1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuẩn hóa vùng thực tập địa chất đại cương vùng ba vì đồ sơn

58 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 23,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Nghiên cứu bổ sung một số vấn đề còn có những ý kiến khác nhau liên quan đến địa chất khu vực của vùng thực tập tập cuội kết ở Ba VI, hệ tầng Đổ Sơn với các hoá thạch định tuổi.. Chươn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC T ự NHIÊN

TÊN ĐỂ TÀI

C H Ư Ẩ N H O Á V Ù N G T H ự C T Ậ P Đ ỊA C H Â T Đ Ạ I C Ư Ơ N G

V Ù N G BA V Ì - Đ Ổ S Ơ N

MÃ SỐ: Q T 05 - 29

Chú trì đề tài: TS Nguyễn Ngọc Khôi

Các cán bộ tham gia: PGS.TS Tạ Hoà Phương

GVC Nguyen Van Vinh ThS Nguyễn Thị Minh Thuyết

HÀ NÔI - 2006

I

Trang 2

- GVC Nguyễn Văn Vinh

- ThS Nguyễn Thị Minh Thuyết

d M ụ c tiêu và n ộ i d u n g nghiên cứu:

Mac tiêu nghiên cứu:

(1) Chuấn hoá các hành trình khảo sát và nội dung nghiên cứu của từng điểm khảo sát trong địa bàn vùng thực tập Địa chất đại cương

(2) Nghiên cứu bổ sung một số vấn đề còn có những ý kiến khác nhau liên quan đến địa chất khu vực của vùng thực tập (tập cuội kết ở Ba VI, hệ tầng Đổ Sơn với các hoá thạch định tuổi)

Nôi dung nghiên cứu:

(1) Nghiên cứu và khảo sát chi tiết các hành trình và điểm kháo sát ở 3 khu vực Ba Vì (Hà Tây), Kiến An và Đổ Sơn (Hải Phòng)

(2) Nghiên cứu tập cuội kết tại khu vực Đền Thượng - Đền Bác Hổ và Minh Quang (Ba Vì)

(3) Nghiên cứu bổ sung về hệ tầng Đổ Sơn với các hoá thạch định tuổi ở khu vực Đồ Sơn

2

Trang 3

(3) Đã xác lập được trật tự địa tầng cúa các tập đá của hệ tầng Đồ Sơn trên

cơ sở các hoá thạch định tuổi

/ Tìn h h in h k in h p h í của đ ề tài (hoặc d ự án):

Trang 4

- Ta Hoa Phuong, Assoc Prof., PhD

- Nguyen Van Vinh, Chief Lecturer

- Nguyen Thi Minh Thuyet, Ms

(1) Study and detailed survey on all the itineraries and stops in 3 areas (Ba

Vi, Kien An and Do Son)

(2) Investigation on the conglomerate layer in the Thuong Temple - Uncle

Ho Temple and Minh Quang areas (Ba Vi)

(3) Investigation on the stratigraphic sequence of 3 layers o f Do Son formation based on fossils in Do Son area

(3) The stratigraphic sequence of 3 layer o f Do Son formation has ben established based on fossils in Do Son area

4

Trang 5

Chương 2 Nghiên cứu bổ sung một số vấn đề về địa chất khu vực trong 31vùng thực tập Địa chất đại cương

2.1 Về tập cuội kết núi lửa trong hệ tầng Viên Nam ở khu vực 31

Trang 6

LỜI MỞ ĐẤU

Thực tập Địa chất đại cương ngoài trời là một phần của giáo trình Địa chất đại cương Mục đích thực tập là giúp sinh viên tiếp ihu được các kiến thức lý thuyết trên cơ sở các bài thực tập ngoài trời, bước đầu làm quen với các công việc

của nhà địa chất Trong đợt thực tập này sinh viên cần phải:

- Nhận biết được các thành tạo địa chất cơ bản (các đá, các khoáng vật)

- Dạng nằm, thế nầm của các đá (đặc tính phân lớp, nếp uốn, đứt gãy ),

cơ sở địa tầng học

- Các quá trình địa chất nội ngoại sinh (hoạt động magma, vận động kiến tạo, hoạt động địa chất của khí quyển, sinh quyển, thuỷ q u y ể n )­

- Các dạng tài nguyên khoáng sản và lài nguyên địa chất

Địa bàn thực tập Địa chất đại cương ngoài trời thuộc 3 khu vực là Ba Vì (Hà Tãy), Kiến An và Đồ Sơn (Hải Phòng) Địa bàn được Khoa Địa chất bắt đầu xây dựng từ năm học 1996, và cho đến nay đã có 10 khoá sinh viên thực tập Trong quá trình này nội dung các tuyến hành trình, các điểm khảo sát đã dần được ổn định Đây là thời điểm cần phải chuẩn hoá các nội dung của đợt thực tập Địa chất đại cương ngoài trời, làm rõ một số vần để chua cú sự thông nhất liên quan đến địa chất khu vực Đó là lý do Khoa Địa chất triến khai Đề tài “Chuẩn hoá vùng thực tập Địa chất đại cương vùng Ba Vì - Đổ Sơn” Để tài do tập thể các thày cô giáo của Khoa Địa chất đã nhiều năm tham gia hướng dẫn thực tập Địa chất đại cương thực hiện Các nội dung trong Báo cáo này đã có sự thông nhất cao của tập thể tác giả, có sự góp ý của nhiều nhà địa chất liên quan và có thể được sử dụng làm tài liệu hướng dẫn thực tập Địa chất đại cương ngoài trời

Báo cáo được trình bày trong 2 chương:

Chương 1 Chuẩn hoá các tuyên hành trình, các điểm khảo sát trong vùng thực tập Địa chất đại cương

Chương 2 Một sô vấn đề được nghiên cứu bổ sung trong khu vực thực tập Địa chất đại cương

Kèm theo báo cáo là 6 hình vẽ minh hoa, trong đó có ba sơ đồ các tuyến hành trình và các diêm kháo sát tại ba khu vực Theo quy đinh chung, ở phần đầu trước báo cáo chính còn có phần báo cáo tóm lát hàng tiếng Việt và tiếng Anh

6

Trang 7

Trong quá trình thực hiện Đề tài, tập thể tác giả đã nhận được sự chỉ đạo thường xuyên và kịp thời của lãnh đạo Khoa địa chất, của các phòng ban và lãnh đạo Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội, sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan Nhân dịp này tập thể tác giả xin bày tỏ

sự biết ơn chân thành về những sự chỉ đạo và giúp dỡ quý báu đó

7

Trang 8

Chương 1 CHUẨN HOÁ CÁC TUYẾN HÀNH TRÌNH, CÁC ĐIỂM KHẢO SÁT

TRONG VÙNG THựC TẬP ĐỊA CHẤT ĐẠI CƯƠNG

Đ ịa bàn thực tập Đ ịa chất đại cương thuộc 3 khu vực: Ba V ì (Hà Tây), Kiến

An và Đ ồ Sơn (Hải Phòng).

1.1 Khu vực Ba Vì

Khu vực thực tập thuộc phạm vi huyện Ba V ì, m ột phần thị xã Sơn Tây (tỉnh Hà Tây), cách Thủ đô Hà N ội khoảng 50 km về phía tây D iện tích khu vực thực tập nằm trong các tờ bản đổ địa hình tỷ lệ 1:50.000 như tờ Ba V ì, Sơn Tây, Việt Trì (hình 1.1) Các thành tạo địa chất chính trong khu vực Ba V ì được thể hiện trên hình 1.2.

Hình 1.1 Vị trí địa lý khu vực thực tập Ba Vì - Hà Tây

8

Trang 9

Sơ đồ các tuyến hành trình và các điểm khảo sát tại khu vực Ba Vì được thể hiộn trên hình 1.3.

so ĐÓ CÁC ĐJỂM k h ả o s ấ t t ạ i k h u v ự c b a vĩ (H ả TẢY)

Hình 1.3 Sơ đồ hành trình khảo sát ở khu vực Ba Vì - Hà Tây

Đ iểm khảo sá t BV1 - núi Yên Ngựa

Vị trí: Đ iểm khảo sát nằm sát đường từ Trung tâm thực nghiệm giáo dục

sinh thái và môi trường Ba V ì đi Đền Thượng, cách xóm Cua 500 m về phía đông nam, cách N ghe Ngoài 1 km vế phía tây bắc Đây là vết lộ tự nhiên của tập đá

basalt thuộc hệ tầng Viên Nam (P vn) với điện lộ tương đối rộng, phần dưới đá khá

tươi, phần trên mặt bị phong hoá ở mức độ khác nhau.

0 N ộ i dung khảo sát:

- Cách định điểm khảo sát và thể hiện trên bản đồ địa hình.

- Tập đá basalt của hệ tầng Viên Nam (ảnh 1.1).

- Quan sát điều kiện sinh thái môi trường: nhà kính gây giống xương rồng (ảnh 1.2 và 1.3) và hồ Tiên Sa (ảnh 1.3).

10

Trang 10

Ảnh 1.1 Vết lộ đá basalt hệ tầng

Viên Nam tại điểm khảo sát BV1

Ảnh 1.2 Nhà kính gây giống xương rồng Điểm khảo sát BY 1

Ảnh 1.3 Hoa xương rồng được gây giống ở Ảnh 1.4 cảnh quan sinh thái hồ Tiên Sa

Ba Vì Điểm khảo sát BV1 (Lũng Cua) Điểm khảo sát BV1

Đ iểm khảo sá t BV2 - Điểm quặng đồng Lũng Cua

Vị trí: Đ iểm quan sát này nằm cách xóm Cua khoảng 1 km về phía tây nam

ở độ cao 274 m Đây là điểm quặng đổng, phân bố ở cánh đông bắc của phức nếp lồi Ba Vì Quặng có nguồn gốc nhiệt dịch với một thân khoáng dạng mạch, bề dày khoảng 2,5 - 3 m, kéo dài hàng trăm m, độ dốc 60 - 70°, xuyên cắt các đá phun trào thuộc thành hệ tương phản của hệ tầng Viên Nam Thành phần khoáng vật nguyên sinh là chancopyrit, pyrit, thạch anh, arsenopyrit, galenit; các khoáng vật thứ sinh là chancosin, covelin, lim onit Đá vây quanh bị ép phiến mạnh mẽ Điểm quặng có quy mô không lớn, giá trị kinh tế không cao, trước đây được khai thác chủ yếu để lấy vàng (hàm lượng vàng 2g/t) Hiện nay đã ngừng khai thác.

N ộ i dung khảo sát:

l ỉ

Trang 11

- Đặc điểm phân bố của mạch quặng đồng, quan hệ thân quặng với các đá phan trào của hộ tẩng Viên Nam (ảnh 1.5).

- Thành phẩn quặng nguyên sinh và quặng thứ sinh (ảnh 1.6).

> - Đá vây quanh quặng.

- Nguồn gốc và giá trị kinh tế của quặng.

Ảnh 1.5 Điểm quặng đồng Ảnh 1.6, Quạng đổng bị ôxy hoá.

Đ iểm khảo sá t BV3 - cốt 453 m (ảnh 1.7)

Vị trí: Tại cốt 453 trên đường từ Trung tâm thực nghiệm giáo dục sinh thái

và môi trường Ba Vì lên Đ ền Thượng.

N ộ i dung khả o sát:

- Quan sát cảnh quan sinh thái (đặc biệt là khu vực trồng cây thuốc của

đồng bào dân tộc Dao), sự thay đổi của thực vật và thời tiết theo độ cao (ảnh 1.8).

- Các đá basalt của hệ tầng Viên Nam, vỏ phong hoá trên các đá này ở độ cao tương ứng.

12

Trang 12

Ảnh 1.7 Điểm khảo sát cốt 453 m Ảnh 1.8 cảnh quan sinh thái tại cốt 453 m.

Điểm khảo sát BV3

Đ iểm khảo sá t BV4

Vị trí: Đ iểm khảo sát nằm tại khu vực Đền Thượng - Đền thờ Thánh Tản

Viên - Đền thờ Bác Hồ và có thể chia thành 2 phụ điểm:

- BV4/Ỉ - Đền Thượng - Đền thờ Thánh Tản Viên

- BV4/2 - Đền thờ Bác Hồ

Đây là khu vực lộ của một tập cuội kết núi lửa gốc khá dày (đến vài chục m) trong thành phần của hệ tầng Viên Nam Các viên cuội có thành phần, kích thuớc khác nhau, có độ mài tròn khá tốt Tại khu vực Đền thờ Bác Hồ quan sát rõ quan hệ giữa tập cuội kết này và tập đá phun trào nằm dưới, đồng thời các viên cuội có sự sắp xếp đinh hướng, đôi chỗ bị các mạch thạch anh xuyên cắt Tập cuội kết có cấu tạo dòng chảy rõ ràng.

N ộ i dung khảo sát:

- Bề dày tập cuội, thành phần và kích thước của các viên cuội, thành phần

của xi măng, mức độ mài tròn của các viên cuội (ảnh 1.9), kiến trúc và cấu tạo của tầng cuội.

- Quan hệ giữa tập cuội kết với các đá phun trào khác của hệ tầng Viên Nam (ảnh 1.10), các thế hệ mạch thạch anh xuyên cắt tập cuội kết này (ảnh 1.11).

13

Trang 13

N ộ i dung khảo sát:

- M ỏ p yrit M inh Quang:

+ VỊ trí, địa hình khu mỏ (ảnh 1.12).

+ Thành phần quặng pyrit, loại hình nguồn gốc mỏ (hình dạng thân quặng,

đá vây quanh và quan hệ quặng với đá vây quanh, ảnh 1.13).

+ Hiện trạng khai thác và môi trường.

- Các tảng lăn của tập cuội kết:

+ Đặc điểm phân bố các khối tảng, kích thước của chúng (ảnh 1.14).

+ Hình dạng, kích thước và độ mài tròn tốt của các viên cuội.

+ Thành phần khác nhau của các viên cuội.

+ Cấu tạo định hưóng và dòng chảy của các viên cuội (ảnh 1.15).

+ Sự xuyên cắt của các thế hệ mạch thạch anh qua tầng cuội (xem ảnh 2.12

và 2.13).

+ Nguồn gốc của các khối tảng này.

cuội có độ mài tròn tốt, có thành phần và kích thước khác nhau, nhiều chỗ sắp xếp

có định hướng rõ rệt.

Ảnh 1.12 Toàn cảnh khu mỏ pyrit Ảnh 1.13 Quặng pyrit tại mỏ Minh Quang Điểm khảo sát BV5 Minh Quang Điểm khảo sát BV5

15

Trang 14

Ảnh 1.9 Tập cuội kết tại khu vực Đền Ảnh 1.10 Quan hệ giữa tập cuội kết và các Thượng, Điểm khảo sát BV4 đá phun trào nằm dưới Khu vực đền thờ

Bác Hồ Điểm khảo sát BV4

Ảnh 1.11 Mạch thạch anh xuyên cắt tập cuội kết Khu vực Đền Thượng Điểm khảo sát BV4

Điểm khảo sá t BV5 M ỏ pyrit Minh Quang

Vị trí: Đ iểm khảo sát nằm trong phạm vi của mỏ pyrit Minh Quang Đây là

m ỏ sulfur pyrit dạng khối đặc xít, có nguồn gốc trầm tích phun trào Thân quặng chính phát triển khá ổn định theo phương á kinh tuyến với chiều dài khoảng 1000

m, chiều dầy 2 - 3 m Các thân quặng có dạng vỉa, nằm khá chỉnh hợp với đá phun trào vây quanh Thành phần quặng nguyên sinh chủ yếu là pyrit, thạch anh Ngoài

ra còn gặp sphalerit, galenit, chancopyrit Trong đới ôxy hoá hình thành đới mũ sắt, có thành phần chủ yếu là limonit Trữ lượng quặng khoảng 4 00.000 tấn, hàng năm khai thác khoảng 20.000 tấn.

Ở lòng suối phía dưới mỏ pyrit gặp rất nhiều các tảng làn của tập cuội kết như mô tả ở điểm BV4 Các tảng có kích thước rất khác nhau, từ khoảng 1 m đến hàng chục m, bị xuyên cắt bởi các mạch thạch anh có thế hệ khác nhau Các viên

Trang 15

N ộ i dung khảo sát:

- M ỏ p y rit M inh Quang:

+ Vị trí, địa hình khu mỏ (ảnh 1.12).

+ Thành phần quặng pyrit, loại hình nguồn gốc mỏ (hình dạng thân quặng,

đá vây quanh và quan hệ quặng với đá vây quanh, ảnh 1.13).

+ Hiện trạng khai thác và môi trường.

- C ác tảng lăn của tập cuội kết:

+ Đặc điểm phân bố các khối tảng, kích thước của chúng (ảnh 1.14).

+ Hình dạng, kích thưóe và độ mài tròn tốt của các viên cuội.

+ Thành phần khác nhau của các viên cuội.

+ Cấu tạo định hướng và dòng chảy của các viên cuội (ảnh 1.15).

+ Sự xuyên cắt của các thế hộ mạch thạch anh qua tầng cuội (xem ảnh 2.12

và 2.13).

+ Nguồn gốc của các khối tảng này.

cuội có độ mài tròn tốt, có thành phần và kích thước khác nhau, nhiều chỗ sắp xếp

có định hướng rõ rệt.

Ảnh 1.12 Toàn cảnh khu mỏ pyrit Ảnh 1.13 Quặng pyrit tại mỏ Minh Quang Điểm khảo sát BV5 Minh Quang Điểm khảo sát BV5

15

Trang 16

Ảnh 1.14 Các tảng lăn của tập cuội kết núi Ảnh 1.15 Cấu tạo định hướng của các

lửa Điểm khảo sát BV5 mảnh cuội trong cuội kết núi ỉửa.

Điểm khảo sát BV5

Điểm khảo sát BV6 - xóm sổ

Vị trí: Điểm khảo sát nằm ở ven đường, trong các moong khai thác đất của

dân địa phương, gần khu vực xóm sổ Tại đây lộ ra vỏ phong hoá trên đá basalt thuộc hệ tẩng Viên Nam Đá có mầu nâu đỏ, bở rời, thành phần chính là các oxyt, hydroxyt Fe và Al.

N ội dung khảo sát: khảo sát mặt cắt vỏ phong hoá trên đá basalt (ảnh 1.16).

Ảnh 1.16 Mật cắt vỏ phong hoá trên

đá basalt Điểm khảo sát BV6

Đ iểm khảo sát BV7 - Đ á Chông

Vị trí: Điểm khảo sát nằm ở bên bờ phải sông Đà, cách xóm Liêm khoảng

500 km về phía bắc, thuộc khu đi tích K9 Tại đây lộ ra tập đá basalt của hệ tầng Viên Nam bị nứt vỡ thành các khối đựng đứng (“đá chông”) dưới tác dụng của các hoạt động kiến tạo.

N ộ i dung kháo sát:

16

Trang 17

- Tập đá basalt gốc dạng khối dựng đứng của hệ tầng Viên Nam (ảnh 1.17).

- Di tích lịch sử K9.

- Hoạt động địa chất của sông Đà (ảnh 1.18).

- Cảnh quan núi Tản - sồng Đà.

Ảnh 1.17 Tập basalt có hình dạng Ảnh 1.18 Hoạt động địa chất của

“đá chông” Điểm khảo sát BV7 sông Đà - khúc sông bên lở bên bồi.

Điểm khảo sát BV7

Đ iểm khảo sát BV 8 - Sơn Lộc

Vị trí: Điểm khảo sát nằm gần km 16, trên đường đi Sơn Lộc Đây là vết lộ

nhân tạo của tập dá trầm tích phun trào của hệ tầng Viên Nam tại các moong khai thác đất của dân địa phương Ở trên mặt hình thành một vỏ phong hoá khá dày, mầu nâu vàng, xám loang lổ, thành phần chủ yếu là các khoáng vật sét cao lanh.

N ội dung khảo sát: mặt cắt vỏ phong hoá trên tập đá phun trào của hệ tầng

Viên Nam.

Cần chú ý đến:

- Vị trí của mặt cắt (phụ thuộc vào các moong khai thác đất ven đường).

- Đặc điểm phân đới của vỏ phong hoá, thành phần của các đới (ảnh 1.19),

sự có mặt của các lớp, các ổ cao ỉanh (ảnh 1.20).

- Nguồn gốc của vỏ phong hoá.

Trang 18

Ảnh 1.19 Mặt cắt vỏ phong hoá trên Ảnh 1.20 Các ổ cao lanh trong

các đá phun trào của hệ tầng Viên Nam vỏ phong hoá Điểm BV8

Điểm BV8

Đ iểm khảo sát BV9 - Khoang Xanh

Vị trí: Điểm khảo sát nằm trong phạm vi khu du lịch Khoang Xanh dọc theo

lòng suối Tại đây lộ ra tập tuf aglomerat (dăm kết núi lửa) xen giữa các đá phun trào khác (basalt, felsit) của hệ tầng Viên Nam Chiều dày của tập vài m, kéo dài không liên tục dọc theo lòng suối Các mảnh dăm thường sắc cạnh, độ mài tròn kém Các hoạt động kiến tạo tại đây có biểu hiện khá mạnh mẽ: lòng suối chạy dọc theo một đứt gãy lớn, trong các đá quan sát thấy nhiều hệ thống khe nứt.

- Các hoạt động kiến tạo: hướng suối chảy, hệ thống khe nứt (ảnh 1.22) ' Cảnh quan sinh thái của khu đu lịch.

18

Trang 19

Ảnh 1.21 Tập tuf agiomerat tại điểm khảo Ảnh 1.22 Các hệ thống khe nứt phát triển

sát Khoang Xanh (BV9) trong hệ tầng Viên Nam Điểm BV9

1.2 Khu vự c Kiến An (Hải Phòng)

Các thành tạo địa chất của khu vực Kiến An và Đ ổ Sơn (Hảĩ Phòng) được thể hiện trên hình 1.4, còn sơ đồ các hành trình khảo sát thực tập Địa chất đại cương ở khu vực Kiến An (Hải Phòng) - trên hình 1 5.

Điểm khảo sá t K N Ỉ - Đ ồi Phủ Liễn

Vị trí: Điểm khảo sát nầm trong phạm vi đổi Phủ Liễn, huyện Kiến An, Tp

Hải Phòng Trên đỉnh đổi là Đài khí tượng hải vãn Phủ Liễn, một trong ba đài khí tượng hải văn lớn nhất và lâu đời nhất ở Đông Nam Á (từ 1902) Nhiệm vụ chính của Đài ]à dự báo thời tiết, khí tượng thuỷ văn môi trường của 7 tỉnh Đông Bắc bộ Trong thành phần của Đài có trạm khí tượng, trạm quan trắc môi trường, các trạm thuỷ vãn và hải văn.

Xung quanh và chân đồi Phủ Liễn lộ ra các đá cát kết dạng quaczit xen bột

kết của hệ tầng Kiến An (S ^4 kn), trong đó có chứa các hoá thạch Tay cuộn

Trang 20

sơ ĐỔ ĐỊA CHẤT VÙNG KIẾN AN - Đ ồ SƠN (HẢI PHÒNG)

I J, j/>c ] Phân hệ tắngdơúi hệ tầng Hà C ốt cuõị sạn, cát kỗt xen lóp mồng sét kết

■ ■ Hệ táng Con Vờ: đà vôi, vôi silc, ptiỂn silic

Dđs I Hộ tầng Đổ Sơn: cuỗi cát kết, đàphiỂn sét màu tin đỏ

Đút gãy Sóng, suối

to1 Hộ tằng Kiến An: cát kết ơạng quarzit, bột kất, đà phiến séf

Hình 1.4 Sơ đồ địa chất khu vực Kiến An và Đồ Sơn - Hải Phòng

(hiệu chỉnh theo Bản đổ địa chất tờ Hái Phòng tỷ lệ 11200.000,

Chủ biên: Đoàn Kỳ Thụy, 1999)

ĐỔ SON

20*40' 106"50'

10km

20

Trang 21

sơ Đ ồ CÁC ĐIỂM KHẢO SÁT TẠI KIẾN AN (HẢI PHÒNG)

Hình 1.5 Sơ đồ các hành trình khảo sát tại khu vực Kiến An (Hải Phòng)

21

Trang 22

- Khảo sát vết lộ tập cát kết thạch anh xen bột kết của hệ tầng Kiến An ở

chân đồi Phủ Liễn: định điểm, xác dinh thành phần thạch học, đặc tính phân lớp,

thế nằm, mức độ phá huỷ, hoá thạch sinh vật cổ (ảnh 1.24).

- Xem xét hoạt động địa chất của sông Đa Đô, đặc biệt là hiện tượng uốn

khúc quanh co (ảnh 1.25).

- Quan sát địa hình khu vực từ trên đồi Phủ Liễn, lý giải vai trò của các chuyển động khối tảng đối với sự hình thành địa hình hiện đại.

Ảnh 1.23 Đài khí tượng hải văn Phủ Ảnh 1,24 Vết lộ tập cát kết dạng quaczit của hệ tầng

Điểm khảo sát KNI

Điểm khảo sát K N 2 - Núi Xuân Sơn

Vị trí: Điểm khảo sát là một vết lộ nhân tạo tại moong khai thác đá ven

đường tại chân núi Xuân Sơn, huyện Kiến An, Hải Phòng Trong moong khai thác

Trang 23

này có thể quan sát thấy các ổ, các thấu kính đá vôi, vôi sét mầu xám đen (ảnh

1.26) trong lập bột kết, cát kết phân lớp trung bình của hệ tầng Kiến An (S3_4 kn)

Trong đá vôi gặp khá nhiều hoá thạch San hô bốn tia quần thể (ảnh 1.27)

N ộ i dung khảo sát:

- Các thấu kính đá vôi, vôi sét trong tập bột kết của hệ tầng Kiến An (Sj^t

kn): xác đinh thế nằm, thành phần thạch học, mầu sắc, các hoá thạch định tuổi (san

hô) của thấu kính đá vôi.

- Tìm hiểu nguồn tài nguyên khoáng sản vật liệu xây dựng của địa phương (đất phong hoá để làm gạch ngói, đá vôi để ỉàm đường, xây nhà ).

Ảnh 1.26 Moong khai thác đá vôi tại chân Anh 1.27 Hoá thạch san hô bốn tia quần thể núi Xuân Sơn Điểm khảo sát KN2 trong đá vôi hệ tầng Kiến An Điểm khảo sát

KN2.

Đ iểm khảo sát K N 3 - Núi Voi

Vị trí: Điểm khảo sát thuộc khu vực núi Voi, Kiến An, Hải Phòng, gồm một

loạt ngọn núi Tại khu vực này lộ các tập đá của hệ tầng Con Voi (D 3fm - Cj cv),

* thành phần là đá vôi, đá vôi với các lớp kẹp cát kết, bột kết với đặc tính phân lớp

khác nhau (từ mỏng đến dầy) Trong đá vôi gặp các hoá thạch San hố, Tay cuộn,

cũng như các dấu tích của hoạt động karst (địa hình carư, hang động karst Gần

khu vực đền thờ bà Lê Chân quan sát thấy quan bệ kiến tạo giữa hệ tầng Kiến An

và hệ tầng Con Voi.

N ội dung khảo sát:

23

Trang 24

- Khảo sát các tập đá của hệ tầng Con Voi: thành phần thạch học, đặc tính phân lớp (ảnh 1.28), mầu sắc, bề mặt địa hình, các hoá thạch đinh tầng (ảnh 1.29

và 1.30), hiện tượng karst trong đá vôi (ảnh 1.31), quan hệ kiến tạo với hệ tầng Kiến An (ảnh 1.32) Yêu cầu: lập được mặt cắt các tập đá của hệ tầng Con Voi, mặt cắt quan hệ kiến tạo giữa hệ tầng Núi Voi và hệ tầng Kiến An.

- Tìm hiểu di tích lịch sử văn hoá khu vực núi Voi (đền thờ bà Lê Chân, lầu Bát Giác, nguồn gốc tên núi ).

Ảnh 1 28 Ranh giới giữa tập 1 và tập 2 của hệ Anh ỉ 29 Hoá thạch Syringoporida (San tẩng Con Voi Điểm khảo sát KN3 hô vách đáy) trong hệ tầng Con Voi.

24

Trang 25

Ảnh 1.31 Hiộn tượng karst trong đá vôi Ảnh 1.32 Quan hệ kiến tạo giữa hệ tầng Kiến của hệ tầng Con Voi Điểm khảo sát KN3 An (bên phải) và hệ tầng Con Voi (bên trái).

Điểm khảo sát KN3

1.3 Khu vực Đồ Sơn (Hải Phòng)

Sơ đồ các hành trình khảo sát ở khu vực Đ ổ Sỡn (Hải Phòng) được thể hiện trên hình 1.6.

Đ iểm khảo sát ĐS1 - núi Ngọc Xuyên

Vị trí: Đây là vết lộ nhàn tạo tại mong khai thác đá trên núi N gọc Xuyên

(phường N gọc Xuyên, thị xã Đ ồ Sơn) Tại đây lộ ra các đá cát kết dạng quaczit xen bột kết, sét kết thuộc tập 1 của hệ tầng Đổ Sơn (Dí/y), phân lớp với độ dầy khác nhau, đôi chỗ có dạng thấu kính (ảnh 1.33) Trong vết lộ này còn có thể quan sát thấy các phá huỷ đứt gãy (ảnh 1.34), hoạt động của mương xói và sự hình thành của sườn tích (deluvi).

N ội dung khảo sát

Trang 26

80 Đ ổ CÁC ĐIỂM KHẢO SÁT TẠI KHU vực ĐÓ SƠN (HẢI PHÒNG)

26

Trang 27

Ảnh 1 33 Toàn cảnh điểm khảo sát núi Ảnh 1.34 Đứt gãy nghịch tại điểm khảo sát

Đ iểm kháo sát ĐS2 - đồi Mái Nhà

Vị trí: Điểm khảo sát này nằm tại khu Bãi tắm 3, về phía tây nam của núi Ba

Vì Tại đây lộ ra các tập đá với hướng nằm đổ về phía biển, các khối tảng cát kết dạng quaczit của hệ tầng Đ ồ Sơn ở ven bờ biển (ảnh 1.35) Ngoài hiện tượng phân lớp bình thường còn gặp hiện tượng phân ỉớp xiên chéo (ảnh 1.36) Trong đá có chứa hoá thạch cây dạng vẩy (ảnh 1.37), hệ thống khe nứt theo phương khác nhau.

N ội dung khảo sát:

- Đặc tính phân lớp (đặc biệt là hiện tượng phân lớp xiên chéo), thế nằm

(hướng đổ) của các lớp cát kết quaczit thuộc hệ tầng Đ ổ Sơn.

- Hoạt động phá huỷ kiến tạo với 2 hệ thống đứt gãy gần vuông góc nhau trong tập cát kết này.

- Hoá thạch thực vật cây dạng vẩy {hoá thạch định tầng) trong hệ tầng Đồ Sơn.

- Hoạt động sống của sinh vật hiện đại.

27

Trang 28

Ảnh 1.35 Điểm khảo sát đồi Mái Nhà Ảnh 1.36 Hiện tượng phân lớp xiên chéo

Điểm khảo sát ĐS2 trong hộ tầng Đổ Sơn Điểm khảo sát ĐS2

Anh 1.37 Hoá thạch thực vật cây dạng vẩy ưong cát kết dạng quaczit của hệ tầng

Đồ Sơn Điểm khảo sát ĐS2

Đ iểm khảo sát ĐS3 - bến Vạn Hoa (bến Nghiêng)

Vị trí: Điểm khảo sát nằm cạnh bến Vạn Hoa (bến Nghiêng), có chiều dài

khoảng 300 m (ảnh 1.38) Tại đây lộ ra tập cát kết dạng quaczit xen các lớp kẹp sét

kết, bột kết thuộc hệ tầng Đ ồ Sơn có hướng đổ về phía lục địa Đá có cấu tạo phân

lớp song song, đôi chỗ có dạng thấu kính và xiên chéo Trong đá chứa nhiều dấu

vết hoạt động của sinh vật cổ, hệ thống các khe nứt Tại vết lộ này có thể quan sát

thấy tác dụng địa chất của biển với sự hình thành thềm mài mòn.

Trang 29

- Hoạt động địa chất của biển: kiểu vách, thềm mài mòn (ảnh 1.40) và điều kỉện thành tạo chúng (hướng đổ của các lớp đá).

- Các dấu vết hoạt động của sinh vật cổ, giải thích sự xuất hiện của chúng (ảnh 1.41).

- Hoạt động của sinh vật hiện đại.

Ảnh 1.38 Toàn cảnh điểm khảo sát ĐS3 tại Ảnh 1.39 Tập cát kết xen các lớp kẹp hoặc

bến Vạn Hoa thấu kính sét bôt kết Điểm khảo sát ĐS3

Ảnh 1.40 Thềm mài mòn tại

bến Nghiêng Điểm khảo sát ĐS3

Anh 1.41 Dấu vết hoạt động của sinh vật cổ trong hệ tầng Đồ Sơn Điểm khảo sát ĐS3

Đ iểm khảo sát Đ S4 - núi Đầu Chòi

Vị trí: Nằm ở chân núi Đầu Chòi, sát casino Đ ồ Sơn.

N ộ i dung khảo sát:

- Các nếp uốn không đối xứng ở chân núi sát mép nước (ảnh 1.42).

- Cảnh quan sinh thái vùng duyên hải.

29

Ngày đăng: 18/03/2021, 16:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Balykin P.A., Polyakov G .V., Petrova T.E., Hoàng Hữu Thành, Trán Trọng Hoà, Ngô Thị Phượng, Trần Quốc Hùng, 1966 Petrology and evolution of the formation of Permian-Triassic mafic-ultralmafic associations in North Việt Nam. J. Geology, B/7-8: 59-64, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Balykin P.A., Polyakov G .V., Petrova T.E., Hoàng Hữu Thành, Trán Trọng Hoà, Ngô Thị Phượng, Trần Quốc Hùng, 1966 Petrology and evolution of the formation of Permian-Triassic mafic-ultralmafic associations in North Việt Nam
2. Brady S.J., Selden p.A . & Doan Nhat Truong, 2002. A new Carcinosomatid Eurypterid from the Upper Silurian of Northern Vietnam. Paleoiuoloỵx, 17ằ/45, part.5, pp. 897-915 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Brady S.J., Selden p.A . & Doan Nhat Truong, 2002. A new Carcinosomatid Eurypterid from the Upper Silurian of Northern Vietnam. "Paleoiuoloỵx," 17ằ/
3. Cas R.A.F., W rig h t J.V., 1993. Volcanic successions: modern and ancient. Chapman @ Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cas R.A.F., W rig h t J.V., 1993. Volcanic successions: modern and ancient
4. Dovjicov A. (chủ biên), 1971. Địa chất miền Bấc Việt Nam. N xb KHK7 Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dovjicov A. (chủ biên), 1971. Địa chất miền Bấc Việt Nam
10. L e b e d e v a N.B., 1971. Các bài tập thực hành Địa chát đại cương. N xb D ai lun Tổng hợp M oskva ị tiếng Nga).54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L e b e d e v a N.B., 1971. Các bài tập thực hành Địa chát đại cương. "N xb D ai lun Tổng hợp M oskva ị tiếng Nga)
12. Polyakov G., Balykin p., Trần Trọng Hoằ, Hoàng Hữu Thành, Trần Quốc Hùng, Ngô Thị Phượng, Petrova T., Vũ Văn Vân, Bùi Ấn Niên, Trần Tuấn Anh, H oàng Việt H ằng, 1996. Các thành tạo mafic-siêu mafic Permi-Trias miền Bắc Việt Nam. N xb KHKT, Hà N ội, 172 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polyakov G., Balykin p., Trần Trọng Hoằ, Hoàng Hữu Thành, Trần Quốc Hùng, Ngô Thị Phượng, Petrova T., Vũ Văn Vân, Bùi Ấn Niên, Trần Tuấn Anh, H oàng Việt H ằng, 1996. Các thành tạo mafic-siêu mafic Permi-Trias miền Bắc Việt Nam
13. T ống Duy T h a n h và n n k , 2005. Các phân vị địa tầng Việt Nam. N xb Đại học Quốc gia Hà N ội, H à Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: T ống Duy T h a n h và n n k , 2005. Các phân vị địa tầng Việt Nam
15. Phan Truờng Thị, Lê Văn Cự, Đỗ Đình Toát, Phan Vãn Quýnh, 1974. Địa tầng và thạch học các đá núi lửa vùng Hoà Bình - Suối Rút. TC Địa chất, ỉ 13:1-15, Hả Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Truờng Thị, Lê Văn Cự, Đỗ Đình Toát, Phan Vãn Quýnh, 1974. Địatầng và thạch học các đá núi lửa vùng Hoà Bình - Suối Rút
16. Đào Đ ình T h ụ c , 1981. Phức hệ đá núi lửa Permi muộn -Trias sớm đới địa vực cổ Sông Đà. TC Địa chất, 1 5 2:18-22, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Đ ình T h ụ c , 1981. Phức hệ đá núi lửa Permi muộn -Trias sớm đới địa vực cổ Sông Đà
17. Đào Đ ìn h T h ụ c , 1981. Quá trình hình thành, phát triển và bản chất kiến tao đới Sông Đà, Bản đồ địa chất, 49: 12-20, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào Đ ìn h T h ụ c , 1981. Quá trình hình thành, phát triển và bản chất kiến tao đới Sông Đà
5. N guyen H oan g, F lo w e r 1998. Petrogenesis of Cenozoic basalts from Vietnam: implications for origins of a diffuse igneous province. J. Petrology, 39: 369-395 Khác
6. Nguyễn H oàng, Nguyễn Đắc Lư, Nguyễn Vãn Can, 2004. Đá phun trào paleozoi Sông Đà: Tuổi Rb-Sr Đồi Bù. TC Địa chá!, A Ỉ2 S Ỉ: 1 ì -17, Hù Sợi Khác
7. Trần T rọng Hoà, H oàng Hữu Thành, Trần Tuấn Anh, Ngô Thi Phượng, H o à n g Việt H ằ n g , 1998. Các tổ hợp đá bazantoid cao titan Permi - Trias rift Sông Đà: thành phần vật chất và điều kiện địa động lực hình thành. TC Địa chất, AI244: 7-15, Hà Nội Khác
8. T r ầ n T r ọ n ơ H oà, 2001. Phân chia và đối sánh các tổ hợp đá bazantoid Permi - Trias đới Sông Đà. TC Đici chất, A/2Ó5: 12-19, Hít Nọi Khác
9. Nguyễn Hữu Hùng, Tạ Hơà Phương, Ph. Janvier, 2004. Tài liêu mới vé địa tầng Devon ở vùng Duyên hải Đông Bắc Bộ. TC Địa chút, N" 281 Jr. 1-10. Hà Nội Khác
14. Tống Duy Thanh, Janvier Ph., Đoàn Nhật Trưửng, Brady s . 1 9 9 4 . P h át h i ệ n m ớ i v ề h o á t h ạ c h có x ư ơ n g s ô n g c ù n g VỚI h o á t h ạ c h E u r y p t e n d s t r o n g h ệ t ầ n g Đồ S ơ n. T C Đ ịa c h ấ t. A , 2 2 4 :1 -1 2 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w