Đặc biệt vấn đề nghiên cứu phong cách lãnh đạo của chủ nhiệm khoa vẫn còn chưa dược các nhà tâm lý học quan tâm tiling mức, Chính vì những lý d o trén chúng tôi lựa chọn dé tài nghiên cứ
Trang 1ĐẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
3 Nyuyễn Thị Kiểu Anh k44
IIÌÌ Nội (háng 9 Iiuin 2003
Trang 3M Ụ C L Ụ C PHẦN THỨ NHẤT
PHẨN TI1ỨHA1
NỘ ỉ DUNG NG H IÊN cífư
Chưưng I Cư sư ỉỷ luận về phong cách lãnli đạo.
/ T ổ n g qu an ỉý luận \'ă thực tiễn n gh iên cứu p h o n g cách lãnh dạ o
1 Quan (ĩiểnì vê plioniỊ cách lãnh dạo troiỉiỊ triết học Plm'oni; Dó/iiỊ 12
2 Quan íĩicm và cách tiếp cận plionạ cách hĩnh dạo ở một sô nước
4 Phàn loại phoiìiỊ cách lãnh íỉạo của chủ nhiệm khoti -ì(>
Trang 4III C ấu trúc, đặc điểm và các yếu tố ảnh huửng tới phong cách lãnh đạo của chủ nhiệm khoa.
2 Đ ặ c đ iểm p h o n g cách lãnh đạo của chủ nhiệm khoa 43
3 C ác yếu tố ảnh hưởng tới phong cách lãnh đạo của chủ nhiệm kl/oa 45
4 Tiêu ch í đánh giá và cách thức nâníỊ cao hiệu quâ photĩiỊ cách lãnh
Chưưng II Tổ chức nghiên cứu.
1 C ách thức tô chức nạìũên cứu hằníỊ phương p h á p điêu tra 57
2 C ách thức t ổ chức nghiên cừu bằn lí phưưiìí’ p h ố p trắc nghiệm
3 Cách thức tô chức Iiạhiên cứu bầní> pìiiíơníỊ p h á p phỏniỊ vấn sâu 62
Chư ơng III Kết CỊUií nghiên cứu.
/ Đ ặ c cíiểtn của khách thô níỊhiên cứu 64
2 T hực trạng nhận thức và đánh ÍỊÌÓ mức độ hiểu hiện phoiiiỊ cách
3 Niịhiên cứu phong cách lãnh dạo bằniỊ trắc mịhiệm nghiên cứu
4 D á iìh iỊÌá củ a chủ nhiệm kh oa vờ m ức ílộ ánh lnùhiiỊ a ill c á c
yểu t ứ khách qu a n vù yen t ổ chủ quan tới p h o n q cách lãnh dạo 7-1
5 D á n ìi I\iá của cán b ộ, lỊÌdtnỊ viên troniị khoa \’í' m ức (lộ
biển hiện phoniỊ cách lãnh dạo của chủ nhiệm khoa H9
6 Đ ánh iỊĨá Cìỉa cììủ n hiệm khoa tâm qua n trọiiiỊ của m ộ t sô
p h ẩ m chai và n ă m ' lực t r o n 1 > câu trúc P C L D n i a chít nhiệm khoa 92
7 Kết q u ả pỉionạ vùn sâu m ộ t sô vân dê licit (Ịttan tới phoniỊ cách
lãnh d ạ o của chủ nhiệm khoa trong D a i ỉ lọ c Oìiôc Gia H à Nội 103
4
Trang 6bộ, Đảng viên” Kế tục tư tưởng của Người, vấn dề phong cách lãnh đạo của người cán bộ, Đáng viện luôn dược nhấn mạnh trong vãn kiện các kỳ Đai Hội của Đáng ta Nghị quyết Trung ương ba (khoá VIII) dã nhân mạnh “ Tronu giai đoạn hiện nay tiêu chuẩn chung đối với người cán bộ là: Có phẩm chãi chính trị tốt, vững vàng, kiên định mục liêu độc lập dãn tộc và chủ nghĩa xã
hội có piioiiíỊ cách lủi/ì việc khoa học, đưa ỉại hiệu quả thiết (hực Clumg qui
lại, người cán bộ quán lý phái có piưím chất và năng lực, có đúc và tài, trong
đó đức là cái gốc của người cán bộ”.'Nghiên cứu phong cách lãnh đạo là ván
đổ có ý nghĩa vỏ cùng quan trọng trong giai đoạn cách mạim hiện nay của nhân dán ta là yếu tố C|iiyốl định cho sự tháng lợi của Chủ Nghĩa Xã hội trên đài nước ta Nhiệm vụ quán lý và dào tạo nguỏn nhãn lực cho [>iai đoan cỏny nghiệp hoá và hiện dại hoá dược Đáng (lạc hiệt quan lãm Ngliị quvốt dai hội dại biếu Đang toàn quốc lán thứ IX (lã nhấn mạnh “ Việc đáp ứng yêu cầu vé con người và nguồn nhãn lực !à nhãn lò q II yet định sự phái [lien của úáì inrớc" Các irưòim đại học trong cá nước, dạc biói Đại Học Ọuốc Gia Hà Nội
có vai trò râl quan irọne troniĩ việc thực hiện nliiẹm vụ dào tạo nguòn nliân lực này Đại Mọc Quốc Cỉia Mà Nội là một trung đào lao chất lượng cao, da ngành,
da lĩnh vực, Irons’ những nam qua dã có sự pliál Iricn mạnh vé dội ngĩí cán hô,
sự chuyên hiên khá rõ nét về cơ cấu, chất lượng đào và nghiên cứu khoa hoc
Để thực hiện các nhiệm VII cúa mình lốl hem nữa, cluing la phai nâng cao tính hiệu qua PCLĐ cho cán hộ quán lý cáp khoa, mat xích cơ hán linng hộ thõng
Trang 7qu ản lý đào tạo đại học hiện nay Nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và xây dự ng kh oa đòi hỏi ngày càng cao dối với đội Iigũ cán bộ quản lý này, đặc biệt là chủ nhiệm khoa Chủ nhiệm khoa cần phải là những người không những có phẩ m chất, năng lực tốt, có uy tín cao mà còn có phong cách lãnh đạo kh oa học, có như vậy họ mới có kha nũng hoàn thành tốt các nhiệm vụ do
Đ ả n g và nhân dân giao cho
Vân đề nghiên cứu phọng cách lãnh đạo Irong tâm lý học đã có 1 ịch sử từ khá lâu (từ những năin đầu của thế kỷ XX) Các công trình nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào nghiên cứu phong cách lãnh đạo của các nhà quán
lý các tổ chức san xuất kinh doanh, các lổ chức xã hội, các dơn vị quán đội mà
ít có các công trình nghicn dill phong cách lãnh dạo của các cán bộ quán lý trong các trường dại học Đặc biệt vấn đề nghiên cứu phong cách lãnh đạo của chủ nhiệm khoa vẫn còn chưa dược các nhà tâm lý học quan tâm tiling mức, Chính vì những lý d o trén chúng tôi lựa chọn dé tài nghiên cứu " lìước đáu tìm hiểu phong cách lãnh đạo của chủ nhiệm khoa Đại I lọc Ọuoc Gia I là Nội
Đổ tài nghiên cứu này nhằ m đójig góp vào sự phiit tlien lý thuyết ví- phong cách lãnh đạo trong lâm lý học nói chung và tam lý học quán lý nói riéng
C hún g tôi muốn chỉ ra dặc đióni lâm lý của phong cách lãnh dạt) của chủ nhiệm khoa, các kiến phong cách lảnh dạo ihiíờiiịỊ gặp ớ chú nhiệm khoa
Đ Ĩ I Ọ G Mà Nội hiện nay; Những phẩm chái, nàng lực cần thiết tron ự cấu n ú c
ph ong cách lãnh đạo; Tiêu chí đánh giá hiệu quá và những điểu kiện ánh luíơng lói phong cách lãnh tlịio Clin liọ
Vổ mật ý nghĩa thực tiễn của tie tài này là chí ra lỉụrc trạng phong cách lanh dạo của chủ nhiệm kho;i Đại Ilọc Quốc (iia I là Nội hiện nay, Từ những ket quá nghiên cứu này, chú ng tôi muốn dưa ra những giái phííp và kiên nghị cho lãnh đạo nhà trường và Đại Ilọc Quốc Gia lia Nội xây dựng chương trình hổi dưỡng nàng cao 1 rình độ và nàng lực quail lý, tlư;i la các ché (lọ chính sách hồ Irự giúp ch o các chú nhiệm khoa hình thành dược phong cách lãnh đạo lõi
Trang 8hơn C hú ng tôi cũng m ong muốn nghiên cứu này sẽ góp phần vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của Đại Học Quốc Gia Hà Nội, giúp Đại Học Quốc Gia Hà Nội xírng đáng là: Trung lâm dào tạo đại học, sau dại học
và nghiên cứu khoa học và công nghệ đa ngành, da lĩnh vực chài lượm: cao, đạt trình độ ticn tiến, làm nòng cốt trong liệ thống giáo dục đại học, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và xã hội
2 Mục đích nghiên cứu;
Nghiê n cứu thực trạng của phong cách lãnh dạo của chủ nhiệm khoa
Đ I Ỉ Q G Hà Nội, các kiểu phong cách lãnh dạo, các phẩm chát và năng lực cơ ban trong cấu triìc phong cách lãnh đạo và các yếu lố anh hưởng tói phong cách lãnh đạo của họ
3 N h iệ m vụ nghiên cứu:
+ N h iệ m vụ nĩỊÌìiàn cứu ly luận:
- Đọc, phân tích, khái quát các tài liệu, các còng liình liiihicn CƯU cLUI cúc tác giá trong và ngoài nước về phong cách lãnh dạo, nhằm xây dựng cơ sở lý luận ch o đề tài
- Nêu lên được các phẩm chất và năng lực co' bán trong cấu trúc PCLĐ, dưa
ra các liêu chí đánh giá hiệu qua và chất krợnu PCLĐ của các chủ nhiệm khoa hiện nay
- Đưa ra được các tiổu ch í phân loại PCLĐ và bước dầu phân loại PCLĐcủa CNK
- Xây dựng kh m m lý thuyết cho PCLĐ của CNK
+ N h iệ m vụ ìiiỊÌticn cứu thực tê:
- Điều tra thực trạng PCL Đ của CNK trong Đ H Ọ G lid Nội.
- Đ á n h giá được sự ánh hưởng của các yêu lố khách quan và chú quan tới
P C L Đ của CNK
Trang 9- Đưa ra được các kết luận và kiến nghị cho lãnh đạo Nhà trường và ĐI 1QG nhằm xáy dựng các chính sách hỗ trợ, cúc chương trình bồi dưỡng trình độ và năng lực quản lý cho CNK, giúp cho CNK có thế hình thành cho mình PCLĐ tốt hơn, trên cơ sớ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động quán lý của
họ của họ
4 Đối tượng nghiên cứu:
Phong cách lãnh đạo cùa chủ nhiệm khoa ĐHQG Mà Nội
- Đại học khoa học xã hội và nhân van ĐHỌCÌ Hà Nội
- Đại học khoa học lự nhiên ĐHQG Hà Nội
- Đại học ngoại ngữ ĐHỌG Hà Nội
6 (ỉiá thiết nghiên oứn:
- PCLĐ cứa CNK ĐllOG llà Nội bieu hiện ớ } kicu là: PCLĐ hướng lới
quan hệ, PCLĐ hướng tó'i conn việc và PCLĐ hướng lới cá nhãn, trong dó mức độ hiểu hiện rõ nét nhai là PCLĐ lurớng tói quan hệ
- PCLĐ của CNK la một hiện tượng tam lý tươniỉ dói ổn định, nhưng lining
đối linh hoạt có cáu triic phức tạp và bị ánh luroìig cua rất Iiliicu các yếu tố
kliácli quan và lãm lý chủ Lịiian, irony dó các yêu lò tâm lý dúi quan đóng vai trò quyci định
-1)
Trang 10-7 Các phương pháp nghiên cứu.
Tron g đề tài nghiên cứu này chúng tôi sử dụng các phượng pháp nghiên cứu sau đây:
7.1 pỀươníỊ pháp nghiên cứu tài liệu: Ch úng tôi đã đọc, phân tích, khái quát các quan điểm lý luận, các công trình nghiên cứu cua các tác gjá trong và ngoài nước về phong cách lãnh đạo dể xây dựng cơ sở lý luận cho dề tài
Ch ún g tôi còn nghiên cứu-các tài liệu của Đ1IQG Mà Nội, của Bộ Giáo Dục và
Đ ào Tạo có liên quan lói cóng tác quail lý klioa và qui định báu và bổ nhiệm
C N K trong các lrường đại học hiện nay, các lài liệu liên quan tới các khoa do các phòng ban trong nha trường và Đ H Q G Mù Nội cung cấp
7.2 P hương p h á p điểu tra: Chúng tôi sử đụng điểu tra de nghiên cứu thực
trạng P CL Đ của CN K trong Đại Học Quốc Ciia Hà Nội, tìm hiểu nhận thức, đánh giá mức độ biểu hiện các kiểu PCLĐ, các yếu lố ảnh hưởng tới PCL Đ và một s ố phẩ m chất và năng lực thiết yếu trong cáu lnìc PCL Đ của họ Chúng tôi xây dự ng 2 loại phiếu điểu tra, một loại giành cho CNK và loại ihứ 2 giành cho cấn bộ và giang viên trong 'khoa (trong đó có phó chủ nghiệm khoa) Phiếu diều tra giành cho CN K dược cấu liííc thành 4 phấn; Phán 1 là nhận lliức
và đánh giá mức độ biểu hiện PCKĐ của CNK; Phán il là (lánh giá sự ảnh lurởng của các yếu to khách quan và,chú quail lới PCLĐ của CNK; Phấn 111 là tìm hiểu một số phẩm chất và năng lực thiél yốu trong cấu trúc PCL Đ của CNK; Phẩn IV b ao gổm 9 cáu hỏi m ớ nhàm phỏng vãn sáu một số vân dề liên qium lới PCLD và những kiên ngliị đổ xuất của CNK Phiếu điều Ira giành cho cán bộ và giang vicn trong khoa gồm 3 phần; Phán í là đánh giá mức độ biểu hiên P C L Đ của CN K nơi họ đang công lác; Phán II đánh giá mức độ quan Irọng một số phẩm chất và năng lực trong cấu trúc PCL Đ của CNK; Phân III mỏt sỏ câu hỏi mỏ' liên quan tới đánh <ỊÌá mức độ llioá man PCLĐ, sự quan tàm inức độ uy tín của CNK nơi họ dang công lác và một so kiến nghị đe xuất
10
Trang 11-ch o Đ H Q G Hà Nội để tạo điều kiện -cho CN K hoàn thành tỏi công việc được giao.
7.3 P hư ơ nẹ p h á p trắc nạhiệm XIí hướníị nhân cách:
C h ún g tôi sử cỉụng trắc nghiệm nghiên cứu XII hướng nhân cách của các nhà tâm lý học Tiệp Khắc V Xmekal và M Kutrera và đã được chuẩn hoá vào điều kiệnViệt Nam Thông qua trắc nghiệm này chúng tỏi đánh giá, phân loại được xu hướng nhân cách mà theo quan điểm của chúng lôi là yếu lố quyết định PCL Đ của họ
7.4 Phương p h á p p h ỏ n g vấn sâu: Chúng tỏi sử (lụng phương pháp này
nhằm nghiên cứu động cơ, nhu cẩu, tâm tư, tình cam và quan điếm cua CNK đôi với các vấn đề mà chúng tôi dưa ta Cũng bang phủntĩ vấn chúng tói nghiên cứu một sô CNK có phong cách lãnh í lạo tối, có chái lượng và hiệu quá trong hoạt dộng quán lý nliằin nhằm chí ra (Uroc các (ỉậc điếm lâm lý nổi trội trong cấu trúc PCL Đ ( lìa họ
7.5 Phươnq p h á p thô'n\> kê toán học: Phương pháp này đươc chúng lòi sứ
dung đê sử lý các số liệu ng hiê n'c ứu và làm sáng tỏ các mối quan l)ệ tươm; quan giữa các đặc điếm và các vân đề quan t âm
7.6 Pltiíơnq p h á p s ử lý két q u á lighten cứu trừu 17 tính hằtiíỊ cách s ứ tiụiiíỊ
p h ầ n m é m SPSS ỉ 0.0 Nh am xá c (lịnh các mối lifting quail và dạc tính các
môi quan hệ của các llìóng sỏ’ trong nghiên cứu
I I
Trang 12I Quan điểm vê phong cách lãnh đạo trong triết học Phương Đ ô n g
Quan điểm về lãnlí đạo của người Phương Đông đã được nghiên cứu và
đúc kết từ lâu Người ta nhấn mạnh tới dạo đức, lỗ giáo trong cai trị tức là
trọng tình nhẹ lý Đặc điểm nay hoàn Loàn gắn với đăc điểm của các dân tộc
Phương Đ ôn g với nền nông nghiệp lúa nước, với tâm lý thích tĩnh tại, thích ổn
định Đại diện cho quan điểm này có Khổn g Tử, Mạnh Tử, Tuân Tử Nho giáo
đã liếp thu và tổng kết các giá trị truyền thống chủ trương trị nước bang đức,
bằng lỗ, chủ trương cam hoá con người theo tinh thần duy hoà, nhường nhịn
để tạo ra một thái bình, ấm ém và có phép tắc
K h ổn g giáo quy định nghệ thuật lãnh đạo vào chừ nhàn bao gồin 5 (tức
tính: Nhân, Nghĩa, Lẻ, Trí, Tín v ể mật lãnh đạo, Nhân có [lie chia ra: Cung,
Khoan, Tín, Mãn, Huệ Người trên cung kính, người dưới kliỏng khinh nhờn,
người trcn khoan dung thì được lòng người dưới, người trên tôn trọng lời hứa
thì người ta tin cậy dược; Người trcii sẩn sàng săn sóc người dưới thì mới dẻ
sai khiến họ
Nhân là người, mà nghĩa là ta, biết thắng IÒI1ÍỊ dục lợi là có nghĩa là la
Irở nén hay; để cho lợi dè lén nghĩa la tlùmh ra dơ Nghĩa liên quan tới v;ii trò
lãnli đạo
Lỗ bao gồm: Quan, Hôn, Triều, Sinh, Tang, T ế nghĩa là những phong
tục tập quán mà nhân quyền, xã hội thừa nhận Lễ bao gồm bốn chủ đích;
Hàm hương tính tình (tạo ra tập quán, tliời gian dế người ta làm điều lành,
điều phái m à kh ông cần nhận thức nữa); Cìiữ (Ì1 1I1 cam chơ hợp dạo trung (đế
12
Trang 13-tránh những thái quá hoặc bất cập); Định trật tự trên dưới, thân sơ cho phân min h và sau cùng là Tiết c h ế thường tính của người ta.
Có trí mới biết mình, biết người, dứng trước những cơ hội khác nhau mới biết suy xét, nhận rõ hiện trạng, thấy rõ cách xử trí tuỳ theo từiig trường hợp Trí biểu hiện ngoài bằng lời nói và hành động
Tín là đức tính chót Tín có nhiều nghĩa Trước hết, Tín có nghĩa là lòng tin, till ở cái hay cái lốt-của dạo thánh hiền Till còn có nglũíi là tự till, là giành tin tưởng vào sự llùmh công khi đã suy nghĩ vé kế hoạch Sau hết tín có nghĩa
là trọng lời hứa trong việc giao dịch
T óm lại, tuy CỊUÍ1I1 niệm Phương Đỏng cổ truyền có đơn giản nhưng lại chứa đựng những diều cốt yếu của nghệ thuật lãnh dạo Nếu kết hop tốt dược đạo lý cổ truyền vói khoa học hiện dại, người lãnh đạo sẽ đạt kết quá tốt trong cóng việc của mình
T ổng két về (lặc điếm phong cách lãnh đạo của các (Ịiian chức phong kiên Phương Đỏiuị, giáo sư Chu Q u ế Điển (C K N D Tiling lloa) đã nêu lèn 6 dặc điểm sau:
1 Tích luỷ, làm phong phú, núng cao van hoá cá nhan bên tronạ và bén
n g o à i c ủ a C011 IILUIỜÌ, t h e h i ệ n ớ t â m h ổ n , lỏi s ô n g , ( hái đ ộ , h à n h vi t r o n g g i a o
iiốp với mọi nu,ười, với môi lnrờiig xuny quanh
2 Là m gương cho người khác noi theo
3 Quản lý dựa trcn quan hệ tình cam của nhân luân, theo trật tự tự nhiên và quan hệ luân ihường; Nhà quán trị phai dựa trên lliứ bậc, luối tác cửa người dưới quyền mà có sự kính trọng, quan lâm dạy háo cho thích hợp
4 Có pháp chế, Cịiiy ước nhất định tie mọi người theo.
5 Quản trị dựa trên cư sớ Ihuyêì “ Nhân ái” (lòng yêu thương con người).
6 Tất ca các dặc điểm đều dựa trên lý tưỏng chung của lư lương Đại Đổng
n
Trang 14Cò n theo giáo sư tiến sĩ Giả Thuận Tiên cho rằng: Điếm cốt lõi của vãn hoá N ho Giáo mà các nhà quản lý lãnh đạo phát huy được đó là: Quan tâm tới con người, Nhân hoà, Trung Thành.
Việt Nam ta là một nước nằm ở Phương Đông và cụ thê hơn là một nước Đ ô n g Nam Châu Á do đó những quan niệm về lãnh đạo, quản trị cũng bị chi phối nặng nề bởi Nho giáo, Khổng giáo Dã từ láu ông cha ta dã lấy các phẩm chất và năng lực cửa nhà quản lý làm tiêu chí để (uyển chọn và đánh giá nhân tài Hổ Chí Minh là kết tinh chói ngời cho truyền thốnn vé vanti đổ của dân tộc Troníĩ tác phẩ m của mình, Người luôn biếu hiện những phẩm clìát
“ trung, hiếu, nghĩa" dậm nét Phương Đông ấy: “ Cẩn, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư, Truny, với nước, Hiếu với d â n ” , hay '‘H ổ n g ” và “ C h u y ê n ” Rõ rànụ
ở đây Người Ill'll ý tói những phẩm chái và năng lực cần lliiél ờ người lãnh đạo,
biếl chăm lo đốn (.lời sô II ụ của dàn và biét tạo (lựng các mối quan hệ lốt đẹp vói quần chúng
2 Q uan niệm về phong cách lãnh dạo ớ mội só nước iu bản chú nghĩa
Đã từ láu plionu cách lãnlĩ dạo là đối tiivmi; Iiíihiên cứu cua rất nliiéu ngành khoa học khác nluiu và nó đã thu hút tlưọc sự quan tâm cúu rốt Iihiéu nhà khoa học, đặc biệl là e;ìe nhà tâm lý học Kliái i|iiál lại, clumg lói có llic (Ilia ra 111lfmù cách liếp cận cơ han trong tiịĩhión cứu phong cách lãnh đạo nlur
2 / Cách tiếp cận pìtoní’ cách lỡnìi dạo và lãnh dạo theo dặc dictìi cá
14
Trang 15-ảnh hưởng của trường phái các nhà tâm lý học hành vi, tâm lý học hoạt động, tâm lý học nhân vãn
Nhiều công trình nghiên cứu khác nliau vé các đặc điếm cùa nhãn cách của người quản lý đã được thực hiện R.M Stogdill nhận thấy rang các CỎI1C trình nghiên cưu trên đa xác định năm dạc diêm về thể chái, liên quan tới phong cách lãnh đạo như: Sức lực, Ngoại hình, Cân nạng, Độ dài cua các chi, Chiều cao; bốn đặc điếm về trí thức và khá nâng như: Trí thông minh, sáng kiên, Tính tự lập và Tính quyêt đoán Các phẩm chái của nhãn cách như: Khá năng thích nghi, Sự năng nổ, Nhiệt tình và Tự tin, năng lực chuyên môn, KIki năng ra quyêt định, Kh á năng giao tiép ; sáu dặc điếm liên quan đến nhiệm
vụ như: Hướng theo thành tích, Tính bền bỉ, Sự sáng tạo, ý chí, Tính ký luật; Các đặc diêm VC xã hội như; Tính h ọ p tác, Kỹ nang giao liếp, Khá nang quán
lý hành chính, Kh;i năng thiết lập và duy trì quail hệ
Nói chung, việc ngliicn cứu các đạc tliếin LÚa người lãnh đạo không phai là cách tiêp cận có két qua cho việc giái lim h vé lãnh dạo và phong cách lãnh đạo Cách tiếp cận này khổng giai thích nổi các lrường liựp sau; Tại sao
có những người lãnh đạo có lất cá các dặc (liếm 1 rén lại khó 1 1 1' trớ thành những người lãnh đạo có kết quá, và ngược lại nhiổu người không có (lủ các đạc điếm trên lại trở thành các nhà lãnh đạo kiệt xuâì? Tuy nhiên, một số công trình nghicn cứu dã chỉ ra dược sự tương quan có ý nghĩa giữa mộl sỏ đặc điểm nào
đó với hiệu qua của phong cách lãnh dạo Qua việc tổng quan các tài liệu, Stogđill dã đi đến kết luận rằng: Có môi lirưng quan nhất định giữa các dác điểm vổ sự thông minh, uyên bác, dáng 1 ỉn cây, trách nhiệm, sự lliam gia xã hội và (lịa vị kinh tê xã hội giữa những người lành đạo với những người không lãnh đạo E.E.Ghisclli chì lưu ý lới mối tương quan có ý nghĩa giữa hiệu quá lãnh đạo và CÍÍC đặc điểm về sự thông minli, khá năng quan sát, sáng kiến, lòng lự tin và cá lính Irong làm việc Tương lự như vậy, Keith Davis tháy ráng các nhà lãnh dạo có hiện quá cao luôn có sự lliôiig minh, những quan lam xã
15
Trang 16hội rộng và sự trưởng thành nhanh, có động cơ lliành đạt, lỏn trọng và quan tâm đối với mọi người Chưa có một cổng trình nào đưa ra được các bằnu chứng thuyết phục giữa đặc điểm của nhân cách và hiệu quá cúa lãnh đạo và phong cách lãnh đạo.
2.2 Cách tiếp cận phong cách lãnh đạo dựa trên việc sử dụng (Ịiiyầỉ lực.
Một s ố công trình nghiên cứu về phong cách lãnh đạo đã nghiên cứu việc sử dụ n g quyền lực-cua người lãnh dạo ra sao?, để làm cơ sớ để phân loại các kiểu phân loại phong cách lãnh đạo Các cóng trình nghiên cứu đầu tiên theo cách tiếp cận này là nghiên cứu R.Lippil và R.White (1935'); níĩhiên cứu của K Le Wi n (1943), các công trình nghiên cứu này đã đưa ra ba kiêu phong cách lãnh đạo đạc trưng của nhà quan lý là: Độc đoán, Đâu chú và Tư do Người lãnh đạo (lộc đoán là người sử dung quyền lực mội cách chuyên chỏ, họ
ra lệnh và ch ờ đợi sự phục tùng của người dưới quyền, là người Cịiivet đoán và tích cực, và là n^ưừi lãnh dạo bằng khá năng sử dụng phan thương hay hìnli phạt Người lãnh dạo (Inn chủ đã có sự 1ÔI1 Irọng người dưới (Ịuyén, có sự chia
sẻ quyền lực với họ, khi lãnh dạo-họ thường tham kháo ý kiến với cấp đưói vé các quyết (lịnh dề xuất, luôn khuyến khích sự Ihain gia của họ Họ có tí lẽ giao hán một số quyền hạn cho cấp dưới trong lioạl dóng lãnh đạo của mình Người lãnh đạo tự do là imười chí làm công việc cung cấp thông tin cho nhãn vién Người l ã n h đ ạ o t ự d o h ấ u I1Ỉ1Ư k h ô n g t h a m gi;i v à o h o ạ t đ ộ n g c ủ a t(ip t h ế m a
đổ cho mọi người phát huy hết khá năng độc lập, lự điéu khiến tư duy và hành dộng của mình Người lãnh dạo ở đây xem vai trò của họ là người giúp đỡ các hoại dộng của những người dưới quyền hang cách cung cấp cho họ thông Ún, hành dộng, trước hét như đầu môi lien quan với môi Iruờng bén ngoài của nhóm
Rõ ràng với cách tiếp cận này căn cứ vào mức độ quyển lực mà người lãnh d ạo sử dụng nhiều, íl hay là kh ông sử dụng mà la có dược 3 kiểu phong
16
Trang 17-cách lãnh đạo trên Ngày nay một sô' nhà nghiên cứu coi đây là -cách tiếp cận truyền thống.
2.3 Cách tiếp cận hành vi lãnh dạo n ĩa Rensis Likert:
R.Likert đ ã nghiên cứu rất nhiều mầu người quán lý và phong cách quản lý trong vòng hơn ba chục năm Theo ỏng một nhà quản lý có hiệu quá
là người định hướiig vào cáp dưới, dựa vào sự liên hệ giữa các bộ phận sao cho
nó hoạt động như một dơn vị thống nhất Tất cá các (hành viên trong nhóm kế
cả người quán lý hay lãnh đạo, lựa chọn một thái (lộ hỗ trợ, ị rong đó họ chia
sẻ lẫn nhau các nhu cầu, giá trị, các nguyện vọng, các mục đích và những triển vọng chung Vì nó chú trọng đến động cơ thúc đẩy con người.R Likert đã dưa
ra bôn hệ thống quản lý; Cách quán lý thứ I l l i c i t là cách quan lý “ Quyết (loan '
áp chế” , các nhà quán lý này chuyên quyển cao độ, có ÍI lòng tin vào cấp dưới, thúc đẩy người ta b ằn ? sự de đoạ và trừng phạt với những phán thướng hiếm hoi Trong quán lý họ licn hành Ihông lin lừ !rên xuống dưới và giới hạn việc quyết định ở cấp cao nhâì Cách quái rlý theo liệ iliỏng 2 được gọi là cách quán
lý “ Quyết đoán- nhân từ” ; các nhà quản lý loại này cỏ một lòng lin cúa bé trên
và tin vào cấp dưới, thúc đáy bảng khen thưởng và mộl íl bằng sự đe đoạ và trừng phạt, cho phép ít nhiều thông tin lén trên, tiếp thu mộl số tư tướng và ý kicìi từ cấp dưới, và cho phép phần nào sự uiao quyen ra quyết định cùa người dưới quyền nhưng với sự kiêm tra chặt chẽ
Các nhà quan lý theo hệ thống 3 được coi là cách quan lý " T h a m vấn” ; các nlm quan lý có sự (in tưởng và hy vọng lớn nhưng không hoàn toàn tin vào cấp dưới, thường lìm cách sử dụng các tư tưởng và ý kiến của câp dưới, dùng các pliíìn 1 hưởng đổ thúc đẩy, với hình phạt hiếm hoi và sự lliam gia Trong quan lý thực hiện luồng ihông till quản lý cả hai chiểu lên và xuống, hoạch định chính sách vĩ mô và các quyết định cluing ở cáp cao nhât, một NÔ quyét cỉịnh cụ thê cho phép các cấp thấp hơn đưu ra, Irong hoạt động có tham kháo ý kiến nh ững người dưới quyền theo những cách khác
Trang 18R Likert coi cách quản lý theo hộ thống 4 là cách quán lý “Tham giu- theo n h ó m ” ;Các nhà quản lý này có lòng Iin vào cấp dưới và luôn hy vọng ớ
họ, luôn luôn thu nhận các tư tưởng và ký kiến của người dưới quyền và sứ dụng chú ng trong việc ra quyết định, thực hiện trao đổi thông tin từ liên
xu ống dưới và từ dưới lên trên, khuyến khích người dưới quyến ra quyết định trong hoạt động quản lý và coi bản thân như một thìuih viên lích cực trong nhóm Theo R Likert các nhà quản lý áp dụng cách liếp cận theo hệ thống 4
“Th am gia- theo n h ó m ” đã Ihu dược nhiều thành công nhất Theo cách giai thích của ông thì hiệu quả này là do sự tham gia ỏ mức độ cao của cấp dưới vào trong qúa trình Cịuản lý
2.4 Cách tiếp cận hệ ỉ/ìônq quàn lý theo mạnq:
t
R.Blacke và J Moulon đã dưa ra lý thuyết mạng vổ phong cách lãnh đạo M ạng quản ỉý là mội hệ trục toạ độ phang có hai trục là quan lâm (ới con người và quan tâm lới sán xuất Sự quan tâm dối vói sán xuất hao gôm các ihái
độ của người lãnh đạo đối với mộl loạt vấn đe như: Chất, lượng của các quyết định; Chính sách, thủ tục và quá-tiình; Tính sáng lao trong ntíhién cứu; Chất lượng của dịch vụ lham 111 ưu; Hiệu qua công lác và Khối lượng san phẩm Sự quan tâm tới con người được quan niệm rộng hơn Nó bao gồm những yến lô;
Sự cam kết cá Iihfm dối với mục liêu dạt tlươc, Lòng lự till, tự trọng của người dưới quyền; Việc giao llách nhiệm dựa liên cơ sớ tin cậy; Các điêu kiện làm việc và Sự thoả mãn cúc mối quan hộ con người trong tổ chức
The o R Blackc và J.Moulon till Iron” sô 8! các phong cách quan lý thì
có bốn phong cách cực đoan cần tránh là: Phong cách (1.1) các nhà quan lý rất
lì quan tíim lới con người và sán x u ất , ngirời dưới quyền tham gia tỏi thiếu trong côn<j; việc của họ, họ bỏ mặc công việc và chỉ truyền tin lừ trên xuống dưới Ớ Inrờng hợp cực đoan khác phong cách (9.c)) là Iihữntí nmíời lliể hiện trong hành vi quan lý của họ Mọ là “các nhà quán lý dóng d õ i ” thực sự Họ
q u á qu an tàiĩi tới công việc lẫn con người trong tổ chức Vì quá quan tám tới
IX
Trang 19-con người họ đã làm mất đi tính chủ động sáng tạo của người dưới quyén Cũng vì quá quan tâm tới cổng việc, họ có thể đối sử ihô bạo đối với người dưới quyền Phong cách cực đoan thứ ba là (1.9) ở đây họ rất ít quan tâm lới sản xuất m à chỉ quan tâm tới con người Họ khuyến khích một môi trường trong đó mỗi người đều thoái mái, thân ái và hạnh phúc Trong tạp the họ đạt tiêu chí tỉnh cảm lên trẽn hết mà quên di nhiệm vụ của inìnli (lựa hổ như sinh hoạt hội đổng hương) Tr ườn g hợp phong cách cực đoan cuối cùng là phong cách (9.1) là những người quán lý chỉ quan tâm tới cổnu việc, đến hiệu quả của hoạt động mà rất ít hoặc không quan tám tới con người, ho hoàn toàn chuy ên quyền trong phong cáclì lãnh đạo.
The o chúim lòi cách liếp cận theo mạng (ồ hàn cờ) có tính khoa học và sáng tạo đối với việc giái quyết vấn dề phong cách lãnh đạo Nhờ có cách tiép cận theo miiỉU’ này mà chúng la không bị bó buộc c 11í bới 3 PCLD duy ên thống C hún g ta có rất nhiều kiểu (81) PCLĐ khác nhau Clìúng ta cỏ the xác định P CL Đ của hất kỳ người lãnli đạo nào; bằng cách căn cứ llieo mức độ quan tâm lới côn lí việc và quan tâm tới con người cúa họ Nhưng cách tiêp cạn này kh ông cho chúiiíí ta biốt dược tại sao một nhà quán lý lại rơi vào phần này hay phần khác của mạng dó Đê làm rõ điều này, chúng ta phái xem nguyên nhím cơ bán lại dân? do nhân cách cúa nhà quán lý hay của người (hừa hành, môi trường hay tình huống đã ánh hướng tói người quán !ý như th ế nào?
2 5 C á c h tiếp cận líĩith đạo là ilònỊ> li d ì tụ c:
T h e o các nhà tAin lý Mỹ là R Tamieiìbaum và W I Ỉ.Schnìidl ihì phong cách lãnh đạo sự thích ứn» với các lình huống quán lý khác nhau và coi lãnh
d ao như là một (lònu liên tục Các nhà tâm lý học này coi lãnh dao hao iiổm hàng loại các phong cách như: Phong cách lạp trung cao vào người lãnh dạo, đến kiểu P CL Đ tập trưng cao vào cáp dưới Nó ihay dổi theo mức quyén hạn
m à một nhà lãnh đạo hay quán lý ư ao cho cáp dưới Hơi váy thay cho sự lựa
ch ọ n giữa hai phong cách lãnh đạo là chuyên qu yền hay dân chú, cách tiếp
19
Trang 20cận này đưa ra một dãy các phong cách lãnh đạo Cách tiếp cận này không thừa nhận rằng trong một tình huống thì kiểu PCLĐ này luôn đúng và kiểu khác thì sai Q uan niệm này thừa nhận rằng một phong cách lãnh đạo có phù hợp hay k h ôn g là phụ thuộc vào các tình huống và các cá nhân tham gia hoạt độn g qu ản lý đó R Tanne nlbaum và W.1I Schmidt đã nhận ra các yêu lố Cịuan trọng nhất có thể ảnh hưởng tới phong cách lãnh đạo của một nhà quán
lý theo dò n g liêu lục này là: Những tác độn tí tlico cá tính của nhà quán lý, bao gồm hệ thống giá trị của họ, lòng tin vào cấp dưới, ihiẻn hướntĩ lãnh đạo và các cảm giác an toàn trong các hoàn cánh bẩl định; Những tác động thuộc vổ cấp dưới ánh hưởng tới hành vi quản lý và Những lực tác dộng lim óc vê tình huống như; Giá trị truyền thống của tổ chức; Hiệu qủa làm việc của cấp dưới;
Q uy ền hạn của cấp dưới và Sức ép của thời gian Và đặc biệt ánh hương có ý nglũa từ môi trường xã hội và môi trường tổ chức được các lác t*iả nhấn mạnh
Với các tiếp cận tình lmống này giúp cho clnìng ta nhận thức một cách
rõ ràng cụ thế hơn về sự linh hoạt của phong cách lãnh dạo, các yếu lố t|tii dinh nó, nhưng cách tiếp cận này k h ô ng chỉ ra (lược; vậy thì các kiốu phong cách cụ thể của người lãnh đạo là như lliế nào? Và phong cách lãnh đạo nào là
có hiệu quá nhất
2.6 C ách tiếp cận theo m ụ c tiêu dổi với hiệu q u ả lãnli dạo.
Robert House dựa trén các lý thuyết lãnh đạo và động cơ thúc dẩy khác nhau lý thuyết này coi phong cách có hiệu quá của các nha lãnh dạo hoặc quan lý có thể lạo ra động cơ thúc đấy các Ihành viên irong nhỏm, vì vậy bung cách tạo ra một hoàn ‘"anh phù hợp người lãnh đạo có thể thúc itắy người dưới
q uyề n thực hiện tốt nhiệm vụ của mình
Vổ Ihực chất, cách liếp cận theo đường hướng mục liêu chi ra ráng các nhà lãnh đ ạo có hiệu quá nhất, là những người giúp đỡ cho người dưới quyền dat đươc các m ục tiêu của tổ chức và cún cá n h â n Đặc biệt là họ sử dụng các
m ụ c tiêu về phần thưởng n h ư là; Tiền; Để bạt; Công việc thú vị; Các cơ hội
2 0
Trang 21-trưởng thành và phát triển Các nhà lãnh đạo ở đây đã xác định rõ chức vụ và vai trò của các thành viên, giúp đỡ các thành viên trong n hóm xác định mục tiêu, khu y ến khích sự liên kết của nhóm, sự quyếl tâm cố gắ ng cua tập thế Bằng cách n hư vậy họ làm giảm bót sự căng thẳng không cán thiết trong tập thể và thúc đẩy những hy vọng của nhười (lưới quyển.
Nh ư vậy trong cách tiếp cận này người lTuili đạo luôn hướng tới mục tiêu hiệu quả lãnh dạo và,họ đã sử dụng mọi khá năng của mình trong quan hệ với người dưới quyền, để từ đó hoàn thành lốt Inục tiêu nántỉ cao hiệu quá hoạt độ ng lãnh đạo của họ
2.7 Cách tiếp cận tình huốniị dối với vấn dê' lãnh dạo:
Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng lãnh dạo bị ảnh hưởng rất nliicu bới tình h u ốn g lãnh đạo Cách liếp cận này đối với vấn đề lãnh dạo thừa nhận rung
có tồn tại một tác động tương hỗ giữa nhóm và người lãnh đạo Thực chất của
lý thuyết này là; Con người ta có xu hướng tuân theo những nụười mà họ nhìn thấy ớ nh ũn g con người dó có các điều kiện dể lliựe hiện các mong muốn cá nhân riêng của họ Nlur vậy kết quá liạot động quan lý phụ tlniộc không chí váo đặc điểm lãm lý cua người quan lý vào đặc điểm của nhóm và các thành viện trong nh óm mà còn phụ thuộc vào mối quail lìộ qua lại giữa các thành tô trên Mỗi môi trường khấc nhau cần có PCLĐ khác nhau Oách tiếp cận này rất quan Irọng đối với các nhà quán lý và các nhà Ihực hành bởi họ hoàn toàn
có thể tạo ra môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ một cách có hiệu quá nhất
2.8 Cách tiếp cận theo cíiêit kiện HíỊíhi nhiên của F E Fiedler,
F.E Fiedler cho rằng lãnh dạo là một quá trình, mà trong đó người lãnh
đ ạo tạo ra phong cách của mình phụ thuộc vào các đặc điểm nhân cách, cách tiếp cận với n h ó m và tình huống công việc của nhóm Nói một cách khác người ta trờ lliìình các nhà lãnh đạo kh ông chỉ vì các lỉiuộc tính cá nhún cua ho
m à còn là vì tình hu ống và sự tác động qua lại giữa lãnh dao và tình huống
- 21
Trang 22Dựa trên kết quả các công trình nghiên cứu của mình F.E Fiedler đã tìm ra ba
“ phương vị thiết y ế u ” của tình huống lãnh đạo: Q uyền lực địa vị: là khá nâng
c ủ a người lãnh đạo làm cho các thành viên trong nhóm tuân theo các mục tiêu của tổ chức, đó là quyền lực phát sinh từ quyén hạn tổ chức; Cơ cấu nhiệm vụ:
Đ ó là tính chất rõ ràng và trách nhiệm của những người thực hiêp chúng Ớ đâu m à các nhiệm vụ rõ ràng thì châì lượng của việc thực hiện chúng có thè kiểm tra được dễ dà n g 'h ơ n , và các lliàiih viên có trách nhiệm cao lum Iron ụ việc thực hiện chúng; Quan hệ giữa lãnh đạo và thành viên F.H Fiedler coi phương vị quan hệ giữa lãnh đạo và các thành vién là quan trọng nhất Theo ông lliì qu yển lực và cơ cấu nhiệm vụ chịu sự kiểm soát và điểu chính của tổ chức Phương quan hệ lãnh đạo và người dưới quyền này hoàn toàn khônu chịu sự kiểm soát chính thức của tổ chức mà DÓ phụ thuộc vào mức độ you thích và tin tirỏTm vào người lãnh đạo Theo F.E Fiedler có hai phong cách lãnh đạo chính: Một là phong cách lãnh đạo hướng vào việc tlụrc hiện nhiệm
vụ, người lãnh dạo sẽ thoá mãn khi Ììhiệm vụ được thực lìiện; Phong cách thứ hai là hướng vào việc tạo lập q u a n hệ tốt đẹp giữa người dưới quyền và người lãnh dạo nh ằm có được một địa vị cá nhân noi bật của lãnh đíio trong nhóm
Nh ư vẠy theo cách liếp cận này thì bán chất của phong cách lãnh đạo
có hiệu quá cao nhất là phụ thuộc, vào tình huống, thực chất dỏ là các mối quan hệ giữa người lãnh dạo và người dưới quyên, công việc và mồi trường tổ chức cloanli nghiệp
3 Q uan điếm về phong cách lành đạo của các nhà tâm lý học Liên x ỏ
Các nhà tâm lý học Liên Xô đà dựa tiên quan điếm cua trict học Mác- Lcnin tic ngliicn cứu tý luẠn và 1 hực tiễn phong cách cúii người lãnh (lạo Hoạt động quán lỷ được xem là một dạng hoạt dộng đặc biệt của con ngưừi nham đưa đối tượng quan lý vào Irạng thái mong tlo'i phù hợp với mục liêu và ké hoach đã tie ra Và phong cách lãnh đạo dược xác định nliir là hệ thống các
n g u yê n tắc, phương pháp và phương tiện mà II‘4 ười cán hộ qmìn lý, các cơ
10
Trang 23qu an và tổ chức sử dụng để tổ chức và động viên tính tích cực xã hội của người lao độ n g nhằm đạt được các m ục đích đề ra.
T h e o Philip Genốp: có ba loại phong cách lãnh đạo cơ bản sau: Phong
cách quan liêu: Khi mà trong hoạt động của mình người qiủin lý sử dụn g các phương pháp làm việc quan liêu; Phong cách lãnh dạo tiến hộ: Khi 11 cười lãnh đạo ủng hộ cái mới, cái tiến bộ trong cuộc sông và á]) dụng các phương pháp, hình thức và phương tiện, mới hơn tiến bộ hon Irong hoạt dộng quán lý; Phong cách lãnh đạo duy ý chí: Đó là người lãnh đạo trong hoại động của mình dã
k h ôn g chú ý tới các qui luật khách quan của sự phát triển xã hội, mà theo lý trí
đã có sẵn của mình
Tro ng các công trình nghiên cứu của mình L.I Umanxki đã chia ra các kiểu người lãnh đạo sau: Thủ lĩnh tổ chức, Tliiì lĩnh sáng kiến, Thử lĩnh- thônụ thái, Thủ lĩnh tình cam, Thủ lĩnh- hấp dẫn; Thủ lĩnh- lành lựliề L.ỉ Umanxki cho rằng phong cách lảnh đạo và phong cách llui lĩnh cổ thể dược xem xét nlnr nhau Nh ư vậy iheo L.I Umanxki thì-phong cách lãnh dao plui thuộc rat nliicu vào đặc điểm tâm lý của cá nhân và tình huống cụ (hể (lập the nhóm, bail không khí tâm lý xã hội và các quan hệ liên nil an cách )
Các tác giả V.G Aphanaxep; D.M Gvixiani; V.N lixixưn; G.Kli Popốp trong tác phẩm “ Lao động của người lãnh đạo dã phân chia ra các kiểu người lãnh dạo sau: Kiêu người lãnh đạo dộc đoán; Kicu người lãnh đạo dân chủ; Kiểu người lãnh dạo hành chính: Kiểu người lãnh đạo xã hội- tíim lý; Kicu người lãnh đạo “cách biệt” ; Kiểu người lãnh dạo “ gần gũi” ; Kiểu người lãnh đạo mục tiêu; kiểu người lãnh dạo uy quyền Thực ch rú đây là các phong cách lãnh đno quail lý tổn lại trong thực liễn Như vậy cách liếp cận của các tác giá trên chủ yếu dựa vào tính chất độc lập của quá trình ra quyết định quản
lý vào trách nhiệm và cách giám sái thực hiện các cluíc năng quán lý, hoặc là dựa vào các đặc điểm tâm lý cá nhân và quan hệ của họ với người (lưới quyền
2 ^
Trang 24V.I Mikhéep: Đã nghiên cứu rất nhiểu vé phong cách lãnh đạo trong tập thế sản xuất kinh doanh Theo ồng việc lựa chọn phong cách lãnh đạo trước hêt phủi chú ý tới thực trạng của tổ chức- đôi tượng của quán lý và tới đặc đi ểm tâm lý của những người dưới quyển và các mối quan hệ qua lại trong tập thể V.I Mikhéep dã chia ra 4 kiểu phong cách chính như sau: Kiểu người lãnh đạo độc đoán; Kiểu người lãnh đạo dán chú; Kiểu người lãnh đạo khái quát; Kiểu người lãnh đạp chi tiết.
N h ư vậy chúng ta có the llìây rất rõ rang phong cách lãnh dao là một hiện tượng tâm lý rất diên hình trong hoại động quán lý ciia người lãnh đạo Phong cách lãnh đạo !à một vấn đổ dã được rai nhiêu các nhà tâm lý học quan tâm nghicn d í u , nhưng cho đến nay các tác giá vần chưa ihông nhát với nhau
vé bản chất của khái niệm và các loại phong cách lãnh đạo cũng như là các tiêu chí khách quan, khoa học để phân loại chúng
II C á c khái niệm CƯ ban của dề tài.
Khi nghiên cứu phong cách lãnh dạo chủ nhiệm khoa có bốn kliái niệm cần phai dirợc làm sáng tỏ là: Lãnh dạo và quail lý, phong cách lãnh đao và
p h o n g c á c h l í ì n h d ạ o c ủ a c h ú n h i ệ m k h o a
I L ãn h đ ạ o và qiuin lý:
Trong tâm lý học quán lý và tâm lý học xã hội có lất nhiều LỊUíin điểm khác nhau về khái niệm “ ITmli d ạo " và “ quán lý” và việc sử dụng chú ng trong các công trình ncliiên cứu cũng rất da dạng, có trường liựp người ta coi hai khái niệm này là hai khái niệm tương đổng
T he o các nhà tâm lý học quán lý của Liên x ỏ ưướe đây như V.G Aphannxev, Cì.Kh Popov, A.l Kilov thì hai khái niệm “ lãnh d ạ o ” và “ quán lý” là hai khái niệm cùnu loại, cùng một thứ bậc song không đồng nhất Tính
đ ổ n g nhất của hai khái niệm này là ớ chỗ khi dùng trong quán lý xã hội người
ta coi quan lý và lãnh dạo nlur một hộ thông, trong hệ thõng quán lý xã hội thì dối lượng quan lý bao giờ cũng là những con người, hoặc lập thỏ' nào (lổ, đéu
2 4
Trang 25-là q u á trình tác động có chương trình, có mục đích có k ế hoạch tới dôi tượníi
n h ằ m đưa đối tượng về trạng thái mong đợi phù hợp với mục tiêu đã đặt ra
Tính k hôn g đổng nhát của hai khái niệm này là ở chỗ: lãnh dạo là chức năng cơ bản của nhà quản lý, là một khâu không thể thiếu được của quá trình
qu ản lý Khi nói tới lãnh dạo là người ta phái liicu dược những con người cụ thể, biêt độ ng viên, khuyến khích và thúc đẩy họ tích cực, chủ động và sáng tạo thực hiện tốt các nhiêm vụ của tổ chức dã đổ ra Còn quán lý được hiểu theo nghĩa rộng hon nó bao gồm việc xây dựng kế hoạch, thiết lập một cơ câu
tổ chức, xác định bicn ch ế cho tổ chức hoạt động, kiểm tra và đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và lãnh đạo con người dể dạt được kết quả m on g muốn Khi sử dụng thuật ngữ quan lý thì đối tượng của nó có thể là đổ vật hoặc con người còn khi nói tới lãnh dạo thì đối tượng ớ đây lại là con người và các mối quan hệ giữa họ
The o chúng tôi thì ngay trong quan lý xã hội thì khái niệm quán lý và lãnh đạo cũng có sự khác biệt Lãnh đạo là việc dưa ra đườnụ lối, hướng chiến lược và mục liêu dài hơn cho sự phát trie’ll của tố chức Ọuản lý là quá trình hoạt động tập trung vào phía dưứi mang lính chát cụ ihé và trực liếp lum, nó gắn liền với những mục tiêu ngắn hạn và chiên llìiiật phái trie'll cóng ly và tổ chức, gắn liền với các công đoạn: Lập ké hoạch; Thiết k ế lổ chức; Xác định biên chế; Thực biện k ế hoạch và Kiểm 1 ra (lánh li.iíí, (lổng thòi độ nu viên, thúc đíỉy và khuyến khích người dưới quyổn chủ dộng, sáng lạo thực hiện mục tiêu của tổ chức giao cho (chức năng lãnh đạo của quan lý)
N h ư vậy theo chúng lôi: Quan lý là quá trình tác động có mục đích có
k ế hoạch của COI1 người lới đối tượng quán lý nhằ m đưa đối tượng vào những trạng thái m on g đợi, phù hợp với mục tiêu đã đề ra Lãnh đạo là quá trình tác độn g tới con người và tập the nhằm thúc (lẩy khuyên khích họ tự nguyện và nhiệt lình phấn đấu tie dại dược các mục tiêu của tổ chức dã dồ ra
25
Trang 26-2 P h o n g cách lãnh đạo:
Phong cách như ỉà cách thức làm việc của người cán bộ quản lý và nó
có nhữ ng đặc điểm tâm lý sau: Là một dạng hoạt dộng dặc biệt của con người Trong phong cách bao giờ cũng chứa đựng các co ch ế lâm lý khác nhau, khi ta
sử dụng tốt các cơ chê này sẽ làm tăng hiệu quá, ntỉirợc lại nêu chúng ta sir
dụng kh ông tốt các cơ c h ế tâm lý đó thì sẽ làm giam di hiệu quả của nó
Đặc điểm tâm lý cá nhân của người lành đcK) bao giờ cũng được phán ánh trong cách thức làm việc của họ Đối lượng hoạt động quan lý là COI1 imrời, tập thể hay là nhóm Hiệu quả tác dộng của người lãnh đạo trong quan iý phụ thuộc rất nhiều vào việc họ đã chú ý lới các dặc điểm tâm lý cá nhân của con người dưới quyền như thế nào Trong phong cách lãnh dạo của người cán bộ quản lý cần phải đặc biệt lưu ý tới những đặc điếm tâm lý cá Iilìân này
Chủ tịch Hồ Chí Minh là người luôn luôn quan tâm tói lề lỏi và phong cách làm việc của dội ngũ cán bộ Người cho rằn lí Dgưòi cán hộ cu;t dân cán
có các phẩm chất (tạo đức và năng lực công tác Ns’ươi Ihườni’ cán đận đức tính cơ ban của người cách mạn g ]ạ: Can- Kiệm- Liém- Chính, chí cônụ vó tư
Đạo đức cách mạng là cái gốc của người cán bộ Bác nói “ Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì sông cạn Cây phai có gốc, klìông có gốc IỈ1Ì cây héo Người cán bộ phái có đức, không có đức thì tài giỏi đến mấy cũng không lãnh dạo dược nhân d á n ” Cái đạo đức ấy phải được thổ hiện ở phong cách lãnh đạo dân chủ, tập trung đó là lảnh đạo dựa trcn cơ sỏ' của sự bàn bạc thống nhất và từ dỏ dưa ra dược quyết định đúng đắn nhốt Bác ctn nhân mạ nh “ Lãnh dạo không lập the thì sè thín đến cái lệ bao viện chú quan kết qua là hỏng việc Phụ trách không cho cá nhân thì sè di đến cái tệ bừa hãi, lộn xộn vô chính phủ, kết qua cũng là hóng việc Tập thể lãnh đạo và
cá nhân phụ trách cần phai luôn di đòi với nh a u ” Trong phong cách làm việc với quần ch ú n g cán phái gần gũi, cởi mở, sâu sắc, chân thực luôn có chí tiến thủ cán tiến bộ, không giấu dốt, giấu khuyết điếm Diều này (lược the hiện rát
2 6
Trang 27-rõ trong những lán đi công tác ở cơ sở của Bác Bác thường đi xuống tận nỉ tà
ăn hỏi xem công nhân ăn uống thế nào, hoặc di tháng vào nơi làm việc cùng đứng m á y với công nhân, khi tham gia chiến dịch thný lợi chống hạn, Ni!ười cùng tát nước với nông dán
Cần phái nhấn mạnh rằng phong cách lành đạo và phong cách làm việc hai khái niệm khác hẳn nhau Khi sử dụng khái niệm phong cách làm việc thì dùng cho cả người dưới, quyền và cá người lãnh đạo, còn khái niệm phong
c á c h l ã n h đ ạ o thì d ù n g c h o Iìgirời lãnh đạo, người q u a n lý rnà thôi
Phong cách khác han với phương pháp: Phương pháp theo chúng tôi là cách lliức mà con người sứ dụng đê tác động lên một dổi tượng nào đó, nó mang lính chất chủ quan phụ thuộc vào kinh nỵliiộm, vốn sống và trình độ của mỗi người Mật khác phương pháp còn bị quy dịiilì bới dối tượng và tình huống mà clìíiug ta lác động tới dối tượng, đây là tính quy dịnli khách quan của phương pháp Còn phong cách chúng ta hiểu theo nghĩa rộng hơn vi phương pháp chỉ là một trong các công cụ mà con người sử dụng trong khi the hiện phong cách mà thôi
Mậl khác phone cách cũng khác hán với cách thức Theo chúng lỏi cách thức là những thao tác cụ llíể khi mà con ngưừi thực hiện một hành động nào
đ ó c á c h t h ứ c t h a o l á c p h ụ t h u ộ c p h ầ n 1ỚI1 v à o tlieu k i ệ n và l ì n h h u ố n g k h á c h
quan xung quanh Trong một hành dộng thì gồm lất nhiều các thao tác cụ thể,
Ch ún g ta có thổ hiểu phương pháp là một dạng liành dộng bởi vì I1Ó luôn luồn gắn lien với mục đích của chủ thể khi tác động vào dối tượng Vì th ế trong phương pháp có thể bao gồm Iihiểu thao lác Quan hệ giữa cách thưc và phương pháp tựa như quan hộ giữa hoạt dộng và thao tác trong cấu trúc vĩ mô hoạt d ộ n g do A.N L ê ô n c h ổ p dưa ra Và chúng luôn thống nliáì, chi phối và cóthổ c hu y ển hoá lẫn nhau
Phony cách và tác phony CŨIIIỊ có những khúc hiệt dán lị ke:
Trang 28T h e o chú ng tôi khi nói tới tác phong là người la muốn nhác tới lé lồi làm việc, sinh hoạt hàng ngày của con người là những hành vi, cách ứng xử tương đối ổn định ở con người biểu hiện thái độ, độ linh hoạt, tháo vát, nhanh nhẹn của con người Tác phong thường thể hiện dặc điểm riêng của con người
và không lặp lại ở n^ười khác Tác phong là một mặl, một khui cạnh của sự thể hiện phong cách Tác phong thường được xem xél gắn liền với cá nhãn và đặc điểm tâm sinh lý của họ còn phong cách có tính xã hội lộng ho'11 và nó bị quy định bởi hoàn cảnh và các chuẩn mực, lác dộng xã hội nhiều hơn
T he o cluing tôi phong cách lãnh đạo phụ tluiộc vào rát nhiều yêu tô và điểu kiện Việc nghiên cứu các điều kiện này giúp ta hiển dược cấu trúc phoim cách lãnh dạo của cá nhân và dưa ra các biện pháp th;iy dổi chúng cho họp với cương vị lãnh đạo- Các yếu tố và điều kiện này cổ the là: Phong cíicTi lành đao của người quan lý được quy định bởi phoii" cách quail lý xã hội của một quốc gia hay dân tộc nào dỏ Chính vì lliê plìonạ cách lãnh dạo cứu giám (lóc các Công ty ở các nưỏc X HC N và TBCN là khác nhau; Phong cách lảnh dao phụ thuộc rất nhiều vào trình độ đào tạo cho vị ư í tương xứng; Phong cách lãnh đạo chịu sự anh lurửng nil nhiều của các điếm tâm- sinh lý, đặc điểm của cá nhân (Ví dụ: Đặc diêm khí chất, dặc ciióin, kiên tliức, kinh nghiệm); Phong cách lãnh đạo phụ thuộc vào đăc điểm tâm lý xã hội của người thực hiện (người dưới quyền) Viêc liiổii bicl dặc cliéni tâm lý- xã hội và đác điếm cá nhân của người tlưứi quyền tạo diều kiện cho người lãnh đạo có thế đưa ra phong cách lãnh đạo tối ƯL1 cho lập llic; (Yic đi cu kiện hoại động của tập the (Tự nhiên và xã hội, vật chất và tinh thần) đều anh hưởng lới phong cách lãnh dạo; TÍ1 1I1 cliất của tổ chức hoặc là tính chất của Công ly ánh hưởng tới phong cách lãnh dạo; Phong cách lãnh dạo thường xuyên dược bố sung và thay đổi
Sự thay dổi này có hai lý do: Lý do thứ nhất là sự thay dổi các điểu kiện và tình lniống cjiian lý, lý do thứ hai là do các yen cáu dối với hoạt dộn g của tập thể ngày càng lăng
2X
Trang 29-Tr ong tân ]ý học có rất nhiều các quan điểm khác nhau về phong cách lãnh đạo Thườig thì người ta quan niệm phong cách là nét, vẻ tương dối riêng trong hành vi, tách ứng xử, lối sống hoặc làm việc cua một người nào đó.
T he o Phlip Genốp thì phong cách là hệ thống các nguyên tác, hình thức, phương pháp và phương tiện mà người, cơ quan hoặc là tổ chức sử dụng
để tổ chức và dộng viên tính tích cực xà hội của con người lao động nhằm đạt dược các m ục lêu đã đề ja
Nh à tân: lý học Xô Viết E.E Vend rov thì cho ràng “ Phong cách là lính cách hoạt động và quan Ỉ1Ộ của người lãnh (tạo dổi với người dưới q u y ề n ” Với cách quan niệm này ông đã chia ra hai phong cách lãnh đạo cơ hán là phone, cách lãnh đạo dân chủ và phong cách lãnh dạo độc đoán
A C m a n o v a và M.Rakhmatulina coi “Phong cách là toàn bộ hệ thông những phương pháp và thủ thuật tiếp nhận, phán ứng hành (lộng tương dối bén vững, ổn định của cá nhân trong quán lý ” theo chúng lôi với cách hiếu này thì chưa chỉ ra được sự ánh hưởng của các yếu lò khách quan, bên ngoài lới phong cách Tinh dạo nlnr ihế nào?
Chúng tỏi cho rằn tí phong cách lãnh dạo là hệ llìống các hành vi, cách ứng xử tương đối ổn định của người lãnh đạo được quy định bới việc sử dụng các nguyên t;ìc, phương pháp, hình llìức và phương tiện trong hoạt dộn g cua
họ nh ằm khuyến khích, thúc dẩy người dưới quyển Ihực hiện các m ục liêu của
nh óm đĩi đề ra
Khi nói tới phong cách lãnh dạo bao giờ chúng la cũng cẩn phai chí ra được mặt hên íroniĩ và bén ngoài của nó: Mạt hôn trong của phong cách lãnh đạo đó là các mục đích, độn g cơ, vốn sống, kinh nưhiệin, trình độ, íĩiới tính, lứa tuổi, lập trường, quan điểm dược hình thành dưới tác động của xã hội thông qua giao tiếp, hoạt dộng và giáo dục Mặt bén ngoài của phong cách là những kiểu hành vi, cách ứng xử, diện m ạo bén ngoài, lir thê, tác phong, ngón ngữ cũn g nh ư là phương pháp, hình thức và plurơnc tiện mà người cán bộ sử
2 9
Trang 30-dụn g trong hoạt độn g quản lý để khuyến khích và thúc đẩy người dưới quyền thực hiện m ụ c tiêu của tổ chức.
Ngoài ra khi nghiên cứu phong cách lãnh đạo các nhà tâm lý học đều nhấn mạ nh tới tính chất “ m ề m dẻ o” của phong cách lãnh đạo; thực chất là trong cấu trúc của phong cách lãnh đạo bao giờ cũng chứa đựng các yếu tố ổn định và những yếu tô linh hoạt; Những yêu tố ổn dinh trong phone; cách gán liền với các hành vi ứng, xử tương dối 0 1 1 định nổ được quy định bới các dặc
đi ểm của hệ thần kinh và hoạt động của các luyến hóc môn, độc điểm của của các cơ quan giác và các đặc điểm tâm lý của cá nhân Các yếu tỏ linh hoạt giúp cho người lãnh dạo ihích ứng nhanh chóng vói mói lrường quản lý luôn luôn biến đổi, các yêu tô này gồm tình luiống luôn thay đổi, các đặc điếm tâm
lý, sinh ]ý và đặc điểm cá thể luôn luôn thay đổi iheo lliòi gian Và điều này chỉ rõ cho chú ng ta rằng phong cách có thể hình thành va pluít trien dưứi tác dộng của giáo dục và lự giáo dục
3 P h o n g cách lãnh đạo của ch ã nhiệm kh oa tro n g cúc trư ờn g D ạ i
h ọc:
M uố n hiểu được phong cách quan lý cúu cliii nhiệm khoa chú ng ta phái hiểu dược cấu triic, chức năng, vai trò và vị trí cúa khoa và CN K trong hệ thống giáo (lục dại học hiện nay Nlur cluing la dã bicì khoa là một mát xích quan trọng trong Irưừng Đại học, là đơn vị cơ sớ Irong dào tạo cổ vai trò quyết định trong việc tạo ra hiệu quả, chất lượng của quá trình dào tạo, NC KH, quản
lý cán bộ, sinh viên và xây dựng tập thế (lớp khoa) Trong thành phần của khoa thường có một số tổ bộ môn, và mỗi tổ bộ môn thường dá m nhiệm mộl chuyên ngành kliOít hoc nào đó, Khoa kì mốt đơn vi lương (.lối dộc lụp VC niụt chuy ên môn, diều này thể hiện ríít rõ ở chồ khoa bao giờ cũng có chương trình đào tạo cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ riêng Các chương trình này được xây dựng theo đú ng qu y định của Đ H Q G và Bộ Giáo Dục và Đ ào Tạo Trong khoa còn
có một số lổ chức chính trị xã hội nhu-: Chi bộ Dáng, Đoàn llianli nicn, CÔHỊỊ đoàn là nhữ ng lực lượng nòng CỐI trong việc thực hiện các nhiệm vụ: Đào
1 0
Trang 31-tạo, Nghi ên cứu khoa học, Xây dựng tập thể và nhiệm vụ Chính trị xã hội của mình K h o a là một dạng tập thể đặc biệt khác hẳn với tập thể của các tổ chức
xã hội và các tổ chức doanh nghiệp khác Căn cứ vào tính chất của các chức năng m à kh o a đảm iviiệm chú ng tôi gọi khoa là tập thể sư phạm- khoa học.Chức năng thứ nhất là chức năng sư phạm của khoa là đào tạo nguồn nhân lực Khoa luôn thực hiện chức năng sư phạm là cung cấp và truyền đạt các tri thức, kinh ng hi ệm văn hoá xã hội lịch sử của loài người cho thế hệ sau Trong quá trình thực hiện hoạt động giáng dạy của minh, các giáng viên trong khoa luôn lấy người hoc lùm trung tâm, và nhiệm vụ C]imn trong ớ đây là hình thành
và phát triển tư duy năng dộng, sáng lạo của I)Ọ Trong quá trình học tập tai khoa, sinh viên kh ông chỉ dược tiếp thu các tri thức khoa học, mà còn hình thành một số kỹ năng bước dấu liong chuyên ngành dào tạo, giúp các em cổ thể giải quyết được các vấn đề gặp phái trong thực tiễn sau khi ra trường Chức năng sư phạm CỈIU khoa còn dược thể hiện ở việc giáo dục các pliam chất chính trị-tư tưởng, đạo đức lối sống cho sinh viên, cán bộ và giáng viên trong khoa Chức năng này nhầm làm cho sinh viên san khi iU trường không những
có irình độ, năng lực chuyên môn tốt, mà còn có bún lĩnh chính trị vững vàng,
có lình yêu tổ quốc thiết tha và tự nguyện hiến dàng toàn bộ sức lực và tinh thổn của 111 ổi Irẻ cho sự nghiệp vinh quang của Đáng
Chức năng Ihứ 2 của khoa là NCKII Tlieo qui ch ế của Bộ Giáo due và đao tạo thì N C K H là một chức nâng không the Ihiéu được trong các trường đại học Chức năng này được thể hiện ở chỗ: các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, trong chuyên môn, trong giang dạy và Imng công lác quản lý luôn luôn được các cán bộ và giảng viên trong khoa giái quyết một cách khoa học Hàng năm nhà Irường’ Đ I I Q G và Nhà nước thường (rợ cấp một khoan kinh phí kh ông nhỏ cho việc triển khai đề tài NC KH các cấp Kết q uả từ các công trình
N C K H này lại phục vụ trực tiếp cho công tác giáng dạy, đào tạo của khoa, hoặc giúp cho các nhà quản lý vạch ra pliưưng hướng, chiến lược phát triển nhà trường, khoa và kinh tế, xã hội của đất nước
31
Trang 32-Chức năng thứ 3 của khoa là xây dựng và phát triển khoa Khoa không thể tồn tại với những gì vốn có mà phủi luôn vận dộng và phát triển vì vậy chức năng này là chức năng đảm báo sự sống còn của khoa Chức nang xây đựng và phát triển của khoa thể hiện ở chỗ: đưa ra k ế hoạch, phương lnrớng phát triển chương trình đào tạo, qui hoạch cán bộ và tạo dựng đirực các mối quan hệ đối nội, đối nội tốt đẹp trong khoa Trôn cư sơ thực hiện chức năng này uy tín của khoa ngày càng được củng cố, chất lượng và hiệu quá hoạt động của khoa ngày càng được tăng cường.
Căn cứ vào vị trí trong hệ ihống giáo dục của mình khoa có những nhiệm vụ
cơ bản sau đây: Chịu sự quản lý, chỉ đạo và giám sát của BCỈH nhà trường; Báo cáo và chịu trách nhiệm trước nhà trường vồ việc thực liiệu các nhiệm vụ đào tạo, nhiệm vụ chính trị xã hội cúa mình; Xây dựng chương trình dào tạo, giáo trình, k ế hoạch giáng dạy, học tập dối với các ngành dược phép đào tạo;
Tổ chức các hoạt độn {Ị nghiên cứu khoa học cho cán hộ và sinh viên trong khoa; Bổi dưỡng và nâng cao trình độ cán hộ giang dạy; Tổ chức giáng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục; Quản lý giang viên, cán bộ và sinh viên trong khoa và Quan lý các lài sán, cơ
sở vật chất của khoa; Đ ộ n g viên mọi người tham gia các phong n à o xả hội và xây dựng khoa
C N K ỉà người dứng đầu khoa chịu trách nhiệm trước Đang Uỷ, Ban Giám Hiệu nhà lrường và toàn bộ cán bộ và giảng viên trong khoa Irong việc thực hiện các nhiệm vụ trên của khoa Hoạt động cùa khoa phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, kinh nghiệm, phíím chất và năng lực cùa CNK Thấy rõ tám quan trọng của CN K, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, ĐI IỌG ỉ là Nội đà đưa ra những tiêu chuẩ n cụ llic để lựa chọn chủ nhiệm khoa như sau:
1 Tru ng thành với đường lối quan diêm eúii Đáng là dổi mới và cống nghi ệp hoá, hiện đại lioá đất nước
2 Có kinh ng h iệ m và thâm niên công tác trong lĩnh vực giảm; dạy và
qu á n lý đào lạo ỏ' Đại học
Trang 333 Có phẩm chất lối sống, đạo đức tác phong phù hợp với chuẩn mực của một nhà giáo và được anh em trong khoa tín nhiệm.
N h ư vậy CN K cần có năng lực tốt về chuyên môn trong chuyên ngành dào
tạo nào đó, gắn liền với hướng đào tạo của khoa Họ là những người có uy tín
trong kh o a học và được mọi người thừa nhận Ngoài ra họ còn cần phái là nhà
giáo có tri thức khá uycn thông về một ITnli vực: nào dó Người cán bộ chú
n h i ệ m k h o a đ ồ n g tliầi phái là m ộ t n h à sir p h ạ m , h ọ c ần c ó c ác k i ế n thức về SU'
phạm và nghệ thuật giảng dạy, đế thực hiện tốt vai trò của người thầy, của
nhà sư phạm trong hoạt động đào tạo của mình Bằng các phẩm chất đạo đức
của mình C N K còn thực hiện vai trò giáo (lục sinh viên, cán bộ trong khoa,
duy trì kỷ luật trong hoạt động của khoa và trong các lớp sinh viên
Người chù nhiệm khoa còn phai là một nhà khoa học; biết lổ chức hoạt
dộng nghiên cứu khoa học Họ cần phai cổ trí tuệ, kha năng tư đuy nhạy bén,
linh hoạt của mình đê phát hiện ra vân đé và giái quyết chúng Theo luật giáo
dục thì giang dạy và nghiên cứu khoa học là hai nhiệm vụ không Ihê thiếu
được của II ẹ ười giang viên
Người cán bộ chủ nhiệm khoa còn là mộl quán lý Mọ cẩn phai giao tiếp
thường xuyên với các cán bộ và sinh viên trong khoa đe nắm bát tâm tư, tình
cam, nguyện vọng của họ từ đó dộng viên khuyến khích và thúc đẩy họ thực
hiện tốt các m ục tiêu dã dề ra CN K cần phải duy trì và thiết lạp được các mỏi
quan hệ tốt đẹp vứi người dưới quyền tạo ra bầu không khí lâm lý xã hội lành
mạn h trong khoa, tạo điểu kiện thuận lợi cho các thành vicn hoạt dộng tích
cực và sáng tạo, thông qua đó để nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá
trình dào tạo và xây dựng tạp thể Người cán bộ chủ nhiệm khoa còn phái ra
quyết định quan lý giai quyết các tình huống náy sinh Ironụ cóng tác giáo dục,
đào tạo sinh viên trong khoa Tóm lại theo chúníi tôi CN K (hường phui giai
quyết 4 loại nhiệm vụ cơ bản sau:
1 Q uán lý dào tạo: Cũng như các giang viên khác CN K phái thực hiện
n hiê m vu chính của mình dó là giảng dạy và đào tạo sinh vién và học viên san
Trang 34đại học Tuy nhiên là một nhà quản lý CNK cỏ nhiệm vụ quán lý hoạt dộng đào tạo trong khoa Công việc trước tiên của họ là quan lý chương trình đạo tạo của khoa, CN K cần phải kiểm tra việc thực hiện chương trình đào tạo của các giảng viên trong khoa, thường xuyên phái rà soát bổ xung và nâng cấp chương trình đào tạo cho phù hợp với thực tiễn CNK còn chịu trách nhiệm với nhà trường về nội dun g đào tạo các môn học trong khoa (quán lý nội dung đào tạo) Đ ổn g thời CN K còn là người thúc cìíly phong trào đổi mới phươi)‘T plìáp giảng dạy trong khoa Quán lý việc thực hiện qui c h ế đào tạo (rong khoa (Kỹ luật giờ giấc lên lóp của giáng viên và sinh viên trong khoa, ý thức chấp hành qui c h ế thi cử của sinh viên) Ngoài ra CNK còn quản lý chương trình sinh hoạt học thuật và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các cán bộ và ciáng viên trong khoa.
2 Qu an ]ý hoạt động nghiên cứu khoa hoc: Cũng 111 IƯ các gi án <4 viên khác
C N K k h ôn g chỉ íỊÌang dạy mà còn NCKH, nhưng CNK còn có nhiệm vụ quan
lý hoạt độ n g N C K H trong khoa Trước liết CNK quan lý chương trình, mục tiêu và định hưóìiíĩ NC K H CLia-khoa theo địnli hướng của nhà trường và
Đ H Q G Hà Nội, Quan lý việc phán bổ các loại tic tài NCKII cho các thành viên trong khoa, quan lý tiến độ thực hiện và chất lượng nghiệm thu đề lài cúu các thành viên trong khoa Ngoài ra CNK còn thúc đẩy việc hợp lác NC K Ii với các trường Đại học trong và ngoài nước, góp phần làm lăng uy tín cho khoa C N K còn chịu trách nhiệm quán lý hoạt động NC KIi CLKL sinh viên Irong khoa, sao cho phong trào này ngày càng cỏ sự tham gia của dông đảo sinh viên và nAng cao liươc cliât lương cua các báo cáo I h ô n g qua việc quan
lý hoại độ ng N C K II này làm cho các công trình nghiên cứu phù hợp với định hướng của khoa và cỏ ý nghĩa illicit thưc cho công tác đào tao, xay dựng khoa
và nhà trường
3 Xâ y dựng và phát trie’ll tập thể Là một nhà quán lý CNK luôn quan tám tứi nhiệm vụ xây dựng và phát triển tập thể CNK phái là người nhìn xa trông
M
Trang 35rộ n g thấy rõ được phương hướng phát Iriến của khoa trong từng giai đoạn, đẽ
từ đó xáy dụng chương trình phát triển khoa về nội dung chuyên món và vê qui hoạch đội ngũ cán bộ Đồng thời vói việc xây dựng phương hướng phát triển khoa, CN K còn phai xây dựng tập the khoa trớ ihàiih tập thể van lioá Đó
là khi tro n g k h o a m ọ i người đ ề u đ o à n kết, g ắn bó, Ih ô n g c a m và hết 1ÒI1U vì
công việc chung, mọi hành vi ứng xứ, giao tiếp trong tập thể đều mang đậm dấu ân văn hoá ý thức lập thể của các thành viên trong khoa phát trie’ll cao, khẩu hiệu “ Mình vì mọi người, mọi người vì mình ‘‘ trơ thành cơ chó lãm lý bên trong diều khiển, điểu chỉnh mọi hành vi, cách ứng xử trong tạp thể Xây dựng và phát Iricn khoa còn đưọ'c thể hiện ớ việc phát triến quan hộ hợp tác giữ khoa với các lổ chức (rong và nnoài nước nhằm cúng cố uy tín của khoa
T h e o c h í í n g l ô i c ó i h ự c h i ệ n đ ư ợ c n h i ệ m v ụ n à y t h i k h o a m ớ i p h á i t r i ế n b ê n
vững được
4, Nhiệm vụ chính trị-xã hội: Trong hoạt động CỊLUIIÌ lý cứa mình CNK luôn phái giải quyết những nhiệm vụ chính trị-xã hội, dây là những nhiệm vụ luyên Iruyen, giáo dục các chú 1 rương, đường lối, chính sách củ;i Đang cho cán bộ, giang viên và sinh vicn trong khoa Thúc đáy và dộng viên Ỉ1Ọ tích cực lliam gia các tổ chức chính trị, xã hội (Công đoàn, Phụ nữ, Đoàn thanh niên )
và các phong trào chính trị-xã hội do Đáng và Nhà 11 ước phái dộng ( Phong trào đền on đáp nghĩa, phong trào tình nguyện , các phong trào Ihi dua nháiI các ngày kỷ niệm lứn ) với mục đích là nâng cao tính tích cực xã hội của họ Cũng lliông qua việc giai quyết các nliiệin vụ này, CNK giáo dục lòng yêu nước yêu Chủ Nghĩa Xã Hội và hình thành ban lĩnh chính trị vững vàng cho các thành viên trong khoa
Đổ giai quyếl lốt các nhiệm vụ trên NCK cần phái có P CL Đ tốt và phù hợp với diệu kiện vù môi trường quan lý của mình Vậy theo chú ng tôi phong cácli
l ã n h d ạ o c ử a c h ủ n h i ệ m k h o a c ác t rường đại h ọ c là: h ệ ỉltônÍỊ cá c hà n h VI,
cách ứtiỉỊ x ử tươníỊ dối ổn dinh ciìa người chủ nhiệm khoa dược quy định hời
Trang 36việc sử dụng hệ thôn % các n quyên tắc, phươnq pháp, hình thức và phưưnẹ tiện, phẩm chất, nấnq lực, kinh nqhiệm trong hoại động quản lý nhằm khuyến khích
đ ộ n g viên, thúc đ ẩ y các cán bộ giảnọ viên và sinh viên troniỊ khoa thực hiện
tốt các nhiệm vụ của khoa đ ã đ ề ro.
4 P h á n lo ạ i p h o n g cách hĩnh dạo củ a ch ã nhiệm khoa ỉ
Nh ư phần cơ sở lý luận của đề tài chúng tôi đã trình bày phân loại PCLĐ là một vân đề phức tạp Cho đ ế n nay trong Tâ m lý hoc quán lý các nhà nghiên cứu còn chưa thống nhất cách phân loại PCLĐ của người quán lý Các nhà nghiên cứu đả đưa ra các tiêu chí khác nhau để phân loại PCLĐ và kết quá là
s ố lượng kiểu PCL Đ ở họ cũng rất khác nhau San đây chúng tỏi đi sâu phân tích quan điểm phân loại PCLĐ của một số nhà tâm lý nổi b ậ t
K Lêvin đã lấy tiêu chí người lãnh dạo dã sử dụng quyên lực ít hay nhiều
mà chia PCL Đ ra làm 3 loại; PCLĐ độc đoán- sử dụng nhicu quyền lực, PCLĐ dân chủ- sử đụn g íì quyền lực và PCLĐ tự clo-kliông sử dụng quyên lực Cách phân chia này đã dược nil nhiều người thừa nhạn, song 1kui c h ế của
K Lêvin là ở chỗ; mới chỉ chú ý- tới các dặc điểm nhân cách của người lãnh dạo mà chưa chỉ ra được yếu lố mói trường, yếu tố lioạl dộng và giao tiếp của người lãnh đạo ảnh hưởng ll i ế n à o lới PCLĐ của họ
R.Likert Ihì cho rang hoạt dộng qiuin !ý là sự họp tác, chia sé và lựa chọn thái đ ộ giũa nguừi lãnh dạo và người tlưói quyền R.Likert đã lấy mức độ tham gia của người lãnh dạo và người dưới quyến vào lioạt động quán lý làm tiêu ch í dể phán loại PCLĐ Dựa vào licti chí đó tác giả dã đưu 4 kiểu P CL Đ là : P CL Đ Ọuyốl đoá n- áp chê, người lãnh dạo thum gill quá Iiliicu mà người dưới quyền ít tham gia; P CL Đ Quyốl đoún-nhân từ, cá người lãnh dạo và người dưới quy ền đều Iham gia vào hoạt dộng quản lý nhưng người qu ản lý tham gia với mức độ nhiều hon; PCL Đ Th am vấn, cá người lãnh dạo và ngưừi dưới
qu yền đều lliam gia vào hoạt động quan lý nhưng Iigirừi (lưới quyển tham gia với mức độ nhiều hơn; PCL Đ Tham gia theo nhóm, người quán lý tluim gia ít
3 6
Trang 37còn người dưới quyền tham gia quá nhiều Theo chúng tỏi với kiểu phân loại này R Likert kh ông chỉ ra được các đặc điểm nhân cách của người quan lý ảnh hưởng t h ế n ào tới PCLĐ của họ.
F Fiedler là một nhà tâm lý học Mỹ đã sử dụng cách tiếp cận tình
h uố ng trong nghiên cứu PCLĐ Theo tác giá thì chính tình huống^lãnh đạo là ticu chí để phân loại PCLĐ Tinh huống này dược qui định bới 3 yếu tò: Địa
vị, qu yển lực của người iãn h đạo; Tính cliáì công việc Irong tố chức và Ọuan
hệ giữa lãnh đạo và các thành viên trong nhóm Trên cơ sở lình huõng lãnh
đạo F Fiedler đã chia ra 2 kiểu PCLĐ là: PCl.D hướng vào hiệu quá và n ã n<2
xuất lao động của nh óm và PCLĐ hướng vào việc điểu hoà các mối quan hệ trong nhóm, T he o chúng tôi với cách phân koại này thì mói chú ý tới dặc diêm của môi trường khách quan bên ngoài-điổu kiện khách quan qui định PCLĐ
m à chưa quan tâm tới các yếu tố chu quan-nội dung bên trong của PCL Đ (các phẩm chất và năng lực và các đặc điểm sinh lý thần kinh của imưoi lãnh dạo)
R Black và J Mouton dã đua ra cách tiếp cận PCLĐ llico mạng, dựa trên mức độ quan tâm của người lảnh (lạo Theo các nhà nghiên cứu llên till chính sự quan tâm của người lãnh đạo là tiên chí để phân loại PCLD của ho
Cỏ 2 loại quan tâm cơ ban Irong hoạt dộng quán lý của người lãnh dạo là: Quail lâm tới cóng việc và Quan lâm tỏi con người Mồi loại quan tâm trên được chia ra thành 9 mức độ Nếu lấy liong một hệ trục toạ độ, trục hoành là mức độ quan làm tói công việc, và lấy trục lung là mức độ quan tâm tới con người Dựng toạ độ của các điểm có toạ độ nrơng ứng với các mức độ quan tâm trên của người lãnh đạo, chúng ta có KI ô, lương đương với SI PCLĐ Uu
đi ểm của cách phàn loại này là: căn cứ vào mạng PCLĐ này chúng ta có thế
đỗ dàng tìm ra kiếu PCLD của bất cứ người cán bộ quản lý nào và các kiếu
P CL Đ ở dây rất phong phú và đa dạng (SI kiến) Ilạn c h ế của cách phân loại này là ở chỗ các quan tâm cỉia lìgười quán lý có llic rất da dạng ,VÍ dụ; quan líìni lới cá nhân, quan lâm lới chính trị .nên như vậy thì cách phân loại này chưa bao quái hết các tình h uố ng trong quán lý
M
Trang 38Các nhà tàm lý học Liên Xô cũng đã quan tám và nghiên cứu PCLĐ từ ngay những n ăm đẩu tiên của nhà nước cách mạng non trẻ Nhiều nhà tâm lý học đã có những cống trình nghiên cứu và cách phân loại PCLĐ có giá trị The o các nhà tâm lý học Liên Xô thì PCLĐ là một dạng hoạt động đặc biệt của con người vì vậy phải căn cứ vào đặc điểm của hoạt động để phân loại PCLĐ B.Đ Parưgin đã đưa ra 3 tiêu chí dể phân loại PCL Đ là; N ộ u i u n g hoạt động; Phương pháp hoạt động; và Tính chất hoạt động Trên cơ sở các liêu chí
đó tác giả đã chia ra 6 kiểu người lành đạo: Người cổ vũ; Người lliực hiện; Người chuyê n chế; Người dân chủ; Người tổng hợp; Người lình huống
L.I Umanxkì là người nghiên cứu nhiểu PCLĐ của niụrời lãnh (lạo các tập thể công nghiệp , sư phạm, các lổ chức xã hội ( đoàn thanh niên, phụ nữ ) Theo L.I Umanxki thì cần phai bổ xung thêm tiêu chí thứ 4 là sáng lạo vào các tiêu chí do B.Đ Parưgin dưa ra và theo ông có các kicu người lãnh đạo sau: Ngưừi tổ chức; Nụ ười sáng kiến; Người tình cảm; Người hiểu biết; Người thông thái; Ngiíừi lỏi cuốn
V.G Aplmnaxep căn cứ vào tính chất hoại động của người lãnh đạo đá
đưa ra 5 kiểu PCL D sau: PCLĐ đọc đoán: PCLĐ hành chính; PCLĐ dân chú:
PCLĐ “ cách biệt “ và PCLĐ lâm lý-xã hội
T h e o chú ng tôi tiêu chí đc phân loại PCLĐ phái dựa vào cấu trúc bén trong của lioạl động quan lý, yếu 'tố nào quyết định chiều hướng và địnlì hướng giá tri của hoat dông T iêu CÍ1Í khoa hoc nỉiâì để phan loại PCL Đ là xu hướng hoạt động của nhàn cách người lãnh đạo Trong cáu true của XII hướng thì yếu tố đó n g vai trò chủ đạo chính là động co hoạt động, Theo A.N Lé-ôn- clicp thì dộ n g cơ là nem tang qui định sự pỉuíl h iển của nhân cách con người,
là thành tố cơ bán trong cấu trúc hoại động, đổng thời là yến tố quyết định trong xu hướng hoạt dộn g của nhân cách Khi người lành đạo có xu hướng hoạt động xác định thì họ huy động mọi sức mạnh của tinh thần ( các phẩm chất và nang lực, kinh nghiệm và tri ihức, kỹ nang, kỹ xao ) và cơ bấp, căn cứ vào tình luiống, diều kiện hoạt động cụ thể lựa chọn phương tiện và phương
- IX
Trang 39-pháp tác động tới đối tượng, dưa dối tượng vé trạng thái mong đợi Như vậy
xu hướng là dộng lực bẽn trong qui định hanh vi cách ứng xứ cùa CNK, là nội
dung qui định PCLĐ cua họ Dựa trên cơ sớ của XII hướng cúa nhãn cách CNK
chúng tỏi phân ra làm 3 loại PCLĐ sau: PCLĐ hướng tới quan hệ; PCLĐ
hướng tới công việc và PCLĐ hướng tới cá nhân
a P hong cách lãnh dạo hướní’ tới (/Iiii/I hệ: C N K luôn tòn trọn ti coil
ngirừi và coi con người là yếu tố quyết định trong khoa CNK luôn tập imntí
mọi nguồn lực vạt chãi và tinh ihấii cho việc tao (lựnu các mòi quan í lệ với cac
thành viên khác irong khoa Các quan hệ lurứiiịỊ lói của CNK troiiíi PCLĐ này
là những quan hệ lích cực (.lựa trên cơ sớ khoa học và (lán chú, lành mạnh và
trong sáng phú hợp với các tú á trị vãn lioá huyên thõng, mục lien và nhiệm vụ
cùa khoa Các quan hộ tron ti khoa có llìé là CỊIUIII hệ theo iliieu (lọc hoặc ilico
chiều ngang Quan hệ iheo chiều dọc là quan hộ yiữa CNK với cán họ, giáng
viên và sinli viên trong khoa Quan hệ theo chiếu ngang là quan hệ giữa cán
bộ, giáng viên, sinh viên và các phó chủ nhiệm khoa với nhau Theo các CNK
có PCLĐ này thì muốn lãnh dạo và quán lý khoa cỏ liiệu quá can phái quan
tâm tới tâm tư, ncuyện vọng, lình cám, hoàn cánh và điều kiện riêng của ngirời
dưới quyền, lắng nghe ý kiến của họ Trirức khi quyết định mọi vấn để CNK
lhường dưa ra chi hộ, lập lliô khoa lliáo luân nhăm phái huy sức mạnh irí tuệ
của tập thê- CNK biết phát huy vai trò của các tổ chức quán cliútig như: chi
hộ, đoàn thanh niên, côim đoàn trong cónii lác quán ly Trong giao nép, ứng
x ử C N K luôn lịch sự, trân lình, dỗ hiếu, họ còn là những người có phãm chát
dạo dức, năng lực chuyên môn tối, luôn là tấm gưưng cho cán bộ, giáng vièn
và sinh viên trong khoa noi iheo Thông LJIUI các quan hệ tốt dẹp với người
dưới quyền, lìim cho uy tín của CNK được nâng cao trong khoa Bang cách sứ
(lụng uy tín này CNK luôn biếl cách dộng viên, khuyến khích, thúc đáy người
dưới quyền năng dộng, sáng tạo và cống hiên lìếl mình đe 111 ực hiện các nhiệm
vụ tlưực giao Theo chúng tỏi dây là PCLĐ có hiệu quá tốt nhất trong quan lý
khoa hiện nay
Trang 40b Phong cách lãiìli dạo iiưứiií> lới CÓHIỊ việc: Đáy là các CNK luôn V
thức răng công việc là mục tiêu chính trong hơạt động quán lý của họ CNK luôn lấy mọi tiềm lực vật chất và Linh thán đế thực hiện công việc của mình CNK luôn kiêm tra sâu sát liên độ và chat lượng thực hiện công việc của các thành viên trong khoa CNK luôn say mê cóng lác quán lý đào tạo, NCKH và xây dựng khoa, động cơ tìm kiếm cái mới (lã thúc day sự nhiệt tình, năng dộng trong cống việc cùa họ CNK thường lấy hiệu quá công việc làm tiêu chí đánh giá cán bộ và giáng viên trong khoa Với cách (lánh giá này làm cho quan hệ giữa các thanh viên trong khoa chí là quan hệ công việc và hầu khõnsĩ khí tâm lý trong khoa phát triển không lành mạnh CNK rấl ít quan lãm tới tám tư, lình cám, nguyện vọng cùa người (lưới quyén CNK thường không nhận được sự ủng hộ của các thành viên Iron lí khoa, từ đó không thúc đấy dược lính tích cực, nhiệi tình và tự nguyên Iron” việc ihực hiện công việc đirực giao CNK chỉ giao tiếp với người tlưứi t|iiyén khi cỏ còní’ việc PCLĐ này không thực sự có hiệu quá trong công tác quan lý khoa hiện nay
c PhoniỊ cách lũnli dạo hướiiỉ>Jứi cá nhàn: CNK hoạt (lộng (lo (lộng cơ
và xu hướng cá nhân thúc dẩy, họ sử tinny mọi liêm năng vật cliất và linh (hấn
đỗ đạt dược mục đích cá nhãn Đáy là nlìữi)” CNK luôn (lặt lại ích của cá nhân lên trên lợi ích cùa tập thể, lliích xu nịnh cấp trẽn và mua chuộc nlìữnư người dưới quyền để thực hiện mưu dồ của mình Họ rái khó chịu khi quan diêm, hành vi của mình khổnẹ được chấp nhận ( cá Iron lí khoa học ) Trong CÓI 11' lác quan lý CNK rất thích sử đụng quyền lực của mình đế (lieu hành công việc trong khoa, luôn quan tâm tới sự tluìng liến, địa vị và quyền lựi Ví dụ, CNK tập trung vào NCKH vì có kinh phí, lại dược cộng (liếm dế xét học hàm, mà sao lãng việc quán lý dào lạo và xây dựng khoa 1 uòn tự cho mình là có trình
độ và năng lực nổi bật trong khoa CNK nít sợ phái chia sẻ quyển lực với người tlưới quyền CNK rất thích tham gia vào các hoạt dộng ngoai nhà truừng nhằm khuyếch trương vai trò và địa vị của mình Theo chúng tỏi đây là PCLĐ
ít có hiệu quả nhất của CNK hiện nay
4 0