1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng giáo dục ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi ba tỉnh phía bắc việt nam những kiến nghị và giải pháp

269 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 269
Dung lượng 37,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định những cơ sở khoa học của vấn đê giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc miên núi giáo dục tiếng phô thông và giảo dục tiếng mẹ đ ẻ cho người dân tộc dê từ dó hoặc điều chỉnh những gì d ã

Trang 1

ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HOC XẢ HỘI VÀ NHÀN VÃN

* * *

THỰC TRẠNG GIÁO DỤC NGÔN NGỮ Ở VÙNG DÂN TỘC MIỂN NÚI BA TỈNH PHÍA BẮC VIỆT NAM

NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

(BÁO CẢO T Ổ N G HƠP ĐỂ TẢI NGHIÈN c ú u KHOA HOC T R ON G ĐIẾM

CẤP ĐAI HOC QUỐC GIA)

Trang 2

- TS N s u v ẻ n Thị Lươns, Khoa Ngữ văn, Đại học Sư phạm Hà Nội.

- Th.s Nguyễn Thị Duvên, Khoa Ngữ văn, Cao đẳng Sư phạm TuyênQuang

- T h s Nguyen Văn Hiệu, Khoa Ns ôn ngữ học, Đại học KH Xă hội

và Nhân văn, Đại hoc Quốc sia Hà Nội

- CN Nguyen N s ọ c Bình, Khoa Nsò n n s ữ học, Đại hoc KH Xã hội

và Nhàn văn, Đai hoc Quốc d a Hà Nội

- T h s Pham Thị Thuv Hổng, Khoa N s ò n ngữ học, Đai hoc KH Xã hội và Nhàn vãn, Đai hoc Ọuốc £Ìa Hà Nội

I

Trang 3

GVC Nguyen Xuân Lương, Khoa Ngôn ngữ học, Đại học KH Xã hội và Nhàn văn, Đai học Quốc gia Hà Nội.

- Th.s Lù Thị Hổng Nhâm, Sớ Giáo dục & Đào tạo Sơn La

- CN Vi Ngọc Chân, Trường Bồi dưỡng chính trị, Huyện uỷ Quỳ Chàu, Nghệ An

- CN Nguyễn Văn Tuấn, Báo Tản Trào, Tuyên Quang.

- CN Nguyễ n Thị Kim Thoa, Khoa Ngôn ngữ học, Đại học KH Xã hội và Nhàn văn, Đại học Quốc gia Hà Nội

Và nhiên Nghiên cícu sinh, Học viên Cao học, Sinh viên Khoa Ngôn ngữ, các nhà nghiên cửu, các thấv cô giáo, các đồng chí cán bộ và đổng bảo, học sinh à Nghệ An, Sơn La, Tuvẻn Quang và nhiều tỉnh khác.

4 Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.

Xác định những cơ sở khoa học của vấn đê giáo dục ngôn ngữ vùng

dân tộc miên núi (giáo dục tiếng phô thông và giảo dục tiếng mẹ đ ẻ cho người dân tộc) dê từ dó hoặc điều chỉnh những gì d ã có, hoặc b ổ sung những điều căn thiết mới nhấm mục đích xây dựng một chính sách giáo dục nẹôn ngữ phù hợp với thực t ế khách q u a n , phù hợp với đòi hỏi phát triển bên vữnẹ hiện nưv của vùng dân tộc miên núi cũng như của cả nước.

\

4.2 Nôi dung.

Đế đạt được muc tiêu nói trên, đề tài nghiên cứu đề cập đến một số nội dung cạ thế như sau

T h ứ Illicit sơ bộ đánh siá tình hình giáo dục tiêng phô thông vùng

dân tộc mién núi ờ địa bàn mà đề tài khảo sát Sư đánh giá này nhìn ở khía

cạnh chính sách x ã hội và vai trò x đ hội cùa ngôn ngữ Cũng từ nội dung

nàv, tiến hành xúc dị nil ờ thời diêm hiện nay nhu càu thực sự thụ hưởng

Trang 4

Nội dung thứ hai mà đề tài quan tâm là vấn đẻ giáo dục tiếng mẹ đẻ cho đổng bảo các dân tộc thiểu sỏ Thực ra, cồ ns việc nàv trước đâỵ đã

từng được thực hiện Nhưng trong thực tế tình hình không đơn giản Sau một thời gian dài phát động rầm rộ đổng bào các dân tộc thiểu số học tiếng

me đẻ hiện nay chỉ còn một vài dân tộc hoặc được dạy ở một phạm vi hẹp,

hoặc được dạy ở mức thí điếm Do đó, một vấn đề được đặt ra: Liệu trong

thực tẻ có cần tô chức giáo dục tiếng mẹ đ ẻ cho các dân tộc thiểu s ố hay khàng? Và nếu có thì họ thụ hưởng giáo dục tiếng mẹ đ ẻ đ ể làm gì? Để giải

quvết nội dung ấy, một nhiệm vụ được đặt ra là cần phải đánh giá nhu cầu

thụ hướng giáo dục tiếng mẹ đè của các dàn tộc thiểu số, lấy đó làm cơ sở

khoa hoc để hoạch định chính sách cũng như tổ chức thực hiện chính sách

N ội dung thứ ba được giải quvết trong đề tài này là vấn đ ề tình hình giáo viên liên quan đến vấn đê giáo dục tiếng mẹ đ ẻ cho đồng bào dân tộc

Để giải quvết được nội dunơ nêu ra, đề tài dự định thông qua chính ý kiến của siáo viên để đề xuất một định hướng chuẩn bị cho ngành giáo dục có thể đáp ứng được nhu cầu thụ hường siáo dục ngôn ngữ của họ

N ội dung thứ rư là từ thực tế đã khảo sát, nêu vấn đề phải làm như thế nào trong tinh hình hiện nay để thưc hiện thắng lợi chủ trương, chính

sách của D a n s và Nhà nước về vấn đề giáo dục ngôn ngữ vùns dân tộc thiểu số

5 Phương pháp n«hièn cứu.

Đè đạt được mục tièu đề ra, chún s tôi xác định một quan niệm làm

việc cho đề tài Quan niệm này chi phôi phương pháp tiẽp cặn vẩn đề và

các thao rác cu thè đế iĩiái quvết từng vấn đề đã nèu ra.

giáo due tiếng p h ò th ô n g của đồng bào dàn [ộc thiểu sỏ m iên núi là như thê

3

Trang 5

-Trước h ết, chúng tôi cho ranỵ hoạt động giáo dục ngôn ngữ là một

hoạt dộng trong đó ngôn ngữ có vai trò chính và mang tính bán chất V] thế

những gì chúng ta làm phải phù hợp với bản chất x ả hội của ngôn ngữ

Chúng ta bièt ngôn ngữ là một hiện tượns của xã hội, một hiện tượns mang tính cộng đồng Trong hoạt động ngôn ngữ, vai trò của cá nhân là có tác dụng nhưng vai trò của cộng đồng mới mans tính bản chất, tức mang tính

quyêt định Đó chính là lí do chúng tôi coi nhu càu thụ hưânẹ giáo dục

ngôn ngữ cửa một cộng đổng chi phối hoạt động giáo dục ngôn ngữ Nói

một cách khác, sự thích ứng với nhu cầu cộng đổng phải là kim cliỉ nam

của hoạt động này Thưc ra, đây không phải là điều mới mẻ do chúng tôi nèu ra Trong cuốn “ Chính sách quốc gia về ngôn ngữ ” của Josph Lo Bianco, khi phàn tích ns ôn n sữ ở một quốc gia cụ thế là Ôt-xtrây -lia, đã

viết rằng “ phần nhiều việc học ngôn ngữ thứ hai được tiển hành theo nhu

cầu hơn là lưa c h o n ” Hay như Hawkin gợi V rằng “ việc học ngôn ngữ ở

trường phái đươc coi như thời gian học nghê cho chuyên môn hoá về sau tron? ngòn n s ữ cho những ai có yêu cầu Như vậy, người ta đêu nhận

thấy việc học Ỉỉơv không học một ngôn ngữ nào đó phái xuất phát từ nhu cáu cụ th ể clìa người thụ hương Đối với chúng tôi khi tiếp cận với vấn đề

giáo dục ngôn n s ữ vùn2 dân tộc thiểu số miền núi, chúns tôi cho rằng đây

thưc sự là cốt lõi của vấn đề Như vậv, dối với vấn đ ể giáo dục ngôn ngữ

vùng dân tộc miên núi, việc ĩìioả màn nhu cảu thụ hường của đồng bào dân tộc là tôi quan trọng.

Xuất phát từ tư tường chi đao nói trên, c hú ns tôi cho ràng trons hoạt

độnơ íĩiáo due n sỏ n nsữ để thu được kết quá nhất thiết rilling ta phái lấy

nhu càu thu hườn ạ lảm cơ sờ cho việc xác cỉịtĩỉi chính sách và kẻ hoạch.Đé

làm được điều đó trons nshièn cứu của mình, chúng tôi sử dung thao tác cùa phươns pháp nghiên cứu đà được áp d un s nhiêu trori£ nghiên cứu nòn£

Trang 6

thôn là phương p háp nghiên cứu tham dự (participatory research) Nội dung của phương pháp làm việc nàv là coi ỉ hành viên thụ hường kết quà nghiên

CÍCII đồng thời lù thành viên nghiên cừu Từ đó, chính bản thân họ phải xác

định làm gì và làm như thế nào trong hoạt độnơ ơiáo dục ngôn ngữ Cách

làm mà chúng tôi đang nói tới ờ đáv chi phối tất cả các khâu, các công

đoạn trong thực hiện điều tra xã hội ngôn ngữ học mà chúng tôi sẽ nói ở

Khi thực hiện đề tài, chúng tôi lấy phương pháp điêu tra x ã hội ngôn

ngữ học tại địa bàn làm công việc then chốt Cách làm này, ở khía cạnh

thực tế, chính là sự hiện thực hoá nhữns tư tưởng mà chúng tôi đã trình bàv

ở trên Đây là một phương pháp có nội duns làm việc khá đa dạn s và phức tạp đòi hói khi thực hiện công việc, phải biết cách chế nsự những điếm vếu

và triển khai triệt đế những un điểm cua nó Công việc điều tra xã hội ngôn

ngữ học bao giờ c ũ n s phải thôns qua các phiêĩi điều tra Trước khi xây

dựng nhữne phiếu điều tra này, chúns tôi đã tiến hành khảo sát sơ bộ tại địa

bàn theo định hướnơ của mình Địa bàn khảo sát không có phiếu diêu tra

lần dầu là huyện Tươnq Dương {Nghệ An) và Phòng Giáo dục và Đào tạo của huyện này Từ kinh nơhiêm trons lần khảo sát thứ nhất, chúng tôi lại

thực hièn khảo sát không có phiếu điêu tra lần hai tại trường Dán tộc nội

trú Tuyên Q uang và x ã Chân Sơn, Yên Sơn, Tuyên Quang Trong lần thứ hai

khảo sát không có phiếu điều tra nàv, chúns tôi đã mời thêm chuyên 2 Ìa có quan tâm đến vấn đề giáo due nsôn ns ữ vùn2 dàn tộc miền núi tham gia để cùng trao đòi Sau đó, trên cơ sờ kinh nshièm cua hai lần điều tra không có

phicu hòi, c h ú n s tôi xảy dựng nen phiến đièu tra phục vu cho dẻ tài Khi có

phiếu điều tra, bán thân chúnơ tôi đã thưc hiên mòt cuôc nghiên cứu điền

dã hãn í phiếu do c h ú n s tòi soạn tai xã Châu Hanh, huyên Quỳ Châu tính Niihệ An đè rút kinh n^hièm Cuối cùne, tren cơ sơ nhữnơ kinh nghiêm dã

5

Trang 7

-có, chúng tôi xây dựng một phièu hỏi khá dĩ có thè chàp nhận được trong khi làm việc.

Đê tránh đi những níuèu có thể gâv nên thôns tin khôns rõ ràng, khi

điêu tra băng phiêu hói, một mặt chúng tôi khảo sát bàng phiếu, mặt khác

tiên hành phỏng vân trực tiếp đối tượng theo tư tưonơ nghiên cứu tham dự

dã trinh bày ở trên Việc kháo sát báng phiếu được tổ chức theo nhiều cách khác nhau như : a, Dùnơ nhiều đối tươns thưc hiện điều tra ( sinh viên, giáo viên CĐSP, giáo viên ớ các trường PT, cán bộ địa phươnơ, cán bộ phòng giáo dục); b, Điều tra theo nhữns thời điểm khác nhau ( cùng một địa bàn

có thế tiến hành hai lần điều tra vào hai thời điếm khác nhau, ờ các địa diem khác nhau điều tra vào những lúc khác nhau); c, Điều tra theo quy mô địa lí khác nhau ( có thể theo diện rộng, có thể trong một đơn vị hành chính xác định) Cách điều tra đa dạns ấy là nhầm tránh đi những bất cập mà với bất cứ một cuộc điều tra băng phiếu hỏi nào cùng thường mắc phải Như vàv, nhữnơ kết quá điêu tra đã có tính đến nhừns sai số do bản chất của điều tra bàns phiếu 2ày nèn.Từ số liệu điền dã ấv (khoanơ trên tám ngàn

tám trăm phiếu hỏi), chúng tồi dùng phương pháp phàn tích - tổng hợp để

đi tới những nhận xét và kết luận Phươns pháp nàv đòi hỏi có sự nghiên cứu chuvên sâu của chuyên ơia trons từng trường hơp cụ thể để cho ta nhữns đánh £Ìá mang tính bản chất

Như vậy, để thực hiện đề tài, chúng tôi d ã sử dung những phương

pháp nẹhiên cứu khác nhau mang tính liên ngành nhăm làm nổi bật bản

chất xà hội của vàn đề siáo due nơỏn nsữ Có trường hơp, chảng hạn như

sư đánh giá, c h ú n s tôi chủ yếu clùns phươnơ pháp phân tích tổng hơp kết hop niihièn cứu sâu của các chuyên sia c ỏ nhữrm trườns hơp, chúnơ tôi kết hợp nhiéu phươrm pháp khác nhad như trons điêu tra xã hôi hoc nsôn nsữ Trorm nhiéu trườn £ hợp, các phương pháp nshien cứu đươc đan chéo

vào nhau, khó tách rời ra từniĩ hò phàn rièns le, trong đó quan niệm chung

Trang 8

mang tính chí đạo xuyên suốt toàn bộ các thao tác làm việc của đề tài

Cách làm của cluìng tỏi như thê phần nào chịu dnh hường cùa quan điểm

sinh thái nhún ván trong việc giải quyết vấn dê kỉnh tế-xã hội-mỏi trường,

íửc vấn dê phát triển bên vững (sustainable development) vùng dân tộc

thiểu sô miên núi ở nước ta.

6 Kết quả nghiên cứu.

6.ì.N h ữ n g kết luận.

Giáo dục ngôn ngữ cho vùng dân tộc miên núi được nói tới ở đây là

vấn dê giảo dục tiếng Việt và giáo dục tiếng mẹ đ ẻ cho đồng bào dán tộc

thiểu số Những nội dung nshiên cứu ở Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

cho phép kết luận như sau:

1.1 Có thể kh ảns định rằng chính sách của Đảng rà Nhà nước Việt

Nam vẻ vấn đ ể ngôn ngữ và giáo dục ngôn nẹữ cho vùng dân tộc thiểu sô

là một chính sách đúng đắn và nhất quán Người ta có thể lấv những đoạn

trích sau đây tronơ ‘'Quyết định 53/CP ngày 22/2/1980 của Hội đổng Chính

phú vé chủ trương đối với chữ viết của các dân tộc thiểu sô" coi như là đại

diện cho nội dung cơ bản của chính sách đó

“2 Tiêng nói và chữ viết của mỗi dán tộc thiểu s ố ờ Việt N am vừa là

vốn quý cửa các dán tộc đó, vừa ỉ à tài sản văn hoá chung cùa cả nước, ơ

các vùng dân tộc thiểu số, tiếng và chữ dán tộc dược dùng đổng thời với

tiếng và chữ p hô rhônq.

Ciìnẹ với c h ữ phô thông, chữ dán tộc tham gia vào nhiêu mặt hoạt

d óm ’ ờ vùní> cíồ/iíỊ bào các dân tộc thiểu số, nhất là tron.ẹ việc qiữ gìn và

pluĩỉ triển von vãn Ỉỉoá của các dân tộc .

3 ơ Vỉ) nạ dàn tộc thiểu sô, chữ dán tộc dược dạy xen k ẽ với chữ phô ỉhôn ờ cấp ỉ ỉrom> các ỉrườn<> phô thòng và bô túc vân hoá, nhầm tạo diêu

Trang 9

kiện thuận lợi cho người học vừa hiếu biết chữ dãn tộc, vừa nắm dược nhanh chữ p h ổ thông

Tính đúng đắn cứa chính sách nói trên thể hiện ở chồ người ta phái

đổng thời tiến hành giáo dục tiẻhq Việt (tiếng p h ổ thông) và tiếng mẹ đè cho dồng bào dán tộc thiểu số Chính sách ấy không nhữns phù hợp với tư

tưởng của chù nghĩa iMác - Lênin về vấn đề dân tộc mà còn phù hợp với tư tưởng cùa nhàn loại tiến bộ hiện nay Qua quan sát chính sách giáo dục ngôn ngữ của các nước trên thế giới và khu vực ta thấy chính sách ấy của Nhà nước ta đảm bảo cho sự phát triển bền vững vùng dân tộc thiểu số, một đòi hỏi cấp bách của sự phát triển đất nước mà Nghị quvết Đại hội IX đã chí ra

1.2 Trong hơn 50 năm qua, chúng ta đ ã thu được những thành tim

rất đán<ị trân trọng trong nhiệm vụ giáo dục tiếng Việt cho dồng bào dân tộc thiểu sổ Nhừnơ kết quả kháo sát ở Nshệ An, Sơn La và Tuyên Quang

đã xác nhận điều đó ơ lỉhững nơi này, việc giáo dục tiếng Việt cho người

clân tộc ở trình độ T H và TH C S vê cơ bàn là bình dẳng với người Kinh sống trên cùng địa bàn Thậm chí, có nơi như Tuyên Quanơ, người dân tộc thiểu

số thụ hườns giáo dục tiếng Việt ờ trinh độ nói trên tốt hơn người Kinh Những thành quá to lớn đó đã góp phần quan trọng làm thav đổi bộ mặt kinh tế - xà hội vùng dân rộc mièn núi của đất nước ta

1.3 Tuy nhiên, nhìn ở một yêu cầu khác, yêu cẩu xây dụnq một x ã

hội C N H - H Đ H , chúnq ta thấy ràn ° hoạt dộng giáo dục tiếng Việt cho dồng bào dàn tộc thiếu sỏ còn quá nhiều việc phái làm Thứ nhất, với tí lẽ hoc

sinh ne ười dàn tộc thiếu số thu hưởng siáo due tiếng Việt ở trình độ THPT quá tháp so với nsười Kinh cùn s sinh sons, sư chènh lệch vé tri thức ờ trinh

độ cao íiiữa niiười thiếu sò và người da số là một hiên thưc chưa đươc khấc phục Thứ hai do canh huống nĩiỏn ns ử khác nhau, các dân tộc khác nhau,

Trang 10

các tiếu vùng dân tộc khác nhau van chưa nhận được sư giáo due tiếng Việt

bình đắng như nhau Đây thưc sư là những cái chưa được cùa hoạt động

giáo dục tiếng Việt cho đồng bào các dân tộc thiểu số Bới vì, nếu chúng ta

đặt yèu cầu phát triển xã hỏi vùng dàn tộc miền núi ở trình độ CNH-HĐH,

những gi mà chúng ta đã thu được tronơ ơiáo dục tiếng Việt là chưa đủ cho

sự phát triển ày.Mặt khác, trong thời điếm hiện nay, như kết quả khảo sát đã

chỉ ra, VỚI 99,20% sô người dán tộc dược hỏi có nhu cầu tiếp nhận giáo dục

tiếng Việt “đê sứ dụng hàng n g à y ” vả “đ ể học lên ìớp cao h ơ n ”, người ta

thấy yêu cầu thu hưởng giáo dục tiếng phổ thòng của người dân tộc thực sự

cấp thiết Vi thế, một đòi hỏi cấp bách đans được đặt ra trons siáo dục

tiếng Việt cho đồng bào dân tộc Đó là, nếu chúng ta muốn vùng dân tộc

thiểu sỏ thực sự phát triển bên vữnẹ, nhất thiết phải làm sao đ ể đồng bào

dàn tộc thiểu s ố được thụ hường giáo dục tiếng Việt ở trình độ TH PT bình

dắng với người Kinh Đổng thời chúng ta cũng phải đảm bảo dược sự thụ

hưởng như nhau của các dân tộc khác nhau và giữa các tiểu vùng khác

nhau Đâv sẽ là nhữns thách thức thưc sư đăt ra trước hoạt động giáo dục

nói chung, trước siáo dục ngôn nơữ nói riêns ở vùng dân tộc thiểu số

1.4 Khác với hoat độnơ giáo dục tiếng phổ thông, việc giáo dục

tiếng mẹ d è cho dồng bào dân rộc thiểu s ố hiện nay dang ở tình trạng bất

cập ở ba tỉnh N s h ệ An Sơn La và Tuyên Quans, có thể nói về đại thể,

hiện k h ô n s còn hoạt độ n s d á o due tiếng mẹ đẻ cho đổnơ bào dân tộc trong

nhiều chuc năm sán đây Chúnơ ta biết rằns, trước đây ờ ba tỉnh, đã từng có

hoat động giáo dục tiếng me đé cho đồng bào dân tộc Mỏng, dân tộc Thái,

dân tôc N ù n s và dân tôc Tày Nhưns rồi vì nhiều lí do khác nhau, hoạt

đồnìi nàv kho ne còn được đuv trì

Nhữnsi phàn tích đã chí ra rãnơ nguyên nhan thất bại cua hoạt dộng

này lủ III*ười ta ĩronX khi ỉlỉự c hiện nhiệm vụ d ã khôn1 » tôn iro ny ban chất

9

Trang 11

-xã lìội của ngôn ngữ, đôi tượng chính của hoạt động qiáo dục nạôn ngữ

Biếu hiện là trong hoạt động giáo due tiếng mẹ đẻ cho đổng bào dân tộc,

người ta thường dựa vào nhận thức chú quan của một số ít người để định ra

mục đích, cách thức tổ chức giáo dục và phương tiện tổ chức siáo dục

Người ta hình n h ư quên rằng cíáy là một hoạt dộng giáo dục ngôn ngữ, do

đó căn phải có những nghiên cứa cơ bàn mới xác định được mục đích, cách

thức và phương tiện cho hoạt dộng giáo dục dặc thù này Và cũng vì thế,

người ta đã chưa “kế hoạch hoá sự thực hiện chính sách bằng những chủ

trương, biên pháp để có những việc làm hợp lí, có hiệu quả tích cực” như

cách nói của cố giáo sư Hoàng Tuệ Một trong những chứng cớ để minh

chứng cho tình trạnơ ấy là vào thời điếm hiện nay ở ba tinh nơi chúng tôi

khảo sát, chỉ có 3,49% số 2Íáo viên đứng lớp được phỏns vấn là có đào tạo

về tiếng dân tộc ở trường sư phạm đế giúp cho công việc giảng dạy của

mình

1.5 Để từng bước tránh đi sự thiếu hụt tronơ nghiên cứu cơ bản phục

vụ cho hoạt độnơ ơiáo dục tiếng mẹ đẻ cho đổng bào dân tộc, chúng tôi dã

bước dầu đánh giá nhu cầu thụ hưởng giáo dục tiếng mẹ đ è cùa đổng bào

vùng dân tộc thiểu s ố miền núi ba tình Nghệ An, Sơn La và Tuvên Quang

Kết quả cho thây 92,69% người dân tộc được hỏi có nhu cảu riếp nhận giáo

dục tiếng mẹ đ è nhảm trước hết là líđ ể giữ gìn bản sắc ván hoá dán t ộ c ”

(84,52%), sau dó là đê “sử cỉụnẹ hàng n ° à y " (71,10%) và cuối cùng là đ ể ,âỵiúp học tốt tiếng Việt" Không còn nghi ngờ gì nữa đa số gần như tuyệt

dối nsười dân tộc thiểu số muốn ngành giáo due thực hiện chính sách giáo due tiếng me đẻ cho họ đ ồ n s thời với việc siáo due tiếng phổ thông

Căn cứ vào n su y ệ n vọnơ cua nsười dân tộc, căn cứ vào tính đúng đắn cua chính sách cua Đ á n s và Nhà nước ta, trẽn cơ sớ hiên thưc về kết quả cua hoạt đ ộ n" 2Ìáo due tiến ổ me đẻ ơ nhiéu nước phát triến trên thế giới và

Trang 12

khu vực, với đòi hỏi bức xúc phát triển bền vững xã hội của các dân tộc

thiếu số, chúng tôi cho rằng tình trạng bất cập cùa hoạt dộng giáo dục

tiếng mẹ de cho đồng bào dân tộc của nước ta hiện nay là một thiếu sót khó

có thê chấp nhận dược Vì thế, vì lơi ícìỉ phát triển của quốc gia, Nhà nước

ta mả cụ thẻ là ngành giáo dục , cản tố chức lại hoạt dộng giáo dục này

iMuốn vậy, rõ ràng cần có một kế hoạch có bài bàn, khôns nóns vội để hiện

thưc hoá chính sách của Đán s và Nhà nước đúnơ với bản chất của hoạt

động giáo dục này, đáp ứng nhu cầu thưc sự của đồng bào dân tộc thiểu số

1.6 Để góp phần làm sáns tỏ tính chất xã hội của giáo dục n2ôn ngữ nói chung và giáo dục tiếng mẹ đẻ cho đồng bào dân tộc thiểu số nói riêng,

khi đánh giá tình hình hoạt độn s giáo due ở ba tinh Nghệ An, Sơn La và

Tuyên Qua ns, chúng tôi đã tham khảo ý kiến của đội ngũ siáo viên trực

tiêp siảng dạv Kết quà thum khảo cho thấy 87,96% sô giáo viên cho rằng

học sinh dân tộc cần tiếp nhận giáo dục tiếng mẹ d ẻ của các em đ ể tầgiữ

gìn bàn sắc văn hocĩ dân tộc ” (83,41%) và sau dó là “đ ể g iú p học tốt tiếnẹ

phổ th ô n g ” (6 ỉ ,85%) Đ ổ n s thời, các thầy cô ơiáo cho răng nơười giáo viên

giáns dạv ớ vnừng dân tộc miền núi phải được đào tạo về tiếng dân tộc ở

trườnơ sư pham để phuc vụ cho sián s dạy Với 92,08% trong tổnẹ s ố 1428

giáo viên dược p hỏng vấn xác nhận họ càn dược học tiếng dân lộc trong

trường sư p hạm , rõ rànq nhu câu nói trên là thực sự bức xúc Tuv nhiên, có

môt sư thực là hầu như ớ các trườns Đai học, ờ các trường Sư phạm cả truns ươnơ lẫn địa phươns vùng dân tộc miền núi, nsười ta không có được

một chương trình siânơ dạy tiến2 dàn tôc một cách nghiêm chỉnh Với sự thưc như vậv, ns à n h giáo dục đào tạo định tiếp tục triển khai vấn đề giáo due tiếns me đẻ cho hoc sinh dân tộc như thế nào trong tương lai

6.2 N h ữ n g ki en nghi.

Trang 13

Từ những kết luân trẽn cơ sớ khao sát tình hình ơiáo dục nsôn ngữ

cho vùng dân tộc miên núi ba tinh Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang,

chúng tôi xin nêu ra một số kiến nehị và 2Ìái pháp nhàm thúc đẩv sự

nghiệp giáo dục ngôn ngữ, đăc biệt là giáo dục tiếng mẹ đẻ cho đồng bào

dân tộc như sau

2.1 Kiến nghị thứ nhất là: Để thúc đáv sự nshiệp siáo dục ngôn ngữ,

trong đó có giáo due tiếng mẹ đẻ cho đồnơ bào dân tộc thiếu số, trước hết

các cấp chính quyên từ trung ương đến địa phương phái thực hiện k ế hoạch

ôn định, p h á t triển kinh tẻ - x ã hội vùng dân tộc miên núi Tronơ thực tế,

whiing ta không thế tách rời sự nshiệp phát triển siáo dục khỏi sư phát triển

kinh tế Bới vì, phát triển kinh tế là để đám bảo cho sự phát triển giáo dục

và phác triển giáo due, một mặt, góp phần thúc đẩv sự phát triển kinh tế,

mặt khác là dâu hiệu đê đánh dấu sự phát triển kinh tế Đày là một kiến

tu>hị mang tính nhận thức Bới vì, để vùng dân tộc miền núi phát triển kinh

tế-xã hội, điều cán thiết trước hết là phải dào tạo được một lực lượng lao

dộng đáp ứng với đòi hỏi cao của tình hình hiện nay trong chính người dân

tộc Vàn đề này chỉ có thể thưc hiện đươc băng con đườns giáo dục Nếu

tronơ nhàn thức người ta tách rời siừa giáo due và phát triển kinh tế thi giáo

due cũng khônơ phát triển và do đó kinh tế cũn s không phát triển vững

chắc

2.2 Kiến nghị thứ hai là kiến nghị thuộc về chính sách và được đề

xuất đế ơùri trình Quốc hội và Hội đổns Chính phủ Nó đề cập đến vấn đề

phát triển ơi áo due tiếng me đẻ cho đổng bào dân tộc

Để hoat độns; ơiáo due tiếng me đẻ cho đ ổ n s bào dân tộc có kẽt quả

đích thực, n^oài lợi ích văn hoá cho nsười thu hường, Quốc hội và Chính

phu cán có một chính sách xã hội dám bao iiiá trị pháp lý vé vàn đề này Cu

thế Quốc hội hoặc Chinh phu can ban hành Nỵlĩị qaxết mcuuị tinh pháp lý

Trang 14

quy (lỉnh cán bộ công chức Nhá nước ờ một sò ngành làm việc ở vùng dân tộc miên níu phái sứ dụng ngôn ngữ dân tộc phó biến cua vùng dó.

Trước hẽt là đội ngũ giáo viên Thay vì trước đây khi chuyển ngạch

giáo viên, đòi hỏi họ phái có chứns chi ngoại n s ữ thì bây giờ tiêu chí ngoại

ngữ cần được thay bang trình độ sứ dụng tiếng dàn tộc phô biến nơi họ công rác Bởi VI, hầu như trons thực tế, đội ngũ này thường không sử dụng

ngoại ngữ trong hoạt động nghề nghiệp của mình Do đó, để có được chứng chi ngoại ngữ cho việc chuyển ngạch công chức, các công việc thường được tiến hành một cách hình thức, khôns thực chất Trong khi đó, sự hiểu biết về tiếng dân tộc nơi người ơiáo viên công tác để không những giúp họ giảng dạy tốt cho học sinh mà còn giúp họ có được vị thế quan trọng trong đời sông vùng dân tộc thiểu số, lại không được shi nhàn như một giá trị pháp lý Chúnơ tôi cho rằng sự máy móc đến mức lạc hậu như thế cần được thay thế

Cùng với giáo viên là những cán bộ, còns chức nhà nước trong công tác cần tiếp xúc và làm việc ở môi trườns đồns bào các dân tộc thiếu số

Cũng giốnơ như ứng xử đối với giáo viên, thay vì láy riêu chí ngoại ngữ có

tính hình thức d ể thăng ngạch cán bộ công chức, Nhà tiước có th ể coi trình

độ sứ dụng tiếng dân tộc nơi họ côỉìg tác làm chứng cluẼ thay th ế khi thực hiện cỏ nạ việc tô chức này Ngoài ra, cũng nén coi việc người cán bộ ở vùnẹ dân tộc thiếu s ố sứ dung dược nhiều ngôn n °ữ dán tộc khác nhau là một thành tích cản dược khuyến khích tronơ hoạt đòng của họ.

Như vậy, khi Quốc hòi hoãc Chính phu ban hành một văn bản pháp

lý như thế, nó sẽ đám bao giá trị đích thưc cho hoạt đ ô n2 giáo due tiếng mẹ

đé ớ vùng đồn í bào dàn tộc thiểu số Khi ấv, chất lượng bình đẳng dán tộc

tronlỉ một C/Iíòc gia da dàn rộc dược nâng lẻn một mức Bơi lẽ, đối với đồng

bào dàn tộc thiếu sỏ, luật pháp dà quy định ho có quyên vù nqliìa vụ học

13

Trang 15

-tie'll" phô thông, trong khi đó, người da sò làm việc và hành chức ứ vùng

dán tộc thiếu sô lại không có nghĩa vụ học vá sử dụng tiếng dân tộc Hiện

tượng ấy là có thực nhưng người ta hình như chưa nhận thấy tính bất hợp lý

của nó

2.3 Kiến nghị thứ ba là kiến nghị mang tính giải pháp nhằm góp

phần xây dựng một k ế hoạch khả thi trong hoạt động giáo dục tiếng mẹ đẻ

cho dồng bào dân tộc Kiến nghị này là kiến nghị gửi lên cơ quan quản lý

giáo dục của Nhà nước: Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trước hết, nếu thực sự thấy vấn đề giáo dục tiếng mẹ đẻ cho đồng

bào dân tộc thiểu số là cấp bách thì để thực hiện nhiệm vụ này, công việc

đàu tiên là p hái chuẩn bị một đội ngã giáo viên sẵn sàng đáp ứng cho công việc ấy Bởi iẽ, khi tiếp xúc với đội nsũ giáo viên ờ ba tỉnh nơi chúng tôi

nshiên cứu c ũ n s như khi quan sát chương trình và môn học ở nhiều trường

sư phạm vùng dân tộc miền núi, chúng tôi thấy hầu như côns việc này chưa

được chuán bị Kế từ tháns 2 năm 1997, khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ra

“Thônơ tư hướnơ dẫn việc dạy học tiếng nói và chữ viết dân tộc thiểu số” (Thông tư số 01/GD - ĐT) việc chuẩn bị đội ngũ giáo viên dường như chưa đươc tiến hành thực sự

Sờ dĩ ớ trên phái d ù n2 chữ nếu trước khi nêu đề nghị cua minh ỉà vì

qua nơhiẻn cứu c h ún s tôi thấy có một sự thực rất hiển nhiên nhưng ít được

chú ý Đó là khi triển khai c ồn s việc này, người ta thường chưa hoặc không

cho biết kết qu ả nghiên cứu cơ bàn vê vấn dẻ giáo dục tiếng mẹ đ ẻ cho người dân tộc Nói một cách khác, còng việc được tiến h à n h mà k h ô n g có

m ột ch ã th u y ế t k h o a hoc Vì thế, các cổng việc đươc thưc hiên thường

chắp vá, tuv h ứn s và thiêu đi một kê hoạch cụ thể

Như kết quà nshièn cứu đã đươc chúng tôi trình bày, hoạt dộng giáo

due nến<’ m ẹ d e p h a i là m ộ t h o ạ t CỈỘMỊ lây lợi ích c ù a ngư ời thu h ư ớ n g giáo

Trang 16

dục làm mục đích chính Cá trorm lý luận, cá trons; thực tiễn đều xác nhận

điêu đó và có như thế, nỏ mới phu hơp với bán chất xã hội cùa ngôn ngữ và

hoạt động ngôn ngữ Trong khi đó, lợi ích của người thụ hường sẽ rất khác

nhau do cành huống ngôn ngữ khác nhau quv định Vì thế, khi đào tạo đội

ngũ giáo viên phục vụ việc giáng dạv tiếng mẹ đẻ cho đồng bào dân tộc

thiếu số, người ta phái tôn trọng vấn đề cơ bán ấy Do đây là một kiến nghị

dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học cơ bản về vấn đề này nên chúnơ tôi

sẽ không trình bày một cách chi tiết các công việc cần làm ờ đây Nó s è

dược lùm khi cơ quan quản lý giáo dục có yêu cầu.

Đe chuẩn bị cho được dội ngã giáo viên đáp ứng yêu cầu giáo dục

tiếng mẹ đ ẻ cho dồng bào dân tộc một cách lâu dài, Bộ Giáo dục và Đào

tạo cần phải làm ít nhất hai công việc cụ thể và trước mắt sau đây:

a Xác lập một hệ thốn í, dào tạo tiếng dân tộc trong cúc trường Đại học, các trườnẹ Cao đáng à Trung ương và địa phương và dành kinh phí

thích dáng cho việc đào tạo nàv Như mọi người đều biết, vào thời điếm

hièn nay, tronơ số các trường Đại hoc đào tạo về khoa học xã hội và nhân

văn (cá trường cơ bán lẫn trường sư phạm) chỉ có một Bộ môn Ngôn ngữ và

vãn ỉioá dán tộc thiểu Sớ'duy nhất ờ Đai học Khoa học Xã hội và Nhân văn,

Đại học Quốc gia Hà Nội Với một lực lưọns như vậy, khônơ thể hy vọng

đào tạo nên một đội n sũ ơiáo viên đáp ứng đòi hỏi của xã hội Rõ ràng, Bộ

Giáo due và Đào tạo phai có một kế hoạch và đồng thời là kinh phí để xây

duns môt hệ t hôn s máv cái cho việc đào tao nàv

b.Đ ổn s thời, Bô phai cho phép và chí đạo một số trườnơ Đai học Sư phạm và Cao đảng Sư pham xàv dựng lai chươns trinh N s ữ văn của họ,

trons đó phai tính đến chương trì fill m>ữ ván dân tộc nơi các trường cung

cấp iiiáo viên Cônơ việc này phai được tiến hành với sự í iú p đỡ có bài bản

cua những người nghiên cứu imử văn dàn tỏc thưc thu sau khi dã có một

15

Trang 17

-Đó sẽ là những công việc cần làm đế chuán bị một đội nsũ giáo viên phục vụ hoạt đông giáo dục tiếng me đẻ cho đồng bào dân tộc Tuy nhiên,

cùng với công việc này, muốn có được một kế hoạch khá thi, Bộ Giáo dục

và Đào tạo khi cỉu dạo các Sở Giáo dục và Đào tạo địa phương xàv dựng

“Chương trình bộ môn tiếng dán t ộ c ” phải tòn trọng nạiiyẻn tắc “ trong giáo dục tiếng mẹ đe cho người dàn tộc, phái xuất phút từ lợi ích tự thân của người thụ hưỏnạ giáo dục đê biên soạn chương trình và sách giáo khoa Đây chính là điều thứ hai cần làm nếu như muốn có một kế hoạch khả thi nhằm giáo dục tiếng mẹ đẻ cho đổn s bào dân tộc chứ khôns phải là một chi thị hay thồne tư bằng văn bản

Chúng tôi nói như vậy là vì khi đọc kỹ thônơ tư số 01/GD-ĐT năm

1997, trons phân 3 "Tó chức thực hiện ”, thông tư nêu ra nhữns công việc

hêt như khi nsười ta triển khai dạy môn tiếng Việt hoãc môn Toán cho tất

cả học sinh VÙĨ12 dân tộc mièn núi Có nshĩa là tronơ tinh thán của Thông

tư, tất cả học sinh dân tộc thiếu số phải có được thụ hưởng siáo dục song ngừ Đó là một V định chưa phù hơp với thưc tế và như thế sẽ không có một

kế hoạch nào có thể thưc hiện được Bới vì, nsười dân tộc thiểu số tuy có nhu cầu thu hươnơ ơiáo dục tiếng me đẻ nhưnơ xuất phát từ lợi ích họ sẽ có

mức độ thu hương rát khác nhau Sư khác nhau ây phu thuộc vào rất nhiều

yếu tố của cánh h u ố n2 nsôn ngữ Khi chưa xác định được nhu cầu tương đối ớ các địa bàn cu thè mà cứ chi đao rừ Trung ương, đưa ra môt chương trình thiếu thực tiẻn thì cấp dưới khó có thè thưc hiên đươc và điều quan trọniĩ là sẽ có ràt ít, thâm chí khònìi có hoc sinh dân tộc theo hoc

2.4 Kiến n^/ìỊ (liu -í man^ tinh mai pháp và đế đề nshị với Bỏ Giáo dục

va Đào tạo hay Bỏ Khoa hoc và Còrm níĩhệ hoặc cơ quan quan lv nghiên

chú thuyết kh o a h ọc vẻ vất ì dẻ d ạy ĩiêhíỊ mẹ d è cho đồnq bào dàn tộc thiểu

Trang 18

cứu khoa học cuả nhà nước Nội duns của kiến nghị nàv là n°av bây giờ

phai xây dựng một dê tăi nghiên cứu đ ể xác định chú tỉiuvết kỉioa học cho vấn dê dạy tiếng mẹ đ ẻ cho đổng bào dân tộc thiểu sổ Kết luận của đề tài

này là nhằm làm sáng tỏ các câu hỏi sau đây:

a Trong sô các dàn tộc thiểu sô 'à Việt Nam, những dán tộc nào cần thụ

hường giáo dục tiếng mẹ đ ẻ trước Bởi VI trong thực tế, không có một quốc

gia nào cùng một lúc triển khai việc dạy tiếng mẹ đẻ cho tất cả các dân tộc thiểu số trong quốc gia đó được

b Các ngôn ngữ được xác định ấy phán b ố ở những vùng nào trên lãnh

thô Việt Nam Đơn vị lãnh thổ là hành chính hav là những vùng lãnh thổ

phi hành chính

c Các dân tộc thiểu số được thụ hường giáo dục tiếng mẹ đẻ có những

nhóm người cần dược thụ hướng ở mức độ nào và nhầm sử dụng vào mục đích gì Bởi vì, mục đích tiếp nhặn và mức độ thụ hường của người dân tộc

mới chính là đ ộ n s lực khiến họ tham gia vào hoạt động giáo dục này Chúnơ ta khònơ thế và khôn s bao giờ nghĩ thav họ và làm thay họ về nhữnơ điều như thế được

Chúnơ tôi cho rằng, chí khi nào nhữns vấn đề nói trên đươc trả lời cụ thể và minh bạch đối với từnơ tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, lúc đó việc xây dims kế hoạch khá thi mới có thế thực hiện được

Như vậy, vân đề giáo due tiếns mẹ đẻ cho đồ n s bào dân tộc thiểu số là môt cônơ việc cưc kì phức tạp, khó khăn khôns dễ làm trong ngày một ngàv hai Kh ò ns thể vì hiện tại chưa làm được gi nhiều mà tiến hành một

cách nỏn s vội, áp đặt theo chủ quan của chúnơ ta C hi có thè xuất phát từ

nhu câu của người thụ hường, mới tránh được nhữnq cách lăm kìỉỏnạ hiệu qiui như d ã làm trước dày Trong; một quốc ilia đa dân tôc, khi mà đòi hỏi

17

Trang 19

phát triển bền vững mang tính tất yếu, thì không thể không giải quyết vấn

đề phức tạp và khó khăn ấy Vì đó chính là lợi ích trong phát triển đất nước

7 Tinh hình kinh phí của đề tài

Tổng kinh phí được cấp là 300 triệu đồng từ nguồn kinh phí nghiên cứu cơ bản của Đai học Quốc gia Hà Nội để thực hiện đề tài trong 2 năm (tháng 9/2000 đến tháng 9/2002)

Trang 20

- HTTV: Hoc tốt tiếng Việt.

- GGBSVH: Giữ 2Ìn bản sắc văn hoá

- MĐ: Muc đích

- UBND: Uỷ ban nhân dân

- GV: Giáo viên

19

Trang 21

ngôn ngữ ở vùng dân tộc miền núi Việt Nam

1 Chú nghĩa M ác — Lê tu n với vấn dê ngôn ngữ các dân tộc 43

thiểu s ổ

2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước vẽ vấn dề giáo dục 54

ngôn nẹữ ờ vùng dân tộc miên núi

các dân tòc thiểu sô của một sô quốc gia trèn thê giới và khu

vực

1 Chính sách giáo dục ngôn ngữ của ô t - xtrảy- lia

2 Chính sách giáo dục ngôn ngữ các dân tộc thiêu sô của 65

mỏt vùi q u ố c ÌỊÌCỈ tr o n q khu vực

3 M ột vài ví dụ vê chỉnh sách ngôn ngữ dân tộc ở Trung 73

Quốc

Chương II: THỰC TRANG GIAO DUC NGÒN NGỮ VỪNG MIẾN NÚI 82

Trang 22

d â n t ô c ở b a t ĩ n h n g h ê a n , s ơ n l a v à t u y ê n q u a n g

tộc miền núi ờ ba tỉnh Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

ỉ Giới thiệu sơ lược vê vùng dán tộc miên núi tỉnh Nghệ An 83

2 v ề vùnẹ dân tộc miên nái tình Sơn La 88

3 Đôi nét vê' địa bàn dân tộc miền núi rình Tuyên Quang 94

4 M ột vài tiểu kết cho phân ỉ của chương II 101

tỉnh Nghè An, Sơn La và Tuyên Quang

2 V ề tình hình giáo dục tiếng p h ổ thông ở địa bàn dân tộc 111

miên núi tình Nghệ An

3 Về tình hình giáo dục tiếng phô thông ở địa bàn dân tộc 122

miền núi tinh Sơn La

4 V ề tình hình giáo dục tiếng phô thông ở địa bàn dán tộc 137

miên núi tình Tuyên Quang

5 M ột vài tiểu kết cho phần //, chương II 147

sò ờ ba tinh Nghè An, Sơn La và Tuyên Quang

1 Tình hình giáo dục tiếng mẹ dẻ của người dân tộc thiểu 150

số ờ ba tình N ghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

2 Những thảo luận xung quanh tình hình giáo dục tiêhg mẹ 156

dè cho cỉồniỊ bào dân tộc ừ ba tình trong thời gian qua

Chương III: KHAO SÁT NHU CẦU GIẢO DỤC NGÔN NGỬ VỪNG 164DÀN T Ò C MIẾN NÚI BA TINH N G HÈ AN, S Ơ N LA VÀ T U Y Ế N

21

Trang 23

sỏ ờ Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

1 Vê nhu cấu giáo dục tiếng Việt của nẹười dán tộc ử Nghệ 165

An, Sơn La và Tuyên Quang

2 M ột vài nhận xét vê nhu cầu thụ hưởng giáo dục tiêng Việt 187

của người dán tộc thiểu s ổ ờ Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

Nghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

1 Ỷ kiến thẻ hiện nhu cầu giáo dục tiếng mẹ đ ẻ của các dán 191

tộc miền núi Nghệ An, Sơỉỉ La và Tuyên Quang

2 Những nhận xét vẻ nhu cầu giáo dục tiếng mẹ đ ẻ của các 221

dàn tộc miền núi N ghệ An, Sơn La và Tuyên Quang

tòc Thái ở hai tỉnh Nghê An và Sơn La

2 Ý kiến của người Thái về loại ván tự nén sử dụng trong 226

hoạt dộng giáo dục tiếng mẹ đ è

IV Ý kiến của giáo viên vé nhu cầu giáo dục tiêng mẹ đẻ cho 232

hoc sinh dàn tộc miền núi

2 Tình hình iỊÌứo viên hiện nay trong vấn đ ể giảo due tiếng 237

mẹ de cho học sinh dán tộc miên núi

Trang 25

MO đ a u

1 Nước ta là một nước có nhiều dân tòc anh em cùns; sinh sống Trong những năm qua địa bàn dân tộc miền núi tuy đã được Đảns và Nhà

nước hết sức quan tàm nhung van là một vùns lãnh thổ còn chàm phát

triển Trong tinh hình đất nước hiện nay, muôn đảm báo tháng lợi đườn2 lối

phát triến kinh tế xã hội do đại hội Đánơ lần thứ IX đề ra là “ Đẩy mạnh

công nghiệp hoá- hiện đại hoá xâv dims nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa

nước ta trờ thành một nước cônơ nghiệp; .tans trường kinh tế đi liển với

phát triển văn hoá, tùns bước cải thiện đời sons vật chát và tinh thần của

nhân dân, thưc hiện tiến bộ và công bàns xã hội, báo vệ và cải thiện môi

trường ” [22;241, rõ ràng chúnơ ta phải có một chính sách cụ thể phát

triển vùng dân tôc mién núi, môt địa bàn chiến lươc đặc thù Tronơ số nhữnơ côn s việc phái làm ấy, chúnơ tôi cho ràng Đáng và Nhà nước ta nhất

thiết phái có đươc môt chính sách giáo dục hiện thực nhăm đám bào nsuổn

nhàn lực đáp ứns đòi hỏi phát triển của vùn2 dân tộc thiếu số Losic này đã được nhữns văn kiện đại hội Đảns lần thứ IX xác nhân khi trons; đó viết rànơ “ Phát triển giáo due và đào tao là môt trong nhữnơ đỏng iưc quan trons thúc đẩv sư nsh iè p công nghiệp hoá- hiên đại hoá, là điều kiên để phát huy nsuồn lưc con n 2 ười yêu tố cơ ban để phát triển xã hội, tãne trươns kinh tế nhanh và bén vừngv'[22; 108-109],

Một trone nhữnii vàn đề giáo due vùng dân tộc miền núi là vân dê

iỊÌúo dục /Ii>òn Hỉ>ữ Đây là một hoạt độn 2 2Ĩáo due nhám cung cấp cho

nơười thụ hưỡrm phirơne tiện nsỏn nơữ làm côns cụ iiiao tièp ở môt cộng

dồn í xã hội xác đinh Tro nu một điêu kiên đa dân tộc sinh sông dan xen vân đé niíỏn niĩữ - cỏntĩ cu ni ao tièp trọng vêu nhát cua một xã hội trơ

Trang 26

thành một vấn đề cực kì quan trọng Chính vì thè, khôns phái đến bây giờ Đáng và Nhà nước ta mới quan tâm đến giáo dục ngôn ngữ cho dồng bào dân tộc mà dã sớm có một chính sách về vấn đề này Tuv nhiên, trong tinh hình phát triến mới của đất nước, một câu hòi và cũng chính là một nhiệm

vụ được đặt ra là những gì chúng ta đã làm có thực sự đáp ứns được đòi hỏi phát triển vùng dân tộc miền núi hay chưa? Để trả lời cho câu hỏi ấy rõ

ràng chúng ta phải, qua thực tiễn hiện nav, xác định cho được những cơ sở

khoa học của vấn đẻ dê từ dó hoặc điêu chỉnh những gì đ ã có, hoặc b ổ sung những diêu cần thiết mới nhảm mục đích xây dựng một chính sách giáo dục ngôn ngữ vùng dán tộc miền núi phù hợp với thực t ế khách quan, phủ hợp với đòi hói phát triển hiện nay của vùng dân tộc miền r.úi cũng như của cá đất nước Đây chính là lí do, là mục đích để chúng tòi xây dựng

và thực hiện đề tài nghiên cứu này

Để phát huy sức mạnh cùa toàn dân tộc trong sự nghiệp cách mạng mới, Đáng và Nhà nước ta coi đai đoàn kết các dân tộc trong cộng đồng

quốc gia đa dân tộc là một chiến lược quan trọng Đoàn kết các dàn tộc

thực chất là p h á i rạo điêu kiện dê các dân tộc phát triển bình dẳng Muốn

vậy, giáo dục mà trước hết là ơiáo dục n2òn nsữ phải đi trước một bước để cunơ cấp công cụ giao tiếp cũnơ như phương tiện tư duy cho cộns đồng dân tộc Điều này d á i thích vì sao trong hoat động cách mang, Đáng và Nhà nước ta luôn luòn gắn chính sách nsòn n s ữ dân tộc với chính sách dân tộc nói chung Như vậy, khi tách nênơ xem xét vấn đề giáo dục ngôn ngữ vùng miền núi dàn tộc, khônơ có nshĩa chúnơ tôi tách riêng mà không gắn nó với chính sách dàn tộc Vàn đề d á o ciục n £ Ò n ngữ dân tộc luôn luồn là một

bộ phận hữu cơ tronsĩ chính sách phát triến bình đàng các dàn tộc cua Đảng

và Nhà nước ta

25

Trang 27

-2 Giáo due ns ôn ngữ vùng dân tộc miền núi, như đã nói ờ trên, đã từng bước được Nhà nước ta thực hiện nơay khi miền Bác được giãi phóng

Tuy nhiên, do thiếu di những nghiên cứu cơ b ả n , những ỳ rnà chung ta dà

làm dê thực hiện chính sách dân tộc nàv của Đảng và N hà nước ĩhườìig

xuất phát từ mong muôn chủ quan của một bộ phận người thực hiện, do đó

có thể nói công việc này không có mấy thành công, nếu như khòng muốn

nói là thất bại Đề tài nghiên cứu của chúnơ tôi chính là cách làm nhầm

tránh đi lối làm tư biện đó Chúnơ tồi hi vọng từ những khảo sát có định

hướng mà đề tài tiến hành, chúng ta sẽ xây dựng nên một úng xử có căn cứ

để thưc hiện chính sách giáo dục ngôn ngừ sao cho vòra có được kết quả

như mong muốn, vừa ít tốn tiền tốn của và lãng phí thời 2Ĩan của đổng bào

dân tộc thiếu số N s h ĩ tới điều này cũnơ có nshĩa là những nsười thực hiện

đề tài moìVị muốn xứv dựng một định hướnq giáo dục ngôn ngữ cho vùng

dân tộc miên núi một cách có cơ sà khoa học.

Đi vào cu thể, khi thực hiện được mons muốn nói trên, đề tài nshien

cứu cúa chúnơ tôi s ẽ có những đóng góp thiết thực cho sự phát triển giáo

dục và dào tạ o , mà ở đâv chính là nhữnơ cơ sớ khoa học để từ đó xâv dựng

một tư tưởng chiến lược chỉ đạo nhầm thực hiện chính sách 21 áo due ngôn ngừ vùng dân tộc miền núi của Đán s và Nhà nước Nhữns cơ sờ khoa học

đó thưc chát là nhữ ns nội dung dùng để trả lời cho nhữns câu hỏi được nêu

ra từ thưc tiễn, d ú p cho c hú n s ta có định hướng aiáo due neôn n s ử ổn định lâu dài tron£ nhiều năm, tránh hiện tươns khi thì chỉ đao thế này lúc thi chí đạo thế kia dẫn đến nhửn£ thừa thiếu khôns cần thiết Làm đươc điều này

sẽ là nhữns đ ó n2 góp quan trons cho giáo due vùng dân tộc miền núi, góp phân đám bao sư phát triển bén vữnơ vùng lãnh thổ theo định hướng binh dán2 , đai đoàn kết dân tộc - một trong nhữnơ chính sách quan trong của sư phát triển đàt nước hiện nay của Đcirm và Nhà nước ta

Trang 28

Xây dụng đinh hướng giáo dục nsôn nsữ vùng miền núi dân tộc một cách có cư sớ khoa học sẽ góp phàn đóng ơóp về mặt lí luận và thực tiẻncủa vàn đê ngôn ngữ học xã hội ớ địa bàn Việt Nam và Đông Nam Á Đây

sẽ là giá trị khoa học mà khi thực hiện đé tài chúng tôi hi VỌĨÌ2 2Óp thèm cho ngành ngôn ngữ học xã hội cua chúnơ ta Mọi người biết rằng ờ nước

ta do tính lịch sử là ngành Ngôn ngữ học ra đời chưa lâu và theo thói quen

nó thường được gán trong ngành Ngữ văn nên nsôn ngữ học xã hội vẫn chưa được quan tâm đúng mức như nhiều hướng nshiẻn cứu khác Những vấn đề mà khi thực hiện đé tài này chúns tôi nêu ra sẽ góp phần minh chứng cho sự cấp thiết nghiên cứu ngôn ngữ học xã hội cùa nước ta Xuất phát lừ khía cạnh đó, chún s ta sẽ thấy khi để tài này được thực hiện, nó sẽ tham gia tích cực vào quá trình đào tạo sinh viên, cán bộ nghiên cứu trẻ cũa ngành Ngôn ngữ học Trons thưc tế khi tiến hành thưc hiện đề tài này, chúns tôi đã huy đ ỏ n s một cách tối đa lưc lươns sinh viên và hoc viên cao học tại khoa Ngôn n s ữ học tham gia đề tài Nhiều khoá luân tốt nghiệp Đại học, nhièu luận văn Thạc sĩ đã ĩham 2Ĩa 2Ìải quyết từng phần khác nhau liên quan đến nội d u n s nshièn cứu Chúng tồi cho rằng, đày chính là những đóng góp rất quan trong m ans lại nhửns lợi ích to lớn trons việc đào tạo sinh viên mà đề tài đã tham sia và vì thế nó đã 2Óp phân nhát định trong nơhièn cứu lí luận của nsôn n sữ học xã hội ở nước ta

Về mặt kinh tế xã hội, đề tài mà chúnơ tôi thực hiện cùns có những giá trị nhất định, đươnơ nhiên nhữnơ giá trị này mang tính gián tiếp Bới vì trên cơ sở đánh 2,'vả đún£ thưc tế vấn đề, đề tài nshièn cứu sẽ đề xuất các

bước đi hợp lí tron£ máo due nsòn n sử cho đồnơ bào dân tộc miên núi Còn2 việc như vậv một mặt ìióp phán triệt tiêu những việc làm không thiết thực, ìĩàv làng phí tiền của cua nhà nước và nhàn dân, măt khác những thanh công thu được troriii iiiáo due nsôn nu ừ đến lượt nó sẽ góp phân thúc đáv sư phát triến kinh tè Nhửrm đónii iióp như Vày tuy la gián tiêp nhưng

27

Trang 29

-theo suy nghĩ của chúng tối sẽ có ánh hương không nhỏ đến sự phát triển bẽn vững vùng dân tộc miên núi, một địa bàn mà trons chiến lược phát triển các vùng, nghị quyêt của Đại hội Đảng lần thứ IX đặc biệt quan tàm[22;28].

3 Đế đạt được những mục tiêu nói trên, đề tai nghiên cứu cua chúng

tôi sẽ đề cập đên một số nội du n s cạ thể như sau Thứ nhất chúng tồi sơ bộ đánh giá tình hình giáo dục tiếng p h ố thông vùne dân tộc miền núi ở địa

bàn mà đề tài khảo sát Đối với chúng tôi, sự đánh giá này không nghiêng

về tống kêt theo cách làm thông thường của ngành siáo due mà nhìn ở khía

cạnh chính sách x ã hội và vai trò x ã hội cùa ngôn ngữ Chính từ nội dung

này, chúng tôi tiến hành xác định lại ở thời điểm hiện nax nhu cầu thực sự

thụ hướng giáo dục tiếng phô í hông cùa đổ nọ bào dán tộc thiểu s ố miền núi

là như thế nào Từ hai khía cạnh khác nhau nói trên ấy, chúng ta sẽ thấy vai trò thưc sự của tiếng Vièt tronơ sư phát triển xã hội của đổng bào dân tộc thiểu số Điều mà kh ôns phái ai cũng dẻ dàns nhận thấy và không phải lúc nào cũnơ dễ đàng đươc cônơ nhận và được xác nhân Chúnơ ta biết rằng, cho đến hiện nav trong một quốc sia đa dân tộc như ờ Việt Nam, tiếng Việt

vẩn chỉ là nẹôn ngữ hav tiếng phô thông chứ chưa phải là ngôn ngữ hay

tiểnẹ quốc gia trong các văn bán pháp luật Sự mềm dẻo trong cách dùng

thuật ngữ ấy ờ các vãn bán pháp luật mans nhiều giá trị khác nhau Nhưng một trons số đó rõ ràns đòi hỏi chúnơ ta ờ từns thời điểm nhất định phải đánh ơiá cho được vai trò thực tế của tiếns Việt đối với sư phát triển xã hội cộng đồn " các dân tộc thiểu số, đế từ đó xác định vai trò ngôn ngữ quốc gia của nó, sao cho người ta có thể tháy rỏ thời điếm vai trò ấy thưc sự được xác nhận và được các dân tòc anh em thừa nhận Có như vây, chính sách đại đoàn kết đàn tộc cua Đà n" ta mới thưc sư bền vững và phát huy tác đunẹ trons đời sống xà hội

Trang 30

Nội dung thứ hai mà đề tài nàv quan tâm là vấn đê giáo dục tiếng mẹ

de cho dỏng bào cúc dán tộc thiểu sô Thực ra nội đu n2 nàv đã từng có ít nhiều người đề cập đên, nhưng trong thưc tế tình hình không đơn giản Sau một thời gian dài rầm rộ phát động phons trào đổns bào các dân tộc thiểu

số học tiêng mẹ đẻ của minh, hiện nav tinh hình coi như tàn lui, chi trừ một vài dàn tộc hoặc dạy ở một phạm vi hẹp, hoặc dạy ờ mức thí điểm Như vậy một vấn đề được đặt ra: Liệu trons thưc tế có cần tổ chức giáo due tiếng mẹ

đé cho các dân tộc thiểu số hay không? Và nêu có thì nơười dân tộc thiểu

số thụ hường giáo due tiếng me đẻ đế làm gì? Đâv thực sư là một nội dune quan trọng mà đè tài nơhiên cứu quan tâm và có thè nói là nội dung chính của đồ tài nghiên cứu này Để ơiái quyết nội dung áy, một vấn đề được đặt

ra là cần phái đánh giá nhu cấu thụ hường giáo dục tiếng mẹ đ ẻ của các

dán tộc thiểu so, lấy đó làm cơ sờ khoa học cho việc hoach định chính sách

cũng như tổ chức thưc hiện chính sách giáo due nsôn n sữ vùng dân tộc Thưc hiện nội đunơ nshièn cứu nàv, chúns tôi đã đăt ván đề siáo due nói chuns và ván đề giáo due ngôn ngữ nói rièng cho vùng đồĩìă bào dân tộc thiểu số trons quan niệm mà Đán s và Nhà nước ta đã nêu ra là “giáo dục là

sự nehiệp của toàn dân"

Cù ns với hai nội d u n s nói trên, nội dung thứ ba đươc chúng tôi quan tâm giải quyết trong đề tài nshièn cứu nàv là vấn dẻ chất lượng giáo viên

liên quan đến nhu câu giáo dục ngôn ngữ chơ đổng bào dán tộc miên núi

Đế giái quyết đươc nội dung nêu ra, đề tài dư định thôns qua chính ý kiến cua ơiáo viên đề xuất một đinh hướns chuán bị như thế nào để ngành giáo due có thế đáp ứrm đươc đòi hỏi của việc phát triển xã hội vùng dân tộc mièn núi, đế đáp ứnơ đươc nhu cáu thụ hưởng siáo due ngôn ngữ của họ Ván đề nèu ra ứ đây, thoạt nhìn có vẻ là đơn sián, nhưng qua những gi mà chúns; tôi đã nìihièn cứu và sẽ trình hàv ư phần nòi dun^, chúng ta sẽ tháy

29

Trang 31

-việc chuan bị nội dung giáo due ngôn ngữ cho vùns dàn tộc thiểu sò trên cơ

sờ ý kiên của đội ngũ giáo viên và trên cơ sở đội neũ giáo viên là cách làm

đúng đán nhất, chác chắn nhát Đáns tiếc là thời izian qua chúng ta đã

khổng có sự chuán bị từ khâu quyết định nàv Phái chăng đó là một trong

những lí do mà tinh hình giáo ciuc ngốn ngữ dân tộc ờ địa bàn dân tộc

miền núi còn bỏ ngỏ ờ mức đáns kinh nsac

Từ ba nội dung chính ờ trẽn, tát yếu sẽ dẫn đến một nội dung thứ tư

là từ thực tè đã kháo sát, phải làm như th ế nào trong tình hình hiện nay khi

chúng ta muôn thực hiện thắng lợi chủ trương, chính sách của Đàng và

Nhà nước vé vấn dê dân tộc, mà cụ thẻ lù vê vân đê giáo dục ngôn ngữ

vùng dân tộc thiểu số Đươnơ nhiên, nhừnơ đề xuất nèu ra tronơ nội dung

thứ tư này là xuất phát từ nhừns cơ sớ khoa học do đề tài xác lập Nó có thể

được coi là đáng tin cậy, cũns có thế cần phải được bổ sung từ cơ sở khoa

hoc của nhừnơ nghiên cứu khác nữa Dù ở mức nào thi đề tài nghiên cứu

cũns phái đề xuất phươns án xừ lv để những nhà hoach định chính sách lưa

chon Nếu không, đề tài nshiẻn cứu lai rơi vào tinh trans như xưa nay

thường tháy là chí nêu ra luận cứ khoa học mà khôns từ luận cứ đó đề xuất

một hướns siải quyết khả thi Do đó, ớ nội dung cuối cùng này, chúng tỏi

cố gánơ nèu ra nhữns cônơ việc cụ thể theo quan niệm cúa chúng tôi là cần

thiết để thưc hiện nhữnơ ván đề quan trọns tronơ 2Ìáo dục nsôn ngữ Chúng

tôi cũng xin nói trước rằn£ cách nhìn nhận và cách giải quyết ván đề tuy có

xuất phát từ cơ sờ khoa học cùa ba nội duns nói trẽn nhưng vẩn mang dấu

án chủ quan của ncười chịu trách nhiệm thực hiện đề tài

4 Trước khi đi vào nội dung chi tiết đươc trình bày ờ các chương tiếp

theo, chúniĩ tỏi xin phép được trình bàv quan niệm cua chúnơ tôi vé những

nội đun LI mà đé tài niihiên cứu đề cập đến Chính quan niệm này chi phối

phươne pháp tiếp cận ván đê và cùng với phương pháp là các thao tác cụ

Trang 32

thè đế giãi quyét từng ván đê đã nêu ra c ỏ thế nói, nhữns gì mà chúng tôi nêu ra ớ dưới đây đã chí đao quy trình làm việc để nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài.

Trước hết, chúng tôi cho răng hoạt động giáo đục ngôn ns ữ là một

hoat động trong đó ngón ngữ có vai trò chính và mang tính bán chát VI thế

nêu những gì chúng ta làm trái với bán chất x ã hội CÌUI nạôn ngữ s ẽ khó có

thê thu dược những kết quá như m o n o muon Chúng ta biết rằng nsôn ngữ

là một hiện tượng của xã hội, một hiện tượng mang tính cộng đồns Trong hoạt động ngôn ngữ, vai trò của cá nhân là có tác dụng nhưng vai trò của cộng đồng mới mang tính bán chát, hay nói một cách khác, mới mans tính

chất quvèt định Đó chính là lí do vì sao chúng tôi coi nhu cấu thụ hường

giáo dục ngôn ngữ của m ột cộng đống là mang tính chi phôi trong hoạt dộng giáo dục ngôn ngữ Nói một cách khác, sự thích ứng với nhu cáu công đồng là kim chì nam của hoat đông này Thưc ra, đâv không phải là một

hiện tươri£ mới mé do ch ún s tôi nêu ra mà nhiều nhà nsôn nsữ hoc trong hoat động thưc tiễn đã nói tới vấn đề nàv Tronơ cuốn “ Chính sách quốc gia về nsô n ngữ " cua Josph Lo Bianco, khi phân tích nơỏn ngữ ớ một quốc

gia cu thể là Úc, đã viết rằng “ phần nhiều viêc học ngôn ngữ thứ hai dược

tiến hành theo nhu cầu hơn là lựa chọn” [1:43] Hay như Hawkin gợi ý

rằng “ việc học ngôn n s ữ ớ trườnơ phái đươc coi như thời gian hoc nghề cho chuyên môn hoá vể sau trons ngôn ngữ cho những ai có yêu cầu

”[1;50] Như vậy, nsười ta đều nhặn thấy việc học hay không học môt ngôn ngữ nào đó phai xuất phát từ nhu cầu cụ thể của người thu hưởng Có như Vày nhĩrrm hoat đ ộ n s siáo due mới thu đươc kết quả Đối với chúng tòi khi tiếp càn với vàn đề 2KÍO due nsòn ngữ vùng dân tộc thiểu số miền núi, chúnơ tỏi cho rằn í đâv thưc sư là cốt lõi cua ván đề và do đó chúng tôi xác

định cho mình các đinh hướrm nói trẽn Cho nèn dối với vấn dê ỊỊỈCÌO dục

31

Trang 33

-ngôn ngữ vùng dân tộc miên núi, việc thoả mãn nhu cảu thụ hưởng của họ

là ỈÔI quan trọng Tất nhiên, nhu cầu áv sẽ khác nhau ớ các dàn tộc khác

nhau, sẽ khác nhau ớ các vùnơ địa lí khác nhau và sẽ khác nhau do mục đích sứ dụng khác nhau.v.v

Xuất phát từ tư tưởng chí đao nói trên, chúns tôi cho rãns trong hoạt

đông giáo dục ngôn ngừ, đế thu được kết quá, nhất thiết chúng ta phái lấy

đôi tượng thụ hưởng làm cơ sở cho việc xác định chính sách và kẻ hoạch

Đây là một định hướnơ hết sức quan trọng Do đó trong nghiên cứu của mình, chúng tôi sử dụnơ một phươnơ pháp nghiên cứu đã được áp dụng

nhiều trong nghiên cứu nông thôn là phương pháp nghiên cứu tham dự (participatory research) Nội duns cùa phương pháp làm việc nàv là coi

thành viên thụ hưừnq kết quả nẹhiẻn cíãi dồng thời là thành viên nghiên cứu Từ đó, chính bán thân họ phái xác định ỉàm gi và làm như thế nào

tronơ hoạt độnơ ơiáo due nơỏn naữ Cách làm mà chúnơ tôi đans nói tới ỡ đây chi phối tất cá các khâu, các công đoan trons thưc hiên điều tra xã hội n^ôn ngữ học mà chúnơ tồi sẽ nói ở sau Nghiên cứu tham dự, như vậy, sẽ

là một bộ phận hữu cơ khăng khít trons đánh giá nhu cầu thu hưởns giáo due nsôn n s ữ của đ ồ n s bào dân tộc thiểu số miền núi, đối tươns mà đề tài nghiên cứu quan tâm

Khi thưc hiện đề tài nghiên cứu, ch úns tôi lấy phương pháp điều tra

xã hôi nsôn ngữ học tại địa bàn làm cônơ việc then chốt Cách làm này, ở khía cạnh thực tế, chính là sự hiên thưc hoá những tư tưởng mà chúng tôi

đã trình bàv ờ trên Đây là mòt phươns pháp có nói dung làm việc khá đa dans và phức tạp đòi hoi khi thưc hièn công việc, chúng tôi phải biết cách chế niĩự nhửnơ điếm yếu của nó và triển khai triệt dể những ưu điểm của

Trang 34

Cồng vice điéu tra xã hội ngôn ngừ hoc bao 2ÌỜ cũns phai thỏns qua

các phiếu điều tra Trước khi xây dưng nh ữní phiếu điều tra này, chún^ tôi

dã tiến hành kháo sát SƯ bộ tại địa bàn theo định hướng ban đầu của mình

Dĩa bản khảo sát không có phiếu diêu tra lũn đầu lù huyện Tương Dương (Nghệ An) vù Phòng Giáo dục và Đào tạo cùa lutvện này Từ kinh nghiệm

có được trong lần kháo sát thứ nhất, chúnơ tôi lại thưc hiện một lần nữa

kháo sát không có phiếu điều tra tại trường dán tộc nội trú Tiỉvẻn Quang, địa bàn x ã Chân Sơn huyện Yên Sơn tỉnh Tuyên Quang Trons lần thứ hai

khảo sát không có phiếu điều tra nàv, chúnơ tôi đã mời thèm một vài chuyên sia có quan tâm đến vấn đề giáo due ngôn nsữ vùng dân tộc miền núi tham ?ia để cùng trao đổi Sau đó, trên cơ sở định hướng làm việc của

đề tài, trên cơ sở kinh nghiệm của hai lần điểu tra khônơ có phiếu hỏi,

chún£ tôi xảy dựng nên phiếu điêu tra phục vụ cho dê tài Khi có phiếu

điều tra, bản thàn ch úns tồi đã thưc hiên một cuòc nghiên cứu điền dã bằng phiếu điểu tra do chún s tôi soan tại xã Châu Hanh, huyên Quv Châu tỉnh Nghè An đế rút kinh nghiệm Cuối cùng, trên cơ sờ nhữnơ kinh nghiêm đã

có, chúnơ tôi xây dims một phiếu hoi khá dĩ có thè chấp nhận được trong khi làm việc ( xem phần phụ lục)

Đế tránh đi nhữns nhiễu có thể 2âv nèn các thông tin khôns rỏ ràng, khi tiến hành điều tra bãnơ phiếu hỏi, một mặt chúns tỏi khảo sát bãng phiếu, mặt khác tiến hành phỏnơ vấn trưc tiếp đối tượng theo tư tường nơhièn cứu tham dư mà ch úns tôi đã trình bày ở trên Việc khảo sát băng phiếu đươc c h ú n s tôi tổ chức theo nhiều cách khác nhau như : a, Dùng nhiều đôi tượng thưc hiện điều tra ( sinh viên, siáo viên cao đảng sư pham,

siáo viên ờ các trườnii phổ thong, cán bò địa phương, cán bộ phòng giáo

due); b, Đièu tra theo nhửnìi thời điểm khác nhau ( cùng một địa bàn có thể

tiến hành hai lán diều tra ờ hai thời điếm khác nhau, ở các địa điém khác

33

Trang 35

-nhau, điều tra vào n hữ n s thời điếm khác nhau); c, Điêu tra theo quy mò địa

lí khác nhau ( có thế là theo điên rộng, có thè là trên môt đơn vị hành chính xác định) Cách điêu tra đa dạng mà chúng tôi thưc hiện là nhằm tránh đi những bất cập mà với bất cứ một cuộc điều tra băng phiếu hỏi nào cũng thường mắc phải Như vậy, có thế nói những kết quả điều tra băng phiếu mà chúng tỏi thưc hiện đã có tính đến những sai số do bán chất của điều tra băng phiếu gày nên Những bổ sung của chúng tôi theo nhiểu cách khác nhau là nhàm hạn chế những điểm yếu đó.Từ sô liệu điều tra điền dã

(khoảng trên tám ngàn tám trăm phiếu hỏi), chúns tôi dùng phương pháp

phân tích - tổng hợp để đi tới những nhận xét và kết luận Phương pháp này

đòi hỏi kết hợp nghiên cứu chuyên sâu của chuvên 2Ĩa và trong time trường hơp cụ thế để cho ta những đánh giá mang tính ban chất Tất nhiên, khi phân tích tons hợp c h ú n s tôi luôn luôn tuân thủ nguvên tắc chỉ đạo khi thực hiện đề tài nsh iê n cứu đã được chúnơ tôi trình bàv ở trên

Như vậy, để thực hiện đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã sử dunơ những phương pháp nshi ẻn cứu khác nhau manơ tính liên nsành nhằm làm nổi bật bán chất xã hội của vấn đề giáo due ngôn ngữ Có nhữns hiện tượng, chảng hạn như sự đánh giá, c h ú n s tôi chù yếu dùng phươns pháp phán tích tổng hơp kết hợp nghiên cứu sâu của các chuvên gia Có nhữnơ hiện tượng chúnơ tồi kết hợp những phươns pháp khác nhau như khi tiến hành điều tra

xã hội học ngôn ngữ Nhưng tronơ nhiểu trường hợp, các phương pháp nghiên cứu đươc đan chéo vào nhau, khó tách rời ra từng bộ phân riênơ lẻ,

tronơ đó q u a n n iệ m c h ư n g manơ tính chi đao xuyên suốt toàn bộ các thao tác làm việc của đề tài Cách làm cùa c h ím ẹ tỏi như thè phán nào chịu ảnh

hườní> ciui q u a n điếm sin h thái n h à n ván trong việc gidi quyết vấn dê kinh

te - x ã hội - mỏi trư ờn‘„\ tức vấn để phát triến bèn vững (sustainable development) vi)n<> dán tộc thiếu sò miên núi ừ nước ta.

Trang 36

5 Như đã nói ờ trẽn, khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, có một nội

dung quan trọng mà chúng tôi luòn luôn phái đề câp tới đó là ván đê đánh

ỲỊÌá mức độ tốt hay chưa tốt của hoạt đ ộ n í giáo dục nsôn nsử cho vùng

giáo due dân tộc miên núi Chính VI lí đo đó, chúns ta phai trinh bày rỏ tiêu

chí cùa các thang độ ấy là gì, tức là khi đánh giá như vậy, nsười ta dưa vào

yêu cầu nào Nếu không, sư đánh giá của chúng ta sẽ rất dẻ hoặc bị lẫn lộn,

hoậc không có giá trị để xây dung một khung phát triển và lúc đó thườn?

rơi vào các nhận định chủ quan không có định lượng và do đó sẽ thiếu đi

dinh tính cần có

Chúng tỏi nghĩ rằnơ khi đánh giá vể hoạt động siáo due nscn ngữ

chúng ta phải lấy bàn chất xã hội của hiện thưc này để làm tiêu chí khái

quát Điều đó có nghĩa là nhữns cái 2Ì được coi là tốt, những cái 21 được

coi là chưa tốt chính là ớ mức ăộ nó d ã thoả mãn đòi hỏi của x ả hội hav

chưa Đi vào chi tiết để giải thích tiêu chí bán chất nàv, chún s tói dưa vào:

a, Những dinh hướng còng việc dựa trên các chính sách của Đànẹ và Nhà nước ta Bới VI những chính sách ấv, sau khi được luật pháp hóa và

hành chính hoá, sẽ là nhữns nội dunơ cụ thể nhằm hướng tới một sự phát

triển bền vữnơ của xã hội các dân tôc thiểu số Tính bền VÙĨÌ2 trons sự phát

triển xã hội các dân tộc thiểu số dương nhiên sẽ là nhu cầu đai đoàn kết,

bình đảng dân tộc, là sư bảo tổn và phát huy sự đa dạnơ vãn hoá của các

dân tộc để báo vệ sự đa d ạ ns văn hoá cuả một quốc gia đa dàn tộc Nói tới

điêu nàv sẽ là khổng thừa vì có người cho rằng những chính sách cua Đang

và Nhà nước ta đề ra khône mang tính bắt buộc, do đó có thưc hiên đươc hay khòns sỗ khòng phái là thiếu sót Nhung khi chúng ta đặt những đinh hướr.ơ cua n h ữ n í chính sách đó trons nhu câu phát triến bền vững cua xã hội thì mới tháv nếu các cơ quan được giao quan lí nhà nước vê những cỏnìi việc đó mà khònii tổ chức thực hiện thì tác hại cua nó sẽ là như thê

35

Trang 37

-nào Nhìn nhận vấn đề theo logic như vậy, chúnơ ta tháy rõ rằng nhửnơ nội

dung thuộc các chính sách của Đảng và Nhà nước ta khi được luật pháp hoá

chính là thước đo đế chúng ta đánh giá côns việc của mình về hoạt độns

ơiáo dục ngôn ngữ

b, Cùng với những định hướng dựa trên các chính sách của Đảnơ và

Nhà nước, những đòi hỏi mới nhầm đúp ứng nhu cảu cao cùa sự phái triển

xã hội trong tương lai cũng là một dấu hiệu quan trọns đế chúng ta đánh

giá mức độ thành công của còng việc Như tư tường đã được ghi trong vãn

kiện Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX giáo dục ( trong đó có

giáo dục ngôn ngữ ) phái là động lực thúc đẩv sự phát triển xã hội Do đó

khi 2iáo dục chưa đáp ứns; được đòi hỏi của xà hội, chúng ta có thể nói

ráng lúc ấy giáo dục đ an s ờ trình độ thấp Đối với chúns ta, khi nhìn nhận

vấn đề giáo due vùnơ dân tộc miền núi, cách đặt vấn đề như trên cũng sẽ là

tiêu chí hợp lý của sự đánh giá Nó phù hợp với quan niệm phát triển bén

vững, một vấn đề đang được đặt ra hiên nay tron£ khi siài quyết nhừns ván

đề xã hội

Đương nhiên khi tiến hành cồng việc, chúns ta không thể tách rời

riêng rẽ từns nội d u n s mà sẽ có sư kết hợp chúns trong phân tích và nhận

xét Như vậy, n sa y ở đây dấu hiệu thể hiện mức độ đánh giá các hoat động

giáo dục nsôn ns ữ cũ n s bị tư tưởnơ chunơ khi chúnơ ta thực hiện nshiên

cứu này chi phối Có thể nói, cả ớ thao tác làm việc của đề tài ( thể hiện

phương pháp tiếp cận) lẫn tiêu chí đánh giá của đề tài đêu lấy phương châm

sự thick ứng với nhu cầu của n°ười dãn tộc lăm kim chỉ nam.

6 Đê tài nghiên cứu của chúng tôi đươc thưc hiên tronơ hai nãm, bát đáu từ tháng năm 2000 Đế thưc hiện cồng việc này chúng tòi đã huy

độníi một khỏi lượng lởn nhân lực tham gia, ờ cà trung ương lẫn địa

phương

Trang 38

a, Ớ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhàn văn chúng tôi đã mời

các cán bô và sinh viên các đơn vị sau đây:

- Bộ môn Chủ nghĩa xã hội khoa học ( Khoa Triết học)

- Bộ môn Dân tộc học ( Khoa Lịch sử)

- Cán bộ, học viên cao học và sinh viên khoa Ngỏn ngữ học

b, Ỏ các cơ sở giáo dục khác, chúng tôi đã mời cán bộ của những

đơn vị sau đây tham gia:

- Cán bộ của Bộ mồn Tiếng Việt, Khoa Ngữ văn, Đai học Sư phạm Hà

Nội

- Cán bộ của Trung tâm giáo dục dân tộc (Bộ Giáo due - Đào tạo )

- Cán bộ của trườnơ Cao đẳnơ sư phạm Sơn La và Tuyên Quang

- Cán bộ quán lí các Phòns Giáo due - Đào tạo ở địa phương như Tương

Dương ( Nghệ An), Yên Sơn ( Tuyên Quang), Phù Yêh ( Sơn La) v v

- Giáo viên ớ các trườns dân tộc nội trú và THCS hay TH ở các địa

phương nói trên

c, Ớ địa phương, ch ú n s tôi còn mời thêm các cán bộ làm việc ở Mật

trận Tổ quốc cấp huvện như Quỳ Châu ( Nghệ An), Quvnh Nhai ( Sơn La),

cấp tính như Tuyên Qu a ns , hoặc ở Sỡ Vãn hoá Thông tin như Sơn La Đây

là những lực lượng rát 2 ần ơũi với đổns bào vùns dân tọc miển núi, gắn

liền với đời s ốn s xã hội của họ Có thể nói để tài chúng tồi thực hiện đươc

là nhờ có sự đ ó n s £Óp to lớn của đội nsũ cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên

và các cán bô phonơ trào ờ địa phươnơ Điều này cho thấy, vấn đề giáo dục ngôn n<zữ vùns dàn tộc miền núi do chúng tôi đề xuất nghiên cứu đã nhận được sự h irons ứns: rône rãi cua ngành giáo due, nsành văn hoá và các cán

bộ quán lí xã hội ỡ các địa phươne

7 Một trons nhửn£ mon í muốn cua chúng tôi khi đề xuát đề tài níỉhièn cứu này là ìỉóp phan đào tao sinh viên ớ bậc Đai hoc và sau Đai hoc

37

Trang 39

-đế phục vu cho nhu cáu phát triển xã hội Trons hai nãm thưc hiện đề tài, những vấn đê vé ngòn ngữ hoc xã hội, nhát là vân đè chinh sách nsôn ngữ cúa Đáng và Nhà nước ta đối với vùng dân tộc miên núi đã được đưa vào giảng dạy ớ các lớp sinh viên cuối cấp cũns như trons chuvẻn đề Cao học, giúp cho các đôi tượng này gắn liền nội duns học tập ừ nhà trường với thực

tế xà hội Đi vào cụ thế chúng tôi đã thưc hiện đươc nhữns việc sau đâv:

a, Hướng dản 3 luận văn cao học về những nội duns có liên quan

đến vấn đề giáo dục ngôn ngữ vùng miền núi dân tộc Đó là luận văn cao học của học viên Mai Văn Mô ( đã hoàn thành năm 2001) còns tác tại Phân viện Đà Náng của Học viện chính trị Quốc gia Hổ Chí Minh; là luận văn cao học của học viên Nguyễn Thị Oanh công tác tại Trims tâm nghiên cứu giáo dục dân tộc ( Bộ Giáo dục - Đào tao) Hà Nội và Lè Minh Hà hiện cồng tác tại thành phố Hồ Chí Minh ( sẽ hoàn thành vào năm 2003)

b, Hướng dản 13 khoá luận tốt nghiệp Đại học của sinh viên nsành

ngôn ngữ về những nội đunơ lièn quan đến siáo dục nsòn n£ừ vùng dân tộc

miên núi các tinh Sơn La, Tuyên Quang và Nghệ An thuộc các khoá K42

chính quy ( 7 khóa luận), K I vân bằng II ( 1 khoá luãn) và K43 chỉnh quy

(5 khóa luận)

c, Hướng dẫn 7 iỉê tài nghiên ciht khoa học cho 10 sinh viên, trong

đỏ có đề tài tập thể của 3 sinh viên đươc ơiái khuyến khích và Búng khen

của Bộ trường Bộ Giáo dục - Đào tạo về những ván đề có liên quan đến

giáo due ngôn ngữ vùns dân tộc miền núi

d, Tổ chức đi ĩ hực tập thực ré'theo kế hoạch đào tao cho hàng trầm

sinh viên thuộc 3 khoá 42, 43 và 44 hệ chính quy Trong sỏ những học viên cao học, sinh viên thực hiện nshièn cứu khoa hoc, làm luân vãn và khoá luan tót nshiệp vé nội d un s 21 áo dục ngôn nsữ vùng dân tộc miền núi, có nhửne nmrời đà sử duniz no tronìi lao động nìihé nghiêp cua minh Điêu nay

Trang 40

đã phán nào phan ánh tính thực tiễn hay nhu cầu thưc sự của xã hội trong

giải quyêt vàn đê giáo dục ngôn ngữ vùng dân tộc miền núi mà chúng tôi

đề xuất trong đề tài

8 Khi thực hiện đê tài nghiên cứu khoa học này, chúng tôi đã có được những sản phám cụ thế sau đây:

- Ba bài báo công bô trên tạp chí Ngôn ngữ, Nẹôn ngữ và đờỉ sông và

Văn hoá Nghệ thuật và một số bài liên quan đến giáo dục nsô n ns ữ trong

tập Ngôn ngữ và sự phát triển văn hoá x ã hội, Nxb Văn hoá - Thông tin,

Hà Nội 2001

- Ba bài báo công bố trong Hội nghị khoa học cấp Quốc gia và in trong

ki yếu do cơ quan tố chức và một số nhà xuất bản trong nước ấn hành Đó

là Hội nghị khoa học Kỷ niệm 55 nảm Cách mạng Tháng Tám và Quốc

k h á n h 2-9 của trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn- Đại học Quốc gia Hà Nội ( Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, 2001), là Hội nghị khoa học G i ữ gìn, p h á t hu v di sả n vãn hoá các d â n tòc T ây Bãc do Bộ Văn hóa Thông tin và Uý ban nhàn dân các tinh Hoà Binh, Sơn La, Lai Chàu và Lao Cai tổ chức tại Hoà Binh ( Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội 2001), là Hội

nghị khoa học Văn hoá và lịch sử các dân tộc trong nhóm ngôn ngữ

Thái Việt N a m do Chươns trình Thái học Việt Nam tổ chức tại Hà Nội ( Nxb Văn hoá- Thòng tin, Hà Nội 2002)

- Các bài viết về vấn đề ơiáo dục ngôn n sữ vùns dân tộc miền núi dưới dans trá lời phỏns vấn được sử duns trên Báo Giáo dục và Thời dại của Bô Giáo due - Đào tạo, Phát triển cộng đồnq của UÝ ban dân tộc và miền núi.

- Mốt luàn văn Thac sĩ và 13 Khoá luàn tốt nghiẽp Đai hoc

- Tàp sò liêu điều tra xã hội ngồn ntĩử tại ba địa bàn Nghè An Sơn La và Tuyèn Quanơ kèm với nhừrm tâp đánh íỉiá sơ bô Một bộ phân của số liêu

39

Ngày đăng: 18/03/2021, 15:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1.- Bianco J.L (1987), C h ín h sách q u ố c gia về ngòn ngữ, Australian Guverment Publishing service, Canberra (Bản dịch của Viện Ngôn ngữ học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: C h ín h sách q u ố c gia về ngòn ngữ
Tác giả: Bianco J.L
Nhà XB: Australian Government Publishing Service
Năm: 1987
5.- Hoàng Thị C hâu (1993), Có th ể xây d ự n g m ộ t bộ c h ữ viết chung cho các d à n tộc, Ngôn ngữ, số 2, tr 2 1 -24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Có thể xây dựng một bộ chữ viết chung cho các dân tộc
Tác giả: Hoàng Thị Châu
Nhà XB: Ngôn ngữ
Năm: 1993
6.- Chương trình cấp nhà nước “ C hính sách của nhà nước CHXHCN Việt N am trong lĩnh vực ngôn n g ữ ” (1998), M ộ t số v ấn đề về chính sách ngòn ngữ ở các quốc gia khu vực Đông N am Á, Hà Nội,115tr. A4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình cấp nhà nước “ C hính sách của nhà nước CHXHCN Việt N am trong lĩnh vực ngôn n g ữ ”
Tác giả: - Chương trình cấp nhà nước “ C hính sách của nhà nước CHXHCN Việt N am trong lĩnh vực ngôn n g ữ ”
Năm: 1998
7.- Chương trình nghiên cứii tổng hợp chín tỉnh m iên núi phía Bắc (1990), Báo cáo nghièn cứu tổng hơp tư nhiên-kinh tế xã hội tỉnh Sơn La, 123tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình nghiên cứii tổng hợp chín tỉnh m iên núi phía Bắc
Tác giả: - Chương trình nghiên cứii tổng hợp chín tỉnh m iên núi phía Bắc
Năm: 1990
8.- Chương trình Thái học Việt N am (1988), V ă n h o á và lịch sử người T h á i ờ Việt N a m . Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nôi, 696 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình Thái học Việt N am
Tác giả: - Chương trình Thái học Việt N am
Nhà XB: Nxb Văn hoá dân tộc
Năm: 1988
9.- Chương trình Thái học Việt Nam (2002), V ăn hoá và lịch sử các dàn tộc tr o n g n h ó m n gòn ng ữ T h ái Việt N am , Nxb Văn hoá Văn hoá Thông tin, Hà Nội, 902 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hoá và lịch sử các dàn tộc trong ngôn ngữ Thái Việt Nam
Nhà XB: Nxb Văn hoá Văn hoá Thông tin
Năm: 2002
10.- C ục thống kẻ N ghệ An (2001), Báo cáo tình h ìn h kinh t ế xã hội năm 2001, 28tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2001
Tác giả: C ục thống kẻ N ghệ An
Năm: 2001
12.- Cục thổng kê N ghệ An (2001), Niêm giám th ố n g kẻ n ă m 2000 tỉnh Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thổng kê N ghệ An
Tác giả: - Cục thổng kê N ghệ An
Năm: 2001
13.- Cục thống kẽ Tuyên Quang (1998), Số liệu th ố n g kè k in h tế - xã hội n ă m 1995 - 1997, Nxb Thống kê, 236 tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục thống kẽ Tuyên Quang
Tác giả: - Cục thống kẽ Tuyên Quang
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1998
14.- Khổng D iễn (1995), Dân sô và d â n số tôc người ờ Việt N am , Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 313tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khổng D iễn
Tác giả: - Khổng D iễn
Nhà XB: Nxb Khoa học xã hội
Năm: 1995
15.- Bùi Thị N ẹọ c Diệp (1999), Nhìn lại sự p h á t triể n củ a d ự án Giáo dục lớp g h ép v à song ngữ, Nghiên cứu siáo due, số chuyên đề, tr2- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại sự phát triển của dự án Giáo dục lớp ghép và song ngữ
Tác giả: Bùi Thị N ẹọ c Diệp
Nhà XB: Nghiên cứu siáo due
Năm: 1999

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm