Tliử ngh iệm giảng dạv liếns Anh ờ trung học phổ thông theo đườní hướng lấy người học làm trung tàm và đưc]fng hướng dạy ngôn ngữ giao iếp trên tư liệu sách giáo khoa tiếng Anỉi Ictp 10
Trang 1ĐAI H OC Q U Ố C (ỈIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
ĐỂ TÀI ĐẶC BIỆT CẤP ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
MÃ SỐ: QB^0Z2S
NGHIÊN CỨU ĐỔI MÓI PHƯƠNG PHÁP
GiẢNG DẠY TIẾNG ANH ỏ CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHổ THÔNG
Trang 2LOI NOI f)Ấlỉ
N ị ỉ I ì U h cứu dôi m ó i p h u o ìiị’ pliap ỉ’ian<> day íienẹ A n h ờ các trường tru n g
h o c p 'iổ thôniỊ th u ộ c m o t so tình dồ n g bùìiị’ lìãc B ộ (lược chính thức triển
khai t.r đầu nãm 2003 Đẽ hoàn thanh cle tai này, nhóm ntĩhiên cứu đã nhận
được :ất nhiéu sự ủng hộ \ à cổ \’ũ Đậc hiél nhát là sự únii hộ vc vật chất và
liành ^hính của Ban Khoa hoc CÒIÌS ngliê - Đai học Q uốc gia Hà Nội và Ban
có những sự ủng hộ có tính Cịuvết định nà\ ihì chắc chắn đề tài sẽ không được thực hiện và hoàn thành như nó hiện có
Chúnị; lôi xin bày tỏ lòne biết cTn sâu săc dến Ban giám hiệu, các thày cô giáo, à các em học sinh ớ mộl số irườiìg trung học phổ thông thuộc các tỉnh, thành phô' như Hà Nội, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Hải Dưcmg và Hải Phòng, nhữiic người đã cho phép nhỏm nghiên cứii dự giờ, phỏng vấn và đàm đạo vể nhữiig niểni tin trong dạy và học tiếng Anh trong khi nhóm nghiên cứu đi khảo <át và ntĩhiên cứu điền dã; các thày cô giáo và các bạn đồng nghiệp ở các lỉrh trên cả nước từ miền Bắc đen miền Trung và miền Nam đã bớt chút lưcnig thời gian ít ỏi của mình trong khi tham dự các khoá tập huấn về phương pháp giảng dạy sách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ thông thí điểm vào các m"ia hè nă m 2003 và 2004
Chúni tôi xin chân thành cám ơn các cô giáo thuộc bộ môn tiếng Anh của trường Trung học Phổ thông G iu yc n Ngoại ngữ trường Đại học Ngoại ngữ - Đại hoc Quốc gia Hà Nội, Chu Thu Lan, Lê ITiỊ Phưcmg Anh, Nguyễn Hoa
Lý, và Nguyễn Thị Hà, đã h(Tp tác và giúp chúng lôi thực hiện các tiết dạy Ihử
n g h i ệ n theo nội dung của sách giáo khoa liếna Anh thí điểm, bộ 1 và theo phưctni pháp và thủ thuật được chúng lôi gợi ý Sự nhiệt tinh của các cô giáo,
ở mốt ;hừng mực nào đó, đã iỉóp phần đán" kể vào thành công của đề tài Chún^ tôi xin cám ơn Bà Vũ Thị Tường Vàn đã giúp thống kê và phân tích số liệu tl^u thập được từ các phiếu điéu tra và các hản thăm dò Công việc tuy thủm ỉins nhung đã góp phán đánu kế vào thành còng của đồ lài
Chúiu tôi đặc biệt cám ơn Phó Giáo sư, Tiến sĩ iNguyễn Thị Hoài Nhàn vê
những ý kiến đóng góp chuvẽn môn bổ ích và những sự giúp đỡ có lính kĩ thuật cể c h ú n s tôi có ihể lừng hước liến hành và hoàn thành đề tài
Sau c i n s chúng tôi xin được hàv t(i lòiiiĩ bièt cTn của mình đối với Ban chủ nhiệrr khoa Níiôn n s ữ và V'àn hoá Anli-Mĩ, các thày cô giáo và các bạn đỏng nshiệf của khoa, đạc biệi la nhữnii dỏng nghiêp thuộc Bộ môn ihực hành
Irườiii hai nen \'án ht)á hiii XLiâí pỉiát tĩiẽm ihuân lơi da lao ra dông cơ và
n ‘''iiồr cám hứiiii mà từ cỉc lai lĩưov liinh thanh va phái tritMi
Trang 3M Ụ C I ụ c
1 Tính câp thiết của đé t à i 10
2 Mục tiêu của đề t à i 14
3 P h ạ n vi nghiên cứu của đề t à i 15
4 Phưitng pháp nghiên c ứ u 16
5 NhChg dự định đóng góp của đề t à i 16
6 Cấu trúc c ủa đề t à i 17
PHẦN I C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ TH ựC TIẺN 19 Chương 1 T im hiểu về bản chất của việc học một ngoại n g ữ 20
1.1 Nhận xét tổng q u á t 20
1.2 Những niềm tin về học mộl ngoại n g ữ 21
1.2.1 Người ta có thể học nói tốl một ngoại ngữ mà không cần phải theo lọc trên lớp k h ô n g ? 21
1.2.2 Vhững yếu tố nào giúp nhữrig ngưừi lioc Iigoại ngữ không theo học Tên lớp thành c ô n g ? 22
1.2.3 3ao nhiêu phần Irãm học sinh phổ thông học ngoại ngữ sau khi ra rường không có khả năng giao tiếp bằng ngoại n g ữ ? 23
1.2.4 -iọc sinh học giao tiếp bằng ngoại ngữ như thế n à o ? 24
1.2.5 Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến hiệu quả học ngoại ngữ? 25 1.2.6 Có phải thực hành thường xuvên là điều kiện tiên quyết giúp học sinh loàn thiện được các kĩ năng ngôn ngữ mình đang học không? 26
1.2.7 Zó phải học sinh học nhanh hơn khi được dạy các quy tấc ngữ pháp chông? 27
1.2.8 Vgữ pháp được viêì ra với ngữ pháp được học/thụ đắc có gì khác i h a u ? ^ 29
1.2.9 Vlác lỗi có phải là tất vếu troniz khi siao tiếp bằng ngoai ngữ hay í h ổn ư '’ 31
1.2.10 Giáo vièn có nên thLnmí: xuvên chữa lỏi cho học sinh không'.’ 32
1.2.1 1 Yếu tố nào quan Ironi: hơn cỉộ chínli \ck' nuỏn neữ hav đô lưu loát Igổn n a ữ ' ' 33
Trang 41.2.12 Đoc có phai là môt kĩ ĩìãng đưưc iru tieii trorm rnôi irường ngoại rmữ
k h õ i m ' ? 34
1.2.13 Nliững học sinh C(') khá luìnu Irí mè kíiác nhau có thế học ngoại ngữ thành c ô n s như nhau hay k h ô n g ' ? 35
1.2.14 Có phủi người học càng trò ihì hoc Iìizt)ại ngữ càng lốt htm khôna? 36 1.2.15 Cỏ phủi những học sinh cỏ cá tính hướng ngoại là những người ngoại ngữ tôì htTn k h ô n g ? 36
1.2.16 Công nghệ hiện đại có là yêu tổ quyêt định cho việc học một ngoại ngữ thành công k h ô n g ? 37
1.3 Niững điểu kiện cơ bản nhãt để học mội ngoại ngữ là g ì ? 39
1 3 T : ế p x ú c 40
1.3.2 Sử dụ ng ngôn n g ữ 44
1.3.3 Động c ơ 46
1.3.4 3 i ả n g d ạ y 47
1.4 L.’fp học với tư cách là một môi trường học t ậ p 52
1.4.1 Quyển hạn của giáo v i ê n 52
1.4.2 Sự mất cân đối về thời gian lương lác của học sinh trong lớp học 53
1.4.3 ĩ h a y đổi sự mất cân đối như thế n à o ? 54
1.5 T :ể u k ế t 55
Chưưrg 2 Đường hướng lấy người học làm trung lâm và đường hướng dạy ngôn rg ữ giao tiếp trong dạy-học ngoại ngữ 57
2.1 Đít vấn đ ể 57
2.2 Đ i ờ n g hướng lấy người học làm trung tâm trong dạy-học ngoại ngữ 58 2 2 1 3 ả n l u ậ n • : • • 58
2.2.2 Zơ sở lí luận của việc chuyển trọníỉ tâm từ người dạy sang người học 59 1 2.2 Dẫn l u ậ n 59
2.2.2.1 Cơ sở lâm l í 60
2.2.2.; Cơ sở xã h ộ i • • • ■ 62
2.2.3 Đưctng hướng lấy nsười học làm trung lâm và vai trò của người dạy và nguời h ọ c 64
2.2.3 Quan niệm về đưcTng hưcíniỉ lây người hoc làm trung tâm trong day-học ngoại n g ữ 64
2.2.3.: Tổ chức hoạt độ n g hoc tập trong và ngoài kVp h ọ c 65
2.2.3.; Góc độ thiêì kê'chưcma: trình và biên soạn sách giáo khoa 65
2.2.3.- Đưímg h ư c ^ s lấv n ‘jưừi học làm trung lâm và vai trò của người giáo viên • ' 67
2.2.3.: Trách nhièni cua neư(t! íiiáo vién irong đường hướng lấy ngưíM h(ìc làm tr.níi t â m 7!
2.2.3.( Pliaii tích nhu cáu cua h(K' s i n h 72
Trang 52.2.37 Lựa chọn phư(tnỉz pháp giáng clav phu h ( í p 74
2 2 3 A Chiiycn giao nhữim nhiêm vu lìoc sinli C(') thế đảm đirơng được 75 2 2 ' Ri u hút sự Iham ízia của hoc sinh \ a d các quá trình ra các quvẽì định giảng d ạ v 76
2.2.3.10 Vai irò của học s i n h 77
2.2.4.Tiếu k ế t 78
2.3 t ưctng hướng dạy ngôn ngữ giao t i è p 79
2.3.1 Nhận xét lổng q u á t 79
2.3.2 Đường hướng dạv n2ôn ngữ giao tiếp: Những dặc điểm cơ bản 81
2.3.2.1 Lí thuyết ngôn n g ữ 81
23.2.1 Các kiểu hoạt động giảng dạy và học t ậ p 83
2.3.2.3 Phương pháp giảng dạy theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp 84 2.3.2.ị Các quy trình lên lớp trong đưcmg hưmig dạy ngôn ngữ giao tiếp 87
2.3.2.5 Những đặc điểm nổi bật của đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp 89 2.4 Tiểu kết .91
Qiưong 3 Khái quát về tình hình dạy và học tiếng Anh ở trung học phổ t h ô n g 92
3.1 Cản l u ậ n 92
3.2 Eội ngũ giáo v i ê n 93
3.3 học sinh và lớp h ọ c 96
3.3.1 Nhận xét c h u n g 96
3.3.2 Các chiến lược học ngoại n g ữ 97
3.3.3 Những học sinh có tư duy phân tích và những học sinh có tư duy tổng hợp .99
3.3.4 Học sinh và lớp học ở trung học phổ thông Việt N a m 99
3.3.4 Học s i n h 99
3.3.4.2 Lổp h ọ c 101
3.4 Sich giáo khoa tiếng Anh hiện h à n h 103
3.4.1.Nhận xét khái q u á t 103
3.4.2 Bộ sách 3 n ã m 103
3.4.3 Bộ sách 7 năm 105
3.4.4 Nhận xét sơ b ộ 106
3.5 Bin giám h i ộ u 107
3.6 Piưcms pháp giảng d a y 109
3.6 l Nhận xét lổng q u á t 109
3.6.2.Quan sát bốn tiêì d ạ y 109
3.6.2 Tiết dạy thứ n h á t 109
3.6.2.! Tiết dạv ihứ h a i 112
3.6.2.ì Tiếl day thứ h a 116
Trang 63.6.2.4 Tiêl dạv thứ l ư I Ị9
3.7 Kiếm tra và t h i Ị 74
3.8 Tiếu k ế t 124
PHẨN II PHÁT TRIỂN 128 ChưOTg 4, Đổi mới phương pháp giảng dạy các kĩ năng nehe và nói tiếng Anh ở trung học phổ I h ỏ n s P 9 4.1 Dẫn l u ậ n 129
4.2 Đổi mới phương pháp dạy kĩ năng nghe hiểu liếng Anh ở Irung học phổ t h ô n g 129
4.2.1 Nhận xél tổng q u á t 129
4.2.2 Nghe là g ì ? 131
4.2.3 Quan điểm nghe từ dưới lên và nghe từ trên x u ố n g 132
4.2.4 Kĩ năng ng h e trong chương trình và sách giáo khoa thí điểm 134
4.2.5 Một số kiểu văn bản thường được sử dụng để phát triển kĩ năng nghe 138 4.2.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến ỉchả năng nghe hiểu của học sinh 141
4.2.7 Một số hoạt động và thủ thuật nàng cao hiệu quả của kĩ năng nghe h i ể u 145
4.2.7.1 Giai đoạn trước khi n g h e 146
4.2.7.2 Giai đoạn trong khi n g h e 148
4.2.7.3 Giai đoạn sau khi n g h e 15 1 4.2.8 T óm t ắ t 152
4.3 Đổi mới phương pháp dạy kĩ năng nói tiếng Anh ở trung học phổ thông 153 4.3.1 Dẫn l u ậ n r 153
4.3.2 Kĩ năng nói trong sách giáo khoa tiếng Anh hiện hành và trong sách giáo khoa tiếng Anh thí đ i ể m 154
4.3.3 Một sô' trở ngại học sinh thường gặp phải trong khi học nói liếng Anh 158 4.3.4 Đổi mới phương pháp dạy kĩ năng nói tiếng Anh ở trung học phổ thông r 159
4.3.4.1 Đổi mới cách sắp xếp bàn chế trong lớp học theo đường hướng lấy người học làm trung t â m 160
4.3.4.2 Đổi mới quy trình lên l ( ý p 162
4.3.4.3 Một số thủ thuật dạv nói trong giai doan trước khi n ó i 163
4.3.4.4 Một số ihủ thuật dạy nói trong giai đoan trong khi n ó i 165
4.3.4.5 Một số Ihủ thuậl day nói trong 2Ìai doan sau khi n ó i 174
4.3.4.6 Một sô hoai đòne phát triển kĩ nãnc nói ờ nỉzoài krp học ]75
4.3.4.7 Sửa lỗi nói cho h(K' sinh tiẽrm Anh Iruĩiii học phổ l h ó n i z 177
Trang 74.3.4 8 Đánh ciá kĩ nãiìu nỏi Ihco (lirtínii [iưcVrm láv niiười hoc làm truiiiicr V- <u Iw cr .
l â m 178
4 4 '"icii k ế t 181
Chưcng 5 Đổi mới phưưng pháp giảng da\ kĩ Iiãniỉ đọc hiếu và kĩ năng viết tiếng Anh ở trung học phổ t h ô n g ỉ 83 5 1 Nhạn xél dãn ì u ậ n 183
5.2 Dổi mới phưcmg pháp eiủng dạy kĩ nãng đọc hiểu ở trung học phổ t h ô n < ; 183
5.2.1 Dán l u ậ n 183
5.2.2 Đoc là g ì ? 184
5.2.3 Hai mô hình đọc h i ể u 186
5.2.3 1 Mô hình đọc từ dưới l ê n 186
5.2.32 Mô hình đọc từ trẽn x u ố n g 188
5.2.4 Phân loại đ ọ c 192
5 2.41 Đọc to 192
5.2.42 Đọc t h ầ m 193
5.2.43 Đọc r ộ n g 194
5 2.44 Đọc s â u 195
5.2.45 Đọc l ư ớ t 195
5.2.46 Đọc q u é t 196
5.2.47 Tieu k ế t ; 196
5.2.5 Kì năng đọc irong chư(mg Irình và sách giáo khoa tiếng Anh thí điểm 197 5.2.6 Mỏt số thủ thuật nảniĩ cao hiệu quả đọc hiểu liếng Anh cho học sinh trung học phổ t h ô n g 201
5.2.61 Dần luận T 201
5.2.62 Khái niệm đọc có hiệu q u ả 202
5.2.63 Dạy đọc có hiệu quả như thế n à o ? 204
5.2.63.1 Giai đoạn trước khi đ ọ c 206
5.2.63.2 Giai đoạn trong khi đ ọ c 208
5.2.63.3 Giai đoạn sau khi đ ọ c 211
5.2.7 Tiểu kết ' 213
5.3 Dổi mới phưcfng pháp giảng dạy kĩ năng Viêt tiêng Anh ở trung học phổ n ô n g 214
5.3.1 Dản l u ậ n 213
5.3.2 Một sô dường hưcTiig dạv viôt trong Ictp hoc ngoại n g ữ 216
5.3.21 Đưíms h ư c ^ e day viết từ kiếm soát đến iư d o 216
5.3.22 Đưcrns hướng vièi iư do 217
5.3.'’3 Đườn« hưtTniỉ da\' vièt thc(' mẫu đoan \ ' a n 218
5.3.24 Đưìmiz hướns to chức ngữ pliáp-cú ị ' » h a p 219
Trang 85.3.2.5 Đưíĩng hướng giao I i ẽ p 219
5.3.2.6 Đưcmg hưcTng vièt theo quá t r ì n ỉ i 221
5.3.3 Kĩ nàng viết trong chư(nig trình \ a sacti giáo khoa tiếng Anh Irun*’ học phổ thông thí đ i ể m 2'^4 5.3.3.1 Mục tiêu của dạy \ iết liéng Anh ờ trung học phổ t h ô n g 224
5.3.3.2 Kĩ nãng viêl trong sách giáo khoa liêng Anh trung học phổ thông thí đ i ể m 224
5.3.4 Một số thủ thuật day viếi tiếng Anh cho học sinh trung học phổ thônơ 228 5.3.4.1 Dẫn l u ậ n 228
5.3.5.2 Các nguyên tác và Ihủ thuật dạy viêì ở truníỊ học phổ thông 230
5.3.5.3 Giai đoạn trước khi v i ế t 233
5.3.5.4 Giai đoạn trong khi v i ế t 236
5.3.6 Đ án h giá sản phẩm viết của học s i n h 239
5.4 Tiểu k ê ì 2 4 '’ Chương 6 Đổi mới phư(7ng pháp dạy ngữ liệu tiếng Anh ở trung học phổ t h ô n g 243
6.1 Dẫn l u ậ n 244
6.2 Dạy ngữ âm trong đường hướng dạy ngôn ngữ giao t i ế p 244
6.2.1 N h ậ n xét c h u n g 244
6.2.2 N g ữ âm trong sách giáo khoa liếng Anh trung học phổ thông thí điểm, bộ 1 245
6.2.3 Một sô thủ thuật dạy ngữ âm tiếnc Anh ở trung học phổ thông 247
6.2.3.1 Khái quát 247
6.2.3.2 Dạy ngữ âm trong các tiết dạy nghe, nói, đọc và v i ế t 249
6.2.3.3 Dạy ngữ âm trong mục P r o n u n c i a t i o n 250
6.3 Dạy tư v ự n g 252
6.3.1 Nhậ n xét c h u n g 252
6.3.2 T ừ vựng trong sách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ thông thí điểm, bộ 1 253
6.3.3 Một số thủ thuật dạv từ vimg tiếng Anh ở trung học phổ thông 258
6.3.3.1 Khái quát 258
6.3.3.2 Dạy từ vựng trong các tiết dạv nghe, nói, và đ ọ c 259
6.3.3.3 Dạy từ vựng Irons mục Grammar (and V o c a b u l a r y ) 261
6.4 Dạy ngữ p h á p 265
6.4.1 Nhận xét c h u n c 265
6.4.2 N g ữ pháp tronc sách giáo khoa liêniĩ Anh trung học phổ Ihỏng thí điểm, bộ 1 265
6.4.3 Môl số tliủ ihuál day riíiữ phap liénti Anh (V trune hoc phổ thỏrii: 271 6.4.3.1 Khái q u á t ĩ 27 ỉ
Trang 96.4.3 2 Dạy ngữ pháp tronu các liel dạv nghe, nói, dọc và v i ế l 272
6.4.3 3, Dạv ngữ phá p IroHíi l.angLiaiie P o c i i s 273
6.4.34 Một sô' thủ thuậl dạv tmữ pháp hữu í c h 275
6.5 "^icư k ẽ ì 280
Chưcng 7 Tliử ngh iệm giảng dạv liếns Anh ờ trung học phổ thông theo đườní hướng lấy người học làm trung tàm và đưc]fng hướng dạy ngôn ngữ giao iếp trên tư liệu sách giáo khoa tiếng Anỉi Ictp 10 thí điểm, bộ 1 282
7.1 Dẫn luận .282
7.2 Phần dạy thử n g h i ệ m 283
7.2.1 Địa đ iểm và đối tượng thử n g h i ệ m 283
7.2.2 Thời gian, nội dung và cách thức tiến hành dạy thử nghiêm 284
7.2.3 Tài liêu, cơ sở vật chất và đổ dùng dạy học dàn h cho các tiết thử n g h i ệ m
7.3 Miêu tả cụ thể ba tiết d ạ y 286
7.3.1 Thưc ng h i êm tai lớp lOH, trường Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ng ữ .286
7.3.11 Tinh hình học sinh và cơ sở vật c h ấ t 286
7.3.12 Giáo án: K ĩ năng đọc 287
7.3.13 Nhận xét củ a giáo viên vể kết quả của tiết h ọ c 290
7.3.2 Thực n g h i ệm tại lớp lOA, trường Trung học Dân lập Lô mô nôx ốp 292
7.3.2 1 Tinh hình học sinh và cơ sở vật c h á t 292
7.3.22 Giáo á n
7.3.23 Nhận xét của giáo viên về kết quả của tiết h ọ c 298
7.3.3 Thưc n g h i ệm tại lớp lOA, trưcmg Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại n g ữ 299
7.3.3 1 Tinh hình học sinh và cơ sở vật châì 299
7.3 32 Giáo án
7.3.33 Nhận xét của giáo viên về kết quả của các tiêl h ọ c 304
7.4 )lết quả điều tra về tình hinh sử dựng sách giáo khoa tiếng Anh 10 thí điểm, bộ 1
7.4.1 Mục đ í c h
7.4.2 M ô tả bảng câu hỏi điều t r a
7.4.3 Phần dạy kĩ năng đ ọ c
7.4.4 Phần dạy kĩ năng n ó i ị 7.5 i ể u k ế t ”!
Trang 10P H Ẩ N I I I K Í : 1 1 A J Ậ N 3 1 3
1 Di i i l u ậ i ì 313
2 I c m l ư ợ c 313
3 M)t số kêì luận sơ b ộ 327
4 M )l số íiiải pháp cụ i h c 328
5 Nịihiên cứu trong tưcfntz l a i 330
D A ^ H M Ụ C C Á C V Ă N BẢN PHAP QUV CỦA Đ Ả N G VÀ CHÍN H
Trang 11PHẤN I DẲN M ẬN TỔN(; QUÁT
1 I nh cãp thiết của đe tai
Ngon ngữ, đặc biệt là tiéng Aiih, có tủm cỊiian tronu dặc biệt ớ Việi Nam ớ
truní hoc cơ sờ và trung hoc phổ thông, tiénu Anh là một Irong những môn
học )ãt huộc và là môn thi tốt nghicp Tám quan trọnsĩ đặc biệt của tiến" Anh
Ihể ìiện ở chỗ ngày nay trên thế giới, mặc dù không được khẳng định một
cácl hiển ngôn, tiếng Anh hầu như đã được xem như là quốc tế ngữ Theo
nhừig sỏ liệu gẩn đây nhấl ở nhiều nước trên thế giới kể củ những cường quốc
khoing 95 - 98% tổng số những người học ngoại ngữ ở Việt Nam, theo
thôriỊ kê năm 2003 của Bộ Giáo duc & Đào tạo, số lưc;fng học sinh phổ thông
học iếng Anh chiếm khoảng 98.5 %
Tuy ihiên, dạy ngoại ngữ nổi chung và dạv liếng Anh nói riêng ở Việt Nam
đaní gặp phải một số vấn đề hất cập cần phái có những biện pháp khác phục
Cho Jến tận khi công trình này được viết ra, dạy liếng Anh ở trung học phổ
thônị còn bộc lộ nhiều tồn tại
- Chưa có chưcmg trình tổng thể thống nhất và hoàn chỉnh,
- Sách giáo khoa không đồng nhất (hiện tại vẫn còn hai bộ sách mội hệ
ba nãm và một hệ bày nãm), không được biên soạn dựa trên đường
hưctng dạv nsô n nc ữ siao tiếp,
- Trình độ chuniz cLÌa cĩỏi IISŨ íiiá(^ \'iẽn tienu Anh Ir cns cá nước còn yêu
khỏnu (lỏtiii ciéii, Iiỉiiẽii eiáo vièn đăc biêt là nhữntz íỉiáo viên có tliãm
1(1
Trang 12m c n k l i o i i g c o đ i c i i k i c i i cỉe t l i c o k i p ỉ i o à c t i e p c ậ n đ i r ợ c \'('n p h ư o ì i ' ’’
p h á p g i á n g d ạ y m ớ i \ a \'('íi CÕIIII i m h ẽ h i c n (ĩai v à o d ạ y h ọ c ,
ticp, chãi lương học tap Cdii thấp, chưa đáp ứng được những dòi hỏi
n g à y càiiíz lãniỊ ớ i r o n g n ướ c va tren ihe iiuýi,
- Kiểm tra không ãn khớp với dạv, tạo ra những hậu q u à thiếu tích cực
(Chi tiẽl hơn, xin xem trong Cófig íàc' (lào tạo vả bỏi ciưỡní’ iịiáo viên dạv
niịod Hị>ữ ờ trường ph ô tỉiôno giai doạti 2000 - 2010 của Vụ Gi áo viên - Bộ Giá( dục & Đà o lạo)
Ý tkrc được những bất cập này, kể từ khi thực hiện chính sách mở cửa từ
198(, Đảng và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam đã không
ngừig quan tâm đến việc nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và chất
lưcmỊ giáo dục ngoại ngữ nói riêng Nhiều nghị quyết của Đảng, Quốc Hội,
chỉ tiỊ của Chính phủ, và hướng dẫn của Bộ Giáo dục & Đào tạo đã được ban
hàiil liên quan đến việc hưcífng dẫn vù chỉ đạo để nâng cao chất lượng dạy và
học rong ngành giáo dục Đây là những cãn cứ pháp lí hết sức quan trọng, tạo
cơ sí vữnc chắc cho việc đổi mới iỉiáo dục ngoại n2Ữ nói chung và đổi mới phirmg pháp giảng dạy ngoại ngữ nói riêng Đổ hiểu rõ hơn về sự quan tâm
của )ản g và Nhà nước, ch ú n s lôi xin dẫn mộí sô đoạn trích dưới đâv
lấn nứ hai khoá Vlll dã khánc định viêc đổi mới nòi dunc, phươns pháp »iáo
diic đào tạo, nãnỉi Cdo chat lươníi đôi nízữ iziáo viên, cán bộ quán ìí \'à tăriii
cirờiiz C(1’ sớ vát chát cao trườn_ii h(X' là mòt nhiõm vu tmn.e tâm cua ,iziá(i duc
Trang 13\ a đio lao l ì o n g Bao c.ic chiìiỉi tn cua Đai lioi Đang lân lliứ IX (4-2001 ) có cloai \ict:
1 l ẽ p t u c n â n g cai) c h á t l ư ơ n g g i á o lỈLic t o a n ciiẽn CỈỎI m ứ i nói d u n g , p h ư ơ n g
pháp day \'à hoc, hó thõng trường lớp và hè íhốns quản lí giáo duc, thưL hièn chuán hoá hiên đai hoá, xã hôi hoá.” Chtôn lươc phát triến kinh lế - xã hòi 2Ơ01 - 2010 của Đáng cũng xác đinh: “ Khán irirơng biên soan và đưa vào sử dung ổn đmh trong cá nước bộ chương trình và sách giáo khoa phổ thông phù htxp VỚI vẽu cẩu và phát triến mới
Ọuối hội khoá X đã ra iNghị quyết số 40/2000/QH10 vể đổi mới chưcmg trình
giáo j ụ c phổ thông troníỉ đó có những đoạn dưới đày:
Mục tiêu của đổi mới chương trình giáo duc phổ thông lần này là xây dựng nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhàm nâng cao chấi lưmig giáo duc toàn diên ihế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lưc phuc vụ công nghiêp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với Ihưc tiễn và truyền thống Viêl Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các nước phái triển trong khu vực và thế giới
Việc đổi mới chương trình giáo duc phổ thông phải quát triêt muc tiêu, vêu cáu vổ nội dung, phương pháp giáo duc của các bậc học, cấp học trong luât giáo duc; khác phuc những mãt còn han chế của chương trình, sách giáo khoa hiên hành, nãns Iưc tự học; coi trong kiến thức khoa hoc xã hòi và nhân
\'án; b ổ SUI12 n h ữ iiíi t h à n h tiru k h o a h o c v à c ô n g n s h ệ h i ệ n đ a i p h ù h(jp VỚI
khà nãnc tiếp thu cua hoc sinh,
Đam bào sư lhoiií£ íihất ke thừa và phái tricn cua ciurơna trình giáo duc, tăníi ciíờnii tính ỈR‘I1 ihõng siữa giáo duc pho ihtHig V('ri giáo duc riiỉhé Iiíỉhièp
m a n il uc đ a i h d c ; i h ư c ỉ iiẽn p h à n l i i õ n e t r o n g íie t h ố n o i ỉ i áo d u c q u ố c d à n đô
Trang 14\do NƯ ean tloi \c Cii Ccìu lìiiuon [ìhan lirc; had đíuìi sư thoiiíi nhái \c cluiáii
kicn thức \'a kĩ luiiiii, co phinniíi án van duiiu chương Innh, sách giáo kíioa phu hơp \'ỚI hoan canh \ a điêu kien cua các đia bàn khác Iihau
ỉ)oi mứt noi dune chưtniii irình sách eiáo khoa, phưcmc pháp day và hoc
ph a i d ư ơ c t h ư c hicMì d o ii í: b õ \ Ớ1 \'ie c n á n e c ấ p v à d ò i m ớ i Ir a n g t h iê t h| d ạ y
hoe ta chức dánh 2iá, tlii cư chuân hoá trường sở đào tao bổi dưỡng và còim tác quan lí giáo duc.”
Thực hiện Kehị quyết 40/ 2000/QH10 của Quốc hội khoá X, ngày 11 tháng 6
nãrn 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chi thị số 14 / 2 0 0 1/CT-TTg về
việc iổi mới chư(?ng trình giáo dục phổ thông, nêu rõ các yêu cầu, các công
việc nà Bộ Giáo dục & Đào tạo và các cư quan có liên quan phải khẩn trương
tiến lành nhằm thực hiện Nghị quyết của Quốc hội Ngày 9 tháng 7 năm
2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 3 5/ 2 0 0 1/NĐ-CP quy định về chính
sách đãi ngộ nhàm tạo thêm động lực cho đội ngũ các nhà giáo và cán bộ
quản lí eiáo dục công tác ở các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
18/2(02 CT-TTg về các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ
thônị; giáo dục quốc dân
Thực hiện Nghị quvết của Ban ơ i â p hành Trung ư(mg Đảng lần thứ tư, khoá
VII Mghị quyết 4 0 / 2 0 0 0 / Q H 10 của Quốc hôi khoá X, Bộ Giáo dục & Đào tạo
đã lô chức biên soạn chưttiig trình và viết sách giáo khoa ihí điểm cho các
mòn lọc ở truns học phổ thône trons dó có tiếng Anh Công việc này cho đên
nay (ã háu r.hư hoàn lát Tiếng Anh 10 đã đươc đưa vào dạy thí điểm nãm ihứ
hai IIMI'’ 44 trirờn^^ trên ca nước, úẽníZ Anli 1 I bãl dầu được đưa vào dạy ihí
the đ.'(K' dư.; và(i da\- íhi đièiri từ nãm hoc 2()05 - 2(K)6
Trang 15Tư nhữim thưc lè clã Irìiiti lxi\ o' ircn CI) thc ktiãiìu (ĩỊiih rãim \'!ệc imỉiièn cứu
dổi iniVi phưdìm pháp giarm dạ} Iienu Anli (V trung học pliổ iliõnu là việc làm
ihực sư cán thiếl, chúrm ihực sư tao (lòMii lưc có tính quyốl dịnh giúp chúng
tói c h o n và liẽn hành tnèn khai cỉe tai Nglĩien cíni đổi m ó i p h ư ơ n g p h á p
g ià n ^ d íiỴ tỉèỉiíị A nli à các t n à m g tỉu n iị hoc ị)ỉiổ thỏnịị thiiôc m ò t sô tỉnh cíôíiịỉ b ằ n g B ắ c Bò.
2 M ục tièii của đé tài
Đề tài đạt cho mình nlũms muc tiêu dưới đây;
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và ihực liễn của việc đổi mới phương pháp
giảng dạy tiếng Anh ờ trung học phổ thông
2 Nghiên cứii (cục bộ) hiện trạns dạy và học tiếng Anh ở trung học phổ
thông
3 Nghiên cứii đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Anh ỡ trung học phổ
Ih ôn s nhìn từ quan điểm của đường hướng lây người học làm trung tâm
và đường hướnu dạv ngôn ngữ giao tiếp
4 Dạy ihử nghiệm để lấy ý kiến phản hổi từ giáo viên và học sinh về sự
phù hợp của phưcJnii pháp siảna dạy dược nghiên cứu và đé xuất trong
cônt: trình và sự phù hơp của sách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ
thông thí đicm, trên cơ sở đó đề xuấl mót sô' khuyến nghị để việc thực
hiện đổi mới phươns pháp siảnc dạy tiêng Anh ở trung học phổ thông
thành c ô n s và có hiêu quả
Trang 163 Phaĩii \ i Iiịíhien cứu cua d(' tai
Như len uọi cua IK) (lã 'J(íi ra, (ỉc lai íiiới lian \ac) việc nszhièn cứu tỉoi mới
phưcnu pỉiáp eiáĩii! dạ> liẽim Anli (t iruim lioc phổ thõng trên cơ sớ cứ liêu lãv
lừ iri ìl sô trườni! iruiis học phổ thõns lliuộc các dịa bàn khác nhau ứ một sỏ
linh ĩỏng bănỉi Bác Bộ TroiiiZ pham \ i này, dé tài dư địnli tìm hiếu mõt sỏ
niên tin về việc học rnộl rmt^ại ncữ, khảo sát và sơ thảo hai cơ sờ lí luận:
hư('yr2 dạy ngòn n s ữ giao liếp Sau đó, đề lài nghiên cứu hiện trạng vé dạy -
thuậ! giảng dạy tiếng Anh hiện hành ở mộl số tỉnh thuộc đồng bằng Bắc Bộ
Dựa vào hai cơ sở lí luận này và cơ sở thực liễn đã được khảo sát, đề tài sẽ
nghién cứu đổi mófi phưcmg pháp giảng dạy tiếng Anh ở trung học phổ thông
Cuối cùng, để có thể thu được những phản hồi ban đầu của giáo viên và học
sinh về tính phù hợp của phương pháp giảng dạy được đề xuất trong cồng
trinh nghiên cứu và về tính phù hợp của sách giáo khoa tiếng Anh trung học
phổ n ô n g thí điểm, đề tài dự định tiến hành dạy thử nghiệm một số tiếl ở một
số Icb liếng Anh thuộc trưcTng Trung học Phổ thông Chuyên Ngoại ngữ, Đại
học isoại ngữ - Đai học quốc gia Hà Nội và irirÒTng Trung học Dân lập
L ô m m ô x ô p , Quậ n Cầu Giấy, Hà Nội
Ngưri ta có thể chất vấn tại sao đề tài chỉ giới hạn vào nghiên cứu đổi mới
mà la không triến khai nuhiên cứu trên địa bàn toàn quốc Đây có lẽ là câu
châl /ấn có lí Tuy nhiên, có ihể hiên minh được ràng nghiên cứii đổi mới
dai d è n ; n s h ĩ a là ncii đia ỉxìn \'à các (ỈOI tirơn'-^ nghiên ciai đưíTc lựa chon niól
c a c ỉ i p l i ù h(Tp ( Ii ii h ĩa là n l i ữ i i u l r ư ( m ' j tỉiLiôe c á c t l ã c điLMiì k h a c n h a u n ỉ i ư
Trang 17chu;cn klìỏĩìg chuycii, cclc địa txiii khac nhau như líianli phố, phu cận, va
lìoiVi thon (tư()c tíiili (len troiìg coiig tniili níihiêỉi cứu) ihì nhữĩic đé xuat ve
đdi nó'i phưctng pháp giaiig clay iieng Anh cũnL: có ihé áp diinc được cho các
trườig irung học phổ tlióni: kỉiac troiii! ca nước,
4 Piinm g pháp nghien cứu
Đế tiưc hiện những nhiém vu dẽ ra trong pham vi niĩhiẽn cứu, đề lài sử dụnẹ
cả hii hai phưcmg pháp nghiên cứu chính: dịnh lính và định lượng Phương
phú[ định tính liên quan đến việc kiếm tra lại các cơ sở lí thuyết, miêu lả và
khái quát chúng lại thành những cơ sở lí luận làm khung lí thuyết cho công
trình nghiên cứu Phưcmg pháp định lương liên quan đến việc lìm hiểu hiện
trạn^ việc dạy và học tiènơ Anh ở trung học phổ thông thông qua quan sát,
phát phiếu thãm dò ihco các thông số đã cho, dự giờ thăm IcVp, trò chuyện với
giáo viên và học sinh, lấy ý kiến phản hồi từ giáo viên và học sinh và sau đó
thôni kê lại để rút ra những kêì luân cần thiết khắng định cho sự phù hợp của
nhừĩg giả thuyết đã đê xuất về đổi mới p h ư ơ n g pháp siả ng dạy và sự phù hợp của ,'ách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ thông thí điểm
5 N iừ n g dự định đóng góp của đề tài
Đề tii dự định giúp íiiáo viên hiểu được nh ữn s điểm mạnh và điểm yếu về
phưnm pháp s i ả n ẹ dạy tiếníí Anh hiện hành của họ đế có thav đổi về phưcmg
pháp cho phù hợp với những yêu cáu của xã hội Việi Nam hiện đại; giúp các
nhà |Liàn lí V thức đươc tám quan troniĩ cùa nsíìai n s ữ nói c h u n s và của tiếng
si a o t i ẽ p tỊuỏc tè', hieu Iliẽm đưưc nhữiìii đãc thù cúa môn ĩiiioai tiiiữ đế có
I i h r n ^ b i ê n p h á p l iỏ t r ơ \ a c|Lián ií p h ù h( t p; m i i p n h ữ n s n<zười h i ê n s o a n tài
Trang 18thưc te íiíTn dưa \’ao Iiliữim (liiilì liư('>ìiiz ctiiẽn lươc ciia Đãnu va Chính pliú, vào
nhữiu Iihu cau của phái Iriéii vẽ kiiili lẽ-xã hôi của xã hội Việt Nam hiên đại,
và \ U) thưc trạng cùa day-h(K- nu(Kii lìtiử IKH chiinu và dạv-học liếim Anh nói
riên: đe ihiêl kế và lựa chon nhữim nòi duns giárm dạv phù hợp; giúp giáo
viéi V Ihức được rang dổi ỉnới plìưoTiu ptiáp giảne dạv ỉà Vấn đổ sổng còn
ironi việc nàng cao chát Iirợníỉ dạy học tiếriíỉ Anh ở trunH học phổ ihòns
tron' giai đoạn hiện lai và trong iưcyns lai Quan tr ọn s h(7n, đề tài muốn giúp
c á c i h à q u ả n lí, g i á o v i ê n và nhữr m ngLrời q u a n t â m đ ế n g i á o d ụ c nói c h u n g ,
dạy-học liếng Anh nói rièrm ý thức được rầng tre:»ng nền kinh tế đang chuyển
đổi, trong xu thế hoà nhập, đổi mới phưttng pháp giảng dạy để đáp ứng những
yêu :ầu bức thiết của xã hội là việc làm Ihực sự cần thiết
6 Cíu trúc của đề tài
Để tii được chia làm ba phần
Phầi I - Dẫn luận tổng quát - trình bày tính cấp thiết của đề tài, mực tiêu
của ĩé tài, phạm vi nahiên cứu, phưOTu pháp nghiên cứu và những dự định
đóiiị góp của đề tài
Phầi II - Nội dung chính của đề tài - gồm 7 chương.
ChiơìiíỊ 1 tìm hiểu một số vấn dề liên quan đến bản chất của việc học một
ni ĩoa nuữ.
C h ư rng 2 sơ thảo hai cơ sừ lí thuyết đật nền lủng cho đổi mới phưcmg pháp
ơiản' dạy tiếng Anh ở trung học phổ thông: Đư('mg hưcTng lấy người hoc làm
truni lâm và đưcmg hướng dạv ngôn ns ữ giao tiếp
C h ư m g 3 khái quát vc lìnli hình dạ> và lnK- tiéng Anh ờ trung học phổ thông
c h ư r t n ’ 4 niihiên cihi (ỉõi mới pliư(iíníi pháp íziang day hai kĩ nâng kháu ngữ:
r m h o à n ó i l iẽr i ii A n h (t t r u i i í i h(K' p h õ i h õ n g
Trang 19C h i u t i ! ' 5 Iiu ỉiién Liru cl('i Iiu')ì pliưííng pliáp m aim tlạv hai k ì nãim hút ngữ:
đ ọ c a \ l é t t i ê n i : A n h ( V I r u i i i : Ỉ U K ' p h o t ỉ i õ i m
C h u rn íỉ 6 imhién cứu đoi Iiìi')'! cac ihu t h u a t uianu dạv các ihành phãn ngữ liệu :ua ticMiu Anh: nmì ani, Iiiiữ pháp, va lừ vinm ớ iruníỉ hoc phổ thõng
C h ư n i g 7 trình bììv chi tiết một sỏ iiêl day ihừ nuhiệm dựa vào những tư
ngỏr niíữ giao tiếp đã trình bày trong Chương 2, và vào phưcmg pháp giảng
dạy iẽne Anh được n shi ẽn cim và đề xuất trong các ChưcTng 4 - 6, sử dụng
sách siáo khoa tiếng Anh thí điếm lớp 10, bỏ 1 làm tư liệu giảng dạy
Phầr III - Kết luận - tóm tắt lai những nòi dung dã nghiên cứu của đề tài,
rill ĩc một số kết luận sơ bộ, đề xuál mộl số giải pháp để công việc đổi mới
phươig pháp giảng dạy tiếng Anh ở trung học phổ thông có hiệu quả và đề
xuất iướng nRhiên cứu tiếp theo trong tương lai
Trang 20VÀ THỰC TIỄN
Trang 21( H K ) \ ( Í 1
T Ì M H I Ể I Ỉ \ K H Á N C H Ấ T C Ủ A V I Ệ C H O C M Ổ T
N(Ỉ()AI N ( ỉ ữ
1.1 Nhãn xét tổng (ịuát
Lịch sử dạy-học ngoai ngữ đã chimg kiến nhiéu mô hlnh hay nhiểu cách RÌải
Ihícl vé việc học mổl ngoại ngữ hay ngôn ngữ thứ hai như thế nào Nhiều cố
gánt; đã được đé xuất thông qua những mô hình như lí thuyết hành vi, lí
thuy;l tri nhận, lí thuyết chức nũng, lí thuyết tạo dựng sáng tạo, V.V., và nhiều
cố ging đã được thực hiện để tìin hiểu xem nh ữn s yếu tố nsười học nào ảnh
hưíVrg đến việc thành bại trong việc học một ngoại n s ữ như tuổi tác, cá tính,
hiểu mộl số khía cạnh cơ bủn liên quan đến bản chất của việc học một ngoại
ngữ Tuy nhiên, để iránh sự lặp lại cách trình bày của một số nhà ngôn ngữ
học jmg dụng (ví dụ, Brovvn 1987, Skehan 1992, Long & Preeman 1992,
Ligh bovvn & Spada 1997) và để tránh việc nhắc lại những mô hình lí thuyết
về hcc hay thụ đắc ngôn ngữ thứ hai như chúng được các học giả tây phương
và trìih bày, chúne tỏi dư định tìm hiểu bản chut của việc học ngoại ngữ bằng
việc í h á m phá nhữriR niổm tin của cả người day và nsười học về thế nào là
hoc n ộ t nizoại nsữ Sau đó chúng tòi khảo sát nhữniĩ điều kiên cơ bản và liên
quyé phải có đè hoc mộl níioai níiữ Muc nàv cỉirơc liếp nòi hằng mục kháo
sat Irp học v(Vi tư cách là rnôt mòi trirờnii hoc láp cĩê xeni nỏ phái có hình hài
nỉiư n ế nào (ĩẽ khuvên khích Cịuá trình da_\ -h(K lỉi \'ony; rãiig cách trmh hàv
này 'ẽ phân nao làm ScÍHi: U' Cjuan niõni the lìào ỉà h(K' mòi neoai Iiiiữ ha\
Trang 22ngiM n g ữ t h ư h a i Cli! tiot c u a Iiliứiii: IIOI d u i m n a y ( ì ư ư c t r i n h h a y IroiiLí c á c mucdưíVi đ a \
1.2 Miữiig nièm tin vế hoc niòt ngoai ngữ
mìnl' nhữiig niềm tin vè thế nào là học một ncoại n s ữ (mậc dù có thc chúng
khòrg được nói hay viết ra mỏt cách hiến ncòn), những niểm tin được dựa
trên <inh nghiệm của chúng tu vừa như là nhữn s nsưừi học ngoại ngữ và vừa
như là những người dạy ngoại naữ Kiểm tra nhữno niềm tin và các kinh
nghiím nằm ở phía sau chúng có lẽ ià việc đáng làm khi chúnơ la thực sự
m u ố i đổi mới pháp giảng dạv Chúng tôi thực hiện côrm việc này bằng cách
đặi ri một sỗ câu hỏi để nghiên cih.1 và đế làm căn cứ phỏng vấn và trò chuyện với d á o viên và học sinh trung học phổ thông xern họ quan niệm như Ihế nào
lại m ừ n g gì được cho là phù hợp với những vấn đề có liên quan để viết thành
văn ĩ h e o cách hiểu của mình, việc làm này sẽ tạo ra một phần cơ sở lí luận
và thực tiễn giải thích tại sao chúnc ta phái phải thường xuyên đổi mới
phưcng pháp giảng dạy ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng ở trung
học Ị-hổ thông
1.2.1 Người ta cỏ thê học nói tốt một ngoại ngữ mà không cần phải theo học ircn lớp không?
Hầu lốl chúriii ta đều biết một số nmrừi có thế nói lun loát một hoặc vài ngoại
nnừ ;nà khỏnu cđĩi phài theo hoc Irèn lérp: nhCmti nsười đi học hoặc làm việc
nhici ớ nước neoài, nhữns nsười ớ trons nước nliune lai có điểu kiện tiếp XLÌC
và làn \ iêc irưc iièp \(íi nhữni: niiưin thuôc ccic cònii đônc lời n(')i khác Ntzav
ì
Trang 23c á ! Iirnu tre c n i h(') l i o c \ a đ ư o v c h o la " l ê u l õ ĩ m ” l i a v n h ữ n u clỏì i ư ư n í
‘kli(‘>m the day clư(ĩc’ cũnL! C(') lliè tnV thanli nhữnii ìurớnu dẫn vién du lịch
‘klu’m cliính thức' và C('> tỉiẽ Iiiao tiõp ban», thậm chí, một số imoai ntỉữ (Các
ví di vẽ hiện iượniz này C(') thc tim tháv ớ Su Pa Đà Lạt, Bícli Độim và ơ nhiẽu
điếiĩ du lịch khác ớ Vicí Nam) Tìr thirc te nùy câu hói licp tỉieu là:
1.2.2 Những yếu tỏ nào giúp những người học ngoai ngữ khòng theo học trên lớp thành còng?
TTicc nhiều người, có thể có nhiéu yếu tố lạo thành công cho việc học một
n g o ạ ngữ Yếu lố thứ nhất có thể là, họ có động cơ học tập mạnh mẽ, có nhu
cầu bức thiết cần phải giao tiếp và muốn những người khác hiểu mình Yếu tố
thứ Ị-ai có thể là, họ được tiếp xúc nhiều với môi trưòTig tiếng cũng như với
n g ư d nước ngoài Họ nghe ngôn ngữ trong sử dụng, họ ‘tích c ó p ’ các cách
diễn đạt m à họ cần sử dụng hàng ngày và thường xuyên đặt chúng trong tình
trạn^ “ sán sàng sử d ụn g ” Và hcm hết, họ có nhiéu cơ hội để giao tiếp (chủ
yếu 5ằng khẩu ngữ) và thử nghiệm bằng ngoại ngữ mà họ đang sử dụng
Nhữrg người đồng thoại với họ khôĩiíí thấy khó chịu khi thấy ngôn ngữ của
họ chưa được hoàn hảo, và thưcTng hỗ trợ họ khi họ c ố gáng giao tiếp hay diễn
đạt hing cách “m ồ i ” hay đưa ra các từ ngữ phù http để giúp họ diễn đạt tiếp
Từ tl-ực tế này có thế khảng định ràng khá năng một người có thể học một
IcTi ^ìiưc tẽ này cũng íZơi ra rằrm day hoc trên l(Vp, rnậc dù rất quan trọng
nhiiTiỊ kliôniZ hoàn tcnìn là m(M đièu qiivél định đe báo đàm cho viêc học một
nỉCKi n s ữ tliành cỏiií: va nèu inuón hién lớp hiic thành mỏt điéu kiện không
Trang 24tỈK' hiẽu (tưííc trong \'iẹc li('c niot 11‘iOcii nuữ ihì cliúim ta phái đổi inới hay
đ i c L i c h i n l i p h i n t n i i p l i á p d a y h(X' hiéii h a n h
1.2 ' Bao nhiêu phan tram hoc sinh phổ thông hoc ngoại ngữ sau khi ra íruòng không có khii nãng giao tiêp ỉ)ãng ngoai ngữ?
Mót thực lê' ihườnii thâv ở các nước trên thê giới là rất nhiều học sinh học phổ
thónz sau khi tôì nshiệ p đêu càm ihày ráng các cm không thể giao liếp được
hàrii: ngoại ntiữ mình đã học và thường thì khi cần thiết các em phái bắt đầu
lại tù đáu (đây là hiện tượnc thưctng được gọi là ‘leo cột m ỡ ’ trong học ngoại
ngừ lói chung) Nhiều học sinh trung học phổ Ihông ở Việt Na m sau khi ra
trườrg cũng trong tình trạng lương tự Các em chỉ còn lại một số lượng từ ngữ
rất m ỏ , thường không được nhớ chính xác, và chúng ‘han rỉ’ đến mức không
thể s i dụng đưcfc Hơn nữa, do môi trường giao tiếp vô cùng hạn hẹp nên khi
lình luông giao liếp tinh cờ xuất hiện (chắng hạn như gặp một người nước
ns oà hay một naười nào đó nói tiếng Anh) các em cám tháy không còn khả
nãng giao tiếp nữa, nhiều em nói mình quá xấu hổ để sử dụng ngoại ngữ Mặc
dù râ: nhiều cm đỗ kì thi tốt nghiệp với điểm số cao, nhưng các em đều thấy
mình không thể liến hành được những hội Ihoại đơn giản với những ngưcM
khác nhất là với nhữnơ người nước ngoài
Một í do khác có thể là vì hầu hết những tiếp xilc bằng ngoại ngữ của các em
chỉ g ii cọn ớ Irên lớp thông qua nsôn ngữ viêl, thưìing ít khi vưc;rt ra khỏi cấp
đò C c j : các em quen với việc đọc và làm các bài lập trong sách giáo khoa và
ri'’he các hôi Ihciai đươc hiên soan hav chỉnh hiên rất càn thận và được cho làỈT . . . • •
‘chuũi mực' \'à, do đó, đã hị mát đi lính đích thực hay tính đa dạng của ngon
n^ữ Chi liẽl xin xem Chirơn.2 3) Rãì nhièu cm (ĩrừ số rát ú sông ớ các thành ptiõ 1 ín \ à dưdV !i(,'c o các ỉrường chuyen Ỉ^Vp chon) thiếu C(t hỏi đe dưí-íc licp
Trang 25xLÌe (')'| n u o i i Iiiiữ k l i á u i mĩ r ( Ỉ Kh ỉli ưc Iiir Iihữíiíi t ư ơ i m l á c rát h aii h e p trotiíi l(íp hoe iiiữa llìa_\ \ a trò \'à íiiữa iro V('ú [ihau,
'IliLR lẽ n à y gợi ra rãnti (lõi ni('n phưimíi p h á p d ạ y n « o ạ i ntiữ là việc l à m càn ihieldc học sinh vừa có diêu kiên uẽp xúc với ngoại niỉữ tronu lớp học, vừa có
nhu :áu giao íiêp bằng nsoại n sữ ớ nsoài lớp học, không nhữiig với ngưíM
nưcVc ncoài mà còn cá với các han hò nữa Điêu này không có nghĩa là giảng
dạy rê n lớp là khỏnơ có lợi; có chLÍng cứ đ ể chi ra r ằ n g g i ả n g dạy trên kyp
thực sự hCnj ích irong môi trườim ngoại neữ Ví dụ, người la quan sái ihấy
rằng nhữna học sinh đã theo học ngoại ngữ trên lớp và sau đó có cơ hội sang
du hoc ở nước nói n2ôn n s ữ đó có khả nàng đạt được mức độ chính xác và độ liru l)át cao hctn những học sinh trước đó không theo học trên lớp Nhưng
kinh nghiệm cho thấy, chỉ liếp xúc với thày và bạn và với các giờ học ngoại
ntĩữ trên k^rp không thôi thì không đủ để bảo đảm cho việc học một ngoại ngữ
thànl- công Dạy học trên lớp rất hiếm khi là một điểu kiện đủ để học hoàn
chỉiứ một ngoại ngữ
1.2.4 H ọc sinh học giao tiếp băng ngoại ngữ như thè nào?
Khi cược hỏi câu hỏi này và được giải thích gợi ý, nhicu học sinh trả lời rằng
đế giio tiếp đươc bằ n s tiếng Anh trước hết các em phải có từ ngữ, phải phái
âm được n h ữ n " lừ nnữ đó, phải hiểu được ý nghĩa của chúng Sau đó, lùy theo
từng ình huống giao tiếp, các em lựa chọn và chắp nối các từ ngữ đã biêt lại
vởi m a u (sử dụtm ngữ pháp) thành câu dể diễn đat những gì mình muốn nổi
hoặc iêì Đày là một niềm lin hết sức quan trong N ó giúp cho người dạy lưa
c h ọ n :)h ư (t n íz p l i á p u i à n í ỉ d ạ y p h ù h ợ p \ ' à CC) h i ệ u í Ị u à
24
Trang 261 2 \ ^ eii to nào ành hường manh mẽ nhát đến hiẽii quà học ngoại ngữ?
Hâu ỉiel các íziá(ì vièn đưiK' h(')i déu nói rãng th iếu dotiíỊ cơ là ntiuyèn nhân
chủ /eii 1 loc sinh ihườna rấl hồ hởi học nsoại ngữ ở thời gian đáu nhưnti dến
nhữĩíì lliời gian sau độna cơ học ngoai n»ữ cúa các em càng ngàv càrìii giám
dần Floc sinh, khi được hỏi cũng írả lời rằns các ein Uiâv các bài học buồn
chái và củrn thàv bị thất vọng khi bị điểm kém hay khi mắc lỗi bị ihày cô
chữi lỗi trước các bạn Hưn nữa, trong những lớp đò nẹ học sinh, giáo viên
ihâv khó có thể tạo cơ hội đầy đủ cho từng cá nhân để các em có thể sử dụng
n go á ng ữ rnột cách tự nhiên Học sinh phổ thôns, đặc biệt là nhữna em ở
VÙIIÍ nông ihôn thường cảm thấy xấu hổ khi được yêu cầu nói bằng ngoại ngữ
trướ: các bạn trong lớp Kiểm tra kĩ năng nói tiếns Anh ở trung học phổ thông
cho iến lận thời điểm hoàn thành công trình nghiên cứu này vẫn chưa được
thực hiện mộl cách có hệ thống, các bài kiểm tra ngoại ngữ vẫn chủ yếu lập
trun:; vào kĩ năng đọc, ngữ pháp, và viết ở cấp độ càu Tập quán này dẫn đến
hậu ịuầ trực tiếp là giáo viên chỉ dạy học sinh làm các bài tập vể từ ngữ, đọc
hiểu và viết, phần nhiểu chú trọng vào hình thức ngôn ngữ hơn là vào ý nghĩa
ngôr ncữ, trong khi đó các kĩ năng, nhất là các kĩ năng khđu ngữ hầu như bị
bỏ qia Những thực tế này gợi ra rằng để đạt được đích giao tiếp Irony dạy
ngoạ ngữ giáo viên cần phải đổi mới phương pháp giảng dạy, thường xuyên
tạo (ộng cơ học tập cho học sinh, sử dụng phưcmg pháp cá thể hoá trong dạy
học, ạo điều kiện giúp các em quan tâm đến mọi khía cạnh của ngôn ngữ và
kĩ nàiu 2Ìao liếp
Trang 271.2.6 f 'ỏ phai thưc hanh thường xuyên la dieii kiện tiên qiiyet giúp hoc sinh hoan thiẽn đưưc các kì năng ngôn n»fr minh đang học khòng?
'I rong m(M lãn đi ihực tế ở một Irưcmg Irung h(ic phổ ihônc, sau khi giờ dư kết
thúc, ngổi trong phòng hội đồng giáo viên ch ú n s tôi bất chm nehe thây lời
phan luin: "Minh dã dạy đi dạy lại cho chúnỉi nó cái í, thế mà chún<z nó vẫn cứ
s a i ’ Điẽu này có ihế được iiiải thích như thế nào cho phái? Đôi khi học sinh
dưíừig như nắm vững hiện iưc;mg n s ữ pháp trong giờ học, và thực hiện đúng
khi làm bài tập về hiện tượng ngữ pháp đó Các em thậm chí còn có thể lái tạo
hiện tượng ngữ pháp đó một cách chính xác trong các bài kiểin tra, nhưns các
em lại không Ihể sử dụng đ úng được hiện tượng ngữ pháp đó khi diễn đạt lự
do (nhất là bằng khẩu ngữ) Nói cách khác, việc nấm vững tạm thời này
dường như xảy ra khi học sinh chú ý một cách có ý thức vào hình thức ngôn
ngữ (nghĩa là, vào các mẫu thức bể mặt), nhưng điều này lại không xảy ra khi
các em cô' gắng giao tiếp và quan tâm đến ý nghĩa Do đó, có nhiều chứng cứ
để chỉ ra rằng các hoạt độ ng thực hành như rèn luyện một số mẫu thức ngôn
ngữ nào đó không đủ để hoàn thiện khả năng giao liếp của học sinh,
ở đày sự phân biệt của nhà ngôn ngữ học irng dựng nổi tiếng người Mĩ
Slephen Krashen (1982) giữa th ụ đắc ngôn ngữ và họ c ngôn ngữ tỏ ra là sự
phân biệt C(S ý nghĩa Thụ đắc là một quá trình vô thức xảy ra một cách lự
nhiên và dẫn đến độ lưu loát trong giao tiếp n sô n ngữ Ngược lại, học là một
quá trình hữu thức thườns xảy ra trong môi trườns lớp học Trong tình huống
như đũ nói ở trên, chúntĩ ta có thể nổi ràng học sinh đã học được hlnh thức
trong ngổn neữ đích ở chỗ là các em có thế tái tạo lai trong một tình huống có
k i ế m s o át khi á p dun!Z q u v t á c m ộ t c á c h c ó ý thức, n h ư n c c á c e m vản c h ư a thụ
đăc (lưíK' IIÓ ờ chỏ là nỏ chưa thưc sư trớ thàiìh môt phan của hệ th(5niĩ imôn
ni:ừ nháp tâm cúa các cm Tir đ ã \ ’ có thè n(')i rãrm kicn thức đươc học trèĩì lớp
Trang 28sẽ k h i ) iriV ilianli plian n g õ n Iigữ C('i tlìõ (.ỉưov sứ cÌLiim c ủ a h o c sinh nê u n h ư nó khõng (lirơc clưa vàt) tliưc liành Một đ(ni \ Ị rmõn ne ữ chi inV nên có san đế sử
dụng khi ru') được thụ dắc Tuy nhiên, đày là mỏt nhân định \'ần còn íiây íranli
cãi.
thiện) thiRTng không áp d ụ n c được vào việc dạv ngữ pháp Và điểu này đật ra
mól câu hỏi khác: “Khi học sinh còn đanơ hoc nsoại ngữ, nhất là nhữnẹ học
sinh mới học thì hoàn thiện ngòn ngữ có phải là cái đích trực tiếp phải dạv
không'.^” Nếu mục đích duy nhất của học sinh là học để vưctt qua kì thi hay thi
đỗ thì có lẽ câu trả lời là “ C ó ” T h ế nhưng nếu quá chú trọng vào độ chính xác
hay sự hoàn thiện thì c h ú n s ta có thể lại đánh mất đi độ lưu loát trong giao
tiếp ngôn ngữ Trong tình h uố ng này, thay vì việc nh ắm tới cái đích hoàn
thiện, việc làm của eiáo viên có thể hiện thực và hữu ích hơn là dành ít thời
gian hơn vào việc rèn luyện các mẫu thức ngôn ngữ tách biệt và nhiều thời
gian hem vào việc giúp học sinh mở rộng khối từ vựng và tạo nhiều cơ hội để
các cm sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp thông qua nghe, nói, đọc, và viết
1.2.7 Có phải học sinh học nhanh h(jn khi được dạy các quy tác ngữ pháp khòng?
Đối với các eiáo viên truníỉ học phổ thông đây là càu hỏi không có càu Irả lời
rứt khoát Câu trả lời phụ thuộc một phần vào nội hàm của khái niệm ‘ngữ
pháp’ T ron s thực tế, thuật ngữ ngữ pháp được hiểu ihco nhiều cách khác
nhau Các c ô n s trình nghiên cứu về phát triển ngôn n s ữ đã chỉ ra rằne trẻ em
thường đã thụ đắc tĩược phần n c ữ pháp cơ bàn của tiếns mẹ đẻ vào lúc bốn
hay nãni luổi (Grecnbcrii 1967) Đãv là kiếu ngữ pháp dược nhạp tâm hay
đươc thu dăc mót cách \'ò thức, \ à rà’t kh(í niỏ la baníz imỏn từ Troni: thưc tè
nuưòi la thiròne kỉiõnc ihẽ íiiai thích tìiníc niõl cách cu thè các qu\' tac cỉ() ỉà
Trang 29gì ỈHiư lioc uià l’rabỉui { l*;)(S7) tlã \'icl: "Miữniz pỉiál trién trorm lí thuyết và
ino a nizữ plìáp đ ã clii ra mó t c a c h rõ rỉỉiii: hệ lhỏn<z n u ữ p h á p n h ậ p t à m hoạt
clộiiL inỏl cách \ ỏ thức trontz nliữnu niiưcíi nói lưu loát phức lạp hơn rál nhiêu
so v.-íi h ê t h ò n u rmữ p h á p d ư ơ c the hièii i n ) n c c á c c hưc mg t r ì nh d ạ y n g o ạ i ngữ,
kể C.I c á c c hưc mu I n n h d ạ \ ’ n c o ạ i tìiĩữ íhôiiu q u a i m ữ p h á p ”
Mól sô học sinh, kể cá học sinh sioi khi được hỏi cho biết dạy siao tiếp
ihỏng qua dạv các quy tắc ngữ pháp làm phức tạp tình huống thực hành, các
em còn nói khi hỏi giáo viên về một hiện tượns n s ữ pháp mà các em chưa
hiếu và sau khi được siáo viên giải thích thì vân đề dưcmg như lại phức tạp
Ih é n , ví du như cách giải ihích ý nghĩa của thi hiện tại hoàn thành trong liếng
Anh “ là thì được dùng để chỉ hành động bất đầu từ một thời điểm nào đó
tron^ quá khứ và đến hiện tại thì nó chấm dứt và có kết q u ả ” Lời phàn nàn
cúa các em là có cãn cứ Với tư cách là những người nghiên cứu, các nhà ngữ
pháplhường mô ta hệ Ihống ngữ pháp của một ngôn ngữ để phục vụ cho các
mục iích nghiên cứii và tham khảo Ngược lại, các sách ngữ pháp dùng để
giảiiị: dạy trong nhà trưcmg thường có mục đích giáo dục và thường được phân
ra th:nh các phạm trù để phục vụ cho các mục đích học tập, vì vậy các quy
tắc rrà các sách ngữ pháp nhà Ivưlmg dưa ra thường được đcTn giản hoá và có
tính cuy chuẩn, không chú ý đến những ngoai lộ Nhưng sử dụng ngôn ngữ
thưíV" vưm ra ngoài những chuẩn mực được quy định trong các sách ngữ
pháp i ù n s trong nhà trưcmg Chính vì vậy khi được học những hiện tưcmg ngữ
pháp }uy chiián nhims lai sử dụng những hiện lượng ngữ pháp nằm ngoài quy
chuár, hoc sinh thiàmg lỏ ra hoang mang và lúng túng Tâm lí này tác động
đèn h ệ u qua hoc tâp của các em Mơn nữa do tính quy chuẩn của ngữ pháp,
lrontzkhi Ihưc hành mót hiên urơng ngữ pliáp nào đó, học sinh thường phài
lirj ý ĩèn dỏ cỉiinh xác h(tii là độ lim loát Thưc lè này yêu cáu giáo viên phai
ý thứ; đ ư d c n hữn i: kỉi;íc bict gi ữa n g ữ pliáp t h a m kh iio \ à n g ữ p h á p n h à
Trang 30trương (iigữ pliáị') giáo dục) đè có sự lựa chon tài liệu guing dạv phù hợp với
tinig (ioi tưọìig học sinh "^1111/0 lẽ này cũng g(ti ra răim phươim pháp lỉiáng dạy ngữ licLi nổi cluing và ngữ pháp nói riêng cẩn phai thay đổi theo đưcrng hưởng
RÌao tiep
1.2.8 Noữ pháp được viết ra với ngữ pháp được học/thụ đác có gì khác nhau?
Câu trả lời cũng phụ thuộc vào việc chúng ta hiếu Ihế nào vể khái niệm ‘h ọ c ’
Đôi khi các quy tấc ngữ pháp được cho là đơn giản đối với nhà ngôn ngữ học
nhung lại rất phức tạp và rất khó thụ đắc đối với người học Quy tắc “ở cuối
động từ ngôi thứ ba thì hiện tại trong tiếng Anh phải thêm hậu lố - v ” dường
như là quy tắc đơn giản, ấy thế nhưng nó lại không phải hoàn toàn dễ thực
hành (học) Nga y cả những học sinh giỏi đôi khi vẫn nói hay viết She work,
nhiều khi các e m lại thêm - y vào những chỗ không cần thiết Trong tiếng
Anh, hình thức của các tính từ sở hữu như liis hay her có liên hệ với giới tính
của người sở hĩai Trong các ngôn ngữ trong đó danh từ có phạin trù giống thì
các tính từ sở hữu thường phải biến đổi cho phù hợp Ví?! hình thức của danh
từ Học sinh thường hiểu các quy tắc này nhanh nhưng khi đưa chúng vào sử
dụng thì dường như nhiều em gặp khó khăn, các em thậm chí mắc những lỗi
Iiííớ nuẩn như liis Ììushand Câu thành ngữ tiếng Anh knoyviníỊ is one thing huí
doinị’ is cỊiiite another (biết và làm là hai pharn trù hoàn toàn khác nhau)
dưcĩng như đLÌnH trong ngôn cảnh này Nó gợi ra ràng đế thực hành tốt, học
khi có thế bát đầu sử d ụ n s chúng một cách chíiih xác và thuán thuc
Giải thíclì các CỊLÌV' tăc chi có tác duriii khi hdc sinh đã có đủ kinh niihiêm ha\' Irình đo \'è neữ đích, troriií Irườnii ho’p na\ thirờnii th'i các em lai khônii cán
Trang 31phai uiai llìich Đoi khi lioc sinh C(') lliè sử dụnt! các cãLi trúc nuữ pháp các em
mới dươc liêp XLIC mà không cân phái được giúi thích quv tãc sử dụng chúníi
Troru irưừntĩ hợp nàv nsười la nói rãns các em chi thụ đãc nó một cách lự
nhiê:i chứ không phải là học
Có Ị-ai (liều lí Ihú vổ học níĩữ pháp của lìọc sinh đưực các nhà lãm lí níỉôn ngư
quar sát thriv Tliứ nhất là, mọi học sinh đều có xu hướng mác một số lỗi
giống nhau Thứ hai là, mọi học sinh dường như thụ đắc các đặc điểm ngữ
pháf theo một trình tự giốnẹ nhau bất kể các em được dạy theo trình tự ngữ
pháf nào Ví dụ, các hình thức -in g xuất hiện sớm nhất, nhưng ngôi thứ ba -5
Vi vìy, một điểm dường như rõ ràng là một quy lác n g ữ pháp sẽ không được
nhập làin cho đến khi hệ thống ngôn ngữ đang được phát triển của học sinh có
thể chứa đ ự n s được nó Và, đối với các cá nhân học sinh, ch ún g ta không có
cách nào để biết khi nào điều đó xảy ra Điều chúng ta có thể biết một cách
chắc chân là muốn giao tiếp tôì bằng một ngoại ngữ thì học sinh phải được tạo
nhiều điều kiện để tiếp xúc (thực hành) với ngoại n g ữ đó Vồ hình chung đây
là ý dịnh của hầu hết các sách giáo khoa ngoại ngữ hiện đại, đặc biệt là sách
giáo khoa liếiie Anh thí điểm ở trung học phổ thông Người ta tin rằng học
sinh >ẽ học tốt hơn nếu thời gian ở trên lớp được sử dụ ng để tăng độ tiếp xúc
ngôn nuữ của nơười học (bằng cách cung cấp nhiều ng ữ liệu đầu vào hcyn để
học hinh có thể nhận biết), mờ rộng khối từ ngữ hữu dụ ng (tích cực) và yêu
cầu học sinh tự sử dụng ngôn ngữ càng nhiều càng tốt Đà y chính là những
muc -lích mà đề tài này mưốn nhám tới: học dưa vào n h i ệ m vụ (task-basedV • • • •
l e a m n s ì và day nsoại ngữ theo đường hướng giao liếp và đường hướng lấy
ngườ hoc làm truns tâm (Chi tiết vẽ day ngôn ngữ giao liếp xin xem H V
Ván 20(Ub; chi liẽì vẽ đirờns hướiiii lây nuưòi học làm irurm tãm XIIÌ xcm 11
V, v n Ỉ99X, 1 w 2(K)(\ 2001 ),
Trang 321.2.^ Mac lỏi co phai la tat yeii troiiíỊ khi oịao tiep bãiiịỉ ngoai ĩigữ hay
k h ò ig ?
lYorg giao Iiẽp hãng ngoai ngữ măc loi la điéii chãc chăn xáy ra E3ới v'i khi
giao liếp, hoc sinh thường ở trong tình huông trong đỏ ý nuhĩa dược coi là tối
quai liọng, cho nên các em phái co diẽn đạt đê người khác hiếu dược mình
và, r o n g nhũng tinh huống như thế này các eni phủi huy độ nc tất cả vốn liếng
nììnl- có trong đầu đế đem ra sử dụng mà vốn liếng này, như đã biết, thirừng
khôrg bao giờ đủ đế đáp ứng nhu cầu thực tai Điều ihưcTng thấv trong nhiều
trưìtrg trung học phố thông hiện nay là Irona lớp học nhiều hoạt độne nói chỉ
dùìic lại ở việc giáo viên yêu cầu học sinh sản sinh ra được một mẫu thức
ngồr ngữ nào đó hay một hành vi lời nói nào đó chứ không có nhữns thủ
thuậi giảng dạy cần thiết yêu cầu các em nói những gì các em cảm thấy muốn
nói ;^hát âm đúng một từ, sử dụng đúng một phát ngôn trong một tình huống
nào dó là việc làm đáng khuyến khích, nhưng đây không phải là rnục đích
Caiidiin 1980, Littlevvood 1981, Brumfit 1984, Johnson 1982, Widdowson
1978 1979, 1990)
Sử d ing ngôn ngữ tự do bao gồm một phạm vi ngổn ngữ rộng lớn h(]fn và lạo
cho học sinh nhiều cơ hội thụ đắc ngôn ngữ phong phú và đa dạng hơn Các
em cin phải có cơ hội để diễn đạt nhữne gì mình nshĩ, và thử nghiệm ngôn
ngữ f o n g một môi trường mà các em cảm thâv được khuyến khích, an loàn,
khônz bị đe doạ, aiống như trong tình hu(5rm các em giao tiếp với người bản
ngữ rhư đã nói ở trên, các em cần cổ cơ hội để thử các giá thuvết mà mình đã
hình hành về \’iêc Iiiĩôn niiữ hoạt đòníỉ như ihé nào, thử các cách nói đẽ xem
ngườ khác có hieu đươc mình hay khỏns Như hât kì níiười học nsoai n^ữ
nào, -ọc sinỉi l lu rờn c c ó \ u hướníi ri(M sai luc eiáu, n h i m s d ẩ n d â n , n ê u đươc
thưe Ị ành thirtriií: x u \ è n \ a khi vốn neôii niiữcLia cac cm càrií: nuày càn« tãnc
Trang 33len ÍÌCO tỈKíi UKin ỈÌOC UiỊi Ihi eac CHÌ sc [loi chính xác hoìi Quan đicin dạy
học Jưa \'ào iihicMii vu la mõl noi (luiii! L(t ban cua đinrnu hướng lây riíiinti hoc
l a m t r u n u lani M ự c đ i c h c u a cỊLiaii (ỉieiii n a y la c u n g c ấ p c h o h o c s i n h n h ữ n g
cơ h M cle cac em cỏ thẽ ihir nnhiéiii vòn níiòiì nuữ của mình cá trong kháu ngữ
và bit niĩữ Đâv cũn« là rnuc đích Iiia dê lài hiện lai inuỏìi nhãni lới
1.2.10 ( ỉiá o viên có nẽn thường xiiyén chữa lỏi cho học sinh khỏng?
Hầu hết các siáo viẻn được đào tao trong phương pháp giao liếp (có thâm niên
giảng dạv dưới 10 năm) déu trả lời ‘KhôriíỊ’ đối với câu hỏi này Theo họ, nếu
chúrg ta chữa từng lỗi một của học sinh khi các em mác phải, kể cả các lỗi về
irọng âm và ngữ điệu, ihi eiờ học sẽ trở nên nặng nề, tẻ nhạt và học sinh chắc
chắr sẽ mất hứng thú giao liếp Nhiều học sinh cảm thấy không dám nói ở
trong hoặc nơoài lớp học bởi vì các em sợ bị sửa lỗi Irước các bạn Irong lớp và
hàiứ giao tiếp tự do
N h ư v ả n thưèmg quan sát thấy, khi trẻ em học nói tiếng mẹ đẻ, cha mẹ các em
thườig xuvên khuyên khích, thậm chí cảm thấy cực kì sung sướng khi các em
ihể Hện được một cách điẽn đạl mới, cho dù cách điễn đạt ấy được cho là
‘n g â / rmô’ hay khôníỊ hoàn chỉnh Đôi khi cha mẹ còn chua lời lại những gì
các cm đã nói ra nhưng theo cách rất tích cưc và rất khuyến khích Họ không
plìảr ứng lại cách nói của con mình bằntỉ cách nói ỉt ’s OK, hut you liave made
t\\'o nistakes, so s a \ lí cr^ain như giáo viên vẫn ihưèmg nói với học sinh ở trên
Trang 34t r a ỜI Cik' e i n r ã i it k h i s ư a lUrttc loi cua i n ii ih T n n m kỉii I ii ao I i c p , s ự r i ẽ i m lLf phả được tôn trọiiii, giáo \'iòn Mcd mám sát từ \ a de hoc sinh có thc tư tin tỉiử
Ii ghệ m và sán sànt! chịu sự rui R) đổi \('ti nhữntí ti'i các eni 2Ìao tiếp
Tli\ nhiên, cũnii có lúc h(K' sinh can sư chính xác troim HÌao liếp Nhữiig
!rưcn2 hợp này có thế ỉà khi các cm làm bai kiếm tra ỉiav bài ihi cuối năm,
như trong các buổi liên hoan hay trong các cuộc thi hùng biện Chuẩn bị irước
bài lói hay bài diễn ihuvết tạo cho các em cơ hội để kiểm tra lại những gì các
e m :hưa thực sự chắc chắn, và thời gian đế tìm ra các cách điễn đạt ý nghĩa
i n ứ iv à tốt hơn Trong những tinh huống như vậy, độ chính xác của ngôn ngữ
là yí'u tô' cực kì quan trọng, và lưu ý đến phát triển độ chính xác sẽ giúp các
eni ủng c ố và nâng cao trình độ và phát triển các kĩ nãng ngôn ngữ của mình
1.2.11 Yếu tỏ n à o quan trọng hơn, độ chính xác ngôn ngữ hay độ lưu loát
n g ô i ngữ?
Mỏ t sô' giáo viên có thâm niên cho rằng độ chính xác ngôn ngữ quan trọng
hơn Họ lí giải rằng những gì học ở trường phải chuẩn mực Một câu được nói
ra pỊ-ải chính xác khôriR những về nRữ âm, ngữ điệu mà còn phải chính xác cả
tạo lằng phương pháp dạy ngôn ngữ giao tiếp thì cho ràng độ luii loál có tầm
quai tr ọns httn bởi n sô n n s ữ là để giao tiếp, trong khi giao tiêp nêu để ý quá
nhiểi đc'n độ chính xác thì độ lưu loát lại bị đánh rnâi Và kêt quả là, người
nói lhôn<z thể nào làm cho người nghe có thể hiểu được mình
M ộ t IcTp hoc níỊoại ngữ được cho là ihành công là môt lứp học trong đó học
s i n h p h ã i đạt được cá đó chính xác ĩmón ngữ và đô lưu loál ngôn ngữ Tuy
nhiẻ- ííián viên pỉiai bict khi nào hoc sinh sừ dung ngôn ngữ tư do mà không
p!u'ú o sợ vc \'iêc măc lỏi (ỉìa\ đõ chính xác) \ à khi nào các em can phai co
Trang 35Cci (t(> chính \ a c vii (ió lưu loál Ironu iỉiad ticp de có cách đối phó cho phu hợp
licMii Aiili cua clé lai
1.2.Ỉ2 Đọc có pha i là niùt kĩ Iiãiig được ưu íiẽn t r o n g m ỏi trường ngoai
ngữ iíhỏnị];?
Đa si giáo viên Irả lời rằng họ cảm thấy đọc rất có lợi cho học ngoại ngữ, mặc
dù h)c sinh thường nói các e m không có thời gian nhiều để đọc Nhiều học
sinh học ngoại ngữ thành công trả lời rằng đọc là cách tốt nhất để m ở rộng
khối từ vựng, để học các cụ m từ mới và để phát triển và củ ng cố ngữ pháp
Giông như nghe m ở rộng (extensive listening), đọc m ở rộng giúp học sinh
dạng Cá hai kĩ nâng đều có tầm quan trọng ngang nhau, nh ưng đọc được học
sinli kiểm soát nhiểu hơn nghe vì nó cho phép các e m có thời gian để suy
nghĩ Học sinh có thể đọc nhanh hay chậm tuỳ thuộc; và khi đọc ở nhà thì các
em cS Ihể dừng lại để làm rnộl việc gì đó và sau đó lại đọc tiếp Những học
sinh giỏi thường xem các bài đọc như là các cơ hội học tập và các em thuờng
dọc c'i đọc lại một trang sách nhiều lần, tim ý của từng câu, từng đoạn và ghi
lại CL^C từ nRữ mới m à m ìn h cho là hữu ích để ghi nhớ
Trong thực tế một sô' học sinh có thể đọc rất tốt trong m ộ t ngoại ngữ nhưng
khả nãns nói của các em lại không tốt Điều này một phán là do các em
khònz có nhu cầu hay cơ hội để nói và một phần các e m kh ô ng có điều kiện
n ‘^he ngôn n s ữ đươc nỵưừi khác nói Nsược lại, nhiều học sinh không học
đọc, ihưnc lại nói rát lưu loál Đày là trường họrp thưèmg thấy khi các ngôn
ngữ íó các hệ Ihống chữ \'ièt khác nhau và ngôn ng ữ đáu vào của hoc sinh là
các knoa nghe-nỏi Nhữnt: hoc smh hoc thanh còng thường sứ dung moi cư
34
Trang 36Ỉ1ÕÌ I la mình C(') (ỉir ơ c ( le I i c p x i i c \ớì i m ừ ( l i c l i , \'a I r o n c hoàn c a n h ỈIOC t i é i i e
Anh ihư niõt Hiioai niiữ ớ Viẽt Nain tli'i (1(K' C(') lẽ là kĩ nãim nê'ii đưííc ưu tiên
híT^ii ỉhVi n o lạ o c h o l io c s i n l i L ơ li( )i Iie p XLÌC vc'n r m ữ đ í c h (.la d a im h ư n so v ớ i
nhĩmi kĩ nãim lời nói khác
1.2.13 Những học siiih có kha Iiaiiịỉ trí tiié khác nhau có thể học ngoại ngữ íhành còng như nhau hay khòng?
Càu Ị-ỏi này dường như khó trả lời với nhiéu giáo viên Theo học giả Qi om sky
(196.'), niọi người sinh ra đều có khả nãns hẩrn sinh để học/thụ đắc ngôn ngữ
Tron; thực tế nhiều người trên thế giới học một hoặc hai ngoại ngữ để giao
tiếp t'0ng cuộc sống hàng nẹàv và ít ncười bị Ihất bại trong những hoàn cảnh nàv Chỉ có trong các lớp học chính thức irons đó trọng làm được đặt vào việc
học \ề ngôn ng ữ chứ không phải về tư(]fng tác ngôn ngữ thì khả năng trí tuệ
mới cư(Tng như là điổu quan Irọng
Chún^ ta cũng có thể thấy rằng một sô' học sinh ít nhạy cảm hơn với những độ
tinh tỉ của ngữ pháp nhưng lại có khả Iiũnu nhớ lốt hơn, trong khi những em
khác :ó thể sử dụng nhiều chiến lược nhận thức hơn nhưng khả năng nhớ lại
khôn^; lốt Cả hai cách học dều có thể thành công và trong thực tế thì một số
học s n h có cả hai chiến lược Nghiên cứu của các nhà tâm lí ngôn ngữ đã chỉ
ra ràrg dạy học châì lirợniĩ cao phải xoá bỏ được những khác biệt về khả
nâng Vì vậy chúng ta có thể hi vọng rằng nếu chúng ta lạo đưực các điều kiện
hoc tr nhiên troniì lớp học, thì làì cả học sinh đểu có thể học tốt Đây chính lù
một t ong nhữim trọn« tâm mà phưcmg pháp hoc dưa vào nhiệm vu và đường
hướĩiL !àv Iiiiười h(K' là m trun.s t â m n h ã m tới.
Trang 371.2 4 ('<) phái ngiroi hoc caíi” trc tỉii hot ỉi”()ai nịỊiì cang tot h(m khỏrig?
Nliiiu Iiiáo viên tra loi '‘C’(V' c lio câu ỈIOI ĩ i a \ Theo mõt sô nhà tám lí imỏn
ngừ (ỈA'iincberg 1967, Caplaii 19.S0) co nioi thừi kì được gọi là ‘iíiai đoạn
nha' cám'; iiiai đoan irc eni lioc liav thu đac nsoai nc ữ thành công nhất, đạl
đươi đo Ilrì loát và có thế ì)liáí âm 'iiôni: rmưừi hản n c ữ nhat Ho cho rànw
giai loạn này thườnc ỡ độ tuổi trước 12
Một số c ỏ n s trình nghiên ciai vè hoc ĩigón ngữ thứ hai (Skehan 1989,
Lightbown 1996) đã kháng định rằng người lớn thườnu học nhanh hcm trẻ em
ở gi á đoạn đáu bởi vì họ sử dụng nhiéu chiến lược nhận thức và siêu nhận
thức h(jn Trẻ em có trí nhớ tôì hem nhưng lại dựa vào các chiến lược nhận
thức lì hơn Với trẻ em, giáo viên Ihườns sử dụng các phưcmg pháp tích cực
hơn, cán nâng cao khả năng bái chước để các em có thể học ngoại ngữ thành
công mỏt cách vò thức Các công trình nohiên cứu về học ngôn ngữ thứ hai
cho h ấ \ rằng cả người ktn và Irẻ em đều ce5 ihể thu lợi được lừ việc tham gia
vào các trò chơi và các hoạt động giải quyết vân đề, nhưng theo các cách khác
nhau Chính vì vậy mà tiếp x ú c và th a m gia là hai yếu tố quan trọng cho tất
phải ihãrn lới
1.2.15 Có phải những học sinh có cá tính hướng ngoại là những người ngoạ ngff tốt hơn khòng?
n ò i '\ n h i ể u giáo viên Irá lời “Đúníi” cho câu hỏi nàv Theo một số nhà ngôn
hê init tniết V(YÌ hành M \ à ca tính cua con nmrời Do đỏ, hoc nsoai Iisữ vêu
caii [H.II co thẩi đò licti cưc \t'n niioai imữ (ỉariii lnK' Đàv là mõl trc-inii nhữriii
Trang 38v e u lo C |u a n Ir oi m (ỉẽ h(K' lõt imoại tiLĩữ (lo ĐỐI \'ớ\ tiiáo \ ’iẽn, đ i e u n à v có
[Igh’a la ho phai lạo cho học sinỉi có CỈOII'.; C(í \'a ihái độ tích cực tlòi V(n Iiuoai
ngủ các cm ciaim học \'à phái lạo cho ccíc ein sự tư lin Irorm viẹc cháp nhạn
các :hicn lirợc học lập và không sợ sai trong giao lièp
N h ĩ n s học sinh có cá tỉYih hưLmg ngoai tó la là những học sinh lích cực, sán
sàiii; chịu rùi ro với n sô n n2Ữ mình sử dụng Tuy nhiên, những học sinh có cá tính hướns nội thườns trầm trone lớp nhLmg ihưcmg lại là những người nghe
lôì hơn, suy nghĩ sâu hơn và học cũng nhiéu và có hiệu quả như những học
sinh có cá tính hưcmg ngoại Thực tế này gợi ra rằng trong dạy học giáo viên
phả chú V đến cả hai kiểu cá tính này của học sinh để có thể phát huy được
năng lực của từng kiểu cá tính, giúp các em đạt được hiệu quả cao nhất
Học dựa vào nhiệm vụ và đường hướng lấy người học làm trung tàm dường
như ủng hộ phong cách tư duy tổng hc;p của học sinh Tuy nhiên, cho dù học
sinh có sử dụng chiến lược hay phong cách học tập nào đi chăng nữa thì người
ta cũng đều nhất trí rằng để học tốt mội ngoại ngữ, các em phải có một số
điều kiện cơ bản nhất định Những điểu kiện này sẽ được trình bày chi tiết
iroiiị Mục 1.3
1.2.16 C õng nghệ hiện đại có là yếu tỏ quyết định cho việc học một ngoại ngữ thành công không?
Một điéu không thể phủ nhận được rung ngày nay công nghệ hiện đại giúp
c h ú r s ta râi nhiéu tronR khi thực hiện những công việc thường ngày như quản
lí kiih doanh, nchiên CÚTLI Đối vcýi dạ\' và học ngoại ngữ, công nghệ hiện đại
g i ú p c i á o viên tìm iư liệu giảim dạy mới (lliỏntỊ qua Internet), các thièt bị như
bãni lièni:, băiìe h'inh, phim đèn chiòLi, pcnvcr-ỊXMnl v.v giúp giáo viên lẽn
Trang 39htm, (lo tl(') Ihii lluiạt giáiìg dạy cúa ho da dang va hấp dẫn li(m so với phân,
hánu clcn \'ci niôt số tranh áĩiỉi như vẫn Ihườiiii đươc sử durm iron'> "iảno dav
ỈIỘI dược tièp xúc với kiến thức qua nhiéu kênh nhân thức hơn; ví vu qua
Inlernet các err có íhc íìm tư ỉiệu học tiếng Aiilì hiện đai và cập nhật, học và
mớ ròng khối từ vựng Ihông qua các loại từ điển Ironiỉ máy tính, luyện phái
âm trong máy tính, giao tiếp với những người bạn nước ngoài nói tiếng Anh
thông qua máv tính Khi được hỏi, hầu hết giáo viên và học sinh đều nhận
thức được những ích lợi của việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào giảng dạy
nhất là khi muốn đổi mới phương pháp giảns dạy Tuy nhiên, khó khăn lớn
nhất đối với giáo viên và học sinh ở các trường nông thôn và ở các vùng sâu
và vùng xa là họ không được tiếp xúc với những phương tiện kĩ thuật như máy
tính, cĩĩa CD, video, Internet, và v.v Khi nói về vấn đề ứng dụng công nơhộ
hiện đại vào dạy và học liếng Anh, nhiều học sinh tỏ ra phấn chấn, nhưng
nhiều giáo viên lại tỏ ra bàng quan hav thờ ơ không muốn quan tâm đến lĩnh
vực này
Côiig níỉhệ hiện đại chắc chấn sẽ giúp ta rất nhiều trong việc học một ngoại
ngữ Tuy nhiên, nó không thể và không nên được xem như là yếu tố quyết
định cho thành công của việc học một ngoại ngữ Lí do là vì, một số giáo viên
có thàm niên và có lí luận đã lập luận phản bác lại quan điểm “tôn thờ công
n e h ệ ” và ở một chừnẹ mực nào đỏ thì lập luận của họ tỏ ra có lí Họ cho ràng,
Irước khi cô n s nghệ hiện đại cao ra đời đã có rất nhiều nsười học ngoại ngữ
ihành cônti, một số người có thể eiao tiếp lưu loát được bàri2 một số nsoại
neữ, thàm chí hà n s chuc ncoai nízữ như hoc siá Trươriii Vĩnh Ký củu Viêt
Narn ơ thẽ ki 19 Thưc tế nàv izợi ra răno: học thành công i n ộ t ncoại ng;ữ
cỉườnii như la dc) nhĩmii cố săni: cá nhan w cr ÍT ( V tliức \ à đôiiii cơ) nhiéu hơn là'
nhữiii: phirtviii: liên lìiẽn (íai ha\' môi tnrừnc maniz lai Tliưc tế nàv cữns iiơi ra
Trang 40raiii kluic \'ới việc giánsi (lay inõt só imaiih klioa lioc khác, trong giáim dạy
n c o a n a ữ nói c h u i i u \ à liénii Antì nc')i riLMiii, CÕIIÍI n s h ệ h i ệ n đ ại cỏ vai Irò h ỗ
i r ợ h m l à v a i t r ò q u y c t c I ị ĩ i ỉ i
1.3 Sìiững điéii kiện cư bán nhát để hoc mói ngoại ngữ ià gì?
Từ nục này irớ đi, trừ khi thấy cần Ihiêl phái phân biệt, ch ún g tôi sẽ dùng
thuậ n s ữ ‘h ọ c ’ đế chi cả hai thuật ngữ ‘h o e ’ và ‘thụ đ ắ c ’ n h ư đã trình bày ở
trên
Như trên đã đề cập, nhiéu công trình nghiên cứu về học ngoại ngữ cho ra
nhữig kết quả mâu thuẫn nhau Cái mà các nhà tàm lí ngoại n gữ dường như
nhất trí là chúng ta vẫn không biêì chác chắn phương pháp nào tốt hơn phương
phÚỊ nào Tuy nhiên, có các nguyên tắc cơ bản có thể giúp chú ng la lựa chọn
và thết k ế các hoạt động hữu ích trong lớp học và có thể kích thích lối đa việc
học ập Câu hỏi ở đây là “Trong điểu kiện nào việc học một ngoại ngữ có
hiệu quả nhất có thể xảy ra?”
Spol:ky (2002) trong công irình có nhan đề Coìiditions f o r Language
L e a n in g (Nhữniĩ điều kiện để học ngoại ngữ) đã đề xuất 74 điểu kiện để học
một Igoại ngữ thành công T rons khi đề xuất mỗi điều kiện, ông giai thích chi
tiêì tã sao nó lại là một điều kiện trong cái mà ông gọi là hằng hà sa số những
điều <.iện để bảo đảm cho việc học một ngoại ngữ được tiên hành Mặt khác,
các rhà nghiên cứu như Gatenby (1965), Kenncdy (1973), và Willis (1996)
c ũ n o đ ã nhận ihấv ràne để cho bất kì ai học một ngôn ng ữ nói chu ng và ngoại
nẹữ lói riêniỊ có hiệu quả cũ n s đều phai đáp IÍT12 ba điều kiện: tièp xúc, sử duno và đông cư (các đieu kiẽn ngirời hoc) Đáy là n h ữ n s điều kiên dủ và cơc • c* í_ • -
ban (è áp dung cho một n'jưcTi hoc ni(M riíiôn ngữ hâl ké phong cách hoc và
nliậnihưc cá nhân cua hí) la uì Niĩoài ra, trong moi trường ngôn ngữ thứ hai