T rong IUĨỚC háu Iiliư không ở đâu có lliê lìm đưực một thư mục lulling dõi dầv đủ VC các công trình nghiÍMi cứu về V iệ l N ain cùa người nước ngoài \ T ro n g hoàn cánh đỏ chúng lõ i
Trang 1t)ẠI HOC ọ u ó ( (Ỉ1A IIẢ NỘI
TRUNG TÂM NGHIÊN cứu VIỆT NAM & GIAO Lưu VĂN HOÁ
I l l -
-ĐỂ TÀI ĐẠC HIỆT ( ÁP ĐẠI HỌC: Q U Ố (’ <;iA
( Ọ ( ỉ 9 8 - 14 )
SỤ PHÁT TRIỂN CỦA VIỆT NAM HỌC THÊ GIỚI
VÀ VAI TRÒ CỦA VIỆT NAM
PHẦN I
Q UÁ TR ÌN H HÌNH TH À N H CỦ A V IỆ T NAM HỌC
ở NGA VÀ M Ộ T SÔ NƯỚC Đ O N G Â u
Chù trì
( r S T S K I l V ũ M in h G ia n g
Nhưng Iiyiròi tliiim Ịỉiii
(ỈS.TSK1I J)egii V Deopik
( ìiiiin (lõi Tiling líim \ iẹt N;im hoc, Đại lint ỤuiK ^i;i Moskvn
[’ ho ( ìi á m tlôc ỉ I IInu tiìm Viôl Nam hoc Đại hoc Ọiiốc ui;i Moskva
Ỉ S IMark Uli;movChuyên vicn lim \iê n ỌuõV giii M oskui
Th.s Kvji IMuclnvỉi
( b u v e n V k '1 1 \ i i '1 1 I lỉm la m k l i n a h o c ( ! l S i o v i i k i i i
Qĩ/ 00015
Trang 2f)ẠI HỌ(' ọ u ố r (ỈIA HÀ NỘI TRUNG TÂM NGHIÊN cứu VIỆT NAM & GIAO Lưu VĂN HOÁ
I s / i ỉ t i r k <ì i l ì t i n ó n
( huVẻn viên (hư viên Quốc gia Moskva
I Ii.lS /Uitt /Muflfind
Trang 3Khííi (Ịiiííl vé lình hình nghiên CỨII Việl Níim lại Ngíi
1 I ,iỏn Xô // Nga trong hỏi Ciinli phái 11'ièn chung CIUI Yiệl Níìin hoe t lên I hê giới
2 lỉúc 11 tinh loàn Ciinh cua \ iệl Nam hoc ờ I ,iùn Xô//Ngíi
Cliiíong II
(Yic khuynh hiróng Iiị>hiên CIÌII v^iêl Níim ò Ngií ( (ỉiiù (lonn hình llià n li )
1 ( ỉiai đoan I ( cuối ihc ky X V III - cIhli thỏ ký X IX )
2 ( ì ì h ì ( t o Ị in I I ( I I 7 - 19 S () t
Cluroìig II I
Tình hình Iigliién C1 IU Việl ÍViìin lai r u Séc và Slov:iki:i
1 Vcisilịcv Ivo - N liìi Y iì’1 Nam hoe/ liêu hiếu cúii Tiệp Khác
2 M uckfi lan - Nhà c lịd i thuíịl và nghiên cứu \'iệ l Nam cua Slovakiii
T Klindcc rov;t lv;i - Nlin \ iẽl Nam hoe Séc
Ke( húiu
Trang
I I
r-,f>
73
7 7
Trang 4M ơ Đ Â U
/ M ụ c đích, yêu cấu
Từ những khảo cứu đơn lé llic o từnu chuyêMi ngành, ngày nay V iệ tNam hoc (V ietnam ese Studies ) dã Im' lliành m ộ i m ỏ i khoa học liên ngànhihu ộ c phạm li ù K h u vực hoc ( Area Studies ) T rong vòng hơn m ột thê k ỷIrớ lại dây lliố giứi dã chứng kiên những bước phát h iế n mạnh mẽ củangành V iộ l Nam hoc N hicu trung lâm nghiên cứu và đàn lạo ớ các nước cónền khoa hoc phát Iric n đã mớ ngành V iệ l hoe' và không íl nhà khoa học đãnối danh nhờ nhiìng công trình nghiên cứu vổ V iẹ l N a m 2 T ro n g những llìâp
ky gần dây nhiều lổ chức về Viôl hoe trong phạm vi C|Liõe uia và quốc lê dã
dược liìn li thành V ào nãm 19X9 tại N liệ l Bán, m ộ l nước có nen V ic l hoc
không sớm nhung phát tricn khá rnạnli đã hình tliành I lội Nhái Bán Nuliièn
CƯ'LÍ V iệ t Nam í H I' -j~ 1.\ ffff ^ *1% ) với hơn 100 llià n h viên iham
gia có lố chức chãi chẽ và sinh hoại khoa hoc định kỳ Nám 1993 llico sánu
kiến cúa nhà sứ hoc N auy Stciĩi Tonesson, các nhà V iệ t Nam học châu A ll
đã lâp lio'p lại Im n g m ôt lu cluíc hoc (luiât mang lòn R llR O - V ỉn T và dã liên
lụ c lổ chúc llià n li cò nu 5 hội tháo quốc lè về ViỌl Nam hoc ( năm 1993 lại
C opcnhagcl Đ an M ạch, năm 1995 lại Rx - CI1 - Pm vcncc Pháp, nãm 1997
t
lại A m ste rd a m I là [.an năm 1999 lai Passau C I I L I Ỉ Đức và năm 2(102
1 II ,i l l licl c ; k ' l ĩ t íờ n < j l i m hoe lớ n H i l l I h ò ” Í<V| (10 c ó l i n m o i l \ ici h o c <) m o l s o IHKR (.■() I i ầ i k h o a ||(K
p h ii i ( l i ê n n h u Ilo.-I K y N h á i H i l l I l; m Ụ i i o c N ” [| CÒM l â p i h í m l i k h o ; i V i O n li o n c I i i i i i ị : 1 full l i c n y
1 1 1' h i ó n c liu YC \ II I N mi ii ( liiin j; lull) n h u 11IIIIJJ l i ì m ViC'1 N ; u n h o c ( IJ C I I I p ! í t , c r i i ; i M O n c j C M i i s i ) 1 , 1 1
I Illớ tlí! <I;1I hoe ( )II(H JJIII M ill u ơ v;> ( I lỉ N fj;i > 'I rnni; 1,'un ViL'1 N im h o t I I lie ( L'lltLT In i V ic liM in c s c
Studios K ill liif c iiifi }>:ii lu v T c x iis ( lln ;i K v ) khcKi ViOi N;m i hoc < - ; |- -ỷ- A Wf '/'Y ff I 1 11 I n riin ji
H i l l l u l l ' N ị ĩ h i c n t u n Mill* i i j j i w i ( I 1 ) 1 e l f ’ ll Si 1I< I ICS I I | | | \ C I M 1 \ ) I o k VII ( N h : 11 K i l l » V i c i i N f i l i K i i U Í I I \ 1 1 1
N im ( / I I f ijf lJ f 'ii! ĩ ' % ) t b i h o i I I m il M u n i ( I I MĨ 1 ỊJ (.June I
( o lllẽ kò ra 1 I 1 ÓI so ten II hoi !1 h 11 \ W n o ik ' iile , I W iiu m o ic K c il li I IN 1 1 II ( K \ ) \ fiiih L M I)
I V o p ik N I N ik u lin ( N *_■; I > | ) i i \ i ( l M ill I \ 111 h( 111 \ Reid ( \n s ii;ih ;i) Nicin lo n c xsn u f N ; i m \ t fV ti Kim
l ỉ i i M il K lia c I I (K ilif; ( 'h i M in li ( 1 1 m ifỉ Ụ iK K K Y;im ;im ol<> I IIKIUO < It V ie t N ;im IỊIICM fM'i th e n Ion
p lt ic n iim I liin V 'ic i III S((|| K m D ạ i I iiiif! ) S ilk I Y m in I III Iii;im n in K i l ' 'm ill'll) ( N lw i U;m ) I >:«\ til
n h i r i i ị ỉ t i l l ! \ CI1 ị: lit H O I 11 O' 11JJ 1 he *:iớí, (.11 Mf!iKVi (li H' V 1111 <111 fii.il l l n i f i n j j q i i i H It: nli<< n l n i i i f ! f õ n « j 11 il l f 1
m i l l i o n CUM u ; V i c i N a m
Trang 5Saint P elerbourg L B Nga ) Ngoài I a còn hàng chục các lố chức nghiên cứu
V iệ t Nam được hình thành ớ Hoa K ỳ A u s tra lia , Pháp
C ho đến nay dã cỏ hàng vạn công trình v iế l vổ V iệ l Nam llie o những khuynh hướng líú khác nhau T rong khi đó sư hiếu b iố l cúa V iệ t Nam vổ
quá trình phái Iricn này C()I1 rấl hạn chỏ No mới chí dừng lai ớ mức những
thông tin ròi rạc lliô n g C|ua Cjiicin hệ cá nhân llic o lừng lình vực học lliu ậ t
Đ ể có được nhận Ihức dầy đú và loàn diện vồ lình hình nghiên cứu V iệ l
/
Nani liê n Ihố giới Ircn cơ đó đổ xnấl những giái pháp nhầm nâng cao hun nữa vai Irò cúa Vrệt nam Im n g lio a l độim nghiên CIÍII V iệ t Nam liê n hình diện quốc lố T n m g lâm N ghiên cứu V iẹ l Nam & Cỉiao lưu văn hoá đã dề xuấl với Bộ K hoa hoc Công ngliệ & M ô i Irường dã giao cho M iên khai đổ
lài “ Sự p h ớ i i r i ế i ì ( l i a \ i ị ’l N a m học It i'll llìẽ I>iới rờ vai I r ò ( li a \ i ệl N a m
T ro n g khi chờ quycì định của Bộ K IIC N & M T c lu in g lô i đã dược Đ ại học Q uốc gia I lìi Nôi lạo d ie II kiện liic n khai m õi phẩn của dế lài
K h i hắl d rill Iriẽn k lia i cluin g lôi dã gặp ngay những khi') khăn mà Irước đó k liô n u lường liê l Trước hêl đó là lliô n g Im Cìán dây c lu in g la nói
nhiều đốn V iệ l Nam hoe nhưng 1 Ỉ1 LI ihập lliô n g till loàn diên về V iệ l Nam
hoc (V nước nụocii là d ie II hoàn loàn khùng đơn gián T rong IUĨỚC háu Iiliư
không ở đâu có lliê lìm đưực một thư mục lulling dõi dầv đủ VC các công
trình nghiÍMi cứu về V iệ l N ain cùa người nước ngoài \ T ro n g hoàn cánh đỏ chúng lõ i đã cò gánu lìm kiêm sự họp lác với các học ui á nước ngoài
Nya là m ộ l trong sô các nước có nền V iệ i hoc phái Irièn Giữa các: học gìíi Nga với V ic l Nam lù' lâu vỏn có quan họ hợp lác uăn bó C hính vì
Víìy mà cluìim lòi đả chọn Nga dò hai dầu vi ộc nuhièii cứu đc lài này Trong
m ày chục năm pliál (liê n , ngoài Iiluìng lliitn h lựu về nghiên elìII vì) dào lạo
V iệ t N a m hoc Iroiig nước Liên X õ ( cù ) va Nua còn là cai nôi lnrứng iliànli
( l u m " l ô i (liì l i c i t Mil till k lm n s;íi I;|| 4 I hu VICII l<Vit CIIJI Mil N o i ( I Im ' l ẽ n Ọ i m c » iii li m \ ié ii K I I X 11 lln r viOn I là N õ i VÍI I I I I I I I ' t ; i m I I](1I1JJ !I!1 ■ I Im ' ICII t ';n ht' i ( J u n e ị!i;i l l ì i N n i I Idiif! S(S (liin s ríth t ii;i n j! ir ii i
Ìiuớt DịỊOin V id \ ICI hicii co khõnt! 'v 11<■n n:i < t111 sr 1 sr M1 11,111 her l;i nlnnij; s.ĩt li |ili<> I hoiifj khniif ( ó m;ì\
I i l i ũ i i ị ! t ô i i ị ỉ c ò 11 *2 I r ì n l i I i ị i l i k ‘ 11 t im c l i i i v c n k 1 1.K >
Trang 6cúa nhiều nhà ViỌl hoc các nước D ong  u Có thè nói Liên X ô và các nước
Đ ôn g  u đã lạo nên m ột trường phái lighten cứu V iệ l Nam hoc Irèn lliố
giớ i
Đ c lài “ Sự hình thành ( ùa \ iệl Num liọc lợi Liên Xô II N,I>ư và IÌÌỘI sỏ'
nước Dông Án " nhằm đạl tới các m ục đích sau đây:
1 Bước dầu lap hựp lập hợp m ỏ l thư m ục lương đôi hoàn chính về
nghiên cứu V iệ i Nam lại Liên X ô // Nga và in ộ l sô n ước Đ ỏ n g  u.
2 Iìm hieu các giai đoan phái liiổ n và khuynh hướng nghiên cứu
V iệ l Nam (V các nước này
3 Đánh giá vi trí của V iệ t Nam hoc các nước này tm n g Irào lưu plìál
triển chung Iron lliố giới
4 T h ò iiị qua việc phàn líc lì sư hình thành của trường phái V iệ t Nam
học lại Lièn X o // Nga và m ột sò nước Đ ông A ll ill ử lìm hiểu vai Irò của
V iệ t Nam Im n ị: quá trình do
Y nghía ctia việc liiế n khíii đổ lài này không chí góp phần níìng cao nhân ihức VC V iệ t hoc ớ Liên X ô // Nga và m ột số nước Đ òn g Ả u mà còn lìi
m ộ l lliử nghiệm ve phương pháp đê liên hành nghiên cứu dõi với các nước
khác liê n ihè g itíi
Đề tài lia co m ay mán nhận được sự công lác g iú p dỡ hối sức tận lình
ciia các chuyên uia Nga và CM Slovakia T ro n g số đó trước hèì phái kê đốn
đóng góp ciia CỈS.TSKH Dcga V iia lic v ic h D co p ik G iá in đốc và PGS.TS
A n to s lic h c n k o V la d im ia phó Cìiám dốc T ru n g lâm \ iệl học V iệ n Các
nước Á -P h i, Trường Đ ại liọ c Q uốc gia M alxcơ va ( L B Nga ) T h s Eva
M u c lo v ii là cán hô cua V iện 1 lim làm khoa hoc CH Slovakia, đã lừng hảo vệ
luận án thạc sì về văn hoc V iệ i Nam lại Khoa Vãn hoe Trườny Đ ại học
K 1 ỈX H & N V Đ ại học Ọ uuc ui;) lỉà N òi là con giá của m ộ l nhà V iệ i hoc
nổi liê n g ciia T i ộp K liã c lrư(íc dây - (ÌS IS M u cka .lan người dã có còng
d ịc h lác phẩm Bì ró cùa N guyên l lồng, M iêìì l â y cùa T ô H oài cùng nhiều
Trang 7tác phẩm ihơ cúa H ồ Chủ lịc h T ô Hữu ra liế n g Tiệp N ối lic p sự nghiệp của cha, chị đã chọn vãn học V iệ i Nam dê nghiên cứu Với sự cộng lác cúa T h s Eva dề lài đã bước đầu phác lliá o được diện mạo của V iộ l hoc lại C ll Séc
và C H Slovakia
2 Phương pháp nghiên cứu
Đ ố i với dồ tài việc quan liọ n g dầu tiên là lập được thư m ục các còng trình đã công hố Đ ố i tượng các công lí ình được đưa vào thư m ục gồm cácloại sau :
1 Sách c lu iy c n kháo
2 Các llia tn luận hoặc háo cáo đăng liê n kỷ yêu khoa hoc toàn quốc
3 Các hài viết đăng Iren lap chí khoa hoc chuyên ngành
4 Các luận án phó liến sì và tiến sì
5 Những hài hình luận, húi ký ký sư và tường tlu ià l dăng Iron các lạp
ch í
6 Các cô nu Irìn li d ịch llu iậ l ra liế n g Nga ( từ tiêng V iệ t và tiêng các
IIước khác nhưng viol VC V iệ t Nam )
M ỏ i đơn vị công trình đều có đáy đú các ihô n g tin sau :
1 H ọ và lên lác giá ( T rong trường hợp các lác pháin d ịch lliu ậ l có cá
họ, tên người hic-n soạn, bièn lập d ịch , chú ill fe ll vicí đề lựa và dc hại )
2 T iè u đổ
3 N guồn x iiíìl xú ( k y ve il, lap ký ân pliám định k ỳ )
5 Năm xuấl bán
6 Nhà xuất bán
Trang 87 Sổ, lâp, quyển, phần ( ấn phẩm đ ịn h k ỳ )
8 Sỏ Irang (lổ n g số Irang trong lrường hợp ấn phẩm khoa học i iêng)
9 M in h hoạ chân dung hảng, hán đổ, sơ đổ, liìn h vẽ
10 Cơ quan ch ịu Irách nhiệm xu ấ l hán
1 1 Đ ầu đổ sê-ri (trong [rường hợp ấn phẩm hàng lo ạ i)
Dưới đây là m ộ l vài llií dụ:
- B iris k o v s k y p l Quá khứ nạuyên llìiiý của \ iệl N am M átxcơva -
L ô n in g rá l N X B "K h o a h ọ c" Phân viện L cn in g rá t, 1966 I S4 tr, hán đổ, 1 lờ
sơ đổ (V iệ n K háo cố học của V iện I làn lâm Khoa học Nga) Thư m ục: tr
174-182.
- Đoàn T liị Đ iểm Chinh phụ ngâm p A n lô k o lx k y (JỊch và đổ lựa //
Hợp tuyển lỉio vãn phương Đ ông Tap k ý số 5 M á lxư íva 1962 Tr 7-20 Tác gici cùa trường ca là nữ i l l i sĩ nổ liê n g eiia V iệ t Nam (1705-1 74X)
T ro n g uường hợp xuâl hán phẩm ngoài V iệ t Nam la còn liên quan đến nhiều vấn đổ khác nữa, ớ đoạn dưới đơn vị kic m kê đó có chú Ihích lliOm m ục nào và lia n g nào cu lliế cùa lư liệu v iê l vổ V iè l Natn V í dụ, có
m ộ i lác phẩm d ịch llu iậ l lừ liê n g N liâ l ra tiêng Nga chú yêu v iê l vồ nền kin h
lố Nga và nền kin h lè N hại Bail nhưng lại dề cập lới vấn tie phát triển V iệ i Nam trong lìn h hang k in h lố thị liưừng ngàv nay im iiịỊ danh m ục được ghi ghi như sau:
- O n isi I liro s i: f)ỉi'('fììi> lòi d id Ny,a buâ( vào ( lui HỊ>hĩa lít' bân và
dường ì ối (ltd Nhịn lichi bước vào (hù nghĩa hậu lu bón K ry lo v B v dịch
từ liế n g N liâ l M á lxcơ va N X B "K h o a h ọ c" 1994 149 li sơ dô 1 li, háng
Trang 9Sự hiến đổi ( lui nghĩa xã liội thành chú nghĩa lu bán ớ các nước Chím Á , TrườìiỊỊ hợp của \ ịệl N am T r 19-24".
Vê cơ cAu thư m ục, (J() co sự khác h ic l vổ lính ch iìl các công Irình nôn câu trúc phân loại cũng có sự khác nhau qua các giai đoạn
C ấu trúc thư mục vế Việt Nơm học Liên XỎHNga năm 1959 - 1970
1 Những công trình vổ ihư m ục hoc
5.3 L ịch sử V iệ t Nam thời k ỳ cổ đại Irung dại và cân đại
5.4 L ịc h sứ ViệL Nam lliờ i k ỳ hiện đại
5.4.1 Tác phẩm cùa Mồ C h í M in h (1 X Ọ ()-|% 9 ) và công trình nghiên cứu
vổ Người
5.4.2 Tác phẩm chung
5.4.3 Thời kỳ lừ năm 1917 đốn năm 1945
5.4.4 Thời k ỳ lù' năm 1945 đèn năm 1970 (công trình về V iệ t Nam nói chung)
5 4 4 1 Đ ấu tranh chòng dè quốc xâm lược
5.4.4.1.1 K hám : c liiè n chòng Pháp (kc cá H iệ p đ ịn h (ỉc n c v a ) 1945-1954
5 4.4.1.2 M v xâm lược và kháng chiên chống M ỹ
5.4.4.1.3 Đ oàn kê l quốc lè với nhãn tlàn V iệ i Nam lai Line xâm
l ư t Việt Nam (VMỹ.
Trang 105.4.4.1.4 M ỹ xâm I m v à C|iian hệ quốc lố IliiR íiig lift yng Pdii.
5.4.5 V iệ t Nam Dân chú Còng hoà
5.4.5.1 Tác phẩm chung
5.4.5.2 T hể chê nhà nước Pháp luật
5.4.5.3 Đ áng phái chính trị và lổ chức xã hội
5.4.5.3.1 Đ áng Lao động V iệ t Nam
5.4.5.3.2 Đ oàn Thanh niên Lao dông V iệ i Nam - Phong trào Ihanh niên
5.4.5.3.3 Công đoàn
5.4.5.3.4 Nhà hoại động chính trị và nhà nước
5.4.5.4 C hính sách đối ngoại
5.4.5.5 Quan hệ với Liên X ô
5.4.6 M iề n Nam V iệ t Nam
6.1 Tác phẩm về V iệ i Nam nối chung
6.2 K in h tế c íia nƯỚC V iệ t Nam Dân chú Cộng hoà
Trang 117.2 K h o a hoc G iá o dục
7 2 1 Báo chí
7.3 V ăn học
7.3.1 Â n hành han d ịch
7.3.2 N gh iê n cứu lổn g quái
7 3 3 Vãn học dân gian (Bân d ịch Công trình nghiên cứu)
7.4 Nghệ thuật
8 Ngôn ngữ
9 Y lố Thể ihao
Cấu trúc thu mục về Việt N a m học Liên X ôH N ga năm 1970 -1995
1 Thư m ục Tra cứu
6.2 Đ ại hội lần thứ V I cùa Đ áng Cộng sán V iệ l Nam và chính sách đổi mới
6.3 Đoàn Thanh niC' 11 Cộng san Hồ C hí M in h
6.4 Nhân vật
6.4.1 H ổ C hí M in h
6.5 L ý llu iy ê i và dường lối phái Iriến Tư lường
6.6 Cơ câu xã hội
6.7 Đ ời sống xà hội
6.8 Thô chê Nhà nước
6.9 Pháp luật
Trang 126.10 T ình hình quốc lố Chính sách đôi ngoại
6.11 M ỹ xâm lược ViỌl Nam
7 K in h tế
7 1 Tác phẩm chung
7.2 Quá độ lèn chủ nghía xã hội
7.3 Cải cách Ọuá độ lên Ihị trường
7.4 Quản lý k in h lê quốc dân
7.11 Quan hệ kin h lố đối ngoại Ngoại (hương
7.11.1 Hợp lác với Liên X ô / Nga
7 1 1.2 Các nước Irong H ội đồng Tương Irợ K in h lê
9 'Ị riết hoc 'l òn giáo
9.1 T riế t học hiên nay
10 V ăn hoá
Trang 1310.1 Tác phẩm chung
10.2 Văn học
10.2.1 Văn học sứ Bán dịch
10.2.2 Nhện xcl
10.2.3 Sứ thi Văn học dân gian
10.2.4 Văn học cận đại N guyễn D ll ( 17 6 5 - 1X20)
10.2.5 Văn hoc hiện đai
10.4.4 Sân khấu vít điện ánh
10.4.5 Văn hoá múa
10.4.6 K iê n trúc
I0 S K hoa họe
!0.6 Ciiáo dục Sư phạm
10.7 Báo chí Phương liện Ihông tin
I0.X Thư viện Lưu irữ
10.9 Y lế
Trên cơ sở nhũng công trình đã được tâp hợp thành Ihư m ục phương pháp phân lích đ ịn h lượng Vci nyhiên cứu họ Ihống được áp clnny đô phân chia giai đoạn và lìm liic u k ln iy n h hướng nghiên cứu
Trang 14Chương I
KHÁI QUÁT VK TÌNH HÌNH N(ỈHlftN CỨU VIỆT NAM TẠI N(ỈA
1 Liên X ô I I N g a Irong bôi cảnh phát triển chung
của Việt N a m học trên trên thé giói
Nếu kh ông kê những ghi chóp lừ rất sớm của người T ru n g Q uốc và sau đó là của m ộ l số ihương nhân phương T ây trong ihời đại lliương m ại lliì
có lliổ coi Pháp là nước đầu I iCn nghiên cứu m ột cách họ thống về V iọ i Nam
Sau kh i lliự e dân Pháp lliiê ì lập xong hộ m áy cai l iị , người Pháp hát dàII cluì ý nhiều hơn đốn vice nghiên cứu lịch sứ và văn lioá Đ ô n g Dương trong đó có V iệ t Nam Mliững lổ chức m ang lính chuyên m òn lần lượi dược hình ihành V ào nãin 18K3 ITIỘI lổ chức mang lên l lộ i nghiên cứu Đ ông Dương ( Sociélé tlcs Étudcs In d ochinoiscs ) la dời Sau dó, trên cơ sơ Phái đoàn K háo cổ hoc lrường Irú lại Đ ỏng Dương ( M issio n A ic h c o lo g ig iq u e Permanenle cn Inđochine ) được ihành lạp năm 189S người Pháp cho xây dựng m ô i H ọc hôi m ang lên Trường V iễ n đòng bác cổ Pháp (E cole Francaise (J'E xL rcm e -O rie n l), gọi lắl là B F E O vào dầu Iiãin 1900 Đ ốn năm
1913, dưới sự luiVmg dẫn cluiyèn mòn cùa E F E O (V Hue X LI Hi hiện Ho c hội
Đ ỏ thành hiếu CO (A s s o c ia tio n ties A m is du V ie u x Huê )
Với ha lố chức noi nén còng việc nghiên cứu ViỌl Nam cùa người
Pháp được liên hànỈ1 m ỏ l cách co hè thong Các cõng Mình nghiên cứu chủ yèu được CỎI1U hò lièn ba lạp chí Bliỉ Í ‘X), BSRI và I 3 A V II D a y là ha lạp chí
khoa học có uy lín cao mà san này các nhà V tệ l Nam hoc luôn coi là những lài liệ u tham kháo quan Ir o n y Thành tựu chù yêu Irong giai đoạn này là
Trang 15những còng Irìn h nghiên cứu lạp trung vào các vẩn đề vồ kháo cổ học, địa
lý, lịc h sử xã hội và vãn hoá Iruyổn thống Những gương m ặt liê u hiểu cúa thời k ỳ này phai kế đốn các học giá Paul P d lio l, Leopold CacJicrc, E m il Gaspardone và H enri M aspcro Có Ihc còn những hạn chê chưa iho’ VƯỢI qua trong hỏi cảnh lịc h sử lúc đo, nhưng không ai cổ ihè phủ nhân dược còng lao của các học giá Pháp Irong giai đoạn hình thành ngành V iệ i N ain học
V ào những năm 30 khi phong Irào cách mạng ớ V iệ i N ain phái Iriển
mạnh inc Sự quan lâm nghiên cứu V iệ t Nam cùa người 11 1 rức ngoài không
còn chí giớ i han ơ các hoc gift Pháp Bên cạnh các khuynh hướng nghiên
cứu của người Pháp, các học giá Liên X ô bấl đầu chú ý nghiC‘ 11 cứu V iệ t Nam Không phai nước đó iiỊụười Nịiỉi hoàn toàn không nghiên cứu gì về
V iệ l Nam N gay lù' ihè k ỷ X IX ờ Nga đã xuâì hiện những hài viết giới thiệu
về địa !ý lự nhiên củii V iệ i Nam những till ký, ghi chóp cúa m ô i sô người Ngu dã lừng có d ịp đốn V iệ l N a m Nhưng lù sau khi Đ áng Còng sán Đ ông
Dương llià n h lập VH cao Mào cách mạng ờ V iè t Nam daily, lèn mạnh mõ, các
học giá Nga đã cho còng bò hàng loại cóng Irình nghiên cứu về V iệ l Nam , lập Irung c liii yếu vào các vân đổ ihuộc lịch sử cận - hiện dại và phong lià o dâu Iranh cách m ạng
Các lác giá lie u bio’ll lio n g thòi k ỳ này là V V a c ilic v a A G IIherSau chiến ihắng Đ iệ n Biên Phù V iệ i Nam được cá ih(L- giớ i h ic i đốn
kiên cường hấl k ln iấ t và di đẩu Im n g sự nghiệp chốn ụ 111 ực dân Ớ nhiều
nước dã xuấl hiện những bài háu v ic l về cuộc kháng chiên chống Pháp và giới Ihiộu về đâl IHIỚC con người V iệ l Nam
Từ sau íliệ p nghị (ìc n è v c , người Pháp giám dẩn SƯ quan tâm (Jen
V iệ l Nam T ro n g kh i đó sự quan lam cùa M ỹ ngàv càng lăny lên đặc hịọt là
lừ kh i M ỹ Irực liế p can thiệp vào \ ' iệl Nam Tai nhiều Irường Đ ại học ớ M ỹ những cliươrm liìn h nuliiOn cứu V iệ l Nam tlic o k lm v iili hươiiH khu vực học
J V ổ V iệ t N iim h ọ c 1 1 N ị j ; i v;i I 1CII \ õ sẽ (Iti ơt I l ì n h k V hi<\ c* |>li;iit sail
Trang 16nhàm tìm hidu loàn diện đâl nước con người phục vụ cho chiến lược của chính phú luôn nhân dược lài Irợ T ro n g thời kỳ này Trường Đ ai học
B erkeley(B ang C a lifo rn ia ) M ic h ig a n và Đ ại học C ornel ( W ash in g to n ) được coi là những trung tâm nghiên cứu và giáng dạy V iệ i Nam hoc có uy
K h i chiên Iranh V iệ l Nam bước vào giai đoan ác liộ l lliì phong trào phan chiến của lính M ỹ và đâu Iranh chống chiến tranh ngay Iron đất M ỹ cũng phái triên m ạnh inc Bổn cạnh những chương Irình nghiÍMi cứu phục vụ chinh sách cứa nhà nước dã hắl đầu XLicit hiện m ỏt khuynh hướng nghiên cứu cúa những học giá co thiện cám với V iộ i Nam K hôn li íl người trong sô
đó vốn đã lừng llia m gia Irong quân đội M ỹ
Những nhà V iệ t Nam học nổi liê n g cúa M ỹ trong tliờ i k v này có lliê
kổ đến J W illm o i'c A W oodesidc, K c ilh T a ylo r
Đ â y Cling là ihời k ỳ V iê l Nam hoc đặc biêl phái Iriên ờ Liên Xô
V iện Các nước Ả - Phi llu iộ c Trường Đ ại học Q uốc yia M oskva I1 (ri Việ'11
sỹ A O uhci dã lừng làm việc, nhanh chóng trớ ihành m ộ l Irung tám lỏn nghiên cứu và giả n g dạy về V iệ t Nam Tại đây đã xiiâ ì hiện những chuyên gia có lẩm cỡ vổ V iộ l Nam học nhu' D copik.N ovakoV ri, R cm on lsu k, Sinlova Bên cạnh những bài nghÌLMi CIÍII llê n các lạp chí, nhiều giáo trình và sách chuyên kháo vổ lịc h sử ngùn ngữ V iệ l Nam được xuâì bán Tại các viện nghiên cứu ( Phương Đ ò n g học Kháo cổ học Dân lộc học N gôn ngữ học ) llu iô c V iệ n I làn lâm khoa hoc Lien X o các công trình nghiên cứu về ViỌl Nam cũng xuâl hiên ngày càng nhiều
Ngoài M ỹ và Liên X ô lai m ôl số nước khác V iệ t Nam hoc cũng ngày càng có vị l i í quan liọ n u
N liâ l Biíii Ià nưức có quan làm tiên V iệ t Nam iư<mg đôi sớm Từ
những năm 4 0 đà có nhữnu hoc giá di sâu tiLihièn cứu V iệ l Nam và còng hố
những công trình cluivê n kháo có giá Irị Iilu r Aimani sill kciikiỉi của
Y a m a m o lo T iils u m những công Irình VI’ lịch sử và vãn line V iệ i Nam cua
Trang 17K a w am o to , nhưng phái đốn những nãm 70 mới hình thành m ột đ ộ i ngũ nghiên cứu V iệ i N am N hiều người trong sô đó đã từng lích cực tham gia phong trào sinh viên phãn đối chiến Iranh xâm lược của M ỹ ứ V iệ t Nam
T ro n g so các nhà V iọ i Nam lie tuổi khi đó nổi lèn những gương m ăl liêu hiểu mà g iơ đây đã là những hoc giã có lèn lu iíi như Sakurai Y u m io
Furula M o lo o S hiraishi M asay [a i m ộ l sò lrường Đ ai hoc NghiC' 11 cứu
nước ng oà i( U n iv e rs ity o f Foreign Studies ) (V T o k y o và Osaka Khoa V iệ l học được ihành lập Với những cơ sớ đào lạo này những ngirừi ngliiOn cứu
V iệ t Nam Ih ố h ệ mới có điổu kiện học liế n g V iệ t m ộ l cách hệ lliố n g
Ớ Hà Lan, dưứi sự lãnh đao của CÌS P lu vicr m ôt sò nhà nghiên cứu Ire hăng hái đi vào lình vực vực V iộ l Nam học K h ô ng lì các học giá dã hắl đàu sự nghiệp cúa m ình lừ ihiện cám vứi nhíin dân vì) <M nước V iệ l Nam
M ột số người Irong số đó sau này IJ<v ihành nòng CỘI Mong lố chức E U R O -
V IE T sau này
Sau khi chiên Iranh kếl ill úc V iệ i Nam hoc (V M ỹ và m ộl sô n lkVc
Phương T ày co phấn suy giám nhưng nghiên CÚÌI V iệ t Nam ờ Nhại Bán VÌ1
IT1 ỘI sỏ nước khác vẫn liê p lục phái Irièn Đặc hiệu đây là lliờ i kỳ V iệ t Nain
học ớ Lièn X ô có những bước phát Iriên nháy vol N hiều còng trình lớn nghiên cứu VC V iộ l Nam trên háu hốL các lình vực dược công bô Irong dó
có những công l rì nil có giá l i ị như Lịch sứCậìì dại \ iựl Nam cùa lập thổ tác
gia là những chuyên ch uyên gia có lên tuổi đang làm việc lại Trường Đ ại học Q uốc gia M oskva và V iệ n Màn lâm khoa học Liên Xô
M ộ i biêu hiên cúa bước phát Iriển mới là việc hiên dịch và công bô
m ột số hô sử hiên Iiicn c iiii V iệ t Nam ra liê n g Nga Im im đo đáng kê nhâl là
công trình clịclì ill licit và kháo cứu hõ ỉ ) ụ i 1 lựl sứ hfỢ(' cua / \ Potiacov.
Th e o ý kièn cua c;íc chuyên uia liàim dầu ciifi I Jen Xô sư pliál IriOn
mạnh mõ cùa V iệ i Nam hoc Lièn X ò trong uiai cloỵn này có hai lác tln n iĩ quail trọ n g :
Trang 18- Ọuan hệ V iệ t - X ô có những bước phái triển m ới Sau H iệ p ước Hựp lác, hữu nghị k ý năm I97K và nhấl là sau k h i V iệ t Nam nở ihành ih à n li viên
của K h ó i Scv Cịiian Ỉ1 Ộ giữa V ic t Nam và Liên X ô trớ nôn gán bó và khãng
k h ít hơn bất k ỳ Ihời k ỳ lịc h sir nào Irước đỏ M ố i quan hệ được thể hiện trên
sự hợp lác toàn diộn Irong m ọi lình vưc đã Ihúc dây hoai đông nghiên cứu
V iệ t Nam lại L iê n x ỏ
- Sự co m ặt ngày càng dong dáo dội ngũ sinh viên, nghiên cứu sinh, lliự c lập sinh ViỌl Nam llm ộ c các ngành khoa hoc xã hôi và nhAn văn tai Liên X ô đã góp phẩn không nhỏ vào quá Hình phát Iriến này N hiều sinh viên và nghiên cứu sinh V iệ l Nam nhận dề lài nghiên cứu vổ V iộ i Nam làm luận văn dưới sự hướng dẫn về phương pháp của các giáo sư Liên x ỏ Thông qua việc hướng dãn các học viên ViệM Nam các nhà V ic t Nam họe Liên X ô có diều kiện liế p xúc nhiều hơn với các tư liệu gốc và cũng đòi hỏi chính họ phái vươn lổn Irong chuyên môn
Từ kh i V iệ i Nam 111 ực hiện chính sách Đ ổ i mới ( 19X6) và mớ lộn g quan hê đa phương và có những ihà n li tựu trong công cuộc phát triển kinh
lế, nhiều còng ly nước ngoài đẩu lư vào V iệ t Nam V iệ t Nam học cỏ những bước phái triển vượi bậc và có kh u yn h hướng liên kốl thành lổ chức quốc gia và quốc lố
Năm 1990 H ội N lìậ l Bán nghiên cứu V iệ i Nam được ihành lập với hơn 100 llià n li viên do Y a m a m oto Ta Is II ro làm chỏ lị ch H ội có lổ chức chặl
chẽ và hàng năm lie'll hành đai hội dưới hình 111 ức m ôl hội lliá o khoa học,
sau đó hẩII ra Ban chấp hành m<Vi Dưới lác dộng cúa M ội V iệ t Nam học ớ
N liẠ l đã nhanh chóng vươn lên dại trình độ hàng đầu ih ố uiới
K hác với g ia i đoan Irước các nhà V iệ l Nam học N hật Bán Irong Ihời
k ỳ nàv hỏi sức chú trọn ti nghicn d i l l ill ực địa Đá nu kế nliât là chương cứu làng Bách c OC ( xã 'ĩh à n h Lợi luiyện V u Bán lính Nain Đ ịn h ) Để nghiC’ n cứu nô liu ihòn tlồ n u hiing sòng I lổnu sail khi dã tiỏn hnàli kháo sál lổng
llic , các ell 11 veil uia N hâl Bán thuôc nhiều lình vực khác nhau đã kêl liơp với
Trang 19các nhà khoa học V iệ t Nam xây dựng m ôt kê hoacli nghiên cứu dài han nhưng ch ỉ lập Irung vào m ột làng Đôn nay chương I iin li đã llụrc hiện dược
7 năm và những kèl quá nghiên cứu sâu sắc mang lính liên ngành đã cho chúng ta m ộ t hình dung hêl sức cụ (hổ, sinh động và chân xác diện m ao m òl làng cụ thô (í (lòng hằng Bắc hộ Đ o sẽ là liê u han hoàn chính để công cuộc
nghièn cứu liên diện rông có lliổ dưa VHO.
Từ năm 1993 m ột tố chức m ang lính khu vực là E U R O - V IE T được
hình (hành theo sáng kiên cúa các hoc giá châu  u nghiC' 1 1 cứu V iệ i Nam
Hai năm m ộ l lẩn E U R O - V IE T lổ chức H ội Ihảo quốc tố vổ V iệ t Nam Lấn ihứ n h â ìđ ư ự c lổ chức lại Copenhagen ( Đan M ạch ) K h i dó sự tham gia cú a các nhà nghiên cứu V iệ l Nam còn lấ l hạn ch ố Líìn Ihứ hai H ội tháo diễn ra tại Ex - en - Provence ( Pháp ) vào năm I với sự iham gia khá đông đao của các nhà khoa học V iệ i Nam C liii đề hội iháo Cling được mớ
lộ n g Nãm 1997 E U R O - V IE T 3 lổ chức lại A m sterdam ( I là L >an ) không những đã III LI Ill'll dược dông dáo các nhà nghiên cứu V iệ t Nam ứ châu Au
mà còn có sự Iham gia cúa các học giá Bác M ỹ và N liâ l Bán Đoàn V iệ t Nam tham dự hội Ihao có đốn lum 20 người
M ộ t biểu hiện rõ rệt vồ sư phái Iriên vượt hực ciia V iệ t Nam hoc ihố giới Irong lliờ i k v này là sự hìnli thành n liic u tố chức chuyên nghiên nghiên cứu V iệ l Nam (V m ộ i so lrường Đ ại hoc lớn liê n llic giới như 1 rung tâm V iọ i Nam học (V Đ ai học Q uốc gia M oskva ( Nua ) T ru n g lãm V iộ l Nam ớ Đ ại hoc Texas ( M ỹ )
Ngoài những ưường đại học có khoa V iệ i học tù mai đoan trưức, lai ITIỘI sô nước khoa V iệ t Nam hoc Cling được hình ihànli.
Đ â y c íitiịi là ihời k ỳ V iệ l Nam học phát triền mạnh ờ những nước mà
Irước ctây Í1 C|iian tíìm đèn V iệ l Nam nhu' Hàn Q uốc và các nước Đ ô n g Nam
Ả M ộ t nãm lnrứe đây Ị lỏi Màn Ọ uỏc Iiu h icn cứu V iệ l N íim dã dược thành
Trang 20Đ iề u đáng lưu ý là quá u ìn h phái Iriổn của V iệ t Nam học thê giới ngày càng cỏ xu hướng lăng cường quan hệ với các cơ quan và các nhân các nhà khoa học V iệ l Nam H ọ đã llia m gia ngày càng nhiều vào các học động khoa học lổ chức lại V iệ l Nam Nếu như năm 19X9 tại hội Iháo Q uốc lố VC
dỏ thị cổ H ội A n , sự có m ặl của gẩn 50 hoc giá nước ngoài đã là m ộ t sự kiện quan Irọng lliì đến H ội lliá o Q uốc vổ V ic e l Nam hoc lẩn lliứ nhấl tố
chức vào năm 1998 đã có hơn 3 0 0 hoc giá I1ƯỚC ngoài lừ 2 7 nước đến tham
dự T iế c rằng <J(> còn gập nhiều khi') khăn vổ kinh phí, đoàn V iệ l học của Nga chí có 7 người lới dự Môi Iháo
D ù 'đ ã trai qua những bước thăng li ầm nhưng nhìn c lu in g có iho coiNga ( mà trước đày là Liên X ô ) đả (ừng là m ọt “ cường quốc về V iệ l h o c”
và hiện nay các nhà V iệ t học Ngci đang cố gắng lấy lai vị thê ấy H ội lliá o
E U R O -V IE T 5 được các nhà V iệt hoe Nga lổ chức thành còng lại Saint
Pelerbourg tháng 5 vừa qua là mô! hằng chứng ell the.
2 Bức tranh toàn cảnh của Việt Aratn học 6 Liên Xô II N ga
M ố i quan hệ cùa nước Nga với V iệ t Nam băl đầu ờ vào khoáng thê
kỷ X IX , k h i mà nhiều người Nga đã đến thăm viếng, và viết về V iệ t N am
nhưng đọc gia rông rãi đã không có điều kiên ÚC’P XIIC vơi nguòn lài liệu
này Trước hốt có lẻ là vì chưa có các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu
về V iệ t Nam và đánh giá giá trị của các nguổn ihòng lin M ò i quan hệ gần gìíi giffa Iihì đán lô c ih â l sụ' hál đầu vào những năĩĩi 20 CIIH lliô k v X X , khi
có nhiều nhà hoạt đỏng chính l iị V iệ l Nam Im n g đó có N guyền Á i Q uốc đc*n làm v ic c và hoc làp ớ M alxcơ va Trong lh(íi kỳ này họ đã lan dâu liên tiếp xúc v*Vi các nhà Đ ò n g Phương học Liên x ỏ và những nhà hoại dộng
111 ực liễ n có quan lâm dC'1 1 các vân đé cua Châu A.
Trang 21T ro n g so những công Irình đầu liên công bô ờ Nga m ò lá khái quát vổ
V iệ l N am Irong những năm 30 cứa Ihố k ỷ X X , chủ yếu liên quan đốn lình hình k in h lê - xã hội có thổ’ nói đến hai chuyên gia chú yếu im n g lình vực này là A A G uber và B M D a n ls ig Từ đây, độc giá Nga có điều kiện liế p nhận các thông lin về k in h lê xã hội văn hoá và lịch sử ViỌi Nam (chủ yếu
về lliê kỷ X IX và X X ) Ớ L ỏ n in g rá l và M alxcơ va, những cuốn giáo hình dầu liên về liê n g V iệ i (J() Y ii.K S h u ts k y và Nguyền Khánh Toàn xu â l han
G ia i đoạn liê p ihco bát đẩu báng cuộc cách mạng lliá n g X nărn 1943
N ghiên cứu về V iệ i Nam (cũng n liir Inrức dây ớ thờ i kỳ cân d ạ i) đã [và
ihành m ộ l trong những m ục liêu mà các cơ quan nghiên cứu Đ ông Phương
và các lổ chức hoai đông thực liễn Iheo đ u ổ i, g iú p cho chính sách đôi ngoai của nhà nước X ô V iê l và lio ạ l dộng của Đ ang công sán Dẫu íl nhưng những cổng liì n li CÍIH nhà giáo, V iện sì A A G u b c r đã d ill nen m óng cho ngành V iệ t Nam học ớ Nga
Cuốn sách v iố l liè n g vổ ViỌl Nam đẩu liên là m ộ i lác pliám m iêu líi
về đấl nước V ic l Nam của V Y a V a s ilic v a f’ Ngoài ra COM có nhiều luận văn
về các vân đổ chính Irị xã hội và các hài háo về lịc h sử chính liị quân sư của g ia i đoạn đẩu liê n cùa nước V iệ t Nam Dân chủ Cộng lioà
V ào đầu những năm 50 lần đáu liên ờ đại hoc M a l-xcơ -va V iệ n sì
A A G u h c r đã Irình bày những bài g itin g VC lịch sử V iệ l Nam từ Lhời co đại đốn hiện đại D o vậy, chương Irìn li dào lạo vé liê n g V iệ t và các clu iy c n ngành bổ trọ' khác: VC ViỌl Nam đã được giớ i thiêu cho sinh viè-n và nghiên
cứu sinh V iệ c (.lào lạo các cluiyC'n gia về V i ệ l Nam CLII1U như các ĩilià đòng
Phương học hál đầu hang nhiều cap khác nhau, cho cá sinh viên và cán hô
Số dông những nhà V iệ i Nam hoc ih ố hè đẩu liên là những người dã II hi li'II
’ -A r > 6cp i( KHii Iliiiioisiiraìi ( Hoboc Bpcsi 1 M 1‘MCt
- B M /ỊíiH m ir Ih iiin K iirn íi M -J 1 I T ' I
" E 51 BnCIĨ/lbCBil BbCTHÍlM - C'Tp:iHíi K ir;i NO/IIITIIKO - 3KOHOM 0 'ic p K M
Trang 22năm nghiên cứu khoa học, và chính họ đã đặl những liền láng đầu liê n cho ngành V iệ l Nam học ớ nước Nga T ro n g sỏ' học là A P S h illo va ,
M A C h e s k o v , ỉ,A O g n e lo v D V D c o p ik , A I.M u k lin o v , V A Z e le n ls o v ,
N I.N ik u lin , G G K a g y m o v , Y u K L c k o m ls c v v v N h iề u người Irong số này vẫn đang còn nghiên cứu và giáng dậy về V iệ l Nam học Bên cạnh đó, việc nghiên cứu liê n g V iệ i và xây dựng các phương pháp giá n g dậy liế n g
V iệ l cũng được đưa vào lliự c hành T ro n g qua trình xây dựng, có hai yếu lô
đã lác động rấl nhiều đốn đặc điểm của V iệ t Nam hoc Lic-n x ỏ :
1) M ô n V iệ l Nam hoc hắl dầu (V khoa L ịc h sử của Trường Đ ại học
Q uốc gia M alxcơ va
2) M òn việ l Nam học do V iệ n sĩ A Á G u b e r, in ô t chuyên gia lớn vổ lịc h sứ hiện đại nói chung và lịc h sứ hiện dại Đ ỏn g Nam Á nói liê n g , dặt nền m óng
D o vậy, ngay lù đầu m ôn V iệ l Nam học của Nga đã có sự khác hiệt
so với nhiều nước khác m ang ớ tính chai cơ hán và khoa học ơ nhiều nước việc nghiên cứu V iê l Nam nhiều khi bál đầu lù những vấn đồ hiện lại và chủ yếu chí quan lâm đốn lìn h hình chính trị
V ào giữa những năm 50 đã xuất hiện (V Irường Đ ại hoc M álxcơ va những nghiên cứu sinh chuyên về V iệ t Nam ơ ihời kì này những chuyên gia Nga về V iệ t Nam là những người đã được học liế n g ViỌl N gay từ buổi han đầu của m ôn V iệ t Nam h ọ c ,lịc h sứ của V iệ l Nam đã được nghiên cứu
m ộ[ cách loàn d iệ n Các nghiên cứu ve xã hội và chính l ii nói liê n g , vổ phong trào g iá i phong tlfm lộc, VC câu Iriíc nhà nước và lịc h sứ quan SƯ của
V iê l Nam dân chù công hoà nóì chung dã kh ô ng ngừng lăng lên
T ro n g những năm 60 các tiling lâm nghiên CƯU cliuvèn VC lịch sử
V iệ t Nam ờ trường Đ ại học M alxcơ va va ViỌn Đ ò n g phương hoc lln iộ c
Trang 23V iệ n Hàn lam khoa học đã đưực ihành lập lừ đó V iệ t nam học cúa N ga dã Irơ ihành m ột lĩnh vực nghiên cứu dộc lập trong ngành Đ ò n g Pliưưng học, phái triên rấ l nhanh chóng đánh dấu m ột giai đoạn phát Iricn m ới của m ôn học này Đ ặc điè m cúa giai đoạn này là Liên X ô đã hát dầu đào lạo m ộ l số lượng lứn các chuyên gia V iệ i Nam vổ khoahọc nhân vãn (lịc h sử, dân lộc học, khảo cố hoc văn học ngôn ngữ học.và k in h lố hoc V iệ i Nam ).V iệ cđào tạo như vậy cho các nước Châu Á khác dược liến hành ớ m ộ l quy m ô nhỏ hơn hoặc lliậ m chí không có Những chuyến viếng thăm và nghiên cứu thường xuyên của các chuyên gia X ô V iê ì lới V iệ l Nam dã lạo diều kiện cho họ làm quen với các lài liêu, tình hình và ý kiến cúa các chuyên g ia V iệ l Nam K ố l qua là nhiều công liì iih khoa hoc dầu lay đã ra đời liê n cơ sở cua
sự Irao đổi ý kiến với các đồng nghiệp V iệ i Nam Cũng cẩn phái Ill'Ll ý rằng khi các nhà sứ học Nga bál đầu (rực liế p khai ihác các nguồn sứ liệu I lán -
V iệ l Ihì việc nghiên cứu lịch sú V iệ l Nairi Uuyổn thông bíu đẩu dược quart lâm Sô lượng các cán hô và Irung lâm nghiên cứu vế V iọ i Nam cũng lãng lên không ngừng
Bên cạnh l rường Đ ại hoc M alxcơ va nghiên cứu V iệ i Nam cũng hầl đáu phát Iriên m ạnh lại K hoa Đ ôn g Phương, K hoa Ngôn ngữ liiu ô c lrường
Đ ại hoc L c'iiin gra t ( nay là Đ ại học Sainl P c lc rh u iịi) V iệ n C|uan hê quốc lế (M atxeơ va) và các V iệ n nghiên cứu llu iộ c V iệ n Hàn lâm khoa học k lio a hoc Liên X ô như V iệ n K háo cổ hoc V iện Đ ông phương hoc N ghiên cứu V iể n
Đ ỏng, V iệ n Dân tộc học và Nhàn loại học V iệ n T riê ì hoc V iê n N gôn ngữ học Các chuyên gia V iệ l Nam vổ liê n g Nga cfiiiLi dược đào lạo (V V iệ n Ngôn lìiỉữ hoc và V iệ n Puskm Đ iề u này cũng đóng m òl vai Irò lất quan trong Iro n g quan hệ khoa hoc uina hai nư(Vc
Sự gia lãng cíia sỏ cán hộ ờ các viện nghiên cứu và đào tao dã kéo
iheo sự lăng lèn về sò tirợnu các nhà V iệ l Nam hoc (V các C(t quan hoạt dộng ill ực liề n Q uan hộ với V iệ l Nam dược mứ lò n g đòi IkVi sô lượnu lớn c á t
Trang 24chuyên gia về V iệ t Nam , với Ihực lế d(ìi sống hàng ngày cúa ngưừi dân V iệ l
Nam do những m ối quan hệ giữa hai nhà nước và hai dân lộ c Irong điều
kiện lỏn Irọng ỉ An nhau Đ ấy là m ộ l Iruyổn ihố n g cùa xã hội Nga N hiều nhà hoại động thực liễn cũng nghiên cứu những khía cạnh khác nhau của lịc h sử V iệ l Nam và viết dược những công trình khoa học có giá liị Ngoài
các cơ quan chuyên dào lào và nghiên cứu có nhiều nhóm các nhà V iệ l Nam hoc ớ các cơ CỊnan khác như Ban Đ ố i ngoại T ru n g ương Đ ảng C S LX ,
Bộ N goại giao 7 cũng góp phẩn vào viộc nghiên cứu lịc h sử V iệ l Nam
K êì quá là vào dầu những năm 70 lâì ca các lĩnh vực của dời sống
xã hội của V iệ t Nam đã đƯỢc quan lâm nghiên cứu Hầu liố l các công Irình nghiên cứu này được tiến hành cùng với các chuyên gia V iệ t Nam , những
người dược dào lao về khoa học xã hội và nhân vãn ờ liê n 50 IrườngĐại học
và viện NghiC’ n cứu liê n loàn liên hang X ô viết, và hơn 20 cơ quan nghiên cứu (V M alxcơ va và LC-ningral Co' cấu cúa m ôn V iệ l Nam hoc hiện đại dã
được p liá l Irièn ờ chính ihời k ỳ này.
T ro n g co' cấu của V iệ l Nam học ờ Nga có the nêu ra đây m ộ i số yốu
lố cơ hán
1 Lịch sử
Nhu’ đã nói ứ liê n , nhà sú hoc X ô v iế i nối liế n g V iệ n sì A A G u b e r là người đặl nền lang cho m ôn V iệ t Narrt hoc ớ Nga cho nên việc coi khoa học lịc h sử là m ộ i hộ phận quan Irọng nliíú của V iệ i Nam hoc (’í Nga là lẽ tự
nhiên N ỏ cũng gắn việc n ỵ liiê n cứu khoa hoc cơ hán ớ nhà trường Đ ại hoc
M a lxxcơ va và V iệ n Đ ô n g phương hoc với nhu cầu lliu c liễn cùa xã hội và
7 - I S A Svoiov m ò! t hu\CM j!Íii có lẽn Muir Irn n j; J!ÌỚ1 V ie t Nam hoc N ịỉii h ic ii hi < iiiim <loc 1 1 ling (Tim Viin lidá Nga lạ i I là N ó i \ on !à m õ i Cíín bõ I-IU1 R m t v í i iliM óc Him ('111 w <l;mg ( ’SI X
I s A Poliakov I1PIIỜÌ (lã (lịch vìt dHÍ gi;ii V ie t su lirợc r;i liê n g N g ii VII iii I.k J!iii cua (.11011 Sự pluic lum p CÚM nước H ạ i V i C l thê k y X - X I V N \ R ( " I Ọ ( i ! () % 1.1 n in H ô N poai í ỉ i i i o I ié n X ó (I.Ì lừng là m I tù' viê n Viĩn ho;í (lụi sú q iiiín l i c i t X ó lu i ViỌi N ;im
Trang 25nhà nước Có thê chai các công irìn h nghiên cứu lịc h sứ llià n h hai nhóm chính:
- N hóm lliứ nhấl hao gồm các công trình nghiên cứu về lịc h sử k in h
lố và tôn giáo V iệ t Nam lịch sử của các lổ chức xã hội và các nguồn sứ
liệu Ớ m ộ i phạm vi hẹp hơn nhóm này còn gồm Cií các công 1 1 1 nil nghiên
cứu vổ lịc h sử và nghệ Ihuậl quân sự
- N hóm ihứ hai là các còng trình nghiên cứu vổ lịc h sứ ciia Đ ảng, lổ chức nhà nước, chính irị và văn hná hiện đại
Trong Iiliững năm qua pliíìn lớn các cũng Irình nghiên cứu và sách
giáo khoa về lịch sứ V iọ i Nam do các nhà V iệ i Nam hoc Nga soạn tháo
ơ nường Đ ại học M a lxxcơ va chương trình giáng dậy vổ lịch sử V iệ i Nam tlo những cliu vè n gia hàng đầu trong lình vục này nlur GS D v
D c o p ik , PGS o v , N ovakova PCrS v l A n lo sh ch cn ko dám nhận M ộ i sỏ cũng Irình nghiên cứu về các vấn đổ lịc h sử đã được xuáì hán nlnr về các nguồn sú liệu (P v O g n clo v, M A C hcshkov A L R y a h in in Ci.M
M a slo v), về phong Irào giái phóng dân lộc và cáclì mạng ( Y P D e m c n lic v
A p S h illo va S.A M k h ila ry a n ) ve lịc h sử tôn giáo (E o B e r/in Ci.CỈ
SlraUm ovieh s o Blagov)
Các còng Irìiih lighten cứu văn hán hoc dựa liê n các nguồn lài liệu Iihấl đ ịn h ngày càng được quan lâm ớ Nga M ộ t phẩn lớn hãn dịch sang
liế n g Nga là các hô hiên niên sử V iệ l N ain lớn như \ iợl sứ ỈÌÍỢC, D ạ i \ ìệí
Sứ K ý loàn llní CiiO'ni> mục N ln ìn y lác phẩm lìàv dã lần lượi được d ich và
xuấl hán N liic u còng trình cùa cá nhân các tác giá lập h<íp các vãn kiên,
hán sao các vã 11 bia gia plui cfniu đang đơơc dịch.
Trang 26C ũng cẩn phái nói rằng Irong sô các công Irình dã còng hô có những phát hiện khoa hoc rấl có giá trị Chẳng hạn như công Irình nghiôn cứu vổ Vãn m iêu - Q uốc lử giám cúa TS A B P olyakov dã dính chính quan niệm về lh<ìi gian thành lập Văn M iếu (V I là Nội hay công trình cúa K Y u Leonov
đã đưa ra những nhận xél rất dộc đáo về hình thái sơ khai của hiC'H niên sứ
V iệ t Nam Công trình điều Ira cúa A v N ik itin VC các lác gia V iệ t Nam ihờ i cổ đã phát hiện được nhiều diều mới mé vổ nhũng người có công mớ
m ang nền văn hoc V iệ l Nam Irony dó có lác giá V iệ l Nam đầu liên còn chưa được biết đến
[ro n g hoàn cánh hiện nay khi các nhà V iệ l Nam hoc Nga lì có điổu kiện sang V iệ t Nam dè nghiên cứu khuynh hướng chú yêu là đi sâu nghiên cứu vổ lịc h sử V iệ t Nam qua các nguồn sứ liệu, d ịc li ihu ậ l khai lliá c các nguồn sir liệu T ilin g Q uốc viêì VC V iệt Nam VH T rung Q uốc Chính phương hướng nghiên cứu này đã góp phẩn ill lie dây việc hiên dịch nguồn lài liệu
T ru n g Q uốc rất phong phú (V Nga Bèn cạnh đó chúng lôi cũng có m ỏt kinh nghiệm vổ nghiên cứu các nguồn tài liệu T rung Ọ nốc ớ Nga Ba cuốn sir lớn nhất cùa nhà T ống đã đưực dịch sang liế n g Ngíi (dịch giá 1 à M ark
U nia n ov)
2 Dân tộc học
Beil cạnh việc nghiên cứu lu' liệu viêl cũng ta n phái chí ra các nghiên cứu ill ực địa lâu dài của V iê n Dân lộc line và Nhân loai học Im n g dó
m ột k h ô i lượng lư liệu lứn đã dược tâp hợp và hiện vẫn đang dươc xứ lý CY>
những công 1 1 1 11 h m iêu llu iậ l khái quái vỏ còng dổng nuuòi V iộ l và những
còng trình nghi Oil cứu VC các tộc n^ười m ien núi Đ íínu kê là các công trình của M v K ry u k o v p D x h a ry lg a s in io v a Y Chcsnov A L c s k in c n V
S h inka rcv, o E g o run in
3 Khào cổ học
Trang 27T ro n g lình vực này, quan hộ của nước Nga với các đồng nghiệp V iệ t Nam đặc b iộ l gần gũi bới vì nhà khoa hoc X ô viêì B.ỉ B o ris k iv s k y là người đẩu tiên giáng vổ kháo cổ học ớ Hà N ội N ghiên cứu cíia ỏng về Thời dại
Đá <y V iệ l Nam có ý Iighã quốc lô và các hài giảng cúa ỏng ớ m ô l phạm vi
lơn cỏ ánh hương đốn cơ sớ kháo cổ hoc cúa các nhà nghiên cứu V iệ t Nam
N hiều nhà khoa học hàng drill cùa V iệ i Nain (rong lình vực nàv dã lỏ l nghiệp các khoá đào lạo chuyên môn (V L c n in g ia l và M alxcơ va Các nghiên cứu về nền văn m inh Đ ông Sơn lliiiô c lliờ i đồ dong do D v D eopik
A I.M u k lin u v và ĨT1 ÔI sô các nhà Đ ông Phương lio c Nga cũng là những công Lrình khoa học co giá Irị.
P iIid y h a y lo G.CÌ K a tly m o v , P,Yn I svelov M l S hclicd m v R v K ih c lc v
E P G Iãunov M P Isaev Y a N P iv o v a m v v.v Ngoài la còn có các nghiên cứu chính trị học về chè độ Sài G òn với các phàn lích định lượng và dự háo khoa học
5 Xã hội học
Chủ yếu là những công liìn h n g liicn cứu về các lane lớp xã hội V iệ t
Nam hiện itiii nhu' đicu tra ngliic-n cứu VC ui ai càp CỎIIU nhân (S A M k h ila ry a n V M M a/V I 1 1 1 ) VC giai cấp lư sán (M A C h e slikov) về
g ia i cấp nông dàn ( A l M u k lin o v ) ve lang lớp trí ihức ( D v D c o p ik ) COnụ
có những cỏn y u ìn h dựa vào pliãn tích thòng kè đe lìm liiõ ii các hint: lứp
Trang 28tịuan lại dưới Ihời phong kiến ( D v D co p ik v l A ll tonshchcnko) Các công
trình nghiên cứu loại này vẫn đang CÒI1 liếp tục đến hiện nay.
5 Đ ịa lý học
Các công trình nghiên cứu và hài viết cùa các nhà khoa học Nga nhằm vào các vân đề khác nhau như dịa lý lự nhiên (T N S hchegova,V M
F l'idlan, G S ochcvko, I.A M a lh a n v a v v ) và địa lý kinh lô ( L A Anosova,
o v N ova ko va ) H ọ cũng Iham gia vào việc làm các han đổ, sách iham khảo và danh m ục địa lý
6 Kinh lé học
T ro n g những năm 50 70, m ội vài công trình ve kinh lố vổ M iền
N airi và M iề n Bác V iệ l Nam đã được còng hô T u y nhiên dó chưa thê coi là những nghiên cứu về ViCl Nam học vì lác giá đều là những chuyên gia kinh
lố các khu vực khác khi viốl vổ kinh lò V iệ t Natn chủ yếu dựa vào ý kiên cùa chuyên gia nước ngoài Các nhà kinh lô hoc c lu iycn về V iệ i Nam ill ực
sự xuấl hiện vào kliO íing những Iiãm xo Từ đó m ôl số h u ng lâm nghiên cứu khoa hoc như V iệ n kinh lê V iện nghiên cứu và chính li ị quốc lế đã lập liỢp được m ộ l nhóm các nhà ViCi Nam hoc chu veil nghiên cứu vồ kin h lố
V iệ l Nam (M R T rig u b e n k o L A T ru g iib e n kn L A ansova N A M akarov R.R Bogatova S.A M a ly g in ) Vân đề cán hán Ironu các công liìn li nghiên cứu loại này là C|iiá trình công n ỵh iệ p lioá và \â v (June C(í sớ hạ lẩng Các lình vực VC G ia o llig ô n g vàn lài N ông nghiệp cũng rái được quan lâm M ộ l dặc clicrn quan liọ n u của nghiên cứu kinh lố V iệ t Nam là phần lớn các lác giá vốn là những chuyên gia dà lừng phục vụ trong ciíc chương Irình hợp tác
k in h lê - kỹ lliu â t V iệ l Nam I j(3n x ỏ N hiều người lio n g sô liọ đã lừng
công lác nhiều năm ờ V iọ i Nam.
7 Vãn học
Trang 29M ộ i Ihành lựu đáng k ố cúa V iệ t Nam học x ỏ v iố l là d ịch thuật Số lượng các lác phẩm vãn học d ịch lừ liế n g V iệ l sang liế n g Nga râì nhiều, bao Jiom cả những lác phẩm văn học cố và hiện đại Các lác phẩm này đã dược
sự liế p nhận nồng nhiệt cúa độc giá Nga Những lác giá có nhiều dỏng góp Irong việc đ ịch các lác phẩm văn chương cổ và hiện dại cùng như v iố l các cổng trình nghiên cứu vổ m ộ i số vấn đổ văn học V iệ i Nam M N Tkechcv
N l N ik u lin K Y ii K n o ro /o v a I.p Z im o n in a A A T oporishehev T N
F ilim o n o v a , A A S olokov T ro n g sô này đặc b iệ l phai kê đốn công Irìn li nghiên cứu khái quái vồ lịch sử văn học V iệ t Nain do N ỉ N ik u lin soạn
i h ả o
8 N g ô n ngữ học
T ro n g lĩnh vực này, công tiìn h ngliiÍMi cứu đầu liên lí) của nhà ngôn ngữ hoc Y u K L e k o m tx lc v H Có ITÌỘI vài liường £Ìỉing d ịiy và nghiên cứu
liêng V iệ l ớ V iệ n Ả Phi (Đ ại học M atxcỡva), V iện quan hệ quốc lố (Bộ
ngoại g iao) K lio a Đ ôn g Phương học thuộc Đ ai học Saint Petersburg V iện
N gôn ngữ học (V ic n Màn lâm khoa học ) Phần lớn các lừ J ic n , nghiên cứu
ngữ pháp, ngữ âm học và hình lliái hoc của lièng V iệ t học cúa các lác giá
nhu T T M kiU nvH ti 1.1 Cìlcbova I.s B y s lm lo v v s P angilov, N v Stankcvich R ! A le shin a V v R c iĩia ic lu ik , 1 A M a lh a n o v a , N K
Sokolovskaya, R.l Tum encva là nluìng công l rì nil LÓ irình độ chuyên mòn
cao H iện nay (.lưới sự dẫn dắl của viện sỹ V Solnsev ruột hô lừ điên Nga -
V iệ l dang dược soạn tháo T m n g những lũun 80-90 các nhà khoa lio c cùa
V iên nịỊÒn ĩigữ hoc cung đíi lýp hơp lĩiò l k lio i lượnịỊ l(fn Ifii ticu VC 16 ngon ngữ cùa các nhom dân lộc lliiè u so (í V iọ i Nam
9 Ngliệ thuật
s Í O JIvK O M UCB ì ' l l ÚOÌ Ì >N l ì h C I I I H Ì M l l , r n 'I I hl Kor l ci l nt t M I ‘>5r.
Trang 30Các cán bộ của viện hao làng NgliC' thuâl các dân tôc Đ ôn g Á
(M a lx c ơ v a ) đã dành nhiều Ihơi gian để lập hơp các lác phẩm nghệ ihu ậ l
V iệ l Nam , chú yếu lừ thố k ý 19 đốn lliế k ỷ 20 Ả m nhạc dân gian V iệ t Nam
(Jo T v V á ilc h c n k o nghiên cứu Im n g khi nghệ thuật nhà hál và phim ảnh do
A A S olokov nghiên cứu và kiến trúc do Ozhegov (V iộ n kiến Iriíc M ateơva)
và D v D eo p ik nghiên cứu
1 0 T rỉế t học
M ộ l Irong những vấn đổ cực kỳ quan Irọng eiia V iệ l Nam học Nga là
lìm hiểu các lư iướng liiố l học truycn tliố n g và hiện dại N uhicn cứu VC Iriế l
học co kh ông chí đòi hỏi m ộ i liìn li (lò cao về ngòn ngữ mà cá về văn hoá
tôn giáo và Iriố l lý V iệ l Nam IS A N ik ilin cán hộ của V iệ n Iriêì học
thuộc V iệ n Hàn lâm khoa học Nga có ihê coi là m ột chuyên gia hàng đẩu
Irony lĩnh vực này Tuyèn lập các công trình liiê l hoc hiện đại (do N ik in lin
d ịc h ) đã dược xuâl hán Iliệ n lliờ i A N ik in lin dang liên hành nghen cứu
môl dề lài cú giá tri về vãn han hoe Đ ó là klnio cứu và tlịcli la liếng Ngíi
các lác pliẩm manu lín h liiC i hoc của V iệ i Nam lliờ i ln m g d ịii Công liìn h
này đã g iú p ônu có co' sớ nghiC’n cứu lất cá khuynh hướnụ III' iướng truyền
ihống của V iệ t Nam (Irìr K h ổ n g G iáo) Đ iề u này còn có V nghía dối với cá
giớ i Iriế l hoc ớ Nga vì lừ Irước l(Vi nay dể phán định nhữim tư lường truyền
ihống V iệ l N a m không m ây nmrời có điều kiện đọc trực liêp các lác phàm
hàng nguyên ngữ
Y học dan gian truyền llio iiịi V iệ t Nam dã lu í llià n li m ỏ l chú dề nghiên cứu cua 0 1 , K a lm k iv a m ột chuyên gia \c V hoc và đồng thời là
m ỏ i nhà V ic l Nam hoc V ic e d ịch sang liònu Nga m ội sô còng liì n li c<í hán
cùa tác giá V io l Nam V C V học the tilin g dục cụ \'õ llu ũ il díĩ dược llùra n h ận
Trang 31Qua nghiên cứu các còng trình về V iệ l Nam ớ Nga có thể thấy hai đặc điểm riêng b iệ l của trường phái V iộ i Nam học Nga (chủ ye'll là ớ Đại học Q uốc gia M alxcơ va )
Trước hôi.đó là sự vận dụng rộng lãi các phương pháp định lượng vào nghiên cứu các văn hán và ihông tin mà nó chứa đựng, lức là hệ thông hoá
và phân loại các văn bản vốn không được giái thích rõ ràng Những nghiên cứu như vậy đã được làm lừ 20 năm liước và đã đua lại những kố l t|uá tôì dẹp G iáo sư D v D eopik là người dứng đẩu khuynh hướng này Cần phái nhấn mạnh rằng các công Irìn li nghiên cứu của các nhà sú hoc Nga khônu chí uiứi han phương pháp này Irong m ỏi lĩnh vực nào mà dã phál liiê n việc
áp dụng rộng rãi liê n nhiều lình vực như kinh lố xã h ộ i dân lộ c họcm kháo
cố hoc ngôn ngữ học Đ ặc hiệu công liìn h nghiên cứu iiường ca V iộ l Nam
cúa A L Fcilorin còng liình ntíhicn cứu VC quá trình tiến hoá của các cấp
lúc xã hội cùa I S V I A n lo sh ch cn ko côny liìn li nghiên cứu văn hán hoc cúa K Y u Leonov và M Y u U lia n ov Ià những lliir nghiệm llù m li cõng mcíi
của kh u ynh hướng n à y
Thứ hai, nghiên cứu về nước V iệ l Nam truyền thống, lức I ị ch sử V iô l Nam đèn cuối lliê kv X IX lr<) ihành m ộ l khuynh hướng phn hiC’ M trong ngành V iệ l Nam Nga M ặc dù về m ặl sô lượng, các bài báo và công (lình nghiên cứu về xã hòi V iệ t Nam truyền ihò n g lì hơn so với các công liìn li nghiổn cứu vổ chính Irị xã hội hiện dại nhưng giá n i khoa hoc cùa các
n g liiè n cứu này lại được đánh giá là n ộ i hon Các chuyên ịiiỉi Nga nghiên cứu về lâì cá các thời kỳ cua lịch sứ V iệ t Nam T rong sò các đề lài về xã hòi l ru yen llìố n u Irong những năm gần díiy các hoc giá Nga dặc hiệt cluí ý đến làng xã V iệ t Nam coi (.lú là mộ) hiện lương Vein hoá noi hậi d o n g các
n ghiên cứu của m ình M ã i khác, chu (.tổ nàv co m ộ l so dãc điếm quan lin n g
đòi với các nail nghiên cứu lịcli su thê gi (ti noi clu ing b(<i VI làng xã V i ệ l Nam được nhiều tài liệu v iè l noi đèn và 11(1 g iú p giãi CỊuVÒI lù ìiiị! Inal các vấn
Trang 32đề mà lài liệ u cúii các nước khác không thấy hoặc íl nói (Jen Ớ m ô i phạm vi
lứn hơn nhiều chuyên gia V iệ l Nam hoc thố giới nhận định lằng ờ vào
khoáng th ố k ỷ X V II đốn ih ố k ỳ X ÍX V iệ l Nam là m õl nước mà làng xã dã sán sinh ra m ột kh ố i lượng khổng lồ các lài liệu N ghiên cứu các quan hệ
nông nghiệp ớ các nước khác nhau Irong khu vực Đ N A có iho thấv m ỗi
làng V iệ l Nam là m ột kho lưu lữ các lài liệu cỡ lớn (ìiớ i V iệt Nam hoe Nga
đã có được cộng lác nghiên cứu thành công dưa liè'11 nuuồn tư liệu này với
các đồng nụhiệp V iộ i Nam SIIÔÌ hai mươi năm qua ( Các nghiên cứu
về địa hạ vớ i.V O M in h G iang N guyễn Hai K ế và Trần T hu Lương ) Nhờ vào k liố i lượng phong phú các lài liệu và cơ hội cộng lác làm việc Irong m ội
lliời gian dài và nhờ vào các quan hộ khoa hoc lâu tlỉn giữa các nhà khoa
học V iệ t Nam và Nga sự liến hộ vổ m ặl khoa học được ihè hiện ớ cá hai
nước Đ ố i vcVi Nga đó là sự hổ Sling m ộl loại hình Uí liệu m ói Đ ô i v<Vi V iệ l Nam là sự áp clunu llià n h còim những phương pháp phán lích lài IiệII mới Trên cơ sớ đó m ô l chương Irìn li hop lác dài lnín đã (Juọ'L tricn khai
l ừ những năm 90 T ru n g lâm nghiC'n cứu V iệ l Nam thuộc dại học
Q uốc gia M a lxcơ va đã đưa ra sáng kiên lổ chức H ội nghị hànu năm VC V iệ t Nam hoc đo lập hợp các nhà khoa học lù' nhiều ihànlì phò và đàì nước khác nhau đến Đ ai hoc M atxcơ va lliô n g háo những kêì quá nghiên cứu TTitíi nhâì
C ông việc đào lạo các cán bô khoa hoc VC V iọ i N ain lại các trườnu
Đ ại học M a lxco ' va Sai 111 P c lu b u ig và V la d iv o s to k v an dược liế p lục Các
d u y Irì m õi lỊUcin lie chãi chõ vơi các nil à khoa hoc V iè l Nam Năm 1999
m ột đoàn các nhà khoa Ỉ1 ỌC Nịia liu CÌS M ayc V iệ n lniVini! V iện Các nước
Ả - Phi ( I IC A A ) \'ì\ OS D D eopik G iám dôc 11 Lint: lam V ic l hoc dan chiu
đã sang V iệ t Nam k ý kct voi 'h ư ơ n g D ili hoc K IIX Ỉ1 & N V Đ ai hoc Q uốc
gia Hà N ội I1 1 ÒI vãn hán liựp tác loàn diỌn VC dào lạo và nghiên cưu khoa
Trang 33học Chương liìn h đã liiổ n khai và lliu dược những kếl quá bước đẩu N hiều sinh viên Nga và đã được cír đốn Hà N ội đè' học tập M ộ i sò' sinh viên V iệ l Nam cũng đã co điều kiện sang hoe lai M a lxco va V iệ c hop lác nghiên cứu trên m ộ i số lĩnh vực cũng đã được triển khai Năm 2000 m ột đoàn các nhà khoa học V iọ t Nam do PGS Phạm Xuân [ ỉíĩng H iêu li ướng Trường Đ ại hoc
K H X H & N V dẫn đầu cũng đã đến M alxccơ va dự Hội lliá o khoa hoc VC xã hội V iệ l Nam truyền thông được tổ chức lại V iện các nước Á - Phi VH k ý kêl
m òl số văn hán hợp (ác cu lliế N goài ra cũng cần pliíii clánh giá cao hiệu
quá cúa sư hơp lác cua các nhà V iê t hoc Nga với các tilin g lâm Ĩ1 ƯỚC ngoài
khác ( Iiln r Nhát Bán Hoa K ỳ Pháp ) trong nghiên cứu ViỌl Nam Đ ây là hoại động mới mé nhưng dã i l l II được những kố l quá b;m dầu VÌI như các nhà V iệ l học Nya đã lliừa nhận, Irong sự hợp lác này V iệ i Nam đóng vai liò hối sức quan Irọng N hiều vân đề mới đang được xây dựim thành những chương Irình hợp lác nghiên cứu nhiều hên ( uước lièỉ là các vân đô có llu iộ c những lình vực có ihc mạn li cùa V ịệ l Nam hoc Nua như lịch sử hao gồm cá lịc h sử viin hoá Vi') lòn giáo, khai ihác ur liệu ’’ và Ironu m òi chừng mực nào đó là lình vực k in h lê, ngón ngữ và vãn hoc)
1 11 II nj> I Am V io l l i o i l h i K H I ni ờn<! t>;M 1)01 Ọ n o t ' p a <l;i d i l l <I<>IIJ! <lc XIIMI Vlii K l i n n I i f li sir.
T n r c m g t ) ạ ỉ h ọ c K I I M I & N V I r u n j i l i i m N ( ' V N & ( i l V I I i l i u m t h i ln>( <><>(_ Ị Ị i ; ! I III N n i V ;i K l i u t
O N A ì h i i õ c f i n i h ụ c ( )|IÔC Ịỉ iii 1 o k M * I N h i i l I Ỉ II I I ) K.iv i l i m j ! m o l t l t i « ( i i<2 n i n l i M i l l i o n CÚII k h i l t Il i i i c
Il l l i e n I Ml li p Ụ u n V C l ) l i c i t q i w n d e l l V i o l N i i m f V i \ lit I i h i i n j j II I I1O11 q n \ m i l I In n j; c) 1 1 i'm I icri \ n l u ( l i n f c
II I t ; i v CUM q u iiM ( l ò i N h i t i Ml ( I l i a c lưu ( i n I l i c c e l k ' ( I d h ; m infil til IKIII1 r u ^ f I' II n ; i \
Trang 3450 sau kh i vào ngày 30 llĩán g 01 nãm 1950 Liên X ò và nước V iệ i Nam Dân
chú Cộng hoà đã Ih iè l lập quan hệ ngoại giao Iliệ n nay lrèn cơ sớ lư liệu
mới công hố, các hoc gicỉ (V Nga dã lliống nliâì ý kiên liĩng lừ trước năm
1950, ít nhất là từ cuối lliố k ý X V I I I - dầu thố ký X IX , dã có không íl công trình về tlâì nước và dân lộc V iê l Nam được xuâì hán hằng liế n g Nga
Cl) the cilia lịch sử hình Ihành và phái Iricn V iệl Nain hoc ờ Nga lliànli bôn
giai đoạn sau dây:
1 C uối Ihố k ỷ X V I I I - đầu thố k y X X
2 [9 1 7 - 1950
3 1950 - IV 9 !
4 Từ năm 1991 đến Iiav
G ia i đoạn Ihứ nhâl lại có llic chia thành hai phân đoan:
I I C uối Ihê k y X V II I - nứa ctâu thê k y X IX
1.2 Nứa cuối l li ố k v X IX - đầu ihê chiên llìứ nhất (năm 1914)
Đ ặc điếm cùa phân đoạn 1.1 là loàn bộ công trình về V iệ t Nam dược
ấn hành vào Ihời đó chủ ycu là han d ịch lừ liế n g Pháp ra liế n g Nga và hắi dầu lừ năm 1X63 hổi k ý và ky sự cùa nuiròi N ịia dã c;Ịp hên đên V iệ t Nam
ch iế m m ộ i lý lệ lon
Trang 35Dươi đây là những phân lích sâu hơn vổ kh u yn h hướng nghicn cứu qua các gia đoạn.
/ G ia i đoạn ỉ (cuối thẻ kỷ X V I I I - đẩu thê kỷ X X )
/ / D ạ n g thứ nhất: Các tác phârn dịch ra tiêng Ngơ
Níím 17X3 lịii nhà x iiiil hán cúa I rương Đai hoc Tống hơp M á lx u ív a
m ộl công trình đổ sỏ gồm 12 lâp dưới đầu đổ 'ề nỉtữn,i> (UỘC du liủnlì khap
lìĩiừỉì c úơ I r á i ỉ ) ỡ l dã được cong ho Người (hành lập nhà xuấl hán nàv là
N N o v ik o v , nhà khai sáng Nga nổi liêng đã góp phần lấ l nhiều vào việc phổ
hiC'11 kiên thức tiê'11 hộ cua các nhà klia i sáng Pháp Chương hai lâp V Ị của ân
phâtn này co liêu dề: M ií '11 uí (Ịtiòr Ị)òiiị> Kinh (T o n q u in )" Đ ây chính
là lác phâin nói tiC'iig VC Đàng Ngoài cua Samuel Baron viêl vào níun I6K5 ớ
M adras ( A ll Đ ộ ), mà (|ưa hai 1 rì 11 d ịc h Vci ha lấn An híinh mới đốn dược
với độc g ia Nga 10
Bail dịch ra liê n g Nga dài 65 Irang có phụ lliê m hán đổ các Iiif('íc
Đ ông Nam Á th ố k ỷ X V I ! [ và m ộ l hức Iranli m inh lioạ vẽ m ột sô quan lai cấp cao đương lliờ i ( các quan Irong phú liêu chúa T rịn h ) Do qua nhiổu lẩn
d ịc li, rnộl số địa danh và Umâl ngữ đã hị sai lệch Clum g hạn "Đ ỏ n g K in h " biến (hành "T vb hm " hoặc "T o h c k h h Ké chợ" hiên ih ìin li "K a c o ", "c h ú a ” hiến thành "coRci" "vu a " hiến thành Nuuổn I:r IiệII cùa S.Baron
vỏn có nhiều nhện xét rãi ill LÌ vị như V kiên VC lone yOu I1LÍI ỈC l iìì cao của
người V iệ t, về liu y ề n ih ố n g Irọ n ^ võ VC lính liiê u hoc VC Iiluìng khác biêt giữa người V iệ t N itm và ngirời T ru n g Q iiỏ c vổ p lio im lục lliờ iliá n hoặc ý
kiên đáng Ill'll V vế n hữ iiịĩ lý do pliál lJicn chậm cua ihưưnu nuhiệp ớ V iệ i
I I I ( h i u l i õ n II I l i e II I ) e s u i p l i o n I ' l I h e I 0I K | I I Ì I1 K n i f i d o m f I n ( <c so,-III Ịii;i A u l t I ( ' h m c h i l l c n i i j ! b n
ir o iiị! lA p k v Sưu I.ì|) HIM h liì ì ii” t IKK' (lu h ìm li MI liiin h 1 1 ì 11 h ' ( \ ( ' n l k r t i o n 1)1 V<>\;|J!CS 111(1 I i; i \ c l s !
V I L o n d o n 1 7 ^ 2 ) vii s;hi ( l o l i n h H i m A I I ’i v v o l d m d u l l \ á CỎI lị! h ò I ;i 1C - II hi II lị! 11C II Ị! I ’h; í| i (lướ i 11.III
(lồ k liiíc - "I it'll SII CIIỈI Ciíi- m ó c (lit hìm h' ( " llis io ir c ( ié iic iiil (lcs \<>\;|ỊỈCS I ’iiris I l \ 1 7 s I ")
Trang 36Nam là những điổu hối sức mới mé đối với người Nga Qua tác phẩm dịch Ihuật này, lừ cuối th ế kỷ X V I I I nước Nga đã có điều kiện làm quen với
m ột số net cơ hán cúa dân lộ c và nhà nước V iệ i Nam rãi xa xô i vốn xa lạ
với người Nga Đ â y là sự công bố sớm nhấl về V iệ i Nam ờ Nga.
T ro n g những năm xo lliê k ỷ X V I I I ớ Nga CÒI1 hai làn XLiấl hiên lư
liệu về "T o k v in ( T o k r h ii) m ột cách ptiic-n âm cúa ngnừi Nga địa danh
Đ àng N goài Lẩn Ihư nln ìl lư lieu xiiíìt hiên Irong công Irình 'Cóc lử cỉiữn so
sánh n i a l ấ l c á ỉ i Ịị ôn HỊ>ữ và l l i o HỊịiĩ" do một nhà địa lý- địa chấl - dân Inc
line: và nhà du hành Nga nói liê n g P clr-S im on Pallas hiên soạn và ân hành
vào khoáng năm 17S7-I7SX ơ S a in l-P clcish u rg T rong còng trình này lác
giá dã dẫn ra đò so sánh lù vung cúa gíìn 200 ngôn ngữ Irong đó có m ộ l sò
lừ liêng V iệ l Lẩn Ihứ hai lư liệu xuâl hiện lio n g m ộl công trình dịch ra lic n g Nga m ô l hò hợp luyến h uyên liêu lâm cua các dân lộc Đ òng Á do m ộl lác giá Pháp 1 K a s lillo n SƯU lam và ấn hành (V Paii VíK> Iiãtn 1774 ("T iuyO n liến lâm ì rung quốc Nhật bán X iêm La Đ òng K in h V Y )
V iệ c xu á l hiện (V Nga ur liệu vô V iệ i Nam vào cuôi ihê ký X V I I I
chứng ló làng nhà nước Nga hoàng lièl sức quan tâm đốn khu vực phương
Đ ùn g kê cá nhung nước nằm cách hiên giới Nga liànu nuhìn k ilô m é l như
V iệ i Nam N h u iiịi cần phái nhấn mạnh lằng loàn bỏ lu liệu kh i đó mới chí
là những công trình d ịch thuật Phần lớn các tác phàm được d ịch lù liế n g Pháp Đ iề u này cũng tie hiểu vì uy líti của nền khoa học và đục hiệt là Phương Đ ỏ n g học Pháp hối đó (V Nga lâì cao Va lại lliờ i kỳ đó chưa có
mòl lác giá người Nịía nào dậl chân lên đât V io l Nam và lliâĩTị chí chưa lừng
găp người ViỌl Nam
M ã i đèn liiim I K 19-1820 doìin làu Nga do Đ ô dóc K ru /e n s ie rn chí
huy, liên đường đi vùng quanh trái đât đã 1C vào V ũ im làu mõi Irone những
cáng l(Vn ớ mic-n N ain V iệ l N ;im Người Nua e < * V đ ịn h cập bẽn cá nu dê ho
Trang 37sung nước n g ọ l và lương Ihực thực phẩm trên tàu nhưng không ilià n h cóng,
vì chính quyền nhà N guyễn không cho p licp ( có lẽ các quan lại địa phương chưa hao g iơ nghe nói vổ nước Nga nôn ngai cú chuyện gì xẩy ra) Như vây
mặc dù c(1 hội đã xu ấ l hiện nhưng sự gặp mật n ực liế p cùa Nga với V iệ i
Nam vào đầu lliế kỷ X IX vẫn không diễn ra
Năm IK 2 I Irong "Tạp ( h í lịch sứ ihốtìỊị kê rờ clia lý" xuâì hán (V
Mátxcơva lần đầu tiên xuât hit’ll địa danh Co cliinchina// KoxHHXHiia (tức
Đàng T ro n g ) nhưng khi đó là ch ỉ V iệ t Nam nói chung "
Từ đó SUỐI u-ong Ihố ký X I X háo chí Nga lliường xuvcn đãng lư liệu
vổ V iệ l Nam (.lịch từ những sách và lap chí Pháp ngữ Đ áy là những lạp chí
An hành ơ M átxcơ va S ainl-P clcrsbu rg , Kazan., như "Niịiíờì con cúu Tô
N ga ", "Tập ky Phương ỉ)òn\>" "Tạp ( l ú ihôniỊ bán CÔHỈỈ ích", " i hông háo
M á l x c o r a " , "T ia sáììy," "Chẹn lú a m ì" " I II’ Itíónạ Ní>a" "Tờ háo m inh họa
cùa ỊỊĨtì đ ìn h " " f) iệ n háo M á lx c o x a , "Cánh ả ( " T h ó ì ì x báo khí Hi’Ợiì\ị"
"Tâp ký d ạ i ílu'(ftii>"
Về nội dung các tài liệu, có ihê’ phân loai như sau:
- H ồi k ý của người Pháp đã sống (V V iệ t Nam như P urelay M u y h o ,
M o i is, L Ch MIC I'
r l l t l l l ị i h i i l l M i l ' l l I I I M l V C ( I X I I I I k I I N I I / / I , t | l d l l l i e ! ) s i r I 111 I I IJl l , c \ M i l l ; I I V M il l X L ! ( M l I ' l I I I I I ( I VL' I I I I l l i l l g 2 m i l l
i s : I
12
■ I ' i i k Ik y : N liin \ v < <K h in c liin ii // I hoitfj h;i<> IV h ilx u M i N fill\C '< A IX 2 7 V ) N
- ( ' n ô c (lu h à n h C1IỈ1 1 111 < I III n l iiO l) l i n e I ’li.i |1 M u v h o / / I )|I h.’m l ) Id; III I li e Jill Vi S i m l - I V i c I s hi ll f! I XilK Si >
I I
\ c (III hit n il < o<_ 111 I l l ' l l HI M H I M k i t si M o t is / / I >11 Mil n il K lim I ho Jjin'i Sill IM I V ie s h ill Ị Ị I X 7Í1 Sri Ì
- D ll Itim li t ) n ii f ! D iiơ iiị! Vil I IIIII ” Ụ u ỏ i cu ;i I ( ';||||1’| liilif m \ c I ) / / I lin n ii III) (.nil I ll'll i l i i l |v N(_M
lio à iiịi I 8 7 V ’ I j | i IX
Trang 38- T h ô n g báo địa lý - lịc h sử như " Thông háo m ới nhát vữ
Những tư liệu này phấn lớn mang lính c liấ l thòi sự phán ánh quá Irình xâm nhập của Pháp vào V iệ l Nam chang hạn hài háo đãng VC cáng Sài Gòn (năm 1X59) ngay sau kh i quân Pháp chiêm Gia Đ ịn h hoặc là công trình của
v l V c n u k o v VC hai cáng Bắc Bộ (Mà Nội và Mã í Phòng) in năm 1X76 sau khi Pháp hắt Iric u N uuycn mớ m ộ i sô cáng Bắc Bộ và T n m u Bô elu> llurưnu
nhân Cháu  u lừ ngày 15 ihánu V năm IX7.S.
- I hông háo quân sự như ' 7 ) ộ i hi ệl p h ớ i P h á p ờ Ỉ)ÕIIỊ> K i n h " là kêl
qiici phán ánh lâl nhanh về dôi biêl phái cua lean Dupuy vào tlầu níiin 1K73
Ớ Nga người la ihco dõi làì kỹ về liên I]ình xiiin lược cùa quân Pliáp (<
Đ ò ng Kinh vào những năm IK X 3 -IX X 5 Trong nhữny nam 1XX3 ỈXS4 và
IXK5 trôn lạp chí " T ậ p k y <7IIỚIÌ sự" thường xuyên dãn^ lu' liệu về vàn lie
này (số 10 năm ISX3 so 7 lũtm IXX4 so 5 nãin I X X H và đôn Hiìm IK90
lliiê u tá của T ổ n g Bộ llia m mưu Nga N.s R n n o lo v cóne h("í hán ĨTIÔI cuốn
sách "\ ÍCH c h i n h ÌỈÒIIỊÌ K i n h ( /<S’(S^-/cS'(S>5 / ' kem ihco hàng loại s ơ đ ỏ lịuân
sự về quá l rì nil chinh phục lừng lính mòl "
- Tliòtig báo dàn lộc hoe như " T a n x l ễ \'ủ lì ĩi hi le ỉứìì Iif>õi < 11(1 17ta ( ( ) ( h i n c l ì i / t a léi háII tlicli k v SU' do Co ng sú cua ( ì i á o boring g ia m mnc
11 I I I Ơ C ' k l u i o vC ( ' n c h i M c t i m ; ! / / I i i p t i l l I l i t H i f j h ; i o c o i i ị ỉ ích S a m i -I V i c i s li m L! I X Ì X v í 1
- I K Ợ t k l i i i o VC lie q iiõ t - A n N i i i n / / ( Vmli ilo iij; I X 7 X Só (i
■ V fin j! (mi Síii ( i ò n // I ớ h:i<i m in h lm ;i n i;i f ' K i (lin h S-IÍIII IV tc i sH iiiịỉ, I X V I I ; | | ' I St) 1 - Í I
- V e n u k o v V I N h i i i t f ( !in j! m ớ i (Im K m « ư Á I h ó n j! h iío lnOn <1,11 I V'MJJ K in h // I 1 in
t u ; i ỉ lõ i í liii lv N ịĩii ln>:m> 2 IX 7 ( h i p l ? V i.? l i 2 7 V S n f l i Ĩ I 4
- I h ó n g h io ve k l ú n l i I h iI n 1 1 l '; n k h i HHtiiỊ! 1 1 H 11 ÍJ IIOIIJ! (f Sill f ■till // I I ll 'l l } ’ K in k h í luKM fi I Un 1 'lin n <I |.1
lv V II IV VỈI k h í 1 1 1 ( 111 '! CIM I lô i <li;i Iv Nf>;i h o iiiif! SíMiii - 1 V ti-I s h m j! r > ( | ỉ 1 ■M1 ^111
IJ I n n o lo v N s V iẽ ti e lin ili +> 0 1 1 » K m li ( I XX í-1 ( N u n il V ic is l'iH Ịj IX < )( 1
Trang 39P ellcra in viêì G iá m m ục Irực liê p tlic o tln i lang lỗ cùa vua T h iệ u T rị (V V iệ l Nam vào iháng I í năm [H47.
"ỉVong sô' lác phẩm dịch Ihuâl về V iệ i N hiti đã được còng hô' ớ Nga Irong tho k ỷ X IX co m ô i ân pliấm liê l sức d o t đáo (.lo m ù i lu sì E v la m p iị
d ịch từ liế n g T ru n g Q uốc la liế n g Nga T ro n g những năm 70 lliố k ỷ X IX
lliđ y lu E v la m p iị llia m gia m ộ l phái đoàn Chính ihống dạo Nga ờ Bác K in h
(T ru n g Q uốc) N goài nhiêm VII Iruyổn đạo và dịch kin h sách Chính 111 ông dao từ liế n g Ngíi ra liế n g T ru n g Q uốc, các lliầ y lu của phái đoàn Nga vỏn lất g ió i tiếng T ru n g Q uốc cũng dóng góp rấl nhiều vào sự phái Iricn cứa
T rung Q uốc hoc Nga I lọ lích cực mua sách in và hán lliá o chép lay các loại, d ịch và Iiịih iê n cứu sử liệu cố cúii T rung Q uốc Ngẫu nhiên, lliầ y Ui
R vlam pi j đã chọn ký sự CIIÍI tnộl học giá T rung Q uốc lên lit Tsai T iiig -la n dã thăm V iệ t Nam vào nãm 1X35 ' \ ỉ sai T in g -la n làm lliily đổ (V lính Phúc
K iê n, vào năm do liè n đường biên di lir lục (.lịa ra đáo Đ ài Loan, lliu y ổ n gặp
hão và bị lôi CIIỎII đèn lận hờ biến Ụuáng Ngãi I ir Quáng Ngãi đốn hiên
g iỏ i T ru n g Q uốc ớ Lạng Soil Tsai l i nu- lan ihco dườiiịỊ hò vổ nước Irong nhiều iháng Đ â v lì) liư ò n g hợp ngoại lệ bới vì những người T ru n g Q uốc hị nạn bão đến V iệ t Nam khá nhiều, nhưng llie o lệnh I lie II Nguyền người
T ru n g Q uốc có học thức phái vồ nước hằng đườiiu biến, chứ không dược đi bàng đường hộ
1.2 D ạ n g thứ hai: Các óc phẩm biên soạn bàng tiếng N g a
T m iiịí giai đoạn đau có hai loại ân phàm của lác ni á Nga viôl ve ViỌl
N a m là nhũng cõng Irình nghiên cưu (chủ yen vé dịa lý) long kêl những
công trình cúa người Nịía Irực liô p đòn V iộ l Nam ( lừ nam 1X63 (Jen nam 1912)
1 ^ K \ M ’ ( H í / / Ỉ Í Ỉ H I Ỉ Ỉ I m u i ; I / I i r ’1 \ i ' \ n X i i i n lu sĩ I v h m ip i I ( l u l l lit I lO iiji I 1 1111 «J U im o / / I ;ip k \ I ’lm cn ij; tlÓ M Ịỉ I H77 I ;ì|' I
Trang 40a Công Irình nghiên ( Ún long kết
N á m 1X46 h a i l á c g i á M a l x c ơ v a l à A S e m e n v à A S l o y k o v i l c h â n
hành m ột cun'll sách râì cơ hán vổ m ặl địa lv học và dân lộc h ọ c -"/ ộp (Ịtiáiỉ
t r o n g x u ấ l h á n p l i í í m h í i n g l i ê n g N g a X I I Í Ì I l i i Ọ n đ ị a d a n h h i í n đ á o Đ ô n g D ư ( í n g
d u ứ i l ê n l à " B á n đ á o Z a g a n g s k i j <3n r a n r C K H Ì Í ) " c ó n g h í a l à " B á n đ a o h è n
k i a s ô n g C ỉ a n g ( Â n Đ ò ) " "137 n h i ê n , l á c g i f ) p h á i d ư a v à o l ư l i ệ u P h á p n g ữ
nhưng nhiều kh i có ý kiên khác với lác yiá Pháp đương lliờ i V í du về vấn
đổ T o n k in và C o c h in c h iiiíi A S lokovitch vièl: "17 (ó mội sai law (ỉ/ni 1 >Í(ÌI 1
l l i ị l a i d tỉìòi d à n lột An N a m ỉi\>uời 1(1 kììòìiỊị ( III c hi ê n stíniỊ I>iti ( lõi Iihic’ii
yiá ciia hai lie’ll ỉ nân nghitMi cứu về lịch sử V iệ l Nam hoe ớ Nga đề II cho
Icing đ ó I à m ộ i c ò n u Irìn h n u ll ic II cứu đầu liê n cú a lá c u iii nu ười N g ii v iê l VC
V i ệ l N a m
Đ ầ u i h ố k ý X X h a i c ò n ụ ( r ì n h l o n g q u á i VC đ ị a l v V i ệ l N a m n ữ a d ư ợ c
ân hành Đ ó là sách của A I Y a ls im irk iị "Cức dâìì lóc IỚIÌỊ> xiéiiỊ> rc' phiu
Nưm I n m x Quốc Pháp ớ Tonkin và ( '<>< h iììc liiìia An N am Xiêm La và
M i ế n Đ i ệ n " in năm 1901 và sách cúa V Y a K o lo k o lm k o v a "ỉh>HỊ> D u o i i i >
K h á o lược IV M i ế ì ì i ) ị ị ’iì Xicni 1.(1 Aìì N u m c ttnihoiliỊC và hớn d á o
Malcikka" in năm IW 2 T m im hai clitroìm Yicl VC V iõ l Nam (C lurơ im II
" A n N a m vủ Ctíe í lõi i I(’< <11 1111 ° yiíciiỊi (/HOC A l l N ơ m (■<)" và Chưưnu III
" i h n õ c i l i a F i l l i p ớ t h m x P i í o n ^ Al l N u m I o n k i i i \ ủ c<)( l i i i i c l i i i h í A l.
,í> T<) S l o v k n v i k l l \ V \ n i t Ì Ị i 1 / i u i n I ’l i i ’Hf ! t i l l i l l i l l I I I h l l l i n r l i i r • / , t r i U t v \ l 11 I I 1 1//1 t ị i i u i i / ' l i m i Ị !
I l l , \ f / i l i l i r l , < U , I > <11 i l t i n I ' " n r , I 1 1 1 1 <1 , 11 I X4f.