TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1Đ C ĐI M B NH NHÂN ĐAU B NG MÃN CÓ CH Đ NH N I SOI D DÀY ẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỂM BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY Ỉ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỘI SOI DẠ DÀY Ạ DÀY
T I B NH VI N NHI Đ NG I NĂM 2007-2008 Ạ DÀY ỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỒNG I NĂM 2007-2008
TÓM
T T ẮT
M c tiêu ục tiêu : Xác đ nh đ c đi m d ch t , lâm sàng và huy t h c c a b nh ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ết học của bệnh ọc của bệnh ủa bệnh ệnh nhân đau b ng mãn do nhi m Helicobacter pylori và không nhi m ụng mãn do nhiễm Helicobacter pylori và không nhiễm ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh Helicobacter pylori.
Ph ương pháp ng pháp : Mô t hàng lo t ca ả hàng loạt ca ạt ca.
K t qu ết quả ả: Trong 199 b nh nhân đau b ng mãn đ ệnh ụng mãn do nhiễm Helicobacter pylori và không nhiễm ược nội soi dạ dày, 47,7% c n i soi d dày, 47,7% ội soi dạ dày, 47,7% ạt ca nhi m H pylori qua n i soi sinh thi t B nh nhân thành ph H Chí Minh có ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ội soi dạ dày, 47,7% ết học của bệnh ệnh ở thành phố Hồ Chí Minh có ố Hồ Chí Minh có ồ Chí Minh có
t l nhi m H pylori cao h n b nh nhân các t nh (p = 0,002) Giá tr ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ơn bệnh nhân ở các tỉnh (p = 0,002) Giá trị ệnh ở thành phố Hồ Chí Minh có ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh Hemoglobin trung bình c a b nh nhân nhi m và không nhi m HP l n l ủa bệnh ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ần lượt là ược nội soi dạ dày, 47,7% t là 12,5g/dl và 12,1g/dl Ferritin trung bình c a b nh nhân nhi m HP và không ủa bệnh ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh nhi m HP l n l ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ần lượt là ược nội soi dạ dày, 47,7% t là 64ng/ml và 75ng/ml S khác bi t không có ý nghĩa ự khác biệt không có ý nghĩa ệnh
th ng kê ố Hồ Chí Minh có
K t lu n ết quả ận : T l nhi m H pylori b nh nhân đau b ng mãn khá cao ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ở thành phố Hồ Chí Minh có ệnh ụng mãn do nhiễm Helicobacter pylori và không nhiễm (47,7%), không có s khác bi t v giá tr trung bình c a các ch s Hb và ự khác biệt không có ý nghĩa ệnh ề giá trị trung bình của các chỉ số Hb và ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ủa bệnh ố Hồ Chí Minh có ferritin gi a 2 nhóm b nh nhân nhi m và không nhi m H pylori ữa 2 nhóm bệnh nhân nhiễm và không nhiễm H pylori ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh
Trang 2CHARACTERISTICS OF CHRONIC ABDOMINAL PAIN PATIENTS
HAVING GASTRIC ENDOSCOPY TO IDENTIFY HELICOBACTER
PYLORI INFECTION AT CHILDREN’S HOSPITAL No.1 2007-2008
Hoang Thi Thanh Thuy, Lam Thi My
* Y Hoc TP Ho Chi Minh * Vol 13 – Supplement of No 1 - 2009: 188 - 194
Aims: To estimate epidemiological, clinical and hematological
characteristics of chronic abdominal pain patients with and without Helicobater pylori infection.
Method: Cases description
Results: H pylori infection took 47.7% among 199 pediatric patients who
received stomach endoscopy and biopsy H pylori infection was higher among patients living in HCMC than living in other provinces (p-value = 0.002) Hemoglobin of patients with and without H pylori was 12.5g/dl and 12.1g/dl, consecutively Serum Ferritin of patients with and without H pylori was 64ng/
ml and 75ng/ml, consecutively These differences were no statistically significant.
Conclusion: H pylori infection among patients with chronic abdominal pain
was relatively high (47.7%) There was no difference of Hb, serum ferritin between patients with and without H.pylori.
Trang 3Đ T V N Đ ẶC ĐIỂM BỆNH NHÂN ĐAU BỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ẤN ĐỀ Ề
Đau b ng mãn là v n đ thấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng g p tr em, ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ước tính khoảng 13-17% trẻc tính kho ng 13-17% trảng 13-17% trẻ ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
l a tu i thi u niên m c đau b ng m i tu n và là lý do đi khám b nh c a 2-ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ần và là lý do đi khám bệnh của 2- ệnh của 2- ủa 2-4% tr t i các phòng khám nhi khoa Đau b ng mãn tr em thẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng là ch c năng nh ng m t trong nh ng nguyên nhân th c th có th xác đ nh đư ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ực thể có thể xác định được đó ể có thể xác định được đó ể có thể xác định được đó ịnh được đó ược đóc đó
là do nhi m vi khu nễm vi khuẩn ẩn Helicobacter pylori (H pylori), nhi m trùngễm vi khuẩn H.
pylori chi m 15-60% tr đ n khám t i khoa tiêu hóa nhi vì đau b ngếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-mãn(12) Qua n i soi t i B nh vi n Nhi Đ ng I đã phát hi n t l nhi một trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ệnh của 2- ồng I đã phát hiện tỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H.
pylori là 44%(1) Nhi mễm vi khuẩn H pylori ngoài nh ng b nh lý t i d dày còn liênững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- quan
đ n m t s b nh lý khác nh thi u máu c tim, xu t huy t gi m ti u c u vôếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ư ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ần và là lý do đi khám bệnh của 2-căn, h i ch ng Sjoren, b nh lý th n, thi u máu thi u s t ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ận, thiếu máu thiếu sắt ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của
2-M c dù c ch ch a rõ ràng, nh ng nhi u nghiên c u lâm sàng và d ch tặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ư ư ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó ễm vi khuẩn cho th y nhi mấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn H pylori có liên quan v i thi u s t và thi u máu thi uớc tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của
2-s tắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- (3,4,6,9)
Theo s li u đi u tra kh o sát v dinh dệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ưỡng và sức khỏe quốc gia nămng và s c kh e qu c gia nămỏe quốc gia năm 1999-2000 (National Health and Nutrition Examination Survey) các tác giảng 13-17% trẻ cho th y có s liên quan gi a nhi mấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ực thể có thể xác định được đó ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ễm vi khuẩn H pylori v i thi u s t và thi u máuớc tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-thi u s t Hoa Kỳ khi đi u tra 7462 ngếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻi trên 3 tu i Choe và c ng s choột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ực thể có thể xác định được đó
th y có 31% b nh nhân 10-15 tu i nhi mấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của 2- ễm vi khuẩn H pylori b thi u máu thi u s tịnh được đó ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- (6)
M t nghiên c u c a Annibale trên 189 b nh nhânột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ủa 2- ệnh của 2- H pylori (+) có 30% bịnh được đó
TMTS Trong khi đó tác gi JW Choi khi nghiên c u 693 tr 9-12 tu i Hànảng 13-17% trẻ ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
qu c nh n xét dận, thiếu máu thiếu sắt ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng nh nhi mư ễm vi khuẩn H pylori không góp ph n gây thi u s t.ần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-Nghiên c u ng u nhiên có ki m ch ng trên 219 tr em Alaska b thi u s tẫu nhiên có kiểm chứng trên 219 trẻ em ở Alaska bị thiếu sắt ể có thể xác định được đó ẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của
2-và nhi mễm vi khuẩn H pylori th y r ng vi c đi u trấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ằng việc điều trị ệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó H pylori đã không c i thi n tìnhảng 13-17% trẻ ệnh của
2-tr ng thi u s t ho c thi u máu nh th i đi m 14 tháng sau đi u 2-tr kh iếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ẹ ở thời điểm 14 tháng sau điều trị khởi ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ờng gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
đ u.ần và là lý do đi khám bệnh của
Trang 4n c ta đã có nh ng đ tài nghiên c u v đau b ng mãn và nhi m
& ước tính khoảng 13-17% trẻ ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn H.
pylori(1,2) nh ng ch a có s li u kh o sát đ c đi m d ch t , lâm sàng và c nư ư ệnh của 2- ảng 13-17% trẻ ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ịnh được đó ễm vi khuẩn ận, thiếu máu thiếu sắt lâm sàng v huy t h c c a b nh nhân đau b ng mãn Vì v y chúng tôi th cề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực ủa 2- ệnh của 2- ận, thiếu máu thiếu sắt ực thể có thể xác định được đó
hi n nghiên c u nh m có nh ng nh n xét ban đ u v nh ng đ c đi m nàyệnh của 2- ằng việc điều trị ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ận, thiếu máu thiếu sắt ần và là lý do đi khám bệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó
c a b nh nhân đau b ng mãn đủa 2- ệnh của 2- ược đóc n i soi xác đ nh nhi một trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ịnh được đó ễm vi khuẩn H pylori và không
nhi mễm vi khuẩn H pylori.
M C TIÊU NGHIÊN C U ỤNG MÃN CÓ CHỈ ĐỊNH NỘI SOI DẠ DÀY ỨU
1 Xác đ nh t l các đ c đi m k t qu n i soi c a b nh nhi đau b ng mãn.ịnh được đó ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ảng 13-17% trẻ ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ủa 2- ệnh của
2-2 Xác đ nh t l các đ c đi m d ch t c a b nh nhi đau b ng mãn cóịnh được đó ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ịnh được đó ễm vi khuẩn ủa 2- ệnh của 2-nhi mễm vi khuẩn H pylori và không nhi m ễm vi khuẩn H pylori.
3 Xác đ nh t l đ c đi m huy t h c và Ferritin c a b nh nhi đau b ngịnh được đó ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực ủa 2- ệnh của 2-mãn, nhi mễm vi khuẩn H pylori và không nhi m ễm vi khuẩn H pylori.
Đ I T ỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG - PH ƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
Đ i t ối tượng ượng ng
T t c các b nh nhân t 5 đ n 15 tu i đ n khám và đi u tr t i Phòngấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ảng 13-17% trẻ ệnh của 2- ừ 5 đến 15 tuổi đến khám và điều trị tại Phòng ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó khám Tiêu hóa b nh vi n Nhi Đ ng I t tháng 10 năm 2007 đ n tháng 4 nămệnh của 2- ệnh của 2- ồng I đã phát hiện tỉ lệ nhiễm ừ 5 đến 15 tuổi đến khám và điều trị tại Phòng ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của
2-2008 b đau b ng mãn có ch đ nh n i soi.ịnh được đó ỉ lệ nhiễm ịnh được đó ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó
Mô t hàng lo t ca, c m u l y tr nảng 13-17% trẻ ỡng và sức khỏe quốc gia năm ẫu nhiên có kiểm chứng trên 219 trẻ em ở Alaska bị thiếu sắt ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực
K t qu n i soi ết quả nội soi ả nội soi ội soi
Đ i th ại thể ể
Viêm d dày chi m t l 42,2% (84/199), viêm loét tá tràng chi m 32,5%ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-(70/199), viêm d dày tá tràng chi m t l th p nh t 9,5% (19/199) Sếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
trường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng h p không th y t n thợc đó ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đ i th là 13,1% (26/199).ể có thể xác định được đó
Trang 5B ng 1: ả T n th ổn thương đại thể trên nội soi ươn bệnh nhân ở các tỉnh (p = 0,002) Giá trị ng đ i th trên n i soi ạt ca ểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ội soi dạ dày, 47,7%
Không t n thươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đ i
thể có thể xác định được đó
Vi thể
K t qu gi i ph u b nh trên m u mô sinh thi t cho th y có 47,7%ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ảng 13-17% trẻ ảng 13-17% trẻ ẫu nhiên có kiểm chứng trên 219 trẻ em ở Alaska bị thiếu sắt ệnh của 2- ẫu nhiên có kiểm chứng trên 219 trẻ em ở Alaska bị thiếu sắt ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ (95/199) b nh nhi dệnh của 2- ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông tính v i ớc tính khoảng 13-17% trẻ H pylori Nhóm b nh nhi nhi m H pylori,ệnh của 2- ễm vi khuẩn 63,2% (60/95) viêm d dày mãn m c đ nh (+); 34,7% (33/95) viêm dột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ẹ ở thời điểm 14 tháng sau điều trị khởi dày mãn m c đ trung bình (2+) và n ng (3+).ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ Nhóm b nh nhi khôngệnh của 2-nhi mễm vi khuẩn H pylori, t l viêm d dày mãn nh tỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ẹ ở thời điểm 14 tháng sau điều trị khởi ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông v i nhóm nhi m H.ớc tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn pylori (60,5% so v i 63,2%), S khác bi t v m c đ viêm d dày mãn v iớc tính khoảng 13-17% trẻ ực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ớc tính khoảng 13-17% trẻ tình tr ng nhi m và không nhi mễm vi khuẩn ễm vi khuẩn H pylori là có ý nghĩa th ng kê v i giá trớc tính khoảng 13-17% trẻ ịnh được đó p< 0,001
B ng 2: ả T n th ổn thương đại thể trên nội soi ươn bệnh nhân ở các tỉnh (p = 0,002) Giá trị ng vi th trên n i soi ểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ội soi dạ dày, 47,7%
K t lu n n i soi vi th ết quả nội soi ận nội soi vi thể ội soi ể
K t qu GPB, ết quả nội soi ả nội soi n (%)
H pylori (-) 104
(52,3%)
H pylori (+) 95
(47,7%)
Bình thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng, n (%) 34 (32,6) 2 (2,1)
<0,001
VDD mãn nh ,ẹ ở thời điểm 14 tháng sau điều trị khởi n (%) 63 (60,5) 60 (63,2)
VDD mãn TB và n ng,ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ n (%) 7 (6,9) 33 (34,7)
Đ c đi m d ch t ặc điểm dịch tễ ể ị p* ễ
B nh nhi nhi mệnh của 2- ễm vi khuẩn H Pylori có tu i trung bình nh h n v i nhóm khôngỏe quốc gia năm ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ớc tính khoảng 13-17% trẻ nhi mễm vi khuẩn H Pylori Nhóm tu i t 5-11 có t l nhi mừ 5 đến 15 tuổi đến khám và điều trị tại Phòng ỷ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H Pylori cao h n nhómơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô
tu i 12-15 Tuy nhiên không có s khác bi t có ý nghĩa th ng kê gi a tu i,ực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó
Trang 6nhóm tu i và tình tr ng nhi mễm vi khuẩn H Pylori Gi i tính c a b nh nhi cũng khôngớc tính khoảng 13-17% trẻ ủa 2- ệnh của 2-liên quan v i tình tr ng nhi mớc tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn H Pylori.
B nh nhi s ng TPHCM có t l nhi mệnh của 2- ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ỷ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H Pylori cao h n b nh nhi cácơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ệnh của 2- ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
t nh thành khác và s khác nhau này có ý nghĩa th ng kê.ỉ lệ nhiễm ực thể có thể xác định được đó
Th i gian b nh trung bình c a b nh nhi không nhi mờng gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của 2- ủa 2- ệnh của 2- ễm vi khuẩn H Pylori là 6,3
tháng, c a b nh nhi nhi mủa 2- ệnh của 2- ễm vi khuẩn H Pylori là 8,7 tháng B nh nhi không nhi mệnh của 2- ễm vi khuẩn H.
Pylori t l suy dinh dỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ưỡng và sức khỏe quốc gia nămng là 19,2% và ch có 11,6% b nh nhi nhi mỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H.
Pylori b suy dinh dịnh được đó ưỡng và sức khỏe quốc gia nămng Không có s khác bi t có ý nghĩa th ng kê v th iực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ờng gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ gian b nh và t l suy dinh dệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ưỡng và sức khỏe quốc gia nămng gi a hai nhóm.ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó
B ng 3: ả Đ c đi m d ch t c a b nh nhi nhi m và không nhi m H pylori ặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ủa bệnh ệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh
H pylori(-) n
(%)
H pylori(+) n
(%)
Giá trị p* p*
Tu i (năm), trung bình ± SD 9,2 ± 2,9 8,7 ± 2,7 0,220a
0,257b
Gi i: Namớc tính khoảng 13-17% trẻ 47 (49,5) 48 (50,5)
0,452b
Nững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó 57 (54,8) 47 (45,2)
Đ a ch : TPHCMịnh được đó ỉ lệ nhiễm 41 (37,0) 58 (63,0)
0,002 b
Th i gian b nh (tháng):ờng gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của
trung v (min-max)ịnh được đó
6,3 (1- 72)
8,7 (1- 60) 0,648
c
SD score: Trung bình cân n ng (±SD)ặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ -0,77 (1,31) -0,33 (1,51) 0,032 a
S thành viên trong gia đình (ngường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻi)
trung v , (min-max)ịnh được đó 4,3 (3 - 8) 4,3
(3 - 10) 0,941
c
0,127b
Lao đ ng tay chânột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó 21 (72,4) 8 (27,6)
Cha/M nhàẹ ở thời điểm 14 tháng sau điều trị khởi ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ 36 (47,4) 40 (52,6)
Trang 7Đ c đi m v huy t h c và ferritin c a b nh nhân nhi m và không ặc điểm dịch tễ ể ề huyết học và ferritin của bệnh nhân nhiễm và không ết quả nội soi ọc và ferritin của bệnh nhân nhiễm và không ủa bệnh nhân nhiễm và không ệnh nhân nhiễm và không ễ
Giá tr trung bình các ch s huy t h c c a b nh nhi đau b ng mãn doịnh được đó ỉ lệ nhiễm ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực ủa 2- ệnh của 2-nhi m và không 2-nhi m H Pyloriễm vi khuẩn ễm vi khuẩn
Gi a hai nhóm nhi mững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ễm vi khuẩn và không nhi m ễm vi khuẩn H Pylori có tình tr ng gi m v giáảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
tr trung bình c a Ferritin huy t thanh (64,0 g/dl so v i 71,0 g/dl) và S tịnh được đó ủa 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ớc tính khoảng 13-17% trẻ ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-huy t thanh (62,7 ng/ml so v i 67,3 ng/ml)ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ớc tính khoảng 13-17% trẻ tuy nhiên s khác bi t này khôngực thể có thể xác định được đó ệnh của
2-có ý nghĩa th ng kê Các ch s trung bình c a Hb, MCV và MCH c a hai nhómỉ lệ nhiễm ủa 2- ủa 2-nhi m và không 2-nhi m H.pylori l n lễm vi khuẩn ễm vi khuẩn ần và là lý do đi khám bệnh của 2- ược đót là 12,5 g/dl và 12,1 g/dl; 82,3 fl và 82,6 fl; 27,8 pg và 27,5 pg
B ng 4: ả Giá tr trung bình các ch s huy t h c c a hai nhóm nhi m và không ịnh đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ố Hồ Chí Minh có ết học của bệnh ọc của bệnh ủa bệnh ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh nhi m H Pylori ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh
Ch s huy t h c ỉ số huyết học ối tượng ết quả nội soi ọc và ferritin của bệnh nhân nhiễm và không
* th ng kê phi tham s (nonparametric tests): ki m đ nh Mann-Whitneyể có thể xác định được đó ịnh được đó
Thi u máu, thi u s t trên b nh nhi nhi m và không nhi m H pylori ết quả nội soi ết quả nội soi ắt trên bệnh nhi nhiễm và không nhiễm H pylori ệnh nhân nhiễm và không ễ ễ
Các ch s huy t h c Hb, Ferritin huy t thanh, và S t huy t thanh đỉ lệ nhiễm ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ược đóc phân lo i theo tu i v iớc tính khoảng 13-17% trẻ m c th p và bình thấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng T l thi u máu b nh nhiỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của 2-nhi mễm vi khuẩn H pylori th p h n b nh nhân không nhi m H.ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ệnh của 2- ễm vi khuẩn pylori (23,2% so v iớc tính khoảng 13-17% trẻ 28,8%) T l thi u s t b nh nhi nhi mỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của 2- ễm vi khuẩn H pylori là 6,3%, th p h n so v iấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ớc tính khoảng 13-17% trẻ nhóm không nhi mễm vi khuẩn H pylori (7,7%) (b ng 3.9)ảng 13-17% trẻ
Trang 8B ng 5: ả Phân lo i ch s huy t h c v i k t qu H pylori ạt ca ố Hồ Chí Minh có ết học của bệnh ọc của bệnh ới kết quả H pylori ết học của bệnh ả hàng loạt ca.
H pylori
Giá trị p* p*
0,362
0,704
0,642
0,501
0,136
*Ki m đ nh chi bình phể có thể xác định được đó ịnh được đó ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông
Kh o sát cân n ng c a b nh nhi đau b ng mãn, nhi m H pylori ả nội soi ặc điểm dịch tễ ủa bệnh nhân nhiễm và không ệnh nhân nhiễm và không ụng mãn, nhiễm H pylori ễ
Đ đánh giá s liên quan c a ferritin huy t thanh và s tăng tru ng c aể có thể xác định được đó ực thể có thể xác định được đó ủa 2- ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ực thể có thể xác định được đó ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ủa
2-tr nhi m và không nhi mẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn ễm vi khuẩn H pylori, b nh nhi đệnh của 2- ược đóc phân lo i thành 4 nhóm:
1) H pylori(-) và Ferritin huy t thanh bình thếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng; 2) H pylori (-) và Ferritin
huy t thanh th p; 3)ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ H pylori (+) và Ferritin huy t thanh bình thếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng; 4) H.
pylori (+) và Ferritin huy t thanh th p; Thang đi m SD-score hay Z-score choếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ể có thể xác định được đó cân n ng theo tu i và gi i c a 4 nhóm đu c trình bày trong b ng 3.11 Khôngặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ớc tính khoảng 13-17% trẻ ủa 2- ợc đó ảng 13-17% trẻ
có s khác bi t c a trung bình SD-score gi a nhóm 1 và 3 nhóm còn l i Tuyực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ủa 2- ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó nhiên, giá tr trung bình SD-score trong nhóm (2), (3), (4) khác nhau có ýịnh được đó nghĩa th ng kê
B ng 6: ả S liên quan gi a cân n ng c a b nh nhi đau b ng mãn, tình tr ng ự khác biệt không có ý nghĩa ữa 2 nhóm bệnh nhân nhiễm và không nhiễm H pylori ặc điểm dịch tễ, lâm sàng và huyết học của bệnh ủa bệnh ệnh ụng mãn do nhiễm Helicobacter pylori và không nhiễm ạt ca nhi m H pylori ễ, lâm sàng và huyết học của bệnh và Ferritin huy t thanh ết học của bệnh
HP (+)/
Ferr
HP (+)/
Ferr
HP (-)/
Ferr
HP (-)/
Ferr
Trang 9(th p) ấp) (bt) (th p) ấp) (bt)
S b nh ố Hồ Chí Minh có ệnh
SD-score:
cân n ngặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
Trung
bình (±
SD)
-0,63
±0,89
-0,31
±1,55
-1,83
±1,30
-0,68
±1,28
Th ng kê ph ố Hồ Chí Minh có ươn bệnh nhân ở các tỉnh (p = 0,002) Giá trị ng sai m t y u t (one ội soi dạ dày, 47,7% ết học của bệnh ố Hồ Chí Minh có
way ANOVA); p = 0,021
Trang 10BÀN LU N ẬN
Đ c đi m k t qu n i soi b nh nhân đau b ng mãn ặc điểm dịch tễ ể ết quả nội soi ả nội soi ội soi ệnh nhân nhiễm và không ụng mãn, nhiễm H pylori
Đ i th : Nghiên c u c a chúng tôi t n thể có thể xác định được đó ủa 2- ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đ i th trên n i soi choể có thể xác định được đó ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó
th y t n thấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng g p nh t b nh nhân đau b ng mãn là viêm d dàyặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ệnh của 2-chi m t l 42,2% (84/199), th p h n so v i nghiên c u c a Mai Văn Bônếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ớc tính khoảng 13-17% trẻ ủa 2-năm 2006 là 61,5% Viêm loét tá tràng chi m 35,2%(70/199), viêm d dày táếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2-tràng chi m t l th p nh t 9,5%(19/199).ếu niên mắc đau bụng mỗi tuần và là lý do đi khám bệnh của 2- ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
T l 13,1% còn l i không ghi nh n t n thỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ận, thiếu máu thiếu sắt ươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đ i th là nh ng trể có thể xác định được đó ững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻng
h p không do viêm loét đợc đó ược đóc ch n đoán là r i lo n tiêu hóa.ẩn
Vi th : Nghiên c u c a chúng tôi và tác gi Frank F đ u ghi nh n s khácể có thể xác định được đó ủa 2- ảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ận, thiếu máu thiếu sắt ực thể có thể xác định được đó
bi t có ý nghĩa th ng kê v m c đ viêm d dày mãn và tình tr ng nhi mệnh của 2- ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ễm vi khuẩn H.
pylori Tuy nhiên t l viêm d dày mãn m c đ trung bình nhóm nhi mỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ễm vi khuẩn H.
pylori trong nghiên c u c a Frank F cao h n nghiên c u c a chúng tôi (86%ủa 2- ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ủa
2-so v i 34,7%),ớc tính khoảng 13-17% trẻ
Tu i nh nh t trong dân s nghiên c u c a chúng tôi là 5 tu i, l n nh t làỏe quốc gia năm ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ủa 2- ớc tính khoảng 13-17% trẻ ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
15 tu i Tu i trung bình nhi m H.ễm vi khuẩn pylori là 8,7 tu i Tươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông đươ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vông v i tu iớc tính khoảng 13-17% trẻ trung bình trong nghiên c u c a Nguy n Tr ng Trí là 8,5 tu i, th p h n tu iủa 2- ễm vi khuẩn ọc của bệnh nhân đau bụng mãn Vì vậy chúng tôi thực ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô trung bình trong nghiên c u c a Kurekci và Chimonas M A là 9,5 tu i.ủa 2-(5,11) Tu i trung bình nhi mễm vi khuẩn H pylori th p h n tu i trung bình b nh nhânấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ơ tim, xuất huyết giảm tiểu cầu vô ệnh của 2-không nhi mễm vi khuẩn H pylori (9,2 tu i so v i 8,7 tu i), đi u này không phù h p v iớc tính khoảng 13-17% trẻ ề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ợc đó ớc tính khoảng 13-17% trẻ
nh ng nghiên c u trững nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ước tính khoảng 13-17% trẻc đây, tuy nhiên s khác bi t này không có ý nghĩaực thể có thể xác định được đó ệnh của
2-th ng kê
T l nhi mỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H pylori c a chúng tôi là 47,7%(95/199) trong nhóm b nhủa 2- ệnh của 2-nhi đau b ng mãn có ch đ nh n i soi So v i nghiên c u c a Manisha Singh làỉ lệ nhiễm ịnh được đó ột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ớc tính khoảng 13-17% trẻ ủa 2-53,4% khi n i soi 58 b nh nhi đau thột trong những nguyên nhân thực thể có thể xác định được đó ệnh của 2- ược đóng v , t l nhi mịnh được đó ỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H pylori cao nh t ấn đề thường gặp ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ ở trẻ em, ước tính khoảng 13-17% trẻ
l a tu i 5 - 6 tu i.(13) T l nhi mỉ lệ nhiễm ệnh của 2- ễm vi khuẩn H pylori cao t p trung trong nhóm 5-11ận, thiếu máu thiếu sắt