1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thành lập bản đồ hiện trạng các thành phần của hệ sinh thái thuộc huyện kim bôi tỉnh hòa bình phục vụ cho công tác phát triển bền vững

132 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 14,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính bền vững của hệ sinh thái là một trạng thái mà ở đó, hệ sinh thái có khả năng hấp thụ các tác động do con người mà khổng bị suy thoái, nói cách khác đó chính là phát triển bền vững

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN

1 PGS TS Nguyễn Xuân Huấn - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KĨ ĨTN

2 PCiS TS Nguyễn Ngọc Thạch, Khoa Địa lý Trường ĐH KHTN

3 Th.s Nguyễn Hoài An - Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

4 Th.s Bùi thị Hải Hà - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

5 ThS Hoàng Trung Thành - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

6 NCS Ngô Quang Dự - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

7 CN Thạch Mai Hoàng - Bò môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

HÀ NỘI - 2004

Trang 2

1 Báo cáo tóm tắt (từ 1-3 trang) bằng tiếng Việt

thuộc huyện Kim Bồi, tỉnh Hòa Bình phục vụ cho công tác phát triển bén vững.

M ã SỐ: QT-04-14

b Chủ trì đ ế tà i:Th.s Đoàn Hương Mai

c Các cán b ộ tham g ia :

1 PGS TS Nguyễn Xuân Huấn - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

2 PGS TS Nguyễn Ngọc Thạch, Khoa Địa lý, Trường ĐH KHTN

3 Th.s Nguyễn Hoài An - Bộ môn Thực vật, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

4 Th.s Bùi thị Hải Hà - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

5 ThS Hoàng Trung Thành - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHI N

6 NCS Ngô Quang Dự - Bộ môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

7 CN Thạch Mai Hoàng - Bô môn ĐVCXS, Khoa Sinh học, Trường ĐH KHTN

d M ục tiê u và n ộ i d u n g n g h iê n cú n :

- M ục tiêu:

Mục tiêu tổng quát của đề tài là áp dụng phương pháp viễn thám và GIS trong việc

lập bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái ở huyện Kim Bôi, Hòa Bình phục vụ cho mục tiêu phát triển bền vững của huyện Kim Bôi nói riêng và của cả tinh Hòa Bình nói

chung Phát triển bền vững là phái khai thác, sử dụng tài nguyên đặc biệt là các hệ sinh thái tự nhiên, cây con hoang dại một cách hợp lý; vé kinh tế xã hội phài nâng

cao đời sống, nông nghiệp, thủy sản bền vững; môi trường không bị ồ nhiễm Đó

là sự hài hòa giữa nhân văn và tự nhiên Để có thể quản lý cải thiện hệ sinh thái có tính khu vực có thể sử dụng phối hợp nhiều công cụ quản lý khác nhau tuy nhiên để

có hiệu quả thì trước tiên phải lập được bản đồ hiện trạng của các hộ sinh thái.

- N ội dung:

■ Thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên cua vùng nghiên cứu

Trang 3

■ Điều tra, thu thập các số liệu, định vị và khoanh vùng các thành phần cùa hệ

sinh thái được nghiên cứu ngoài thực địa

■ Phân tích ảnh vệ tinh và bản đồ hiện trạng vùng nghiên cứu, tỷ lệ 1:50.000

■ Khảo sát thực địa đối chiếu với bản đồ số hóa từ ảnh vệ tinh

■ Chỉnh lý lại bản đồ sau khi khảo sát

■ Phân tích và tổng hợp các số liệu thu được kết hợp với bản đổ đã được chính

■ Viết báo cáo tổng hợp

e Các kết quả đạt được:

■ Các hệ sinh thái có tại huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

■ Đặc điểm và tính chất của từng hệ sinh thái

■ Bản đồ hiện trạng các hệ sinh thái

Tiết 01 In, mua tài liệu (chế bản, in ấn báo cáo) 60.000

Trang 4

stt Mục Nội dung Sô tiền

6. 119 C hi p h í nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành 680.000

Hỗ trợ đào tạo và NCKH (3% tổng kinh phí)

C ơ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

Trang 5

2 Báo cáo tóm tắt (từ 1-3 trang) bằng tiếng Anh

a Proỳect’ title: Status map establishment of ecosystem components for Kim Boi district, Hoa Binh province serving for sustainable development.

Code N°: QT-04-14

/; H e a d o f Project: MSc Doan Huong Mai

c Participatory staffs:

- Prof Dr Nguyen Xuan Huan

- Prof Dr Nguyen Ngoe Thach

- MSc Nguyen Hoai An

MSc Bui thi Hai Ha

- MSc Hoang Trung Thanh

- BSc Ngo Quang Du

BSc Thach Mai Hoang

(L Obịectives an d stu dy contents:

- Obịectives:

The general obịective o f the project is applying remote sensing and GIS methodology in status mapping of ecosystems in Kim Boi district, Hoa Binh

provincc serving for the task of sustainable development of Kim Boi district in

particular and Hoa Binh province in general Sustainable development is to cxploit,

to u se r e so u r c e s, s p e c ia lly natural e c o s y s t e m s , w ild lif e s p e c ie s b y r ea so n a b le vvay;

to enhance living Standard, sustainable agriculture and aquaculture; unpollutcd

environment This is the harmonization betvveen human and nature In ortlcr to manage and improve ecosystems, it could be used and combined many điíĩcrcnt management tools, however to do this, we must íirstly establish status inap of ecosystems.

- Contents:

■ Collecting documents on natural condition o f study area.

■ Survcying, collecting data, locating and localizing componcnts of ccosystcms vvhich have to be studied in the íielcl.

I

Trang 6

■ Analyzing the satellite image and status map of the study area scalc

1:50,000

■ Field surveys to compare with the map digitalized from satellite image

■ Correcting and editing the map aíter surveys

■ Writing overview report

A chieved resuỉts:

■ All ccological systems in Kim Boi district, Hoa Binh province

■ Status map of ecosystems.

Trang 7

THÀNH LẬP BẢN Đ ổ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN CỦA

PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC PHÁT TRIEN b ề n v ữ n g

Lời mở đầu

Phát triển bền vững là sự phát triển đem lại lợi ích lâu dài về kinh tế, xã hội

và môi trường mà có quan tâm đến nhu cầu của những thế hệ tương lai Tuy nhiên,

sự bền vững trong phát triển lại phụ thuộc mạnh mẽ vào tính bền vững cùa các Ỉ1Ộ sinh thái Tính bền vững của hệ sinh thái là một trạng thái mà ở đó, hệ sinh thái có khả năng hấp thụ các tác động do con người mà khổng bị suy thoái, nói cách khác

đó chính là phát triển bền vững sinh thái học

Phát triển bền vững sinh thái học (ESD), coi như một khái niệm được thảo luận từ các nãm 1970 Cách tiếp cận này giúp cho việc quản lý môi trường dã được nhấn mạnh từ cuối những năm 1980, đặc biệt sau Hội nghị của Liên hiệp quốc về môi trường và phát triển (UNCED) ở Rio de Janerio năm 1992 và sự chấp nhận (hực hiện chương trình nghị sự 21 Khắp các nơi trên thế giới, các chính quyền (quốc gia, tính và địa phương) đều đã phát triển các chính sách với mục đích gân các nguyên lý ESD trong việc quy hoạch và quản lý mồi trường Mặc dù đà cỏ đáp ứng và ghi nhận là đà áp dụng ESD nhưng sự thưc tác động đối với mỏi trường chung còn rất hạn chế

ESD chứng tỏ là rất khó thực hiện ở tất cả các nước, đặc biệt đỏi với các nước đang phát triển như nước ta hiện nay, nơi mà chính quyền đã bị áp lực của nhân dân về cái thiện mức sống cơ bản và đổng thời lại phái báo vệ môi trường Các vấn đề này liên quan đến yêu cầu cần phải thay đổi cách quản lý và quy hoạch môi trường và quản ]ý trước đây Do đổ, cần phải thay đổi việc quản ly tài nguyên

và môi trường mới đạt được kết quả

Cách Hà Nội 100 km về phía Tây Bắc, Kim Bôi là một huyện thuộc tình Hòa Bình, một huyện miền núi rất gần với Hà Nội có độ cao so với mặt biển là 400m, diện tích khoảng 680 km 2 Đây là một vùng nông thôn rất đẹp và hầu hết cư dân ờ

dây là dân tộc Kinh và Mường Có thể nói, Kim Bôi-Hòa Bình đã trở ncn quen

thuộc không những đối với khách du lịch trong nước mà còn đối với khách du lịch nước ngoài bởi những nét văn hóa dân tộc truyền thống đặc trưng và các hệ sinh thái đặc thù (khu báo tổn thiên nhiên Thươns, Tiến, suối nước nóng Kim Bôi .) vứi nguồn tài ngu ven thiên nhiên đa dạng, có giá trị lớn về kinh tê và khoa học nhát là

về mặt sinh thái môi trường Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội chung cua tlál nước, Kim Bôi hiện đang chịu một sức ép lên phất triển đặc hiệt là vổ du lịch chính

6

Trang 8

vì thế đề tài nhằm đưa ra một bức tranh toàn diện nhất về hiện trạng cùa các hệ sinh thái thuộc huyện Kim Bôi bằng việc sử dụng công cụ nghiên cứu hữu hiệu là hộ thống thông tin địa lý và viễn thám.

Nội dung chính

1 Phương p h á p n g h iê n c ú li

■ Phương pháp đọc và điều vẽ ảnh vệ tinh

■ Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

■ Phương pháp thu thập, phân tích, đánh giá và xử lý tư liệu

■ Phương pháp tổng hợp thống kê số liệu

■ Phương pháp k ế thừa trong nghiên cứu

■ Phương pháp chuyên gia

■ Phương pháp phân tích không gian GIS

2 K ết quả n g h iê n cứu

2.1 Đ iểu k iệ n tự n h iê n , tài n g u y ê n và c ả n h q u a n m ỏ i trư ờn g

2.1.1 Vị trí địa lv

Kim Bôi là huyện miền núi nằm ớ phía Đông của tỉnh Hòa Bình (Trung tâm huyệncách thị xã Hòa Bình 36km), có tọa độ địa lý ở vào khoảng 2 0 ° 3 r đen 21 °31' độ vibắc và 105°22' đến 105°44' độ kinh đông

Ranh giới hành chính tiếp giáp với các địa phương:

- Phía bắc giáp huyện Kỳ Sơn, huyện Lương Sơn

- Phía nam giáp huyện Yên Thủy, huyện Lạc Thủy

- Phía đông giáp huyện Mỹ Đức tinh Hà Tây

- Phía tây giáp huyện Cao Phong, huyện Tân Lạc, huyện Lạc Sơn

Mặc dù là huyện miền núi của tính, nằm cách xa tỉnh lỵ, giao thổng đi lại gặp nhiều khỏ khăn nhưng Kim Bôi có vị trí quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tỉnh, có thị trường giao lưu kinh tế với tinh Hà Tây, tinh Hà Nam và thủ dỏ ỉ là Nội

2.1.2 Địa hình

Với địa hình miền núi phức tạp, đất dai của huyện Kim Bôi bị chia cắt nhicn bới hệ thống khe núi và núi cao Độ cao trung bình so với mặt nước biển khoárm 310m

7

Trang 9

điểm cao nhất là đỉnh Cốt Ca cao 1.800m, hướng nghiêng chính của địa hình thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam.

Địa hình của huyện không đồng nhất, chia cắt mạnh, nơi cao, nơi thấp chênh lệch nhau quá lớn núi đá tai mèo hiểm trở độ dốc lớn, Các điểm dân cư tập trung ờ Cík

thung lũng hẹp nằm dọc theo các suối lớn và đường giao thông do nhiều dãy núi đá

xen kẽ tạo thành, nơi đây có những cánh đồng nhỏ hẹp và là nơi tập trung háu hết diện tích đất trổng lúa của huyện, đây cũng là nơi canh tác lúa nước lâu đời của bà con các dân tộc trong huyện Những dãy núi cao chiếm phần lớn diện tích đất dai

của xã Ngoài diện tích đất lâm nghiệp có rừng còn có nhiều đất trống, dổi Irọc và

núi đá không có rừng cây

2.1.3 Khí hậu thời tiết

Ở vào vị trí liếp giáp trung du và vùng núi nên khí hậu của huyện Kim Bôi chịu ảnh hưởng rõ rệt của chê độ gió mùa mang sắc thái riêng của khí hậu nhiệt đới núi cao, một năm có 2 inùa rõ rệt:

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa tập trung từ tháng 7 đốn tháng 9, bình quân có 122 ngày mira/1 năm, cao nhất là 146 ngày, mưa thường

có dông kéo dài và chịu ảnh hưởng của bão lốc và gió lào

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, khí hậu khô hanh, độ ẩm thấp, có sương muối, sương mù và mưa phùn giá rét Chênh lệch nhiệt độ ngày Víi (têm cao

Số liệu quan trắc của trạm khí tượng thủy văn Kim Bôi cho thấy:

- Nhiệt độ bình quân năm là 22°c Tháng nóng nhất là tháng 7, nhiệt độ có the lên tới 37-38°C, tháng lạnh nhất thường vào tháng 1, nhiệt độ có thể xuống tới 3- 4°c

- Lượng mưa cả năm là 2.743mm, lượng mưa chù yếu tập trung từ tháng 4 đến tháng 10 Hàng năm vào mùa mưa hay xảy ra lũ quét gây ảnh hưởng rất lớn đốn thực hiện nhiệm vụ kinh tế-xã hội

- Sô giờ nằng trong ngày: nhìn chung số giờ nắng bình quân trong ngày là thấp, mùa hè 5-6 giờ, mùa đồng 3-4 giờ

- Độ ẩm không khí trung bình năm là 85%, giữa các tháng trong năm biến thiên

từ 78-88 % Độ ẩm không khí thấp nhất trong năm vào tháng 12 (xuống tới

78%), cao nhất vào tháng 8 (88%)

- Lượng hốc hơi bình quân nãm là 9 ! 0 ,lm m , bằng khoảng 53% so với lượng mưa trung bình năm Lượng bốc hơi trong các tháng mưa ít khá cao, do đó mùa khô

8

Trang 10

đã thiếu nước lại càng thiếu nước hơn, ảnh hưởng lớn đến cây trồng vụ dông xuân.

- Chế độ gió: chủ yếu có 3 loại gió chính:

4- Gió bắc: là hướng gió thịnh hành về mùa khô, xuất hiện từ tháng I 1 đến tháng 3 năm sau, đặc điểm gió này thường kéo theo không khí lạnh và khô hanh

+ Gió nam: xuất hiện từ tháng 4 đến Iháng 10, gió mang theo độ ẩm và hơi nước nhiều, cường độ gió mạnh, hão lốc cũng hay xảy ra các tháng này

+ Gió lào: thường xuất hiện trong tháng 4-5, loại gió này có đặc điểm rất nóng,

khô, đó là nguyên nhân làm cho khí hậu Kim Bôi thay đổi bất thường, gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Sương muối: thường xuất hiện vào các tháng 12 năm trước và tháng 1 năm sau xuất hiện cùng với các yếu tố khí hậu khác trong thời kỳ này làm cho cây trồng khó sinh trưởng, phát triển

2.1.4 Tài nguyên nước

Huyên Kim Bôi có 2 con sông lớn chảy qua, nhiều suối nhỏ và nhiều ao hồ:

- Sồng Bồi chảy qua huyện dài 50km

- Sông Cầu đường chảy qua huyện dài 20km

5 Chưa sử đụng, sông, suôi, núi đá 31.397,3 46.13

Bảng 1 Diện tích các loại đất hu vện Kim Bôi-Hòa Bìnli

(Nguồn: Rà soát, bổ sung quy hoạch tông thê kinh t ế xã hội huyện Kim Bôi, thời kỳ 200 /-2010)

9

Trang 11

Theo tài liệu điều tra năm 1983 của Phòng nông nghiệp huyện, các cuộc điéu tra chỉnh lý tiếp theo và điều tra bổ sung của Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp thì đất đai của huyện được chia thành 10 loại đất sau:

Trang 12

TT Tên đất Ký hiệu Diện tích (ha)

(Nguồn: Rà soát, b ổ sung quỵ hoạch tổng th ể kinh tê x ã hội huyện Kim Bôi, thời kỳ 2001-2010)

Tài nguyên đất huyện Kim Bôi tỉnh Hòa Bình là 57.183,83ha chiếm 84,0% diện

tích đất tự nhiên của toàn huyện C ác loai đất ở địa hình đồi núi (đất đỏ và đất mím)

có diện tích là 46.2] 8ha, chiếm 67,90% diện tích tự nhiên; còn lại 10.965ha đất (16,10% diên tích tự nhiên) là đất phân bổ ở địa hình đổng bằng và thung lííng Tý

lệ diện tích đất đổng bằng quá thấp chứng tỏ sự hạn chế về khá năng sán xuất lương

thực của huyện Ngược lại, thế mạnh của huyên đa dạng hóa cây trổng (các cây cồng nghiệp, cây ãn quả, cây đặc sản lâu năm, hoa màu ngắn ngày ), chăn nuôi và sản xuất, kinh doanh lâm nghiệp.

Còn lại: 10.98l,0ha là núi đá và sông, suối thuận lợi cho phát triển tiểu thủ công

nghiệp.

2.1.6 Thảm thực vật và động vật

* Thưc vât và đổng vât tư nhiên

- Thực vật rừng: trước đây rừng Kim Bôi chủ yêu là rừng tự nhiên thuộc loại giàu

với nhiều cây rừng nhiệt đới như các loại cây gổ quí (lát hoa, sên, chò nhai, trai ), các loại cây đặc sản có giá trị (sa nhân, song, mây ), các loại tre nưa, luồng nhưng do khai thác không đúng quy trình kỹ thuật, không có tổ chức và quản lý chặt chẽ, khai thác gỗ một cách tùy tiện, việc đốt phá rừng làm nương rẫy dẫn đến tài nguyên rừng ngày một cạn kiệt Một số loại gỗ có giá trị chí còn lại ở những vùng núi cao, khó khai thác và vận chuyển, các loại cây dặc san cay

có dầu, cây dược liệu chỉ còn một phần diện tích rất nhỏ do các xa tự trổng, kinh

doanh và quản lý như khu rừng đặc trưng Đến nay trên địa hàn h u y ện co

Trang 13

22.563ha rưng với trữ lượng gỏ khoáng 20.000nr các loại Rừng bương trc nứa

có thể khai thác gần 700.000 cây/năm.

Thảm cỏ với diện tích nhỏ nằm phân bố rải rác, nghèo nàn về chùng loai, chù

yếu là cỏ tranh và lau lách Thảm cỏ được hình thành chủ yếu do quá trình phát quang nương làm rẫy, bỏ hóa tạo nên, chưa có tác động kỹ thuật để nâng cao chất lượng thảm cỏ

- Động vật rừng: Có các loại như lợn lòi, gấu, khỉ, vượn, hoẵng, gà lôi, trân răn

tê tê, kỳ đà, cầy nhưng đến nay đã trở nên rất hiếm, còn lại rất ít (V khu rừng

đặc dụng Thượng Tiến

* Cây trổng và vât nuối

Môi trường sinh thái ở đây phù hựp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi nlur:

- Tập đoàn cây lương thực: lúa, ngô, khoai, sắn và các loại cây có bột khác

- Tập đoàn cây công nghiệp với những loại cây cồng nghiệp ngắn ngày như đỗ

tương, lạc, vừng, mía và cây công nghiệp dài ngày như chè, cây ăn quả như

nhãn, vải, mít, dào, mận, na, cây được liệu, rau các loại cũng có khả năng phát

triển.

- Các loại vật nuôi chủ yếu là lợn, trâu, bò, ngựa, gia cầm và cá

2.1.7 Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên thiên nhiên của huyện Kim Bôi rất phong phú Toàn huyện có trên 9.300ha núi đá chạy dọc từ đầu huyện đến cuối huyện Đây là nguồn nguyí'1 1 liệu

cung cấp cho ngành sản xuất vật liệu xây dựng Nguồn cát cúa huyện Kim Bồi cỏ

trữ lượng lớn bao gồm cát vàng từ suối Kim Tiến, cát đen từ nguồn sông Bôi và các

suối nhỏ trong toàn huyện.

Huyện Kim Bôi có nguồn nước khoáng nóng có trữ lượng khá lớn hiện nay được khai thác vào sản xuất nước khoáng chai và làm khu nghi điểu dưỡng cho nhán (lân

cả nước, đây cũng là nguồn tài nguyên lớn phục vụ cho nhu cầu phát triển (lu lịch

của huyện

Tài nguyên Kim Bôi còn cỏ các mò than đá ở Cuối Hạ, Điì Sáng, vang sa khoáng

nằm rải rác các xã trong toàn huyện Ngoài ra trên địa bàn huyện Kim Bồi còn cỏ một sỏ khoáng sản sau:

- Đất sét ở Thanh Nông, Cao Thắng

- Quặng Pirít ở Cuối Hạ Hợp Đổng

- Đá Granit ở Kim Tiến, Tú Sơn trữ lượng lớn, điều kiện khai thác thuận lợi.

12

Trang 14

2.1.8 Tài nguyên nhân văn

Là huyện mién núi nằm ở phía Đồng Bắc cua tỉnh Hòa Bình, Kim Bôi là nơi tậptrung của nhiều dân tộc anh em Theo số liệu điều tra cùa Phòng Thông kê huyệnKim Bồi:

- Người Mường chiếm 83% tổng dân số

- Người Kinh chiếm 14% tổng dân số

- Người Dao, Tày chiếm 3% tổng dân số

Từ sau Cách mạng Tháng 8 đến nay, địa giới hành chính của huyện và các xã trong

huyện có nhiều thay đổi Thực hiện chi thi 364/CP về xác định địa giới hành chính,

đến nay địa giới hành chính của huvện bao gồm 35 xã, 2 thị trấn là thị trấn Ro và thị trấn Thanh Hà

Huyện Kim Bôi từ lâu đã có những điểm du lịch văn hóa dân tộc nổi tiếng không chỉ đối với khách trong nước mà cả với khách nước ngoài đổ là suối khoáng, khu

mộ cổ Đống Thếch, khu sinh thái Xóm Củ Tú Sơn, Xóm Vay và rừng xã Tỉurợim Tiến

2.1.9 Cảnh quan mổi tnrờng

Cảnh quan thiên nhiên ở Kim Bôi có nhiều núi non hang dộng Các bản làng mangđặc trưng liêu biểu của nền ván hóa Hòa Bình giàu truyền thống Đây chính lànhững tiềm năng cho phép phát triển kinh doanh du lịch, đón tiếp nhiều khách du lịch trong nước và quổc tế đến với Kim Bồi

Là một huyện miền núi Irong những năm qua huyên đã có nhiều chính sách bảo vệ

và cải tạo môi trường Các khu rừng đầu nguồn, các loại động vặt hoang dã được bảo vệ, không cho phép khai thác và săn bắt bừa bãi Môi trường của huyện Kim Bôi nhìn chung ít bị ô nhiễm Tuy nhiên, trong tương lai khi nền kinh tế chuyển sang công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần có những biện pháp bảo vệ mỏi trường liííu hiệu hơn

Trang 15

Phần mềm ứng dụng:

■ MAPINFO 7.0: Vector hóa bản đồ

■ Ilwis 3.1: Xử lý ảnh và hệ thống thồng tin địa lý

■ ARC/Info và ARC/View là phần mềm GIS

Lý thuyết về hệ sinh thái:

4- Sinh thái học (Ecology) là một khoa học cơ bản trong sinh vạt học, nghiên

cứu các mối quan hệ của sinh vật với sinh vặt và sinh vật với môi trường ở

mọi mức tổ chức, từ cá thế, quần thể đến quần xã sinh vặt và hệ sinh thái [VO

Trung Tạng 2000]

+ Hệ sinh thái (HST) (Ecosystem) là tổ hợp của một quần xã sinh vật với mỏi

trường vật lý mà quần xã đó tồn tại, trong đó các sinh vật tương tác với nhau

và với môi trường để tạo nên chu trình vật chất và sự chuyên hóa cùa năng lượng [Vũ Trung Tạng 2000]

■ Kích thước: Rất thay đổi từ rất bé đến cực lớn VD ao, hồ, đại dương, vũ

trụ 1 giọt nước cũng là 1 hệ sinh thái vì có đầy đủ VK, ĐVKXS, trao đổi chất , 1 con tàu vũ trụ cũng là 1 hệ sinh thái nhân tạo

■ Bán chất: hệ sinh thái là 1 hộ hở và có khả năng tự diều chính, phát (1'iên

và tiến hóa, suy thoái và ổn định và cần có một nguồn năng lượng vật chất

từ ngoài vào

o Hệ động lực vì HST trong quá trình hoạt động của nó luôn tuân theo các định luật nhiệt động học: Năng lượng không tự sinh ra và cũng không tự mất đi mà chỉ chuyển từ dạng này sang dạng khác; Năng lượng chỉ có thể chuyển từ dạng đậm đặc sang dạng khuyếch tán

o Hệ hở: vì HST bao giờ cũng phải nhạn vật chất và năng lượng từ mỏi trường Riêng trái đất ngoài năng lượng nhận từ mặt trời, còn vật chất thì tự cung tự cấp, các HST nhỏ hơn thì đều phải nhận vật chất và năng lượng từ môi trường

o Hệ tự điều chinh: vì HST như một cơ thể sống nên trong nó có giới hạn sinh thái, có quá trình đồng hóa (sản xuất vật chất / tổng hợp vật cliất)

và dị hóa (phân giải / phân hủy vật chất), có tuổi thọ nhất định => có quá trình sinh trưởng - già - chết

Vậy khi có kích thích hay tác động môi trường nằm trong giới han sinh tliííi của nó thì tự nó tạo nên 1 cân bằng mới bằng quá trình tự điều chình Nếu

Trang 16

tác động quá giới hạn sinh thái thì hệ sinh thái không tư điều chinh được => suy tàn

■ Việc xác định ranh giới của hê sinh thái ngoài tự nhiên là rất khó khăn

■ Cấu trúc củơ hệ sinh thái

o Cấu trúc thành phần tham gia hệ sinh thái: 1 HST được cấu trúc bởi 6

thành phần: s v sản xuất - s v tự dưỡng; s v tiêu thụ - s v dị dưỡng; s v

phân hủy - là các v s v sống hoại sinh phân hủy chất hữu cơ thành vô

cơ đơn giản; Các chất vô cơ: C 0 2, 0 2, H20 , CaCOv - mối trường vỏ cơ; Các chất hữu cơ: protein, lipit, vitamin - môi trường hữu cơ; Các yếu tố khí hậu: nhiệt độ, ánh sáng, gió, độ ẩm - môi trường khí hậu;

0 Cấu trúc theo chức năng: gồm 6 chức năng: Các quá trình chuyển hỏa năng lượng; Các xích thức ăn; Các quá trình sinh địa hóa; Sự phân hỏa theo không gian và thời gian; Các quá trình phát triển và tiến hỏa; Các quá trình điều khiển;

1 HST được coi là ổn định là 1 HST mà 4 chức năng đầu ở trạng thái cân

bằng tương đối ổn định Trạng thái Ổn định là 1 quá trình điều chinh hay

là I quá trình xác lập sự cân bằng của các mối quan hệ trong I Ỉ S Ỉ , (lò/ì,iỊ tuần hoàn vật chất - nũng lượng, xích thức ân và cấu trúc âa dạn ạ.

có những hệ có cấu trúc đơn giản, trong đó, quần xã sinh vật với loài

ưu thế được con người lựa chọn cho mục đích sử dụng của mình chẳng hạn như đổng ruộng, nương rẫy Những hệ như thế thường khổng ổn định, sự tổn tại và phát triển của chúng hoàn toàn dựa vào sự chàm sóc cuả con người, nếu buồng ra, hệ sẽ bị suy thoái và nhanh chóng (tược thay th ế bằng 1 hệ tự nhiên khác ổn định hơn

1S

Trang 17

■ Các nhà sinh thái học phân ra làm 4 loại hệ sinh thái với các vai trò khác

nhau về kinh tế xã hội khoa học đó là: Hệ sinh thái sản xuất; Hệ sinh thái làm nơi cư trú; Hệ sinh thái bảo vệ; Hệ sinh thái dùng với mục đích khác

■ Cãn cứ vào các điều kiện tự nhiên và sinh vật trong phạm vi huyện Kim Bôi kết hợp với "Phân loại các kiểu hệ sinh thái (Ecosystem types) ở Việt Nam" [Mai Đình Yên 2005] có thể phán ra 11 hệ sinh thái.

- Sơ đổ thực hiện:

16

Trang 20

TY LẼ 1:5(KMH>

Trang 21

2.2.1 Các hệ sin h thái trên cạn

- Hộ sinh thái trên cạn là hệ sinh thái được hình thành và phát triển ở trên cạn:

rừng, đồng cò, savan là các hộ sinh thái trên cạn

- Cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái trên cạn được coi là điển hình của một hệ sinh thái tự nhiên.

- So với mỏi trường nước, môi trường trên cạn có các đặc điểm đáng lưu ý sau

đây:

■ Độ ẩm đã trở thành nhân tố sinh thái có giới hạn Sinh vật trên cạn luôn phải

đối phó với vấn để mất nước Quá trình chu chuyển hoặc bốc hơi nước qua bổ

mặt của thực vật là quá trình phát tán năng lượng và chí xảy ra ờ mồi lrường

trên cạn.

■ Sự (ỉao động nhiệt độ trong không khí mạnh hơn so với trong nước Bên cạnh

đó, sự chu chuyển nhanh của không khí trên phạm vi toàn cầu làm xáo trộn khồng ngừng và giữ nồng độ khí 0 2 và C 0 2 ở mức cân bằng ổn định

■ Đất là chỗ dựa vững chắc đối với sinh vật Trong quá trình tiến hoấ, thực vật

và dộng vật trên cạn đã hình thành và phát triển bộ xương vững chắc Riêng ở

dộng vật còn có phương thức vận chuyển chuyên hóa.

■ Khác với biển, đất liền không licn tục Các chướng ngại địa lý (núi sông, sa

mạc ) cản trở sự di chuyển tự do của sinh vật.

■ Ngoài tính chất làm giá thể quan trọng của đất ở môi trường trên cạn, đâì còn

là nguồn cung cấp chất biogen hết sức phong phú (nitrat, photphát ) và (V

đây, khu hệ sinh vật phát triển cao.

Nhìn chung, khí hậu và giá thể là 2 nhóm nhân tố sinh thái vô sinh cũng với móiquan hệ tương hỗ của các quần thể sinh vật đã quy định tính chất của quần xà và hộsinh thái trên cạn Trong môi trường không liên tục trên cạn các quần xã giốne

nhau cũng thường có thành phần loài khác nhau.

* HỆ SINH THÁI ĐÔ THỊ / CÒNG NGHIỆP

- Hệ sinh thái đô thị là một hệ sinh thái nhân tạo do con người xây dựng nên, SƯ dụng nó như là điểm dân cư sống tập trung và thường theo yêu cầu cùa phái

triển công nghiệp.

- Sự xuất hiện đô thị (thành phố) cách đây khoảng 5000 năm, đánh dấu một bước ngoặt của nền văn minh loài người, ơ thành phố con người có quan hệ mật thiết với nhau hơn so với các nhân tô tự nhicn

ị ỉq u n g ĩMs'I THÓNG TlN ĨH«J VIẺN

PT

Trang 22

- Những đô thị cổ xưa nhỏ và tương đối đơn giản Chúng tổn tại được (lựa vào

v iệ c c u n g câp lư ơ n g thự c, thực phẩm từ c á c v ù n g lân cận C ác đ ô thị hiện đại rộng lớn và phức tạp hơn n h iều C u ộc cá c h m ạ n g tron g c ô n g n g h iệp đã thúc đẩy

sự phát triển của các đồ thị

- Các nước đang phát triển đang thực hiện sự đô thị hóa ở mức cao, không giồng

như các nirớc đã phát triển thực hiện cách đây một thế kỷ Ở các nước đang phát triển, dân số ở nông thôn gia tăng quá mức, khiến tỷ lệ đất đai tính theo đầu người giảm đi một cách ghẽ gớm, kéo theo là sản xuất nống nghiệp không đù sinh ra thất nghiệp và người dân phải di cư ra đô thị kiếm việc làm đê sông Ngược lại, ở các nước đã phát triển, do phát triển công nghiệp nên đô thị thiếu nhân công và do đó đã thu hút người lao động từ nơi khác tới

- Khái niệm hiện nay về nhà ớ và đồ thị hóa dẫn đến việc xuất hiện ngày một

nhiều những tòa nhà chọc trời và những tòa nhà nhiều tầng, ở đó loài người bị nhốt trong những "cái lồng" đã gây nên những vấn đề về môi trường và tam lý Việc bùng nổ dân số và giảm diện tích đất sử dụng trên mỗi đơn vị dân sỏ ngày càng tăng đã buộc các nhà hoạch định và phát triển đo thi hướng tới việc nghiên cứu bầu trời đê phát triển những "thành phô dựng đứng" bất chấp những hậu quả

về sinh thái của sự phát triển loại nhà ở như thế Loại "vừng rậm bê tông" làm í ừ

gụclĩ đá rải rúc khắp nơi trên trái đất thay thê loại "rửng tự nhiên" ('lia ( (ìy V('i rừng thừ sinh Việc đô thị hóa nhanh chóng đã làm nảy sinh một số vấn đề vé

môi trường và làm thoái hóa môi trường của các thành phô cả về mặt xã hội và mặt tự nhiên Các dịch vụ ở đô thị như giao thông, cấp nước, viễn thông, bệnh viện, trang thiết bị nhà ở thiếu một cách trầm trọng Dân số một thành phố tăng lên khiến cho nhu cầu các mặt hàng thiết yếu như rau quả sản phẩm gia cầm và gia súc tăng lên và đê đáp ứng những nhu cầu này các Ihành phố tiếp tuc thu hút các làng quê và ngoại ô lân cận và tăng diện tích đất lên Trong quá trình này diện tích đất màu có giá trị giảm khiến năng suất cũng giảm theo Trên thực tế một thành phố vừa sản xuất vừa tiêu thụ Theo báo cáo của Quỹ dân sô Liên Hiẹp Quốc, một thành phố với 1 triệu dân tiêu thụ 625.000 tấn nước sạch và thải

ra 500.000 tấn nước bẩn (nước thải) mỗi n^ày Thành phố cũng tiêu thụ 2.000 tấn thức ăn và 9.500 tấn nhiên liệu và thải ra 2.000 tấn rác rắn (gồm rác và chái bài tiết) và 950 tấn chất thải không khí

- Hệ sinh thái đồ thị ờ Kim Bôi có diện tích rất ít - 764.378,1 13m2, góm có các thi trấn ở trung tâm và các chòm bản ở nồng thôn:

+ Hiện nay Kim Bồi mới có 2 thị trấn: thị trấn Bo và thị trấn Thanh I ĩ à (tây là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của toàn huyện Ngoài thị trân Bo trên địa bàn huyện đã hình thành các tụ điểm dân cư theo hướng dô thị hóa

IX

Trang 23

như: khu Chợ bến, Bãi chao, những trung tâm dân cư mang tính chất thị tứ

này trên thực t ế là nhữ ng đ iể m thuận lợ i c h o v iệ c g ia o lưu kinh tế-văn hóa cho từng khu vực Bản thân dân cư các trung tâm này đang có sự chuyển hóa

trong cơ cấu kinh tế và đời sống: các hoạt động dịch vụ - thương mại - ngành

n g h ề n g à y cà n g phát triển, m ộ t b ộ phận la o đ ộ n g đã tách k h ỏi sản xuất nông

n g h iệp h o ặ c ít n h iều thoát ly n ô n g n g h iệp

Muốn cho hệ sinh thái đô thị tồn tại, cân bằng và phát triển lâu bền chúng tíì phải qui hoạch cũng như quản lý nó theo các nguyên lý của sinh thái học Do vậy, phải xử lý tốt các nội dung sau đây:

■ tính mức tiêu thụ và gia tăng dân số cho người dân đô thị Thỏa màn các yêu cầu tiêu thụ về lương thực, thực phẩm, năng lượng cho người dân đô thị

■ giải quyết và xử lý tốt chất thải các loại: rác rưởi, nước thải sinh hoạt, chất thải và nước thải của khu vực sản xuất và dịch vụ bao gồm nơi đổ, hệ

th ố n g dẫn, nơi x ử lý

■ thường xuyên kiểm soát ô nhiễm môi trường, dịch bộnh

■ quy hoạch và quản lý tốt việc sử dụng đất đai, gia lăng các khu vực giải trí, các cồng viên, các mặt nước tự nhiên, các thảm cây xanh

■ đảm bảo giao thông di chuyển người và vật chất ở đồ thị

Sự hình thành phát triển thị trấn, thị tứ, các trung tâm cụm xã có vai trò quan trọng để phát triển kinh tế-xã hội, phát triển ổn định và bền vững hệ sinh thái nhân văn Các thị trấn, thị tứ và các trung tâm cụm xã hình thành là một hạt nhân phát triển kinh tế-xã hội của huyện, góp phần nâng cao dân trí nồng thôn miền núi, giảm dần khoảng cách về mức sông giữa các vùng trong huyện

Thị trấn Kim Bôi với vai trò là trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị của huyện cần được xây dựng quy hoạch chi tiết phát triển không gian đô thị cho tương xứng với tầm cỡ của nó Mở rộng phát triển các tuyến giao thông hiện

có và mở thêm nhiều tuyến mới Xây dựng thêm những công trình công cộng, những khu dân cư mới v ề quy mô cần m ở rộng thị trấn theo phương

án m ở rộng về xã Hạ Bì Trung tâm Chợ Bến quy hoạch theo đường Hổ Chí Minh Xây dựng thị tứ Bãi Chạo, Trám, Bình Tân, Ba hàng đổi Xây dựng trung tâm xã tại Bình Sơn, Cuối Hạ, Tân Thành, Thanh Lương Đỏng Bắc Đổi Sim Long Sơn, Bãi Chạo, Thanh Nông và Bắc Sơn Đây là kê hoạch quy hoạch tổng thể kinh tê' xã hội huyện Kim Bôi thời kỳ 2001-2010, tuy nhiên

19

Trang 24

để có thể thực hiện chúng ta phải xem xét đến dự án đánh giá tác động môi

tnrờng và b ả o tồn đa d ạ n g sin h h ọ c c ũ n g như h ệ sin h thái khu đ ô thị này. + Các khu dân cư nông thôn được hình thành dưới dạng các xóm, thôn, bản, trừ những th ô n , bản c ó từ lâu đ ờ i, những khu dân cư m ới đều hình thành dọc

theo các trục đường giao thông chính và các thung lũng, nơi tập trung đất

canh tác, tiện g ia o lun.

Diện tích đắt khu dân cư nông thỏn là 1006,8ha với 128,40 nghìn dân dang

sinh sống Nhiều khu dân cư được mở rộng và nâng cấp cơ sở hạ tầng tạo

điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.

Mặc dù thực Irạng của các khu dân cư đã bát đầu phát triển nhưng vần còn

nhiều vấn đề bất cập: hệ thống cơ sở hạ tầng xây dựng thiếu đồng bộ hệ thống giao thông nông thôn chỉ có một phần là đường đá và cấp phối còn đa

số là dường đất nên lầy lội về mùa mưa, nước thải sinh hoạt cháy tràn lan gây

ô nhiễm mồi trường Do tập quán nên lối sinh hoạt của đồng bào các dân tộc

ở các xã vùng sâu còn thiếu khoa học Nhà ở do nhân (lân tự xây dựng bám

dọc theo các trục đường lớn như quốc lộ 12B, 21 có diện tích chiếm (lất lớn

và vi phạm hành lang giao thông Đây là những vấn đề cần phải được tạp

trung giải quyết trong chiến lược phát triển kinh tế-xã hội của huyện.

Cây lương thực bổ sung: lúa, ngô, khoai, sắn

Cây ăn quả: nhãn, mơ, mận, na, cam quýt, đu đủ, chuối, dứa

Cây làm nguyên vật liệu xây dựng: xoan, bương, tren vầu Vì mang nhiều tính chất của nền kinh tế tự cung tự cấp nên cái gì cần cho đời sống, ăn mặc

ở đều được trồng một ít.

Quần xã sinh vật ở đây rõ ràng là quần xã sinh vật nhân tạo: các cây trồng là

vật cung cấp, cần thiêt cho nhân dân địa phương Từ cấc vật cung cấp la cấc

cây trồng đưa đến các vật tiêu thụ liên quan.

Hệ sinh thái đô thị / nông thôn chòm bản phần lớn có quan hệ chặt chẽ với các hộ sinh thái lân cận Các động vật nuôi trong nhà như gia cầm, gia súc thường tiếp súc với các động vật rừng Trâu bò thường được thả kiêm ăn ớ rừng, gà thả rông Lợn rừng, hoẵng, chồn, rái cá thường vào các khu tlím

cư và chòm bản kiếm ãn.

Quần xã thực vật ở đây có sự phân tầng khá rõ: có thể phân biệt 3 láng: táng

cao gồm có cây trổng cao hơn 20m; tầng vừa gổm các cây trổng vừa 5-15m:

tầng thấp 2-5m: cây rau, cây lương thực

Mắt xích trong các chuỗi thức ăn ở đây khổng nhiều, trung bình là 4 Năng suất của một sô cây ăn quả sau dây khá cao: quất, hổng bì, chanh, chuối, mít

20

Trang 25

đu đủ Các cây rau: rau cải, su hào, rau muống, rau dền, rau ngót, bí, Các gia cầm và gia súc nuôi gồm: trâu, bò, mèo, gà, vịt, ngan, ngỗng.

- Hệ sinh thái công nghiệp ở huyện Kim Bôi tương đối ít và nhỏ, lẻ tẻ Trons quá

trình thực hiện chuyển đổi cơ chế, sân xuất công nghiệp, tiểu thù công nghiệp trên địa bàn huyện gặp nhiều khó khăn, toàn huyện chỉ có 418 cơ sở sản xuất, hầu hết là những cơ sở với trang thiết bị lạc hậu, sản xuất chủ yếu phục vụ thị trường trong huyện, tuy nhiên đã tạo được việc làm cho 4000 người lao động

Một số sản phẩm chủ yếu của ngành năm 2000 là: gạch nung, vôi củ, đá cấc

loại Trong đó, gạch nung và đá vượl nhiều so với chỉ tiêu quy hoạch (10 triệu viên gạch và 30.000m 3 đá) Trong những năm qua nhìn chung các cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp đã được kiện toàn, trong sản xuất đã từng bước đẩu tư máy móc vào sản xuất, số lượng và chất lượng sản phẩm được tăng lên, đã góp phần giải quyết cồng ăn việc làm cho người lao động Song ngành tiểu thủ công nghiệp địa phương còn chưa đáp ứng được yêu caaif của huyện, chưa khai thác hết tiềm năng lợi thế của huyện sản lượng còn chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu nhập của huyện, chưa tìm ra ngành mũi nhọn, các cơ sở sản xuất còn nhỏ bc chưa thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, chất lượng sản phẩm còn thấp, giá thành cao chưa có khả năng cạnh tranh với bên ngoài Để có thể phát triển mở

rộng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa có đủ khả năng cạnh tranh thì còn nhiều vấn đề cần phải tháo gỡ, (tó là cơ chế quản lý về tài chính, tín dụng và đất đai Đặc biệt trên lĩnh vực thị trường

tiêu thụ sản phẩm Nhà nước cần phải có cơ chê chính sách và giá cả, chính sách

thuế và các thủ tục về cấp phép đăng ký kinh doanh thuận lợi, kịp thời đế các cơ

sở sản xuất yên tâm sản xuất kinh doanh.

* HỆ SINH THÁI NỒNG THÔN / NÓNG NGHIỆP

- Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái được con người thiết lập nhằm mục

đích sản xuất nông nghiệp (hiểu theo nghĩa rộng là: trổng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, trồng rừng ) để lấy ra các sản phẩm lương thực, thực phẩm Ví

dụ, một cánh đồng trồng kìa, một đồng cỏ chăn thả gia súc, một rừng trồng, một

ao cá, một nhà kính trồng cây đều là các hệ sinh thái nông nghiệp.

- Các hê sinh thái nông nghiệp đều có n g u ồ n gốc từ hệ sinh thái tự nhiên Con

người biến đổi chúng, cải tạo chúng, phát triển chúng sao cho lấy ra được nhiổu nhất (năng suất) sản phẩm có ích cho con người.

- Hộ sinh thái nông nghiệp nếu bị bỏ hóa lại diễn thê trở về hệ sinh thái tự nhiên.

- Hệ sinh thái nông nghiệp là hệ sinh thái nhân tạo

21

Trang 26

- Hộ sinh thái nông nghiệp của huyện Kim Bổi có diện tích 82.890.955,095m2 phân bố dọc theo sông và các trục giao thồng, phần lớn là đất trồng cây hàng nãm gồm có lúa màu là chủ yếu chiếm 75,37%, đất nương rẫy, đất trồng cây hàng năm khác Bên cạnh đó là đất vườn, đất trồng cây lâu năm bao gồm cây công nghiệp lâu nãm, cây ãn quả , đồng cỏ dùng vào chăn nuôi, và diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản.

- Trong nóng nghiệp, trồng trọt là một ngành cơ bản Kết quả sản xuất ngành trổng trọt của huyện Kim Bôi trong mấy năm gần đây có nhiều chuyển biến tích cực, có tốc độ táng trưởng khá Tập đoàn cây trồng phong phú như các loại Ciìv lương thực (lua là chủ yếu), thực phẩm, cây công nghiệp và các loại cây ăn quả Cây cồng nghiệp, cây ăn quả tuy là thế mạnh cùa huyện nhưng chưa được khai thác hết Các cây công nghiệp hàng năm của hệ sinh thái này là: đậu tương, lạc, mía Cây ăn quả tập trung nhiều ở các xã Sơn Thủy, Kim Sơn, Long Sơn gồm

có nhãn, mơ, mai, mận, cam, quýt Các loại cây trồng khác phải kể đến một số cây có diện tích đáng kể là dong diềng, sắn, khoai sọ, khoai lane, gừng đem lại nguồn thu nhập đáng kể cho nhân dân

nước định hướng phát triển, quản lý dịch bệnh, chế độ thú y và kiểm địch động vật Các loại gia súc thường được nuôi là trâu, bò có tiềm năng phát triển nhưng cần cải tạo giống trâu, bò theo hướng thương phẩm cho thịt, cho sữa, xây dựng đổng cỏ, dổi mới phương thức chăn nuôi theo hướng kết hợp chăn thả tự nhiên với cho ăn thức ăn bổ sung Theo số liệu của phòng Thống kê huyện Kim Bôi bình quân một hộ trên địa bàn huyện có xấp xi một con trâu hoặc bò Chăn nuôi lợn phát triển phổ biến ở các hộ gia đình, tuy nhiên chăn nuôi lợn chủ yếu là tận dụng những sản phẩm thừa của con người và phục vụ cho tiêu dùng của người dân trong huyện, chưa trở thành sản phẩm hàng hóa bán ra ngoài huyện Chăn nuôi gia cầm khá phát triển trong huyện (bình quân 20 con/hộ) nhưng cũng chí nhằm giải quyết nhu cầu thực phẩm tại chỗ Chãn nuôi là ngành sản xuất quan trọng nhưng do gặp khó khăn về nhiều mặt như các loại dịch bệnh, các tiến bộ

về công nghệ chậm được áp dụng nên tỷ trọng phát triển giữa các ngành chân nuôi và trồng trọt chưa cân đối

- Về lâm nghiệp: là ngành kinh tế quan trọng của huyện Kim Bôi n h ư n g (lo việc khai thác rừng chưa hợp lý nên nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt Mây năm gần đây, nhờ có các chương trình PAM, chương trình 327, dự án đặc dụng,

dự án 661, dự án rừng phòng hộ cung cấp vốn cho việc trổng rừng và hảo vộ rừng, đặc biệt là do thi hành chủ trương dóng cửa nên ciiện tích trồng mới diện tích dược khoanh nuôi tái sinh hàng năm tăng lên Đất lâm nghiệp huyện Kim Bôi chủ yếu phát triển trên 2 loại đất chính là đất feralit vàng nhạt và ícralit nán

2 2

Trang 27

đỏ, độ dày tầng mặt thấp, thảm thực vặt che phủ và mức độ tái sinh tư nhiên yếu Các sản phẩm thu hoạch từ rừng là gỏ tròn, củi, bương tre luồng, nứa các loại, mãng tươi, dược liệu các loại, mộc nhĩ, mật ong rừng

Về thủy sản: theo số liệu kiểm kê đất năm 2000 toàn huyện có 159,6ha mặt nước nuôi trồng thủy sản có 120ha diện tích mặt nước được đưa vào chăn nuôi

cá, nguyên nhân có thể do chuyển đổi mục đích sử dụng diện tích được SỪ dụng

mức độ thầm canh chưa cao nên sản lượng cá nuôi năm 2000 mới đạt 242,8 tấn

Hệ sinh thái ruộng lúa nương: Là những ruộng bậc thang hình thành trên sườn đổi thấp Do yêu cầu của việc trồng lúa nước và để làm giảm xói mòn nên ở cấc sườn đồi Ihấp ven suối, nhân dân địa phương đã xây dựng thành các ruộng bậc thang Vào mùa mưa (tháng 3-8) do có nước, ở các ruộng này được trổng lúa tè hoặc lúa nếp và vào mùa khô (tháng 9-2) thì Irồng mầu như ngô khoai, lạc + Cây lúa nương tuy không được khuyến khích nhưng nhân dân vẫn gieo trổng, diện tích hiện nay tập trung tại các xã vùng cao như Đú Sáng, Tú Sơn diện tích lúa nương giảm dần và được thay thế bằng các cây trồng khấc có hiệu quả kinh tế cao hơn như ngô, đậu tương, cây ăn quả

+ Phân bố trên một dải hẹp nên quần xã sinh vật đổng ruộng có nhicu mỏi quan hộ với quần xã sinh vật lân cận ở rừng núi đất và rừng núi đá, kê cá với chòm bản

+ Chuyển từ một hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái rừng đồi đất sang hệ sinh thái nhân tạo trồng cây lương thực, trồng lúa nương để giải quyết kinh tế lư cung tự cấp từ lâu đời nay, một hệ sinh thái được chăm sóc và quản lý cùa

nhân dân địa phương.

dược liệu ch ỉ c ò n m ột phần d iện tích rất n h ỏ d o c á c x ã tự trồn g, kinh doanh và

quản lý như khu rừng đặc trưng Đến nay trên địa bàn huyện có 22.563ha rừng với trữ lượng gổ khoảng 20.000nr các loại Rừng bương tre, nứa có thô khai

Trang 28

thác gần 700.000 cây/năm Theo kết quả kiểm kê rừng của ngành lâm nghicp

xác định độ che phủ rừng vào khoảng 34% (chất lượng rừng theo tiêu chuẩn cùa

ngành lâm nghiệp) Đây là thế lợi bảo vệ mồi trường và phát triển kinh tế Mấy

năm gần đây công tác chãm sóc, bảo vệ và trồng rừng được quan tâm thích đáng

nên rừng đang được phục hồi, hứa hẹn tiềm nãng lớn trong tương lai

Rừng Kim Bồi chủ yếu thuộc loại rừng thưa rộng lá, nhiệt đới Cổ thể phân hiệt

ở đây 4 loại quần hợp thực vạt: savan cây bụi và trảng cỏ, rừng tre nứa, giang, rừng nguyên sinh và nương trồng

+ Savan cây bụi thường ở độ cao thấp trên dưới lOOm, hiệu quả của việc làm nương rẫy, đất bị xói mòn mạnh Cây chịu hạn cao Các cây bụi ở đây thấp 2- 5m Độ dốc 10-20° Cây bụi gồm sim, mua, duối, sau sau, lành ngành, xoan 4- Cay cỏ gồm cỏ tranh, có đắng, cỏ mỡ, ràng ràng, cỏ lào, lau Rừng tre nứa giang phân bố rải rác Đất nhạt, pH 5,5-6 Tẩng mùn và chất dinh dưỡng còn dầy

+ Các cây nứa, giang cao 2-8m, lác đác gặp cây gỗ Rừng nguyên sinh ở cao và phía xa chòm bản Hiện nay diện tích còn rất hẹp, có nhiều cây gỗ to Tầng cao 20-25m che phủ gần 100% gồm sấu, chò, nghiên, de, chò xanh Tầng thấp cây bụi và cỏ líía lưa thưa không đáng kể Tại những chỗ khống cỏ (lâu vết khai thác nhiều cây bị đổ tự nhiên, mối đùn Nương trồng ở gần chòm hãn

ở thấp Trên các nương trổng lúa nương, ngô, sắn, bông, hương, vầu

+ Động vật rừng có các loại như lợn lòi, gấu, khỉ vượn, hoẵng, gà lồi, trăn, rắn,

tê tê, kỳ đà, cầy nhưng đến nay đã trở nên rất hiếm, còn lại rất ít ở klui rừng

đặc dụng Thượng Tiến.

HỆ SINH THÁI RỪNG NG UY ÊN SINH

Rừng nguyên sinh còn nhiều nhất tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thương Tiến Thương Tiến có trone Quyết định Số 194/CT ngày 09/08/1986 của Chú tịch Hội đồng Bộ trưởng là một khu hảo tổn thiên nhiên với diện tích là 1.500ha Thượng Tiến cũng được liệt kê trong danh lục đề xuất các khu rừng đặc dụng Việt Nam đến năm 2010 Khu bảo tổn thiên nhiên Thương Tiến thuộc xã Thượng Tiên, huyện Kim Bôi (gần suối nước khoáng Kim Bôi) được quy hoạch thành phân khu bảo vệ nghiêm ngặt với diên tích 1.496ha và phấn khu phục hồi sinh thái với diện tích 5.812ha (Chi cục Kiểm lâm Hòa Bình 2000) Địa hình cùa khu bảo tổn thiên nhiên đặc trưng hởi đồi núi có độ cao vừa phải, đôi chỗ cao hơn

Bôi Tại vùng lõi của Khu báo tồn hiện nay vần còn một xóm Khíí gồm 28 hộ dân sinh sống đang được đề xuất di dời còn xung quanh Khu bảo tồn hiện có

Trang 29

khoảng 4796 dân thuộc xã Thượng Tiến sinh sống chia thành 4 xóm trên 30%

dân sống ở đây thuộc diện đói và thiêu ăn Chưa có dự án nào nghiên cứu ve

Khu bảo tồn này chỉ có Viện Dược liệu năm 2000 đến điều tra về cây thuốc ớ

đây Khu Bảo tồn thiên nhiên Thượng Tiến là một trong số các Khu hảo tồn thiên nhiên nằm trong hệ thống quy hoạch của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cho toàn quốc phân bố trên toàn lãnh thổ, trong số 31% Khu bảo tổn

và Vườn Quốc gia thuộc vùng núi phía bắc Việt Nam Nơi có độ cao cao nhất

trong Khu bảo tồn tài đỉnh cốt 1072m, thuộc các hệ sinh thái vùng núi thấp Tâv Bắc Việt Nam Giống như các Khu bảo tổn khác, Khu bảo tồn thiên nhicn Thượng Tiến hiện đang chịu sức ép của dân nghèo vùng đệm, dân trí thấp có đời sống chủ yếu dựa vào tài nguyên của Khu bảo tồn Các loài động vật ở đay lưu ý

có khỉ mặt đỏ, lợn rừng, gấu và các loài thực vật với nhiều cây có giá trị về kinh tế và dược liệu

- Sự sai khác cơ bản giữa quần xã sinh vật núi đất và núi đá vôi là (lo điều kiện tự nhiên, nền địa chất thổ nhưỡng kéo theo chế độ nước, đặc điểm của thực bì và đặc biệt mức độ phá hoại thực bì bằng cách đốt nương làm rẫy Quần xã động vật và quần xã thực vật hiện nay ở hai hệ sinh thái này đều có những nét dặc trưng riêng

- v ể độ dài các chuỗi thức ăn số mắt xích khồng nhiều Thống thường là 4: P-C|-

C2-Cv Những mối quan hệ giữa các chuỗi phức tap Hộ sinh thái rưng trên núi đất được coi là hệ sinh thái bị phá hoại nghiêm trọng nhất Do đốt nương bừa bãi hàng năm nên thảm thực vật bị phá hoại và hiện tượng xói mòn xảy ra mạnh mẽ Thêm vào đó là việc khai thác gổ quí, săn bắt chim thú rừng đã ảnh hưởng đến quần xã sinh vật ở đây Tốc độ nghèo của quần xã sinh vật xảy ra khá nhanh Sớ lượng gỗ quí, lâm sản khai thác như sa nhân, nấm hương, mộc nhĩ tiếp đến là thú săn bắt như hươu nai, lợn rừng trở nên rất hiếm Những hoạt động trên chính cũng là ý nghĩa kinh tế của hệ sinh thái rừng đối với nhân dân địa plurơng

- Đế nâng cao ý nghĩa kinh tế của hệ sinh thái này nhất là về lâu dài cần:

+ Cấm đốt nương phá rừng thêm Quy định lại diện tích nương hiện có thâm canh các nương này

+ Trổng khôi phục lại rừng cây, qui định việc khai thác gỗ

+ Cấm săn bắt

+ Phát triển chăn nuối trâu bò bán tự nhiên

25

Trang 30

HỆ SINH THÁI ĐỒNG c ỏ

Thảm cỏ với diện tích nhỏ khoảng 1.094.696,2 9 2 m \ phân bố thành cụm nhò, nhiều nhất ở xã Kim Tiến, ngoài ra còn phân bố rải rác, nghèo nàn về chùng loại, chủ yếu là cỏ tranh và lau lách Thảm cỏ được hình thành chủ yếu do quá trình phát quang nương làm rẫy, bò hóa tạo nên chưa có tác độne kỹ thuật để nâng cao chất lượng thảm củ

Diện tích đồng cỏ dùng vào chăn nuôi của toàn huyện có 1.381 ha, chiếm tỷ lệ rất nhỏ (1,3%)-

Quần xã sinh vật chủ yếu là các động vật ăn cỏ, xích thức ăn đồng cỏ chính là

xích thức ãn chăn nuôi trong đó khởi đầu là cỏ - động vạt ăn cỏ - động vật ăn

thịt 1 - đ ộ n g vật ăn thịt 2 T h ô n g thường c ũ n g k h ô n g vượt quá 4 m ắt x ích

Năng suất sinh học đồng cỏ nói chung thấp, cần quy hoạch lại các hệ sinh thái đồng cỏ một cách hợp lv phục vụ cho các hoat động chân thả của người (lân

HỆ SINH THÁI SAVAN / ĐẤT HOANG / CÂY BỤI

Diện tích đất chưa sử dụng toàn huyện là 31.397,33ha, chiếm 46,13% tổng diện

tích đất tự nhiên Trong đó đất đồi núi chưa sử dụng chiếm 64,26% chính là cấc

vùng đất trống đồi núi trọc, đất bằng chưa sử dụng chiếm 1,13% ncn cỏ nhiều khả năng mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu và cây lâm nghiệp

Diện tích đất chưa sử dụng này được quy hoạch đến năm 2010 chỉ còn 23,8% đổ khai thác cho trồng rừng và khoanh nuôi rừng (ở những diện tích có xcn nhiều cây thân gỗ rải rác) Ngoài ra còn được khai hoang để trồng lúa, màu nhờ phát triển thủy lợi

HỆ SINH THÁI NÚI ĐÁ VÔI

Huyện Kim Bôi có các dãy núi đá vôi rất lớn tại các xã Tú Sơn, Hợp Trung, Hợp Kim và Nuông Dãm:

+ Nằm trong hệ thông núi đá vôi lớn chạy dài từ Hòa Bình qua Ninh Bình tới bắc Thanh Hóa nên hệ sinh thái núi đá vôi ớ Kim Bôi cũng mang những tính chất của hộ thống núi đá vôi lớn này

+ Núi bị chia cắt mạnh, độ dốc không lớn (200-300m ), ít nước, phễu castơ đưa

đến nhiều suối ngầm, mất nước, mặt đất thường bị khô cạn Nhiều vách núi dựng đứng Các thung ở giữa các núi đá vôi được phủ một lớp mùn mỏng, c ỏ một thung lớn là thung Dzếch được hình thành theo kiểu như vậy mà hiện nay là nơi tái định cư của dân di cư từ lòng hồ sông Đà Tầng mỉm ờ dây khá

26

Trang 31

dầy, thung khá rộng và bằng phẳng, có diện tích khoảng 500ha độ cao 200m.

+ Rừng trên núi đá vôi ở đây thuộc loại rừng kín thường xanh với loại gổ im thế là trai, nghiến

+ Rừng ở đây có thể được phân thành 2 tầng: Tầng cao 15-20m gồm các loại cây: chẹo, trai, nghiến, sau sau, lành ngành, dẻ, lát hoa xoan, mít rừng Táng thấp 6- lOm gồm các loại cây ô rô, si, duôi, ráy và cỏ lào, các cây leo.+ ở chân núi gần làng bản được trồng thêm các cây ăn quả như đu dù, các cây công nghiệp như bông, chẩu, cây hoa màu như ngô, bí, bầu Quần xã sinh vật

ở đây khá phong phú

+ Do khai thác hết các cây gổ quí nên ý nghĩa kinh tế về khai thác gỗ quí giảm

đi nhiều Các cây bụi và cây gỗ tap được phát triển mạnh Do bị đốt rừng làm nương rẫy nên rừng ở đây còn không đáng kể

+ Một mặt do hoạt động khai thác gỗ mặt khác do săn bắt nên vật tiêu thụ cờ

lớn nhất là bọn ăn thực vật thường có ớ vùng núi đá nay đã thiếu hẳn: lợn, sơn dương, hoẫng, nai

+ Ý nghĩa kinh tế hiện nay của hệ sinh thái núi đá vồi bao gồm:

■ Một số khoảng đất bằng gồm chòm bản làm nương rẫy, trổng cây lương thực, cây rau, cây công nghiệp

■ Khai thác gỗ và các lâm sản: sa nhân, mây, song, măng

" Lấy củi đốt hàng ngày

■ Săn bắt thú rừng: lấy thịt, xương và da

- Ngoài ra, hệ sinh thái núi đá vôi còn được dùng làm bãi chăn thả cho nhiều trâu

bò của huyện Như vậy có thể ước tính năng suất thứ sinh dưới dạng vật tiêu thụ

Để nâng cao năng suất của hệ sinh thái phát huy tác dụng kinh tế trước mắt cũng như sau này cần:

■ Tu bổ lại rừng, bảo vệ các cây gỗ quí

■ Cấm săn bắt

■ Tăng thêm đàn trâu bò bán tự nhiên Bảo vệ hoặc xây dựng một vài vực nước làm nước uống cho chúng Riêng đối với thung Dzếch cần phát huy tiếp thc mạnh của cây mía như hiện nay để đảm bảo (hu nhập cho dân tái định cư

27

Trang 32

* HÊ SINH THÁI KHÁC

- Diện tích rất ít, khoảng 6.204.214.730m2, chú yếu ờ Sào Báy và rải rác vài nơi thuộc xã Hợp Thanh

- Phục vụ cho mục đích an ninh quốc phòng, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng

- Đất làm nguyên vật liệu xây dựng hiện trạng có 21,3ha, quy hoạch đốn năm

2 0 1 0 là 2 6 ,6 h a , tăng 5 ,3 h a

- Theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, tỉnh Hoà Bình có 41 xà thuộc vùng

An toàn khu (ATK), nằm trên địa bàn ba huyện Kim Bôi, Lạc Thủy và LươngSơn, trong đó: huyện Kim Bôi có 30 xã với diện tích là 592,12ha đất sử dụng cho inục đích an ninh quốc phòng chiếm 24,03% diện tích đất chuyên dùng

- Hệ sinh thái nước ngọt là hệ sinh thái hình thành và phát triển ở các vực nước

ngọt trong đất liền như ao, hổ, hồ chứa, sồng, suối

Mọi sự sống trén trái đất tồn tại được Ịà nhờ có nước Nước đôi với sinh vật là SƯsống còn, là điều kiện sinh tổn Sinh vật đã xuất hiện đầu tiên ở trong HƯỚC Nước trong cơ thể sinh vật chiếm trung bình 2/3 trọng lượng chung, còn ở (lộng thực vật thủy sinh đên 90-98% Hàm lượng tối thiểu ở thực vật chịu hạn giỏi như Rêu, Địa y hay trong hạt giống là 5-7% Nếu hàm lượng nước xuống thấp hơn nữa thì chúng có thể bị chết

- Nước là yếu tố giới hạn trên và dưới đối với mọi sinh vật Sinh vật thiếu chất dinh dưỡng trong một thời gian ngắn còn có thể sống được hơn là thiếu nước, nhưng trái lại, thực vật ở cạn bị úng nước cũng dễ bị chết

- Nước là mồi trường Sống của thủy sinh vật đổng thời là mỏi trường cho cấcphản ứng sinh hóa diễn ra trong tế bào của cơ thể sống

- Nước là thành phần vô sinh của hệ sinh thái ờ nước Do môi trường nước khác hẳn với môi trường không khí nên đã làm cho các hệ sinh thái ở nước khấc xa với các hộ sinh thái ở cạn

- Phân chia các thủy vực nước ngọt thành 2 môi trường: Mỏi trường tĩnh, có quẩn

xã nước đứng như ao, hồ, ruộng nước và Môi trường động có quần xã nước chảy nhơ suối, sông ngòi

- So với biển và trên cạn thì nước ngọt chiếm một phần nhỏ cùa bề mặt trái (tỉìi nhưng đổi với con người lại có ý nghĩa cực kỳ trọng dại đo:

28

Trang 33

đặc trưng là mực nước luôn thay đổi, độ đục cao, sản lượng sinh vật đáy thường thấp hơn so với các hồ tự nhiên.

- Đầm nước ngọt là sự chuyển hướng của các dòng sông để lại tiếp sau có sự bổi

tụ mới ngăn cách và lấp dần từ kỷ Đê tứ đến nay Đầm thường có độ sâu 2-3ni cạn và lớp bùn đáy mòng.

* HỆ SINH THÁI RUỘNG LÚA NUỚC

- Là những ruộng bằng ở hai bên sông, suối, được hình thành do đất bồi tụ màu

mỡ của phù sa sông suối Ở các ruộng này nhờ hệ thống mương máng thùy lơi nên đã trồng được cả 2 vụ lúa là vụ lúa mùa và vụ lúa chiêm.

- Hộ sinh thái đồng ruộng là một dải diện tích cỉọc theo các sồng Bôi và sôim Cần

- Môi quan hộ dinh dưỡng trong hệ sinh thái này không phức tạp lắm Srt mắt xích

trong các chuỗi thức ăn trung bình là 4-5 nhờ phân tích thức ăn của một số vật

tiêu thụ Cây lúa - vật cung cấp chủ yếu cùa hệ sinh thái là cơ sớ thức ăn cho

nhiều vật tiêu thụ các cấp 1, 2 Các vật tiêu thụ cấp 1 như các loại cồn trùng cũng phân hóa ăn các phần khác nhau của cây lúa Tại đây tháp sinh thái đôi khi

có dạng không chuẩn, đặc biệt là tháp số lượng.

- Phân bố trên một dải ven sông suối nên quần xã sinh vật đồng ruộng có nhiều

mối quan hệ với quần xã sinh vật lân cận như sinh vật suối, sông, và chòm bản.

- Trong thời gian qua, để đảm bảo năng suất, nhân dân địa phương đã có các hiện

pháp như:

+ Thay giống địa phương bằng các giống lúa mới

+ Dùng thuốc trừ sâu

+ Đào kênh mương lấy nước từ sồng suối để cấp 2 vụ

- Vì là hệ sinh thái nhân tạo nên năng suất sinh học phụ thuộc vào phương hướng

mục đích và trình độ, mức đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật Bằng biện pháp thủy lợi, tăng diện tích tưới tiêu chủ động, diện tích đất 2 vụ lúa giữ nguyên 3.600ha, diện tích ruộng lúa 1 vụ giảm đi, chuyển một phần sang diên tích khác diện lích

M)

Trang 34

• các thủy vực nước ngọt là nguồn nước thuận tiện và rẻ nhất cho các nhu cầu

dân dụng và công nghiệp

• nước ngọt - đó là "ngõ hẹp" của chu trình thủy học hành tinh

• hộ sinh thái nước ngọt là những hệ thống thuận lợi và rẻ tiền nhất trong công

cuộc xử lý các chất thải.

* HỆ SINH THÁĨ AO, H ồ , ĐAM

- Diện tích hệ sinh thái ao hồ, đầm của huyện Kim Bôi là 332,27ha trong đỏ

diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản là 159,51ha thì có 120ha được đưa vào chăn nuôi cá diện tích mặt nước chưa sử dụng là 172,76ha.

- Ao là thủy vực do con người tạo nên, là nơi tập trung nước mưa của dòng chày

trên mặt mang theo các chất dinh dưỡng vô cơ và hữu cơ hổ sung cho quần xà sinh vật tự dưỡng phát triển.

+ Khu hệ sinh vật gồm:

■ sinh vật tự dưỡng: bèo (bèo ong, bèo hoa dâu, bèo tấm, bèo cám), các vi

sinh vật có diệp lục (số lượng ít)

■ sinh vật dị dưỡng: ĐVKXS phân hố theo chiều đứng như côn trùng, thiếu

trùng chuồn chuồn ớ nước ao tù, ấu trùng của côn trùng 2 cánh, đỉa, muỏi

và ấu trùng của chúng ; các vi khuẩn; các động vật khác như ếch, nhái,

cá, cua, ốc, rắn nước, vịt, ngỗng (nuôi)

+ Vùng thềm và vùng trước nền đáy ở ao không đáng kể hoặc khồng có Ao cỏ

thể gặp nhiều tại những nơi gần chòm bản, hoặc ao có thể được tạo thành I cách ổn định khi vị trí lòng sông có sự thay đổi.

+ Các ao tạm thời được đặc biệt chú ý là những ao bị khô cạn theo từng thời

gian nhất định trong năm Quần xã sống ở ao này rất đặc trưng do sinh vật phãi có khá năng sống sót bằng pha nghỉ (tiềm sinh) vào thời kì khô hạn hoặc rời khỏi ao như lưỡng cư và côn trùng trưởng thành.

- Hổ hình thành do kết quả vận động tạo sơn và sụt lún xuống qua thời kỳ đại

băng hà Nhìn chung hổ được hình thành trong tự nhiên do các nguồn gốc sau:

Hồ thuộc các thung lũng địa chấn; Hồ thành tạo do hoạt động cùa núi lửa; Hổ thành tạo do sự trượt của đất; Hồ thành tạo do hoạt động của băng; Hồ thành tạo

do sự hòa tan; Hồ thành tạo do hoạt dộng của sông; Hồ thành tạo do hoạt động của gió; Hồ thành tạo do hoạt động của đường bờ; Hổ có nguồn gốc sinh học Trên địa bàn huyện Kim Bồi có tổng số là 19 hổ chứa nước lớn nhò khác nhau được xây clựng với hai mục đích là đập thủy điện và đập tưới ruộng, cây công nghiệp Hổ chứa khác nhau tùy từng vùng và đặc điểm đòng chảy với tíĩìli chiít

29

Trang 35

đặc trưng là mực nước luôn thay đổi, độ đuc cao, sản lượng sinh vật đáy thường thấp hơn s o với các hồ tự nhiên.

tụ mới ngăn cách và lấp dần từ kỷ Đê tứ đến nay Đầm thường có độ sáu 2-3m cạn và lớp bùn đáy mỏng

* HỆ SINH THÁI RUỘNG LÚA NUỚC

- Là những ruộng bằng ở hai bên sông, suối, được hình thành do đất bồi tụ màu

mỡ của phù sa sồng suối, ở các ruộng này nhờ hệ thống mương máng thủy lợi nên đã trồng được cả 2 vụ lúa là vụ lúa mùa và vụ ỉíia chiêm.

- Hệ sinh thái đồng ruộng là một dải diện tích dọc theo các sông Bôi và sông Cầu

và ven các suối.

- Quần xã sinh vật ở đây ưu thế là cây trồng: cây lương thực được coi là vạt cung cấp chủ yếu Ngoài ra còn phải kể đến các quần xã cỏ mọc trên bờ ruộng, cỏ (lại

ở trong các ruộng khô và thực vật phù du thực vật thủy sinh, động vật phù du

trong các ruộng nước.

- Thành phần chủ yếu của các vật tiêu thụ cấp 1, 2, 3 là khu hệ động vật điển hình

của Tây Bắc.

- Mỏi quan hệ dinh dưỡng trong hệ sinh thái này không phức tạp lắm Sổ mắt xích

trong các chuỗi thức ăn trung bình là 4-5 nhờ phân tích thức ăn cùa một sổ vạt

tiêu thụ Cây lúa - vật cung cấp chủ yếu của hộ sinh thái là cơ sở thức ăn cho

nhiều vật tiêu thụ các cấp 1, 2 Các vật tiêu thụ cấp 1 như các loại cỏn trùng cũng phân hóa ăn các phần khác nhau của cây lúa Tại đây tháp sinh thái đôi khi

có dạng không chuẩn, đặc biệt là tháp số lượng.

- Phân bố trên một dải ven sông suối nên quần xã sinh vật đồng ruộng có nhiều

mối quan hệ với quần xã sinh vật lân cận như sinh vật suối, sông, và chòm bản.

- Trong thời gian qua, để đảm bảo năng suất, nhân dân địa phương đã có các biện

pháp như:

+ Thay giống địa phương bằng các giống lúa mới

+ Dùng thuốc trừ sâu

+ Đào kênh mương lấy nước từ sông suối để cấp 2 vụ

- Vì là hệ sinh thái nhân tạo nên năng suất sinh học phụ thuộc vào phương hướng

mục đích và trình độ, mức đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuậl Bằng biện pháp thủy lợi, tãng diện tích tưới tiêu chủ động, diện tích đất 2 vụ lúa giữ nguyên 3.600ha, diện tích ruông lúa 1 vụ giảm (ti, chuyển một phần sang diện tích khác diện tích

M)

Trang 36

lúa không chủ động nước, năng suất bấp bênh chuyển đổi sang trổns màu và các cây trồng khác cho hiệu quả cao hơn Thực hiện thâm canh đồng bộ, tăng cường

đầu tư, sử dụng giống mới, hướng dẫn kỹ thuật mới cho nông dân để đưa năng

suất lúa cả năng từ 37 tạ/ha hiện nay lên 57 tạ/ha vào năm 2010 và dự kiên điện tích gieo trổng lúa ruộng đến năm 2010 là 8.700ha, cải tạo và sửa chữa các hổ

nước giúp mở rộng diện tích tưới chủ động, đồng thời kênh mương được kiên cô hóa sẽ giảm được lượng nước thất thoát, diện tích nước tưới tăng lên.

* HỆ SINH THÁI SÔNG s u ô i

- ở huyện Kim Bối có hệ thống sông suối tương đối dày đặc trong dó phải ke đốn là sông Bôi bắt nguồn từ xã Thượng Tiến huyện Kim Bôi, có chiểu dài 125km diện tích lưu vực là 295km2; Sông Bồi (sông Đáy) bắt nguồn từ xã Thượng Tiến huyện Kim Bôi chảy qua huyện Kim Bôi, Lạc Thủy dài 76 km

- Quần xã sinh vật ở sông nghèo về sinh vạt tự dưỡng ngoài bèo trôi nổi, rong rêu,

tảo lục Động vật sồng thường có hiên độ chịu nhiệt hẹp, rất mẫn cảm với sự thiếu hụt oxy do đó cũng rất mẫn cảm với bất kỳ dạng nhiễm bẩn nào Quấn xà sinh vạt sông gồm các sinh vật sống ở mổi trường ven bờ của từng khúc sồng như các loài cua, ốc, giun, cò, diộc

- Hộ sinh thái suối bao gồm suối chính và các suôi nhánh chảy vào Đây là lìệthống suối đầu nguồn của sồng Bồi nhặn nước từ hộ thống núi đá vôi và hệ

thống núi đất Ở hệ thống núi đá vôi còn có rất nhiều suối ngầm.

- Chế độ thủy văn ở đây giống như chế độ thủy văn ở các suối miền núi khác.Hàng năm có một mùa lũ (tháng 5-9) và mùa cạn (tháng 10-4) nhưng vì vùng

này bị phá rừng nghiêm trọng, hệ thống sông suối ở đây là đầu nguồn nên lữ và dòng chảy của suối có nhiều biến đổi sâu sắc:

4- Lũ lên nhanh và hạ nhanh (1 ngày đêm có thể lên từ 3-5m)

+ Mức nước hàng ngày thấp, suối cạn Nhiều suối ở trong rừng cạn nước trong

nhiều tháng.

+ Mỗi lần 10, nước rất đục, tốc độ dòng chảy lớn tác dụng xâm thực, bào mòn

và vận tống lớn Điển hình là đợt lũ quét năm 1994 đã cuốn đi ngay trong đêm 4 hộ gia đình

- Thềm suối là đá và đá cuội lớn, ví dụ suối Đắng có chiểu ngang trung hình là20m, uốn khúc và chc clòng nhiều chỗ, hình thành nhiều vực sâu độ sâu trung

bình của suối là lm , nhiều chỗ nồng có thể lội qua đỗ dàng.

31

Trang 37

?

ơ c

Trang 38

Dọc 2 bên bờ suối có lác đác cây gỗ, cây bụi Nhiều đoan có ruộng neay bờ suôi Các cây gồ gồm có gạo, sung, chò nước, các cây hụi như lau, sậy, cỉuòi.Bãi giữa suối thường là ri rì, một loại cây đặc trưng cho bãi đá ven suôi có rỗ bám chắc vào đá.

Quần xã sinh vật ở đây đặc trưng cho quần xã sin h vật thuộc loại hình suối m iền

núi Tây Bắc Chuỗi thức ăn không dài, có từ 4-5 mắt xích Phần lớn vi sinh vạ! tâp trung sư sống vào ven bờ và ở tầng đáy vì ở đây có nhiều chỗ án nấp tránh dòng chảy mạnh Quần xã sinh vật ở đây thay đổi theo mùa: mùa lũ và ĩĩiìia cạn đặc biệt là chịu ảnh hưởng đột ngột của các cơn lũ mạnh, xảy ra hất thường.Suối và đời sống sinh vật suối là một mối quan hệ thích ứng rất chuyên hỏa hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài Do hoạt động của con người, nhất là vùng có nhiều nhân dân sinh sống, do nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của suối và quán xã sinh vật ở suối nên đã phá hoại vồ ý thức sự cân bằng của suối

đó là:

f Phá rừng đốt nương làm rẫy bừa bãi, đã gây nên 10 bất thường

+ Phun, rắc bừa bãi thuốc trừ sâu, phân hóa học trên các bờ ruộng vcn suối4- Đánh cá và nổ mìn cá khá thường xiiycn nên đã làm nghèo đi quần xã sinh vật ở đây

Hiện nay suối đóng các vai trò đối với nhân dân địa phương là: làm nguổn Ĩ1ƯỚC sinh hoạt; cung cấp nguồn nước tưới cho các đồng ruộng 2 bên bờ, vườn rau cung cấp thực phẩm như cá, ốc

Lấy ví dụ, suối Đắng có năng suất ước tính trên 3km suối từ trường cấp II đến xóm Bơi vào mùa cạn khai thác 120kg, mùa mưa 180kg cá Tổng cộng 300kg

cá Từ đó suy ra lOOkg/lkm hoặc 100.000:1000x20=5gr/m2/nãm cá

Để phát huy cao hơn nữa vai trò của suối trong đời sống và sản xuất cùa địa phương, cần thực hiện vài biện pháp sau đây:

+ Bảo vệ nguồn lợi cá suối, cấm đánh bắt, cấm ruốc cá, mìn cá Phát triển nghé nuôi cá lồng (V đây: chép, trắm cỏ

+ Làm đập chắn để giảm (lòng chảy, bảo đảm dòng chảy ở hạ lưu

+ Kết hợp nhiệm vụ phất điện, thủy lợi và nuôi cá, giảm xói mòn

Trang 39

i

Trang 40

K ết luận

- Toàn bộ huyện Kim Bôi được phân ra làm 11 hệ sinh thái sau:

1 Hẹ sinh thái đô thị / công nghiệp

2 Hệ sinh thái nông thôn / nông nghiệp

3 Hệ sinh thái rừng

4 Hệ sinh thái rừng nguyên sinh

5 Hệ sinh thái đổng cỏ

6 Hẹ sinh thái savan / đất hoang / cây bụi

7 Hệ sinh thái núi đá vôi

8 Hệ sinh thái khác

9 Hộ sinh thái ao hồ, đầm

10.Hộ sinh thái ruộng kìa nước

11 Hệ sinh thái sồng suối

- Phương pháp viễn thám và GIS trong nghiên cứu sinh thái có rất nhiều ưu thế Đối với việc lập bản đổ hiện trạng các hộ sinh thái cho một huyện như huyện Kim Bôi nói (rên ehíing tôi nghĩ áp dụng phương pháp viễn thám và GIS là IíYt hợp lý Có thể nói, Kim Bôi - Hòa Bình đã trở nên quen thuộc không những dối với khách du lịch trong nước mà còn đối với khách du lịch nước ngoài bơi những nét văn hóa dân tộc truyền thống đặc trưng và các hệ sinh thái (lặc thù (khu báo tổn thiên nhiên Thượng Tiến, suối nước nóng Kim Bôi .) với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng, có giá trị lớn về kinh tế và khoa học nhất là vé mặt sinh thái mồi trường Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước, Kim Bôi hiện đang chịu một sức ép lên phát triển đặc biệt là vé du lịch chính vì th ế tác giả đã chọn huvện Kim Bôi làm điểm nghiên cứu cho lập bản (lổ hiện trạng các hệ sinh thái Những nghiên cứu trước đây chi tập trung vào một khía cạnh hay một vàn đé sinh thái môi trường riêng biệt, (lé tài nhàm ngliicn cứu, đánh giá một cách đây ctủ, toàn diện và hệ thống những vấn đề vé sinh thái tài nguyên của huyện Qua đặt vấn đề, phương pháp và các kết quả vừa nêu mờ

ra một hướng tiếp cận mới trong việc quản lý các hệ sinli thái cùa huyện tạo điều kiện tối ưu trong việc quy hoạch phát triển môi trường sinh thái chung cùa huyện bằng viễn thấm và GIS

Ngày đăng: 18/03/2021, 15:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm