1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HK2 hóa 12 THPT lương phú thái nguyên 2017 2018 có lời giải

11 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 766,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 37NB: Chất chỉ có tính khử là: Câu 38TH: Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng?. Công thức hóa học muối đã điện phân: Câu 4

Trang 1

SỞ GD-ĐT THÁI NGUYÊN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ 2 - NĂM HỌC 2017-2018

Thời gian làm bài: 45 phút; (36 câu trắc nghiệm)

Mã đề: 367

Họ, tên thí: Số báo danh:

Câu 37(NB): Chất chỉ có tính khử là:

Câu 38(TH): Trong các cấu hình electron của nguyên tử và ion crom sau đây, cấu hình electron nào không đúng?

A 24Cr: [Ar]3d5s1 B 24Cr3+: [Ar]3d3 C 24Cr2+: [Ar]3d4 D 24Cr: [Ar]3d44s2

Câu 39(TH): Cho hỗn hợp khí CO2 và SO2 chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây hãy nhận biết 2 khí trên:

A dd NaOH B dd quì tím C dd Br2 D dd Ca(OH)2

Câu 40(NB): Người ta gọi NaOH là xút ăn da vì:

A NaOH là bazơ mạnh có khả năng ăn mòn da

B NaOH có tính oxi hóa mạnh

C NaOH lẫn tạp chất có khả năng ăn da

D NaOH chứa nguyên tố oxi có tính oxi hóa mạnh

Câu 41(TH): Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 thu được 15 gam kết tủa Loại

bỏ kết tủa rồi đun nóng phần còn lại thu được thêm 5 gam kết tủa nữa V có giá trị:

A 4,48 lít B 5,6 lít C 2,24lít D 3,36 lít

Câu 42(NB): Cho dãy các chất: Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3 Số chất trong dãy tác dụng

được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là:

Câu 43(VD): Khử hoàn toàn 12,32 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O bằng khí CO2 Khí đi ra sau

phản ứng được dẫn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo ra 7 gam kết tủa Khối lượng Fe thu được là: (Fe=56;S=32; O=16; H=1; Ca=40; C=12)

A 7,44 gam B 14,0 gam C 11,2 gam D 7,36gam

Câu 44(TH): Hoà tan hết 3,24 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl loãng, nóng thu được 1,344 lit

khí (đktc) Khối lượng sắt có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu gam? (Cr=52; Fe=56)

Câu 45(TH): Điện phân nóng chảy muối clorua kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và

3,12 gam kim loại ở catot Công thức hóa học muối đã điện phân:

Câu 46(NB): Muối nào trong số các muối sau đây được dùng để chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit

trong dạ dày?

A Na2CO3 B NaHCO3 C NaCl D NaF

Câu 47(NB): Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất nào sau đây gây ra bệnh loãng xương?

Câu 48(TH): Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam kim loại R trong H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và

0,224 lít khí SO2 (đkc) R là kim loại nào sau đây? (Fe=56; Cu=64; Cr=52, Ag=108)

Câu 49(TH): Cho 1,568 lít CO2 (đktc) lội chậm qua dung dịch có hòa tan 3,2 gam NaOH Khối lượng

muối thu được sau phản ứng là:

Trang 2

Câu 50(TH): Hòa tan 2,84 gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 vào dung dịch HCl dư, thấy thoát ra 672 ml

khí CO2 (đktc) Phần trăm khối lượng của CaCO3 là:

A 42,24 % B 64,25 % C 56,18 % D 70,42 %

Câu 51(TH): Có 4 kim loại Mg Ba, Zn, Fe chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt 4 kim

loại:

A dd Ca(OH)2 B dd H2SO4 C dd HCl D dd NaOH

Câu 52(TH): Cho 15g một kim loại nhóm IIA tác dụng hết với H2O thu được 9,165 lít H2 (25°C và

latm) Kim loại đó là:

Câu 53(NB): Dung dịch muối sắt (III) có màu:

Câu 54(NB): Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH Sản phẩm thu được là:

A Na2Cr2O7, NaCl, H2O B Na2CrO4, NaCl, H2O

C Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O D NaClO3, Na2CrO4, H2O

Câu 55(NB): Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion:

A Ca2+, Mg2+ B HCO3-, Cl- C Na+, K+ D SO42-, Cl

-Câu 56(TH): Vị trí của nguyên tố Al (Z=13) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:

A Ô 13, nhóm IA, chu kì 3 B Ô 13, nhóm IB, chu kì 3

C Ô 13, nhóm IIIA, chu kì 3 D Ô 13, nhóm IIIB, chu kì 3

Câu 57(NB): Dung dịch nào sau đây dùng để phân biệt dung dịch KCl với dung dịch K2SO4?

Câu 58(TH): Cho một lá sắt nhỏ vào lượng dư các dung dịch sau: FeCl3, AlCl3, CuSO4, Pb(NO3)2, NaCl,

HCl, HNO3, H2SO4 loãng, NH4NO3 Tổng số trường hợp tạo ra muối sắt (II) là:

Câu 59(NB): Cho dãy các chất: Al2O3, Fe2O3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Số chất trong dãy có tính chất

lưỡng tính là:

Câu 60(TH): Khối lượng bột Al cần dùng để thu được 41,6 gam crom từ Cr2O3 bằng phản ứng nhiệt

nhôm là: (giả sử hiệu suất 100%) (C=52, Al=27; O=16)

A 21,6 g B 20,25 g C 54,0 g D 40,5 g

Câu 61(TH): Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe3+ ?

A [Ar]3d7s1 B [Ar]3d5 C [Ar]3d64s2 D [Ar]3d6

Câu 62(NB): Chất nào sau đây được gọi phèn chua, dùng để đánh trong nước?

A K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O B Na2SO4 Al2(SO4)3.24H2O

C Li2.Al2(SO4)3.24H2O D (NH4)2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Câu 63(NB): Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang nóng lên, do các bức xạ có bước sóng dài

trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ Chất nào sau đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính?

Câu 64(VD): Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3,

Fe3O4 và Fe dư Hoà tan A bằng lượng vừa đủ 200 ml dd HNO3 thu được 2,24 lít NO duy nhất đktc Tính

m và CM dd HNO3 (Fe=56;O=16; N=14; H=1)

A Kquả khác B 10,08 g và 2M C 10,08 g và 3,2M D 6,72 gam và 2M

Câu 65(NB): Oxit nào dưới đây thuộc loại oxit lưỡng tính?

Câu 66(NB): Trong số các loại quặng sắt, quặng chứa hàm lượng sắt lớn nhất nhưng hiếm là:

Trang 3

A Xiđehit B Pirit C Manhetit D Hematit

Câu 67(VD): Cho 7,84 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng (giả thiết SO2 là sản phẩm

khử duy nhất) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối thu được là? (Fe=56;S=32; O=16; H=1)

A 22,24 gam B 24 gam C 20,16 gam D 22,8 gam

Câu 68(NB): Thạch cao sống có công thức là:

A CaSO4.2H2O2 B CaSO4H2O C CaSO4 D 2CaSO4H2O

Câu 69 (NB): Dãy kim loại thuộc nhóm IA là:

A Ba, Be, Na B Be, Mg, K C Li, Na, K D Na, Sr, K

Câu 70(NB): Trong các nguồn năng lượng sau đây, nhóm nguồn năng lượng nào được coi là năng lượng

sạch?

A Năng lượng gió, năng lượng thủy triều

B Năng lượng hạt nhân, năng lượng thủy triều

C Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt

D Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân

Câu 71(VD): Hòa tan m gam nhôm vào dung dịch HNO3 loãng, thu được hỗn hợp khí gồm 0,15 mol

N2O và 0,1 mol NO (không tạo ra NH4+) Giá trị của m là:

Câu 72(NB): Dẫn khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì muối tạo thành là:

A Ca(HCO3)2 và CaCO3 B CaCO3

C Không thể biết có muối nào D Ca(HCO3)2

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

(http://tailieugiangday.com – Website đề thi – chuyên đề file word có lời giải chi tiết)

Quý thầy cô liên hệ đặt mua word: 03338.222.55

Trang 4

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 37:

Phương pháp:

Chất chỉ có tính khử là chất chỉ có thể cho electron để lên mức oxi hóa cao hơn

Hướng dẫn giải:

- Fe và ion Fex" có số oxi hóa là: 0; +2, +3

- Chất chỉ có tính khử: Fe (vì ở trạng thái có oxi hóa thấp nhất, chỉ có thể cho e)

- Chất chỉ có tính oxi hóa: Fe2(SO4)3 ; Fe2O3 (vì ở trạng thái có oxi hóa cao nhất, chỉ có thể nhận e)

- Chất vừa có thể có tính khử và tính oxi hóa: FeO (ở trạng thái có số oxi hóa trung gian, có thể cho hoặc nhận e)

Đáp án B

Câu 38:

Phương pháp:

Cách viết cấu hình electron của nguyên tử các nguyên tố

Hướng dẫn giải:

24Cr: 1s 22s22p63s23p63d54s1

- Đáp án D sai vì cấu hình e 3d44s2 là trạng thái không bền, chuyển thành 3d54s1 (đây được gọi là trạng thái bán bão hòa)

Đáp án D

Câu 39:

Phương pháp:

Lý thuyết về tính chất hóa học các oxit của phi kim Nhận biết các chất

Hướng dẫn giải:

Dùng dung dịch Br2 để nhận biết 2 khí CO2 và SO2:

- Chỉ có SO2 có phản ứng với nước Brom làm mất màu nâu của dung dịch thành trong suốt

SO2 + Br2 + 2H2O → H2SO4 + 2HBr

Đáp án C

Câu 40:

Phương pháp:

Lý thuyết về hợp chất của natri (NaOH)

Hướng dẫn giải:

NaOH là bazơ mạnh có khả năng ăn mòn da nên được gọi là xút ăn da

Đáp án A

Câu 41:

Phương pháp: Bài toán CO2 + OH-

- TH1: CO2 dư (nCO2 > nOH)

=>Chỉ có phản ứng CO2 + OH- + HCO3-

- TH2: OH- dư (nOH > 2nCO2)

=>Chỉ có phản ứng: CO2 + 2 OH- + CO32- + H2O

- TH3: Có 2 phản ứng (nCO2 < nOH < 2nCO2)

CO2 + OH- → HCO3-

CO2 + 2 OH- → CO32- + H2O

=> nCO3 = nOH – nCO2

Và nHCO3 = nCO2 = nCO3

Trang 5

Hướng dẫn giải:

Ta thấy sau khi đun nóng dung dịch thì tạo thêm kết tủa => trong dung dịch có muối HCO3-

- Các phản ứng xảy ra:

Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (1)

Ca(OH)2 + 2CO2 → Ca(HCO3)2 241 (2)

Ca(HCO3)2 t0CaCO3 + CO2 + H2O (3)

=> nCO2 = nCaCO3 (1) + 2nCa(HCO3)2 = nCaCO3 (1) + 2nCaCO3 (3) = 15/100 + 2 5/100 = 0,25 mol

=> VCO2 = 0,25.22,4 = 5,6 lít

Đáp án B

Câu 42:

Phương pháp:

Lý thuyết về tính chất hóa học các hợp chất vô cơ

Hướng dẫn giải:

Các phản ứng:

Cr(OH)3 + NaOH → NaCrO2 + 2H2O

CrO3 + 2NaOH → Na2CrO4 + H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaA1O2 + HO

=>Cả 5 chất đều phản ứng

Đáp án B

Câu 43:

Phương pháp:

Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

- Qui hỗn hợp ban đầu là FexOy

FexOy + yCO t0 xFe + yCO2

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

- Ta thấy nCO2 = nCaCO3 =7/100 = 0,07 mol

BTKL: m hh đầu + mCO= mFe + mCO2 => 12,32 + 0,07.28 = mFe + 0,07.44

=> mFe = 12,32 – 0,07.16 = 11,2g

Đáp án C

Câu 44:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của kim loại

Hướng dẫn giải:

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

nH2 = 1,344: 22,4 = 0,06 mol

- Dựa vào phương trình phản ứng ta có: nFe + nCr = nH2 = 0,06 mol

Và: mhh KL = mFe + mCr => 56nFe + 52n = 3,24g

=> nFe = nCr= 0,03 mol

=> mFe = 56.0,03 = 1,68g

Đáp án D

Câu 45:

Trang 6

Phương pháp:

Tính chất hóa học của hợp chất của kim loại kiềm

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của muối kim loại kiềm là RCl

- Phản ứng: 2RCl t0 2R + Cl2

nCl2 = 0,896: 22,4 = 0,04 mol => nR = 2nCl2 = 0,08 mol

=>MR = 3,12: 0,08 = 39 g/mol =>Kali =>Muối là KCl

Đáp án A

Câu 46:

Phương pháp:

Tính chất của hợp chất của kim loại kiềm

Hướng dẫn giải:

NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày: NaHCO3 + H+ → Na+ + H2O + CO2

Đáp án B

Câu 47:

Phương pháp:

Tính chất của các nguyên tố kim loại

Hướng dẫn giải:

Sự thiếu hụt nguyên tố Canxi (ở dạng hợp chất) gây ra bệnh loãng xương

Đáp án D

Câu 48:

Phương pháp:

Bảo toàn e

Hướng dẫn giải:

Giả sử R khi phản ứng với H2SO4 tạo ra ion Rn+ có số oxi hóa là +n

- Quá trình trao đổi e: R → R+n + ne

S+6 + 2e → S+4

=>bảo toàn e: nR.n = 2nSO2 = 2.0,224/22,4 = 0,02 mol

Mà nR = mR/MR = 2,16 /R

=> n.2,16/R = 0,02

=> R = 108n => Với n = 1 thì R = 108 g/mol (Ag)

Đáp án D

Câu 49:

Phương pháp:

Bài toán CO2 + OH

- TH1: CO2 dư (nCO2 > nOH)

=>Chỉ có phản ứng: CO2 + OH- + HCO3-

- TH2: OH dư (nOH > 2nCO2)

=>Chỉ có phản ứng: CO2 + 2OH- + CO32- + H2O

- TH3: Có 2 phản ứng (nCO2 < nOH < 2nCO2)

CO2 + OH- → HCO3-

CO2 + 2 OH- → CO32- + H2O

=> nCO3 = nOH – nCO2

Và nHCO3 = nCO2 = nCO3

Trang 7

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 1,568: 22,4 = 0,07 mol ; nNaOH = 3,2: 40 = 0,08 mol

=>Ta thấy: nCO2 < nNaOH < 2nCO2 => tạo cả 2 muối CO32- và HCO3-

=> nNa2CO3 = nNaOH – nCO2 = 0,08 – 0,07 = 0,01 mol

Và nNaHCO3 = nCO2 = nNa2CO3 = 0,07 – 0,01 = 0,06 mol

=> mmuối = m Na2CO3 + mNaHCO3 = 106.0,01 + 84.0,06 = 6,1g

Đáp án D

Câu 50:

Phương pháp:

Tính toán theo phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải:

- Các phản ứng:

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + CO2 + H2O

nCO2 = 0,672: 22,4 = 0,03 mol = nCaCO3 + nMgCO3

Lại có: mhh muối = mCaCO3 + mMgCO3 => 100nCaCO3 +84nMgCO3 = 2,84

=> nCaCO3 = 0,02 ; nMgCO3 = 0,01 mol

=> %mCaco3 = 100.0,02 / 2,84 = 70,42%

Đáp án D

Câu 51:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các kim loại Nhận biết các chất

Hướng dẫn giải:

Chọn dung dịch H2SO4 vì:

- Khi cho 4 kim loại vào dung dịch H2SO4 thì:

+) khí + kết tủa trắng Ba (Ba + H2SO4 – BaSO4 ↓ + H2↑) ven

+) Khí: Mg, Zn, Fe (MgSO4 ; ZnSO4 + FeSO4) (*)

- Sau khi cho Ba, hết sủi bọt khí thì lọc lấy kết kết tủa, cho thêm Ba vào thu được dung dịch Ba(OH)2 Cho 3 kim loại vào dung dịch Ba(OH)2 thì:

+) khí + kim lại tan: Zn (Zn + Ba(OH)2 → BaZnO2 + H2O)

+) không tan: Mg, Fe

Cho Ba(OH)2 vào 2 dung dịch muối (*) (MgSO4 và FeSO4)

+) Kết tủa trắng Mg (MgSO4 + Ba(OH)2 → Mg(OH)2 ↓ + BaSO4↓)

+) Kết tủa hóa nâu ngoài không khí: (FeSO4 + Ba(OH)2 +Fe(OH)2 + BaSO4

Fe(OH)2 + ½ H2O + ¼ O2 + Fe(OH)3 (nâu đỏ))

Đáp án B

Câu 52:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các kim loại nhóm IIA

Công thức tính số mol khí: n=P.V / (RT) (R = 0,082 ; T = t(0C)+273)

Hướng dẫn giải:

- Phản ứng: A + 2H2O – A(OH)2 + H2

nH2 = 1.9,165: (0,082.298) = 0,375 mol

=> nA = nH2 = 0,375 mol

=> MA = 15:0,375 = 40 g/mol (Ca)

Trang 8

Đáp án C

Câu 53:

Phương pháp:

Tính chất vật lý của hợp chất của Fe

Hướng dẫn giải:

Dung dịch muối sắt (III) có màu vàng

Đáp án B

Câu 54:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các hợp chất của Crom

Hướng dẫn giải:

Phản ứng: 16NaOH + 3Cl2 + 2CrCl3 → 2Na2CrO4 + 12NaCl + 8H2O

Đáp án B

Câu 55:

Phương pháp:

Lý thuyết về nước cứng

Hướng dẫn giải:

Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+

Đáp án A

Câu 56:

Phương pháp:

Lý thuyết về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hướng dẫn giải:

- Viết cấu hình electron của Al: 1s22s22p63s23p1

=> Al ở ô thứ 13 (có 13 proton) ; nhóm IIIA (có 3 e lớp ngoài cùng 3s23p1 và e cuối điền vào phân lớp p); chu kỳ 3 (e cuối cùng điền vào lớp thứ 3)

Đáp án C

Câu 57:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ Phân biệt các chất

Hướng dẫn giải:

- Dùng dung dịch BaCl2 vì chỉ có K2SO4 phản ứng tạo kết tủa trắng: BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl

Đáp án C

Câu 58:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của Fe

Hướng dẫn giải:

Fe + 2FeCl3 + 3FeCl2

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

Fe + Pb(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Pb

Fe + 2HCl → FeCl2 +H2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

(Fe + HNO3 dư tạo muối Fe3+)

=> có 5 chất thỏa mãn

Đáp án C

Câu 59:

Trang 9

Phương pháp:

Lý thuyết về hợp chất có tính lưỡng tính (phản ứng được với cả axit và bazo)

Hướng dẫn giải:

Có 3 chất thỏa mãn: Al2O3; Al(OH)3 + Zn(OH)2

Đáp án D

Câu 60:

Phương pháp:

Tính toán theo phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải:

2A1 + Cr2O3 → Al2O3 +2Cr

nCr = 41,6: 52 = 0,8 mol

=> nA l= nCr = 0,8 mol => mAl = 27.0,8 = 21,6g

Đáp án A

Câu 61:

Phương pháp:

Cách viết cấu hình electron

Hướng dẫn giải:

26Fe có cấu hình e: 1s 22s22p63s23p63d64s2

=>Fe3+ có cấu hình e: 1s22s22p63s23p63d5 (mất 3 e ngoài cùng)

Đáp án B

Câu 62:

Phương pháp:

Tính chất của hợp chất của nhôm

Hướng dẫn giải:

Phèn chua có công thức hóa học là: K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O

Đáp án A

Câu 63:

Phương pháp:

Lý thuyết về hóa học và vấn đề môi trường

Hướng dẫn giải:

CO2 là nguyên nhân chính gây nên hiện tượng hiệu ứng nhà kính

Đáp án A

Câu 64:

Phương pháp:

Bài toán hỗn hợp kim loại, oxit tan hết trong HNO3

- Qui hỗn hợp về dạng: KL, O

=> Công thức giải nhanh:

- ne = ne KL = nNO2 + 3nNO + 8nN2O + 10nN2 + 8nNH4NO3 + 2nO

- nHNO3 = 2nNO2 + 4nNO + 10nN2O + 12nN2 + 10nNH4NO3 + 2nO

Hướng dẫn giải:

Qui hỗn hợp về dạng: Fe và O=> mFe + mO = 12g (1)

nNO = 2,24: 22,4 = 0,1 mol

Bảo toàn e: 3nFe = 2nO + 3nNO => 3nFe – 2nO = 0,3 mol (2)

Từ (1,2)=> nFe = 0,18 ; nO= 0,12 mol

=> nHNO3 = 4nNO+ 2nO = 4.0,1 +2.0,12 = 0,64 mol

=> CM (HNO3) = 0,64: 0,2 = 3,2 M

Trang 10

m = mFe = 0,18.56 = 10,08g

Đáp án C

Câu 65:

Phương pháp:

Lý thuyết về chất lưỡng tính (phản ứng được với cả axit và bazo)

Hướng dẫn giải:

CrO3 là oxit axit

Na2O, K2O là oxi bazo

Cr2O3 là oxit lưỡng tính

Đáp án D

Câu 66:

Phương pháp:

Lý thuyết về điều chế Fe (các loại quặng sắt)

Hướng dẫn giải:

Xiderit(FeCO3); Pirit (FeS2); Manhetit (Fe3O4); Hematit (Fe2O3)

Manhetit là quặng có hàm lượng sắt cao nhất trong các loại quặng hiện nay

Đáp án C

Câu 67:

Phương pháp:

Khi cho Fe + dung dịch (H+, SO42-)

Công thức giải nhanh: nH2SO4 = 2nSO2

Bảo toàn khối lượng

Hướng dẫn giải:

Ta có: nH+ = 2nH2SO4 = 2.0,3 = 0,6 mol

Công thức giải nhanh: nSO2 = ½ nH2SO4 = 0,15 mol

Bảo toàn H: nH2SO4 = nH2O = 0,3 mol

Bảo toàn khối lượng: mFe + mH2SO4 = mmuối + mSO2 + mH2O

=> mmuối = 7,84 + 0,3.98 – 64.0,15 – 18.0,3 = 22,24g

Đáp án A

Câu 68:

Phương pháp:

Tính chất của các hợp chất của canxi

Hướng dẫn giải:

Thạch cao sống có công thức là CaSO4.2H2O

Đáp án A

Câu 69:

Phương pháp:

Lý thuyết về kim loại nhóm IA

Hướng dẫn giải:

Li, Na, K là các kim loại thuộc nhóm IA

Đáp án C

Câu 70:

Phương pháp:

Lý thuyết hóa học và vấn đề phát triển kinh tế và môi trường

Hướng dẫn giải:

Năng lượng gió, năng lượng thủy triều được coi là các nguồn năng lượng sạch

Ngày đăng: 18/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w