Trong một tình hình như vậy, để phát triển kinh tế xã hội của nước ta trong những thập kỷ tới chúng tí không thể không phát triển kinh tê xã hội của vùng dân tộc miền núi để nơi đây hòa
Trang 2MỤC LỤC
A Lời nói đầu
H Nội dung chính
Chương I : Tình hình g iáo d ạ c ngân ìtgỉl' ở m ột 1 à (ỉịn bàn
dân tộc m iền núi nước ta
Ị Tình ììĩìììì g iá o đục ợ d ị (ĩ hau (Ìâìì tộc Iiiir n nú i tỉnh Q uang Bình
1.1 Những nét chính về diều kiện tự nhiên xã hội của
địa bàn
1.2 Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ỏ' vùng dân tộc miền núi
tỉnh Quảng Bình
1.3 Một vài nhận xét
// T ình hình ạiáo (lục ở (ỉịa hàn tỉnh Lào C ai.
2.1 Những nét chính về điều kiện tự nhiên xn hội tỉnh
Lào Cai
2.2 Đôi nét về thực trạng giáo due ngôn ngữ của địa bàn
dân tộc miền núi Lào Cai
2.3 Khảo sát tlụrc trạng giáo dục ngôn ngữ ở một vài địa
bàn nhỏ trong tỉnh Lào Cai
2.4 Một vài nhộn xét cluing về địa bàn tỉnh Lào Cai
/ / / K h ả o sát tình hình giá o (lục nỵân ìi '/? ở nìột huyện, m ột x ã
(Ìâiì tộc m iền ìiú i.
3 1 Một vài nhận xél về giáo dục ngôn ngữ ở huyện Tương
Dương tỉnh Nghệ An
3.2 Một vài nét về glổo dục ngôn ngữ ớ địa bàn một xã
dfkn tộc miền núi (xã Thu ( 'úc, huyện Thanh Sơn, Phú Thọ)
Trang 5
Trang Ịl
Trang 9 Trang 9
Trang 12
Trang 16 Trang 17 Trnng I 7
Trang I 8
Trang 21
Trang 24 Trang 25
Trang 25
Trang 28
Trang 3IV M ộ t vài nhận xét rú t ra từ thực té tìììỉì hình cùa các đ ịa hàn d ã Trang
kìĩảo sát.
C hư ơng I I : Tình hình dạy - h ọ c c h ữ vò tiếng dân tộc ở w òt vài Trang
dân tộc, vùng lãn h thô dân lộc ú nước ta.
C hăm N in h Thuận.
// V i việc dạy vờ học c ỉìữ d â n tộc ( lìa m ót vài (ỉân tộc ờ p ììín Bắc Trang
/// M ộ t vài tiỉiữ /ìẹ chung vê vân (lé (lạy chữ và tiế iì° (ỉân tộc Trang
c Kếí luận :
M ộ t v à i n h ậ n x é t q u a tìn h h ìn h g iá o due ỉỊỊỊÔn It%ữ ồ ììỉìũ iig
đ ịa bà n dân tộc m i í’ 11 n ú i dã (ỊUCIÌ1 sát
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
1 V ù n g dân tộc miền núi nirớc ta là một khu vực dân cứ với thành phắn chủ yếu là đồng bào các dân tộc thiểu số Địa bàn này trai lộng trên lãnh thổ
của khoản g 4 0 tỉnh trong cả nước, trong đó có 14 tỉnh hoàn toàn là miền núi
dân tộc Với diện tích tự nhiên ỉà 23 ngàn kin2, bằng 7 5 % đất đai của T ổ quốc,
với số dân khoảng 2 4 triệu người, chiếm 3 0 % số dân chung của cá nước, với
gần 4 0 0 0 k m đường biên giới với cá c nước Trung Quốc, L ào và Campuchia
vùng dân tộc miền núi nước ta là một địa bàn trọng yếu về chính trị, kinh tế,
an ninh, quốc phòng, văn hóa và xã hội
Tuy là một vìing có tàm quan trọng đcặc biệt nhu vạy nhưng nơi đnv lại
là một địa bàn hết sức đặc thù Trước hết vùng dân tộc miền núi là một vùng
có điểu kiện tự nhiên hết sức khó khăn, noi có địa hình phức tạp, cilia cắl bỏ'i
cá c dãy núi cao và sông suối Địa hình này khiến cho giao thông đi Ini lất khó
khăn, tạo nên những tiểu vùng sinh thái - khí hậu đặc thù, gây ra những khó
khăn cho sự phát triển kinh tê không dễ vượt qua Cùng với sự khó khăn về
điều kiện tự nhiên ấy là những khó khăn về đời sống xã hội 0 đây, CU' trú chủ
yếu là đồng bào dân tộc thiểu số nên đời l ô n g xã hội của họ đang ở điểm xuất
phát thấp, thấp ở tất cả các mặt như kinh tế đời sống, văn hóa xã hội và nhất
là về trình độ dân trí Do điều kiện tự nhiên khiến kết cấu hạ tầng thấp kém
do đời sống kinh tế nghèo nàn khiến đời sống xã hội nói chung lạc hậu ớ mức
đáng lo ngại, cỉân tộc miền núi “ vẫn trong Ihe bị bao vây của hàng rào lãnh thổ
[2 0 ; 33] Vân để giáo dục, trong đó có giáo dục ngôn ngũ' cũng bị những khó
khăn đó chi phối
Trong một tình hình như vậy, để phát triển kinh tế xã hội của nước ta
trong những thập kỷ tới chúng tí) không thể không phát triển kinh tê xã hội
của vùng dân tộc miền núi để nơi đây hòa nhâp vào cộng đồng dân tộc Việt
Nam Chính vì vậy “ đường lối, quan điểm của Đản g, kicật pháp chính sách cưa
Nhà nước ta là nhất quán : Bình đấng dAn tộc, dại đoàn kết díln (ộc, tạo điều
kiện giúp nhau cùng phát triển, thống nhất trong đại gia đình dân tộc Việt
Nam ” [ 2 0 ; 34 - 35] Trong mục tiêu phát tl iên toàn diện cUìn tộc miền núi ấy,
không thể không nói tới nhiệm vụ và cũnu là mục tiêu giáo dục ỏ địa bàn này
Bởi lẽ giáo dục, một mặt là thước đo của tiình độ phát triển kinh tế, văn hóa xã
hội, một mặt là c ôn g cụ, là động lực đê thực hiện nhiệm vụ phát triển ấy
Trong cá c vấn đề của giáo dục, người ta Cling không thê không bàn tới giáo
dục ngôn ngữ ở địa bàn dân tộc miền núi nơi mà cư dân sinh sống sử dụng
nhiều ngôn ngữ khác nhnu, giáo dục ngôn ngữ có vai trò quan trọng đăc biệt
Trang 5trong mục tiêu phát triển đồng đều và bìnli đẳng giữa c ác dán tộc Ngôn ngữ
với tư c á c h là phương tiện giao tiếp, đảm bảo cho các dân tộc miền núi giao
lưu, thống nhất và bình đẳng với nhau Ngôn ngữ, với tư cách là công cụ của
tư duy, nó giúp cho các dân tộc có điều kiên để vươn lên hòa mình vào khối
thống nhất giữa c á c dân tộc.
Chính vì những lý do như vậy, có thể nói giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân
tộc miên núi là một vấn đề hết sức quail íiọng Nó là mối quan tâm lớn cún
Đảng, Nhà nước ta, của các ngành, c á c tính có đổng bào dân tộc Ihiểu số cu'
tiíí để phát triển xã hội kinh tế miền núi (lân tộc Nói một cách khác, khi dể
cập đến ván để này, cũng có nghĩa là chúng ta đang hướng tới một vấn đề vừn
thiết thực, do giá trị thực tiễn bức xúc củn nó, vừa có ý nghĩa lý luận, do
những bài học được rút la từ những giá trị lliực tiễn ấy để thực hiện một cách
tốt hơn vấn đề giáo dục ngôn ngữ trong vùng dân tộc miền Iiííi trong những
năm tới
2 Giáo dục ngôn ngữ ln một vấn dề bao hàm nhiều công việc khnc nhau Giáo dục ngôn ngữ ở vùng đAn tộc miền núi lại càng có nhiều vấn đc
hơn nữa ở đfly chúng tôi không có ý định (và không thể làm dược trong phạm
vi nhiệm vụ cùa mình) bàn tứi tất cn những vấn đề đó Chúng tôi chỉ hạn chê
cho mình ở những vấn dề là : V Tình trạim giáo due song ngữ ở một số vùng
lãnh thổ và liên quan đến vân đề này là tình hình giáo dục tiếng Việt ở dây ; b/
Phân tích thực trạng giấo dục tiếng và chữ viết dân tộc cùa một số dân tộc
Irước đây và hiện nay ; c/ Thực trạng và ý kiến về giáo dục chữ viết 11IIyen
thống của dân tộc chẳng han nhu' cl;1n lộc Th;íi ỏ' nước In và d/ Nhộn xc( cún
chúng tôi về những vấn đề đó
Tro ng các vấn đề mà chúng tôi dặt l a ỏ' trên, chúng tôi cĩíng không thể
đề cẠp đến tất cả những khía cạnh có liên quan đến từng vấn đề cụ thể Vì
rằng, c hản g hạn như vấn đề giáo dục liêYiiì v i ệ t ở một vùng lãnh thổ clAn tộc,
sẽ ià những công việc như chương trình, sách giáo khoa, đội ngũ giáo viên, cơ
sở vật chất, những phương tiện phụ trợ V.Y và v.v Đề câp đến khía canh này
chúng tôi chỉ muôn phân tích nó ở góc đọ chầng hạn, tại sao ở một địa bàn
dán tộc cụ thể ngirời ta dã không và không đòi hỏi phai dạy song ngữ, trong
khi ở một địn bnn khác lại không như vậv 1 lav như ở vấn đề thứ hai chúng lôi
muốn qua bài học dã có này, lú! ra đirợc một bài học gì khác cho công việc
liếp Iheo Như vậy, tuỳ lừng khín cạnh lim chọn, ở mỗi một vấn dề cu thể
clúmg tôi đềii hướng lới mục đích tìm xem : C ách iỊĨáo (ÌIỊC lìịịô n lìiịữ nào (ĩỡ
Trang 6Đ ể thực hiện được những mục tiêu mà chúng tôi tự đặt ra đó, cách tiêp
cận vấn đề c ó một vai trong quan trọng đíic biệt Điều trước tiên đối với chúng
tôi là không xa rời thực tế Thực tế ở đfty là thực tế đirợc phản ánh qua những
thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở nhũng thòi gian lịch sử khác nhau Điều này là
hết sức quan trọng, bởi vì, như chiing tôi đã nói ở trên, mục tiêu của công việc
này là nêu ra những lý do để đc xuất cách lựa chọn biện pháp giáo dục ngôn
ngữ nào đó có lợi nhất cho sự phát triển dân tộc miền núi Muốn làm đưọ'c
điều này không thể không xuất phát từ sự thực lịch sử 0 đây về thực chất
chííng tôi coi điểu tra tổng hợp là ưu tiên hàng đàu của công việc
Cùng với công việc điểu tra tổng hợp chúng tôi sẽ tiến hành phân tích -
tổng hợp để từ đó có thể rút ra những nhím xét cụ thể Th ao tác mà chúng tói
vừa nói, không xa lạ gì với chúng ta, sẽ cho phép đánh gỉ,á thực trạng và từ
lôgíc đánh giá này, liêu lên nhũng vấn đé mà từ đó chúng ta rút ra những bài
học hữu ích cho việc gino dục ngôn ngữ 6' vùng miền núi dân tộc Có thể nói
phương pháp làm việc mà chúng tôi thực hiện ỏ' đây là phương pháp truyền
thống
3 K h ô n g phải cho đến bây giờ cluing ta mới đặt ra nhiệm vụ xem xét vấn đề g i á o d ụ c n g ô n n g ữ ỏ' v ù n g dAn t ộc miền núi D o ý t húc đ ư ợ c íÀm CỊiinn
trọng của công việc và nhờ có sự nhạy càm tinh tê về vấn dề dân tộc Đnnơ và
Nhà nước Việt Nam đã sớm hoạch định cho mình một chính sách đúng đắn về
các vân đề khác nlĩíui, trong đó có vân để giáo dục ngôn ngữ ở vùn 2 clân tộc
miền núi Từ những năm còn xây dựng dè cương văn hóa ( 1 9 4 3 ) , đến nhữns
năm xAy dựng Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ( 1 9 6 0 ) , rồi quyết
định s ố 153/CP cỉia Hội đồng Chính phù tháng 8 / 1 9 6 9 , tiếp đến Quyết định
5 3 / C P tháng 2 / 1 9 8 0 , hay như Luật phổ cịip giáo dục tiểu học tháng 8/1991 và
gắn đáy nhất, Thông tư số 1 - G D / Đ T luróna dẫn việc dạy học tiếng nói và chữ
viết dân tộc c ủ i Bộ Giáo dục và Đà o tạo 11 any 3 / 2 / 1 9 9 7 Đ á n s và Nhà nước ta
đều đề c ì p đến vấn đề này Trái qua nhièu thập ký thực hiện chính sách ;ìy
chúng ta một mặt thu đuợc những thành tích đáng kể, song cũng còn không ít
những nhược điểm, những khuyết điểm cá tiong bản thân chính sách lẫn trons
việc thực hiện từng vấn dề cụ Ihể v á lại cuộc sống có bao nhiêu vấn đề mới
nay sinh Vì thế góp phần đánh ojn lọi Ihnnli quá đã làm (lược, xác dinh nhữnơ
cái chưa làm được là một công việc cấn thiêt và rất hữu ích cho tương lai
Trang 7T uy nhiên, chúng tôi cũng xin nhấn mạnh rằng, những ý kiên và chúng
tôi nêu ra ở đây là sự chắt lọc từ cá ch nhìn thực tế của l iêng mình Vì thế I1Ó
chỉ là một tài liệu tham khảo càn thiết đế cùng với nhiều ý kiến khác nữa, dôi
khi trái ngược nhau, giúp cho những ai được giao nhiệm vụ hoạch định chính
sách giáo dục ngôn ngũ', sử đụng nó nhu' một công cụ làm việc hữu ích cho họ
4 Đ ể có được những trang viết này chúng tôi đã có dịp đi nghiên cú LI thực tế tại địa bàn c á c tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa (để nghiên cứu thực trạng
dạy chữ Chăm trong đổng bào Chăm) Qunng Bình, Nghệ An, Quánơ Trị,
Thừa Thiên - Huế (để nghiên cứu tình hình giáo dục miền núi) All Giang
(vùng người Chăm ở Ch AII Đ ố c ) In lỉnh lluiộc vùng Nam Bộ, Lai Châu, Sơn
La, Y ê n Bái, Lào Cai, Hà Ginng, Tuyên Quang, Lạng Sơn và Hòa Bình là
những tỉnh phía Bắ c cĩing nhu' một sô vìms khác nữa 0 những nơi này, chúng
tôi đã được sự giúp đỡ tận tinh của c ác câ|) chính quyền cũng như các Ban DAn
tộc miền núi, s ở Văn hóa, Sở Giáo dục vn phòng G iáo dục nơi chúng tỏi tìm
hiểu về tình hình giáo dục ở đfiy và nhân (lân địa phương Chúng tôi xin bày tỏ
lòng biết ơn về sự giúp đỡ và Cling câp tu' liệu liên quan đến vấn đề giáo dục
tại địa bàn cho chúng tôi Chính nhờ những thi liệu quý giá này inà chúng tôi
có được những nhận xét cụ thể về tình hình giáo dục dân tộc miền núi dể trình
bày ở đAy
Bá o cáo khoa học của chúng lôi sẽ uổm những phẩn sau đậy :
A Lời nóỉ đầu
B Nội du ng chính
C h ư ơ n g I : Tình hình giáo dục ngôn ngữ ở một vài địa bàn cỉAn tộc
miền núi nước ta
C h ư ơ n g I I : Tinh hình dạy - học chữ vn tiếng dân tộc ở một vài dân tộc,
vùng dân tộc ở nước tn
c K ế t luận : M ột vài nhân xét C|iia tình hmh giáo due ngôn ngữ ở
nhũng c1Ị;i bàn dân lộc mien núi đã quan sát
Nhu’ vậy, do tính chất và phạm vi cùa c1ể tài, nội d im s cùa c ác chương
mục nói trên không có tham vọng bao quát tất cả các vân đề liên quan đến
giáo dục ngôn ngữ nói chung cùa vùng (lân tộc miền núi ở đây như nhũng
chương tiêp theo thể hiện, c ốn g trình dnnh liu tiên cho những vnn dể lluiộc
chương I và II, mội vấn đề mà tác siá nhận Ihấy tính cấp bách của nó
Trang 8đi h ọ c vừa là q u y ề n lợi, vừa là nghì n vụ Dố i với v ù n g dân t ộc m i ề n núi, cAp học này càng có một vai trò vô cùng qunn trọng Nó có nhiệm vụ cung cấp cho học sinh về tiếng Việt là ngôn ngữ Quốc gia Mỗi một công dân của nước Việt Nam, nắm bắt và sử dụng tốt tiếng Việt vừa là một quyền ỉợi nhưng vừa
là một nghĩa vụ K hía cạnh quyền lợi thè hiện ở chỗ, có nắm bắt được tiếng Việt, mỗi công dân mới có điểu kiện vươn lên để có diều kiện bình đẳng với các thành viên của cộng đồng và chính nhờ có sự bình dang này, cá nhân góp phồn đảm bao sự bình đầng cùa toàn xã hòi
Đối với đồng bào các dân tộc, tiêng mẹ dẻ của họ không phni là tiếng
v i ệ l T h ế lìliưng để trỏ' thành mộl công (l;ìn Việt Nam Ihực llụi, diều tối nhát đối vói học là sử dụng lối tiếng Việt bên canh sự sử dụng [ỐI tiếng mẹ đẻ Bởi
vì tiếng Việt có cương vị là ngôn ngữ chính tluic củíi Nhà nước, là ngôn ngữ vãn hóa, ngôn ngũ' giáo dục cúa Quốc gia Nhu vậy về thực châì cá c cộng
đ ồ n g d â n l ộc t hi ểu s ố c ủ a 11ƯỚC ta phái là n h ữ n g c ộ n g đ ổ n g s o n g ngữ T u y nhiên trong tlụrc tế, trình độ sonơ ngữ ngũ tiếng cỉân tộc - tiếng Việt ỏ' mức độ
n ào c ò n tu ỳ th u ộ c v à o từng điề u k iệ n g iá o d ụ c trsôn n g ữ CỊI thể
Trên nguyên tắc một cách nhìn nhu vẠy, dưới đAy chúng tôi sẽ lần lirựl trình bày tình hình giáo due ỏ' một vài địa bàn dân tộc miền núi cu thể
Từ thực trạng giáo đục này, liy vọng cluìns ta sẽ rút ra được những nhận xét ích lợi liên quan đến vấn để giáo dục ngôn ngũ', trước hết là vấn để giáo dục tiếng Việt
I T Ì N H HÌ NH G I Á O DỤC ở ĐỊA B ÀN DÂN T Ộ C M l Ể N n ú i t ỉ n h Q U Ẳ N í ; b ì n h : 1.1 Nlũm g nét chính về diều kiện tụ nhiên \ ã hội c ủ a (lịa bàn :
Ở Q u á n g B ì n h , c á c dân ( ộc Ihiểu sô (lén CU’ tiíi ỏ' ph á n phí a Tí ì y cún lỉnh Đày là một vùng miền núi có độ cno trung bình từ 8 0 0 - I OOOrn so với mặt biển Với độ cao ấy, lại khuôn trong một diên lích lất bẹp (từ ven hiển đến dường biên giới phin Tây liung bình khoáng 3 0 k m ) , noi đây là một vùng cổ
Trang 9địa hình dốc và hiểm trở Địa bàn sinh sồng của đồng bào các dAn tộc nằm
trong địa bàn của vùng núi đá vôi Kẽ Bàng nói tiếng, có nhiều hang động và
sự chênh lệch về độ cao khá lớn nên hệ thống sông ngòi dốc và chằng chịt
Điếu kiện địa hình này là nét điển hình cùa vùng miền TAy Quáng Bình và nó
là một trở ngại thực sự cho những người dân cư trú ở đây
Cùng với khó khãn về địa hình, miền Tây Quáng Bình nói liêng và
Quảng Bình nói chung là một vùng có đặc điểm khí hậu khí hâu hết sức khắc
nghiệt Nó vừa chịu ảnh hưởng gió mùa cỉut miền Bắc vừa chịu ảnh huơno gió
mùa của miền Nam nên nơi đây mỗi I1;ÌI11 có từ 1.7 00 - 1 9 00 giờ nắng
(khoảng từ 2 0 0 - 2 4 0 ngày/năm), cộng Ihèin với gió Lào khô nóng thổi trons
một thời gian dài, nơi đây là một vìing khô hạn điển hình Chính vì vây, khi
chuyển sang mùa mưa, ở đây lai trở thành vùng neap lụt Có thể nói cá điểu
kiện địa hình lẫn điều kiện khí hậu đều nghiệt ngã với vùng đâì mà bà con dân
tộc ít người ở đây sinh sống
Hiện nay, vùng đấ( khắc nghiệt này có hai dan tộc thiểu số cư trú Đó là
dân tộc Bill- Vân Kiều (với các nhóm địa phương Văn Kiểu, M ai l? Cong, Trì,
Kliùa) và Chứt (với các nhóm Arem, Mày Rục, Sách, Mã Liêng) Ngoài in
còn có những người Nguồn, hiện vần được coi là những người Việt, vốn Inrớc
đăy đirợc nhiều nhà nghiên cứu coi là mội hộ pliẠn cùa ns,uòi Muông CU' 11lì
tẠp trung trong địa bàn huyện Minh Hổn Người ta có thể nhãn Ihâv nhữns
đặc điểm c ơ bán có liên quan đến sinh thái xã hội cúa hai chill lộc cư liý ờ đây
như sau :
a Trong một vùng lừng núi với diện tích 56 6 7 0 1 ha, có khonns 12 8 26
đ ồ n g b à o d â n t ộc s i nh s ố n g S ố dân CU' n à y CU' trú t r on g 9 9 đ i ể m tụ CƯ ( l à ng,
b á n h o ặ c đ i ể m c ư trú) X é t về s ô l ượng b ì n h q u â n , m ỗ i đ i ể m tụ CU' c ù a đ ổ n g
bào dAn tộc Quảng Bình có khoáng I 2 0 cư dân sinh sống Có thể nói, trong
một vùng có điều kiện tự nhiên và khí hâu khấc nghiệt nhu vậy, đặc âicìn nòi
hột n h ấ t là cư dân (ỷ dâ y sôiii> tììưa th ó i tro n g những hản là itq nho cách \(I
í ích tự nhiên 4 9 4 13ha, cá dân tộc Bi ll- Vân Kiều (nlióm Klùia) và C hút
(nhóm Mày, Sách, Mã Liểng) ở đây chỉ có 3 8 1 2 ngirời CU' trong 34 ban Với
m ộ t d i ệ n t í c h l ộ n g t r o n g m ộ t địa hì nh p h ứ c t ạp nhu' Vcậv k h o a n g c á c h g i ữ a CÍÍC
làng bán gắn nlni' biệt lập tách biệt nhau Rõ làng, đặc điếm nói trên nhu' snu
n à y ta sẽ t hấy, c ó t ác đ ộ n g k h ô n g n h ó đê n I hực t r ạng g i á o d ụ c n g ô n I121Ì cun
vùng đồng bào dAn tộc ở dây và do vậy nó cũng ánh hưởng nhất dinh ctến viêc
h o ạ c h đ ị n h v à t h ự c h i ệ n c h ủ t r ư ơ n g g i á o d u e I12ÔI1 n g ữ d A n t ộ c ở t r o n g \ 11112.
Trang 10b Vớ i điều kiện tự nhiên và khí hậu khắc nghiệt như vậy, đ ồ n s bào các dAn tộc Bru- Vân Kiều và Chứt sống ở vùng miền TAy Quáng Bình có một cuộc sống kinh tế xã hội có thể nói là líl Ihấp, thấp tới mức thiếu nn I1 1ỘI nùn thời gian trong năm và là căn bệnh kinh niên của vùng Những con số sau đcìy phản ánh và chứng minh cho chúng ta thây lõ điều đó Theo con số thống kê công b ố 1995 của Ban DAn tộc và miền núi Quảng Bình, thu nhệp bình quAn tháng của đồng bào dán tộc thiểu số ở đây hình quân 33.000đổng/n£U'ời/thnng trong đó nguồn trợ giúp thường xuyên cùa các tổ chức xã hội và Nhà nước chiẽm gần 2 0 % Nhóm thu nhập cao (nhóm Bill- VAn Kiề u ) bình quân
4 1 500đồng/người/tháng Nhổm thu nhàp thấp như Mã Liểng chí có 22.900đổng/người/tháng, Rụ c 2 2 5 0 0 đ/ngơời/lháng Thậm chí nhóm Pacô của dăn tộc Bill- Vân Kiều chỉ thu Iihộp 12.4()0đ/ngu'ời/thnng Huyện Minh Hóa, mírc thu nhập bình quân của đổng hào díìn tộc trong huyện chỉ đạt bình quAn 24.400đồng/ngu'ời/tháng Với mức thu nhập nhu' vây, chúng ta thấv ưu tiên hàng đầu của người dân ở đây sẽ là miếng com manh áo Vì thế vfín đề giáo dục ở đây nói chung và giáo dục ngôn ngữ nói I ĩng không phải là vấn đề đặt
ra với họ Và như vậy, với tư cách là đối tượng tiếp nhận giáo dục ngôn ngữ, đời sống thấp kém của đổng bào dân tộc là một đặc điêYn có tác động khổng nhỏ đến những vấn đề triển khai việc giáo dục ngôn ngữ ở đây
c T ừ hai đặc điểm sinh thái xã hội nói trên, tất yếu sẽ còn có một dạc
điểm thứ ba tác động đến vấn đề mà chúng ta quan tAm Đ ó là â ở i sốììiị vá/ì
hóa của (ỉồìiq bào dân tộc ở m iên T ây Ợ iK ỈniỊ B ìnỉì Cĩlììy> tỷ lệ tỉìiiậ n với d ờ i
triển nhưng cũng là thành quá của quá trình ấy Vì thế dời sống văn hón Ihấp kém nơi đây ảnh hưởng không nhỏ đến giáo dục ngôn ngữ
Nhìn ở ba đcặc điểm chính của sinh thái xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số phán miền núi phía Tâ y Quáng Bình, chúng ta thấy lằng, rõ làng đây
là một địa phương mà điểm xuất phát cùa việc giáo dục nói chung là quá thấp
và đổng thời nhu cầu giáo dục và đăc biêl là giáo dục ngôn ngữ cũng khôn s phải là vấn đề cấp bách đối với chính ban Ihân đồng bào Điều này có nshìa là trong ưu tiên hàng ngày mà đồnơ bào dAn lộc ở đAy nói (ới, sự cấp bách không phải là việc học mà là việc ăn Nhung Iiụtrợc lại, chính (ình hình ấy lại cho thấy sự quá cấp bách mà chính quyển và Nhà 11 ƯỚC cẩn phai phái triển xã hội vùng lãnh thổ đặc thù này Đây là một infill ihuẫn đòi hỏi nếu được xử lý tốt mới c ó thể thu được những kêt quá cụ Ihè trong công cuộc giáo đục dể phát triển vùng dAn tộc miền nííi nói riễng ỏ' Quáng Bình và rộng ra là ở nlnìng vùng khác nhau có tình hình tương tự
Trang 111.2 T h ự c tr ạ n g giáo dục ngôn ngữ (’) vùng dân tộc miền núi tính
Q u ả n g Bình :
Dưới đây, để có được những thông tin về thực trạng giáo dục ngôn ngữ
ở vùng dân tộc miền núi Quảns Bình, chúng tôi sẽ trình bày về thực trạng đi
học cỉia đồng bào dãn tộc ở đây Như chúng tôi dã trình bày, đối với đống hào
dân tộc, đi học về đại thể là tiếp thu những kiến thức phổ thông nói cluing
Nhưng do đặc điểm các lớp học này thường là những lớp khởi đắu và như ở
Quảng Bình, ngôn ngữ được gií-og dạy l.ì tiếng Việt nên trong thực chất ¥Ìệc
đi học ở đây trước hết là sự tiếp nhận ngón ngữ Ngôn ngữ lúc này vừa có vai
trò cỉia công cụ truyền kiến thức, vừa có \;ii trò là tri thức tiếp nhận Do đó có
thể nói về cơ bản, giáo dục ở ctáy chính là giáo dục ngôn ngữ Điều mà cluing
ta đang và sẽ khảo sát
Khi xem xét tình trạng đi học của đổng bào dân tộc ở đây, chúng tôi sẽ
phân tích nó ở nhiều khía cạnh khấc nhau dể làm nổi bạt “ thực trạng giáo dục ”
tức là cái mà chúng ta cắn quan sát Trước hết đó là tình trạng đi học so với
dAn SỐ cỉia đổng bào dAn tộc nơi này Điểu ấy sẽ cho chúng ta biết thực trạng
cũng như nhu cầu giáo dục ngôn ngữ cíia dồng bno dân tộc Bill - Vân Kiều và
Cliứl ở Quáng Bình nói chung Sau dó chúng ta sẽ nhìn nhận trình độ học vấn
Chúng tôi nghi lằng trình độ đó sẽ phán ;ính (rình độ sú dụng và tiếp nhAn
ngôn ngữ của cư dân vùng miền núi này Một khía cạnh khác cũng cán được
quan sát là trạng thái đi học của các tộc người khác nhau trong vùng Sự khác
nhau này sẽ phản ánh sự khác nhau của việc tiếp nhộn ngôn ngữ của các tộc
người khác nhau Và cuối cùng việc xem xét ngôn ngữ nào được sử dụng
trong giáo dục nói chung sẽ phán ánh khu vực clAn tộc miền núi này có hay
không có giáo dục song ngữ
a Thực trạng đi học cùa học sinh các dân tộc Ihiểu số ở miền núi Quảng Bình :
T h e o tài liệu thống kê do Ban dân lộc miền núi Quáng Bình cung cốp
năm 1995, xét chung trong toàn tộc thiểu số nơi day, HÀU hết số người trong
độ tuổi đi học vẫn chưa đến trượng Con số này chiếm tới 7 6 , 0 1 % trong đó ở
lứa tuổi đi học cấp I chưa đến tillin g là 6 2 5 % và lứa tuổi di học cấp II chưa
đến trường là 9 6 ,3 % - Phân t ch tình hình tiên theo địa bàn từng huyện, số chưn
đi học sẽ là như sau :
Trang 12Huyện T ỷ lệ chun g L ứ a tuổi
c ấ p I
L ứ a tuổi
c ấ p II
C á c (lân tộc tại (lịa bàn
Những con số thống kê nói tiên cho thấy hâu hết trẻ em lứa tuổi đến trường của đồng bào đan tộc nơi đAy không được đi học Điều này cũng đổng nghĩa với việc háu hết các em không được giáo dục vể mặt ngôn ngữ Riêng
huyện Tuyên Hoá, mặc dù có con sô xấp xỉ 50 % tié em đi học nhirns I1Ó không phản ánh thực chất việc đi học cun đổng bào dân (ộc trong luiyện Rới
vì nơi đây, theo thống kê năm 1995 chỉ cổ 3 1 0 trẻ em dAn tộc ở tuổi đến (nrờng, một con số chưa phán ánh đúng tý lệ số dân của toàn huyện
Đi vào thực chất, chúng ta biết rang con số đi học ở 1 Ún tuổi cấp I tuy có cao hơn lứa tuổi cấp II Nhưng do hàu hết đi học ở các lớp lổng ghép nên chAÌ
l ượng c h ư a đ á p ứng đượ c yê u CÀU Hơ n nữa, sail khi đi h ọ c n h ữ n g n ă m h ọ c dâu của cấn I và bỏ học hẳn ở cấp II, trình ctộ ngôn ngữ của các em ở đfty hắn như không đạt ở mức giao tiếp bình thường Trong thực tế, khi liếp cân với vùng này chúng tôi nhận thấy hầu hết thanh niên, thiếu niên ở lứa tuổi đến Irường đều chưa nói dược tiếng Việt ở mức ban đáu, đặc biệt là thanh thiếu niên c á c tộc người thuộc c ác nhóm Bill -Vân Kiều ở biệt lập
b Khi xem xét ỏ' trình c1ộ học vấn chúng ta cũng lại thấy tình trạng giáo dục ngôn ngữ ở địa bàn đnng ở mức dò giống như một ô trống Nhìn nhộn vấn đề này chúng ta có thể xem xét nó ỏ' hai cấp ớ cấp dộ toàn dân thì tình hình nói chung là như sail : Grill một nửa số dân không biết chữ và không sứ dụng được tiếng Việt Con số cụ thể vào n.ím 1995 là như sau : Trong dân tộc
Bru - Vân K iểu, nhóm Vân Kiều !à 5 \ G/f nhóm Khùa là 4 7 , ] % , nhóm Mã
Liểng là 8 5 , 1 % , nhóm Rục là 5 4 % Với con số này, chúng ta biết chắc rằng gán m ộ t nửa dan số ở đay không sử dụng (lược tiếng Việt, và như vậy có thể nói số lượng này không được thụ hưởng sư giáo dục ngôn ngũ
Trang 13ở cấp độ toàn dân (hì như vậy, còn ở nhóm “ có văn h o á ” thì sao Tình hình thống kê năm 1995 cũng không cho chúng ta con số sáng sun hơn Lýdo
là trong số còn lại này hàu hết chỉ dừng lại ở trình độ tạm gọi là cấp I T 'o n g dân tộc Bill - Vân Kiều, với 5 0 % còn lại ‘có văn ho á” thì nhóm Vân Kiểu có tới 4 5 , 3 % là cấp I và như vậy chỉ 4 , 7 % có trình độ cấp I! v.v Trong dân lộc Chức, nhóm Sách là nhóm có điểu k ện dến trường nhất (ở gần người Việt và
các làng người Việt, ở thấp hơn các đAn tộc khác .) nhưng trong hơn 80% còn lại “ có đi h ọ c ” này, có tới 5 5 , 1 % chỉ dừng lại ở cấp I và chỉ có 25% là vươn
tới được cấp II Con số thống kê của Ban miền núi dân tộc Quảng Binh thông báo số người có trình độ cấp II cùn đổng k i o dân tộc miền núi nơi đây 1 à 4 , 8 c/f
(nhóm Vân Kiều 4 , 7 % , nhóm Sách 2 5 L/ f nhóm Mà Liềng 2 , 4 % , nhóm Ruc
2 % , nhóm Klùia 0 , 3 % ) Còn số người “ có trình độ văn hon cấp III” chỉ đạt tý
lệ 0 , 1 4 % so với tổng số, trong đó nliórn Sách có 0 , 0 9 % nhóm Kliìm 0 0 4 %
Các nhóm còn lại là 0 , 0 1 % Như vộy có thể thấy, với con số gần 13 nghìn người dân tộc, ở Quáng Bình có khoáng 1 3 - 14 người “ có trình độ cap I lf”
Khi gặp gỡ những người có trình (Jộ cấp III này, cluing tôi thấy họ HÀU
hết là học sinh các (rường dân tộc nội trú, được chọn cử di học ở địa bàn
không phải địn bàn dAn tộc Điều này cho thấy số người có trình độ cấp III này không phản ánh giáo dục dân lộc miền núi theo đúnơ tính chất địa bàn của nó
Phân tích c ác con số nói tiên chúng la thấy rằng sự giáo dục mà ngtròi dân tậc ở đây được thụ hưởng chủ yếu lò ớ cấp 1 Khi kháo sát (hực lê 11 (111 ơ vùng, chúng tôi lại được biết lãng, hắn hOi học sinh cấp I dừng lại ở lớp I (ức
là lớp khởi đầu V í dụ trong năm học 1990 - 1991, xóm Lũ Làn của người Ruc (Thượng Hoá, Minh Hoá) có 5 em nhỏ đèn trường thì hết năm b ^ c chỉ còn 1
em Đây là số liệu mà tháy giáo Đinh TTuinh Bình, người đã có thâm niên dạy học 10 năm ở hai làng Y ê n Hợp và Họp Hoà ở xã Thượng Hoá cung cấp [2 ; 174] Như vậy có thể nói đại đa số người được coi là có trình độ văn hoá “ chỉ
ở m ứ c đ ộ văn h o á lớp 1 h a y l ớp 2 ” Đ i ể n n à y c ũ n g đ ổ n g n g h ĩ a với SƯ gi á n dục ngôn ngữ ở đây chỉ là đật bước đầu cho ‘ sự phát âm tiếng Việt hay học víin"
mà thôi, ở trình độ này chỉ cnn một thời gian nào dó không sử dung liếns
V iệ t, n g ư ờ i đ ư ợ c thụ h ư ở n g g iá o d ụ c sẽ q iu iy tr ớ lại tình trạ n g ban chì LI
Trở Ini vấn đề trong độ tuổi đi học của các dân tộc người khác nhau ở trong vìing, chúng ta thấy tình hình dược thể hiện qua báng (hống kê sau tlAy của Ban dân lộc và miền núi Quáng Bình (nám 19 95) :
Trang 14Bỉu - Vân Kiều và Chứt thì số lượng học sinh dAn tộc Cluìt đi học cno bt>'n hần
số học sinh Bill - Vân Kiều Trong dân Inc này, cá biệt có người thuộc nhóm Trì không có (rẻ em nào đến độ luổi di học được đi học
Chúng ta thấy trong dan tộc Chúi, nhóm Sách ( 6 3 , 9 % ) có số trẻ em đi học đông nhất, sau đó là nhóm Arein ( 4 8 6 % ) và thứ đến nữa là nhóm Ruc ( 2 8 , 9 % ) Sở dĩ có hiện tượng này là vì, nhirclã nói, nhóm Sách sống gÁn nluìng làng của người Việt và địa hình ít phức tnp hơn còn như nhóm Arem và nhóm Rục, tuy diểu kiện địa hình pluíc tcỊp hơn ó' vùng sâu và vùng xa hơn nhưng lai được chíí ý hơn của chính quyền địa pluíong nên số học sinh đi học dạt tý lệ cao hơn ơ đAy chúng ta thấy vai trò củn chính quyền đối với việc di học gàn nhir mang tính quyết định, cho dù sự khó khăn ấy là ở mức nào đi nữa
Nếu xetn xét ỏ' lúa tuổi đi học (cap I hay cấp II) chúng ta thấy gÀn như háu hết trẻ em chỉ đi học ở cấp [, còn ỏ' lứn tuổi cấp II số học sinh di học gnn như thưa thớt Điều nàv cho thấy giáo dục nói chung và giáo dục ngôn ngữ nói liêng đang ở mức độ gán như khởi đầu Tlurc tế này cho biết ở trình độ ngôn
ng I như vây, khó có thể làm được một điểu gì dể c ó (hể phnt triển văn hon xã hội của vùng miền núi dAn tộc ở dây, klió có thể bằng con đườilg giáo due dể góp phần nâng cao đời sống thíYp kém ciì;i họ
Trang 151.3 M ộ t vài nhận x é t :
Từ thực trạng nói trên, chúng tôi thâ'y có tliể lút ra được một vài nhộn xét liên quan đến nhiễu vấn để giáo dục nói chung và cụ thể là giáo dục ngôn ngữ nói riêng Đ ó ỉà các nhận xét :
a Ở địa bàn dân tộc miền núi pliía Tây Quảng Bình, khôììo có rình
ở â ỏ y v à đ iề u b ìn h ỉh ư ở n g n à y ( it í ợ c c h ấ p I iì iậ n Nh ì n bê n g o à i , vấn đề GÓ vẻ là đơn giản nhưng nó clio ta thấy rằng sở cfi có được là vì :
- Người Bill- VAn Kiều và người C'hfrt ở đfty là những lộc người quá nhò
và phftn tán Có lẽ vì tình hình này mà trong CU' dân coi chuyện giáo dục tiếng Việt là một điều tất yếu để họ có thể sú dụng ngôn ngữ Qu ốc gia trong giao tiếp ở môi trường xã hội lố'11 hon, khôna có nhu cầu giáo dục liếng nói cỉia mình, thứ tiếng nói chỉ bó hẹp trong cộng đổng dAn tộc
- Do đời sống xã hội của họ quá í hấp (như phân phân tích về những đặc điểm sinh thái xã hội đã điểm qua), hình nhu' đồng bào dAn tộc nơi dAy không dặt ra nhu CÀU g i á o d ụ c s o n g ngũ' c u n g nh ư g i a o d ụ c nói c h u n g là thiết yếu Vì
vây có thể nói, rấ t có íìtê nhu cần ý á o (lực song tìiịữ tỷ lệ thuận với (ĩờ i sốììg
kinh tế phát triển, nhu cầu học song ngữ sẽ thay đổi
b Ti ong một hoàn cảnh như vậy, tác dỏHỊỊ của clìíìih (/uyên (lo i với tụ Ún
sự quan tâm của Nhà 11 ƯỚC tỷ lệ đi học cno hon các tộc người khác Irons vùng Nói cách khác, vai trò của Nhà nước địa phương là hết sức quan trọng
c Giáo dục và giáo dục ngôn ngữ nếu chỉ vì nó và xuất phát lừ I1Ó sẽ không đạt đirợc những kết quá trong đồnu bào ctán tộc Chứng c ớ là ở đây, số người đi học cap II quá ít, họ không có 'nhu c ẩ u " bức hách đê phát triển xíì
h ộ i Vì thê giáo dục ngôn ngữ ỏ' những dồng bào dân tộc có đãc điểm sinh lliííi
xã hội nhu' ở miền Tây Quảng Bình p h á i có “ sự tác d ô iìo " tích cực dồììỊị ílìò i
chầng han nhóm Trì, đi học ít hơn nhiều i ộ với số học sinh của c ác nhóm khác mặc dù sự giúp đỡ cún chính quyền địn plurơng đều như nhau Như vâv, sự tương t;.: dể dần tới một sự phát triển 1 hực sự của đổng bào dân (ộc nhu' ở Quảng Bình sẽ là sự tác động đn chiều, Imng dó gino due nsôn 11 2.0' vừa là kêt quả, vừa là phương tiện để phát triển xã hội nói chillis
Trang 16II T Ì N H H Ì N H G I Á O D Ụ C ở ĐỊA B À N DÂN T Ộ C T Ỉ N H L Ả O ( Aỉ :
2.1 Những nét chính về điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh L à o Cai :
Nếu như Quảng Bình là một vùng miền núi dân tộc chỉ nằm ở phần
miền Tâ y của tỉnh với điều kiện tự nhiên khó khăn và phức tạp thì Lào Cni ỉà
một tỉnh hoàn toàn nằm ở miền núi cao vùng biên giới phía bắc nước ta Tổng
diên tích tự nhiên của tỉnh nàylà 8 0 4 5 k m 1 với phía Đ ô n g là tỉnh Hà Giang,
phía Tây là Sơn La và Lai ChAu, phía Nnm là Yên Bái và phía BẮc là biên giói
với Trung Quốc Lào Cai cũng là một tỉnh c ó một địa hình hết sức khó khăn
với nhiều vùng núi cao có độ dốc 2 5 ” trò lên chiếm 8 4 % diện tích toàn tỉnh
Toàn tỉnh có 4 4 7 9 9 8 người (số liệu nãm 1989) với 16 clAn tộc khác nhau sinh
sống, trong đó người Kinh có sổ lirọng (long nhất (1 7 8 0 8 1 người), thứ đến
người Mông ( 9 9 3 6 3 người), người Tày ( 6 1 1 4 5 người), người Dao ( 5 6 8 6 4
người), ngưừiThái ( 3 7 5 8 4 người), người Nùng (1 7.7 91 người), ngirời Ginv
( 1 7 6 0 2 người), người Phù Ló ( 5 2 8 6 người), người Hà Nhì ( 2 2 2 7 nơười),
người Hoa ( 1 6 9 7 người), ngirời Kham lì ( 1 1 8 9 người), người Lào ( 1 1 8 9
người), người Bố Y ( 9 7 0 người), người Mường ( 3 1 6 người) và người La Chí
(16 8 người) v.v Mật độ hung bình cùn cu' tlAn ơ Lào Cai là 6 4 người/knr
Do địa hình hiểm trở, Lno Cai có khá nhiều sông suối v ề một khí hộII,
dây là vùng chuyển tiếp giữa vùng Đ ôn g Rắc và Tã y Bac Việt Nam, tuv là
vìing khong có bão nhưng thường có nhũn2 con lốc mạnh Nhiệt độ &ung Hình
hàng năm là 2 1 ° c - 2 3 nc với lượng mua hnng năm thuộc vào diện nhiều tổp
trung vào cá c tháng 6 - 8 âm lịch Có thê nói khí hậu của tiểu vùng này cũng
không phải là vùng khí hậu thuận tiện cho việc phát triển nông nghiệp
Trong tình hình nlur vậv, có thể coi tinh Lào Cai là tỉnh miền núi dAn
tọc điển hình của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta Tỉnh điển hình này theo
chúng tôi có thể nhộn diện được qua nhữim cỉậc điểm sau đây :
bnn chủ yếu cùa người dAn tộc Mông Sự cu trú đnn xen này thể hiện ỏ' chồ với
số dAn loàn tỉnh nói trên, người dân tộc cu trú trong 1.4 28 thôn bán cun I 80 xã
phường Toàn tỉnh chỉ có trên 25 xã CƯ trú toàn tòng một dân tộc (chú yếu là
xã người Mông) Còn lại hầu bet In những xã đn dân tộc, nhiểu là smi ít ln hni
dan tộc ĐAy là một đặc điểm mà theo chúng tôi, cực kỳ quan trọng đối với
việc giấo dục ngôn ngữ Bởi vì, ở những địa bàn Iihir thê nnv, gino due đơn
ngữ thuận lợi hơn nhiều dổi vói giáo dục đ;i ngữ
Trang 17b Tuy là một tỉnh vìmg cao nhưng Lào Cai lại có một vị trí chiên lược nằm trên đường giao thống nối khu V iệ c Bắc với khu TAy Bắc, có gino thông đường thuỷ, đường bộ và đường sắt Chính vì vậy, phẩn trung tâm cun tỉnh nơi
có đường giao thông, kinh tế, xã hội, văn hoá pliát triển hơn nhiều những vùng
xa trung tâm T ìn h trạ n g này là m cho rĩin hàn của tỉn h , tnx ỉà m ột tỉnh miên
giao thông với các thị xã, thị trấn có đời sống và xã hội kinh tê phát triển hơn
và khu vực xa đường giao thông thuộc vímg sâu vùng xa còn chậm phát triển Điểu này cĩíng cho phép chúng ta giải (hích vì sao ở nơi đAy lại có nhiều dan tộc khác nhao đan xen như vậy và do đó, vấn dề ngôn ngữ, công cụ giao tiếp trong địa bàn lại có một vai trò quan trọng hơn nhiều những địa bàn khốc
c Trong số các dân tộc (hiểu số có mặt ở Lào Cai, người M ôn g là người
có số lượng đông nhất, v ể mặl lý thnycl có (hể coi tiếng M ôn g là ngôn ngữ vùng của các cư dân trong tỉnh Tuy nhiên, điều này chỉ đúng với những tiểu vùng có đông người Mông cu’ trú như SaPa, Bát Xát, Mường Khương v.v Những vùng còn lại bình Ihường thì tiếim Tày, tiếng Nùng, tiếng Giny, ếng Thái là những ngôn ngữ clirợc sứ dụng rộng rãi hon tu ỳ lùng vùng cụ thể Đăc điểm này cho chúng ta một ví cỉụ qunn Irọng về vấn đề giáo dục ngôn ngũ' :
Ngny địa bàn một tỉnh Iilur Lào Cai, vân (ít' oiáo (lục SO/ÌU lịo ữ nm n/i (hùn (lặt
Trang 18người có “ văn hoá c a o ” trong môi trường dân tộc gÀn như đổng nghìn với người “ đi học nhiều” Chính sự đi học này là c ơ sở để chúng ta có thể nang cao năng lực ngôn ngữ Như vây, trình độ văn hoá ở một khía cạnh nào đó phản ánh thực trạng giáo dục ngôn ngữ cun đồng bào dan tộc.
Th eo số liệu của Sở Giáo dục tỉnh l.ho Cai : “Trình độ văn han” các d;ìn
tf : tỉnh Lào Cai là như sau [ 1 3 ; 26] :
Trang 19Bảng thống kê này cho chúng (a thây mấy nét khái quát như sau :
- V ề đại thể, tỷ lệ dAn tộc ở Lào C'ni được thụ hưởng sự gino dục ngôn ngữ là không cao, thậm chí có thể nói là ớ mức độ lất thấp Tinh hình này thể hiện rõ nhất ở người Mông, thứ đến In người Hà Nliì và người Kliamú Đối với
ba dân tộc này số học sinh thụ hưởng giíto dục ở cấp I không đạt đirợc con số
% dân tộc nào mà ở dưới mức không phẩy Trong số 13 dán tộc được thống
kê, chỉ có hai dftn tộc (ở đáy là Dao vò Hoa) là có trên hai con số phẩn trăm người có trình độ vãn hoá Tình hình này cho phép chúng ta có thê nói lằng sự giáo dục ngôn ngữ ở địa bàn dAn tộc Lào Coi còn rất kém phát triển
- Trong số các dủn (ộc có một à L.ìo Cai, mức độ thụ hưởng giáo (lục và
giáo dục nói chung là không nhu' nhnu Nhìn một cách lonn diện, dân (ộc Dno
là dAn tộc thu nhận sự giáo dục nhiều nh;it Họ có tới 2 0 2 % số người có (rình
độ văn hoá cấp I ở liệ phổ thông trung hoc và trung học chuyên nghiệp, họ có
lới 5% Đặ c biệt họ có tới I số người cỏ trình độ Đại học Đfty là một con
số rất đáng tỉ An trọng đối với đổng bào (lân tộc Sau người Dao !à người Hon Các chỉ số của họ cũng gắn xấp xí với chí số của nguời Dao Các dân tộc này
có số người đi học, tuy vậy, cung chua \iio't con số 10% Những d ln lộc còn lại hắu n liir lất ít được (hoậc khô n g ) đến lnrờ ng và do đổ họ nhận được SƯ giáo
d ụ c nói c h u n g và cụ t hể In g i á o due t i ê n s Vi ệ t nói l i ê n g ifit it Đ ă c hi ệt , c h ú n g
ta c ó thể nói người M ô n g ỏ' đ â y là CU' đôn ít nhậ n đượ c su g i á o d ụ c nlint C o n
sô tổng cộng 0 , 4 % người đi học ở các c;Yp là một con sô quá thấp của hàng trăm nghìn cư dân ở đây
- Từ hai nhản xét dược lút ra • • ở trên, dẫn đến một nhân xét thứ ha mang otính hệ quá Có thể nói, nhu cầu giáo due nói chung và giáo dục ngôn ngữ ở miền núi nhu' địa bàn Lào Cai là nhu cẩu cấp thiết Nếu không mục tiêu phát triển bền vững các dan tộc thiểu số là mội mục tiêu không có trong thực (ế Và nếu nói đến tính cấp thiết của địa bàn thì địa bàn người M ôn g là địa bàn cấp thiết của sự cấn thiết Nhơ vậy, khi nói đôn giáo dục nói chung và giáo dục
n g ô n n g ữ nói l i ê n g ở đ í K người (;i CÀU pli;ii c ó sự pliAn lo;ii ừ c; tc cflp độ kliỉíc nhau cho từng dân tộc Sự đánh đổng mức độ trong một địa bàn đa đAn tộc nlur tỉnh Lào Cni sẽ là cách nhìn nhận khnrrg pliản ánh tính đặc thù cun thực tê phát triển ngôn ngữ
Trang 202.3 K h ả o sát thực t r ạ n g giáo (lục ngôn ngữ <’> m ộ t vùi địa bàn nho t r o n g tỉnh L à o C ai :
ở trên, chúng ta tìm hiểu thực trạn«: giáo dục ngôn ngữ ở phạm vi toàn tỉnh Đ ể thấy rõ và chi tiết hơn lình hình vn qun đó để có được một cái nhìn toàn diện hơn, dưới đây chúng ta thứ phnn tích ở một địa bàn cụ thê với một ctòn tộc cụ thể
ở một địa bàn cụ thể, chúng tôi kháo sát các lớp học qua một trường nội trú và t m n g t âm bồi d ư ỡ n g I hường XU\ÔI1 c ù a h u y ệ n iSn Pn C o n s ố n à y thu tliộp vào năm 1995 của sinh viên Ngôn ngữ K 3 8 và có sự tham gia cỏn chúng
(ôi [13 ; 21} Tình hình này là như sail :
- ở các lớp học viên đi h ọ c bổ túc văn hoá và xon mù, nếu họ là ngườicao tuổi phẩn lớn họ nglie và nói tiếng vi ệt khá thành tliạo Vì thế, đối với lớp người này, vấn đề đối với họ In xoá mù chữ (heo đúng với nghía cùn nó, tức In dạy cho họ tiến tới hoàn thiện về tiếng Việt ở cấp độ chữ viết và vãn bnn chứ không phải là giáo dục ngôn ngữ ỏ' các mni nói chung
- Đối với học s i nh dủn tộc (ở lứa tuổi lừ 7 - 16) khi học ở các lóp 1, 2, 3
4 , đ ặ c b i ệ t là ở lớp 1, t r ong g i ờ h ọ c nhất thiết phải s ử d ụ n g đ ổ n g thời t i ế n g cìAntộc đề giấo dục tiếng Việt Lý do là ở lứn tuổi liny, học sinh dân tộc O' dây hriunhu' chưa biết tiếng Việt Vì thế khi đi học lức là trong thụ hưởng SU' giáo dục bằng tiếng Việt, để các em có thể hiểu điìng những điều thầy cô ginng dạy, các tliổy cô cắn phải sủ'dụng tiếng dân tộc đê 2Ĩải thích Tù' lớp 4 và nhất là lớp 5, tình hìnli này thay đổi ơ lứa tuổi này nhờ tích luỹ được tiếng Việt qua các lóp 1, 2, 3 các em có thê Iheo học lion 11 toàn bằng tiếng Việt Lúc nnv việc giáo dục tiếng Việt mới có tác dụng doi với các em Con số sau đây ỏ' một lớp thuôc trường dAn tộc nội trú huyện Sa l’;i cho thAV điểu dó
Trang 21Từ tình hình nói trên có thể cliiíng tn nhộn thấy một đôi điểu liên qunn đến vấn đề giáo dục ngôn ngũ' ớ huyện Sn Pa như sau :
a Trong sự hình thành khá năng gino tiếp bằng tiếng Việt của các dân tộc ở đay, vai trò của tiếp xúc là hết sức quan trọng và có thể nói !n phương thức chính trong những thời gian trước diìy Clníng cớ là đa số người đi xoá
mù, nếu ỏ' lứa (uổi trưởng thành thì xoá I11Ù chữ chứ không hoàn toàn xoá mù
tiếng Việt Như vệy, (rong giáo dục ngôn ngữ, nhất là kill gino dục licng Việt
ở môi trường đồng bào dân tộc như ở đn\ phương thức “ giáo dục thông qua tiến xú c” này là rất quan trọng và có tác dung tích cực
b Tuy nhiên chúng ta cũng thấy lằng, con đường giáo dục ngôn ngữ (hông qua giáo dục trường lớp nói chilli” tiết kiệm thời gian hơn nhiều Sự lliay đổi về kliả năng sử dụng liếng Việi uiữn lớp 1, 2, 3 và lớp 4, 5 cùa học sinh nội trú huyện Sa Pa cho thấy điều đó R;in đầu một lớp học ch í có 1/5 (tức
2 0 % ) có thể sử dụng tiếng Việt, nhưng chỉ cắn ba năm học, con số này là 100% Như vộv nếu tổ chức giao clục tốt v iệc giáo dục ngôn ngũ' sẽ Ihuộn lợi hơn nhiều và tiết kiệm được thời gian cho (lồng bào dán tộc hơn nhiều
c C h ú n g ta c ó c h ứ n g c ó hậu tluiÃn c h o mộ i nh ậ n xét In đ ể c ó t hể clạt kết quá tốt trong giáo dục nói chung và giáo (luc ngôn ngữ nói liêng, vni (rò cún tiếng dAn tộc là nhftn tố không thể thiếu Tình trạng 15/19 em ở lớp I, 7/24 ở lớp 2 và 5/21 ở lớn 3 nhất thiết phái sử dụng liếng dân tộc dể giái thích khi học liếng Việt ở trường dán tộc nội 11LÌ Sa Pa minh chứng điều dó điểu này là liết sức quan trọng bởi vì nó liên qunn đến nhiều vấn đề, trước hết là vấn đề đào lạo g áo viên clio dân tộc miền núi Nêu nhu' chang hạn, giáo viên cấp 1 ở tnộl trường thuộc vìmg drill tộc miền núi nào dó mà được chuẩn bị chu đáo tiếng dân lộc ở vùng mình sẽ làm việc, người iíy nhất định giảng dạy tốt hơn khi
n h ữ n g g i n o vi ên đ ó k h ô n g bi ết l i ế n g dân l ộc Bì n h t h ườ n g đi ề u n à y c ó vẻ đơn
gi án N h ư n g đ ể l à m đ ư ợ c đi ều nói l i ê n , c l u i n g ta c ắ n phải c ó m ộ t c h ư ơ n g trình đào tạo và một k ế hoạch hữu hiệu trong việc Ihực hiện
BAy giờ chúng ta tìm hiếu thực (mila giáo dục ngôn ngữ của một dan lộc cụ thể DA 11 tộc thiểu số mà chúng l;i (|imn sất là lộc X á Phó cún dân tộc Phù Ln ở ban Nậm Rịn, xã Họp Thành, Cam Đường (L ào Cai) ĐAy là một b;ín
X á Phó toàn tòng với 6 4 hộ, 39 7 người, trong đó, nam giới có 147 người,
chiếm 4 4 % , nữ giới có 187 người, chiếm 5()(/r.
Trang 22v ề trình độ văn hoá, nếu tính tù 8 luổi trở lên, tình hình của người X á Phó ở Nộm R ịa là như sau [14 ; 34] :
Con số thống kê nói trên cho chúng ta thây rất lõ chỉ có gÀn 5°/c số
người X á Phó từ 8 tuổi tiở lên được thụ hướng sự giáo dục Và nhu' \í)y cũng
c h ỉ c ó g ầ n 5 % đ ư ợ c thụ h ư ở n g sự g i á o dục n g ô n ngữ Q n a dỏ, c ó thê nói I rong địa bàn dAn tộc miền nili Lào Cni, íộc người X á Phó nói l iêng đang ở mức độ thụ hưởng giáo dục tiếng Việt rấl Ihấp Đicu này một lổn nữa chứng minh cho chúng ta thấy rằng trong cíing một địa bàn 2 Ĩữa các dân (ộc có sự khác biệí về
s ự t i ếp n h ậ n g i á o d ụ c nói c h u n g và g i á o tluc n g ô n n g ữ nói l i ê n g Vì t h ế khi thực hiện chính sách giáo dục nhất thiết cluing ta phái giái t h í c h lõ nguyên nliAn của sự khác biệt ấy để có những chính sách và bước di phù hợp
Có lẽ do sự thụ hưởng giáo dục ngòn ngữ (ở đAy là giáo dục tiếng Việt) thấp như vậy nên cộng đổng người X á Phó ở Nộm Rịa là một c ộ n s đồng da ngữ Tình hình này phán ánh tính lôgíc cun Yấn đề Bởi vì thôn Nậm Rịa cùa người X á Phó định cư trong một địa bàn có nhiều tộc người khác nhau Đ ó In bàn cùa người Tày, bàn của người Giáy Trong tình hình này, nhấl Ihiêì phái
có một ngôn ngữ có chức nnng làm công cụ giao tiếp chung Lẽ ra nơôn n°ữ chung đó phải là tiếng Việt, ngôn I121Ì quốc sia Nhưng do chỗ sự giáo dục tiếng Việt ở địa bàn chim đáp ứng thực te đó cho nên người X á Phó ở dây là một cộng đổng đa ngữ Con số sail đủv m i n h chứng điều đó :
Trang 23Chúng ta có thể có một vài giái t h í c h khi quan sát những con số thông
kê nói trên Trước hết, nhũng người X á Phó cao tuổi hắn nhu' không sử dụng
tiếng Việt được nhưng họ lại có (hể sử duns tiếng Hán (liếng Quan Hon) Có
lẽ trước đây trong mồi trường đa dán tộc Iilni' ở Lào Cai, cân có một ngôn ngữ
giao liếp chung và do dcặc điểm cùa địa plurưng, tiếng Quan Hon dóng vai trò
đó và con đường tiếp nhộn nó không là con (lường gino dục Ngược lai, đòi vói
l i ế n g V i ệ t , d o vai trò c ủ a g i á o d ụ c n g ô n i m ì m à lứa tuổi trẻ ( l ứa tuổi lừ 1 4 - 2 4 )
sử dụng tốt hơn trong khi những người Xá Phó lứa tuổi này không sú dụng
liếng Quan Hoả Lại một lẩn nữa chúng l;i nhìn tliấy vai trò của giáo dục nói
chung và giáo cỉục ngôn ngũ' nói riêng trong quá trình thụ hưởng ngôn ngữ của
dồng bào dân tộc thiểu số
2.4 M ộ t vùi nhận xét c h u n g về địa bàn lính L à o Cai :
Qua những quan sát cụ Ihể về tình hình giáo dục ngôn ngữ ớ địa bàn
lỉnh Lào Cai, chúng; ta có thể lút rn một vài nhân xét có íínli tổng kết nhu' pmi :
a Giáo dục nó chung và giáo due Ii£na Việt nói liênơ trong dồng bào
các đAn tộc thiểu số dang ở mức độ thấp, chưa dáp ứng được vêu cáu cùa viêc
liếng Việt trở thành ngôn ngữ Quốc gia ơ vùng lãnh thổ này Và nhir vẠy
n h i ệ m vụ phát triển b ề n v ữn g vù ng ctòn l ọ c m i ề n Iiiíi, đun h ọ phát tri ển bì nh
đẳng với các dân tộc khác là một thực tế chưa thực hiện được Chính vì vậy
trong toàn địa bàn, tiếng Việt chưn trở (hành một ngôn ngữ quốc oja theo đlì 11.ợ
nghía Clin nó
Trang 24b Có thể nói ở thời điểm hiện tại (lừ năm 1992 đến nay), giáo dục ngôn ngữ ở địa bàn dán tộc miền núi Lào Cai vế cơ bản chỉ là giáo due đơn ngữ
giáo dục tiếng Việt (chúng tôi nói về cơ bân vì thi thoảng có nhữna nơi c ó sự
giáo dục song ngữ nhưng là công việc (lon nhất, không mang lính cliAt loàn
vùng) Đối với thực trạng này có nliiều cách nhìn nhận khác nhau 1 hể hiện
những nhận thức và hành động khác nhnu
Thứ nhất có ý kiến cho lằng, ở địa bàn này chỉ cần sự giáo dục đơn ngữ
như vậy là đủ Nếu như học sinh dân (ộc sử dụng ngôn ngữ quốc gia (tiếng
V i ệ t ) t hành t h ạ o là đã đỉi thon m ã n c h o SU' phát triển cún clíìn t ộ c m ì n h Đ â y là
quan điểm cùa đồng chí lãnh dạo xã Họp Thành (Cam Đường) vốn là một
người Tày và cũng ]à cách nhìn nhân cùn đổng chí giám dốc Sở Gido dục Lào
Cai Một đồng chí lãnh đạo cấp xã người Tày khác ở xã Tân Trịnh (RÉc G ia n s
Hà Giang) cung có các quan niệm tươn.a lư Nhu' vậy Nấn để giáo due do'll
ngữ, giáo dục tiếng Việt dược một bộ phân tán đồng, trước hết đó là những
người Tày, một dân tộc có sô lượng nsuời khá đông ở đây Sụ' (án dồng này
đổng nghìn với việc, chảng han, người l a y ở dây không cấn và khống muôn
có sự giáo dục song ngĩí bắt buộc
Tuy nhiên, có một bộ phẠn khác lai có nhu cầu sino dục song ngữ
Mong muốn này được các đổng chí lãnh (lao cấp huyện ớ Sa Pa bày tỏ và được
người M ôn g ở đây tán thànli Nhu' vậy, vấn dề giáo clục song ngũ ỏ' địa hàn
clAn tộc miền núi Lào Cai không đơn siíin nliir clnìng ta tương C'ó thể nói
( r o n g t h ự c tế, g iá o dục souq Ii" ữ p h ụ lỉm õi vào nhu cầu <11(1 từiii> (lân tộc kììác
nhau, ph ụ thuộc vào nhu can l úa lừng (lid hàn lãn h tho khác nhan mà d id hàn
ì ã ì ì ì ì t h ô IIÒ Y k l i ô n ạ í l ì é l à c ấ p t ỉ n h , c h o <IÌ! n ó là m ộ t t ỉ n h h o à n t oàn dAn tộc
miền núi nhu' tmh Lào Cai Theo cách ncliĩ cùa chúng tôi thực tế trên ỉà rái
quan trọnơ Nó sẽ chi phối chú trương và Ihao lác thực hiên công việc giáo due
nói chung và giáo dục ngôn ngữ nói riêiT5 cho dồng bào các dân tộc thiểu số miền núi nước ta
III K H Ả O S Á T T Ì N H HÌ NH ( Ì I Á O D Ụ C N C Ô N N < ; ử ở M Ộ T H U Y Ệ N , M Ộ T XÃ
DÂN T Ộ C M I Ê N NÚI :
Nghệ An :
Tương Dương ià một huyện miền núi dân tộc phía Tâb cùa lỉnh Nghệ
An, phía Đ ôn g là huyện Con Cuông, phú) TAy là huyện Kỳ Sơn, phin Nnm là biên giới Lào và phía Bắc là luivện Quỳ ChAu Quỳ Hợp và Tân Kỳ ĐAy là
v ù n g núi c a o với n h ữ n g triền núi d ố c di lại rất k h ó khăn D i ệ n tícli tụ nh i ê n
Trang 25của huyện là 3 0 7 2 7 0 h a , trong đó đất cnnli tác nông nghiệp là I 2.3071m, đât
bỏ hoang và núi đá là 18.927ha, còn lai là đát rừng Khí hậu ở d â y khắc nghiệt, về mùa gió Lào có ngày nắng tù 37°c - 40°c về đại thể dnv In một huyện vùng núi nghèo, chưa phát triển cùa tỉnh Nghệ An
Huyện Tương Dương hiện nay chin (hành 21 xã và thị trấn với (ổng sô
6 3 8 7 1 người ( 1 9 9 6 ) Trong đó người Kinli có 5 5 3 6 khắu (chiếm tv lệ 8 6 ( r
và họ sống tập trung ở thị trấn của huyện và xã Tnm Quang ; DAn lộc Thái có
48.691 người (chiếm 7 6 , 2 % ) ; Dân tộc Klìomii có 6 2 1 0 người (chiêm 9 1 % ) ; Dân tộc Mông có 1.708 ngưừi (chiếm 2 1 '/r) ; Dân tộc ơ Đu có 28 7 người
(chiếm 0 , 4 % ) ; Dân tộc Pọng có 367 người (chiếm 0 ,5 % ) Với dAn số nlui' vậy
có thể nói dây là một địa bàn hoàn loàn miền núi clAn tộc Đổn g bào dAn tộc ờ
đ â y t h u ộ c và o nhi ề u dân t ộc k h á c nhau, t i o n g dó người Tlini là dá n l ộc c hủ thể, d ô n g nhất t r ong h u y ệ n Họ c ư trú t r o n g 1 7 9 l à n g br.il, lái đểu ở khnp c á c
xã trong huyện Trong số 21 xã, thị trấn cúa huyện có 3 xã có CU' dAn hoàn loàn là người Thái cir trú
Th eo số liệu thống kê tháng 4 / 1 9 9 7 cùn phòng Giáo dục huyện Tương Dương, ở (hời điểm này, con sỏ học sinh cún cdc xã trong địa bàn đến trường
* K h i theo d õ i c á c co n sò tron g ImÌiiị; (ÌIÍÓI ( 1 â \ I / líiiiíị 1(1 c ầ n ch ú Ý lìiâ y (liếm Iih ií u m
(I N h ữ n g \ã k h ô n g g h i s ố ÌÌỌ( sinh tnm <i h ọ c cn u ỉ ( h ì r ó n g h ĩa là ở (ỉâ ỵ c h ild ( ó tn ín iiạ
tr u n g h ọ c c ư sở r à n h ọ c s in li ( ủa xã Ị) liả i (ÍI lim ó \( ĩ khác. /> 7'r o iìiỊ n h iề u fn fò iií> hop sn
h ọ c s in h tiể u h ọ c và s ô 'h ọ c s in h lì i m ị họ c ( t í sn , ÓHỊ! lạ i In n h ơ n sn f i r em ( ĩ']tì m ò i (li Ììix hoặc v ì vẫn CÒI) học sinh ỏ t i i o i lớ n h o n ( í i hoe h o á c l à vì lifH s in h ó xã lìô n (M l hoc \ "i
Trang 26lệ khá thấp so với địa bàn Quảng Bình và L i o Cai chúng ta dã biết Như vậy ở lứa tuổi đi học trẻ em ở địa bàn này dược hướng sự giáo dục ở một múc dô cao
Trang 27và điều này cũng có nghía là các em nhận được sự giáo dục chu đáo hơn Chi tiết hơn nữa chúng ta còn thấv số lượng học sinh đi học ở cấp II chiêm gfìn
2 0 % s ố trẻ em đến tuổi đi học, một COIÌ không thể có được ở người Bi ll - Vân Kiều hay Chứt ở Quảng Bình với điểu kiện tự nhiên và đời sống xã hội gân giống với khu vực Tương Dương
Một thực tẽ khác cũng cẩn được nêII rõ là mậc dù ở đây trẻ em các dân tộc đến tuổi đi học nhộn được sự giáo dục với tỷ lệ cao nhưng tliuắn tuý In sự giáo dục đơn ngữ, giáo dục tiếng Việt - ngôn ngữ quốc gia Tỷ lệ trẻ em đên
trường đi học cao như ở Tương Duong cluing tỏ rằng phong trào học lâp ở
đây tốt và việc tổ chức giáo dục cũng hợp lý Vì thế việc chun/ kliông tổ chức
giáo dục song ngữ (nơi có 75% (lân số I;'| người Thái) chắc chắn có lý do cún
nó Tháng 5 / 1 9 9 7 , khi tìm hiệu (ình hình ui;ío due ngôn ngữ ớ đAy, chúng tỏi
đã dem thắc mắc này hỏi ông Lương Th.inh Hái, người Thái, Trưởng phòng Giáo dục huyện Tương Dương Ong cho chúng (ôi biết lằng học sinh ở clAv không có nhu CÀU học song ngữ Họ chấp nhộn tiếng mẹ đẻ là ngôn ngữ giao tiếp hong gin đình và khi đến trường di hoe họ muốn ÍỘI1 dung thòi ginn tiếp nhộn n g ô n n g ữ Q u ố c gi a - t i ê ng Vi ệ t dế VAIOI1 lên n g a n g b ằ n g với c á c et n h ọ c sinh khác Như vậy, ở địa bàn một hu)ện cụ thể như ở Tương Duong, với hơn
9 0 % dán số là người dân tộc trong đó hon 7 5 % là người Thái, cir dAn nói chung và học sinh nói riêng không có nhu cấu học song ngữ Rõ ràng khi thưc hiện chính sách giáo dục ngôn ngũ ở đ;ì\ chúng ta không (hể không lính lói thực tế và nguyện vọng nàv
3 2 M ộ t vài nét về giáo dục ngôn ngũ o (lịa bàn một xã (lân tộc miền núi (xã T h u C ú c , hin ện T h a n h Son, PIÚI Th ọ ) :
Thu Cúc là một xã miền núi vùng \n cùa huyện Thanh Sơn (Phú Thọ) Phía Đ ôn g Bác giáp huyện Yên Lập (Phú Thọ), phía Đôn g giáp xã Thạch Kiệt cùng huyện, phía Nam giáp các xã Kiệt Soil Lai Đồn g, Đổn g Sơn cùns huyện, phin T«1y giáp xã Mường Lang và Tôn Lnnfl hu\ện Phù Yên í Sơn L n ), pliín R:íc giáp các xả Minh All, Nghìn Tâm và Thượng Bằng La huyện Văn Chấn (Y ê n
Bái) X ã có diện tích tự nhiên 9 7 9 1ha trong đó đồi núi ca o chiếm 9 4 % tổnơ
diện tích và 8 1 % số diện tích này là đất đni clurn sử dụng Toàn bộ diện tích
n ô n g n g h i ệ p c ủ a x ã c ó 4 4 2 , 9 4 h a n h u n g c h í g i e o t r ồ n g đ ư ợ c m ộ t VII Hè T h u , còn vụ Đ ôn g Xuân do điều kiện khô hạn thiêu Iiưốc nên phái bỏ hoanợ tới I/3 diện tích này [ 12 ; 23]
Trang 28Dân số xã Thu Cúc là 7 2 3 7 n|irò'i gồm người Mường có 6 1 0 9 kháu (chiếm 8 4 , 4 % ) , người Dao có 4 7 8 khẩu (chiếm 6 , 6 % ) , người Kinh có 392 người (chiếm 5 , 4 % ) và người Mông có 2 5 8 khẩu (chiếm 3 , 5 % ) Nliir vậy có thể nói địa bàn xã Thu Cúc ]à địa bàn thufin dAn tộc miền núi trong đó người Mường là CƯ dán chủ thể có số lượng đôn Ị! nliấl và CU' trú lại 8/1 2 ban liong xã còn người M ôn g cư trú biệt lập ỏ một (1ị;i bàn đi lại khó khăn nhất trong xã- xórn/ bản Mỹ Á và người Kinh till sống chú yếu dọc theo quốc lộ 3 2 A là bòn trung tâm xã cùng với một ít người Mông và người Dao.
Do điều kiện tự nhiên, cu dAn của xã Thu Cúc sông chủ yêu vào lùm
m ộ n g và n ư ơ n g rẳy T h e o tính toán cún xã b ì nh q u â n l ương t hực đạt k h o a n g I40kg/ngirời/năm (khoảng 12kg/lháng) Mức thu nhập của người Mường bình quân khoảng 60.000đ/thá ng, người Dao khoáng 40.000đ/lháng Với số tlui lương thực và thu nhập như vạy, xn Tlni Cúc là một xã miền núi còn nghèo, clời s ố n g văn li oá tinh thần t hấp k é m và l ac hậu
Theo số liệu thống kê của ĩ rường câp I và cấp I! xã Tlui Cúc 112] tình hình đến trường di học cùa số liẻ em lứa luổi học đường năm học 1997 - IQ98
Trang 29Ở xã Thu Cức, tuy là một xã có số lượng người Mường chiếm đa số nhưng giáo dục ng ở đây cũng không có SƯ giáo dục song ngữ V iệ c giáo đuc ngôn ngữ như vậy được cư dan chấp nhận Đây cũng là một thực tế quan trọng
để chúng ta có được một cái nhìn khái quát về tình hình giáo dục ngôn ngữ ở địa bàn dân tộc miền núi nói clumg và từng dơn vị hành chính cụ thể nói l iêng
IV M Ộ T V À I N H Ậ N X É T R Ú T RA T Ừ T H Ụ C T Ẽ T Ì N H HÌ NH ( Ỉ I Á O D i e C Ú A
C Á C ĐỊA B À N ĐÃ K H Ả O S Á T :
Những địa bàn mà chúng ta kháo sát ở trên, tuy chưa nhiều * nhưnơ cũng phẩn nào phản ánh được hức tranh cún các tỉnh dán tộc và miền núi ở phía Bắc Địa bàn Quảng Bình là một ctị;t bàn của một tỉnh Bắc Trung Rộ và vùng dân tộc miền núi chỉ là một bộ phân cùa cả tỉnh Ngược lại, Lào Cai là
m ộ t đị a b à n m i ề n núi phía B ắ c và là mộ t linh đf\n tộc m i ề n núi t hực SƯ H u y ệ n Tương Dương (Nghệ An) cũng có tính chill như tỉnh Lào Cai nhưng là địa bàn
có điều kiện tự nhiên nhu' Quang Bình Còn Thu Cúc là một xã của tỉnh Tiling dll miền núi Bắc Bộ Nhũng nét địa lý khác nhau nhu' vây phân nào phan ánh tính đa d ạ n g c ủ a lình hì nh và vì t h ế nlniiTfl Iihfln xét đ ư ợ c rút ra, tuy c hun phai
là những nhện xét khái quát chung cù;i toil 11 hộ v;ìn để nhưng sẽ In những nhAn xét c ó giá trị chung lất cao
4 1 T r ư ớ c hết c h ú n g ta c ó thể rút i;i đượ c m ộ t nhân xél I h ố n g nhấ! Ih ớ
những địa bàn mà cluing ta kháo sát lình hình giáo dục (ý th ờ i iiiứ n i hiện tạ i
quốc gia là tiếng Việt và giáo dục tiếng (lân tộc cho đổng bào dcân lộc Nhu'
vậy day là một hiện tượng thực tế Tuy nhiên, thực tế nàJ có đáp ứng nguyện
VỌIIÌỊ c ủ ơ ( ỉ ồ t l $ b à o d â n t ộ c m i ê n Ill'll h a v k h ô n g Ị ạ ị ỉ à m ộ t v ấ n d ề k h á c v à ( á c h Ítìtí> xử d ô i với tình hỉnh thực té ấy phụ tỉm ộc vào các f r i l l tôc và rá c đ ịa hàn
k lu ĩc nhan.
4 1 1 Tnrớc tình hình thực tế ấy có hai khuynh hướng ứng xử khác nhau Khuynh hướng thứ nhất là chấp nhận sự giáo dục đơn ngữ, tức là chỉ càn giáo dục bằng tiếng Việt mà không cắn phái có sự giáo dục liếng dan tộc Đ;ìy
ỉ à thực tế ở Quang Bình, ở huyện Tương Dương, ở xã Tlni Cúc và ở ngirời Tày
và người X á Phó ở Lào Cai
* T r o n g V ( 1 Ồ c lu in g tôi m an'll k ììà n s á t n h iế ii tỉịa h à n k h á c n h a n (lể có < 1 ì(ợc lìlìi?iif> I1ỈKÌI1 \ c !
L á i q m t lio n N h ư n g do veil < (hi ( lid (h' tà i và n il, 'ít là (lo lá n h p l i í tììà nn (h a n cà)), r lií m x
tò i (tà n h p h ả i (líũ iịỊ I li (ỳ n h ữ iiiỊ VÙIIÍỊ n ó i n CH.
Trang 30Người Bin- v a n Kiều và người Cluìl (Các nhóm Mày, R ụ c , Sách, Mã Liểng và Arem ) là những người không Ihấy có nhu càu giáo dục song ngữ Khi tiếp xúc với đồng bào dftn tộc ở đây họ kliông hề biểu lộ nhu CÀU này với chúng tôi Có lẽ đây là nhu CÀU tự thân cua đổng bào dân tộc nơi đâv Một mật, ngôn ngữ của họ do có vai trò bị lmn cliế cỉia môi trường sử dụng (chỉ dùng hạn c h ế trong môi trường sinh hoại aia đình, chỉ ban thAn dân tộc mình
sử dụng và điều quan trọng là số lượng người sử dụng không nhiểu) do đó muốn m ở rộng phạm vi giao tiếp, tốt hon cả là dùng ngôn ngữ quốc gia Từ cló, họ cho rằng sự giáo dục dơn ngữ - giáo dục tiếng Việl ích lợi ho'11 nhiều Hình như lý do này cũng phù hợp với lý đo mà người Xá Phó - Nậm Rịa coi giáo dục t'ếng Việt là tcít yếu Mặt kliác phái nói rằng đời sống kinh tế - xã hội của những nhóm người nói trên khó khăn tới mức họ clura có và clura có nhu càu thụ lnrởng giáo dục ngôn ngữ nên việc một bộ phcìn nào đó đi học đều
hướng tới tiếng Việt Có thể nói, tro iiịị nhữiiậ tn íờ in Ị họ]) Iiàv, \'ị t r í x ã h ộ i (lìa
íiéiìi> mẹ d ẻ \"ữ d ờ i SÔIII> kinh t ỉ xã h ộ i ( íid (iồ iiỊỊ bào (lán tộc khiên (1)0 họ
của họ.
M ặc dù cũng cìing hiện lượng nhu liên nhung dối vứi người Tày ả Lào Cai, người Thái ở Tương Dương và người Mường ở Thu C'úc tìnli hình Ini có khác Ngôn ngữ của những nhỏm người không thu Ân tuy bị han ch ế cũn môi trường sỉr dụng ( ớ Lào Cai, tiêng Tày là 1 1 2 0 1 1 no ũ' vùng trong những địa bàn nhất định, ơ Tương Dương, tiếng Thái cĩíng !à ngôn ngữ phổ thôns dược các dán tộc ti on s địa bàn sử dụng .) Đồng (hòi ỏ' một mức độ nào đó kinh tế - xã hội - văn h o á c ủ a h ọ c ũ n g phát triển ở mộ l trình đ ộ nhất đị nh V i ệ c h ọ k h ô n g
m ặ n m à với v i ệ c g i á o d ụ c s o n g n g ữ m à c h il'p n h ộ n g iá o ( lụ c ( io n II o il - ỳ á o
dành mộl thòi gian cho giáo dục liếng dân lộc, các em sẽ găp khó khăn khi di học ỏ' bộc cao hơn và đây mới là mục liêu uiáo dục ngôn nsữ của nhữno nhóm
lộc người ở những địa bàn này Như vây có thể nói ở đay mực tiên cùa sự thụ
hưửnu g iá o ( IiỊi vù vai trò A (ĩ ìiộ i của ìioòn lìíịữ di rực ỈÌIII lìiíỉh iy íớ r (ìộ tiy vào
và Mường ở Thu Cúc
Trang 314 1 2 K há c với khuynh luróng thứ nhất chấp nhộn giáo dục đơn ngữ có một khuynh hướng khác muốn có một sự íiino dục song ngữ ở một mức độ nào
đó ĐAy là trường hợp ở địa bàn Sa Pa cua tỉnh Lào Cai, nơi có da số người
M ôn g cư trú The o sự tìm hiểu của chúng lôi, dồng hào (lân tộc (ỳ dây (â n có
đ ầ u , t r o n g d ó g i á o đ ụ c t i ế n g d á n t ộ c l à c ô n o c u d ê t i ế p n h ậ n s ự g i á o d ụ c t i ế n g
ngữ quốc gia không còn được tiếp lục, nluìng gì có được nhờ giáo dục liêng dán tộc cũng rất hữu ích cho đòi sống xã hội hàng ngày cún đổng bào dAn l ộc
sự giáo dục song ngữ mà không (hây lãng phí thời gian nlur người Tày ncnòi Thái chảng hạn Có thể nói, một ỈÁn nữa chúng tôi lại (hay vai trò xn hội cứa tiếng M ôn g tác động đến Iilm cầu llui hướng siáo dục ngôn ngữ cún dồng bnò
ở địa bàn Sa Pa
N h ư vậy củng m ột hiện tiù/ììo thiêu Yốìììị sự oiáo dục sonẹ ngữ nhưng ở
(lịa hàn n à \\ ồ' dân tộc này sự íìiiên vắng , V chấp lìlìậìì âưựr (lòi vói (ìồnq hào
( l à n t ộ c N ặ i ỉ ự c l ợ i , c ó m ộ t â ị a h à n k h ú c , M í t h i ế n v ắ n g ấ y l à ả o c h ú / i o 1(1 h i ê n
t ò n t r ọ n g k h i c h ú i i í Ị t a t h ự c h i ệ n c ỉ i í n h S('u ìi ui á o (ì ụ c ììỊ> ô n n g ữ ờ ( ỉ ồ i ì i Ị h à n ( l â n t ộ c m i ê n I iũ ì c h ắ c c h ắ n \'ữ(ỉ tììii (hi'ọ\ k ế t (ỊIIỞ, v ữ ơ ỈIỨÌ k i ệ m â u ’ọ'( c h i p h í ( ÌIO sự g iá o dục.
4.2 Qua những địa hàn (lân lộc m iũ i núi mà chúng In kháo sát có một
(lure tế nổi lên rất lõ là đổng hào các dân lộc ở đây vừa cu' trú d ( ì ì i xen vứt Iliu m , vừa tiĩ CƯ tro n g những diêm nhò và phán tán tro n g m ột m ô i írư ờììu (lia
Trang 32giáo dục ngôn ngữ, trẻ em đến tuổi đi hoe cùa đổng bào các dAn tộc thiêu sô
đã phải bỏ ra một quỹ thời gian khá lớn Hơn nữa, cũng do điều kiện ấy việc
thực hành ngôn ngữ cũng hết sức khó khán sau khi đã nhộn được sự giáo dục
ngôn ngữ Chính vì vậy ở đây hiệu qu ở ( ủa sự ỊỊÌáo dục ngôn ngữ tỷ lệ thuận
với sò trẻ em (iìtợc thụ h ii'o iii’ sự g iá o (ÌIIC (IV. B i ể u h i ệ n h ình t h ứ c c ù n m ố i
quan hệ này là ở bản nào, làng nào có qu;í ít người đi học cliầng hạn học liêng
V iệ t, thì dù có học lên cao cũng ít được MI' dung vn do đó liiệ u quá giáo due
ngôn ngữ lát thấp và do vậy nhu CÀU tự tlinn của việc tiếp nhận giáo dục ngốn
ngữ cũng không cao
Điều kiện tự nhiên - xã hội cún đổ n s bào dủn tộc miền núi cu hú không
chỉ tác động đến bản tliAn họ với lơ cácli là những người tiếp nhộn giáo due
ngôn ngữ mà còn ảnh hưởng đến cá phin những người chịu trách nhiệm lổ
chức giáo dục ngôn ngũ' Điều này trưóv hết liên quan đến vấn để lổ chức
trường lớp ĐAy lõ làng là mộl khó khăn không nhỏ nếu chúng ta muốn n.ìng
cao mức độ thụ hưởng giáo dục ngôn ngữ của đồng bào dAn lộc miền núi Vì
thế bất cứ một cơ quan giáo dục nào cun Nhà nước, ở imột địa phương cụ thể
không thể không tính đến thực (ế và hiệu (|in cùn hiện trạng này
0 một khía cạnh khác, cluìng la cĩina có (hể nói đen mộ! nhện xét qunn
t r ọ n g khi q u a n sát t hực t rạng gi n o dụ c ciin n l i ũ n s vùng ctã k h á o sát Đ ó 111 mội
tlụrc tế lất khó thực hiện cùng một chính sách giáo dục ngôn ngữ cho mộl địn
bàn hành chính ở cấn tỉnh, cấp Iniyện, thậm chí ở cấp xã Điều này có nghĩa là
m u ô n c ó ( i i í ọ c n l)ữ iii> k ế t (ỊIUỈ r ờ Ỉ ì i ệ ỉ i (ỊUtí í ò l t r o n v < J Ì á o ( l ụ c ì ì i ị ò n Iií>ữ ( á c c o '
(ỊÌKIII iỊÌáo (lục ở m ồi rỉnh, m ồi huyện pììải có Hìộí k ế hoạch ÍỈIÍCỈ) ứiì ịi với âịa
h à n v à th ự c í ế ì ĩ ì ỏ n ù ìììì (ỊIK ỈÌÌ ÌÝ. Bất c ứ m ộ t sự l à m v i ệ c tắc t r á c h n à o đều k é o
theo những lãng phí cũng như sự mất lone tin của đồng bào dân tộc thiểu số
do tính hiệu quả thấp kém của công việc
4.3 Như chúng ta đã biết, mục tiêu cún Đáng và Nhà nước ta In sự phát triển kinh tế xã hội vùng đổng bào dân tộc miền núi để họ bình đảno với CU'
dtìii và cá c vùng khác nhau trong cá nirớc Đê’ tlụrc hiện mục tiêu dó rõ làng
giáo dục nói chung và đặc biệl là giáo dụt I12ÔI1 ngữ mà Im óc l i f t là aiáo due
ngôn ngữ quốc gia có một vai trò dặc biệt lỊiian trọng Sự thay dổi then lún Uiổi
về khá năng nói tiếng Việt và licng Qu;m ll o á của đổng bào X á Phó thôn
Nậm Rịa, xã Họp Thành cho Ca thây rõ (liều đó Cũng vậy, việc chííp nhím
Trang 33giáo dục đơn ngữ trong đó ngốn ngữ chính In tiếng Việt cùn đồng hno Tnv à
L cìo Cai, đồng bào Thái ở Tương Dươns đồng bào Mương ở Tlui Cúc ln
những ví dụ tiêu biểu để chúng ta có thê nói tới một nhộn định như vậy 0
đây, g iá o đục tiếng V iệ t không p h ả i là m ôi sự tìiở ơ với tiếng dâìì tộc 111(1 là
tììm cầu tư thân của họ D o dó, tìono khi tiếp nhộn SƯ °iá (ì (ỉục ngôn ngữ quốc
m ì n h v à l à m p ìĩO !ì\ ị p h ú t h ê m c h o t i ê n v ( l â n l ộ c ( l ì d h ọ
Những nhận xét mà clnìng tôi trình bày ở trên là xuất phát từ những quan sát từ thực tế giáo dục ngôn ngữ cú;i một số địa bòn dân tộc miền núi Khi có điểu kiện khảo sát vùng lnnh thổ dộc thù này mộl cácli chi tiết hơn cá
về các vấn đề liên quan đến giáo dục ngón ngữ cũng nhu' địa b à n CU' tiíi cùa dồng bào chắc chắn chííng ía còn có thể có nhiều nhận xét bổ sung theo nhiều chiều khác nhau Mon g muốn ấy là mục liêu của chííng tôi, nhưng do hạn chê
về thời gian và kinh phí của đề tài này, cluing tôi chua thể làm được Hy vọng
t r on g t ươ ng lai, c h ú n g tôi c ó đượ c di ều k i ệ n ctể t hưc h i ệ n m ụ c tiêu ấy
Trang 34CHƯƠNG II
T Ì N H H Ì N H D Ạ Y - H Ọ C C H Ì ' VÀ T I Ế N G DÂN T Ô C
Ở M Ộ T V ÀI DÂN T Ộ C , V Ù N G L Ã N H T H ổ DÂN T Ộ C Ở N Ư Ớ C T A
Ở c h ư ơ n g I, c h ú n g tôi thuần tu ý k háo sát tình b ìn h g iá o due nói c h u n g
và giáo dục ngôn ngữ nói liêng để từ đó rút ra một vài nhân xét 0 chương này, chúng tôi hướng tới một vấn đề cụ thế hơn, vân đề day - học chữ vn tiênă díìn tộc ở một vài địa bàn cụ thể Trong thực tế chúng la đã từng cổ một lịch sứ dạy chữ và tiếng d|n tộc ở đổng bào Tày Nùng, Thái, Mông và c1õ cổ những thành công, những thất bại Hiện tai cluing ta cũng đang cổ những sự giáo due tiếng, chữ tộc (như dân tộc Chăm, dân tộc K h om e Nam Bộ) Việ c lút m những bài học từ nhũng (hực tế (16 có lẽ là hữu ích dối với việc giáo dục ngôn ngữ ở địa bàn dản tộc miền núi nước ta trong tương lai
ỉ V Ẽ T Ì N H HÌ NH D A Y - H Ọ C ( H Ữ VÀ T l Ế N í ỉ DÁN T Ô C Ò V Ù N O Đ ố N ( ỉ B Ả O
C H Ă M NINH T H U Ậ N :
Hiện nny, dân tộc Chăm có 9 8 4 7 I người CU' trú tâp (rung ở Ninh Thuận
( 4 1 7 8 6 người) và Bình Thuận ( 2 0 2 3 7 iviưừi) So vói một vài tỉíìn lộc khác ờ
Nam Tiling Bộ, dAn tộc Chăm là một cl;m tộc có số đím không đỏng nhung vốn xưa là chủ thể của một nền vnn ho á KÍI phát triển - nền văn hon Chăm Pn Nền văn hoá này đã góp phẩn cùng với những nền văn hoá khác ỉàm phong phú và đa dạng cho nền văn hoá Việt Nnm thông nhất Chữ viết Chăm là một kiểu văn tự đã có từ lâu, dược đồng bào Chăm giũ' gìn và truyền tung Ngày nny chữ viết này vãn còn được dồng bào cứ dụng trong sinh hoat văn hoá xã hội hàng ngày của họ
1.1 K h a o sát tình hình :
Là tỉnh có 4 1 7 8 6 ngu'ời/98.47 I người Chăm cư trú, Ninh Tluiận có thể được coi In tỉnh có số người Chăm đôns nliất ỏ' nước ta Những năm gần đfiv việc học chữ Chăm và tiếng Chăm trong (lia bòn có một sự phát triển rất vững chắc Tuy đồng bào sống thành từns vims táp tiling nhưns khóng phái các
I r ường c ấ p I ớ đ â y c hỉ t huần tný là trườno l oàn h ọ c si nh C h ă m m à c ó c á h ọ c sinh người Kinh cùng học Trong 19 trường cấp Ị có dạy chữ Chnm năm học
1996 - 1997 có tới 5 hiệu trưởng là ngưòi Kinh và cả 5 hiêu trưởng này đirợc
đánh giá là đã chỉ đạo học tiếng Chăm !ấl nghiêm túc