Một só vấn đề môi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng hoa, rau nói riêng.... Tinh hình sử dụng phân bón trong sản xuất nồng nghiệp.... Tình hình sửditHỊị HCBVTV trong sả
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• * # •
* * * * * * * * *
TÊN ĐỂ TÀI:
NGHIÊN CỨU Ổ NHIỄM KIM LOẠI NẶNG TRONG ĐẤT VÙNG TRỔNG RAU, HOA XÃ TÂY T ự u, HUYỆN TỪ LIÊM VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH HỢP
MÃ SỐ: QT - 06 - 38
C H Ủ T R l Đ Ể T À I: T S K H N G U Y Ế N XUẢN H Ả I
HÀ NỘI - 2006
ĐA' HOC QUỐC GIA HÀ NỘI 1
TRJN G_VIV T< i Th-i ‘IỆ
Trang 2a Tên để tài: Mã sõ: QT-06'38
Nghiên cứu ô rihiễm kim loại nặng Irong đất vùng trồng rau, hoa xã T ây Tựu
huyên Từ Liêm và đề xuất giải pháp thích hợp
b C hủ trì dề tài: Nguyễn Xuân Hải
T e l: 04-8584995
c Các cán bộ tham gia dể tài:
- PGS TS Trần Khắc Hiệp
- V à một sô' sinh viên chuyên ngành
(I Mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu:
' Đánh giá mức độ ô nhiễm kim ỉoại nặng trong đất và nước của vùng nghiên CIÍU
, - Điều tra những ảnh hưởng của sự ô nhiễm do hoạt động sản xuất đến sức klioẻ của người lao động vùng nghiên cứu
- Đề xuất các giải pháp đê giảm bớt tình trạng ồ nhiễm môi trường
e Các kết quả đạt đươc.
- Sân phẩm khoa học
+ 0 ] báo cáo khoa hoc
Trang 3- H iệu quả kinh t ế và khả năng ứng dụng:
+ Mở rộng ứng dụng sản xuất hoa ở Xã Tây Tựu, Từ Liêm , Hà Nội
- Đ ào tạ o:
+ 0 1 c ử nhân bảo vệ tốt nghiệp năm 2006
f T ìn h hình kin h phí của đề tà i: Đã thực hiện đúng như hợp đồng
KHOA QUẢN L Ý (Ký và ghi rõ h(MÌ' 11 1
Trang 4a Title: Research on heavy metal pollution in soil o f intensive vegetable and flo w e r area Tay Tuu, TuLiem and recommend fo r mitigation
Code: QT-06-38
b Head of Project: Dr.Sc Nguyen Xuan Hai
c Participants: Ass.Prof Dr Tran Khac Hiep and others
d Purpose of research and content
The aims of this research included:
- Evaluate the contents of heavy metal in soil and water environment in studying area cause by intensive cultivating flower of TayTuu commune, TuLiem district, Hanoi
- Propose suitable measures for improving the pollution for environment protection and sustainable development
For achieving the purposes above, in this study was conducting the following contents:
- Observation and avaluation the flower production at TayTuu commune
- Investigation the effect of pollution from agricultural production activities
to farmer health in the studying area
- Evaluation the contamination of heavy metals in soil and water at TayTuu, TuLiem
- Recommendation for mitigation of pollution in the area
e Results o f study
The conversion of agricultural structure from rice to flower produce, in one hand, it was a big step forward in TayTuu commune, Tu Liem district On the other, using pesticides and fertilizers in big amount caused pollution in water and
Results of this study show that, concentration of Cd in water and soil exceeded Vietnam standard and content of Hg is as high as permissible level The main resources of these elements in water and soil are phosphorous'fertilizers, chicken excrement and pesticides In comparison with rice producing 10 years ago the contents of several heavy melal such as Cu P K Cd, Zn A s Hg in canal water raised from 2 to 26 times.
Rase on the achieved results, some recommendations had been made in order to mitigate environmental pollution such as lechnical measures, management
Trang 6Đ Ặ T VẤN Đ Ể 9
Tính cấp thiết của đề t à i: 9
Mục tiêu đề t à i: 9
CHƯ Ơ NC, 1 T Ổ N G QU AN T À I L I Ệ U 10
1.1 Tình hình sản xnâì và tiêu thụ hoii ở Việt Nam 10
1.2 Một só vấn đề môi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trồng hoa, rau nói riêng 12
1.2.1 Tác hợi do lĩoá chất bảo vệ thực vật (H C B V T V ) 12
] 2.1.1 Tình hình sử dụng H C B V T V trong sản xuất nông nghiệp 13
1.2.1.2 Tác hai của H C B V T V đến môi trường 16
1.2.1.3 Tác hại của H C B V T V đến tính đa dạng sinh học trong hệ sinh thái N N 17
1.2.1.4 Tác hai của H C B V T V đối với sức khoẻ con người 18
1.2.2 Tác hợi do phân bón 19
1.2 2 1 Tinh hình sử dụng phân bón trong sản xuất nồng nghiệp 19
1.2.2.2 Tác hại cỉm phíìn bón tiến mỏi Inrờĩig và sức khoé con người 20
CHUƠNC; 2 ĐỐI TUỢNCi, NỔI I)UN (Ĩ VÀ PHƯƠNCi PHÁP NGHIẾN CỨU23 2.í Đôi tnợng nghiên C lin 23
2.2 Nội dung nghiên c ứ u 23
' 2.3 Phương pháp nghiên CÚII 23
2.3.1 Phương phríp k ế th ừ a 23
2.3.2 Phương pháp ngoài thực địa 23
2.3.3 Phương pháp trong ph òn g 23
2.2.4 Phương pháp x ứ lý sò'liệu 24
CHƯƠNG 3 K Ế T Ọ I Ả V À THẢO LU Ậ N 25
3.1 Điều kiên kin h lé xã hói CUÍI xã T iìy T ự u 25
3.1.1 Điểu kiéỉì tư nhiên 25
3.1.2 fìiêu kiên kinh tẽ xã h ô i 27
3.1.3 H iên trang sứ dung đ ấ t ?/
3 2 T ậ p <|Uiín Ciinli liíc lioji, ra il ò XJÌ T ilV T u l l 33
Trang 73.2.2 Canh tác r a u 37
3.3 Hiện trạng sử dụng hoá chất Iiông nghiệp ở xã T ày T ự u 39
3.3.1 Hiện trạng sử dụng thuốc B V T V 39
3.3.2 H iện trang sử dung phân bón 42
3.4 ảnh hưởng của hoá chất nông nghiệp đến sức khoẻ người d ân 43
3.5 Hiện trạng ô nhiễm Iiiối trường đất, nước xã Tây T ự u 45
3.5.1 Ỏ nhiễm môi trường nước 45
3.5.2 Ò nhiễm môi trường đất 51
3.6 Đề xuất các giải phỉíp kiểm sơỉìt tliícli hợp Iihằm hạn chế ó nhiễm môi trường đất và nước xã Tây T ự u 53
3.6.1 G iải pháp vé íhuỷ l ọ i 53
3.6.2 G iải pháp kỹ tỉĩuât 54
3.6.3 G iải pháp vé kinh tê. 55
3.6.4 Các giải pháp vê quản lý, chính sách 55
3.6.5 G iải pháp vê giáo dục 55
K Ế T LUẬN VÀ K IẼ N N ÍỈH Ị 56
1 Kêl lu ậ n 56
2 Kiến ng hị 57
T À I L IỆ U TH A M K H Ả O 58
Trang 8DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH
Báng 1 Diôn tích trồng hoa ở các địa phương : 10
Bảng 2 Các loại hoa chính được trổng ớ Việt N am 10
Bảng 3: Danh sách các loại thuốc trừ sâu được sử đụng 14
chủ yếu trên rau tại một số địa phương năm 2 0 0 2 14
Bảng 4 Dư lirợng thuốc B V T V trong rau ân l á 16
Bíing 5 Dư lượng thuốc B V T V trong rau ăn qu ả 16
Bảng 6 Hàm hrợng một sỏ kim toại nặng (mg/1) trong nước tưởi cho cAy trồng ở Từ L iê m 17
Bảng 7 Các triệu chứng chính khi nhiễm độc H C B V T V ở một số địa phương thuộc đổng bằng sông Hồng 18
Bảng 8 Tình hình sử dung phAn bón n'r Iiíĩm 1990 - 2001 19
Bảng 9 Những tác hai của mộl sô kim loai nãng đến cơ thể con người 21
Bảng 10 Hàm lượng N O /ch o phép trong một số rau quả 21
Bảng 11 Hàm lượng một sô kim loại nặng trong các sản phẩm 22
Bảng 12 Diện tích, năng suất, sản lượng một số cồy trổng chính năm 2003 xã Tây Tựu - huyện Tìr Liêm - thành phố Hà N ô i 28
Bảng 13 Hiên trạng dân số lực lương lao đông xã Tây T ự u 29
Bảng 14 Một sô' phân bón chính được sử dụng trong canh tác hoa hồng 35
Bảng 1 Một số phân bón chính được sử dung trong canh tác hoa C Í I C 35
Bảng 16 So sánh hàm lươnp bón N K 20 cho hoa giữa kỹ thuật canh tác hoa và llnrc lè sàn xuàt tại xã TAv Til'll .35
Bang 17 Lương thuỗc và số lần phun thuốc trên rail ớ Tây T ự ii 38
Bans IS Môt số loai phân bón chính dùng đê canh tác rau ở Tây T ự u 38
BAng 19, Môt sỏ loai tluiôc B V T V ctirơc sử dung ở xã Tâv T ư u 19
Bàng 20 Mô! số tluiôc B V T V nám trong danh muc CSD vẫn đirơc sử dung và lim thông trên thi trường Tây Tim
Biinp 2 1 T y lê f r sô hô sir tiling Hi B V T V phô biên ơ Tây Tựu 41
Bung 22 Su giam hoai tinh men Cholmcstraza ơ những ngươi licp xuc VỚI
Trang 9Rang 23 Các triệu chứng chính khi nhiễm thuốc B V T V thường gập ờ một sô địa
phương Ihuộc đồng bằng sông Hổng 45
Bang 24 Hàm lượng một số chí tiêu dinh dưỡng trong nước sông (m g /l) 46
Bang 25 Hàm lượng mộl số kim loại nặng trong nước sôn g 47
Bang 26 Kêt quả phân tích một số chí tiêu dinh dưỡng trong nước kênh 48
Bang 27 Kêt quá phân tích mộl số chí tiêu K L N trong nước kênh 48
Bang 28 K ê l quả phân tích môt sô chỉ tiêu dinh dưỡng trong nước ngầm 49
Bảng 29 Kết quả phân tích một sô chỉ tiêu K L N trong nước ngầm 50
Bảng 30 So sánh hàm lượng các nguyên tố trong nước tưới tại cánh đổng hoa Tây Tựu so vứi trồng lúa (rước đây 51
Bảng 31 Kêt quả phAn tích mộl số chỉ tiêu K L N trong đất nông nghiệp 52
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỂ
Tính cấp thiết của dề tài:
ơ xã Tây Tựu huyện Từ Liêm trong khoảng một thập kỷ trở lại đây có sự chuyển đổi cơ cấu canh tác từ trổng lúa với giá trị sản xuất đạt 9 - ] 5 triệu đồng/ha sang trồng hoa với giá trị sản XIIÍÌÌ 80 - 100 triệu đồng/ ha nhờ vây đến pay kinh tế trong các hộ dân Tây Tựu đã hoàn toàn thay đổi, nhiều hộ gia đình đã trớ thành triệu phú Cơ sở hạ tầng của xã được nâng cấp, các ngành nghể, dịch vụ, thương mại cùng phái triển theo Tuy nhiên, sư Ihav đổi cơ cấu cây trổng này đã làm phái sinh những vân (tể ô nhiễm môi trường Việc sử dung phân bón hoá chất bảo vệt hực vật với liều lượng rất cao (tii vìi (líHig ánh hướng trực tiếp (tốn môi Irirờng đất nước và người dan nơi đay Nghiên cứu đánh giá hiện trạng môi trường nông nghiệp, nông thôn mà trước hết là môi irường đất và nước là rất cẩn thiết và quan trọng đối với sản xuất nông nghiêp Việt Nam hiện nav
Xuất phái lừ vân dề nêu trên chúng tôi liên hành nghiên cứu đề lài “ Nghiên cứu ô nhiễm kim loại nặng trong đất vùng trồng rau hoa xã Tây Tựu, huyên Tìr Liêm và đồ xuiVt giải pháp thích hơp” tại mộl vùng ngoại thành Hà nội, nơi đã chuyên đổi hoàn toàn từ canh tác lúa sang trổng hoa và rau kể từ nãm 1994
Trang 11CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆỤ1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ hoa'ở Việt Nam
Diện tích Irổng hoa ở Việt Nam còn nhỏ chiẽm khoảng 0,02% diện tích đất
tự nhiên Diện tích đâì trồng hoa lập trung ớ các vùng trồng hoa trtiyển thống như Quảng A n, Tây Tựu (H à Nội) Đăng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng), Hoành Bồ, Hạ Long (Quảng N inh) Triệu Sơn, thị xã Thanh Hoá (Thanh Hóa), Gò Vấp Hóc Môn (thành phố Hồ C h í M inh), quận 11.12 (thành phố Đà L ạ t ) với tổng điện tích đất canh lác khoảng 3500 ha
R(in\> I n il'll /K lì trán tị hoa à cái (ỉịa Ịyhưtmg
Theo cliều tru ở các lính trong các vùng sinh thái nông nghiệp Việt Nam có
các loai hoa chính đươc trổng là:
lỉảiỊỊỉ 2 CÍH ItHti hoa chinh (íược trống â V iệ í Nam
Hon câm chướng Dianthus caryofiillus
Trong các loni hn;i Iioíi lionp có IV lê Cíio nhíĩi n s 4 0 M hoii riìr
( ’’ V , } |1P;( Iii\ ơn (I V , ) ho.i Uiiíc ( 2 0 '|V > ) Ị | 7 |
Trang 12thỏng với kỹ thuât nhàn giống cổ truyền Cây giông hoa đem trồng hiện nay gôm các giông gieo từ hạt củ nhánh, từ cây nuỏi cấy invitro.
Các phương pháp nhân gióng cò truyền dẻ làm quen với tập quán kinh nghiệm của nông dân giá thành thấp do đó hiện nay phương pháp nhân giông này là phổ biến, chiếm ưu thế trong sản xuất Nhược điểm của phương pháp nhân giông cổ truyển là chất lượng giống không cao, cây trổng lâu bị thoáihoá, bệnh vi rút có nhiểu khả năng lan truyền và phát triển, tìr đó làm giảmphấm chất hoa
O íc loại hoa trồng từ cay inviiro như: hoa lan, hoa cẩm chướng, hoa cúc hoa h ổ n g cây invitro đã được đưa ra sản xuất nhưng ở diện tích nhỏ
U u điểm của cây giống được nhăn bằng phương pháp invitro là cây khoẻ sạch bệnli, hô sô nhiìn giông cao làin lăng chất lượng hoa cAy cảnh Nhưng cây giống nhAn báng invitro đòi hỏi có thiết bị do đó giá thành cây giông cao Hiện nay khi thị tnrờng hoa chưa phát triển, phương pháp nhân giống bằng
in vitm chưa được ứng ikmg lòng rãi song ở các nước trồng hoa tiên tiên đã áp dung rông rãi từ lâu
Điéu kiện bảo vê hoa
Phần lớn hoa ở V iệt Nam hiện nay trổng ở điều kiên tự nhiên ngoài đổng ruộng không có phương tiện che chán, bảo vệ cây hoa Chí một diện tích nhỏ thí nghiệm , vườn ư ơ m có che bang ni lổng tre mra đế bảo vệ cây hoa tránh mưa bão năng manh, sương m u ô i Trổng hoa trong điều kiên tự nhiên ngoài đồng mộng có ưu itiểm là giá thành thãp nhưng người trổng không chù động, phẩm chãt hoa do chịu ảnh hưởng của nắng, mưa, sương giálio đó chi'll lượng hoa khòng cao
Hièu siiiìl Ciinli liíc hon ò Việl Niim
Qua diều tiíi ỏ tâl CLI CÌÍC vùng trồng hoa cho thây, hiệu quá trỏng hoa thường cao hơn trổng các loai cây khác So với san xuAl lúa hiệu quả Irồng
hoa thirờng cao hơn từ 5 - 20 lần.
V ai í rò hoa Irong nền kinh tẽ
Trổng hoa (tem liti liiôu C|UH kinh (ê cao hơn so với trồng các cây khác như lúa rau mím Đìl-ii ti;i san xuâl hoa cây cánh vùng hoỉi ỉ là Nôi nám I W :
T i i \ IITi N ò i d m ; i CP \u ;ì! khiìn hoa Im;i chII veil <lif«c n ô i i ị i đc c i m i ’ ciìp ( lin
Trang 13thị trường trong nước nhirng diên tích hoa cây cảnh của vùng hoa Hà Nội đã
lên đen trcn 500 ha Bình quân giá trị sản lượng hoa đạt 118 triệu đồng/năm
Chi phí bình quân cho 1 ha trổng hoa !à 28 triệu đổng (bằng 23,51% so với giá
trị sản lượng) L ợ i nhuận bình quân thu được là 90 triệu đổng/ha/năm Trong
khi sản xuất 2 vụ lúa và I vụ đông, giá trị sản lượng bình quân là 19 triệu
đồng/ha/năm Chi phí cho 2 vụ lúa và 1 vụ màu là 11,4 triệu đồng/ha/năm
(bằng 60% so với giá tri sán lượng) Lợi nhuận đạt được 7.6 triệu
đồng/ha/năm Như vậy so với SÍH1 xuất 2 lúa 1 màu thì sản xuất hoa có giá trị
sản lượng lăng 6.2 lần chi phí tăng 2.5 lẫn lợi nhuận tăng 11,8 lần [17]
Sản xuất hoa dã làm giàu cho vùng trổng hoa.V ì vậy diện tích trồng hoa
đã tăng lên nhanh chóng Diện tích trổng hoa ở Hà Nội năm 1995 so với năm
1990 tăng 12,8 lần Tại các vùng nồng hoa ở thành phô' Hổ C h í M inh, Đà lạt,
Hải Phòng Quảng Ninh cũng thu được hiệu quả kinh tế cao do vậy diện tích
Irồng hoa ngày càng được mờ rộng
1.2 Một sô vân dé mỏi trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và (rồng hoa, rau nói riêng
Trong nhũng nAm gần dAy đế đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lương
thực vìì rau quả con người đã sử (lụng phan bón hoá học và hoá chỉYt hảo vệ
thực vât để lăng năng suAì cAy trổng cũng như chất lượng nồng sán Đạc biộl
trong CÍÍC vùng Ihâm canh rail và hoa việc sử dụng không hợp lý inột lượng
lớn các nguồn VÍU tir trên dã gily ra những tác hại xấu (tên môi trường và sức
khoe con người
1.2.1 Tác hại do hoá chất bảo vệ thực vật (H C B V T V )
Hoá chat bảo vệ tlụrc vật là những hợp chai có nguồn gốc tự rthicn hoặc
lổng hợp hoá học được đùng đê phòng và trừ sinh vạt hai cây trổng và nồng
Siìn H C B V T V gồm nhiều nhom khác nhau đươc goi theo tên nhóm sinh vât
píìv hai nlur Ihiiồc trừ sâu đùng đê trừ sâu hai thuốc trừ bệnh để trừ bệnh c â y
Qua frình cluivến lioíí rùa Ihnôc R V T V rlã tao ra những hơp <iiAt mới
mang lính nguy hiểm dôi với dông Viìt máu nóng Do dó nếu trong Ihời gian
thnôc chưa pbAn luiv ƠIÍII (!òc hòi ỉi^irời ăn nống Síin ro Ihê bi nhiễm ílôc’
Những Iliuôc trừ níím là những dAn X LI At cua axil ctylen bisdilliiocab ainic
(F B D C ) nhu 7Ìnch pmpineb không có lính đôc cao đối với đông vât máu
Ị.X V ' l< 1-011" thu*'1' Iilii” ” ‘ l’ " ■ 1 •'-I lu n 'Um \ fl m*>i tnrm if T u v n!n-"ti (I ’ ll h(
Trang 14miij e;i chilli, khoai lAy cà m l rail hina clẠu đỗ dir lượng của những hợp cliAl
H RD C có thổ chịu tác đông của nhiệt và chuyổn thành elyllenthioure (E T U )
Ụuá trình chõ bicn nông sản nói trên (sàn xuất (fổ hộp) thường phải có lác
động bằng nhiệt, nên càng thúc đáy dir lượng của những hợp chất E B D C
chuyển nhanh thành F T U Chuôi ăn R TU có thể ling Ihư và dẻ con quái thai
Sau khi (tược phun rải lên cây lên đấl, thuốc B V T V dã chịu tác động
của nhiểu yêu tố trong mồi trường nên đã xảy ra sự giảm mất của thuốc
Lượng thuốc rải trên mặt lá thân cây, mặl đất đã bị giảm dần do các nguyên
nhAn: Bị hay hơi bị nước cuốn trôi ra nơi xa hoặc bị hấp ihụ vào đấl, hay (lo
lliuốc bị phân rã và có the thuốc hi chuyên hoá thành những hợp chất khác Sự
phân rã củ a I h LI ốc có thể xảy ra do tác động của c á c yếu tô vô sinh (độ ẩm,
ánh sáng, ô x y ) và yếu tó sinh học như tác động của men thực vật hay hoạt
động của vi sinh vạt đái [23]
Nồng (lô dư lượng thuốc B V T V đươc tích luỹ ngày môt tăng trong các
mắl xích của chuỗi thức ăn V í dụ kêì quả phân tích dư krợng thuõc B V T V ở
các sinh vậl trong một đàm cho thấy, tôm (ăn sinh vật phù du) có hàm lượng
dư lượng D D T trong cơ thể C íio hơn hàng chục lần so với sinh vạt phù du Các
loài vịt cốc, mòng là những mắt xích cuối trong chuỗi thức ăn, cơ thể chúng
chứa nhiều D D T nhất Trong các hệ sinh Ihái trên cạn kết (ỊUíì phan tích cũng
cho thâv quv luât lương tư Ị23]
/.2 /./ Tình hình sửditHỊị HCBVTV trong sản xuất nông nghiệp
Trong những năm gần đây, do sự chuyển dịch cơ cấu cây trổng cùng với
việc (tẩu tư thâm canh tăng nâng suất nên việc sử dụng H C B V T V ngày càng
tăng về sô lirợng và chime loỊii V í du năm 1994 số lương H C B V T V sử dụng
là 30.000 tàn SCI với 2! 400 tàn năm 1991 Chủng loại H C B V T V đang sử dung
ớ V iê l Níim rất đíi dang nhưng nhiều nhất vẫn ]à nhóm hợp chất photpho hữu
cơ clo hữu CO' thuộc nhóm (lổc lừ Ị den IV , sau đó là cấc nhóm Cacbamat
Pvrethiokl ihuôc thê lie IV
- Trèn hoa nong dán thường su dụng rriộl -.o Ioịii Ihuôt tru sílu nhu Sherpa (Cypem iellirin) Sumicidin (Fcuviileral) Decis (Dellamethrin) Karate (Cyhalothrin)
Dnnitol (IvnpiopiUhĩin)
Trang 15- Trên rau nông dân sử dụng 25 hoạt chất trừ sâu với hơn 35 tên thương
mại khác nhau Danh mục các loại thuốc được nông dân sử dụng chủ trong sản
xuất nông nghiệp-được thể hiện ờ bảng 3.
Hiện tượng lạm dụng thuốc BV TV ở các vùng sản xuất nông nghiệp đã trờ
thành phổ biến đặc biệt nghiêm trọng ở những vùng cây trổng bị nhiẻm sâu bệnh
như rau thập tự, chè thể hiện ở các mặt sau:
- Tãng số lần phun thuốc và không tuân thủ thời gian cách ly khi phun
thuốc V í dụ trong vụ bắp cải sớm nông dân có thể phun 7 - 1 0 lần thuốc, trên cà
chua là 15 - 20 lần, đậu chính vụ là 8 - 12 lần.
- Tăng nồng độ thuốc khi phun được thể hiện dưới 2 dạng:
+ Khi phun thuốc thấy sâu không chết, nông dân đã tăng lượng thuốc trên
mộl bình phun.
+ G iữ nguyên lượng thuốc phun nhưng lại giảm lượng nước trong một lần
phun nên nỗng độ thuốc tăng lên.
- Sử dụng hỗn hợp của hai hay nhiều loại thuốc với mục đích có thể
tiêu diệt đổng thời nhiều loại sâu bệnh và nâng cao hiệu lực của Ihuốc Tu y nhiên
do thiếu hiểu biêì vé H CBVTV nên các loại thuốc hỗn hợp tự chế khổng có tác
dụng hỏ trợ nhau mà đôi khi còn gây lãng phí và gây ra tác động xấu đến môi
40 EC , 50 E C Minotor 50 E C Wofalox Dipíerex 90 E C
Lân hữu cơ
1 II II I I II
11,32 32,82 8,19
19,67
Trang 16T T Tôn hoạt chAt Tên thương mại Nhóm thuốc Nhóm
Fenvalerate
Permethrin
Sherpa 25 E C ; Carmel 111 in 10 E C , Cyperkill 5 E C , Cymenn 5 E C
Bestox 5 E C , Vifast
5 ND 5 E C Fastac
5 E C ; Motox 5 E C
Biiythroid 5 S L Decis 2, 5 E C Kill ale 2 5 E C
Vifenra 20 ND, Sumicidin 10 E C Ambush 50 E C
IIII
32,79
31,29
1,648,192,4
56,643,2819
IIV
67.2145.6
Nguyên nhân của viéc lam dung và sứ dưng không hop lý H C B V T V
H^n ch ì trong nhìn thik <ì năng Iul quan Iv dich hai cua nông rlAn
Conẹ tác giám íii ' * (ỊII.III Iv viêc sứ dung hoá H r B V T V con chưa chăt
Trang 17- Cong lác hướng clÀn kỹ thuật bíio vệ thực vạt còn hạn chò.
- Sự lộn xộn vể chùng loại, công dụng,, phẩm chất và giá cả đã gây lúng túng cho người sỉrdụng
H(ỉnfĩ 4 D ư tương thuốc BVTV front* 1'UH àn lá
Loại rau Năm Sô mâu phiìn
Nịĩttón: Trung lâm kiêm (lich H C B V T V phía Nam Cue Bảo vệ thưc vại
Bảng 5 D ưlìíợnịị thunc BVTV trong ran ân quả
Loại ran
Dưa leo
Năm20012002
Sô mẫu phân lích
18
60
!9
% mâu phát hiên (% )
5,6
18,3
% mẫu vươt
M R Ls (% ) 0,0 1,7
Niĩitồn: Trung tâm kiêm dich H C B V T V phía Nam Cục Bảo vệ thực vậl
ỉ 2.1.2 Tá( hợi a id l i e lỉ\ 71 (lên môi trưrniịỉ
Theo các kêt quá nghiên cứu phàn lích và đánh giá hiện Irạng sử dung, lưu Ihỏng phân phôi vìt Hho quản H C B V T V cho thây các loại H C B V T V (tăc hiêt líi tliuôc Iiìr sAu là môt Irong những nguvên nhổn gâv ô nhiễm môi (rường cue bô ờ phiền VÌIMO ;m VuA'i nông nghiệp v ic< ử clun.r tu\ ti^n bừa hãi H C B V T V đãr
biêt là cúc hơp cliiYl hui và clo hữu cơ nên Cik’ chỉít dôc (ồn lưu lAu Irnng nước c1it«
Trang 18và nóng sản rồi chu chuyển qua các mắt xích của chuỗi thức ăn xâm nhập vào cơ thể con người.
Khi phun thuốc trỉr SÍÌII hổnh cỏ tlíii thuốc sẽ tạo thành một lớp mỏng trên bc mãt vật được phun (lá cAy trái cây, thân cây, mặl đất nước) và một lớp chất lắng gọi là dư lượng ban đầu cúa thuốc Qua một thời gian, dưới tác động của các yêu lố vật lý (ánh sáng, nhiệt độ ) và của các sinh vật sống, lớp chất lắng của thuốc có những hiến đổi gọi là dư lượng của thuốc Dư lượng hao gồm một phiìn chat hoại động và những chat chuyển hoá của thuốc, một phần khác là dung môi chất mang tài và các phụ gia khác Dư lượng của các loại H C B V T V
có thể tổn tại trên bề mặt, lớp đấl măt hoặc di chuyển xuống các lớp đất sâu, được rửa trôi xuống mương, ao hổ sông hay thâm nhập xuống mạch nước ngầm làm ồ nhiễm nguồn nước Phân tích hàm lượng kim loại nặng trong nước
tưới, ruộng lúa, ao nuôi cá ờ Tìr Liêm cho tháy hàm lượng kim loại nặng dặc
biêt là asen trong nước mương tirới rau cao hơn hẳn so với ruộng lúa nước và ao nuổi cá Hàm lượng asen trong nước mương tưới rau cao là hoàn toàn phù hợp với việc sử dụng thuỗc trừ sâu với liều lượng cao ở các cánh đổng rau [23]
Bảng 6 Hàm ìươììỊị một s ố kim loại nặng (mgll) trong nước tưới cho câv
Ị 2.1.3 Tóc hại cua HCIĨ\ r\ dén tính (ỉa dang sinh học trong hệ sinh thái NN
Môt hê sinh Ihar gom nhiểu loài sinh vât với những mối quan hệ hỗ trợ, canh tranh, ký sinh (fỏi khang, có tác dụng kìm hãm sư phát triển quá mức và
SƯ hùng nổ sô lương cùa môi loài cio vây mà tránh đươc những hcnli dịch lan
i m v c n trèn VÌII1 ị! lòng He VInil thiíi nông nghiệp luôn chill lac đông cua
con ngươi do vàv đn co su ilunsi H C B V T V hiiy khong thì lính đa (lang sinh hoc
\ ; i Ml n il (tilth IHÕI1I h i i p linn Ml \ P I lit’ s i n l i lliai ( i m p Ilf n h i ê n
Đ A I Q U C C G I A H À N Ô I 1
T P U N 3 T - V ' - Tlt THƯ V I Ê N
r
Trang 19Tác động của H C B V T V itên các Ihicn đich của sAu bệnh hại rau
- Kêt quả điều tra tại ngoại thành Hà Nội đã phát hiện ra 16 loài thiên
địch thường xuyên tấn công tiêu diệt các loài sâu hại rau.
- Số lượng các loài bắt mồi như nhộn và bọ rùa thường giảm đi rõ rột theo thời gian từ cuối tháng 12 đên tháng 2 năm sau, cùng thời gian này tơ bị nhiễm ký sinh kén trắng cũng có chiều hướng giảm đi Đ ây là thời gian của rau vụ chính nên thuốc trừ sâu được phun với cường độ lớn
- Cường độ phun thuốc ảnh hưởng đến mật độ các loài thiên địch Tiến hành điểu (ra tại 2 địa điểm, ớ Mai Động trung bình 4 - 5 ngày phun 1 lần với các loại thuốc chủ yếu là Padan 0.2 - 0,5 % M onitor C id i, ở Long Biên phun thưa hơn 7 - 1 0 ngày I lẩn với các loại thuốc là M onitor W ofatox, C id i Mât
độ cá thê thu đươc trong một vu rau 3 tháng là 82 cá thể/50 cây ớ Long Biên
so với 28 cá thể/50 cây ớ Mai Động [23]
1.2.1.4 Tác hại của H cB V T V dối Y(fi sức khoẻcon người
Bản thân người nông dân phần vì hiểu biết còn hạn chẽ phần vì yêu cầu cấp
thiết của cuộc sông nên chưa chấp hành những quy định về an toàn đới với môi trường
và sức khoẻ của chính mình công với kĩ thuật và phương tiện bảo hộ còn thiếu thổn nên đã xảy ra những trường hợp nhiễm độc H C B V T V với số vụ ngày càng tăng
Bảng 7 Các triệu chứng chính khi nhiễm ííộc H C B V TV ởrììột sỏ đia phương
Nguổir Pham Bình Ouvền 199*1
H C B V T V gAv rổ'i loan chức năng sinh lý ung thư quái thai và ảnh lurớng di Iruvén clio người liêp xuc láu tl.ti ơ nồng dó cao Con người I'AI màn cảm với hơp chất lAn hữu cơ đăc biêt là Wofatox rheo nghiên círu cua nhiêu tác gia thì 73% sô ĩiiĩiròi (li phun llniòc có bit'll lnèn nliiem IỈC B V T V ntur nôn nao mêt moi đau ctAu 1151
Trang 201.2.2 Tác hại do phán bón
Phân bón là các chãt được đưa vào đất 60 tác dụng trực tiếp cải thiện dinh dưỡng của ihực vậl và tính chãi của đất Phân bón được chia thành 3 nhóm: Nhóm phân khoáng khống chứa chất hữu cơ gồm có phân nitơ phân phốtpho phân kali, phân vi lượng Nhóm phân hữu cơ gồm phân chuồng, phân xanh, phân than bùn phân rác Nhóm phân vi sinh được sử dụng để tăng cường các quá trình sinh học trong điìt gồm có phân chứa vi khuẩn cố định nitơ từ không khí, phân chứa vi khuán tăng khá năng huy dộng các chất dinh dưỡng từ đất
/ 2.2.1 7ình hình sứlìụnỉỉ phân bón Irony, san xnâi ììòììỊị nghiệp
Nhu cẩu phân bón cho sail xiiíYl nông nghiệp ở nước la ngày càng lăng nhanh Nêu như tổng lượng dinh dưỡng (N + P2O5 + K2O ) sử dụng nãm 1990 là 542.000 lân thì năm 2000 là 2.040.000 tân
Lượng phân sủ dung trong các năm qua tăng không ngừng Từ năm 1990 đến năm 2000 lượng dạm hình quân trên 1 ha gieo trổng tăng lèn 1,68 lán, lân tăng6.4 lẩn kali tăng 7.4 lần N PK tăng 2.14 lần
Riing M lìn ỉì hình sứ dụng phân bón từ năm 1990 - 200/
(1.000 lán)
p2( ) ,(1.000 lân)
K ,Q (1.000 tân)
^ N PK (kg/ha)
DĨên tích gieo trổng (1.000 ha)
Trang 21Vùng dồng bằng sông Hồng, Đông Nam bộ, đổng bằng sông cìru Long thường sử dụng nhiều phân bón hơn so với vùng trung du miển núi phía Bắc, duyên hAi Bắc Tfu ng bộ duyên hải Nam Trung bộ và T â y Nguyên Miền Nam dùng nhiều phân N P K , D A P (phân phức hợp) [lơn các tỉnh miền Băc miền Trung Nổng dân miền Bắc Ihích sử dụng các loại phAn đơn, phân chuồng Nông dũn có thu nhập cao dầu lir nhiều về phân bón hơn (30 - 50% về số lượng) so với các hộ nghèo.
T ỷ lệ chi phí cho phan đam: 30 - 50% lân: 20 - 30% , k a li: 15 - 25% và
các loại phan khác < 10%
Hiện nay mức độ sử dụng phân bón của Việt Nam đạt xấp xỉ mức trung
bình của khu vực do đó năng suất câ y trổng, đặc biệt là lúa đạt ở mức tương
dối cao Quy luật này cũng phìi hợp với cấc nước đang pháp triển ở châu Á và châu Phi ở Đông Nam Á sản lượng lương thực tăng 16 - 27% do sử dụng phân bón tãng 5 lán trong khi ở chau Phi, lượng phân hóa học không tãng nên sản lượng cũng klicrng tiíng
PliAn hổn là một Irong những yell tô quan trong đổ tăng năng suất cAy trồng cĩing như chất lượng nông Siìn T u y nhiên khi sử dụng phân bón không hợp lý sẽ gây tác hại tới môi trường và sức khoẻ con người do những nguyên nhân sau:
- Rửa trồi nitrát vào các Ihuy vực và nguồn nước ngâm gây ra hiện lương phú dưỡng huy hoai các hê sinh thái thuv sinh Nitrát tích luỹ trong cơ
thê gẫy ra bệnh hội chứng tré xanh ở trẻ em và ung thư dạ dày ở người lớn.
- Mat dam khỏi đất do C| LI á trình phản nitrát hoá làm gia lăng khí nhà
kính và hiu dài có thể làm tổn thương tầng ÔZÔ11.
- V iê c sư dune nhiéu phân khoáng, bùn thai, phân bắc (ĩã mang vào đất
« H tích IIIV theo ilirfi piyn r ‘k' kim loHÍ nãpơ gíiv đôr f'ho cíiv trồng, làm piam chẩ! Iirơne nông sản và gâv ảnh hưcVng Xflu tới sức khoẻ con người (hảng 9)
Trang 22Bảng 9 N filing tác hại cùa một sô'kim loại nặng đến cơ thể con ngift'yi
Cd Làm rồi loạn vai trò sinh hóa cùa các enzim gây cao huyết áp gAy hỏng thiỊn phá hủy các mô và hồng cầu có lính độc
đối với sinh VÍH thíiy sinh
C r Crf,+ độc đôi với động vật thực vật làm vàng cây lúa mì và lúa,
gAy bệnh ung thư ở người
Pb
Tác động đôn luý xương, hệ thần kinh, In' thông minh, máu, thận, các hệ enzim liên quan đến sự tạo máu và liên kết với Fe trong máu
Cu Độc, gây thiếu máu, thân, lối loan thần kinh
Mn Càn thiết ở nồng độ thấp, gây đôc ở nồng đô cao
H s Độc đối với động vật và thực vât
Nguồn: [21]
- Trong vùng uổng rau đAÌ thoáng khí có độ ẩm thích hợp cho quá trình ôxy hoá nitrát trong đất được hình thành do đó rau dẻ dàng hấp thụ Sự hấp thu
đạm ở dạng N O , không chuyên hoá thành prôtêin là nguyên nhân làm giảm chát
lượng rau quả Trước nguy cơ liên FA O và W H O đã có quy định cho phép hàm
lương N O a trong mõl sô niu qiiíi ILiíti (háng 10)
Riììiỉị 10 lỉàm lượng NO Ị cha phép tronỊỊ một sô ran quả
Loai rau
qiuí
Hàm lương NO, (mg/kg rau quả tươi)
Loại rau quả Hàm lượng NO^
(mg/kg rau quả tươi)
Nựiiôn: FAC) va W HO
Trang 23- Sử dụng phân khoáng trong một ihời gian dài không bón phân hữu cơ sẽ làtn cho đất bị chua dần dần đất sẽ trở nên thoái hoá.
- Việc sử dụng phân hữu cơ (phân chuồng, phân bắc, phân rác hữu cơ) trong sản xuất nông nghiệp gây tác động xấu tới môi trường đất và nước Trong đất chứa nhiểu ký sinh trùng, giun sán (3-27 trứng/IOOg đất), vi khuẩn E.coli (2.100 cơ thể/IOOg đất)
Hiện na.v điìt trong các vùng Ihãm canh rau đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
- Trung hình độ chua (pHKn) trong đát nông nghiệp ở đồng bằng sông Hổng giảm 4,5% sau 10 năm canh tác
- Nguồn nước lưới có chim lương coliíbrm là trên 20.000 cá ihế/IOOml
- Do sử dung nhiều pliAn đạm nên hàm lượng ni trát tích luỹ trong cái bắp ở mức tìr 500 - 1.000 mg NO,'/kg và rau cải lìr 2.475 - 3.358 mgNCV/kg vượi hơn 2 lần so với tiêu chuẩn cho phép [13] Sự có mặt của N ơ v trong rau cải là nguyên nhân gcìy bệnh Ihiên máu xanh xao ở trẻ em và ung thư dạ dày ở người lớn
- ĐAt trồng niu ớ Yên Thường Ciia LAm có hàm lượng Pb từ 22,3 - 24,2ppm
BỞÌÌỊỈ 11 Hàm liiợny tnộí s ố kim loại rnniỊỊ trong các s4n phẩm
(h)nọ làm phân bón trong nông nghiệp (ppm)
Bìm cỗng (hái
Phâncliuồĩlg
NướcUTỚÌ
Thuôc bảo vệ thưc vât
Trang 24CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU2.1 Đôi tượng nghiên cứu
- Đất canh tác cùa xã Tây Tiru huyện Từ Liêm Hà nội
- Nirớc lưới phục VII sản xiiíìt ínirớc sông, nước kênh, nước ngám)
- Các nguyên tố kim loại nặng nghiên cứu là Pb, Cd, Hg As và Cu
- Các chỉ tiêu dinh dưỡng là: N O ,, N H / POd- N tổng số, p tổng số
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát dánh giá hiện trạng sản xuất hoa ở Tây Tựu
- Đánh giá mức độ ỏ nhiễm kim loại nặng trong đất và nước của vùng nghiên CIÍII
- Điểu tra những ảnh hưởng của sự ô nhiễm do hoạt dộng sản xuất đên sức khoẻ của người lao đông vùng nghiên cứu
- Để xuất các giải pháp đê giam bớt tình Irạng ỏ nhiễm môi trường
2.3 Phương phỉíp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kê thừa
Thu thạp và kế thừa các số liệu đã có, tổng hợp các số liệu phân tích trirớc đâv và so sánh với sô liệu hiên có
2.3.2 Phương pháp ngoài thuc đia
- Phương pháp điểu tra Mui thập sô liệu, tài liêu, bản đồ có liên quan
- Phương pháp phỏng vấn nhanh, phỏng vấn sâu để điều tra phương thức sản xuiít Iiiêu qua kinh 1C tình hình su dung phân bón và thuôc trừ sâu các vấn đề môi tnrờng súc klioc và giíío due môi imờng
- Phương plìáp thu thập thông tin qua phiêu điểu tra
- Chụp anh và quỉin sát vùng nghiên cứu
! Ay mẫu đất nirớc vùng nghiên cứu để xác định mức đô ô nhiễm
S u d u n g L i t e p h u o n g p h i i p p h a n l í c h l n c n d ạ i p h ô b i é n i r o n g CHÍ p h o n g i h i
ni?híõm lum n;i'
Trang 25* pH KC I bằng mày đo pH meter
* Thành phần cơ giới theo phương pháp ngoài đồng ruông
* N% iheo phương pháp Kenilan
* P2O s tổng số theo phương pháp so màu
* P A dễ tiêu theo phương pháp so màu
* K im loại nặng được đo bâng phương pháp quang phổ háp thụ nguyên tứ
2.2.4 Phưong pháp x ử lý số liệu
- Sô liệu dược tính loán và xỉr lý thống kê trên máy V! tính bằng phần mêm
Exel
Trang 26CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN3.1 Điều kiện kinh tẽ xã hội của xã Tây Tựu
3.1.Ị Diéu kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý:
X ã Tây Tựu nằm ở phía Tây Bác huyện Từ Liêm Thành phố Hà nội X ã cách trung tâm Ihành phỗ Hà Nội gán 10 km Xã có tổng diện tích tự nhiên 528.7 lia lổng (i<1n số 17.669 khíiíu với 28^0 hộ Xã có 3 thôn gồm Ihôn I thôn 2 và Ihôn
- Phía Bắc giáp : xã Thượng Cát - luiyện Từ Liêm Hà nội
- Phía Đông Nam giáp : xã Minh Khai - Huyên Từ Liêm , Hà nội
- Phía Đống Bắc giáp : xã Liêm Mac - Huyện T ừ Liêm Hà nội
- Phía TAy Nam giáp: xã Kim Chung - huyện Hoài Đức, Hà Tây
- Phía Tây giáp : xã Đưc Giang - Huvện Hoài Đức Hà Tay
- Phía Tây Bắc giáp : xã TAn Lập - Huyện Đan Phượng Hà Tây
Toàn xã có chu vi: I3 4 ín m
Xiì Tây Tựu năm trong vùng Đồng bang châu thổ sông Hổng, chịu ảnh
iurơng đạc trưng ciia khí hâu nhiệt đới íìm gió mùa Từ tháng 5 đên Iháng 10 khí hâu nóng Am mưíi nhiều Từ (háng I 1 đến tháng 4 năm sau khí hâu lanh và khô nliirng mra mùa sau thường co mưa phùn âm ướt
* Nhiêt độ: Tây Tựu có nhiệt độ khá cao và đồng đều Nhiệt độ trung hình năm cliil 23 - 24"c Tổng nhiệt dỏ hàng năm dill 8300 - 8700"c Nhiêt đô trung
hình thííiH’ CIO nil '1 ' ;'to 7 (1-.It NhiíM (lô tối can lum p bình Víio tháng 6.
Trang 27dạt ,32 - 33(’c Nhiệt độ tối thâp trung bình là 13nc vào tháng I Biên độ nhiệt độ
trong nãm khoảng 1 2 - 1 3nc Biên độ nhiệt độ dao động ngày đêm khoảng 6 - 7nc
* Độ ẩm: Độ ẩm bình quân cả năm 82% Độ ẩm dao động trong năm từ 78 87%
-* Lượng mưa: Lượng mưa bình quân năm từ 1.600 - 1.800 mm Lượng mưa bình quân tháng cao nhất (tháng 8): 300 - 350 mm: lượng mưa bình quân tháng thâp nhất (tháng 12): 17 mm Số ngày mưa trong năm: 140 - 145 ngày Mùa mưa thường kéo dài tìr tháng 5 đến tháng 10, tập trung tới 85% lượng mưa cà năm (đạt I530m m ) Vào các tháng mùa đông lượng mưa ít thường là mưa phùn
* Gió: Hướng gió thịnh hành trong năm là Đông Nam -Tây Bắc, tốc độ 3m/s Vào mùa đông gió Đông Bắc - Táy Nam, tốc độ gió đạt 1 5 -2 0 m/s
* Bào: Hàng năm vào tháng 7 - 8 trong vùng Ihường có giông hão và áp thấp nhiệt đới Nhìn chung khí hâu thời tiết của vùng khá thuận lợi cho sinh hoạt của nhân dân cho phát triển sản xuất nông nghiệp cũng như các ngành kinh tế khác
3 1 / 4 Đ ặ c điểm tlỉỉiv văn, nguồn nước
TAy Tựu chịu tinh hương của chê đô ihuv văn sông Hổng, có chiền rông 800
- lOOOm về mùa cạn và 2500 - 2800 về mùa mưa Mưc nước sông Hồng khá ổn địnli díio động độ cao trong niim (ír 4 - 5 m, về mùa lũ lên đến 9 - 11.5 m
Sông Nhuệ là môt nhánh của sống Hồng Lây nước thông qua công Liêm Mạc và đổ ra sông Đ áy qua công Phủ L ý , Khi nước sông Hồng dâng cao 9,5m thì cống được đóng Đ ây là con sông có nhiệm vu tưới tiêu nước cho nông nghiệp và
là sông tiêu chính cho địa bàn huyện Tìr Liêm Sông có chiều rộng từ 20 - 50 m
Do phải đảm nhiệm chức năng tưới cho nông nghiệp nên mực nước sông Nhuệ thường giữ cao hơn mức yêu cầu liêu nước của thành phố Khi mưa lớn mức nước sông Nhuệ dâng cao 4.6 - 5 m thì làm cho khả nàng tiêu tự chảy của thành phô bị han chẽ Sống Nhuệ chạy dọc ranh giới phía Tây của xà Tây Tựu và ảnh hường Irực tiếp đen sản xuAÌ phát triển kinh tê xã hôi cua xã
* Nước m;ìi
Trang 28Trong vùng có sông Pheo chạy dọc ranh giới phía Tây của xã Đay là nguồn cung cap và liêu thoái nước chính cho cAy trồng (hông qua hệ thống kênh mương phân bố trên kháp địa bàn xã Ngoài ra còn có khoảng 24,22 ha mặt nước ao hồ sông, mót phần đã đưực nhân dAn đưa vào khai thác để nuôi trồng thuỷ sản Lượng mưa trong vùng hàng nãm dạt khoảng 1800 mm cũng là nguồn cung cấp nước đáng kể cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dan.
từ 18 - 46.2 m độ sâu tiling hình 12.4 m nước có thành phẩn Bicacbonat Canxi
có hàm lượng sắt từ 2.16 - 17.25 mg/1 Tầng nước ngẩm thứ 3 có chiều sâu nóc
tiìng tìr 20 - 47 m; chiểu siUi đáy tiing lừ 34 - 91.5 ni đô sâu trung bình 40 m íổng
độ khoáng hoá của nước ớ tẩng này hiến đổi từ 0,25 - 0.65 mg/1 loại hình hoá học chủ yêu là Cacbonal - Cloiua - Natri - Canxi hàm lượng sắt từ 0,42 - 47,4mg/l, hàm lượng Mangan từ 0.028 - 0.075mg/l hàm lượng N H / lừ 0.1 - 1.45mg/l [371
3.1.2 tìiếu kiên kinh tế xà hói
3 Ị 2 Ị Thực trang phái triển kinh fé I1ÔI1ÍỈ nghiệp và kinh tẽ nông thôn
* Kinli tè ngành Irổng troi:
Trổng trọt vãn là ngành san xuất chính trong phát triển kinh tẽ nông nghiệp Năm 2003 giá trị sản xuất ngành trồng trọi đạl 57.CHO.5 triệu đổng (chiếm tỷ trong 98.53 G T S X ngành none nghiệp) Giai đoạn 1995 - 2002 giá tii sán xuất
neìmh tmne Hot luôn tăne mrcVng cao và ổn đinh, tốc độ bình quan đat 12.20 %
năm diu biei giai (loan 2u0U 2003 lúc dộ táng tiuơng đa! 3.&7<
Giií tri ngành trổng Uot hiên đông qua các năm tương dối cao: tír mun 1995
là 18.093 triệu đống; nam 2001) la 50.388 trieu đổng, nãm 2002 là 40.433 triệu (tons (theo gia cò dinh năm I W ) Tóc (tô tăii£ trương bình quân giữa những năm
■•ooo ’’ 0 0 2 liiHi I i l i u k h õ r i í í IÍÍI1£ m a e i i i m N e u v è n n h i ì n s a n xuf H n ồ n p n e h i c p
Trang 29cua Tay Tựu chủ yêu sản xuât hoa mà giá trị hoa giai đoạn này đã bị giảm do tính khồng ôn định của giá cả thị trường Một phần do nhu cầu đòi hỏi về chất lượng hoa ngày càng cao Mặl khác chịu ảnh hưởng của ihời tiết, khí hẠu mưa, nắng, ngập, ú ng
Trong giá trị ngành trồng trọt thì giá trị hoa tăng nhiều nhất 14,4% năm và giá trị của cây lúa có xu hướng giảm rất nhanh; đến năm 2003, cơ cấu cây trổng
lúa đã chuyển hoàn toàn Símg trồng hoa Bình quân thu nhập giá trị sản xuất hoa
tương đối ổn đinh 1 30 - 150 triệu đồng/ha canh tác
Kinh tê ngành trồng trọt của Tây Tựu tâp trung vào 2 loại cây chính: Cây hàng năm (rau hoa) và cAy lău năm (cây ăn quả và các loại cây trổng khác)
Trong những năm gẩn đAy từ năm 1995 đến nay, nhất là giai đoạn 2000 -
2003, TAy Tựu có sự đột phá trong việc thay đổi cơ cấu cây trồng Từ một xã trồng lúa là chính nay chuyền hoàn toàn xang trổng hoa rau Năm 1995 diện tích đất trồng lúa là 249.66 ha chiếm 65,84% đất nông nghiệp và bằng 67.54% đất (rồng cAy hàng nãm trong khi dó diện tích trồng hoa rau chỉ có 120 ha đạt 31.65% diện tích (lất (lông nghiệp và hằng 32.46% diên tích đất trổng cây hàng năm Năm 2003
toàn bộ diên tích đất trổng lúa chuyến sang trổng hoa và đạt 65.93% tổng diện tích
điíl nòng nghiệp, bằng 67.62 rỹ (licn tích đíú trồng cAy hàng năm
Diên Iích đất trồng rau sạch, rau chất lượng cao lau gia vị là 130.28 ha đạt 34.36% diện tích đất nông nghiêp và hãng 35.24% diên tích đất trồng cây hàng niím
Giá trị sán xuất cúa lau từ 65 - 70 triệu đổng/ha canh tác Trong khi đó giá tri sản xuất của cíìy lúa chỉ đạt 9 - 1 5 triệu đồng/ha canh tác Năng suất và sản lương môt sô cây trồng chính của xã Ihế hiên trong hảng 12
Rony /2 Diện tích Hãng sitàt .sán lượna một sô cây trổng chính tuĩm 2003
xã Tủy Tim - huyên Từ Liêm - thành phò’ Hà Nôi
Trang 30N guồn: Phòng thống kê huyện T ừ Liêm , 2005
Diện tích 29.8 ha Các cây ăn quà chír\h là hổng xiêm Xuân Đỉnh, bưởi, chanh, nhãn đirực trồng rải lác trong đất vườn, ven dường, bờ ao hổ Năm 2003 sản lượng cây ăn quả đạt 704,5 tân Giá trị đạt 2677.1 triệu đổng
* Kinh tế ngành chăn nuôi, thuỷ sản:
Nhìn chung chăn nuôi ở xã phát triển chậm và có xu hướng giảm, chủ yếu ở
quy mô hộ gia dinh Kinh lê ngành chăn nuôi cũng có sự tăng trưởng, nhưng lốc độ chậm hơn so với ngành Irồng Irot Giá trị sản xuấl ngành chăn nuôi thuỷ sán năm
2003 đạt 567.2 triệu đồng chicm 0.98% G T S X ngành nông nghiệp, dộ biến động
qua các năm không đáng kể và có XII hướng giảm.
3.1.2.2 Thực trạng phát triển xã hội
* Thực trạng VC phái Iriển dân số:
Toàn xã Tây Tựu cổ 17.669 nhân khẩu, với 2.890 hộ và 8.717 lao động T ỷ
lệ lilng díìn số lự nhiên hình quân là 1.35% Thực trạng dân số lực lượng lao dộng Irong từng Ihôn của xã thê hiện trong hảng 13
lìảììịi 13 Hiện trạng (lân sô, lực lượn ự lao dộníỊ X iĩT á v 7 Ml
Nam 2005
Sô hộ (hộ)
Sỗ khẩu (người)
Sô lao dộng (người)
* Thực trạng cơ càu lao (tông và vân đề giải quyết việc làm:
Theo sò' liêu diều (ra cùa phòng L Đ - T B X H huyên T ìr Liêm , cơ cấu việc
Lan đổng nông nghiệp: 4.349 người (chiếm 59.8% tổng sô' lao dộng)
Lao (lổng công nghiệp - lie’ll thủ công nghiêp: 1.831 người (chiếm 25.18% lổng lao đônq)
l.iio đõns Iron” ni2;mh \;i\ (liriiíỉ I I Iiịiirơi (eliièrn 0 loiiị! lao (lóng).Lao đònịi Ihương Iiphiòp: <S7 người (chiêm 1.2'« long lao dông)
Trang 31Lao động vận tải: 80 người (chiếm 1,1 % tổng lao động).
Lao động dịch vụ khác: 174 người (chiếrụ 2,39 % lổng lao động).
Đi học khống có khả năng lao động: 501 người (chiếm 6.28% tổng lao
động)
* Thực trạng về vệ sinh môi trường:
Theo số liệu thỗng kê cua Trung tâm y tê huyện Từ Liêm , các chí tiêu đánh
giá lình hình vệ sinh mòi trường của xã như sau:
- Tổng chiếu đài hệ thống liêu Ihoát nước thải toàn xã: 16 km trong dó đã
xây dựng kiên cỗ 6 km
- T ỷ lê hộ dùng nước Siich: 100%
- T ỷ lệ các hộ giii đình có hố xí lự hoại: 50%
- T ỷ lệ các hộ gia đình có hố x í bán tự hoại: 45%
- T ỷ lệ các hộ gia đình có hô x í 2 ngăn: 5%, số lượng bế Bioga: 7 cái
- Công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt: Mặc dù xã đã có đội thu
gom rác tại các thôn, song rác thải cỉm sản phẩm hoa màu ngày càng lớn Mặc dù
đã điìu tir xc đẩy và lao động thu gom nhưng vẫn chưa đáp ứng đươc lượng rác
hàng ngày thái ra Do dó lượng rác thải vẫn bị đổ ra rệ đường làng gây ô nhiễm
môi trường Hơn nữa do trình độ nhận lliức của người dân về môi trường chưa cao,
nôn các vỏ đựng hoá châì nông nghiệp nhir thuốc trừ sâu, thuốc trừ bệnh, thuồc
kích thích sinh trưởng được vất ngoài cánh đổng, tại các đầu ruộng, trên bờ kênh
hoặc dưới lòng kênh Các loại lác thải nguy hại này vẫn chưa được xã tổ chức thu
gom giìv ò nhiễm cũng như ánh hướng đến vẻ dẹp của xã
* Miện I ra lie c ơ sỏ' liii liìiig kỹ lluiậl
Đường giao thông:
Trên đia bàn xã có các tuyên đường giao Ihông chính sau:
Trang 32- Đường liên xã nối liền với xã Minh Khai - c ổ Nhuế dài 5000 m mạt đường 3.5 m Bê tòng nhựa, chất lượng tốt
- Đường Tẩy Tựu - Liêm Mạc: dài 5300 m rộng 2.5 - 3,5 m Kết cấu nhựa
đường tốt Nhiều đoạn còn hẹp cần phải mở rộng
Ngoài ra còn có đường xã với tổng chiều dài 9927 đẫn vào các Ihôn bao gổm các loại: bê tông, gạch, đất và các luyến đường giao thông nội đồng, clài tổng số: 2 3 170 m rộng 0.5 = 1.5 m chủ yếu là đường đất
Thuv lơi:
Xã có 08 trạm bơm với 10 máy bơm Irong đó có 01 máy bơm có công suất
1800 mVh, 04 trạm bơm có công suất 540 mVh 01 trạm bơm có công suất 270 mVh và 02 trạm hơm có công suất 150 mVh
Tổng sô kênh mương tưới tiêu: 35.8 km Trong đó số km cứng hoá 5 km T ỷ
lệ cứng hoá đạt 13.97 % T ỷ lê tưới chủ động: 71.6% T ỷ lệ tiêu chủ động: 46%.
Hê Ihỏng thương mai - dich vu:
Toàn xã có 3 chợ: Một chợ đẩu mối (chợ hoa) được xây dựng nãm 2002 -
2003 đưa vào sử dụng cuối năm 2003 vị trí ở thôn 2 trung tâm xã
Hê thông địch vụ - Ihirơng mại cua Tây Tiru cũng mới được hình thành và phát triển qua may năm gần ctiìy Do sự chuyển đổi cơ cấu sản xuấl từ lúa sang hoa đã thu hút được hàng trăm lao động dôi dư làm dịch vụ hoa, mang lại nguổn Ihu nhâp đáng kể
Ngoài chợ hoa TAv Tưu còn có 2 chợ: chợ chính và chơ phiên Chợ thôn 3 rông 600 n r hoạt (lộng hình llmờng Chợ Ihôn I hon! dông kem nên đã chuyển SÍII1C (lich vụ thuê nhà
} í .ỉ Ị liên trang sứ đụng đàl
Theo số liêu thông kr diên tích dát tư nhiên của xã Tây Tựu là 528.73 ha, trong dó diện tích đã đưa vào sư (lung là 506.54 ha chiêm phán lớn so với tổng điện
tích đâl tư nhiên (chiêm 05.8% ) và diện tích đất chưa sử dung là 22.18 ha (chiếm
4 1 tđpg (liên lích đất tư nhiên) Được cơ câu SỈT dung như sau:
V/ / Dai cho í U( HỊitình san \IKII
* Cho Sell! MIÍÌI IV'IIK 'ltih'cr
Trang 33Diện tích 389,61 ha chiẽm 73,69% diện tích đất tự nhiên, trong đó:
- Đât trồng cây hàng năm: 380,28 ha chiếm 71,92% tổng diện tích tự nhiên, được bố trí như sail:
- Đất trồng cây lâu năm: 3.20 ha chiếm 0.82% đất nông nghiệp
- Đất có mặt nước nuôi trồng Ihuỷ sản: 6.12 ha chiếm ỉ , 57% diện tích đất nông nghiệp
- Bình quân đất nông nghiệp/khẩu: 281,] m2
- Bình quân đất trồng Cíly hàng năm/khẩu: 271 n r
* Đất chuyên dùng: Diện tích đất chuyên dùng: 58,63 ha - chiê;n 11,08%
diện tích đất tự nhiên trong đó:
Đất xây dựng: 9,32 chiếm 15.90% diện tích đất chuyên dùng
Đất giao Ihổng: 14,49 ha chic'm 24.71 % diộn lích (lất chuyên dùng.
Đất Ihuỷ lợi và mặt nước chuycn dùng: 15,64 ha chiếm 26,68% diện tích đất chuyên dùng
Đât di tích lịch sir văn hoií: 1.44 ha chiêm 2,45% diện tích đất chuyên dùng
ĐAt an ninh quốc phòng: 10.55 ha chiếm I7.99pf diên tích đất chuyên dùng Đấl nghĩa trang, nghĩa địa: 3.50 lia chiêm 5.97% diện tích dấl chuycn dùng Đất chuyên dùng khác: 3.68 ha chiếm 6,03 % diện tích đất chuyên dùng
* Đát thổ cir:
- Diện tích: 58.31 ha chiêm 1 1.03 c/c diện tích đất tự nhiên.
- Rình quàn đâl ớ/klimi liiộn co mặt nãm 2004 cua địa phương 42nr
* Đất chưa sử dụne:
Diên lích 22.1 8 ha chiêm 4.19% diện lích đất tự nhiên.
- Sông, suối: 12.23 ha chiếm 55.14% diện tích đất chưa sử dụng
- Đất có mill nước chim sứ tiling: 5.88 ha chiêm 26,51 (V< diên lích đất chưa
vir đụng
- f);ìt cluia su dung kh á c 4.07 ha chiêm I8 W diện tích đất chưa sir dung
.*,/ 1.2 Dành [>iá tinh hình Mfduny và biên íỉộtíỊỊ (líìt
T&y Tựu là inõt xã nông ngliicp thuán luý V ì vây ly lè ctâl nông nghiệp trên
ic>Mị! iliCn tích cim II! nhiửn khá cao chiứm 73.fi«w niửn dòng giám clíln lừ 0.1
Trang 340.34% qua môi nãm Nguyên nhAn của sự biẽn động này là do chuyển naục đích sử dụng đât Nhìn chung đất đai của Tây Tựu biẽn động không lớn chỉ là biến động trong nhu câu thiểl yểu của sư phái triển xã hội nói chung như mở rộng đường giao thông, phát triển các công trình xây (lựng
Trong diện tích đât nông nghiệp, đất trổng cây hàng nãm chiếm tỷ lệ cao và
ít biẽn động, Năm 1995 tỷ lệ đâl trổng cây hàng nãm/tổng diộn tích đất nông nghiêp là 97,48% Nãm 2000 không biến động (vãn bằng năm 1995; 97.48% ) Năm 2003 là 97.61% đất trồng cây hàng nám/tổng diện tích đất nông nghiệp Đất trồng cây lâu nám 2003 là 63.20 ha chiếm 0.82% Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản là 6.13 ha chiếm 1.57%
Trên diện tích đất trổng cAy hàng năm thì cơ câu cáy trổng thay đổi rất lớn Diên tích đất trổng lúa năm 1995 là 249.66 ha bằng 67.54% điện tích đất cây hàng năm bằng 65.84% tổng diện lích đất nông nghiệp và bằng 47,04% tổng diện tích đất (ự nhiên
Nãm 2000 diện tích đíìt trồng lúa chỉ còn 13 ha hãng 4.18% diên tích đất trồng cây hàng năm, đạt 3,82% diện tích đất nông nghiệp và chỉ đạt 2,83% tổng diện lích đât tự Iiliiên
Năm 2003 Tây Tựu khổng còn diện tích đaì trồng lúa Điều này cho thấy sự đôl phá trong viêc thay dổi cơ Cỉìu cây trổng Tìr một xã giìn như trồng lúa là chính Nãm 1995 diên lích đất trồng lúa còn đat ly lệ 47.04f/f tổng diện tích đất tư nhiên Năm 2003 diện lích đất trồng lúa đã chuyến sang trồng cây hàng năm khác là hoa, rau 100%
Các 1 Oili đất khác Ở T íìv Tiru lìliư đát chuyên dùng, đât nông thôn không có sir biên động lớn
3.2 Tâp quán canh tác hoa, l íiu ở xã Tây Tưu.
3.2.1 Canh lác hoa
Vồn là một xã thuần nông, trước những năm 90 Tây Tựu là môt xã nghèo Viì> mà chi từ năm 1994 người Tây Tựit dã mạnh clan thay đổi cơ Ciìu cây trổng,
chuyón lừ thAm canh lúa sung tmng lina cĩã khiên dời sõng cua nliAn tiân Imiiíi xã
111 1\ (1(11 manh Niìm l l>lM 1111*1 u> IN li;i (liên lítli (liìi Ironn hoa (lên nav clíĩ lõn lới
Trang 35240 Im cá xã có 2890 hộ (lân thì l()0r>í đcu trồng hoa và rau gia vị Chí năm nãm lại đAy T ây Tựu đã sản xuflt trên 230 triệu bông^ hoa và đã đưa doanh thu của xã từ
10 tỷ lên 42 tỷ đổng, mức lăng trưởng bình quân 80%/năm
Tuy có sự thay đổi mạnh mẽ về hiệu quả kinh tế khi chuyển đổi từ thâm
canh lúa sang trồng hoa nhưng các kỹ thuiìt vể canh tác, lai giổng chăm sóc và bảo
vỌ hoa ihì mới dừng lại ở mức học hỏi kinh nghiệm ở các vùng khác và học hỏi kinh nghiệm giữa những người nông dAn với nhau:
Do chưa được đầu tư khoa học kỹ thuật đúng mức nên năng suất hoa ở Tây Tựu còn thâp chất lượng hoa chưa cao chưa đủ thoả mãn nhu cầu tiêu dùng hoa cao câp Irong nước và xufti khẩu trong khi đó một lượng lớn phân bón và thuốc hảo
vệ thực vật dược người dan sử dụng một cách tuỳ tiện, không những gây lãng phí
về kinh (ê mà còn gây ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ người dân
Hiện nay các loại phAn bón được người nông dan dùng nhiều nhâì vẫn là các loại phân hoá học gồm các loại NF5K đàu trâu, phan đạm phân lân, phAn vi sinh, phân bổn lá phân hữu cơ tổng hợp và các loại phân hữu cơ truyền thông như phiìn chim cút phiìn gà phan lợn phíìn hác đặc biệt người dân Tây Tựu dùng thêm một loại phân nữa là phân ctâu tương Công thức chế biẽn phan đậu tương dược người dân Tây Tựu llụrc hiện như sau: Đậu tương hạt được nghiền nhỏ, sau
dó ngâm với nước cho đậu tương hoai mục Thời gian ngâm kéo dài từ 5 đến 7
ngày Sau ^ ctến 7 ngày ngâm, dâu tương được lấy ra và đem Irộn với tro bếp (chàm tro) sau dó đem ú khoảng 20 - 30 ngày lồi dùng để bón cho hoa Loại phân tự chẽ
này được người (lân gọi mòi cách (lân dã là “ tàm dậu".
Dựa theo còng thức tính prolein thô của đậu tương: Protein thô = N % X
6.25 lliì lit sẽ tính được N% trong 01 kg đậu hạt bằng 0.0544 kg.
Tại T íìy Tựu hoa hồng thường đirợc bón nhiểu phan tấm dâu hơn Hoa cúc và các loai hoa khác Các loại phân bón chính được sử dụng trong canh tác hoa được thê hiện trong bảng 14 15
Trang 36Bâng 14 M ột sô phân bón chính dược sử dụng trong canh tác hoa hồng
Ghi chít: Sô lượng phân hón/sào/vụ (3 - 4 tháng)
Bàng ỉ 5 M ột sô phún bón chính íiược sử dụng troi}ạ canh tác hoa cúc
C hi chú: Số lượng phan hón/sào/vụ (3 - 4 tháng)
Khi so sánh với lượng philn hổn theo kỹ thuẠt dã hướng dÃn Irong cuốn giáo (rình hoa cây cảnh của TS Lê Hữu Ciin và FGS TS Nguyễn Xuân Linh thì lượng phan bón giữa N: P2O s; K , 0 mà người nông dân sử dụng cho hoa không cân đối và cao hơn rât nhiều Sự chênh lêch về hàm lương N P2O s, K 20 được thê hiện trong bảng 16 và biêu đổ 2
lìàniì lồ So sánh hàm híơììi! bón N, íJ ?O f, K ị O cho hoa giữa kỹ thuật canh
tíỉc liotr vờ thực tê’sàn M(ớf lại xã Táy Tựu
dinh dường * Theo k v Ilu t c ỉl 1 Trên tlurc tẽ * Theo kv tlniâl Trẽn thưc lê
Trang 37Biêu đồ 2 Sụ khác nhan vê hàm ìtíơng N, P ị Os, K ị O bón cho hoa cúc giữa kỹ
thuật canh tác hoa rà thưc tẻ sởn xuất của người dân
thnât canh tác hoa \'à t litre tế sơn xuất của người dân.
Ngoài việc sir tiling inồt lương lớn phan hón neười dân Tây Tưi! còn SƯ (lime mòl hrơng lớn thuòc B;m vè tlurc Viìt Theo nlur kct quà phỏng vAn và (tiêu tra
Trang 38lừ cậc hộ nồng dân thì người dân nơi sử dụng ihuởc bảo vệ thực vật mộl cách tràn lan và không theo hướng dẫn sử dụng ghi liên bao bì về nồng độ và thời gian cách
ly thuốc (đối với iau) Hầu hẽt người dân tự hỗn hợp Ihuốc và tăng nồng độ thuốc lên gâp 2 - 3 lần nhằm lăng phổ tác dộng đến đối tượng dịch hại
Có thế chia thời điểm phun ihuỗc của người dân thành 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: lừ tháng 4 đèn (háng 7 dây là giai đoạn nhiều sâu nhất vì thê liìn suât phun thuốc cho hoa 1'AÌ cao cứ cách một ngày người dân phun thuốc một
Giai đoạn 2: gồm CÍÍC tháng 3 tháng 8 tháng 9, thiíng 10 Đây là giai đoạn vẫn còn nhiều sâu nhưng ít hơn giai đoạn I do đó tẩn suất phun thuốc cũng giảm
so với giai đoạn 1 ở giai đoạn này cứ 5 - 7 ngày người dân phun thuốc 1 lần.
Giai đoạn 3: gồm các tháng ] 1, tháng 12 tháng ] tháng 2 Đây là giai đoạn
ít sâu bệnh nhất trong năm ở giai đoạn này tần suấỉ phun Ihuốc giảm mạnh so với
giai đoạn 1 tức là cứ 10 - !5 ngày người dân phun thuốc một lần.
Như vây trung bình người dăn phun 30 lổn thuốc cho mộl vụ hoa
3.2.2 Canh tác rau
Ngoài canh tác hoa Tây Tựu CÒM canh tác rau mà chủ yếu íà các íoại rau gia
vị nlur hành, rau mùi cần tíìv lỏi tiìy xà lách, húng— và một sô hộ Irồng các loai rau ăn lá rau cải xanh, cải cúc Càng ngày diện lích đất trổng rau ở Tây Tựu càng
bị thu hẹp Nãm 2003 Tây Tựu có 130,28 ha diện lích đất trổng rau nhưng đến thời điểm hiện riíiy (2005) diên tích đáf Cíinh tác rau chí còn lại 40 ha chiếm 10.5% diện
tích đất nông nghiệp và chỉ bàng Ì 2 r ỉ diên tích đất trồng hoa với sản lượng đạt sấp
xí 70 triệu đồng/ha
Mạc dù diên lích trồng rau gia vi tại Tay Tựu đã giảm mạnh trong 2 năm lại đây nhưng Tây Tựu vẫn đóng vai trò đáng kê’ trong việc cung ứng rau gia vị cho thị trường Hà Nội
Với sán lượng sấp sỉ 70 trie 11 (lồng/ha Cíio gcip 6 - 7 lần canh tác lúa nên người dàn cũng đáu tư khií nhicu phcHi bón và ihuôc Irừ sâu cho cây liong cua mình Tilin g hình sò kín phun tliuôc trừ sâu cho mỏi lứa rau (20 - 30 ngày) là 4 - 5
Trang 39lăn Đôi với các loại rau có thời vụ sinh trưởng dài như bắp cải su hào thì sõ lầnphun thuốc B V T V cho mộl sào/l vụ là 9 - 12 IÀQ (Bàng 17).
Tuy nhiên, cũng có một số loại rau như rau luíng láng, tía lỏ kinh giới Ihìsô' lần phun íl hơn chỉ khoảng 1 - 2 líin/l lứa niu
Bảng 17 Lượng thuốc vờ sô lần phitìì thuốc (rên ran Ờ Tâ\ Tựu
Các loại phân dùng đê bón cho rail chủ yếu là phân N P K đạm 11 rẽ, tấm đậu
và phỉìn chuồng Phân K iìli đirưc bón líu íl không đáng kổ (Bảng 18)
Bring 18 Một sò loại phân bón chính ổùììịị d ể canh tức rau à Tây Tựu
Ghi chu: Số lương phân bón/sào/vụ (20 - 30 ngày)
Do tập quan dùng phân lirơi và nước giái để bổn cho rau ờ Tây Tưu nôn đã gày tích luỹ nhiều ký sinh trùng trong (lát cổ nơi đạt 27, 4 trứng giim/100 g đất
1351 làm rau bi nhiễm bđn hicn rau ÍÌI1 llìíinh nguồn lây hcnh cho COĨ1 người
Với cácli lluíc s;m xiùil cũ llico kinh Iiịíhiêm (lổng thơi người t l i l n dang ngày
c à n e c ó x u lnrcme c huyên (lõi S ỉ i n p Ciinli ỉ í í c ho;i hoác chí tiố iiị! rau d c gói V II \ i i o thòi