Đề tài liên ngành, tao gồm các lĩnh vực nghiên cứu từ quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan, thiết kế công trình, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng đến các vấn đề hạ tầng kỹ thuấ
Trang 1DẠI 11Ọ C Q U Ố C GIA H À NỘI
BÁO CÁO TỐNG KẾT
KẾT QUẢ TH ỰC HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN
C ÁP ĐẠI H Ọ C QUỐC GIA
T ên đ ề tài: N g h iê n cứ u xác lập c ơ s ở k h o a h ọ c c h o xây d ự n g Đ ỏ thị Đại
học phát ư iể n b ề n vừng, đ ề x u ấ t á p d ụ n g c h o D ự ányảy d ự n g D ại học
Q uốc g ia H à N ộ i tạ i H ò a Lạc
C h ù n h iệ m đ ề tà i: P G S T S K H T rầ n M ạn h L iều
H à N ộ i, 2015
Trang 2Tên đề tài: N g h iê n cứu xác lập cơ sở kh o a học cho xây dựng Đô thị Đại
học phát triể n b ề n vững, đề xuất áp dụng cho D ự án ây dựng Đại học
Q uốc gia H à N ộ i tại H ò a Lạc — ypAý> ^Acjũ
ĐAI HỌC QUỐC GIA HA NỌi
TRUNG TẦM ĨHÕNG TIN THƯ VIỆ N
Trang 3PHẦN I THÔNG TIN CHUNG
1.1 Tên đề tài: Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học cho xây dựng Đô thị Đại học phát
triển bền vững, đề xuất áp dụng cho Dự án ây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
1.2 Mã số: QG.TĐ 11.07
1.3 Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài
TT Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Vai trò thưc hiên đề tài • •
5 Th.s KTS Lê H oàng Phương Viện Quy hoạch Đô thị
và nông thôn
Thành viên
7 KTS Phạm Thị N hâm Viện Quy hoạch Đô thị
và Nông thôn
Thành viên
15 PGS.TS Nguyên Thị Thanh Mai Trường ĐH Xây dựng Thành viên
1.4 Đơn vị chủ trì: Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, ĐH Q GH N
1.5 Thời gian thực hiện:
1.5.1 Theo họp đồng: 24 tháng, từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 11 năm 2013
1.5.2 Gia hạn (nếu có): đến tháng 6 năm 2015
1.5.3 Thực hiện thực tế: từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 6 năm 2014
1.6 Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu (nếu có):
(về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ỷ kiến của Cơ quan quản lý)
2
Trang 4- Đề lài không thay đổi mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu,
mà chỉ gia hạn thời gian thực hiện và bổ sung nhân lực tham gia đề tài Đến tháng 6.2014 đề tà hoàn thiện toàn bô báo cáo đề tài và 21 chuyên đề, nhưng chưa có đủ bài báo, nên đề lài được gia hạn đến tháng 6/2015 (được Ban KHCN của ĐHQGHN thẩm định và đồng ý cho gia hạn)
- Lý do: Đề tài rất mới cả về hướng nghiên cứu là phát triển bền vững và đối tượng nghiên cứu là đô thị đại học Do vậy đề tài gặp khó khăn về tài liệu tham khảo (cả bằng Tiếig Việt và Tiếng Nước ngoài) và mô hình thực tế về đô thị đại học Đề tài liên ngành, tao gồm các lĩnh vực nghiên cứu từ quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan, thiết kế công trình, vật liệu xây dựng, công nghệ xây dựng đến các vấn đề hạ tầng kỹ thuấ, kinh tế, môi trường và quản trị đô thị đại học xanh, phát triển bền vững với các nội cung, khối lượng nghiên cứu lớn và phức tạp, mà nhóm tác giả chưa lường hết được từ rước Vì vậy đề tài gặp nhiều khó khăn trong việc tập họp và xử lý lồng ghép các ngìiên cứu đa ngành, đa lĩnh vực với khối lượng lớn
1.7 Tổng kmh phí được phê duyệt của đề tài: 500 triệu đồng.
PHẦN II 7ỎNG QUAN KÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u
Viết theo cấu trúc m ột bài báo khoa học tổng quan từ 6-15 trang (báo cáo này sẽ được đăng t’ên tạp chí khoa học ĐH QGH N sau khi đề tài được nghiệm thu), nội dung gồm các phin:
1 Đặt vấn íề
Khái niệm phát triển bền vững áp dụng cho đô thị được thống nhất trong tất cả cấc Hội ngh, trong các tài liệu (bằng các thứ tiếng) là sự kết hợp hài hoà, phát triển ổn
định 3 mặt: kinh tế (ổn định thị trường, tăng trưởng kinh tế); xã hội (ổn định chính trị
và môi trườig nhân văn, công bằng xã hội); môi trường ( cân bằng sinh thái, nâng cấp
cuộc sống vì bảo vệ môi trường đô thị) Tuy nhiên phụ thuộc vào đặc điểm chính trị, kinh tế, vănhóa xã hội ở mối giai đoạn phát triển của từng quốc gia, mà viêc triển khai
ứng dụng kiái niệm đô thị bền vững có thể gần nhau về một số nguyên tắc chung, nhưng khá( nhau về những tiêu chỉ phát triển (criteria) và các chỉ tiêu đánh giá
(indicator)
Xây dmg đô thị phát triển bền vững phải được tiến hành nghiên cứu từ tổ chức không gian (bao gồm cả không gian ngầm), kiến trúc cảnh quan, quy hoạch hạ tầng, thiết kế kiếi trúc công trình, vật liệu và công nghệ xây dựng đến những nội dung môi trường, kinl tế, xã hội và quản lý đô thị trong mối liên hệ nhân - quả
Nhữnị nghiên cứu lý luận về phát triển bền vững giành riêng cho các đô thị đại
học chưa đrợc đầu tư Tuy nhiên trên thực tiễn, sự ra đời của các trường đại học lâu
đời trên thí giới (có chiến lược và quy hoạch dài hạn) như Harvard, Staníòrd (Mỹ), Cambridgevà Oxford (Anh) đã dần dần hình thành các khu đô thị đại học với hệ thống
cơ sở hạ tầig đồng bộ
Ở Việ Nam mô hình đô thị đại học còn khá mới mẻ, chưa có khái niệm cũng như quy chế chnh thức cho “Đô thị đại học” Tuy nhiên trên thực tiễn đang hình thành
3
Trang 5nhanh chóng các khu đô thị ĐH như: ĐHQG Hà Nội, ĐHQG TP.HCM, Đại học Tân
Tạo, Đại học quốc tế Đà Lạt, Đại học Sài Gòn - Long An, Đại học Quốc tế Việt Nam
(VIUT) và trong tương lai gần rất nhiều các khu đô thị đại học ở các vùng miền sẽ
hình thành bởi vì, các khu đô thị đại học sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho TP
như cải thiện tình trạng giao thông, giảm áp lực các dịch vụ công cộng , nhưng quan
trọng nhất, đó là sự đòi hỏi của xã hội về chất lượng giáo dục ngày càng cao, đặc biệt
là môi trường sổng mang tính văn hóa và giáo dục cao Có thể gọi đây là các TP đại
học, TP trí thức trong tương lai- như nhiều nước phát triển đã làm
Tạo dựng một môi trường văn hóa đặc trưng và sống động trong một “đô thị đại
học” liên quan đến nhiều lĩnh vực , trong đó không gian vật chất khuyến khích con
người giao tiếp và tham gia các hoạt động cộng đồng, góp phần tạo ra một không gian
văn hóa trong “đô thị đại học”, phục vụ giáo dục, đào tạo và nghiên cứu khoa học đạt
đẳng cấp khu vực và quốc tế là rất cấp bách
Do vậy, nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng Đô thị Đại học phát triển
bền vững là vô cùng cần thiết, đặc biệt những nghiên cứu này có địa chỉ áp dụng cụ
thể là khu đô thị Đ ại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc với diện tích lOOOha.
2 Mục tiêu
Xây dựng nội dung, nguyên tắc, tiêu chí của mô hình đô thị đại học phát triển
bền vững ở Việt Nam; đề xuất áp dụng cho Dự án Xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội
tại Hòa Lạc, phù hợp với chiến lược phát triển ĐHQGHN đến năm 2020 và tàm nhìn
đến năm 2050, đảm bảo xây dựng môi trường đào tạo nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ hiện đại, ngang tầm các trường đại học tiên tiến trong khu vực và thế
giới
3 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu, tài liệu điều kiện tự nhiên, báo cáo khảo sát địa hình, địa
chất, các bản đồ hiện trạng, quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết 1: 2000 và các thuyết
minh đi kèm, đề án quy hoạch tổng thể ĐHQGHN tại Hòa Lạc, chiến lược phát triển
ĐHQGHN
- Thu thập các tài liệu nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, kinh nghiệm
quốc tế và thực tiễn ở Việt Nam về mô hình đô thị và đô thị đại học phát triển bền
vững, các tài liệu pháp quy, nghị định, quyết định, quy chuẩn, tiêu chuẩn liên quan
- Tổng họp, phân tích, đánh giá nội dung, điều kiện và kinh nghiệm áp dụng các
mô hình đô thị và đô thị đại học phát triển bền vững ở ngoài nước, thực tế ở Viet Nam
để định hưóng xây dựng mô hình đô thị dại học phát triển bền vững ở Việt nam
- Phản tích đánh giá tổng hợp dự án, hiện trạng triển khai dự án như là những
cơ sở thực tế để áp dụng mô hình đô thị đại học phát triển bền vững cho dự án xây
dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
- Phưeng pháp tính toán : Tính toán định lượng chỉ tiêu tích hợp các yếu tố điều kiện
tự nhiên - dịa kỹ thuật xây dựng sơ đồ phân vùng khu vực dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo mức độ phức tạp của điều kiện tự nhiên - địa kỹ thuật tỷ lệ 1: 2000 phục vụ
4
Trang 6xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm; Tính toán các đặc trưng động học của đất nền (vận tốc truyền sóng cắt Vs và mô đun cắt đông G) và xây dựng sơ đồ phân vùng khu vực
dự ản theo đặc điểm biến đổi Vs và G tỷ lệ 1: 2000 phục vụ khai thác không gian ngầm
dự án ĐHQGHN tại Hòa Lạc
- Phương pháp và công cụ ArcGIS để thành lập bản đồ
4 Tổng kết kết quả nghiên cứu
PHẰN 1: Mô hình đỏ thi đai hoc phát triền bền vững
1 Đe tài đã tổng quan về hiện trạng cơ sở lý luận và thực tiễn của đô thị đại học,
đô thị đại học phát triển bền vững trên thế giới và ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất những nhóm nội dung cơ bản và nguyên tắc thiết kế tổng thể mô hình đô
thị đại học theo hướng phát triển bền vững.
Trước hết về đô thị đại học: Đề tài đã phân tích các mô hình phát triển đô thị
đại học (ĐTĐH) được xuất hiện lần đầu tiên ở Anh (Cambridge và Oxíồrd), Mỹ (Harvard, MIT, Boston, Wellesley College Staníòrd )và sau đó tại một số nước phát triển khác như: N hật Bản ( đại học Tsukuba ); Singapore (NUS); Trung Quốc (Quảng Châu đại học thành) và kết luận “ Đô thị Đại học là mô hình phat triển cao của một nền giáo dục Đại học“, Điểm đặc biệt của các đô thị đại học tiên tiến thế giới là ngoài khu vực phục vụ học tập, nghiên cứu hiện đại, sinh viên còn được rèn luyện tính cộng đồng trong một không gian mở và đô thị đại học không chỉ là nơi đào tạo mà còn
là nơi nghiên cứu khoa học, chuyển giao tri thức đỉnh cao”
Phân tích hiện trạng phát triển ĐTĐH Ở V iệt Nam, Đe tài đánh giá ĐTĐH là một khái niệm hoàn toàn mới mẻ trong lĩnh vực giáo dục đại học, chưa có khái niệm cũng như quy chế chính thức cho “Đô thị đại học”, m à hiện đang lẫn lộn, chưa phân biệt giữa “Đô thị đại học” và “khu đại học tập trung” Trên thực tiễn, ở Việt Nam đang hình thành nhanh chóng các khu đô thị ĐH và thực tế ĐTĐH sẽ mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho thành phố , trong đó quan trọng nhất là sự đòi hỏi của xã hội về môi trường
và chất lượng giáo dục ngày càng cao ở Việt Nam
Như vậy: Đại học không chỉ là nơi chuyển giao trí thức, đại học phải là nơi tạo ra tri thức, đại học phải phụng sự cộng đồng và đem lại ánh sáng văn hóa, khoa học công nghệ cho xã hội thông qua nghiên cứu khoa học và thực hành văn hóa, hướng dẫn khoa học Đô thị đại học, ở đó không gian vật chất khuyển khích con người giao tiếp và tham gia các hoạt động cộng đồng, góp phần tạo ra một không gian văn hóa trong “đô thị đại học” Nguyên lý vận hành và vai trò của trường đại học chính là những cơ sở cho việc quy hoạch, thiết kế, xây dựng và phát triển các ĐTĐH
về đô thị Đ ại học phát triển bền vững: Những nghiên cứu lý luận về phát triển
bền vững giành riêng cho các đô thị đại học chưa được đầu tư Đề tài đã phân tích tiến trình phát triển, nguyên tắc và nội dung các mô hình đô thị theo hướng phát triển bền vững trên thế giới, từ mô hình Đô thị Sinh thái (ĐTST); mô hình Đô thị phát triển bền vững; Mô hình Đô thị Xanh; đến mô hình Đô thị sinh thái-kinh tế (Eco2 Cities), kết
5
Trang 7họp vơi những phân tích đặc thù về đô thị đại học, nguyên lý vận hành và vai trò của trường đại học để tìm ra những nội dung cơ bản và nguyên tắc thiết kế mô hình tổng thể đô thị đại học theo hướng phát triển bền vững như sau:
Các nhóm nội dung của mó hình tổng thể đô thị đại học phát triển bền vững:
- Quy hoạch Không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa và thân thiện với thiên nhiên
- Thiết kế kiến trúc công trình và hạ tầng kỹ thuật (bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật thông tin) tận dụng tối đa lợi ích (năng lượng mặt trời, gió, sinh học) để tiết kiệm năng lượng điện hóa thạch, giảm phát thải khí C 0 2 và hạn chế những tác động bất lợi từ thiên nhiên
- Vật liệu và công nghệ xây dựng phải đáp ứng được những yêu cầu đặc biệt để đảm bảo mô hình kiến trúc xanh thân thiện với môi trường, tiết kiệm năng lượng (giảm bức xạ nhiệt, ổn định và cách nhiệt, lưu chuyển năng lượng trong ngôi nhà, ), không phá hủy và gây ô nhiễm môi trường;
- Sử dụng không gian ngầm hợp lý, đặc biệt cho các khu vực thí nghiệm
- X ử lý triệt để chất thải độc hại và sử dụng tối đa chất thải vào mục đích pháttriển
- Tổ chúc quản lý họp lý và bộ máy hoạt động hiệu quả
Nguyên tắc thiết kế mô hình tổng thế đô thị đại học ph át triển bền vững
- Đô thị đại học bền vững về mặt môi trường: cân bằng sinh thái, cân bàng giữa
môi trường tự nhiên và nhân tạo, không tác động ảnh hưởng tới môi trường thiên nhiên, Sử dụng tài nguyên, năng lượng, đất đai, nguồn nước có hiệu quả thiết thực, không gây ô nhiễm môi trư ờng
- Đ ô thị đại học bền vững về mặt xã hội: phát triển hài hòa cân đối về mặt xã hội, đẩm bảo công bằng xã hội giữa các cộng đồng, sự phát triển các nhu cầu vật chất, tinh thần đa dạng, phong phú của mọi tầng lớp xã hội, cộng đồng giáo viên, sinh viên, người la.0 động, đảm bảo sự phát huy tối đa mọi tiểm lực con người trong môi trường giáo dục đại học
- Đ ô thị đại học bền vững về mặt kinh tế: cân đối thu chi Ngoài các nguồn kinh phí do mgân sách Nhà nước cung cấp, một đô thị đại học cần có các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đem lại nguồn thu hợp pháp phục vụ sự phát triển và đảm bảo thu inhập ngày càng tăng cho đội ngũ giáo viên, người lao động, đảm bảo khả năng
về kinh tế của rộng rãi các tầng lóp sinh viên, nghiên cứu sinh, thực tập sinh để có thể tham g ia học tập, công tác trong môi trường đại học
- Đ ô thị đại học bền vững về mặt kỹ thuật, khoa học công nghệ: ứng dụng kỹ thuật, klhoa học công nghệ tiên tiến, công nghệ thông tin phù họp với điều kiện khách quan, c\ạ thể của Việt Nam trong môi trường đại học trên mọi lĩnh vực như xây dựng
và quảni lý hạ tầng kỹ thuật đô thị, quản lý công tác giảng dạy và hoạt động của đô thị đại học, áp dụng công nghệ giáo dục đào tạo tiên tiến như đào tạo từ xa, giáo trình điện
tử, thư wiện, sách giáo khoa điện tử
6
Trang 82 Đề tài đã phân tích tính đặc thù, chiến lược, tầm nhìn phát triển đại học, kết họp bản sắc dân tộc như là những cơ sở khoa học trong quy hoạch, thiết kế, xây dựng đô thị đại học phát triển bền vững, bao gồm:
Ahững đặc thù của đô thị đại học:
- Cư dân chủ yếu của đô thị đại học là sinh viên, độ tuổi, đặc trưng của ngành
nghề, nhu cầu về không gian, công trình phục vụ ,dịch vụ của h ọ sẽ quyết định các yêu cầu về dự báo và đề xuất các giải pháp phát triển (bao gồm cả quản lý và vận hành của đô t h ị ) phù hợp
- Chu kỳ hoạt động của đô thị đại học rất rõ gắn với chương trình đào tạo của mỗi trường là cơ sở dự báo và thiết kế các công trình công cộng, bố trí không gian cho các hoạt động tập trung họp lý
- Loại hình công trình đô thị đại học chủ yếu gắn với hoạt động học tập của sinh
viên
- Quản lý vận hành phù hợp với đặc thù của đô thị đại học về hoạt động, về đối tượng dân số sinh viên, về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tiện ích đô thị, đảm bảo sự hoạt động của đô thị đại học đúng nghĩa với đô thị tri thức và văn hóa
- v ề lịch sử quá trình phát triển đô thị đại học Đô thị đại học có thời gian xây dựng và vận hành lâu dài, phù hợp với hoạt động đào tạo và phát triển đô thị ở mỗi giai đoạn, tạo nên lịch sử riêng của đô thị đại học
Chiến lược và tầm nhìn phát triển của Đ ại học, kết hợp bản sắc dân tộc trong xây dựng Đô thị Đ ại học phát triển bền vững.
Chiến lược và tầm nhìn phát triển của Đại học, kết hợp bản sắc dân tộc sẽ quyết định triết lý phát triển của đô thị đại học Hình thành triết lý phát triển đô thị đại học gắn với định hướng phát triển không gian sẽ là kim chỉ nam, định hướng cho không gian và lựa chọn các giải pháp thiết kế quy hoạch, tổ chức không gian và thiết kế kiến trúc công trình
Các triết lý phát triển này cần được duy trì và đảm bảo liên tục qua thời gian để định hướng cho sự phát triển của đô thị đại học
3 Đề tài đã đề xuất một số nguyên tắc, tiêu chí và các giải pháp xây dựng các mô hình đô thị đại học phát triển bền vững trên cơ sở các nhóm nội dung của mô hình tổng thể, những đặc thù của đô thị đại học, chiến lược và tầm nhìn phát triển Đại học, kết hợp bản sắc dân tộc trong xây dựng Đô thị Đại học, bao gồm:
3.1 Mô hình quy hoạch không gian, kiến trúc cảnh quan đô thị đại học theo hướng phát triển bền vững
Nguyên tắc quy hoạch: Lấy sinh viên làm trung tâm; Triết lý phát triển đô thị đại
học phải rõ ràng: được hình thành trên cơ sở quan điểm đối với đào tạo giáo dục con người, đối với tự nhiên sinh thái, đổi với khoa học công nghệ được thực hiện xuyên suốt quá trình phát triển đô thị Triết lý phát triển đô thị đại học là cơ sở lựa chọn ý tưởng thiết kế đô thị đại học; Bền vững về môi trường: hài hòa với môi trường cảnh quan sinh thái, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường tự nhiên, hạn chế tối
Trang 9đa các nguồn xả thải, sử dụng công trình tiết kiệm năng lượng; Ben vững về xã hội: Tạo môi trường giáo dục nhân cách, kỹ năng sống cho sinh viên; Ben vững về kinh tế: Giảm thiểu chi phí đầu tư, chi phí vận hành và thu hút nguồn lực đầu tư; Quản lý vận hành thuận lợi, an toàn
Các tiêu chí quy hoạch: Tiêu chí môi trường: Hạn chế tối đa các tác động tiêu
cực về môi trường, cải thiện chất lượng môi trường; Tiêu chí kỹ thuật: Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn trong nước và quốc tế, khuyến khích áp dụng các công nghệ hiện đại, thông minh làm giảm chi phí đầu tư xây dựng ban đầu và chi phí vận hành, bảo quản trong dài hạn; Tiêu chí kinh tế: Làm rõ: tổng nhu cầu vốn, nguồn vốn từ đâu, chi phí quản lý vận hành, khả năng đáp ứng nguồn vốn, cách thức sử dụng nguồn vốn đảm bảo tính khả thi của dự án; Tiêu chí quản lý: đô thị có chất lượng không gian tốt, không phát sinh các giải pháp làm phá vỡ không gian đô thị theo định hướng chung, có phương án quản lý thích hợp từng giai đoạn
Các giải pháp quy hoạch: Hình thành chuỗi chức năng liên hoàn, hỗ trợ và cân
bằng: Hệ thống các chức năng được lựa chọn (đào tạo, nghiên cứu, dịch v ụ , ) được tính toán quy mô, bổ trí chuỗi liên kết, quan hệ để đảm bảo vận hành thuận lợi; Thiết
kế không gian theo mô hình tổ hợp công trình nén, tập trung từng khu vực; Xây dựng
đô thị thấp tầng: Sử dụng hệ thổng cây xanh điều hòa khí hậu, giảm sử dụng các thiết
bị điều hòa không khí, nhiệt độ; Hình thành cấu trúc không gian thống nhất, đồng bộ; Chú trọng phát triển các hoạt động đặc trưng của đô thị đại học
3.2 M ô hình công trình kiến trúc xanh, thông minh cho đô thị đại học phát triển bền vững với những y ê u cầu sau:
về vị trí và quy hoạch kiến trúc: Tận dụng tối đa nguồn đất phục vụ xây dựng
công trình với mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất hợp lý, Tạo cảnh quan không gian kiến trúc xanh, sạch, đẹp với sự kết nối hài hòa các công trình xây dựng với các khu công viên cây xanh, sông ngòi, ao hồ Tôn trọng địa hình, cảnh quan hiện hữu,
về sử dụng vật liệu trong xây dựng công trình: Ư u tiên sử dụng vật liệu dễ chế
tạo, vật liệu được tạo thành tiêu tốn ít năng lượng, vật liệu có nguồn gốc tự nhiên Không lạm dụng kính , cấu tạo lớp vỏ bọc công trình, tường bao che hợp lý để tiết kiệm năng lượng điện, tăng cường sử dụng hiệu quả thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên
về sử dụng năng lượng : tiết kiệm, hiệu quả, tăng cường sử dụng năng lượng tự
nhiên, năng lượng tái tạo, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, thông gió, chiếu sáng tự nhiên, chống nóng, chống mưa cho công trình, cung cấp và sử dụng nước sạch, nước tự nhiên hiệu quả
về môi trường: Bảo vệ hệ sinh thái, cây xanh, môi trường tự nhiên; Xử lý chất
thải rắn, nước thải, bảo vệ môi trường; Đảm bảo tiện nghi môi trường trong và ngoài nhà
về hạ tầng: Thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật - xã hội thích ứng với thiên tai và
tác động do biến đổi khí hậu; kết nối, đảm bảo tối đa việc sử dụng chung các tiện ích công cộng
Trang 10về quản trị: Tăng cường chất lượng công tác quản lý trong quy hoạch, khảo sát,
thiết kế, xây dựng, vận hành khai thác sử dụng công trình; khuyển khích sáng tạo trong các hoạt động bảo vệ môi trường; tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam,
áp dụng các tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới về xây dựng công trinh tiết kiệm năng lượng; ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, kỳ thuận tiên tiến trong xây dựng và quản lý công trình
3.3 Mô hình hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị đại học theo hướng phát triển bền vững
Nguyên tắc thiết kế: Thể hiện tư tưởng triết lý phát triển, phù hợp với yêu cầu
đăc thù của đô thị đại học; khai thác tối đa đặc điểm điều kiện tự nhiên, hạn chế các tác động tiêu cực tới cảnh quan sinh thái; ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại vào thiết
kế, xây dựng và vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị, tạo môi trường và hành lang
dự trữ phát triển cho tương lai, đáp ứng các tiêu chí về kinh tế, kỹ thuật, môi trường,
xã hội và tiêu chí đặc thù
Giải pháp thiết kế:
- Giao thông trong đô thị đại học: phát triển hệ thống giao thông công cộng, đi
bộ và đi xe đạp; phát triển mạng lưới giao thông tầng bậc, tiện ích và đặc trưng của đô thị
- San nền: bố trí các khu vực chức năng đô thị phù hợp với địa hình, địa mạo và
địa chất; hạn chế tối đa khối lượng san gạt; khai thác tối đa cây xanh - mặt nước đô thị;
- Cấp điện: giảm thiểu tối đa nhu cầu sử dụng điện; khuyến khích sử dụng các
nguồn năng lượng sạch, năng lượng tái tạo
- Cấp nước: sử dụng nguồn cấp nước bền vững, an toàn; tái sử dụng nguồn nước
và áp dụng khoa học công nghệ trong vận hành điều khiển cấp nước và giám sát chất lượng nước
3.4 Mô hình vật liệu và công nghệ xây dựng công trình trong đô thị đại học phát triển bền vững
Nguyên tắc lựa chọn vật liệu và công nghệ xây dựng: Vật liệu xây dựng đáp ứng
các }êu cầu thiết kế và tiêu chuẩn chịu lực, cải thiện khả năng cách nhiệt và chỉ số phát thải ;acbon thấp, có hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao; công nghệ xây dựng công trình khôrg phá hủy, không gây ô nhiễm môi trường
Vật liệu cho kết cấu chịu lực: phát triển các loại bê tông đặc biết (chất lượng cao,
cườrg độ cao, tự đầm, ) và nâng cao mức độ thân thiện môi trường của bê tông (sử dụng phế thải, sử dụng vật liệu địa phương, ), lựa chọn vật liệu đầu vào và tối ưu hóa cấp phối bê tông
Vật liệu cho kết cấu bao che và ngăn cách (khối xây, vách ngăn, kính và kết cấu
kính mái): bố trí các kết cấu che nắng, giảm bớt tỷ lệ kính, sử dụng vật liệu có hệ số hấp hụ bức xạ mặt trời thấp Sử dụng các vật liệu nhẹ để giảm truyền nhiệt ,sử dụng họp [ý vật liệu xây để cắt giảm lượng phát thải cacbon
9
Trang 11Yật liệu hoàn thiện (ốp lát, sơn); các phương án hoàn thiện được đánh giá, lựa
chọn theo nhiều tiêu chí, trong đó công năng sử dụng và vẻ đẹp thẩm mỹ có ảnh hưởng đáng Lê
7ật liệu chổng thấm (bê tông chống thấm, vữa chống thấm, son chổng thấm, tấm
chống thấm, băng cản nước và các loại vật liệu khác).- được lựa chọn theo các giải pháp và thiết kế chống thấm phù hợp
Công nghệ xây dựng: giảm phát thải ô nhiễm (giảm ô nhiễm tiếng ồn, giảm ô
nhiễrr không khí, giảm ô nhiễm môi trường nước, giảm ô nhiễm chất thải rắn), giảm tiêu tlụ năng lượng (giảm tiêu thụ năng lượng cho quá trình vận chuyển, giảm tiêu thụ năng ượng trong thi công)
3.5 Mô hình x ử lý môi trường trong khu đô thị đại học ph át triển bền vững
Vguyên tắc chung của hệ thống thoát nước mặt: kết họp các giải pháp tiêu thoát
nước mặt với tạo cảnh quan đô thị, thích ứng với đặc điểm của địa phương, ứng phó với CcC vấn đề tai biến môi trường và biến đổi khí hậu
Giải pháp thoát nước mặt: mô hình thoát nước mưa theo nguyên lý của SUDS,
tức lí thoát nước chậm, để tránh lượng m ưa tập trung lớn trong thời gian ngắn, sử dụng các hồ điều hòa lưu giữ nước tại chỗ và cho thấm xuống đất qua các thảm cỏ xanh, ở những khu vực thích họp
Nguyên tắc và giải pháp thu gom và xử lý rác thải: áp dụng các biện pháp tiên
tiến, iử dụng công nghệ tái chế chất thải rắn, tuân thủ các quy định về quản lý chất thải độc hại
Nguyên tắc thu gom và xử lý nước thải: các mô hình thực sự hữu ích và bền
vững đặc biệt chú ý đến nước thải khu vực thí nghiệm, lồng ghép các hoạt động xử lý với tã sử dụng nước thải
Giải pháp thu gom và xử lý nước thải: Áp dụng các mô hình phù hợp như : bãi
lọc t)ồng cây kết hợp hồ sinh học, công nghệ yếm khí cải tiến ABR và hồ sinh học, DEVATS kết hợp hồ sinh học
Quản lý chất lượng không khí, tiếng ồn, bụi, hơi nóng, điện từ trường và các tai biến 'nôi trường: Kiểm soát và hạn chế các nguồn gây ô nhiễm bụi, ô nhiễm tiếng ồn;
tăng cường phun nước và quét đường; tăng mật độ cây xanh, mặt nước để giảm hơi nóng đô thị; kiểm soát sự gia tăng điện trường tự nhiên của môi trường địa chất từ các nguầi điện bổ sung có nguồn gốc công nghệ của các cơ sở sản xuất
3.6 Mỗ hình định hướng quy hoạch, khai thác sử dụng không gian ngầm và đánh giá nôi trường chiến lược Đô thị đại học p h á t triển bền vững.
- Quy hoạch hệ thống colector kỹ thuật (chứa đựng các hệ thống đường ống cấp điện cấp thoát nước, thông tin liên lạc, ) phù hợp với hệ thống các công trình bề măt, điềukiện tự nhiên, nền địa chất
- Quy hoạch hệ thống các phòng thí nghiệm nghiên cứu ( đặc biệt là các phòng thí r^hiệm đòi hỏi yêu cầu cao ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, chống ồn, chống rung), kết nối Tới các trường, trung tâm, viện nghiên cứu, với hạ tầng chính của đô thị
Trang 12- Đánh giá môi trường chiến lược là công cụ quản lý môi trường có tầm chiến lược, nhàm mục đích lồng ghép các tác động môi trường vào quá trình lập quy hoạch
và tạo cơ sở cho việc đưa ra các quyết định đồng bộ, các giải pháp tổng thể giảm thiểu
và khắc phục, phù hợp với chiến lược và tầm nhìn phát triên của đại học
Những nguyên tắc quản lý đô thị đại học phát triến bền vững
- Quản lý không gian, kiến trúc cảnh quan (cả không gian ngầm): đảm bảo tính
thốns nhất quản lý từ không gian tổng thể đến không gian cụ thể đô thị; phát huy, giũ gìn bản sắc của từng vùng, miền trong kiến trúc, cảnh quan đô thị
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật đô thị (bao gồm cả hệ thống hạ tầng thông tin - liên lạc): đảm bảo sự phân cấp quản lý, an toàn, mỹ quan đô thị, tiết kiệm, chống hao mòn thất thoát, gây ô nhiễm môi trường
- Quản lý kinh tế xã hội: đảm bảo trật tự kỷ cương xã hội, tinh thần thượng tôn pháp luật, công bằng, m inh bạch trong đấu thầu các hoạt động dịch vụ đô thị
- Bộ máy quản lý đô thị đại học: có sự phân cấp theo chức năng, nhiệm vụ, có sự tham gia của cộng đồng vào quá trình quản lý đô thị
Các giải pháp quản lý đô thị đại học phát triển bền vững
- Quản lý không gian, kiến trúc đô thị: quản lý theo đồ án và quy chế quản lý
quy hoạch, được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lưu ý đến quản lý không gian ngầm đô thị đại học cho các m ục tiêu thí nghiệm đặc thù và khu vực có di tích, bảo tồn
- Quản lý hạ tầng kỹ thuật: quản lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
- Quản lý kinh tế xã hội: quản lý các hoạt động liên quan đến thu, chi, các hoạt động văn hóa xã hội và trật tự đô thị đại học
- Bộ máy quản lý đô thị đại học: xây dựng, phổ biến hướng dẫn các văn bản, chính sách kinh tế - xã hội (hoạt động đầu tư, kinh tế dịch vụ, sinh hoạt xã hội, bảo vệ môi trường); tổ chức thực hiện, hướng dẫn văn bản pháp luật, cơ chế, chính sách, chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý không gian, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật; xây dựng cơ sở dữ liệu thường trực về xây dựng phát triển và quản lý đô thị đại học
PHẢN 2: Đẻ xuất áp dụng mô hình đô thị đai hoc phát triển bền vững cho dư án xây dưng Đại hoc Quốc gia Hà Nôi tai Hòa Lac
1 Đề tài đã tổng họp những phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường khu vực xây dựng ĐH Q GH N tại Hòa Lạc, phân tích SWOT đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức tương ứng và chiến lưọc phát triển,
mô hình tổ chức hoạt động của ĐH Q GH N như là những cơ sở quy hoạch chung
và quy hoạch chi tiết 1: 2000 đô thị đại học Đại học quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc.
2 Đề tài đã tổng hợp, đánh giá hiện trạng quy hoạch và xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc,trên cơ sở của các báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết 1: 2000, và phân tích những vấn đề còn tồn tại của đồ án quy hoạch chi tiết 1:
11
Trang 132000 ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo hướng đô thị đại học phát triển bền vững
Những tồn tại bao gồm:
khu vực nghiên cứu:
Đề án chưa thực sự làm rõ những lợi thế về địa hình, cây xanh và mặt nước, nắng, gió trong thiết kế đô thị cho những mục đích năng lượng sạch, chiếu sáng, thông gió; chưa đánh giá các tai biến (ngập lụt, xói mòn, bồi lắng long h ồ , ) và biến đổi khí hậu để có những quy hoạch lồng ghép; chưa quan tâm đúng m ức đến không gian ngầm, đặc biệt là các công trình ngầm phục vụ cho các phòng thí nghiệm đòi hỏi có độ
ổn định cao độ ẩm, nhiệt độ, rung động
2.2 v ề m ục tiêu và quan điểm thiết kế:
Các nghiên cứu quy hoạch, thiết kế đô thị, thiết kế cảnh quan cần đáp ứng hơn nữa các yêu cầu: Không gian ĐHQGHN là không gian Khoa học- Công nghệ cao, không gian xanh, thân thiện môi trường và có chất lượng thẩm mỹ cao
2.3 về quy hoạch khu đô thị đại học
Cần nghiên cứu sâu hơn về mối liên hệ hữu cơ, cộng sinh giữa khu ĐHQGHN và các khu vực lân cận, để đô thị ĐHQGHN trở nên sống động, hấp dẫn các nhà đầu tư.Cần nghiên cứu khảo sát và nghiên cứu khai thác không gian ngầm, bố trí mạng lưới các phòng thí nghiệm đòi hỏi có độ ổn định cao độ ẩm, nhiệt độ, rung động, kết nối đồng bộ không gian ngầm và không gian nổi
Cần nghiên cứu sâu hom những lợi thế về địa hình, cây xanh , mặt nước, nắng, gió để đề xuất các nguyên tắc sử dụng vật liệu, bố trí không gian bên trong và bên ngoài toà nhà có chức năng khác nhau cho những mục đích năng lượng sạch, chiếu sáng, thông gió
Nghiên cứu chủng loại cây xanh phù hợp trồng trong đô thị đại học
2.4 về Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
Cần thiết kế colecter kỹ thuật để hạ ngầm toàn bộ các hệ thống cấp điện, cấp nước, thông tin liên lạc c ấ p điện, nên bổ sung nguồn năng lượng pin mặt trời
Cần xem lại thiết kế các hồ đào, nên mở rộng hồ tự nhiên thay cho đào hồ trên các khu vực có địa hình cao
2.5 về Đánh g iá tác động và x ử lý m ôi trường
Nghiên cửu đánh giá các tai biến thiên nhiên khu vực Hoà Lạc (ngập lụt, xói mòn bồi lắng long h ồ , ) để đề xuất các giải pháp khai thác quỹ đất và phòng chống thiên tai hiệu quả
Cần đánh giá nguy cơ ngập lụt, ngập úng cục bộ và thiết kế bổ sung các hệ thống cống, ngầm tràn tại các vị trí có các dòng chảy
Thoát nước m ưa cần xem xét phương án thoát chậm, tăng bề mặt thấm nước tự nhiên; tính lại tính khả thi của phương án xây dựng tuyến m ương hở bao quanh hàng rào ranh giới ĐHQGHN, vì địa hình không bằng phẳng, phải đào đắp nhiều để tạo độ dốc thích hợp nên vừa tốn kém lại vừa phá vỡ cảnh quan M ặt khác, diện tích đất của
Trang 14dự án thấp hơn khu vực bên ngoài, do đó mương hở có thể lại đón nước từ ngoài dự án.
Cần có định hướng khai thác sử dụng không gian ngầm và tái sử dụng nước thải
để tưới và bảo vệ độ ẩm của đất
3 Đề tài đã đề xuất một số nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch dự án tống thể xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ 1: 2000 theo hướng phát triển bền vững:
Trên cơ sở phân tích thực trạng quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1: 2000, một số nội dung
nhiệir vụ điều chỉnh (triển khai )quy hoạch dự án tổng thể xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ 1: 2000 như sau:
môi trường khu vực nghiên cửu:
Nội dung cần phân tích đánh giá bổ sung được trình bày ở phần những tồn tại kể trên (mục 2), trong đó đặc biệt chú ý: Khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thuỷ văn và các yếu tố môi trường tự nhiên khác ; phân vùng khu vực ổn định nền địa
chất ề khai thác xây dựng không gian ngầm; khảo sát thổ dưỡng và thống kê các loại
cây più hợp tại Hoà lạc và phù hợp với môi trường giáo dục; khảo sát các vật liệu địa phươig truyền thống; danh mục các mô hình thí nghiệm dự kiến xây dựng trong đô thị đại hoc
3.2 Điểu chỉnh tầm nhìn và các dự báo:
Chuẩn chỉnh lại tầm nhìn dựa trên chiến lược phát triển ĐHQGHN đến năm
2020 tầm nhìn 2030 đã được bổ sung chỉnh sửa năm 2014 làm cơ sở cho việc xác định
triết ìý phát triển và quan điểm thiết kế đô thị ĐH QHN tại Hòa Lạc
3.3 Một sổ nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch đô thị Đ H Q G H N tại Hòa Lạc: Nguyên tắc nghiên cứu:
Đảm bảo tính khoa học và tính khả thi: Các khảo sát địa chất công trình, địa chất thủy văn, thuỷ văn và các yếu tố tự nhiên khác phải chính xác và đồng bộ, đề xuất các giải jháp kỹ thuật hiệu quả, tiết kiệm, an toàn, phù hợp với các giai đoạn ngắn hạn và dài hin xây dựng không gian đại học quốc gia H à Nội là không gian Khoa học - Công nghệ cao, không gian xanh, thân thiện môi trường và có chất lượng thẩm mỹ cao
Quy hoạch, kiến trúc và cảnh quan:
Nghiên cứu bổ sung các liên kết giữa khu ĐHQGHN và các khu vực lân cậnbằngcác giải pháp về kiến trúc, cảnh quan
Làm rõ bản sắc của từng trường, công năng của các khu chức năng, nhưng vẫnđảm oảo sự đa dạng trong ngôn ngữ kiến trúc chung của ĐHQGHN
Nghiên cứu bổ sung khai thác không gian ngầm, bố trí mạng lưới các phòng thí nghi:m đòi hỏi có độ ổn định cao độ ẩm, nhiệt độ, rung động Kết nối hệ thống phòng thí nghiệm với các trung tâm nghiên cứu và các trung tâm đào tạo khoa học Kết nối hệ thốnị phòng thí nghiệm với hạ tầng chính của đô thị đại học
13
Trang 15N ghiên cứu bổ sung đề xuất sử dụng vật liệu xây dựng truyền thống, ứng dụng công mghệ kỹ thuật cao đảm bảo mục đích tiết kiệm năng lượng, giá thành hạ và tạo bản sắc riêng cho đô thị đại học.
lNghiên cứu đề xuất bổ sung các nguyên tắc thiết kế không gian bên trong và bên ngoài toà nhà có chức năng khác nhau (giảng dạy, dịch vụ, hoạt động cộng đồng, văn hoá, th ể chất, ký túc x á ), đảm bảo mục đích khai thác năng lượng sạch, chiếu sáng, thông gió
Thiết kế cảnh quan và lựa chọn trong cây xanh tổng thể, các không gian mở, các tuyến đường chính, các quảng trường sinh viên, lối vào khu đô thị đại học, các không gian công cộng sử dụng chung của các trường, hàng rào các trường và hàng rõ khuôn viên ĐHQGHN
Hạ tầng kỹ thuật và môi trường:
Đề xuất bổ sung các giải pháp quản lý rủi ro khi gặp sự cố thiên tai, biến đổi khíhậu
Đề xuất quản lý nguồn nước mặt đảm bảo không gây ô nhiễm, và tạo dựng môi trường sinh thái cảnh quan khu đô thị đại học
4 Đ ề tài đã đề xuất một số nguyên tắc áp dụng các mô hình đô thị đại học phát triển bền vững cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
Dự án xây dựng ĐHQGHN tại H òa Lạc, mới đi qua giai đoạn quy hoạch chung
tỷ lệ 1/5000, quy hoạch chi tiết 1: 2000, đang triển khai lập quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:
500 và dự án đầu tư cho một số dự án thành phần Mỗi giai đoạn giải quyết những vấn đề riêng, các vấn đề được cụ thể hóa ở các giai đoạn chi tiết tiếp theo Việc đề xuất các m ô hình chi tiết và cụ thể đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc phát triển bền vững ở giai đoạn này là chưa đủ cơ sở (ngoài mô hình quy hoạch tổng thể đã trình bày ở trên ) Do vậy đề tài chỉ đề xuất những định hướng (nguyên tắc) áp dụng các mô hình đô thị đại học phát triển bền vững cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc, bao gồm:
4.1 Nguyên tắc thiết kế kiến trúc công trình xanh và thông minh cho các khu chức năng của Đ H Q G H N tại Hào Lạc.
Đổi với khu trung tâm:
Khu trung tâm có hồ lớn ở giữa, tận dụng tối đa không gian thiên nhiên hồ nước, cây xanh, hệ sinh thái tự nhiên xây dựng khu Trung tâm ĐHQGHN thực sự trở thành
đô thị xanh, sinh thái, thông minh mang tính nhân văn cao Các công trình nhà điều hành, thư viện trung tâm, hội trường đa n ăn g cần trang bị hệ thống chiểu sáng, điều hòa không khí hiệu quả và tiết kiệm năng lượng như các công trình tiêu biểu của ĐHQGHN trên lĩnh vực xây dựng đô thị đại học bền vững
Trang 16Các khu học tập, viện trung tâm nghiên cứu:
Các tiêu chí chung về công trình kiến trúc xanh, thông minh như đã nêu ở phần trên đều có thể áp dụng cho các hạng mục công trình của các trường đại học thành viên, tuy nhiên có một số tiêu chí đặc thù cần áp dụng cho các hạng mục đặc biệt như giảng đường đại học Tiêu chí quan trọng hàng đầu cho giảng đường là đảm bảo tối ưu
về thị giác, thính giác, xúc giác Các không gian giảng đường nên được chiếu sáng từ hai bên
Tại khu vực các Viện, trung tâm nghiên cứu nên triển khai thí điểm các hạng mục cóng trình kèm theo các giải pháp khoa học công nghệ tiên tiến hướng tới mục tiêu phát triển bền vững như công nghệ xử lý chất thải rắn, nước thải, khí thải, công nghệ tái tạo, chuyển hóa năng lượng, công nghệ sản xuất điện từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió, địa nhiệt c ầ n đảm bảo giải cách ly an toàn về môi trường giữa các phòng thí nghiệm hóa chất, phóng x ạ .với các khu chức năng khác của ĐHQGHN
Khu ký túc xá:
Khu ở của sinh viên nên được bổ trí hợp lý trong khuôn viên trường và không nên tách thành các khu ký túc xá độc lập như QHCT 1/2000 ĐHQGHN, đảm bảo sinh viên có thể đi bộ hoăc đi xe đạp trong thời gian từ 5-10 phút đến lớp
v ề thiết kế kiến trúc các nhà ký túc xá cần lưu ý:
- Do khí hậu tại Hòa Lạc rất nóng, nên yêu cầu đầu tiên là đảm bảo thông thoáng
tự nhièn Cửa sổ nằm ở tường bao che không hành lang nên có hai lớp kính, chớp Tường hướng tây không có hành lang cần thiết kế dầy hơn đảm bảo cách nhiệt tối ưu, tăng ctrờng trồng cây xanh che nắng cho công trình từ phía tây Hành lang hướng tây nên đuợc bố trí hệ thống lam chắn nắng, sử dụng vật liệu chống nóng hiệu quả Các cửa sẻ của đi cần bố trí rèm cửa diện tích các cửa sổ chiếu sáng lớn hon 1/8 diện tích phòng
- Cần trang bị các thiết bị tiết kiệm năng lượng, khuyến khích đầu tư lắp đặt hệ thống pin mặt trời, hệ thống đun nước nóng trực tiếp bằng ánh nắng mặt trời đặt ở trên mái CcC công trình ký túc xá
Khu công viên, cây xanh và mặt nước:
Việc thiết kế các không gian xanh, mặt nước cần đảm bảo đầy đủ các giá trị về mặt tlẩm mỹ, nghệ thuật, công năng sử dụng cho vui chơi giải trí, học tập đồng thời tạo ra môi trường sống tươi mát, trong lành, giầu ô xy
Áp dụng hệ thống tưới tiêu tự động, giảm sức người Sử dụng nguồn nước mưa, nước hải sinh hoạt đã qua sử lý để phục vụ tưới cây, rửa đường
4.2 lỉguyên tắc thiết kế hệ thống hạ tầng kỹ thuật dự án tổng thể xây dựng
Đ H Q ỈH N tại Hòa Lạc.
ỉan nền:
ỉố trí các khu vực chức năng phù hợp với địa hình, địa mạo và địa chất công trình, hạn chế tối đa khối lượng san gạt, đào đắp Khai thác các địa hình dốc, mái talu y iể tạo các sân khấu ngoài trời, quảng trường, chỗ ngồi đọc sách
Trang 17Đảm bảo khối lượng đào đắp được cân bàng tại chỗ, hình thành các hồ điều hòa kết hợp với các công viên cây xanh
Áp dụng đúng tiêu chuẩn và quy chuẩn hiện hành về cao độ khống chế, độ dốc
nền,độ đầm chặt,
Giao thông:
Phát triển mạng lưới giao thông tầng bậc, tiện ích hỗ trợ, trở thành đặc trưng của
đô thị ĐHQGHN Ưu tiên phát triển hệ thống giao thông công cộng, đi bộ và đi xe đạp Sử dụng công nghệ hiện đại để điều khiển hoạt động giao thông đô thị đại học theo từng thời điểm cụ thể, gắn với hoạt động đặc thù của đô thị đại học Sử dụng các vật liệu địa phương, thân thiện với môi trường
Mạng lưới giao thong, xác định quy mô và phân cấp tuyến, giao thông đối nội, đường trục chính, đường vành đai nội bộ khuôn viên được thiết kể theo đúng quy hoạch được duyệt
Cấp điện:
- Khuyến khích sử dụng năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo để
phục vụ các hoạt động và nhu cầu sử dụng của đô thị Sử dụng các giải pháp tiết kiệm năng lượng, hạn chế tối đa việc thất thoát nguồn điện
- Dự báo nhu cầu sử dụng nguồn điện, cân đối sử dụng các nguồn điện: 110KV; trung thể, hạ thế; điện từ năng lượng gió và mặt trời Toàn bộ hệ thống cáp điện này đặt trong Tuynel ký thuật
- Chiếu sáng theo tiêu chuẩn quy định, hạn chế chiếu sáng dàn trải, tập trung vào chiếu sáng công năng của công trình
Cấp nước:
- Sử dụng các nguồn cấp nước bền vững, tái sử dụng nguồn nước cho các hoạt động của đô thị, mạng lưới cấp nước an toàn, thuận lợi tới các nhu cầu sử dụng, áp dụng khoa học công nghệ điều khiển cấp nước và giám sát chất lượng nước
- Dự báo nhu càu sử dụng nguồn nước, tính toán thiết kể mạng cấp nước họp lý
và toàn bộ hệ thống cấp nước đặt trong Tuynel ký thuật
- Mạng lưới cấp nứơc phân phối, sơ đồ cấp nước, áp lực nước, phương án cứu hỏa đươc thiết kế đến từng đơn vị độc lập
4.3 Nguyên tắc thiết kế và công nghệ x ử lỷ môi trường dự án tổng thể xây dựng
Đ H Q G H N tại Hòa Lạc.
Thu gom và xử lý nước thải:
- Lựa chọn phân khu chức năng để tăng cường khả năng thu gom xử lý nước thải, đảm bảo hiệu quả đầu tư trong dài hạn, ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ để
xử lý nước thải, tái sử dụng nước thải đã xử lý cho các mục đích tưới cây, làm ẩm đât,
- Các tuyến thoát thiết kế theo lưu vực , nước thải tự chảy theo các tuyến cống đường phố về trạm xử lý tập trung của khu vực nghiên cứu Hệ thống cống chính bố trí dọc theo các tuyến phố Các tuyến cống nhánh thu gom bám theo các đường ven hồ,
Trang 18ven suối, các khe tụ thủy để tận dụng địa hình, giảm tối đa chiều sâu chôn cổng Đường ống áp lực chôn sâu tối thiểu 1 m.
- Trạm xử lý nước thải đặt tại khu cây xanh nằm phía Bắc Công suất trạm xử lý thiết kế theo kết quả tính toán dự báo Công nghệ xử lý theo tiêu chuẩn quy định Các phòng thí nghiệm phải xử lý, trung hòa các thành phần độc hại trước khi xả ra hệ thống chung
Thu gom và xử lý chất thải rắn:
Áp dụng các biện pháp thu gom chất thải tiên tiến, sử dụng công nghệ tái chế chất thải rắn và phân loại tại nguồn Xây dựng một điểm trung chuyển để tập hợp CTR chuyển đi ngay trong ngày
Thoát nước mặt:
- Thoát nước theo phương pháp thoát chậm, tăng diện tích mặt thoáng thấm nước, tăng diện tích chuỗi hồ chứa hồ liên hoàn để thoát nước mặt và tạo cảnh quan cho đô thị, đảm bảo tối đa cho hành lang tiêu thoát lũ, ứng phó với biến đổi khí hậu, đảm bảo kiến trúc xanh và bền vững, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn nước mặt tại khu vực
- Cần đánh giá dự báo về lưu lượng thoát để tính toán hệ thống cống, diện tích và dung tích hồ, cao độ mực nước khống chế, phân chia lưu vực thoát
Bảo vệ môi trường:
- Khu vực bảo vệ cảnh quan các đồi, núi có độ dốc và độ cao lớn tránh san nền làm thay đổi địa hình, các thủy vực nước mặt, vùng đệm xanh
- Quản lý chặt chẽ nguồn thải, tránh gây ô nhiễm môi trường, báo cáo ĐMC
- Các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường nước mặt, môi trường đất, tài nguyên, hệ sinh thái
4.4 Nguyên tắc sử dụng không gian ngầm dự án tổng thể xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lac.
- Quy hoạch hệ thống colector kỹ thuật phù hợp với hệ thống các công trình bề măt, chứa đựng các hệ thống đường ống cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc,
- Quy hoạch hệ thống các phòng thí nghiệm nghiên cứu đòi hỏi yêu cầu cao ổn định về nhiệt độ, độ ẩm, chống ồn, chống rung
- Phân vùng đánh giá nền địa chất phục vụ quy hoạch sử dụng không gian ngầm
- Sử dụng các công nghệ mới, công nghệ không dây để điều khiển, vận hành hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị
4.5 Nguyên tắc sử dụng một sổ loại vật liệu và công nghệ xây dựng thân thiện môi trường cho Đô thị ĐH QG HN tại H òa Lạc
ĐAi HỌC QUỐC GIA HA NÔI TRUNG TẨM THÔNG TIN THƯ VIÊN
Trang 19Vật liệu cho kết cấu chịu lực:
Sử dụng chủ yếu là Bê tông nặng với tính năng cao, hệ số dẫn nhiệt, khối lượng thể tích, chỉ số phát thải cácbon của bê tông được thiết kế và tính toán cụ thể
Bê tông nhẹ kết cấu:
Lựa chọn cốt liệu nhẹ phù họp có nguồn gốc phế thải và tự nhiên thay thế cốt liệu nhẹ keramzit cho phép giảm đáng kể chỉ số phát thải cácbon để thiết kế cường độ tương ứng sử dụng cho các kết cấu chịu lực, nâng cao khả năng cách nhiệt, giảm năng lượng dùng trong điều hòa môi trường bên trong
Thép cốt và kết cấu kim loại:
Ưu tiên sử dụng cốt thép cường độ cao, cốt thép dự ứng lực để tiết kiệm đáng kể khối lượng vật liệu sử dụng Tuy nhiên, cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp giám sát đảm bảo chất lượng mối nối
Các kết cấu kim loại sử dụng phổ biến trong hạng mục công trình có kết cấu nhịp lớn như mái sân vận động, mái bể bơi Ưu tiên sử dụng vật liệu với khả năng chịu lực cao giúp tăng khẩu độ, giảm thiết diện và tổng khối lượng các kết cấu chính, chú ý tới vấn đề chống ăn mòn và nâng cao giới hạn chịu lửa của kết cấu
Khối xây:
Khối xây được cấu tạo từ viên xây gắn kết bằng vữa Vữa xây là các loại vữa xi măng cát có mác lựa chọn phù hợp
Gạch đất sét nung sử dụng trong các hạng mục có các yêu cầu đặc biệt, yêu cầu
về trang trí, thẩm mỹ, không trát Các hạng mục có trát sử dụng các loại gạch không nung, gạch nhẹ và các vật liệu khác (gạch bê tông, gạch canxi silicat, gạch bê tông tổ ong, gạch bê tông bọt, khí không chưng áp và chưng áp) đảm bảo cách nhiệt, tiết kiệm năng lượng trong công trình Lưu ý cách ẩm vafchoongs thấm cho khối xây
Bê tông tổ ong được đánh giá là vật liệu thân thiện với môi trường ( theo khả năng phát thải C 02)
Vách ngăn:
Vách ngăn có thể bằng khối xây, tấm panel hoặc các hệ vách có khung Ưu tiên
hệ vách nhẹ là thạch cao, tấm xi măng sợi, ván ép gỗ, composit, ván ép xi măng và phế thải sản xuất g ỗ , góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế được chỉ số phát thải cácbon
Kính và kết cấu kính
Kính được sử dụng trong cửa sổ, cửa đi, vách bao che, vách ngăn, mái và các kết cấu khác, cần được cân nhắc để đảm bảo tiện nghi cho người dùng và hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng trên cơ sở tính toán thiết kế sử dụng các loại kính có hệ số hấp thụ nhiệt(SHGC) hoặc hệ sổ che nắng (SC) , hệ số dẫn nhiệt, chỉ số phát thải cácbon phù hợp, sử dụng các kết cấu che nắng cho kính, các loại thanh, đố phù hợp
Vật liệu ốp lát:
Vật liệu ốp lát bao gồm vật liệu có nguồn gốc tự nhiên (đá, gỗ, .) và nhân tạo (đá nhân tạo, gạch gốm, gạch xi măng, tăng cứng sàn) Ưu tiên sử dụng vật liệu ốp
18
Trang 20lát là đa tự nhiên, trong đó chú ý đá ong, đá chẻ và cuội sỏi, đảm bảo độ bền, thẩm mỹ
và thân thiện môi trườngvà mang tính địa bàn đặc thù
Sơn:
các loại sơn ngoài nhà cần có độ bền cao đối với các tác động thời tiết (nhiệt
ẩm, bức xạ, .) Các khối nhà cao tầng được sơn các tông màu đậm để tạo điểm nhấn trên nền trời, nhà thấp tầng nên sơn màu sáng để không tạo cảm giác thấp bé, thưa thớt Càn lưu ý khả nàn hấp thụ năng lượng thông qua hệ số hấp thụ nhiệt của các loại màu sơn
Các loại sơn trong nhà cần yêu cầu cao về an toàn vệ sinh môi trường đối với người sử dụng (nhất là đối với các loại sơn hữu cơ có sử dụng dung môi) cần lựa chọn phù hẹrp cho mỗi loại công trình
Công nghệ xây dựng:
Công nghệ thi công xây dựng phụ thuộc nhiều vào đặc thù kết cấu công trình và các đều kiện thi công cụ thể Trước tiên, công nghệ thi công cần được xem xét đáp ứng tác yêu cầu xây lắp, đảm bảo an toàn Sau đó, cần xem xét các đề xuất, cải thiện thêm các công đoạn nhằm nâng cao hiệu quả và mức độ thân thiện với môi trường theo một số hướng sau: Giảm phát thải ô nhiễm (Giảm ô nhiễm tiếng ồn; Giảm ô nhiễm không khí; Giảm ô nhiễm môi trường nước; Giảm ô nhiễm chất thải rắn); Giảm tiêu thụ năng lượng ( Giảm tiêu thụ năng lượng cho quá trình vận chuyển; Giảm tiêu thụ năng lượng trong thi công)
4.6 ỉh ả năng áp dụng một số mô hình kinh tế trong đầu tư cho Đô thị ĐHQGHN tại
H òa Lạc
Nguồn vốn NSNN để đầu tư thực hiện theo tiến độ dự án là rất khó khăn Vì vậy, cần có cơ chế thu hút nguồn vốn Đe tài phân tích các mô hình đầu tư trên thế giới và ViệitNam và đề xuất điều kiện áp dụng cho dự án XD ĐHQGHN tại Hòa Lạc:
Mô Hnh đầu tư B o T (đầu tư - khai thác - chuyển giao):
Những việc cần làm ở cấp TW: Cho phép các dự án, công trình khuyến khích
B o r, để hướng dự án B.O.T tới các nhà đầu tư với một hành lang pháp lý đầy đủ,
19
Trang 21ơ cấp độ ĐHQG, kêu gọi các nhà đầu tư với các chế độ ưu đãi và hợp tác, đấu
thầu công khai các dự án, hoàn thiện chính sách giải phóng mặt bàng, tính toán một cách toàn diện để khai thác triệt để nguồn thu
Hợp đồng kinh doanh BCC (Business Cooperation Contract):
Hợp đồng BCC là hình thức đầu tư được ký giữa các nhà đầu tư nhằm họp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân.Đối với dự án ĐHQGHN tại Hòa Lạc - chỉ có thể thu hút đẩu tư ở trong giai đoạn
đã hoàn thiện cơ sở hạ tầng Thu hút nhà đầu tư BCC để đầu tư, kinh doanh, quản lý hoạt động dịch vụ trong trường
Mô hình BT (hợp đồng xây dựng - chuyển giao):
Là hợp đồng được ký giữa cơ quan Nhà nước và nhà đầu tư; sau khi xây dựng xong, nhà đầu tư chuyển giao công trình đó cho N hà nước; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự án khác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận
Hiện nay, dự án đầu tư xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc do Bộ Xây dựng làm chủ đầu tư, BT rất khó có thể áp dụng được trong dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
Nhà nước cho phép tư nhân cùng tham gia đầu tư vào các dịch vụ hoặc công trình công cộng của nhà nước , sau đó cho tư nhân khai thác một thời gian và bàn giao lại cho nhà nước
Điều này đòi hỏi ĐHQGHN phải có đủ năng lực và kỹ năng để áp dụng ppp và thiết lập môi trường pháp lý để khuyển khích thích hợp
Mô hình đầu tư ODA(Offìcial Development Assistance)-hỗ trợ phát triển chính thức.
Vì đây là nguồn vốn hỗ trợ ở cấp độ N hà nước (phải xuất phát từ những đàm phán, nghị định thương thảo giữa V iệt Nam và các quốc gia viện trợ) nên không thể xem xét tính khả thi để áp dụng hay không cho dự án này
4.7 Quy chế quản lý và bộ máy hoạt động cho Đ ô thị Đ H Q G H N tại H òa Lạc
Đe tài phân tích quá trình hình thành và quản lý dự án cho tới nay, những khó khăn của dự án và đề xuất 3 phương án với những thuận lợi và khó khăn khác nhau: Phưm g án 1: Bộ Xây dựng tiếp tục làm chủ đầu tư (như hiện nay), toàn bộ quy chế quảr lý và bộ máy hoạt động cho dự án theo đúng quy định của nhà nước cho các dự
án ló i của Chính Phủ; Phương án 2: Chuyển lại chủ đầu tư cho ĐHQGHN, Dự án tổng thể sẽ do Ban QLDA quản lý chung, các dự án thành phần sẽ giao lại cho các đơn vị, toàn bộ hệ thống các đơn vị của ĐHQGHN sẽ phải có trách nhiệm với các dự án của đơn vị mình từ việc quản lý đất đai, đến việc chuẩn bị, triển khai dự án và tìm kiếm các Ìguồn vốn, các đối tác Quản lý dự án theo đúng các quy định hiện hành Khi dự
án kết thúc, Ban QLDA sẽ chuyển thành Ban quản lý đô thị ĐHQGHN; Phương án 3:
B ộ Xây dựng vẫn làm chủ đầu tư dự án tổng thể, ĐHQGHN làm chủ đầu tư cac dự án
20
Trang 22thành phần, hoặc các công trình do ĐHQGHN tìm được nguồn vốn (ví dụ, dự án trường Việt Nhật)
5 Đề tài đã x ử lý, đánh giá số liệu hiện có xây dựng phương pháp tính toán định
lượng thành lập bồ sung một số bản đò bao gồm :
- Sơ đồ đắng dầy tầng phủ khu vực dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ
Trang 235 Đánh giá về các kết quả đã đạt được và kết luận
Các kết quả đạt được tương ứng với các nội dung nghiên cứu và đáp ứng mục tiêu đặt
cơ sở đ ỏ đề xuất nội dung mô hình tổng thể và một số nguyên tắc, tiêu chí, các giải pháp xây dựng các mô hình chi tiết tương ứng (quy hoạch, kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật, vật liệu , ) đô thị đại học phát triển bền vững
2 Đề tài đã tổng hợp, đánh giá hiện trạng quy hoạch và xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc,trên cơ sở của các báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết 1: 2000, phân tích những vấn đề còn tồn tại của đồ án quy hoạch chi tiết 1: 2000 ĐHQGHN tại H òa Lạc theo hướng đô thị đại học phát triển bền vững, kết họp với phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường khu vực nghiên cứu
để đề xuất một số nội dung nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch dự án tổng thể xây dựng ĐHQGHN tại H òa Lạc tỷ lệ 1: 2000 theo hướng phát triển bền vững và một số nguyên tắc áp dụng các mô hình đô thị đại học phát triển bền vững cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại H òa Lạc
3 Đe tài đã xây dựng phương pháp tính toán định lượng, thành lập bổ sung một
sổ bản đồ tương ứng bao gồm: sơ đồ đắng dầy tầng phủ, sơ đồ phân vùng theo mức độ phức tạp của điều kiện tự nhiên - địa kỹ thuật phục vụ xây dựng hệ thống hạ tầng và sơ
đồ phân vùng theo đặc điểm biến đổi các tính chất động học của đất nền ( vận tốc truyền sóng cắt Vs và mô đun cắt đông G) phục vụ tính toán kháng chấn và sử dụng không gian ngầm cho các phòng thí nghiệm yêu cầu ổn định chống rung khu vực dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ 1: 2000
6.2 Tóm tắt tiếng anh
1 Subject summarizes the theoretical basis and the practices o f the university town, university urban sustainable development in the w orld and in Vietnam, combined with speciíĩc analysis, strategy, Vision university development, national identity as the scientiíĩc basis for planning, designing, building university urban sustainable development, based on which the proposed content generall model and an som e principles, criteria and solutions to build detailed models respectively (planning, architecture, inírastructure, materials, .) university urban sustainable development
2 Subject synthesized, evaluated the cuưent State o f the planning and construction o f VNU in Hoa Lac, on the basis o f reports adỊịusted m aster plan, detailed planning o f 1: 2000, analyze the issues existence o f a detailed plan o f 1: 2000 in Hoa Lac VNU oriented university urban sustainable development, com bined with the
Trang 24analvsis and evaluation o f natural conditions, economic - social and regional environment study to propose a number o f content planning adjustment task overall construction project in Hoa Lac VNƯ ratio o f 1: 2000 in the direction o f sustainable development and a number o f principles applied to university urban model sustainable development for construction prọịects in Hoa Lac VNƯ.
3 The study has established a num ber o f schemes including the thickness o f the cover layer, scheme zoned for Stepney complexity o f natural - geotechnical conditions for inirastructure building, scheme change kinetic properties o f the ground (Vs shear wave velocity and module G) for calculating shock resistance and use o f underground space for laboratories require stability o f vibration area construction projects VNƯ in Hoa Lac ratio o f 1: 2000
PHẦN III SẢN PHẨM, CÔNG BÓ VÀ KÉT QUẢ ĐÀO TẠO CỦA ĐÊ TÀI
3.1 Kết quả nghiên cứu
TT Tên sản phẩm Yêu câu k h o a học hoặc/và chỉ tiêu kinh tê - kỹ th u ật
Nam
1 Mô hình đô thị Đại học phát triển bền vững: Kinh nghiệm thế giới và thực tiễn
ở Việt Nam Sách hội thảo
khoa học quốc tế “Biến đổi văn hóa - xã hội ở khu vực
đô thị trong quá trình toàn cầu hóa và hiện đại hóa”, Hà Nội 30 - 31.3.2015
2 Quy hoạch Đô thị Đại học
theo hướng phát triển bền vững Kỷ yếu hội thảo khoa
học “Các công trình hạ tầng
kỹ thuật và phát triển bền vững đô thị” Hà Nội 2015, trang 79 - 106
3 Chương 2 Báo cáo tổng
kết đề tài
23
Trang 252 Luận chứng các loại
vật liệu và công nghệ
xây dựng thân thiện
môi trường kiến nghị
sử dụng trongcho khu
đô thị Đại học Quốc
gia Hà nội tại Hòa
Lạc
Kiên nghị sử dụng một sô loại vật liệu và công nghệ xây dựng thân thiện môi trường , đáp ứng các yêu cầu đặc biệt về ổn định
và cách nhiệt, giảm bức
xạ nhiệt, không phá hủy
và gây ô nhiễm môi trường, phù hợp với điều kiện tự nhiên của khu Đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc
1 Cơ sở lựa chọn vật liệu xây
ĐHQGHN tại Hòa Lạc Tạp cl
Địa kỹ thuật, số 3.2015 (tháng 7/2015)
2 Chương 5 Báo cáo tổng
ĐHQGHN tại Hòa Lạc, đảm bảo thân thiện môi trường, phát huy tối đa các yểu tố thuận lợi, hạn chế tối đa những bất lợi
về điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1 Hiện trạng quy hoạch và
cơ sở đề xuất mọt số nội
quy hoạch đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo hướng phát triển bền vững Tạp chí Quy
hoạch xây dựng, số 74 (tháng 7/2015)
2 Chương 4 Báo cáo tổng
Làm rõ các nội dung của
Đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc phát triển bền vững , soạn thảo các nguyên tắc, tiêu chí và các chỉ tiêu đánh giá tương ứng, phù hợp với sứ mệnh, chiến lược phát triển của ĐHQGHN
1 Chương 4, 5 Báo cáo tông
kết đề tài
24
Trang 26đô thị ĐH QGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ 1: 2000
1 Đánh giá tông hợp mức phức tạp của điêu kiện địa ch
tự nhiên - địa địa kỹ thuật ph
vụ xây dựng hạ tầng kỹ thuật thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc T
chí Địa kỹ thuật, số 3.20 (tháng 7/2015)
2.Chương 6 Báo cáo tổng \
đề tài (sơ đồ đắng dầy tầng pí
sơ đồ phân vùng theo mức phức tạp của điều kiện tự nhi
- địa kỹ thuật phục vụ xây dự
hệ thống hạ tầng và sơ đồ ph vùng theo đặc điểm biến đổi c tính chất động học của đất nềi vận tốc truyền sóng cắt Vs
mô đun cắt đông G) khu vực
án xây dựng ĐHQGHN tại H Lạc ty lệ 1:2000
6 Một sô mô hình bản
vẽ sơ họa thiết kế
kiến trúc mô hình các
công trình xanh và
thông minh cho các
khu chức năng của
ĐHQGHN tại Hòa
Lạc
Các bản vẽ phôi cảnh đảm bảo các yếu tố xanh
và thông minh
1 Chương 2 Báo cáo tông
kết đề tài (các hình vẽ minh họa)
3.2 Hinh thức, cấp độ công bố kết quả
xác nhận sử dụng sản
phẩm)
Ghi đia •chỉ và cảm
ơn sư tài•trơ của •ĐHQGHN đúng quy đinh •
Đánh giá chung
(Đạt, không đạt)
1 Công trình công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ thông
ISI/Scopus
1.1
1.2
25
Trang 272 Sách chuyên khảo được xuât bản hoặc ký hợp đông xuât bản
5 Bài báo trên các tạp chí khoa học của ĐHQGHN, tạp chí khoa học
chuyên ngành quốc gia hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội
Kỉnh nghiệm thế giới và thực tiễn
ở Việt Nam Sách hội thảo khoa
học quốc tế “Biến đổi văn hóa -
xã hội ở khu vực đô thị trong quá
trình toàn cầu hóa và hiện đại
5.3 TS Hoàng HảiTS Tông Ngọc
Tú, TS Nguyễn Thị Thanh Mai
Đô thị Đại học phát triển bền
định
Đạt
26
Trang 28vừng theo mô hình đô thị xanh
K-ỷ yếu hội thảo khoa học “Các
công trình hạ tầng kỹ thuật và
phát triển bền vững đô thị” Hà
Nội 2015, Trang 1 0 6 -1 1 7
5.4 PGS.TSKH.Trân Mạnh Liêu,
Th.s Nguyễn Quang Huy, Th.s
Hoàng Đình Thiện, T h.s Trương
Văn Thịnh, KS Nguyễn Văn
Thương,Th.S.KTS Lê Hoàng
■‘hương, KTS Phạm Thị Nhâm,
TS N guyễn Ngọc Trực
Hiện trạng quy hoạch và cơ sở đề
xuất mọt sổ nội dung nhiệm vụ
ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo
Nguyễn Quang Huy, ThS Bùi
Bảo T rung,Th.s Trương Văn
Thịnh, KS Nguyễn Thị Khang
Cơ sở lựa chọn vật liệu xây dựng
than thiện môi trường cho dự án
xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
5.6 Ih.s Nguyên Quang Huy, ThS
Eùi B ảo Trung,Th.s Trương Văn
Thịnh, T h.s Hoàng Đình Thiện,
KS.Nguyễn Văn Thương Đánh
giá tổng hợp mức độ phức tạp
của điều kiện địa chất tự nhiên -
cịa đfa kỹ thuật phục vụ xây
Trang 29Địa kỹ thuật, sô 3.2015 (tháng
7/2015)
5.7 Bùi Bảo Trung, Phạm Nguyên Hà
Vũ Xây dựng dữ liệu thuật ngữ
Anh - Việt chuyên ngành bằng
7 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch địn
hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
1 chính sách
7.1
7.2
Ghi chú:
theo thứ tự <tên tác giả, tên công trình, tên tạp chí/nhà xuất bản, sổ phát hành, năm phát hành, trang đăng công trình, mã công trình đăng tạp chí/sách chuyên khảo (DOI), loại tạp chí ISI/Scopus>
chấp nhân nếu có ghi nhận địa chỉ và cảm ơn tài trợ của ĐHQGHN theo đúng quy định.
của báo cáo Riêng sách chuyên khảo cần có bản phô tô bìa, trang đầu và trang cuối
có ghi thông tin mã số xuất bản.
3.3 Kết quả đào tạo
TT Họ và tên
Thời gian và kinh phí tham gia đề tài
(sổ thảng/so tiền)
Công trình công bố liên quan
Nglliên cứu sinh
1 ìíguyên
Ouang Huy
18 tháng/ 36 1 Hiện trạng quy hoạch và cơ sở
đề xuất mọt số nội dung nhiệm vụ triển khai quy hoạch đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo hướng phát triển bền vững
Chưa bảovệ
28
Trang 302 Cơ sở lựa chọn vật liệu xây dựng than thiện môi trường cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc.
3 Đánh giá tổng hợp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất tự nhiên - địa địa kỳ thuật phục vụ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc
Học viên cao học
1 Trương
V ăn Thịnh
12 tháng/24 1 Hiện trạng quy hoạch và cơ sở
đề xuất mọt số nội dung nhiệm vụ triển khai quy hoạch đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo hướng phát triển bền vững
2 Cơ sở lựa chọn vật liệu xây dựng than thiện môi trường cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
3 Đánh giá tổng hợp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất tự nhiên - địa địa kỹ thuật phục vụ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc
4 Luận văn tốt nghiệp
Đã bảo vệ
2 Bùi Bảo
Trung
12 tháng/24 1 Hiện trạng quy hoạch và cơ sở
đề xuất mọt số nội dung nhiệm vụ triển khai quy hoạch đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc theo hướng phát triển bền vững
2 Cơ sở lựa chọn vật liệu xây dựng than thiện môi trường cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc
3 Xây dựng dữ liệu thuật ngữ Anh
- Việt chuyên ngành bằng phần mềm mã nguồn mở
4 Đánh giá tổng họp mức độ phức tạp của điều kiện địa chất tự nhiên - địa địa kỹ thuật phục vụ xây dựng
hạ tầng kỹ thuật đô thị ĐHQGHN tại Hòa Lạc
5 Luận văn tốt nghiệp
Đã bảo vệ
29
Trang 31Học sinh tôt nghiệp
2.Chương 6 Báo cáo tổng kết đề tài
3 Khóa luận tốt nghiệp
Cột công trình công bố ghi như mục III 1.
PHẦN IV TỔNG HỢP KÉT QUẢ CÁC SẢN PHẨM KH&CN VÀ ĐÀO TẠO CỦA ĐỀ TÀI
lượng đăng ký
Số lượng
đã hoàn thành
1 Eài báo công bô trên tạp chí khoa học quôc tê theo hệ
tlống ISI/Scopus
2 Sích chuyên khảo được xuât bản hoặc ký hợp đông
xiất bản
3 Băng ký sở hữu trí tuệ
4 Eài báo quôc tê không thuộc hệ thông ISI/Scopus
30
Trang 32ĐHQGHN, tạp chí khoa học chuyên ngành quôc gia
hoặc báo cáo khoa học đăng trong kỷ yếu hội nghị quốc
tế
6 Báo cáo khoa học kiên nghị, tư vân chính sách theo đặt
hàng của đơn vị sử dụng
7 Kêt quả dự kiên được ứng dụng tại các cơ quan hoạch
định chính sách hoặc cơ sở ứng dụng KH&CN
Kinh phí thực
2 Nguyên, nhiên vật liệu, cây
tông quan tài liệu, Hội
nghị, Hội thảo, kiểm tra
tiến độ, nghiệm thu,
31
Trang 33Do vậy đề tài đã phân tích những tồn tại của đề án quy hoach chi tiết 1: 2000,
đề xuất một số nội dung nhiệm vụ bố sune trong triển khai quy hoạch dự án tống thể xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc tỷ lệ 1: 2000 theo hướng đô thị đại học phát triển bền vững Đây là những nhiệm vụ cần được triển khai sớm làm cơ sở thực hiện các
nhiệm vụ ở giai đoạn sau, cho các dự án thành phần Các nhiệm vụ này cần có sự thống nhất giữa Chủ sử dụng (ĐHQGHN), Chủ đầu tư (Ban QLDA - Bộ XD) để đưa
thành nhiệm vụ của dự án, trong đó ĐHQGHN sẽ thực hiện một số nhiệm vụ liên quan
và là thế mạnh của ĐHQGHN
2 Một số đề xuất tiếp theo về những nguyên tắc áp dụng các mô hình đô thị đại học phát triển bền vừng cho dự án xây dựng ĐHQGHN tại Hòa Lạc (thiết kế kiến trúccông trình xanh và thông minh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, công nghệ xử lý môi trường,
sử dụng không gian ngầm, vật liệu và công nghệ xây dựng thân thiện môi trư ờng, )
ở những giai đoạn sau, cho các dự án thành phần cần được chú trọng ngay từ khâu phê duyệt nhiệm vụ thiết kế, phải có sự thống nhất cao giữa người sử dụng và chủ đầu tư
xây dựng
PHẢN VI PHỤ LỤC (minh chứng các sản phẩm nêu ở Phần III)
P hụ lục 1 Báo cáo tổng kết đề tài
P hụ lục 2 Các bào báo: 7 bài báo
Phụ lục 3 Kết quả hỗ trợ đào tạo NCS: 01 NCS
- Giây chúng nhận nghiên cứu sinh
P hụ lục 4 Kết quả hỗ trợ đào tạo thạc sỹ: 02 cao học viên
- Quyết định đề tài luận văn
~ Bìa luận v^ăn
~ Bằng thạ: sỹ
Phụ lục 5 Ket quả hỗ trợ đào tạo cử nhân/kỹ sư: 04 sinh viên
- Bìa khóa luận
Hà Nội, ngày tháng y năm
32
Trang 34PHỤ LỤC 1:
BÁO CÁO TỎNG KÉT ĐỀ TÀI
Trang 35PHỤ LỤC 2: CÁC BÀI BÁO
Trang 36LH HỘI KH & KT VIỆT NAM
VIẸN ĐỊA KỸ THUẬT
T S H o àn g M in h Đ ức, V iệ n K H C N X ây dự ng, B ộ X ây dựng
T h s N g u y ễn Q u an g H uy, B an X ây dựng, Đ ại h ọ c Q uốc gia H à N ội
T S N g u y ễn N g ọ c T rực, T rường Đ H K h o a học T ự nhiên, Đ ại học Q uốc gia H à
Trang 37c ơ SỞ L ự A C H Ọ N V Ậ T L IỆ U X Â Y D ự N G T H Â N T H IỆ N M Ồ I T R Ư Ờ N G
C H O D ự Á N X Â Y D ự N G Đ Ạ I H Ọ C Q U Ố C G IA T Ạ I H À N Ộ I
TS Hoàng Minh Đức, Viện KHCN Xây dựng, Bộ Xây dựng
PGS.TSKH Trần Mạnh Liểu, Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, Đại học Quốc gia Hà Nội
TS Nguyễn Ngọc Trực, Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội
Th.s Nguyễn Quang Huy, Ban Xây dựng, Đại học Quốc gia Hà Nội
ThS Bùi Bảo Trung, Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, Đại học Quốc gia Hà Nội
Th.s Trương Văn Thịnh, Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, Đại học Quốc gia Hà Nội
KS Nguyễn Thị Khang, Trung tâm Nghiên cứu Đô thị, Đại học Quốc gia Hà Nội
1 Giới thiệu
Khái niệm “vật liệu thân thiện với môi trường” ngày nay không còn xa lạ Sử dụng vật liệu xây dựng (VLXD) thân thiện với môi trường đang trở thành xu hướng của ngành công nghiệp xây dựng trên thế giới Việc luận chứng cơ sở khoa học và thực tiễn ưong lựa chọn các vật liệu xây dựng phù họp với điều kiện khí hậu, môi trường, kinh tế và xã hội là điều cần thiết và là trọng tâm nghiên cứu của bài báo Bên cạnh những lợi ích về mặt môi trường, yếu tố kinh tế - kỹ thuật đỏng vai ừò to lớn quyết định khả năng sử dụng và phổ biến loại vật liệu này
2 Nguyên tắc sử dụng vật liệu trong công nghệ xây dựng xanh
Đối với lĩnh vực xây dựng xanh nói chung và dự án xây dựng Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) tại Hòa Lạc nói riêng, một số nguyên tắc sử dụng vật liệu đã được đề cập như sau:
Tiết kiệm sử dụng VLXD, sừ dụng vật liệu tái chế, vật liệu dễ chế tạo, vật liệu được tạo thành
tiêu tốn ít năng lượng, vật liệu có nguồn gốc tự nhiên; Tỷ lệ mặt tiền công trình sử dụng cửa kính phải được tính toán hợp lý phục vụ việc lấy ánh sáng, thông thoáng tự nhiên; Không lạm dụng kính nhiều vì sẽ gây hiệu ứng nhà kính dẫn đến tốn nhiều năng lượng làm mát; cấu tạo lớp vỏ bọc công trình phải được tính toán thiết kế nhằm mục đích tiết kiệm năng lượng, thông thoáng, chiếu sáng tự nhiên; Các mảng tường bao chắn cần được xây dựng bằng vật liệu cách nhiệt như gạch rỗng, bê tông xốp, tường 2 lớp cách nhiệt
3 Định hướng sử dụng các loại vật liệu thân thiện môi trường trong công nghệ xây dựng xanh
3.1 Vật liệu cho kết cấu chịu lực
Yật liệu cho kết cấu chịu lực bao gồm bê tông nặng, bê tông nhẹ kết cấu, thép cốt và kết cấu kim loại Sản phẩm bê tông đòi hỏi nâng cao một hoặc một vài tính chất của bê tông phục vụ cho các ứng dụng cụ thể Việc tối ưu hóa các tính chất của bê tông được thực hiện thông qua việc lựa chọn vật liệu đầu vào và tối ưu hóa cấp phối bê tông Trong các vật liệu thành phần của bê tông thì xi măng có chỉ số phát thải cacbon lớn nhất Do đó, giảm lượng dùng xi măng là hướng
ưu tiên hàng đầu ứong mục tiêu pháp triển xanh, bền vững của bê tông Giảm lượng dùng xi măng trong khi vẫn giữ nguyên và cải thiện các tính chất của bê tông có thể được thực hiện bằng các biện pháp sau: (1) sử dụng phụ gia giảm nước để giảm lượng dùng xi măng trong khi vẫn giữ
Trang 38Vật liệu hoàn thiện gồm vật liệu ốp lát và sơn Công tác hoàn thiện có vai trò quan trọng có tính quyết định đến công năng sử dụng và vẻ đẹp thẩm mỹ của công trình và chiếm tỷ trọng lớn trong các công trình xây dựng Các phương án hoàn thiện rất đa dạng hơn và được đánh giá, lựa chọn theo nhiều tiêu chí, góc độ, trong đó yếu tố thẩm mỹ và các ý kiến chủ quan có ảnh hưởng đáng kể.
3.4 Vật liệu chống thấm
Một số vật liệu chống thấm chính được sử dụng trong xây dựng bao gồm bê tông chống thấm, vữa chống thấm, sơn chống thấm, tấm chống thấm, băng cản nước và các loại vật liệu khác Chống thấm là một công tác có tính đặc thù cao, trong đó, bên cạnh việc lựa chọn vật liệu, việc xác định chính xác các nguy cơ thấm, lựa chọn các giải pháp hợp lý, thiết kế các chi tiết chống thấm phù hợp và đảm bảo chất lượng trong thi công có vai trò quyết định đến chất lượng chống thấm.
4 Đề xuất sử dụng một số loại vật thân thiện môi trường cho Đô thị Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
4.1 Tổng quan dự án Đại học Quốc gia Hà Nội tại Hòa Lạc
Khu vực quy hoạch xây dựng đô thị ĐHGQHN tại Hòa lạc, huyện Thạch Thất, thành phố
Hà Nội, được giói hạn ở phía Đông là quốc lộ 21, phía Bắc cách đường băng sân bay Hòa Lạc khoảng lOOOm, phía Nam giáp đường Láng Hòa Lạc, phía Tây giáp núi Thằn Lằn Tổng diện tích quy hoạch là 1000 ha, thiết kế cho quy mô đào tạo 60 000 sinh viên (2020) và 100 000 sinh viên (năm 2050), thời gian thực hiện 2003 - 2020, bao gồm 21 dự án thành phần: 1) Dự án đền
bù GPMB; 2) Dự án hệ thống hạ tầng kỹ thuật; 3) Dự án khu trung tâm ĐHQGHN; 4) Dự án Trung tâm Quốc phòng an ninh; 5) Dự án ký túc xá sinh viên; 6) Dự án khu công vụ; 7) Dự án Trường ĐH Khoa học tự nhiên; 8) Dự án Trường ĐH công nghệ; 9) Dự án Trường ĐH Khoa học
xã hội và nhân văn; 10) Dự án Trường ĐH Ngoại ngữ; 11) Dự án Trường ĐH Kinh tế; 12) Dự án các viện, trung tâm nghiên cứu khoa học; 13) Dự án Trường ĐH Quốc tế; 14) Dự ÁN Trương
ĐH Giáo dục; 15) Dự án Trường ĐH Luật; 16) Dự án Khoa sau đại học liên ngành; 17) Dự án Trung tâm thể dục thể thao; 18) Dự án Khoa Y - Dược và Bệnh viện ĐHQGHN; 19) Dự án Khoa văn hóa nghệ thuật; 20) Dự án Khoa Đô thị học; 21) Dự án Khoa chính Sách công Năm 2014 bổ sung thêm dự án Trường ĐH Việt - Nhật
Trang 39chịu lực ở Việt Nam hiện nay chủ yếu được sản xuất với cốt liệu nhẹ keramzit (đất sét phồng nở).
Sử dụng bê tông nhẹ kết cấu cho phép giảm đáng kể tải trọng của bàn thân kết cấu, làm giảm tải trọng toàn bộ công trình, nhờ đó giúp giảm chi phí cho các kết cấu móng, cọc Bê tông nhẹ có hệ số dẫn nhiệt nhiệt thấp hơn bê tông nặng thông thường do đó khi sử dụng trong các kết cấu bao che sẽ giúp nâng cao khả năng cách nhiệt, nhờ đó giúp giảm năng lượng dùng trong điều hòa môi trường bên trong Hệ số dẫn nhiệt của bê tông nhẹ phụ thuộc vào khối lượng thể tích của vật liệu và bản chất của cốt liệu nhẹ sử dụng chế tạo bê tông (bảng 1, 2) v ề khía cạnh thân thiện môi trường, nhờ khối lượng thể tích nhỏ hơn nên tổng lượng phát thải khi sừ dụng bê tông nhẹ sẽ thấp hơn
Bảng 1 Tương quan hệ số dẫn nhiệt của bê tông xỉ với khối lượng thể tích
Thép xây dựng có khối lượng riêng 7850 kg/m3 , hệ số dẫn nhiệt: 58 W/m.°K, và chỉ số phát thải cacbon khoảng 3,0 - 4,1 kgCC^/kg Thép cốt là thành phần không thể thiếu của kết cấu bê tông cốt thép Cốt thép dùng trong kết cấu BTCT bao gồm cốt thép chịu lực được xác định theo tính toán và cốt thép cấu tạo được đặt theo yêu cầu cấu tạo mà không tính toán Thép cốt ừong bê tông bao gồm thép thanh ứòn trơn (TCVN 1651-1:2008) với đường kinh danh nghĩa từ 6 mm đến 40 mm, thép thanh vằn (TCVN 1651-2:2008) với đường kinh danh nghĩa từ 6 mm đến 50
mm và lưới thép hàn (TCVN 1651-3:2008)
Hiệu quả sử dụng của kết cấu bê tông cốt thép cần được đánh giá trong bài toán tổng thể của kết cấu Trong đó, việc sử dụng cốt thép cường độ cao, cốt thép dự ứng lực cho phép tiết kiệm đuợc đáng kể khối lượng vật liệu sử dụng, c ố t thép dự ứng lực có thể ở dạng thanh (chiều dài dưới 12 m) hoặc dạng sợi, cáp (chiều dài kết cấu trên 12 m) c ố t thép dự ứng lực có thể được kéo căng trước hoặc sau khi đổ bê tông và có thể bám dính hoặc không bám dính Dự ứng lực cốt thép giCp tiết kiệm đáng kể khối lượng thép sử dụng, nhất là trong các kết cấu có nhịp lớn, sử dụng nhiều cốt thép chịu kéo Hiệu quả của công nghệ dự ứng lực sẽ thấp hơn đối với các kết cấu nhịp khòng lớn, cho các công trình nhà dân dụng thấp tầng thông thường
Trang 40Bảng 3 Đặc tính thân thiện với môi trường của một số loại vậy liệu khối xây
tích, kg/m3
Hệ số dẫn nhiệt, W/m.°K
Chỉ số phát thải cacbon, kgCOj/kg
b) Vách ngăn
Vách ngăn có chức năng phân chia các không gian bên trong nhà cỏ thể được làm bằng khối xây, tấm panel hoặc các hệ vách có khung Do làm việc trong không gian bên trong nhà nên yêu cầu về chống thấm, cách nhiệt đặt ra đối với vách ngăn không khắt khe như đối với kết cấu bao che Tuy nhiên, việc giảm nhẹ khối lượng của vách ngăn giúp giảm tổng tải trong công trình và tiết kiệm chi phí xây dựng Sử dụng vách ngăn nhẹ dạng panel, tấm 3D hay vách thạch cao giúp thiết kế bố trí linh hoạt không gian bên trong với khả năng cải tạo thay đổi một cách dễ dàng
Để nâng cao khả năng cách âm, cách nhiệt của vách, có thể bố trí các vật liệu nhẹ ừong phần khung của vách, sử dụng kết hợp nhiều lớp các tấm thạch cao Để nâng cao khả năng cách
ẩm, chịu nước có thể sử dụng các tấm thạch cao có lớp phủ mặt bằng polimer Ngoài ra, các hãng sản xuất cũng khuyến cáo các chi tiết cấu tạo các dạng vách với giới hạn chịu lửa khác nhau.Một số các sản phẩm dạng tấm khác cũng có thể được sử dụng thay thế cho tấm thạch cao như ván ép gỗ, composit, ván ép xi măng và phế thải sản xuất gỗ, Mặc dù các sản phẩm này chưa được phổ cập ưên thị trường nhưng việc sử dụng các vật liệu ứên cơ sở phế thải sẽ góp phần bảo vệ môi trường, hạn chế được chỉ số phát thải cacbon
c) Kính và kết cấu kỉnh
Kính xây dựng có một số chỉ tiêu khối lượng riêng 2500 kg/m3, hệ số dẫn nhiệt 0,78 W/m.°K, chỉ số phát thải cacbon 1,23 - 2,57 kgCC^/kg Đặc điểm cơ bản của kính là khả năng cho phép ánh sáng đi qua, nhờ đó, kính được sử dụng ứong các kết cấu bao che và ngăn cách có yêu cầu lấy sáng hoặc có yêu cầu mỹ thuật Việc sử dụng kính ưong công trình xây dựng ở nước