1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất trên lãnh thổ việt nam và các giải pháp phòng tránh giai đoạn ii

359 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 359
Dung lượng 15,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hẹ tầng M ìa Lé D, ml nằm chinh hợp trên hệ tầng Bắc Bun và phân bỗ ừ vùng phía đông; eổm chù yếu đá phiến sét với các lớp xen cát kết.. Hệ tầng gồm chủ yếu đá phiến sét màu đen với các

Trang 1

V I Ệ N K H O A H O C V À C Ồ N G N G H Ẻ V IỆ T N A M

VIỆN ĐỊA CHẤT

ĐỂ TÀI ĐỘC LÂP CẤP NHÀ NƯỚC

NGHIÊN C ú t ĐÁNH GIÁ T ổ N G HỢP CÁC LOẠI HÌNH TAI BIẾN ĐỊA CHẤT TRÊN LÃNH THỔ VIỆT NAM

VÀ CẤC GIẢI PHÁP PHÒNG TRÁNH

(Giai đoạn II: Các tinh Miên núi phía Bắc)

Cơ quan thực hiện đề tài

Trang 2

(Giai đoạn II: Các tỉnh M iền núi phía Bắc )

Những người tham gia chính:

TS Trần Vãn Dương (Thư kỷ đề tài)

TS Đinh Văn Toàn

TS Lê Thị Nghinh TSKH Vũ Cao Minh PGS-TS Nguyễn Ván P h ổ

TS Phạm Tích Xuân ThS Lãm Thuý Hoàn TS: Nguyễn Xuân Huyên ThS Phan Đông Pha

TS Vũ Vãn Chinh

TS Bùi Vãn Thơm

H à Nội- 2 0 0 4

Trang 3

CÁC C HỮ VIẾT TẮT ĐƯỢC s ử DỰNG TRONG BÁO CẢO

Trang 4

và các giải pháp phòng tránh

/ / - Phương pháp và nguyên tắc đánh giá ỉ ong hợp hiện trạtì ÍỊ 175

II- Nquyên nhân và cơ ch ế hình thành tai biến địa chất khu vực các tính MNPB 190

III 1- Xây dựng nguyên tắc phân vùng dự báo tổng h ọp 209

Chương V- Xây dictĩg cơ sở dừ liệu các loại hình tai hiến dịa chất cáctỉnh MNPB 243

I- Khái niệm chung về cơ sờ dữ liệu và cơ sở dữ liệu địa lý 243

Tài liệu tham khảo.

Trang 5

Để tài độc lập cấp Nhà nước: "N g h iên cứu đ á n h giá tò n g hợp các loại h ìn h tai biến dici ch ấ t trên la n h thò Việt N a m và các g iả i ph á p p h ò n g tr á n h " (G ia i đoạn 2- các tỉn h m iên n ú i p h ía Bắc).

MỞ ĐẨU

Miền núi phía Bác (MNPB) bao gồm 14 tỉnh, là địa bàn phát triển KT-

XH quan trọng của cả nước, đặc biệt là kinh tế cửa khẩu Trong xu hướng phát triển kinh tế vùng, trên địa bàn các tỉnh MNPB hội tụ nhiều tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, đất đai, rừng, đặc biệt là hệ thống sông suối rất thuận lợi cho phát triển ngành năng lượng thuỷ điện Tiếp sau nhà máy thủy điện Hoà Bình sẽ là các nhà máy thủy điên Sơn La và Lai Châu Các tinh MNPB còn là địa đầu của Tổ quốc với đường biên giới trải dài hàng trăm kilômet, có một vị trí chiến lược đặc biệt quan trọng Đáy là nơi có nhiều đổ ns bào dân tộc thiểu số sinh sống, đời sống còn nhiều khó khăn và hiện đans là vùng trọng điểm xóa đói giảm nghèo của Đảng và Nhà nước

Các tỉnh MNPB Việt N am là nơi có cấu trúc địa chất- kiến tạo phức tạp, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, do vậy đây cũng là nơi tai biến địa chất (TBĐC) thườns xuyên xảy ra ở mức độ nơhiêm trọng Những TBĐC có tính chất nguy hiểm và phổ biến cả theo không gian cũng như theo thời gian là 6 dạng: Nút sụt đất, trượt lở đất lũ quét- lũ bùn đá, xói mòn đất, sạt lở bờ sông, ô nhiễm xạ Sáu dạng TBĐC nguy hiểm này có quá trình hình thành và biểu hiện theo nhiều hình thức khác nhau với hậu quả thiệt hại to lớn đối với phát triển KT- XH Nút sụt đất, trượt lở đất, lũ quét- lũ bùn đá, sạt lở bờ sông là những dạng tai biến xảy ra bất ngờ, khó dự báo nên thiệt hại do chúng gây ra thường rất nghiêm trọng Tai biến xói mòn đất có quá trình phát triển từ từ nhưng tác hại huỷ hoại đất đai rất lớn và đổng thời cũng có mối quan hệ thúc đẩy một số TBĐC nêu trên 0 nhiễm

xạ là dạng TBĐC khôníĩ thể cảm nhận được bằne mắt thường, muốn phát hiện

nó phải nghiên cứu bằng các thiết bị đo đạc chính xác 0 nhiễm xạ gây nên những bệnh hiểm nghèo đối với con người

Nhằm góp phần giải quyết các vấn đề bức thiết nêu trên, Viện Địa chất- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam được ơiao thực hiện đề tài độc lập cấp

nhà nước “Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến địa chất lãnh

th ổ Việt N a m và các giải p h á p phò n g tr á n h ” Đề tài thực hiện giai đoạn (2001-

2003) trên phạm vi các tỉnh MN PB với các mục tiêu và nội dung chính sau:

Mục tiêu của đề tài:

- Trên cơ sở nghiên cứu đánh giá từng loại TBĐC quan trọng, tiến hành nghiên cứu đánh giá tổng hợp hiện trạng, nguyên nhân và cơ chế hình thành, dự báo sự phát triển và kiến nghị những giải pháp phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại

- Xây dựng cơ sở dữ liệu số về TBĐC làm cơ sở khoa học phục vụ cho công tác định hướng quy hoạch và phát triển bền vững tổng thể lãnh thổ Tây Bắc và Đông Bắc

- Tiếp tục hoàn thiện và phát triển công nghệ nơhiên cứu tổng hợp các loại hình TBĐC nhằm áp dụng và triển khai cho các vùng lãnh thổ khác

Nội dung nghiên cứu:

l.Tập trung nghiên cứu chủ yếu vào 6 loại hình tai biến điạ chất quan trọng sau:

- Nghiên cứu tai biến nứt- sụt đất;

- Nghiên cứu tai biến trượt lở;

Trang 6

Đế tai đỏc láp cấp Nha nước; "iXựhièn cứu dủnh ựiả tong hop các loai hình tai hiên (Ha chất trẽn lành thò

Vìẽí i\a iỉi va các giãi p h á p pỉiòntỊ tránh " (G iai (loan 2- các tin h m iê n n ú i p h ía Bác).

- N g h i ê n c ứ u tai h i ê n sạt lở b ờ s ô n s , hổ;

- No hiên cứu tai biến xói mòn;

- Nạhiên cứu 10 quét, lũ bùn đá;

- N g h i ê n c ứ u m ỏ i t r ư ờ n ? đ ị a h o á ả n h hu'o'im đ ế n s ứ c k h o e CỘI12 đ ổ n g ( t ậ p t r u n g c h ủ v ế u m ô i t r ư ờ n g x ạ ) ;

Mỏi loai TBĐC kể trên đều dược tiên hành n°hiên cứu theo các nội dung chính sau:

- Điều tra đánh giá hiện trạnc, quy mô phát triển và những thiệt hại do tai biến gây ra:

- Nghiên cứu, phân tích nguyên nhân và cơ chế hình thành;

- Dự báo sư phát triển của tai biến;

- Kiến n°hị c á c s i ả i pháp phòng tránh giám n h ẹ thiệt hại

Các nội d u n s trên được tiến hành nshiên cứu chi tiết trcn các điểm đã và

đa ns xáy ra tai biến, trẽn cơ sớ đó đánh giá các yếu tố nguyên nhân để từ đổ vận đụn« kỹ thuật GIS tích hợp các lớp thông tin ban đồ thành phán, xây dựng

mò hình đánh siá các loại hình tai biến địa chất cho toàn khu vực các tinh MNPB Các điểm lựa chọn nghiên cứu chi tiết là một số khu vực kinh tế- xã hội trọng điểm

+ Khu vực các nhà máy thủy điện như thúy điện Hoà Bình, Thác Bà Sơn

L a và h ổ c h ứ a

+ Các sons’ chính ơ khu vực các tính MNPB (Sông Đà Sông Hồng, Sông Chảy, Sông Lô, hệ thống sông Cầu)

+ Các tuyến đường giao thông huyết mạch

+ Các trung tâm tinh, huyện và các khu công nghiệp

2 Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình TBĐC trên cơ sở xử d ụns công nghệ viễn thám và GIS tích hợp các lớp thông tin bản đồ thành phần đánh giá nguyên nhân, xây dựng mô hình và phàn vùng dự báo theo những nội dung chú yêu như đã nêu ở trên là:

- Đánh giá tổng hợp hiện trạng các TBĐC và ảnh hưởng của chúng đến mồi trườno và sự phát triển bền vững lãnh thổ;

- Phân tích, đánh giá nguyên nhân và cơ ch ế tống hợp gây ra TBĐC trong khu vực;

- Phân vùng, dự báo tổng hợp các TBĐC;

- Kiến nghị các giải pháp phòng tránh giảm nhẹ thiên hại

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu số về các TBĐC

4 Giái quyết một số nhiệm vụ đột xuất có liên quan

Tổ chức thực hiện đề tài

Đề tài do Viên Địa chất thực hiện với sự tham gia đông đảo các cán bộ nghiên cứu của các đơn vị trực thuộc Viện: Phòng Địa vật lý, Phòng Kiến tạo, Phòng Trám tích, Phòng Địa kỹ thuật, Phòng Địa hoá Phòng Địa niên đại, Phòng Khoáng sản, Phòng Địa động lực, Trung tâm Viễn thám v.v

Đề tài được phân ra 6 đề tài nhánh theo 6 nội d u n s tai biến

- "Đánh [>iá nguyên nhân, dự báo phân vùng và đè xuất một sô'giai pháp

1>iứrn nhẹ thiệt hại do nứt- sụt đất khu vực cúc tinh M N P B " do TS Đinh Văn

Toàn chủ trì

\ lèn Đia chái - Viên Khoa hoc và Cong nghe Việt nam

Trang 7

Đe tai độc làp cáp Nhà nước: " S g h ie n cún (lảnh giá tòng hop các loai h ìn h tai biến địa chất trẽn lãnh thô

\ ìel Xam va rái' ỊỊÌài p h á p p h ò n g tr á n h ” ( d ia i doan 2- các tình m iên n ú i p h iu Bác).

- "Nghiên cứu chính íỊÌti tai biến ĩricợt lò’ khu vực các linh M N P B " do TS

tích và xây dựng báo cáo tổng kết có TS Nguyễn Xuân Huyên TS Trần Vãn Dương, TS Vũ Van Chinh TS Bùi Vãn Thoìn, ThS Phan Đô na Pha

Mỏi tai biến được tiên hành nghiên cứu độc lập trên toàn khu vực các tinh MNPB theo 4 nhiệm vụ như đã nêu và được thế hiện dưới dạng từng báo cáo riêng Ngoài việc đé cập đến kết quả thực hiện của 4 nội đ u n ” nhiệm vụ như đã đặt ra, để tài còn xây dựng cơ sở dữ liệu số về 6 loại tai biến để phục vụ việc sử dụng cho các mục đích khác nhau

Bên cạnh các cán bộ tham gia chính của Viện Địa chất còn có sự đóng cóp cuá một số cán bộ thuộc các cơ quan bên ngoài theo tìrns nội duns tai biến: Viện ĐT QH Rừng- Bộ NN & PTNT; Cục Đườna bộ- Bộ Giao thông Vận tái; Ban Chí đạo PCLB TYV; các Sở Thuý lợi Sở Giao thôno Vận tái Sứ KII&CN - Sở TN& MT; Sớ NN & PTNT thuộc các tính MNPB "

Các phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu về TBĐC ỡ Việt Nam hiện còn là vấn đề khá mới mẻ Vì vậy, vấn đề là làm sao và bằng cách nào đế các nội dung nghiên cứu tai biến mang lại hiệu quả thiết thực cho phòng tránh tai biến vẫn còn phải bàn luận tiếp tục Trong bối cảnh đó, bằng nhữnơ kinh nghiệm nghiên cứu thực tế trong một số năm ớ một số khu vực ở Việt Nam và tham kháo những phương pháp nghiên cứu TBĐC trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á, đề tài đã lựa chọn một số phương pháp chính dưới đây áp dụng để giải quyết nhiệm vụ

P h ư ơ n g p h á p p h á n tích đ á n h giá tổng h ọ p các s ố liệu và th ô n g tin thư thập.

Vấn đổ thu thập lài liệu liên quan đèn tai biến là vấn đe quan trọng dã được đật ra Ở mỗi đề tài nhánh, đây là bước đầu tiên được xem xét trước khi triển khai c ô n s tác nghiên cứu điều tra thực địa Các số liệu này giúp nơười thực hiện nhiệm vụ có những nét khái quát mang tính tổng quan về thực trạng

và diễn biến của tai biến, những hậu quá thiệt hại và tình hình khắc phục Đó là những cơ sở để định hướng nội dung về các bước tiến hành niĩhièn cứu Các tài liệu được thu thập từ các Sở ban, ngành ớ địa phương, các tài liệu được lưu trữ

ở các bộ nsành quản lý Trims ương

Trang 8

Đề tai đỏc lảp cấp Nha nước: ",'Víịhièn cứu d a n h giá tóntỊ hơp các loai ỉn n h tai hiến diu chát trẽn lã n h thò Viẽí iXatn va các giai p h á p p h ò n g tr á n h " {(ìicii (loan 2- các tin h m iên núi phía ỉỉác).

P h ư ơ n g p h á p điều tra n g h iên cứu thu thập tài liệu.

- Đánh giá hiện trạng xảy ra và diễn biến các loại tai biến, những thiệt hại mọi mặt, vấn đề khác phục

- Nghiên cứu các mối quan hệ của điều kiện tự nhiên và hoạt động dán sinh với tai biến Làm sán SI to các nguyên nhân dẫn đến tai biến

- Đánh giá các giai pháp phone tránh tai biến đã được áp tiụns mức độ

và h i ệ u q u á c ú a c h ú n g

Ngoài ra trong nghiên cứu điều tra thực địa vấn đề thu thập thông tin trong dàn về TBĐC cũng rất được coi trọng Đây là những tư liệu quý, đặc biệt

là về hiện trạns các loại tai biến và thiệt hai về vật chất và con no ười trong

nhiều nãm ớ khu vực các tinh MNPB.

Các p h ư ơ n g p h á p do dạc trắc nghiệm

Các phươns pháp đo đạc trắc nshiệm được sử d u n s cho đề tài bao gồm:

- Phươns pháp nghiên cứu địa chất- địa hình- địa mạo

- Phương pháp nghiên cứu địa động lực hiện đại và đứt gãy chuyển động

h i ệ n đai

- Phương pháp nshiên cứu địa nhiệt

- Ph ươnsi pháp nghiên cứu địa hoá Rn, Hg, CO: , CM.,

- Phươns pháp nghiên cứu vậi lý kiến tạo các đút gãy

- Phương pháp đo đạc thực nghiệm tính tốc độ xói mòn

- Phương pháp modun dòng chảy rắn

- Phương pháp tính toán hệ số uốn khúc sông

- Phương pháp xác định thời gian đạt đính lũ và lưu lượng nước đính lũ

- Phương pháp phân tích ô nhiễm phone xạ

Các phương pháp nghiên cứu nêu trên hỗ trự làm sáng tỏ từng phần trong các nội dung đánh giá hiện trạng và mối quan hệ của các điều kiện tự nhiên với

TBĐC Phần lớn các phương pháp này được thực hiện ờ Viện Địa chất- Viện

Khoa học và Công nghệ Việt Nam và đã được kiểm nghiệm qua thực tế bảo đám độ chính xác tronsỉ giới hạn cho phép

- Đánh giá những biến đ o n ” sử dụng đất qua một số nărn

Trang 9

Đổ tai độc lâp cấp Nhà nước: "N g h iên cữu đ á n h giá tong ỉiơp các loai h ìn h tai biến dịa chat trẽn là n h tho Việt N a m và các giải p h á p p h ò n g tránh " (G iai (loan 2- các tinh m iên n ú i p h ía Bấc).

PhươMỊ p h á p p h á n tích mẩu.

Nhằm giái quyết một số nội dune cụ thể tro nu các dé tài nhánh: tai biênXÓI m ò n ; sạt lớ b ờ s òim: ô n h i ễ m p h ó n g xạ; trượt lớ, m ộ t s ố d ạ n ẹ p hâ n tích đãđược sử dụng:

- Phân tích hoá toàn phần

- Phân tích tính chất cơ lý của đất

- Phân tích các chì tiêu địa hoá môi trường

- Phân tích nguyên tố vi lượng của đất

- Phân tích thành phần khoáng vặt chất lơ lứns

Riêng đối với báo cáo tổng hợp, các sơ dồ dự báo nguy cơ tai biến tổng hợp 4 thành phần, 6 thành phần có ý nghĩa quan trọng được xây dựng trên cơ

sở sử dụng các phần mềm Mapinfo, Arcinfo- Mapinfo và Ilwis Có thể nói hệ thông tin địa lý đã được khai thác sử dụng một cách triệt đê trong mọi nội dung nghiên cứu của đề tài từ nghiên cứu hiện trạng, đánh giá xác định nguyên nhân

và phán vùng dự báo tai hiến

Cơ sở tài liệu xây dựng báo cáo

Các tài liệu cơ sở để xây dưnsi bao gồm: Các tài liệu do đề tài thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và các tài liệu do chính những cán bộ tham gia thực hiện đề tài xây đựng nên

I- Các tài liệu thu thập từ các n g u ồ n kh á c n h a u :

- Bản đồ Kiến tạo Việt Nam tý lệ 1: 500.000

- Bán đồ Phân vùng dự báo Động đất Việt Nam tỷ lệ 1: 1.000.000

Yien Did chill - Viện Khoa hoc và Cóng nghé Việt nam

5

Trang 10

Đề tai đòc láp cấp Nhà nước; "N g h iên cứu đ ả n h giá tông h o p các loai h ìn h tai biến dịa chất trên lá n h tho

Y ièt S a m và các giãi pháp p h ồ n g tr á n h " (G iai (loan 2- các tin h m iên n á i phía Bấc).

- Ban đổ Mạng lưới sôrm suôi (lưu vưc cấp I cấp I I ).

- Bán dồ Phônơ bức xạ ga mma tự nhiên Việt Nam ty lệ 1: 500.000

- Đo Ga mma mặt đát tv lệ 1: 500.000

- Các báo cáo tìm kiếm thăm dò kho áns sán xa hiếm tý lệ khác nhau

- Anh máy bay ớ các tỷ lệ khác nhau chụp trong các năm 1952 1974,

1982 1989

- Ánh vệ tinh Sport chụp năm 1996

- Các tài liệu về hiện trạng sử duns đất đai ỏ' khu vực các tính MNPB

- Các tài liệu về hiện trạng TBĐC và thiệt hại đo các Sở và các cấp chính quy én địa phươne cung cấp

- Các tài liệu về hiện trạng cạc loại hình tai biến thu thập từ các bộ ngành trung ươn2 quán lý: Ban Chỉ đạo PCLB Trung ươns; Cục Quản lý Đê điều, Cục Định canh Định cư- Bộ NN & PTNT, Cục Đường bộ- Bộ GTVT.’Vien KT- TV Trung tâm DBQG KT- TV Ưỷ ban DTMN Bô Thuý sản v.v

2- Các tài liệu do đ ể tài x a y dự n g nén.

- Các tài liệu kháo sát mô tá hiện trạng cuả 6 loại hình tai biến trong 3

năm 2001- 2003 ’

- Các tài liệu khảo sát về địa chất, địa mạo, kiến tạo khu vực các tinh MNPB

- Các số liệu phân tích mẫu các loại

- Các tài liệu phân tích ảnh máy bay, ánh viễn thám

- Các tài liệu điều tra bổ xung hiện trạng sử dụng đất đai khu vực các

t i n h M N P B

- Các sơ đồ hiện trạng 6 loại tai biến khu vực các tinh MNPB

- Các sơ đồ phân vùng dự báo neuy cơ 6 loại tai biến khu vực các tinh

2/ Báo cáo tổng kết đề tài: "Nghiên cứu đánh giá tổng hợp các loại hình tai biến dịa clưít trêtrlãnh th ổ Việt N am vù các giải pháp phỏng tránh" (Giai líotin II- Khư vực các tinh M NPB).

3/ Cơ sớ dữ liệu số về TBĐC khu vực các tỉnh MNPB được lưu giữ trên đĩaCD

Trang 11

Đẽ tai đỏc lâp cấp Nhà nước: "N g h iê n cửu d a n h giá tõní* hop các loại h ìn h tai biến (lia chát trên lánh thỏ Vièt Xam vù các ỊỊỈUỈ p h á p p h ò n g tr a n h " (G iai (loan 2- các tìn h m iên n ú i pỉìia Bác).

4/ Các bán đổ, SO' đồ biêu bán” , hình vẽ mat cat số liệu điều tra khao sát kết quá đo đạc, phàn lích thí nghiệm v.v liên quan đến các nội dunu của đẽ lài

Các sán phẩm và kết quả của đề tài bảo đám tính khoa học và thực tiễn cao thể hiện đúng các mục tiêu và nội dung mà đề tài dã đề ra

Trons quá trình thực hiện các nội dung nhiệm vụ đật ra, đề tài luôn nhận được sự chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi của các đổng chí lãnh đạo Bộ KI I&CN,

Bò TN&MT, Viện Khoa hoc và Công nghệ Việt Nam đặc biệt sư quan tâm siúp dữ thường xuyên kịp thời cua GS- v s Niuivẻn Trọnc Yêm- Viện Địa chất

và các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Vu Quán lý KI ỉ, Bộ KII&CN, Bộ TN&MT Đồng thời, để hoàn thành đề tài còn sử dụng nhiều tư liệu của một sô

để tài, các cơ quan bộ ngành từ Trung ươn2 đến địa phương Nhân dịp này đề tài xin bày tỏ lòng cảm ơn chùn thành đến các tập thể và cá nhân về sự giúp đỡ quý báu

Trang 12

Đẽ tai đòc lâp cấp Nha nước; " X g h ie n cưu (lánh ựia tong hop các loai lĩinh tai biến (lia chất trẽn lảnh tho Viet N a m va các giai p h á p p h ỏ n g tranh ” (G iai doan 2- các tìn h m iên n ú i phía B ác).

Khu vực nghiên cứu có toạ độ địa lý:

20° 18’ - 23°24' vĩ độ Bác 102°06' - 108°02' kinh độ Đông

Dái núi lớn nhất tron 11 vùng là dãy Hoàng Liên Sơn nằm ở phía Đông Bấc có hướng kéo dài TB- ĐN với đinh cao nhất Việt Nam là Fan si pan 3142m

và cỏ bề rộng đến 30km Dãy Hoàng Liên Sơn có câu trúc không đối xứng, sườn phía Tây Nam thường đối xứng với vách núi cao đến hàrm rtỉĩàn mét sườn Đông Bác phân bậc thấp dần chuyển sang địa hình thung lũng sông Hồng

Phía Tây giáp biên giới Việt- Lào là vùng núi sông Mã với hai dãy núi chạy dọc theo sông tạo nên hai đường phân thuý cùa hệ thống sông này Các đinh núi cao nhất là Pusamcap: 2540m, Puhuôilanơ; 2 l 7 8 m Tại rìa Tây Bắc, một dải núi tách biệt có các đình Pulasin (2348m), Puđendinh (1886m) Pusiluns (3076m) Vùng Tày Bắc không có các vùng đổi thấp, trung du rõ nét như vùng Đông Bắc, tuy nhiên ở đây cũng có nhiều cánh đổng là các trũng giữa núi như: Than Uyên, Nghĩa Lộ, Qua ng Huỹ và lớn nhất là Điện Biên dài gần 20km, chỗ rộng nhất tới 5- 6km

Vùng Đô ng Bắc: Phía Tây miền núi vùng Đông Bắc bao gồm các dãy núi lớn: Con Voi, khối núi thượng nguồn sông Chảy và các cao nguyên rộng lớn nằm giáp biên giới Việt- Trung với độ cao trung bình từ 1000 đến 1200m Phía Đònơ vùng là một loạt các dãv núi hình cánh cunti: Lô Gâm Ngân Sơn, Bác Sơn, Yên Lạc và Đông Triều quay lưng lồi ra biến Đỏng ôm lấy khối núi sôníỉ Cháy Sự phân bố cùa các dãy núi này trẽn bình đồ thế hiện dưới dạng nan quạt chụm lại ớ khu vực Tam Đảo và xoè ra theo các hướng Bắc và Đông Bắc Vùng núi Đông Bắc có những đinh núi cao như Tây Côn Lĩnh ( 2 4 3 lm), Kiêu

Trang 14

Đé tai đỏc lâp cấp Nha nước: "ỉ\i>hien cưu (lanh giá tống hop các loại h ìn h tai biến dia chất trẽn lãnh tho Yiữí S a m va các giâì ph á p p h ò n g tr á n h " ((iia ỉ (loan 2- các tinh m iên n ú i phía Hác).

Địa hình vùng núi Đông Bắc phán ảnh một xu thế thấp dần từ Tây sang Đònc và thoải dán xuố ns phía Đông Nam tạo nén vùna trung du thuộc các tinh Tuvên Quaníỉ, Phú Thọ Thái Nguyên, Bắc Giang

Nhìn chung, đặc điểm địa hình vùng núi phía Bắc có sự phân dị theo hai

\LiUiJ lớn n ê u t rên C h í n h y ê u tỏ đ ó g ó p p h á n t ạ o nô n s ự k h á c hi ệt k h í h ậ u ouì a

hai vùng

1.3 H ệ th ố n g th u ỷ vãn:

Vùng núi phía Bắc là nơi tập trung nhiều con sông lớn hoặc là nơi bãt nguồn hoặc cháy qua Từ Tây sanơ Đông bao gồm các hệ thống sông chính sau: sông Mã, sông Đà, sông Hổng, sông Chảy, sông Lô, sông Cầu sông Gảm, sông Thương, sông Bãn« Giang, sông Kỳ Cùng

Các sông lớn ở Tây Bắc đều cháy theo hướng chính TB- ĐN lắm thác ghềnh Mật độ sông suối phổ biến 1- l,5km/k m2 Một sô nơi đạt tới 2km/krrr Đây là vùng có mạng lưới thuỷ văn dày đặc Do địa hình núi cao lại bị phàn cắt mạnh nên bề mặt đáy của các dòng sông thường có độ dốc lớn, thậm chí nhiều nơi phân bậc hoặc gấp khúc lòng dẫn Đặc điếm như vậy tạo cho dòng chảy xiết với động nãng lớn, đặc biệt trong mùa mưa

Hệ thống sông ở Đông Bắc thường ngắn hơn so với Tày Bắc và phát triển

ôm lấy các dãy núi hình cánh cung: Cánh cung sông Gâm, cánh cung Ngân Sơn- Sông Cầu cánh cung Bác Sơn- Sông Thưưnạ Đặc hiệt ớ vùng Đông Bắc gần sát biên giới Việt- Trung, các con sông: Bằng Giang, sông Hiến, sông Kỳ Cùng bắt nguồn ớ Việt Nam nhưng lại chảy lên phía Bắc và đổ vào các con sons chính của Trung Quốc Nsoài những con sòng chính nêu trên, ở Đông Bắc Việt Nam còn một loạt các sông khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng góp phần quan trọng tron° phát triển khu vực đó là các sông: Phó Đáy, Năng, Trà Lĩnh, Quy Thuận, Ba Vòng, Lục Yên, Ca Long, Tiên Yên, Ba Chẽ v.v

1.4 Đặc điếm k h í hậu:

Vùng núi phía Bắc Việt Nam nằm trong phạm vi đới khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên, giữa hai vùng núi Tây Bắc và Đông Bắc cũng biếu hiện nhữns nét đặc trưng khí hậu riêng của từng vùng

Vùng núi Tây Bắc mang sắc thái khí hâu lục địa Mùa Đông lanh khô hanh, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều Nếu đem so sánh các khu vực giữa hai vìins ở cùng độ cao và vĩ độ thì nhiệt độ trung bình trong năm ớ Tày Bắc ill ườn SI cao hơn Đông Bắc từ I đến 3° Vùng núi Đông Bác, hàng năm thường xuyèn bị anh hưởng trực tiếp mạnh mẽ nhất của các đợt gió mùa Đông Bắc vào

Trang 15

Để tai đôc lâp cấp Nhá nước: "iXiỊhỉẻn cứ u (tánh giá tong hop các loại iu n h tai biến dill chát trên lãnh thỏ

Y iẽí N um va các ỉỊÌài p h á p p h ò n g tránh " (G iai (loan 2- các tinh m iên n ú i p h ía Bấc).

mùa Đônu Các vùnti núi Tây Bác hàn« năm vào mùa hạ lại chịu ảnh hưởns của các dọl uió Lào khô nóng

Vùng núi Đôn Si Bắc khí hậu mang những dấu hiệu đặc trưng cua nhiệt đới với sự biến động khá manh theo các địa phươns và các độ cao địa hình Nhiệt độ truniỊ bình năm từ 20- 30°C: mùa Đông, nhiệt độ thường dưới 10°C; mùa hè nhiệt độ trung bình từ 28- 30°c Trên các khu vực giáp biên giói Việt Trung ớ các cao n” 11 yen núi thấp khí hậu đặc trims của nhiệt đới, còn ở các vùng núi cao khí hậu mang sắc thái ôn đới với mùa đông rét đậm, rét hại sương muối đôi khi xuất hiện băng giá và tuyết rơi

Nhìn chung khí hậu lãnh thổ nghiên cứu có hai mùa rõ rệt

Mùa đõ no lạnh thực sự kéo dài 4- 5 tháng từ tháng XI đến tháng III năm sau Nhiét đô mùa đông thườns dưới 15°c, ở vùng núi cao nhiêt đô xuống tới 0°c Nhiều nơi khí hậu mùa đông rất khắc nghiệt Gió lạnh khô hanh liên tục,

có tuyết rơi, băng giá và sương mù trên các vùng núi cao (như Sa Pa và trên những đinh núi cao) Nơi những dãy núi hình vòníì cưng khí hậu ấm áp hơn Các đựt gió mùa đóng bắc kéo theo mưa phùn hoành hành trên lãnh thổ phía Đôn°, yếu dẩn đi khi sang lãnh thổ phía Tày nhờ dãy núi cao đồ sộ I [oàng Liên Sơn chạy theo hướng TB- ĐN Mùa hạ kéo dài từ khoáng tháng 4 đến lliáng 10 Nhiệt độ trung bình 20-30()C Ớ những vùna đồi trung du nhiệt độ lên tới 35°c Nếu so sánh cùng vĩ tuyến và cùng độ cao thì trong năm hao giờ nhiệt độ ở Tày

Bác Việt Nam cũng lớn hơn ở Đône, Bắc Việt Nam từ l-3°c Đặc biệt ờ Tày

Bác vào mùa hạ còn bị ảnh hướng của SI ó Lào nên có ngày nhiệt độ ban ngày lẽn tới 40-44oC, nhưng đêm đến lại khá lạnh, nhiệt độ tụt hán xuống khoảng 15-20"c Kiêu thời tiết cực đoan này chỉ xảy ra ở khoảng thời gian ngắn trong năm

Lượng mưa

Vùníí Tây Bắc, mùa mưa bắt đầu từ tháng IV hàng năm và kéo dài đến tháng XI Tây Bấc có một số trung tâm mưa lớn vào loại nhất so với cả nước;

lượnV mưa trung bình hàng năm thường trên 2400mm, có năm thậm chí đạt tới

3000mm, độ ẩm không khí thay đổi trong phạm vi lớn từ 40 đến 80% Tây Bắc cũn" có một số trung tâm mưa lớn như Lai Châu, Điện biên có những năm lượng mưa lên tới 4.692mm Sa Pa quanh năm mát, thực tế có đến 200 ngày lạnh trona nám và nhiệt độ có khi xuống đến -2°c ơ đây mưa xảy ra nhiểu nhất trong mùa hè ngắn ngủi, nhưng lượng mưa lớn hơn cả đổng bằng Lượng mưa trung bình năm ở Sa Pa là 2.749mm, có năm đột xuất lèn đến 3.496,9mm

Lượng mưa vùng núi Đông Bấc Việt Nam trung bình từ 1200 đến

1800mm Độ ẩm khônơ khí ờ Đông Bắc Việt Nam trung bình 80- 85%.

Vào mùa hè, một số nơi có lượng mưa lớn đến rất lớn ơ Hà Giang, lượng mưa trung bình năm từ 2500m m đến 3200mm Có thể coi Bác Quang (Hà Giang) là trung tàm mưa lớn nhất ở nước ta Tai khu vực Bấc Quang có năm lượng mưa lên tới 6000mm Ở đày số ngày mưa tới 130 ngày/năm Ngay

ca vào mùa Đông, lượng mưa ở nhiều nơi giảm hán nhưng ở trung tâm mưa Bác

Quang vẫn có lượng mưa trung bình đến 716mm trons 5 tháng, trong khi ở Hà

Nội chi có lóOmm Do ảnh hưởng của khí hậu vùne duyên hải, Quảng Ninh

Trang 16

0 é tai ơỏc lâp cấp Nha nước; "iXgỉiién cư u dcính giá to m ' hợp cái' loai h ìn h tai biến (lia chat trẽn lành thỏ Yiét N a m va các giai p h á p p h ò n g tr á n h " (('riai doati 2- các tình m iên n ú i piiia Rác).

ciĩnu la noi có lượng mua khá lớn như: ở vùng Mo nu Cái (2.860mm), Quánụ

I là (3.833mm), Cửa ÔniZ (2.960mm) Bãi Cháv (2.256mm)

Khu vực các tinh MNPB nơi có những trận mưa lớn xối xá vào mùa hè tạo ra nhữns trận lũ lớn đột rmột theo hệ thốrm sông suối đã sãv nên lũ quét, trượt lở lớn lớ đá làm nguy hại nghiêm trọng đến tính mạng và tài sán của CU' dán Vào mùa hạ ớ một so vùns thính thoane xuất hiện mưa đá (Hà Giana,

Ọ u á n s Ninh Yen Bái lloà Bình )

1.5.Tài n g u y ên dát:

Mién núi phía Bác có diện tích đất đai chiếm tới gán 30% diện tích tự nhiên toàn quốc (10.096.400 ha- Niên giám thốn" kè 2002) Phán lớn là diện tích đổi núi cao đặc biệt là ở Tày Bắc chiếm tới 80% Đất đồng bằng là các thung lũng giữa đổi núi hoặc là những cao nguyên đá vôi ơ miền núi Đòng Bắc tuy diện tích đất đai lớn hơn nhưng cũnII là đất đổi núi chiếm chủ yếu do vậy đất bị xói mòn rửa trôi mạnh Đất trống đồi núi trọc, đất bạc màu rán chắc

do kết vón laterit ớ tý lệ cao

Theo niên giám thốniỉ kê nãin 2002, hiện trạng sử dụng tài nmiyên đất

110112 vùng nshiên cứu như sau:

Vùn" núi Tây Bắc: To ne diện tích: 3.563.400 ha

- Đất nông nsihiệp : 409.200 ha

- Đất lâm nghiệp có rừng : 1.109.200 ha

Nhìn chung tài n«uyên đất sử dụng chưa hiệu quà Diện tích đất chưa sử dụng (đất trống đổi núi trọc, đất bạc màu v.v) còn ở tý lệ cao là vân đề đáng phái quan tàm

1.6.T à i n g u y ên nước.

Vùng núi phía Bắc có tiềm năng nước to lớn đặc biệt là nước mặt do có mat nhiều hệ thống sông lớn và hồ đầm phát triến Tuy vậy tiềm năng nước lại phân bổ không đều theo mùa và các khu vực Do điều kiện địa hình và khí hậu theo mùa, nên các sông hổ thường cạn kiệt vào mùa khô và ngược lại quá dư thừa trong mùa nura Chính vì vậy, mùa khô thườn2 xuất hiện han hán thiếu nước, mùa hạ lại úng lụt Các cao nguvên đá vôi là ví dụ điển hình về hiện tượng này Một số đặc trưng cơ bản của dòng cháy cũng được phán ánh trong

bàni> ỉ I :

11

Viện Dia chài - Viện Khoa hoc và Cóng nghè Việt nam

Trang 17

Đế tai đôc làp cấp Nha nước: "N g h iê n cứu d á n lì giá tống hop các loai h ìn h tai biến ciia chất trẽn lá n h tho

\ i('t N um và các ạiiii p h á p p h ò Mi' tr á n h " (G iai doạn 2- các tình m iên n ù i p h u i Bấc).

Bừng / / - Mực nước và lưu lượng một số sô n s chính các tỉnh MNPB

(Niên giám thống kê 2002)

Sòng, tram do

Số

238 432

3194

191 3 702

1592

608

1267 33

1233620

lệ che phủ rừng có nhiều biến động trong nhiều năm gần đây do tệ nạn phá rừng khai thác lâm nghiệp, hoặc đốt rừng khai phá nương rẫy Do có những đầu

tư của nhà nước và các cấp chính quyền, công tác bảo vệ rừng và trồng rừng mới được thúc đáy nên diện tích rừng có tăng lèn Tuy nhiên, tỷ lệ che phu

r ừ n g ớ các địa phương vẫn chưa cao

Đai bộ phận diện tích rừng ở các tinh miền MNPB là rừng nguyên sinh, rừng phòng hộ, rừng tái sinh, rừng trổng mới chú yếu là các loại như: thông, keo lá chàm, bạch đàn rừng nguyên liệu giấy

Tài nguyên rừng các tinh MNPB có ý nghĩa hết sức to lớn cho sản xuất vật liệu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu góp phần quan trọng trong phát triển

Trang 18

Đố tai đỏc lâp cấp Nhà nước: "N ghiên cứu (lánh giá to n g hop các loai h ìn h tai biến (lia chất trẽn lãnh (ho Việt S a m va các ịịidi p h á p p h o n g trá n h " (G iai doan 2- các tinh m iên tiui p h ía Bác).

kinh tế, xã hội các địa phương Níioài ra, tài nnuvẽn rìiĩiíi còn góp phân hạn chế

SƯ hình thành và phát triển các TBĐC ở nhiều khu vực và cho loàn vùng

1.8.Tài n g u y ên kh o á n g sẩn:

Theo các tài liệu đã có cho đến nay, trên phạm vi 14 tính miền núi phía Bác 2hi nhân được nhiều mỏ và điểm quặng, bao gồm 50 loại khoáng sán khác nhau và phân bố kh ô ns đồng đều theo các khu vực Khoáng sán vùng nghiên cứu thuộc ba nhóm chính :

- Nhóm khoáng san nhiên liệu: chu yếu ià than đá, than hùn

- Nhóm khoáng san kim loại bao gồm: sắt thiếc, chì-kẽm antimon vàns nhôm, titan, molipden đổns- niken

- Nhóm k h o á n2 sán không kim loại chia ra các loại :

+ lloá chất và phán bón: apatit, phosphorit, barit, íluorit, pi ri t secepntin.+ Vật liệu xây dựng: đá vôi, sét xi mãng, đá xây dựng, cát cuội sỏi sét

Sắt có quy mô mỏ lớn phân bố tập trung ớ các tinh : Lào Cai, Yên Bái

Hà Giang Các mỏ có quy mô trung bình và nhỏ chủ yếu tập trung ở Thái Nguyên và Cao Bằng

Mangan tập trung ở ba tinh Cao Bằng Tuyên Quang và Lạn ạ Sơn chiếm

tới 92 % tổng tài nguyên mangan của cá nước.

Thiếc chủ yếu tập trung ở ba linh Tuyên Quang, Cao Bằng và Thái Nguyên Thiếc có trữ lượng lớn và hàm lượng giàu đã bị khai thác gán như cạn kiẹt

Các mỏ chì kẽm có giá trị phân bố tập trung ở các tỉnh Bấc Cạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Yên Bái chiếm tới 24% mỏ chì kẽm được đánh giá ớ Việt Nam

Antimon tập trung ờ các tính Quảnẹ-Ninh, Tuyên Quang và Hà Giang Hầu hết các mỏ đã được khai thác

Vàng là khoáng sán phổ biến ở nhiều tình: Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bác Cạn Cao Bàng, Lai Châu , Hà Giang Tuyên Quang , Hoà Bình , Phú Thọ

Khoáng chất công nghiệp đáng kể nhất hiện đang được khai thác đỏ là apatit Cam Đường- Lao Cai; Fotsphorit được đánh giá là khoáng sản có tiềm năn2 lớn ở Tây Bắc

Vật liệu xây dựng bao gồm nhiều chủng loại: đá vôi xây dựng và đá vôi ximãng có mật ớ nhiều tính: Lai Châu, Sơn La Hoà Bình, Tuyên Quang, Hà Giang , Cao Báng , Lạng Sơn , Quáng Ninh .v.v Cát cuội sỏi có tiềm năng lớn gân liền với các thung lũng sông suối Sét gạch ngói , sét ximăng nam rai rác ở tất ca các tính trons Yurm 0 o

Trang 19

Đế tài đỏc láp cấp Nhã nước: "N q h ièn cứu d à n h giá tô n g hop các loai h ìn h tai biến dịa ch ấ t trẽn lành tho Vitỉí Warn và cúc giúi ph á p p h ò n g tr á n h " (G iai (loan 2- các tìn h m ién n ú i p h ía Bác).

Vật liệu gốm sứ có tiềm năng và giá trị là caolin phân bố ớ Yên Bái caolin- felspat Phú Thọ

Nhìn chuns khoúne sán trona vùng nshiên cứu đa dạng trong dó có một

sô loại có tiềm năng lớn và có ỉìiá trị như k ho án s sán kim loại và than đá Tài nuuyẽn khoáng sán dantỉ là nguồn nguyên liệu quan trọng cho nhiều ngành còng nehiệp của các địa phương tỉnh trong vùng

lĩ ĐẶC ĐIỂM KỈNH TẼ XÃ HỘI :

V ù n ” núi phía Bấc Việt Nam có diện tích 10.096.400 ha với dân sô

1 1.487.200 người (Niên giám thống kê 2002)

Tr ên địa bàn 14 tinh mién núi phía Bắc có tới 30 d án lộc t r o n s đó người kinh chiếm số đ ông nhất Cộng đ ồ n ? dân tộc ít người ở các tinh mi ển núi phía Bác bao gồm các dân tộc, Tày, Thái Mường Nùn g, Dao H m ôn g Ca o Lan Sán dìu Giãy

Khơ nni, Hà Nhì Lào La Chí Xingmun, La IIÚ, Phù Lá, Khans, Lô, Lư .v.v ó Tày Bấc là khu vực sinh sống chú vếu của người Thái Mường, í 1.mông, Tày, Nùng

ớ Đ ỏ ng Bác là địa bàn cư trú chu yếu của người Tày Nù ng 11.mỏng, Dao T h eo sô

liệu thống kè của Tons cục Thống kê năm 2002 phần lớn dân sỏ YÙim nghiên cứu

sổng ù các vùng nông thôn (chiếm tới 82 %) hoạt dộng trong lĩnh vực nông nghiệp, còn lại 12 % sốrm ớ các khu vực thành thị hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và

dịch vụ khác Đ á y vẫn là vùng có thu n hậ p binh quàn đầu người theo n ă m thuộc loại

thấp nhất cả nước

ơ Tây Băc thuộc nhóm thu nhập thấp, bình quàn đầu người năm đạt

75,0 USD ; ở Đông Bắc : 97,6 USD

Bình quàn đầu người/năm thuộc nhóm thu nhập cao ở Tày Bấc 447USD, ỏ' Đông Bắc 586 USD So sánh mức thu nhập giữa hai nhóm nêu trên trong nội vùng có sự chênh lệch tương đương 6 lần

Nhìn chung, vùng núi phía Bắc Việt Nam là một vùng kinh tế nghèo, dân trí chưa cao so với các địa phương khác trong cả nước

/ / / Giao th ô n g :

Giao thông đường bộ là mạng lưới giao thông chính của các tinh miền núi phía Bắc bao gồm các đường QL các tuyến giao thông liên tính và nội tính, các tuyên giao thông liên huyện và liên xã

Các luyến QL quan Irọng QL1, QL2, QL3, QL18 v.v là các tuyến huyết mạch nối liền Hà Nội và các tuyến nôi các tính trong vùng Tuyến đã rải nhựa và hiện đang được nâng cấp ở nhiều đoạn Một số tuyến quan trọng nối với cứa khẩu lớn như Tây Trang , Lào Cai , Đổng Đăng , Móng Cái .v.v

Các tuyến giao thôns cấp tinh , cấp huyện và cấp xã phần lớn là các

li ườn a cấp phối hoặc đường đất Tuyến rải nhựa đá là các đường nối từ tỉnh lị đến các huyện

Nhìn chung giao thông đường bộ trong nhiều năm gần đây được các cấp chú trọng nâng cấp mờ mang thêm nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế nội vùng và cả nước

Giao thôna đường sắt gồm các tuyến Hà Nội - Lào Cai Hà Nội - Lạng Sơn n ối với hai cửa k h ẩ u Trung Quốc và tuyến nội địa Hà Nội-Thái Nguyên

Trang 20

Đề tài độc làp cấp Nhà nước; ''N g h iên cứu d á n h gia to n g h o p các loai h ìn h tai biến địa ch ấ t trên lã n h thò

V iệt N a m và các g iả i pháp p h ò n g tr á n h ” (G iai doạn 2- các tỉn h m iền n ú i p h ía Bắc).

Giao thông đường thuỷ quan trọng là các sông lớn: sông Hồng, sông Lô, sông Chảy, sông Đà, sông Mã, sông Cầu góp phần tăng cường vận chuyển hàng hoá giữa các vùng đồng ban s Bắc Bộ và miền núi phía Bắc

Đường hàng không trong vùng có hai tuyến : Hà Nội - Nà sản, Hà Nội - Điện Biên với sô chuyến bay còn hạn chế, đối tượng phục vụ chưa nhiều Sân bay hiện đã được nâng cấp mở rộng đặc biệt là sân bay Điện Biên nhân dịp kỷ niệm 50 năm chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

ỈI.2 N ă n g lượng

Miền núi phía Bắc là vùng có tiềm năng lớn về thuỷ điện, ơ Tây Bắc nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đã đi vào hoạt động gần 20 năm Ngoài việc cung cấp một sản lượns điện lớn cho cả nước, nó còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nước phục vụ phát triển kinh tế nông nghiệp Trong tương lai, trên sôns

Đà sẽ còn xây dựng thuỷ điện Sơn La, thuỷ điện Lai Châu, ơ Đô n s Bắc, trên sông Chảy có nhà máy điện Thác Bà Ngoài ra còn có một số nhà máy thuỷ điện nhỏ ở một số địa phương khác như Tà Sa, nhà máy thuỷ điện Na Hang đang được xây dựng Bên cạnh việc phát triển thuỷ điện, trong vùng một số nhà máy nhiệt điện như: Việt Trì, Phả Lại Na Dương, Thái Nguyên, cũng đã được xây dựng eóp phần tăng cường điện năng cho vùng Đôn ° Bắc Việt Nam

Mặc dù ở vùng núi phía Bắc hiện có nhiều nhà máy thuỷ điện đang hoạt động, nhimg mạng lưới cấp điện còn những hạn chế nhất định, do vậy một số khu vực dân cư vẫn chưa có điện sử dụng

11.3 C ông nghiệp :

Trong vùng nghiên cứu, ngành khai thác chế biến khoáng sản chiếm ưu thế và có một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của cả nước nói chung và nhiều địa phương nói riêng Các khu vực trọng điểm kinh tế cônơ nghiệp trong vùng như khai thác than Quảng Ninh, sắt, thiếc ở Cao Bằng, Thái Nguyên, Tuyên Quang, chì kẽm ở Bắc Cạn, Thái Nguyên, apatit, đồng ở Lào Cai

Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng rất phát triển ở tất cả các địa phương trong vùng, phần lớn các tỉnh đều có các nhà máy xi măng, nhà máy gạch ngói, các cơ sở chế biến sản xuất đá xây dựng phục vụ phát triển các công trình giao thông, các công trình công cộng và dân sinh

Khai thác chế biến nông lâm sản như chè, mía, gỗ .v.v Chế biến thực phẩm và sản xuất hàng tiêu dùng được chú trọng phát triển ở tất cả các khu vực Nhiều mặt hàng có giá trị không chỉ đáp ứng các nhu cầu trong nước m à còn xuất khẩu góp phần tăng trưởng kinh t ế cả nước

Một số ngành công nghiệp nặng như luyện kim, cơ khí hoá chất phân bón v.v do Trung ương quản lý cũng đã được quan tâm đầu tư phát triển ở nhiều địa phương Lào Cai, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Ninh, Bắc Giang: ngành

công nghiệp do địa phương tỉnh quản lý nói chung phát triển ở trình độ chưa

Trang 21

Đé tai đỗc làp cấp Nha nước: "X ifh ien cứu (lãnh giá tong hop các loại h ìn h tai biến diu chát trẽn lá n h thỏ

Y ịèt N am va các giải p h á p p h ò n g tr á n h " (G iai (loan 2- các tinh niiẽn n ả i p h ía Bấc).

ăn qua Diện tích canh tác cây trổng chú yếu tập truim ớ các thunu lũng S ỏ n s và các sườn đổi núi Trons nhữno nãm gần đâv, do áp dụng một số tiến bộ khoa hoc công nshệ vào san xuất, nhiều giốim mới cây đặc sán có giá trị kinh tê đã được chú trọne phát tricn tạo cho nhiều địa phươna có thế và lực mới trong phát triển kinh tế nông nghiệp, nhiều trang trại làm kinh tế vườn đồi giỏi đã được nhân rộnsi ra ờ nhiều tỉnh trong vùng

Nhìn chunsi, về cơ bản nông nghiệp có những hước phát triến đánsỉ kê

A n n i n h , l ư ơ n g t h ự c v ù n Sĩ núi p h í a Bắc n g à y c à n " đ ư ợ c đ á m b á o c u ộ c s ố n g

của người dãn ngày được nâng lẽn, nhiều nơi mức thu nhập tâng rõ rệt nhờ kinh

tê vườn, rừrm hiệu qua Nhừ đó, dã hạn c h ế tệ nạn du canh du cư phá rừng làm nương rẫy một cách tư do như trước đây

I I 5 L a m nghiệp

Vìine núi phía Bác là nơi có ưu t h ế mạnh về phát triển lâm nghiệp, theo thông kê 2002 rừng có diện tích 3.603.200 ha chiếm 35,6% đất tự nhiên toàn vùng irons đó diện tích rừng tự nhiên là 2.902.600 và diện tích rừng trồng 700.600 ha Diện tích rừns tự nhiên có xu hướng giảm mạnh irons những năm gần đây do nạn phá rừns và khai thác rừng bừa bãi Tính từ nãm 1995 đến

2002 d i ệ n tích r ừ n g bị chặt phá là 3.244,600 ha N ă m 1995 là n ă m d i ệ n tích rừng bị chặt phá lớn nhất, với diện tích lên tới 2199 ha, trong đó Lai Châu là tính tinh có diện tích rừng bị phá cao nhất là 1456 ha, Thái Nguyên là 388 ha,

Hà Giang là 143 ha

Từ năm 1995 trớ lại đây nhìn chung diện tích rừng bị chặt phá tuy có giảm đi do Nhà nước vù địa phương áp dụng các biện pháp mạnh mẽ đê báo vệ, nhưng diện tích rừng mất trên toàn vùng vẫn xấp xi từ 200 - 300 ha, trong số

các tỉnh à vùn Sì núi phía Bắc Lai Châu vẫn là tình có nan chãi phá rừng lớn

nhất

Nạn cháy rừng cũng là những nguyên nhàn lớn làm suy giám rừng Theo thônII kê từ 1995 đến 2002 diện tích rùng bị cháy 5438 ha Năm 1999 rừng bị cháy lớn nhất với diện tích là 3545,5 ha và xảy ra đổng đều ở hầu hết các tinh vùng núi phía Bắc, so với các tinh khác trong vùng, tỉnh Lai Châu vẫn là tỉnh có diện tích rừng bị cháy lớn nhất hàng năm xấp xí từ 100 ha đến gần 300 ha

Theo thống kê giá trị sản xuất lâm nghiệp trong vùng nghiên cứu, nhìn chung có sự tăng theo các năm Năm 2001 giá trị sản xuất lâm nghiệp (giá so sánh 1994) toàn vùng là 2425,1 tỷ đồng VN Các tinh có giá trị sản xuất lớn trên 200 tỷ năm là: Lạng Sơn 380,4; Yên Bái 274,2 tý; Sơn La 231,1 tý; Lai Châu 215,0; Lào Cai 201,1; Thái Nguyên là tỉnh có giá trị sản xuất lâm nghiệp thấp nhất đạt xấp xí 54 tỷ

Ở vùng núi phía Bắc có nhiều loại gỗ quý như: đinh, lim, sến, táu, gụ, pomu Đây là các đối tượng bị chặt phá đến mức báo động Các cây dược liệu quý như: quế, hổi (Yên Bái,Lào Cai, Quáng Ninh Lạng Sơn v.v) đang được chú irons phát triển nhân rộng diện tích

Nhiều loài thú quý hiếm (voi, hổ) mất dần trong các cánh rừng nguyên sinh, một số loài đang ở tình trạng suy giảm dần về số lượng như hươu, nai, lợn

Trang 22

Đế tai đỏc lãp cấp Nha nước: ".V íihièn cứu d a n h ựiâ tông h o p car loai ỉu n h tai hiến did ch a t trẽn lãnh thò

\ i('l N ant vá các ỊỊÌài p h á p p h à n g tr a n h " (G iai iUmtì 2- các linh m iên n ú i p h ía B(IC).

q u a n t à m c h ú t r ọ n g , h ì n h t h à n h c á c r ừ n c b a o t ồ n n g u y ê n s i n h , r ừ n i ỉ đ ầ u n g u ồ n , rìrnụ phòng hộ rừng cây d ư ợ c liệu, cây ăn quá v.v Đê bảo vệ và phát triển rừng, CÒIÌR tác định cư, định canh theo quy hoạch cũng đã được xác định ở nhiêu địa phương Với nhữnsi nỗ lực nêu tròn, kinh tế lâm ns h iệ p có chiều hướng gia tănu ổn định

ỉ 1.6 T h u ỷ sản

Nsoại trừ tinh Q u a n s Ninh là tính ven biến có tiềm năn° phát triển ngành nuôi trồng thuý sán và đánh bát hái sán còn 13 tinh còn lại diện tích nuôi trổng thuý san rất hạn hẹp Theo thống kè nám 2002 diện tích mặt nước nuôi trồng thưý san toàn vùng là 34,7 nghìn ha Irons đó Q u ả n s Ninh có diện tích lớn nhất

ĩ Ị 7 T h ư o n g m ạ i - du lịch

Vùno núi phía Bắc có một số truns tâm thương mại lớn nằm ở các cứa khẩu Lào Cai, Lạng Sơn Móng Cái, Tây Trang Mỗi thị xã, thị trấn ở mỗi linh đểu là các trung tám thương mại Ở một sô tính dịch vụ thư ơns mại còn đóng vai trò quan trọng và có giá trị sán xuất vượt qua cá kinh tế n ô n s nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu kinh tế

Thương mại quốc doanh do Nhà nước quản lý nhầm phục vụ đời sons của đồng bào miền núi Tham gia hoạt động còn có các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, thương mại qua các cửa khẩu đặc biệt là các cửa khẩu, phía Bắc với Trung Quốc phát triển khá mạnh Hàng hoá trao đổi ngày càng đa dạng với số lượng ngày cànu lớn

Du lịch : ờ vùng núi phía Bắc có nhiều điểm du lịch hấp dan thu hút khách

trong nước và quốc tế,(khu di tích Đền Hùng, Điện Biên Phủ Vịnh Hạ Lono, Tam Thanh, Nhị Thanh (Lạng Sơn) Sa pa (Lào Cai) Thác Bán Giốc, Pac Bó (Cao Bằng), Mẫu Sơn (Lạng Sơn), Hồ Ba Bế Hổ Núi Cốc (Thái Nguyên) v.v

Trang 23

Để tai đỏc làp câp Nhà nước: "iXựhièn cừu d á n h ịỊÌá tong hợp các loại h ìn h tai biến diu chat trẽn lãnh thó Việt X a m va các íỊŨti p h á p p h ò n g tr á n h " ị G iai (loan 2- các tin h m iên n ú i p h u i Bac).

Xuân Bao (1988) đã mô tả (riêng các phân vị "Diệp" được chúng tôi đổi thành

"Hệ tâ m ’" theo quy định hiện nay) Sự phán bô cua các phân vị địa tầng được

m ó tá t h e o c á c v ù n g đ ị a c h ấ t c h í n h với c á c đ ơ n vị n h ó h o n là p h ụ v ù n2 h o ặ c

đới thành hệ- kiến trúc (hình I I l ).

PROTEROZOI

PROTEROZOI HẠ

Ph ứ c hệ Sông H ồ n g (PR, sh): phàn bố tron« đới Sông Mồng thuộc vùn«

Đông Bắc, chủ yếu đá phiến và gnai biotit- silimanit- sranat có các lớp mỏng hoặc thấu kính amphibolit, đá hoa, calciphyr Phần giữa phức hệ thường có graphit với hàm lượng 2- 20% Chiểu dày phức hệ hơn 200m Trình độ biến chất thuộc tướng amphibolỉt almandin Phổ biến migmatit hoá

Phứ c hệ X u â n Đài phân bố ở đới Fansipan thuộc vùnc Tây Bắc, tzổm 2

hộ tẩng có quan hệ chuyển tiếp với nhau:

Hệ tầng S u ố i C h iên g (PR| sc) nằm dưới, gồm: plagiognai amphibol và

plagiognai amphibol- biotit với các vỉa amphibolit Dày hơn 2.000m

Hệ tầ n g S in h Q u yền (PR, sq) nằm trên, gồm gnai và đá phiến biotit, các

via đá hoa, calciphyr và quar/it chứa manhetit Dày hon 2.500m

Các đá cùa phức hệ Xuân Đài bị migmatit hoá và granit hoá phổ biến

PROTEROZOI THƯỢNG- CAM BRI HẠ

H ệ tầ n g S ô n g C hảy (PR-,- 8, sc) phân bô ớ khu vực Đoan Hùng- Việt Trì

và ở vòm Sông Chảy thuộc vùng Đông Bắc (khu vực Hà Giang, Lào Cai), bao gồm đá phiên hai mica, đá phiến muscovit, đá phiến sericit các lớp mòng quarzit và đá hoa Dày hơn 1 OOOrn

H ệ tầng S a Pa (PR- E, sp) phân bố ở Lào Cai trong đới Fansipan thuộc

Tây Bác Phần dưới dày 600- l.OOOm gồm đá phiến thạch anh- sericit đá phiến sericit với các lớp mỏng quarzit, đá hoa Phán trên dày 500- 700m chủ yếu là

đá hoa

H ệ tầng N ậ m c ỏ (PR,- 8, nc) phân bố ở Sơn La và Địên Bièn tronu đới

Sons Mã thuộc vùn Sĩ Tây Bác Phần dưới dày 500- 600m, chủ yêu có quarz.it và

đá phiến thạch anh- scricit Phần trẽn dày 700- 800m gồm đá phiến sericit đá

Trang 24

Đế tài đỏc lảp cáp Nhà nước: "N g h iên cứ u (lánh giá tô n ạ hop các loai h ỉn h tai biến dici c h ấ t trẽn là n h thò

\'i('t S a m va các giai ph á p p h ò n g tr á n h ” (G iai (loan 2- các lin h m iên n ú i p h in ỉìac).

phiên thạch anil- mica- uranal ơ đỏi nơi có các vòm biền chất cao cục hộ tại (ló phát iricn các đá gnai và dá phiến két tinh

PALEOZOI

CAMBRI- OCDOVIC HẠ

DÔNG BẮC BỘ

P h a n phí a đ ò n g (vùng Hạ Lang- Bác Thái)

H e táng M ò Đ ổ n g (s nưỉ) phàn bô hạn chế ớ Thái Nguyên và Bác Kạn

uóm cát kết dạng quarzit xen bột kết và đá phiến sét phylit hoá, thường có màu

đó náu và vết giun bò Dày 350- 500m

H ê tầ n g T h ă n S a (£•,- Oị ts) phàn bố khá rộng rãi ớ Thái Nguyên Bắc

Kạn và Cao Ba nu; gổm đá phiến sét vôi, đá vôi sét đá phiến sét và các lớp

m o n ” cát kết thạch anh ỏ phần trên Dày 1.100- 1.800m

P h ầ n phía T ây (vùim Lô- Gàm)

H ệ tầng H à G io n g (e //") chủ yêu tập trims ờ x u n 2 quanh rìa vòm nâns

Sône Cháy thuộc phạm vi các tính Lào Cai, Mà Giang, Tuyên Quang; bắt đầu hăng phiến sericit chứa cuội, chuyển dần lên phiến sericit với các lớp phiến lục

vù kết thúc bới đá vôi sét- si lie phân lớp dày cấu tạo trứns cá Dày 500- 600m

H ẹ tầng C h a n g P n n g (8, cp) phàn bô 1 lén quan chặt với hệ lârm Hà

Gians; chủ yêu gổm đá vòi thường có cấu tạo trims cá đá vôi sét với các lớp

m ó n ” đá phiến sét và bột kết vôi Dày 600- 1.600m

Hệ tầng L u X ia (Oị /.V): phân bố rất hạn chế ớ Mèo Vạc, Hà Giang; gồm

cát kết, bột kết ở phán dưới và đá vôi ở phán trên Bề dày của hệ tầng gần 400m

TÂY BẮC BỘ

Trên đới Fansipan:

Hệ tầng C am Đ ường (8 ccí) phàn bố ỏ' sườn bắc đới Pansipan thuộc Lào

Cai và Yên Bái Gồm cổ sỏi- cuội kết bị biến chất, chuyển lèn đá phiến mica- thạch anh chứa sungil, đá phiến thạch anil- mica- đolomit, apatit, đá phiến vôi chứa apatit, đá phiến carbonai- thạch anh- apatit- mica và phylit màu xám lục chứa carbonat với các lớp mỏng bột kết và quarzit Dày 6 00 m (phần chứa apatit dày 100m)

H ệ tầng B ên K hé (£- Oị bk) phân bố ở đổng nam đới Fansipan thuộc

Hoà Bình và Phú Thọ Gồm có sỏi- cuội kết cơ sờ chuyến lên quar/.it, xen kẽ với đá phiến phylit hoá và bột kết dạng sọc với các lớp monsz đá hoa- dolomit Dày 1.000- 1.200m

T r ê n đới Sông M ã (vùns Sấp Cộp- Tuần Giáo)

H ệ tầng S ô n g M ã (s srn) phân bô rộng rãi ớ Sơn La, Điện Biên, Lai

Chàu và một số diện nhỏ ớ Hoà Bình Bắt đầu bằng đá phiến sericit, đá phiến than chứa sỏi- cuội, chuyến lên trên là đá phiến sericit xen với đá vôi cấu tạo trứng cá Đôi chỏ ở phẩn Bắc và đông nam đới Sông Mã có gặp lớp mỏng đá phiên lục Dày 600- 900m

H ệ tầng H à m R ồ n g (£, /;/•) phân bố ở Điện Biên và Sơn La; gổm chủ

yêu đá vôi, đá vôi trứng cá đá vôi set với các lớp mono đá phiến sét vôi, cát kết vòi Dày 300- 600m

Trang 25

Đề tài đôc lâp cấp Nhà nước: "N g h iê n cứ u tỉúnh giá tổng hop các loai h ìn h tai biên dĩa chát trẽn lãnh thò Việt N a m va các giãi p h á p p h ò n g tr á n h " (G iai đoan 2- các tìn h m iên n ú i Ịìỉìia Bác).

ORDOVIC- SILUR (n hiều nơi có phẩn thấp cua Đevon hạ)

DỎNG BÁC BÔ

H ệ tầng Tàn M à i (O- s ỉm) phân bố ở vùna duyên hái thuộc tinh Quáng

Ninh và một số diện nhỏ ở Bác Giang; gồm có cát- sạn kết tuf bột kết tuf xen

kẽ với đá phiến sericit đá hoa thạch anh- sericit Dày trên 1,500m

BẮC BẮC BÒ:

H ệ tă n g N à M ô (O nm) phân bô ớ phía đôno Bác Kạn Thái Nguyên;

gồm có cát kết thạch anh đá phiến sét và bột kết, Dày 400m

H ẻ tầng Phú N g ữ (O- s pn) phán bố ở phía tây Bãc Kạn Thái Nguvên

Gồm có đá phiến sét, bột kết cát kết với các lớp đá phiến silic đá phiến sét-

sili c c á c t h ấ u k í n h vòi R ả i r á c c ó c á t k ết t u f và c á c đ á p h u n t r à o axit P h ổ b i ế n

cấu tạo dạng flys và cấu tạo sọc dải Dày 2.000- 2.500m

Hệ tầ n g Pia P h ư ơ n g (Sr D, pp) phân bố ờ vun2 Na Hang, Chiêm Hoá

và hắc Chợ Rã Gồm các tập đá vôi kết tinh và đá hoa thường chứa silic, xen kẽ với các tập đá phiến sét đá phiến sét- silic và cát kết có chứa mangan các lớp

mỏ nu tuf ryolit và albitophyr và mangan Dày 2.000m

TÂY BẮC BỘ

Trên đói Fansipan:

H ệ tầ n g S in h V in h ( O r s sv) phân hô ỡ đông nam đới Fansipan thuộc

I ỉoà Bình Phú Thọ Bắt đấu bàng cuội kết cơ sớ và cát kết chuyển lên các trầm tích carbonat oổm đá đolomit thường chứa các ổ bướu silic Dày 500- 600m

Hệ tầng Bó H iế n g (S:- D| bh) phân bố ở Hoà Bình, Phú Thọ Phần dưới

của hệ tầng «ồm có đá phiến sét vôi chuyên lên trên eổm đá vôi đen với các sọc dải sét vôi màu đỏ Dày 5()0m

T r ê n đới sông M ã :

Hẹ tầng Va H a m ( O r D| ph) phân bố ở Hoà Binh, Sơn La, Điên Biên và Lai Châu Hệ tầng gồm quarz.it, đá phiến sét ở phần dưới, đá vôi đá vôi sét ở

phần giữa và đá phun trào mafic ở phần trên Dày 400m

Hệ tầ n g H u ổ i N h ị (S; - D, hn) phân bố vùna Điện Biên- Sôp Cộp, gồm

đá phiến sét sericit, bột kết và cát kết thạch anh xen kẽ nhau Dày 700- 800m

DEVON

ĐÔNG BẮC BỘ:

H ệ tầ n g Đồ S ơn (D, ds) phân bô trên các đảo Quan Lạn, Vĩnh Thực,

thuộc Quảng Ninh; bắt đầu bằng tập cuội sạn cơ sỏi chuyển lên cát kết màu

đỏ bột kết đá phiến sét Dày 600- 1 OOOrn

H ệ tầ n g D ư ỡn g Đ ộ n g (D| 2 cỉđ) phân bố liên quan chặt chẽ với hệ tầng

Đồ Sơn ở vùna Quảng Ninh Hệ tầng gồm cát kết thạch anh xen kẽ với đá

phiến sét và thấu kính đá vôi Dày 400- 570m

H ệ tầ n g L ỗ S ơ n (D2 Is) nằm chinh hợp trên hệ tầng Dưỡng Động Hệ

tần2, gồm đá phiến sét vôi, đá phiến silic Dày 420- 500m

BẮC BAC BỘ:

Trang 26

Đề tái đỏc lãp cấp Nha nước: "iXgỉiìen cưu danh giá (on ự hơp các loai iiiỉỉỉi tai biến (lia chai trư tì lánh tho Vièt N a m và các giiii p h á p p h ò n g tr á n h " (G iai do an 2- các tin h m iên n ú i phía Băc).

Hệ tầng B ắc B a n (D| hh) phàn bố khá rộníi ở vùna phía đôns: tù Bác

Giang, Lạng Sơn qua Bắc Kạn, Cao Bằng đến Hà Giang Bắt đầu bã ne tập cuội kết cơ sở chuyển lèn trên là đá phiến màu tím sụ xen với các lớp bột kết và cát kết Dày 500m

Hẹ tầng M ìa Lé (D, ml) nằm chinh hợp trên hệ tầng Bắc Bun và phân bỗ

ừ vùng phía đông; eổm chù yếu đá phiến sét với các lớp xen cát kết bột kết, đá phiến sét vôi, thấu kính đá vôi Dày 70()m

Hệ tầng Đại T h ị (Dj dí) phân bổ rất rộng rãi ở vùno phía tây thuộc Lào

Cai Yên Bái, Tuyên Quang và Hà Giang Hệ tầng gồm đá phiến thạch anh- sericit đá phiến sericit đá phiến vôi, đá vôi Dày l.OOOm

J H ệ tầng B án Páp (D2 hp) phàn bố rải rác trên toàn vùng Bắc Bắc hộ Hệ

tánu gồm chủ yếu là đá vòi và phiến silic Dày l.OOOm

/ Hè táng Tốc Tát (D; tỉ) phàn bô ở Cao Bane: «ổm đá phiến silic, đá

phiên sét- silic, đá phiến silic- vôi, đá vôi dạno dai có chứa quặno mangan Dày 450- 500m

TẦY BẮC BỘ:

H ệ tầng S ô n g M u a (D, sm) phàn bố ở đới Fansipan thuộc các tinh Hoà

Bình, Phú Thọ, Yên Bái Hệ tầng gồm chủ yếu đá phiến sét màu đen với các lớp mỏng cát kết, đá phiến vôi và đá vôi Dày 1.000- 2.000m

H ệ tầng B ả n N g u ồ n ( D bu) nãm chỉnh hợp trên hệ tầng Sông Mua trên

đới Fansipan Hệ tầng gồm có cát kết thạch anh đá phiến sét với các lớp kẹp đá vôi Dày 400- 800m

H ệ tầng N ậ m Pia (Dị np ) phân bố trên đới Sổ na Mã thuộc các tính Sơn

la, Điện Biên và Lai Châu Hệ tầng bắt đầu bàng tập cuội- sạn kết cơ sở, chuyến lèn đá phiến sét với các thấu kính đá vôi Dày 400m

^ H ệ tầng B ả n Páp (13, bp) phân bố trên cá 2 đới Fansipan và Sông Mã,

nằm chinh hợp trôn các hệ tầng Bán Nguồn và Nậm Pìa Hệ tầng hầu như chi gồm dá vôi Dày 700- 1.200m

Hệ táng Ta K hoa (Dị 2 tk) lộ ờ trung tàm nếp lồi Tạ Khoa trên đới Sông

Đà Hệ tầng gồm cát kết thạch anh và đá phiến sét bị biến chất nhiệt động địa phương khá mạnh tạo thành các đá gnai pyroxen, các đá phiến mica- felspat- cordierit- anđalusit các đá phiến thạch anh- sericit và quarzit Dày hơn 2.600m

H ệ tầng Tốc Tát (D3 tỉ) phân bố ở Sơn La, Hoà Bình; gồm bột kết, đá

phiến silic có chứa mangan, đá vôi dạng dải: Dày 500- 3.000m

PALEOZOI HẠ- TRUNG

H e tầng N ậ m Cười (PZ,_ 2 nc) phân bố vùng Mường Tè (cực Tây Bắc

bộ): chu yếu là thuộc phạm vi tỉnh Lai Châu Hệ tầng gồm cát kết, quarzit và

đá phiến sét với các lớp mỏng đá vôi, đá vôi sét; ở phần trên hệ tầng xuất hiện ryolit Dày trên 1.400m

CARBON- PERMÍ

ĐÔNG BẮC BỘ (vùng Hạ Long- Quang Ninh)

H ẹ tầng Cát Bà (C| cb) phán bố trẽn tại các đáo trên vịnh Mạ Long; gốm

chu yếu là đá vôi phàn lớp dày đến dang khối với các lớp mỏng đá phiến silic,

Trang 27

Đề tài đôc lâp cấp Nhà nước: "N g h iên cứu đ á n h giá tỏng hop các loai h ìn h tai biến dia chất tren lãnh thỏ Việt N um và các giai p h á p p h ò n g tr á n h " (G iai doan 2- các tin h m iên n ú i p h ía Bấc).

si lie- VÔI ớ p h â n d ư ới và c á c lớp m ỏ n g c á t kết đ á p h i ế n sét t h a n ớ p h ầ n trên

Hệ tầng B ắ c Sơn (C- p bs) phàn bố tập trung chủ yếu ớ vùng phía đổng:

Lạng Sơn, Thái Nguyen Tuyên Quang, Bắc Kan, Cao Bans và Hà Giang Ngoài ra còn gặp rai rác vùn í! đông Bắc Bộ ỡ Hoành Bổ, Đông Triều Hệ tầng hầu như chí gổm đá vôi Dày 1.000- 1.500m

Hệ tắnq Đ ống Đ ăng ( l \ dd) phàn hổ ở vùna phía đống; ở đông Bác Bộ

c h ú n g p h â n b ỏ ớ Đ ô n g T r i ề u , c ấ m P h ả v à Q u á n g H à H ệ t ầ n g b át đ ầ u b à n g Via

quặng bauxit nàm trẽn mặt bào mòn cua đá vôi các hệ tầns Bắc Sơn và Lưỡng

Kỳ tiếp theo là các tập đá phiến silic vôi- sél- silic sét than và đá vôi Dày 200- 300m

TÂ Y BẮC BỘ:

H ệ tâng Đá M à i (C (Im) phát triên ở rìa tây nam đới Fansipan: Hoa Bình

Phú Thọ Yên Bái và một phần Sơn La Hệ tầnti hầu như chi toàn đá vôi Dày 800m

H ệ tầng Bấc Sơn (C- p bs) phát triển vùna Sơn La Điện Biên, Lai Châu

của đới Sông Đà Hệ tầng hầu như chỉ gồm đá vôi Dày 1.000- 1.500m

H ệ tầng B ẩn Diệt (G,- p bd) chuyển tiếp từ hệ tầng Đá Mài lên và phân

hố rìa tây nam đới Fansipan Hệ tầng gồm đá phiến sét, cát kết, porphyrit bazan

và đá vôi chủ yêu ở phần trên Dày 350- 450m

H ệ tầ n g C ẩm T h u ỷ (P2 ct) phân bố rộng rãi trên toàn vùng Hệ táng gồm

có ba/an porphyrit với các lớp mỏng tuf ba/.an, cát bột kết tui, các thấu kính đá vòi D à y 4 5 Om

H ệ tầng Yên D uyệt (P2- T, yd) phân bố rộng khắp và liên quan chặt chỗ

với hệ tầng Cấm Thuỷ íỉệ tầng gồm đá phiến sét đá phiến silic, đá phiến vôi,

đá vôi, đá vôi silic với các vỉa quặng sắt sialit và than antraeit ở phần thấp Dày 100m

H ệ tầng M ư ờ n g L ỏ n g (C- p mì) phân bố ở phía nam Điện Biên và một

số diện nhò ở sỏ p Cộp (Sơn La) Hệ táng chi gồm toàn đá vôi Dày 800- 850m

c ự c T Â Y BAC b ộ (vùng Mường Tè)

H ệ tầ n g S ô n g Đà (Cr p, sà) phân bố trên cả Lai Châu và Điện Biên;

gồm cuội kết cát kết, đá phiến silic, đá phiên sét ryolit porphyrit và tuf của chúna Dày 1,300m

MESOZOI

TRIAT

DÔNG BẮC BỘ VÀ DÁC DẮC BỘ:

H ê tầng L ạ n g Sơn (T| Is) phàn bố chú yếu vùng phía đông Bắc Bắc Bộ:

Lạns Sơn, Bắc Kạn, Cao Bằng và Hà Giang Thành phần của hệ tầng gồm có cát kết, hột kết đá vòi đá vôi sét đá phiến sét Dày 250- 300m

22

\ iẽn Đia chất Viện Khoa hoc và Còng nghè Việt mun

Trang 28

Đé tai đôc lãp cấp Nhá nước: "N ghiên cưu d a n h giá tổng hop các loai h ìn h tai biến (lia chai trẽn lánh tho Việt N am và các ịỊÌcii ph á p p h ò n g tránh " (G iai (loan 2- các tin h m iên n ú i phía Bấc).

Hẻ táng S ô n ẹ H iến (T: sh) phân hô rộng rãi ở Đóng Bác Bộ (Quáng

Ninh, Lang Sơn, Bác Giang) và vùng, phía done Bác Bác Bộ Gồm 2 phụ hệ tune: Phụ hệ tầng dưới dày 700m; gồm ryoiu ryolit porphyr và t u í c u a chúng

x e n c á t két b ộ t kết , đ á p h i ế n sét đ á vòi p h u n t r à o b az ơ, P h ụ hệ t á n g t rên đ à v

320m; íĩỏm cát kết, bột kết, cuội kết, sạn kết đá phiến sét, cát két tui

Hẹ tầng N à K huất (T, nk) phân hố liên quan chặt chẽ vói hệ tầng Sông

Hiến trên toàn vùng Hệ tầng gồm có cát kết, bột kết với đá vôi, đá vôi sét ờ phần thấp; dày l.OOOm

Hệ tàng M ấ u Son (T, ms) phân bố ở Đ ô n s Bác bộ (Lạng Sơn, Quá ns

Ninh, Bắc Giang) Hệ tầng gồm cát kết cuội kết, bột kết, đá phiến sét màu tím, nâu đỏ; phần trên thường có chứa vôi Dày 1.200- ] 800m

H ệ tầng Ván L ă n g (T, vl) phân hô ờ Đòtm Bắc Bộ (Lạng Sơn, Bấc

Cìians Quang Ninh) và rải rác ớ Bắc Bác Bộ (Thái Nguyên, Tuyên Quang) Hệ tầns gồm cuội kết bột kết vói, cát kết thạch anh và cát kết arcos với các via than antracit và than mỡ ỏ' phần giữa Dày 250m

Hệ tầng H ò n Gai (T, lii>) phân bố riêng biệt ở Quảng, Ninh thuộc Đông

Bắc Bộ Hệ tầng được chia làm 2 phụ hệ tầng: Phụ hệ tầng dưới (chứa than) gồm cuội kết sỏi kết, cát kết hạt thô với các lớp bột kết, sét kết ở dưới và bột kết sét than với các vía than antracit ớ trên; dày 500- 3.000m Phụ hệ táng trên oổm cuội kết, sỏi kết, cát kết hạt thô xen bột kết sét than và thấu kính than: dày 200- 600m

TÂY BẮC BỘ:

H ệ tầng Cò N ò i ( T ị cn)\ phân bố rộng khắp tại các tính Hoà Bình, Sơn

La, Điện Biên, Lai Châu và một số diện nhỏ ớ phía tây Phú Thọ Hệ tầng gồm cuội kết, cát kết arcos, bột kết, đá phiến sét, phiến sét vôi và đá vôi màu nâu đỏ sặc sỡ Dày 400- 800m

H ệ tầng Đ ồ n g Giao n \ dg) phân bô tập trung dọc đới Sông Đà và

chuyên tiếp liên tục từ hệ tầng Cò Nòi lên Thành phần hầu như chí gồm đá vôi, trong đó phần dưới chứa sét và phân lớp rõ hơn Dày 700- 800m

H ệ tầng N ậ m T h ẳ m (T2 nt)\ chuyển tiếp liên tục từ hệ tầng Đồng Giao

lên nhưng có diện phân bố hạn chế hơn (Hoà Bình Sơn La) Hệ tầng gồm đá phiến sét, bột kết và đá vôi Dày 700- 800m

H ê tầng M ư ờ n g Trai (T, , mt)\ Phân bố rộng khắp Tày Bắc Bộ Hệ tầng

2ổm cuội kết, cát kết, bột kết, đá phiến sét vôi đá vôi với những tập phun trào bazơ ơ phần thấp Dày 1.600- 1.800m

H ệ tầng N ậ m M u (T, um) chuyến tiếp liên tục từ hệ tầng Mường Trai

lên và phân bố ớ các khu vực Hoà bình, Sơn La, Lai Châu Hệ tầng gồm chủ yếu là đá phiến sét với các lớp cát kết, bột kết Dày 1.200m

H ệ táng S u ố i B à n g (T, sb ): Phân bố rất rộng rãi với các khu vực tập

íruníỉ chính là Hoà Bình, Sơn La, Điện Biên, Yên Bái, Lai Châu Gồm bột kết,

đá phiến sét, có nơi là đá vôi sét và đá vôi ớ phần dưới; cát kết, bột kết, có nơi

có cuội kết, sói kết ớ phần giữa; chù yếu cát kết với ít bột kết, sét than và than ớ phần trên Dày 1.000m

Viện t)iư chat - Viện Khoa hoc vù Cong tiịịhe Việt nam

Trang 29

Đế tai đôc lãp câp Nhà nước: "N g h iên cưu đ á n h giá tong hợp các loai h ìn h lai biến dịa chất trẽn lành thỏ Việt \ a m vã các giai p h á p p h o n g tr á n h " (G iai doạti 2- các tin h m iên n ú i phui B ác ị.

H è tâng Đ óng Trầu (T: cỉt) phan bô riêns hiệt ở vù nạ Sốp Cộp, Sông Mã

(Sơn L a ) : a ổ r n c u ộ i kết c á t k ết t h ạ c h a n h , cát k ế t t u i ’, b ộ t kết r yo li l 1'elsit,

porphyr thạch anh và tuí của chúng Dày 500- 700m

CỰC TÀY BẮC BỘ ( v ù n g M ư ờ n g Tè) :

H ệ táng L a i C h á u (T2 3 /('): phán bố dọc đứt gãy Lai Châu- Điện Biên,

hệ tầng chủ yếu gồm đá phiến sét xen bột két và cát kết có chiều dày khoang 1.200m

ự Hệ táng S uối Bàng (T, sb)\ tưưng lự phần mô tá về hệ tầng ơ Tây Bắc Bộ.

JURA HẠ- TRƯNG

H ệ tầng Hà Cối (J|_ 2 hc) phân hố chủ yếu ở duyên hải Đông Bác Bộ

Các trầm tích tươim tự cũng được mỏ tả ở vùng Thái Nguyên thuộc Bác Bắc

Bộ, ờ vùng Tú Lệ thuộc Tây Bắc Bộ và ớ vùng Mường Tè thuộc cực tây Bắc Bộ llộ u'in« gồm cuội thạch anh cát kết thạch anh bột kết màu đỏ nâu hoặc màu tráng với các thấu kính than ớ phần thấp Dày 1.20()m

JURA THƯỢNG- CRETA

Các p h ứ c hệ da n ú i lửa

ĐÔNG BÁC BỘ:

Hé tầng Tam L a n g (J,- K, rl) phân bố hạn hẹp ở Tiên Yên Bình Liêu

Quáng Hà (Quáno Ninh) và Đổng Đăng (Lạng Sơn) Gồm cuội kết tuf, cát kết luf hột kết màu nâu tím, chuyển lên dacit porphyr, rvolit porphyr và tuf của chúng Dày 900m

TÂY BẮC BỘ:

P hức hệ Tủ Lệ: phân bố ở vùng trũng núi lửa Tú Lệ thuộc phạm vi các

tinh Yên Bái, Sưn La và Lai Châu và gồm 2 hệ tầng Bán Hát và Ngòi Thia

Hệ tầng B ản H á t (Jr K| bh) gồm cuội- sạn kết, bột kết cát kết, đá

phiến sét tufogen và dá vôi ở phần dưới; orthophyr, ryolit và tuf của chúng ở phần trên Dày 3.000- 5.000m

H ệ tầng N g òi Thia (K nt) phủ khô nu chính hợp trực tiếp trên orthophyr

của hệ tầng Bán Hát Chủ yếu gồm ryolit porphyr với các thể á núi lửa granit porphyr Dày 500- 2.000m

CÁC TRẦM TÍCH LỰC ĐỊA

H ệ tầng M ụ Giạ (K mg): phàn bố rái rác ở nhiều nơi: phía tây

Mường Nhé, Điện Biên) thuộc cực Tây Bắc Bộ, vùng Đình Lập (Lạng Sơn) thuộc Đôn<z Bắc Bộ và một diện nhỏ phía tây Bắc Quang (Hà Giang) thuộc Bắc Bác Bộ Gồm có cuội kết, cát kết, bột kết sét kết thường có màu đỏ Dày 600- l.OOOrn

H ệ tầng Yên C h á u (Kọ ỵc): phân bố ở Tây Bắc Bộ Gồm các trầm

tích lục địa màu đỏ: cuội kết, sạn kết, bột kết, sét kết Dày 800- 1.200m

KAINOZOI

PALEOGEN

TÀY BẮC BỘ:

H ệ tầng Pu Tra (E pt): Phân bố rất hạn chế ở Sìn Hổ và Tam Đường

(Lai Châu) Hầu như chỉ gồm các dạng tuf trachyt Có sự gắn bó chặt chẽ giữa

Trang 30

Đế tài đòc lap cáp Nha nước: "X ỉỊhiẽn cưu (kinh già ÍOỈÌÍỊ hop các loai h ìn h tai biến (lia chất trẽn lãnh tho

V'iẽí S u m va các íỊÌai p h á p phõtiịỊ tr a n h " (G iai (loan 2- các tinh niiẽn n ú i phía Bấc).

tui' trachvt với các mạch sycnit minet sonkinit phát trien ớ đây Dày 300- 400m

NHOGEN

H ệ tầng N à D ương (N| nil): phàn bô rái rác ở Nà Dương, Thất Khê, Cao

đều ứ vùng Bác và Đông Bắc Bộ Gồm cuội kết, sỏi kết, cat kết với các lớp sót than và các via than lửa dài ở phần trẽn Dày 800- 1 OOOm

H ệ tầ n g R in h C hừa (N2rc): nam chinh hợp trên hệ tầng Nà Dương và

phản bố ở các trũng Cao Bằng, Thất Khê và Nà Dương Gồm cát kết, bột kết sét kết với các vỉa siderit Dày 300m

Hê tầ n g H a n g M o n (N lim): phân bố rải rác ở Hang Mon Xóm Đám

Đ ô n2 Giao thuộc Táy Bác Bộ Gồm cuội kết, cát kết hột kết, sét kết với các via than náu ở phần siữa Dày 120- 250m

ĐỆ TỨ

Các trầm tích Đệ tứ phàn bố ờ dọc các sông, vùng trũng giữa núi và đới

chuyển tiếp giữa miền núi và đ ồ n s bans; đặc trưng bởi tướng sông và sông- lũ, cấu tạo nên các bậc thềm và bãi bồi Thành phần gồm cuội, sỏi cát bột, sét bớ rời năn kết yếu Cúc trũng giữa núi lớn trong vùng nghiên cứu là: Điện Biên, Nghĩa Lộ, Tuyên Quana Cao Bầnu,

Các th à n h tao bazan N eo g en - Đệ tứ

B a za n Pliocen m u ộ n - Pleistocen sớm (N2- Q|): phàn bố hạn chế ớ bắc

thị xã Điện Biên gồm bazan toleit, andesitobazan Dày vài chục mét

B- CÁ C T HÀ NH TẠO MA GMA XÂM NHẬP

Trên lãnh thổ vùn® Miền núi phía Bác các thành tạo magma xâm nhập phát triến khá phong phú và đa dạng Chúng bao gồm các thành tao magma xàm nhập: Proterozoi sớm, Proterozoi muộn, Paleozoi sớm- giữa, Pecmi muộn- Triat và Mezozoi muộn- Kainozoi

B.l- CÁC THÀNH TẠO MAGMA XÁM NHẬP PROTEROZOI SỚM

P h ứ c hệ B ảo Hà (v, bhy phổ biến ở vùng Lào Cai, Yên Bái Chúns là

các thể nhỏ dưới dạng các thấu kính hoặc đai mạch riêng biệt hoặc đi kèm với các thổ aranitoit phức hệ Ca Vịnh Thành phần thạch học chủ yếu là

gabroamphibolit Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas, horblen Ngoài

ra còn gặp với hàm lượng nhỏ thạch anh, biotit, ít apatit, sfen quặng và hiếm hơn là pyroxen còn sót lại trong các hạt horblen

P h ứ c hẹ Ca V ịn h (Yi cv): phán bố vùng Yên Bái, dọc theo đới Sông

Hồng và các khối Ca Vịnh Đông Vệ, Núi Khay, Thành phần thạch hoc chung gồm hai nhóm: migmatit và granitoit Thành phần của migmatit thay đối

từ điorit thạch anh đến tonalit và plagiogranit Đá có cấu tao dai và dải uốn nếp Các dài sẫm màu (melanosom) có thành phần khoáng vật là arnphibol và biotit, các đái sáne màu (leucosom) có thành phần là thạch anh, plagioclas với kiến trúc aplit Thành phán khoáng vật của granitoit là plagioclas, horblen, biotit, microclin

Trang 31

Đề tai đốc lâp cáp Nhã nước: "N g h iên cừu danh giá ỉíìng hop các loại ỈIUIỈI tai hiến (lia chat trẽn lành tỉiõ Yiet S a m và các giải ph á p phòỉỉíỊ tránh " (G iai (loan 2- các tin h m iên n ú i phía Bác).

li.2- CÁC THÀNH TAO MAGMA XÁM NHÁP rR O T I-R O /O I M ỉ :( ) \

Phức hệ Po Sen (y, ps): phân bô chú veil ớ vùng tây hác Lào Cai Thành

phán thạch học chia làm 2 nhóm chính: miiiinatit và granitoit với thành phán từ

điorit thạch anh tonalit sranodiorit, sranit placiomismatit phàn bố ờ ven rìa

khối và chuyến tiếp sang plaeiognai Thành phán khoáng vật chính là plagioclas (No 20- 40) felspat kali (orthoclas microclin) horblen, biotit epiđot Tr on ” ch ú n s gập nhiều thể sót amphibolit plagioìinai và đá phiến amphiboi

P hức hệ X ó m Giấu (y2 xo): phân bỏ chủ yếu ớ hạ lưu sòn tỉ Đà vùng Bến

Khế hao sồrri các khối: Xóm Giấu, Xóm Chái Tân Pheo, Thu Cúc, Làn® Nhạp, Bán Ngăn Chúng thường phổ biến dưới dana những thê nhỏ là các mạch tiêm nhập với hề dày trên dưới hàng chục mét Thành phần thạch học chủ yếu

là eranii màu lions’ (aranosyenit) hạt lớn, đòi khu dạnu porphyr với ban tinh microclin kích thước lớn Thành phấn khoáns vật là microclin plagioclas thạch anh biotit horblcn

Phức hệ M ư ờ n g H u m (y£,2 mil): phân hố ớ vùníĩ Tây Bác Bộ, gồm các

khối Mườnsi Hum Đèo Mâv Hồ Nỵãi Hùnti_Thành phán thạch học aổmgranit kiém uranosyenit kiềm Chúng đều có cấu tạo gnai có phương trùng với phươns phân phiên chung cúa đá Vày quanh Thành phán khoáng vật là plasioclas microclin thạch anh, biotit, arvcdsonit, egirin

B 3 - CÁC THÀNH TẠO MAGMA XÂM NHẬP PALEOZOI SỚM- GIỮA

P hức hệ N ú i N ư a ( ơ , 1 nn)\ phán bố ở vùng Chiềng Khương Sông Mã và

Điện Biên Đông dọc theo đai ophiolit Sông Mã Thành phần thạch học chú yếu

là s e r p e n t i t n i t h a r b u r g i t , d u n i t và ít verli t l e r / o l i t T h à n h p h ầ n k h o á n g vật c ủ a

dunit là olivin pyroxen; cua các đá bị hiến đổi là li/arđit antiiỉorit, bastit, crysoúl và một lượng nhỏ tremolit, talc, manhetit, cromspinel Các thành tạo xâm nhập Núi Nưa liên quan với khoáng sản croinit

P hứ c hệ Bó X in h ( v , 1 bx)\ là các thể nhỏ dạng vía, đai mạch, thấu kính

trong các đá phun trào biến chất hệ tầng Sông Mã phân bố vùng Sông Mã, Điện Biên Đổng Thành phần thạch hoc đặc trưng là metagabroamphibolit, metagabrodiabas và metadiabas thạch anh Các đá có cấu tạo phân phiến, bị ép Các khoáim vật đặc trưng là placiơclas, amphibol các khoáns vật phụ: rulin, sf'en titanoinanhetit, ilmenit và ít sulfur

P hứ c hệ C h iền g K h ư ơ n g (y3' cky phân bố hạn chế ớ thượng nguồn sông

Mã với các khối Chiềng Khương, Bản Púng,.' dạng thấu kính kéo dài, hẹp xếp thành chuỗi dọc theo đới đứt gãy Sông Mã Thành phần thạch học chú yếu là granodiorit biotit- horblcn, plaơiogranit biotit Thành phần khoáng vật chính là plagioclas, tel spat kali, thạch anh biotit, horblen và các khoáng vật phụ ià zircon, ilmenit granat Phức hệ liên quan mật thiết đến loạt phun trào mafic hệ tần 2 Sô nu Mã

P hứ c hệ S ô n g C hảy (y52 sc): phân bố chú yếu ở Bắc Bác Bộ như vòm

nâng Sòn" Chay, dọc sông Chảy, hạ Um sông Lô Thành phần thạch học chú yếu là iiranodioritognai, granitognai hạt lớn dạng porphyr, sranit biotit hạt nhỏ (pha II) và các đá mạch: pegmatit, granit aplit có turmalin, thạch anh

Trang 32

Đế tài đỏc lảp cáp Nha nước: "t\iỊh ién cứu dà n h giá tông hợp các loai h ìn h tai hiên (lia chất trẽn lánh thô

Y ièt S a m va các ỉỉiái ph á p pho n ạ tr á n h ” ((ỉia i (loan 2- các tinh m iên n ú i phía ĩỉac).

turmalin, Thành phần khoáng vật chủ yếu là plasĩioclas, íclspat kali, thạch anh, hiotit, muscovit Chúng sây biến chất tiếp xúc các trâm tích Cambri

P hức hệ P hia M a (8,2- yị-C pm): gồm các khối Phia Ma, Ngòi Biệc và

các thế nhỏ vùng Tàns Khoang ở Na Mang, Ba Bể, Bác Mê và Vị Xuyên Thành phần thạch học bao íĩổm syenit kiềm, svcnit nephelin, aranosvenit,

i ỉ ranii k i ề m T h à n h p h ầ n k h o á n g vặi d ặ c t r ư n g là m i c r o c l i n , al bi t h a s t i n u s i t

egirin, eeirin- augit biotit Các khoáng vật phu thường gặp là fluorit, apatit, orlii /ircon, monaz.it, sĩen Có quan hệ cùng lò magma với các thành tạo phun trào axit kiềm có tuổi Si 1 UI - Devon trong vùng

P h ú c hẹ N g â n Sơn (vy' ns)\ gồm các khối: Nu án Sơn, Loa Sơn, Nehiêm

Sơn, Núi Là Thành phần thạch học chủ yếu là granit biotit, granit hai mica

Đá có kiến trúc dạng porphyr và phổ biến quá trình greisen hoá microclin hoá Các đá mạch chu yếu là aplit, granit hạt nhỏ, pegmatit Thành phần khoáng vật

là plagioelas, tel spat kali, thạch anh, biotit, muscovit, horblen Các khoáns vật phu đặc irưng là apatit turmalin, granat, zircon, ilmenit và sulfur Granitoit cua phức hệ gây biến chất tiếp xúc mạnh với các đá Vày quanh

P h ứ c hệ M ư ờ n g L á t (yy’ ml): lộ ra một diện nhỏ ở Mai Châu (Sơn La)

thuộc phạm vi khối Mườns Lát Thành phẩn thạch học chủ yếu là granit hai mica, plagiosranit hai mica hạt nhỏ phố biến kiến trúc dạng porphyr yếu Đá mạch là aplit, pegmatit Thành phần khoáng vật chủ yếu là plauioclas, íelspat kali, thạch anh biotil ít casiterit Các pha đá mạch và xâm nhập đều bị greisen hoá với nhiều mức độ khác nhau

P hứ c hệ Trường Sơn (yy’ ts)\ gồm các khối nhỏ phàn bố ớ Điện Biên

Đông Thành phần thạch học là granođiorit, granit biotit, granit hai mica Đá mạch là aplit, pegmatit Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas, felspat kali, thạch anh, biotit Các khoáng vật phụ phổ biến là apatit, zircon, rutil, sfen, manhetit, turmalin, topa và casiterit Gây biến chất tiếp xúc đá vây quanh mạnh

mẽ tạo thành các đá sừng anđalusit, cordierit sừng pyroxen, sỉmg thạch anh- felspat

BA- CÁC THÀNH TẠO MAGMA XẦM NHẬP PERMỈ MUỘN- TRIAS

P hức hệ Điện B iên (ô4‘- y4' đ b ): gồm các khối Nậm Meng, Nậm Pô,

Nậm Hoa Nậm Rốm, Mường Luân phân bố dọc theo đút gãy phía đông khối Mườne Tè và khối Sán Quất ở phía đông nam khối Fansipan Thành phán thạch học chủ yếu là granodiorit, điorit, điorit thạch anh, granođiorit, granit và đá mạch granit aplit và lamprophyr Thành' phần khoáng vật đặc trưng là plagioclas, felspat kali (orthoclas, microclin), horblen, biotit, thạch anh Các khoáns vật phụ tiêu biểu là sfen, apatit zircon, manhetit, rutil, ortit

P h ứ c hệ B a Vì (ơ4‘ bv): bao gồm các thành tạo xâm nhập liên quan với

phun trào mafic hệ tầnơ c ẩ m Thuỷ, phân bố ở vùng Tây Bắc Các khối xâm nhập có dạng thấu kính nằm chinh hợp với đá vây quanh Thành phần thạch học gồm các đá verlit, peridotit, gabroperidotit, gabro, điabas Các đá siêu mafic ít nhiều bị serpentin hoá Thành phần khoáng vật có pyroxen (xiên đơn, thoi) và plasioclas Các khoáng vật phụ thường sập trong đá là apatit, sfen, ilmenit cromit (trong peridotit)

Trang 33

Đề tai đỏc lãp cấp Nha nước: "i\í*hỉèn cứu dá n h giá tống hợp các loại h ìn h tai biến (tia chát trẽn lã n h thỏ Việt X u m vã các ịịiai ph á p p h o n g tr á n h " (G iai doan 2- các tin h m iên n ú i phía Bác).

P hức hệ Cao B ằ n g v42 cby p h â n bô theo hai dãy: dãy Cao Bàng- Nước í lai kéo dài trên 30km: dãy Nguyên Bình- Tĩnh Túc kéo dài 15- 20km Gồm các khối Suôi Cún Khau Mía, Cao Mia, Bó Ninh, Khác Thiệu Các khối

có kích thước nhó dạng thấu kính Thành phần thạch học chủ yếu là pcridotit lerzolit gabroperidotit, gabro có olivin Các khối thường có các mạch cliabas, consadiabas và granophyr xuyên cắt Diabas thường có thạch anh, cấu tạo vi pegmatit Thành phần khoáng vật của các đá là olivin pyroxen (xiên đơn và thoi), plasioclas và ít amphibo! thay thế pvroxen

P hứ c hệ N ú i ĐiệnịỊ (ỴT,~ lid): gồm các k h ố i Núi Điệng Núi Pháo và một

sổ khối Đèo Khó Khương, Ngàn và Đồng Tiến phân bố ớ Đông Bắc Bộ Thành phần thạch học cua phức hệ là granit granophyr, granit biotit dạng porphyr,

íỉranit h ạ t n h ỏ và aplit T h à n h p h ầ n k h o á n g v ật c h ủ y ế u là p l a a i o c l a s , f el s p a t

kali, thạch anh, biotit, horblen Các khoáng vật phụ đặc trưng là apatit zircon, ortit ru ti 1 ilmcnit, pyrit casiterit, hiếm hơn có galenit, xenotim, monazit, turmalin Các thành tạo xàm nhập liên quan với phun trào axit có tuổi Trias hệ táng Sô no I liến

P h ứ c hè S ô n g M ã (yx.ị2 sin): phân bô ở Sông Mã Sốp Cộp Điên Biên

Đòn Si và Điện Biên bao gồm các khối Sông Mã, Nà Tông, Thành phần thạch hoc phổ hiến là granodiorit dạng porphyr, eranit biotit, granit granophyr Các

đá có kiến trúc dạno porphyr với nền là granophyr Các đá mạch granit aplit, kersantit Thành phần khoáne vật là plagioclas, felspat kali, thạch anh, biotit, horblen Các khoáng vật phụ thường gặp là anatas, rutil, ilmenit, cyrtolit, orút, lopa/ casiterii Chúng có mối tương quan với các thành tạo phun trào hệ tầng

Đồng Trầu (T, dí) trong khu vực.

P h ứ c hệ N ú i C h ú a ( v / nc): phân bố ở vùng Đông Bắc Bộ với các khối

Núi Chúa, Yen Thái, Khao Cum, Khao Quế Thành phần thạch học phổ biến là gabro olivin, gabro, troctolit, gabro pcgmatit, pyroxenit, Thành phần khoáng vật các đá của phức hệ là olivin, pyroxen (xiên đưn, thoi), plagioclas, horblen, biotit Các khoáng vật phụ thường gặp là sfen, manhetit, titanit, ilmenit, pyrotin, chalcopyrit, galenit

P h ứ c h ệ P hia Bioc (ỵ4’ pb)\ phân bố trôn toàn vùng nghiên cứu gồm các

khối Phia Bioc, Tam Tao, Linh Đam, Chợ Chu, Bản Bồng Tôm Kim Bôi, Phu

Si Lung, Thành phần thạch học là granit biotit dạng porphyr, granit hạt vừa nhỏ, ơranit sáng màu, các đá mạch aplit, pegmatit và thạch anh- turmalin Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas, felspat kali (orthoclas, microclin), thạch anh, biotit, muscovit Các khoáng vật phụ đạc trưng là zircon, ortit monazit, apatit, molibdcnit, casiterit, granat

B.5- CÁC THÀNH TẠO MAGMA XẦM NHẬP MESOZOI M U Ộ N - KAINOZOI

P h ứ c hệ Pia Oac (y52 po): với các khối Pia Oac, Đá Liền, Thiện Kế, ở

vùng Đôn g Bác Bộ Xốp vào phức hệ còn có các khối vùng Bình Liêu Quảng ỉỉà (Quảng Ninh) Thành phần thạch học chủ yếu là granit biotit, granit hai mica, granit sáng màu kiến trúc dạns porphyr Đá mạch gồm pegmatit aplit, thạch anh- muscovit, thạch anh có casiterit volframit Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas (albit- oligoclas), felspat kali (orthoclas microclin), thạch

Trang 34

Để tái dóc ỉâp cáp Nha nước: "ỉXgỉìién cứu danh giá tong hop các loai h ìn h tai biến địa chất trẽn lãnh tho Việt N am va các giãi ph á p p h ò n g tránh " (d ia l đoan 2- các íuilỉ m iên n ú i p h ía Bãc).

anh biotit Các khoúne vật phụ dặc trưng là casiterit volíramit, monazit, I'luont apatit, topaz, seelit, ilmenit rutil molybdenit

P h ú c hệ P h u Sa P hin ( e52- ỵ / PP): c á c thành t ạ o x â m nhập c ủ a phức hệ phổ biến ở vùng Tú Lệ và Than Uyên, Tam Đường, Phong Thổ Nhìn chung, những khối nhỏ nằm phân bố xung quanh viinsz núi lửa Phu Sa Phin, Lao Phu Van và liên quan với phun trào lipariụ comedit, ortophyr Thành phần thạch học phổ biên là granit kiềm, sycnit porphyr thạch anh và ít hơn là granosyenit

g r a n o d i o r i t Đ á c ó k i ế n t r ú c p o r p h y r với h a n t i n h f e l s p a t k al i, n ề n đ á c ó k i ế n

trúc granophyr Thành phần khoáng vật đạc trưng là plagioclas, felspat kali, biotit thạch anh riheckit arvedsonit, egirin- augit Các khoáng vật phụ đặc trims là lìuorit sfen, apatit, zircon, manhctit, cyrtolit molihdenit, ẹalenit sphalcrii

P hứ c hệ Yé Yen S u n í ỵ / ys>: phán bổ ờ rìa tày nam đới Fansipan, kéo

dài từ bãc Mù Cana Chai (Yên Bái) đến biên giới Việt- Trunơ Thành phần thạch học chít yếu là ĩiranosycnil granil, granit sáng màu ơ đới nội tiếp xúc có điorit thạch anh, mon/ođiorit, granodiorit Đá mạch phổ biến là pegmatit aplit, granit aplit Thành phần khoáng vật chủ yếu là plagioclas (albit- oligoclas), felspat (ortoclas, microclin), thạch anh, biotit, horblen, pyroxen Các khoáng vật phụ phố hiến là zircon, thorit, ortit, mona/.it, cyrtolit molibdenit, ealenit, fluorit

P h ứ c hẹ Pu S a m Cap (L'J- Y ỉ pc): phân bò chủ yếu ớ rìa phía tây dãy

núi Fansipan kéo dài từ Nậm Xe qua Tam Đường, Bình Lư, Than Uyên Phía đông dãy Fansipan có khối Po Hô, Nam Tiac Thành phần thạch học phổ biến

là svenit hạt nhỏ, hạt lớn cấu tạo trachyt và granit kiềm, sonkinit, minet Thành phán khoáng vật chủ yếu là felspat kali (orthoclas, microclin), plagioclas (albit- oligoclas), thạch anh, biotit, amphibol, pyroxcn và ít olivin Các khoáng vật phụ phố biến là zircon, slcn, apatit mona/.it, molibdenit, galcnit, fluorit, manhetit Phức hệ đi kèm với phun trào trachyt của hệ tầng Pu Tra cùng tuổi

P h ứ c hệ C h ợ Đ ồn (e5‘ ccl): gồm các thể xâm nhập nhỏ dạng thấu kính,

các đai mạch phân bố rái rác ở vùng núi Tam Đảo phía bắc Chự Đồn, Bắc Thái

và gần hồ Ba Bể Thành phần thạch học phổ biến là syenit hạt lớn syenit pyroxcn, granosycnit và syenit nephelin Các đá sẫm màu có kiến trúc dạng porphyr Thành phán khoáng vật đặc trưng là felspat kali, plâgioclas, thạch anh, amphibol (horblen, hastingsit), pyroxen Các khoáng vật phu thường gặp là sfen, apatit, ortit và trong các đá biến chất trao đổi có granat, scapolit, calcit

CÁC THÀNH TẠO MAGMA X Â M NHẬP CHƯA RÕ T u ổ i

Gồm các thể xâm nhập nhỏ có nhiều kích thước khác nhau phân bố rộng khăp: phần lớn chúng là các dai mạch, ở Đông Băc chúng chú yếu là các thành tạo gabrodiabas, gabrodiorit, porphyrit phân bô ở vùng Hà Giang- Bắc Kạn (khối Lũng Liém, Mèo Vạc, Linh Hồ, Bán Giềm) ơ Tú Lệ là các đá gabrođiabas tạo thành đai mạch nhỏ Ngoài ra còn có các thành tạo siêu mafic rái rác ỏ' Đông Bắc Bộ và Bãc Bác Bộ là đunit serpentinit có d a n II thấu kính nhỏ, xuvên qua các trầm tích biến chất có tuổi Tiền Cambri hoặc Paleozoi sớm

Trang 35

Đề tài đỏc lâp cáp Nhà nước: "N g h iên cứu đ á n h giá tong hop các loai h ìn h tai biến địa chát trên lã n h thò Việt N am va các giai p h á p p h ò n g tr á n h ” (G iai (loan 2- các tin h tniên n ú i phía Bấc).

c NHŨNG YÊU TỐ KíẾN TẠO CIIÍNII

Trên cơ sở tổng hợp các tài liệu địa chất, kiến tạo, địa vật lý hiện có,

n h ữ n g k ế t q u ả n g h i ê n c ứ u đ ị a c h ấ t , k i ế n tạo, v i ễ n t h á m d o đ ề tài t h ự c h i ệ n , có

thê thây rànu khu vực các tinh miền núi phía Bác chứa trong nó bòn miền kiến tạo: Đông Bác Bộ, Tây Bác Việt Nam Đông Dương và Malaysia - Thái Lan Ranh giới giữa chúng là các đứt gãy lớn như Sông Hồng, Điện Biên - Lai Châu

và Sông Mã Bình đổ cấu trúc kiến tạo trong mỗi miền gồm có các cấu trúc vòm phức nếp lồi phức nếp lõm và các võns chồng Miền kiến tạo Đông Bắc

Bộ đặc trưng bởi kiểu cấu trúc đẳng thước, vòng cu nu trong đó có phức nếp lồi Sông Lô phức nếp lồi Dãy núi Con Voi phức nếp lồi Bắc Thái -Hạ Lang, phức nếp lồi Qua 1)2 Ninh, phức nếp lõm Sô no Gâm phức nếp lõm An Châu, võna chồng Sông Hiến Ranh giới giữa các kiến trúc uốn nếp là các đứt gãy: Sông Chảy, Sông Phó Đáy Yên Minh - Phú Lương, Sôns Thươns và Yên Tử Miền kiến tạo Tày Bắc Việt Nam đặc trưng bới kiểu cấu trúc tuyến tính, kéo dài theo phương TB- ĐN, trong đó có phức nếp lồi Fansipan phức nếp lồi Sông Mã, phức nếp lõm Sons Đà trũng chồng Tú Lệ Ranh giới giữa các kiến trúc uốn nếp này cũng là các đứt gãy: Phong Thố- Hòa Bình, Sơn La Trong miền kiến tạo Đông Dương, thuộc phạm vi các tinh miền núi phía Bắc, chi có trũng chồno Sám Nưa Còn trong miền kiến tạo Malaysia- Thái Lan thuộc phạm vi các tính miền núi phía Bắc cũng chí có phức nếp lõm Mường Tè Những đạc điểm chính của các yếu tố kiến tạo nêu trên như sau:

c ỉ N h ữ n g dặc điểm c h ính của các yêu t ổ kiến tạo trong m iên kiên tạo Đ ô n g Bắc Bộ

Phức nếp lói Sông Lò

Phức nếp lồi Sông Lô có dạng đẳng thước, diện tích 13869 krrr, phía bắc

là đường biên giới quốc gia Việt Nam - Trung Quốc, phía tày nam được giới hạn bởi đứt gãy Sông Chảy và phía đông bới đứt gãy Sông Phó Đáy

Trong phức nếp lồi có vòm Sông Chảy, chiếm diện tích khoảng

4 4 0 8 k m \ thuộc địa phận các huyện Mường Khương, Bắc Hà, (tinh Lao Cai),

Xí Mần Hoàn° Su Phì VỊ Xuyên, Bắc Quang (tinh Hà Giang) Vòm có dạng đáng thước, được giới hạn phía đ ô n2 bác, phía đông bới dứt gãy vòng cung Thanh Thúy- 1 là Giang- Bắc Quang và phía nam bới đín gãy AVT Yên Bình- Bắc Quang Theo các tài liệu địa chất hiện có, đỉnh vòm được tạo bởi các thành tạo Proterozoi muộn- Paleozoi sớm, gồm đá phiến sericit, quarzit, đá phiến

mica, đá hoa thuộc hệ tầng Sông Cháy (PR2 - € , sc) Ôm xung quanh vòm lần

lượt là các đá phiến sét, đá phiến sét sericit hóa và đá vôi hệ tầng Hà Giang (■C : hg), rồi đá vôi trứng cá đá vôi sét, xen đá phiến sét thuộc hệ tầng Chang Pung

(£■, cp) Xuyên cắt và chiếm diện tích lớn của vòm là khối batolit granit xầm

màu granit hai mi ca dạng gneis, tuổi Paleozoi sớm, phức hệ Sông Cháy (yPZ|

.V i').

Vòm Sông Chảy bị phá hủy bởi hai hè thông đứt gãy kiến tạo phương ĐB- TN và TB- ĐN, trong đó hệ thống phương ĐB- TN phát triển chủ yếu ở phần phía tây và rìa phía đ ôns vòm còn hệ thống phương TB- ĐN lại phát triển

ớ phần trunẹ tâm

Trang 36

Đề tài đôc lảp cấp Nha nước: "N g h iên cửu d à n h gia ÍOỈỈỈỊ hop car loai lu n h tai biến íỉia chai (rén lãnh tho

Viẽt S a m và car giai p h á p phỏng tr á n h " (G iai (loan 2- các tin h m iên n ú i p h u i ỉỉac).

Tronu phạm vi vòm, kiêu địa hình karst và xâm thực - bóc mòn xen kẽ

phát triền ờ phân phía tây, còn phía đôno chu yếu là địa hình xàm thực - bóc

mòn: độ cao địa hình thay dổi trong khoang 1200 m đến 2400 m cao nhất là đính Tây Côn Lĩnh tới 2419 m

Trong phán còn lại của phức nếp lói Sô nil Lò phát iriên nhiều nôp lồi nsán Nhân của chúng là cúc thành tạo có tuổi Paleo/.oi sớm gồm đá phiến sét, sét scricit đá vôi, vôi si lie và đá vôi sét tuổi Cambri giữa, hộ lủng Mà Giang

đá vối trứng cá, đá vôi silic, đá vôi hoa hóa xen đá phiến sét, cát kết, tuổi Cambri muộn, hệ tầng Chang Pung (-C ,£■/;) Còn cánh của các nếp lói được tạo bới chu yếu các đá tuổi Palco/oi giữa, bao gồm đá phiến sét sericit xen đá vôi đá vôi silic, cát bột kết vôi cát hột kết tuf tu í' riolit và riolit porphyr dầy trên 2000 m tuổi Silur muộn - Devon sớm, hệ tầng Phia Phương (S: - D| /;/;);

Mioccn hệ tầng Nà Dương (IÌ-, - N ncl) bề dày khoảng trên dưới 1000 m và các

thành tao bởi rời như cuội, sạn cát, bột set tuổi Đệ tứ

Xuyên cắt các đá trong phức nếp lồi là các khối granit xam màu granit hai mi ca dạng gneis, tuổi Paleozoi sớm, phức hẹ Sông Chay (yPZ| vc); các khối

granit tuổi trước Carbon sớm, phức hệ Ngàn Sơn (yaCị ns); các khối nhỏ

peridotit có plagioclas, gabro, điabas, tuổi Trias sớm, phức hệ Cao Bàng (ơvyTị

ch) và syenit, syenit thạch anh, phức hệ Chợ Đồn, tuổi Paleogen (eE cđ).

Ớ mút đông nam phức nếp lồi Sòng Lô còn có địa hào Phan Lương Địa hào này nằm kẹp giữa hai đứt gãy sâu Sông Cháy và Vĩnh Ninh, từ Đoan Hùng kéo dài theo sồng Lô xuống Phan Lương rồi nhập vào trũng Hà Nội Trong phạm vi vùng nghiên cứu, địa hào có diện tích khoảng 138 krrr Cũng như địa hào Sông Hồng, địa hào Phan Lương được hình thành và phát triển trong Eocen

- Miocen liên quan với sự tách dãn, sụt lún mạnh mẽ hình thành bồn trũng Sòng Hồng Tầng trầm tích cuội kết, cát kết bột kết lấp đầy địa hào có tuổi Eocen - Miocen (Nguyễn Xuân Huyên 2004) và có chiểu dày tới trên 1000 m Các hoạt động nén ép ngang vào Miocen muộn đã làm uốn nếp, biến dạng các

đá trong địa hào thành đơn nghiêng dốc vẽ tây nam (Phùng Văn Phách, Vũ Ván Chinh 1995)

Hệ thống đứt gãy kiến tạo chủ dạo trong phức nếp lồi Sông Lô là TB-

ĐN, trono đó đáng chú ý là đứt gãy Sông Lô, Bắc Quang - Chiêm Hóa,

Địa hình trong phức nếp lồi Sông Lô được đặc trưng bới các khối núi dạng cung thấp dần về phía đông nam

Phức nếp lồi Dãy Núi Con Voi

Phức nếp lồi Dãy Núi Con Voi kéo dài theo phương TB- ĐN, từ Lao Cai rồi chạy dọc dãy núi Con Voi xuống Việt Trì Giới hạn phía tây nam phức nếp lồi là đứt gãy Sông Hồng; phía đông bắc là đứt gãy Sông Cháy; phía tây bắc là biền giới Việt - Trung và phía đông nam là ranh giới vùng nghiên cứu Trong

Trang 37

Để tài đôc !ãp cấp Nhá nước: "S iỊỈù ẻn cưu (lánh íỊÌá tỏ fit* hop các loai ỉìinh tai biến did chất trẽn lãnh thỏ Việt N a m va các giải p h á p p h ò n g tranh " (Giai (loan 2- các tin h m iên n ú i phía Hác).

phạm vi vùniĩ nghiên cứu, phức nếp lối chiêm điện tích khoaim trên 2400 k n r , trùng với đới Sông Hồng của Đovịikov, (1965), Trán Đức Lương (1970) Tạo

n õn p h ứ c n ế p lõi íZỏm c h ủ y ế u c á c đ á g n e i s b iot it d á p h i ế n k ế t t i n h , đ á ho a

amphybolit migmaiit, graphii tuổi Protczozoi sớm thuộc phức hệ Sổng Hổng (PR,//?)

T h ế n ằ m ở n h à n n ế p lồi g ầ n n h ư n ằ m n g a n g N h ữ n í i p h á h ủ y đứt g ã y

trong phạm vi phức nếp lồi chủ yếu có phươnẹ TB- ĐN Nhìn chung phức nếp lồi Dãy Núi Con Voi là một cấu trúc dạng địa luỹ và ngav hình thái địa hình hiện nay c ũ n s thể hiện rất rõ điều đó Quá trình hình thành những nét chạm trổ địa hình trong phạm vi phức nếp lồi chủ yếu theo phương ĐB- TN

Ở ria táy nam phức nếp lồi Dãy Núi Con Voi còn có địa hào Sôns Hổng Địa hào nàv nằm kẹp giữa đứt gãy Sôns Hổng (ớ phía tày nam) và đứt gãy Phố

Lu - Phú Thọ Trong phạm vi vùng nghiên cứu địa hào có chiồu dài khoảng

170 km, chiếm diện tích khoảng 629 km2 Địa hào được hình thành và phát triển trong Eocen - Miocen liên quan với sư tách dãn, sụt lún mạnh mẽ hình thành bổn trũng Sông Mồng Tầng trầm tích cuội kết, cát kết hột kết sét kết và than nâu lấp đầy địa hào có tuổi Eocen - Mioccn và có chiều dày tới trên 1000

m Các hoạt động nén ép ngang vào Miocen muộn đã làm uốn nếp, biên dạng phức tạp các đá trong địa hào thành đơn nghiêng dốc về đông hác và nhiều hệ thống khe nứt (Phùng Vãn Phách, Vũ Vãn Chinh, 1995)

Phức nếp lồi Bắc Thái - Hạ Lang

Phức nếp lồi Bắc Thái - Hạ Lang có dạng chữ ”v ”, chiếm diện tích

16161 krrr, trong đó bị trũng Sông Hiến chồng kên trên mất 7418km •, được giới hạn phía tây bới đứt gãy Yên Minh - Phú Lương, phía nam bởi dứt gãy Sông Thương, phía bác và đòng là biên giới Việt - Truniì, trùng với diện tích hai đới Sông Hiến và Mạ Lang của Trần Đức Lương, 1970 gộp lại

Tạo nên nhân các nếp lồi trong phức nếp lồi là các thành tạo Paleozoi sớm Trong đó nhân nếp lồi Đồng Văn được tạo bởi đá vôi trứng cá, đá vôi silic đá vôi hoa hóa xen đá phiến sét, cát kết, tuổi Cambri muộn, hệ tầng Chang Pu n s (•€, cp) chiều dày khoảng 2000 m Nhân nếp lồi Bổ Cu và Mạ Lang là đá phiến xen kẽ luân phiên với bột kết, cát kết tuổi Cambri muộn -

Orđovic sớm, hệ tầng Thần Sa ( £ ; - o , ts), dày 800 - 900 m.

Cánh của các nếp lồi này chủ yêu là các đá Paleozoi giữa - muộn nằm phủ bất chinh hợp trên các thành tạo Paleozoi sớm ở phần nhân Đó là các đá tuổi Devon sớm, gồm cuội kết cơ sở, bột kết, đá phiến sét, cát bột kết, cát kết,

dày 620 m, thuộc hệ tầng Bắc Bun (D bb); cát kết, bột kết, đá phiến sét, sét vôi xen kẽ luân phiên trong hệ táng Mia Lố (Dị ml), chiều dày từ 350 - 750 m; đá vôi tuổi Devon giữa, hệ tầng Bản Páp (D2 bp): đá phiến si lie, đá phiến sét -

silic đá phiến siỉic vôi đá vôi phân dải tuổi Devon muộn, hệ táng Tốc Tát íDỊt //) và đá vôi xám sánu dạng khối, tuổi Carbon - Permi, hệ tầne Bắc Sơn (C - p

bs): đá vôi xám sẫm, đá vôi silic xen đá silic tuổi Permi muộn, hệ táng Đồng Đăng (P dd) dày 100 - 200 m.

Tham gia tạo nèn phức nếp lồi còn có các khối granit kích thước khác

nhau, phức hệ Ngân Sơn, tuổi trước Carbon sớm (yaC, ns).

Viện Dill chất - Vien Khoa hoc và CỏìíỊỊ tiạhe Vièt nam

Trang 38

Đé tai đỏc ỉâp cáp Nha nước; "i\í>hìẽn cưu danh íỊÌả totìỊỊ hop các loai h ìn h tai biến ít ỉa chất trẽn lành thó Việt N am và các giai p h á p p h o n g tránh ” (Giai (loan 2- các tin h m iên n ú i p h ía Bác).

Tron2 phạm vi phức nép lồi phát triển chủ yếu hai hệ thống đứt gãy là

TB- ĐN và ĐB- TN Trons đó ờ khu vực nếp lồi Đồng Vãn, phán táy nam nếp

lồi ỉ lạ Lan2: phát triển chủ yếu hệ thông đứt eãy TB- ĐN, còn ở khu vực Bổ Cu, phán đông hác nếp lồi Mạ Lang thì lại phát triển chù yếu hệ thống đứt gãy là ĐB- TN Đặc biệt ở khu vực Bổ Cu - Bắc Sơn hệ thống đứt gãy ĐB- TN kết hợp với hệ thốne AVT đã tạo nên ớ đây bình đổ câu trúc dạn Si chữ "v" chạm lai Phú Lương

Trong phạm vi phức nếp lồi phát triển chú yếu địa hình kar.st còn địa hình bóc mòn - xâm thực chi mang tính xen kẽ Độ cao địa hình nhìn chung giam dần từ bắc (trung bình trên 1500 m ở Đồng Văn) xuống nam (chỉ khoảng

300 - 500 m ở Bổ Cu)

Phức nếp lồi QnáiìíỊ Ninh

Phức nếp lồi Quáníi Ninh có dạne cánh cu ns phương AV T lồi về phía nam, được giới hạn phía bác bới đứt gãv vòns cung AV T Yên Tứ phía nam là

r a n h ui ới v ù n li n g h i ê n c ư u và b i ể n Đ ô n '2 T r o n 2 p h ạ m vi v ù n g n g h i ê n c ứ u , p h ứ c

nếp lồi chiếm diện tích 546 2km 2 và sần trùng với đới Duyên Hải của A.E Dovjikov (1965) và Trần Đức Lương (1970), phức nếp lồi Quảng Ninh của Trần Văn Trị (1977)

Tạo nên nhân các nếp lồi trong phức nếp lồi là các thành tạo Paleozoi sớm gồm đá phiến thạch anh - sericit quarz.it, cát kết cát kết tuf, bột kết tuf,

bột kêu tuổi Orđovic - Silua thuộc hệ tầng Tàn Mài (O - s tm) Nằm phủ bất

chinh hợp lên các thành tạo ỏ' nhân các nếp lỏi là các đá có tuổi từ Devon sớm tới Trias muộn, bao gồm sạn kết, cát kết, bột kết xen đá phiến sét và đá phiến

sét tuổi Devon sớm hệ tầng Đổ Sơn (D, đs), chiều đày khoảng 650 m; đá vôi,

đá phiến silic, vôi sét, tuổi Devon giữa, hệ tầng Lỗ Sơn (Di Is), dày khoảng 500 m; đá vôi dạng khối, tuổi Carbon - Permi, hệ tầng Bắc Sơn (C- p bs), dày 1000

- 1500 m; đá vôi xám sẫm, đá vôi silic xen đá silic tuổi Penni muộn, hệ tầng

Đồ n s Đăng (P chì), dày 100 - 200 m; ryolit, ryolit porphyr đá phiến sét, cát kết,

bột kết, cát kết tuf, dày khoán Sĩ trên dưới 1000 m tuổi Trias sớm - oiữa, hệ tầng Sông Hiến ( T | 2 sh): các đá chủ yếu là cát kết, bột kết và một ít đá vôi chứa sét, tuổi Trias giữa, hệ tầng Nà Khuất (T2 nk), dày trên dưới 1000 m; cuội kết, sỏi

kết, cát kết, bột kết và than đá tuổi Trias muộn, hệ tầng Hồng Gai (T, /zẹ), dày khoảng 1000 m; các đá cuội kết, cát kết, bột kết mầu đỏ, dày khoảng trên 1000

m, tuổi Jura sớm - giữa, hệ tầng Hà Cối (J| 2 hc); các đá cuội kết, cát kết, sét

kết chứa asphalt, tuổi Oligocen, hệ tầng Đổng Ho(Phạm Quang Trung, 1999),

bể dày khoảng trên dưới 1000 m và các thành tạo bởi rời như cuội, sạn, cát, bột, sét, tuổi Đệ tứ

Phức nếp lồi Quảng Ninh còn bị xuyên thủng bởi các khối granit tuổi

Kreta muộn, phức hệ Pia o ắ c (ỵK-, po) và bị chia cắt bởi các đứt gãy vòng cung

AVT điển hình là hai đứt gãy Trung Lương và Đường 18

Phức nếp lõm Sông Gảm

Phức nếp lõm Sons Gâm có dạng uốn co nu lồi về đông bác, kéo dài khoang 200 km từ biên giới Việt - Trung qua Quán Bạ, Bắc Mê, Bác Cạn, Định Hóa và bị đứt gãy Sông Thương chặn lại ở khu vực Đại Từ Ranh giới phía tày cùa phức nếp lõm là đứt gãy vòng cunsĩ AKT Sồng Phó Đáy, còn phía đông là

Trang 39

Đế tài đôc lâp càp Nha nước: "iXiỊhiért cửu cỉảiih ựiá tòtỉự hop các loai lunỉì tai hiến (liu chai trên lã n h thỏ Việt N a m và các gidi p h á p p h ò n g tránh " (G iai cỉoan 2- các tin h m iên núi phía Bác).

đứt gãy vòng cung AKT Yên Minh - Phú Lương Diện tích cua phức nếp lõm trona phạm vi vùns nahiên cứu là khoáng 63 06k m : , gán trùng với phức nếp lõm SỎIIÍI Gâm cua Trán Van Trị, ( 1977)

Tạo nên phức nếp lõm chủ yếu là các đá phiên sét đá phiến set sericit, quarzit, xcn đá phiến silic hoặc cát kết tuf đá vôi hoa hóa tuổi Orđovic - Silur, thuộc hệ tầng Phú Ngữ (O - s /;/?), dầy khoán® 2000 - 3000 m Trong phạm vi phức nếp lõm còn gặp các đá phiến sét sericit xen đá vôi, đá vôi silic cát bột kết vôi cát bột kết tuí tuf riolit và riolit porphyr dầy trên 2000 m, tuổi Silur

muộn - Devon sớm, hệ tầng Phia Phương (S2 - D, pp)\ các đá phiến thạch anh -

sericit đá phiến vôi, đá phiến sericit đá vôi cát kết dạng quarzit cát bột kết

tuổi Devon sớm hệ tầng Đại Thị (D| cìty, đá vôi tuổi Devon giữa, hệ tầng Bán Páp (D: bp): đá vôi xám sẫm, đá vôi silic xen đá silic tuổi Permi muộn, hệ tầng

Đ ồ n s Đáng (P đcỉ), dày 100 - 200 m.

Trons phức nếp lõm Sông Gâm còn có nhiều khối magma xâm nhập có

k í c h t h ư ớ c , t h à n h p h ầ n và t u ổ i k h á c n h a u , c ổ n h ấ t là c á c k h ố i a r a n o s v e m t

syenit nepheỉin, phức hệ Phia Ma, tuổi trước Carbon sớm (eaCị pm)\ tiếp đến là

các khối gabro các khối granit, tuổi Trias muộn, thuộc các phức hệ Núi Chúa

(\’T; nc) và Phia Bioc (yT; pb) và trẻ nhất svenit s ven it thạch anh, phức hệ Chợ Đồn tuổi Palcosen (cH ccí).

Phá húy phửc nếp lõm chú yếu bới ba hệ thống đứt gãy phương TB- ĐN, AKT và ĐB- TN Trong đó, ớ khu vực Quản Ba - Bấc Mè chủ yếu bới hệ thống phương TB- ĐN ở khu vực Bác Cạn chủ yếu hởi phương AKT, còn ở khu vực Định Hóa thì lại chú yếu bời hệ thống phương ĐB- TN

Địa hình tronc khối nghiêng dần từ bắc xuống nam với phần phía bắc chú yếu là địa hình Karst xen xâm thực - bóc mòn, phía nam chủ yếu là xâm thực bóc mòn xen karst

An Châu của Trần Vãn Trị (1977) và có diện tích 8716 krrr

Tạo nên phức nếp lõm chú yếu các đá tuổi Mezozoi Phần dưới cùng của phức nếp lõm là các đá cát kết, bột kết phiến sét phân lớp dạng nhịp, tuổi Trias sớm, hệ tầng Lạng Sơn (Tị ls) bề dầy trên dưới 500 m; ryolit, ryolit porphyr, đá phiến sét cát kết, bột kết, cát kết tuf, dày khoảng trên dưới 1000 m tuổi Trias sớm - giữa, hệ tầng Sông Hiến (T| .2 sh) Dẩn lên phía trên của mặt cắt cấu trúc,

phức nếp lõm An Châu được tạo bởi các đá cát kết, bột kết và một ít đá vôi

chứa set hề dày trên dưới 1000 m, tuổi Trias giữa, hệ tầnẹ Nà Khuất (T2 nk): cát kết cát kết dạng quarzit, bột kết, tuổi Carni hệ tầng Mẫu Sơn (T, ms), bề

dày 1200 - 1500 m Nằm bất chính hợp lèn các thành tạo nói trên là tầng đá gồm cuội kết, sỏi kết, cát kết bột kết, sét kết, sét than và than, tuổi Trias muộn,

hệ tầng Vãn Lãng (T, vl), dày khoáng 1000 m: cuội kết, cát kết, bột kết mầu

đỏ, bề dày khoảng 1000 m, tuổi Jura sớm - giữa, hệ tầng Hà Cối (J| _2hc)\ cuội

kết tulbgen, cát kết bột kết tufogen porphyr ryolit bề dày 900 m, tuổi Jura

Trang 40

Đế tài đôc lâp câp Nhà nước; "N g h iên cưu dáỉih gìú tong hơp các loai h ìn h lai biến dịa chất tren lãnh tho

Y ỉêt N a m và các íỊÌcii p h á p phòtĩíỊ tr á n h " (G iai (loan 2- các tin h m iền n ú i phía Bác).

muộn - Kreta sớm, hệ tầng Tam Laníĩ (J-, - K, //); cuội kết, cát kết, bột kết mầu

đỏ, bé dày khoáng 300 m, tuổi Kreta, hệ tầrm Mụ Giạ (K mì’): các đá cuội kết,

cát kct set kết, than nâu, tuổi Oligocen thuộc hệ tầns Nà Dươns (Phạm Quang Trung, 2000) và Rinh Chùa (Phạm Quang Truníỉ, 2000) bề dày khoáns trên dưới 1000 m và các thành tạo bời rời như cuội, sạn, cát bột, sét, tuổi Đệ tứ

Tr onI I p h ứ c n ế p l õ m A n C h â u , d u y n h ấ t ở k h u v ự c B ì n h L i ê u c ó c á c kh ối

granit tuổi Kreta muộn, phức hệ Pia o ắ c (yKi po).

Phương cấu trúc cua phức nếp lõm An Châu là ĐB- TN với nhiều nếp lõm cùng phương Mạng lưới đứt gãy trong phạm vi phức nếp lõm An Châu cũng chú yếu theo phương ĐB- TN Hệ thống đứt gãy phương TB- ĐN tuy ít sons thường là những đứt gãy lớn cắt nganơ phương cấu trúc của phức nếp lõm tronỉi đó đicn hình là đứt gãy Cao Bàng - Tiên Yên

900 m đốn 1500 m, tuổi Trias sớm - giữa, hệ tán Sì Sôn2 Hiến (T, 2 sh) Ngoài

ra còn có các đá cát kết, bột kết phiên sét phân lớp dang nhịp, tuổi Trias sớm,

hệ tầng Lạntì Sơn (Tị ls) bổ dầy irèn dưới 500 m: các đá cát kết, bột kết và một

ít đá vòi chứa sét, bề dày trên dưới 1000 m, tuổi Trias giữa, hệ tầng Nà Khuất

(T2 nk); cuội kết, cát kết, bột kết mầu đỏ, bổ dày khoảng 1000 m tuổi Jura sớm

- giữa, hệ tầng Hà Cối (J, Jìc); cuội kết, cát kết, sét kết, than nâu, tuổi

Oligocen, thuộc hệ tầng Nà Dương (Phạm Quang Trung, 2000), bể dày khoảng trên dưới 1000 m và các thành tạo bởi rời như cuội, sạn, cát, bột, sét, tuổi Đệ tứ

Trong trũng chồng Sổng Hiến còn có các khối nhỏ periđotit có plagioclas, gabro, điabas và granophyr, tuổi Trias sớm, phức hệ Cao Bàng

(fi ĐT cò)y Ch ú n s phàn bô chủ yếu xung quanh thị xã Cao Bằng.

Mạng lưới đứt gãy kiến tạo trong pham vi trũna chổng chủ yếu có phương TB- ĐN, trong đó có đứt gãy Cao Bằng - Tiên Yên Nhưng gần tới mút

d o n s nam thì hệ thống phương ĐB- TN lại chiếm ưu thế

Địa hình trong phạm vi trũng chồníỉ Sông Hiến nhìn chung có xu thế nghiêng dần về phía các vùng trũng giữa núi tuổi Kainozoi như Cao Bằng, Thất Khê, Lạng Sơn

c 2 N h ữ n g đặc điểm c h ín h của các yếu tô kiến tạo trong m iền kiến tạo Tây B ắc Việt N a m

Phức nếp lồi Fansipcm

Phức nếp lồi Fansipan kéo dài theo phương TB- ĐN, được giới hạn phía đông bắc bởi đứt gãy Sông Hồng, phía tây nam bởi các đứt gãy Phong Thổ - Than Uyên Bắc Yên - Hòa Bình của đứt gãy Phong Thổ - Hòa Bình và một phần bị các thành tạo thuộc trũng chồng Tú Lệ phu còn phía tây bắc là biên giới Việt - Trung Diên tích phức nếp lồi trong phạm vi nghiên cứu là 10 310

k n r

Ngày đăng: 18/03/2021, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. B á o c á o “ Đ ặ c đ i ể m lũ b ù n đ á tại t h ị t r ấ n M ư ờ n g L a y t i n h L a i C h â u v à p h ư ơ n g h ư ớ n g p h ò n g c h ố n g ” , 1 9 9 6 . V i ệ n Đ ị a c h ấ t , H à N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đ ặ c đ i ể m lũ b ù n đ á tại t h ị t r ấ n M ư ờ n g L a y t i n h L a i C h â u v àp h ư ơ n g h ư ớ n g p h ò n g c h ố n g
18. B u r m a n B. c , P e i v e A . B., 1 9 6 3 . C h u y ể n đ ộ n g n g a n g c ủ a đ ứ t g ã y v à c á c p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n c ứ u . T r o n g s á c h : “ C h u y ể n đ ộ n g n g a n g v ò trái đ ấ t ” , N X B “ N a ư k a ” M a t s c ơ v a ( t i ế n g N g a ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: C h u y ể n đ ộ n g n g a n g v ò trái đ ấ t ” , N X B “ N a ư k a
1. A l a n E. K e h e w , 1 9 9 5 . G e o l o g y f o r e n g i n e e r s a n d e n v i r o m e n t a l s c i e n t i s t s . P r e n t i c e H a l l , U p p e r S a d d l e R i v e r , N e w J e r s e y . U S A ( b à n d ị c h t i ế n g V i ệ t c ủ a T r ị n h V ã n C ư ơ n g v à n n k . , 1 9 9 8 . N x b . G i á o d ụ c . H à N ộ i ) Khác
2. P h ạ m V ă n A n . 1 9 9 5 . v ỏ p h o n a h o á n h i ệ t đ ớ i á m V i ệ t N a m v à đ á n h g i á t i ề m n ă n t ì k h o á n g s ả n c ó l i ê n q u a n . B á o c á o đ ề tài K T - 0 1 - 0 6 , H à N ộ i Khác
4. L ê Đ ứ c A n , 1 9 9 0 . V à i đ ặ c đ i ể m T â n k i ế n t ạ o b á n đ ả o Đ ô n g D ư ơ n g ( t r ê n c ơ s ở n g h i ê n c ứ u đ ị a h ì n h ) . C á c K h o a h ọ c v ề T r á i đ ấ t , 1 2 ( 2 ) . tr. 7 4 - 7 8 Khác
5. A n d r e j a P o p i t . J a n j a V a u p o t i c , 2 0 0 2 . I n d o o r r a d o n c o n c e n t r a t i o n s in r e l a t i o n to g e o e l o a y in S l o v e n i a . P u b l i s h e d o n l i n e Khác
7. B a n K h o a h ọ c v à K ỹ t h u ậ t t ỉ n h C a o B à n g . 1 9 9 4 . B á o c á o s ự c ố n ứ t đ ấ t t r ê n đ ị a b à n t i n h C a o B ằ n g . C a o B ằ n g Khác
8. N g u y ễ n X u â n B a o v à n n k . , 1 9 8 8 - B á n đ ồ đ ị a c h ấ t V i ệ t N a m tỷ lệ 1: 5 0 0 . 0 0 0 . X u ấ t b ả n T ổ n g c ụ c đ ị a c h ấ t V i ệ t N a m Khác
9. B á o c á o k h o a h ọ c H ộ i t h ả o k h o a h ọ c v ề p h á t t r i ể n k i n h t ế v à b ả o v ệ m ô i t r ư ờ n g l ư u v ự c s ô n g H ồ n g - s ô n g N g u y ê n . H à N ộ i - 3 / 1 9 9 8 Khác
10. B á o c á o Đ i ề u t r a Đ ị a c h ấ t đ ô th ị v ù n g đ ô t h ị V i ệ t T r ì . L i ê n đ o à n Đ C T V - Đ C C T m i ề n B ấ c . T r u n g t à m L ư u t r ữ v à T h ụ n ô t i n t ư l i ệ u đ ị a c h ấ t C ụ c đ ị a c h ấ t V N . H à N ộ i . 1 9 9 7 T r ầ n M i n h ( c h ủ b i ê n ) Khác
12. B á o c á o Đ á n h g i á h i ệ n t r ạ n g M ô i t r ư ờ n g c ủ a S ở K H C N &amp; M T C T M N P B t r o n g c á c n ă m 1 9 9 4 - 2 0 0 2 Khác
13. B á o c á o Đ i ề u t r a Đ ị a c h ấ t - K h o á n g s ả n v à Đ ị a c h ấ t Đ ô thị ti lệ 1:2 0 0 . 0 0 0 , 1: 5 0 . 0 0 0 t h u ộ c p h ạ m vi C T M N P B . C ụ c Đ ị a c h ấ t v à K h o á n g s ả n , H à N ộ i Khác
14. B á o c á o t h i ệ t h ạ i d o b ã o lũ c á c n ă m 1 9 9 4 - 2 0 0 2 c ủ a S ở G T V T v à B a n P C L B C T M N P B Khác
15. B a r n e t , I. 1 9 9 1 . R a d o n r i s k m a p p i n g o f t h e C z e c h r e p u b l i c - R e s u l t s . - in: B a r n e t , I. ( H r s g . ) : R a d o n i n v e s t i g a t i o n s i n C z e c h o s l o v a k i a , II.- 1 3 - 1 9 , Creol.S u r v . P r a ô o Khác
16. B ộ K h o a h ọ c C ô n g n g h ệ v à M ô i t r ư ờ n g V i ệ t n a m , 1 9 9 3 . Q u i đ ị n h ti ê u c h u ẩ n t ạ m t h ờ i v ề m ô i t r ư ờ n g . H à N ộ i Khác
17. B ộ y t ế L i ê n x ô , 1 9 8 8 . C á c t i ê u c h u ẩ n an t o à n b ứ c x ạ H b p - 7 6 / 8 7 v à c á c q u y t ắ c v ệ s i n h l à m v i ệ c với c á c c h ấ t p h ó n g x ạ v à c á c n g u ồ n b ứ c x ạ i o n h o á k h á c o c o - 7 2 / 8 7 . X u ấ t b ả n lầ n t h ứ 3 c ó s ử a c h ữ v à b ổ x u n g . N X B " n ă n g l i r ợ n s n ỉ i u y ê n t ử M o s c v a ( t i ế n g N g a ) Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w