1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm ở vườn quốc gia ba vì

183 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 183
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lây dựng mỏ hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hưu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Baì 'Hà Tây MỤC LỤC 1.. Xây dựng mở hình bảo lổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vư

Trang 1

B ộ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

Trang 2

lây dựng mỏ hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hưu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

ì '(Hà Tây)

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẨU 3

ỉ MỤC TIÊU CỦA Dự ÁN 7

NỘI DUNG 8

) PHƯƠNG PHÁP THỰC H IỆN 11

L KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u 11

*HẦN 1 12

nẢNG CƯỜNG NĂNG L ự c CỘNG ĐỔNG VỂ BẢO TỔN VÀ sử DỤNG BỂN 'ỦNG ĐA DẠNG SINH HỌC TẠ I VÙNG L Ỏ I VÀ VÙNG ĐỆM CỦA VƯỜN QUỐC ÍIA BA VÌ ’ i I 12

I ĐIỀU K ỆN T ự NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU v ự c VUỜN Q u ố c GIA BA V Ì 13

H TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC KHƯ HỆ ĐỘNG THựC VẬT VUỜN Q u ố c GIA BA V Ì ! 18

m ĐỊNH HƯỚNG BẢO TON EX-SITU CÁC LOÀI G ỗ QUÝ Ở VƯỜN Q u ố c GIA BA VÌ 19

IV CỘNG DỒNG THAM GIA BẢO TồN ĐA DẠNG SINH HỌC, BẢO TồN NGOẠI VI CÁC LOÀI CÂY QUÝ HDẾM ’ '.20

V KẾT LUẬN 21

ĨHÂN I I 22

IẢO TỔN NGOẠI VI (EX - SITU) MỘT s ố 22

LOÀI CÂY GỖ QUÝ H IẾM TẠ I KHU PHỤC HỒI SINH T H Á I 22

CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA v ì 22

I N H Ũ N G Y Ê U C Ầ U M Ô H ÌN H B Ả O T ồ N N G O Ạ I V I C Á C L O À I L ự A C H Ọ N : 25

II PHÂN CHIA LẬP ĐỊA KHU v ự c PHỤC H ồi SĨNH THÁI VUỜN Q u ố c GIA BA V ì ’ ! ’ 30

m ĐẶC Đ ỂM KHÍ HẬU 30

IV TÌNH HÌNH SINH TRƯỞNG CÂY TRồNG TRONG MÔ HÌNH 31

V QUY HOẠCH CÁC VƯỜN UƠM 32

láo cáo lổng hợp

Trang 3

Xây dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Iỉà Tây)

HÌNH LO À I 34

VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34

PHẨN r a 36

XÂY DỤNG MÔ HÌNH CỘNG ĐỔNG T ự QUẢN NHẰM 36

BẢO TỔN MỘT SỐ LO À I CÂY ĐẶC HỮU TẠI VÙNG ĐỆM CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA VÌ 36

I Đ IỀ U K IỆ N T ự N H IÊ N , K IN H T É - X Â H Ộ I C Ủ A X Ã B A T R Ạ I 37

n K ẾT Q U Ả NGHIÊN CÚXJ 42

III MỘT SỐ NHẬN X ÉT 48

Trang 4

Xây dựng mô hình bão tôn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

D A N H S Á C H N H Ũ N G N G Ư Ờ I T H A M G IA I H ự C H IỆ N

- Ths Lê Thanh Bình - Phòng Bảo tồn Thiên nhiên, Cục Bảo vệ Môi trường

- TS Trần Ngọc Cường - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ Môi trường

- TS L ê Trần Chấn - Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- TS Trần Tý - Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- TS Huỳnh Nhung - Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- CN Nguyễn Hữu Tứ - Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- TS Nguyễn Xuân Đặng - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- TS Nguyễn Văn Sáng - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học

và Công nghệ Việt Nam

- TS Lê Đình Thủy - Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

- KS Phạm Mộng Giao - Cục Kiểm lâm

- TS Trần Quốc Bảo - Cục Kiểm lâm

- GS TS Nguyễn Văn Trương - Viện Kinh tế Sinh thái

- TS Nguyễn Duy Chuyên - Viện Kinh tế Sinh thái

- Ts Nguyễn Nghĩa Thìn - Viện Kinh tế sinh thái

- Ts Nguyễn Bá Chất - Viện Khoa học Lâm nghiệp

- CN Phan Thị Giang - Viện Kinh tế Sinh thái

- CN Hoàng Thị Tú Anh - Viện Kinh tế Sinh thái

- CN Hoàng Lan Anh - Viện Kinh tế Sinh thái

- KS Phạm Văn Ngạc- Viện Địa lý, Viện K H và CN Việt Nam

- KS Đào Thị Phượng - Viện Địa lý, Viện K H và CN Việt Nam

- CN Trần Thị Thuý Vân - Viện Đ ịa lý, Viện K H và C N V iệ t Nam

- CN Nguyễn Ngọc Linh - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ môi trường

- Ths Hoàng Thanh Nhàn - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ môi trường

- CN Trần Trọng Anh Tuấn - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ môi trường

- CN Mai Ngọc Bích Nga - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ môi trường

- CN Phạm Đinh Việt Hồng - Phòng BTTN , Cục Bảo vệ môi trường

Báo cáo tổng hợp

Trang 5

X ứydim g mỏ hình bão tổn ngoại vi cúc loài sinh vật đặc hưu quỷ hiếm tại Vườn Quốc giu Bu

Vì (Hà Tây)

C Á C C H Ữ V I Ế T T Ắ T

Trang 6

Xây dựng mở hình bảo lổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc qia Ba

d o a n s h iê m t r o n s ”■

Trong những năm vừa qua Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn về Bảo

vệ môi trường được thế giới thừa nhận Tuy vậy, so với yêu cầu của thực tiễn thì nhiều vấn đề bức xúc về môi trường vẫn chưa được giải quyết.

Hiện nay, do nhiều nguyên nhân khác nhau, nguồn tài nguyên về đa dạng sinh học ở nước ta vẫn tiếp tục bị suy giảm, rừng Việt Nam vẫn tiếp tục bị tàn phá và các loài động thực vật quý hiếm ngày càng bị đe dọa, nhiều hệ sinh thái có giá trị bị suy thoái nghiêm trọng.

Nghiên cứu đánh giá về việc thực hiện K ế hoạch hành động đa dạng sinh học của Việt Nam, Cục Bảo vệ môi trường đã rút ra một số bài học kinh nghiệm và những tồn tại cần giải quyết bên cạnh những thành tựu đạt được Trong đó xác định một số nội dung lớn về bảo tồn đa dạne sinh học cần phải đẩy mạnh đó là:

Báo cáo tổng hợp

Trang 7

- Bảo tồn các hệ sinh thái điển hình, đặc biệt là các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn: cần có quy hoạch và đầu tư hơn cho các hệ sinh thái điển hình này, khuyến khích phương pháp tiếp cận hệ sinh thái trong việc bảo tồn

quý hiếm hiện nay đang bị đe dọa tuyệt chủng Các loài này có giá trị kinh tế và môi trường rất quan trọng Nếu không có các biện pháp bảo tồn hữu hiệu, trong tương lai không xa chúng ta sẽ bị cạn kiệt nguồn tài nguyên quý giá này mà không bao giờ có cơ hội tái tạo lại được Hai biện pháp khuyến khích áp dụng để bảo tồn các loài động thực vật quý hiếm là bảo tồn nguyên vị và bảo tồn chuyển vị.

động, thực vật bản địa quý hiếm Đặc biệt các giống cây trồng các loài vật nuôi bản địa.

Nhằm giải quyết những vấn đề còn tồn tại đặt ra cho công tác bảo tồn, Cục Bảo

vệ môi trường thực hiện Dự án “Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba V ì (Hà Tây)”

Dự án không chỉ dừng lại ở một vài mô hình thử nghiệm, Cục Bảo vệ môi trường sẽ lựa chọn và xây dựng một số mô hình đặc thù để thử nghiệm Sau khi

mô hình thử nghiệm thành công sẽ nhân rộng các mô hình này V ì vậy bên cạnh những hoạt động triển khai xây dựng mô hình tại các địa điểm cụ thể, các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về bảo tồn đa dạng sinh học cho cộng đồng tại vùng đệm của Vườn Quốc gia Ba V ì cũng nằm trong những nội dung ƯU tiên của Dự án.

Năm 2004, Cục Bảo vệ môi trường đã bắt đầu thực hiện dự án này với việc triển khai xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi (E X _S IT Ư ) một số loài cây gỗ quý

V dựng mỏ hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Bu

Vì (Hù Tây)

Trang 8

Xây dựng mõ hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vỉ (Hà Túy)

hiếm có trong Sách Đỏ Việt Nam tại vùng phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Ba V ì và đã thu được một số kết quả bước đầu như sau:

- Nghiên cứu các điều kiện tự nhiên (Địa hình, địa mạo, đất, khí hậu, thuỷ

văn) và điều kiện dân sinh kinh tế vùng phục hồi sinh thái của V Q G Ba V ì

- Chọn và xác lập được khu vực Cốt 200 - 400m với 20 ha cho việc xây

dựng mô hình.

- Sơ bộ đánh giá tính đa dạng hệ thực vật và động vật V Q G Ba Vì.

- Định hướng và quy hoạch bảo tồn ngoại vi các loài gỗ quý tại V Q G Ba Vì.

- X ây dựng tiêu chuẩn, tiêu chí lựa chọn và danh lục các loài tham gia tuyển chọn bảo tồn ngoại vi tại Ba Vì.

- Tập hợp và bổ sung các đặc điểm sinh thái một số loài trong danh lục Dự tuyển, đề xuất mô hình bảo tồn, đề xuất kỹ thuật xây dựng mô hình.

- Thu thập cây giống 10 loài trong danh lục các loài dự tuyển.

- Thu thập một số mẫu vật và ảnh các loài trong danh lục dự tuyển bảo tồn.

Trên cơ sở kết quả đạt được và bài học kinh nghiệm rút ra của năm 2004, Cục Bảo vệ môi trường tiếp tục lựa chọn một số đối tượng để xây dựng và hoàn thiện mô hình là vùng đệm của Vườn Quốc gia Ba V ì là vùng núi đặc trưng, nhạy cảm có tính đa dạng sinh học cao và chịu nhiều áp lực do đói nghèo, do phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt do chuyển đổi cơ cấu sản xuất Dự án năm

2005 được thiết kế gồm 3 nội dung chính là:

- X ây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi (ex - situ) tại vùng phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Ba V ì (Hà Tây).

- Xây dựng mô hình cộng đồng tự quản nhằm bảo tồn một số loài cây đặc hữu quý hiếm tại xã Ba Trại vùng đệm của Vườn Quốc gia Ba V ì (Hà Tây).

- Tăng cường năng lực cộng đồng về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học tại vùng lõi và vùng đệm của Vườn Quốc gia Ba Vì.

Trang 9

Xúy dựng mò hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc liữii quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

Tình hình nghiên cứu trên thế giới:

7- Vấn đề quản lý và bảo tồn tài nguyên do cộng đồng tự quản hiện nay đang

là hướng nghiên cứu, tiếp cận có hiệu quả cao đối với nhiều nước trên thế giới đặc biệt là các nước đang phát triển;

các vườn bách thảo hoặc các vườn thực vật vừa để tham quan, học tập vừa

để nghiên cứu;

một hoạt động quan trọng trong “bảo tồn đa dạng sinh học” ;

trồng quý hiếm dựa vào cộng đồng đã được thực hiện khá phổ biến và đã thu được nhiều kết quả cũng như kinh nghiệm quý báu Đây là những bài học bổ ích để chúng ta có thể thực hiện tốt công tác bảo tồn;

- Nhiều nghiên cứu chỉ ra các mối đe dọa kinh tế - xã hội đối với các giống cây trồng gồm.

+ Sự thay thế các loài bản địa bằng các giống mới như là hệ quả của việc thiếu sự khuyến khích cộng đồng cho việc bảo tồn và gieo trồng các loài bản địa; sự mất mát kiến thức truyền thống của cộng đồng về việc gieo trồng các loài bản địa và quá trình đô thị hóa cùng sự suy giảm của các hệ sinh thái nông nghiệp.

+ Các cây trồng bản địa có thể không có sản lượng cao, nhưng thường có các gen có thể giúp cây thích nghi được với những thay đổi của điều kiện sống, tạo được khả năng chống chịu sâu bệnh hại và nhờ đó giúp chúng tồn tại được

và duy trì tính di truyền liên tục tới các thế hệ sau Các loài cây bản địa là cơ sở của các thí nghiệm lai giống để cải thiện các loài họ hàng năng suất cao Tuy nhiên, những đặc tính ưu việt này không phải lúc nào cũng được nhận biết, vì

Trang 10

Xây dựng mô hình bão tồn ngoại vi cúc loài sinh vật đặc lnĩii quý hiếm tụi Vườn Quốc gia Ba

có sự tham gia của cộng đồng.

Hiện nay, chưa có nghiên cửu, chương trình quốc tế nào về lĩnh vực bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại các điểm nghiên cứu nêu trên.

Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta đã có các Vườn quốc gia và các Khu bảo tồn nhưng ở các khu rừng đó số loài cây gỗ quý không có được bao nhiêu Trong những năm gần đây, đã có một số vườn thực vật đã tập hợp một số loài cây gỗ quý và một số loài cây có giá trị khác Trong việc xây dựng các vườn thực vật cũng chưa đặt rõ mục đích là bảo tồn ngoại vi các loài cây quý hiếm và nghiên cứu, sưu tầm các loài cây để giữ gìn và sản xuất giống cho các vùng vốn có các loài đó để phục hồi lại những khu rừng đã bị khai thác cạn kiệt, tạo nên sự phong phú, đa dạng sinh học vốn có của rừng nhiệt đới Việt Nam.

Ở nước ta cho đến nay, việc nghiên cứu và thử nghiệm các mô hình có sự tham gia của cộng đồng đã được thực hiện ở một số địa phương, một số hệ sinh thái nhạy cảm V í dụ mô hình kinh tế sinh thái vùng cát ở Triệu Vân (Triệu Phong, Quảng Trị), mô hình kinh tế sinh thái vùng đất ngập nước của khu

B TT N Tiền Hải, mô hình kinh tế sinh thái vùng đệm khu BTTN Kẻ Gỗ (xã K ỳ Thượng, huyện K ỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) v.v

Các dự án nêu trên đều chú trọng khía cạnh nâng cao đời sống, xóa đói giảm nchèo nhằm giảm áp lực đối với các khu bảo tồn hoặc góp phần phục hồi

Trang 11

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hưu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

ch ỉ rõ đ ể b à co n th ấ y được việc th a m g ia m ô h ìn h là th iế t th ự c, g ó p p h ầ n b ảo

tồ n c á c g iố n g c â y trồ n g q u ý h iế m ở đ ịa p h ư ơ n g , đ ồ n g th ờ i b ả o tồ n đ a d ạ n g sin h học ở v ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì.

B MỤC TIÊU CỦA Dự ÁN

Mục tiêu làu dài:

K h ả o n g h iệ m , h o à n th iệ n v à p h ổ b iế n cá c m ô h ìn h b ả o tồ n c á c lo à i cây

đ ặ c h ữ u q u ý h iế m n h ằ m q u ả n lý , b ả o tồ n v à sử d ụ n g b ền vữ n g tà i n g u y ê n th iê n

n h iê n , Đ D S H , g ó p p h ầ n x o á đ ó i g iả m n g h è o v à n ân g c a o n ă n g lự c q u ả n lý N h à

n ư ớc về B ảo vệ m ô i trư ờ n g v à th ự c h iệ n p h á t triể n b ề n vững.

Mục tiêu trước mát:

- X â y d ự n g , h o àn th iệ n và á p d ụ n g m ô h ìn h b ảo tồ n n g o ạ i vi c á c lo ài c â y đ ạc

hữ u q u ý h iế m n h ằ m b ảo tồ n c á c lo ài c â y q u ý h iế m có tê n tro n g S ách Đ ỏ V iệ t

N a m tạ i K h u p h ụ c h ồ i sin h th á i c ủ a V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì.

- X â y d ự n g m ô h ìn h c ộ n g đ ồ n g tự q u ả n n h ằ m b ả o vệ m ộ t số lo ài c â y trồ n g q u ý

h iế m ở B a T rạ i (v ù n g đ ệ m c ủ a V ư ờ n Q u ố c g ia Ba V ì) đ a n g có n g u y c ơ đ e d ọ a

n h ư bư ởi d â y , v ải tu h ú , k h o a i sọ.

M ụ c tiê u đ ư ợ c giớ i h ạ n tro n g c á c n ội d u n g và yêu cầu:

Trang 12

- N â n g c a o n h ậ n th ứ c c ủ a c ộ n g đ ồ n g về p h á t triể n k in h tế g ắ n với bảo vệ tài

Nội dung chung

Đ ề tà i d ự k iế n triể n k h a i tro n g th ờ i g ia n ít n h ấ t là 3 n ă m đ ể đ ả m b ảo k iể m

c h ứ n g k ế t q u ả , đ iề u c h ỉn h , h o à n th iệ n m ô h ìn h b ả o tồ n n g o ạ i vi c á c lo ài c â y g ỗ

- Đ iều tra , th u th ậ p th ô n g tin c ó liê n q u a n đ ế n việc sử d ụ n g , kh ai th ác và

q u ả n lý tà i n g u y ê n tại c á c đ iể m n g h iê n cứ u (b ằ n g p h iế u đ iề u tra , p h ỏ n g vấn

và họp cộng đồng);

- Đ á n h g iá th ể c h ế , ch ín h sá c h c ó liên q u a n đ ế n c ô n g tác q u ả n lý, b ảo tồn và

sử d ụ n g tà i n g u y ê n th iê n n h iê n tạ i các đ iể m n g h iê n cứ u;

Xảy diciig mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữu quý hiểm tại Vườiỉ Quốc gia Ba

Vì (Hà Tủy)

Trang 13

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hưu quỷ hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

h iế m v à triể n k h a i thực h iện h o à n th iệ n m ô h ìn h b ả o tồ n các lo ài c â y đ ặc

h ữ u q u ý h iế m n h ằ m Bảo tồ n c á c lo ài câ y q u ý h iế m c ó tê n tro n g S ách Đ ỏ

V iệ t N a m

Nội dung cụ thể của từng hợp phần:

Hợp phần I Tăng cường năng lực cộng đồng về bảo tồn và sử dụng bền vững đa dạng sinh học tại vùng lõi và vùng đệm của Vườn Quốc gia Ba Vì.

1 Đ iề u tra đ á n h g iá n ă n g lực c ủ a c ộ n g đ ồ n g tạ i v ù n g lõi và v ù n g đ ệ m c ủ a

Họp phần II Bảo tồn ngoại vi (ex - situ) một số loài cây gỗ quý hiếm tại

khu phục hồi sinh thái của Vườn Quốc gia Ba Vì.

Trang 14

Xây ílựng mó hình bảo tồn ngoại vi cúc loài sinh vật đặc lĩữii quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

1 T iế p tụ c đ iề u tr a và th u th ập /th u m u a h ạ t g iố n g đ ã c h ín c ủ a n h ữ n g lo ài c â y có

k ế h o ạ c h đ ư a v ào K hu bảo tồ n n g o ạ i vi B ảo q u ả n các h ạt g iố n g đ ể b ảo đ ả m h ạt

n ẩ y m ầ m v à c â y no n k h o ẻ sau k h i g ieo

2 P h ân tíc h b ổ su n g đ iề u k iệ n sin h th á i ở v ù n g p h ụ c hồi sin h th ái V Q G , c h ọ n

đư ợc m ô i trư ờ n g sin h th ái tư ơ ng đ ố i th íc h hợp Đ ố i c h iế u hệ sin h th á i nơi c â y

m ẹ sin h số n g v à n ơ i c ó th ả m thự c v ậ t tự n h iê n và g ây trồ n g P h á t h iện sự k h ác

b iệ t v à tìm ra g iả i p h á p lâm sin h hữu h iệu đ ể tạ o n ên sự đ ồ n g n h ấ t, sẽ đ ư a c â y

c o n v ào trồ n g đ ể b ả o tồ n

3 N g h iê n cứ u v à áp d ụ n ^ c á c g iả i p h á p lâ m h ọ c đ ể c ả i th iệ n m ô i trư ờ n g sin h

th ái ở các th ả m th ự c v ậ t tự n h iê n v à g â y trồ n g để c ả i th iệ n c h o p h ù hợ p với

n h ữ n g c â y n o n g ỗ q u ý , đ ả m b ảo c â y g iố n g đ ư a v ào trồ n g có c á c đ iề u k iệ n sin h

th á i th íc h h ợ p đ ể p h á t triể n tốt.

4 X â y d ự n g q u y trìn h c h ă m só c, b ảo v ệ, c ả i th iệ n m ô i trư ờ n g p h ù hợ p với c á c

lo à i c â y g â y trồ n g đ ả m b ảo c h o c ác c â y g ỗ q u ý đ ư a v ào trồ n g p h á t triể n tố t

1 Đ iề u tra , k h ả o sá t đ iều k iệ n tự n h iê n , k in h tế - x ã h ội c ủ a x ã Ba T rạ i,

2 Đ iề u tra , k h ả o sá t, th ố n g k ê, đ á n h g iá số lư ợng, m ứ c đ ộ v à sự p h â n b ố

cá c lo à i bưởi d â y , vải tu hú, k h o a i sọ ở Ba T rạ i,

Trang 15

Xây dựng mỏ hình bảo tồn ngoại vi cúc loài sinh vật dặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

3 K h ả o sá t q u á trìn h q u ả n lý n g u ồ n g e n (bư ở i d â y , vải tu h ú , k h o a i sọ) c ủ a

n gư ờ i d ân P h ư ơ n g p h áp c h ọ n lọ c, bảo q u ả n , n h ân g iố n g

a N g h iê n cứ u c ác đ ối tư ợ n g q u ả n lý n g u ồ n gen : H ộ g ia đ ìn h , tậ p th ể,

n a m h ay nữ, giàu n g h è o

b Đ á n h g iá các y ế u tố tự n h iê n , k in h t ế - x ã h ội ản h h ư ở n g đ ế n q u á trìn h b ảo tồ n n g u ồ n g e n câ y trồ n g ở Ba T rại.

c T ổ ch ứ c h ộ i th ả o với c ộ n g đ ồ n g đ ể th ả o lu ậ n về m ô h ìn h b ả o tồ n gen

d T ổ c h ứ c hội th ả o n â n g c a o n h ậ n th ứ c c ủ a ngư ời d â n tro n g c ô n g tác

b ả o tồ n n g u ồ n g e n c â y trồ n g q u ý h iế m ở đ ịa p h ư ơ n g , n h ữ n g kh ó

k h ă n v à th u ậ n lợi, q u y ề n lợ i v à trá c h n h iệm

e H ộ i th ả o về m ô h ìn h c ộ n g đ ồ n g th a m g ia b ả o tồ n n g u ồ n g e n c â y trồ n g q u ý h iếm ở đ ịa p h ư ơ n g p h ụ c vụ b ả o tồ n đ a d ạ n g sin h học

v ư ờn Q u ố c g ia Ba V ì.

f L à m tờ rơ i để tu y ê n tru y ề n về m ộ t s ố lo à i đ ộ n g , th ự c v ậ t q u ý h iế m

c ủ a vườn Q u ố c g ia Ba V ì p h ụ c vụ m ụ c tiê u n â n g c a o ý th ứ c b ảo

tồ n đ a d ạ n g sin h h ọ c c h o ngư ời d ân

Trang 16

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Trang 17

Xúy dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

PHẦN I

BỂN VỮNG ĐA DẠNG SINH HỌC TẠI VÙNG LÕI VÀ VÙNG ĐỆM

CỦA VƯỜN QUỐC GIA BA vì.

Trang 18

Xúy dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quv hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

v i (Hà Tây)

Q U Ố C G I A B A V Ì

1 Đặc điểm địa hình tự nhiên

V ị t r í đ ịa lý , đ ịa h in h , đ ịa th ế :

c á c đ ỉn h th ấ p hơn: h a n g H ù m (7 7 6 m ), G ia Đ ê (7 1 4 m ) C ó hệ th ố n g k h e su ố i

k h ô n g c ó nư ớc th ư ờ n g x u y ê n vì rừ n g đ ã bị c h ặ t p h á từ lâu n ay Đ ể g iú p c h o sản

x u ấ t lâ m n g h iệ p , n ô n g n g h iệ p , c h ă n n u ô i c ầ n k h ô i p h ụ c lại th ả m th ự c v ật b ằn g

c á c h trồ n g lại c â y lâ m n g h iệ p , c â y d à i n g à y , c â y c ả i tạ o đ ấ t v à c â y ăn q u ả ,

n h ằ m tă n g k h ả n ă n g g iữ ẩm ch o to à n v ù n g

Đ ịa c h ấ t, th ô n h ư ỡ n g

Trang 19

Xây dựng mỏ hình báo tồn ngoại vỉ các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

• Đ ấ t fe ra lit v àn g sườ n d ư ớ i v à v ù n g đ ồ i g ò , ở đ ộ c a o dưới 5 0 0 m , p h á t triể n trê n sa th ạ c h , p h iế n th ạ c h sét, p h iế n th ạ c h m ic a v à c á c lo ài đ á trầ m tích

• S uối: H ệ th ố n g su ố i ở đ ây n h ỏ , d ố c , x u ấ t p h á t từ các sư ờ n n ú i v ề m ù a

m ư a lư ợ n g nước lớ n làm x ô đ ấ t, vùi lấ p n h iề u th ử a ru ộ n g v e n c h â n n úi

Trang 20

Xúy dựng mô hình bảo lổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Q u a tìm h iểu n g h iê n cứ u c h o th ấ y n g u ồ n nư ớc n g ầ m từ C o d e 100-

C o d e 4 0 0 tại v ư ờn q u ố c g ia Ba V ì c ó m ộ t s ố tầ n g c h ứ a nư ớc tá c h b iệ t n h a u th eo

c h iề u th ẳ n g đ ứ n g ít n h ấ t là h ai tầ n g c h ín h T h e o d iệ n cũ n g có th ể tồ n tại các hệ

th ố n g th u ỷ v ăn T ại vườn thự c v ậ t C o d e 4 0 0 k h i đ ào g iế n g sâu 7 -8 m đ ã tớ i

m ạ c h n ư ớ c n g ầm

Nguồn nước nhăn tạo

T ro n g v ù n g c ó 7 hồ c h ứ a n ư ớ c n h â n tạ o : Đ ồ n g M ô , N g ả i Sơn, Suối H ai,

X u â n K h á n h , H o o c C ua, Đ á T rô n g , M in h Q u a n g , T re Đ ặc b iệ t có h ai h ồ k h á

lớ n , đ ó là h ồ S u ố i H ai ở p h ía b ắ c rộ n g 9 0 0 h a , sức c h ứ a 50 triệ u m 3 nước H ồ

Đ ồ n g M ô - N g ả i Sơn ở p h ía Đ ô n g rộ n g 1 3 0 0 h a, sức c h ứ a trê n 100 triệ u m 3 M ộ t

số su ố i c ó lư ợ ng nước m ư a lớn c h ả y q u a n h n ă m đ ã tạo r a c á c th á c nư ớc n g o ạn

m ụ c n h ư th á c A o V u a , th á c H ư ơ n g , th á c K o o n g x e n g , đ â y là n h ữ n g đ iể m r ấ t

h ấ p d ẫ n c h o k h á c h du lịch T ừ đ ộ c a o C o d e 4 0 0 m - C o d e 1 1 0 0 m có n h iều m ỏ

n ư ớ c c ó th ể lấ y nước q u a n h n ă m , p h ụ c vụ c h o sin h h o ạ t, c h ă n n u ô i và trồ n g trọ t.

Ảnh hưởng của yếu tố th u ỷ văn đến cây trồng khu vực Vườn quốc gia Ba Vì.

V ề đ ấ t đai: B ao g ồ m c á c lo ạ i đ ấ t, đ ấ t đ ỏ vàng h o ặ c v àn g đ ỏ p h á t triể n trê n x a th ạ c h sé t h o ặc x a th ạ c h c ó đ ộ d ố c < 35°, đ ấ t c ó sẵn đ á sỏi sạn ở

v ù n g rừ n g p h ụ c hồi sau n ư ơ n g rẫ y , h à m lư ợ ng m ù n tro n g đ ấ t cò n khá,

đ ấ t ẩ m và m á t rấ t th íc h h ợ p c h o việc trồ n g các lo ại cây b ản địa.

Trang 21

Xâydipig lô hình bdo tồn ngoại vi cúc loài sinh vật dặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tứ)

• / ề n g u ồ n nước: M ặc dù h ệ th ố n g suối ở đ â y n h iề u n h ư n g lượng nước Ìgầm , nước sô n g k h á tố t là y ếu tố q u a n trọ n g c h o v iệc trồ n g c â y g ây ừng.

• ) ộ ẩ m k h ô n g k h í: T h e o đ à i k h í tư ợ ng k h í h ậu th u ỷ v ăn tỉn h Sơn T â y th ì

là n g n ă m đ ộ ẩm k h ô n g k h í b ìn h q u â n là 8 4 % rấ t th íc h hợ p c h o việc

rồ n g c â y tái tạ o k h u rừ n g V ư ờ n q u ố c g ia B a V ì.

• 3óp p h ần cải tạ o và làm tă n g th ê m vẻ đ ẹ p c ả n h q u a n th iê n n h iê n và

n ô i trư ờ n g k h u vực K h u vực n g h iê n cứu trồ n g th ử n g h iệ m c á c lo ạ i cây [lú h iế m tại vườn q u ố c g ia Ba V ì c ó đ ịa h ìn h đ ơ n g iả n , đ ộ d ố c k h ô n g

ớn, đư ờ n g x á th u ậ n lợi, đ ặ c b iệ t n g u ồ n n ư ớc rấ t th u ậ n tiệ n c h o việc iinh h o ạ t v à trồ n g cây.

Trang 22

Xây dim g mô hình bảo tổn ngoại vi cúc loài sinh vật dặc hưu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

N h ìn c h u n g V ư ờ n q u ố c g ia B a V ì n ằ m tro n g 1 d ã y núi tư ơ ng đ ố i đ ồ n g

n h ấ t đ ư ợ c g iớ i h ạ n m ộ t b ê n là sô n g Đ à và m ộ t b ê n là đ ồ n g b ằn g B ắc Bộ với

đ ỉn h n úi c a o n h ấ t là 1296m D ãy n ú i đư ợc c h ia c ắ t bởi m ộ t h ệ th ố n g sô n g suối

d à y đ ặ c tạ o c h o d ã y n ú i Ba V ì c à n g đ a d ạ n g về đ ịa h ìn h đ ịa m ạ o tạ o nôn n h iều

c ả n h q u a n d u lịc h h ấ p d ẫ n như T h á c M ơ , A o V u a, S uối T iên

D ự a trê n c ơ sở h ìn h th ái đ ịa h ìn h , vườn q u ố c g ia B a V ì c ó các k iể u hìn h

th á i đ ịa h ìn h sau:

- Đ ịa h ìn h n ú i có độ c a o từ c ố t 3 0 0 m trở lên.

Trang 23

Xây dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữii quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

- Đ ịa h ìn h đ ồ i c ó độ c a o từ c ố t 100m đ ế n c ố t 3 0 0 m

- D ưới c ố t lOOm b ao g ồ m đ ịa h ìn h là c á c đ ồ i lượn só n g xen k ẽ với đ ồ n g

b ằ n g là v ù n g b án sơn đ ịa đ ặc trư n g c ủ a B a V ì.

c Lớp phủ T h ổ nhưỡng:

N ề n c h ín h ở đ â y là các lo ạ i đ á p h iế n th ạ c h sé t và sa th ạ c h với c á c lo ạ i đ ấ t

c h ín h sau :

- Đ ấ t F e r a lit có m àu v àn g trê n n ú i tru n g b ìn h , p h â n b ố ở q u a n h đ ỉn h

N g ọ c H o a , c ó d iệ n tích hẹp, tần g đ ấ t m ỏ n g c ó n h iề u đ á lẫn và đ á lộ đ ầu Đ ấ t có

đ ộ P H th ấ p 4 -5 ,5 , h à m lượng m ù n c a o c ó c á c c h ấ t d in h d ư ỡ n g k h á, th à n h p h ầ n

c ơ g iớ i từ n h ẹ đ ế n tru n g bình L à n ơ i p h â n b ố c ủ a c á c lo ài thự c v ật q u ý h iế m như : B á c h x a n h , T h ô n g tre , C hè h ồ i, C h è sim , T h íc h lá d ài

- Đ ấ t F e r lit m à u v àn g n â u p h á t triể n trê n đ á p h iế n th ạ c h s é t v à s a th ạ c h ,

tầ n g đ ấ t m ỏ n g đ ế n tru n g bình 3 0 -8 0 c m , c ó n h iề u đ á lẫn , c ó nơi c ó đ á lộ đ ầu

Đ ấ t c ó đ ộ P H th ấ p từ 4 -5 , h à m lư ợ n g m ù n từ k h á đ ế n tru n g b ìn h , th à n h p h ầ n c ơ

g iớ i từ n h ẹ đ ế n tru n g b ìn h P h ạ m vi p h â n b ố lo ại đ ấ t n à y rộ n g C ác lo ại th ự c v ật

th ư ờ n g g ặ p là: T rư ờ n g v ân , C ò n g sữ a, D ẻ g a i

- Đ ấ t F e r lit m à u v àn g đ ỏ p h á t triể n trê n p h iế n th ạ c h sé t v à s a th ạ c h , p h â n

b ố ở đ ộ c a o 5 0 0 -6 0 0 m , tầ n g đ á d à y trê n 8 0 c m H à m lư ợng m ù n tru n g b ìn h , đ ộ

lư ợ n g c a n x i, m a n h ê tro n g đ ất ca o , đ ộ b ã o h o à B azơ 100% ở c á c tầ n g d u n g tíc h

h ấ p th ụ c a o , h à m lư ợ ng m ù n th ấ p P 20 5 và KọO tổ n g s ố k h á P 20 5 dễ tiê u ca o

Trang 24

Xây dựng mỏ hình bão tồn ngoại vi cúc loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

- Đ ấ t phù sa c ó tần g lo a n g lổ đ ỏ v àn g : P h ân bô' ở hai x ã M in h Q u a n g và

K h á n h T h ư ợ n g L o ạ i đ ấ t n ày đ a n g c ó c h iề u h ư ớ n g th o ái h o á vì bị rử a trô i bề

m ặ t L o ạ i đ ấ t n à y c ó n h ữ n g tín h c h ấ t c h ủ y ế u n h ư sau: T h à n h p h ầ n c ơ g iớ i lớp

đ ấ t m ặ n là c á t p h a h o ặ c thịt n h ẹ, đ ấ t c ó p h ả n ứ ng c h u a vừa, p H = 4 ,6 - 4 ,8 H à m

lư ợ n g rn ù n th ấp , đ ạ m tổ n g số tru n g b ìn h L â n tổ n g số và dỗ tiêu đ ề u n g h è o đ ến

r ấ t n g h è o , tro n g k h i K 20 tổ n g s ố g ià u v à K 20 d ễ tiêu n g h èo

- Đ ấ t th u n g lũ n g d o sả n p h ẩ m d ố c tụ: đ ư ợ c h ìn h th à n h d o sự rử a trô i ở đ ịa

h ìn h c a o x u ố n g th ấ p Đ ặ c tín h c h ủ y ếu c ủ a đ ấ t n h ư sau: th à n h p h ầ n c ơ g iớ i từ

th ịt tru n g b ìn h đ ế n th ịt n ặn g , đ ấ t c ó p h ả n ứ ng r ấ t c h u a p H = 4 H à m lư ợng C an x i,

m a n h ê th ấ p , d u n g tíc h h ấp p h ụ tru n g b ìn h , h à m lư ợng m ù n tru n g b ìn h , đ ạ t tổ n g

s ố k h á , lâ n v à k ali tổ n g số g iàu , lâ n v à k a li r ấ t n g h è o

- Đ ấ t lầy: P h â n b ố ch ủ y ếu ở c á c th u n g lũ n g th ấp , n ằ m rải rá c ở d ư ớ i c á c

c h â n đ ồ i, tậ p tru n g c h ủ y ếu ở các x ã T ả n L ĩn h , Y ê n Bài, và m ộ t số ít x ã k h á c

T h à n h p h ầ n cơ g iớ i từ th ịt n ặ n g đ ế n sé t Đ ấ t c ó p h ả n ứng c h u a p H = 4 H à m

lư ợ n g C a n x i tổ n g s ố n h ư n g lân dễ tiê u n g h è o P h ầ n lớn d iệ n tíc h đ ấ t lầ y v ẫ n đ ể

h o a n g h o á.

- Đ ấ t đ ỏ v àn g trê n đ á p h iế n th ạ c h sét: P h â n b ố ở hầu h ết k h ắ p x ã , so n g

tậ p tru n g c h ủ y ếu ở K h á n h T h ư ợ n g , M in h q u a n g , B a trạ i v à Y ên B ài T o à n bộ

d iệ n tíc h từ c ố t 1 0 0 -4 0 0 đ ều là lo ại đ ấ t n à y , đ ấ t đư ợc h ìn h th à n h c h ủ y ếu trê n đ á

p h iế n th ạ c h , m ộ t vài k h u vực c ó x e n k ẽ sa p h iế n th ạ c h Đ ặ c tín h c h ủ y ế u c ủ a

đ ấ t n h ư sa u : Đ ấ t c ó th à n h p h ầ n c ơ g iớ i từ th ịt tru n g b ìn h đ ế n sét, k ế t c ấ u từ cụ c

bé đ ế n v iê n h ạt, đ ấ t k h á tơi x ố p , đ ộ ẩ m tro n g đ ấ t k h á ca o P h ả n ứ ng c ủ a đ ấ t từ

c h u a đ ế n rấ t c h u a P H = 3,8- 4 ,2 H à m lư ợ n g c a n x i, m a n h ê th ấp L â n tổ n g s ố lân

d ễ tiê u từ n g h è o đ ế n rấ t n g h èo H à m lư ợ n g c h ấ t hữu c ơ v à c á c c h ấ t d in h d ư ỡ n g

k h á c b iế n đ ổ i n h iề u tu ỳ th eo lớ p ph ủ th ự c v ậ t trê n m ặt.

- Đ ấ t v àn g p h ù sa cổ: P h â n b ố tậ p tru n g ở Ba T rạ i, T ả n L ĩn h , V â n H o à v à

Y ên B ài, trê n đ ịa h ìn h đ ồi b át úp h o ặ c đ ồ i th ấ p th o ả i lượn só n g Đ ặc tín h ch ủ

Trang 25

yếu c ủ a đ ấ t là: T h à n h p h ầ n c ơ giớ i từ c á t p h a đ ế n th ịt tru n g b ìn h lớp rờ i rạ c và

c ó h à m lư ợ ng li m ô n g c a o Đ ấ t có p h ả n ứng c h u a P H = 3 ,6 -4 H à m lư ợng C anxi

m a n h ê th ấ p , d u n g tíc h h ắp th ụ tru n g b ìn h , đ ạ m tru n g b ìn h n h ư n g n g h è o m ù n , lân tổ n g số k h á n h ư n g lâ n dễ tiêu v à k a li tổ n g số , k ali d ễ tiêu đ ều n g h è o đ ế n rất

- Đ ấ t m ù n n âu đ ỏ trê n đ á m a c m a B a z o w v à tru n g b ìn h : P h â n b ố c h ủ yếu

ở p h ầ n đ ỉn h n ú i B a V ì, độ c a o trê n 9 0 0 m , đ ấ t tíc h lu ỹ n h iề u c h ấ t hưũ cơ ở

d ạ n g th ô m , th à n h p h ầ n c ơ giớ i là sét đ ộ P H < 4 , g ià u c h ấ t d in h d ư ỡ n g N P K tổ n g

số n h ư n g n g h è o N P K d ễ tiêu Đ ấ t rấ t d ố c tầ n g đ ấ t m ỏ n g d ễ bị x ó i m ò n rử a trô i.

4 Điểu kiện kinh tế - xã hội vùng đệm vườn quốc gia Ba Vì

C ũ n g n h ư c á c v ư ờn q u ố c g ia k h á c , vườn q u ố c g ia B a V ì đ a n g c h ịu nhiều sức ép , tá c đ ộ n g x ấu đ ố i với việc b ảo tồ n n g u ồ n g en c á c loài đ ộ n g th ự c vật q u ý

h iế m , b ả o tồ n tín h đ a d ạ n g sin h h ọ c, c ả n h q u a n c ủ a c á c h ệ sin h th á i rừ n g đặc trư n g M ộ t tro n g n h ữ n g sức ép n êu trê n là n h u cầu về g ỗ , c ù i, về đ ấ t c a n h tác

c ủ a c á c c ộ n g đ ồ n g d â n c ư n g ày c à n g đ ô n g đ ú c số n g x u n g q u a n h n úi B a V ì.

V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì c ó v ù n g đ ệ m rộ n g trê n 14 0 0 0 h a g ồ m 7 x ã với số

d ân g ầ n 50 n g à n n g ư ờ i th u ộ c c á c d â n tộ c D ao , M ư ờ n g , K in h sin h số n g

N h â n d â n b ả y x ã vùng đ ệ m đ ã đ ịn h c ư từ lâu đ ờ i, h iện n a y đ ờ i số n g n h ân

d â n tro n g v ù n g từ n g bư ớc đi vào ổ n đ ịn h , k in h tế d ầ n d ầ n đ ư ợc p h á t triể n T u y

n h iê n , d o đ iề u k iệ n đ ịa hình k h ó k h ă n , đ ấ t c a n h tác trồ n g c â y lư ơ ng th ự c ít, đ ấ t

Xúy dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữii quý hiếm tại Vườn Quốc qia Ba

Vì (Hà Tây)

Trang 26

XáV dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

lâm n g h iệ p sử đ ụ n g hiệu q u ả th ấp V ì v ậy đời số n g n h â n d â n tro n g v ù n g c ò n

g ặ p n h iề u k h ó k h ă n V iệ c đ á n h g iá k in h t ế x ã hội v ù n g đ ệ m V ư ờn Q u ố c g ia Ba

V ì n h ằ m đ ề x u ấ t c á c g iải p h á p p h á t triể n k in h t ế v ù n g đ ệ m v à tă n g cư ờ n g c ô n g tác q u ả n lý b ền v ữ n g vườn q u ố c gia.

V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì tiế p g iá p với 7 x ã m iề n n ú i b a o q u a n h g ồ m p h ía Bắc g iá p 2 x ã T ả n L ĩn h v à B a T rạ i, p h ía Đ ô n g g iá p 2 x ã Y ê n Bài và V â n H o à ,

p h ía T â y g iá p 2 x ã M in h Q u a n g v à K h á n h T h ư ợ n g , c ò n lại Ba V ì là m ộ t x ã m ới

th à n h lậ p d o th à n h lập h ai x ã n gư ờ i D ao là Y ên Sơn v à H ợ p N h ấ t.

V ù n g đ ệ m 7 x ã b ao q u a n h c h â n n ú i là m ộ t v ù n g đ ồ i g ò th ấ p x e n kẽ

n h ữ n g ru ộ n g bậc th a n g , th u n g lũ n g sìn h lầ y ở c h â n đ ồ i, đ ịa h ìn h ít bị c h ia c ắ t,

có h ệ th ố n g k h e su ố i c ạ n , su ố i n h ỏ k h ô n g th ư ờ n g x u y ê n có nước v ì rừ n g đ ã bị

c h ặ t p h á từ lâu M u ố n k h ô i p h ụ c lại th ả m th ự c v ật c ó lợi c h o sả n x u ấ t lâ m , n ô n g

n g h iệ p c ầ n k h ô i p h ụ c lại th ả m th ự c v ậ t b ằ n g c â y lâ m n g h iệ p , c â y d à i n g à y , c â y

ăn q u ả c ó tá c d ụ n g là m tăn g k h ả n ăn g g iữ ẩ m c h o to à n v ù ng.

4.1 Đ ặc điểm dân cư

Bảng 1 Biểu thống kê dân số 7 xã

Trang 27

Đ ấ t th ổ c ư n ằ m dưới c o d e 7 5 m với tổ n g d â n số là 4 6 5 4 7 ngư ời tro n g 10.125 hộ T ro n g đ ĩ d â n tộc K in h là 2 7 3 6 9 n g ư ờ i (7 1 0 5 h ộ ), d â n tộ c M ư ờ n g

c ĩ 1 7 5 0 2 n g ư ờ i (2 7 2 0 hộ), d â n tộc D ao c ĩ 1 6 7 6 người (3 0 0 h ộ ) K in h t ế tro n g

v ù n g c h ư a p h á t triể n , n g h ề n ơ n g là c h ín h , d iệ n tíc h đ ấ t sản x u ấ t n ơ n g n g h iệ p ít

b ìn h q u â n 5 0 0 rn 2/n g ư ờ i N ă n g su ấ t lú a th ấ p từ 1 , 5 - 2 tấ n /h a L ư ơ n g th ự c hìn h

q u â n 1 3 0 k g th ĩ c /n g ư ờ i/n ă m (k ể c ả m ầ u q u i r a th ĩ c ) T ro n g đ iều k iệ n k h ơ n g cĩ

n g h ề p h ụ , la o đ ộ n g d ư thừa, n h ữ n g th á n g th iế u ăn ph ải d ự a v ào k h a i th á c lâ m sản c ủ a rừ n g đ ặ c d ụ n g V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì đ ể số n g , n h ấ t là c á c h ộ đ ĩ i n g h è o

cĩ tới 3 0 % h ộ n g h è o đ ĩ i, d â n trí th ấp , d â n số tă n g n h a n h 2 ,4 % T ro n g đ ĩ c ĩ x ã

tă n g n h a n h 3 % (x ã B a V ì) Sự p h â n b ố d ân c ư v à c ác d ân tộc k h ơ n g đ ồ n g đ ều tro n g v ù n g , n g ư ờ i K in h và ngư ời M ư ờ n g ở h ầu h ế t 7 x ã tro n g lú c đ ĩ n gư ờ i D ao lại tậ p tru n g ở x ã Ba V ì.

- Đ ấ t lâ m n g h iệ p : 1.765,2 h a c h iế m 12,5%

Xúy dựng mị hình bảo tồn ngoại vi cúc lói sinh vật đặc hữu quỷ hiếm lại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

Trang 29

Xây dựng mỏ hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hĩai quỷ hiếm tại Vườn Quốc 'ịia Ba

Vì (Hà Tây)

- Đ ấ t trồ n g c â y c ô n g n g h iệ p d à i n g à y như: C hè, trẩ u , c â y ăn q u ả ,

c â y d ư ợ c liệu (q u ế ) c h u y ê n c a n h c h ư a đ á n g k ể , c h ủ y ếu đư ợc p h â n

bổ tro n g đ ấ t th ổ c a n h th ổ cư , đ ấ t v ư ờn đ ồ i và đ ấ t vư ờn nhà.

- Đ á n g c h ú ý đ ấ t vườn tạ p c h iế m tớ i 15,7% tổ n g d iệ n tíc h tự n h iê n , tro n g đ ó đ ấ t vườn đ ồ i, v ư ờn n h à trồ n g sắn , g io n g riề n g h iệ u q u ả

c Năng suất, sản lượng các loại cây trồng

T ổ n g d iệ n tíc h c a n h tác c á c lo ại c â y trồ n g h à n g n ă m là 5 9 2 7 ,7 4 h a, tro n g

đ ó lú a nư ớc c h iế m 2 1 3 3 ,4 4 h a (3 6 % ), m àu v à c á c c â y c ô n g n g h iệ p k h á c n g ắ n

n g à y là 2 7 6 0 ,6 5 h a (4 6 ,6 % ) d iệ n tíc h c â y c ô n g n g h iệ p d ài n g à y v à c â y ă n q u ả tro n g v ù n g c h iế m tỷ lệ th ấp 6 5 7 ,5 8 ha.

Trang 30

Xây dựng mô hình bdo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tụi Vườn Quốc gia Bu

T ỷ trọ n g m ầ u lư ơ ng th ự c c h iế m 3 2 ,1 % tổ n g sản lư ợng lư ơ n g th ự c , c ô n g

n g h iệ p c h ế b iế n m ầ u c h ư a c ó g ì đ á n g k ể , n g o à i m ộ t số g ia đ ìn h c h ế b iế n b ộ t sắn , b ộ t d o n g g iề n g th e o p h ư ơ n g th ứ c th ủ c ô n g q u i m ô nhỏ.

C ây ăn q u ả , c â y cô n g n g h iệ p n g ắ n n g à y , d à i n g à y d iệ n tíc h c ò n ít c h ư a có

đ ịn h h ư ớ n g s ả n x u ấ t c h ế b iến th à n h sả n p h ẩ m h à n g h o á đ ể p h ụ c vụ du lịch và

th ị trư ờ n g x u n g q u a n h c h ủ y ếu là tự c u n g tự cấp.

T ổ n g sả n lư ợ n g lương thự c đ ạ t 10 8 5 7 tấ n B ìn h q u â n lư ơ n g th ự c /đ ầ u

n g ư ờ i/n ă m th ấp , c h ỉ đ ạ t 130 - 160 k g /n g ư ờ i/n ă m , sản x u ấ t lư ơ ng thự c h à n g n ăm tro n g v ù n g rấ t h ạ n c h ế , vì th iế u nư ớc tư ớ i, đ ầ u tư tưới đ ể trồ n g lú a k é m h iệ u q u ả

k in h tế.

d Chăn nuôi

Trang 31

Xây dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữu quý hiểm tại Vườn Quốc gia Ba

T ổ n g đ à n trâ u : 4 9 0 1 co n

T ổ n g đ à n bò: 3 2 5 5 con

B ò sữ a: 1.028

B ư ớ c đ ầ u h a i c ơ sở q u ố c d o a n h đ ã p h á t triể n c h ă n n u ô i trâ u bò, d ê sữ a với số lư ợ n g c ò n ít.

Trang 32

Xây clụng mỏ hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

/ Những vấn đ ề cần chú ỷ khi xây dựng phát triển kinh t ế 7 x ã vùng đệm

V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì c h ỉ c ó th ể tồ n tạ i v à p h á t triể n đời số n g c ủ a c ư d ân

n h iê n g iữ a n ô n g n g h iệ p và lâ m n g h iệ p là h ế t sức c ầ n th iết.

- P h á t triể n n ô n g n g h iệ p k ế t h ợ p với lâ m n g h iệ p , c h ă n n u ô i th u ỷ sản tạ o n ên

m ộ t v ù n g c ó c ả n h q u a n p h ụ c vụ d u lịc h , tro n g n ô n g n g h iệ p đ ặ c b iệ t c h ú trọ n g

đ ế n trồ n g c â y lâ u n ă m , tíc h c ự c g ó p p h ầ n c ả i tạ o đ ấ t liề n v ù n g , đ ấ t trố n g đ ồ i trọ c th à n h m ộ t p h ầ n k in h t ế p h ồ n th ịn h trê n c ơ sở tạ o dự n g sự c â n b ằn g sin h

th á i.

Trang 33

Xây dựng mô hình bảo tổn ngoại vi cúc loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

- Đ ầ u tư c h o c h ă n n u ô i và g ây trồ n g c á c lo ài c â y , c o n có g iá trị k in h tế c a o , c h ế

b iế n n h ữ n g sản p h ẩ m , n h ữ n g c â y trồ n g , vật n u ô i có g iá trị h àn g h o á p h ụ c vụ tro n g v ù n g v à ch o th à n h p h ố H à N ộ i.

II TÀI NGUYÊN ĐA DẠNG SINH HỌC KHU HỆ ĐỘNG THỰC VẬT VƯỜN QUỐC GIA BA v ì

th u ố c v à 33 lo à i P h o n g L an T ro n g s ố c á c lo à i th ự c v ật n ày , c ó n h iề u lo à i q u ý

h iế m th u ộ c d iệ n b ả o tồ n tro n g “ S ách Đ ỏ V iệ t N a m ” T ài liệu m ớ i n h ấ t (2 0 0 2 )

c ủ a V ư ờ n Q u ố c g ia B a V ì c h o th ấ y tổ n g số c á c lo à i đ ư ợc p h á t h iệ n c ủ a k h u h ệ

th ự c v ậ t là 6 6 7 lo ài th u ộ c 401 ch i, 155 h ọ

Bảng 6 Thống kê số lượng loài trong khu hệ thống thực vật

Vườn quốc gia Ba Vì

T h ứ tự N g à n h Số họ S ố lo ài N g u ồ n tài liệu

Trang 34

Xây diciĩg mò hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Sự đa dạng về kích thước của các loài Thực vật

C ây g ỗ lớ n n h ư G iổ i x a n h (M ichelia m ediocris), G iổ i n h u n g (M ichelia

fa vela ta ), R e x a n h (Cinnamomum zeylanicum), k íc h th ư ớ c c ó th ể đ ạ t tới 0 ,8 m

về đ ư ờ n g k ín h v à 3 0 m về ch iề u c a o , tro n g k h i đ ó n g a y tro n g c ù n g h ọ M ộ c L a n ( M a g n o lia c e a e ): C ây H o a trứ n g g à c h ỉ c a o g ầ n l m Sự đ a d ạ n g về k íc h th ư ớ c

c ò n đ ư ợ c th ể h iệ n ở k íc h th ư ớ c c ủ a h ạ t c á c lo à i c â y k h á c n h a u , n g ư ờ i ta sử d ụ n g trọ n g lư ợ n g 1 0 0 0 h ạt, h o ặ c tín h trọ n g lư ợ ng q u ả v à h ạ t th e o k g:

Trang 35

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Bu

+ T h â n bò: M â y (C a la m u s sp ), Song (C a la n u s ru d e n tu m ), Sa n h â n , Củ nâu (D io s c o re a ).

+ C à n h : R â m b ụ t (H ib is c u s ).

Sự đa dạng vê tính thích nghi

T h e o q u a n đ iể m c ủ a h ọ c th u y ế t Đ á c -U y n ; c á c đ ộ t b iế n x u ấ t h iệ n ngẫu

n h iê n v à c h ọ n lọc tự n h iê n c h ỉ g iữ lại n h ữ n g c á th ể đ ộ t b iế n n à o c ó k h ả n ăn g

th íc h n g h i m à th ô i Sự th íc h n g h i với m ô i trư ờ n g số n g là d ấ u h iệu rõ rà n g c ủ a tiế n h o á n ế u c h ú n g ta x e m x é t đ ặc trư n g số n g c ự c đ o an C h ín h k h ả n ă n g th íc h

n g h i n ày đ ã là m c h o g iớ i sin h v ật trở n ê n vô c ù n g p h o n g phú, đ a d ạ n g

Sự đa dạng v ề biến dị, di truyền.

B iến dị p h á t triể n , biến d ị m ô i trư ờ n g , b iế n dị d i tru y ề n

- B iến dị p h á t triể n th eo th ờ i g ian : h ầ u h ế t c á c lo à i c â y g ỗ rừ n g nói c h u n g ,

c â y g ỗ ở B a V ì n ó i riê n g đ ều đ ư ợc x ế p v ào d ạ n g này T ừ m ộ t h ạt g iố n g

n ẩ y m ầ m tín h b ừ n g m g n h ư h ạ t V ạn g trứ n g , c h ú n g lớn d ầ n th e o th ờ i g ian

Trang 36

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật dặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

và trở th à n h c â y g ỗ lớn đư ờ n g k ín h n g a n g ngự c c ó th ể đ ạ t tới 1.5m , c h iề u

c a o tớ i 3 0 m

- B iế n d ị m ô i trư ờ n g : ở b ấ t cứ k h u vực rừ n g trồ n g n à o c ũ n g đ ều x ẩ y ra h iệ n

tư ợ n g p h â n c ấ p về đư ờng k ín h h o ặc c h iề u c a o c ủ a m ộ t lo ài c â y n à o đ ó ở

vư ờ n q u ố c g ia B a V ì c ũ n g vậy: R ừ n g trồ n g th ô n g 2 0 tu ổ i đ ều có n h ữ n g

c â y đ ạ t c h iề u c a o 2 2 m đ ư ờ n g k ín h 3 0 c m n h ư n g c ũ n g đ ều c ó n h ữ n g c â y

T h ô n g ch ỉ đ ạ t c h iề u c a o 12m đ ư ờ n g k ín h n g a n g ngự c 7 -1 0 c m N g a y cả

rừ n g trồ n g K e o c ũ n g v ậy , m ặ c d ù c h ú n g đ ề u đ ư ợ c trồ n g tro n g cù n g đ iều

k iệ n m ô i trư ờ n g , thời g ia n Đ â y là c ơ sở tố t c h o việc c h ọ n lọc c â y trộ i tro n g m ộ t q u ầ n th ụ và tro n g c ù n g lo ài.

- B iế n d ị d i tru y ề n : đ ộ t b iến , đ a b ộ i h o á v à tái tổ h ơ p tạo n ên c h o th ế giớ i

s in h v ậ t n ó i c h u n g , thự c v ậ t n ó i riê n g sự đ a d ạ n g h iế m th ấ y T ro n g q u á trìn h s in h sả n th ự c v ật th ì q u á trìn h p h â n b ào g iả m n h iễ m v à thụ tin h là

c á c c ơ c h ế q u a n trọ n g đ ể th ô n g tin di tru y ề n c ủ a c á th ể c â y b ố v à c á th ể

c â y m ẹ V í d ụ ở Ba V ì có đ ế n 5 g iố n g Bời lời: Bời lời B a V ì (L its e a

b a v in e n s is ), Bời lời lá v ò n g (L its e a v e rtic ila ta ), Bời lời n h ớ t (L itse a

v a ria b ilis ), Bời lờ i trắ n g (L its e a sp).

Giá trị bảo tồn của khu hệ thực vật

T ro n g tổ n g s ố 6 6 7 lo ài đư ợc x ác đ ịn h ở B a V ì, c ó n h ư n g lo à i c â y gỗ q u ý

h iế m , n h ữ n g lo à i c â y th u ố c q u ý , n h ữ n g lo à i c â y c ó g ía trị th ư ơ n g m ại c a o cần

đ ư ợ c b ả o tồ n C h ú n g tô i dựa trê n cá c đ á n h g iá c ủ a s á c h Đ ỏ V iệ t N a m - p h ần

th ự c v ậ t 1996:

Trang 37

Xây dựng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

K (In s u ffic ie n tly k n o w ): b iế t k h ô n g đ ầ y đủ 6

T h e o c á c h đ á n h g iá trê n th ì c á c lo à i c â y g ỗ q u ý h iế m c ầ n p h ải b ả o vệ ở

k h u v ự c V ư ờ n q u ố c g ia Ba V ì có tới 16 lo ài, tro n g đ ó n h ó m c ấ p V c h iế m tới

6 0 % (x e m b ả n g 7).

Bảng 8 Các loài cây gỗ quý hiếm, có giá trị kinh tế cần bảo tồn

T h ứ tự N g à n h H ọ T ê n lo à i Số lư ợng lo ài C ấp đ á n h g iá

Trang 38

Xây ditng mô hình bảo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc lĩữii quý hiếm tại Vườn Quốc ạia Ba

Trang 39

Xây dựng mô hình bủo tồn ngoại vi các loài sinh vật đặc hữu quý hiếm tại Vườn Quốc gia Ba

Đánh giá cấu trúc rừng- Tính nguyên sinh và giá trị bảo tồn

T ín h đ ế n th ờ i đ iể m h iệ n n a y (2 0 0 5 ) to à n b ộ rừ n g n g u y ê n sin h p h â n b ố ở

- T h ả m tư ơi: D à y đ ặ c hầu hết là n h ữ n g lo à i c h ịu b ó n g

- P h á t h iệ n n h iề u c h im , th ú rừ n g v à các lo ạ i c ô n trù n g sâu bọ m ậ t đ ộ cao

Trang 40

Xúy dựng mô hình bảo tổn ngoại vi các loài sinh vật đặc hĩni quý hiếm tại Vườìi Quốc gia Ba

Vì (Hà Tây)

C ác b iểu h iệ n đ ặ c trư n g c h o tín h n g u y ê n sin h bị x âm hại n ặn g nề, x u ố n g

c ấ p v à rừ n g từ n h ữ n g k iể u rừ n g g iầ u đ ã trở th à n h rừ n g th ứ sin h n g h è o k iệ t th ể

h iệ n n h ư sau:

R ừ n g h o à n to à n bị vỡ tá n

C ây g ỗ lớ n c ò n r ấ t ít < 2 0 %

D ây leo b ụ i rậ m n h iều , h ầu h ết là n h ữ n g d à y leo th ân th ảo

P h á t h iệ n c ác b ẫ y ch im th ú rừ n g ở n h iề u nơi.

Đ ư ờ n g k h a i th á c v ận x u ấ t g ỗ tồ n tại n h iề u

R ừ n g g ỗ h ỗ n g ia o với c á c lo à i tre , nứa.

Giá trị bảo tồn của hệ sinh thái rừng nhiệt đới Vườn quốc gia Ba Vì

T ro n g q u á trìn h tiế n h o á, th iê n n h iê n đ ã tạ o lập n ê n 1 h ệ sin h th ái rừ n g

tu y ệ t vời Đ â y là c á i n ôi h ìn h th à n h , tíc h lu ỹ , b iế n đ ổ i đ a d ạ n g sin h h ọ c th ự c

v ậ t, đ ộ n g v ậ t C h ín h n g u ồ n lợi đ ộ n g th ự c v ật đ ã v à đ a n g g ó p p h ầ n q u a n trọ n g tro n g q u á trìn h p h á t triể n k in h t ế v ăn h o á x ã h ộ i c ủ a c ộ n g đ ồ n g 7 x ã th u ộ c

h u y ệ n B a V ì, H à T â y H ệ sin h th á i rừ n g n h iệ t đ ớ i ở B a V ì m a n g chứ c n ă n g sin h

th á i cự c k ì q u a n trọ n g đ ố i với m ô i trư ờ n g sin h th á i to à n tỉn h H à T â y n ó i c h u n g

N h ữ n g lợ i íc h c ủ a h ệ sin h th á i rừ n g k h ô n g ch ỉ đ ả m b ảo c h o sự tồ n tạ i p h á t triể n

c á c n g u ồ n g e n th ự c v ậ t q u ý h iế m đ a n g c ó n g u y c ơ tu y ệ t c h ủ n g N g o à i ra c h ú n g

c ò n là n g u ồ n sin h th u ỷ điều h o à tiểu k h í h ậu , c h ấ t lư ợ n g nư ớ c, c h ấ t lư ợng đ ất,

c h ố n g só i m ò n ở đ â y c ũ n g có th ể c o i n h ư m ộ t p h ò n g th í n g h iệ m tự n h iê n b ảo

tồ n đ a d ạ n g sin h h ọ c v à p h ụ c h ồi sin h th á i Đ ó là n h ữ n g g iá trị b ả o tồ n k h ô n g

th ể q u y đ ổ i th à n h tiề n được cần p h ải b ảo vệ n g h iê m n g ặ t trư ớ c m ắ t c ũ n g n h ư

Ngày đăng: 18/03/2021, 16:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Quý An, 2001. Quan hệ đồng tác trên cơ sở cộng đồng trong vùng đệm các khu bảo tổn quốc gia. Hội thảo “ Vùng đệm các khu BTTN (BTTN) Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng đệm các khu BTTN (BTTN) Việt Nam
16.Lê Diên Dực, 2001. Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai khu BTTN Xuân Thuỷ và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước. Hội thảo “ Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam
22.Nguyễn Ngọc Hợi et al., 2001. Tiếp cận cộng đồng bản địa trong khu vực nội vi khu BTTN và vườn quốc gia trên cớ sở bảo tồn đa dạng sinh học gắn với bảo tồn đa dạng sinh học gắn với bảo tồn đa dạng văn hoá. Hội thảo “ Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam
23.Đặng Huy Huỳnh et al., 1997. Bảo vệ và phát triển đa dạng sinh học là nhân tố quan trọng góp phần xây dựng các mô hình kinh tế R V A C ở các tinh Bắc Trung Bộ. Hội nghị Khoa học, Công nghệ và Môi trường phục vụ phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ lần thứ II Sách, tạp chí
Tiêu đề:
24.Đặng Huy Huỳnh, Phạm Trọng Ảnh, 1991.Bảo vệ và phát triển ĐDSH và nguồn lợi động vật các đảo ven bờ Việt Nam. Báo cáo “ Hội nghị khoa học biển” toàn quốc lần thứ III, Hà Nội: 127-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị khoa học biển
32.Huỳnh Văn Kéo et al., 2001. Quản lý và phát triển vùng đệm vườn quốc gia Bạch Mã - Thực trạng và giải pháp. Hội thảo “ Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vùng đệm các khu BTTN Việt Nam
1. L ê Q u ý A n , 2 0 0 0 . Đ a d ạ n g sin h h ọ c v à m ộ t s ố v ấ n đ ề tro n g v iệc sử d ụ n g và b ảo tồ n tà i n g u y ê n sin h h ọ c ở V iệ t N a m . H ội th ả o về: L u ậ t p h á p và chia sẻ lợi ích trong sử dụng tài nguyên gen. Hà nội, 17-18/8/2000 Khác
3. Ban chủ nhiệm Chương trình 5202, 1986. Việt Nam, những vấn đề về tài nguyên và môi trường. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
4. Bộ Chính trị Đảng Cộng sản Việt Nam, 1998. Chỉ thị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, số 36/CT-CW, Hà NộiT Khác
5. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, 2000. Tăng cường thực hiện kế hoạch hành động ĐDSH của Việt Nam (đánh giá các vấn đề và các yêu cầu ưu tiên). Cục Môi trường, SEM A , IU CN .6 . Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường/DANIA, 1996. Tạo thu nhập từ ĐDSH. K ỷ yếu hội thảo, Hà Nội Khác
9. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 1997. Dự án quy hoạch bảo vệ và phát triển động vật rừng quý hiếm ở Việt Nam. Hà Nội Khác
10.Lê Trần Chấn, 1993. Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp tại Khe Mây (xã Hưng Độ, huyện Hương Khê, Hà Tĩnh). Tài liệu lưu trữ Viện Đ iạ lý (Trung tâm K H T N và CNQG) Khác
11. L ê Trần Chấn, 1994. Xây dựng mô hình nông lâm kết hợp tại xã K ỳ Hợp (huyện K ỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh) Khác
13.Commision of the European Communities Evaluation Units Methods and Instrument for Project Cycle Management, 1993. Manual Project Cycle Management, N o l Feb. 1993 Khác
17.Nguyễn Văn Đẳng. Chính sách và giải pháp phát triển rừng.Bộ NN&amp;PTNT. 1999 Khác
25.Đặng Huy Huỳnh, Hồ Thanh Hải, Phạm Bình Quyền và nnk, 1999. Điều tra đánh giá ĐDSH và việc thực hiện Công ước ĐDSH của Việt Nam.Cục Môi trường, Hà Nội Khác
26. Hội đồng Bộ trưởng, 1985. Nghị Quyết 246/HĐBT ngày 20/9/1985 về đẩy mạnh công tác điều ưa cơ bản, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên về bảo vệ môi trường. Hà Nội, 1985 Khác
27.Nguyen Chu Hoi, Le Dien Due, Phan Nguyen Hong, 1996. Vietnam National Wetland Conservation and Management Strategy. Status, Utilixzation, Conservation and Management. SIDA/IUCN, M O STE/N EA Khác
28.H.Kerzner,1992. Project Management, A system Approach to Planning, Scheduling, and Controlling. Fourth Edition. Van Nostrand Reinhold, New York Khác
29.IƯCN/BỘ K ế hoạch và Đầu tư - UNDP, 1999. Nghiên cứu viện trợ lĩnh vực môi trường Việt Nam, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w