì có thể xác đinh nhanh khu vực, nguồn ảnh hưởng để tìm cách khắc phục

mô hình theo số liệu monitoring Khi đó có thể đưa ra các chi số đánh giá chất lượng môi trường làm tiền để cho xáv dưii2 ban đổ chất lưcmg môi trường nói chung và bán đổ

ô nhiẻm nói riêng

Đé tài nghiên cứu nhàm dáp ứiie nhu câu khai thác sư dụng số lièu monitorina phục vu cỏiiiỉ tác quan lý mỏi trường Hà Nọi Đà Náng, V'iét Trì, trước hết là cúa các Sớ Khoa học

Trang 19

S( các doanh nghiệp, cư sỏ sản xuat dcMiu trên dịa hàn Hà Nội, Đà Nẩna, Việt Trì và có thể m' rộiiti cho các thành phố khác,

II NÔI DUNG CỬA ĐỂ TÀI

- Đánh giá hệ thống monitoriĩig

- Nhu cầu và khả năng cun» cãp số liẹu vê chất lượng môi trường không khí

- Đánh giá các đặc trưng thông ké dãy số liệu và chát lượng không khí

- Phưưng tliức sử dụng sỏ liệu monitoring chài lượng khởng khí phục vụ phát triển kiiữi

tê và bảo vệ môi trường

II F*HƯƠNG PH Á P N G H IÊ N CCrt

■ rác phương pháp thông kê xử lý sô liệu nhầm tìm ra các đặc trưng, chỉ sô' đánh giá chấtư(íng môi trường, ô nhiễm môi trường đám bảo chật chẽ vể thông kê

■ Cây dựng và sử dụng các m ô hình lan truyền chất thải trong môi trường, từ đó xác địnhỊhân bô' nồng độ, hàm lượng các chất theo không gian và thời gian Sử dụng số liệunonitoring để hiệu chỉnh và mở rộng diện áp dụng số liệu đo monitoring

• "ổ chức hội thảo dể thảo luận và tranh thù ý kiến của các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học

'ề các lĩnh vực liên quan.

Trang 20

Phú Thọ nám tiếp giáp giữa vùng Đỏng Bắc, Đổng bằng sông Hồng, và Tày Bắc, có vị trí

đị ly mang ý nghĩa trung tàm của tiếu vùng Tây Đỏng Bắc, đó là yếu tố phát triển quan trọng

V ’à à một trong những lợi thế tiém ẩn cán được phát huv một cách triệt để phục vụ cho phát trisn kinh tế - xã hội của tỉnh

Phú Thọ là một tỉnh trung du, nằm hai bên trục đường quốc lộ 2, cách thủ đô Hà Nội s?;!!! vể phía Tây Bắc Phía Bắc giáp linh Tuyèn Quang, phía Tày giáp tỉnh Sơn La Yên Bái, Nan giáp tỉnh Hoà Bình, Đông giáp tinh Vĩnh Phúc, Hà Tây

Thành phố Đà Nẩng nằm ở vị trí địa lý: 19‘'53’30” đến 2 l" 4 7 ’32” vĩ độ Bác

104"47'22”-105‘’26'34” kinh độ ĐỏngVới vị trí “ngã ba sông”, cửa ngõ phía Tây nối Thủ Đô Hà Nội, Phú Thọ là cầu nối giao lưu kinh tế, văn hoá, khoa học- kỹ thuật giữa các tỉnh Đổng bầng Bắc Bộ với các tỉnh miền núiphía Tày Đông Bắc như Tuyên Ọuang Hà Giang, Yẻn Bái, Lào Cai Một sổ' loại hàng hoí là nhu cầu của vùng này Phú Thọ có thể đáp ứng và đưa từ các vùng khác đến, qua Phú Th( Đồng thời Phú Thọ có thể và cần thu hút nguyên liệu, nông lâm, khoáng sản từ các tỉnh trêi Từ Phú Thọ về Hà Nội khoảng 90km và từ Phú Thọ có thể toả đi các tỉnh trên với khoảng cáci từ trên lOOkm xa nhất là 300km Tất cá các hệ thống giao thông đường bộ, đưòng sắt,

Phcng và các nơi khác Thủ Đỏ Hà Nội là thị trưòfng ktn về tiêu thụ nông-lâm sản, giấy, một

sô :áii phẩm hoá chất, do công nghiệp trèn địa bàn Phú Thọ sản xuất ra Mặt idiác, Hà Nội đản bào cung cấp thỏng tin, hàng tièu dùna thiết yếu hỗ trợ kv thuật, kinh nghiệm quản trị và chu/ên giao còng nghệ cho Phú TÌIỌ Hà Nội sẽ có sô dàn gần 3 triẻu naười vào năm 2010 và

có tie đạt 4-5 triệu người vào nãin 2020, sỗ phái triển với tôc đò nhanh, hàng loạt các khu c h ế xuả, idiu côrm nahiêp tập trung có kv nghè cao các khu du lịch, các trung tãm thưcms mại sẽ phá triển ờ Hà Nội và phụ cận Từ Scín Tây qua Hoà Lạc vế tới Miếu Môn và Phủ Lv sẽ trớ h.inh hành lano kinh tế - đò thi cỏnii nahiệp quan trong ờ phía Tâv Băc Hà Nội với các kriu còng nghệ cao, làng Đai hoc Ià[i2 vãn hoá dàn tộc, khu du lịch qui mỏ lớn Nhĩng vãn đé trên sẽ có tác đôniZ thuàn lơi Iihai định đỏi \ứ i Phú Thọ

Trang 21

Phú Thọ có tuvến truc quốc lồ so 2 chạy ùf Ha Nội qua Viẹt Trì đi Tuyên Quang - Hà

O i n ỉ sang Vàn Nam Trung Quốc Đáy là tuyến có rihiéu trién vọng, trước hết là đoạn Hà Nii-Viêt Trì, nhịp dộ phát triến kinh tè và đò thị hoá sẽ khá cao Phú Thọ cần chuán bị các cliu kiên dế tận dụng cư hội gia nhập tích cực và chủ động vào quá trình phát triển của tuyến

tư c liường số 2 Bẽn cạnh đó từ Đoan Hùna theo quòc lộ 70 đi Yên Bái- Lào Cai và sang Vân

N m Taing Quốc Phú Thọ còn năm trên tuyến tạic đưcmg 32 nối Hà Nội-Trung Hà-Cổ Tiết đi Bái Cổ Tiết qua Thanh Sơn saiig Scni La Khi S(jn Tây, Hoà Lạc được xây dựng trớ thành c;hiỗi đổ thị có ichoảng 30-50 vạn dân đặc biệt khi cầu Trung Hà được xâv dựng, tuyến đường 32 đlưíc cái tao, nàng cấp sẽ mớ ra cơ hội mới cho Phú Thọ, nhất là các huyện phía hữu ngạn sông

H a g (Tarn 'rhanh, Thanh Sơn, Yên Lập sông Thao) có điều kiện phát triển mạnh hơn

Bèn cạnh những ảnh hường tích cực như vừa nêu trẽn, vị trí địa lý của Phú Thọ cũng sẽ

c ó những tác dộng làm hạn c h ế phát triển (nhất là bị sức ép vể cạnh tranh thị trường trong niưíc trong vùng và các tỉnh lân cận có nhiều lợi thế, ảnh hưởng mỏi trường, du nhập các tệ niại xã hội .) Mặt khác, Phú Thọ cũng cần thấy rõ thực tế là các nhà đầu tư nước ngoài đlầi tư vào những nơi nào có lợi nhuận cao nhát, tức là họ sẽ đầu tư vào các tỉnh ven biển vàc.á( đô thị lớn trước rồi mới tới các nơi khác Tuy nhiên, Phú Thọ vản có thể và càng cần

P'hú tạo ra những cơ hội để hấp dản các nhà đầu tư trong và ngoài nước trong những nãm tới.

1.1.2 Thành phò Hà Nội

Hà Nội nằm ở vị trí 20"57’ đến 2 Ỉ" Ĩ5 ' độ vĩ Bắc và 105'’3 5 ’ đến 106'’0 1 ’ độ kinh Đông

TừBãc xuống Nam dài khoảng 93km, từ Đông sang Tây rộng nhất khoảng 30km

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, độ ẩm trung bình trong nãm của Hà Nội là 80%, tháig cao nhất vào khoảng 85-86% Nhiệt độ trung bình có chiều hướng tãng, năm 1985 là 23.)'’C trong thời kỳ 1991 - 1995 nhiêt độ trung bình là 24"C và nãm 1996- 2000 là 24,4T ’C (cá biệt nãm 1998 là 2 5 , r ’C), năm 2(X)1 là 24, r c Hàng năm bình quàn có từ 8 - 10 ccfn bão

v à ip thấp nhiệt đới đi qua

Tổng lượng mưa trong năm, theo thống kê những năm gần đâv có những biến động lớn đặc biệt năm 2001 lượng mưa rất l(ĩn và gấp 1,76 lần so với nãmm 2000 Cụ thể là:

Trang 22

1.1.3 T h à n h p h ố Đà N ảng

ĩh à n h phố Đà Nẩng vứi tổna diẹii tích 1.248.4 km2, gồm 5 quận và 2 huvện T rong

đ( huvẹn Hoà V ang có diện tích lớn nliất chiêm 599Ó tổng diện tích tư nhiên của T hành

ph)

kiih dộ Đông, là thành phô trực thuộc Trung ương

- Phía Bắc và Tày Băc giáp Thừa Thiên - Huế

- Phía Nam và Đông Nam giáp tinh Quáng Nam

- Phía Đông giá p biển Đông

1.2 Đ ặ c điểm địa hình và khí hậu

1.2.1 T ỉn h P h ú T h ọ

Phú 'ĩhọ là tỉnh miền núi có địa hình bị chia cắt, gày cản trở lón cho giao lưu kinh tế, văn hOi, phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhàn dân nhất là đồng bào các dàn tộc v ề địa

hìih có thể chia thành 2 tiểu vùng chủ yếu;

Tiểu vùng núi cao phía Tày, phía Nam tỉnh chủ yếu thuộc các huyện Thanh Sơn Yên Lậ), phía Tây Sòng Thao Đày là vùng khó khăn trong việc đi lại, giao lưu với các nơi khác

T u ' nhiên ớ đàv còn nhiều tiềm năng phát triển, nhất là về lâm nghiệp, khai thác khoáng sản.Tiếu vùng đồi gò bát úp chia cất nhiểu xen kẽ đồng ruộng, và dải đồng bằng ven các tritn sông Hồng, Hữu Lô, Tả Đáy và hình thành đổng bằng tưcmg đôi tập trung nam Phong Chiu Đây là vùng được khai thác làu dời, dổi bị xói mòn rửa trôi nhiểu, đổng ruộng lầy thụt chia ứng Vùng này thuận lợi cho việc trồng các loại nguyên liệu giấy, cây công nghiệp dài ngiy như chè, cày ăn quả, phát triển lưííng thực, chăn nuỏi, nuỏi trồng thuỷ sản

Cũng như các tỉnh khác của mién núi Đỏng Bắc Bác Bộ, Phú Thọ nằm trong vùng khí hậi nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình nãm khoảng 23 ’C, tổng tíct ôn năm khoảng 8.000'’C, lượng mưa trung bình năm khoảng 1600-1800 mm Độ ẩm trung

b ìm năm khoảng 8 5 -8 7 %

Theo phân vùng khí hậu của đài khi tưẹmg thuv vãn Phú Thọ chia ra 4 tiểu vùng có dặc

đ iể n sau:

B ả n g l l - M ộ t so đác điểm k h í hậu chủ yếu theo 4 tiểu vù ng

Yèn Lâp

Ha Hoà, Ooan Hùng, phía Bắc Thanh Ba và

Nam Thanh Ba

va Sồng Thao Bắc Phong Châu

Tam Thanh, Nam P.Châu Viêt Tri

Trang 23

đỏng đỡ khô han;

9-10 ngày có gió nóng

- ít ẩm, mùa đông khô hạn

kéo dầi; 9-12

ngày gió nóng -Số ngày có sương mủ: 8-9 ngáy/năm

Nhln chung, ỉchí hậu của Phú Thọ phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển một tập đoàn

cà trổng, vật nuôi phong phú, nhất là câv dài ngàv và gia súc

1.2.2 T hành phô Hà Nội

Hà Nội nằm trong vùng châu thổ sông Hồng, trên đại phận có các sông Hồng, sông Đumg, sông Nhuệ, sông Cầu, sông Cà Lồ và sông Công chảy qua Khu vực nội thành và các

hu ện ven nội nằm giữa sông Hồng và sông Nhuệ Độ cao nền địa hình Thành phô trung bình

ch( thoát nước ở nội thành Hà Nội

Một đặc điểm quan trọng là Fíà Nội có rất nhiều ao, hồ có tác dụng tham gia điếu tiết troịg hệ thống thoát nước và điểu hoà tiểu khí hậu đô thị

1.2.3 T hành phò Đà Nảng

Địa hình củ a thà n h phố Đà Nẵng bị chia cắt bởi các hệ thống sông, gồm hệ thống

VTn Điện Sông Hàn là cửa chính dổ ra biển của sông Vu Gia, ngoài ra sỏng Hàn còn tiếp nhếi một phần nước từ hệ thống sông Thu íìồn Phía Bắc có sòng Cu Đè là hợp lưu của sông Nan và sòng Bắc Hai sông nàv bát nguồn từ những ngọn núi cao trong dãy Bạch Mã, chảy vể phí Đòng, hợp lưu vể sông Cu Đẽ và dổ ra vịnh Đà Nẩng tại cửa Nam Ô

Đà Náng có khí hậu nhiệt dới gió mùa điển hình, nền nhiệt độ cao và ít biến dộng,

có hế độ ánh sáng, mưa ẩm phong phú Lmyng bức xạ tổng cộng trong năm khoảng 14', 8 kcal/cm 2 nãin Số giờ nãng khoang 2272 ơiừ/nảni, l-ượng bức xạ lớn thuận lợi.Khí hâu Đ à N ăng là khí hậu nhict dới ơịó mùa; một nảtn có một m ùa khỏ (từ tháng

1 - ỉ) và một m ùa m ưa (từ tháng 9 - 1) Vào dầu m ùa Đ ông, gió m ùa Đ ỏng Băc thường

đen lai inira vừa dến mưa to

Trang 24

Cũng như cá nước, ờ Đ à NẩiiH mưa là niỉuỏn tao ra dòng cháy chù vêu cho hệ thông

cá sòng ngòi Lượng mưa năm ming binh các n(<i thuộc lưu vưc sông Thu Bồn và Vu

Gi dưưc trình bày trong báng 1

BànỊi 1.2 : C h u ẩ n m ư a năm cùa các trarn trén tưu vực Vu Gia và T h u B ốn

- Cv : Fíệ s ố biến động lượng mưa năm

Câu Lâu

i ram

Trang 25

Từ báng 1 cho tháv, nhìn chunu chuán mưa năm các nơi trên lưu vực sông Vu G ia-

"hi Bổn biến đổi trong khoáng 2 0 0 0 -2 300m!ĩi mót sò n(íì có chuẩn mưa năm lứn hơn rhi Nóng Sưn: 2 8 0 8 m m ; Tiên PhưíVc: 312lm rn và đãc bièt là Trà Mv có chuán mưa năm rit Ịớn; 4052m m

Sự biến động cùa lượng mưa nãm tai các trạm cũng khá tư(Jng đổng - hệ số biến động Cv

tr (.20 - 0,25, riêng trạm Hiên lượtm mưa năm có sự biến động lớn hcm (C v - 0,45)

1.3 Đ ặ c điểm thuỷ vãn

1.3.1 Tinh Phú Thọ

Có ba con sông lớn chảy qua lãnh thổ tỉnh Phú Thọ, đó là sông Hổng, Sông Đà, Sông Lỏ Nụ: nước sòng Hồng bình quân nãm khoảng 965 - 995 cm (tại trạm Việt Trì), rnức nước cao nià: đạt khoảng 1685cm, mức nước thấp nhất chi khoáng 707cm lưu lượng dòng chảy sông I-ồr.g (trạm Scm Tây) trung bình cà nãm khoảng 3670-4470 mVs lưu lượng lớn nhất đạt tớiH.ÍOOmVs nhỏ nhất đạt có 920m'/s Mực nước sông Lò (trạm Vụ Quang) bình quàn cả năm kioing 1332-1389m, cao nhất khoáng 2132 cm thấp nhát khoảng 1122cm Lưu lượng dòng ciả/ sông Lô (trạm Vụ Quang) trung bình cả năm khoảng 1140-1420mVs, lớn nhất 6610m3/s, niỏ nhất 242mVs Đ ây là nguồn cung cấp nước rất quan trọng, ahưng đồng thời cũng gây kiông ít khó khãn, nhất là lũ lụt, ảnh hưíVng không nhỏ tới phát triển kinh tế và sinh hoạt của màn dân

Trong những năm gần đây, cùng với sự diền biến bất thường của thời tiết kể trên, đổng thơi do hậu quả của tình trạng khai thác, chặt phá rừng dầu nguồn ở các khu vực thượng lưu làn cho thuỷ vãn trên các sông ngòi của tỉnh cũng có nhiều diễn biến bất thường, ảnh hưởng

XiU đ ến sả n xu ất và đ ờ i số n g

Năm 1997 lũ tiểu màn đến sớm hcm trung bình nhiểu năm 1 tháng (cuối tháng 4 đã có lũ tnn tàt cả các sông với biên độ lớn hiTn trung bình nhiểu năm từ 1,1 đến 2,3), đợt lũ lớn nhất xiát hiện vào tháng 7 và 8 do ảnh hướng cùa dài hội tụ nhiệt đới gày mưa lớn, mực nước các scig trẽn báo động cấp 3 từ 0,3 - 0,3m và lOT htm trung bình nhiều nãm từ 0,7 đến 2,Om, lũ

k o dài kết hợp với ảnh hưởng của việc xả lũ hổ thuv điện Hoà Bình gây sạt lở bờ sông Đà, scig Hồng ờ nhiều nơi vùng hạ lưu

- Nhưng năm 1998, lượng mưa chi dạt 57% so với trung bình nhiều năm, tiếp theo các hai hán trầrn trọng có tính lịch sử ớ vu đông xuân 1998 - 1999

- Tinh trạng thiếu hut vể lưcma mưa trong nãin đã gày hậu quá thiêu nước nghiêm trọng ch) sản xuất nông nghiẽp đã làm cho mỏt số ruộng han không cây được phái chuyến trồng m.u, cày còng nghiêp (khu vực Phú hò huyện Phù Ninh) hàng ngàn ha ruộng đã càv khác kh>ng có đù nước tưới Các cày màu cãv còn2 nghiép cày ãn qua vùng bãi và vùng đổi cũng chư hàu quá khô han kéo dài sinh trưíViiiỉ kém Nărn 2001 sò lán xay ra han hán 3 lần làm

Trang 26

ch) ciện tích b| han 8000 ha cao gáp |í) lan so \Ớ1 nảm 2000 làrn thiệt hai vé kinh tè h<m 50

1.3.2 Thành phô Hà Nội

Hệ thống thoát nước của Hà Nội là hệ thống thoát nước hỗn hợp, bao gồm cả hệ thống thoát nước chung cho cả ba loại nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và nước mưa, hoạt đông trẽn nguyên tắc tự chảy

Hầu hết các tuyến cống cùa Hà Nội, kích thước bé, độ dốc thuỷ lực nhỏ, cấu tạo không hqp lý bùn cặn lắng nhiều Sô IưcỊmg công ngầm và cống ngang là hcjn 120km chỉ mới xấp xỉ đạt trên 60% tổng chiểu dài đường phố Ngoài ra do dịa hình Hà Nội tưtĩng đối bằng phẳng, cct nển đất thấp dao động trong khoang từ 4,5 - 10 m, giam dần từ Đ òns Bắc xuống Tâv Nam, ktông ihuàn tiện cho việc thoát nước tự chay VI thế kha nãna thu và vận chuvển nước thái củi hè thống thoát nước Hà Nội hiện nay là chưa đam báo Có tứi 1 6 - 1 7 km dườiig phô thuộc khu vcc nòi thành chưa có côna ngáni thoát nước hoạc có còriiì nhưng không đù tiết diện và khi n ứ g thoát nước Tổng lưítng nước thai sinh hoạt cua Hà Nội hiện nav là xấp xí khoáng 503.0C0 mV neày đèm, niíoài ra CCMI C(1 nư(Vc thái san xuất cống nghiệp và dịch vụ khoáng

2 5 ).0 C 0 - ỈOO.ÍÌOO m '/n.iiàv đ èĩii.

Trang 27

Ha Nội có bốn con sông thoát nước chính với tổng chiếu dài gán 40krn Các sônỉí mưctng nội thành và ngoại thành đóng vai trò chú vếu là tièu ihoát nước mưa, nước thái cho nội thành

H à \'ộ i, Tổng chiểu dài các kênh mương hớ hiện nav của Hà Nội là 29,7 km Những kênh mưmg hứ này nối với hệ thống còng ngầm và ao hồ thành một mạng lưới hình ré quạt mà tâm

Nước mật ớ kênh mương, sông, hồ ớ Hà Nội hiện đã và đang bị ô nhiễm, nguyên nhân là

do iước thải của nhiều xí nghiệp công nghiệp, bệnh viện chưa có trạm xử lý nước thải hoặc có trạn xừ lý nước thải nhưng hoạt động khõng tốt cũng như nước thải và chất thải rắn của một

sô Ihỏng nhỏ hộ gia đình đố vào các hồ và sông, kênh, mương thoát nước Cho đến nay mới

có 6 xí nghiệp, nhà máy, 25 cơ sở dịch vụ lớn (khách sạn, trụ sở văn phòng, trung tâm thương

mại ) và 5 bệnh viện đã đầu tư xây dựng xử lý nước thải Lượng nước thải được xử Iv đạt tiêu chum mỏi trường mới chiếm một tỷ lệ rất nhỏ, khoảng hcm 5% tổng lượng nước thải cảu Thàih phố Hiện thành phố đang triển khai các gói thầu của Dự án thoát nước giai đoạn I bao gổn nạo vét các sông, mương thoát nước, cải tạo các tuyến cống thoát nước chính và đổ vào Trạn bcrm thoát nước đầu mối Yên Sở (công suất 45mVs) cùng hồ điểu hoà đã được xây dựng

đế Cìòng úng ngập khi có mưa lớn

1.3.3 Thành phò Đà Nảng

Chế độ triều vùng cửa sông Đ à Nẵng chịu ảnh hưởng của c h ế độ triéu bán nhật triều khòig đểu T rung bình mỗi tháng có 3 ngày chịu ảnh hưởng của c h ế độ nhật triều, tháng nhiej nhất có 8 ngày, tháng ít nhất có 1 ngày, thời gian còn lại chịu ảnh hưởng của c h ế

độ tán nhật triều kh ô n g đều

B ả n g 1.4: S ố ngày tru n g binh n h ậ t triều và bién độ triều tại cẩm L ệ

(N guồn Đài khí iư m g thiíỷ ván trung hộ 2002]

^riều ở vùng biến Đà Nẵng thuộc loại triéu vếu theo sô liệu quan trãc sô liệu quan trắc ại các trạm vùng cừa sông cho thày biẽn độ triều trung bình khoáng 0.8 - 1,2 m lớn nhít đat dến 1,5 m Tại cảng Đà N ẩna biên độ trung bình đạt 70 cưi lứn nhất 140 cm

Tạ Cám Lè biẽn độ triéu cao nhai là 127cm, trung bình 47cin Trẽn sòng Tuỷ Loan chịu anh hưitn; triéu yêu, cách cửa sòng 25 km khòriíỉ còn ánh hưcVng triều Trẽn sòng Cu Đé, do lòng sôra ít thav dổi nèn từ cưa sồntì; lei) thưtniíỉ nguổn 30 km ván còn ánh hưcVng triéu

Trang 28

Ranh giới ảnh hưởng của triều trên sông Yên lên đến chân d ãp An Trach cách ngã ba

‘ông l ’uv Loan 5 km cách cửa sòng Hàn 21,8 km; trên sô n g T uý Loan lèn tĩổn thôn Thái La., xã Hoà Phước cách ngã ba sông T uý Loan 6 km - cách cứa sô n g H àn 22,8 km

Biên độ triểu có sự thay đổi rõ rệt trong tháng theo một chu kỳ nhất đinh Trong mỗi tiáng có 2 kỳ triều cường và hai triều kém; Kỳ triều cường xảy ra vào các ngàv tráng tối và tiãrg tròn, biên độ triều lớn nhất xuất hiện vào thời kỳ này Biên độ triéu nhỏ xuất hiên trong thờ; gian còn lai Trong các tháng không ảnh hường lũ, dạng đường quá trình triểu thường khá

01 Jịnh.

Trong những ngày nhật triểu, thời gian triểu lên dài nhất là 18 giờ, trung bình là 13,3 gjờ, ngắn nhất là 12 giờ Thời gian triều xuống dài nhất là 15 giờ, trung bình là 1 1,5 giờ, ngắn nhá; là 9 giờ

Trong những ngày bán nhật triếu, thời gian triều lên dài nhất là 9 giờ, trung bình là 4,5

gÌT, ngắn nhát là 2 giờ Thời gian triéu xuống dài nhất là 9 giờ, trung bình là 5,5 giờ, ngắn

nhâì là 2 giờ,

* C h ế d ộ dòng chảy trong sông ảnh hưởng đến chất lượng nước

Dòng chảy m ùa cạn trên các sông nhỏ, chủ yếu chịu ảnh hưởng triều mặn Độ mận trong nươc sông lớn hay nhỏ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như; Độ mặn ở vùng cửa biển, biên độ triẻu lưu lượng nước từ thượng nguồn đổ vể, khoảng cách từ cửa biển trở vào sông, độ dốc lòng sông, các công trình thuỷ lợi điéu tiết trên sông, tình hình thời tiết, Do tác động của hàng loạt nhân tố đó làm cho độ m ặn trong nước sông luôn luôn thay đổi theo thời gian (từng giờ, từng ngày, từng thời kỳ trong tháng và theo từng m ùa) và thay đổi theo không gian (Chiều dọc sòng, chiều ngang sông, theo độ sâu dòng nước)

Vào mùa cạn, dòng chảy đổ về từ sông Yên lớn hơn rất nhiều dòng chày từ sông Tuý Loan lưu lượng nước mùa cạn qua sông Yên lớn hơn 20 lần qua sông Tuý Loan Song dòng chảy írỏn sông Yên lại bị Đập An Trạch (cách ngã ba sông 5 km) giữ lại phần lớn để tưới ruộng

õ hạ lưu, đoạn từ cầu Nguyẻn Văn Trỗi đến Đò Xu, độ mãn nước sông cao và giảm

chậm Đoạn từ Đò Xu trờ lên độ mặn nước sông giảm rất nhanh, đặc biệt đoạn từ Cầu Đò đến

ngã bí sôiig Tuý Loan Độ mặn xâm nhàp qua đoạn sông nàỵ chịu sự chi phối rõ rệt cúa dòng

chày tiượng nguổn Lưxi lượng nước sông Yên bị giảm m ạnh vào mùa can do sòng Vu Gia cắt dòng (íổ vào sông Thu Bồn tại Quáng Huế, do hoạt động của các tram bơm dọc sông Yên và đập dáng An Trach Dòng chảy thưcmg nguồn giảm dần đến độ măii nước sông Hàiì - Cầu Đỏ

tăng lén rất nhiều - giá trị đô mãn đat ĩ,ĩi%0 gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sốna và sán xuất.

'iTico số liệu thực đo tai 2 trarn Nòng Sơn, Thành Mỹ và sò lièu tínli toán lưu lưcmg trên sõng Aí Nghĩa SỎI12 Tuv Loan, cĩặc trưng lưii lươiig dòno chảy trèn các sòiig như sau:

Trang 29

Bảng 1.5 Đỉíc trưiig lưu lưimii dong chả V trên m ộ t sò sông ở Đà Nảng

Nông

Sơn

TB 218.7 129.2 89.2 69.7 Ị 102.0 I(i2,l 71,1 68,2 161.7 628.4 973.7 597,3 267.6 Max 1250 475 592 648 3290 2(>3() 483 386 6500 7660 10600 10600 10600

Mm 80.6 50.5 53,2 21.8 22.9 20.6 19.3 14.6 23.5 47.0 82.3 80,3 14.6 Ai

— 8bn -♦ — IBgtiĩa DnaBê

Thảng

Hình 1.2 Lưu iưcrng qua các trạin

Trang 30

Bàng 1.6 Tổng lượng dòn g ch ảy tru n g hình nhiều năm Đ ơn vị l ( f ni^

"ram I (l III IV V VI VII VIII IX X XI XII N a m Th.nh Mỹ 0.27 0.16 0.12 0.11 0.14 0.15 0.12 0.13 0.24 0,74 0,98 0.63 3.73 Ncig S<Tn 0.59 0.31 0.24 0.18 0.27 0.27 0.19 0.18 0,42 1.68 2.32 1.60 8.46 AĩNíghìa 0.48 0.28 0.22 0.20 0.26 0.27 0,22 0.23 0.41 1.32 1.51 1,06 6.45 Tu’ I,o;in 0.024 0,018 0.018 0.021 0.043 0.050 0.027 0.042 0.103 0 216 0.141 0.069 0 , 7 7 0 ( j Đé 0.030 0.020 0.020 0.025 0.052 0,060 0.028 0 0 5 4 0.131 0.273 0.192 0.083 0.968

Trang 31

Banjị l 7 - iu ií luonỊi dotiị’ ( h a \ Um nhat nám ứng với các tấn suất

hình sừ dụng phán bón hoá học ảnh hiùhig đèn chát lượng nước

Kiện nay, thuốc báo vệ thực vật trong nông nghiệp được sử dựng trên rau màu nhiều hơn so

với ciy lúa Trong đó, các loại thuốc trừ sâu đưcx; sứ dụng nhiều nhất, thuốc trừ nấm bộnh ít được

sử dụng hơn, thuốc trừ cỏ hầu như chi sử dụng ớ cày lúa, không ít hoặc sử dụng cho cây rau

B ả n g 1.8: T ìn h hình sử dụng phàn hòn võ cơ và hoá chất bảo vệ th ự c vật

T jy nhiên, vẫn còn khỏng ít nòng sân sử duiig các loại thuốc bảo vệ thực vật cấm lưu hành Tên thị trưcTng (Wofatox, Monitor, photphát kẽm ) hoặc sử dụng các loại thuốc có

khuyên cáo, rút ngăn chu kv phun và thời ưian cách Iv làrn ảnh hướng đến chất lưẹmiỉ và mức

đệ an :oàn sản phấm

Trang 32

I 4 Đ ặc điểm vể tài nguyên khoáng sản

1.4.1 Tinh i*hti ỉ h(»

+ Tài n^iiven nước mãi

Tỉnh Phú Tliọ có hê thống nước màt là ccic doan sông Hồng, sông Lò và các sông ngòi

Trtng hệ thòng sôrm, dáng quan trọng nhat la ^ÕIIÍỈ Hồng và sông Lô, nó cung cấp một lượng đáng kế cho sản xuất và sinh hoat Ngoài ra còn các dầm, ao hồ chứa nước

+ Tài nguyên nước n^ầtìì

Theo số liệu điéư tra của Liên Đoàn dịa chất III, trữ lượng động nước dưới đất của tỉnh khoảng 1.500 ngàn mVngày Tuy nhiên khá năng khai thác hiện nay mới đạt khoảng từ 13- 14% trử lưcmg động nước dưới dát, Hiện mới chi có một số khu vực thị trấn và cơ sở công nghiệp sử dụng nước ngầm bâng giếng khoan công nghiệp, còn lại phần lớn sử dụng nước dưới

Theo tài liệu của Trung tâm nước sinh hoat và vệ sinh mói trường tỉnh điều tra nãm

1997 phục vụ xây dựng dự án tổng thè’ cáp nước sinh hoạt và vệ sinh nông thôn cho thấy đặc điểm nước ngầm của tỉnh bao gồrn các loại như sau:

+ Nước lỗ hổng: Là loai nước chứa troiig cái; lỗ hổng của đất đá bở rời nằm trong trầm tích dệ tứ phân bố ờ vùng đồng bằng phía Narn tỉnh, dọc các sông và thung lũng dưới núi, loại nước này nằm ở hai tầng chứa:

rầng trên; từ 10 - 30 m bao Kổrn: sét, sét pha cál thỉnh thơảng xen kẹp các lớp cát nhỏ Tầng này rrức độ chứa nước và giữ nước kém, mực Iiưik; tĩnh 7 - 8m thay đổi theo mùa và có quan hệ chặt ciẽ V(M nước mặt, nước có tống lưcTrig khoáng hoá cao, dùng cho sinh hoạt không tốt

Tầng dưới: nằm ớ dưới tầng chứa nước thứ nhít, bao gồm cát hạt thô màu vàng lẫn cuội sỏi Ciiều sâu trung bình từ 35-45 rnét và tâng dầ!i theo hưmig Tây Bắc - Đông Nam Đày là

l-2m rất thuận lợi cho việc khai thác bằng gièng khoan đường kính nhỏ lắp bơm tại UNICEP' Nước khe nứt: năm trong các khe ni'rt của dá nứl nẻ vùng núi và vùng trung du, chạy dọc tbeo các vết nứt kiến tao và đới phá huy cùa chúna Chiéư sâu tầng nước nàv rất lón từ 100

- 200 m Chất lưcniíỉ nước rát tót song trữ lưíma phu thuộc \'ào độ lớn vết nứt, Q ‘" bãng 450m /ngàv đẽm /km ’ Mưc nước tĩnh thirìtna sáu, co thể sâu tới 30 - 50 m Tầng này chi phù hợp vri các gièna khoan dưítng kính Ktn hnãc các tiiẽna dào ớ phía trên mãt cát vó phong hoá

ờ các :hung lũng hav chân đoi

N'hìii chuim nư(tc dư(<i ilủl cua Phu Tho kha pn(nig phú ơ các tầng nỏnơ sàu khác nhau, cho phép khai thac thuàii l(ti baiii: các gietiL; khoan hay gicno đào Tuv nhiéti nước trong đấl

Trang 33

c ó q j a n hệ chặt chẽ với nước mật cũng như thám thực bì trên mặt đất Tinh trạng phá rừng đầu nguni các năm trước cộng với khò hạn nặng trong nãm, không những làm giảm sút lưcmg nước măt mà cũns làm cho lưcmg nước trong dát suy giảm mạnh, đậc biệt là các tầng nước nônị, gãy tình trạng thiếu nước sinh hoạt khá phổ biến ở các \òing trung du, miền núi cúa tỉnh như ram thanh, Thanh scm, Thanh Ba Sông Thao, Yên lập, Đ oan hùng, do các sóng suôi nho nguón nước cạn kiệt, các giếng đào cũng không đii nước dùng.

b Tài n g u yên k h o á n g sản

Kết quả khảo sát, điều tra cho thấy: Trên địa bàn tình có khoảng 20 loại khoáng sán với trữ lượng khai thác khác nhau Một số loại có trữ lượng khá lớn như ; Đ á ốp lát, Cao lanh, Fens5at, Quãczit, Đôlômít, Disten Tuy nhiên khả năng khai thác, c h ế biến và tiêu thụ hiện nay còn rất hạn chế Riêng mỏ Pyrit Thanh sơn hiện nay đã khai thác hết trữ lượng nhưng

B ả m g 1.9: T ổ n g hợp m ậ t sô' c h ỉ tiêu c h ủ y ế u về tài n g u y ê n k h o á n g sản

lượng

T rữ ượng còn g n gh iệp

Đ iều kiện

K thác

Tổng

s ố

Đ ã khai thác

C òn chưa kha i thác

thêm về

Ch.iượng

Cao lanh có thể khai thác hàng năm khoảng 30-40 nghìn tấn, chất lượng tốt dùng làm nguyên liệu sán xuất các sản phẩm sứ đồ gốm là những mặt hàng đang và sẽ có thị trường tiêu thụ lớn cả ở trong và ngoài nước

B ả n g 1.10 - Tiêu c h u ẩ n c h ấ t lư ợ ng q u ặ n g ca o lin và p e n sp á t

Trang 34

Phú Thọ là một trong 4 nơi của cá nước có nguồn nước khoáng được Bộ Công nghiệp

I công riiận là có chất lượng tốt nhất Đó là rnột lợi tíiế rất quan trọng cần được phát huv để

l phát tnển công nghiệp.

" heo dự báo của các ngùnh trung ưcrng, nhu cầu xi mãng của cả nước đến nãm 2010khoảng 40 triệu tân Khi các dở thị S(ni Tây Hoà l.ạc, Miếu M ôn, Nội Bài được xày dựngthì n h i cầu xi mãng, đá xây dựng và VLXD rát lớn Phú T h ọ cần tận dụng thời cơ pháttriển xi măng, đá xây dựng và các loại VLXD có ưu thế

c Tài n g u yên đất

B ả n g l l l - Q uỹ và cơ cấu đất đai tỉnh Phú Thọ tín h đến th á n g 10/10/1996

Trang 35

Nguồr: S(ý N ông nghiệp và phát triển N âng thôn Phú Thọ, ỉ 997

Kết quả điều tra thổ nhưỡng trẻn địa bàn tỉnh Phú Thọ đáng chú ý: đất peralit đỏ vàng phát l:iển trèn phiến thạch sét diện tích tới 1 16266,27 ha (chiếm 66,79% diện tích điều tra), phân bô chủ yếu ở Thanh Sơn Yên Lập, Hạ Hoà, Sông Thao, Đoan Hùng Đây là loại đất đổi

mùn k-ìá, loại đát này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi dốc dưới 25o sử dụng trồng câv công rghiệp Ngoài ra còn có đát phù sa được bồi và không được bổi (chiếm khoáng 8%) đất dôc tụ (khoáng 6.5%) đất chiêm trũng úng nước mùa mưa (khoảng 6,3%) v.v

B ả n g í 12 - H iện trạ n g s ử d ụ n g đ ấ t tỉnh P h ú Thọ, 1997

Trang 36

N gión: Sà N òng nghiệp vù Phát triển nông thôn tỉnh Phú Thọ, 1998.

Hiện nay Phú Thọ mới sử dụng được khoảng 67,8 % tiềm nãng quỹ đất nông - lâm ngliệp Đặc biệt Phú Thọ còn khoảng 126 nghìn ha đất trống, đồi núi trọc, phần lớn số diện tícl này có thể trổng cây nguyèn liệu giấy Hệ số sử dụng ruộng đất hiện mới đạt khoảng 1,8- 2.0 lần, có thể đưa lèn khoảng 2,5 lẩn Nếu có vốn đầu tư và tổ chức sản xuất tốt có thể tâng nárg suất ớ nhiều ncti Tập đoàn cây trồng đang và sẽ phát triển ở Phú Thọ đều có thị trường tiêi thụ lớn (nhất là nguyên liệu cho nhà máy giấy ngay trên lãnh thổ của tỉnh)

Phú Thọ có quỹ đát, nguồn nước dồi dào để thuận lợi phát triển công nghiệp và dô thị.Đất dùng vào sản xuất nông nghiệp trong các năm gần đây giảm dần, trung bình năm giảm từ 1500 đến 2500 ha, chiếm khoảng 2,1% đất nông nghiệp Các diện tích này được chu/ển sang làm thổ cư, xây dựng công sở, trổng cây phàn tán

Phẩn lớn ruộng đất thuộc các vùng đồi, núi như huyện Đoan Hùng, Thanh Hoà, Yên Làp, Thanh Sơn thường phân tán nhỏ hẹp, ruông bậc thang có độ chênh bờ lớn, diện tích cây lúa diỏng chủ động nước nhiều Mùa mưa nước chảy tràn, cuốn trôi nhiều đất màu của đất

Từ nhũng nám 1985 trở lại đây, diện tích cấy lúa nhiều các huyện trên có sự thay đổi Sau thời kỳ rừng bị khai thác kiệt, nước vụ xuân gặp nhiều khó khãn, nhiều cánh đổng trước

k ii cấy 2 vụ lúa, nay chì cấy được 1 vụ có xu hướng tăng

Về đầu tư phân bón và kỹ thuật bón phân, kết quả điểu tra một số nơi cho thấy: cây trồng được đầu tư phàn bón quá thấp, không đủ lượng, lại mất cân đối Trong điều kiện ruộng bậc thano, nước thường chảy tràn, đất chù yếu là cát pha, không có khả năng giữ nước, giữ màu nên không duy trì được dinh dưỡng liên tục theo yêu cầu cày lúa, nhất là khi trỗ bỗng làm hạt

Do Vậv nãng suất chi đạt 70 - 80kg/sào/vụ, thậm trí nhiều thửa còn thấp hơn Những mộng đầu

tư thâm canh, đưa giống mới, nãng suất đạt trung bình từ 150 - 200 kg/sào/vụ

* Đ át vườn h ộ

Làm vườn là phương thức canh tác làu đời của dân cư nông nghiệp v^ièt Nam Canh tác vườn tốt chính là hinh thức báo vệ đất và lựa chọn loại hình sinh thái nong nghiẹp tòi ưu N hững năm gãn dày, do tác đông cua cơ chẻ, chítih sách, hỗ trợ cùa các

Trang 37

t; chức, chưcniiỉ trinh phat Incn lìoiiu íh )f kinh tè' vườn ớ Phú T h ọ đã có nhiều khời SIC va ch uyến bien quan troiiỊi.

Vưừn hộ thường ỵan licn \íĩ\ iho cư piiãn bố trẽn các dồi gò thấp, ven chân dối

nii Dóc tư 7 - 20" Bình quan tlieii iich vườn vùng đồi, núi k h o án g từ 1500 - 2500

nVhộ Q ua k háo sát vườn hò C() } (iarm I^hinh:

- Vườn tạp (chiêm irẽn 90'~í): La \ườn ạổm nhiều loài cày trổ n g hổ tạp như mít, ciuôi, cọ, chanh, bưòi, xoan, chè, táo, nhăn \ ả i , sán, rau màu có cáy được trồng, có d> người ãn q u á ném ra rổi tự rnợc xen kẽ lán lòn không theo h àng lối cự li nào Thu niập từ vươn này chi dạt 50.000 - 100.OCX) d/Sào/nãm

- Vườn đ an g cái tạo (chiêm khoánu 3 - 5%) Vài năm gần đâv được sự hỗ trợ c ủ a

C;C c h ư ơ n g trình phát triến nòng thôn, nhièu hộ đã c h ú ý đ ế n v i ệ c x ả y d ự n g vườn c à y

ăi quá từ vườn tạp Trong vướng trồng chú yêu là các loài chủ yếu n h ư bưởi, quýt, cam ,

h m g , vái, nhãn Nhiều số hộ dã đưa các càv xanh trồng theo băng trẽn tạo độ che phủ đ;t đế ch ống xói mòn, vừa cài tạo đát độ cho đât

- Vườn kinh doanh, chiếm diện tích nhó khoảng 1 - 2% V ườn trồ n g m ột số ioài

Cíy ăn q u á có g iá trị cao, trong vườn chi trổng từ 1 - 2 loài, mức độ đấu tư, cường độ kiih d o an h lớn hơn hản các dạng vườn trên Thu thập từ các vườn này từ vài triệu đến hing trục triệu đ ổng mỗi năm

* Đ ấ t lả m n g h iệ p

T rong 10 năm ( từ 1984 - 1994), toàn tinh trổng được 22.880 ha rừng, hàng nãm

t n n g được 200 0 - 3000 ha rừng Tuy nhiên troiig 10 nãni đó, để c u n g c ấ p n g u y ên liệu giiy cho nhà m á y giấy Bãi Bằng đâ khai thác 119.000 ha rừng, tru n g bình m ỗi nãm mất

11 9 0 0 ha T rong đó Phú Thọ cung cấp từ 30 - 40 % N hư vậy diện tích trồng hàng năm

chra đủ diệ n tích chặt phá Trong tương lai nếu không tích cực trổ n g rừng thì diện tích

đâ trổng, đồi núi trọc sẽ không giám

Từ nãm 60 dến nay, do các luồng di cư cơ học khác nhau, c ù n g với sự gia tâng dâi s ô tự nhiên, đã dẫn đến sự bùng nổ dâii số Sô nhân khẩu gia tă n g , sô lượng hộ gia đìih tãng , lực lượng lao động gia tâng Tuy nhiên, đi kèm với đ ấ t đai và tài n g uyên củ; đ ịa phương Đ iều dó đã dẫn đcn sự thav dổi cơ cấu và chức n ăn g sử d ụng m ột loại

đ à c ủ a dịa phương

Từ nhữriiỉ năm 60, rừng bị chặt phá manh, dộ che phu rừng g iá m n h an h ( hiện nay

CÒI k h o á n g 37.6% so đãt ỉárn 112 hiép) Vi \à y , \ à o rnùa inưa nhữ ng ruộ n g ven ngòi,

su<i thường bị lũ quét, iỉàv tổn hại đến hoá màu, phá h ỏ n s nhiều hệ thống đập và cống (clú yéu ứ hu vện Làp Thach \ a Yên Lãp)

Trai qua thời gian, diện tích rừriH tư [ihión bi đáv lùi vé vùng núi cao, vùng sàu the- v’à o d ó là d i c n t í c h r ư i m [lứa t ép n ư ơ n g s a n , rỏi r ừ n g t r ổ n g , s a u đ ó l à d ồ i t r o c

F ỉiệ n n a v ơ í^hú i h o c a c l o a i rừĩiLỉ LÌIU \ c u :

Trang 38

Rừng trồng sản xuất chú yếu g ồ m các loài cày phuc vụ n g u y è n liệu giấy n h ư bạch

đ ài (nhiêu ờ Phong C hâu, Đ oan H ù n g ), keo m ỡ (T h an h Sơn, Y èn Lập Đ o a n H ù n g ),

L iỏ n « ( Đoan Hùng)

Rừng trông p hòng hộ chủ vếu g ồ m các loài đá keo, cac loài c à y bản địa: m ỡ trá m , lin , gổi, lát, m uồng { Thanh Sưn, Y ên L ập)

Rừng cây gỗ tái sinh: Tự n h iê n chủ yếu là các rừng thứ sinh, rừng ph ụ c h ồi sau

k h u thác kiệt, với các loài cây ch ủ vếu là trà m , ràn g ràng, lim, lát, m ỡ, bồ để, ở T h a n h Sơi, Yên Lâp

Rừng nứa tép, Cày bụi: là sản p h ẩ m c ò n c ủ a rừng suy thoái

Các hệ canh tác nông làm kết hợ p ch ủ y ếu trên đ ất đồi dốc

- Sán, cây công n g h iệ p ng ắn n g à y khác

- Sãn - Cây lâm n g h iệ p (mỡ, k e o , b ạ c h đ à n , q u ế )

- Cây ãn quả - Cây nông n g h iệ p n g ắ n n g à y - C ày làm nghiộp

- Chè - Cây lâm n ghiệ p (q u ế )

- Chè - Cây ăn quả

* X ó i m ò n th o á i h o á đất

Phú Thọ là tỉnh trung du miển núi địa hình khá dốc, vùng Thanh Sơn, Yên Lập độ dốc trung bìnn là 25 - 35", các huyện Thanh Hòa, Đoan Hùng Phong Châu từ 15 - 25" ờ đây mưa nhiều lại tập trung theo mùa, mưa dồn dập và tập trung từ tháng 5 tới cuối tháng 9 (dương lịch) Vì vậy đổi núi bị xói mòn mạnh vào mùa mưa, đất và các chất màu bị cuốn trôi hàng nãm

Phú Thọ hiện có 126.346,25 ha đất đồi núi chưa sử dụng (trên thực tế đã có chủ nhưng chưa giao chính thức) và 403,16 ha đất nương rẫy Trong diên tích này, một phần được nhân dãn tự khai phá canh tác, một phần qu a nhiều năm canh tác đất xấu, phải bỏ hoang, thực bì chủ yếu là trảng cỏ, cày bụi, có nơi là đồi trọc Đất được sử dụng trồng sắn là chủ yếu, các biện pháp canh tác truyền thống là phổ biến, độ che phủ với vấn đề bảo vệ và chống xói m òn chưa đảm bảo Vì vậy mất đất hàng nãm khoảng từ 100 - 150 tán/ha, có chỗ tới 200 tấn như cac nưcmg lúa nương Làm trường Cầu Hai - Đ oan Hùng đã nghiên cứu thăm dò cho thấy: tại Đi)an Hùng, ở độ dốc 22‘* lượng mất đất như sau:

Đàt trổng chè 166,2 - 202,2 tấn/ha/nãm

Tróng lúa nưcĩng xen trẩu: 128,2 tấn/ha/năm

Rìmg mỡ: 96.95 tàn/ha/nãm

Rìmg sau khai thác kiệt: 1,0 tấn/ha/năm

Thaiih S(tii săn trôníỉ Irên đồi dốc năm thức nhàt cho nãng suất lOOOOkg/ha nãrn 2 là 7000

kg năin 3: íĩOOOkư Người dàn ờ dày thưítng chi canh tác sắn được 4 vụ, sau đó phái bỏ hoana

Trang 39

V chuỵèn sang canh tác cliổ khac, ci'r lìỉiư 1 , hu KV luàn canh, bỏ hoá khoảng 12 nám Nâng siàt lúa nưcTng cũntỉ máin nhanh lỊiKi tưn^ n,t:n.

Tiyèn Quang cho thày: ớ dộ dòc truii« bmh 10 , lượng mưa bình quàn 1900mm/nãm nếu tống đ< che phu (táng tháp) + dộ tàn ehc (tarií! cao) píiai kýn htm 1,25 thi lượng xói rnòn ở d ư ớ i mức clo phép (<lmm/nãrn)

d Du lich.

Phú Thọ là tinh có tiêm náng du ỈỊch như khu di tích Đển Hùng - trung tàm vãn hoá tàm liih của ca nước, đầm Ao Châu, có khu rừng nguyên sinh Xuàn Sơn và nhiều di tích lịch sử,

ki n trúc rãì phong phú, Nếu kết h(Tp với các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử kiến trúc

Plúc) thì sẽ có được nhữiig tuyến du lỊch hấp dản du khác

e Tài n g u y én rừng.

ITieo số liệu thống kè của cục thông kè cùa tình tính đến tháng 10 năm 1996, loàn tỉnh

cc 74.517,46 ha rừng chiếm 21,5% tổng diện tích rừng tự nhiên Trong đó rừng tự nhiên 3C456,68 ha, rừng trồng 44.056,93 ha

Còn lại là các loại đất chuvên dùng, đất ở và đất chưa sử dụng chiếm 35,02%

b T à i n guvẻn rừng và đa dạng sinh học

có nè két hẹtp phat trièn nông lãm imư Iishiep,

rlà Nói hién có 6()()() ha rừiig trổng táp (runi: \a khoáns 10 tnệu cày trổng phân tán ở các

vệ UT;0 \' à trónL’ ca> c o licn bo c u ihé ià:

Trang 40

T ố t độ phuc hổi rừng tập trung trong [0 nãm gần đàv đã tăng được gần 20% Việc phuc

hỏ nriig ớ Hà Nội tập trung chủ yếu ờ huyện Sóc Sem

Dicn tích rừng được báo vệ cũng tâng đều, hầu hết tập trung ớ huyện Sóc Sem, cụ thé là

d iệ i :ích rừng được bảo vệ trong một số nãm gần đây như sau:

1995 : 1447 h a l9 9 6 : 1673 h a l9 9 7 : 1793 ha

1998 : 2142 ha 1999 : 2405 ha2000 : 2510 haThử nghiệm có kết quả trổng rừng hỗn giao trên đồi trọc

Trong 10 năm qua s ở NN&PTNT Hà Nội đã từng bước thử nghiệm các phương thức trồr.g rùng hỗn giao

+ Bạch đàn với câv họ đậu thân gỗ+ Thông với cây lá rộng

+ Cây trung hạn với cầy đại ngàn

r h ử nghiệm cây trồng tập đoàn cày họ đậu thân gỗ:

+ Keo tai tượng, keo lá tràm, keo lá sim, keo đen

+ Muống ngủ, muồng pháp, muồng gãn gai, m uổng trắng

+ Điển thanh Ai Cập

Thử nghiệm cây bản địa trên đồi trọc Sóc Scrn:

+ Bản xe, kim giao, gạo, lát hoa, lim, xẹt, nhội, sấu, sữa, trám đen, trám tráng, trắc vàng, trương vân

+ Ban, giẻ, lim xanh, mí, re sến

+ Bàng lãng nước, dáng hương quả to, muồng đen, muồng hoa đào, muồng hoầng yến, sao đen

+ Long não, tếch.

Kết quả đã tạo được một số mỏ hình rừng trồng hỗn loại tốt Đ ã xây dựng được một số quy trn h kỹ thuật trồng rừng hỗn loại: thông carribe, thông mã vỹ, thông nhựa, trám, sấu,

muồnị: den

Nhữiig kết quá ban đầu về thử nghiêm càv họ đậu về cày keo tai tượng, keo lá tràm, keo

lá s u n được các cơ sở trồng rừng chấp nhận gâv trồng rộng rãi trên đổi núi Sóc Sơn

Từ những kết quả trên đã xác định được phương thức tạo rừng ớ Hà Nội là trồng rìmg hỗn loii, phưctng thức chủ yếu tạo rừng cảnh quan phòng hộ sinh thái ổn định lâu dài

( âv irờng phàn lân dược chu trọng pìiát triển

Fà Nói hiện có khoáng 10 iriệu cày trổng phân tán, phần lớn là những cày mới trồns tronc : hữim nãm gán đàv, gồm những diện tích nhỏ dưới 0.5ha, ớ ven các đồi gò quanh làng

Ngày đăng: 18/03/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w