Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD của mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức quản lý và sử dụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN LƯƠNG ĐỨC
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN LƯƠNG ĐỨC
QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP, XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Hà Nội – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những thông tin và số liệu trong luận văn được trích dẫn trung thực chính xác từ các tài liệu tham khảo và xuất phát từ tình hình thực tế tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp
- Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh.Các kết quả nghiên cứu có tính độc lập riêng, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và chưa được công bố nội dung bất kỳ ở đâu; các
số liệu, các nguồn trích dẫn trong luận văn được chú thích nguồn gốc rõ ràng, minh bạch
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi
Tác giả
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các thầy cô giáo thuộc Đại học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội đã truyền đạt cho tôi những kiến thức cơ bản và tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, tôixin chân thành cảm ơn Tiến sỹ Nguyễn Thị Thu Hoàiđã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn tận tình, động viên tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu đề tài này Sự hiểu biết sâu sắc về nhiều lĩnh vực, đặc biệt về lĩnh vực quản lý tài chính, cũng như kinh nghiệm của cô chính là tiền đề giúp tôi đạt được những thành tựu và kinh nghiệm quý báu
Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh đạo, tập thể nhân viên Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh và các doanh nghiệp khác đã giúp đỡ tác giả trong việc tiếp cận các số liệu, chính sách phát triển,tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị này
Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên tôi, động viên giúp đỡ tôi
về tinh thần, vật chất trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 5MỤCLỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 4
1.1.2.Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu 6
1.2.Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 7
1.2.1.Vốn lưu động và phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 7
1.2.2.Quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp 11
1.3.Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nguồn vốn lưu động tại một số doanh nghiệp tại Hà Tĩnh 32
1.3.1.Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại Dịch Vụ Du Lịch Thương Phú 32
1.3.2.Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Thương Mại I - Hà Tĩnh 33
1.3.3.Kinh nghiệm quản lý nguồn vốn lưu động tại Công ty TNHH Thương Mại Vận Tải Bình Nguyên 35
1.3.4.Bài học kinh nghiệm về quản lý nguồn vốn lưu động cho Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 37
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Các phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 39
Trang 62.2 Các phương pháp xử lý số liệu, tài liệu 39 2.2.1 Phương pháp đọc và nghiên cứu tài liệu 39 2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 40 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI
HÀ TĨNH 42 3.1 Giới thiệu khái quát về Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh và các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn lưu động tại công ty 42 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 42 3.1.2.Các nhân tố tác động đến công tác quản lý vốn lưu động tại công ty 44 3.2 Thực trạng công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 47 3.2.1 Vốn lưu động và cơ cấu nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 47 3.2.2 Tình hình quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 54 3.3.Đánh giá chung về công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 77 3.3.1 Kết quả đạt được 77 3.3.2 Các hạn chế còn tồn tại 78 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP – XÂY LẮP VÀ THƯƠNG MẠI HÀ TĨNH 81 4.1 Quan điểm định hướng, mục tiêu quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty
Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh trong thời gian tới 81 4.1.1 Định hướng chung 81 4.1.2 Mục tiêu cụ thể 81
Trang 74.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ
Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh 82
4.2.1 Xác định rõ vai trò công tác quản lý vốn lưu động cũng như có kế hoạch đầu tư cho hoạt động quản lý vốn của Công ty 82
4.2.2 Quản lý tốt các khoản phải thu 83
4.2.3 Quản lý và cơ cấu lại hàng tồn kho 84
4.2.4 Xây dựng kế hoạch dự trữ và tiết kiệm các khoản chi phí 86
4.2.5 Nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động thông qua tiếp cận các công nghệ mới trong sản xuất 87
4.2.6 Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính trên cơ sở không ngừng nâng cao trình độ cán bộ quản lý tài chính 87
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Haindeco Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và
Thương Mại Hà Tĩnh
2 SXKD Sản xuất kinh doanh
3 VLĐ Vốn lưu động
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 1.1 Sự khác nhau giữa vốn lưu động và vốn cố định 8
2 Bảng 3.1 Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của Haindeco 49
3 Bảng 3.2 Cơ cấu nguồn hình thành Vốn lưu động của
4 Bảng 3.3 Cơ cấu vốn lưu động của Công ty Haindeco 51
5 Bảng 3.4 Cơ cấu vốn bằng tiền của Haindeco 56
6 Bảng 3.5 Xác định thời gian một vòng quay tiền mặt của
7 Bảng 3.6 Cơ cấu các khoản phải thu của Haindeco 60
8 Bảng 3.7 Xác định thời gian một vòng quay các khoản
9 Bảng 3.8 Cơ cấu hàng tồn kho của Haindeco 64
10 Bảng 3.9 Xác định thời gian một vòng quay hàng tồn kho 65
11 Bảng 3.10 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động 68
12 Bảng 3.11 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động 70
13 Bảng 3.12 Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động 71
14 Bảng 3.13 Khả năng thanh toán hiện hành 72
16 Bảng 3.15 Khả năng thanh toán tức thời 74
Trang 10iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Sơ đồ luân chuyển của nguồn vốn lưu động 8
2 Sơ đồ 3.1 Tình hình lợi nhuận của Haindeco 48
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải có các tài sản nhất định Biểu hiện hình thái giá trị của các tài sản đó chính là vốn của doanh nghiệp Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển của doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Chỉ khi nào có vốn doanh nghiệp mới có thể đầu tư các yếu tố đầu vào để thực hiện hoạt động SXKD Hơn nữa, trong điều kiện hiện nay, để tồn tại và phát triển hoạt động SXKD của mình, các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả, điều này phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức quản lý và sử dụng nguồn vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế phản ánh quá trình sử dụng các tài sản lưu động, nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp sao cho đảm bảo mang lại kết quả SXKD là cao nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất
Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó
là yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình kinh doanh Vốn lưu động chính là yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu thông, vì vậy
nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, kinh doanh.Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động là điều kiện cơ bản để có được một nguồn vốn lưu động mạnh, đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành bình thường, mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến công nghệ, kỹ thuật trong kinh doanh và quản lý kinh tế, nâng cao sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động nhằm mục đích nhận thức và đánh giá tình hình biến động tăng giảm của các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động, qua đó tìm hiểu, phân tích những nguyên nhân làm tăng, giảm Từ đó đưa ra các biện pháp quản lý, sử dụng vốn lưu động thích hợp cho doanh nghiệp, đem lại hiệu quả cao trong SXKD
Trang 122
Quản lý và sử dụng vốn lưu động là một trong những nội dung quản lý tài chính quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, song không phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn lưu động hiệu quả Đặc biệt là trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp đang trong tình trạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp nhiều khó khăn không đáp ứng đủ nhu cầu kinh doanh Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong cơ chế thị trường này thì một trong những việc phải làm là nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động Vấn đề này không còn là mới nhưng nó luôn luôn đặt ra câu hỏi cho các doanh nghiệp và người quan tâm tới hoạt động kinh doanh và nó quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp
Trong những năm vừa qua, công ty cổ phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh đã đạt được nhiều kết quả khả quan trong hoạt động kinh doanh, tuy vậy vấn đề quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp vẫn còn nhiều
bất cập Vì vậy đề tài “Quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát
Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh” được chọn làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là: Thực trạng công tác quản lý vốn lưu động
tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh hiện nay như thế nào, công ty cần làm gì để hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý nguồn vốn lưu động trong những năm tiếp theo?
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận về công tác quản lý nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp, đánh giá thực trạng hoạt động quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh, rút
ra mặt đạt được, tồn tại hạn chế và nguyên nhân để từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các vấn đề cơ bản về cơ sở lý luận trong quản lý nguồn vốn lưu động
Trang 133
tại doanh nghiệp
-Làm rõthực trạng quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh giai đoạn 2013-2016
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh
3 Đối tượng và phạmvi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
4 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu , Kết luận, Mục lục, Danh mục các từ viết tắt , Danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn gồm 04 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản
lý nguồn vốn lưu động tại doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguồn vốn lưu động tại Công
Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh
Trang 144
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NGUỒN VỐN LƯU ĐỘNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Với vai trò quan trọng của vốn lưu động đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đã có nhiều tác giả trên thế giới và trong nước nghiên cứu và trình bày về chủ đề quản lý vốn lưu động.Đứng trên góc độ lý thuyết, các nghiên cứu về quản lý vốn lưu động của doanh nghiệp được trình bày trong các tài liệu đã được xuất bản như:
(1) Lưu Thị Hương và Vũ Duy Hào: Tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Với giáo trình này, các tác giả đã có cách tiếp cận vấn đề khác so với các cách tiếp cận thông thường về tài chính doanh nghiệp, từ một tầm nhìn tổng quát về tài chính doanh nghiệp, các tác giả đã trình bày nội dung và phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp, phát hiện những vấn đề cần phải giải quyết liên quan đến từng nội dung của hoạt động tài chính doanh nghiệp Những nội dung về quản lý tài chính doanh nghiệp được trình bày trong giáo trình
đã đảm bảo tính khoa học, tính tổng hợp nên có thể áp dụng đối với mọi loại hình doanh nghiệp, không phân biệt hình thức sở hữu cũng như quy mô Giáo trình cũng
đã phân tích và chỉ ra các quyết định đầu tư trong đó có phân tích và quyết định đầu
tư tài sản lưu động khá cụ thể và chặt chẽ, rất thuận lợi cho việc nghiên cứu và vận dụng vào các doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay Tuy nhiên tính cụ thể lý luận ấy chưa được phản ánh trong một doanh nghiệp có tính đặc thù như Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh
(2) Phạm Quang Trung: Quản trị tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, 2012 Nghiên cứu giáo trình này giúp ta có kiến thức tổng quan về tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua báo cáo tài chính.Từ đó đánh giá được hiện trạng tài chính của Doanh nghiệp thông qua bức tranh hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở các chỉ tiêu được đánh giá, phân tích, dự báo kế hoạch tài
Trang 155
chính, quản lý tăng trưởng thông qua các công cụ tài chính, các quyết định đầu tư, huy động vốn và đánh giá, dự báo hiệu quả có được trong các kế hoạch SXKD Tài liệu này giúp cho việc nghiên cứu về mặt lý luận một cách chặt chẽ làm cơ sở cho việc tính toán kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho của Haindeco trong điều kiện cạnh tranh hội nhập hiện nay
(3) Nguyễn Trọng Cơ và Nghiêm Thị Hà: Giáo trình Phân tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài Chính, 2015 Giáo trình cập nhật những kiến thức thực tiễn phân tích tài chính doanh nghiệp hiện đại nhằm tiếp cận tốt hơn những thay đổi của chính sách, cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp, phục vụ tốt hơn việc cập nhật kiến thức của độc giả và nâng cao hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp, đánh giá đúng đắn các hoạt động tài chính và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp trong đó có hoạt động quản lý nguồn vốn lưu động
(4) Phạm Thị Vân Anh: Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừaở Việt Nam hiện nay, Luậnán tiến sĩ, Học Viện Tài Chính, 2012 Luậnán đãđưa ra các quan điểm mới về cơ sở lý luận cơ bản đối với nội dung năng lực tài chính của doanh nghiệp Đặc biệt, luậnán đãđưa ra các phạm trù năng lực tài chính tổng thể và năng lực tài chính cho sự tăng trưởng của doanh nghiệp nhỏ và vừa, chỉ ra quan hệ hữu cơ giữa năng lực tài chính nội sinh và sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.Đây làđóng góp quan trọng cho việc đưa ra các giải pháp khắc phục hạn chế về năng lực tài chính cũng như công tác quản lý vốn tại Haindeco
(5) Nguyễn Quốc Tuấn: Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp khai thác than tại tỉnh Quảng Ninh, áp dụng cho Công
ty TNHH 1 Thành Viên Than Thống Nhất – TKV, Luận án tiến sỹ, Đại học MỏĐịa Chất Hà Nội, 2012 Luận án đã làm rõ lý luận về vốn, khái niệm sử dụng vốn và các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Phân tích, đánh giá khách quan khoa học về thực trạng sử dụng vốn của cácdoanh nghiệp khai thác than và của Công ty Than Thống Nhất từđóđưa ra và làm
rõ các giải pháp để huy động vốn linh hoạt và sử dụng vốn linh hoạt
Trang 166
Mặc dù những đề tài nghiên cứu nêu trên chưa đi vào nghiên cứu và phân tích tình hình quản lý vốn lưu động thông qua các hệ số hoạt động như: hệ số vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, hệ số quay vòng các khoản phải thu, xếp tuổi các khoản phải thu, phân loại đối tượng thu, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, vòng quay vốn lưu động thông qua các tiêu chí cụ thể về vốn bằng tiền, vốn tồn kho,
nợ phải thu, nhận định và đánh giá về Haindeco Tuy nhiên, những tài liệu và công trình nghiên cứu trên đây là các tài liệu tham khảo hữu ích cho việc triển khai đề tài luận văn Thạc sỹ quản lý vốn lưu động của Haindeco
1.1.2.Nhận xét chung về các công trình và khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu
Các giáo trình cho tác giả những kiến thức cơ bản về nguồn vốn lưu động và quản lý nguồn vốn lưu động Tuy nhiên những tài liệu này chủ yếu mang tính tổng quát, chưa gắn liền với từng mảng hoạt động kinh doanh cụ thể cũng như điều kiện, môi trường kinh doanh cụ thể Trong khi đó, các luận văn, báo cáo, chuyên đề chưa gắn liền với thực tế hoạt động kinh doanh của Haindeco, môi trường kinh doanh tại địa bàn Hà Tĩnh Các bài viết này cũng đã thực hiện từ nhiều năm trước, do đó chưa cập nhật được nhiều thông tin, điều kiện mới của thị trường, một số giải pháp cũng
đã trở nên lạc hậu, lỗi thời
Trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu trước đây, luận văn sẽ đi theo hướng nghiên cứu làm rõ nội dung quản lý nguồn vốn lưu động, cũng như biện pháp tăng cường quản lý nguồn vốn lưu động trong hoạt động SXKD của doanh nghiệp Bên cạnh đó luận văn đưa ra các yêu cầu triển khai hiệu quả các biện pháp quản lý nguồn vốn lưu động tại các doanh nghiệp, đồng thời đưa ra các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp
- Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh Từ đó rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân đối với hoạt động quản lý nguồn vốn lưu động nhằm đưa ra các giải pháp thích hợp để quản lý nguồn vốn lưu động tại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghiệp - Xây Lắp Và Thương Mại Hà Tĩnh trong thời gian tới
Trang 177
1.2.Cơ sở lý luận về vốn lưu động và quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1.Vốn lưu động và phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn lưu động
* Khái niệm
Vốn lưu động là số vốn mà doanh nghiệp phải ứng ra để tạo nên tài sản lưu động, giúp doanh nghiệp tiếp tục các hoạt động kinh doanh Để tính vốn lưu động, ta lấy tài sản hiện tại trừ đi nợ ngắn hạn Trong trường hợp tài sản hiện tại ít hơn nợ ngắn hạn thì doanh nghiệp được coi là thiếu vốn lưu động hoặc thâm hụt vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp biểu hiện bằng tiền giá trị tài sản lưu
động của doanh nghiệp được thống kê lại tại một thời điểm nhất định
* Đặc điểm của nguồn vốn lưu động như thế nào?
Nguồn vốn lưu động có đặc điểm lưu chuyển nhanh, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, nguồn vốn lưu động chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và nguồn vốn lưu động được thu hồi
Trong quá trình sản xuất, nguồn vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình SXKD, quản
lý nguồn vốn lưu động có một vai trò quan trọng Việc quản lý nguồn vốn lưu động đòi hỏi phải thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vận động của nguồn vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng
cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp
Trang 188
Vốn bằng
tiền
Mua vật tư Hàng hóa
Vốn dự trữ sản xuất
Sản xuất Sản phẩm
Vốn trong sản xuất
Tiêu thụ sản phẩm
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ luân chuyển của nguồn vốn lưu động
Như vậy, quá trình vận động của nguồn vốn lưu động là một chu kỳ khép kín
từ hình thái này sang hình thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu Chu kỳ vận động của nguồn vốn lưu động là cơ sở đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả SXKD, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Bảng 1.1.Sự khác nhau giữa vốn lưu động và vốn cố định
1.2.1.2 Phân loại vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu chí như:
- Căn cứ vào giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh phân chia thành:
+ Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ… để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục
+ Vốn lưu động trong quá trình sản xuất gồm: giá trị sản phẩm dở dang chế tạo, bán thành phẩm, chi phí chờ phân bổ… nhằm đảm bảo cho hoạt động SXKD được thường xuyên liên tục
+ Vốn lưu động trong quá trình lưu thông bao gồm: giá trị thành phẩm, vốn
Trang 199
trong thanh toán và vốn bằng tiền… nhằm đảm bảo cho việc cung ứng tiêu thụ hàng hóa được đầy đủ và kịp thời
- Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
+ Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển được biểu hiện dưới hình thái giá trị
+Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng bao gồm số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau Ngoài ra trong một số trường hợp mua sắm vật tư, doanh nghiệp phải ứng trước tiền cho nhà cung cấp, từ đó hình thành các khoản trả trước
+Vốn vật tư hàng hóa: Là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật hàng hóa, là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể như nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
+ Vốn đầu tư tài chính ngắn hạn
- Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động người ta chia thành:
+ Vốn chủ sở hữu: Là vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt
+ Vốn lưu động coi như tự có: Là vốn lưu động không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, có thể được sử dụng hợp lý vào quá trình SXKD của minh như: tiền lương, tiền bảo hiểm chưa đến kỳ trả, các khoản chi phí tính trước, vốn liên doanh liên kết…
+ Vốn lưu động đi vay (vốn tín dụng) là một bộ phận của lưu động của doanh nghiệp được hình thành từ các nguồn vốn vay tín dụng của ngân hàng, tập thể
cá nhân và các tổ chức khác, thông qua phát hành cổ phiếu, trái phiếu, các khoản nợ khách chưa thanh toán… Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên trong kinh doanh Tùy theo điều kiện cụ thể mà doanh nghiệp có thể vay vốn của ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác hoặc có thể vay vốn của tư nhân, các đơn vị tổ chức trong và ngoài nước
- Căn cứ vào biện pháp quản lý vốn lưu động:
Trang 2010
+ Vốn lưu động định mức: Là vốn lưu động được quy định cần thiết, thường xuyên cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nó bao gồm: vốn dự trữ trong sản xuất, vốn thành phẩm Vốn lưu động định mức là cơ sở quản lý vốn đảm bảo bố trí vốn lưu động hợp lý trong sản xuất, kinh doanh xác định được mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với Nhà nước hoặc ngân hàng trong việc huy động vốn
+Vốn lưu động không định mức: Là bộ phận vốn lưu động trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông thành phẩm gồm: Vốn trong thanh toán, vốn bằng tiền…
- Căn cứ theo quan hệ sở hữu về vốn:
+Vốn chủ sở hữu: Là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền về chiếm hữu, sử dụng và định đoạt
+ Các khoản nợ: Là các khoản VLĐ được hình thành từ nguồn vốn vay các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu hoặc các khoản nợ khách chưa thanh toán
1.2.1.3 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp
Vốn trong các doanh nghiệp có vai trò quyết định đến việc thành lập, hoạt động và phát triển của mỗi doanh nghiệp Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng của
sự ra đời, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Là một bộ phận không thể thiếu được trong vốn kinh doanh của các doanh nghiệp, nguồn vốn lưu động có những vai trò chủ yếu sau:
Một là, nguồn vốn lưu động giúp cho các doanh nghiệp tiến hành hoạt động SXKD một cách liên tục có hiệu quả Nếu vốn lưu động bị thiếu hay luân chuyển chậm sẽ hạn chế việc thực hiện mua bán hàng hóa, làm cho các doanh nghiệp không thể mở rộng thị trường hay có thể bị gián đoạn sản xuất dẫn đến giảm sút lợi nhuận gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Hai là, do đặc điểm của nguồn vốn lưu động là phân bố khắp doanh nghiệp, đồng thời chúng lại có vòng luân chuyển nhanh nên thông qua quản lý và sử dụng vốn lưu động, các nhà tài chính doanh nghiệp có thể quản lý toàn diện tới việc cung cấp, sản xuất và phân phối của doanh nghiệp Chính vì vậy, có thể nói rằng quản lý vốn lưu động là một mảng hết sức quan trọng trong quản lý doanh nghiệp Nó kiểm
Trang 2111
tra, kiểm soát, phản ánh tính chất khách quan của hoạt động tài chính để từ đó giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp đánh giá những mặt mạnh cũng như các mặt yếu trong kinh doanh như khả năng thanh toán, tình hình luân chuyển vật tư, hàng hóa, tiền vốn, từ đó có thể đưa ra những quyết định đúng đắn đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất
Ba là, nguồn vốn lưu động là tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là đối với các doanh nghiệp thương mại và các doanh nghiệp nhỏ, bởi các doanh nghiệp này vốn lưu động chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn, sự sống còn của các doanh nghiệp này phụ thuộc rất nhiều vào việc
tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lưu động Mặc dù, hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố chứ không phải do quản lý vốn lưu động tồi, nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực của một số công tác trong việc hoạch định và kiểm soát chặt chẽ nguồn vốn lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là nguyên nhân dẫn đến thất bại của họ
Thứ tư, nguồn vốn lưu động còn là nguồn lực quan trọng để thực hiện các chiến lược, sách lược kinh doanh nhằm phát huy tài năng của ban lãnh đạo doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp giải quyết được mâu thuẫn vốn có giữa sản xuất
và tiêu dùng
Như vậy có thể thấy, vốn lưu động có một vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp Vì vậy, việc sử dụng vốn lưu động như thế nào cho có hiệu quả sẽ ảnh hưởng rất lớn đến mục tiêu chung của doanh nghiệp
1.2.2.Quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm quản lý nguồn vốn lưu động
Quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp là các quyết định liên quan đến nguồn vốn lưu động và tài chính ngắn hạn Hoạt động này liên quan đến việc quản
lý các mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp và nợ ngắn hạn của nó Mục tiêu của nó là để đảm bảo doanh nghiệp có thể tiếp tục các hoạt động kinh doanh
và có dòng tiền đủ để đáp ứng nợ ngắn hạn và các chi phí hoạt động trong ngắn hạn
Trang 2212
1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong cơ chế hiện nay, vấn đề quản lý tốt vốn kinh doanh là rất cấp thiết và cấp bách đối với doanh nghiệp bởi vì quản lý vốn là khâu quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Đối với vốn lưu động cũng vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì phải quản lý tốt vốn lưu động Do đó, khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, ta không thể không xem xét đến việc quản
lý vốn lưu động Quản lý vốn lưu động hiệu quả sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp tối
đa hóa được lợi ích từ mức vốn lưu động ròng
Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp, các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Giá trị mỗi doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ của cải vật chất, tài sản của doanh nghiệp bỏ
ra để tiến hành hoạt động SXKD; giá trị doanh nghiệp được thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ sở hữu Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ
sở hữu và tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng, là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao công tác quản lý vốn kinh doanh nói chung
và nguồn vốn lưu động nói riêng là cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn lưu động là một trong những biện pháp số một mà doanh nghiệp cần phải đạt được để thực hiện thành công mục tiêu kinh doanh của mình
Bên cạnh đó, sự cần thiết quản lý nguồn vốn lưu động còn xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động SXKD khi nó là bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh nghiệp Không có vốn lưu động, doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt động SXKD, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của toàn bộ quá trình SXKD của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ sản xuất cho đến lưu thông Chính vì vậy, việc quản lý nguồn vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng một cách trực tiếp đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp
Chu kỳ vận động của vốn lưu động là tương đối ngắn, chỉ một chu kỳ SXKD, tuy nhiên chu kỳ đó lại ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả quản lý vốn lưu động Việc tăng nhanh tốc độ luân chuyển nguồn vốn lưu động có ý nghĩa quan
Trang 2313
trọng trong việc tăng hiệu quả quản lý vốn lưu động
Xuất phát từ thực tế về hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp, có thể thấy các doanh nghiệp làm ăn không hiệu quả là do nhiều nguyên nhân khách quan
và chủ quan, tuy nhiên nguyên nhân phổ biến nhất vẫn là quản lý sử dụng vốn không hiệu quả; việc mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm chưa có một kế hoạch đúng đắn, có tầm nhìn Điều này dẫn đến việc sử dụng vốn lãng phí, tốc độ luân chuyển vốn lưu động chậm, chu kỳ luân chuyển vốn lưu động dài, tỷ suất lợi nhuận thấp hơn lãi suất kỳ vọng của chủ sở hữu
Vì vậy, vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng Nó không chỉ đem lại cho doanh nghiệp những lợi ích tối ưu mà còn mang lại ý nghĩa phát triển cho nền kinh tế quốc dân
1.2.2.3 Nội dung quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong cơ chế hiện nay, vấn đề quản lý tốt vốn kinh doanh là rất cấp thiết và cấp bách đối với doanh nghiệp bởi vì quản lý vốn là khâu quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh Là một trong hai thành phần của vốn sản xuất, vốn lưu động bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, phải trả, hàng hoá tồn kho và tài sản lưu động khác Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
Do vậy, muốn tồn tại và phát triển được thì nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải
sử dụng vốn lưu động sao cho có hiệu quả nhất
Nội dung quản lý nguồn vốn lưu động bao gồm:
- Lập kế hoạch xây dựng nguồn vốn và dự toán vốn;
- Thực thi kế hoạch quản lý vốn;
- Kiểm tra, kiểm soát nguồn vốn
(1) Lập kế hoạch xây dựng nguồn vốn và dự toán vốn lưu động
Lập kế hoạch xây dựng nguồn vốn lưu động là quá trình tổ chức các nguồn vốn hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp Nó giúp cho doanh nghiệp đảm bảo được nguồn vốn cho quá trình sản xuất và lưu thông được diễn ra liên tục
Trang 24Khi lập kế hoạch vốn lưu động, doanh nghiệpphải căn cứ vào kế hoạch vốn kinh doanh đảm bảo cho phù hợp với tình hình thực tế thông qua việc phân tích, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính của kỳ trước cùng với những dự đoán về tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tăng trưởng trong năm tới và những dự kiến
về sự biến động của thị trường
Trong điều kiện doanh nghiệp hoạt động được chủ yếu bằng các nguồn vốn huy động từ bên ngoài thì để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, doanh nghiệp nên linh hoạt tìm các nguồn tài trợ với lãi suất phù hợp Ngoài vốn tự có của doanh nghiệp, một số nguồn có thể xem xét huy động như:
- Vay ngân hàng: Trong những năm gần đây, đứng trước nhu cầu đòi hỏi về vốn thì đây là một nguồn cung cấp vốn quan trọng Nguồn vốn tín dụng ngân hàng thực chất là vốn bổ sung chứ không phải nguồn vốn thường xuyên tham gia và hình thành nên vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, để huy động được các nguồn vốn từ ngân hàng thì doanh nghiệp cũng cần phải xây dựng các phương án kinh doanh, các dự án đầu tư khả thi trình lên ngân hàng, thanh toán các khoản nợ gốc và lãi đúng hạn, xây dựng độ tín nhiệm ở các ngân hàng
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Đây là hình thức hợp tác mà qua đó các doanh nghiệp không những tăng được vốn cho hoạt động kinh doanh mà còn học tập được kinh nghiệm quản lý, tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ
- Vốn chiếm dụng: Thực chất đây là các khoản phải trả người bán, người
Trang 2515
mua trả tiền trước, các khoản phải trả khác Đây không thể được coi là nguồn vốn huy động chính nhưng khi sử dụng khoản vốn này doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng, nhưng không vì thế mà doanh nghiệp lạm dụng nó vì đây là nguồn vốn
mà doanh nghiệp chỉ có thể chiếm dụng tạm thời
Để có thể huy động đầy đủ, kịp thời và chủ động vốn trong kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp sau:
- Xây dựng chiến lược huy động vốn phù hợp với thực trạng thị trường và môi trường kinh doanh của từng thời kỳ
- Tạo niềm tin, uy tín cho các nơi cung ứng vốn bằng cách nâng cao uy tín, mức độ tín nhiệm của doanh nghiệp thông qua việc ổn định và hợp lý hóa các chỉ tiêu tài chính, thanh toán các khoản nợ đúng hạn
- Chứng minh được mục đích sử dụng vốn bằng cách đưa ra kết quả kinh doanh và hiệu quả vòng quay vốn trong năm qua và triển vọng năm tới
Đối với công tác sử dụng vốn, khi thực hiện doanh nghiệp phải căn cứ vào kế hoạch huy động và sử dụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở để điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, doanh nghiệp cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịp thời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh tình trạng phải ngừng sản xuất do thiếu vốn kinh doanh Nếu thừa vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý kịp thời nhằm đảm bảo phát huy thế mạnh, khả năng sinh lời của vốn Để có kế hoạch huy động và sử dụng vốn sát với thực tế, nhất thiết phải dựa vào thực trạng sử dụng vốn trong kỳ và đánh giá điều kiện cũng như xu hướng thay đổi cung cầu trên thị trường
Dự toán vốn lưu động là dự toán định kỳ chi tiết các thành phần của vốn lưu động Trong đó, dự toán tiêu thụ là nền tảng của dự toán vốn lưu động
* Dự toán hàng tồn kho
Việc lập dự toán hàng tồn kho được căn cứ vào đặc điểm hoạt động SXKD, yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp, qua nghiên cứu tình hình thị trường và những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình SXKD Để xây dựng mức tồn kho hợp lý, các doanh nghiệp cần: nắm bắt nhu cầu, hoạch định cung ứng, tính toán lượng đặt
Trang 26Số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ -
Số hàng tồn kho cuối kỳ
* Dự toán khoản phải thu
Số nợ phải thu ở khách hàng được xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiền bán chịu cho khách hàng theo công thức:
Npt = Dn x Th
* Dự toán vốn bằng tiền
Dự toán tiền mặt là một kế hoạch ngắn hạn dùng để xác định nhu cầu chi tiêu
và nguồn thu tiền mặt của doanh nghiệp, kế hoạch này thường được xây dựng trên
cơ sở quý, tháng, tuần
Dự đoán nguồn thu tiền mặt bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, nguồn đi vay và các nguồn khác, trong các nguồn thu kể trên nguồn thu từ hoạt động SXKD được coi là quan trọng nhất, nó được dự đoán dựa trên cơ sở doanh số bán ra và phần trăm doanh số được thanh toán tiền mặt dự kiến trong kỳ
Dự đoán nhu cầu chi tiêu bao gồm các khoản chi cho SXKD như mua sắm tài sản, trả lương, các khoản chi cho hoạt động đầu tư theo kế hoạch của doanh nghiệp
Trên cơ sở so sánh nhu cầu chi tiêu, doanh nghiệp có thể thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ Từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi tài chính như tăng tốc độ thu hồi công nợ hoặc giảm tốc độ xuất quỹ nếu có thể thực hiện được, hoặc khéo léo sử dụng các khoản nợ đến thời hạn thanh toán
Việc dự toán vốn lưu động là công việc cần thiết trong công tác quản lý và
sử dụng vốn lưu động, tuy nhiên để dự toán vốn lưu động hợp lý và phù hợp với yêu cầu thực tế của kỳ SXKD các doanh nghiệp cần phải sử dụng các chỉ tiêu có cơ
sở khoa học, đồng thời lựa chọn và sử dụng các phương pháp thích hợp với điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp Nếu dự toán nguồn vốn lưu động quá cao sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vật tư, hàng hóa, lãng phí vốn, vòng quay vốn chậm và phát sinh nhiều chi phí không hợp lý như phí lưu kho, bảo quản, sử dụng vốn, làm đội giá thành sản phẩm dịch vụ, ảnh hưởng không tốt đến hoạt động SXKD của
Trang 2717
doanh nghiệp Ngược lại, nếu dự toán nhu cầu vốn lưu động quá thấp sẽ gây ra tình trạng trì trệ, thiếu tính chủ động hay làm cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm sút, dẫn tới việc uy tín doanh nghiệp giảm hoặc có thể dẫn đến tình trạng
ngừng sản xuất
(2) Thực thi kế hoạch quản lý vốn
Quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp bao gồm: Quản lý vốn bằng tiền; Quản lý hàng tồn kho dự trữ; Quản lý khoản phải thu, phải trả; Quản lý nguồn vốn lưu động khác
Quản lý vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là tài sản có khả năng sinh lãi rất thấp Quản lý vốn bằng tiền
đề cập đến việc quản lý tiền mặt trong quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển…Quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp luôn phát sinh các khoản thu chi thanh toán ngay bằng tiền mặt, do đó việc dự trữ tiền mặt tại doanh nghiệp
là cần thiết và rất quan trọng
Động cơ chủ yếu của việc nắm giữ tiền mặt trong doanh nghiệp là để làm thông suốt các giao dịch trong kinh doanh cũng như duy trì khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, còn xuất phát từ nhu cầu dự phòng để ứng phó với những nhu cầu bất thường chưa dự đoán được và động lực đầu cơ trong việc dự trữ tiền mặt để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện các cơ hội kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận cao Việc duy trì mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp có
cơ hội thu chiết khấu từ các nhà cung cấp
Tồn quỹ tiền mặt mục tiêu là tồn quỹ mà doanh nghiệphoạch định lưu giữ dưới hình thức tiền mặt (theo nghĩa rộng) Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu liên quan đến việc đánh đổi giữa chi phí cơ hội do giữ quá nhiều tiền mặt và chi phí giao dịch do giữa quá ít tiền mặt
Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ; hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh toán cao, dễ dàng
Trang 2818
chuyển hoá sang các hình thức tài sản khác, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý, sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng
- Dự đoán và quản lý các luồng nhập – xuất ngân quỹ
+ Luồng nhập: thu nhập nhập từ hoạt động kinh doanh, đi vay, các luồng tăng vốn khác
+ Luồng xuất: các khoản chi cho hoạt động kinh doanh như mua sắm tài sản, trả lương, chi trả tiền lãi, nộp thuế…
- Tiền đang chuyển
Doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệphoạt động mang tính thời vụ, đôi khi có một số lượng tiền tạm thời nhàn rỗi Nhàn rỗi ở đây mang tính tạm thời cho đến khi tiền được huy động vào kinh doanh Trong thời gian nhàn rỗi tiền cần được đầu tư nhằm mục đích sinh lợi bằng cách mua các chứng khoán ngắn hạn
Để thực hiện các nội dung quản lý tiền mặt nói trên doanh nghiệp có thể sử dụng các biện pháp như:
- Tăng tốc độ thu hồi tiền mặt;
- Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt
Trong đó tăng tốc độ thu hồi tiền mặt có thể được thực hiện thông qua việc khuyến khích khách hàng thanh toán sớm với việc áp dụng chính sách chiết khấu đối với các khoản nợ được thanh toán trước hay đúng hạn, quy định phương thức thanh toán phù hợp với từng đối tượng khách hàng tổ chức theo dõi và đôn đốc thu hồi công nợ, thực hiện các cam kết trong thanh toán
Giảm tốc độ chi tiêu tiền mặt là việc thay vì dùng tiền thanh toán sớm các hóa đơn mua hàng, người quản lý tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán trong phạm vi thời gian và các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự suy giảm vị thế tín dụng của doanh nghiệp thấp hơn những lợi ích cho việc thanh toán chậm mang lại
Quản lý hàng tồn kho dự trữ
Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lưu giữ
để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ
Trang 2919
thường ở ba dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất; các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm; các thành phẩm chờ tiêu thụ Tuỳ theo ngành nghề kinh doanh mà tỷ trọng các loại tài sản dự trữ trên có khác nhau
Việc quản lý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thường chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng tiết kiệm và hợp lý vốn lưu động
Đối với mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào: quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trường, chu kỳ giao hàng, thời gian vận chuyển và giá cả của các loại nguyên vật liệu
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang phụ thuộc vào: đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sản phẩm, độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm, trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm, thường chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Các phương pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ bao gồm:
- Phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Mục tiêu của việc quản trị vốn tồn kho dự trữ là nhằm tối thiểu hoá các chi phí dự trữ tài sản tồn kho trong điều kiện vẫn đảm bảo cho các hoạt động SXKD được tiến hành bình thường
Việc lưu giữ một lượng hàng tồn kho làm phát sinh các chi phí Tồn kho càng lớn, vốn tồn kho dự trữ càng lớn thì không thể sử dụng cho mục đích khác và làm tăng chi phí cơ hội của số vốn này.Vì vậy, doanh nghiệp cần xem xét mức dự trữ hợp
lý để giảm tổng chi phí dự trữ tồn kho tới mức thấp nhất Phương pháp quản lý dự trữ tồn kho theo nguyên tắc trên được gọi là phương pháp tổng chi phí tối thiểu
Trang 3020
- Phương pháp tồn kho bằng không
Phương pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật tư, hàng hoá khi cần thiết Do đó có thể giảm được các chi phí lưu kho cũng như các chi phí thực hiện hợp đồng Phương pháp này có
ưu điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu tư mới; tuy nhiên phương pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh
từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp
Như vậy, việc quản lý và sử dụng vốn lưu động là hai vấn đề không thể tách rời nhau, nếu quản lý tốt thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ cao và ngược lại Do vậy, muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động doanh nghiệp phải quản lý vốn lưu động một cách khoa học, có hiệu quả
Quản lý các khoản phải thu, phải trả
- Quản trị các khoản phải thu:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để khuyến khích người mua, doanh nghiệp thường áp dụng phương thức bán chịu đối với khách hàng Điều này có thể
sẽ làm tăng thêm một số chi phí do phải tăng thêm các khoản nợ phải thu của khách hàng như chi phí quản lý nợ phải thu, chi phí thu hồi nợ, chi phí rủi ro Đổi lại doanh nghiệp có thể tăng trưởng được lợi nhuận nhờ mở rộng số lượng sản phẩm tiêu thụ Quy mô các khoản phải thu chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố như sau:
Thứ nhất, khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán chịu cho khách hàng Thứ hai, sự thay đổi theo thời vụ của doanh thu: Đối với các doanh nghiệp sản xuất có tính chất thời vụ, trong những thời kỳ sản phẩm của doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ lớn, cần khuyến khích tiêu thụ để thu hồi vốn
Thứ ba, thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của mỗi doanh nghiệp: Đối với các doanh nghiệp có quy mô hoạt động lớn, có tiềm lực tài chính mạnh, sản phẩm có đặc điểm sử dụng lâu bền thì kỳ thu tiền bình quân thường dài hơi hơn các doanh nghiệp có ít vốn, sản phẩm dễ hư hao, dễ mất phẩm chất, khó bảo quản
Trang 3121
- Quản trị các khoản phải trả:
Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn mà doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước hoặc thanh toán tiền công cho người lao động Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thường xuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt để để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà còn đòi hỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp đối với khách hàng
Để quản lý tốt các khoản phải trả, doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi đến hạn Doanh nghiệp còn phải lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp an toàn và hiệu quả nhất đối với doanh nghiệp
Cầm cố là bên có nghĩa vụ (doanh nghiệp) giao một động sản thuộc sở hữu của mình hoặc một quyền tài sản được phép giao dịch cho bên có quyền (phía đối tác) để bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ hay thoả thuận
Ký cược (đặt cược) là việc bên thuê tài sản theo yêu cầu của bên cho thuê động sản phải đặt cược một số tiền hoặc kim khí quý, đá quý hay các vật có giá trị khác nhằm ràng buộc và nâng cao trách nhiệm trong việc quản lý, sử dụng tài sản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định với người đi thuê Trường hợp bên thuê không hoàn trả lại tài sản thì tài sản ký cược thuộc về bên cho thuê
Ký quỹ là việc bên có quyền yêu cầu bên có nghĩa vụ phải gửi trước một số tiền, kim khí quý, đá quý hoặc các giấy tờ khác giá trị được bằng tiền vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng Số tiền ký quỹ sẽ ràng buộc bên ký quỹ phải thực hiện
Trang 3222
cam kết, hợp đồng, đồng thời người yêu cầu ký quỹ yên tâm khi giao hàng hay nhận hàng theo những điều đã ký kết Trong trường hợp bên ký quỹ không tôn trọng hợp đồng sẽ bị phạt và trừ vào tiền đã ký quỹ Bên có quyền lợi sẽ được ngân hàng nơi
ký quỹ thực hiện thanh toán, bồi thường các thiệt hại do bên có nghĩa vụ gây ra sau khi trừ các chi phí dịch vụ của ngân hàng
Vốn lưu động tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau Do vậy để sử dụng vốn lưu động có hiệu quả thì cần phải quản lý tốt nguồn vốn lưu động ở từng khâu của quá trình sản xuất và lưu thông
(3) Kiểm tra, giám sát nguồn vốn lưu động
Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng, biến động chính trị - xã hội,… là những yếu tố khó dự đoán trước
Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, doanh nghiệpcần phải thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát để có kế hoạch phòng ngừa khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, giảm hiệu suất, từ đó có thể
có kế hoạch nguồn bù đắp cũng như biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Doanh nghiệp cần thường xuyên kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch
1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, quản lý và sử dụng vốn lưu động một cách có hiệu quả, hợp lý có ảnh hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau Nhằm phát huy được những mặt mạnh, giảm thiểu những mặt tiêu cực tác động đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đòi hỏi các nhà quản lý phải nắm bắt được các nhân tố tác động đó
Nhân tố khách quan
Thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm: đây là một trong những nhân tố
có ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động và nó càng có ý nghĩa hơn trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, khi mà chúng ta đang phải đối mặt
Trang 3323
với tình trạng dư cung ở tất cả mọi ngành, mọi lĩnh vực, cùng với sự cạnh tranh khốc liệt trên thương trường Điều đó đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tiến hành phân tích thị trường xác định đúng đắn mức cầu về sản phẩm, hàng hóa và xem xét đến các yếu tố cạnh tranh Đồng thời căn cứ vào tình hình hiện tại, doanh nghiệp tiến hành chọn phương án kinh doanh thích hợp nhằm tạo ra lợi thế của doanh nghiệp trên thị trường
Chính sách kinh tế của Nhà nước trong việc phát triển nền kinh tế: Vai trò chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế thị trường được thể hiện thông qua việc điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô Nhà nước chính là người hướng dẫn quản lý, kiểm soát và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp trong các thành phần kinh tế Thông qua các chính sách, pháp luật và các biện pháp kinh tế…Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát triển SXKD và hướng các hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp đi theo quỹ đạo của kế hoạch vĩ mô Bởi vậy, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả SXKD và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tiến bộ của khoa học công nghệ: Trong thời đại hiện nay, trình độ tiến bộ về khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng tới sự phát triển của doanh nghiệp nói chung cũng như hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng Vì vậy, doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật vào quá trình SXKD, hiện đại hóa trang thiết bị, nâng cao chất lượng, đổi mới sản phẩm Nếu doanh nghiệp không tiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ để đổi mới trang thiết
bị, sản phẩm thì sẽ có nguy cơ dẫn doanh nghiệp tới tình trạng làm ăn thua lỗ do sản phẩm làm ra không còn thích ứng, phù hợp với nhu cầu của thị trường
Lạm phát: là quá trình đồng tiền bị mất giá theo thời gian, do đó nó sẽ ảnh hưởng tới giá trị vốn lưu động trong kinh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp không có được sự bổ sung thích hợp thì nó sẽ làm cho vốn lưu động bị giảm sút theo tỷ lệ lạm phát và ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp: đó là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu được lợi nhuận
Trang 3424
Những nhân tố chủ quan
Bên cạnh những nhân tố khách quan kể trên các nhân tố chủ quan cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp đó là các nhân tố:
- Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh: đặc điểm của hoạt động SXKD của từng doanh nghiệp có ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Doanh nghiệp làm nhiệm vụ sản xuất khác doanh nghiệp làm nhiệm vụ lưu thông, doanh nghiệp kinh doanh có tính chất thời vụ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác với doanh nghiệp kinh doanh không mang tính thời vụ
Chu kỳ SXKD ảnh hưởng trước hết đến nhu cầu sử dụng vốn lưu động và khả năng tiêu thụ sản phẩm Do đó, cũng ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh ngắn thì nhu cầu vốn lưu động thường không có biến động lớn, doanh nghiệp cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng Điều đó giúp doanh nghiệp dễ dàng trang trải các khoản nợ nần, đảm bảo nguồn vốn cho kinh doanh do đó nó cũng ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh Ngược lại, những doanh nghiệp có chu kỳ SXKD dài thì nhu cầu vốn lưu động thường biến động lớn, tiền thu bán hàng không đều, tình hình thanh toán chi trả gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động Chính vì vậy các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình thực tế đề ra kế hoạch cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Nhân tố con người: có thể nói con người luôn đóng vai trò trung tâm và có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường như hiện nay, khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh nhau một cách gay gắt thì con người lại càng khẳng định được mình thì nhân tố trong tác động đến hiệu quả kinh doanh Đối với các nhà lãnh đạo thì trình độ quản
lý, khả năng chuyên môn của họ sẽ giúp doanh nghiệp đạt được lợi nhuận tối ưu Bên cạnh đó, ý thức trách nhiệm trong lao động cũng như khả năng thích ứng với yêu cầu thị trường của công nhân viên sẽ góp phần thúc đẩy SXKD, nâng cao hiệu
Trang 3525
quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp Trình độ và khả năng quản lý: trong điều kiện nền kinh tế thị trường nó giữ một vai trò quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nếu trình độ quản lý doanh nghiệp còn non kém dẫn tới việc thất thoát vật tư, hàng hóa, sử dụng lãng phí tài sản lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động thấp
- Uy tín của doanh nghiệp: có một nội dung hết sức phong phú thể hiện trong mối quan hệ với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính, các bạn hàng, khách hàng của doanh nghiệp về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình…Một doanh nghiệp có uy tín, điều kiện vật chất được khai thác triệt để tạo ra một sự phát triển vững chắc cho doanh nghiệp Khi đó doanh nghiệp vẫn có thể tiến hành hoạt động SXKD bình thường mà không cần dự trữ một lượng vốn quá lớn Điều này sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
- Lợi thế cạnh tranh giúp doanh nghiệpcó thể cạnh tranh được với các đối thủ Lợi thế có thể là sản phẩm, dịch vụ, chiến lược, kỹ năng nhân viên khi so sánh với đối thủ cạnh tranh
Ngoài các nhân tố trên, hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn chịu ảnh hưởng của một số nhân tố khác như: lỗ tích luỹ, việc trích lập dự phòng… các nhân tố này tác động đến lợi nhuận do đó cũng ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trên đây là một số nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xem xét quy mô, loại hình của doanh nghiệp mình mà hạn chế những ảnh hưởng xấu có thể xảy ra nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.5 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nguồn vốn lưu động trong doanh nghiệp
Trang 3626
lời vốn lưu động càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả cao
Hệ số sinh lời vốn lưu động có thể tính theo công thức sau:
VLĐBình quân
Trong đó: H SL: hệ số sinh lời vốn lưu động
Các chỉ tiêu trên đây dùng để phản ánh tình hình sử dụng vốn lưu động là tiết kiệm hay lãng phí, hiệu quả hay không hiệu quả Dựa vào các chi tiêu này, người ta
có thể đánh giá khái quát về tình hình sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
+ Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động được xác định bằng công thức:
Doanh thu thuần
Trong đó: H ĐN: hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt được một đồng doanh thu, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại
Nhóm chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển
Sử dụng hợp lý, hiệu quả vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm, việc nâng cao tốc độ luân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa to lớn vì với một số vòng không tăng nhưng có thể hoàn toàn tăng nhanh doanh số bán ra Nó chính là điều kiện cơ bản để tăng thu nhập, lợi nhuận, tiết kiệm vốn lưu động và cũng là nhiệm vụ cơ bản của doanh nghiệp Tốc
độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện bằng số vòng quay và số ngày của một vòng luân chuyển vốn lưu động
Trang 37+ Thời gian trung bình một vòng luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trung bình cả một vòng luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngày
để thực hiện một vòng quay vốn lưu động, kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn thì càng tốt và ngược lại
+ Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu của doanh nghiệp thành tiền mặt và được xác định bằng công thức:
Vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu thuần
Số dư các khoản phải thu cuối kỳ
2 Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thể hiện rằng doanh nghiệp thu hồi
càng nhanh các khoản nợ Điều đó được đánh giá là tốt vì vốn bị chiếm dụng giảm
+ Kỳ thu tiền bình quân được xác định bằng công thức
Trang 38Kỳ thu tiền bình quân càng ngắn thể hiện công tác thu hồi công nợ của doanh nghiệp có hiệu quả Tuy nhiên, nếu kỳ thu tiền bình quân mà quá ngắn nghĩa là phương thức tín dụng quá hạn chế, có thể sẽ làm ảnh hưởng không tốt đến quá trình tiêu thụ sản phẩm
+ Kỳ trả tiền bình quân
Kỳ trả tiền bình quân thể hiện số ngày bình quân của một lần doanh nghiệp
đã trả cho các khoản nợ ngắn hạn từ việc mua bán chịu hàng hóa được thể hiện bằng công thức:
Kỳ thu tiền bình
quân =
360
(Ngày) Vòng quay các khoản phải trả
Những nhà quản lý doanh nghiệp luôn mong muốn kỳ trả tiền bình quân dài, nghĩa là khả năng đi chiếm dụng vốn từ các doanh nghiệp, cá nhân khác sẽ tăng Tuy nhiên, không phải kỳ trả tiền bình quân càng dài càng tốt, vì khi đó khách hàng
và nhà cung cấp thiết bị, và sự đánh đổi ở đây chính là tác động đối với mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các đối tác trên
+ Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Thời gian quay vòng hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bình của một vòng quay hàng tồn kho, thời gian quay vòng hàng tồn kho càng ngắn thì số vòng quay hàng tồn kho càng lớn, chứng tỏ việc kinh doanh càng có hiệu quả, công thức xác định như sau:
Số vòng quay hàng
lưu kho =
Giá vốn hàng bán
(Vòng) Hàng lưu kho trung bình
Trang 39+ Thời gian quay vòng tiền mặt
Vòng quay tiền mặt là khoảng thời gian bắt đầu từ khi trả tiền mặt cho nguyên vật liệu và kết thúc khi thu được tiền mặt từ các khoản phải thu và được xác định bằng công thức:
Vòng quay tiền
mặt =
Doanh thu thuần Tiền mặt bình quân Các doanh nghiệp luôn mong muốn có vòng quay tiền mặt ngắn vì khi đó số vốn mà doanh nghiệp đưa vào SXKD sẽ cho một hiệu quả cao hơn từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Tuy nhiên để làm được điều đó buộc các doanh nghiệp phải có chính sách quản lý tín dụng cấp cho khách hàng chặt, đồng thời tăng khả năng chiếm dụng vốn của khách hàng Nhưng quan hệ của doanh nghiệp là mối quan hệ giữa các đối tác, khách hàng và nhà cung cấp nên khi doanh nghiệp có lợi thì nhất định các đối tác bị thiệt hại, điều đó sẽ ảnh hưởng không tốt tới các mối quan hệ của doanh nghiệp trên thị trường
Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Các hệ số ngày đo lường khả năng đáp ứng các ràng buộc pháp lý về tài chính của doanh nghiệp (nghĩa là thanh toán các khoản nợ ngắn hạn) Khi doanh nghiệp
có đủ tiền, doanh nghiệp sẽ tránh được việc vi phạm các ràng buộc pháp lý về tài chính và vì thế tránh được nguy cơ chịu các áp lực về tài chính Khả năng thanh
Trang 4030
toán nợ ngắn hạn và nó thường liên quan đến vốn lưu động ròng, chênh lệch giữa tài sản lưu động và nợ ngắn hạn
Để tính toán khả năng thanh toán toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp người
ta thường sử dụng một số phương pháp cụ thể như: hệ số thanh toán hiện thời, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán bằng tiền
+ Hệ số thanh toán hiện thời
Hệ số thanh toán hiện thời phản ánh mối quan hệ giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn Nó thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và được xác định bằng công thức:
Hệ số thanh toán
hiện thời =
Tài sản lưu động bình quân Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán hiện thời cao sẽ phản ánh khả năng thanh toán các khoản
nợ đến hạn của doanh nghiệp là tốt Tuy nhiên, không phải hệ số ngày càng cao là càng tốt, vì khi đó lượng tài sản lưu động lớn bị tồn trữ, làm việc sử dụng tài sản lưu động không hiệu quả, vì bộ phận này không sinh lời Do đó tính hợp lý của hệ số thanh toán hiện thời còn phụ thuộc vào từng ngành nghề, góc độ của người phân tích cụ thể
+ Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các khoản nợ ngắn hạn Trong tài sản lưu động của doanh nghiệp hiện có thì vật tư hàng hóa có tính thanh khoản thấp nhất, do đó nó có khả năng thanh toán kém nhất Vì vậy, khi xác định hệ số thanh toán nhanh người ta đã trừ phần hàng tồn kho
ra khỏi tài sản đảm bảo thanh toán nhanh và được thể hiện bằng công thức:
Hệ số thanh toán
Tài sản lưu động bình quân – Hàng tồn kho
Tổng nợ ngắn hạn Cũng như hệ số thanh toán hiện thời, độ lớn hay nhỏ của hệ số ngày còn tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh cụ thể thì mới có thể kết luận là tích cực hay không tích cực Tuy nhiên nếu hệ số này quá nhỏ thì doanh nghiệp sẽ gặp phải khó khăn trong việc thanh toán công nợ