Tlicin vào đó khu vực kinh tế phi chính thức ở thành thị sẽ giúp giải quyết phán lớn việc làm cho số lao động di cư nông thôn - thành thị, khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn góp ph
Trang 1C á n bộ phối họp nghiên cứu:
TS Phan Huy Đường, TS Lê Danh Tốn
TS Nguyễn Quỷ Thanh, Th.s Vũ Thị Dậu
Tlĩ.s Mai Thị Thanh Xuân, Th.s Lê Thị Huê
C N Trần Quang Tuyến, C N Tạ Đức Thanh
Ị :: O i l Cũ l ê g
I1À N Ộ I - 2003
Trang 2MỤC LỤC ■ ■
KH U V ự c K I N H T Ế PH I C H Í N H THỨC VẢ VÂN Đ Ể V I Ệ C L ÀM
TẠI V I Ệ T N A M 1
1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỂ VIỆC LÀM TRONG KHU v ự c KINH TỂ PHI CHÍNH T H Ứ C 1
2 KHU VỰC KỈNH TỂ PHI CHÍNH THỨC THÀNH T H Ị 7
2.1 Cííc co sở sản xuìít killI) rloanh (doanh nghiệp tư nliân, tổ hợp tư n h à n quy mỏ nhỏ dưới 10 lao động và liộ kinh d o a n h cá thể) - Doanh nghiệp P C T .9
2.2 Cá c cá ĩiliíìii làm iiịiliL’ lự đo 16
3 KHU VỰC KINH TỂ PHI CHỈNH THỨC NÔNG T H Ô N 21
3.1 Các liộ kinh doiinli phi nóng n g h i ệ p 25
3.2 NhữiiỊí nmíòi lìmi iiỊtihổ (ụ do và Inm công ăn l u o n g 27
K Ế T L U Ậ N 33
TẢI U Ệ l l T H A M K H Ả O 34
LA O ĐỘ N ( Ỉ N H Ậ P CU TỤ' 1)0 VẢO T H Ả N H P H Ố T H Ự C T R Ạ N ( Ỉ, ỉ ÁC ĐỘNCỈ VÀ (ĨIẢ1 r i I Ả P 37
1 BẢN CHẤT VÀ NGUYÊN NHÂN CỦA TÌNH TRẠNG DI CHUYEN DÂN CƯ VÀ LAO ĐỒNG TỪ NÔNG THÔN RA THÀNH P H Ố 37
1.1 HAn chiít của (li (I n n 37
1.2 Nlifin«i níMivôn nhíìn co bíìn cỉia hiện tu ong di chuy ển lao động tê nông íliòn \iì() (hìinli p h ố 38
i 2.1 Các nựiiỵni nhân thuộc yếu (ô “lực đ ẩ y " 39
l 2.2 N h ữ n g nguyên nhân thuộc vê “ìực h ú t " 42
2 THỰC TRẠNG DI CHUYEN l a o đ ộ n g t ử n ô n g t h ô n v à o THÀNH P H Ố : 46
2.1 Tổn g q u a n 46
2.2 Pliíìn Iích t hue t r a il” clonji lao íIỌiiỊi (li chuyển vào thành phó 47
Trang 32.2.1, Co c ấ u 47
2.2.2 Việc làm và thu nhập của lao động nh ậ p cư 51
2.3 T ác động c ủa tình t r ạ n g lao dộng n h ậ p cư đối với các t h à n h phò .54
2.3.1 N h ũ n g tóc dộng tích c ự c 54
2.3.2 N h ữ n g tác dộng tiêu c ự c „5Ố 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP C ơ BẢN ĐỂ GIẢi QUYẾT VẤN ĐỂ DI CHUYỂN LAO ĐỘNG T ừ NÔNG THÔN RA THÀNH PH Ố 59
3.1 Phnt triển nông nghiệp, kinh tế nóng t h ô n 59
3.1.1 C h u yên dịch cơ cấu lành tế, đa dạng ỉioá các ngành lỉghé nòng íììòĩì 60
3.1.2 C h u yên ìììòìi Ììoá trong sản x u ấ t 63
3.1.3 Xây d ụ n g phát triển co sở hạ tầng nô n g t h ô n 64
3.1.4 Xây dự ng quan hệ sản xu ấ t mói ở nông t h ô n - 64
3 2 Pliííl t r i ể n , 11 Ang CÍIO c hấ t l ư ợ n g n g u ồ n n h í m l ự c 65
3.3 T ạo n guồ n VỐI 1cho phát (riéii kinh t ế nông t h ô n 67
3.4 Day m ạ n h tlổi mới và ứng d ụ n g khoa học công Iigliệ 68
3.5 Các ch ính Sỉìcli k h á c 69
3.6 (ỉiíỉi p h á p tại những nơi tlui hút lao dộng di chuyển đ ế n 70
K Ế T L U Ậ N 72
TẢI LIỆU T H A M K H Ả O 73
1)1 DÂN MÙA VỤ NÔNG TIIÔN - ĐỠ THI Ỏ NƯỚC TA HIỆN NAY .74
1 MỘT SỐ VẤN ĐỂ LÝ LUẬN VỂ DI DÂN MÙA v ụ NÔNG THÔN - ĐÔ T H Ị 75
1.1 Bail chất, đặc diỂin của (li đíìn m ù a vụ nông thôn - dô t h ị 75 1.2 Nliữny n h â n tỏ tác động đến di dân m u a vụ nông thôn - dở lhỊ78
Trang 41.2.1 Đổi mói cơ c h ế quản lý kinh t é 78
1.2.2 Các n h â n tố kinli t ế - xã h ộ i 82
2 THỰC TRẠNG DI DÂN MÙA v ụ NÔNG THÔN - ĐÔ THỊ ở NƯỚC T A 87
2.1 Các dòng lao dộng, di chuyên và p h à n n h ó m 87
2.2 Tính c hất và nguyên n h â n của lno động di chuy ển theo m ù a vụ : 90
2.3 T ình hì n h di (lân m ù a vụ ỏ Việt Nỉim từ 1988 đến n a y 94
2.3.1 A’oi đi của người lao động di c h u yể n 94
2.3.2 Aì oi (lén của ỉ(ĩ(t (ỉộtiíỊ dì c liu y ể n 98
2.4 Điínli giá inặl lích cực và tiêu cực của hiện t r ạ n g di d â n tự do vào tliành p h ô 104
2.4.1 M ỏi tích c ự c 104
2.4.2 M ặt tiêu c ự c 105
3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP c ơ BẢN x ử LÝ VẤN ĐỂ DI DÂN THEO MÙA VỤ NÔNG THÔN - ĐÔ T H Ị 108
3 1 Q uíiiì ( l i ếm c h u n g 1 08 3.2 Những tiềm năn g và triển vọng của nòng nghiệp, nông thôn có ản h hưưởng t it'll cực dến vấn đê di dân m ù a vụ nồng thôn - đồ thị 10 9 3 3 M ộ t s ỏ giiìi p h á p CƯ b ả n 111
3.3.1, Giải p h á p chung vê lâu dài cho SƯ phát triển k inh t ế x ã hội nông thôn n h ằ m điêu tiết có hiệu quả dòng di dân m ùa vụ nông thôn - (ỉô t h ị 111
3.3.2 M ột sô giải pháp cu thê trước mắt nh ằ m tâng cường p h á t triển kiìilt tê nòng t h ô n 117 3.3.2.1 riióí trial til’ll lltiì côni> nghiệp trnyên thống lù a cức dị a plm'o'nx ỉ 17
3 2 2 ? r i n í t t r i a l d ie hình thức chityớn c a n h p ìiụ c vụ ch o (lõ iliỊ Ị 17
Trang 53.3.2.3 Phát triển CÒ//ÍỊ nghiệp nhò ở nông th ô n 118 3.3.2.4 Hình thành các cơ sở sản xuất vệ tinh cho các nhà máy lớn, doanh nghiệp lớ n 118 3.3.3 Giải p h á p tại đàu đến đòi vói lao động di c h u y ê n 119 3,3 3.1 Dôi mới chínli sách, q u y cỉịnh về định cư và lâng ciỉờnq quân
ỉỷ nhân khâu, hộ kìiáii ở nơi dân, cách tổ chức lực ỉưựng lao dộng nóng nhàn dan% ở thành p h ố 119 3.3.3.2 Phái triển hợp lý dô thị d ể di éu chỉnh các dong nhập cư íừ cúc rùng nông tỉìòn 121 3.3.3.3 M ờ I ộni> ( ông lác tuyên tmyên, giáo dục vê nếp sống văn mình đô thi cho nạiíởi (li chuyển tự do vào thành p l iô 122
K Ế T L U Ậ N 124TẢI LI ỆU T H A M K H Ả O C H Í N H 126
Trang 6KHU V ự c KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC
VÀ VÂN ĐỂ VIỆC LÀM TẠI VIỆT NAM
Tlì.s Vũ Thị Dậu & C N T r ẩ n Qĩtatig Tuyến
1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ VIỆC LÀM TRONG KHU v ự c KINH TỂ PHI CHÍNH THỨC
Khu vực kỉnh tế phi chính thức tổn tại như một sự tất yếu khách quan của quy luật phát triển, đồng thời nó bị chi phối bởi các tác đông cua các chính sách phát triển kinh tế - xã hôi cửa mỗi quốc gia Tùy điều kiện cụ thể cũng như trình độ phát triển của mỗi quốc gia khác nhau mà khu vực kỉnh tế phi chính thức có những đãc thù riêng nhưng khu vực này luôn là bộ phận cấu thành của nền kinh tế tất cả các nước trên thế giới Đặc biệt khu vực kinh tế phi chính thức tổn tại và phát triển phồn thịnh trong các nước đang phát triển theo cơ chế kinh tế thị trường (K I T I ) Đây là khu vực rộng lớn: lực lượng lao dộng trong khu vực này thường chiếm pliần lớn trong tổng lực lượng lao động của các nước đang phát triển và nó được coi là mảnh dất nuôi dưỡng hàng triệu con người muốn có việc làm nhưng không
có cơ may tìm được việc làm trong khu vực kinh tế chính thức Chính vì vậy, khu vực kinh tế phi chính thức được coi là khu vực có ưu thế tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động cũng như góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của các nước đang phát triển
ở Việt Nam trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, cũng như khu vực kinh tế tư nhân, về mặt pháp lý khu vực kinh tế phi chính thức không dược phép hoạt động, song trên thực tế vẫn có những hoạt động như: may
vá, sửa chữa xe đạp điện và điện tử, cắt tóc, thu mua pliế liệu đặc biệt là các hoạt dộng sản xuất và địch vụ làm thêm cùa một số cán bộ, công nhan trong các doanh nghiệp quốc doanh phát triển rất mạnh khi Quyết định 25/CP năm 1999 cho phép các xí nghiệp quốc doanh được thực hiện thêm
kế hoạch IIT ngoài sự kiểm soát của Nhà nước Tuy nhiên, trong thời kỳ này quy mồ của khu vực kinh tế phi chính thức còn rất nhò bé, lực lượng lao dộng trong khu vực này !à những người hành nghề tự do và một số lao động đnng làm việc trong khu vực kinh tế chính thức làm thêm ngoài giờ dể kiếm thêm tim nhập Nhìn chung, những hoạt dộng của khu vực kinh tế phi chính
Trang 7thức chủ yếu nhầm cải thiện tình trạng khan hiếm hàng hoá và cải thiện chút ít thu nhập của người dân, vai trò tạo việc làm và phát triển kinh tế của khu vực này là không đáng kể Khu vực kinh tế phi chính thức không được
đề cập đến trong các tài liệu, chính sách của Nhà nước cũng như chưa có sự quan tâm nghiên cứu một cách có hệ thống và hầu như không có số liệu thống kê về khu vực này
Bắt đầu từ đổi mới kinh tế vào những năm 1986, nền kinh tế Việt Nam đã chuyển đổi mang tính cãn bản sang các quan hệ thị trường dã ảnh hường lớn đến sự phát triển của khu vực kinh tế phi chính thức cả về thành phàn, quy mô, tính chất và vai trò của nó Sau hơn một thập kỷ, khu vực kinh tế phi chính thức ở Việt Nam đã đạt tới quy mô đáng kể và trên thực tế khu vực này đã trở thành một bộ phận độc lập của thị trường lao động với
số lượng lớn dân cư ở các lứa tuổi tham gia, hoạt động đa dạng trên mọi lĩnh vực, ngành nghề và các vùng miền khác nhau Có thể chỉ ra một số nguyên nliAn cơ bản thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế phi chính 111 ức và vai trò quan trọng của khu vực này trong việc tạo việc làm, nAng cao thu nhập cho dan cư và góp phần phát triển kinh'tế - xã hội
Thứ nhất: cùng với quá trình dổi mới kinh tế, việc làm và lao dộng trong
nông nghiệp có tăng nhanh, lừ 1985 đền 1994 có khoảng 5,8 triệu lao dộng.1
Từ 1095 đến nay, theo tính toán của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, hàng nãm khu vực nông nghiêp và nông thôn thu hút thêm khoảng 60(1.000 lao động (tức khoảng 50% việc làm được tạo ra hàng năm) Song, việc tăng lao động trong khu vực nông thôn hàm chứa cả tính chất thất nghiệp trá hình , hoặc hán thất nghiệp Chiếm hơn 70% lượng lạn rlộng xã hội (tương (tương 27 triệu người) nhưng khoảng một phẩn tư thời gian lao dộng của họ không đưược sir dụng và số thiếu việc làm tập trung nhất ờ lứa tuổi 15 - 44 (chiếm hơn 83,5% trên lực lượng lao dộng nông thôn) Tinh trang thiếu việc làm ở các làng quê càng nghiêm trọng hơn bởi diện tích đất
c;tn!i lác ticn clÀu người Iigàv càng bị tim hẹp Hiện có hơn 8,1 triệu ha ctíít
none nghiệp, với trình độ canh tác hiện nay, số đất canh tác đó chỉ có khả trông đáp ứng tối da cho 19 triệu lan động2 Như vây, nếu không phát triển
' Lê Đ ăng Doanh ước tính từ số liệu của Tổng cục thống kẽ
7 Nguồn tin từ Rộ I D - TB và XH năm 1998
Trang 8mạnh việc làm phi nông nghiệp tại nông thôn thì khó giải quyết được nạn thất nghiệp ở khu vực này.
T h ứ hai: Trong hơn một thập kỷ qua, khu vực công nghiệp luôn có
mức tăng trưởng cao (1992 - 1997 bình quân 13,5%; 1998 - 2001 khoảng 9,3%), đóng vai trò đầu tầu trong nền kinh tế nhưng không thay dổi được cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong nông - lâm - thuỷ sản trên tổng lực lượng
xã hội năm 1990 là 72%, đến năm 1999 vẫn là 69% Tỷ lệ công ngiệp và xay dựng trên GDP tãng từ 23,5% nãm 1991 lên 34,5% năm Ỉ999 nhưng tỷ
lệ của ngành trong tổng lao động có việc làm lại giảm từ 12,4% xuống 12,1% trong thời gian đ ó \ Như vây, chiến lược công nghiệp hoá hiện nay vãn đang nghiêng về thay thế nhập khẩu, bảo hộ các ngành công nghiệp nặng càn nhiều vốn và có hàm lượng lao động thấp, vì thế đã không giải quyết dược vấn đề di chuyển lao động từ lĩnh vực nông nghiệp sang khu vực công nghiệp (theo mô hình của Lewis) để cung cấp đủ lao động cho công nghiệp trmg trưởng, đổng thời giúp thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa nông nghiệp và đổ thị Trên thực tế, ngay tại các khu công nghiệp và đô thị lớn của Việt Nam, nạn dư thừa lao động cũng rất cao bởi ngay lao động ở đô thị cũng không đáp ứng kịp với trình độ phát triển khoa học công nghệ cùa khu vực công nghiệp Tình hình càng trẩm trọng thêm do nạn đôi dư lao động từ các DNNN trong quá trình cải cách và cơ cấu DNNN nhất là từ năm 1989 -
«
1993 Xét theo địa bàn, tỷ lệ thất nghiệp tại đô thị ở Việt Nam là tương đối cao và đang có xu hưướng gia tăng: năm 1997 tăng thêm 0,13% so với năm
1996, năm 1998 tăng so với năm 1997 là 0,84%, năm 1999 so với năm
1998 là 0,55% Năm 2000, tỷ lệ thất nghiệp tại đô thị là 6,42%, năm 2001
là 6,28% lliêni vào đó, hiện tượng di dân tự phát từ nông thôn vào các thành phố lớn với quy mô và tốc độ ngày càng tăng, Tính chung phạm vi toàn quốc, di dan nông nghiệp - dô thị thời kỳ 1990 - 1997 có cường độ150.000 - 200.000 người/năm, tổng số người khoảng 1,2 - 1,5 triệu người, tại thành phố Hồ Chí Minh, thường xuyên khoảng 70.000 - 90.000 người và
Hà Nội là 20.000 - 30.000 !ao động ngoại tỉnh đến tìm việc làm4
Trcn (ĨAy là hai nguyên nhan cơ bản thúc đẩy khu vực, kinh tế phi chính tliức ở Việt Nam phát triển trong những năm qua và thực tế cho thấy,
1 Tính toán của tác già từ số liệu của rổ n g cục thống kê
1 Nghiên cứu di dân ở Viêt Nam, Cục định canh định CƯ - Bộ N N &PTN T, 1998
Trang 9áp lực của tình trạng thất nghiệp này đã được giảm thiểu mạnh nhờ khu vực kinh tế phi chính thức với vai trò tạo việc làm trong cả khu vực nông nghiệp
và đo thị Vụ thống kê cùa Liên Hợp Quốc đã cho rằng, từ năm 1985
-1994, khu vực kinh tế phi chính thức đã tạo ra 2,3 triệu chỗ làm mới, chiếm 74% chõ làm việc phi nông nghiệp năm 19945 Điều tra của Trung tâm nghiên cứu dân số và nguồn lao động tại 25 tỉnh vào năm 1989 - ỉ 990 cho thấy kết quả thu hút và phân hổ lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức nlur sau: klui vực thành thị phía Bắc: 30 - 40%; khu vực thành thị phía Nam: 40 - 50%; vùng ngoại ô: 45 - 55%; khu vực nông thôn phía Bắc; 10 -
\5°r\ khu vực nông thôn phía Nám: 15 - 20%; bình quân cả nước: 15 -
20% Như vậy vào thời điểm năm 1989 - 1990, sau 4 - 5 năm đổi mới kinh
tố, một bộ phận lớn díìn cư đã dịch chuyển vào khu vực kinh tế phi chính thức, khoảng 1 4 - 1 5 triệu đAn với khoảng 8 triệu lao động Nãm 1994, có khoảng 2 triệu hộ đăng ký kinh doanh theo Nghị định 66, tính bình quân mỗi hộ kinh doanh sử dụng 10 lao động (kể cả người quá tuổi và trẻ em dưới độ tuổi lao động) thì có tới 20 triệu người lao động trong các hộ kinh doanh, và lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức vào khoảng 20
triệu, chiếm gíỉn một nửa tổng lực lượng lao động xã hội và 54 % lao động
ngoài khu vực Nhà nước Do tính chất đa dạng và phức tap cùa khu vực kinh tế phi chính thức, mặc dù kể từ năm 1993, với sự giúp đỡ của chuyên eia Liên Hợp Quốc, Việt Nam đã tiến hành các cuộc khảo sát, nghiên cứu
và do lường về khu vực này, tuy nhiên mọi số chỉ số đưa ra đều chỉ là ước tính trên cơ sở chọn mẫu điều tra đại diện Theo điều tra chọn mẫu cùa Viện khoa học lao động và các vấn đề xã hội, nám 1996, thu nhập bình quftn của người làm thuê tại khu vực kinh tế phi chính thức là 526.740 dồng/tháng, quy lương đương theo thời gian làm việc do chế độ Nhà nước quy định thì mức thu nhập trên tương đương 413.980 đổng/tháng, tương ứng với mức lương tối thiểu 200.000 đồng/tháng Mức thu nhập này là không quá tliấp so với khu vực chính thức Kể từ năm 1997 đến nay chưa có
c u ộ c diều tra lớn đo lường quy mô hoạt dộng của khu vực kinh tế phi chính thức, đặc hiệt là vấn đề việc làm và thu nhập trong khu vực này Theo ước tính, khu vực kinh tế phi chính thức ở Việt Nam hiện và sẽ là khu vực có vai
5 Kể từ nam 1993, Vụ thống kê cùa Liên hợp quốc, WB đã giúp Việt Nam đo lường, tính toán vé khu vực phi chính thức
Trang 10trò quan trọng trong vấn đề giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho dại bộ phận dân cư ở tầng lớp nghèo khổ ở Việt Nam bởi vì:
Trước hết, đíiy là khu vực ihu hút toàn bộ lao động từ khu vực chính
thức chuyển sang do có sự thay đổi cd chế hoặc cải cách trong khu vực này (cải cách hành chính, cải cách DNNN, đổi mới các hợp tác xã, đổi mới công nghệ và cơ cấu sàn xuất ) dẫn tới thu hẹp lao động làm trong khu vực này Tlicin vào đó khu vực kinh tế phi chính thức ở thành thị sẽ giúp giải quyết phán lớn việc làm cho số lao động di cư nông thôn - thành thị, khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn góp phần quan trọng giải quyết nạn dư thừa lao (ĩộng ở nông thôn qua việc phát triển việc làm phi nông nghiệp với phương chàm “Ly nông bất ly hương”, ước tính trong vài năm tới là gần 10 triện tigười Nếu tính cả kill! vực đô thị thì khu vực kinh tế phi chính thức sẽ
là nơi tạo ra koảng Irên 10 triệu lao động (xấp xỉ ỉ 2 triệu), chiếm trên 30% lực lượng lan dông xã hội
Th ứ hai: Trong cơ chế thị trường, yêu cầu lay nghề và trình độ lan
động rất cao, vì nhiều !ý do nhiều người thiếu những điều kiện để làm việc trong khu vực chính thức dã phải tự tạo cho mình việc làm hoăc làm thuê trong khu vực kinh tế phi chính thức để tự nuôi bản thân và gia đình Có người tham gia hoạt động của khu vực này với mong muốn kiếm được nhiều tiền hơn, hoặc đơn giản là muốn tự tổ chức công việc mà không muốn làm thuê cho người khác Với đặc tính dễ ra nhập, dễ rút lui, do dân tự tạo việc làm là chủ yếu, bao gồm các đcm vị kinh tế với quy mô nhỏ mà trong khi nghiên cứu khu vực này, một số tác giả Việt Nam đã khuyến nghị sừ dụng các tên gọi như “kinh tế đại chúng” , “kinh tế tự lập - quy mô nhỏ” ,
“kinh tế quy mô nhò - năng động”, “kinh tế hộ gia đình” để nhấn mạnh ưu thế cùn khu vực này trong tạo việc làm cho dân chúng
Nghiên cứu về hình thức hoạt dộng và tổ chức lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức nói chung, ở thành thị nói riêng, một số công trình neliiên cứu cìia Rộ LĐ - TB và XH 6 đã phan chia hoạt động trong khu vực kinh tố phi chính thức thành 3 loại hình chủ yếu (3 chủ thể chính sau):
c Xem Trần V3n Sinh, khu vực phi kết cấu và việc đa dang hoá ngành nghế và giải quyết viêc làm trang 8 - 1 1 , Bộ LĐ - TB và XH, 1993
Trang 11- Loại thứ nhất: hoạt động đơn lẻ một mình, bao gồm các cá nhân
làm ngliề tự do như: bán hàng vặt, hàng rong, cắt tóc, may vá, xích lô, xe
ôm, cửu vạn, giúp việc gia đình, gia sư, bán vé số, bán báo, đánh giầy Chù thể này phần lớn hoạt động ờ đô thị và đa dạng hơn so với ờ nông thôn
- Loại thứ hơi: hoạt động đã mang tính tập thể tổ chức theo từng
nhóm người, nhưng vốn đầu tư ít, phương tiện trang bị sơ sài Loại này quy
mô thường bó hẹp trong phạm vi nhỏ hộ gia đình hoặc một số ít người góp vốn tổ chức cùng làm ăn với nhau
Ở loại này float động dã có tổ chức hơn Ở nông thôn đó là các hộ phí nòng nghiệp, các hộ nông nghiệp có tổ chức làm thêm các nghề phụ trước díìy gọi là kinh tế phụ gia đình với ngành nghề chủ yếu là tiểu thù cồng ngliiệp, chế biến nông sản, sản xuất vất liệu xây dựng và các dịch vụ nông nghiệp Ở thành thị bao gồm các hộ gia đình sản xuất - kinh doanh và dinh
vụ với các ngành nghề rất đa dạng Đây là chủ thể chính trong khu vực kinh
tế phi chính thức ở cà nông thôn và đô thị và tính chung lao động hoạt dộng trong loại hình này chiếm môt tỷ ]ệ lớn (khoảng trên 60% tổng lao dộng khu vực kinh tế phi chính thức) Loại hình này có khả năng phát triển dàn lèn tuỳ theo mức độ tích hiỹ vốn, sự thuận lợi của thị trường và tác động về mặt cơ chế chính sách của Nhà nước Khi có đủ điều kiện thì hoạt động kinh doanh mở rộng cả về quy mô và chất lượng, tự nó chuyển sang một loai hình cao hơn; đó là doanh nghiệp tư nhân và tổ hợp tư nhân
- Loại hình thử ba: là các DNTN, tổ hợp tư nhân quy mô nhò (dưới
10 lao động) Loại hình này có dẳng cấp và trình độ cao nhất của khu vực kinh tế plii chính tliức chủ thể này đo một hoặc một nhóm người có vốn,
am hiểu về kinh doanh và luật pháp đứng ra thành lập thu nạp các thành viên eia (tình, người quen và thuê mướn thêm lao động để hoạt động Lao động làm việc trong loại hình này đòi hỏi phải có kiến thức chuyên mồn và qunĩi liệ chù thợ rõ tàng Chủ thể này cổ khả năng tiếp cận với khu vực hiện (Tại (kliu vực chính thức) và khi phát triển dầy đù các điều kiện nổ sẽ chuyển s;mg klui vực chính thức và đây là tiền thAn của các doanh nghiệp vừa và nhò trong khu vực chính thức
Trang 12Quá trình hoạt động và phát triển của các loại hình trong khu vực kinh tế phi chính thức luôn vận động theo quy luật phù hợp giữa quan hệ sản xuất với sự pliát triển của lực lượng sản xuất Khi lực lượng sản xuất phát triển từ thấp đến cao thì các loại hình trên sẽ chuyển đổi hình thức tổ chức và phương thức hoạt động cho phù hợp trong quá trình kinh doanh,
Để nghiên cứu vấn đề việc làm và lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức có thể gộp chung loại hình 2 và 3 gọi là doanh nghiệp PCT (khi điều tra về lao động làm thuê cho khu vực kinh tế phi chính thức các đề tài nghiên cứu của Viện Khoa học lao động và các vấn đề xã hội gọi chúng là các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh tế phi chính thức) Theo
Bộ LĐTB và XU, các chủ thể Irong khu vực kinh tế phi chính thức thành thị gổtn: Các cơ sở sản xuất kinh doanh (hộ kinh doanh cá thể, DNTN hay tổ hợp tư nhan ) nhỏ, dưới 10 lao dộng (không phải là đối tượng điều chỉnh của luật lao động), hoàn toàn không có giấy phép thành lập doanh nghiệp
và thường không có cả đăng ký kinh doanh; và chủ thể còn lại là các cá nhân làm nghề tự do Với khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn, hoạt dộng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở nông thôn phần lớrì do các hộ gia đìnli thực hiện Mạt khác, việc tham gia hoạt động phi nông nghiệp thường do các hộ phi nông nghiệp kiêm nhiệm, lao động làm thuê trong khu vực này thường mang tính thời vụ và công việc mang tính chất tự do nhiều hơn, chẳng hạn tự đo làm khoán tại nhà hay gia công tại nhà Số lao động làm nghề tự do thực sự như ở thành thị còn rất ít Vì vậy với khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn, chủ thể chính bao gồm: các hộ kinh doanh phi nông ngliiệp và các cá nhân làm nghề tự do (bao gổm cả làm khoán và gia công lại nhà)
2 KHU VỰC KINH TẾ PHI CHÍNH THỨC THÀNH THỊ
Ở thành thị, khu vực kinh tế phi chính thức bao gồm các hoạt động kinh tế (la dạng trong mọi lĩnh vực ngành nghề với quy mô nhò, mang tính
cá thể dime sức lao (lộng của bản thân và gia đình là chính hoặc có thuê mướn một số ít lao động Đó là các tổ hợp tư nhan, DNTN quy mồ nhò (dirới 10 I ao dộng); các hộ kinh doanh cá thể và các cá nhân íàm nghề tự do với địa điểm s x - KD [hường không ổn định và không quy định cu thể thời
Trang 13gian làm việc, phần lớn hoạt động ở nhà, ngõ chợ, bến bãi tàu xe, vỉa hè lòng đường
Khu vực kinh tế đại chúng này đã phát huy vai trò tích cực trong tạn việc làm và thu nhập cho đại bộ phận dan nghèo thành thị và quan trọng lum nó đã làm dịu bớt căng thẳng về vấn đề việc làm trong quá trình chuyển dổi cơ chế kinh tế, đặc biệt từ năm ỉ 988 tới nay và đo vậy góp phẩn đắc lực cho Ổn định hoá nền kinh tế Khu vực kinh tế phi chính thức thành thị đã tạo việc làm cho pliíìn 1ỚI1 sổ lao dộng đôi ra từ khu vực Nhà nước kể từ lúc tiến hành giảm biên chế trong quán đội và cơ quan hành chính sự nghiệp (quyết định 111) và trong xí nghiệp quốc doanh hằng cách cho cán bộ công nhAn YỈên nghỉ him sớm và thôi việc (QĐ 176) Chỉ tính riêng trong 3 năm (1989 -1992) việc thực hiện quyết định 176/HĐBT clã giảm 72 vạn người và sau
10 năm (1989 - 1998) số lao động trong các DNNN đã giảm từ 2.5 triệu xuống còn 1,7 triệu Ngoài ra khu vực này còn tiếp nhận một số lượng ỉứn thanli nicn đến độ tuổi lao động, bộ đội xuất ngũ, lao động hợp tác nước ngoài trở về, Iigười liổi hương, cán bộ về hưu và một bộ phận lao động trong khu vực chính thức có việc làm và thu nhập (tể cải thiện cuộc sống Bẽn cạnh đó, quá trình đỏ thị hoá (lã kéo theo một số lượng lớn dan cư nồng thôn đổ ra thành thị kiếm việc làm Khu vực kinh tế phi chính thức thành thị tin lạo việc làm thường xuyên và tạm thời cho khoảng hơn 3/4 số dân di cư này hởi phàn dông trong số họ là nồng dan, trình độ học vấn và tay nghề chuyên môn hầu như không có và do vậy khó có thể tiếp cân được việc làm
ỏ khu vực chính thức thành thị Tính riêng 5 năm (1994 - 1998) khu vực kinh tế plii chính thức thành thị đã tiếp nhạn hàng triệu lao dộng, trong dó klni vực dồng bằng Sổng Hồng và miền Tây Nam Bộ là hơn 800.000 người
lừ nòng thôn ra dò thị làm việc, khu vực miền Đông Nam Bộ và Bắc Trung
Bộ là 700.000 người và tính riêng Thành phố Hồ Chí Minh là nửa triệu7
'Ilieo số liệu diều tra việc làm - lao động 1989 - 1990 tại 25 tỉnh, thành cho thấy ở khu vực thành thị phía Bắc lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức cliiếm tới 30 - 40% tổng lao động khu vực thành thị ờ khu vực thành thị phía Nam tỷ lệ này là 40 - 45% và nếu tính thệm cà sô' người
11Echi độ tuổi lao (lộng và trẻ em vị thành niên tham gia khu vực kinh tế phi
7 Tính toán tìrp ố liệu c 'n W B, “ Vietnam attacks poverty” , Hanoi 1999
Trang 14chính thức thì tỷ lệ này còn cao hơn nhiều Cùng với sự phát triển thuận lợi cùa nền kinh tế và các chính sách của Nhà nước, khu vục kinh tế phi chính thức thành thị ngày càng phái Iriển và mở rộng quy mô, đặc biệt trong việc thu hút lao động và nang cao thu nhệp cho người dỂln Theo kết quà diều (ra của nọ LĐTB - XH và Tổng cục Thống kê tiến hành năm 1995 cho thấy năm 1994, cliỉ tính riêng khu vực kinh tế gia đình đã sử đụng trên 60% số nhfln cồng đo thị Trong nãm này, số lao động trong khu vực Nhà nước vẫn còn chiếm tỷ lệ khá cao (29%) trong tổng lao động ở đô thị và các doanh ngliiộp tư nhan chiếm 7% Vi\ tihư vậy khu vực kinh tế phi chính thức ctA thị
chiếm khoảng 64% trên tổng lao động thành thị Từ năm 1994 dến nay
chưa có cuộc điều tra lớn về quy mô lao động và việc làm của khu vực kinh
tế phi chính thức thành thị, nhưng căn cứ theo mức độ giải quyết việc làm của khu vực kinh tế phi chính thức và tốc độ tăng trưởng lao động ờ thành thị thì khu vực kinh tế phi chính thức vãn chiếm tỷ trọng cao (trên 60%) trong lực lượng lao động đô thị Trong các năm tới, đây vẫn là khu vực có
ƯU lliế tạo việc làm và giảm bớt bức xúc của nạn thất nghiệp dô thị Măc dù
tỷ lệ thíít ngliiệp đồ thị có giàm dần từ năm 1993 đến nay nhinig vẫn còn rất cao Trong 6) tỉnli thành thì có tới 11 tỉnh và thành phố có tỷ lệ thất nghiệp trên 7,9%; 9 lỉnh có tỷ lệ 6,5% - 7,0%; 14 tỉnh có tỷ lệ 6% - 6,5% và chi có
27 tỉnh có tỷ lệ dưới 6% (Báo cáo kinh tế Việt Nam - 2000) Dự báo tới năm 2005 sẽ có 429.000 lao động cắt giảm từ khu vực Nhà nước, trong đó khoảng 75.000 người dôi ra từ các doanh nghiệp cổ phần hoá và cùng với hàng triệu lan dộng di dan nông thôn - đô thị sẽ gí\y sức ép rất lớn về víín dề việc làm ở (lò tliị khu vực kinh tế phi chính thức thành thị sẽ là chiếc túi chứa đựng fuiu hết số lao động trên Để xem xét cụ thể vấn đề lao dộng - việc làm ở khu vực kinh tế phi chính thức thành thị cần xem xét tìmg dặc điểm của mỗi chủ thể (loại hình) Trong khu vực này, đó là các cơ sở sàn
xuíú - kinh doanh (eọi chung là CỈÍC doanh nghiệp phi chính thức) và các cá
nhíln làm nghề tự do
2 1 O í c c ơ s ở s ả n XUÍÌÍ k i n h ( l on nh ( d o a n h n g h i ệ p t ư n h â n , tổ h ợ p t ư
n h â n (ỊMY mò nliỏ đưới 10 lno (lộng và hộ kinh d o a n h cá thê) - Doanh
n g h i ệ p P( 1 •
llico điều tra 111 Ã11 cùn trung tam díìn số và nguồn nhân Iưc - Bô
f ĐTR \ì\ XH nĩmi về hoạt dộng cùa các doanh nghiệp (cơ sở snn xuất
Trang 15kinh doanh) phi chính thức ở cả khu vực nông thôn và thành thị với các ngành nghề da dạng trong lĩnh vực sản xuấl - kinh doanh - địch vụ, kết quà cho thấy chỉ sau 5 - 6 năm đổi mới kinh tế, số lượng cơ sở sàn xuất kinh doanh phi kết cấu tăng lên rất mạnh, chiếm 58% tổng số (các cơ sở trước và sau đổi mới), đặc biệt tăng mạnh ở lĩnh vực kinh doanh - dịch vụ Trong sổ các cơ sờ dược khảo sát (rong lình vực kinh doanh, số cơ sờ trước năm 1986 chiếm 33% so với tổng số và sau năm 1986 chiếm 67% Tương ứng trong ngành dịch vụ, tỷ lệ là 32% và 68%, ngành sản xuất có tỷ lệ cân bằng hơn: 50% và 50% Đặc biệt số cơ sở khu vực thành thị tăng mạnh hơn kể từ sau đổi mới so với khu vực nông thôn, nhất là ờ ngành dịch vụ tãng 2,4 lẩn; trong khi khu vực nồng thôn chỉ tăng 1,5 lần Kết quả điều tra sơ bộ của Bộ LĐTB - XU năm 199 1 về khu vực kinh tế phi chính thức tại Hà Nội cho thấy, về ngành nghề các cơ sở trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ chiếm tỷ trọng cao lìliất Trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khu vực kinh lế phi chính thức thành thị, chỉ tính riêng ngành thương mại, số các cơ
sở trong ngành này ở 4 quận nội thành Hà Nội chiếm 48,71% trên tổng số
các cơ sở s;ìn xuất kinh doanh, dịch vụ ờ Hà Nội Tương ứng với tỷ lộ cao
về số Cík' cơ sở ngành tlnrơng mại thì đây cũng là ngành thu hút nhiều lao động nliất bởi đặc tính dễ ra nhập và nít lui Theo kết quả điều tra, tính riêng quận Hai Bà Trưng tỷ ]ệ till! hút lao động trong ngành thương mại chiếm 47.69% trên tổng số lao động PCI' tại địa bàn quận
Cũng theo kết quả điều tra đó, hơn 1/2 số chủ các cơ sờ PCT là từ khu vực chính (hức chuyển qua: họ là những công nhân, viên chức, cán bộ
từ các doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước dôi ra do sắp xếp lại sản xuất, giảm biên chế hoặc tự nguyện rút lui khỏi chỗ làm ở khu vực chính thức để trở về
tự thành lập doanh nghiệp riêng của mình, xã viên hợp tác xã tiểu thủ công
nghiệp trước đAy, những người về hưu mất sức số này chiếm tới 60% Hơn
1/3 ( 3 6 T ) chỉi các cơ sở dã từng hoạt động trong khu vực kinh tế tư nhân -
cá thể gi ni (loạn trước lioặc là người dạn dày kinh nghiệm trong hoại động
nchể nghiệp, khi cơ chế thny dổi họ nắm bắt thời cơ tạo íập cơ sờ riêng
linăc phát triển quy n i n (loanh nghiệp inà họ thừa kế cùa gia dinh dể lại Các chù cơ sở thuộc dối tượng là học sinh phổ thông, học nghề ra trường, thanh
niên mới bước vàn tuổi lao dộng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ (4%) và phàn lem
Trang 16các chù cơ sở rii'iy quy mô nhỏ và tập trung rong các ngành địch vụ nhò các
nghề đơn giàn
- Về trình độ học vấn và kiến thức nghề nghiệp cùa các chù cơ sờ rất thấp, theo kết quả khảo sát cho thấy có 79% có học vấn từ tốt nghiệp
PTTH trở xuống, có khoảng 10% là công nhân kỹ thuật, số có trình dọ
trimg liọc chuyên nghiệp trở lên chiếm tỷ lệ rất nhỏ (11%), Những kiến
(hức nghề nghiệp phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp chù yếu có dược
lừ các cơ sờ dạy nghề tư nhân hoặc vừa học vừa làm thồng qua kèm cặp
thực tế của giai đoạn trước, số này chiếm tới 60% Có khoảng 1/4 số tiểu
chủ cỏ kiến thức Iigliề do quá trình truyền thụ Một tỷ lệ nhỏ (15%) số chù
các cơ sở sản xuất cổ kiến thức từ các trường đào tạo chính quy của Nhà
nước Thực tế trên cho thấy vai trò quan trọng của chính các cơ sờ tư nhan
và gia đình trong việc dào tạo nghề nghiệp cho người lao động trong khu
vực kinh tế phi chính thức, và đây là tiền đề để người lao động có được việc
làm trong khu vực kinh tế phi chính thức thành thị với chi phí thấp, thời
gian đào tạo ngắn và thường quá trình học việc kết hợp với lao động tại nơi
học việc Một hộ phận các chủ cơ sở dã từng có quá trình lăn lộn thực tế,
trường thành thông qua con đưưừng vừa học, vừa làm thì khi trờ thnnh các
chủ doanh nghiệp họ rất vững vàng Irong tổ chức, điều hành hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, dặc biệt là kinh nghiệm về nghệ thuật quàn lý
Điều này rất phù hợp với diều kiện hoạt dộng kinh doanh trong môi trường
kinh lế plii chính thức vốn đòi hỏi tính nhạy cảm, năng dộng hơn nhiều là
ngiiiệp vụ chuyên môn
- Kết quả diều tra cho thấy: thu nhập bình quân cùa các chù cơ sở/tháne ờ khu vực kinh tế phi ch inh thức thành thị là 950.000 dồng (so với
nòng thôn là 684.000 đồng) Trong đó ngành sản xuất có thu nhập cao nhất:
1.004.000 đồne tiếp đến là dịch vụ: 908.000 đổng và kinh doanh là
899.000 đổng (ở khu vực nông thôn thu nhập chủ cơ sở tương ứng là:
703.000 (lồng/tháng trong ngành sản xuất, 636.000 dồng/tháng trong ngành
địch vụ và 629.000 đồng/lháng trong ngành kinh doanh) Lan dộng làm
thuê trong các cơ sở ở khu vực thành thị có thu nhập bình quân trên tháng là
288.000 (lổng (ờ Iiông thôn là 186.000) Trong dó làm thuê trong ngành
dịch vụ có thu nliàp can nliất: 317.000 dồng/ tháng, ngành snn xuất và kinh
doanh (fell có thu nhập tương dương nhau, khoảng 268.000 (lổng/ tháng
Trang 17(ở nông thôn, tương ứng là 190.000 dồng, 187.000 đổng và 171.000 đổng)
Tờ con số trên cho thấy mức thu nhập của chủ cơ sở thường gấp 3 lần so với người làm thuê) Xu hướng chung là các cơ sở sản xuất càng hiệu quà thì sự chênh lệch trong thu nhập giữa chủ và người làm thuê càng cao Thu nhập người chủ tăng dần từ dịch vụ - kinh doanh - sản xuất và thu nhập của người làm thuê tãng dần từ sản xuất - kinh doanh - dịch vụ Xem xét theo vùng nông thôn - thành thị thì thu nhập bình quân của lao đông trong các cơ sở sản xuất kinh doanh ở nông thôn thấp hơn thành thị, chl bằng 60 '7 0% so
vớ khu vực thành thị Bởi vậy đây là động lực khiến công nhân nông thôn
đổ về thành thị để có cơ hội kiếm việc làm và thu nhập cao hơn
Trong những năm gần đây, khu vực kinh tế phi chính thức vẫn giữ các đặc điểm chung và phát triển mạnh bởi cơ chế kinh tế thồng thoáng và nền kinh tế phát triển thuận lợi hơn theo hướng thị trường, nhưng khu vực kinh tế phi chính thức cũng thay đổi một số đặc điểm Năm 1996, Trung tâm nghiên cứu lao dộng nữ - Viện KHLĐ và các vấn đề xã hội - Bộ LĐTB
và XH dã tiến hành điều tra về lao động nữ trong khu vực kinh tế phi chính thức thành thị, trong đó có nghiên cứu cả về lao động nam trong khu vực
cứu năm 1993, cuộc nghiên cứu này chỉ tập trung tìm hiểu đời sống, việc làm và thu nhập của lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức ihành thị
mà chưa ước tính đến quy mô việc làm của khu vực kinh tế phi chính thức trong toàn lực lượng lao động cũng như đóng góp của khu vực này trong GDP Theo kết quà điều tra lần này cho thấy trình độ văn hoá, chuyên môn
kỹ thuật của lao động trong các cơ sở tăng lên đáng kể Số chủ các cơ sở kinh doanh do nam lòm chủ có trình độ cấp III chiếm tới 60% (ờ các cơ sở
do nữ làm chủ, tỷ lệ này là 42%) Số chủ các cơ sở do nam làm chủ có trình
độ cổng nhAn kỹ thuật chiếm 35% (ở nữ tỷ lệ này là 17,1%) So với kết quả điều tra năm 1992, tỷ lệ số chủ cơ sở có trình độ công nhan kỹ thuật chỉ là 10% Số chủ cơ sở có trình độ trung - sơ cấp chiếm trên 20% (narn là 25%
và nữ là 2 2 °c) Đáng chú ỷ là số chủ là nữ cơ sờ kinh doanh lại có trình độ
dại học - cao đẳng hơn năm (nữ 1,22%, nam: không có) Nhưng số chủ nữ chưa qua đào tạo chiếm tới 50% trong khi nam là 35% Trình độ văn hoá và chuyên môn nghiệp vụ của lao động làm thuê trong các cơ sở sản xuất kinh doỉHili cũng tăng khá, thâm chí một số chỉ tiêu còn vượt trội so với các chù
Trang 18cơ sở Số nhân công nam tốt nghiệp P I T H ỉà 52,9%, nữ là 49,2% Sớ nhan công trình độ công nhân kỹ thuật, nam là 11,8% và nữ là 2,5%, trung sơ cấp, nam là 11,8%, nữ là 5,83% Số công nhân có trình độ đại học - cao đẳng trở lên chiếin tỷ lộ khá cao so với tỷ lệ này ở các chủ cơ sở Có 5,88 số nam nhan công đạt trình độ đại học, cao đẳng và nữ là 7,5% Tuy nhiên diều này chưa thực sự phản ánh được chất lượng lao động làm thuê được nflng cao bởi đa số nhan cống có trình độ đại học, cao đẳng đều làm việc tạm thời do chưa tìm đưược việc trong khu vực chính thức hoặc làm thêm chút ít để tăng thu nhập, Bên cạnh đó, số nhân công có trình độ công nhân
kỹ thuật còn rất thấp (chỉ đạt 11% với nam và nữ là 2,5%) và có tới gần 50% trong số họ chưa qua đào tạo
Nhu vậy, trình độ văn hoá và chuyên mồn nghiệp vụ còn thấp, một mặt phản ánh trình độ công nghệ và trang thiết bị trong sản xuất kinh doanh rất dơn giản trong các cơ sở, mặt khác cho thấy khả năng thu hút lao động ít được dào tạo - lao động yếu thế trên thị trường lao động của khu vực kinh tế phi chính thức Đạc biệt là các lao động nữ vốn luôn chịu bất bình đẳng trong giáo dục, dào tạo, học nghề và cơ hội tiếp cận cồng việc' trong khu vực chính tlurc Điều này lý giải tại sao tỷ lệ lao động nữ trong khu vực kinh
tế phi chính thức thành thị cũng như nông thôn luôn cao hơn so với tỷ !ệ lao động nữ ở trong kliu vực chính thức
Về quy mô lao động trên cơ sở sản xuất - kinh doanh: binh quân (trên mẫu điều tra) là 4,20 người Trong đó, quy mô lao động cùa các cơ sở dựa chủ vếu vào lao động làm thuê là 4,94 người và của hộ kinh doanh cá thể (hoạt động chủ yếu vào lao động người nhà không trả công) là 3,42 người
Có 52,81% số cơ sở thuê lao động Trong đó có 42,63% số hộ kinh doanh
cá thể thuê lao dộng, 63,16% số doanh nghiệp tư nhân và tổ hợp có thuê lao dộng bốn ngoài Plicìn (heo nhổm tuổi, lao động trong các cơ sở sản xuất - kinh doanh có 0,5% là lao động trẻ em (dưới 15 tuổi), 4,3% là lao động vị thành niên ( 1 5 - 18 tuổi) và 1,9% là lao dộng cao tuổi (nam từ 60 tuổi, nữ từ
55 tuổi trử lên) Tỷ lệ lao dộng ngoài độ tuổi ở các hộ kinh doanh cá thể: 4,7% cao hơn rõ rệt với các doanh nghiệp: 0,8% So với các doanh nghiệp ờ khu vực chính thức, tỷ lệ lao động nữ trong các doanh nghiệp phi chính thức
cao liơn (59,3 % so với 42,7% trong DNNN và 54,8% doanh nghiệp ngoài
quốc doanh) Điều này khẳng định lại kết luân, các doanh nghiệp phi chính
Trang 19thức có ưu thế trong thu hút lao động nữ và tạo việc làm cho ngưừi ngoài độ tuổi lao dộng.
Về quy mô vốn đầu tư bình quân cho một cơ sở sản xuất - kinh doanh PCT là 10,149 triệu đổng, tương ứng với mức đầu tư cho một chỗ làm việc
là 4,243 triệu, chỉ bằng 1/10 đến 1/6 so với khu vực chính thức Đây chính
là ưu tliế trong khả năng tạo việc làm của khu vục kinh tế phi chính thức Tuy nhiên mức đầu tư thấp phản ánh trình độ công nghệ còn đơn giản, lao động thủ công là chủ yếu trong các cơ sở này Quy mô vốn nhỏ, mức đầu tư thấp, yếu tố thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản là sức người nẽn hiệu quả sử đụng vốn khá cao Doanh thu trên một đồng vốn binh quẫn
là 39,15 đổng/năm, doanh thu trên một đồng vốn lưu động 87,96 đồng/nãm (vốn lưu dộng vòng quay gổn 88 vòng một năm), gấp 6 - 10 lần so với khu vực chính thức
Về tlui nhập: mặc đù hiệu quả sản xuất - kinh doanh khá cao nhưng
do quy mô nhỏ nên mức thu nhập không nhiều với các chủ cơ sở là nam có thu nhập 2,967 triệu/tháng, nữ là 1,317 triệu/tháng Với lao động làm công
ăn lương trong khu vực kinh tế phi chính thức, nam có thu nhập bình quân472.000 đồng và nữ là 366.000 dồng Phân theo ngành nghề thì tiền công/ngày trong hoạt động buôn bán nhỏ cao nhất; 16.730 đổng, tiếp đến là hoạt động sản xuất vật phẩm tiêu dùng: 15.000 đồng, chế biến lương thực thực phẩm là 12.940 dồng và dịch vụ là 11.930 đồng Tính chung tiền cổng ngày trong các cơ sở là 13.800 đồng (nếu là lao động kỹ thuật thì tiền công cao hơn - ] 5.760 đồng/ngày) Với lao động vị thành niên, tiền công là 10.250 đồng/ngày và lao động trẻ em: 8.000 đồng/ngày Theo kết quả điều tra gàn đay nhất (năm 2000) của Trung tâm nghiên cứu lao động nữ - Viện KÍỈLĐ và các vấn đề XH cho thấy, tiền công của lao động nam là 24.640 đổng/ngày và nữ là 18.530 đồng/ngày và tính theo tháng thì thu nhập cùa lao dộng nữ là 677.820 đổng, bằng 87,5% thu nhập của lao động nam Về tình hình sử dụng thời gian đã tăng dần qua các năm với lao động làm thuê trong các CƯ sở sản xuất - kinh doanh, thời gian bình quân là 10,92 tháng/năm với lao động nữ và 11,15 tháng/năm với iao động nam So với kết quà diều tra năm 1996 tỷ lệ tương ứng là 10,8 tháng/năm với lao động
nữ và 10.9 tháng/năm với lao động nam v ề đặc điểm sản xuất kinh doanh theo kết quả điều tra năm 1996, có tới 75% số chủ sàn xuất kinh doanh nam
Trang 20thực hiện sản xuất kinh doanh tại nhà, 71,6% với các nữ chủ cơ sờ Với lao dộng làm thuê, tỷ lệ này tương ứng là 5,88 và 15%, trong đó có 94,1% số lao động nam làm việc ở địa điểm cố định và 5,99% làm việc lưu động, tỷ
lệ nay ở lao động nữ là 95% và 5%
Nếu tính chung địa điểm hoạt động của lao động trong khu vực kinh
tế phi chính thức thành thị (chủ cơ sở, lao động làm thuê và lao động tự do) theo kết quả điều tra của Viện nghiên cứu và quản lý KTTư - 1998 cho thấy, từ năm 1994 - 1997 phần lớn lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức thực hiện công việc của mình tại nhiều địa điểm khác nhau, nhưng phần lớn tại nhà, tại cơ sở thuê và tại nơi làm thuê Xu hướng cho thấy, hoạt động tại nhà giảm và thay vào đó là xu hướng tăng việc làm tại các cơ sở thuê mướn Tuy nhiên, số các cơ sờ hoạt động trên địa điểm đo cơ sở tự mua lại có xu lnrớng giảm Các cơ sở sàn xuất - kinh đoanh (doanh nghiệp
phi kết cấu) ở thành thị có vai trò quan trọng trong tạo việc làm và thu nhập
cho dại bộ phận dân cư thành thị, đặc biệt là tầng lớp nghèo yếu thế, không
có điểu kiện học tập
Sự phát triển cùa các cơ sở sản xuất kinh đoanh PCT thành thị trong hơn một tliâp kỷ qua đã có thay đổi tích cực: tuổi lao động bình quân trong các cơ sở trẻ hơn cho thấy các cơ sở đã thu hút một bộ phân khá lớn thanh niên đến tuổi lao động ở đô thị, trình độ văn hoá chuyên môn đã dần được nflng cao, các công việc dàn ổn định hơn tạo điều kiện nâng cao thu nhập và
ổn định cuộc sống cho lao động làm (huê Tiền cồng của lao động tăng cao,
từ mức 288.000 đồng/tháng năm 1993 lên khoảng 400.000 - 4200.000 dồng/tháng năm 1996 và khoảng 570.000 - 590.000 đồng/tháng năm 2000 Ngoài tiền công, người làm thuê còn được các chù cơ sở sản xuất kinh doanh hưởng các chế độ đãi ngộ khác: như thăm hỏi vào các dịp lễ Tếl (73,7%); 61,4% ăn cơm giữa ca không mất tiền và 44,4% đưược giúp dỡ khi
ốm đau thai sản, 1% dirược bồi dưỡng bằng hiện vật trong ca làm việc
Tổng giá trị thành tiền cùa các chế độ này bình quân một người một năm là 1476,98 ngàn đồng, tương ứng với 134,27 ngàn đồng/tháng Như vậy, tại thời điểm năm 1996, thu nhập thực (ố của người làm thuê là 526,74 ngàn cíổng/tliáng Nếu quy tương dương về thời gian theo chế độ làm việc Nhà
HƯỚC q u y đ ị n h thì v à o k h o ả n g 4 1 3 , 9 8 n g à n / t h á n g , ứ ng với m ứ c l ư ơ n g tối
Trang 21thiểu là khoảng 200 ngàn/tháng Mức tiền công trong khu vực kinh tế phi chính thức cũng không phải là tliấp so với khu vực chính thức*.
Sự phát triển các cơ sở sản xuất kinh đoanh góp phẩn đáng kể vào việc dào tạo người lao động theo xu hướng xã hội hoá việc đào tạo nghể cùa nirức ta hiện nay Với phẩn đông lao động yếu thế, kém may mắn và gặp khó khăn trong cuộc sống có thể học việc tại các cơ sờ có thể không mất học phí, thâm chí có thể nhện đưược lương qua việc vừa học, vừa làm Bên cạnh đó sự phát triển của các cơ sở góp phần phát huy các ngành rtghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống, làm cho việc mua sắm hàng hoá - dịch vụ thuận tiện hơn và một số cơ sở còn có vai trò là vệ tinh, gia cồng cliế hiến các chi tiết sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn
2.2 Các cá n h â n làm Iigliề tự do
Đfly là chủ thể hoạt dộng đơn lẻ một mình, bao gồm các cá nhan làm nghề tự do trong mọi lĩnh vực ngành nghề và thậm chí những ngành nghề Iiíiỳ chỉ đo họ đảm nhiệm Cũng như chủ thể là cơ sở sản xuất kinh doanh, các cá nluln làm ngliề lự do hoạt dộng phần lớn tại các ngành dịch vụ và buôn bán nhò Do lính chất da dạng và phức tạp của loại hình này nên rất khó phíìn chia các hoạt động kinh doanh, dịch vụ chính mà họ tliam gia Tuy nhiên có thể chỉ ra một số lĩnh vực mà các cá nhân này thường tham
- Nhóm các ngành nghề dịch vụ sửa chữa nhỏ: Các công cụ và sừa
chữa đổ cỉìing diện, điện tỉr, sửa chữa bơm vá xe đạp - xe máy, may vá quần
- N hóm các ììgởtĩỉì nghé dịch vụ làm thuê, giúp việc tại các gia
Trang 22! 1 nO V ,'C.Ts
V Ĩ / Ữ O / b ỉ
- N hóm cóc ngành nghề dịch vụ vận tài nhò như xe ôm, xích ĩ ồ , x e
thổ, cửu vạn, các dịch vụ làm thuê nhà, bến bãi và nhà kho và dịch vụ trổng coi xe, dịch vụ cho vay tiền và cho thuê đồ đám cưới, ma chay
- Nhóm các ngành nghê dịch vụ thu mua - bán hàng rong như thu
mua phế liệu, đổ dùng sinh hoạt cũ, bán rau quả, đồ dùng sinh hoạt và bán hàng vặt tại nhà, đđu pliố, lòng đường và vỉa hè
NỈ1ÌI1 chung, đại bộ pliận làm nghề tự do thuộc loại dân nghèo, thiếu khả năng về vốn kinh doanh, thường không được đào tạo chuyên môn nghề nghiệp, hoặc chuyên ĨĨIÔỈ1 được đào tạo không phải là nghề đang làm (trừ một số ít nghề như gia sư, bác sĩ chữa bệnh tại nhà, thợ sửa điện và điện tử ) Công việc ở đây đơn giản, dễ làm và cần một ít vốn đầu tư là có thể tạo ra được chỗ lậm việc
Các hàng hoá - dịch vụ mà họ đem đến cho người tiêu dùng thành thị
là sự tiện lợi về địa điểm vì họ có mặt mọi nơi, mọi lúc trong thành phố Đíìy chính là đặc điểm chính của lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức, đó là không có quy định cụ thể về giờ giấc làm việc và không cố định địa điểm kinh doanh Đối với các cá nhân làm nghề tự đo, họ có thể làm việc ở bất cứ đAu để thực hiện việc kinh doanh dịch vụ của mình, từ nhà ra đến ngõ, chợ, lòng hè dường, vỉa hè công viên, bến bãi tàu xe, họ len lỏi tới từng ngõ xóm, khu phố để bán hàng hoặc làm các dịch vụ khác và họ có thể làm bất cứ cồng việc gì vào bất cứ lúc nào nếu dân chúng có nhu cầu
Về tuổi đời, theo kết quả điều tra năm 1996 của Bộ LĐTB và XH cho thấy: lao clộng là nghề tự do có tuổi đời bình quân cao hơn lao động làm thuê trong các cơ sở sản xuất kinh doanh PCT và thấp hơn tuổi dời bình quí\ii của các chủ cơ sở này Trong số lao động làm nghề tự do dược khảo sát, có 67,7% nam và 58,7 % nữ lao dộng có tuổi đời từ 36 đến dưới tuổi về hưu Trong khi tỷ lệ này ở lao động làm thuê tương ứng là 32,4% và 14,2%,
ờ các chủ cơ sở là 85% và 75,6% Tuổi dời bình quân cùa lao động làm nghề tự đo với nam là 38,8 và nữ là 37,9; tương ứng lao động làm thuê là30,0 và 25,8 và chù cơ sờ sần xuất kinh doanh là 44,5 và 41,3:
Về trình độ Vỉìn hon, chuyên môn nghiệp vụ của lao dộng làm nghề
tự do có sư chênh lệch khá cao giữa nam và nữ Có 54,6% số lao dông nam
Trang 23tốt nghiệp phổ thông trung học, trong khi đó nữ là 36,4% Tỷ lệ này ở nam cao hơn so với lao động nam làm thuê trong các cơ sở sản xuất kinh doanh (52,9%) nhimg thấp hơn so với nam chủ cơ sở sản xuất kinh doanh (60%)
Tỷ lệ nữ lao động ỉàm nghề tự do thấp nhất, là (36,4%) so với lao động nữ làm thuê (49,2%) và nữ chủ cơ sở sản xuất kinh doanh (42%) Điều ngạc nhiên !à số lao dộng tự do có trình độ đại học, cao đẳng trở lên cao hơn cà lao dộng làin thuê và chủ cơ sở sản xuất kinh doanh Có 18,2% lao động nam và 9,92% lao (lộng nữ tự do có trình độ đại học cao đẳng trở lên trong khi ở các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh tỷ lệ tương ứng chỉ là 0% và 1,22%
và ở lao dộng làm thuê là 5,88% và 7,50% Tỷ lệ lao động tự do chưa qua dào tạo còn khá cao, với nam !à 54,6% và nữ là 52,9% Nhìn chung, trình
độ văn lioá và chuyên inổn kỹ thuật của lao động tự đo còn khá thấp và chênh lệch khá ỊỚI1 giữa nam và nữ ở một số chỉ tiêu Mặc dù lao động tự do
có trình độ đại học cao đẳng cao hơn chưa phản ánh thực sự trình độ chuyên môn nghiệp vụ bởi da phẩn họ làm việc không đúng chuyên môn và khó có điều kiện phát huy tài năng Phẩn lớn trong số lao động tự do trình độ rất tlìấp, hơn 53% trong số họ chưa qua đào tạo
Về quy mô vốn bình quân/tháng của lao động làm nghề tự do, với nam là 4,26 triệu và nữ là 2,1 triệu (bằng 1/9 số vốn của doanh nghiệp phi kêì cấu và 1/7 số vốn của hộ kinh doanh cá thể) Số tháng làm việc / năm cùa lao dộng tự do cao hơn so với lao động làm thuê nhưng ít hơn so với chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh Với nam tỷ lệ là 11,3 tháng/nãm và nữ ]à 10,9 tháng/nãm Tuy nhiên CỈO số ngày hoạt động trong tháng ít hơn so với lao dộng làm thuê nên số giờ lìlm viộc/ngày cùa lao dộng tự do tương đương với lao động làm thuê (nam là 8,88 giờ và nữ là 8,84 giờ/ ngày) Số người lao dộng tự do phải làm việc trên 8 giờ/ngày khá cao, có 72,7% nam
và 59,5% nữ phải làm việc từ 8 - 10 giờ trong ngày; 9,09% nam và 10,7%
nữ làm việc 10 - 12 giờ/ ngày và 3,03% nam, 2,48% nữ phải làm việc 12 -
14 giờ/ngà)' Điều này nói lên tính vất vả, cực nhọc của người lan (lộng tự
do họ làm việc khống có thời gian cụ thể khi không có việc thì vãn phải đi hull và khi có việc thì san sàng làm việc mà không có ca nghỉ Nơi làm việc cùa họ nhìn chung khOng ổn địnli, có tới 6,06% nam và 16,3% nữ phải làm việc lưu dộng và địa điểm làm việc cố định, tại nhà là 51,5% với nam và 50,4% với nữ Về thu nhập: Với nam là 724.000 đồng/tháng và nữ là
Trang 24522.000 đổng/tháng, cao hơn nhiều so với lao động làm thuê trong các cơ
sở sàn xuất kinh doanh (472.000 dồng và 366.000 đồng) Nếu tính thu nhập bình quân Iirột giờ làm việc cỉia lao động làm nghề tự do, thì nam ỉà 3.830 dồng và nữ là 2120 đồng Tưong ứng với lao động làm thuê trong cơ sở sàn xuất kinh doanh PCT là: 1980 đồng và 16730 đồng
Về nguổn gốc nghề nghiệp của các cá nhân khi làm nghề tự đo trong khu vực kinh tế phi chính tliírc thành thị rất khác nhau Hầu hết các ngành nghề nặng nhọc vất vả, đòi hỏi ít vốn và công nghệ đơn giản, chủ yếu dùng sức lao động bản thân Do lao động nông thồn di cư tạm thời, múa vụ đảm nhiệm Đó là các nghề như địch vụ giúp việc, làm thuê tại gia đình; thu mua phế liệu, bán hàng rong, xe Ồm, xích lô, cửu vạn Kết quả điều tra mẫu của ROLFJENSEN và DONALDM.PEPARD, JR (giáo sư kinh tế trường Đại học Connecticut New London, Connecticut, Mỹ) tháng 3 - 20009 về hoạt động của người bổn hàng rong ở Hà Nội cho thấy, hơn 82% người bán rong còn giữ mối liên hệ mật thiết với vùng nông thôn qua việc tham gia hoạt đông nồng nghiệp quanh năm hoặc trong một số tháng nhất định khi cấy cày hoặc thu hoạch nông sản Vì thế, khá ít người cắt đứt mối liên hệ với hoạt dộng nông nghiệp bằng cách chuyển đến sống ở thành phố vĩnh viễn hoặc
từ bỏ nghề nông Nguyên nhân chính dẫn đến việc này là đo công việc không Ổn định và thu nhập thấp Năm 2000, thu nhập trung bìnli/năm từ việc hán rong là 3.704.633 đồng Con số này thấp hơn nhiều con số GDP/người: 4.620.000 đồng năm 1998 Phần lớn người bán rong dùng nguồn thu nhập này phụ vào thu nhập gia dinh ở nông thôn Đay là nhóm lao dộng tự do có (hu nhập thấp nhất, công việc cũng kém ổn định và vì vậy
đa phíìn trong số họ luôn giữ mối quan hệ mật thiết với nông nghiệp đề phòng khi có bất trắc trong cổng việc ở khu vực thành thị họ có thể quay lại nghề nông dể kiếm sống
Nhóm các cá ĩihAn lao dộng tự đo trong các ngành nghề dịch vụ sửa cliữa nhỏ, dịch vụ cho thuê bến bãi, nhà ở, trong xe, dịch vụ cho thuê đồ cưới xin hội nghị, dịch vụ cho vay đa pliÀn đều do người đan thành thị đảm nhận Nhìn chung nhóm này cổ trình độ kiến thức can hơn chút ít so với nhóm trên và phát triển việc sản xuất kinh doanh của mình nhờ vào kiến
9 Cuộc diều tra đã tiến hành phỏng vấn 379 người bán hàng rong ở 7 quận của Hà Nôi với SƯ giúp đỡ cùa 10 sinh viên, 5 phiên dịch viên cùa ĐHQG Hà Nôi
Trang 25thức mang tính kinh nghiệm và lợi thế về địa điểm kinh doanh và tài sản nhà đất của mình: công việc của họ đòi hỏi sự khéo tay hoặc kinh nghiệm lau năm.
Nhóm các cá nhân lao động tự do trong các ngành nghề: gia sư, khám chữa bệnh tại nhà, tư vấn kiến thức, thi công xây dựng, thiết kế Đay
là nhóm có trình độ học vấn và kiến thức chuyên môn cao nhất Theo cách phân loại của tác giả Lê Đăng Doanh - Viện nghiên cứu và quản lý kinh tế Trung ương thì nhóm này thuộc khu vực kinh tế phi chính thức “chuyển dổi" Tham gia các hoạt động này thường là các cán bộ công nhân viộc Nhà nước hoặc lao động trong khu vực chính thức, sinh viên tốt nghiệp Nhìn chung trình độ của Ỉ1Ọ khá cao, kết quả diều tra khu vực kinh tế phi chính thức tại Hà Nội - 1998 cho thấy về trình độ văn hoá, có 98% tốt nghiệp phổ
thông trung học, phổ thông cơ sở là 2% và tiểu học là 0% v ề trình độ đào
tạo, có 14% trên đại học, 69% đại học, trung cấp 9% và học nghề 8% Công việc của nhóm này đòi hỏi trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao và thu nhập của liọ clưược trả tương xứng Các công chức Nhà nước hoặc người dang có việc làm trong khu vực chính thức mặc đù có thu nhập ổn đình nhưng nguồn Itui này chỉ đáp ứng pliíìn nào trong việc chi tiêu của gia đình, cỉo vây
họ tham gia khu vực kinh tế phi chính thức để “tăng thu nhâp” !à chính và cũng dể “tận dụng được nghề ngliiệp” của mình
Số người làm nghê tự do chiếm tỷ !ệ khá cao và có xu hướng gia tãng (từ 70,6% I1ÍI111 1995 lên 81,4% năm 1997), tỷ lệ lao động làm thuê tăng từ
10,8% năm 1994 lên 14.7 % năm 1995 và cũng không đổi vào các năm tiếp
theo Điều này chứng tỏ hình thức lao dộng làm thuê trong khu vực kinh tế phi chính thức khồtìg hấp dẫn và phổ biến Phần lớn số người được diều tra năm 1998 ở khu vực kinh tế phi chính thức - Hà Nội làm nghề tự do, họ cho rằng đAy là một công việc đơn giản, càn ít (hoặc không cổn vốn) và họ được
tư chủ với công việc cìia mình Bên cạnh đó điều quyết định vẫn là thu nhập của lao động tự do cao hơn lao động làm thuê trong các cơ sở sản xuất kinh doanh PCT
Lý do chính vì sao ngưừi díìn tham gia khu vực kinh tế phi chính thức thành thị, theo kết quả diều tra năm 1998, thu nhập là lý do hàng dầu, tiếp (tên là !ý do không tìm đirược việc làm trong khu vực chính thức và vì hoàn
Trang 26cảnh gia đình Ngoài 3 lý do chính nêu trên, lý do vì khu vực kinh tế phi chính thức “đơn giàn” cũng làm một số người thừa nhận Các lý do khác như tận dụng vị trí nhà, tận đụng nghề nghiệp, sở thích, nối nghề truyển thống chiếm tỷ lệ thấp và không có xu hướng thay đổi qua các năm Cuộc điều tra năm 1996 về lao dộng nữ khu vực kinh tế phi chính thức thành thị cho kết quả có khác hơn với từng đối tượng, Với nữ chủ cơ sờ sản xuất kinh doanh, lý do quan trọng nhất để họ lựa chọn hoạt động trong khu vực kinh
tế phi chính thức là dễ dàng mở cơ sở sản xuất kinh doanh không gặp phải các phiền phức trong thủ tục xin phép thành lập doanh nghiệp mà nhiều khi
họ không thể nào đáp ứng dược; tiếp đến mới là lý do: hoàn cành gia đình thúc dẩy, giữ nghề truyền thống, chưa đủ quy mô vốn và các điều kiện khác
dể thành lập doanh nghiệp, để có việc làm tạm thời, để có thu nhập cao Với lao động nữ làm nghề tự do và làm thuê thì lý đo quan trọng nhất để họ tham gia khu vực này là do: hoàn cảnh gia đình Sau đó do chưa có việc làm trong khu vực chính thức, không có đủ tay nghề để xin việc trong khu vực chính (hức, do có till! nhập cao
Kết quả của các cuộc diều tra khác biệt ờ một số chỉ tiêu có thể do đối tượng được lựa chọn để khản sát khác nhau và đo tính không đồng nhất
ở kill! vực kinli tế phi chính thức Tuy nhiên sự tổn tại của khu vực kinh tế phi chính thức vãn là khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giải quyết việc làm và thu nhập cho các dối tượng yếu thế hơn trong nền kinh tế, đặc biệt với lao động nữ Những người không có vốn và các điều kiện cần thiết khác vãn có thể mở cơ sở sàn xuất kinh doanh, những người có trình (lộ tay nghề thấp, đang bạn việc chăm sóc gia dinh, dang đi học, đã về hưu hoặc có nlui CÀU làm thêm vào các lúc rãnh rỗi hoặc không ổn định
về thời gian vãn tìm đinrợc viêc làm, tăng thêm thu nhập và cài thiện dời sống
3 KHU VƯC KINH TỂ PHI CHÍNH THỨC NÔNG THÔN
Ở nông thôn, khu vực kinh tế phi chính thức bao gồm tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trong lĩnh vực phi nông nghiệp của
các hộ gia đình; doanh nghiệp nhỏ, cơ sở tổ liợp sản xuất (dưới 10 lao dộng)
và các cá nhân làm nghề tự do Đí\y là khu vực rộng lớn, đa dạng và phong phú Từ những hoạt dộng dịch vụ nồng nghiệp, đánh bắt hải sàn, chế biến
Trang 27lương thực, thực phỉỉm cơ khí chế tạo, buôn bán, xây đựng và giao thông vận tài, khai thác vệt liệu xây dựng cho đến các dịch vụ khác Khư vực kinh tế phi chính thức nông thôn dóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm
và thu nhập cho dAn cư nông thôn, hạn chế hớt tình trạng di cư nông thôn - (tổ thị và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế nông thôn trong các năm qua Nếu như kết quả điều tra 1989 - 1990,n ở 25 tỉnh cho thấy khu vực kinh tê' phi chính thức ở nông thôn phía Bắc thu hút 10 - 15% lao dộng nồng thôn
Ở khu vực nông tliổn phía Nam là 15 - 20% thì theo kết quả điểu tra mức sống dAn cư 1997 - 1998" cho Ihấy khu vực kỉnh tế phi chính thưc nông tliôn c!ã till! Ill'll khoảng gíìn 1/3 số lao động nông thôn với khoảng 10 triệu lao dộng tham gia nếu gộp cả lao dộng làm công và lao dộng tự làm của các
hộ gia đình Trong đổ !ao dộng làm công chiếm 10 - 15%, phần còn lại chù yếu do các liộ gia dìnli hoặc thành viên thực hiện và quản lý Cũng theo số liệu của Tổng cục thống kê, trong những năm gần đay ở khu vực nông thôn
cả nước có từ 18 - 20% số hộ thường xuyên tham gia hoạt dộng plii nông nghiệp Điều này cho thấy các hộ kinh doanh phi nông nghiệp hiện là chủ thể quan trọng trong lạo việc làm và lliu nhập cho díln cư nông thổn và chù thể cliínli trong khu vực kinh tế phi chính thức nóng thôn: khoảng ha phíin
tư số hoạt động kinh (loanh của các hộ gia đình trong khu vực kinh tế phi chính thức Iiông thông tập trung vào các ngành nhất định như dịch vụ nông nghiệp, cliê biến lương thực thực phẩm, cơ khí chế tạo, thương mại và dịch
vụ Những hoạt (lộng này chủ yếu được phát triển dựa trên cơ sở nguồn nguyên vật liệu và sức lao dộng sẵn có tại địa phương Những hoạt dông này dã góp phàn đáng kể tới việc tăng tiêu dùng hàng nông sản, làm tăng thu nliập cho nông dAn và tạo ra động lực cho nông nghiệp phát triển trong những năm qua và hình thành mối liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa khu vực phi nồng nghiệp và khu vực nông nghiệp ở nông thôn Phần còn lại tạp tiling vào các ngành khai thác như đánh bát thuỷ sản, khai thác mỏ, xây dựng và gino thông vện tải Có thổ khái quát các ngành nghề chính trong khu vực kinh tế plii chính llníc ở nông thôn như sau:
- Các ngành nghề trong lĩnh vực (lịnh vụ, thương mại ở nông thôn
,n Cuộc điềti tra do trung tâm nghiên CỬII dân sô’ và nguồn lao động, Viên KHLĐ& các vấn đề
xã hội Bộ LĐ - TB& XH tiến hành
" Cuộc điều tra đo TCTK thơc hiện với SƯ tài trơ cùa SIDA, U N DP và sự (rơ giúp kỹ thuật cùa WB( ROOO hô được điểu tra)
Trang 28+ Hoạt động cung ứng vật tư cho nơng nghiệp, cơng nghiệp và tiểu thù cơng nghiệp và hàng hố tiêu dùng cho nơng thơn, thu mua hàng hố nơng sàn, tiểu thủ cồng nghệp ở nơng thơn.
+ Hoạt dộng dịch vụ cĩ tính cơng nghiệp phục vụ cho nhu càu thuỷ lợi, làm đất, chăm sĩc cây trồng, vật nuơi (gây giống, bảo vệ ) thu hoạch và sơ chế sản phẩm nơng nghiệp, sửa chữa máy nơng nghiệp và tàu thuyền nhị
- Các ngành nghề trong lĩnh vực cơng nghiệp và tiểu thủ cơng nghiệp.+ Ngành nghề sàn xuất cơng cụ lao dơng phục vụ trực tiếp cho hoạt dộng nơng nghiệp như: cày bừa, máy tuốt lúa, và cao hưn là làm các loại máy gặt đạp, máy sấy thĩc, máy xay xát và sản xuất một số chi tiết phụ tùng thay thế dộng cơ, máy nồng nghiệp
+ Loại ngành nghề sản xuất sản phẩm tiêu dùng thơng tlurịng hoặc cao cấp để phục vụ sinh hoạt và trang trí dồ gõ, đồ gõ trạm khảm, đổ gốm, dồ dồng, đổ bạc, dồ nhơm, tơn và sắt
+ Loại ngành nghề chế biến lương thực, thực pliẩm như nghề làm mắm, sấy khơ cá tơm, làm bún, bánh đa, dậu phụ
+ Loại ngành nghề cung cấp nguyên liệu cho các ngànli cơng nghiệp khác như nghề làm giấy, nghề làm tơ lụa, dệt vải, khai thác vậl liệu xfly dựng
Ngồi ra cịn các ngành nghề khác như đánh bát thuỷ sản, xây dựng, giao thơng vạn tải
Các hoạt tlộng kinh doanh trên phân bổ khơng đều giữa các vùng
k i n h tê' t r o n g n ư ớ c và c ĩ XII t h ế p h á t tri ển m ạ n h m ẽ ở n h ữ n g k h u vực g àn
thành thị lứn và ả những vùng cĩ diều kiện thuận lợi cho phát triển nống nghiệp nlur vùng n ồ n g bằng sịng Hồng, Đồng hằng sơng c ử u Long và vùng Địng Nam Bộ Khoảng 2/3 số hoạt động kinh doanh đưược tập trung
ở miền Bắc Các hoạt (lộng kinh (loanh ở miền Nam cĩ số ngày làm việc
ti ling bình một tháng và số ngày làm việc trung bình một năm nhiều hơn so với miền Bắc Trone ctĩ ngành khai thác mỏ và (hương mại là cĩ tỷ lê này
Trang 29cao hơn so với các ngành nghề khác Cuộc điều tra mức sống dân cư 1997 -
1998 cho thấy, ở nông thôn số năm học và tuổi trung bình của các chủ doanh ngliiệp (hộ gia đình) tương đối khác nhau giữa các ngành Các chù doanh nghiệp trong ngành thương mại, dịch vụ và khai thác mỏ có trình độ học vấn cao hơn và già hơn so với ngành khác, điều này do yêu câu các ngành trên đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm hơn các ngành khác Cũng như khu vực kinh tế phi chính thức thành thị, tỷ lệ lao động nữ tham gia khu vực kinh tế phi chính thức ở nông thôn cao hơn nam giới Lao động nữ chiếm 52% số lao động tự làm trong khu vực kinh tế phi chính thức nồng thôn Nam giới t hường chiếm tỷ trọng 1Ớ11 trong các ngành như cơ khí chế tạo, xííy dựng và giao thông, đánh bắt thuỷ sản và khai thác mỏ, dịch vụ nông nghiệp Trong khi dó, nữ giới chiếm tỷ trọng lớn trong các ngành như buôn bán, may mặc và dịch vụ, chế biến nhỏ lương thực, thực phẩm
Về quy mô vốn bình quân/hộ gia đình kinh doanh phi nông nghiệp, hơn 60% số hộ báo cáo có lổng tài sản kinh doanh dưới 1 triệu đồng (theo kết quả diều tra mức sống díln cư năm 1997 - Ỉ998) Khoảng 87% số hoạt dộng của chủ hộ kinh doanh có lừ 1- 2 lao động (kể cà lao động'gia đình và lao động tluiê ngoài) Nếu tính bình quân thì số vốn/hộ là 5 triệu đồng và lao động/liộ là 1,7 người Các ngành hoạt động kinh doanh trong các ngành xây dựng, khai thác mỏ và dịch vụ nông nghiệp thường sử dụng nhiều lao động hơn các ngành khác, trong khi đó các hoạt động kinh doanh trong ngành giao thông vận tải và đánh bắt thuỷ sản, khai thác mỏ thirưríng sử dụng nhiều vốn hơn so với các ngành khác Mặc dù quy mô sử dụng lao dộng bình quăn/hộ !à tương dối đổng đều giữa các vùng, nhưng các hoạt
động kinh doanh ở miền Nam thường có số vốn/lao động cao hơn so với ở
miền Bắc Bên cạnh chủ hộ kinh doanh phi nông nghiệp là chủ thể chính, ở kliu vực kinh tế phi chính thức nồng thôn cung xuất hiện ngày càng nhiều các cơ sở, tổ hợp doanli nghiệp lư nhAn (dưới 10 !ao dộng) có thể thuê mướn lao (lộng và tổ chức sản xuất kinh doanh theo kiểu sàn xuất - kinh (loanh hàng hoá đáp ứng nhu CÀU thị trường Do khó khăn trong việc tìm số liệu nên bài viết chưa (li sAu phan tích hoạt động của các hình thức tổ chức sàn xuất kinh doanh trên Tuy nhiên qua việc phcltì tích hoạt dộng cùa hộ kinh doanh phi nông nghiệp cho thấy: thực tế phát triển cùa khu vực kinh tế phi chính tlnrc ở nông thôn ngày càng phát luiy lợi thế, tiềm năng và vai trò
Trang 30tích cực của nó trong phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nông thôn nói riêng.
3.1 Các hộ klnli doanh phi nông nghỉệp
Trong những nam qua, sự phát triển của khu vực kinh tế phi chính thức ở nồng thôn với chủ thể chính là các hộ kinh doanh phi nông nghiệp đã dóng vai trò quan trọng hàng đàu tưrong tạo việc làm và tăng thu nhập cho dân cư nông thôn Đay là lợi thế vốn có của khu vực này trong thu hút và sử dụng lao động với chi plií dầu tư thấp Theo kết quả diều tra 25 tỉnh thành năm 1989 - 1990 thì khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn phía Bắc thu hút 10 - 15% lực lượng lao động nông thôn, ở phía Nam là 15 - 20% thì từ năm 1993 - 1998, riêng tốc (lộ tăng việc làm từ hoạt động của các hộ kinh doanh phi nông nghiệp ờ nông thôn là 33% Theo kết quả điều tra mức sống dAn cư 1997-1998, riêng các hộ gia đình phi nông nghiệp thu hút khoảng trên 8 - 8,5 triệu lao dộng ở khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn Cũng theo kết quà điều tra cho thấy tốc độ tăng việc làm trong hoạt dộng kinh doanh phi nông nghiệp của các hộ gia đình ở nông thôn cao hơn nhiều lẩn
so với tốc độ tăng việc làm từ hoạt dộng nông nghiệp và làm công ăn lương Trong 5 năm (1993 - 1998) tốc độ tăng việc làm trong hoạt động nông nghiệp là 4,0%, hoạt động làm công ăn lương là 16,5% và tốc độ tăng việc
làm ở hoạt động phi nông nghiệp là 33,5% Kết quả điều tra của Bộ
NN&PTNT về ngành nghề nông nghiệp năm 1996 cho thấy12, bình quân mỗi cơ sở chuyên ngành nghề tạo ra việc làm ổn định cho khoảng 18 lao (lộng, mỗi hộ ngànl) nghề tạo việc làm thường xuyên cho 4 - 6 người, trong
đó có 2 - 4 lao dộng làm thuê Theo số liệu điều tra của Tổng cục thống kê năm 1999, mỗi cơ sở chuyên ngành nghề đã tạo việc làm ổn định cho 27 người, mõi hộ ngành nghề tạo việc làm ổn định cho 4 - 6 lao động Ngoài việc làm thường xuyên, mỗi cơ sở thu hút thêm từ 8 - 10 người và mỗi hộ thu hút từ 2 - 5 người làm việc trong lúc nông nhàn Những điều tra đơn lẻ ở một số địa phương cũng cho thấy, phán lớn những hộ kiêm ngành nghề nổne nghiệp và một bộ phận đáng kể hộ nông nghiệp kiêm ngành nghề đã
tự giải quyết việc làm trong từng hộ và thu hút thêm lao động dư thừa từ bên ngoài Như vây, sự phất triển của khu vực kinh tế phi chính thức đã góp
17 Bô N N &PTN T( 1998), nahành nghề nông thôn Việt Nam, Hà Nội NXB N ông nghiệp
Trang 31phíìn khôi phục hơn 1000 làng nghề truyền thống ở nông thôn, không những tạo việc làm cho người dân địa phương mà còn thu hút thêm lao động từ vùng nông thôn khác Cùng với tạo việc làm, khu vực kinh tế phi chính thức đã góp phần đáng kể nâng cao thu nhập cho dan cư nông thôn Thực tế cho thấy, từ í 993 - 1998, tốc độ tăng thu nhập từ hoạt động kinh tế trong khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn ỉà khoảng 30% (so với nông nghiệp: 60,6%; làm công: - 0,1 %)13 Điều này đã thay đổi cơ cấu thu nhập của các hộ theo hướng tâng dần tỷ trọng từ hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp Năm 1993, tỷ trong thu nhập từ các hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp chiếm ỉ8,7%/tổng thu nhập thì năm 1998 tỷ lệ này là 19,2% (đối với hoạt động nồng nghiệp, tỷ lệ tương ứng là 37,2% năm 1997 và 46,8% vào năm 1998, làm công ăn lương là 21,9% vào năm 1993 và 17,1% vào năm 1998) Nếu phân theo vùng kinh tế thì Đông Nam Bộ là vùng tỷ trong việc làm cũng như thu nhập lừ hoạt động kinh doanh phi nông nghiệp cao nhất Tỷ trọng việc làm phi nông nghiệp/tổng lao động nông thôn ờ đây là 29,3% và tỷ trọng thu nhập từ hoạt động kinh đoanh phi nông nghiệp/tổng thu nhập của các hộ là 28,9%, tương ứng với các vùng khác: Đổng bằng Sông Hổng là 27,5% và 25,5%; Bắc Trung Bộ là 26,6% và 19^5%; Đổng bằng Sông c ử u Long là 22,9% và 20,7%; vùng núi phía Bắc là 15,9% và 16,4%; vùng duyên hải Nam Trung Bộ là 15,2% và 16,3%; Tây Nguyên là11,3% và 10,5% Tính chung cả nước, tỷ lệ này là 22,3% và 20,5% (các số liệu trên theo kết quả điều tra mức sống dan cư 1997, 1998) Từ số liệu trên cho thấy ở các vùng có khu vực kinh tế phi chính thức phát triển hưn thì tỷ trọng việc làm và thu nhập từ khu vực này cao hơn các vùng khác Với vai trò tạo việc làm và nAng cao tliu nhập, khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn có ảnh hưởng rất lớn tới việc nâng cao mức sống của các hộ gia dinh
và xoá đói giảm nghèo ở khu vực nông thôn Thực tế cho thấy tỷ trọng thu nhập từ hoạt dộng kinh doanh phi nông nghiệp nhanh từ nhóm thu nhập thấp sang nhóm tlni nhập cao Nếu như nhóm hộ có thu nhập thấp nhất chỉ nhận được khoảng 11% nguồn thu từ hoat động kinh doanh phi nông nghiệp
thì tỷ lệ này là 35 % dối với nhóm có thu nhập cao nhất (chia theo 10 nhóm
thu nhập từ thấp đến cao, số liệu diều tra mức sống dan cư 1997/1998) Tiền lương bình quAn cùa lao dộng gia đình của các hộ phi nông nghiệp là
” W B (1999) Vietnam attacks poverty, Hanoi
Trang 32390.000/tháng và lao động thuê ngoài là 444.000/lliáng, trong ngành địch
vụ nồng nghiệp có mức lương của lao động gia đình và lao động thuê ngoài
cao nhất, đó lồ 685.000 đồng và 510.000 đồng, thấp nhất là ngành khai thác
mỏ 228.000 đồng và 224.000 đồng Tính trung bình mỗi hộ kinh doanh phi
trông nghiệp nhận cỉưược nguồn thu nhập khoảng 4,88 triệu/nãm Trong đó,
các ngành có tmrc thu nhập cao là: giao thông vận tài: 6,534 triệu; thương
mại: 6,387 triệu Chỉ 8,2% số hộ hoại động thua lỗ trong thời gian một năm
và tỷ lệ này ở miền Nam thấp hơn ở miền Bắc và phần lớn các hoạt dộng
kinh doanh có mức thu nhập cao tạp trung ở các vùng như: Đông Nam Bô,
Tây Nguyên, Đồng bằng Sông Cừu Long
- Ngoài việc khai thác nguồn lực về lao động và góp phần chuyển dịch cơ cẩu lao động - nghề nghiệp, nâng cao thu nhập và cài thiện đời sống
cho (lan cư nông thôn Khu vực kinh tế phi chính thức nói chung và hoạt
động kinh doanh phi nông nghiệp của các hộ gia đình nói riêng còn phát
huy tiềm năng cuà khu vực nông thôn qua việc khai thác các nguồn lực vật
chất và công nghẹ nhò, truyền thống tại nông thôn Các nguồn lực này có
tính phfln tán nhưng rất da dạng, phong phú Đó là các nguổri tài nguyên
thiên nhiên tại chỗ, các loại dược liệu, vật liêu là sản phẩm của nông - lâm
- ngư nghiệp và tay nghề của thợ thủ công trong các làng nghề Dựa vào cơ
sờ nguyên liệu địa phương và lao động tại chỗ, hoạt dộng của các hộ kinh
doanh phi nông nghiệp đã tạo ra các sản phẩm hàng hoá dịch vụ đa dạng
phục vụ nhu CÀU sàn xuất và tiêu dùng của dân cư, góp phẩn thúc đẩy phát
triển kinh tế hàng hon và thị trường ở nông thôn, dẩy nhanh tốc độ chuyển
địch cơ cấu kinh tế và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng cũng như
giữa nông thôn và thành thị Ngoài ra, sự phát triển của các hoạt dộng kinh
doanh phi nồng nghiệp dã góp phẩn quan trọng làm giảm dược sự cảng
thẳng và nguy cơ bất ổn xà hội tại nông thôn cũng như thành thi hạn chế
phíin lớn tình trạng di dân nông thôn ra đô Ihị và tạo nên mối liên kết ngày
càng chặt chẽ giữa khu vực phi nông Iigliiêp và khu vực nồng nghiệp ở nông
thổn
3.2 N liftng người làm nghề tự đo và làm công ăn lưong
Con số lao động làm công fm lương ở nông tliôn khoảng 10 15% lực
lượng lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức nồng thôn, khoảng hơn
Trang 331,5 - 2 triệu lao dp n g 1,1 Số lao động này hoạt động đa dạng trong mọi lĩnh vực sàn xuất kinh doanh phi nồng nghiệp ở nông thôn dưới hình tlìức làm thuê cho các hộ gia đình, cơ sở, tổ hợp và doanh nghiệp tư nhân (có quy mô dưới 10 lao động) Các hình thức làm thuê của lao động khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn được biểu hiện chủ yếu ở các khu vực sau:
/- Làm thuê cho nhiều người chủ bằng việc sờn xuất hàng lìoá tại gia dìnlỉ.
Hàng hoá đó dược lừng người chủ đến thu gom và trả tiền hàng, mà tliực chất là (rả liền công Đổ là các lao động làm nghề thù công khác nhau, chẳng hạn như nghề tiện gỗ ở Thường Tín - Hà Tây, làm nón ở Thanh Oai, dệt và may kliãn ở làng Mở - Thái Bình, dệt vải ờ Lý Nhăn - Hà Nam Người !ao dộng tự bò vốn mua máy móc và các dụng cụ đổ nghề, chủ hàng
có thể giao vật tự và đề ra những tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu mã và mức tiền công cho một sản pliẩm NhCmg người chủ hoạt dộng trong khu vực này phíin lớn ninng lính chất thương mại Họ tim dược lợi nhuận khá cao nhờ trà tiền còng thấp và trốn thuế Đa số các người chủ không thể chịu đựng nổi chi phí cho việc tlnrờng xuyên sử dụng người làm công ãn lương và tuyển dụng để làm một việc cụ thể hay hoàn thành một dơn đặt hàng Do dó, qua việc sử tlụng nhiều lao động khoán theo việc hoặc t h ô n g qua liìnli thức gia công cho phép giảm thiểu cho chi phí lao dộng mà vẫn dạt được năng suất tối ưu Những công việc làm klioán gia công tại nhà có thể là những công việc dễ hoàn thành hơn là làm tại xưởng của người chủ hoặc bản thân người chủ nhiều khi không có xưửng riêng ngoài nhà ở của mình hoạc san liền kể
Do vây, ta thấy một dây chuyền gia công quy mô nhỏ, nhưng đôi khi hết sức rộng lớn cho phép một chủ doanh nghiệp nhỏ, bề ngoài như một lao dộng tự do bình dị ờ nông thổn, giao việc cho một vài thành viên trong gia đình nliinig lại có khả năng huy động một mạng lưới rộng lớn lao dộng tự fill nông thôn Hiện nay, chưa có các số liệu thống kê việc làm và thu nhập của loại hình nny, nhưng lao dộng tự do khoán việc và làm gia công tại nhà vân là hìnli thức tạo việc làm chủ yếu cho lao động tự do ử nông thổn Ưu điểm của hình thức này là làm việc tại nhà cho phép các hộ nông cỉân gia tăng nguồn thu Iihâp, các thành viên trong gia đình có thể gịúp nhau trong công việc cùng phối hợp với làm nông nghiệp để tối im hoá thu nhạp cùa
” Tính to^n cùa tác giả theo kết q iiả điểu tr a mức sống dãn CƯ 1997/1998
Trang 34mình Tuy nhiên, vấn đề này sẽ xấu đi khi nổ trở thành phương tiên cùa các
xí nghiệp tư bàn và cùa cả các doanh nghiệp phi chính thức hay chính ihức
để khai thác nhan công và trả công rẻ mạt CỈ10 họ trong điều kiện họ khồng dmrực hưởng các hảo trợ xã hội và không có điểu kiện đòi hỏi quyền lợi của mình vì họ bị cô lạp và phân tán trong các hộ gia đình trên địa bàn rộng lớn tại nống thôn Vấn dề càng nghiêm trọng hơn nếu như họ lại là phụ nữ và lao dộng trẻ em
2- Làm thuê cho các cơ sở, xmrởng sàn xuất kiiìh doanh hay dịcli Ví/
Loại quan hệ chủ - thợ này phát triển khá mạnh tại khu vực nông thôn trong những năm gần dây Đó là các xưởng nhỏ sản xuất công nghiệp, tiểu thù công nghiệp tại các cơ sở kinh doanh dịch vụ ở nông Ihôn với số thợ có thể lên tới 50 - 100 người làm việc tại xưởng Lao động được tuyển chọn để làm việc trong các xưởng này khá kỹ, phàn lớn có trình độ văn hoá phổ thông và năng khiếu tay nghề Mộl bộ phân hộ gia đình phi nông nghiệp cũng Ihuê líio động với số lượng từ 2 - 1 0 người, một số ít hộ thuê tới 20 lao (lộng như hộ sản xuất giấy ở Thanh Oai, các hộ làm dịch vụ nông nghiệp ở Tay Nguyên, Đông Nam Bộ Hình thức này có khả năng tạo việc làm cho liàne triệu lao dộng Năm 1992, chỉ riêng tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu, với 144
cơ sờ dã thu hút 42 ngàn lao động trong đánh bắt hải sản và dịch vụ du lịch ven biển, ở Bát Tràng - Gia Lfttn - Hà Nội, hơn 1100 hộ có lò gốm tư nhftn,
có thể tạo việc làm CỈIO khoảng 4 ngàn người Các ngành nghề mà hộ phi nông nghiệp thường cổ thuê lao dộng là xây dung, dịch vụ nông nghiệp, khíii thác mỏ VĨ1 giao thông vẠn tải Việc làm thuê cổ thể (rực tiếp với chù hoặc thông qua các chủ trung gian (cai thầu, đầu nâu) Loại hình này phổ hiến trong khai thác gỗ, khai mò xAy dựng Nhìn chung lao động làm thuê qua các chủ cai thíỉu rất vất vả do công việc thường nguy hiểm, lao động ngoài (tời khắc nghiệt và pliẩn lớn là nam giới trẻ tuổi tham gia các hoạt (lộng này Không có các thống kê chính thức về việc làm trong các ngành nglic này, nlmng ricng lan dộng làm thuê trong ngành xây dựiig ở nông thôn, năm 1992 lẽn tới 500 ngàn người
Rcn cạnh hình thức làm (huê, và lao dộng (ự do làm khoán, làm gia côĩic lại gia đình thì hình thức lao (lộng tự do của cá nhan tại nông thôn đã v;ì (lang phĩít triển cta dạng ở mọi nơi của cuộc sống, từ các hoạt động dịch
Trang 35vụ nông nghiệp, địch vụ đời sống hàng ngày (văn hoá, y tế, thương mại, sửa chữa đổ dùng gia đình hoặc sản xuất, diện tử hay điện kỹ thuật Cũng như
!ao động tự do ở thành thị, hiện chưa có thống kê về quy mô, thành phần và đặc điểm cửa lao động tự do tại nông thôn Tuy còn khác biệt ở một số dặc điểm với khu vực (hành thị nhưng sự phát triển của hình thức lao động tự do
trong khu vực kinh tế phi chính thức ở nóng thôn cho thấy tính tất yếu của
sự phát triển và mức sống đan cư nông thôn đã đưược nâng cao sau những năm đổi mới kinh tế Điều này được phản ánh qua việc phát triển các dịch
vụ trông trẻ em, trông coi người già, gia nhân và gia sư, khám chữa bệnh
đã và đang phát triển khá mạnh tuy chưa phổ biến và còn ở trình độ thấp hơn so với khu vực thành thị Điều khác biệt cơ bản với khu vực kinh tế phi
động trong khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn là lợi ích và ưu thế cùa
nó trong việc làm và nâng cao thu nhập, phần lớn nông dân có nhiều thời gian rảnh rỗi và điều này cho phép họ vừa có thể làm nông nghiệp vừa làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn để tối da hoá thu nhập cùa mình Trong khi với khu vực kinh tế phi chính thức thành thị động cơ tlníc đổy người dồn tham gia khu vực kinh tế phi chính thức phần lớn là do hoàn cành bắt buộc, do không tìm dirược việc làm trong khu vực chính thức chứ không phải những lợi ích của khu vực này thu hút họ Tuy nhiên, có một tỷ lệ nhất định lao động trong khu vực kinh tế phi chính thức thành thị thích hoạt dộng trong khu vực này (chủ sàn xuất kinh doanh và người làm nghề lự do) vì họ ít phải chịu ràng buộc các quy định pháp lý và các quy định kliác nlnr trong khu vực chính thức Ở nông thôn, vấn đề này dường như cũng không phải là dộng cơ thúc đẩy người dan tham gia khu vực kinh
tế phi chính thức bởi cỉa phần họ là nông dân và thợ thủ công vốn từ trưđc tới nay (lã lao động tự do, ít chịu ràng buộc bởi các quy định trên
Công cuộc đổi mới kinh tế đã tạo nhũng nền tảng cơ bản thuận lợi cho sự phát triển cùa kinh tế nông thôn Các cơ sở kinh tế đã cho phép tự do hon năng động sản xuất, tạo diều kiện thuận lợi cho việc phục hồi và phát triển mạnh các ngành nghề phi nông nghiệp nông thôn Bên cạnh đó việc cải thiện đáng kể cơ sở ba tíing kinh tế xã hội nông thôn trOng những nãm qua cũng như chính sách hỗ trợ công nghệ, vốn, đào tạo lan dộng, thị trường dã giúp cho việc phát triển các ngành nghề nông thôn, do dó khu
Trang 36vực kinh tế phi chính thức nông thôn đã tạo điều kiện phát triển thuận lợi Tuy nhiên việc tliực thi các chính sách hỗ trợ chưa và khó đetn lại hiệu quà
do địa bàn hoạt (lộng của các chủ thể trong khu vực kinh tế phi chính thức nông thổn rộng lớn vh pliAn lán và đặc biệt là trình dộ nhận thức, năng lực của họ rất khác nhau Nhìn chung, khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn với chủ thể chính 1 à các hộ, cơ sở sản xuất kinh doanh phi nồng nghiệp dang gặp phải những khó khăn cơ bản về cơ chế chính sách cũng như một
số quy định mang lính địa p h ư ơ n g Giẳng hạn như những quy định về thế chấp tíu dụng vay vốn với ngân hàng, các quy định về đất đai, Ihuế và lệ phí
ở địa phương Hiện tỷ lệ nguồn vốn vay được từ tín dụng ngân hàng chỉ chiếm 10 - 15% lổng vốn dầu tư sản xuất kinh doanh của họ Phàn còn lại chủ yếu họ phải vay từ các khu vực tài chính PCT nông thôn với lãi suất cao hoặc huy động người quen, họ hàng, bạn bè Điều này sẽ làm tăng chi phí dầu tư sàn xuất kinh doanh, cản trở việc đổi mới công nghê và làm giảm sức cạnh tranh hàng hoá dịch vụ ở khu vực kinh tế phi chính thức nông thôn Các hộ kinh doanh thường không có tư cách pháp nhan do dó khône thể ký kết dược hợp dổng kinh doanh hoặc xuất khẩu trực tiếp Ngoài ra, còn một
số quy (lịnh giới hạn phạm vi hoạt dộng của các hộ kinh doanh trong một số lĩnh vực và phạm vi ctiạ lý nhất định cũng góp phần hạn chế sự phát triển của k!m vực kinh tế phi chính thức nông thôn, v ề cơ sở thuế và phí, lệ phí
cơ bản là thông thoáng tuy nhiên do nhân thức cùa các hộ còn thấp nên chưa nhận tlìức đưược rõ ràng về trách nhiệm nộp thuế cũng như các loại thuế, phí phải nộp n i ê m vào đó các cấp chính quyền địa phương thường dựa vào các hình lliức sản xuất - kinh doanh khác nhau mà quy định các mức thuế, phí khác nhau đổi khi khá tuỳ tiện và có biểu hiện tiêu cực, sách nhiễu các hộ kinh doanh và cơ sở sản xuất khác
Việc liếp cện các kênh thông tin thị trường và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn rất hạn chế với các chủ thể trong khu vực kinh tế phi chính thức
bởi: Thứ nhất, bản thân trình độ văn hoá, chuyên môn nghề nghiệp cùa họ
rất liạn chế Kếl quà điều tra của Bộ NN và P I N T - 1997 cho thấy hơn 1/2
số chù hộ kinh doanh phi nông nghiệp chưa từng tham gia một lớp đào tạo
nào Thứ hai, có rất ít nguồn tliỏng till chất lượng cao, cập nhật và phù hợp với khn năng tiếp cận và xỉr lý cùa các hộ kinh doanh T h ứ ba, các dịch vụ
hỗ Irợ, cl;'io tạo chuyên mòn và phổ biến kiến tliức dà điarợc Nhà nước quan
Trang 37lâm tuy nhiên việc phối kết hợp với chính quyền địa phương còn thiếu hiệu quà do cồng tác tổ chức và cơ chế khuyến khích với cán bộ làm việc tại
n ồ n g thôn
Tóm lại, vai trò của các cấp chính quyền địa phương với sự phát triển khu vực kinh tế phi chính thức chưa được phát huy tích cực Khu vực kinh
tế phi chính thức nông thôn phát triển tự phát theo bàn chất và quy hiạt vốn
có của nó và trong các năm qua các cơ sở của Nhà nước chưa có các định hướng, quy hoạch phát triển và hạn chế các tiêu cực của khu vực này Sự tái lập và phát ttiển các ngành nghề nông thôn dã có các ảnh hường tiêu cực đến mồi trường sinh thái, môi tnrờng làm việc của lao động làm thuê trong kim vực kinli tế phi chính thức đểu vượt quá mức độc hại cho phép nhiều Ifl’n và thiếu sự kiểm soíít của chính quyền (lịa phương đã gay hậu quà liêu cực cho sức klioẻ COI1 người và môi trường sinh thái Cũng như khu vực iliànti thị, lan động làm tlmê trong khu vực kinh tế phi chính thức nóng thôn thực hiện ký hợp đồng bằng miệng và khống xác định thời hạn, tỷ lệ này chắc cliắn là cao hơn ở thành thị, do đó việc thực hiện các quyền lợi cùa người lao động sẽ không có và dặt họ trong tình trạng bấp bênh, thiếu an loììn
Trang 38KẾT LUẬN
Sự tổn tại của khu vực kinli tế phi chính thức ở nước la là tất yếu khách quan Klui vực này đã và đang có những đóng góp to lớn trong việc tạo việc làm, đảm bảo dời sống cho một bộ phận dân CƯ Tuy nhiên, có nhiều vấn đề nảy sinh từ sự tồn tại và phát triển của khu vực kinlì tế phi chính thức, tác (lộng tiêu cực không nhỏ đến việc phát triển sản xuất, cải
vực kinh tế này pliát triển và khắc phục những mặt tiêu cực cùa nó là hết sức cẩn thiết
Ở nước ta trong những năm qua, Nhà nước dã có nhiều chính sách nliằm phát triển sản xuất, cải thiện và nAng cao đời sống của dan cư Tuy nhiên, trên thực lế liẩu như chưa có các chính sách riêng cho khu vực kinh
tế phi chính thức Do đó, một mặt, tiềm năng của khu vực kinh tế này
chi m (lược khai IỈ1ÍÍC hết; mặt k h á c , n hi ề u l á c đ ộ n g tiêu c ự c c h ư a đ ư ợ c hạn
chế
Cluing tôi cho rằng, dAy là khu vực kinh tế quan trọng Tạo điéu kiện phái triển khu vực kinh tế phi chính thức không chỉ có ý nghĩa về kinh tế, mà còn có ỷ nghĩa to lớn về chính trị, xã hội Bởi vậy, viêc tìm tòi những giải pháp nhằm tăng cường quản lý và đưa ra dược các chính sách
hỗ Irợ cho sự phát triển của khu vực kinh tế phi chính thức mang tính cấp bách
Trang 39TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ Lao dộng - lliương binh và Xã hội, CHXHCN Việt Nam và Viện
hợp tác nghiên cứu khoa học vì sự phát triển CH Pháp, Tác động của
n h ữ n g biến đổi kin h t ế đến sự p h á t triển nguồn n h â n ỉực, việc làm
và k h u rực p h i kết cấu â Việt N am và Đ ông N a m Á , NXB Láo dộng,
1998.
2 Bộ Lao dộng - lliương binli và Xã hội, Viện khoa học lao dông và các
vấn đề xã hội, Trung tâm nghiên cứu khoa học về lao dộng nữ, Kết quả
điều tra lao dộng n ữ trong khư vực kinh t ế p h i k ết câu thành thị, Hà
Nôi, 1996
3 Bộ Lao dộng - Thương binh và Xã hội, T h ố n g kê ỉao dộng - việc làm
từ 1994 2001.
4 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục định canh định cư, Di
dân ở Việt N am , NXB Lao dộng, 1998
5 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, N g à n h n g h ề nông thốn Việt
Nmti, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1998
6 Lê Đăng Doanh Nguyên Minh Tií, Viên nghiên cứu quản lý kinh tế
trung ơng, K hu vực kin h t ế p h i chính quỵ - M ộ t sô k in h nghiệm
quốc tê rà thực tiễn ỏ Việt N am trong quá trình chu yển đổi kin h té,
NXB Chính trị Quốc gia, 1998
7 Lê Đăng Doanh, Nguyên Minh Tú, Viên nghiên cứu quản lý kinh tế
trung ơng, Ban klioa học quản lý kinh tế, N h ậ n dạng các dộc điểm
của khĩi rực p h i chính qĩty (trường họp khảo sát tại H à Nội), NXB
Lao dộng, 1998
8 Nguyễn Hữu Đạt, Phát triển kin h tê cá íhé, tiêu chủ và tư n h â n trong
công nghiệp, xâ y d ự n g , vận tải, Tạp chí Nghicn cứu kinh tế, số 253,
tliáng 6/1999 trang 1 6 - 2 8
Trang 409 Nguyễn Hữu Đạt, K inh tê cá thể, tiểu c h ủ trong n ô n g nghiệp, tiểu
thủ công ìighiệp, tỉurovg mại và dịch vụ, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế,
số 236, tháng 1/1998
10.ĐỎi sông, việc làỉti của ìao động n ữ làm thuê trong k h u vực p h i két
câu, Tạp chí Lao dộng 4/200!, trang 6 - 9
I l.Phan Sĩ Mãn, K inh tê cá t h ể tiểu chủ và tư bẩn tư nhă n trong công
nghiệp vrì tiểu thử công nghiệp ở nông thôn, Tạp chí Nghiên cứu
kinh tế, sổ 256, tháng 9/1999
12.Nguyễn Lê Minli, Trung tam dân số - nguồn lao động, Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội, Kinh tê “đại c h ú n g ” và k h ả năn g giải quyết
việc làm ỏ đô thị Việt N om , Chuyên đề về lao dộng và việc làm, 1993,
trang 24 - 28
13 NgỂìn hàng Thế giới, B áo cáo ph á t triển Việt N a m các năm 1999
2003
14 V0 Hoàng NgAn, 77/ị trườìig lao động Việt N ant - đặc điểm và giải
pháp, Tạp chí Kinh tế và Phát triển, số 2/2001, trang 41 - 47.
15.Nguyễn Huy Oánh, Vai trò của kin h t ế tư n h â n trong nền k in h t ế
Việt N a m , Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 283, tháng 12/2001.
16.Rolf Jensen và Donald M Peppard, Jr, Giáo sư Đại học Connecticut,
NewLondon, Connecticut, Mỹ, Ngưòỉ bán h à n g rong ở H à Nội- một
cái nh ìn vê k in h tê plti chính thức ở th à n h p hố, Tạp chí Xã hội học,
số 4 (76), 2001
17.Tổng cục Thống kê, Điểu tra m ức sông dân c ư 1997/Ị 998, NXB
Thống kê
IR.Tríìn Văn Sinh, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Trung tâm
nghiên cứu Iiguổii lao dộng - đíln số, K h u vực p h i kết cấu rói việc da
dạnq ỈÌOÓ n g à n h nghê rà giải quyết việc làm Hà N ộ i , '1993.