1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đánh giá khả năng sinh sản và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương định hóa nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

54 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NÔNG QUANG HUẤN Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG ĐỊNH HÓA NUÔI TẠI HỢP TÁC

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG QUANG HUẤN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG ĐỊNH HÓA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA HUYỆN

PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Khóa học: 2016 - 2020

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NÔNG QUANG HUẤN

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN ĐÀN DÊ ĐỊA PHƯƠNG ĐỊNH HÓA NUÔI TẠI HỢP TÁC XÃ CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BẢN ĐỊA HUYỆN

PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Minh Thuận

Thái Nguyên - năm 2020

Trang 3

i

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập tại trường và khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, đến nay em đã hoàn thành bài khóa luận của mình Để đạt kết quả như ngày hôm nay, ngoài sự nỗ lực của bản thân, em luôn nhận được

sự giúp đỡ tận tình từ Nhà trường, các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y nói riêng và các thầy cô giáo trong trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói chung

Để bày tỏ lòng biết ơn, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban chủ nhiệm khoa và toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi Thú y đã chỉ bảo, dạy dỗ tận tình, chu đáo giúp cho em có những kiến thức để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp của mình

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Nguyễn Thị Minh Thuận đã quan tâm, giúp đỡ, đã giành nhiều thời gian và công

sức hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận

Đồng thời, em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè những người đã hết lòng động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em hoàn thành công việc học tập của mình

Một lần nữa, em xin gửi tới các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và người thân lời cảm ơn, lời chúc sức khỏe cùng những điều tốt đẹp nhất

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nông Quang Huấn

Trang 4

ii

LỜI NÓI ĐẦU

Một sinh viên sau khi kết thúc khóa học của mình đều phải tiến hành một khóa thực tập tốt nghiệp do Nhà trường tổ chức Đây là thời gian giúp sinh viên củng cố và hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên có điều kiện tiếp xúc với thực tiễn, học hỏi thêm kiến thức, kinh nghiệm đúc rút qua thực tiễn sản xuất để từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, biết được phương pháp tổ chức và tiến hành nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học vào sản xuất Do vậy, thực tập tốt nghiệp trước khi ra trường là giai đoạn quan trọng cần thiết đối với mỗi sinh viên

Quá trình thực tập tốt nghiệp là một quá trình rèn luyện kỹ năng của bản thân, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn sản suất, được tận tay làm, tận mắt theo dõi, giúp sinh viên ra trường trở thành một kỹ sư thực sự có trình độ

kỹ thuật và năng lực làm việc, góp phần xây dựng và phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y và được sự tiếp nhận của

cơ sở thực tập, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp với tên đề tài: “Đánh giá khả năng sinh sản và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên” Tuy nhiên do bước đầu làm quen với thực tế,

thời gian thực tập có hạn, trình độ kiến thức và kinh nghiệm chưa nhiều nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp để bản khóa luận tốt nghiệp được đầy đủ và hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Nông Quang Huấn

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi tại cơ sở thực tập 27

Bảng 4.2 Hoạt động sinh dục của dê địa phương Định Hóa nuôi tại mô hình Phú Lương 28

Bảng 4.3 Kết quả theo dõi số lứa đẻ/năm của dê địa phương Định Hóa nuôi tại mô hình Phú Lương 30

Bảng 4.4 Kết quả theo dõi số con đẻ/lứa của dê địa phương Định Hóa nuôi tại mô hình Phú Lương 31

Bảng 4.5 Tỷ lệ nuôi sống của dê con qua các lứa đẻ tại trại 32

Bảng 4.6 Khối lượng cơ thể của dê từ sơ sinh đến 3 tháng tuổi (kg/con) 32

Bảng 4.7 Kết quả công tác chẩn đoán bệnh trên đàn dê 33

Bảng 4.8 Kết quả điều trị bệnh trên đàn dê 34

Bảng 4.9 Kết quả điều trị bệnh trên ngựa và hươu sao 38

Trang 7

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Điều kiện cơ sở thực tập 3

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.2.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại dê 4

2.2.2 Đặc điểm dê địa phương Định Hóa 5

2.2.3 Đặc điểm tiêu hóa 6

2.2.4 Chọn lọc và nhân giống dê 7

2.2.5 Tổng quan về sinh sản của dê 9

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của dê 13

2.2.7 Một số bệnh thường gặp trên đàn dê 14

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 19

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 19

2.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

Trang 8

vi

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

3.2 Thời gian và địa điểm tiến hành 24

3.3 Nội dung nghiên cứu 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Đánh giá khả năng sinh sản của đàn dê nuôi tại mô hình thuộc huyện Phú Lương 24

3.4.2 Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê sinh sản địa phương Định Hóa 25

3.5 Công thức tính toán các chỉ tiêu 25

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Cơ cấu đàn vật nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa 27

4.2 Kết quả nghiên cứu của đề tài 27

4.2.1 Kết quả đánh giá hoạt động sinh dục của đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại mô hình Phú Lương 27

4.2.2 Sinh trưởng của dê con 32

4.2.3 Kết quả chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại huyện Phú Lương 33

4.3 Công tác phục vụ sản xuất tại trại 34

4.3.1 Công tác chăm sóc và nuôi dưỡng 34

4.3.2 vệ sinh chuồng trại 36

4.3.3 Kết quả điều trị một số bệnh trên ngựa và hươu sao tại trại 36

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 39

5.1 Kết luận 39

5.2 Đề nghị 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 41 MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH THỰC TẬP

Trang 9

1

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ở nước ta, dê là một loài vật truyền thống và được phân bố khá rộng rãi, đặc biệt là các vùng trung du và miền núi phía Bắc Đàn dê chiếm một tỷ

lệ khá lớn và được chăn nuôi theo phương thức quảng canh, tận dụng nguồn thức ăn thiên nhiên là chủ yếu Con dê ngày càng khẳng định được những ưu thế của nó trong ngành chăn nuôi ở nước ta

Theo số liệu của Tổng cục thống kê nông nghiệp Việt Nam [25], tổng

số đàn dê cả nước năm 2019 là 2.609.198 con Sản lượng thịt dê hơi xuất chuồng tại thời điểm năm 2019 là 34318,9 tấn, số con xuất chuồng là 1.399.055 con Đối với tỉnh Thái Nguyên - một tỉnh thuộc vùng Trung du và miền núi phía Bắc, số lượng dê của tỉnh (theo niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2019) [24] cũng có sự biến động qua các năm, cụ thể năm 2019 tổng số đàn dê là 21.981 con giảm hơn so với 2018 (20.183) con Do số lượng

dê bị giảm nên kéo theo sản lượng thịt hơi xuất chuồng cũng giảm, năm 2019 sản lượng của tỉnh Thái Nguyên là 532 tấn Mặc dù con dê đã và đang dần khẳng định được những ưu thế của nó nhưng để ngành chăn nuôi dê phát triển hơn nữa cần rất nhiều yếu tố để thúc đẩy, đặc biệt là những nghiên cứu sâu hơn về khả năng sản xuất của con dê trong thời kỳ sắp tới

Với lợi thế có nhiều đồi núi, huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên đã hình thành nghề chăn nuôi dê từ rất sớm Tuy nhiên trong đó chủ yếu là dê lai, đàn dê địa phương hiện còn rất ít và được biết đến với tầm vóc nhỏ, mắn đẻ,

số con đẻ ra/lứa thấp; tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa không cao bằng những giống dê khác vì dê địa phương có điểm hạn chế là nguồn sữa ít, không đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng cho dê con khi nuôi từ 2 con trở lên Để so sánh khả năng sinh sản của dê địa phương Định Hóa nuôi tại một số mô hình của

Trang 10

2

huyện Định Hóa với những lợi thế về điều kiện tự nhiên và kinh nghiệm chăn nuôi truyền thống của người dân đại phương với đàn dê địa phương Định Hóa được nuôi tại mô hình tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, chúng tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá khả năng sinh sản và điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương Định Hóa nuôi tại hợp tác xã chăn nuôi động vật bản địa huyện Phú Lương - Tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá khả năng sinh sản của dê địa phương Định Hóa nuôi tại mô

hình xã Tức Tranh, huyện Phú Lương

Điều trị một số bệnh thường gặp trên đàn dê địa phương nuôi tại mô hình

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Đánh giá được khả năng sinh sản của dê nuôi tại mô hình Phú Lương - Thái Nguyên và biết cách chẩn đoán, phòng trị một số bệnh thường xảy ra cho dê có hiệu quả cao

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

Kết quả thu được của đề tài là cơ sở trong việc đề xuất các chính sách, nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi dê phát triển và bảo tồn giống dê địa phương Định Hóa

Trang 11

3

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở thực tập

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lí

Huyện Phú Lương nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên, có diện tích 350,72

km2, dân số năm 2017 là 94.203 người, mật độ dân số đạt 269 người/km2

Có vị trí địa lý:

 Phía đông giáp huyện Đồng Hỷ

 Phía tây và tây nam giáp huyện Đại Từ

 Phía nam giáp thành phố Thái Nguyên

 Phía bắc và tây bắc giáp huyện Định Hóa

 Phía đông bắc giáp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn

2.1.1.2 Điều kiện khí hậu

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô, nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 21℃, độ ẩm tương đối cao trung bình khoảng 80,67% Số giờ nắng trung bình trong năm là 1.360 giờ, lượng mưa trung bình từ 2000 – 2.100mm Khí hậu rất thuận lợi cho việc chăn nuôi gia súc như trâu, bò, ngựa, đặc biệt là dê

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.2.1 Giao thông

Phú Lương nằm ở phía bắc tỉnh Thái Nguyên Các xã gần trục đường chính nên rất thuận tiện cho việc đi lại, vận chuyển con giống, thức ăn, vật tư thú y cũng như các sản phẩm chăn nuôi

2.1.2.2 Thủy lợi

Sông suối ở Phú Lương có nhiều nhưng không có các sông lớn có giá trị giao thông đường thủy nhưng lại phân bố không đều nên gặp nhiều khó khăn

Trang 12

4

trong việc tiệc tưới tiêu phục vụ sản xuất nông nghiệp

Kênh, mương, đường ống, cống thoát tại địa phương được đầu tư xây dựng đảm bảo công tác cấp thoát nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất, chăn nuôi

2.1.2.3 Thực trạng phát triển ngành chăn nuôi của huyện

Chăn nuôi khá phát triển, hầu như các hộ gia đình nông dân nào cũng nuôi lợn, trâu, bò, ngựa, dê phục vụ cho nhu cầu địa phương và xuất bán về xuôi, nhất là Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi đã làm chuyển biến tập quán chăn nuôi của địa phương, chuyển sang hướng chăn nuôi công nghiệp có hiệu quả kinh tế cao Theo hướng chuyển dịch cơ cấu nông lâm nghiệp, tỷ trọng chăn nuôi đang có

xu hướng tăng dần, đưa chăn nuôi trở thành một ngành sản xuất chính trong nông lâm nghiệp

2.2 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1 Nguồn gốc và vị trí phân loại dê

Các nhà khoa học đã xác định rằng, dê nhà đã xuất hiện cách đây 6 - 7 nghìn năm trước công nguyên Kết quả đây cũng phù hợp với kết quả xác định niên đại các mảnh xương dê nhà được tìm thấy di chỉ đồ đá mới của Jeri, nhìn chung khó xác định được thật chính xác thời điểm con người thuần hóa

dê rừng Nhưng với tài liệu tìm thấy gần đây người ta cho rằng: nơi thuần hóa đầu tiên là ở Châu Á, vào thiên niên kỷ thứ 7 - 9 trước công nguyên, tại vùng núi Tây Á Thực tế ngày nay người ta còn thấy nhiều loài dê nguyên thủy với

số lượng lớn ở thung lũng đầu nguồn Sông Ấn và những dãy núi nằm ở phía Đông sông này

Giống như các vật nuôi khác, sau khi thuần hoá, đầu tiên dê được nuôi với mục đích lấy thịt, sau đó nuôi dê để lấy sữa cũng được con người tiến hành sớm nhất, thậm chí còn sớm hơn cả bò lấy sữa, bởi lẽ vắt sữa dê đơn

Trang 13

5

giản hơn nhiều so với bò và sau đó dê cũng được nuôi để lấy lông

Người ta cho rằng dê nhà ngày nay (Capra hircus) có nhiều nguồn gốc

khác nhau Tổ tiên trực tiếp dê nhà gồm 2 nhóm dê rừng chính:

- Dê rừng Bezoar (Capra aegagrus) được tìm thấy ở tận các nước Tiểu

Á, là tổ tiên của phần lớn dê nhà đang được nuôi ở Châu Á và Châu Âu Nó được coi là nhóm tổ tiên thứ nhất của dê nhà Dê thuộc nhóm này có sừng thẳng nhưng xoắn vặn

- Dê rừng Markhor (Capra Faloneri), nhóm này có sừng cong vặn về phía sau và được coi là nhóm tổ tiên thứ 2 của dê nhà, còn thấy ở vùng núi Hymalaya và được nuôi nhiều ở hai bên sườn phía Đông và phía Tây của dãy núi này Nhóm Markhor phân bố ở Afghanistan và vùng Kashimir - Karakorum

Vị trí phân loại của dê:

- Dê thuộc lớp động vật có vú (Mammalia)

- Bộ guốc chẵn (Actiodactila)

- Bộ phụ nhai lại (Ruminantia)

- Họ sừng rỗng (Covicorvia)

- Họ phụ dê cừu (Capra rovanae)

- Thuộc loài dê (Capra)

Trong số động vật nông nghiệp thì dê gần gũi với cừu và được xếp chung vào nhóm gia súc nhai lại nhỏ có sừng Tuy con dê được xếp cùng trong họ phụ dê cừu nhưng nó khác hẳn cừu không chỉ ở ngoại hình, mà dê còn khác về tập tính hoạt động như thích leo trèo núi đá, ăn được rất nhiều loại lá cây mà cừu không ăn được

2.2.2 Đặc điểm dê địa phương Định Hóa

Tổ tiên của giống dê địa phương Định Hóa là loài dê núi Sơn Dương, người dân địa phương gọi là dê Nản Dê địa phương Định Hóa có thân hình thấp

Trang 14

2.2.3 Đặc điểm tiêu hóa

Dê có khả năng tiêu hóa được các loại thức ăn có chứa đến 64% chất xơ Chúng có thể ăn được lượng VCK trong thức ăn cao hơn cừu và bò

Khả năng ăn được lượng vật chất khô trong thức ăn so với khối lượng của

cơ thể của: Dê 2,5 - 4% KL cơ thể, Bò 1,5 - 2% KL cơ thể, Cừu 1,5 - 2,5%

KL cơ thể

Môi của dê mỏng và linh hoạt để lựa chọn thức ăn Lưỡi của dê khá dài

và linh hoạt, bề mặt nhám có thể cuốn đứt cỏ lá đưa vào miệng Dê có 3 tuyến tiết ra nước bọt, một ngày đêm dê tiết ra 7 - 8 lít nước bọt Tiêu hóa trong xoang miệng chủ yếu là về phương tiện cơ học

Dạ dày dê gồm 4 túi, lần lượt từ trái sang phải là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế Trong đó 3 túi ở phía trước là dạ cỏ, tổ ong, lá sách được gọi

là phần dạ dày trước Một túi phía sau gọi là dạ múi khế, gọi là dạ dày sau

Dạ dày trước không có tuyến tiêu hóa mà chỉ có các tế bào phụ tiết ra các dịch nhầy; chỉ có dạ múi khế có các tuyến tiết ra dịch tiêu hóa tương tự

dạ dày đơn

Kích thước, dung tích và khối lượng của các túi thay đổi theo tuổi Khi

dê con mới sinh, dạ múi khế hoạt động là chủ yếu, nó chiếm 70% dung tích dạ

Trang 15

- Con bố là con cao sản, đẻ từ lứa thứ 2 trở đi

- Khả năng phối giống thụ thai của bố ít nhất đạt từ 85% trở lên

- Nên là con một

* Chọn lọc theo bản thân

+ Ngọai hình

- Ngoại hình đặc trưng của giống

- Đực giống phải là những con khỏe mạnh nhất trong đàn, không có bệnh tật, không dị tật, chân khỏe, ngực và ức nở, bộ phận sinh dục đực phát triển

Trang 16

8

phẩm giống

- Mẹ là con cao sản, đẻ từ lứa thứ 2 trở đi

- Khả năng phối giống thụ thai của bố ít nhất đạt từ 85% trở lên

* Chọn lọc bản thân

+ Ngoại hình:

Sau đây là những đặc điểm ngoại hình của dê cái giống sữa tốt nên chọn làm giống:

- Đầu rộng, hơi dài, rắn chắc, vẻ mặt linh hoạt

- Cổ dài, mềm mại, có cơ chắc và nổi, nhọn về phía đầu

- Lưng thẳng

- Sườn tròn và xiên về phía sau

- Có một hõm phía trước xương chậu, thể hiện khả năng tiêu hóa tốt

- Hông rộng và hơi nghiêng

- Những mạch máu lớn nổi rõ ở phía sau bầu vú, là loại vú da

- Khớp mắt cá thẳng tránh cho dê khi đi không làm ảnh hưởng tới các mạch máu trên bầu vú

- Những núm vú to dài 4 - 6cm treo vững chắc trên bầu vú Bầu vú gắn chặt vào phần bụng, gọn về phía trước

- Thấy rõ các tĩnh mạch và gấp khúc ở phía trước bầu vú Tĩnh mạch chạy từ bầu vú tới nách chân trước Ở dê cái tơ tĩnh mạch vú thường lặn xuống dưới da, phải lấy tay sờ mới thấy

- Chân trước thẳng cân đối, dáng đứng ngay ngắn, chân sau cứng cáp thẳng đứng, các khớp gọn và thanh

- Hàm dài khỏe

Ngoại hình dê cái không nên chọn làm giống:

- Đầu dài, trụi lông tai

- Cổ ngắn và thô

- Sườn thẳng, nhìn ngang có hình viên gạch

Trang 17

* Chọn lọc qua đời sau

- Đánh giá qua hai lứa đẻ

- Những dê cái nào có số con của chúng được xếp vào đặc cấp và cấp 1 nhiều hơn thì những con cái đó tốt hơn và chọn làm cái hạt nhân trong đàn

2.2.5 Tổng quan về sinh sản của dê

Sinh sản là hoạt động sinh lý cơ bản của động vật để duy trì nòi giống,

là sự truyền đạt thông tin di truyền từ thế hệ nọ sang thế hệ kia, là kết quả của

cả một quá trình thành thục sinh dục (từ 2 cá thể có thể sản sinh ra tinh trùng hoặc trứng và có các biểu hiện sinh sản thứ cấp khác) Sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng để trở thành hợp tử phát triển thành phôi, thai và đẻ ra một thế

hệ mới, cùng với nuôi dưỡng thế hệ mới đó trong giai đoạn đầu

2.2.5.1 Hệ thống thần kinh thể dịch của cơ thể

Quá trình hoạt động sinh sản của dê do hệ thống thần kinh dịch thể của

cơ thể điều khiển và chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố di truyền và ngoại cảnh như (dinh dưỡng, khí hậu, bệnh tật ) Các cơ chế hoạt động của thần kinh, thần kinh - thể dịch điều hòa hoạt động sinh sản của các động vật được biểu hiện ở các mặt hoạt động sinh sản của gia súc như: sự hình thành phát triển và thành thục của các giao tử, các biểu hiện của một chu kỳ sinh dục, hoạt động giao phối và quá trình thụ tinh, chửa, đẻ và tiết sữa nuôi con trong chăn nuôi

dê, người ta đánh giá khả năng sinh sản của chúng qua các chỉ tiêu sau:

Ở con đực qua các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, tuổi phối giống lần đầu, khả năng sản xuất và chất lượng tinh dịch, khả năng phối giống

Ở con cái qua các chỉ tiêu: động dục lần đầu, phối giống lần đầu, đẻ lần đầu, chu kỳ động dục, khoảng cách giữa hai lứa đẻ, số con đẻ ra/lứa (lứa 1, 2,

Trang 18

Tính trạng Hệ số di truyền (h 2 )

Khối lượng cơ thể từ 12 - 16 tháng tuổi 0,50

Sản lượng sữa/chu kỳ tiết sữa 0,30

Dựa vào bản chất sinh vật học của sự sinh sản, con người có thể nâng cao hiệu suất của công tác chọn và nhân giống dê Hiện nay ngoài phương pháp ghép đôi giao phối truyền thống và thụ tinh nhân tạo, một số nước trên thế giới đã ứng dụng công nghệ cấy truyền hợp tử trong di truyền phối giống bằng các phương pháp kỹ thuật tiên tiến nhất trên thế giới như: đông lạnh và

Trang 19

11

bảo quản tinh dịch dê giống tốt, gây siêu bài noãn để thu hoạch được nhiều phôi dê, đông lạnh và bảo quản phôi dê, cừu để cấy truyền hợp tử, sử dụng kích thích tố để tăng khả năng sinh sản ở dê cái… đã và đang được áp dụng ở

Mỹ, Ấn Độ, Trung Quốc, Malaysia, Thái Lan, Philippines và Việt Nam…

Sinh sản là đặc tính quan trọng của gia súc nhằm duy trì và bảo tồn nòi giống, so với các gia súc ăn cỏ khác, dê là con vật có khả năng sinh sản cao Các đặc tính sinh sản của dê được biểu hiện ra ngoài khi chúng thành thục về tính dục

Sự thành thục về tính của con dê được xác định khi dê cái có biểu hiện rụng trứng và dê đực sản xuất được tinh trùng và có biểu hiện tính dục Tuổi đưa vào sử dụng thường đến muộn hơn, khi đó cơ thể con vật đã phát triển khá đầy đủ và có khả năng sinh sản, nhân giống được Những dê khỏe mạnh,

dê Cỏ sinh trưởng tốt thường có tuổi động dục lần đầu sớm (theo Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiếu, (1993)[10]

Theo Đặng Xuân Biên (1958) [1], dê Cỏ thành thục về tính lúc 4 - 6 tháng tuổi Sau khi thành thục về tính thực sự, dê bước vào thời kỳ sinh sản Tuổi thành thục tính dục của dê từ 7 - 8 tháng tuổi và phụ thuộc vào giống, cá thể, điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc

Theo Devendra,C Marca Burns (1983) [13], thời kỳ sinh sản của dê từ

7 - 10 năm Trong thời kỳ sinh sản, dê đực thường có hoạt động sinh sản thường xuyên và liên tục, dê cái có hoạt động sinh sản theo chu kỳ động dục, chửa đẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại động dục

Theo Devendra,C Mcleroy.G.B (1983) [14] ở dê có ba loại chu kỳ tính dục, loại dài và ngắn là không phổ biến và có tỷ lệ thấp, còn loại vừa (17 - 23 ngày) chiếm tỷ lệ cao và phổ biến Chu kỳ tính dục của dê xảy ra như đối với các loại gia súc khác và có các giai đoạn với các biểu hiện ra bên ngoài: pha trước động dục 4 - 6 ngày; pha động dục 24 - 48 giờ; pha sau động dục 5 - 7

Trang 20

12

ngày và pha yên tĩnh 11 - 16 ngày Khi động dục dê có các biểu hiện: bồn chồn, đuôi ve vẩy, âm hộ sưng đỏ, chảy dịch nhầy, nhảy lên con khác và chịu cho con khác nhảy lên, giảm ăn uống, giảm tiết sữa, kêu kéo dài

Thời gian trứng còn có khả năng thụ thai 8 - 12 giờ, tinh trùng có thể sống trong đường sinh dục dê cái khoảng 24 giờ Thời điểm rụng trứng của dê cái là 21 - 36 giờ kể từ khi có biểu hiện động dục Thời điểm phối giống cho

dê cái tốt nhất vào thời điểm 12 giờ và phối lặp lại lần 2 vào thời điểm 24 giờ

kể từ khi dê cái có biểu hiện động dục Sự thụ tinh diễn ra khi trứng và tinh trùng gặp nhau ở 1/3 phía trên của ống dẫn trứng Sau giai đoạn thụ tinh, dê cái bước vào giai đoạn mang thai, thời gian mang thai của dê dao động từ 143

- 165 ngày Kết thúc giai đoạn mang thai là quá trình đẻ Đây là quá trình sinh

lý phức tạp để đẩy thai và nhau thai ra khỏi cơ thể mẹ Toàn bộ quá trình sinh sản của dê được điều khiển bằng hệ thống thần kinh và thể dịch Quá trình này được điều phối một cách nhịp nhàng gây cho gia súc động dục theo chu

kỳ, giữ, nuôi thai khi chửa, sinh con khi đẻ, tiết sữa nuôi con rồi lại động dục chuẩn bị cho chu kỳ sinh sản tiếp theo

Thời gian động dục lại sau đẻ: là khoảng thời gian cần thiết để dê mẹ phục hồi lại hoàn toàn trạng thái sinh lý, thuận lợi cho sự động dục trở lại Thời gian này trước hết phụ thuộc vào hoạt động tiết sữa, tuổi dê mẹ, số lứa

đẻ Đinh Văn Bình (1994) [2], đã nghiên cứu trên dê Bách Thảo cho rằng: sau khi dê đẻ 30 - 60 ngày, dê động dục trở lại và ở lứa đẻ thứ 2 đến lứa thứ 6, thời gian động dục lại có phần ngắn hơn lứa 1 và lứa 7 trở đi

Khoảng cách lứa đẻ của dê ảnh hưởng bởi thời gian chửa, thời gian động dục lại sau đẻ, tỷ lệ phối đạt Các tính trạng này có quan hệ tỷ lệ nghịch với nhau Khoảng cách lứa đẻ liên quan chặt chẽ đến công tác chọn giống, phối giống, chăm sóc và nuôi dưỡng

Số con đẻ ra/lứa: là tính trạng có hệ số di truyền thấp (h2 = 0,1 - 0,24)

Trang 21

13

Một phần nó phụ thuộc vào tính hoàn thiện của cơ quan sinh sản dê cái, tầm vóc con mẹ, số lứa đẻ thứ mấy và đặc biệt khả năng tiết sữa nuôi con, khả năng này phụ thuộc vào di truyền và ngoại cảnh

2.2.5.2 Hoạt động sinh lý, sinh dục của dê

Đối với dê cái nên cho phối giống lần đầu khi dê đạt tuổi và khối lượng theo qui định, như dê Bách Thảo phối giống lần đầu lúc 8 - 9 tháng tuổi khi khối lượng cơ thể đạt 26 - 30 kg trở lên Trong thực tế sản xuất thường bỏ qua

2 động dục đầu tiên của dê cái, sau đó mới cho phối giống Đối với dê cái đang sinh sản, thường sau khi đẻ 1,5 - 2 tháng dê đã phục hồi sức khoẻ mới cho phối giống lại Tuyệt đối không được cho dê đực giao phối đồng huyết với dê cái Khi động dục dê cái có biểu hiện: âm hộ hơi sưng, đỏ hồng, chảy dịch nhờn, dê cái thường kêu la, bỏ ăn, nhảy lên lưng con khác Nếu dê đang

tiết sữa thì năng suất sữa giảm hẳn

Để phát hiện được động dục ở dê cái trước hết chúng ta phải theo dõi một cách chi tiết dựa vào sổ sách theo dõi, lý lịch,… sau dó quan sát trực tiếp hoặc dùng đực thí tình, nếu phát hiện có những biểu hiện như trên thì sau 18 -

36 giờ cho dê giao phối là thích hợp nhất

Phối giống lần 1 cho dê cái khi âm hộ chuyển màu đỏ tím, dịch nhầy đặc hơn và có thể kéo dài 2 - 3 cm, đứng yên cho dê đực nhảy

Phối lần thứ 2 sau khi phối lần thứ nhất 12 giờ (phối 2 lần/một dê cái) Trong sản xuất thường khi phát hiện thấy dê động dục ngày hôm nay thì ngày hôm sau cho dê phối giống 2 lần vào buổi sáng và buổi chiều là phù hợp nhất Thường cho dê phối giống trước 9 giờ sáng và sau 4 giờ chiều

2.2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh sản của dê

2.2.6.1 Ảnh hưởng của mùa vụ

Mùa vụ ảnh hưởng khá nhiều đến khả năng phát triển cũng như khả năng sinh sản của đàn dê Vào vụ thu - đông, lượng thức ăn xanh bị giảm khá

Trang 22

14

nhiều do thời tiết xấu nên dê phát triển chậm Thời tiết thay đổi theo mùa khiến dê phải thay đổi khả năng thích nghi của cơ thể nhiều hơn Mỗi thời điểm giao mùa là cơ hội cho các mầm bệnh phát triển gây nguy cơ mắc bệnh cao cho đàn dê

2.2.6.2 Ảnh hưởng do chăm sóc, quản lý

Chế độ chăm sóc, quản lý là yếu tố quan trọng trong việc phát triển đàn

dê Cần chú ý tới chế độ cho ăn trong từng hoàn cảnh cụ thể, độ tuổi khác nhau của dê Đảm bảo nguồn thức ăn có chất lượng tốt, đầy đủ chất dinh dưỡng, tránh cho ăn những loại thức ăn hỏng, mốc, Lập các công thức phối trộn thức

ăn hợp lý đối với từng loại dê nuôi như: dê sinh sản, dê thịt, dê giống hoặc dê lấy sữa, Vào những mùa dịch bệnh cần có các biện pháp nâng cao sức đề kháng cho đàn dê, đồng thời thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh

2.2.6.3 Ảnh hưởng bởi yếu tố cận huyết

Để phát triển đàn dê lâu dài qua các thế hệ cần quan tâm đến sự ảnh hưởng của yếu tố cận huyết Khi có hiện tượng giao phối cận huyết trong đàn

sẽ gây ra các vấn đề ở những thế hệ sau, nếu diễn ra lâu sẽ dẫn đến thoái hóa giống Luôn theo dõi thời gian và thế hệ trong đàn để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống giao phối cận huyết làm giảm năng suất của đàn

2.2.7 Một số bệnh thường gặp trên đàn dê

- Đối với bệnh giun sán:

+ Triệu chứng: Bệnh khiến dê thể lực yếu kém, thiếu máu nên dê xù lông, còi cọc, uể oải, biếng ăn, đau vùng bụng

+ Điều trị: Có thể dùng invemectin, levamisol, niclosamide, tetrasol, benzomidazole để tẩy giun, sán cho đàn dê

- Hội chứng tiêu chảy ở dê:

+ Nguyên nhân Trên dê con do sức đề kháng còn yếu dê dễ bị nhiễm

các vi khuẩn đường ruột gây tiêu chảy do vú hay sữa mẹ bị nhiễm vi khuẩn

Trang 23

15

Trên dê lớn có thể được gây ra bởi virus, vi khuẩn, động vật nguyên sinh, stress, vệ sinh kém, các chất độc hại và chế độ ăn uống Các loại vi khuẩn có

khả năng gây nên tiêu chảy thường là: E.coli, Salmonela, cầu trùng Một số loại

giun như giun tròn, giun kim, sán dây cũng tham gia gây bệnh này

+ Triệu chứng: Do nhiễm E.coli: Dê con dưới 2 tuần tuổi có biểu hiện

mệt mỏi, không ăn Tiêu chảy phân có màu trắng, hơi vàng hoặc xám Dây

rốn có khi đỏ và sưng lên Dê con thường chết do mất nước

Do nhiễm Salmonela: Dê lớn có biểu hiện sốt và không ăn Tiêu chảy

phân lỏng có màu xanh lá cây đôi khi có lẫn máu Chết do mất nước và nhiễm trùng máu

Do nhiễm tụ cầu: Dê con 2 - 8 tuần tuổi có biểu hiện suy nhược, không ăn Tiêu chảy, phân dính vào chân sau Dê bị mất nước nghiêm trọng và có thể chết

Do nhiễm ký sinh trùng (giun tròn, giun kim, sán dây): Dê thường xuyên bị tiêu chảy Niêm mạc mắt và niêm mạc miệng rất nhợt nhạt nếu bị nhiễm nặng Dê yếu, giảm cân, suy dinh dưỡng mặc dù vẫn ăn bình thường

Do ăn phải cây độc: Dê bị tiêu chảy, yếu và mất nước Trường hợp nghiêm trọng dê có thể bị chết

+ Phòng bệnh: Cách ly ngay những con mắc bệnh Chuyển dê ra khỏi

chuồng ô nhiễm để vệ sinh sát trùng Vệ sinh chuồng dê sạch sẽ, khô ráo trước khi đẻ Dê con sơ sinh cần được bú sữa đầu càng sớm càng tốt Dê con cần được lót ổ bằng cỏ khô và tập cho ăn thức ăn tinh từ tuần thứ hai, khi dạ

cỏ phát triển tốt, hệ vi sinh vật hoạt động bình thường Như vậy sẽ giúp dê con làm quen và có khả năng sử dụng, tiêu hóa tốt thức ăn, hạn chế được những rối loạn về tiêu hóa khi cai sữa Chống nhiễm bẩn vào thức ăn, nước uống Kiểm tra xung quanh chuồng trại, bãi chăn thả thường xuyên để phát hiện cây có độc và loại bỏ chúng Định kỳ tẩy giun, sán cho đàn dê

+ Điều trị: Trước khi tiến hành điều trị bệnh, cần xem xét nguồn thức

Trang 24

16

ăn, nước uống: thức ăn ôi, mốc, sữa để lạnh, dụng cụ chứa sữa không hợp vệ sinh, nước uống bẩn,… để loại trừ Trường hợp bệnh nhẹ, có thể cho dê ăn hoặc giã nát, vắt lấy nước cho dê uống các loại lá chát như lá hồng xiêm, lá

ổi, lá chè xanh Trường hợp bệnh nặng, ở dê non, có thể sử dụng biseptol, liều

1 - 2 viên/ngày, cho uống làm 2 lần Đối với dê trưởng thành nên tiêm streptomycin 20 - 50mg/kg TT

- Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm:

+ Nguyên nhân: Bệnh viêm loét miệng truyền nhiễm ở dê do một loại

virus thuộc họ Poxviridae, giống Parapoxvirus hướng thượng bì gây ra Bệnh

xảy ở dê mọi lứa tuổi Đặc điểm của bệnh là gây ra hiện tượng viêm loét miệng, làm cho dê không ăn được, dê con không bú được dẫn đến sức đề kháng giảm sút, dễ kế phát các bệnh khác

+ Triệu chứng và bệnh tích: Thời kỳ đầu của bệnh xuất hiện các nốt

nhỏ bằng hạt đậu xanh ở trên bờ môi, mép của dê Sau đó các mụn phát triển nhanh chóng thành các mụn nước, mụn mủ, rồi vỡ ra tạo thành vẩy cứng, xù

xì trên môi và mép dê Khi cậy lớp da dưới vảy là lớp keo nhầy màu vàng, đôi khi có lẫn máu và mủ Mụn nổi một cách liên tục hoặc từng đợt nối tiếp, kéo dài khoảng 10 ngày Những mụn đỏ lan rộng và ngày càng dày lên, bọc một đám cứng, làm môi dày lên khó cử động, lỗ mũi bị hẹp lại Con vật lấy và nuốt thức ăn khó, đau nên thường bỏ ăn, chảy dãi, lỗ mũi bị bịt kín chất nhầy, thở khó

Các vết loét có thể xuất hiện ở lưỡi hoặc ở niêm mạc miệng, được phủ một lớp bựa trắng làm dê đau đớn, kém ăn, chảy dãi có mùi hôi, sức đề kháng của cơ thể giảm Trường hợp này dễ bị nhiễm trùng thứ phát Những biến chứng nguy hiểm nhất là viêm dạ dày, ruột, viêm cuống phổi và phổi Bệnh kéo dài từ 1 - 4 tuần nếu không bị nhiễm trùng kế phát thì các tổn thương sẽ

tự khỏi, các mô lành lại và không để lại sẹo Tuy nhiên, với điều kiện chăm

Trang 25

17

sóc nuôi dưỡng hiện nay con vật dễ bị nhiễm trùng kế phát làm các tổn thương trầm trọng hơn Những dê đang cho sữa khi núm vú bị tổn thương thường nhiễm trùng kế phát gây viêm vú nghiêm trọng, dẫn đến mất khả năng cho sữa

+ Chẩn đoán: Căn cứ vào các triệu chứng lâm sàng của bệnh là nổi

mụn nước ở môi, mép, đầu vú, núm vú, âm hộ, bìu dái nhưng không xuất hiện mụn nước ở móng chân

Chẩn đoán phân biệt với bệnh đậu mùa ở dê là con vật có biểu hiện sốt,

có mụn đậu xuất hiện ở mặt da, trên niêm mạc mũi, miệng và quanh mắt Bệnh lở mồm long móng ở dê là con vật có biểu hiện sốt, có xuất hiện nhiều mụn nước nhỏ mọc sâu ở lớp niêm mạc mồm, vành mõm, vành mồm, nướu răng, lưỡi, phần tiếp giáp giữa móng và chân, bàn chân sưng to

+ Phòng bệnh: Giảm thiểu stress khi vận chuyển Không mua dê bị bệnh

hoặc dê ở những đàn đã mắc bệnh, mua giống ở nơi uy tín và an toàn dịch bệnh Dê mới mua về phải được nuôi cách ly ít nhất 2 tuần Luôn kiểm dịch động vật mới trước nhập và cách ly trước khi nhập đàn Trong trường hợp bùng phát, cách ly động vật ốm để điều trị Đốt bao tay và tất cả băng, gạc khi tiếp xúc với thương tổn, dịch viêm từ động vật bệnh Tăng cường tiêu độc, sát trùng chuồng trại Luôn luôn đeo găng tay điều trị, tiếp xúc với động vật vì con người có thể mắc bệnh Tránh tiêu thụ sữa từ những con vật có tổn thương trên núm vú và vú Cần có người chăm sóc và điều trị vật nuôi ốm

+ Điều trị cục bộ: cạy bong vết thương, dùng khăn sạch và nước muối

sinh lý rửa sạch vết thương Dùng chanh, khế… sát vào vết loét, sau đó dùng xanh methylen bôi vào vết loét hoặc có thể dùng dung dịch iod - tetran bôi ngày 2 - 3 lần Những dê có triệu chứng nhiễm trùng kế phát thì phải dùng kháng sinh như: streptomycin, tetracyclin, ampicillin, penicillin, amoxylin… hoặc các thuốc kháng sinh dạng mỡ bôi vào vết thương cho dê

Trang 26

18

Điều trị toàn thân: Điều trị bằng thuốc khi bị nhiễm trùng kế phát nặng

Thuốc kháng sinh có thể dùng: Gentamycin (1ml/15 - 20kg TT), streptomycin (50mg/kg TT), penicillin (15.000 - 20.000UI/kg TT), amoxylin (1ml/10kg TT), ceftiofor (1ml/22kg TT)… tiêm bắp thịt Tiêm trợ sức trợ lực bằng các thuốc bổ: Catosal, biocatosal, metosal, canxi B12, vitaplex… Truyền đường

10 - 20% cho dê trong trường hợp bỏ ăn hoàn toàn (bổ sung vitamin C, cafein, urotropin) Trường hợp dê bị viêm vú thì phải dùng kháng sinh điều trị viêm

vú cho dê

- Bệnh viêm kết mạc mắt

+ Nguyên nhân: Bất kỳ động vật nào cũng có thể bị viêm kết mạc Viêm

kết mạc nguyên phát có thể do chấn thương, các vật lạ trong kết mạc hoặc các chất kích thích môi trường (gió, bụi, hóa chất) Nhiễm trùng do vi khuẩn

thường gây viêm kết mạc ở dê Các vi khuẩn gây bệnh như Branhamella ovis,

Mycoplasma, Chlamydia psittaci và Listeria monocytogenes có thể gây nhiễm

trùng và viêm kết mạc

+ Triệu chứng: Co thắt mí mắt, sưng và đỏ kết mạc, chất nhầy chảy ra từ

mắt Động vật bị viêm kết mạc có thể nhạy cảm và tránh ánh sáng Sau vài ngày thì mắt sung huyết nặng hơn, giác mạc bị mờ một phần giữa hoặc mờ đục hoàn toàn Một số có thể bị loét giác mạc, mắt đau và nhắm lại một phần, hay nháy mắt Nếu cả hai mắt bị mờ hoặc loét thì dê sẽ sút cân vì không ăn được Một số con đau mắt không bị loét thì cũng có thể tự khỏi trong vòng 1 - 2 tuần

+ Điều trị: Cách ly con vật bị bệnh, vệ sinh và sát khuẩn chuồng, trại

Mắt cần được rửa bằng dung dịch nước muối, rửa sạch chất dịch rỉ, dị vật, bụi bặm Dùng thuốc mỡ kháng sinh (tetracyclin, chloramphenicol) nhỏ tối thiểu

2 lần/ngày Trường hợp mắt kéo màng thì dùng sulfat kẽm 10% nhỏ 2 - 3 lần/ngày Khi phát hiện nhiều con trong đàn bị mắc bệnh thì phải dùng kháng sinh để điều trị

Trang 27

19

2.3 Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới

2.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Trong những năm trở lại đây, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm của chăn nuôi dê cừu tăng nhanh Mặt khác, năm 2019, khi bệnh Dịch tả lợn châu Phi xảy ra khiến một bộ phận không nhỏ người chăn nuôi lợn chuyển sang chăn nuôi dê cừu Tuy nhiên, để tránh tình trạng cung vượt cầu, gây thiệt hại cho người nuôi, cần thiết có những giải pháp đồng bộ và hướng tới sự chuyên nghiệp Ngoài ra, năm 2019, khi dịch tả lợn châu Phi xảy ra, Bộ NN&PTNT đã chỉ đạo quyết liệt tái cơ cấu ngành chăn nuôi nhằm khơi được tất cả tiềm năng của ngành chăn nuôi, đồng thời khoa học dinh dưỡng cân đối hơn Thí dụ, như tăng sản lượng thịt bò, thịt trâu chiếm 10 - 12%, gia cầm chiếm 20 - 22%, giảm sản lượng thịt lợn xuống mức 60 - 62% Minh chứng là có những năm sản lượng thịt dê, cừu đã chiếm đến 20 - 21% từ đó tỷ lệ thịt bò tăng 8.500 tấn, thịt dê, cừu tăng 4.100 tấn

Chọn lọc, nhân thuần các giống dê, cừu nội hiện có trên cơ sở xây dựng, củng cố các vùng giống địa phương Đề nghị xây dựng và hình thành các vùng giống dê, cừu như sau: Vùng giống dê sữa - thịt tại: Ninh thuận, Bình Thuận, Hà Nội (Hà Tây cũ), Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh; Tây Ninh, Vũng Tàu; Vùng giống dê thịt - sữa tại: Tiền Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long, Bến Tre, các tỉnh Tây Nguyên; Vùng giống dê thịt tại: Ninh Bình Thanh Hóa, Hòa Bình, Sơn La, Nghệ An, Lạng Sơn, Hà Giang, Bắc Giang… Chọn lọc, cải tạo, nhân thuần theo định hướng để 25 - 30 năm sau hoặc lâu hơn Việt Nam sẽ có giống dê, cừu năng suất cao và phù hợp với điều kiện sinh thái của Việt Nam

Xây dựng dự án, chương trình có sự hỗ trợ của nhà nước, đẩy nhanh cải tạo, lai tạo giữa các giống hiện có trong nước và nhập khẩu một số giống chuyên dụng sữa thịt trên thế giới

Ngày đăng: 18/03/2021, 16:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Xuân Biên (1958), Kết quả kiểm tra giống dê, cừu.- Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1969 - 1979, Viện Chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả kiểm tra giống dê, cừu.- Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1969 - 1979
Tác giả: Đặng Xuân Biên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1958
2. Đinh Văn Bình (1994), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam 1994, Luận án Tiến sĩ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê Bách thảo nuôi tại miền Bắc Việt Nam 1994
Tác giả: Đinh Văn Bình
Năm: 1994
5. Đậu Văn Hải (2001), Khảo sát khả năng sản xuất của một số nhóm dê lai F1 giữa giống Saanen, Alpine với Bách thảo và Barbari tại Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Chăn nuôi Sông Bé, Luận văn Thạc Sĩ Khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát khả năng sản xuất của một số nhóm dê lai F1 giữa giống Saanen, Alpine với Bách thảo và Barbari tại Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm Chăn nuôi Sông Bé
Tác giả: Đậu Văn Hải
Năm: 2001
6. Nguyễn Thị Mai (2000), Chọn lọc nhân thuần dê Bách thảo và thử nghiệm lai pha máu với dê sữa cao sản ngoại, Luận án Tiến sĩ nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam, Thành phố Hồ Chí Minh 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chọn lọc nhân thuần dê Bách thảo và thử nghiệm lai pha máu với dê sữa cao sản ngoại
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2000
7. Trần Trang Nhung (2000), Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê nội nuôi ở một số tỉnh trung du và miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của dê nội nuôi ở một số tỉnh trung du và miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Trang Nhung
Năm: 2000
8. Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình (2005), Chăn nuôi dê, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăn nuôi dê
Tác giả: Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Đình Rao, Nguyễn Triệu Tường, Thanh Hải (1979), Nuôi dê, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dê
Tác giả: Nguyễn Đình Rao, Nguyễn Triệu Tường, Thanh Hải
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1979
10. Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiếu (1993), Nuôi dê sữa và dê thịt, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nuôi dê sữa và dê thịt
Tác giả: Nguyễn Thiện và Đinh Văn Hiếu
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1993
11. Lê Văn Thông (2005), Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê cỏ và kết quả lai tạo với giống dê Bách thảo tại Vùng Thanh Ninh. Luận Văn Tiến sĩ nông nghiệp chuyên ngành chăn nuôi động vật nông nghiệp, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam 2005.II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm của giống dê cỏ và kết quả lai tạo với giống dê Bách thảo tại Vùng Thanh Ninh
Tác giả: Lê Văn Thông
Năm: 2005
14. Devendra C. Mcleroy G.B. (1982), Goat and Sheep Production in the Tropics. Intermediate Tropical Agricultural Series, Longman Scientific and Technical Publishers, Longman, London, 218-219 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Goat and Sheep Production in the Tropics
Tác giả: Devendra C. Mcleroy G.B
Năm: 1982
15. Deribe.B, Tayel.M (2014), Reproductive performance of Abergelle goats raised under Traditional Management Systems in Sekota District, Ethiopia, Iranian J. Appll. Anim. Sci Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive performance of Abergelle goats raised under Traditional Management Systems in Sekota District
Tác giả: Deribe.B, Tayel.M
Năm: 2014
16. Hamzo Khan Kunbhar, Memon.A, Bhutto.A.l, Zahid Iqbal Rajput, V.Suthar, Azizullah Memon, Leghari.R.A (2016), Study on female reproductive performance of Kamohri goat managed under traditional management conditions in district Hyderabad, Sindh, Pakistan’, Int.J.Adv. Res. Bio. Sci Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study on female reproductive performance of Kamohri goat managed under traditional management conditions in district Hyderabad, Sindh, Pakistan’
Tác giả: Hamzo Khan Kunbhar, Memon.A, Bhutto.A.l, Zahid Iqbal Rajput, V.Suthar, Azizullah Memon, Leghari.R.A
Năm: 2016
17. Jensen, Jonathan E (2007), Malabsorption Syndromes, Colorado center for digestive disorders Sách, tạp chí
Tiêu đề: Malabsorption Syndromes
Tác giả: Jensen, Jonathan E
Năm: 2007
21. Navaneethan U, Giannella RA (2008), Mechanisms of infectious diarrhea. Nature Clinical Practice. Gastroenterology & Hepatology 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mechanisms of infectious diarrhea
Tác giả: Navaneethan U, Giannella RA
Năm: 2008
22. Otuma M.O and Osakwe I.I (2008), “Assesment of the Reproductive Performance and Post Weaning Growth of Crossbred Goat in Derived Guinea Savanna Zone”. Res. J. Anim. Sci Sách, tạp chí
Tiêu đề: Otuma M.O and Osakwe I.I (2008), “Assesment of the Reproductive Performance and Post Weaning Growth of Crossbred Goat in Derived Guinea Savanna Zone”
Tác giả: Otuma M.O and Osakwe I.I
Năm: 2008
23. Zeshmarani S, Dhara K.C, Samanta A.K, Samanta R and Majumder S.C, (2007), Reproductive performance of goats in Eastem and North – Eastern India, Liv. Res. Dev.III. Tài liệu trích dẫn internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reproductive performance of goats in Eastem and North – Eastern India
Tác giả: Zeshmarani S, Dhara K.C, Samanta A.K, Samanta R and Majumder S.C
Năm: 2007
24. Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên 2019. https://cucthongkethainguyen.gov.vn/uploads/news/2019_07/8.nong-nghiep-lam-nghiep-va-thuy-san.pdf Link
25. Tổng cục thống kê nông nghiệp Việt Nam 2019. https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=717 Link
4. Phạm Kim Đăng và Nguyễn Bá Mùi (2015), ‘Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng của dê Cỏ, F1 (Bách thảo x Cỏ) và con lai ba giống giữa dê đực Boer với dê cái F1 (Bách thảo x Cỏ) nuôi tại huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình, Tạp chí Khoa học và Phát triển Khác
12. Acharya R.M. Kumar P. (1992). Goat Production in India: Unique Book of Farm Power Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm