Nhiệm vụ Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau: - Nghiên cứu cơ sở lý luận về khoa học cảnh quan và mô hình hệ kinh tế sinh thái - Phân tích các nhân tố
Trang 1Đ Ạ I H Ọ C Q U Õ C G I A H A N Ộ I
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N H I Ê N
*********
<ẢC LẶP C ơ S ơ KHOA HỌC ĐỊA LY CHO VIỆC
<ÂY D ự N G MÔ HÌNH HỆ KINH TÊ SINH THAI
Trang 2M Ụ C LỤC
TÓM TẤT BÁO CÁO ĐÈ TÀI - TIÉNG VIỆT iv
TÓM TẤT BÁO CÁO ĐỀ TÀI - TIÉNG A N H vi
M Ở ĐẢU .1
CHƯƠNG 1 C ơ SỞ LÝ LUẬN VẺ PHÁT TRIỂN BÈN VỮNG, ĐÁNH GIÁ CÀNH QUAN VÀ MÒ HÌNH HỆ KINH TẾ SINH THÁI 8
1.1 Những vấn đề lý luận về tiếp cận địa lý tổng hợp phục vụ phát triển bền vừng kinh tế, xã hội và môi trường 8
1.2 Lý luận chung về đánh eiá cành quan 10
1.2.1 Khái niệm đảnh giá cành quan 10
1.2.2 Bản chất đánh giá cành quan 10
1.2.3 Hệ thống Các phương pháp đánh giá tông h ợ p 11
1.3 Cơ sở lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái 12
1.3.1 Khái niệm hệ kinh tế sinh thái 12
1.3.2 Nguyên tắc nghiên cứu và phân loại mô hình hệ kinh tế sinh thái 14
1.4 Quan điểm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường 19
1.5 Quan điểm phát triển bền vững 20
1.6 Quy trình các bước nghiên cứu 22
CHƯƠNG 2 PHẢN TÍCH NGUÒN L ự c T ự NHIÊN, KINH TÊ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG CHO PHÁT TRI ẺN BÊN VŨNG HUYỆN QUÀNG NINH 23
2.1.Vị trí địa l ý 23
2.2 Đặc điểm điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 23
2.2.1 Đặc điểm địa chất 23
2.2.2 Đặc điêm địa mạo 25
2.2.3 Đặc điểm khí hậu 26
2.2.4 Đặc điếm thủy vàn 29
2.2.5 Đặc điểm thố nhưỡng và tài nguyên đất 3 ì 2.2.6 Tài nguyên b iển 35
2.2.7 Đặc điếm và tài nguyên sinh vật 35
2.2.8 Hiện trạng khai thác tài nguyên 37
2.3 Thực trạng và tiềm năng kinh tể - xã h ộ i 37
2.3.1 Dân cư và nguồn lao động 3 7 2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất 38
2.3.3 Hiện trạng và cơ cấu các ngành kinh tế 38
2.3.4 Đặc điểm văn hỏa - xã hội trên địa bàn nghiên c ứ u 42
2.3.5 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chát kỹ thuật 43
2.4 Đặc trưng các vùng sinh thái 44
DANH MỤC BÀNG iii
Trang 3CHƯƠNG 3 ĐẶC DIẾM CÀNH QUAN HUYỆN QUÁNG N IN H 45
3.1 Các nhân tố thành tạo đến cành quan huyện Quảng N inh 45
3.2 Hệ thống phân loại cảnh quan 48
3.2.1 Tồng quan về hệ thống phân loại cảnh q u a n 48
3.2.2 Hệ thống phân loại cảnh quan huvện Quảng N inh 49
3.3 Đặc điểm cảnh quan huyện Quảng N in h 52
3.3.1 Nguyên tắc, quy trình xây dinĩg bán đồ cành quan huyện Quáng Ninh 52
3.3.2 Đặc điểm cấu trúc cảnh quan huyện Quàng N in h 53
3.3.3 Đặc điểm động lực cùa cảnh quan huyện Quảng Ninh 63
3.4 Phân vùng cảnh quan huyện Quảng Ninh 64
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ CÀNH QUAN CHO M ự c ĐÍCH PHÁT TRI ẺN BỀN VỪNG HUYỆN QUẢNG N IN H 67
4.1 Khái quát chung về khu vực ven biển huyện Quảng N in h 67
4.1.1 Thực trạng phát triển kinh te 67
4.1.2 Thực trạng môi trường 69
4.1.3 Sự phân hóa cảnh quan khu vực ven biển 69
4.2 Đánh giá mức độ thuận lợi của cành quan cho phát triển nông, lâm nghiệp 69
4.2.1 Nguyên tắc và phương pháp đánh giá 69
4.2.2 Hệ thống các tiêu chí đánh giá cảnh quan cho bố trí các ngành sản xuất 71 4.2.3 Một số lưu ý trong đánh g iá 73
4.2.4 Đánh giá mức độ thuận lợi của cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp khu vực ven biến huyện Quảng Ninh 74
4.3 Xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái hộ gia đình khu vực ven biển huyện Quảng Ninh! 82
4.3.1 Cơ sở khoa học xây dựng KTST hộ gia đình 82
4.3.2 Các phương pháp tiếp cận, lựa chọn mô h ìn h 83
4.3.3 Xây dựng một số mô hình kình tế sinh thái hộ gia đình khu vực ven biến huvện Quàng Ninh 84
4.4 Các giải pháp chủ yếu để phát triển mô hình KTST nông hộ khu vực ven biển huyện Quàng Ninh 89
4.4.1 Giải pháp quy hoạch phân vùng, xác định cơ cẩu đầu tư hợp lý 89
4.4.2 Giài pháp về đất đ a i 89
4.4.3 Giải pháp von phát triển sản xu ấ t 90
4.4.4 Giải pháp chuyển giao khoa học, kỹ thuật khuyến nông 90
4.4.5 Giải pháp bảo vệ môi trường sinh thái 90
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ L Ụ C 95
Trang 4DANH M Ụ C BẢNG
Bàng 2.1 Một số yếu tố khí hậu trung bình tháng và năm trạm Đồng Hới 28
Bảng 2.2 Đặc trưng dòng chảy mùa lũ hai hệ thống sông chính huyện Quàng Ninh 29
Bảng 2.3 Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt hệ thống sông Kiến Giang 30
Bảng 2.4 Tổng họp các loại đất theo nguồn gốc phát sinh 34
Bảng 2.5 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Quảng Ninh (2000-2007) 39
Bảng 2.6 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng hàng năm huyện Quàng Ninh (2007) 7. 39
Bảng 2.7 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Quảng Ninh (1999 - 2007) 40
Bàng 2.8 Giá trị sản xuất thủy sản huyện Quảng Ninh (2003-2007) 40
Bảng 2.9 Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Quảng Ninh (2003-2007) 41
Bảng 2.10 Tổng mức bán lè hàng hóa và doanh thu dịch vụ huyện Quảng Ninh (2003-2007) .7 42
Bàng 2.11 Mội sổ thông số cơ sở hạ tầng huyện Quảng Ninh (2003-2007) 43
Bảng 3.1 Hệ thống phân loại CQ cùa tập thể tác giả Phòng địa lý TN tồng hợp năm 1983 [40] 7 .7 ' . 49
Bảng 3.2 Các phụ lớp cảnh quan và độ cao địa hình 50
Bảng 3.3 Hệ thống phân loại cành quan huyện Quàng Ninh 51
Bàng 3.4 Thống kê diện tích các tiểu vùng cành quan huyện Quảng Ninh 66
Bảng 4.1 Hệ tiêu chí đánh giá cho phát triển nông, làm nghiệp 73
Bảng 4.2 Tổng hợp đánh giá riêng các tiêu chí cùa cảnh quan đối với sàn xuất nông nghiệp 7 76
Bảng 4.3 Kết quả đánh giá cho nông nghiệp 77
Bàng 4.4 Tổng hợp đánh giá riêng các tiêu chí cùa loại CQ đối với sản xuất lâm nghiệp 79
Bảng 4.5 Ket quả đánh giá tổng hợp các tiêu chí cho phát triển lâm nghiệp 80
Bàng 4.6 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá ngành sản xuất nông, lâm nghiệp 81
Bàng 4.7 Đe xuất khai thác và sừ dụng tổng hợp lãnh thồ theo các đơn vị loại CQ khu vực ven biển huyện Quàng Ninh 82
Trang 5PGS.TS Trần Văn Tuấn ThS Dư Vũ Việt Quân
1 MỰC TIÊU NGHIÊN c ứ u
Đề tài đặt ra mục tiêu nghiên cứu là: "Xây dựng các căn cứ khoa học trên cơ sở phân
tích và đánh giá cành quan phục vụ định hướng phát triến nông, lâm nghiệp và xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái bển vững khu vực ven biến huyện Quảng Ninh, tinh Quàng Bình
2 CÁC KÉT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
- Khảo sát, phàn tích điều kiện tự nhicn, kinh tế xã hội, đặc diểm phân hóa cành quan khu vực nghiên cứu
- Đánh giá cành quan phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vừng
- Xác lập các mô hình hệ kinh tế sinh thái phù họp với tiềm năng cùa khu vực nghiêncứu
- Đề xuất các giải pháp phát triển mô hình hệ kinh tế sinh thái tại khu vực nghiên cứu
1 Các sản pliẩnt của đề tài: đề tài đã hoàn thành 01 báo cáo tổng hợp cùng hệ thống
bảng biểu và sơ đồ, tập bản đồ chuyên đề khu vực huyện Quảng Ninh, tinh Quàng Bình
hiện luận văn tốt nghiệp tại huyện Quảng Ninh, tinh Quàng Binh
Trang 63 Các công trình công bố: trong khuôn khổ nội dung khoa học của dề tài có 01 bài
báo đã được công bố:
- “Xúc lập cơ sở khoa học địa lý cho việc xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh íhái hộ gia
đình phục vụ phát triển bền vững ở huyện Quảng Ninh, tinh Quàng Bình " Tuyển tập các báo
cáo khoa học Hội nghị khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ 4, Hà Nội, 2010
4 THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ THựC HIỆN ĐÈ TÀI:
- Đe tài được thực hiện trong 1 năm (năm 2009)
- Tổng kinh phí được phê duyệt: 25.000.000 VNĐ (Hai mươi lăm triệu đồng chẵn)
Xác nhận của Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Xác nhận của Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 7Project Coordinator: Dr TRAN Anh Tuan
Assoc.Prof.Dr TRAN Van Tuan MSc DU Vu Viet Quan
1 OBJECTIVE
This study focuses on identifying the scientific bases for agricultural, forestry development and household models of ecological economic based on landscape ecological study
2 RESULTS
This project has obtained following results:
- Analysis of natural resources and socio - economic status and landscapeclassification of the study area
- Assessment of landscape ecological system
- Identifying the suitable household models of ecological economic in order to fit the characteristics of natural condition and socio - economic status
- Identifying the suitable solutions to develop the selected household models ofecological economic
Trang 8- 01 scientific paper in National Conference of Vietnam Geographer Association.
Dr TRAN Anh Tuan
Trang 9M Ở Đ Ầ U
Quảng Bình là một tình duyên hải thuộc khu vực Bắc Trung Bộ cồn nhiều khó khăn trong phát triển KT-XH Tiềm năng tự nhiên và nhân văn của vùng phong phú song vấn đề khai thác còn hạn chế, cở sở hạ tầns chưa đảm bảo, công tác quy hoạch và quản lý còn thiếu khoa học, vấn đề môi trường và khai thác tài nguyên không hợp lý đang là nhữne trở ngại cho sự phát triển cùa tinh Chính vì thế, nghiên cứu về tiềm năng tự nhiên đè tạo cơ sở khoa học cho việc sử dụng cỏ hiệu quà đối với một tinh nghèo như Quàna Bình là vô cùng cấp bách và cần thiết
Việc tập trung điều tra, nghiên cứu, dánh giá các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nhằm cung cấp các luận cứ khoa học trong việc quy hoạch và phát triển KT-XH là một trong những định hướng quan trọng của tỉnh Trong những năm gần đây tinh đã được Nhà nước quan tâm đầu tư nhiều đề tài, dự án nghiên cứu về đặc điểm địa lí tự nhiên, đây là những cơ sở khoa học quan trọng cho việc định hướng và đưa ra các giải pháp thích hợp để cải tạo, khai thác và sử dụng tốt tiềm năng của vùng đất này
Khu vực ven biển với vị trí quan trọng đặc biệt đang là đổi tượne thu hút dược
sự quan tâm cùa nhiều dự án sử dụng và cài tạo Vậy làm sao đẻ hạn chế, khắc phục những khó khăn về điều kiện lự nhiên, phát huy một cách tối đa những thuận lợi cho phát triển kinh tế có quan tâm đến vấn đề phát triển bền vững tạo đà cất bước cho khu vực ven biển huyện Quàng Ninh? Trên cơ sờ đặc điểm dân cư và các điều kiện KT-XH thì việc có một nhận thức đầy đù và khoa học dể vừa khai thác, sử dụng tài nguyên một cách bền vững vừa đem lại hiệu quả kinh tế cao là mục tiêu hết sức quan trọng cùa huyện
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cùa huyện cũng như yêu cầu giảng dạy và nghiên cứu cùa học viên về dịa lý tự nhiên tồng hợp, nhất là dịa lý địa phương với mong muốn được góp một phần nhỏ vào việc phát triển K.T-XH khu vực nghiên cứu dể tài nghiên :ứu đã được lựa chọn với tiêu đề “Xác lập cơ sở khoa học địa lý cho việc xây dung mô
inh Quảng Binh
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 10Xáy dựng các căn cứ khoa học trên cơ sở phân tích và đánh giá cảnh quan phục
vụ định hướng phát triển nóng, lâm nghiệp và xác lập mô hình hệ kinh tế sinh thái bền vừng khu vực ven biển huvộn Quảng Ninh, tinh Quảng Bình
2.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục tiêu trên, đề tài cần thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về khoa học cảnh quan và mô hình hệ kinh tế sinh thái
- Phân tích các nhân tố thành tạo cành quan, đặc điểm phân hóa cảnh quan khu vực nghiên cửu
- Đánh giá cảnh quan phục vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp bền vừng
- Đe xuất các mô hình hệ kinh tế sinh thái phù họp với tiềm năng của khu vực nghiên
3.2 Giới liạn nội dung nghiên cứu
Với mục tiêu và nhiệm vụ đã đặt ra, đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu trong những vấn đề sau:
- Nghiên cứu, đánh giá tổng họp tiềm năng tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, phân tích hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội và môi trường của lãnh thổ nghiên cứu
- Đề xuất định hướng PTBV nông, iâm nghiệp, xáy dựng mô hình K.TST hộ gia đình khu vực ven biển huyện Quàng Ninh
4 Quan điểm và phiroìig pháp nghiên cứu
4.1 Quan điểm nghiên cứu
một hệ bao gồm các hệ thống ở cấp thấp hơn, chúng luôn vận động và có mối quan hệ tương hỗ, mật thiết với nhau, ơ đây, đối tượng được xem xét trên luận điểm hệ thống
Trang 11(có tính câu trúc và động lực) tức là coi nhừne khu vực tông thê tự nhiên như là các địa
hệ thống, có sự liên hệ chặt chẽ với nhau tạo thành những hệ thốne chức năng (có sự trao đổi vật chất và năng lượne), phân hóa theo quy luật
Quan điểm này dược thể hiện trên cấu trúc đứng và cấu trúc ngang của địa tổngthể:
+ Cấu trúc đứng là mối liện hệ giữa các hợp phần, bao trùm các bộ phận cấu thành của tổng thể được bố trí theo chiều thẳng đứng: địa chất, địa hình, thùy văn thổ nhưỡng, sinh vật và khí hậu
+ Cấu trúc ngang là sự phân hóa tự nhiên khu vực theo lãnh thổ Bản chất của cấu trúc này là ở chỗ trong mỗi tồne thể thuộc bậc tươnẹ đối cao hơn có các tồng thể thuộc cấp thấp với tính chất là các bộ phận cấu thành được gấn liền với nhau bời các dòng vật chất và năng lượng đa dạng
b) Q uan điếm lịch sử: Bất kỳ một địa tổng thể tự nhiên nào cũng được cấu
thành bởi các họp phần của nó Các hợp phần này đều có quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển theo quy luật riêng cùa nỏ Thời gian và các yếu tố nhân tác làm biến đổi hầu hết các sự vật và hiện tượng ở các mức độ khác nhau Vì thế nếu không hiểu được lịch
sử phát sinh, phát triển và tồn tại của chúng trong mối tương quan với các yếu tố khác thì chúng ta không thể lý giải được các hiện tượng trong thiên nhiên, cũng như không thể đưa ra các giái pháp hữu hiệu phục vụ cho nghiên cứu thực tiễn lành thổ
c) Quan điếm tổng h ợ p : Các đối tượng địa lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
tạo thành một the thống nhất Do vậy, không thể tách rời các đối tượng ra khỏi mối quan hệ với các đối tượng khác trong quá trình nghiên cứu Mồi thành phần tự nhiên là một hợp phần của tổng hợp thể tự nhiên trong một khu vực Khi chúng ta tác động thay đổi một thành phần này có thể sẽ dẫn đến những ảnh hường làm thay đổi dến các thành phần khác, có khi làm thay đổi đến cả địa tổng thể
Quan điểm tổng hợp đã được đề xuất từ rất lâu và trở thành điều kiện tiên quyết cho mọi quá trình nghiên cửu địa lý Đổi với địa lý học nghiên cứu, đánh giá tài nguyên ở một lãnh thổ nào dó cần phải dựa trên cơ sở các kết quà phân tích đồng bộ, toàn diện về các ĐKTN, TNTN với quy luật phân hoá của chúng cũne, như các mối quan hệ tương tác lẫn nhau giữa các hợp phần của tone thể địa lý
d) Q uan điếm lãnli thổ Các thành phần và vếu tổ tự nhiên ngoài sự thay đổi
theo thời gian còn có sự phân hóa theo không gian Vì vậy khi nghiên cứu một khu vực, cần coi trọne việc xác định sự phân hóa theo lãnh thổ Với mỗi một lãnh thổ nhất định, các đối tượng dịa lý có các quy luật hoạt động riêng, gẳn bó và phụ thuộc chặt
Trang 12chẽ vào đặc điểm cùa lãnh thổ đó Trong mồi lãnh thổ luôn có sự phân hóa nội tại đồng thời có mối quan hệ chặt chẽ với các lãnh thổ xung quanh.
nào cũng đề cập và hướng tới mục tiêu PTBV PTBV được coi như một xu thế tất yếu, với một địa tổng thể thì sự PTBV thể hiện ở cả ba mặt; kinh tế, xã hội và môi trườne Nghiên cứu dựa trên quan điểm PTBV sẽ đưa ra những giải pháp tháo gỡ khó khăn, những phương hướng phát triển cho một địa phươne, một ngành nào đó một cách tối
ưu nhất
4.2 Phương pháp nghiên cứu
liệu, sổ liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu sau đó tiến hành phân tích, xử lý số liệu theo yêu cầu của đề tài từ đó có nhừne đánh giá tổng hợp rút ra nhận xét về khu vực nghiên cứu
với nghiên cứu Địa lý, quá trình khảo sát thực địa chù yếu tập trung vào đặc điểm địa lý tự nhiên và phân hóa không gian theo lãnh thổ Kết hợp, so sánh đối chiếu với các phircmg pháp khác để hiểu rõ đặc trưng cơ bản của lãnh thổ nghiên cứu
nội dung cùa các nhân tố trên bản đồ chuyên đề Với nhiều tính năng khá hoàn hảo, GIS cho phép khai thác được nhiều thông tin quan trọng, GIS là công cụ đắc lực cho việc nghiên cứu, định tính và định lượng nhiều thông sổ cần thiết
d) Phương pháp tổng hợp/phân tieft Phương pháp này dược áp dụng khi phân
tích mối quan hệ tác động qua lại giữa các hợp phẩn tự nhiên, giữa các hệ với nhau (hệ
tự nhiên, hệ kinh tế, hệ xã hội ) Đánh giá tổng hợp giá trị kinh tế của TNTN và ĐK.TN của tổng thể lãnh thổ cho mục tiêu KT-XH, mô hình hóa các hoạt động giữa tự nhiên với KT-XH, phục vụ việc dự báo cho biến đổi của môi trường, điều chình các tác động của con người, xây dựng cơ sở cho việc quản lý tài nguyên và BVMT
e) Phương pháp đánh giá nhanh nông íhôn-RRA (Rapiel Rural Appraisal):
Đánh giá nhanh nông thôn là một phương pháp nghiên cứu cho phép người nghiên cứu tập hợp những số liệu định tính một cánh nhanh chóne và có hiệu quả về cơ bản đó là một quá trình tìm hiểu các điều kiện nông thôn một cách sâu rộng Đánh giá nhanh nông thôn dựa vào các nhóm ngành nhỏ là cơ sờ đại diện cùa khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Các nhóm này dùng các kỹ thuật thu thập số liệu khác nhau đã được
Trang 13lựa chọn nhằm nâng cao sự hiểu biết về điều kiện nông thôn Đặc biệt chú trọne vào tri thức địa phương và kết hợp tri thức nàv với chuyên môn khoa học hiện đại.
5 C ơ sở tài liệu thực hiện đề tài
Đe tài được thực hiện dựa trên cơ sở nguồn dữ liệu chính như sau:
- Các công trình khoa học mang tính lý luận về đánh giá tổng hợp các điều kiện
tự nhiên (ĐK.TN), KT-XH phục vụ cho PTBV trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Các đề tài khoa học, các luận án và các công trình nghiên cứu khác
có liên quan, bổ xung kiến thức lý luận và thực tiễn cho đề tài Các số liệu thống kê huyện từ năm 2000 đến nay
- Số liệu, văn bản, báo cáo KT-XH, niên giám thống kê cùa huyện nghiên cứu
đã được công bố trong giai đoạn 2000 - 2008
- Tư liệu bản đồ: đất, khí hậu, thuỷ văn, thực vật,
- Tài liệu nghiên cứu thực địa cùa tác giả đề tài
6. T ổng q uan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
* Các công trình nghiên cứu theo hướng địa lý tổng hợp
Việc nghiên cứu sử dụng lãnh thổ trên quan điểm tổng hợp được tiến hành từ cuối thế kỳ XIX Mở đầu cho hướng nghiên cứu này là các công trình nghicn cứu cùa Đocutsaev - người đầu tiên thực hiện nguyên tắc tổng hợp trong nghiên cứu các ĐKTN của các địa phương cụ thể
Sau Đocutsaev, rất nhiều những công trình nghiên cứu về SDHLTN, BVMTV dựa trên quan điểm tổng hợp của các nhà địa lý Xô Viết như s v Kalexnik, A.A Grigôriev, N.A Xontxev, V.N Xukatxev, B.B Polưnôv, V.I Prokaev, v x Preobrạịenxki, và A.G Ixatsenko, đã hoàn thiện lý luận và thực tiễn nghiên cứu tổng hợp cho mục đích phát triển nền kinh tế quốc dân Tiếp cận tổng hợp đã được áp dụng vào Việt Nam cả về lý thuyết lẫn trong thực tiền nghiên cứu địa lý trong các công trình của nhiều nhà khoa học như Nguyễn Văn Chiển, Vũ Tự Lập, Lê Bá Thào, v.v
Trong một vài thập niên gần đây, ở Việt Nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về CQ cũng như ĐGTH nhằm mục đích sử dụng hợp lý lãnh thổ và BVMT như các công trình mang tính chất lý thuyết cành quan ứng dụng cùa các tác giả Vũ Tự Lập[17],
Phạm Hoàng Hải [10], Nguyễn Cao Huần [12], Năm 1976, trong cuốn “Cảnh quan
Địa lý miền Bắc Việt Nam" [17], GS Vũ Tự Lập đã trình bày về phương pháp luận và
phương pháp nghiên cứu tổng hợp c ọ Qua công trình này, quan điểm tổng hợp trong nghiên cứu địa lý tự nhiên đã được đề cao và quan điểm tổng hợp dã chinh phục dưực
Trang 14nhiều người bởi tính logic của nó Quan điểm tổng hợp đã có những đóng góp to lớn
trong nghiên cứu địa lý phục vụ thực tiễn sản xuất Năm 1997, trong cuốn “Cơ sở cảnh
quan học của việc sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bào vệ môi trường lãnh thô Việt Nam", [10] các tác già Phạm Hoàng Hải, Nguyễn Thượng Hùng, Nguyễn Ngọc
Khánh đã đề cập khá đẩy đù về những biển đổi cùa tự nhiên dưới các tác động cùa con người, đưa ra các giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
* Các công trình nghiên cứu về tinh Quáng Bình
Trước Cách mạng tháng Tám, công việc nghiên cứu về điều kiện tự nhiên cùa Quảng Bình cũng đã được các nhà địa lý người Pháp tiến hành Có một số công trình cũng nghiên cứu khu vực ven biển miền Trung Sau đó, các nhà địa lý Việt Nam và Xô Viết cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu chung có liên quan đến khu vực ven biển miền Trung và tỉnh Quảng Bình nói riêng như các công trình nghiên cứu về địa chất, đất, rừng Những năm sau đó ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
khu vực này như: "Một sổ kết quà nghiên ciru về đắt cát biến Bắc Trung B ộ ” (1968);
“Đất và vỏ phong hóa nhiệt đới ấm ” của V.M.Pridlan.
Gần đây đã có các công trình nghiên cứu địa lý về khu vực ven biển, trong đó cũng có phần lãnh thổ của Quàng Bình nhưng hầu hết các công trình nghiên cứu chỉ đề cập một cách khái quát chung đến địa lý tự nhiên Quảng Bình trong bối cảnh khu vực
và cả nước
Trong giai đoạn mới đây, dặc biệt là từ khi Quảng Bình được tái lập (1989), để phục vụ cho chiến lược phát triển kinh tế -xã hội cùa tinh và miền Trung, được sự quan tâm của nhà nước, Quảng Bình đã đầu tư cho một số công trình nghiên cứu địa lý như một số công trình nghiên cứu vùng gò đồi Quàng Bình và xây dựng các mô hình kinh
tế cho một số địa điểm (như Sen Bàng - Bổ Trạch, Sáu Lán, Ư Bò - Ba Rền ) Một số
công trình nghiên cứu về vùng cát biển như '‘Sự cổ mỏi trường biến lấn ” cùa Nguyễn
Văn Bẩy (1997), một số báo cáo về cát bay, cát chảy của các sở ban ngành
về địa ỉý tự nhiên tổng hợp: trong dề tài nghiên cứu “Điều kiện tự nhiên, kinh tể
x ã hội và phát triển tinh Quàng Bình” tập thể tác giả đã đánh giá tổng hợp điều kiện tự
nhiên, kinh tế-xã hội và phương hướng phát triển, làm cơ sở cho việc xây dựng phương
hướng phát triển xã hội địa phương Trong công trình "Địa lý tự nhiên dài cồn cút ven
biển Nam Q uảng Bình” (2000) [28], Trương Thị Tư tìm hiểu về n^uồn gốc hình thành
và các đặc điểm địa lý tự nhiên của dải cát ven biển phía Nam Quảng Bình, nêu ra một
số định hướng khai thác và sử dụng, các phương án cải tạo dải cồn cát ven biển nơi đây
Trang 15* Công trình ngliiên c ứ u về huyện Q uảng ¡Vinh
Các công trình nghiên cứu về huyện Quảng Ninh còn rất ít, chủ yếu được lồng
ghép với trong các công trình chung của tỉnh Đáng chủ ý là công trình: “Nghiên cửu
sự phân hóa lãnh tho tự nhiên, xác lập mô hình kình tế sinh thái nông hộ hợp lý phục
vụ phát triển bền vững ở huyện Quảng Ninh, tinh Quảng B ình" [4] cùa tác aiả Trần
Hải Châu
Tóm lại, Quàng Bình nói chung và huyện Quảng Ninh nói riêng tuy có diện tích nhỏ nhưng tự nhiên lại đa dạng và phức tạp, đặc biệt là sự thay đổi địa hình từ các côn cát ven biển cho đến khu vực đồi thấp và khu vực núi giáp biên giới phía Tây Sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào Nam làm cho Quảng Bình trở thành khu vực chuyển tiếp gây nhiều khó khăn cho sản xuất và đời sống Trên cơ sở các công trình nghiên cứu đã có cùng với việc nghiên cứu thực địa, xử lý các tài liệu ở địa phương, đề tài tiếp tục nghiên cứu về ĐKTN, KT-XH và môi trường khu vạrc ven biển huyện Quảng Ninh phục vụ PTBV từ đó đề xuất một số mô hình KTST hộ gia đình cho khu vực này
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7.1 Ỷ nghĩa khoa h ọ c: kết quả nghiên cứu làm sáng tỏ quy luật phân hoá đa
dạng, phức tạp của tự nhiên nhiệt đới gió mùa Việt Nam nói chung, những đặc điểm đặc thù của khu vực ven biển huyện Quảng Ninh nói riêng đồng thời góp phần thể hiện được tiềm năng tự nhiên, TNTN, KT-XH lãnh thổ Những vấn đề lý luận và thực tiễn nghiên cứu sẽ góp phần hoàn thiện về mặt phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu sử dụng hợp lý TNTN theo hướng địa lý tự nhiên tổng hợp
7.2 Ỷ nghĩa th ự c tiễn, những định hướng và giải pháp quản lý bền vừng tài
nguyên thiên khu vực ven biển huyện Quảng Ninh được đề xuất, sẽ góp phần cho việc xác lập chiến lược phát triển bền vừng KT-XH, BVMT khu vực nghiên cứu
8 C ấu trú c của đề tài
Nội dung đề tài được thực hiện trong 4 chương:
C h ư ơ n g 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nghiên cứu phát triển bền vững
Chưoìig 2 Phân tích nguồn lực tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường cho phát triển bền vững huyện Quảng Ninh
C h ư o n g 3 Đặc điểm cảnh quan huyện Quảng Ninh
C h ư ơ n g 4 Đánh giá cảnh quan cho mục đích phát triển bền vững khu vực ven biển huyện Quảng Ninh
Trang 16Ở Việt Nam, từ những năm 60 cùa thế kỷ trước công tác điều tra cơ bản và nghiên cứu tổng hợp lãnh thổ đã được triển khai ờ nhiều cấp với quy mô khác nhau Nghiên cứu tổng hợp lãnh thổ chính là NCCQ phục vụ phát triển kinh tế, đặc biệt trong việc quản lý tài nguyên thiên nhiên là bước đi đúng đẳn và mang lại nhiều lợi ích, không chì mang ý nghĩa kinh tế thuần túy mà còn đóng góp lớn cho công tác PTBV lãnh thổ.
Nguồn gốc dầu tiên cùa học thuyết CQ bát đầu từ kinh nghiệm thực tiễn cùa nhân dân và sự phát triển của các khoa học tự nhiên bẳt đầu ít nhất vào giữa thế kỉ XVIII Đocutsaev (1846-1903) dược coi là người sáng lập học thuyết CQ, những công trình nghiên cứu của ông thuộc cuối thế kỷ XIX, cảnh quan học trở thành một níựinh riêng tại Nga vào nhừng năm đầu thế kỷ XX Becgơ (1913) xác định cành quan thiên nhiên như
là một miền, trong đó đặc điểm địa hình, khí hậu, lóp phù thực vật, thổ nhưỡng hợp nhất với nhau tạo thành một thể toàn vẹn, thống nhất, cân đổi và lập lại một cách điển hình trong phạm vi đới ấy trên Trái đất Có nhiều quan niệm về CQ đã được đưa ra, quan niệm chung (cảnh quan = địa tổng thể các cấp), quan niệm kiểu loại và quan niệm cá thể,
nhưng tựu chung lại có thể hiểu một cách chung nhất “CQ địa lý là một quần tụ có quy
luật của các yếu tố CQ trong mồi quan hệ tác động tương ho lẫn nhau, (rong đó sự thay đổi của một yếu tố này sể kéo theo sự thav đổi của các yếu tổ khác ờ các mức độ khác
Trang 17các hợp phần, các quá trình phát sinh, phát triển và biến đổi cùa CQ cho phép đưa ranhững đánh giá ban đầu mang tính định tính về hướng sử dụng CQ khu vực nghiêncứu Đây là cơ sờ quan trọng cho các bước đánh giá định lượng CQ tiếp theo.
Theo GS Nguyễn Thượng Hùng: "NCCQ thực chất là nghiên cứu về các mối
quan hệ tương h ỗ giữa các hợp phần tự nhiên, nguồn gốc phát sinh, quá trình phát triển và qvcy luật phân hoá của tự nhiên nhằm phái hiện và phán chia các thể tổng hợp
tự nhiên - các đơn vị CQ cỏ tính đồng nhắt tương đối tronọ, lãnh thổ đánh giá làm cơ
sở đánh giá tông hợp các ĐKTN, TNTN và KT-XH để lập quy hoạch sử dụng hợp lý, phát triển kinh tế và B V M T "[\ữ \.
+ Đổi tư ợ ng NCCQ là các đơn vị CQ, gồm đơn vị phân loại CQ (các cấp như:
hệ, lớp, kiểu, loại, dạng và đơn vị phân vùna CQ ( các cấp như: địa ô, miền, vùng,xứ ) Việc lựa chọn, sử dụng đối tượng nghiên cứu (đơn vị CQ) theo đơn vị phân loạihay đơn vị phân vùng phụ thuộc vào mục tiêu nghiên cứu, đặc biệt là phụ thuộc vào tỷ
lệ các bản đồ sẽ xây dựng
+ Những nguyên tắc nghiên cứu mang tính đặc trưng trong NCCQ là nguyêntắc phát sinh, đồng nhất tương đổi
+ Để lựa chọn phương pháp nghiên cứu phù hợp cần đi từ những nguyên tắc
cơ bản cùng với mục dích và đối tượng nghiên cứu Sừ dụng các phương pháp này làm
rõ tính chất đặc thù cùa tự nhiên và các đơn vị CQ nhằm tiến hành bước nghiên cứutiếp theo: đánh giá tính đa dạng, sự phân hóa lãnh thổ tự nhiên của mỗi CQ; xác lậpquy trình nghiên cứu
đồ phân vùng CQ; phân tích cụ thể tính đa dạng về cấu trúc, chức năng và độne lựctheo từng đơn vị CQ (theo đơn vị phân loại hoặc theo đơn vị phân vùng)
Theo lý luận chung, nghiên cứu đặc điểm CQ cần nghiên cứu về cấu trúc, chứcnăng và động lực của cảnh quan, cụ thể:
+ v ề cấu trúc CQ bao gồm cấu trúc đứng và cấu trúc ngang.
+ về chức năng của CQ: Phân hoá theo không gian và thành phần cấu tạo là
đặc điểm rất quan trọng cùa CQ Nó liên quan đến quy luật biến động, phát triển củamỗi đơn vị CQ trone toàn hệ thống CQ Đây là cơ sở để xác dịnh chức năng đặc trưngcùa các CQ khác nhau Qua cơ sở phân tích, ĐGCQ, xác định những chức năng chùyếu của chúng trên lãnh thổ nghiên cứu Ví dụ khi ĐGCQ đối với khu vực ven biềnhuyện Quảng Ninh có thể xác định được các chức năng sản xuất lương thực thực
Trang 18phâm, chức năng rừng phòng h ộ ,
của tự nhiên (năng lượng bức xạ mặt trời, chế độ nhiệt, cơ chế hoạt động cùa gió mùa ) và hoạt động khai thác lãnh thồ cùa con người Nhịp điệu và xu thế biến đổi cùa nó phụ thuộc sự luân phiên tác động cùa chế độ mùa vào lãnh thổ Tác động này làm biến đổi CQ qua sự gia tăng các quá trình tích tụ và trao dổi vật chất - năng lượng trong nó, cà những tác động kìm hãm hay thúc đẩy các quá trình tự nhiên Ngày nay yếu tố động lực có tính chất quyết định nhất đến biến đổi CQ là các hoạt động khai thác lãnh thổ cùa con người
Những lí luận NCCQ nêu trên được đề tài vận dụng trong khi tìm hiểu nghiên cứu các ĐKTN và TNTN cùa huyện nghiên cứu nhằm xác định các loại CQ khác nhau trên lãnh thổ, ĐGTH chúng cho mục đích PTBV nông, lâm nghiệp và xây dựng hệ K.TST hộ gia đình khu vực ven biển huyện Quảng Ninh
1.2 Lý luận chung về đánh giá cảnh quan
ỉ 2.1 Khái niệm đánh giả cảnh quan
Đánh giá tổng hợp ĐKTN TNTN một lãnh thổ rất phức tạp Đối tượng cùa ĐGCQ là các hệ địa lý, nhưng bàn thân hoạt động đánh giá lại thể hiện cơ chế quan hệ tương hỗ giữa hệ thống tài nguyên (khách thể) và hệ thống KT-XH (chù thể) Vậy nên,
“thực chắt Đ G C Q là đánh giá tổng hợp các tồng thể tài nguyên cho mục đích cụ thể nào đó (nông nghiệp, thuỷ sàn, du lịch, tái định c ư y \ [ 12]
cứu TN theo vùng lãnh thổ, mang tính định hướng chung cho các mục đích thực tiễn khác nhau
1.2.2 Bản chất đánh giả cảnh quan
Sự phát triển của phương pháp đánh giá luôn đi cùng với tiến bộ cùa khoa học,
Trang 19phương pháp ĐGCQ cũng vậy, di từ đơn giản đến phức tạp, từ dánh giá thành phần đến ĐGTH Những kết quà đạt được cùa đánh giá thành phần là tiền đề cho sự ra đời hướng ĐGTH trong địa lý Như vậy, thực chất ĐGCỌ là ĐGTH các tổng thể tự nhiên cho mục đích cụ thể nào đó như: phát triển lâm nghiệp, nông nghiệp, nông lâm kết hợp, tái định cư, phát triển du lịch, nhàm SDHLTN, BVMT Đây là một nhiệm vụ trong nghiên cứu địa lý ứng dụng, nó có vị trí và vai trò rất quan trọng đối với các hoạt động phát triển kinh tế, giúp các nhà quản lý, quy hoạch đưa ra quyết định phù hợp với từng đơn vị lãnh thổ cụ thể Có thế khẳng định ràng ĐGCQ là bước trung gian giữa nghiên cứu cơ bản và quy hoạch SDHLTN, BVMT [12].
NCCB - ► ĐGCQ -*SDHL 77V và BVM T
Ị.2.3 Hệ thống Các phương pháp đánh giá tổng hợp
Ngày nay hầu hết các địa tổng thể đều được cấu thành bởi hệ thống tự nhiên và KT-XH, trong đó con người là nhân tổ quyết định trong việc sử dụng TNTN để phục
vụ cho các mục đích phát triển KT-XH của mình Các hợp phần tự nhiên luôn tồn tại
và phát triển trong mối quan hệ biện chứng tạo thành một hệ thống hoàn chình, thống nhất vận hành nhờ các dòng vật chất-năng lượng-tiền tệ và thông tin Vì thế, để phục
vụ công tác quy hoạch, tổ chức lãnh thổ, việc đánh giá tổng hợp ĐKTN và tài nguyên
đã trở thành một phần không thể thiếu
Bất kỳ nghiên cứu địa lý ứng dụng nào đối với một lãnh thổ cụ thể cũng phải có
3 giai đoạn: nghiên cứu cơ bản, đánh giá và kiến nghị, tronẹ đó đánh giá là khâu kết nối giữa giai đoạn đầu và giai đoạn cuối Do những đặc thù của từng lãnh thổ nên đã hình thành nhiều phương pháp đánh giá khác nhau Có thể có các hình thức đánh giá như:
- Đánh giá thành phần: còn gọi là đánh giá riêng là phương pháp đánh giá cho các
mục đích sử dụng khác nhau như: đánh giá đất cho việc phát triển một nhóm loại cây trồng nào đó, đánh giá điều kiện sinh-khí hậu cho phát triển du lịch, Với phương pháp này, các thành phẩn tự nhiên được tách biệt ra khỏi mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau Do
đó, đánh giá này thường sử dụng trong các ngành khoa học bộ phận
- Đánh giá tong hợp: là đánh giá xét đến tất cả các yếu tố tự nhiên và mối quan
hệ tương hỗ cùa chúng với nhau có tính đến những tác động của yếu tố con người Giai đoạn này phức tạp hơn và công tác đánh giá đều dựa trên những tính toán định lượng, được thực hiện qua các công đoạn sau: xác định hệ thống các đơn vị đánh giá; lựa chọn
và phân cấp các chỉ tiêu cho từng đối tượng đánh giá, đánh giá mức dộ thích nghi sinh
Trang 20thái cùa từng đơn vị CQ trên lãnh thổ nghiên cứu ĐGTH dựa trên các phép phân tích
về thích n^hi sinh thái, sự bền vững xã hội, bền vữne môi trường và hiệu quả kinh tế
Ngày nay ĐGTH đã trờ thành một ngành khoa học dược ứng dụng để giải quyết bài toán thực tiễn phát triển ờ nhiều quốc gia, nhiều khu vực
Ngoài ra, tuỳ thuộc mức độ chính xác mà có thể phân chia các hình thức: đánh giá định tính, đánh giá định lượng, đánh giá bán định lượng
1.3 C ơ sở lý luận về inô hình hệ kinh tế sinh thái
1.3.1 Khái niệm hệ kinh tế sinh thái
Khái niệm hệ kinh tế sinh thái đã được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và trên thế giới đưa ra dưới nhiều góc độ và trên các quan điểm khác nhau, trong đó hệ kinh tế sinh thái được coi là một hệ thống chức năng nằm trong tác động tương hồ giữa sinh vật
và môi trường dưới sự điều khiển của con người để đạt được mục đích phát triển lâu bền Như vậy, hệ kinh tế sinh thái là hệ thống vừa đàm bảo chức năng cung cấp (chức năng kinh tế) vừa đàm bào chức năng bảo vệ (chức năng sinh thái) Mồi hệ thống đều có mổi quan hệ bên ngoài (mối quan hệ giữa các hệ thống với nhau và quan hệ với môi trường xung quanh
Trong quá trình phát triển, hệ thống kinh tế - xã hội luôn đòi hỏi nguồn vật chất
và năng lượng lấy từ môi trường Mặt khác, môi trường cũng nhận lại các chất thải mà
hệ thống kinh tế - xã hội thải ra, do đó các chất thải này lại ảnh hưởng tới nguồn năng lượng và vật chất của chính hệ kinh tế Vì vậy giữa hệ thống kinh tế - xã hội và môi trường luôn tồn tại mối quan hệ hai chiều, liên tục ảnh hưởng lẫn nhau, mỗi một thay đổi của hệ thống này lại ảnh hưởng tới cấu trúc và chức năng cùa hệ thống kia
Theo Phạm Quang Anh (1983): “Hệ kinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc, chức năng có quan hệ biện chứng và nhất quán giữa tự nhiên, kinh tế - xã hội trên một đơn vị lãnh thổ nhất định đang diễn ra mối tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của con người trên cả ba mặt: khai thác, sử dụng và bảo vệ tiềm năng tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ đó, tạo nên chu trình vận hành và bù hoàn vật chất - năng lượng - tiền tệ để biến
nó thành một bậc thực lực về kinh tế (giàu có, trung bình, nghèo đói) và môi trường (ô nhiễm, bình thường, trong sạch và dễ chịu) nhằm thỏa mãn cho bản thân mình về mặt vật chất và nơi sống” [ 1 ]
Theo Đặng Trung Thuận, Trương Quang Hải (1999): “Hệ kinh tế sinh thái là một
hệ thống chức năng nam trong tác động tưoms, hồ giữa sinh vật và môi trường, chịu sự điều khiển cùa con người để đạt mục đích phát triển lâu bền là hệ thống vừa bào đảm chức năng cung cấp (kinh tế), vừa đàm bảo chức năng bào vệ (sinh thái) và bố trí hợp lý
Trang 21trên lãnh thổ”
Nguyễn Văn Trương định nghĩa về làng sinh thái: “Làng sinh thái là một hệ sinh thái có không gian sống của một cộng đồng người nhẩt định Hệ sinh thái này vừa có chức năng sản xuất ra nhữno thứ cần thiết cho nhu cầu của cộng đồng mà không phá vỡ mối cân bàng sinh thái Trong hệ sinh thái con người có vai trò trung tâm để hiều hoà các mối quan hệ nhằm sử dụng tối ưu các nguồn tài nguyên sằn có, hướng tới một sự cân bằng ổn định, bền vững các khía cạnh tự nhiên lẫn khía cạnh xã hội”
Như vậy, có thể hiểu hệ kinh tế sinh thái là một hệ thống cấu trúc, chức năng bao gồm các hợp phần tự nhiên, kinh tế - xã hội, có đầu vào và đầu ra, có mối quan hệ bên trong và bên ngoài thông qua dòng vật chất - năna lượng - thông tin - tiền tệ, thực hiện các chức năng kinh tế sinh thái nhằm thỏa mãn các nhu cầu về vật chất, nơi ở và các nhu cầu về tinh thần của con người
Đầu vào - ->
I K: Các yếu tố kinh tế xã hội
Ị M: các yêu tố môi trường
ị người
Đau raX(t)
Hình 1.1 Mô hình mô phòng hệ kinh tế sinh thái
Cấu trúc chức năng của một hệ kinh tế sinh thái:
- Đầu vào (input): là các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường tạo nên nguồn lực của mô hình
Các yểu tố tự nhiên bao gồm các nhân tố cùa lớp vỏ địa lý đưa bào mô hình dưới dạng nhiệt ẩm, các vật chất vô cơ và hữu cơ (nền rắn) và các thông tin di truyền
Các yếu tổ kinh tế - xã hội đưa vào mô hình: là nguồn lực lao động, phương thức sản xuất, chính sách xã hội
Các yếu tố tự nhiên và kinh tế xã hội có mối quan hệ qua lại với nhau, trong đó điều kiện tự nhiên là nền tảng của yếu tố kinh tế - xã hội đồng thời chịu sự chi phối cùa yếu tố kinh tế - xã hội
- Đầu ra (output) cùa mô hình là các sản phẩm về kinh tể - xã hội, môi trường
Trang 22Thông thường đầu ra của mô hình ngoài phục vụ và tạo thu nhập cho gia dinh và xã hội còn thải vào môi trường một lượng lớn chất thải Chất thải kết hợp với hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách cạn kiệt sỗ gây suy thoái môi trường Do dó cẩn phải đảm bảo tính bền vừng không chi về kinh tế - xã hội mà còn phải đảm bào tính bền vững về môi trường thì mô hình mới phát triển bền vững, đảm bảo chức nãne kinh tế và chức năng sinh thái.
1.3.2 N guyên tắc nghiên cứu và phân loại m ô líình h ệ kinh tế sinh thái
Mô hình hệ kinh tế sinh thái là một hệ kinh tế sinh thái cụ thể được thiết kế và xây dựng trong một vùne sinh thải xác định
a) Nguyên tác nghiên cứu mô hình hệ kinh tế sinh thái
• Khi tiến hành phân tích mô hình kinh tế sinh thái cần đảm bảo 2 nguvên tắc
chính lờ: cấu trúc - chức năng và kinh tế - sinh thái.
Nguyên tắc cấu trúc - chức năng: phàn ánh mối quan hệ biện chứng và tác động qua lại của các yếu tố trone; hệ thống Neuyên tắc này hướng tới sự tập trung chức năng chù yếu của hệ được nghiên cứu
Nguyên tác kinh tế - sinh thái: phàn ánh hoạt động cùa hệ thống phải đàm bảo tính kinh tế, tính thích nghi sinh thái và tính giữ gìn môi trường:
- M ô hình phải có tính khả thi, mang lại hiệu quả kinh tế cao về kinh tế và môitrường
- Quy mô cùa mô hình phải phù hợp với cơ chế quản lý mới trone nền kinh tế thị trường, ờ giai đoạn đầu, chưa thể đưa ra được quy mô rộng lớn cho cả một vùng lãnh thổ, mà có thể làm ờ hai mức: hộ gia đình và cộng đồng cấp thôn bản
- Mục tiêu của mô hình cần đạt được là ổn định và nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trường, đàm bảo khả năng tự điều chinh, tự phát triển cùa toàn bộ hệ thống
nghiên cửu sinh thái môi trường và kinh tế trong hệ thống đó cần được thực hiện theo các nguyên lý sau:
- Kiểm kê, đánh giá hiện trạng môi trường, kinh tế tài nguyên và tiềm năng sinh
học
- Từ chiến lược sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong cơ cấu kinh tế, trên cơ sở đặc điổm tài nguyên sinh thái cùa vùng mà xây dựng cấu trúc mô hình hệ kinh tế sinh thái
- Hoạt động cùa hệ thống theo chu trình năng lượng - sản xuất - tiêu thụ là chutrình liên ngành và trên cơ sở kỹ thuật sinh thái
Trang 23- Điều khiển hệ kinh tế sinh thái là điều khiển chu trình năng lượng - sàn xuất - tiêu thụ, các quy luật kinh tế, quy luật sinh học, do đó phải hoàn thiện các cơ chế kinh tế
và cơ chế sinh học
Vì vậy để đảm bảo sử dụng đúng mức, ổn định và tránh những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên thiên nhiên, môi trường và xã hội góp phần giải quyết nhừne yêu cầu đặt ra của cộng đồng, con người cần tìm ra những hướng phát triển tối ưu nhất Do đó, việc xây dựne mô hình hệ kinh tế sinh thái hợp lý cho từng địa bàn là cần thiết Một mô hình chỉ có thể tồn tại khi nó thực sự mang lại hiệu quả kinh tế, cỏ nghĩa là nó được người dân chấp nhận và mô hình đi vào cuộc sống; cho nên, nó còn mang tính xã hội
Đỏ là cơ sờ của việc xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái hợp lý, đảm bào nguyên tấc phát triển bền vững
b) Phương pháp nghiên cứu mô hình kinh tế sinh thái
Xuất phát từ bàn chất của hệ kinh tế sinh thái, phương pháp nghiên cứu mô hình kinh tế sinh thái phải dựa trên cơ sở khái quát hoá các phương pháp từ các khoa học bộ phận có liên quan
- Nhóm phương pháp nghiên cứu và điều tra cơ bản ở thực dịa: khảo sát thực địa, đánh giá nhanh nông thôn Nhóm này thuộc giai đoạn điều tra cơ bản
- Nhóm phương pháp phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng sử dụng tài nguyên: ví như phương pháp đánh giá đất đai của FAO, phân tích chi phí - lợi ích, đánh giá tác động môi trường Nhóm này thuộc giai đoạn đánh giá hệ thống
- Nhóm phương pháp dự báo hoạt động của hệ, mô hỉnh hoá Nhóm này là giai đoạn tối ưu hoá hệ thống
Đồng thời đối với các quy mô địa bàn nhỏ, có thể sử dụng các phương pháp nhưsau:
- Tiếp cận theo phương diện chủ thể sản xuất
- Tiếp cận theo phương diện KT - XH và lịch sử
- Tiếp cận theo phương diện sinh thái và môi trường
c) Cơ sở phân loại và chỉ tiêu đánh giá mô hình hệ kinh tế sinh thái
• Cơ sở ph â n loại
Mô hình hệ kinh tế sinh thái có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau theo mục đích sử dụng
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất
Tính phức tạp hay đơn giản của mô hình tùy thuộc vào vị trí, đặc điểm tự nhiên: địa chất - địa hình, khí hậu - thủy văn và các điều kiện kinh tế - xã hội: vốn, lao động, trình độ khoa học kỹ thuật, tập quán canh tác cùa mồi dân tộc
Trang 24- Phân loại theo quy mô sản xuất
Tùy thuộc vào diện tích canh tác, hướng sản xuất chuvên môn hóa trình độ sản xuất, trình độ quản lý mà ta có thể có mô hình kinh tế hộ gia dinh hay mô hình kinh tế trang trại
- Phân loại theo mức thu nhập
Mỗi mô hình có hiệu quà khác nhau tùy thuộc vào cơ cấu sản xuất, phương thức canh tác Theo quy dịnh chung của nhà nước có 5 kiểu mô hình hệ kinh (ế sinh thái với quy mô hộ gia đình: kiểu mô hình có mức thu nhập cao, khá, trung bình thấp, rất thấp
Để đánh giá tính bền vững cùa một mô hình kinh tế sinh thái cần xem xét tổng hợp theo các chi tiêu sau: chi tiêu về thích nghi sinh thái, chi tiêu về kinh tế, chì tiêu về bền vững môi trường và bền vừng về mặt kinh tế - xã hội.
- Chi tiêu thích nghi sinh thái
Tính thích nghi sinh thái thường được đánh giá thông qua mức độ phù hợp cùa cây trồng, vật nuôi, các hoạt động sản xuất nông nghiệp cũng như các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp với các điều kiện tự nhiên cùa khu vực
- Chỉ tiêu về kinh tế
Chỉ tiêu về kinh tế thường được đánh giá ở mức sống của người lao dộng thông qua thu nhập theo phương pháp phân tích chi phí lợi ích Chỉ tiêu này ngoài việc góp phần nâng cao mức sống của người dân còn gián tiếp tác động tới nâng cao học vân, ý thức, sở thích cuả người dân
- Chỉ tiêu bền vững môi trường
Mô hình hệ kinh tế sinh thái không chì với mục đích đạt hiệu quà kinh tế cao mà còn phải đạt mục tiêu phát triển bền vững, bảo vệ môi trường
Tình bền vững của môi trường được đánh giá từ nhiều góc độ nhưng có thể được đánh giá ở các khía cạnh:
+ Khả năng chống lại các hiện tượng tự nhiên cực đoan: xói mòn, ngập lụt
+ Nguy cơ suy thoái tài nguyên và ô nhiễm môi trường (đất, nước, không khí)
do hoạt động của con người
+ Trong khía cạnh tích cực hơn còn thể hiện ờ việc cải tạo môi trường, sức khỏe con người được đảm bào
- Chi tiêu bền vững xã hội
Chi tiêu này được đánh giá thông qua tập quán, truvền thống, phương thức canh tác, khả năng tiếp thu khoa học ký thuật, khả năng chấp nhận mô hinh cùa người dân, thời gian tồn tại cùa mô hình, khả năng đầu tư sản xuất
Trang 25Ngoài ra nó còn được đánh giá thông quá mức độ đáp ứng, thỏa mãn nhu cầu về mặt vật chất và tinh thần của con người ờ mức độ nào; mức tăng trưởng kinh tế có đáp ứng được mức tăng dân sổ hay k h ô n g ;
Một mô hình hệ kinh tế sinh thái bền vừng khi đảm bảo được các chi tiêu trên, một trong các chi tiêu không đảm bảo thì mô hình trờ nên kém bền vừng
d) Kiến thức để xây dựng mô hình kinh tế sinh thái
Kiến thức bản địa là kiến thức mà người dân ờ một sổ cộne đồne đã tạo nên và đang phát triển dần theo thời gian Kiến thức này được:
- Dựa trên kinh nghiệm
- Thường xuyên được kiểm nghiệm qua một thời gian thích ứng dài
- Thích nghi với đặc điểm văn hoá và môi trường địa phương
- Năng động và đang thay đổi
Nấm vững, tìm hiểu những kiến thức bản địa cùa cộng đồng ở khu vực xây dựng làng kinh tế sinh thái hay cộng đồng sẽ định cư ở đó là một nhân tố quan trọng đảm bảo
sự thành công của mô hình, vì thông qua quá trình tìm hiểu kiến thức bản địa giúp chúng
ta khai thác hết các tiềm lực sẵn có cùa địa phương Đồng thời thúc đẩy sự tham gia cùa các thành viên trong cộng đồng voà việc chuẩn bị dự án, thiết kế mô hình, góp ý điều chinh trong quá trình thực thi nhằm sử dụng họp lý nguồn lực của địa phưcmg cũng như những hình thức sản xuất đưa vào mô hình sẽ phù hợp với phong tục tập quán cùa cộng đồng địa phương Sự tham gia cùa cộng đồng vào việc xây dựng mô hình một cách có hiệu quà là nhờ vào cách sử dụng hợp lý các tri thức địa phương đề cao vai trò cùa họ vì thực chất họ là những người chủ hộ của mô hình, người thực thi, đánh giá mô hình và cũng là những người hưởng lợi từ mô hình Vì vậy nên sự tham gia của họ là rất cần thiết Khai thác và sử dụng kiến thức địa phương chính là khai thác và sử dụng hiệu quà nguồn tài nguyên quv giá cùa địa phương Tuy nhiên, kiến thức bàn địa thường rời rạc, phân tán chi một số ít người trong cộng đồng nẳm vững kiến thức bản địa Thực sự không có một thành viên nào hiểu hết toàn bộ kiến thức bản địa cùa địa phương mà mỗi người chi nắm kiến thức bàn địa về một vài lĩnh vực nào đó mà thôi
Hiểu biết kiến thức bàn địa phần nào dó giúp ta hiểu phong tục tập quán trong sản xuất, sinh hoạt cộng đồng Đây là cơ sở quan trọng khi áp dụng các phương pháp canh tác, tổ chức không gian sống, cơ cấu cây trồng, vật nuôi vào địa phương trong quá trình xây dựng mô hình làng kinh tế sinh thái Vì kiến thức bàn địa cune cấp cho chúng ta thông tin về biện pháp canh tác, hình thức tổ chức không gian cư trú, lựa chọn cơ cấusản xuất giúp chúne ta lựa chọn, bổ sung những Wfứt ừ bên
; TRŨNG TÂM TH Ô N G TÍN THƯ VIỆN
17
Trang 26ngoài) vào mô hinh Sự kết hợp kiến thức bản địa và kiến thức bên neoài một cách hài hoà là vếu tổ góp phần rất lớn quyết định sự thành công cùa mô hình làng kinh tế sinh thái.
Kiến thức bản địa tồn tại không hệ thống, chính vì vậy chúng ta cần xác định vai
ưò của kiến thức bản địa trong từng lĩnh vực nhằm sử dụng, kết hợp hài hoà 3 yếu tố
Kiến thức bản địa trong sản xuất là những kiến thức được đúc kết trong quá trình sản xuất của nhiều thế hệ, những kiến thức đã được thực tế kiểm định và đã thích ứng với điều kiện tự nhiên và xã hội của địa phương Chính vì thế chúng ta cần xác định được những kiến thức bản địa cùa cộng đồng trên các phương diện khác nhau
Những chi thức bản địa về sản xuất giúp chúng ta có cơ sở để lựa chọn những giống cây trồng vật nuôi, phương thức canh tác, thời gian gieo trồng, chăn thả thích hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội cùa địa phương
Trong sản xuất hiện nay tồn tại nhiều hình thứ, phương thức sản xuất, vậy lựa chọn hình thức, phương thức sản xuất nào phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực xây đựng mô hình làng kinh tế sinh thái, chúng ta kết họp hài hoà kiến thức truyền thống với các phương thức sản xuất truyền thống đảm bảo sự thích nghi, ổn định và bền vừng, còn phương thức sản xuất hiện đại lại cho năng suất cao
Dù kiến thức bản địa cỏ đa dạng và phong phú thì quá trinh xây dụng mô hình hệ kinh tế sinh thái không thể xem nhẹ kiến thức khoa học hiện đại để bổ sung, kết hợp hài hoà với kiến thức bản địa nhàm nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện chất lượng cuộc sống cũng như cải thiện điều kiện môi trường hướng tới phát triển bền vững
• Kiến thức khoa học hiện đại
Một nhân tố không thể thiếu được trong quá trinh thực hiện xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái tại các hệ sinh thái kém bền vững Đó là kiến thức khoa học về các phương thức sản xuất, bảo quản chế biến cũng như tổ chức không gian cư trú Những kiến thức khoa học này bổ sung các phương thức sản xuất, tổ chức không gian sổng một cách có hiệu quả Trong giai đoạn hiện nay, kiến thức khoa học phát triển nhanh ở các lĩnh vực Vấn đề ở đây là làm sao để lựa chọn những kiến thức kho học thích hợp với điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán canh tác, sinh hoạt cộng đồng địa phương Nhiều biện pháp canh tác nông nehiệp hiện đại có khả năng cho năne suẩt cao và thích hợp với vùng sinh thái này nhưng khi áp dụng vào các vùne khác lại không thu được hiệu quà như mong muổn, hay nhiều loài giống mới về cây trồng, vật nuôi cho năng suất cao ở vùng này nhưng khi đưa vào sản xuất ở một vùng khác thì năng suất thấp mà lại phài đầu tư chi phí cao, khả năng chống chịu sâu bệnh còn kém hơn các giống truyền thống cùa địa phương Điều này xảy ra chù yếu do ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên
Trang 27như đất, nước, khí hậu, địa hình Tuy nhiên, không thể loại bò được ảnh hưởng của điều kiện xã hội Chính vì vậy mà cẩn phải thận trọng trong việc lựa chọn, áp dụng các kiến thức khoa học về các biện pháp canh tác, cách thức tồ chức không gian cư trú hiện đại.
Kiến thức khoa học hiện đại gồm có:
+ Khoa học kỹ thuật hiện đại trong sản xuất
Sản xuất là một hoạt động quan trọng của một cộng đồng, qua quá trình sản xuất cộng đồng đã tạo ra của cải, vật chất phục vụ cho nhu cầu của mình, đồng thời thông qua quá trình sản xuất con người đã tác động vào tự nhiên hình thành nên thế hệ mới đó là hệ sinh thái nhân văn Khoa học, kỹ thuật luôn phát triển nhầm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người thế hiện qua việc nỗ lực cố gắng đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người thể hiện qua việc nồ lực cổ gắng của con người nhằm phát minh ra các phương tiện, phương pháp đã có Những kiến thức khoa học trong sản xuất là:
- Các loại cây trồng, vật nuôi có khả năng chổne chịu sâu bệnh cho năng suất cao
- Biện pháp gieo trồng, chăm sóc như gieo thẳng, gieo theo luống, phun thuốc, chất kích thích tăng trưởng, bảo quản nông sản bằng một sổ hoá chất phù hợp
- Làm thủy lợi như bê tông hóa kênh mương, dùng máy bơm nước, máy cày, bừa
và máy tuốt lúa
- Thâm canh tăng vụ, tăng mật độ gieo trồng, đa canh
- Chế biến bảo quản lương thực, thực phẩm theo phương pháp khoa học
Thực tế hiện nay nhiều vùng nông thôn ở nước ta có khả nàng cung cấp một khối lượng sản phẩm cây trồng, vật nuôi rất lớn cho thị trường nhưng do không có biện pháp chế biến, bảo quản thích hợp nên không đến được người tiêu dùng hoặc có đến nhưng chất lượng bị giảm đi rất nhiều vì vậy nên lợi nhuận không cao
+ Kiến thức khoa học trong tổ chức không gian sống
Trước đây do dân số chưa đông, mật độ còn thấp, khả nâng tải cùa môi trường còn cao nên hình thức thiết kế không gian sống truyền thống của cộng đồng còn thích nghi Hiện nay do dân số đông, mật độ dân cư lớn, khả năng tải cùa môi trường bị suy giảm nghiêm trọng nên cấu trúc, mô hình không gian sống của cộng đồng một sổ địa phương tỏ ra không thích hợp và ảnh hường khône nhỏ đến sức khoẻ thẩm mỹ và cảnh quan, tài nguyên môi trường Vì vậy, cần bổ sung những kiến thức khoa học hiện đại trong thiết kế, xây dựng, tổ chức không gian cư trú thích hợp cho cộng đồng địa phương
1.4 Quan điểm sử dụ n g họp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
Cơ sở khoa học quan trọng của việc SDHLTN và BVMT trước hết phải được
Trang 28lựa chọn từ các đặc điểm đặc trưne cùa tự nhiên, các điều kiện môi trường, sinh thái lãnh thổ Sừ đụne các kết quả nghiên cứu CQ và nhất là qua bàn đồ cành quan ờ các ti
lệ khác nhau sẽ cho một phương thức tiếp cận tổng hợp nhấl, tương đối gần gũi, xác thực với hiện trạng tự nhiên mỗi vùng
Qua việc phân tích các quy luật hình thành, đặc điểm phân hoá không gian và thời gian, các đặc trưng về động lực phát triển của CQ, mối quan hệ và tác dộng tương hỗ giữa các yếu tố và thành phần của tự nhiên cũng như giữa các tổng hợp thể tự nhiên với nhau và
đặc biệt là việc ĐGTH các đơn vị CQ sẽ cho phép xác định mức độ “thích hợp nhất”,
“tương đối thích hợp”, “không (hích hợp’’' cùa mồi một đơn vị lãnh thổ cho từng ngành sản
xuất, từne dạng sử dụng tài nguyên
Quá trình phân tích CQ, miêu tà các đặc điểm cùa từng đơn vị trong hệ thống phân loại CQ đã làm sáng tỏ không chi các đặc điểm chung, riêng cùa các CQ đó mà còn tiến hành đánh giá một cách định tính và làm rõ những đặc điểm chức năng cùa chúng
Trên cơ sờ nắm bắt, hiểu biết có hệ thống các quy luật và đặc điểm chung cùa tự nhiên; qua nghiên cứu các dom vị CQ, quy luật phân hoá cùa chúng theo không gian mỗi vùng, đặc biệt là động lực phát triển cùa chúng theo thời gian, trong đó có tính đến những tác động cả chù quan và khách quan của các quá trình tự nhiên, cũng như của con người, sẽ có thể hoạch định được một chiến lược lâu dài Chiến lược này tương đối phù hợp với hiệu quả cao nhất của việc SDHLTN cùa mỗi vùng, đồng thời bố trí hợp
lý các kế hoạch phát triển KT-XH, các ngành sản xuất theo lãnh thổ
Tuy nhiên, trong quá trình ĐGCQ ở mỗi lãnh thổ cần chú trọng đến yếu tố con người, các đặc điểm chung cùa điều kiện K.T-XH và nhân văn Vì ngoài việc xem xét, đánh giá đúng tiềm năng các nguồn lực tự nhiên thì yếu tố con người luôn có ý nghĩa hết sức to lớn, là dộng lực quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển xã hội, khống chế
và tác động lên các quá trình tự nhiên, đặc biệt vai trò điều tiết, sừ dụng hợp lý các ĐKTN, TNTN ở từng lãnh thổ
1.5 Quan điểm phát triến bền vững
Ngày nay, thuật ngữ PTBV đã trờ nên khá quen thuộc với cuộc sống thường ngày, được sử dụng rộng rãi trong các văn bản pháp quy và trong các tài liệu nghiên cứu khoa học Khái niệm này lần đầu tiên được đưa tra năm 1980 trong cuốn sách
“Chiến lược bảo tòn thế g ìớ F do Liên minh Bảo tồn Thế giới (IUCN) phát hành Năm
1987, sau khi tài liệu “Báo cáo B runtlanđ’ được ủ v ban Thế giới về Mỏi trường và
Phát triển công bổ dã dưa ra được một phương pháp đánh giá mới về sự phát triển, tiến
Trang 29bộ cùa một quá trình phát triển kinh tế - xã hội Từ đó thuật ngữ PTBV đã trở thành thuật ngữ chuyên môn đối với nhiều chuvên nsành khoa học liên quan đến môi trường
và phát triển
Tháng 6 năm 1992, Hội nghị Thượng đình về Môi trường và Phát triển họp tại
Rio de Janeiro đã đưa ra bàn tuyên ngôn “ Ké Môi trường và Phái triển" và “Chương
trình nghị sự 21” (Agenda 21-Action Plan for Sustainable Development for the 21st
Century) thống nhất định nghĩa về PTBV : “Phát triển bền vững là sự phát triển nhằm
thoả mãn các nhu cầu hiện tại cùa con người nhưng không làm tổn hại tới sự thỏa mãn các nhu cầu cùa các thế hệ tương la i” và PTBV phải là mục tiêu của toàn nhân loại
trong thế kỷ XXI Tiếp đến, vào năm 2002, Liên Hiệp Quốc lại tổ chức một hội nghị
khác tại Johannesburg, Nam Phi với sự tham gia của 196 quốc gia “Hội nghị Thượng
đinh Thế giới về Phát triển bền vững" Hội nghị Johannesburg đã xác định phải xúc
tiến và thực hiện Agenda 21 và đã đề ra các mục tiêu cho thiên niên kỳ mới PTBV đã trở thành tuyên ngôn và chiến lược hành động chung cùa nhiều quốc gia trên thế giới
Ý nghĩa quan trợng nhất cùa khái niệm PTBV là nó không chi dề cập đến các vấn đề hiện tại mà còn đòi hỏi phải quan tàm đến sự phát triển của các thế hệ tương lai:
Sự công bằng giữa các thế hệ Chính vì vậy, nhiều nhà khoa học còn cho ràng PTBV còn mang tính đạo đức, ý nghĩa nhân văn cao cả cùa con người trong quá trình phát triển Cơ sở của PTBV là :
- Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên, đàm bảo sử dụng lâu dài tài nguyên không tái tạo (khoáng sản, .)
- Bảo tồn tính đa dạng sinh học, đảm bảo tài nguyên tái tạo dược (sinh vật, )
có khả năng phục hồi
Mục tiêu cuối cùng cùa PTBV là thoà mãn vêu cầu căn bản cùa con người, cải thiện cuộc sổng, bảo tồn và quản lý hữu hiệu HST, bảo đàm tương lai ổn định PTBV thực hiện và đàm bào sự liên đới giữa các thế hệ, giữa các quốc gia, giữa hiện tại với tương lai PTBV có tính chất đa diện, thống nhất, toàn bộ Muốn PTBV phải lồng ghép được 3 thành tổ quan trọng cùa sự phát triển với nhau: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và BVMT Đây là nguyên lý chung để hướng sự PTBV cùa các lĩnh vực trong nền kinh tế
Quy hoạch tổng thể KT-XH là nền tảng, định hướng cho các kế hoạch, chương trình, dự án cụ thể trong một giai đoạn nhất định, nhằm phát triển nhanh KT-XH, sử dụng có hiệu quà tài nguyên và bền vữne Bước đầu tiên và quan trọng nhất cùa việc xây dựng bất cử một kế hoạch, chươne trình cài tạo, phát triển các lĩnh vực KT-XH,
Trang 30môi trường theo hướng PTBV là đánh giá tông hợp lãnh thồ, đâv chính là cơ sơ quvết định việc thực hiện các bước tiểp theo.
1.6 Quy trình các bước nghicn cứu
Trong quá trinh thực hiện đề tài chúng tôi thực hiện các bước nghiên cứu theo quy trình như sau:
Hình 1.2 Quy trình các bước nghiên cứu
Trang 31CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH NGUÒN Lực T ự NHIÊN, KINH TẾ - XẢ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG C H O PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG HUYỆN QUẢNG NINH
2 1.Vị trí địa lý
Ọuàng Ninh là huyện nằm ở phía Nam tỉnh Quàng Bình, phía Bắc giáp huvện
Bố Trạch và thành phố Đồng Hới, phía Nam giáp huyện Lệ Thủy, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp Cộng hòa dân chù nhân dân Lào
Huyện Quàng Ninh nằm ở tọa độ địa lý từ 17° 14’ đến 17°26’ vĩ độ Bắc và từ 106° 17’ đến 106°48' kinh dộ Đông Tổng diện tích tự nhiên cùa huyện Quảng Ninh là 1.191,692km2 với 14 xã và 1 thị trấn Trung tâm huyện cách thành phổ Đồng Hới 8km
về phía Nam Quảng Ninh có bờ biển dài 23km, phía Tây có đường biên giới Việt Lào dài 40,5km, có đường quốc lộ 1A và tuyến đường sẳt Bắc Nam đi qua
ở vào vị trí trung độ cùa cả nước, nơi giao thoa các đặc thù lãnh thổ miền Bẳc
và miền Nam, có các trục lộ lớn cùa quốc gia xuyên suốt chiều dài cùa huyện Quảng Ninh có điều kiện tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến Tuy nhiên, cũng với vị trí này trong suốt những năm tháng chiến tranh nơi đây cùng với cả dải đất miền Trung đã trở thành một trong những chiến trường khắc nghiệt nhất Hậu quà của chiến tranh cho đến nay vẫn còn hiện hữu và cũng là một thách thức trên bước đường phát triển cùa huyện Quảng Ninh là một huyện ven biển, hướng ra biển trong phát triển và giao lưu kinh tế vẫn là một lợi thế lớn mà Quảng Ninh chưa phát huy được thế mạnh
2.2.1 Đặc điểm địa chất
Trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu các thành tạo địa chất đa dạng và phong phú
có tuổi từ Paleozoi hạ đến Đệ Tứ, đã xác định được các phân vị địa tầng sau:
- Hệ Ordovic thượng-Silua hạ, hệ tầng Long Đại (Slld) Các thành tạo hệ tầng Long Đại phân bố xung quanh khối granit Đồng Hới Thành phần thạch học chù yếu: đá phiến thạch anh Serixit, cuội kết thạch anh, cát kết, cát bột kết, đá phun trào trung tính và axit, cát bột kết phân lớp mỏng dạng sọc dải, đá phiến màu đen
- Hệ Silua thượng-Đevon hạ, hệ tầng Đại Giang (S2-blđg) Hệ tầng phân bố ở trung và thượng lưu sông Đại Giang Thành phần thạch học của hệ tầng gồm: cát kết ít khoáng hạt nhỏ, đá phiến sét, sét bột kết màu xám lục hoặc màu xám đen, cát bột kết màu trắng
Trang 32- Giới Kanzoi, hệ Đệ tứ: các thành tạo tuổi Đệ tứ phân bố chù yếu trên dải đông bàng ven biển, chúng gồm các nguồn gốc đa dạng: tàn tích, sườn tích, sône, sôns lũ,
sông biển, gió, có tuổi từ Pleistoxen sớm đến hiện tại
+ Trầm tích, tàn tích, sườn tích Peistoxen sớm-giừa (Qln) phân bố ờ khu vực
Long Đại dưới dạng các đồi thoải, các trầm tích là sàn phẩm phong hóa của đá gốc
trong khu vực bao gồm các sét, sỏi, tảng lăn, laterit
+ Tàn tích sông-lũ tuổi Pleistoxen sớm-giữa (apỌln) nằm lót đáy đồng bằng,
thành phần thạch học gồm cuội, sỏi lẫn dăm sạn, bột, sét màu vàng, xám đen
+ Trầm tích sông-biển tuổi Pleistoxen muộn (am Qrn) phân bố thành đai hướng
Tây Bắc-Đông Nam Thành phần thạch học bao gồm phần dưới là sét dẻo màu xám
trắng, thạch anh hạt nhỏ màu xám trắng, phần trên là bột, sét, cát
+ Trầm tích biển tuổi Pleistoxen muộn (mQm) phân bố khá rộng rãi, bắt gặp
trong các lỗ khoan đồng bàng và lộ ra tạo các bậc thềm cao 10-15m có thành phần mịn
gồm sét, bột, sét loang lổ
+ Trầm tích sông-biển tuổi Holoxen (amQiv2) phân bố rộng rãi dọc ven biển ờ
độ cao 4-5m Thành phẩn gồm bột sét, ít cát màu vàng, xám xanh, xám đen chứa mùn
thực vật
+ Trầm tích sông tuổi Holoxen giữa (aQiv') phân bố theo các lưu vực sông vùng núi
tạo thềm bậc I cỏ độ cao tuyệt đổi từ 5-7m Thành phần gồm cuội, sỏi, cát, sét
+ Trầm tích sông tuổi Holoxen muộn (aQiv3) thường tạo các bãi bồi dọc theo
sông với thành phần thạch học là cuội, sỏi, đá và một ít cát bột sét
+ Trầm tích biển-gió tuổi Holoxen muộn (mvQiv?) phân bố ven bờ biển có
hướng song song với đường bờ tạo đê cát tự nhiên cao từ 5-1 Om, thành phần chù yếu là
thạch anh đồng nhất màu trắng
+ Trầm tích Đệ tứ không phân chia (Q) phân bố rộng rãi dọc theo các con sông
dưới dạng các bãi bồi thành phần cuội, sỏi, cáí phân bổ hạn chế vcn chân núi và sườn
núi
Bên cạnh đó không thể không kể đến khu vực đá vôi rộng lớn với khối núi đá
vôi Khe Ngang thuộc địa phận hai xã Trường Sơn và Trường Xuân Đây là nơi có lịch
sử phát triển địa chất làu dài, từ kỷ Ordovic (460 triệu năm) đến nay, trài qua 5 chu kỳ
kiến tạo lớn: Ordovic - Silua muộn ( O1-S3); Devon giữa - Devon muộn (D2-D3);
Carbon - Pecmi (C-P); Mezozoi (T,J,K) và Kainozoi (E, N, Q) Khu vực có cấu trúc
địa chất phức tạp, thành phần thạc học và khu vực phân bố đa dạng Các quá trình địa
Trang 33chảt nội sinh và ngoại sinh phức tạp đã và đang diễn ra từ Trias đến nav là nguyên nhàn tạo nên sự đa dạng của địa hình và địa mạo khu vực.
Quàng Ninh có nhiều loại khoáng sản như đá vôi, đá sét xi măng, đôlomit, đá
ốp lá., sét gạch ngói, với trữ lượng lớn và nhiều điểm khai thác, cho phép ngành phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng với quy mô lớn tạo mũi đột phá thúc đây kinh ế huyện Một số mỏ khoáng sàn ờ Quảne, Ninh: đất làm gạch ngói ở Phúc Duệ với tiừ lượng 0,4 triệu m3 Đá vôi làm xi mãng (Lèn Áne, Ảng Sơn-Vạn Ninh), trong
đó mà Lèn Áng trừ lượng 15,2 triệu tấn, hàm lượng CaO đạt 55% đane được khai thác phục vụ cho sản xuất xi măng; quặng sát, đôlomit ở Vạn Ninh với trừ lượng 11.387 tấn
2.2.2 Dặc điểm địa mạo
Quảng Ninh cũng như Quảng Bình nói chung có địa hinh khá phức tạp, thấp dần ti' Tây sang Đông Phía Tây là sườn Đông cùa dăy Trường Sơn hùng vĩ được nâng qua cic thời kỳ vận động kiến tạo, tạo ra hàng loạt núi cao trên 1.000m Vùng đồi mờ rộng 'ới nhiều nhánh núi tiến sát ra biển làm thu hẹp một phần đáng kể diện tích của vùng iồng bàng duyên hải về mặt cấu trúc, có thể chia thành 3 khu vực có địa hình khác ihau
- Vùng núi: nằm ở sườn Đông cùa dãy Trường Sơn với độ cao từ 250m đến 1.500n, chù yếu là núi thấp với khoảng 39.977,71 ha (chiếm 42,9% diện tích tự nhiên Địa hình núi trung bình (500-600m) chiếm một tỷ lệ nhỏ, được cấu tạo bời các loại đi phiến, đá biến chất, đá cát bột kết, có hình thái đường chia nước mềm mại, sườn ương đối thoải Ngược lại, các vùng núi có độ cao trên l.OOOm được cấu tạo bởi
đá xân nhập tạo nên các đinh Cô Tang (1.642m), Động Hiên, Đầu Mâu, Nét tiêu biểu cia vùng núi huyện Quảng Ninh cũng như tỉnh Quảng Bình là sự phân bố rộng rãi địa hìih Cacxtơ đồ sộ ( khối núi Khe Ngang-xã Trường Sơn) Đây là nguồn tài nguyên rừng 'ới các loại gồ quý hiếm như mun, huê, lim,
- Vùng đồi: nằm chuyển tiếp giữa vùng núi thấp với dải đồng bằng ven biển thuộc <hu vực phía đông xã Trường Sơn và Trường Xuân có độ cao dưới 250m, độ dốc trung bình từ 3 -15° Tổng diện tích khoảng 36.270,69ha, chiếm 39% diện tích tự nhiên Vùng được phân thành hai bậc địa hình rõ rệt là bậc địa hình đồi thâp (10- lOOm chiếm 32,1% và đồi cao (100-250m) chiếm 67,9% diện tích vùng đồi
Do được cấu tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên, biến chất, chịu tác động mạnh
Trang 34cùa quá trình bào mòn, rửa trôi nên địa hình mềm mại Xen kẽ với đồi thấp là núi đá
vôi, dọc theo tuyến đường 15A là dãv đồi thấp dạng hành lang Giáp ranh với đường
Hồ Chí Minh là rừng trồng, các loại cây CNDN như thông, cao su, tiêu, chè, Đây là
vùng thuận lợi cho phát triển kinh tế vườn đồi, cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn
nuôi đại gia súc
- Vùng đồng bàng: có độ cao từ lOm trở xuống, với diện tích 16.619,84ha, chiếm khoảng 18,1% diện tích tự nhiên Đây là đồng bàng có nguồn gốc mài mòn, bồi tụ phân bổ
chù yếu dọc theo sông Long Đại, sông Kiến Giang, sông Nhật Lệ Đây là vùng tập trung
đône, dân cư cùa huyện và thuận lợi cho phát triển cây lương thực, nhất là cây lúa
Dọc theo bờ biển dài 23km có những dải cồn cát có độ cao thay đổi từ 2-3m đến
20-25m, nơi rộne, nhất 6km, độ dốc lớn, chịu tác động mạnh bời quá trình hoạt động
cùa gió và nước dần đến hiện tượng cát bay, cát lấp Đây là vùng tiếp giáp với Biển
Đông nên có điều kiện nuôi trồng thủy hải sản, trồng cây lâm nghiệp và các mô hình
phát triển kinh tế khác Bên cạnh đó cũng cần đẩy mạnh đầu tư trồng rừng chắn cát và
phát triển mô hình kinh tế vùng cát vốn được coi là khắc nghiệt nhưng lại dầy tiềm
năng kinh tế
2.2.3 Đặc điểm k h í Itậu
Nằm trong khu vực Duyên hải Bắc miền Trung và phía đông dãy Trường Sơn
nên toàn bộ diện tích huyện Quảng Ninh có khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và
miền Nam
Tuy có nền nhiệt khá cao nhưng vẫn chịu ảnh hường cùa gió mùa Đông Bắc nên
khu vực nghiên cứu mang đặc điểm của khí hậu Quảng Binh nói chung Có mùa đông
hơi lạnh, biên độ giao động nhiệt trong năm khá lớn c ỏ chế độ mưa, ẩm phong phú,
mùa mưa xảy ra vào cuối hè sang thu, tức là vào tháng IX, X, XI với lượng mưa lớn do
ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kết hợp với các nhiễu động gây mưa lớn như bão, áp
thấp nhiệt đới, dài hội tụ nhiệt đới, dẫn đến hiện tượng lũ lụt Đặc biệt là lũ quét với
cường độ nhanh, dễ nhận thấy đây là hậu quả cùa các cơn mưa lớn, kéo dài trên nền
địa hình dốc bị cắt xẻ mạnh, sông ngắn Trong khi mưa cuối đông và đầu hạ do ảnh
hưởng của gió Tây khô nóng lại rất ít, tình trạng khô hạn thường xuyên xảy ra
Khu vực ven biển huyện Quàng Ninh chịu ảnh hường khá nặng nề cùa các hiện
tượns thời tiết đặc biệt mang tính thiên tai như bão, mưa lớn gây lũ lụt, gió nóng gâv
hạn hán Khí hậu biến động mạnh mẽ, thể hiện rõ nhất trong chế độ nhiệt mùa đông và
Trang 35chế độ mưa bão mùa hè.
+ N hiệt độ nền nhiệt khá cao, nhiệt độ trung bình giao dộng trone khoảng 24°C-24,5°C, tương ứng với tổng nhiệt lượng năm 8.700-9.000°C biên độ giao động nhiệt độ ban ngày và ban đêm là 5-8°C, số giờ nắng trung bình ngày là 5,9 giờ Do ảnh hưởng của độ cao địa hình, nhiệt độ trung bình năm giảm từ vùng ven biển lên vùng núi
Chế độ nhiệt có một cực đại (tháng VII) và một cực tiểu (tháns I), nhiệt độ trung binh tháng nóng nhất cũng không quá 30°c, nhiệt độ trung bình tháng lạnh nhất vào khoảng 18-19°c Ảnh hường của gió mùa Đông Bắc tương đối đáng kể nên chênh lệch nhiệt độ trong năm khá lớn, đạt ít nhất 1 l°c Bên cạnh đó do chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóne trong khoảng thời gian từ tháng III đen tháng VII nên ở những vùng thấp nhiệt độ tối cao tuyệt đối đều lớn hơn 35°c
+ C hế độ m ư a Lượng mưa khá dồi dào, trung binh đạt 2.200-2.300mm, phân
bổ không đều trong năm, phàn bố thành hai mùa: mùa mưa và mùa ít mưa Mùa mưa kéo dài 6-7 tháng, liên tục từ hè sang đông (từ tháng IX đến tháng Illhoặc XII) Lượng mưa trong mùa mưa chiếm tới 70-75% tổng lượng mưa năm Trong đó thời kì mưa lớn nhất trong năm cũng chiếm tới 64-70% tổng lượng mưa, chù yếu tập trung vào hai tháng X và XI Mùa khô nóng, từ tháng IV đến tháng VIII mưa ít, lượng mưa chiếm 20-25% lượng mưa cả năm
Số ngày mưa trung bình ờ Quàng Ninh khá cao lên tới 122 ngày Tần suất những trận mưa lớn trên 300mm trong 24h có nhiều trong các tháng IX, X, XI Tháng
có lượng mưa lớn nhất là tháng IX, tháng X (442,9-705,7mm), tháng có lượne mưa thấp nhất là tháng III (40,6mm)
+ Độ ẩm không khi: Độ ẩm không khí hàng nãm ở Quảng Ninh khá cao (83%),
ngay trong những tháng khô hạn nhất của mùa hè, độ ẩm trung bình tháng vẫn thường
xuyên trên 70% (riêng những ngày có gió Tẫy khô nónu độ ẩm tương đối thấp) Thời
kì có độ ẩm cao nhất ờ Quảng Ninh thường xảy ra vào nhừng tháng cuối mùa đông, khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và khối không khí nhiệt đới Biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn nên độ ẩm không khí rất lớn, thường trên 87%
+ L ư ợ ng bốc h ơ i: Lượng bổc hơi bình quân năm ở Quàng Ninh đạt 1.049
-1.057mm Trong mùa lạnh do nhiệt độ không khí thấp, độ ẩm tương đổi cao, ít gió, áplực không khí lại lớn nên lượng bốc hơi nhỏ, thời kỷ này thời tiết rất ẩm, đối chiếu với
Trang 36lượng mưa thì lượng bốc hơi chỉ bằng 1/5 đến 1/2.
về mùa nóng, do nhiệt độ không khí cao, độ ẩm thấp, gió lớn, áp lực không khí giảm nên cường độ bốc hơi lớn Lượng bốc hơi trong các tháng IV V, VI, VII lớn hom lượng mưa, vì vậy vào thời kỳ này thường xảy ra khô hạn ảnh hưởng đến sinh trường
và phát triển cùa cây trồng
+ Chế độ gió: Địa bàn nghiên cứu chịu ảnh hưởng cùa hai loại gió chính, là gió
mùa Đông Bắc vào mùa đông và gió mùa Tây Nam vào mùa hè Hướng gió thịnh hành mùa đông là hướng Tây Bắc với tần suất 40-50%; mùa hè là Tây và Tây Nam với tần suất trên dưới 50% Tốc độ gió khá lớn nhất là khu vực ven biền với tốc độ trung bình 3-5m/s
Bảng 2 ] Một số yếu tố khí hậu trung bình thảng và năm trạm Đồng Hởi
-(Nguôn: Sở Tài nguyên và môi trường tinh Quáng Bình)
+ Các hiện tượng thời tiết đáng chú ý
Gió Tây Nam khô nóng: Nằm ờ sườn đông cùa dãv Trường Sơn nên huyện
Quảng Ninh chịu ảnh hường sâu sắc của “hiệu ứng phơn” Loại gió này hoạt động mạnh nhất vào thời kì đầu đến giữa hè, nhiệt độ tối đa của ngày nắng nóng lên tới 39- 40°c, độ ẩm thấp nhất là 20% Thời tiết khô nóng thường diễn ra theo đợt khoảng 3-7 ngàv kéo dài trong nhiều ngày liên tục gây nên hạn hán nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sàn xuất và đời sống nhân dân
Bão', là dạng nhiễu động mạnh mẽ nhất gây tác hại to lớn tới đời sống và kinh tế
con người trên diện rộng Ọuảng Ninh là một trong những vùng chịu tác động mạnh
mẽ cùa bão gây mưa lớn, lũ lụt ngập úng, gió mạnh làm đổ cây cối, nhà cừa làm thiệt hại mùa màng và đời sống con người
Quàng Ninh nói riêng và Quáng Bình nói chung, nhất là khu vực ven biền là một
28
Trang 37trong những nơi hàng năm chịu ảnh hường nặne nề cùa bão Theo số liệu thống kê hàng năm Quảng Bình cỏ 1 đến 2 cơn bão đồ bộ trực tiếp vào bờ biển Bão có thể xuất hiện từ tháng VI đến tháng X, trong đó nhiều nhất và 3 tháng VIII, IX, X.
Lũ quét: thường do các cơn mưa lớn kéo dài kết hợp với đặc điểm địa hình núi
bị chia cắt, các con sông ngắn và dốc gây nên Một khi xảy ra lũ quét sẽ gây ảnh hướng nặng nề tới tính mạng và đời sống nhân dân nơi đây
2.2.4 Dặc đi êm thủy vãn
- Đặc điểm thủy văn
Mạng lưới sông suối ờ Quàng Ninh nhìn chung khá phong phú, mật độ trung bình l-l,2km/km2 Địa hình cùa huyện bị chia cắt bởi hai con sông lớn và nhiều phụ lưu Sông Long Đại, bất nguồn từ phía Tây chảy theo hướng Tây-Đông (chiều dài lOkm), sông Kiến Giang (96km) chày theo hướng Nam-Tây Cả hai sông Kiến Giang
và Long Đại hợp lưu tại ngã ba Trần Xá thành sông Nhật Lệ đổ ra biển Đông qua cửa Nhật Lệ Sông Lệ KỲ là sông nội đồng do đó ành hường rất lớn đến chế độ tưới tiêu,
Q m3/s
% so với toàn năm
Tháng xuất hiện
Q m3/s
% so với toàn nam
Tháng xuất hiện
Ọ mV s
% so với toàn năm
Tháng xuất hiện Đại Giang Tam Lu 164 76.7 IX-XII 190 66.56 IX-XI 264 30.8 X
Kiến Giang Kiến
và nhò vào mùa khô Mùa lũ tập trung vào các tháng X, XI chiếm tới 60-70% tổng lượng dòng chảy năm vào mùa này, sông ngòi thường gây lũ đột ngột gây ngập úng trầm trọng vùng cửa sông (cừa biến Nhật Lệ) và khu vực hạ lưu sông Kiến Giang, Long Đại
Trang 38Dòng cháy lũ là đặc trưng quan trọng trên các sông ờ Quáng Ninh và chiếm
phần lớn lượng dòng chảy trong năm Dòng chày lũ xuất hiện do mưa lởn sinh lũ và
chế độ lũ lụt qua các triền sông
Thời kì mùa cạn dòng chảy năm xuất hiện lũ tiểu mân, đó là thời kì kiệt nhưng
có lũ gọi là lũ tiểu mãn Trong mùa khô nhiều đoạn sông bị cạn dòng do ánh hường
thủy triều từ cừa sông Nhật lệ, thủy triều xâm nhập mặn vào dẩt liền qua hai con sông Long Đại và Kiến Giang Do địa hình ngấn và dốc, lượng nước phong phủ nên sông ngòi Quảng Ninh có tiềm năng thủy điện nhất là khu vực thác Tam Lu (sông Long Đại)
Bàng 2.3 Đặc trưng dòng chảy mùa kiệt hệ thống sông Kiến Giang
Sông Trạm Mùa kiệt 3 ihảng kiệt nhấl Tháng kiệt nhất
Q m3/s
% so vởi loàn năm
Thảng xuất hiện
Q m3/s
% so với toàn nầm
Tháng xuất hiện
Q m3/s
% so vởi toàn nãm
Tháng xuấỉ hiện
Kiến Giang Kiến
Giang 7.25 24.1 I-V1II 4.9 6.0 V I-VIII 3.6 1.5 VIII
Nguôn: [2]
Bên cạnh đó, sông ngòi ờ Quảng Ninh còn có vai trò là mạch máu giao thông trong khu vực đồi núi phía Tây huyện Ọuảng Ninh Trước kia, khi dường Hồ Chí Minh chưa hoàn thiện, sông Long Đại là con đường thuận lợi nhất từ miền núi đi xuống các
xã dồng bằng Đồng thời cảnh sấc thiên nhiên đẹp, còn nhiều nét hoang sơ dọc hai bên
bờ sông Long Đại và Kiến Giang cũng là địa điểm có tiềm năng lớn về du lịch sinh thái cùa huyện
Quảng Ninh có nguồn nước mặt phong phú nhờ hai hệ thong sông chính (Kiến Giang Đại Giang), ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 9 hồ nhân tạo với tổng dung tích 46,3 triệu m3 phục vụ tưới 1750ha lúa 2 vụ (Hồ nhân tạo cẩm Ly có dung tích là 44,5 triệu m3 với diện tích hồ là 3.400ha, cung cấp nước sinh hoạt và sản xuất cho 1.750ha lúa trên địa bàn huyện và một số xã thuộc huyện Lệ Thủy) Tuy lượng nước mặt khá lớn nhưng việc sử dụng phục vụ cho nông nghiệp và sinh hoạt còn bị hạn chế do sự phân hóa khí hậu theo mùa
Nguồn nước ngầm ở Quảng Ninh khá phong phủ tuy nhicn phân bố không đồng đều và mức độ nông sâu thay đổi phụ thuộc địa hình và lượng mưa trong mùa Thông thường vùng đồng bàng ven biển cỏ mực nước nông và dồi dào, ở vùng trung
Trang 39du, nhất là khu vực núi đá vôi nước ngầm thường sâu và dễ bị cạn kiệt vào mùa khô, ảnh hường không nhỏ đến sinh hoạt của nhân dân.
Chất lượng nước khá tốt, rất thích hợp với sinh trưởng và phát triển cùa cây trồng cũng như sinh hoạt Riêng với vùng đồng bằng ven biển thường bị nhiễm mặn do thủy triều lên
2.2.5 Đặc điềm thổ nhưỡng và tài nguyên điít
Với sự chi phối cùa nền nham và dịa hình nên ở huyện Ọuảng Ninh 18 loại đất chủ yếu sau:
chiếm một diện tích nhò 3.001 ha (2,52%), đất có độ dốc lớn (nhiều nơi >25% chiếm tới 53,84% diện tích loại đất), độ chia cất mạnh Thành phần cơ giới thịt nhẹ (tỷ lệ cấp hạt sét tầng mặt 12,6%), đất chua (pH|<ci từ 4,16 đến 4,53), cation kiềm trao đổi rất thấp < 2 meq/100g đất, độ bão hòa bazơ thấp Hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt thấp (1,22% và 0,095%), lân tổng sổ khá >0,14%, kali tổng sổ nghèo <0,4%; lân
và kali dễ tiêu rất nghèo <5mg/100g đất
nghèo kiềm, có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét nhẹ Do phân bố trong điều kiện
ẩm khoáno sét bị biến đổi dáng kể, quá trinh rửa trôi sét và cation kiềm thổ diễn ra mạnh mẽ tạo cho dất có tầng tích tụ (tầng Argic)
Loại đất này chiếm phần lớn diện tích khu vực đồi núi huyện Quảng Ninh (57.043,7ha chiếm 47,9% diện tích tự nhiên), hình thành trên nhiều dạng địa hình khác nhau, từ dạng trũng thấp ven hợp thủy, các dạng đồi thấp thoải đến địa hình dốc cao Đất có phàn ứng khá chua đến rất chua (pHkci: 3,99-4,71) Hàm lượng mùn và đạm tổng số từ nghèo đến khá (1,25-3,16% và 0,1-0,25%); lân tổng số từ trung bình khá đến giàu (0,12-0,15%); kali tổng số từ nghèo đến trung binh khá (0,21-1,3%); lân và kali dễ tiêu nghèo (<8mg/100g đất)
tích tự nhiên Phân bố chủ yếu ờ các bậc thềm cao ven sôna, độ dốc lớn (độ dốc
>60% chiếm tới 60,41% ), thành phần cơ giới nhẹ, càng xuống sâu càng nặng (tỷ lệ cát tầng mặt chiếm trên 90%), đất chua (pH KC| từ 4,16-4,56), cation kiềm trao đổi rất thấp < 2m eq/100m g, dung tích hấp thụ CEC đạt 4,32-5,45 meq/100g đất, độ bão hòa bazơ thấp, s ắ t nhôm di động đều ở mức nghèo Hàm lượng mùn tổng số thấp <0,53% , lân tổng sổ khá 0,12-0,14%, kali tổng số thấp <0,4%; lân và kali dễ
Trang 40tiêu tầng 1 và 2 nghèo 5,2-6,8mg/100g đất, tầng 3 rất nghèo <5m g/l()ơg đất.
3.203,5ha, chiếm 2,69% diện tích tự nhiên Đất có thành phần cơ giới rất nhẹ, đất có phàn ứng khá chua đén ít chua (pHKCL:4,2-5,56) Hàm lượng mùn và đạm tổng số ờ các tầng từ nghèo đến rất nghèo; lân và kali tổng số nghèo (<0,05% và < 0,6%), lân và kali dễ tiêu đều rất nghèo (<5mg/100g đất)
1,8% diện tích tự nhiên Đất có độ dốc lớn (độ dốc >25% chiếm tới 64,51%), thành phẩn cơ giới nhẹ (tỷ lệ cấp hạt sét: 12,2%), đất chua (pHKci: 3,78-3,89) Hàm lượng mùn tổng số khá cao (2,43%), hàm lượng đạm tầng mặt trung bình khá (0.14%), kali tổng sổ trung bình (0,77%), lân dễ tiêu thấp (3,6mg/100g đất) Dung lượng cation bazơ trao dổi trung binh ở tất cả các tầng (8meq/100g đất), dung tích hấp thụ CEC trung bình khá (12,43meq/100g đất)
3,3% diện tích đất tự nhiên, phân bố ở dải đồng bàng sông Kiến Giang, Đại Giang, Nhật Lệ và các thung lũng sông Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung binh đến thịt nặng, phản ứng ít chua (pHkci: 5,5-7,0) Hàm lượng mùn và đạm tổng số tầng mặt trung bình khá (2,0-2,2% và 0,15-2,0%), tầng dưới nghèo, hàm lượng lân tổng số trung bình và giảm dần theo độ sâu
tích tự nhiên, phân bổ ở sâu trong dải đồng bằng sông Nhật Lệ nên không được bồi đẳp phù sa hàng năm Đất có thành phần cơ giới gần tương tự như đất phù sa được bồi nhưng hàm lượng mùn thấp hơn, thành phần cơ giới cũng nhẹ hơn
Loại đất này nằm ven các cừa sông, do ảnh hưởng của thùy triều nên đất bị nhiễm mặn theo mùa, đặc biệt là mùa khô, loại đất này có thành phần cơ eiới cát pha thịt, đất có phản ứng chua vừa đến ít chua (pHKO: 5-5,8), hàm lượng mùn và đạm, lân tỏng số từ trung bình đến nghèo (<5mg/100g đất) Diện tích đất mặn đang có chiều hướng eia tăng
do nước biển tràn sâu dưới tác dụng cùa bão hoặc triều cirờne
phèn được hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác thực vật chứa lưu huỳnh) phát triển ở môi trường đất mặn khó thoát nước Đất phèn phân bố ở các xã Gia Linh, Võ Ninh, Vạn Ninh, Tân Ninh Đặc biệt khu vực thượng lưu đập ngăn mặn Mỹ Trung do dòne Kiến Giang bị ngăn bởi đập Mỹ Truna nên vùng thượng lưu