1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài voọc mông trắng trachypithecus delacouri osgood 1932 trong điều kiện tự nhiên và đề xuất một số biện pháp bảo tồn

147 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 5,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tập tính xã h ộ i: quan hệ giữa các cá thể, các nhóm tuổi và giới tính của Voọc mông trắng trong điều kiện tự nhiên.- Thu thập các dữ liệu về các loại thức ăn của Voọc mông trắng tại k

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

#|c sjjjv ĩịỉ «| ị <|a

TÊN ĐỂ TÀI:

NGHIÊN CỨU MỘT s ố ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ

TRACHYPITHECUS DELACOURI (OSGOOD, 1932)

TRONG ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN VÀ

ĐỂ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO TỔN

CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI: GS.TS LÊ v ũ KHÔI

HÀ NỘI - 2007

Đ A I H O C <•) u o c i IA H A I\| G 1

T IL IN G TAM ĨH C V - TiN ĨHƯ VlẺN

t ĩ l

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

**********

TÊN ĐÈ TÀI

NGHIÊN CỨU M ỘT SỐ ĐẶC ĐIẺM SINH HỌC VÀ SINH

Trachypiíhecus delacouri (Osgood, 1932)

TRONG ĐIỂU KIỆN T ự NHIÊN

VÀ ĐẺ XUẤT MỘT SÓ BIỆN PHÁP BẢO TÒN

CN ĐẶNG THĂNG LO NG

HÀ NỘI - 2007

Trang 3

BÁO CÁO TÓM TẮT

1 Tên đề t à i :

Nghiên cứu một sổ đặc điểm sinh học và sinh thải học của loài Voọc mông trăng Trachypiíhecus deỉacouri (Osgood, 1932) trong điều kiện tự nhiên và đề xuất một sổ biện pháp bảo ton

Mã số : QG.05.19

2 Chủ trì đề t à i: GS.TS Lê Vũ Khôi

Khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN

3 Các cán bộ tham gia :

- PGS.TS Hà Đình Đức, Khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN

- TS Trần Văn Thụy, Khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN

- ThS Nguyễn Vĩnh Thanh, NCS Khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên

- CN Nguyễn Anh Đức, Khoa Sinh học, Trường đại học Khoa học tự nhiên, ĐHQGHN

- ThS Đỗ Tước, Viện Điều tra và Quy hoạch Rừng

- CN Đặng Thăng Long, Viện Điều tra và Quy hoạch Rừng

4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu :

• Nội dung nghiên cứu :

- Khảo sát thực địa, xác định khu phân bố, nơi cư trú (nơi ngủ, khu vực tìm kiếm thức ăn ), lập bản đồ khu phân bố và nơi cư trú của Voọc mông trắng

- Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học, sinh th á i:

- Cấu trúc và biến động quần thể,

- Tập tính hoạt động thường ngày : kiếm ăn, trốn tránh kẻ thù, di chuyển

- Tập tính sinh sản : mùa sinh sản, đẻ con và nuôi con ;

Trang 4

- Tập tính xã h ộ i: quan hệ giữa các cá thể, các nhóm tuổi và giới tính của Voọc mông trắng trong điều kiện tự nhiên.

- Thu thập các dữ liệu về các loại thức ăn của Voọc mông trắng tại khu vực phân

bố, điều tra thành phần và trữ lượng loài thực vật làm thức ăn, thành phân thức ăn và biên động nguồn thức ăn

- Điều tra nghiên cứu thực trạng bảo tồn và đề xuất một số biện pháp bảo tôn và

mở rộng khu phân bố của loài cho phù hợp với nhu câu sông của Voọc mông trăng

6 Các kết quả đạt được :

1 Khu phàn bố và nơi cư trú :

Voọc mông trắng (Trachypừhecus deỉacouri (Osgood, 1932) trước đây phàn bố trên 5

tỉnh: Hoà Bình, Ninh Bình, Hà Nam, Thanh Hóa và một phân Hà Tây, nhưng đên nay đã suy giảm nghiêm trọng, chì còn quan sát được quần thể ở Cúc Phương, Vân Long (Ninh Bình), Pù Luông (Thanh Hoá) Tại Vân Long, quần thể voọc mông trắng lớn nhât, dê gặp nhất Trong năm 2005 - 2006, đã xác định và vẽ được bản đồ khu phân bố của 8 đơn vị xã hội (đàn) với khoảng 52 cá thể, và mỗi đơn vị xã hội có từ 1 (đực đơn độc) đến 15, thường

có 6-8 cá thể, phân bố không đồng đều trên các dãy núi đá vôi bị chia cắt ờ Vân Long

- Độ cao trung bình so với mặt biển của 2 đàn không khác biệt rõ rệt về mặt thống kê nhưng có sự khác biệt rõ rệt về quãng đường di chuyển trong ngày Quãng đường di chuyên trung bình của Đàn sô 1 là 666 m và Đàn sô 4 là 792 m và không có mối tương quan với điều kiện thời tiết Sự di chuyển bất thường của đàn số 1 có thể liên quan tới việc

nổ mìn khai thác đá Độ cao so với mặt biển của cả 2 đàn là 4 - 174 m

- Nơi ngủ đêm của Voọc không cố định ở một nơi trong thời gian dài, nhưng phải đáp ứng được điều kiện an toàn cho Voọc như vách đá cao, dựng đứng, trơ trọi

Trang 5

hoạt động ở các nhóm tuổi/giới tính khác nhau Tỉ lệ thời gian cho hoạt động Cảnh giới chủ yếu ở các con đực và cao nhất ở con đực đầu đàn Đực đâu đàn có vai trò rât quan trọng trong bảo vệ đàn và lãnh thổ, thể hiện ở tập tính cảnh giới, hướng dân đàn di chuyển, gây gổ với các đàn khác; các con trưởng thành khác (cả đực cả cái) trong đàn giữ vai trò bảo vệ lãnh thổ Chưa quan sát được hoạt động Chơi ờ nhóm này Các Voọc cái trưởng thảnh dành tỷ lẽ quỹ thời gian khá cao cho Chải lông và Chải lông cho nhau Chúng giữ vai trò lớn duy trì liên kết giữa các thành viên trong đàn Nhóm tuôi sơ sinh 1 dành toàn bộ thời gian cho bám me Nhóm sơ sinh 2, 3 và non dành tỷ lệ thời gian cho di chuyển, chơi đùa và nghi ngơi nhiều hơn các nhóm khác.Tân sô di chuyện trong tháng có tương quan nghịch với điều kiện nhiệt độ Voọc mông trắng rất ít khi xuất hiện trong điêu kiện trời nắng vừa hoặc nắng gắt.

- Đã ghi nhận được 3 dạng tiếng kêu của Vọoc mông trấng trong điều kiện tự nhiên, trong đó có dạng tiếng kêu có ý nghĩa thông báo để bảo vệ lãnh thổ

- Tần số các hoạt động của Voọc mông trẳng dao động qua các tháng hầu hết không tương quan trực tiếp với các yếu tố thời tiết (mưa, nắng, nhiệt độ, ẩm độ) Chi tần số hoạt động Di chuyển hàng tháng có tương quan nghịch với nhiệt độ trung bình tháng

4 Cẩu trúc đàn :

- Cấu trúc đàn của Voọc mông trắng ở Vân Long rất đa dạng Tỷ lệ các nhóm tuổi/giới tính trong mỗi đàn là khác nhau Trong 8 đơn vị xã hội có từ 1 - 6 đực trưởng thành, 4 - 9 cái trưởng thành, 2 -3 con non (sơ sinh 1, 2, 3 và non); ước tính tỷ lệ nhóm tuổi/giới tính (đực, cái trưởng thành, con non) là 12 : 31 : 9

Đã quan sát được sự biến đổi dân số của đàn Voọc mông trắng, hiện tượng tách nhập đàn và phát tán của con đực, cái trưởng thành ra khỏi đàn gốc thành lập đàn mới, sự xuất hiện và chết của con mới sinh

5 Thức ăn của Voọc mông trắng ở Vân Long :

- Đã xác định được 606 loài thuộc 404 chi, 148 họ của 6 ngành thực vật bậc cao có mạch, trong đó có 65 loài thuộc 48 chi, 31 họ của hai ngành Ngọc lan và Dương xi là thức

ăn của Voọc mông trăng Họ Dâu tăm Moraceae có sô lượng loài làm thức ăn cho Vooc nhiều nhất, tiếp là họ Thầu dầu Euphorbiaceae, một số họ khác có ít loài hơn Tuy ti lê chung chỉ chiếm gần 11%, nhưng trên thực tế ti lệ cá thể cũng như số loài trong cấu trúc thành phần loài thường gặp của quần xã thực vật có tới gần 30% là thức ăn của Voọc mông trắng Điều này khẳng định tiềm năng bảo tồn Voọc mông trắng của Vân Long

- Hầu hết các loài thực vật nói chung và các loài thực vật là thức ăn của Voọc mông trăng nói riêng ờ Vân Long đêu ở dạng tái sinh phục hồi sau khai thác chặt phá rừng chúng tạo thành các thê khảm thứ sinh trong sinh cảnh Do vậy ổ sinh thái của Voọc mông trăng nơi đây không phải là nguỵên sinh mà đã bị biến động mạnh Điều kiện sinh thái dinh dưỡng thay đôi dân đên nhiêu tập tính sinh thái của Voọc mông trắng cũng thay đổi theo hướng thích ứng với sự suy thoái của sinh cảnh

- Nguồn thực vật làm thức ăn cho Voọc mông trắng ờ Vân Long biến động mạnh theo các kiểu rừng nhiệt đới thứ sinh, trảng có cây bụi thứ sinh trên núi đá vôi Sinh khối lá của

Trang 6

các loài là thức ăn trong một vùng hoạt động Vũng Sôc là 1,9 tân/ha, đủ cung câp cho đan Voọc khoảng 20 - 25 ca thể sống quanh năm Mức độ phục hồi hoàn toàn 1 lít sinh khôi lá trung bình là 98,5 ngày.

- Thành phần thức ăn của Voọc mông trắng khá đơn giản, chủ yểu ăn lá, ít ăn quả và hạt Tỉ lệ ỉá (lá non, lá trưởng thành) trong thành phần thức ăn chiêm hơn 90%, và cà chôi, thì tỉ lệ này hơn 96%

- Biến động tần số hoạt động Ăn từng tháng tương quan chặt chẽ với biến động vật hậu học của lá non, lá trường thành, nhưng không có tương quan rõ ràng với hoa và quả

- Đã phân tích được mức độ chi phối cùa 4 chỉ số hóa sinh trong lá (hàm lượng Protein, Lipid, Tanin và Phenolic tông sô) tới sự lựa chọn thức ăn của Voọc mông trăng, trong đó Protein và Phenolic tổng số có vai trò rõ rệt hơn so với Lipid và Tanin

6 Tình trạng bảo tồn và đề xuất các biện pháp bảo tồn :

- Những tác động ảnh hưởng tới sinh cảnh sống và sự tồn tại của Voọc mông trăng ở Vân Long bao gồm : Chặt gỗ, đốt than, chặt cây xanh làm củi, khai thác cây và đá làm cảnh, nổ mìn khai thác đá và cà hoạt động du lịch sinh thái

- Đề xuất 5 biện pháp bảo tồn: Phối hợp chặt chẽ cao giữa hoạt động du lịch với hoạt động bảo tồn, giữa chính quyền địa phương với Ban quản lý Khu bảo tồn; Củng cố, nâng cấp cơ quan quản lý khu bảo tồn; Nâng cao ý thức bảo tồn Đa dạng sinh học, bảo vệ Voọc mông trắng; Nâng cao nghiên cứu khoa học; Hạn chế tối đa những hoạt động tiêu cực đến khu bảo tồn; Phục hồi và bảo vệ nghiêm ngặt thung lũng nổi khu Gọng v ỏ với Đá Bàn,

6 Tình hình kinh phí của đề tài :

109 Thanh toán dịch vụ công cộng 1.200.000 1.200.000 2.400.000

119 Chi phí nghiệp vụ chuyên môn 4.365.500 1.200.000 5.565.500

Trang 8

SUM M ARY OF SCIENTIFIC RESEARCH

Title: “Field study on some biological and ecological features of Delacour’s langur

Trachypithecus delacouri (Osgood, 1932) and proposing conservation solutions”.

- Determining distribution area, habitat of Delacour’s langur in Van Long Nature Reserve

- Determining spme biological and ecological features, especially in population structure and behavior of Delacour’s langur;

- Collection data on food plant species and food biomass for Delacour’s langur in the wild

- Proposing conservation solutions for Delacour’s langur in Van Long Nature Reserve

Research problems:

- Field research, determine distribution area, home range, and mapping its distribution and home range (sleeping sites, feeding places, )

- Study home range and day range length of Delacour’s langur

- Collecting data on food items for Delacour’s langur at its distribution area, food plant species, their biomass and fluctuation in food source

- Group composition and population change

- Behavior of Delacour’s langur in the wild:

+ Daily activities: Feeding, Traveling, Vigilance

+ Reproductive behavior: birth season, infant birth and infant care

+ Social behavior: relationship between age/sex classes, hierrachy

- Proposing conservation solutions and open distribution area for the species to be

consistent with living needs o f Delacour’s langur

Research Results

Distribution area

Delacour’s langur (Trachypithecus delacouri) distributes in 5 provinces: Hoa Binh

Ninh Binh, Ha Nam, Thanh Hoa and Ha Tay With the decline of its population there are few observed populations in Cue Phuong National Park and Van Long Nature Reserve (Ninh Binh Province), and Pu Luong Nature Reserve (Thanh Hoa Province) The population

in Van Long is the biggest and the most visionable population of Delacour’s langur From

2005 to 2006, in Van Long, the distribution of 8 langur social units were determined and

Trang 9

mapped There are ca 52 individuals, from 1 to 15 individuals per unit, each unit commonly

consists of 6 — 8 individuals, unequally located at isolated limestone mountain ranges

Home range

Each group poses its own home range, and defences it from conspeciflcs, but home range overlapping still occurs Determining home range size, core area (more used area), sleeping sites, day range length and altitude of two focal groups

Home range size of Group 1 with 15 individuals is 36 ha, home range size of Group 4 with 7 individuals located at the same area but different time is 46 ha The two groups use the same core area of 11 ha This result indicates that home range size o f Delacour’s langur does not depend on group size, and might depend on living conditions, food source and food replacement rate

Altitude of the two groups did not show significantly difference in statistical analysis, but there is significant difference in day range length of the two groups Average day range length of Group 1 and Group 4 are 666m and 792m, respectively There is not any significant correlation between the day range length of the two groups with weather conditions Unusual day range length of Group 1 may resulted from detonation for stone exploitation Altitude of both groups ranges at 4 - 174m

Sleeping sites of Delacour’s langur are alternative changed, but sleepping sites are denuded and extreme steep cliffts where provide safety for the langurs

Behavior

There is difference between age/sex classes in percentage of Delacour’s langur activities, as well as their intra-group roles In Delacour’s langur activity budget, they spent 48.3% time for Resting, 15.5% Feeding, 14.9% Traveling, 6.% Vigilance, 2.% AlloGroom, 5.5% AutoGroom, 2.7% Vocalization, 3.3% Playing, 1.4% Aggression, and 0.9% Others Proportion for each behavior differs between each age-sex classes Adult males mostly engaged in Vigilance and the highest proportion at the leader male The leader male has the most important role in territorial defence, inter-group aggression, vigilance and group moving Adult male and adult females also take part in these tasks, however Playing has not been observed in adult males Adult females spent much more time for AlloGroom, in compare to other age/sex classes, indicated their role to maintain intra-group relationships Infant 1 spent almost time for cling mother and Resting Infant 2, infant 3 and immature individuals spent large proportion of time for Playing and Traveling in compare with other classes Percentage of monthly Traveling has negative correlation with temperature Delacour’s langur is rarely observed in sunshine, especially scorching sun

There types of Vocalization of Delacour’s langur were described in the wild including the call to inform teưitorial possession

Monthly percentages of behaviors almost do not correlate with weather conditions (rainfall, monthly sun hour, temperature, humidity) Only monthly percentage of Traveling has negative coưelation with monthly average temperature

Trang 10

Group composition

In Van Long, Delacour’s langur group composition is varied: 2 multi-male group, 2 polygynous group, 1 all-male group and 1 solitary adult male Each observed harem group contains 1-4 adult males, 4-9 adult females, 2-3 immature individuals Temporally estimated age/sex proportion (adult male : adult female : immature individual) for the population is 12 : 31 : 9

For two focal groups, demographic changes, fission-fusion, male and female dispersal, infant birth and infant death were recorded

Food source fo r Delacour’s langur in Van Long Nature Reserve

In Van Long Nature Reserve, among 606 vegetation species belong to 404 gena, 148 families, 6 phyla o f vascular plants, of them there are 65 species are used by the langur as food These species belong to 48 gena, 31 families, 2 phyla Polypodiophyta and Magnoliophyta Food species mainly belong to Moraceae, and Euphorbiaceae

General speaking, almost plants in Van Long and food plant are rehabilitative life form after logging They formed secondary mosaic patches in the habitat Therefore, ecological niches of Delacour’s langur are not primary, but in strong human disturbance The change

o f ecology, especially in feeding ecology lead to vary in behaviors to adapt with the decline

of its habitat

Food availability in Van Long varies remarkably between different secondary tropical forest types, grasses and secondary bushes on limestone hills Food biomass in Vung Soc, the home range of Group 1 and Group 4, is estimated as 1.9 ton/ha Average replacement rate of 1 liter of leaf biomass is 98.5 days

Delacour’s langur is extremely folivorous, with leaf-consuming proportion is over 90% (96% including bud) They were rarely observed to eat flowers, fruits and seeds

Monthly percentage o f Feeding record significantly correlated with some phenological item fluctuation (young leaf, mature leaf, bud), but did not significantly correlated with other items (fruit and flower)

Analyzed affect level on langur food selection by 4 nutritional components (Total Protein, Total Lipid, Total Phenolics, Tanin) Protein and Phenolics have more remarkable influence on food choice, while Lipid and Tanin do not give significant affect

Conservation status and proposing conservation solutions

Human activities influences on Delacour’s langur and its habitat in Van Long consist of : stone exploitation, wood logging, firewood collecting, decorative tree and stone collecting and eco-tourism

5 solutions were proposed: Closely coordinating between eco-tourism and wildlife protection, and between local authorities and the Management Board of the nature reserve- Upgrading the Management Board and protection level; Improving awareness of biodiversity and langur protection; Promoting scientific researches; Minimizing negative activities on the langur and the nature reserve; Rehabilitate habitat of the valley which connects Gong Vo area and Da Ban area

Trang 11

1.3.Vị trí phân loại của Voọc mông trắng Trachypithecus delacouri 7

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu phân bố, tập tính, tình trạng bảo tồn

2.3.1.1 Phương pháp kế thừa (11)

2.3.1.2 Phương pháp phỏng vấn (11)

2.3.1.3 Phương pháp khảo sát sơ bộ theo đường mòn (11)

2.3.1.4 Phương pháp xác định vùng hoạt động (11)

2.3.1.5 Phương pháp lấy mẫu tập tính (12)

2.3.1.6 Phương pháp phân tích sinh hóa lá cây thức ăn (13)

2.3.1.7 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin về các nhân tố đe doa và

tình trạng bảo tôn Voọc mông trắng ở Vân Long (14)2.3.2 Phương pháp phân tích đánh gía tính đa dạng hệ thực vật 142.3.2.1 Phân tích đa dạng về thành phần loài (14)

2.3.2.2 Đánh giá tính đa dạng thành phần loài, đặc trưng cấu trúc hệ thống

hệ thực vật (14)2.3.2.3 Nguyên tắc phân tích thảm thực yật (14)

2.3.2.4 Mô tả và phân tích cấu trúc (15)

2.3.3 Nghiên cứu nguồn thức ăn thực vật của Voọc mồng trắng 16

Trang 12

3.3.2.1 Xây dựng danh lục thành phần loài thực vật là thức ăn

của Voọc mông trắng (16)2.3.2.2 Xác định sự phân bố của các loài cây là thức ăn

của Voọc mông trắng (17)

3.1 Khu vực phân bố và vùng hoạt động của Voọc mông trắng ở Vân Long 18

3.1.2.1 Diện tích vùng hoạt đông (22)

3.1.2.2 Tập tính bảo vệ vùng hoạt động (24)

3.1.2.3 Di chuyển của đàn Voọc mông trắng trong vùng hoạt động (24)

3.1.2.4 Địa điểm ngủ đêm cùa Voọc mông trắng ở Vân Long (29)

3.3 Cấu trúc đàn và tập tính xã hội của Voọc mông trắng tại Vân Long 353.3.1 Cấu trúc đàn và biến động số lượng cá thể trong đàn 3 5

3.3.3.1 Quan hệ nội bộ đàn (37)

3.3.3.2 Quan hệ giữa các đàn (40)

3.4.3 Các bộ phận thực vật làm thức ăn của Voọc mông trắng 51

3.5 Tình trạng bảo tồn và đề xuất các biện pháp bảo tồn Voọc mông trắng

3.5.2 Đề xuất một số biện pháp bảo tồn Voọc mông trắng 66

PHỤ LỤC

Trang 13

Hình 4: Phân bố của các đơn vị xã hội của Voọc mông trắng sau tháng

4/2006

20

Hình 7: Vùng hoạt động của Đàn số 1 trước tẸậng 4/20Õ6 22Hình 8: Vùng hoạt động của Đàn ô 4 sau tháng 4/2006 23Hình 9: Biên thiên của quãng đường di chuyên trong ngày ở 2 đàn

Voọc mông trắng ở V ân Long

25

Hình 10: Quãng đường di chuyên trong ngày của Voọc mông trăng với

các yếu tố thời tiết năm 2006

26-27

Hình 11: Biến thiên về độ cao nới phân bố so với mặt nước biển

của 2 đàn Voọc mông trắng ở Vân Long

28

Hình 12: Tông quỹ thời gian hoạt động của cả đàn Voọc mông trẳng ở

Vân Long trong năm

31

Hình 13: Sự khác biệt tân sô xảy ra giữa các loại tập tính trong các

nhóm tuổi/giới tính Voọc mông trắng ở Vân Long

33

Hình 15: Sự khác biệt về tập tính Chải lông giữa các nhóm tuổi/giới

Hình 17: Tương quan tần số Ăn và Vật hậu học các loài thức ăn của

Voọc mông trắng ở Vân Long qua các tháng năm 2006

58

Hình 19: Chuông khỉ đuôi dài trong khu bảo tồn Vân Long 65Hình 20: Khai thác đá ở bên rìa ranh giới khu bảo tồn Vân Long 65

Trang 14

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: Các tiêu chí xác định tuối, giới tính của Voọc mông trẳng 13Bảng 2 Tọa độ các vị trí phân bố của Voọc mông trẳng tại Vân Long 18Bảng 3: VỊ trí phân bố, kích thước và cấu trúc của 8 đơn vị xã hội Voọc mông

trắng ở Vân Long trong năm 2005 - 2006

Long

42

Bảng 11: Thành phân loài thực vật làm thức ăn cho Voọc mông trăng trong

rừng rậm thường xanh nhiệt đới thứ sinh trên núi đá vôi ở Vân Long

46

Bảng 12: Thành phần loài thực vật làm thức ăn cho Voọc mông trắng trong

rừng rậm nhiệt đới thứ sinh thường xanh cây lá rộng trên núi đá vôi Đồng

Quyên - Vân Long

47

Bảng 13: Thành phần loài thực vật làm thức ăn cho Voọc mông trắng trong

trảng có cây bụi thứ sinh thường xanh trên núi đá vôi ở Đồng Quyền và Hàm

Rông-Vân Long

48

Bảng 14: Thành phẩn loài thực vật làm thức ăn cho Voọc mông trẳng trong

trảng cỏ cây bụi thứ sinh thường xanh trên núi đá vôi ở Ngư Cào, Mèo Gà

Thung Cáo - Vân Long

49

Bảng 15: Mức độ phong phú cá thê và vật hậu các loài thực vật hoang dại là

thức ăn cho Voọc mông trăng ở Vân Long - Ninh Bình

53

Bảng 16: Các loài cây đem phân tích và các chi số hóa sinh 59Bảng 17: ANOVA 3 nhân tổ Protein 3 cấp, Tanin 3 cap và Phenolic 3 cấp 61Bảng 18: ANOVA 3 nhân tố Lipid 3 cấp, Tanin 3 cấp, Phenolic 3 cẩp 61Bảng 19: ANOVA 3 nhân tố Protein 3 cấp, Lipid 3 cấp, Tanin 3 cấp 62Bảng 20: ANOVA 3 nhân tố Protein 3 cấp, Lipid 3 cấp, Phenolic 3 cấp 62Phụ lục 1 Bảng số liệu thời tiết tại trạm khí tượng Nho Quan năm 2006

Ph ụ lục 2 Bảng Danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch tại Khu Bảo tồn

thiên'ìihiên Vân Long tỉnh Ninh Bình

Trang 15

MỞ ĐÀU

Voọc mông trắng ( Trachypithecus deỉacourì) là loài linh trưởng đặc biệt' nguy

cấp hiện nay, mức độ quý hiếm bậc E trong Sách Đỏ Việt Nam (2000), bậc CE (Critical Endangered) trong Danh lục Đỏ của IUCN năm 2006 Mittermeier et al (2005) cũng đã xếp Voọc mông trắng vào 1 trong 25 loài linh trưởng nguy cấp nhất thế giới Tổng số

cá thể của loài ước tính chỉ khoảng 281 - 317, và nơi sống bị chia cat mạnh mẽ tạo nên những quần thể nhỏ, gây nguy cơ thoái hóa nòi giống (Nadler, 2004)

Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long là một khu vục có nhiều sinh cảnh đa dạng, đặc biệt có cẩc khối núi đá vôi xen lẫn các vùng đất ngập nước Các khối núi đá vôi có vách dựng đứng được bao bọc bời đầm nước là địa hình lý tưởng bảo đảm an toàn cho

sự sổng sót của loài Voọc này Đối với kinh tể xã hội của địa phương, sự tồn tại của Voọc mông trắng cùng với phong cảnh của Vân Long là hai nhân tố thu hút khách du lịch để phát triển mạnh du lịch sinh thái Tuy vậy, việc nghiên cứu để bảo tồn loài voọc quý hiếm này vẫn được đặt ra cấp bách bời có rất nhiều mối đe dọa đối với sự sống sót cùa Voọc mông trắng Cho tới nay đã có một số khảo sát về phân bổ và tình trạng của loài này trong tự nhiên, và một số nghiên cứu về thức ăn và tập tính cùa Voọc trong điều kiện nuôi nhốt Để có thêm nhiều thông tin cho công cuộc bảo tồn Voọc mông

trắng, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và sinh thái học

của loài Voọc mông trắng Trachypithecus deỉacouri (Osgood, 1932) trong điều kiện

tự nhiên và đề xuất một số biện pháp bảo tồn”.

Trang 16

Chương 1 TỎNG QUAN

1.1 LỊCH SỬ VÀ CÁC K ÉT QUẢ NGHIÊN c ứ u LIÊN QUAN TÓI voọc

M ÔNG TRẮNG

v ề mặt phân loại học, Voọc mông trắng Trachypỉthecus delacouri (Osgood,

1932) được Wilfred H Osgood mô tả lần đầu tiên vào năm 1932 từ mẫu vật sưu tầm được ờ Hồi Xuân, Thanh Hoá bởi J Delacour và w Lowe ngày 15/2/1930 Đó là con đực trưởng thành hiện là mẫu chuẩn trưng bầy ở Bảo tàng Tự nhiên Anh, mang ký hiệu

N&32.4.19.2 Số gốc N°1.878 Ban đầu loài này được Osgood (1932) đặt tên là Pithecus delacouri (Osgood, 1932), sau đó được Ellerman & Moưison-Scott (1951) đã liệt kê và xếp loài này như là một phân loài của Presbytis francoisi (De Pousargues, 1898) và có tên là Presbytis francoisi delacouri Osgood, 1932 Tên giống Presbytis sau đó lại được tách thành 2 giống là Presbytis và Trachypithecus Voọc mông trắng do được Groves (1970) coi là nằm trong nhóm Trachypithecus nên được đổi tên khoa học là Trachypithecus francoisi delacouri Osgood, 1932 Brandon-Jones (1984) đã xem xét lại

và đặt vẩn đề là đưa loài Voọc mông trắng tách ra thành một loài riêng biệt gọi là

Semnopithecus delacouri, nhưng lúc đó quan điểm này chua được chấp nhận rộng rãi Groves (1970) vẫn coi Voọc mông trắng là một phân loài của Trachypìthecus francoisi,

nhưng đến năm 2001, ông đã công nhận Voọc mông trắng là một loài riêng biệt cỏ tên

chính thức là Trachypỉthecus delacouri (Osgood, 1932) Đây là tên hiện được công

nhận và dùng rộng rãi trong tất cả các nghiên cứu trên thế giới Các công trình phân loại học của Eudey (1997), Rowe (1996), Nowak (1999) và nghiên cứu phân tích di truyền trong phân loại của Roos et al (2001) càng khẳng định quan điểm của Groves (2001) Phân tích tiến hóa về mặt phân tử của Đặng Tất Thế (2005) và của Brandon-Jones et al (2004) về vấn đề vị trí phân loại của loài này đã khẳng định, đây là loài chứ không còn

là phân loài, với tên khoa học chính thức hiện nay là Trachypithecus delacouri

(Osgood, 1932)

Xét về khía cạnh địa động vật, Đào Văn Tiến (1985,1989) có giả thuyết nổi tiếng

về quá trình tiến hoá toả tròn của các phân loài của loài Presbytis francoisi ở Đông

Trang 17

Dương (trước đây Trachypithecus francoisi có tên là Presbytis francoisi) Ong phân

chia khu vực phân bố của loài này tại miền Bắc Việt Nam ra 3 khu là khu Đông Băc,

khu Tây Bắc và khu Bắc Trung Bộ Trong đó ông đã cho răng từ một loài Presbytis francoisi sinh sống ờ khu vực mà hiện nay phân loài Presbytis francoisi hatinhensis

hiện đang phân bố (khu Bắc Trung Bộ, tại Hà Tĩnh, Quảng Bình), khoảng 9000 năm trước đây các phân loài của nó phát tán theo các hướng khác nhau toả rộng ra :

- Presbytis francoisi polỉocephalus phát tán vê phía đông băc, ra khu Đông Băc và

hiện nay còn ở đảo Cát Bà (Hải Phòng);

- Presbytis francoisi leucocephalus cũng phát tán về hướng Đông Bắc, nhưng định

cư xa hơn, ở tận Nam Trung Quốc;

- Presbytỉs francoisi francoisi phát tán lên phía chính bắc và phân bổ ở khu Đông

Bắc, và một phần phía Nam Trung Quốcr

- Presbytỉs francoisi delacourỉ phát tán về phía tây bắc, định cư ở khu Tây Bẳc;

- Presbytỉs francoisi laotum phát tán về phía tây và phân bố tại miền Trung Lào.

Fooden (1996) đã đưa ra các bản đồ phân bố tổng quát của các loài ỉinh trưởng ViệtNam, trong đó Voọc mông trắng phân bố tại 17 địa danh thuộc 4 tỉnh (Ninh Bình, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An) Đa số các nghiên cứu còn lại đều về những ghi nhận các địa điểm phân bổ của loài: Lê Hiền Hào (1973) và Đào Văn Tiến (1985) nêu ra một số

địa điểm phân bố của Voọc đen má trắng (Trachypỉthecus francoisi) trong đó cỏ những địa điểm phân bố của T deỉacouri Ratajszczak (1990) quan sát Voọc tại Cúc Phương

Ninh Bình Hà Đình Đức (1991a,b) và Hà Đình Đức (2004) ghi nhận Voọc tại Ninh Bình, Hoà Bình, Thanh Hoá, Nghệ An Nadler (1995, 1996, 2004) và Nadler et al.(2003) ghi nhận loài này có tại 5 tỉnh là Ninh Bình, Hoà Bình, Thanh Hoá, Hà Nam Hà Tây, và nêu ra một số nơi nghi vấn ở Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ, Nghệ An, Hà Tĩnh Hà Thăng Long (1999), Baker (1999), Lương Văn Hào (1999, 2000), Lê Thiện Đức (2002) báo cáo về khảo sát Voọc tại một số vị trí phân bố đã công bố như trên

Cho tới nay, các nghiên cứu về tập tính, sinh học và sinh thái học của Voọc mông trắng nói riêng còn rất hạn chế Mey E (1994) trong một nghiên cứu tổng hợp về

các loại ký sinh thuộc giống Pedicinus ảnh hưởng tới 5 loài khỉ ở Việt Nam đã phát

hiện ra trên bộ lông của Voọc mông trắng có loài côn trùng ký sinh thuộc giổng này là

Pedicinus nadleri (còn cỏ tên đồng nghĩa là Parapedicinus nadleri) Nghiên cứu sơ bộ

ve hình thãi, tạp tinh sinh san, tieng kêu của Trochypừhecus deỈQcouri chủ yếu do Tilo

Trang 18

Nadler tiến hành trong các dự án khảo sát của Frankfurt Zoological Society (FZS) Các kết quả nghiên cứu về tiếng kêu của loài này đang được phân tích Tuy nhiên, tât cả các nghiên cứu về tập tính sinh sản của Nadler (1994, 1995, 1996, 1997), Nadler and Ha Thang Long (2000) đều chỉ là các kết quả ghi nhận được mang tính khám phá, được gộp trong các báo cáo chung về tình trạng và phân bố của Voọc mông trăng và một vài loài khác Klein (2000), đã tiến hành một nghiên cứu về tập tính của 2 loài

Trachypithecus delacouri và Trachypithecus laotum hatinhensis (viết theo quan điểm

phân loại học của tác giả này) tại Trung tâm cứu hộ linh trưởng Cúc Phương Tuy nhiên đây là một nghiên cứu ngắn hạn trong thời gian gần 3 tháng (từ tháng 4/1999 đến 6/1999), với tổng số thời gian dành cho cả hai loài là 292 giờ Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là lấy mẫu tập trung vào con vật Ket quả thu được gồm: quỹ thời gian (tính bằng sổ phần trăm trên tổng thời gian) con vật dành cho các loại tập tính; -số phần trăm thời gian sử đụng các khu vực khác nhau của chuồng nuôi; và các tập tính xã hội gồm: ôm nhau, chải lông, giao phối Phạm Nhật (2002), dựa vào việc cho các loài linh trưởng tại Trung tâm cửu hộ linh trưởng Cúc Phương ăn các loại thức ăn khác nhau do con người đưa vào, đã lập một bảng danh sách các loài thực vật làm thức ăn cho các loài linh trưởng của Việt Nam trong đó có loài Voọc mông trắng Theo đó, số lượng loài thực vật là thức ăn của Voọc mông trắng là 137 loài, thuộc 40 họ Trong số này, Voọc mông trắng ăn chồi lá 133 loài, ăn quả của 13 loài, củ 3 loài và thân 2 loài Đáng chú ý là trong đó có một số loại là rau quả do con người trồng, như Cà rốt, Khoai lang, Rau muống, sắn, Nho, Vải, N hãn

Nói riêng về vấn đề nghiên cứu tập tính của các loài linh trường của Việt Nam

do các nhà khoa học Việt Nam tiến hành, những kết quả còn rất ít, do đây là vấn đề khó khăn về tiếp cận phương pháp nghiên cứu, và rất tốn công sức và thời gian, đòi hỏi phải tiến hành những nghiên cứu dài hạn Phạm Nhật (1993) có nghiên cứu về sinh học và

sinh thái một số loài linh trưởng, trong đó có Voọc mũi hếch cRhinopithecus avunculus)

và Chà vá (Pygathrix nemaeus) Trong luận án tiến sĩ này, tác giả sử dụng phương pháp

lưới ô vuông để ước lượng khu vục hoạt động của đàn linh trưởng Tuy nhiên về phần sinh thái học và tập tính chi mô tả đơn thuần, không áp dụng các phương pháp hiện đại nen ket qua con hạn che Boonratana and Le (1998) sử dụng phuơng pháp lấy mẫu quét với đối tượng là loài Voọc mũi hếch trong điều kiện tự nhiên ở Na Hang Tuyên Quang Đay la lan đau tien cac phương phap lây mâu tập tính hiện đại được áp dụng để nghiên

4

Trang 19

cứu Voọc mùi hếch Việt Nam Võ Đình Sơn (2004) đã áp dụng phương pháp nghiên cứu tập tính của Atmann (1974) để nghiên cứu tập tính hoạt động và sinh sản của khỉ

đuôi dài Macaca fascicularis tại rừng ngập mặn cần Giờ Võ Đình Sơn cũng sử dụng

phương pháp lưới ô vuông để xác định vùng hoạt động của các đàn khỉ Workman (2004) nghiên cứu chủng loại phát sinh của các loài Colobine ở Việt Nam dựa trên phân tích tập tính vận động của một số loài linh trường trong Trung tâm cứu hộ linh trưởng Cúc Phương Workman and Covert (2005) cũng nghiên cứu tập tính vận động và tư thế

vận động của các cá thể thuộc 3 loài voọc của Việt Nam là Pygathrix nemaeus, Trachypỉthecus delacouri, Trachypithecus hatinhensis, và từ đó liên hệ với mối quan hệ

phát sinh chủng loại của các loài này Có một số nghiên cứu tiến hành tại nước ngoài nhưng đối tượng nghiên cứu lại là loài linh trưởng có mặt tại Việt Nam Đó là loài linh

trường đặc biệt quý hiếm Trachypithecus poliocephalus với đại diện là phân loài Trachypithecus poliocephaỉus poỉiocephalus phân bố tại đảo Cát Bà, nhưng ở Việt Nam còn ít được nghiên cứu Phân loài T p leucocephalus sinh sống tại phía nam Trung

Quốc đã được nghiên cứu về tập tính và sinh thái học bởi Huang et ai (2003), Li et al (2003a,b), Li and Rogers (2004a,b), Li and Rogers (2005a,b,c), và Li and Rogers (2006) Tại Thái Lan, Pages et al (2005) cũng đã nghiên cứu tác động của tập tính ăn

đất của loài Trachypithecus phayrei tới tập tính phân bố của loài này.

1.2 TÀI LIỆU VÈ THỨC ĂN CỦA CÁC LOÀI voọc TRONG PHÂN HỌ

COLIBINAE Ở CHÂU Á

Trên thế giới, các nghiên cứu có liên quan tới thức ăn của nhóm linh trường Colobinae đã được tiến hành khá nhiều từ nhừng năm 70 của thế kỷ XX trở lại đây kết quả thu được đã góp phần làm sáng tỏ một đặc trưng cơ bản của nhóm khỉ này so với các nhóm khác Chúng tôi chỉ nêu một số nghiên cứu có liên quan tới các đối tượng thuộc nhóm khỉ Colobinae của châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á Bennett (1983) đã

nghiên cứu tổng hợp về loài Presbytis melalophos tại Malaysia, trong đó có thành phần

loài thực vật chúng ăn và lựa chọn thức ăn dựa vào phân tích một sổ chỉ tiêu sinh hoá cùa thức ăn Nghiên cứu tương tự cũng được Davies (1984) tiến hành đổi với loài

Presbytis rubicunda ở đảo Borneo Boonratana (1993), Yeager et al.( 1997) có các phân tích vê thành phân hóa học trong thức ăn của Nasalis ỉarvatus, ảnh hưởng tới sự chọn

lựa thức ăn của chúng Chivers (1994) đã mô tả chi tiết về các đặc điểm giải phẫu đặc

Trang 20

hệ các đặc điểm giải phẫu này với sự chuyên hoá trong tiêu hoá thức ăn thực vạt Kay

& Davies (1994) đi sâu hơn vào cơ chế, môi trường và quá trình tiêu hoá thức ăn thực vật bên trong cơ quan tiêu hoá của voọc Caton (1998) cũng nêu lên hình thái và giải

phẫu dạ dày - ruột của loài Chà vá p nemaeus so sánh với một sô loài thuộc giông Rhinopithecus, Nasalis, Procolobus và nhóm khỉ Cercopithecinae Waterman & Kool

(1994) phân tích mối quan hệ giữa sự lựa chọn thức ăn với thành phần hoá học trong các bộ phận của thực vật Bennett & Davies (1994) cũng đã liệt kê và tổng họp kết quả nghiên cứu về nhiều loài Voọc ăn lá sổng ở châu Á, trong đó có tỷ lệ % các bộ phận thực vật mà chúng ăn (lá trưởng thành, lá non, hoa, quả, hạt ) Kirkpatrick (199Ố) có

nghiên cứu về thức ăn của loài Rhinopiíhecus bieti ở Trung Quốc, trong danh sách các

loài thức ăn có một phần lớn là địa y Kirpatrick (1998) đã so sánh chế độ ăn của một số

loài linh trưởng như R avunculus, p nemaeus, R roxellana, R brelichi và R bieti theo

mùa và theo tỉ lệ các loài và họ thực vật, cũng như theo tỉ lệ các bộ phận của thực vật Bleisch et al (1998) đã tập trung phân tích các chỉ số hoá sinh như protein, sợi trung tính, tro, lignin liên hệ với sự lựa chọn thức ăn và thành phần loài thực vật là thức ăn

của loài R brelichi ở Trung Quốc Edwards & Killmar (2004) đưa ra các số liệu tóm tắt

về một số thành phần hoá học thức ăn so sánh với cấu tạo hệ tiêu hoá và hoạt động ăn uống của loài Chà vá chân nâu trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn thú San Diego, nhàm đảm bảo nhu càu dinh dưỡng, duy trì sức khoẻ cho loài này tại vườn thú Otto (2005) đã nghiên cứu về thức ăn, thành phần dinh dưỡng và sự chọn lọc thức ăn của các loài chà

vá (Pygaíhrix sp.) được nuôi nhốt hoặc nuôi bán hoang dã tại Trung tâm cứu hộ linh

trưởng Cúc Phương Tác giả này dùng phương pháp ước lượng số lượng thức ăn Chà vá

ăn thông qua thời gian đành cho việc ãn trong điều kiện bán hoang dã, và tiến hành những phương pháp phân tích hoá học với thành phần sợi trung tính, protein, các chất khoáng, các hợp chất thứ cấp như Terpene, Phenol, các hợp chẩt chứa Nitơ

ở Việt Nam, Phạm Nhật (1993) có đưa ra các số liệu về thức ăn của Chà vá

(Pygathrix nemaeus) và Voọc mũi hếch (Rhinopỉthecus avunculus) Các loài cây làm

thức ăn cho chúng được định loại tới chi Phạm Nhật (2002), nghiên cứu tại Trung tâm cứu hộ linh trưởng Cúc Phương, đưa ra một bảng danh sách các thực vật được định loại tới loài, là thức ăn cho các loài linh trưởng của Việt Nam, trong đó có các loài Voọc

Như vậy, những hiểu biết về sinh học và sinh thái học cua loài Trachypithecus delacouri nói riêng và các loài linh trưởng thuộc họ phụ Colobinae ở Việt Nam còn

6

Trang 21

chưa nhiều và chưa theo kịp yêu cầu bảo tồn Nghiên cứu các đặc điêm sinh học và sinh thái học của Voọc mông trắng đặc biệt chú ý tới tập tính lựa chọn thức ăn và ảnh hưởng của nguồn thức ăn là vấn đề cần thiết đang được đặt ra Tuy nhiên những hướng nghiên cứu như vậy ở Việt Nam còn chưa được quan tâm, số lượng công trình còn quá ít Nguyên nhân là những khó khăn về nhiều mặt, đặc biệt là tiếp cận phương pháp nghiên cứu và khả năng tiến hành những nghiên cứu dài hạn.

1.3 VỊ TRÍ PHÂN LOẠI CỦA voọc MÔNG TRẮNG Trachypỉthecus

là Delacour’s langur hoặc White-rumped black leaf monkey Như vậy Voọc mông trắng

Trachypithecus delacourỉ thuộc vào hệ thống phân loại như sau:

Bộ Primates Linnaeus, 1758

Phân bộ Anthropoidea Mivart, 1864

Dưới phân bộ Catarrhini Geoffroy, 1812

Trên họ Cercopithecoidea Gray, 1821

Họ Cercopithecidae Gray, 1821

Phân họ Colobinae Jerdon, 1867

Giống Trachypithecus Reichenbach, 1862

Trang 22

Chương 2.THỜI GIAN, ĐIA ĐIẺM, PHƯƠNG PHÁP

NGHIỂN CỨU

2.1 THỜI GIAN NGHIÊN cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 4/2005 đến tháng 12/2006

2.2 ĐỊA ĐIẺM NGHIÊN c ứ u

Voọc mông trắng trước đây có phân bổ trải rộng trên 5 tỉnh Hoà Bình, Hà Nam, Thanh Hoá, Ninh Bình, và một phần nhỏ của Hà Tây (Nadler et al., 2003) Đen nay, theo Nadler (2004), quần thể Voọc suy giảm nghiêm trọng và chỉ có một vài quần thể nhò ở Vườn quốc gỉa Cúc Phương, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Luông, và đặc biệt là Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long Vân Long là nơi có một quần thể Voọc mông trang

Trachypỉthecus deỉacouri lớn nhất và dễ gặp nhất, do đó nơi này được chọn làm đại

diện cho vùng phân bố của Voọc để triển khai nghiên cứu (Hình í)

Hình 1: Vị trí Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long ở Việt Nam

(Nguồn: Birdlife International Vietnam Programme (2001)

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên

Theo Vũ Trung Tạng (2004), Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long có các đặc điểm tự nhiên sau:

8

Trang 23

Vi trí đia lv : Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long có diện tích khoảng 2.612,81 ha, năm

phía đông bắc tỉnh Ninh Bình, trên địa phận các xã Gia Hưng, Liên Sơn, Gia Hoà, Gia Vân, Gia Lập, Gia Tân và Gia Thanh của huyện Gia Viễn

Toa đô đia lý : Từ 20°20’55” đến 20°25’45” vĩ độ Bắc

Từ 105°48’20” đến 105°54’30” kinh độ Đông

Đia hình : Kiểu địa hình ô trũng giữa các lòng sông Khu vực nghiên cứu chủ yếu chứa

các thành tạo đá vôi Trên mặt đất chính là các đỉnh và sườn Karst phễu và hô sụt Các dãy núi đá vôi (có xen một ít đồi cát kết) chiếm gần 3/4 diện tích khu bảo tồn, chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ít thấy các thung lũng và cánh đồng Karster lớn, mà thường thấy các thung dạng lòng chảo nhỏ dưới 10 ha có dạng đáy hình chữ u Đỉnh các khối núi thường sắc nhọn với các địa hình dạng tai mèo khá đặc trưng, còn sườn thì dốc đứng với nhiều đống đá sụp đổ Các đỉnh núi có độ cao dưới 45Om như đỉnh Súm (233m), đỉnh Mào Gà (308m), đỉnh Ba Chon (428m), đỉnh Cô Tiên (1 16m), đỉnh Mèo Cào (206m), đỉnh Đồng Quyển (328m), núi Mây (138m), núi Lương (128m) Trên hầu hết sườn dốc đứng, tai mèo dạng rãnh và luống khắc sâu vào vách đá; trong các hốc nhỏ

có lớp thổ nhưỡng tạo nền tảng cho hệ thực vật trên đỉnh và sườn núi phát triển thưa thớt với các cây bụi, cây gỗ nhỏ là nơi sinh sống của đàn voọc và các động vật khác

Khỉ hâu : Nhiệt độ trung bình năm 23,3°C-23,4°C Phần lớn chịu ảnh hưởng gió mùa

Đông Nam, ít chịu ảnh hưởng của gió Lào Lượng mưa trung bình 1800 - 1900 mm, phân bố không đều giữa các mùa Độ ẩm tương đối trung bình là 84 - 85% Lượng bốc hơi chưa vượt quá 1000 mm/năm

Khu hê thưc v â t : Trần Đình Nghĩa và Vũ Công Quỳ (2004) đã thống kê được 488 loài

thực vật bậc cao có mạch thuộc 342 chi, 135 họ, 6 ngành Trong đó thực vật hạt kín chiếm 87% tổng số loài, khoảng 60 loài thực vật bậc cao thuỷ sinh Thực vật bậc thấp

có khoảng 258 loài thuộc 6 ngành tảo

Khu hê đôns v á t : Theo các nghiên cứu từ trước đến nay đã xác định được ở Vân Long

có 39 loài thú thuộc 19 họ, 8 bộ (Lê Vũ Khôi và Hoàng Trung Thành, 2004)- 72 loài chim thuộc 33 họ, 14 bộ (Lê Vũ Khôi và Nguyễn Lân Hùng Sơn, 2004' Nguyễn Lân Hùng Sơn, 2002); 32 loài lưỡng cư - bò sát thuộc 13 họ, 4 bộ (Bùi Thị Hải Hà và nnk 2004); 54 loài cá thuộc 42 giống, 17 họ, 9 bộ (Nguyễn Xuân Huấn và nnk 2004)- 22 loài động vật phù du, 95 loài động vật đáy và 79 loài côn trùng (Nguyễn Xuân Quýnh

và nnk., 2004)

Trang 24

Sinh cảnh và nơi sons của Vooc : Khu vực Vân Long có thê phân thành 2 hệ thông lớn:

Hệ trên cạn và hệ đất ngập nước Các sinh cảnh trên cạn được che phu bơi tham thực vật, nơi sinh sống của Voọc và các loài động vật hoang dã khác Thảm thực vật rừng có thể chia ra các kiểu chính sau:

- Rừng thứ sinh trên núi đá vôi : Kiểu rừng này chiêm diện tích nhỏ, chủ yêu ở sườn núi phía Đông Bấc và các thung lũng Thảm xanh không liên tục, nhưng là nơi các đàn Voọc có thể tìm kiếm được thức ăn

- Thực vật trên các sườn và đỉnh núi : Phần lớn núi đá vôi ở Vân Long là núi trọc, độ che phủ của tán cây rất thấp và cây mọc được ở các kẽ đá Tuy nhiên đây cũng là nơi Voọc thường đến kiếm ăn

- Trảng cỏ và cây bụi trên các thung núi khô cằn

- Sinh cảnh đất nông nghiệp và thổ cư không có ý nghĩa đối với đời sống của Voọc

2.2.2 Đặc điểm kinh tể xã hội

Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long có một số đặc điểm kinh tế xã hội sau:

Dân cư : Điều tra năm 2002, ở các làng trong địa phận Vân Long có khoảng 41.163

nhân khẩu; tốc độ tăng dân số tự nhiên là 0,256%

Sản xuất nônz nshiêp : Diện tích đất nông nghiệp là 51,65% tổng diện tích tự nhiên

Hiện tượng chăn thả dê trong núi khoảng gần 2000 con; hiện đã giảm đi nhiều nhung vẫn còn ảnh hưởng tới nơi sống của Voọc

Sản xuất lâm nshiêp : Toàn vùng chi có 205 ha rừng trồng với cây trồng chủ yếu là

Bạch đàn, Keo lá tràm và Keo tai tượng Các loại rừng sản xuất chỉ tồn tại trên các địa hình tương đối bằng phẳng và thấp Hiện nay trên núi đá chỉ có các kiểu rừng phục hồi sau khai thác Theo phỏng vấn, trước đây dân địa phương còn trồng sẳn và kiếm củi trên những thung lũng giữa các núi đá vôi nhưng từ 1999 trở lại đây hoạt động này đã được chẩm dứt

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu phân bố, tập tính, tình trạng bảo tồn Voọc mông trắng ở V ân Long

2.3.1.1 Phương pháp kế thừa

Chúng tôi đã tham khảo và tổng hợp các tài liệu nghiên cúru về Voọc mông trắng

và sinh cảnh của Voọc mông trắng có trước làm cơ sở trong quá trình nghiên cứu

10

Trang 25

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

2.3.1 Phương pháp nghiên cứu phân bố, tập tỉnh, tình trạng bảo tồn Voọc mông trắng ở Vân Long

2.3.1.1 Phương pháp kế thừa

Chúng tôi đã tham khảo và tổng hợp các tài liệu nghiên cứu về Voọc mông trăng

và sinh cảnh của Voọc mông trắng có trước làm cơ sở trong quá trình nghiên cứu

2.3.1.2 Phương pháp phỏng vẩn

Phỏng vấn dân địa phương và nhân viên kiểm lâm để thu nhận các thông tin ban đầu về các lối mòn lên núi, khả năng gặp Voọc, sơ bộ xác định các khu phân bố của các đàn trước khi tiến hành khảo sát thực địa

2.3.1.3 Phương pháp khảo sái sơ bộ theo đường mòn

Địa hình vùng sống của Voọc bao gồm các dãy núi đá vôi dốc đứng và các vùng đất thấp xung quanh Hệ thực vật chủ yếu là cây bụi, cây gỗ nhỏ và đây leo, không thuận lợi để tiếp cận Voọc Khảo sát theo đường mòn được tiến hành để quan sát Voọc bàng ống nhòm hoặc telescope Ghi chép số lượng cá thể, tuổi, giới tính của các cá thể

của mỗi đàn bắt gặp bằng phương pháp ad libitum Việc xác định rõ sổ lượng và cấu

trúc đàn được thực hiện khi chúng di chuyển qua các khu vực trống trải hoặc di chuyển

về nơi ngủ, là những nơi vách đá dụng đứng và trơ trụi

2.3.1.4 Phương pháp xác định vùng hoạt động

Các tọa độ gặp đàn Voọc được ghi lại bàng GPS và nhập vào bản đồ đã số hóa bàng Maplnfo 7.8 Vùng hoạt động của đàn được tập trung nghiên cứu được xác định bằng s ử đụng một lưới gồm những ô vuông 100 X 100m Quãng đường di chuyển trong ngày được tính toán dựa trên sổ liệu lấy mẫu quét và tỉ lệ bản đồ Độ cao so với mặt nước biển được ghi chép khi thực hiện lấy mẫu quét Tuy nhiên khi biết rõ vị trí của Voọc nhưng bị khuất sau vách đá hoặc bụi cây, không thể quan sát rõ hoạt động của Voọc thì vẫn ghi số liệu về độ cao tương đối và vị trí ô vuông của đàn để dùng cho việc phân tích độ cao so với mặt nước biên và quãng đường di chuyển trong ngày Dữ liệu

về quãng đường di chuyển trong ngày, độ cao so với mặt nước biển, được thổng kê bằng SPSS 13.0, biểu đồ được vẽ bằng SPSS 13.0

Trang 26

2.3.1.5 Phương pháp lấy mẫu íập tỉnh

Lấy mẫu quét 2 phút để ghi số liệu về tập tính với khoảng cách mâu 15 phút Đ ê xác định tập tính (hoạt động) đã chọn ra 10 phạm trù có tính bao quát nhât và đảm bảo tiết kiệm thời gian khi lấy mẫu trên thực địa theo định nghĩa sau đây :

• Ăn: dùng chi trước bứt thức ãn đưa vào miệng, hoặc dùng chi trước giữ thức ăn rồi dùng răng bứt ra, cho vào miệng và nhai Phạm trù này bao gồm cả hoạt động uống, là việc con vật uống hoặc liếm các chất lỏng

• Nghỉ ngơi: Voọc ngồi tại chỗ, đầu không cử động và không liên quan đến bất kỳ hoạt động nào khác

• Di chuyển: Voọc vận động từ vị trí này sang vị trí khác, bao gồm đi, nhảy, chạy

và trèo trên các giá thể khác nhau, mà việc vận động này không nam trong một phạm trù tập tính khác

• Cảnh giới: Voọc ở bất kỳ tư thế nào (ngồi, đứng hoặc đang leo trèo) nhưng chỉ

có đầu cử động quay nhìn nhiều hướng

• Chải lông cho nhau: dùng miệng và chi trước bới lông cho cá thể khác Phạm trù này bao gồm chủ động chải lông và được cá thể khác chải ỉông

• Kêu: Phát ra âm thanh

• Tự chải lông: đùng miệng, chi trước hoặc chi sau bới lông hoặc gãi

• Gây gổ: tiến về phía đối phương với vẻ thù địch, lao về phía đối phương, dùng chi trước tát hoặc dùng răng cắn Phạm trù này bao gồm cả việc bị gây gổ và chủ động gây gổ

• Chơi: đuổi nhau, vật lộn, hoặc di chuyển rất nhanh quanh một vị trí mà không có mục đích nào rõ rệt

• Khác: một số tập tính hiếm như bám mẹ, ngồi ôm nhau ,, hoặc tập tính chưa xác định

Việc xác định tập tính trong mẫu có thứ tự ưu tiên là ghi hoạt động do chủ thể tạo ra trước, nếu hoạt động do chủ thể tạo ra không rõ thì ghi hoạt động mà chủ thể đang tham gia

Xác định tuổi/giới tính theo các tiêu chí như trình bầy ở bảng 1

12

Trang 27

Bảng 1: Các tiêu chí xác định tuổi, giói tính của Voọc mông trắng

1 Sơ sinh 1 Lông toàn màu vàng, bám mẹ hoàn toàn, < 4 tuân

2 Sơ sinh 2 Lông vàng có các mảng đen ở khuỷu tay khuỷu chân và dưới

đuôi, tiếp tục trở nên đen, thình thoảng rời mẹ nô đùa > 4

tuần - 9 tháng

3 Sơ sinh 3 Lông thân đã chuyển sang màu đen, lông trên đầu màu nâu

sáng và thỉnh thoảng bú mẹ, > 9 tháng

Lông trên đầu vẫn còn màu nâu sáng hoặc đỉnh đầu trẳne,

lông thân đã đen, lông ở đùi bắt đầu chuyển màu trấng, < 2

năm

4 Con non Lông trên đầu đã đen, lông đùi bắt đầu có màu trẳng, nhưng

đuôi chưa có hình cà rốt mà có túm tua lông ở mút đuôi, < 3

năm

5 Đực trưởng

thành

Đâu và thân đen, đùi trăng sáng, đuôi cà rôt, bẹn màu đen

6 Cái trưởng thành Đầu và thân đen, đùi trắng sáng, đuôi cà rốt, bẹn có mảng lớn

màu trắng

ở đây không đặt ra tiêu chí “Gần trưởng thành”, vì theo nhiều tác giả từng phân chia theo tiêu chí này không có đặc điểm nào khác biệt với con trưởng thành ngoài kích

thước nhỏ hơn (khoảng V a ) Như vậy không thể kết luận gì về khả năng sinh sản của

nhóm tuổi này bởi kích thước cơ thể không phải là yếu tố quyết định sinh sản và một

số trường hợp có sự ức chế sinh sản của con trưởng thành đối với cá thể có thử bậc thấp hơn (Strier, 2003)

Những số liệu tập tính được phân tích trên SPSS 13.0, biểu đồ được vẽ bằng SPSS 13.0 và MS-Excel

23.1.6 Phương pháp phân tích sình hóa lả thức ăn

Các mẫu thực vật là thức ăn của Voọc được thu thập và phân tích theo 04 chỉ số hóa sinh (Protein tổng số, Lipid tổng số, Tanin tổng số, Phenolic tổng số) do phòng thí

Trang 28

tích hóa học sau đó được xử lý thống kê bàng SPSS 13.0 đê phân tích nguyên nhân lựa chọn các loại thức ăn của Voọc mông trắng.

2.3.1.7 Phương pháp điều tra, thu thập thông tin về các nhăn tố đe dọa và tình trạng bảo tồn Voọc mông trắng ở Văn Long

Đe thu thập những dẫn liệu về vấn đề này đã sử dụng phương pháp kê thừa, tham khảo tài liệu kết hợp với phỏng vấn dân địa phương, nhân viên kiêm lâm và những người tham gia hoạt động du lịch Đối với các loại động vật ăn thịt có thê gây nguy hiểm cho Voọc mông trắng, chúng tôi kết hợp khảo sát trong những chuyến khảo sát Voọc để tìm hiểu moi nguy cơ từ các động vật này

2.3.2 Phương pháp phân tích đ ánh giá tính đa dạng hệ thực vật

2.3.2.1 Phân tích tinh đa dạng về thành phần loài

Lập 4 tuyến nghiên cứu qua tất cả các quần xã thực vật đặc trưng và đánh dấu trên bản đồ địa hình của khu vực, Khảo sát thu thập các mẫu tiêu bản của tất cả các loài thực vật bậc cao có mạch của hệ thực vật trong khu bảo tồn Dựa trên quan niệm truyền thống về hệ thực vật, chỉ kiểm kê các loài thực vật bậc cao có mạch, mọc tự nhiên hoặc các loài ngoại lai tự nhiên hoá không phụ thuộc sự chăm sóc của con người Xử lý mẫu

và định loại tại phòng thí nghiệm theo phương pháp so sánh hình thái, số lượng các loài được căn cứ vào:

- Mầu vật thu thập được tại thực địa

- Ket quả quan sát trực tiếp tại thực địa xác định thành phần loài theo phương pháp chuyên gia

- Tham khảo một sổ dẫn liệu về sự phân bố và nơi sống của thực vật trong một số tài liệu có uy tín khoa học được công bố

2.3.2.2 Đánh giả tính đa dạng thành phần loài, đặc trưng cẩu trúc hệ thống hệ thực

Sự sắp xếp các loài vào Taxon bậc cao hơn (chi, họ ) theo quan điểm của vườn thực vật Kiu, Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai Len (Brummitt, 1992) Tên tác giả các Taxon viết theo Brummitt và Powell (1992) Sự phân bổ các loài trong các chi các

họ, các ngành thực vật được phân tích theo quan điểm của Tomachev (1974)

2.3.2.3 Nguyên tấc phân tích thảm thực vật

- Nguyên tắc chung : Các nguyên tắc cơ bản để phân tích thảm thực vật vùng nghiên

cứu được áp dụng như sau:

Trang 29

+ Nguyên tắc cấu trúc hình thái - Sinh thái của UNESCO — 1973

+ Nguyên tắc cấu trúc thành phần loài thực vật của Wittaker — 1962

+ Nguyên tắc thành lập bản đồ, hệ thống chú giải và phương pháp thê hiện đượcvận dụng từ nguyên tắc của UNESCO - 1973

+ Phương pháp viễn thám xử lý ảnh vệ tinh LANDSAT - TM đê tăng cường khả năng nhận biết đo vẽ và hoàn chỉnh bản đồ

- Đánh giá tính đa dạng quần xã thực vật: Cơ bản dựa trên quan điểm hệ sinh thái (Tansley, 1935)

2.Ĩ.2.4 Mô tả và phân tích cẩu trúc

Những phương pháp được tiến hành dựa trên công bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phương pháp của Rollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới (1979) Các phân tích về các điều kiện tự nhiên, mô tả thành phần loài trong mỗi một điểm thu mẫu cũng như mỗi một kiểu thảm thực vật được xem là những bảo cáo thực tế thu thập từ ngoài thực địa

a Khảo sát thực địa:

ô tiêu chuẩn với diện tích 1600m2 - 2000m2 được xác định để đo đạc tất cả các cây gỗ, cây bụi và dây leo có đường kỉnh ngang ngực (vùng cơ bản cao khoảng l,37m tính từ mặt đất lên) lớn hơn 1 Ocm, độ cao được đo theo phương pháp chuẩn mực thực

tế với những cây dưới 10m và được đo theo phương pháp tam giác đồng dạng với những cây cao trên 10m Độ cao từ mặt đất tới cành phân nhánh đầu tiên cũng được quan tâm để sử dụng tính sinh khối

ô tiêu chuẩn có kích thước nhỏ hơn 31,5 m X 31,5m (0,1 ha) được thiết lập để thong kê chi tiết các cá thể của tầng cây bụi, cây gỗ tái sinh, tầng tre nứa, định loại tất

cả các loài có trong ô Từ ô này thiết lập các ô 10m X 1 Om để đo tất cả các cá thể cây bụi về mật độ, sinh khối Ô tiêu chuẩn 2m X 2m đo sinh khối cỏ dưới tán

b Cấu trúc không gian : Nghiên cứu cấu trúc không gian gồm các mặt sau :

+ Cấu trúc đứng : Phân tích đặc điểm các tầng của thảm thực vật, đây là cơ sở

dự báo cấu trúc các loài hiện tại, quá khứ và tương lai

+ Cấu trúc ngang : Trình bày các thông số về độ dốc, đất, đá mẹ, mỗi cây được xác định vị trí, giám định tên loài và các đặc trưng khác cần thiết cho phân tích Đo đạc

độ phủ tán cây đưa ra các phân tích về đặc tính sinh học và trạng thái của quần xã

Trang 30

c c ấu trúc tổng thể : Theo phương pháp của Oldeman (1974), có thể xác định 3 dạng cấu trúc như sau :

+ Cây vốn có ở trạng thái ban đầu được tái sinh sau khi chặt phá hoặc do tai biến được phân loại dưới dạng tương lai chưa trưởng thành thuộc pha tái sinh mọc nhanh

+ Những cây thiết lập lại trạng thái tự nhiên ít nhiều đạt tới kích thước tối đa của từng tầng có thể phân tích chúng dưới dạng hiện tại như là cấu thành của cây trưởng thành

+ Những cây già cỗi, bệnh tật cong queo tạo thành dạng quá khứ

d Cấu trúc thành phần loài : Phân tích độ giầu loài, các loài ưu thế sinh thái, các loài thường gặp và các loài theo các cấu trúc không gian của quần xã Tổng hợp các thành phần loài của các ô tiêu chuẩn thành phân tích cấu trúc thành phần loài của quần xã và tổng hợp tiếp thành hệ thực vật của quần hệ Đánh giá khả năng sử dụng tài nguyên đa dạng sinh học của từng quần xã và cả quần hệ

Tất cả những phân tích trên (Từ mục a - d) được mô tả đánh giá trong mối liên

hệ với các điều kiện sinh thái môi trường như thủy văn, thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, nhân tác

e Thành phần hệ thực vật : Là sự tổng hợp cuối cùng thành phần loài cho cả khu vực nghiên cứu là cơ sở khoa học cho phân tích cấu trúc thảm thực vật, định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên và đa dạng sinh học

2.3.3 Nghiên cứu nguồn thức ăn thực vật của Voọc mông trắng

2.3.3.1 Xây dựng danh lục thành phần loài thực vật là thức ăn của Voọc mông trắng

Phương pháp được sử dụng là quan sát trực tiếp, phát hiện các loài thực vật được Voọc ăn, lấy mẫu, xử lý mẫu và định loại Dựa vào quan sát thực tể quá trình kiếm thức

ăn của Voọc tại thực địa để xác định các loài thực vật được Voọc dùng làm thức ăn (kết hợp với chuyên gia quan sát tập tính của Voọc trong suốt quá trình thực hiện đề tài)

- Việc lấy mẫu, xử lý mầu và định loại do các nhà thực vật học đảm nhiệm Quá trình thực hiện việc thu thập mẫu, xử lý và định loại theo phương pháp truyền thống so sánh hình thái

16

Trang 31

2.3.3.2 Xác định sự phàn bố của các loài cây là thức ăn của Voọc mông trăng'.

- Phương pháp nghiên cứu là phương pháp điều tra truyền thống dọc theo các tuyên

khảo sát đi qua tất cả các quần xã thực vật của các sinh cảnh khác nhau Các điêm khảo sát đại diện cho tất cả các sinh cảnh Voọc sinh sống

- Sử dụng phương pháp chuyên gia với các thiết bị thực địa như bản đồ, GPS, máy tính, ứ n g dụng công nghệ GIS và phương pháp thực địa truyền thống, liên kết cơ sở dữ liệu, xây dựng bản đồ theo mục đích nghiên cứu

- Lập các ô tiêu chuẩn đặc trưng nhất cho từng quần xã thực vật trong sinh cảnh mà nó chứa đựng các nguồn thức ăn của Voọc Kích thước của các ô tiêu chuẩn được định hướng theo phương pháp nghiên cứu thảm thực vật ở trên nhằm đánh giá sơ bộ nguôn thức ăn và sinh khối tổng số nguồn thức ăn của Voọc trong khu vực nghiên cứu , theo dõi biến động nguồn thức ăn theo mùa trong năm Những tính toán về sinh khôi cây gô thường khó thực hiện bằng phương pháp chặt hạ cân trực tiếp, dựa trên thông số về đường kính thân cây, chiều cao cây có thể đi đến tiếp cận trữ lượng tươi của tầng cây

gỗ thông qua công thức liên quan giữa đường kính thân cây cơ bản D và chiều cao cây

H Tầng cây bụi và cỏ được cân trực tiếp các cá thể đại diện sau đó thống kê lại và tính toán

- Giám sát phổ ra hoa, vật hậu học của những loài cây là thức ăn của Voọc Kiểm tra các loài cây trong các ô tiêu chuẩn, ghi lại thành các bảng theo dõi sự thay đổi, xuất hiện và biến mất của các bộ phận của thực vật Các thông tin có thể ghi trong nhật kí thực địa theo mẫu định sẵn :

chú STT Tên cây Lá non Lá trưởng thành Chồi Hoa Quả Hạt

- Các bộ phận của cây bị ăn được xác định thực tế bởi đặc điểm hình thái của thực vật tiêu chuẩn phân biệt giữa các đặc điểm bộ phận thức ăn được xác định theo phương pháp của Davies (1984)

Đ A I I-Iv c O u O C G i A ' -J'

Ĩ R U N G T ạ t ^ Ò N C - Ĩ I N I h q y i Ci ,

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN

3.1 KHU Vực PHÂN BÓ VÀ VÙNG HOẠT ĐỘNG CỦA voọc M Ô N G

TRẲNG Ở VÂN LONG

3.1.1 Khu phân bố và nơi cư trú

Nghiên cứu thăm dò khu phân bổ và nơi cư trú của Voọc mông trắng ờ Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long được tiến hành vào tháng 4 năm 2005; sau đó là đợt từ tháng

8 năm 2005 đến tháng 4 năm 2006 Kết quả đã xác định được vị trí phân bố, nơi cư trú của 6 đàn Voọc với tổng số ước tính khoảng 52 cá thể (bảng 2) và được đánh dấu từ 1 đến 6 (hình 2) Trong đó đàn số 1 ,2 , 3, và 4 quan sát được trực tiếp và chỉ xác định chúng phân bố ở dãy núi Đồng Quyền và Hoàng Quyển, còn đàn số 5 và số 6 chỉ nhận được thông tin qua phỏng vấn người dân (Nguyen Vinh Thanh and Le Vu Khoi, 2006) Trong 4 đàn có thể quan sát trực tiếp chúng tôi đã chọn đàn số 1 V à sau đó là Đàn sổ 4

để tập trung nghiên cứu

Bảng 2 Tọa độ các vị trí phân bố của Voọc mông trắng tại Vân Long (2005 - 2006) Tên đàn Tên địa điêm Toạ độ trung tâm khu phân bô Sồ lượng cá thê* Đàn sô 1 Vũng Sôc** N 20u22’25.3”

(*): Sô ượng cá thê tính theo thời điếm trước tháng 4 năm 2006

(**): Đàn được tập trung nghiên cứu

(***): Sổ liệu do phòng vấn

18

Trang 33

Tuy nhiên, từ tháng 4 năm 2006, ngay sát cạnh ranh giới phía tấy của Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long đã có những đợt nổ mìn khai thác đá vôi, gây tiếng nổ lớn làm chấn động tới khu phân bổ của các đàn Voọc Từ tháng 4 đến tháng 5 năm 2006, khu vực phân bố của các đàn Voọc ở dãy núi Đồng Quyển và Hoàng Quyển bị rối loạn Đàn số 1 được chọn để tập trung nghiên cứu cấu trúc đàn và tập tính khi đó đã di chuyển đi nơi khác, không tìm thấy Vì vậy vào tháng 5 năm 2006 chúng tôi đã phải chọn Đàn số 4 để tập trung nghiên cứu (hình 3) Kết hợp những dẫn liệu khu phân bố của các đàn Voọc trước tháng 4 năm 2006 với kết quả quan sát trong suốt thời gian từ tháng 5 đến tháng 12 năm 2006 đã xác định được khu phân bố mới và cấu trúc của các đơn vị xã hội của Voọc (bảng 3) và vị trí phân bổ của các đàn (hình 4) Tuy nhiên, khu phân bố chính thức của Đàn số 2 vẫn chưa xác định được rõ ràng do đàn này không thấy ở nơi cư trú cũ mà lại gặp chúng ở một vài địa điểm cách xa nhau Hiện tượng này

có thể là do Đàn số 2 bị tác động mạnh của tiếng nổ mìn nên buộc phải đi chuyển nhiều nơi Trong khi đó Đàn số 7 toàn cá thể đực (hình 5) nên chúng không chiếm hữu và bảo

vệ một nơi cư trú rõ ràng, chúng di chuyển rộng Từ tháng 5 năm 2006 phát hiện một cá thể đực đon độc, cũng có hiện tượng di chuyển rộng Cá thể đực đơn độc này (hình 6) không thể xem như một đàn, nhưng nó cũng không sát nhập vào các đàn có nhiều cá thể, mà sống đơn độc Một cá thể đực sống riêng rẽ, tách khỏi đàn, không thể xem là một đơn vị “đàn” mà có thể được xem là một “đơn vị xã hội” của quần thể Voọc mông trắng Chúng tôi coi con Voọc đực đon độc là Đơn vị xã hội số 8

Điều tra nghiên cứu khu phân bố của các đàn Voọc mông trắng ở Vân Long, Nadler (2004) cho ràng, ở phần phía tây Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, nằm trên địa bàn xà Gia Hưng, có 2 - 3 đàn Voọc với 10 - 20 cá thể Tuy nhiên qua các đợt khảo sát vào năm 2005 và 2006, chúng tôi đã không phát hiện ra các đàn Voọc này (Nguyen Vinh Thanh and Le Vu Khoi, 2006) Tại núi Ba Chon, theo thông tin của người dân địa phương và cán bộ kiểm lâm, có thể có một đàn Voọc với 7 cá thể Tuy nhiên có một khu vực nhỏ tại đây là khu vực quân sự, chúng tôi không được phép vào nghiên cứu nên chua chắc chắn về các thông tin này Vì vậy cần kiểm tra thêm về thông tin này vì các cuộc khảo sát của chúng tôi cho thấy khu vực phía tây của khu bảo tồn là nơi không thuận lợi và nguy hiểm cho cuộc sổng của Voọc Địa hình ở đây đa phần tương đối bằng phẳng, nhiều đãy núi đá vôi đễ đi lại hơn và dễ quan ấát hơn Có rất nhiều đường mòn dẫn tới các khu vực khác và dẫn sang địa phận tỉnh Hòa Bình Dân cư sống trong

Trang 34

khu vực bảo vệ của Khu bảo tồn thiến nhiên Vân Long khá đông đúc Khai thác gô trái phép và đốt than xảy ra trong một thời gian dài bất chấp sự ngăn chặn của kiểm lâm.

[ Khu vực chi gặp một don vị xã hội

S I Khu vực gập nhiều đơn vị xã hội

I N J Ranh giới khu bảo tổn thiỀn nhiẾn Vãn Loog

Trang 35

Bảng 3: Vị trí phân bố, kích thước và cấu trúc của 8 đơn vị xã hội Voọc mông trắng ở Vân Long trong năm 2005 - 2006

VỊ trí (xem Hình 2, 3)

Số cá thể quan sát được

Số cá thể ước tính

Sổ con đực trưởng thành

Số con cái trưởng thành

Sổ con chưa trưỏrng thành

Ghi chủ

Đàn sô 1

Nhiều đực

04/2005, 8/2005 và 9/2005

* *: thông tin do phỏng vân

(1), (2), (3), (4), (5), (6): Vị trí ở Hình 2, 3, tọa độ xem Bảng 2

21

Trang 36

3.1.2 Vùng hoạt động

3.1.2.L Diện tích vùng hoạt động

Trong điều kiện ở Khu bảo tồn thiên nhiên Vân Long, nghiên cứu vùng hoạt động của Voọc mông trắng được tập trung vào 2 đàn: Đàn số 1 và Đàn số 4

Đàn số 1 với ban đầu có 15 cá thể được theo dõi vùng hoạt động từ tháng 4 năm

2005 đến tháng 4 năm 2006 Đàn số 4 với 7 cá thể từ sau tháng 4 năm 2006 đến tháng 12 năm 2006 Cả hai đàn Voọc này lần lượt cư trú trên khu vực Vũng sốc, nơi được tập trung khảo sát kỹ hệ thực vật và giám sát vật hậu học, và là nơi có điều kiện quan sát tập tính của Voọc trong khoảng thời gian nhiều nhất trong ngày so với các nơi khác trong khu bảo tồn.Bằng cách sử dụng lưới ô vuông, vùng hoạt động của Đàn số 1 được xác định là khoảng 36 ha, và vùng lõi khoảng 1 lha (hình 7),và vùng hoạt động của Đàn số 4 là khoảng

22' 105°52’56-8"

8.9"

Chú thích:

ứ Điểm ngủ đêm E * -1 Vùng íl sử dụng han

1 — 1 Khu vục ngập nước ■ Vùng lõi

H g il Đường đống mức Í 7 1 Ngoàj vùng hoạt dộng

Hình 7 Vùng hoạt động của Đản số 1 trước tháng 4/2006.

22

Trang 37

2 3 4 5

6

7 8 9 10

B Khu vực ngập nước Vùng lõi

Đường đổng múc G3 Ngoài vùng hoạt động

Hình 8 Vùng hoạt động của Đàn số 4 sau tháng 4/2006

Trang 38

3.1.2.2 Tập tính bảo vệ vùng hoạt động

Voọc mông trắng ợ deỉacouri) có tập tính bảo vệ vùng hoạt động riêng của mình,

chống sự xâm nhập của các cá thể cùng loài ờ đơn vị xã hội khác Quan sát hành vi bảo vệ vùng hoạt động của Voọc mông trắng ở Vân Long chúng tôi thấy có hai hình thức:

- Hình thức sử dụng sự biểu hiện đe dọa của con đực đầu đàn: Con đực đầu đàn thể hiện

sự đe dọa bàng cách hú 4 - 6 tiếng “hu, h u ” vang xa và sau đó chạy rất nhanh và mạnh

mẽ xung quanh một diện tích chừng khoảng 60m2 Nếu các cá thể xâm nhập vẫn tiến vào thì sẽ có hình thức tấn công trực tiếp

- Hình thức tấn công trực tiếp : các cá thể trưởng thành của Đàn số 1 cả đực và cái sẽ cùngnhau tấn công đổi phương bằng chi trước hoặc bằng răng Trong thời gian 8/2005 đến 4/2006 quan sát được Đàn sổ 1 có 5 lần đe dọa,l lần tấn công các đàn khác xâm nhập vàovùng hoạt động của chúng ờ Vũng sốc

3.1.2.3 Di chuyển của đàn Voọc mông írẳng trong vùng hoạt động

Nghiên cứu sự di chuyển cùa các đàn Voọc trong vùng họat động được tiến hànhđối với Đàn số 1 và Đàn số 4 cùng tại Vũng sốc

Trong thời gian 9 tháng, từ tháng 8/2005 đến tháng 4 năm 2006, Đàn số 1 có quãng đường di chuyển trong ngày dao động từ 340 - 1458m, trung bình X (70) = 666,3m, SD(70)“ 260,49m Độ đài di chuyển lớn nhất là khi xảy ra việc nổ mìn phá đá vào ngày 18 tháng 4 năm 2006, khi có việc nổ mìn khai thác đá ở ngay cạnh ranh giới khu bảo tồn, cách Vũng Sốc, nơi Đàn số 1 cư trú khoảng 400 m Độ cao so với mặt nước biển của đàn này đao động tò 4 - 174m, và độ cao nhất 174m cũng ghi nhận được vào ngày 18 tháng 4 năm

2006 khi có việc nổ mìn

Trong khoảng thời gian 6 tháng, từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 12 năm 2006, quãng đường di chuyển trong ngày của Đàn số 4 cũng tại Vũng sốc dao động từ 420 - 1530m, với trung bình X(26)= 791.69m; SD(26)=226,79 (hình 9)

Phân tích bàng SPSS so sánh cho thấy, quãng đường di chuyển trong ngày của 2 đàn là khác nhau rõ rệt về mặt thống kê (Kiểm tra phương sai theo tiêu chuẩn Levene- F=l,777; d f = 94; p = 0,186; và kiểm tra T-test, 2 chiều, p = 0,033)

Từ kết quả trên có thể kết luận Đàn số 4 có sự di chuyển khác hẳn với Đàn số 1 và

có thể cho phép giả thiết là do ảnh hưởng của việc nổ mìn, hoặc liên quan tới tác động của

24

Trang 39

nguồn thức ăn, hoặc do yếu tổ thòi tiết tác động.

2 đàn voọc mông trăng ở Vân Long

Như vậy cần thiểt phải tìm hiểu xem có sự chi phối của một số yếu tố thời tiết lên quãng đường di chuyển trong ngày trung bình của từng tháng của cả Đàn số 1 và Đàn số 4 hay không Chúng tôi đã sử dụng các số liệu thời tiết : nhiệt độ trung binh tháng, độ ẩm trung bình tháng, lượng mưa trung bình tháng, số ngày nắng hàng tháng trong năm 2006 của Trạm khí tượng Nho Quan, Ninh Bình lưu tại Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ quốc gia, và số liệu về quãng đường đi chuyển trong ngày trung bỉnh từng tháng của Đàn số 1 (tháng 1 đến tháng 4 năm 2006) và Đàn số 4 (tháng 5 đến tháng 12 năm 2006), trong đó riêng tháng 4 năm 2006 có số liệu về quãng đường di chuyển trong ngày là số liệu ghép lại của 2 đàn Kết quà phân tích tương quan theo tiêu chuẩn tổng hạng spearman về quan hệ giữa quãng đường di chuyển trong ngày trung binh của từng tháng với các yếu tố thời tiết trên cho thấy không có mối tương quan nào giữa các yểu tố trên và quãng đường

di chuyển trong ngày trung bỉnh từng tháng (tất cả đều cho rs « 0,5; hai chiều; với p < 0,05) Đồ thị giữa các đại lượng này thể hiện ở hình 10

Trang 40

Do am trung binh thang (don vl: %)

J í I I 1 I I 1

Ngày đăng: 18/03/2021, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ K h o a hoc, Công nghệ và M õ i trường, 1992 và 2000 Sách Đỏ V iệ t N am . K H Sí K T 2 Hà Đ ìn h Đitc, 1990. Các lo à i k h i ớ Viẽc N a m Lâm NghLẻp (15-16) 9/19903 . Hà Đ in h Đức 1991 T ìn h trạ n g hiện nay cùa các loài k h i 0 V iệ t nam và òièn pháp bào vê chung. (B/c khoa hoc Đ ể tà i N hà nước 5 2 D .03.01) Chưa x u ả t bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách Đỏ Việt Nam
Nhà XB: K H Sí K T 2 Hà Đình Đitc
Năm: 1992
4. Hà Đ in h Đúc, 1991. C ần có biện pháp báo v ệ nghiêm n g ặ t đàn Vocc aiôr.g tr ấ n * (Tr a c h y p i t h e c u s f r anc o i s i dei acour i ) ớ Vườn Quôc gia Cdc Phương. L âm Ng'hiep11/1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: C ần có biện pháp báo v ệ nghiêm n g ặ t đàn Vocc aiôr.g tr ấ n * (Tr a c h y p i t h e c u s f r anc o i s i dei acour i ) ớ Vườn Quôc gia Cdc Phương
Tác giả: Hà Đ in h Đúc
Năm: 1991
6. Hà Đ in h Đức, 2000. 5 lo à i vả phân lo à i k h i nước ca đang tro n g tìn h -rsr.g ià n i nguy H oa: động Khoa hoc (45 - 47) 5/2000.7 T ilo N a d le r 1997 1999, 2000, 2001. E n d a n g e re d P nm ace Rescue C enter (EPRC.l News L e tte r 2/1997. 4/1999, 5/2000, 5/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 5 lo à i vả phân lo à i k h i nước ca đang tro n g tìn h -rsr.g ià n i nguy
Tác giả: Hà Đ in h Đức
Nhà XB: động Khoa hoc
Năm: 2000
9. R adoslaw R a ta jszcza k, R oger Cox, Ha D in h Due, 1990. A P re k m in a iy S p iv e y of . &gt;.:rr.a-?5 in N o r t h V i e t N a m . VVVVF &amp; I U C N .10 T ru n g tàm T à i n g u yê n và M ô i tru ò n g ' Lâm n ghiệp &amp; '''lặn Đ ieu tra Q l ; v tioacn Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Prekminiy Spivey of . >.:rr.a-?5 in North Viet Nam
Tác giả: Radoslaw Ratajszczak, Roger Cox, Ha Dinh Due
Nhà XB: VVVVF
Năm: 1990
5. Hà Đ ìn h Đức, 1992. Bảo vệ các lo à i k h ỉ đặc hữu và quý hiẽ m ở V iệ t Nam H o ạ t đồng Khoa hoc 8/1992 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w