1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh bà rịa vũng tàu đến năm 2025 và tầm nhìn năm 2030

111 25 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể: - Phân tích tiềm năng và thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như những thách thức ngành du lịch Tỉnh

Trang 1

-

LÊ VĂN LỢI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2025

VÀ TẦM NHÌN NĂM 2030

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 12 năm 2020

Trang 2

-

LÊ VĂN LỢI

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2025

TS NGUYỄN VĂN ANH

Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 12 năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này

đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Học viên

LÊ VĂN LỢI

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành Luận văn thạc sĩ này, Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Văn Anh – Người thầy đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất

Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô đã giảng dạy trong quá trình học thạc

sĩ, Quý thầy cô trong Hội đồng bảo vệ đề cương, Quý thầy, cô viện Đào tạo quốc tế

và Sau đại học đã truyền đạt các kiến thức bổ ích, đồng thời có những góp ý quý báu về những thiếu sót, hạn chế của Luận văn, giúp tôi nhận ra những vấn đề cần khắc phục để Luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, cung cấp các thông tin giá trị, đóng góp một phần quan trọng để tác giả hoàn thành Luận văn

Học viên

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC PHÁT

TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 1

1.1 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 2

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 3

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 3

1.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 4

1.6 Những điểm mới của luận văn 4

1.7 Kết cấu của luận văn 5

1.8 Một số lý luận cơ bản về chiến lược và chiến lược phát triển ngành 5

1.8.1 Chiến lược 5

1.8.2 Chiến lược phát triển ngành 10

1.9 Quy trình hoạch định chiến lược 11

1.9.1 Xác định mục tiêu chiến lược 11

1.9.2 Phân tích môi trường hoạt động 11

1.9.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 12

Trang 6

1.10 Đặc điểm của ngành du lịch 15

1.10.1 Khái niệm du lịch 15

1.10.2 Sản phẩm du lịch 16

1.10.3 Vai trò của du lịch trong nền kinh tế 18

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 20

Chương 2 THỰC TRẠNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU 21

2.1 Vị trí của du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu 21

2.1.1 Vị trí của du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu trong chiến lược phát triển du lịch quốc gia 21

2.1.2 Vị trí của du lịch trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh 21 2.2 Thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 22

2.2.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch 22

2.2.2 Nguồn nhân lực du lịch 24

2.2.3 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch 25

2.2.4 Hoạt động lưu trú 28

2.2.5 Các dịch vụ hỗ trợ 31

2.2.6 Khách du lịch và doanh thu du lịch 34

2.2.7 Đầu tư cho ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 35

2.3 Tài nguyên du lịch và các yếu tố có ảnh hưởng đến phát triển du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu 36

2.3.1 Tài nguyên du lịch 36

2.3.2 Các yếu tố có ảnh hưởng đến phát triển du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu 47 2.4 Điểm mạnh, điểm yếu của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 49

2.4.1 Những điểm mạnh 49

2.4.2 Những điểm yếu 50

Trang 7

2.4.3 Những nguyên nhân 52

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 54

Chương 3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU ĐẾN NĂM 2025 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030 55

3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 55 3.1.1 Mục tiêu 55

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 56

3.1.3 Những cơ hội và thách thức về phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 57

3.2 Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 60

3.2.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 60

3.2.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 61

3.2.3 Ma trận SWOT 65

3.3 Lựa chọn chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 66

3.3.1 Chiến lược phát triển thị trường 68

3.3.2 Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm du lịch Tỉnh 69

3.3.3 Chiến lược liên doanh, liên kết 70

3.3.4 Chiến lược phát triển nguồn nhân lực du lịch 70

3.4 Các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 71

3.4.1 Tiếp tục huy động vốn đầu tư phát triển du lịch 71

3.4.2 Đẩy mạnh khai thác thị trường, xúc tiến phát triển du lịch 73

3.4.3 Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, nâng cao năng lực cạnh tranh 74

3.4.4 Tiến hành liên kết để phát triển 76

3.4.5 Phát triển nguồn nhân lực du lịch, nâng cao cả về số và chất lượng 77 3.4.6 Thực hiện phát triển du lịch theo hướng bền vững 79

Trang 8

3.5 Khuyến nghị 80

3.5.1 Đối với Trung ương 80

3.5.2 Đối với tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu 81

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1 Mẫu ma trận EFE 13

Bảng 1 2 Mẫu ma trận SWOT 14

Bảng 2 1 Số cơ sở lưu trú và số phòng được xếp hạng năm 2017 28

Bảng 2 2 Số cơ sở lưu trú và số phòng được xếp hạng năm 2018 29

Bảng 2 3 Số cơ sở lưu trú và số phòng được xếp hạng năm 2019 29

Bảng 2 4 Tình hình hoạt đông lưu trú và doanh thu lưu trú của Tỉnh giai đoạn 2017– 2019 30

Bảng 2 5 Tình hình khách du lịch, và doanh thu của Tỉnh giai đoạn 2017– 2019 35 Bảng 2.6 Danh mục các bãi biển có khả năng khai thác du lịch 37

Bảng 2.7 Chỉ tiêu khí hậu sinh học đối với con người 39

Bảng 2.8 Các di tích được xếp hạng cấp quốc gia của Tỉnh 43

Bảng 2.9 Các lễ hội truyền thống ở tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 46

Bảng 3.1 Tổng hợp các yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 59

Bảng 3 2 Ma trận các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (EFE) 62

Bảng 3 3 Ma trận các yếu tố bên trong ảnh hưởng lớn đến ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (IFE) 63

Bảng 3 4 Ma trận SWOT của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 66

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Số cơ sở lưu trú và số phòng đạt chuẩn từ 1-5 sao 30 Hình 2.2 Tình hình hoạt đông lưu trú và doanh thu lưu trú của Tỉnh giai đoạn 2017– 2019 31 Hình 2.3 Tình hình khách du lịch, và DT của Tỉnh giai đoạn 2017– 2019 35

Trang 12

nước Nhận thức được điều này, học viên đã chọn đề tài: "Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 và Tầm nhìn đến năm 2030"

để làm luận văn thạc sĩ của mình Đây là đề tài nghiên cứu một cách chi tiết, cụ thể

về ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong giai đoạn 2017 – 2019

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm xây dựng chiến lược phát triển và tìm ra

cách thức thực thi chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 Cụ thể:

- Phân tích tiềm năng và thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như những thách thức ngành du lịch Tỉnh có thể gặp phải;

- Định hướng chiến lược phát triển cho ngành du lịch Tỉnh;

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị để thực hiện chiến lược đã lựa chọn

Phương pháp nghiên cứu:

1) Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu, báo cáo và thông tin nội bộ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2017 - 2019, nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài như cơ quan Bộ ngành trung ương

2) Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Học viên tiến hành xin ý kiến

Trang 13

các chuyên gia trong ngành du lịch, các nhà hoạch định chiến lược của Tỉnh về các nội dung nghiên cứu như: môi trường bên ngoài; môi trường bên trong; lựa chọn chiến lược,

Những kết quả nổi bật của đề tài:

Về mặt lý luận, luận văn góp phần khái quát và phát triển những nội dung lý

thuyết về chiến lược phát triển ngành, đặc điểm của ngành du lịch và quy trình hoạch định chiến lược phát triển ngành du lịch

Về mặt thực tiễn, luận văn nghiên cứu, tìm hiểu và tổng hợp các kinh nghiệm

thực tiễn quý báu về vấn đề phát triển ngành du lịch Qua ý kiến của các chuyên gia, luận văn đã khái quát tình hình hoạt động của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu những năm qua, đi sâu vào xem xét những tiềm năng của ngành du lịch Tỉnh, phân tích và đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Qua đó, học viên cũng đã đưa ra được nhận định, với việc đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của ngành du lịch Tỉnh, từ đó làm cơ sở cho việc định hướng chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025

Với luận văn này, học viên hi vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ để ngành du lịch Tỉnh ngày càng phát triển về mọi mặt, giữ vai trò là ngành kinh tế quan trọng trong chiến lược phát triển của toàn Tỉnh nói riêng và góp phần tích cực vào quá trình đổi mới đất nước nói chung

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC

PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH 1.1 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu

Ngày nay, tại nhiều nước trên thế giới, du lịch đang được xem là một trong những ngành kinh tế hàng đầu, phát triển với tộc độ cao bởi những lợi ích to lớn về kinh tế - xã hội mà nó đem lại Điều này càng thể hiện rõ hơn trước xu thế toàn cầu hóa và hội nhập nền kinh tế quốc tế

Hiện nay, du lịch đang đứng trước những cơ hội nhưng cũng gặp nhiều thách thức Do vậy, việc nghiên cứu thực trạng ngành du lịch để làm cơ sở xây dựng chiến lược phát triển, đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội là một yêu cầu thực tế Xuất phát từ những vấn

đề trên, tác giả chọn đề tài: "Đề xuất giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 và Tầm nhìn đến năm 2030" để nghiên cứu là cần thiết,

có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Đề tài nghiên cứu nhằm xây dựng chiến lược phát triển và tìm ra cách thức thực thi chiến lược để nâng cao hiệu quả hoạt động của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

Phát triển du lịch chất lượng cao góp phần thực hiện sự chuyển dịch cơ bản

cơ cấu kinh tế của tỉnh; đóng góp quan trọng vào phát triển du lịch vùng Đông Nam

Bộ và nâng cao vị thế du lịch Việt Nam

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 15

- Để đạt được mục tiêu chung như trên đã đề ra, đề tài nghiên cứu cần đạt được các mục tiêu cụ thể sau:

- Phân tích tiềm năng và thực trạng ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng

- Tàu;

- Nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như

- những thách thức ngành du lịch Tỉnh có thể gặp phải;

- Định hướng chiến lược phát triển cho ngành du lịch Tỉnh;

- Đưa ra các giải pháp và kiến nghị để thực hiện chiến lược đã lựa chọn

1.2.3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về chiến lược phát triển du lịch;

- Đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2017

- 2019;

- Xây dựng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm

2025 và tầm nhìn đến năm 2030 và đề ra các giải pháp để thực hiện chiến lược

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Qua đó, thấy được điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như những thách thức ngành du lịch Tỉnh có thể gặp phải để xây dựng chiến lược phát triển ngành này của Tỉnh đến năm 2025 và đề ra các giải pháp thực hiện chiến lược với hi vọng trả lời được một số câu hỏi sau:

- Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu có những điểm mạnh và điểm yếu gì về sự phát triển du lịch, khai thác những điểm đó để tìm phương án phát triển toàn diện

- Ngành du lịch Tỉnh có thể gặp phải những cơ hội, thách thức gì?

Trang 16

- Chiến lược phát triển cho ngành du lịch Tỉnh có thể đi theo hướng nào?

- Có những giải pháp nào để thực hiện chiến lược phát triển ngành này của Tỉnh đến năm 2025?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích môi trường hoạt động của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, từ đó định hướng chiến lược phát triển du lịch của Tỉnh đến năm 2025

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Bà Rịa

- Vũng Tàu

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng

Tàu giai đoạn 2017 - 2019 Định hướng chiến lược phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2025

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Dữ liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu,

báo cáo và thông tin nội bộ của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu trong thời gian từ năm

2017 - 2019, nguồn dữ liệu thu thập từ bên ngoài như cơ quan Bộ ngành trung ương, các ấn phẩm đã được xuất bản (giáo trình, báo chí, bài báo, tạp chí, internet, luận văn,…)

- Dữ liệu sơ cấp: Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong ngành du lịch, các

nhà hoạch định chiến lược của Tỉnh về các nội dung nghiên cứu như: môi trường

Trang 17

bên ngoài; môi trường bên trong; lựa chọn chiến lược, để có được kết quả phân tích các ma trận IFE, EFE và SWOT

1.5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

Phương pháp thống kê là phương pháp dùng để mô tả những đặc tính cơ bản

của tài liệu, dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu để phân tích môi trường hoạt động của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Phương pháp phân tích tổng hợp là phương pháp được áp dụng xuyên suốt

trong từng chương của luận văn Hiểu một cách đơn giản phân tích là chia vấn đề cần nghiên cứu thành các vấn đề nhỏ, số liệu cần thu thập cũng được chia nhỏ theo

đó Và vấn đề chính sẽ được nghiên cứu thông qua các vấn đề nhỏ này, sau khi kết thúc từng vấn đề có thể rút ra được những thông tin, dữ liệu nhỏ cần được tổng hợp lại để đánh giá vấn đề cần nghiên cứu ban đầu Đồng thời, việc chia nhỏ vấn đề nghiên cứu cũng giúp cho người đọc dễ hình dung bản chất, nguồn gốc cội rễ của vấn đề vĩ mô ban đầu Giúp thấy được góc nhìn nhiều mặt, nhiều khía cạnh của vấn

đề và cũng để có phương pháp giải quyết các vấn đề còn bất cập, hạn chế một cách triệt để và hiệu quả

1.6 Những điểm mới của luận văn

Luận văn chỉ ra tiềm năng và thực trạng ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như những thách thức có thể gặp phải Đồng thời, luận văn cũng chỉ ra những nguyên nhân then chốt trong hoạt động phát triển ngành này của Tỉnh trong giai đoạn 2017 – 2019 Từ đó, đề tài định hướng chiến lược phát triển cho ngành này tại Tỉnh đến năm 2025, cũng như đưa ra các giải pháp, kiến nghị có tính khoa học và khả thi để thực hiện chiến lược đã lựa chọn, góp phần vào xây dựng và phát triển ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong tương lai

Trang 18

Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo có giá trị đối với ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nói riêng và ngành du lịch các tỉnh thành khác nói chung

1.7 Kết cấu của luận văn

Nội dung của luận văn được kết cấu gồm 03 chương:

Chương 1 Tổng quan và Cơ sở chiến lược về Du lịch tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Chương 2 Thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Chương 3 Đề xuất Giải pháp phát triển ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030

1.8 Một số lý luận cơ bản về chiến lược và chiến lược phát triển ngành

1.8.1 Chiến lược

1.8.1.1 Khái niệm

Thuật ngữ chiến lược xuất hiện cách đây khá lâu, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp

“Strategos” dùng trong lĩnh vực quân sự Theo từ điển di sản văn hoá Mỹ, chiến lược được định nghĩa như là một “Khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự, được ứng dụng để lập tổng thể và tiến hành những chiến dịch quy mô lớn” Ngày nay, thuật ngữ chiến lược đã được sử dụng khá phổ biến trong nhiều lĩnh vực ở cả phạm

vi vĩ mô cũng như vi mô

Qua phân tích các khái niệm trên, ta có thể thấy chiến lược bao gồm các nội dung sau:

- Xác định các mục tiêu dài hạn của tổ chức (3 đến 5 năm)

- Đưa ra và chọn lựa các phương án thực hiện

- Triển khai và phân bổ các nguồn lực để thực hiện các mục tiêu đó

Trang 19

Các khái niệm chiến lược đều bắt nguồn từ sự cần thiết khách quan trong thực tiễn Quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hành động tổng quát, các quyết định (xác định mục tiêu, lựa chọn đường lối, chính sách, phương thức, phân bổ nguồn lực,…) và phương châm hành động để đạt được mục tiêu dài hạn, phát huy được những điểm mạnh, khắc phục được những điểm yếu của tổ chức, giúp tổ chức đón nhận những cơ hội và vượt qua thách thức

từ bên ngoài một cách tốt nhất, giành lợi thế so với đối thủ cạnh tranh Vì thế, chiến lược là phương tiện để đạt mục tiêu dài hạn

1.8.1.2 Phân loại

Phân loại chiến lược là một công việc quan trọng Xét theo quy mô và chức năng lao động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhà quản trị cần lựa chọn những chiến lược phù hợp với mục tiêu đề ra cũng như phù hợp với nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp

Theo cấp độ quản lý

Dựa theo cấp độ quản lý mà chiến lược được chia thành 3 nhóm sau:

- Chiến lược cấp công ty: Chiến lược cấp công ty xác định và vạch rõ mục

đích, các mục tiêu của công ty, xác định các hoạt động kinh doanh mà công ty theo đuổi, tạo ra các chính sách và các kế hoạch cơ bản để đạt được mục tiêu của công

ty, phân phối nguồn lực giữa các hoạt động kinh doanh Chiến lược công ty được áp dụng cho toàn bộ doanh nghiệp

- Chiến lược cấp chức năng: Trong chiến lược cấp chức năng người ta tập

trung vào việc hỗ trợ chiến lược công ty và tập trung vào những lĩnh vực tác nghiệp, những lĩnh vực kinh doanh

Trang 20

- Chiến lược cấp kinh doanh: Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định

nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc dạng cụ thể thị trường cho hoạt động kinh doanh riêng trong nội bộ công ty Trong chiến lược cấp kinh doanh, người ta phải xác định cách thức mỗi đơn vị kinh doanh phải hoàn thành để đóng góp vào hoàn thành mục tiêu cấp công ty

Theo chức năng

Căn cứ vào chức năng mà chiến lược thể được chia thành các nhóm sau:

- Nhóm chiến lược kết hợp: Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết

hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kết hợp theo chiều ngang

+ Kết hợp về phía trước: Doanh nghiệp thực hiện để tăng quyền kiểm soát hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ

+ Kết hợp về phía sau: Doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc kiểm soát đối với các nhà cung cấp Điều này sẽ cho phép doanh nghiệp ổn định trong việc cung cấp, kiểm soát được chi phí đầu vào

+ Kết hợp theo chiều ngang: Doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh tranh Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi hoạt động và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Nhóm chiến lược chuyên sâu: Có các chiến lược như chiến lược thâm nhập

thị trường, chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: Làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp

+ Chiến lược phát triển thị trường: Đưa vào những khu vực địa lý mới các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp

Trang 21

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: Đưa vào thị trường hiện tại các sản phẩm, dịch vụ tương tự sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp nhưng đã được cải tiến sửa đổi

- Nhóm chiến lược mở rộng hoạt động: Các chiến lược mở rộng hoạt động

bao gồm chiến lược đa dạng hóa hoạt động đồng tâm, đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang và đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp

+ Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: Đưa vào thị trường hiện hữu những sản phẩm hoặc dịch vụ mới có liên quan đến các sản phẩm hiện thời

+ Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: Đưa vào thị trường hiện hữu cho nhóm khách hàng hiện tại những sản phẩm, dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có

+ Đa dạng hóa hoạt động hỗn hợp: Đưa vào thị trường hiện hữu những sản phẩm, dịch vụ mới, không liên quan đến các sản phẩm đang có

- Nhóm chiến lược khác: Ngoài các chiến lược đã nêu ở trên, trong thực tế

còn có một số chiến lược khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng như chiến lược liên doanh, thu hẹp hoạt động, từ bỏ hoạt động, thanh lý,

+ Chiến lược liên doanh: Khi một hay nhiều doanh nghiệp liên kết với nhau

để theo đuổi một mục tiêu nào đó

+ Chiến lược thu hẹp hoạt động: Khi doanh nghiệp cần phải cơ cấu lại, từ bỏ một số sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động nhằm cứu vãn lại vị thế của doanh nghiệp

+ Chiến lược thanh lý: Là việc bán đi tài sản của doanh nghiệp Doanh nghiệp chấp nhận thất bại và cố gắng cứu vớt tối đa những gì có thể

Trang 22

Theo nội dung chiến lược

Căn cứ vào nội dung có 3 loại chiến lược chung:

- Chiến lược chi phí thấp: là việc doanh nghiệp duy trì mức chi phí thấp nhất

trong ngành hoặc trên thị trường Những doanh nghiệp theo đuổi chiến lược này cần có:

+ Vốn để đầu tư cho những công nghệ giúp cắt giảm chi phí

+ Quy trình vận hành đạt hiệu quả cao

+ Nền tảng chi phí thấp (nhân công, nguyên vật liệu, thiết bị,…)

Rủi ro lớn nhất khi áp dụng chiến lược chi phí thấp là doanh nghiệp nào cũng

có thể tiếp cận được các nguồn lực giá rẻ Vì thế, các đối thủ hoàn toàn có thể sao chép chiến lược của một doanh nghiệp và điều quan trọng đặt ra là liệu doanh nghiệp đó có khả năng duy trì chi phí thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong cuộc đua đường trường hay không?

- Chiến lược khác biệt hóa: là làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khác biệt

và hấp dẫn hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh (về hình thức, tính năng, độ bền, chất lượng dịch vụ, hình ảnh thương hiệu,…) Để áp dụng thành công chiến lược này, các doanh nghiệp cần có:

+ Quy trình nghiên cứu và phát triển (R&D), đổi mới sản phẩm tốt

+ Khả năng cung cấp sản phẩm chất lượng cao

+ Hoạt động tiếp thị và bán hàng hiệu quả, nhằm đảm bảo khách hàng có thể cảm nhận được sự khác biệt và lợi ích mà nó mang lại

Trang 23

- Chiến lược tập trung: là doanh nghiệp chỉ tập trung vào những thị trường

ngách Đó là những phân khúc thị trường nhỏ với đặc điểm riêng biệt Lợi thế cạnh tranh của những doanh nghiệp này được tạo dựng dựa trên việc thấu hiểu sâu sắc những đặc thù của thị trường và khả năng cung cấp sản phẩm phù hợp với những đặc điểm đó

Theo quá trình chiến lược

Theo quá trình chiến lược, chiến lược kinh doanh được chia thành 2 loại:

- Chiến lược định hướng: đề cập đến những định hướng lớn về mục tiêu của

doanh nghiệp, phương hướng và biện pháp để đạt được các mục tiêu đó Nó được xây dựng trên kết quả của việc phân tích môi trường và phân tích nội bộ doanh nghiệp Chiến lược định hướng phướng án chiến lược cơ bản của doanh nghiệp

- Chiến lược hành động: là các phương án hành động của doanh nghiệp trong

từng tình huống cụ thể và các dự kiến điều chỉnh chiến lược Chiến lược hành động

có thể được lựa chọn từ những chiến lược đã được xây dựng trong khi xây dựng chiến lược định hướng và cũng có thể được lựa chọn từ chiến lược nổi lên trong quá trình thực hiện chiến lược định hướng

1.8.2 Chiến lược phát triển ngành

Chiến lược phát triển ngành là loại chiến lược mà nội dung của nó cũng bao gồm các yếu tố chịu ảnh hưởng của chế độ chính trị, xã hội, cách thức phát triển của một đất nước, hoàn cảnh lịch sử và trình độ phát triển ngành Chiến lược phát triển ngành cũng phải xác định mục tiêu chính cần đạt đến dựa trên nguồn lực, cơ cấu kinh tế, phương thức và cơ chế quản lý kinh tế, trong đó phải xem xét nhân tố con người là quan trọng mang tính quyết định Khi xây dựng chiến lược chung ta phải xét đến tính đa dạng và khác nhau giữa các chiến lược do nhiều yếu tố hưởng

Trang 24

1.9 Quy trình hoạch định chiến lược

1.9.1 Xác định mục tiêu chiến lược

Mục tiêu là khái niệm dùng để chỉ những kết quả cụ thể mà tổ chức mong muốn đạt được trong một giai đoạn nhất định Xác định mục tiêu chiến lược là bước đầu tiên và cũng là nền tảng cho việc xây dựng chiến lược Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấn đấu cho tổ chức thực hiện và đạt được kết quả theo mong muốn Do đó, để chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt

ra phải phù hợp thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của tổ chức, phải xác định được thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc cũng như những căn cứ để xác định thứ tự ưu tiên trong việc phân bổ nguồn lực Việc ấn định mục tiêu không phải là vấn đề hoàn toàn giản đơn hay mang tính chủ quan để có một mục tiêu phù hợp đối với tổ chức mục tiêu phải thoả mãn các nhân tố sau: tính cụ thể, tính khả thi, tính thống nhất, tính linh hoạt

1.9.2 Phân tích môi trường hoạt động

1.9.2.1 Môi trường bên ngoài

Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của tổ chức, gồm các yếu tố như: yếu tố chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, công nghệ, môi trường, Trong quá trình xây dựng chiến lược chúng ta không thể bỏ qua phân tích các yếu tố này

Môi trường vi mô là môi trường rất năng động, gắn liền và tác động trực tiếp đến đến ngành như: yếu tố nhà cung cấp, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, các đối thủ tiềm năng, các sản phẩm thay thế

Trang 25

Phân tích môi trường bên ngoài sẽ giúp cho các nhà hoạch định chiến lược thấy được các cơ hội có thể phát triển cũng như những thách thức tổ chức có thể sẽ gặp phải trong quá trình hoạt động

1.9.2.2 Môi trường bên trong

Môi trường bên trong bao gồm các yếu tố nội bộ của tổ chức và tổ chức có thể kiểm soát được như: tình hình sản xuất, tài chính, kỹ thuật, nhân sự, phân phối, tiếp thị, sẽ giúp cho các nhà hoạch định chiến lược thấy được điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh

1.9.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

Căn cứ vào chức năng, mục tiêu, nhiệm vụ của mình mà tổ chức lựa chọn các phương án chiến lược phù hợp trong số những chiến lược được hình thành Ngoài ra chiến lược còn phải đáp ứng hiệu quả kinh tế, xã hội mà tổ chức yếu cầu Việc lựa chọn chiến lược đúng đắn, phù hợp với tổ chứ sẽ là “kim chỉ nam” cho sự thành công của tổ chức đó

Trong giai đoạn này để có thể xây dựng và lựa chọn được chiến lược, ta có thể sử dụng rất nhiều các công cụ khác nhau như: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE), Ma trận điểm mạnh – điểm yếu, cơ hội – thách thức (SWOT), Ma trận nhóm tham khảo ý kiến Boston (BCG), Ma trận vị trí chiến lược và đánh giá hành động (SPACE), Ma trận bên trong, bên ngoài (IE), Ma trận chiến lược chính, Ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định luợng (QSPM) để bổ trợ cho việc đưa ra các chiến lược khả thi có thể lựa chọn bằng cách sắp xếp, kết hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài quan trọng Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và nguồn lực nên trong phạm vi luận văn này, để phân tích, đánh giá môi trường hoạt động cũng như để kiểm tra, đánh giá và lựa chọn được chiến lược phù hợp, khả thi nhất với tổ chức, tác giả sử dụng các công cụ

và kỹ thuật sau:

Trang 26

1.9.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài cho phép nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin kinh tế, xã hội, văn hoá, nhân khẩu, địa lý, chính trị, pháp

luật, công nghệ và cạnh tranh theo mẫu bảng 1.1 Có 5 bước trong việc phát triển

một ma trận đánh giá các yéu tố bên ngoài (EFE):

Bước 1: Liệt kê các yếu tố bên ngoài chủ yếu ảnh hưởng đến tổ chức

Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất

quan trọng), tổng số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố bằng 1,0

Bước 3: Phân loại các yếu tố, cho điểm từ 1 (ảnh hưởng ít nhất) đến 4 (ảnh

hưởng nhiều nhất) dựa trên hiệu quả chiến lược của tổ chức

Bước 4: Nhân các mức quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại tương

ứng nhằm xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức

Bước 5: Cộng số điểm quan trọng của các yếu tố Số điểm trung bình thường

là 2,5 Tổng số điểm quan trọng < 2,5 cho thấy khả năng phản ứng yếu với môi trường và > 2,5 cho thấy khả năng phản ứng tốt với môi trường Tất cả các cơ hội

và mối đe dọa được bao gồm trong ma trận đánh các nhân tố bên ngoài, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một tổ chức có thể có là 4,0 và thấp nhất là 1,0

Trang 27

1.9.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)

Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE cho phép đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu quan trọng của các bộ phận chức năng trong tổ chức, cách triển khai cũng tương tự như ma trận EFE Riêng ở bước thứ 3 thì phân loại từ 1 đến 4 cho cho mỗi yếu tố như sau: 1 (điểm yếu nhất), 2 (điểm yếu nhỏ nhất)), 3 (điểm mạnh nhỏ nhất),

4 (điểm mạnh lớn nhất)

1.9.3.3 Ma trận SWOT

Ma trận SWOT sẽ giúp cho nhà hoạch định lựa chọn các chiến lược tốt nhất phù hợp nhất cho tổ chức Tuỳ theo lĩnh vực hoạt động của tổ chức mà nhà hoạch định sẽ sử dụng một hoặc nhiều ma trận SWOT để tiến hành phân tích và lựa chọn giải pháp Ma trận SWOT thường đưa ra 4 nhóm chiến lược cơ bản theo mẫu bảng 1.2:

Các chiến lược kết hợp S/T:

Vượt qua những bắc trắc bằng tận dụng các điểm mạnh

W – Các điểm yếu

Các chiến lược kết hợp W/O:

Hạn chế các mặt yếu để lợi dụng các cơ hội

Các chiến lược kết hợp W/T:

Tối thiểu hóa những điểm yếu

và tránh khỏi các mối đe dọa Các chiến lược gia không bao giờ xem xét tất cả các chiến lược khả thi có lợi cho tổ chức vì có vô số biện pháp khả thi và vô số cách để thực hiện các biện pháp

Do đó, chỉ một nhóm chiến lược hấp dẫn nhất được lựa chọn phát triển

Trang 28

Để lập được một ma trận SWOT, theo Ferd R David phải qua 8 bước sau: Bước 1: Liệt kê các cơ hội bên ngoài của tổ chức

Bước 2: Liệt kê các mối đe doạ quan trọng bên ngoài tổ chức

Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong tổ chức

Bước 4: Liệt kê những điểm yếu bên trong tổ chức

Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược S/O vào ô thích hợp

Bước 6: Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược W/O vào ô thích hợp

Bước 7: Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài, ghi kết quả chiến lược S/T vào ô thích hợp

Bước 8: Kết hợp những điểm yếu bên trong với thách thức bên ngoài, ghi kết quả chiến lược W/T vào ô thích hợp

1.10 Đặc điểm của ngành du lịch

1.10.1 Khái niệm du lịch

Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tượng kinh tế xã hội phổ biến không chỉ ở các nước phát triển mà còn ở các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, cho đến nay, không chỉ ở nước ta, nhận thức về nội dung du lịch vẫn chưa thống nhất

Do hoàn cảnh khác nhau, dưới mỗi góc độ nghiên cứu khác nhau, mỗi người

có một cách hiểu về du lịch khác nhau Do vậy có bao nhiêu tác giả nghiên cứu về

du lịch thì có bấy nhiêu định nghĩa

Trang 29

Trên thế giới, các học giả nghiên cứu về du lịch đã đưa ra các định nghĩa về

du lịch khác nhau tùy vào hoàn cảnh và góc độ nghiên cứu như:

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO): “Du lịch được hiểu là một hành

động du hành đến một nơi khác với địa điểm cư trú thường xuyên của mình nhằm mục đích không phải để làm ăn, tức không phải làm một nghề hay một công việc kiếm tiền sinh sống”

Đối với Việt Nam, khái niệm du lịch được nêu trong Pháp Lệnh Du Lịch Việt Nam công bố ngày 20/2/1999 như sau: “Du lịch là hoạt động của con người ngoài

nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Các khái niệm nêu trên đều phản ánh bản chất thực tế của hoạt động này Nhìn chung, du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá, dịch vụ của các doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế, chính trị,

xã hội thiết thực cho nước (địa phương) làm du lịch và bản thân doanh nghiệp

1.10.2 Sản phẩm du lịch

Khái niệm

Có nhiều khái niệm về sản phẩm du lịch, tùy thuộc vào cách tiếp cận của mỗi tác giả Nhìn chung, sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

Đặc tính

Trang 30

- Sản phẩm được bán cho du khách trước khi họ nhìn thấy sản phẩm

- Trong thời gian ngắn thì lượng cung là cố định

- Khách mua hàng thường ít trung thành với sản phẩm

Trang 31

1.10.3 Vai trò của du lịch trong nền kinh tế

Vai trò của du lịch được thể hiện trong việc tạo ra nhiều công ăn việc làm, giúp xóa đói giảm nghèo Do du lịch là ngành thu hút rất lớn lao động Theo thống

kê của UNWTO, lao động trực tiếp và gián tiếp phục vụ du lịch hiện chiếm hơn 10,7% tổng lao động trên toàn thế giới Tại Việt Nam, hàng năm, ngành du lịch tạo

ra thêm 15.000 – 20.000 việc làm trực tiếp trong các khách sạn, nhà hàng và các cơ

sở dịch vụ du lịch Với sự phát triển của du lịch, dân cư có nhiều cơ hội được đào tạo nghề, được hưởng hạ tầng kỹ thuật tốt

Du lịch còn góp phần thỏa mãn những nhu cầu tinh thần, nâng cao chất lượng cuộc sống, hồi phục sức khỏe, tái sản xuất khả năng lao động cho con người Nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch hợp lí, bệnh tật của dân cư hiện nay so với thời kì trước trung bình giảm 30%, bệnh đường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm

30%, bệnh tiêu hóa giảm 20%

Du lịch đã và đang trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều nước trên thế giới, đóng vai trò quan trọng trong việc làm tăng tốc độ tăng trưởng kinh tế các nước Thu nhập tạo ra trong ngành du lịch là “thu nhập kép”, khi phát triển một cơ

sở dịch vụ này sẽ kéo theo sự phát triển của hàng loạt các hoạt động kinh tế khác Trên thế giới, nhiều nước do du lịch phát triển đã đem lại cho ngân sách nguồn thu ngoại tệ lớn Năm 1995 các nước thu nhập du lịch quốc tế cao: Mỹ 58 tỷ USD, Italia 27 tỷ USD, Du lịch là một trong những nguồn thu ngoại tệ hàng đầu ở nhiều

nước như: Thailand, Philippin, Hongkong, Du lịch còn là ngành có đóng góp

quan trọng vào nguồn thu của đất nước thông qua nghĩa vụ thuế Đây còn là ngành xuất khẩu tại chỗ với nhiều ưu thế nổi trội, góp phần quan trọng vào việc thu ngoại

tệ, cân bằng cân thanh toán quốc tế

Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, sự phát triển du lịch giúp đa dạng hóa

và kích thích sự phát triển của các ngành kinh tế khác: giao thông vận tải, nông

Trang 32

nghiệp, công nghiệp, thương mại, Ngoài ra, còn tăng cường cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật cho cộng đồng, tạo công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Trang 33

lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, nhận định được những điểm mạnh, điểm yếu và những cơ hội cũng như những thách thức có thể gặp phải, từ đó định hướng chiến lược phát triển cho ngành này tại Tỉnh Bên cạnh đó, đề tài cũng đưa ra các giải pháp và kiến nghị để thực hiện chiến lược thông qua các phương pháp xử lý dữ liệu như phương pháp thống kê, phương pháp phân tích tổng hợp Với các lý thuyết cơ bản đã được nêu ở Chương 1 giúp chúng ta hiểu được rõ về chiến lược, đặc điểm của ngành du lịch và quy trình hoạch định chiến lược phát triển ngành du lịch, giúp cho tổ chức hoạt động tốt hơn, tăng khả năng cạnh tranh không những với các đối thủ cạnh tranh trong nước mà còn phải đối mặt với các tổ chức nước ngoài Bởi chúng ta đang ngày càng hội nhập, nền kinh tế thị trường toàn cầu hóa sẽ tạo nhiều

cơ hội thu hút du khách, nhưng cũng sẽ có không ít các khó khăn, thách thức mà các

tổ chức phải đối mặt Và đây sẽ là những cơ sở để học viên tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu trong chương 2

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG NGÀNH DU LỊCH TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

2.1 Vị trí của du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu

2.1.1 Vị trí của du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu trong chiến lược phát triển du lịch

quốc gia

Ngày 22/01/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chiến lược phát triển

du lịch Việt Nam đến năm 2030 theo Quyết định số 147/QĐ-TTg thì hướng khai thác sản phẩm đặc trưng của tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu gồm: Du lịch MICE (Hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm); du lịch văn hóa, lễ hội, giải trí; du lịch nghỉ dưỡng biển, du lịch giải trí cuối tuần, du lịch thể thao, du lịch mua sắm Trong đó, địa bàn trọng điểm phát triển du lịch sẽ là thành phố Vũng Tàu gắn với các khu du lịch quốc gia Long Hải, Phước Hải, Côn Đảo và đô thị du lịch Vũng Tàu

Vị trí địa lý cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển tương đối hoàn thiện

là cơ sở để những năm qua, du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu giữ vai trò là một trung tâm nghỉ dưỡng cuối tuần lớn nhất vùng Đông Nam Bộ

2.1.2 Vị trí của du lịch trong quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh

Du lịch trở thành ngành kinh tế góp phần nâng cao đời sống nhân dân, làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo sự tối ưu về đóng góp của ngành vào thu nhập quốc dân, chuyển dịch cơ cấu, việc làm

Phát triển du lịch gắn liền với giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống; làm đẹp thêm cảnh quan môi trường; ngăn chặn các tiêu cực và tệ nạn xã hội xâm nhập vào các hoạt động đời sống văn hóa; nâng cao nhận thức, trình độ dân trí của người dân trong hoạt động du lịch; nâng cao thu nhập, mức sống của cộng đồng dân cư Phát triển cần phải quy hoạch hợp lý đảm bảo giữ vững an ninh quốc gia, an ninh biển đảo

Trang 35

2.2 Thực trạng ngành du lịch tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

2.2.1 Cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có hai thành phố loại 1 và loại 2 vừa được nhà nước công nhận, đã không ngừng đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chỉnh trang đô thị, làm cho bộ mặt đô thị thay đổi tích cực Hình ảnh một đô thị du lịch khang trang, hiện đại dần định hình, trở nên hấp dẫn hơn trong mắt du khách Nhiều dự án du lịch quy

mô lớn, có tính đột phá trên địa bàn đã được cấp phép đầu tư và đi vào hoạt động như: Khu du lịch nghỉ mát giải trí đa năng Saigon Atlantis Hotel, Trung tâm hội nghị triển lãm quốc tế Dragon Sea, One Opera Complex, Khu du lịch phức hợp The Grand Hồ Tràm…

Mạng lưới giao thông

Hiện tại du khách đến Bà Rịa - Vũng Tàu chủ yếu bằng đường bộ, đường biển Trong thời gian qua Tỉnh đã mở rộng, nâng cấp hệ thống giao thông đường bộ tương đối đồng bộ với các quốc lộ 51, 55, 56, nhiều tỉnh lộ có chất lượng rất tốt; các đường ôtô đi đến trung tâm xã, đường liên huyện và các đường trục trong các đô thị đều được nâng cấp và nhựa hóa

Để phá thế độc đạo Biên Hòa – Vũng Tàu chỉ có Quốc lộ 51, việc thúc đẩy đường Cao tốc Biên Hòa- Vũng Tàu, đường Liên cảng Cái Mép - Thị Vải để đi qua cầu Phước An (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai) là giải pháp quan trọng Do đó, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu đã đề xuất dùng nguồn lực của tỉnh một phần từ quỹ đất công bán đấu giá, huy động hình thức đầu tư BOT để đầu tư hai tuyến đường trên Năm

2020, sẽ xúc tiến triển khai xây dựng các tuyến đường này

Trước năm 1975 tỉnh có nhiều sân bay quân sự nhỏ Sau giải phóng phần lớn

bị hư hỏng nặng không sử dụng được Hiện nay chỉ có 2 sân bay phục vụ cho công việc vận chuyển hành khách và khai thác dầu khí là sân bay Vũng Tàu và sân bay

Trang 36

Cỏ Ống (Côn Đảo) Sân bay Vũng Tàu có đường băng dài 1.800 m và Cỏ Ống có đường băng dài 1.200 m

Sân bay quốc tế Long Thành trong tương lai sẽ là một nhân tố quan trọng nữa thúc đẩy sự phát triển kinh tế nói chung và ngành du lịch nói riêng cho Bà Rịa – Vũng Tàu

Đường sông với hơn 20 sông rạch có tổng chiều dài khoảng 200km, trong đó

có 167 km có thể sử dụng cho vận tải đường sông Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu quy hoạch tổng thể có 69 dự án cảng, trong đó đã triển khai xây dựng

và đưa vào hoạt động 48 dự án với công suất 141,5 triệu tấn/năm

Tổng diện tích kho bãi chuyên dùng quy hoạch trên địa bàn tỉnh là 2.312ha, đến nay đã có 20 dự án kho bãi, logistics đi vào hoạt động với tổng diện tích khoảng 224ha

Cụm cảng Cái Mép-Thị Vải cũng là cảng biển có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới năm 2017 và là một trong 21 cảng trên thế giới có thể đón tàu đến 200.000 tấn, mở ra hướng đi mới cho ngành cảng biển Việt Nam trên con đường phát triển và hội nhập

Hệ thống điện, nước

Nguồn điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất của Tỉnh được đảm bảo cung cấp

từ lưới điện quốc gia thông qua đường dây 500 KV bắc nam và Bà Rịa - Vũng Tàu

có trung tâm điện lực Phú Mỹ với 5 nhà máy điện, hòa mạng quốc gia 40% sản lượng điện với tổng công suất khoảng 3.855 MW

Trên địa bàn tỉnh BR-VT hiện có 11 dự án điện mặt trời của Bộ Công Thương, Thủ tướng Chính phủ đồng ý bổ sung quy hoạch phát triển điện lực với tổng công suất 397,4 MW, tổng mức đầu tư dự kiến khoảng 9.668 tỷ đồng, trong đó

Trang 37

5 dự án điện mặt trời (268MW) đang triển khai; 5 dự án (96,9MW) hiện đang triển khai các thủ tục đầu tư Ngoài ra còn có 5 dự án điện mặt trời điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực với 204MWp, tổng mức đầu tư khoảng 5.553 tỷ đồng và 1 dự án điện gió với 102,6MW, mức đầu tư khoảng 4.725 tỷ đồng đã trình Bộ Công Thương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển điện lực quốc gia

Toàn Tỉnh hiện có 7 nhà máy nước với tổng công suất khoảng 78.000m3/ngày, đủ đáp ứng nhu cầu sinh hoạt và sản xuất kinh doanh trên địa bàn Tỉnh

Hệ thống thông tin truyền thông

Hệ thống bưu chính viễn thông trên địa bàn Tỉnh phát triển khá nhanh và bố trí đều ở các huyện, thành phố Theo thống kê năm 2001, toàn tỉnh có 1 bưu điện trung tâm, 6 bưu điện quận huyện, 36 bưu điện khu vực, tổng cộng 43 cơ sở Từ Bà Rịa - Vũng Tàu, du khách có thể liên lạc trực tiếp với các nơi trong nước và quốc tế bằng các loại hình đa dịch vụ như Viba, Fax, telex, nhắn tin, Internet, truyền data,

số liệu, Vinaphone, Mobiphone, Viettel, gọi đi quốc tế IDD, Tuy nhiên, hiện nay giá cước điện thoại tại Việt Nam còn khá cao so với các nước trong khu vực châu Á

và thế giới nên hạn chế sự phát triển ngành bưu chính viễn thông và gây ảnh hưởng đến các ngành kinh tế khác

Mạng lưới chợ và siêu thị: bao gồm Trung tâm thương mại lớn tại

Bà Rịa, nhiều siêu thị tại Vũng Tàu Coop mak, Lotte Metro, 65 chợ và hàng loạt các cửa hàng, cửa hiệu ở thành phố, thị trấn

2.2.2 Nguồn nhân lực du lịch

Du lịch được xác định là 1 trong 5 ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh BR-VT

Về cơ bản, những năm gần đây, lượng khách du lịch đến BR-VT ngày càng tăng

Trang 38

Phát triển nguồn nhân lực du lịch chất lượng là yêu cầu cấp thiết để đưa ngành du lịch BR-VT lên tầm cao mới

Theo thống kê củ a Sở Du li ̣ch, hiện toàn tỉnh có hơn 10.000 lao đô ̣ng làm việc trong ngành du li ̣ch Dự báo đến năm 2025 ngành du li ̣ch cần gần 13.000 lao

đô ̣ng Trong khi đó, toàn tỉnh hiện mới có 3 cơ sở đào ta ̣o nhân lực ngành du lịch gồm: Trường ĐH BR-VT, Trườ ng CĐ nghề Du lịch Vũng Tàu và Trường CĐ Nghề Khách sạn Quốc tế Imperial Hàng năm, có khoảng 800 SV các cơ sở trên ra trường

Lao động của ngành du lịch Tỉnh tuy đông nhưng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, chất lượng lao động nhìn chung vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển du lịch trong xu thế hội nhập và phát triển số lượng sinh viên tốt nghiệp này chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế về lao động du lịch của địa phương Chưa kể, nhiều sinh viên sau khi tốt nghiệp phải đào ta ̣o la ̣i vì ít được cọ xát thực tế trong các môi trường làm viê ̣c chuyên nghiệp Thực tế nguồn nhân lực chính phục vụ cho ngành

du lịch hiện nay của tỉnh còn yếu và thiếu, không đồng bộ về cơ cấu ngành nghề, cơ cấu tuổi, giới tính, cơ cấu về trình độ được đào tạo, cơ cấu về quản lý và phục vụ Phần lớn nguồn nhân lực được tuyển dụng lấy từ các ngành khác nhau, nên chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của ngành du lịch Hiện nay có rất nhiều trường đại học tại Việt Nam đào tạo về ngành du lịch, nhà hàng, khách sạn, nhưng hầu hết mới chỉ tập trung đào tạo về kỹ năng công việc, chứ chưa có những môn học chuyên sâu

về quản lý, lãnh đạo Do vậy tạo ra một nghịch lý là các bạn trẻ tốt nghiệp ra trường nhưng vẫn thất nghiệp, trong khi đó, các Doanh nghiệp vẫn đang rất thiếu nhân lực chất lượng cao Bên cạnh đó trình độ ngoại ngữ của đội ngũ hướng dẫn viên còn hạn chế, chỉ biết những ngôn ngữ phổ biến như: Anh, Pháp, Hoa ở cấp độ A, B; lao động biết nhiều ngôn ngữ là rất hiếm

2.2.3 Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch

Trang 39

Kinh doanh lữ hành

Năm 2013 số doanh nghiệp là 20, trong đó có 10 đơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế Hiện nay, toàn Tỉnh có 35 doanh nghiệp kinh doanh lữ hành du lịch, trong

đó có 15 doanh nghiệp lữ hành quốc tế và 20 doanh nghiệp lữ hành nội địa

Hoạt động lữ hành của Tỉnh rất quan trọng, đặc biệt là ở khu vực vùng Nam trung bộ và Nam bộ Các đơn vị lữ hành hoạt động trên địa bàn Tỉnh thường liên kết chặt chẽ với các đơn vị lữ hành của thành phố Hồ Chí Minh trong việc đưa khách từ thành phố Hồ Chí Minh đi Vũng Tàu, các nơi khác và ngược lại Ngoài ra còn liên

hệ với các đơn vị lữ hành các khu vực lân cận như Nha Trang, Đà Lạt, Phan Thiết,

để tổ chức các tour liên tỉnh và nước ngoài

Các doanh nghiệp lữ hành đã chủ động xây dựng các tour tuyến với nhiều loại hình hấp dẫn Một số đơn vị đã phát huy thế mạnh của mình như công ty Sài Gòn Bình Châu, OSC Việt Nam, công ty CP Casablanca, công ty Du lịch Viettravel, công ty CP du lịch DV dầu khí VIETSOPETRO… với các tour du lịch đường biển và khai thác tốt thị trường khách quốc tế Nhưng hoạt động lữ hành tại

Bà Rịa - Vũng Tàu cũng còn nhiều hạn chế do sự cạnh tranh không lành mạnh như giảm giá tour, giảm giá các dịch vụ để thu hút khách, nên không đảm bảo chất lượng dịch vụ

Dịch vụ vận chuyển

Dịch vụ vận chuyển du lịch ở Bà Rịa - Vũng Tàu khá thuận tiện, phong phú

và đa dạng, với nhiều loại hình khác nhau:

Phương tiện vận chuyển hành khách bằng đường bộ hiện nay hầu hết bằng loại xe 47 – 52 – 16 - 9 ghế trong niên hạn sử dụng theo quy định của bộ Giao thông Vận tải của các hãng xe chất lượng cao như: Hoa Mai, Rạng Đông, Thiên Phú, Phương Trang, Mai Linh, Toàn Thắng, Huy Hoàng… Nhìn chung trong thời gian

Trang 40

qua công tác vận chuyển hành khách tưong đối đầy đủ, chưa có trường hợp khách phải chờ xe, ở lại bến xe, kể cả ngày lễ, tết Song song đó, phương tiện vận chuyển đường bộ nội thành rất phong phú, bao gồm: xích lô, taxi, xe buýt, du khách có thể thoải mái tự do lựa chọn phương tiện phù hợp khi tham quan Bà Rịa - Vũng Tàu

và các danh lam thắng cảnh

Hệ thống các cảng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu thường xuyên đón các tàu du lịch quốc tế cập cảng với các cảng quốc tế Sài Gòn Việt Nam (SITV), cảng quốc tế SP-PSA và cảng Tân Cảng - Cái Mép Tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu chưa có cảng chuyên dùng cho khách tàu biển Năm 2016, cảng đã đón 60 chuyến tàu với 124.000 lượt khách; năm 2017 là 67 chuyến, với 300.000 lượt khách; năm

2018 đón 122 chuyến, với 250.500 lượt khách Các đơn vị lữ hành chuyên tổ chức đón khách du lịch bằng tàu biển tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu gồm có công ty du lịch Tân Hồng, công ty du lịch Destination Asia và công ty dịch vụ lữ hành Saigontourist Do thời gian các tàu du lịch quốc tế chỉ lưu lại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu trong ngày, 60% lượng khách chọn đi tour, số còn lại ở trên tàu Phần lớn khách du lịch chọn các tour tham quan đi thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận, chỉ một lượng ít khách du lịch chọn tour tham quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Tuy nhiên vận chuyển đường thủy phát triển chậm, chưa có cảng chuyên dụng dành cho tàu du lịch cao cấp neo đậu, mới chỉ có một số ít tàu nước ngoài cập cảng Tàu cánh ngầm hoạt động 30 phút/chuyến với các tuyến thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu - Mỹ Tho - Vĩnh Long - Châu Đốc - Cần Thơ đi và ngược lại trong ngày Tàu du lịch siêu tốc đi thành phố Hồ Chí Minh - Vũng Tàu và ngược lại trong ngày Tuy nhiên, những sự cố liên tục xảy ra ở tàu cánh ngầm như chậm chuyến, hủy chuyến, hỏng máy trên biển làm du khách ngần ngại với phương tiện này

Đường hàng không còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng đơn giản, lạc hậu, chỉ tiếp nhận được các máy bay loại nhỏ Bên cạnh đó, Bà Rịa - Vũng Tàu lại không có

Ngày đăng: 18/03/2021, 14:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Fred R. David (2006), Khái luận về quản trị chiến lược (Concepts of Strategic management), NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược (Concepts of Strategic management)
Tác giả: Fred R. David
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
6. Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu (2001), Du lịch bền vững, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Du lịch bền vững
Tác giả: Nguyễn Đình Hòe – Vũ Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
7. Luật Du lịch Việt Nam (2007), NXB Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Du lịch Việt Nam
Tác giả: Luật Du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2007
8. Phạm Trung Lương (2001), Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam
Tác giả: Phạm Trung Lương
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
9. Phạm Thủy Quỳnh (2011), Phát triển du lịch tỉnh Hưng Yên trong xu thế hội nhập, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch tỉnh Hưng Yên trong xu thế hội nhập
Tác giả: Phạm Thủy Quỳnh
Năm: 2011
12. Ngô Kim Thanh (2012), Giáo trình Quản trị chiến lược, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị chiến lược
Tác giả: Ngô Kim Thanh
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2012
13. Lê Thông (2000), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam
Tác giả: Lê Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
14. Trần văn Thông (2002), Tổng quan du lịch, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan du lịch
Tác giả: Trần văn Thông
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
15. Nguyễn Minh Tuệ (chủ biên, 2010), Địa lý du lịch Việt Nam, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. La Nữ Ánh Vân (2012), Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững, Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển du lịch tỉnh Bình Thuận trên quan điểm phát triển bền vững
Tác giả: La Nữ Ánh Vân
Năm: 2012
17. Phùng Đức Vinh (chủ nhiệm đề tài ) (2008), Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch MICE tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Trường Trung học nghiệp vụ Du lịch Vũng Tàu Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phát triển loại hình du lịch MICE tại tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Tác giả: Phùng Đức Vinh (chủ nhiệm đề tài )
Năm: 2008
18. Website: https://vi.wikipedia.org/wiki/ Link
1. Bộ văn hóa, thể thao và du lịch (2011), Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 Khác
2. Cục thống kê Bà Rịa – Vũng Tàu, niên giám thống kê 2014 – 2016 Khác
10. Sở văn hóa, thể thao và du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu, Báo cáo tình hình hoạt động du lịch giai đoạn 2014 – 2016 Khác
11. Sở văn hóa, thể thao và du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu (2012), Kỷ yếu chặn đường 20 năm phát triển (1991 – 2011) Khác
20. Tham khảo các nghị định và căn cứ sau Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm