TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
1H-NMR : Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng hưởng
từ hạt nhân proton)
13C-NMR : Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy (Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân cacbon-13)DEPT : Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer (Phổ DEPT)
1H -1H-COSY: 1H -1H- Correlated Spectroscopy ( Phổ tương tác proton)
HSQC : Heteronuclear Single Quantum Coherence
HMBC : Heteronuclear Multiple Bond Correlation (Phổ tương tác dị hạt nhõn
qua nhiều liên kết)
IR : Infrared Spectroscopy (Phổ hồng ngoại)
ESI-MS : Electron Spray Ionisation - Mass Spectroscopy (Phổ khối bụi
electron) SKLM : Sắc ký lớp mỏng
dd : dublet của dublet
dt : dublet của triplet
Trang 2DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số liệu các phân đoạn thu được chất tinh khiết 13
Bảng 2.2 : Số liệu phổ 1H-NMR của chất A2 (500 MHz, CDCl3) 16
Bảng 2.3 : Số liệu phổ 1H-NMR của chất A4 (500 MHz, DMSO) 19
Bảng 3.1: Kết quả định lượng alcaloid toàn phần trong rễ cây Lỏ ngún 23
Bảng 3.2: Kết quả SKLM hệ dung môi Toluen: aceton: ethanol: amoniac đặc [45: 45: 7: 3] 26
Bảng 3.3: Kết quả phõn lập alcaloid bằng sắc ký cột 28
Trang 3MỞ ĐẦU
Nguồn cây cỏ trên đất nước ta vô cùng phong phú và đa dạng Nú đó, đang và
sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp góp phần giải quyết các nhu cầu của đời sống chúng ta về
ăn, mặc, ở, thuốc chữa bệnh, v.v Cùng với việc tìm hiểu để sử dụng mặt có lợi củacây cỏ, từ lâu người ta đã quan tâm đến mặt trái của vấn đề này, đó là những tác hạicủa cây độc đối với con người và động vật
Lĩnh vực nghiên cứu cây độc, có liên quan đến giám định hoá pháp các vụ ngộđộc và bị đầu độc bằng cây cỏ Nhưng quan trọng hơn cả là mối liên hệ giữa câyđộc và cây thuốc Người ta đã sử dụng nhiều cây độc để làm thuốc như cà độc dược,
mã tiền, ô đầu bởi vì hoạt tính của những cây này có tác dụng chữa bệnh khi dựngđỳng liều lượng và đúng bệnh khi đú cõy độc trở thành cây thuốc Ngược lại, một
số cây thuốc khi dùng không đúng chỉ định cũng có thể gây độc cho người bệnh Sựnhầm lẫn đó thường xảy ra và dẫn tới những vụ ngộ độc đáng tiếc không chỉ ởnhững nước sử dụng rộng rãi cây cỏ để làm thuốc như nước ta, mà còn ở nhiều nơitrên thế giới
Cõy Lỏ ngún (Gelsemium elegans Benth.) chứa hàm lượng alcaloid có độc
tính rất mạnh [5] Hàng năm ở nước ta xảy ra nhiều vụ ngộ độc cõy Lỏ ngún do sửdụng nhầm lẫn, đầu độc, tự sát Theo thống kê của Viện Pháp y Quốc gia, từ năm
2000 - 2004 số người tử vong do ngộ độc cõy Lỏ ngún được giám định húa pháp ởcác tỉnh miền Bắc là 82 người Để đáp ứng yêu cầu giám định y pháp và phục vụcông tác cấp cứu nạn nhân ngộ độc cõy Lỏ ngún tại các trung tâm chống độc cầnphải có các chất chuẩn, phục vụ cho các phương pháp phân tích
Trong luận văn này chúng tôi xin đóng góp một phần vào việc chiết tách, tinh
chế, xác định cấu trúc một số hợp chất alcaloid trong rễ cây Lỏ ngún (Gelsemium
elegans Benth.) ở Việt Nam.
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN
1.1 Đại cương về cây độc
1.1.1 Khái niệm về cây độc
Cây độc là cây mà khi người hay động vật ăn phải, có khi chỉ một lượng nhỏ,
đã có thể gây ra những bệnh rối loạn trong cơ thể, nếu nặng có thể chết [5]
Số lượng cây độc trên trái đất không phải là ít, đến nay người ta đã biết hàngnghìn loài Số loài này thường tập trung vào nhóm cây hạt kín và ngành Nấm Đặcbiệt ở lớp Ngọc lan (cây hai lá mầm) có tỷ lệ cây độc cao hơn ở lớp Hành (cây một
lá mầm) Các họ thực vật có nhiều cây độc như họ Thầu dầu, họ Trúc đào, họ Cà,
họ Đậu, họ Mã tiền v.v… Số loài cây độc ở vùng nhiệt đới nhiều hơn ở cỏc vùng ônđới và hàn đới [5]
Nước ta có thảm thực vật phong phú, trong đó cũng có hàng trăm loài câyđộc và khá nhiều loài nấm độc [5]
Cỏc cây độc được chia làm hai nhúm, nhúm cõy cú độc tính ổn định kéo dàisuốt cả quá trình sinh trưởng và phát triển của chúng (như lá ngón, trúc đào, cà độcdược…) và nhúm cõy mà tính độc chỉ xuất hiện trong giai đoạn nhất định (như ở củkhoai tây, chất độc solanin chỉ xuất hiện trong thời gian củ khoai tây nảy mầm vàchỉ tập trung ở mầm) [5]
Các chất thường gặp ở cỏc cõy độc rất phong phú và đa dạng, trong đó chủyếu là các alcaloid, glycozit, acid hữu cơ, lacton, và còn nhiều chất khác chưa đượcnghiên cứu [5]
Sự phân bố của các chất độc trong từng bộ phận của một cây cũng không đềunhau, đôi khi chúng được tích luỹ ở một phần nhất định như: tập trung ở hạt (thầudầu, mã tiền), ở quả (thuốc phiện, hồi núi), ở lá (trúc đào, cà độc dược…), ở rễ (ôđầu, chỳt chớt…), ở nhựa mủ (nhựa sui, nhựa xương rồng…) Cá biệt cũn có sựtương phản điển hình trong cùng một cây, như ở cây củ đậu: người ta vẫn dùng củđậu để ăn, trong khi đó hạt của cây này có chất độc, có thể gây chết người khi ănphải một lượng nhỏ [5]
Trang 5Trong quá trình phơi sấy chế biến cây cỏ cũng làm thay đổi một số tính chấtcủa chúng, vỡ cú chứa các chất độc dễ bay hơi Ngược lại, cỏc cõy độc chứaalcaloid, độc tính không hề thay đổi khi phơi hoặc sấy Cỏc cõy độc chứa glycozitkhi ủ làm thức ăn cho gia súc thỡ cỏc quá trình lên men phát triển dẫn tới sự pháhuỷ hoàn toàn các glycozit độc Trong khi đó ở một số cây, chất độc mới lại đượchình thành trong quá trình phơi sấy, chế biến hay ủ làm thức ăn [5].
1.1.2 Hợp chất alcaloid trong cây độc
Alcaloid là những hợp chất hữu cơ, có chứa nitơ, đa số có nhân dị vũng, cúphản ứng kiềm, thường gặp trong thực vật và đôi khi trong động vật, thường có hoạttính sinh học mạnh và cho phản ứng hoá học với một số thuốc thử gọi là thuốc thửchung của alcaloid [12]
Trong cõy, cỏc alcaloid thường ở dạng muối của các acid malic, limonic,oxalic, sucxinic, … Chúng đều dễ tan trong nước, vì vậy dễ hấp thụ qua bộ máytiờu hoỏ của người và động vật Khi ở dạng tự do, chỳng khú tan trong nước nhưnglại dễ tan trong các dung môi hữu cơ như ethanol, ether, chloroform [5]
Các alcaloid khi tác dụng với một số acid như acid silicotungstic, acidphotphomolipdic và tanin, dễ dàng bị tủa, trở thành chất khó tan trong nước Lợidụng tính chất này người ta dùng acid tanic hoặc nước sắc cỏc cõy cú chứa tanin đểgiải độc khi bị ngộ độc alcaloid [5]
Hàm lượng của alcaloid trong cây dễ dàng thay đổi Ngày nay, với nhữngphương pháp hiện đại người ta có thể phát hiện được vết của chúng trong nhiều loài,nhưng chỉ quy ước núi cõy cú alcaloid khi hàm lượng của chúng lớn hơn một phầnvạn Tỷ lệ alcaloid trong nhiều cây chiếm từ một phần vạn đến vài phần trăm so vớitrọng lượng khô của cây Đặc biệt, trong vỏ cây canhkina có thể tới 10 phần trăm[5]
Nhiều tổng kết cho thấy đại đa số cõy cú chứa alcaloid là cây hai lá mầm.Theo thống kê đến nay thỡ cõy thuộc thảo và cây bụi có nhiều alcaloid hơn cây gỗ.Cây một năm thường chứa nhiều alcaloid hơn cây lưu niên [7]
Trang 61.2 Cõy Lỏ ngún
1.2.1 Đặc điểm thực vật và phân bố
Hình 1: Gelsemium elegans Benth.
Cõy Lỏ ngún mọc tại Việt Nam có tên khoa học là Gelsemium elegans
Benth., thuộc họ Mã tiền (Loganiaceae) [6], còn có tên gọi là: Co ngón, Thuốc r útruột, Hồ mạn trường, Đại trà đắng, Hồ mạn đằng, Hoàng đằng, Cầu vẫn [5], Đoạntrường thảo, Ngón vàng, Khau nguụn [11]
Cõy Lỏ ngún là loại cây mọc leo, dài 5 - 7 m Thân cành hình trụ [11], không có lông , trờn thân hơi có khía dọc Lá mọc đối, hình trứng thuôn dài, hơi hỡnh mỏc, mộp nguyờn, mặt nhẵn bóng [1] Hoa mọc hình xim ở đầu cành hay kẽ lá, cánh hoa màu vàng có thể có hoa trắng [4] Quả nang, màu nâu Hạt nhỏ, cú rỡa mỏng bao quanh, mộp khớa rỏch Mựa hoa vào tháng 10 - 12, mùa quả vào tháng 1 - 3 [11]
Cõy Lỏ ngún phân bố chủ yếu ở Nam và Đông Nam châu Á như: Ấn Độ,Thái Lan, Indonesia, Lào, Srilanca, Malaysia, Trung Quốc, và Việt Nam [15] ỞViệt Nam cây mọc hoang khá phổ biến ở các vùng núi cao như: Hà Giang, TuyênQuang, Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Lạng Sơn, Hoà Bình, Quảng Ninh, Quảng nam,các tỉnh Tõy Nguyờn…[2, 11]
Ngoài loài Gelsemium elegans Benth., trên thế giới cũn cú 2 loài cõy Lỏ ngún mọc tại Bắc Mĩ [11] có tên khoa học là: Gelsemium sempervirens (Linne) [21]
và Gelsemium rankinii [20]
Trang 71.2.2 Độc tính và tác dụng
Cõy Lỏ ngún cú độc tính rất mạnh, Chất độc chính là các alcaloid có trongtoàn cây Độc nhất là rễ và lá non, rồi đến lá thường và hoa, thân và quả; thân giàđộc hơn thân non Nguời ta cho rằng chỉ cần ăn 3 lá kèm theo một chén rượu có thểlàm chết một người sau vài giờ Chính vì vậy nhân dân ta thường không dùng cõy
Lỏ ngún để làm thuốc [5, 6, 11]
Triệu chứng ngộ độc cõy Lỏ ngún là khát nước, sốt, đau rát họng, đau bụng,nôn mửa, tiếp theo là hoa mắt, răng cắn chặt, sùi bọt mép, thân nhiệt hạ, huyết áp
hạ, cuối cúng là chết do ngừng hô hấp [11] Trong dân gian người ta thường dùng
mỡ lợn, dầu lạc để uống, hoặc dùng dịch chiết rau má và rau muống để làm hồi tỉnhlại [1]
Theo Võ Văn Chi, cõy Lỏ ngún có vị đắng, cay, tớnh núng, rất độc; có tácdụng thanh nhiệt, tiêu thũng, bạt độc, giảm đau, sát trùng, chống ngứa Lá cây tươigiã nhỏ đắp ngoài hoặc nấu nước rửa ngoài để trị các bệnh như: eczema, nấm ởchân, ở thõn; đũn ngó tổn thương, đụng giập; trĩ, tràng nhạc; đinh nhọt, viêm mủ da;phong hủi [1]
Trong y học cổ truyền của Nhật Bản, người ta cũng sử dụng cõy Lỏ ngún đểtrị các bệnh lở loét, viêm da, ung nhọt [16] Ở Trung Quốc và Bắc Mĩ bên cạnhnhững sử dụng tương tự như trên người ta con sử dụng rễ để chữa các bệnh độngkinh và giảm đau [6]
Gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về tác dụng dược lýnhư: giảm đau, chống viêm, chống ung thư từ cõy Lỏ ngún [3, 16, 18]
1.2.3 Các hợp chất alkaloid
Những năm gần đõy, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiờn cứu nhiều về
cõy độc Gelsemium elegans Benth., thu hái tại Bắc Mĩ, Thái Lan, Trung Quốc.
Nhiều alcaloid có nhõn indol (1) đã được phõn lập và xác định cấu trúc, chủ yếu làcác alcaloid thuộc phõn nhúm oxindol và indolenin [3, 19]
Trang 8H (1)
Chúng ta có thể chia các alcaloid có nhõn indol trong cõy Lá ngún thành 5phõn nhúm [19]
- Nhúm 1: Các alcaloid loại sarpagin
- Nhúm 2: Các alcaloid loại koumin
- Nhúm 3: Các alcaloid loại humantenin
- Nhúm 4: Các alcaloid loại gelsemin
- Nhóm 5: Các alcaloid loại gelsedin và gelselegin
Trong đó các alcaloid thuộc nhóm 1 có nhõn indol, thuộc nhúm 3, 4, 5 cókhung oxindol [19], cũn các alcaloid thuộc nhóm 2 có khung indolenin [3]
Nhúm 1 bao gồm các alcaloid: koumidin (2), 19 - (z)- akuammidin (3) [3]
H C
O H
O H
Trang 9Nhúm 3 bao gồm các alcaloid: humantenirin (7), humantenin (8), 11 hydroxyhumantenin (9), 11 - metoxyhumantenin (10), rankinidin (11), N -desmetoxyrankinidin (12), 11- hydroxyrankinidin (13) [3], Ngoài ra cũn có 11 -hydroxyhuman - humantenine [15]
(12) R1 = H R2 = H R3 = H : N - desmetoxyrankinidin(13) R1 = OCH3 R2 = H R3 = OH : 11 - hydroxyrankinidinNhúm 4 bao gồm các alcaloid: gelsemin (14), gelsevirin (15), 21 -oxogelsemin (16), 21 - oxogelsevirin (17), 19 - (R) - hydroxydihydrogelsevirin (18),
19 - (R) - acetyldihydrogelsevirin (19), 19 - (S) - hydroxydihydrogelsevirin (20), 19
- (R) - hydroxydihydrogelsemin (21) [3]
N
N O
O
R
H H
Trang 10O
(18) R1 = OCH3 R2 = OH : 19 - (R) - hydroxydihydrogelsevirin (19) R1 = OCH3 R2 = OAc : 19 - (R) - hcetyldihydrogelsevirin
(20) R1 = OCH3 R2 = OH : 19 - (S) - hydroxydihydrogelsevirin(21) R1 =H R2 = OH : 19 - (R) - hydroxydihydrogelsemin
Nhúm 5 bao gồm các alcaloid: gelselegin (22), 11 metoxy 19 hydroxygelselegin (23) [19, 3], gelsenicin (24), elegansamin (25), gelsedin (26),gelsemicin (27), 14 - ò - hydroxygelsedin (28), 14 - ò - hydroxygelsemicin (29) [3],14,15 dihydroxygelsenicine (30), 14 - hydroxy - 19 - oxogelsenicin (31), 14 -acetoxygelsenicin (32), 14 - acetoxy - 15 - hydroxygelsenicin (33), 14 -acetoxygelselegin (34) [16, 17], gelsamydin (35), 19 - hyđroxygelsamyin (36), [3].Ngoài ra cũn có 4 monoterpenoid oxindol alcaloid mới được tách ra từ phần lá, cóliên quan đến Gelsenicin là: gelsedilam C17H18N2O4, 14 - acetoxygelsedilamC19H20N2O6, gelsefuranidin C24H25N2O5, và gelseiridon C29H35N2O8 [17]
Trang 11N N
O
CH3H O
R2
R1
(26) R1 = H R2 = H: gelsedin(27) R1 = H R2 = OCH3 : gelsemicin(28) R1 = OH R2 = H: 14 - ò - hydroxygelsedin (29) R1 = OH R2 = OCH3 : 14 - ò - hydroxygelsemicin
N
N
O OMe
O 3
14 20
18 19
(30) 14,15 Dihydroxygelsenicin (31) 14 - Hydroxy - 19 - oxogelsenicin
Trang 128 9
10
11
12
13 2
7 6 14 5 20 19
18 15
16 17
H
H H
(32) R = H 14 - acetoxygelsenicin (34) 14 - acetoxygelselegin(33) R = OH 14 - acetoxy - 15 - hydroxygelsenicin
O
CH 3
O OCH3
H
O H
H
OH
CH3
O H
O
OH O
H
OH
CH3
O H
(35) gelsamydin (36) 19 - hyđroxygelsamyin Ngoài ra cũn tỡm thấy trong cõy Lá ngún có các alcaloid: gelsemamit, 11 -metoxygelsemamit, sempervirin, [3, 11]
Năm 1981, Hoàng Văn Tố và các cộng sự đã phõn lập và xác định được cấutrúc của koumin và gelsemin từ Lá ngún thu hái tại Hoà Bình, Việt Nam [10] Đếnnăm 2004, Lại Thị Kim Dung phõn lập và xác định được gelsemin, gelsevirin,
humantenin, gelsenicin, 19 - (Z) - ankuammidin và koumin từ Lá ngún (Gelsemium
elegans Benth.) thu hái tại Lạng Sơn, Việt Nam [3].
1.2.4 Các hợp chất khác
Ngoài các hợp chất alcaloid, trong cõy Lá ngún cũn chứa nhiều hợp chấtkhác như: coumarin, tinh dầu, các acid béo (palmitic, stearic, oleic, linoleic), n-pentatriacomtan, tanin [10]
Trang 13Chương 2: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trong quá trình chiết tách alcaloid toàn phần, chúng tôi thu được hai phõnđoạn là: cặn chiết alcaloid và một chất alcaloid tương đối sạch ký hiệu là A8 A8thu được khi kiềm hoá dịch chiết alcaloid trong môi trường nước - acid, có giá trị Rf
= 0,06 khi chạy hệ dung môi toluen: aceton: ethanol: amoniac đặc [45: 45: 7: 3], làmột chất phát quang ở bước sóng 254 nm, không tan trong nước, rất ít tan trongethanol, tan tương đối trong methanol, tan tốt trong ethanol - H2SO4
Tiến hành chạy sắc ký cột từ cặn chiết alcaloid chúng tôi thu được 3 phõnđoạn lớn Phõn đoạn II thu được chất dầu Phõn đoạn IV thu được chất bột, màutrăng Phõn đoạn VII thu được chất rắn, sau khi tiến hành kết tinh lại chúng tôi thuđược chất tinh khiết Kết quả được túm tắt ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Số liệu các phân đoạn thu được chất tinh khiết
Trang 14- Phổ IR: đo dưới dạng viờn nộn KBr cho các đỉnh hấp phụ mạnh ở 3433;3089; 2931; 2866; 1724; 1620; 1462; 1313; 1230; 1078; 1039; 869; 750 cm-1.
- Phổ khối (ESI-MS): phương pháp ion hoá bằng bụi electron, chất A2 có số
khối của pic phân tử [M+H] = 353, tương ứng với công thức cấu tạo C 21 H 24 N 2 O 3
Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton và carbon 1 chiều và 2 chiều(1D, 2D, 1H, 13C-NMR)
- Phổ công hưởng từ hạt nhân: các tín hiệu của phổ công hưởng từ hạt nhân 1chiều (1D-NMR) như phổ 1H-NMR, cho các thông tin sau :
Phổ proton (1H-NMR) chất A2 được đo trong CDCl3 (500MHz) cho 24 tínhiệu proton có độ dịch chuyển hóa học từ 2,00 đến 7,45 ppm, đúng bằng số proton
có mặt trong Gelsevirin Ở vùng trường thấp từ 6,96 - 7,45 ppm, có tín hiệu của 4proton thơm, đó là các proton của nhân indol bị thế, trong đó proton H9 có độ dịchchuyển hóa học xa nhất (7,45 ppm) về phía trường thấp do hiệu ứng điện tử Nitơcủa nhân oxindol Ở vùng trường tiếp theo từ 6,23 - 4,98 ppm, có tín hiệu của 3proton olefin (liên kết đôi) Ở vùng trường cao hơn từ 4,09 - 2,00 ppm, có 17 tínhiệu proton là các tín hiệu của vòng monoterpen, N-methoxy và N-methyl
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân hai chiều (2D-MNR), phổ COSY (1H-1H, NMR)cho phép xác định các tương tác giữa proton và proton Ở vùng dịch chuyển hóa họccủa các proton thơm (4 proton: H12, H9, H11 và H10), cho thấy mỗi proton thơmtương tác với 2 proton gần nó ở vị trí othor (Jor = 7,5 - 8,0 Hz) và meta (Jm = 1Hz)
Ở vùng dịch chuyển hóa học δ = 5,16 và 4,98 ppm, proton H18 là protonolefin (H18α và H18β) tương tác với H19 (δ = 6,23)có hằng số tương tác lớn (J = 11 Hz
và J = 17,5 Hz)
Tương tự như vậy, khi xét tương tác từng cặp proton tương tác với nhau dựatrên phổ COSY và phổ hai chiều HSQC, các proton còn lại được xác định như H17α
và H17β; H21α và H21β; H3, H5, H15, H16 và H6 cũng như nhúm N-OCH3, N-CH3 Chi tiết
độ dịch chuyển hóa học, dạng pic và hằng số tương tác giữa các proton được tóm tắttrên bảng 2.2
Trang 15Phổ cộng hưởng từ 1 chiều 13C-NMR, DEPT 90 và DEPT 135 cho biết chấtA2 có 21 nguyên tử carbon, trong đú có 2 nhóm CH3, 4 nhóm CH2, 10 nhóm CH và
5 carbon bậc 4 (Cq)
Phổ hai chiều HSQC cho biết các tương tác 1J của proton với nguyên tửcarbon Đặc biệt các nhúm methylene (CH2) có 2 proton tương tác với 1 nguyên tửcarbon như δH 5,16 ; 4,98/δδC 113,5 đó là proton H18 - C18; δH 2,77 ; 2,47/δδC 65,8 đó làproton H21 - C12; δH 4,09 ; 3,91/δδC 61,4 đó là proton H17 - C17; δH 2,84 ; 2,02/δδC 23,0
đó là proton H14 - C14
Từ phổ HSQC các carbon bậc 1 (CH3), bậc 2 (CH2) và bậc 3 (CH) được xácđịnh Từ các nguyên tử carbon bậc 1, bậc 2 và bậc 3 đã được xác định ở trên kếthợp với phổ HSBC (cho biết tương tác xa 3J hay 4J giữa proton và nguyên tửcarbon) các carbon bậc 4 (Cq) được xác định
N
N O
7
9 10
11 12 13
14
15
16 17
18 19
20 21 b
a 8
Gelsevirin
Bảng 2.2 : Số liệu phổ 1 H-NMR của chất A2 (500 MHz, CDCl 3)
Trang 16Vị trí proton Số proton Độ bội Hằng số tương tác
J (Hz)
Độ dịch chuyểnhóa học δ (ppm)