1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi HK2 hóa 12 THPT bến tre vĩnh phúc 2017 2018 có lời giải

11 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 793,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số chất trong dãy vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là Câu 2TH: Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 trong dung dịch HCl.. Câu 9TH: Chỉ dùng dung dịch

Trang 1

TRƯỜNG THPT BẾN TRE ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2017-2018

MÔN: HÓA HỌC 12

Thời gian làm bài: 45 phút (30 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 570

Họ, tên thí sinh: Số báo danh:

Câu 1(NB):Cho dãy các chất: Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3, Na2SO4 Số chất trong dãy vừa phản ứng

được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 2(TH): Hòa tan hoàn toàn 20 gam CaCO3 trong dung dịch HCl Dẫn toàn bộ khí thu được vào 100

ml dung dịch NaOH 2,5M, sau phản ứng thu được muối

A Na2CO3 B NaHCO3 C NaHCO3 và Na2CO3 D Ca(HCO3)2

Câu 3(NB): Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion

A Ca2+, Mg2+ B Al3+., Fe3+. C Na+, K+ D Cu2+, Fe3+.

Câu 4(NB): Các hợp chất sau: CaO, CaSO4.2H2O, Ca(OH)2 có tên lần lượt là:

A vôi sống, vôi tôi, thạch cao B vôi sống, thạch cao, vôi tôi

C vôi sống, thạch cao, đá vôi D vôi tôi, thạch cao, vôi sống

Câu 5(TH): Cho 4,6 gam Na tác dụng hoàn toàn với nước Sau khi phản ứng kết thúc, thể tích khí H2 (ở

đktc) thoát ra là

A 6,72 lít B 3,36 lít C 4,48 lít D 2,24 lít

Câu 6(NB): Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là

A +3, +4, +6 B +2, +3, +6 C +2; +4, +6 D +1, +2, +4, +6

Câu 7(TH): Cấu hình electron nào sau đây là của Fe?

A [Ar] 4s23d6 B [Ar]3d64s2 C [Ar]3d8 D [Ar]3d74s1

Câu 8(NB): Cho các dung dịch sau: NaOH, Na2CO3, NaHSO4, Na2SO4 Dung dịch làm cho quỳ tím đổi

màu xanh là

A NaOH; Na2CO3 B NaHSO4 ; NaOH C NaOH ; Na2SO4 D NaHSO4; Na2CO3

Câu 9(TH): Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

A Mg, Al2O3, A1 B Mg, K, Na C Fe, Al2O3, Mg D Zn, Al2O3, Al

Câu 10(TH): Sục hoàn toàn 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 0,25 lít dung dịch Ca(OH)2 1M thu được bao

nhiêu gam kết tủa?

A 10 gam B 30 gam C 40 gam D 20 gam

Câu 11(TH): Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng

(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư

(e) Nhiệt phân AgNO3

(g) Đốt FeS2 trong không khí,

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ

Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

Câu 12(TH): Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ

A không màu sang màu da cam B không màu sang màu vàng

C màu da cam sang màu vàng D màu vàng sang màu da cam

Câu 13(NB): Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

Trang 2

A KCl, NaNO3 B NaOH, HCl C Na2SO4, KOH D NaCl, H2SO4

Câu 14(NB): Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là

A Na2CO3 và Na3PO4 B Na2CO3 và HCl

C NaCl và Ca(OH)2 D Na2CO3 và Ca(OH)2

Câu 15(NB): Trong các nguồn năng lượng sau đây, các nguồn năng lượng nào được coi là năng lượng

sạch?

A Năng lượng nhiệt điện, năng lượng địa nhiệt

B Năng lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân

C Điện hạt nhân, năng lượng thủy triều

D Năng lượng gió, năng lượng thủy triều

Câu 16(TH): Cho sơ đồ chuyển hoá: FeX FeCl3Y Fe(OH)3 (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Hai chất X, Y lần lượt là

A HCl, Al(OH)3 B NaCl, Cu(OH)2 C HCl, NaOH D Cl2, NaOH

Câu 17(VD): Hòa tan hết 5,6 gam Fe trong 400 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X Cho dung

dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, sau khi kết thúc phản ứng thu được khí NO duy nhất, đung dịch Y và m gam kết tủa Giá trị của m là

A 73,6 gam B 59,25 gam C 57,4 gam D 65,5 gam

Câu 18(TH): Cho khí CO khử hoàn toàn Fe2O, thấy có 4,48 lít CO2 (đktc) thoát ra Thể tích co (đktc) đã

tham gia phản ứng là

A 4,48 lít B 1,12 lít C 3,36 lít D 2,24 lít

Câu 19(NB): Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là

A Cu + dung dịch FeCl2 B Cu + dung dịch FeCl3

C Fe + dung dịch HCl D Fe + dung dịch FeCl3

Câu 20(NB): Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi

trường kiềm là

A Na, Ba, K B Na, Fe, K C Ba, Fe, K D Be, Na, Ca

Câu 21(NB): Hóa chất được dùng trong công nghiệp dược phẩm (chế thuốc đau dạ dày, ) và công

nghiệp thực phẩm có công thức hóa học là C

A Na2CO3 B K2CO3 C Ca(HCO3)2 D NaHCO3

Câu 22 (TH): Phản ứng nào sau đây giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?

A CaCO3 → CaO + CO2 B Ca(OH)2 → 2CO2 → Ca(HCO3)2

C Ca(HCO3)2 + CaCO3 → CO2 + H2O D CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2

Câu 23(NB): Phân hủy Fe(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là

Câu 24(NB): Phương trình hóa học nào sau đây viết không đúng?

A 2Cr + 3Cl2t0 2CrC1z B 2Cr + 6HCl → 2CrCl3 + 3H2

C 2Fe + 3Cl2t02FeCl3 D 3Fe + 2O2t0Fe3O4

Câu 25(TH): Cho 31,2g hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít H2

(đktc) Phần trăm khối lượng của Al2O3 trong hỗn hợp là :

A 34,6% B 20,5% C 65,4% D 79,5%

Câu 26(VD): Điện phân dung dịch X chứa m gam CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp,

cường độ dòng điện không đổi) Trong thời gian t giây, thu được 2,464 lít khí ở anot (đktc) Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 5,824 lít (đktc) Biết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch Giá trị của m là:

Trang 3

Câu 27(NB): Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?

A Fe và Cr B Fe và Al C Al và Cr D Mn và Cr

Câu 28(TH): Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là

A ns2 B [KH]ns2 C ns1 D [KH]ns1

Câu 29(NB): Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

A quặng boxit B quặng hematit C quặng pirit D quặng đôlômit

Câu 30(VDC): Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào ống nghiệm chứa dung dịch HCl và Al2(SO4)3 Đồ thị

biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa theo thể tích dung dịch Ba(OH)2 như sau:

Khối lượng kết tủa (gam)

Giá trị nào của mmax - mmịn sau đây là đúng?

A 18,58 B 16,05 C 20,15 D 14,04

(Cho biết H = 1; Li = 7; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;

Cl=35,5; K = 39; Ca = 40; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba= 137)

- HẾT -

Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

ĐÁP ÁN

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Câu 1:

Phương pháp:

Trang 4

Tính chất hóa học của các chất vô cơ

Hướng dẫn giải:

Chỉ có Na2SO4 là không phản ứng với NaOH và HCl

- Với NaOH:

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H

Al(OH)3 + NaOH → NaA1O2 + 2H2O

Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O

NaHCO3 + NaOH → Na2CO3 + H2O

- Với HCl:

Al + 3HCl → AlCl3 + 1,5H2

Al(OH)3 + 3HCl →AlCl3 + 3H2O

Zn(OH)2 + 2HCl → ZnCl2 + 2H2O

NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Đáp án C

Câu 2:

Phương pháp:

Bài toán CO2 + Dung dịch kiềm

TH1: CO2 dư (nCO2 > nOH)

=> Chỉ có phản ứng: CO2 + OH- => HCO3-

- TH2: OH- dư (nOH > 2nCO2)

=> Chỉ có phản ứng: CO2 + 2OH- + CO32- + H2O

- TH3: Có 2 phản ứng (nCO2 < nOH < 2nCO2)

CO2 + OH → HCO3-

CO2 + 2OH → CO32- + H2O

=> nCO3 = nOH - nCO2

Và nHCO3 = nCO2 –nCO3

Hướng dẫn giải:

nCaCO3 = 20: 100 = 0,2 mol

CaCO3 + 2HC1 → CaCl2 + CO2 + H20

Mol 0,2 → 0,2

nNaOH = 0,1.2,5 = 0,25 mol

Ta thấy: nCO2 < nNaOH < 2nCO2 => phản ứng tạo hỗn hợp muối NaHCO3 và Na2CO3

Đáp án C

Câu 3:

Phương pháp:

Định nghĩa về nước cứng

Hướng dẫn giải:

Nước cứng có thành phần chứa ion Ca2+ và Mg2+

Đáp án A

Câu 4:

Phương pháp:

Lý thuyết về các hợp chất của Canxi

Hướng dẫn giải:

CaO: vôi sống

Trang 5

CaSO4.2H2O: thạch cao

Ca(OH)2: vôi tôi

Đáp án B

Câu 5:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của kim loại kiềm Tính toán theo phương trình phản ứng

Hướng dẫn giải:

nNa = 4,6: 23 = 0,2 mol

Na + H2O → NaOH + 0,5H2

Mol 0,2 → 0,1

=> VH2 = 0,1.22,4 = 2,24 lit

Đáp án D

Câu 6:

Phương pháp: Tính chất hóa học của Crom

Hướng dẫn giải:

Các số oxi hoá đặc trưng của crom trong hợp chất là +2, +3, +6

Đáp án B

Câu 7:

Phương pháp:

Cách viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố

Hướng dẫn giải:

26Fe có cấu hình e là: 1s 22s22p63s23p63d64s2

Đáp án B

Câu 8:

Phương pháp:

Dung dịch có MT kiềm =>làm quỳ tím chuyển xanh

Dung dịch có MT axit=> làm quỳ tím chuyển đỏ

Dung dịch có MT trung tính =>quỳ tím không chuyển màu

Hướng dẫn giải:

Quỳ tím + xanh: NaOH, Na2CO3

Quỳ tím + đỏ: NaHSO4

Quỳ tím không đổi màu: Na2SO4

Đáp án A

Câu 9:

Phương pháp:

Lý thuyết về tính chất hóa học của dung dịch kiềm Nhận biết các chất

Hướng dẫn giải:

- Khi dùng KOH:

+) Mg, Fe: không có hiện tượng

+ K, Na: chất rắn bị hòa tan + khí (M+ H2O → MOH+ 0,5H2)

+) Al2O3: chất rắn bị hòa tan (Al2O3 + 2NaOH→ 2NaAlO2 + H2O)

+) Al: chất rắn bị hòa tan + khí (Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + 1,5H2) +) Zn: chất rắn bị hòa tan + khí (Zn + 2NaOH + H2O → Na2ZnO2 + 2H2)

=> Chỉ có tổ hợp chất của đáp án A có thể phân biệt được dựa vào các hiện tượng trên

Đáp án A

Trang 6

Câu 10:

Phương pháp: Bài toán CO2 + Dung dịch kiềm

- TH1: CO2 dư (nCO2 > nOH)

=> Chỉ có phản ứng: CO2 + OH- + HCO3-

- TH2: OH- dư (nOH > 2nCO2)

=>Chỉ có phản ứng: CO2 + 2OH- + CO32- + H2O

- TH3: Có 2 phản ứng (nCO2 < nOH < 2nCO2)

CO2 + OH → HCO3-

CO2 + 2OH → CO32- + H2O

=> nCO3 = nOH – nCO2

Và nHCO3 = nCO2 = nCO3

Hướng dẫn giải:

nCO2 = 6,72: 22,4 = 0,3 mol

nCa(OH)2 = 0,25.1 = 0,25 mol => nOH = 2nCa(OH)2 = 0,5 mol

Ta thấy: nCO2 < nOH < 2nCO2 => phản ứng tạo hỗn hợp muối HCO3 và CO3

=> nCO3= nOH – nCO2 = 0,5 – 0,3 = 0,2 mol < nCa2+

=> nCaCO3 = nCO3 = 0,2 mol

=> m kết tủa = 0,2 100 = 20g

Đáp án D

Câu 11:

Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học các chất vô cơ để viết PTHH từ đó xác định những thí nghiệm thu được kim loại sau phản ứng

Hướng dẫn giải:

(a) Mg + Fe2(SO4)3 (du) → MgSO4 + 2FeSO4

(b) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

(c) H2 + CuO t0 Cu + H2O

(d)2Na + 2H2O + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2

(e) AgNO3 t0Ag + NO2 + 0,5O2

(g) 4FeS2 +11O2 t0 2Fe2O3 + 8SO2

(h) CuSO4+H2OdpddCu + 0,5O2 + H2SO4

=>Có 3 thí nghiệm thu được kim loại sau phản ứng là: (c), (e), (h)

Đáp án B

Câu 12:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của hợp chất của Crom

Hướng dẫn giải:

Phương trình: 2H+ + 2CrO4 → Cr2O7 + H2O

(vàng) (da cam)

Đáp án D

Câu 13:

Phương pháp: Tính chất hóa học hợp chất của Al

Hướng dẫn giải:

Pháp: Tính chất

Al2O3 là oxit có tính lưỡng tính nên có thể phản ứng được với cả axit và bazo

Trang 7

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

Al2O3 + 6HCl → 2A1Cl3 + 3H2O

Đáp án B

Câu 14:

Phương pháp:

Lý thuyết về phương pháp làm mềm nước cứng

Hướng dẫn giải:

Với nước cứng vĩnh cửu (thành phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-) thì phương pháp làm mềm là: Thêm các dung dịch muối CO32- và PO43- (không phải là muối của Ca2+, Mg2+)

Đáp án A

Câu 15:

Phương pháp:

Lý thuyết Hóa học và vấn đề phát triển kinh tế và môi trường

Hướng dẫn giải:

Năng lượng gió, năng lượng thủy triều được coi là nguồn năng lượng sạch

Đáp án D

Câu 16:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của Fe và hợp chất của Fe

Hướng dẫn giải:

X là: Cl2, Y là NaOH

(Vì chỉ Cl2 mới oxi hóa được Fe lên Fe3+, H+ chỉ oxi hóa lên Fe2+)

Fe + 1,5Cl2 t0 FeCl3

FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3 + 3NaCl

Đáp án D

Câu 17:

Phương pháp:

Bảo toàn nguyên tố

Hướng dẫn giải:

nFe =5,6 : 56 = 0,1 mol ; nHCl = 0,4.1 = 0,4 mol

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Mol 0,1 → 0,2 → 0,1 => nHCl dư = 0,4 -0,2 = 0,2 mol

- Khi cho AgNO3 dư vào thì có phản ứng:

3Fe2+ + 4H+ + NO3- + 3Fe3+ + NO + 2H2O

Mol 0,1 → 0,4/3 (< 0,2) => H+ dư, không còn Fe2+

Ag+ + Cl- → AgCl

Bảo toàn nguyên tố Clo: nCl = nHCl ban đầu = 0,4 mol

=> nAgCl = 0,4 mol => m =0,4.143,5 = 57,4g

Đáp án C

Câu 18:

Phương pháp:

Tính toán theo phương tình hóa học

Hướng dẫn giải:

nCO2= 4,48: 22,4 = 0,2 mol

Fe2O3 + 3CO to 2Fe + 3CO2

Trang 8

Mol 0,2 ← 0,2

=> VCO = 0,2.22,4 = 4,48 lit

Đáp án A

Câu 19:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của kim loại

Hướng dẫn giải:

Trong dãy điện hóa học trên: Cu đứng sau Fe nên không thể đẩy Fe2+ ra khỏi muối của nó

Đáp án A

Câu 20:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của kim loại

Hướng dẫn giải:

Na, Ba, K là các kim loại phản ứng được với nước ở nhiệt độ thường

Đáp án A

Câu 21:

Phương pháp:

Ứng dụng của các hợp chất vô cơ

Hướng dẫn giải:

NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc chữa đau dạ dày do thừa axit trong dạ dày:

NaHCO3 + H+ → Na+ + H2O + CO2

Đáp án D

Câu 22:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của hợp chất của Canxi

Hướng dẫn giải:

Phản ứng giải thích sự hình thành thạch nhũ trong hang động:

CaCO3 + CO2 + H2O + Ca(HCO3)2

Đáp án D

Câu 23:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các hợp chất của Fe

Hướng dẫn giải:

PTHH: 2Fe(OH)3 to Fe2O3 + 3H2O

Đáp án C

Câu 24:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của các kim loại

Hướng dẫn giải:

Trang 9

HCl chỉ có thể oxi hóa Cr thành Cr2+

Cr + 2HCl → CrCl2 + H2

Đáp án B

Câu 25:

Phương pháp:

Tính chất hóa học của Al và hợp chất của nhôm

Hướng dẫn giải:

nH2 = 13,44: 22,4 = 0,6 mol

- Các phản ứng:

Al2O3 + 2NaOH → 2NaA1O2 + H2O

Al + NaOH → NaAlO2 + 1,5H2

Mol 0,4 ← 0,6

=> %mA1 = 0,4.27 / 31,2 = 34,6%

=> %m A12O3 = 100 % - %mAl = 100% - 34,6% = 65,4%

Đáp án C

Câu 26:

Phương pháp:

Bài toán điện phân dung dịch Các quá trình có thể xảy ra ở 2 điện cực: +) Catot: Cu2+ + 2e → Cu

2H2O + 2e → 2OH- + H2

+) Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e

2H2O → 4H+ + O2 + 4e

=> Biện luận các chất khí có trong hỗn hợp khí thu được trong 2 giai đoạn:

- Khi điện phân trong t giây

- Khi điện phân trong 2t giây

= >Xem H2O có bị điện phân ở các điện cực hay không

- Dựa vào dịnh luật bảo toàn electron trao đổi => số mol Cu2+ => m

Hướng dẫn giải:

Các quá trình có thể xảy ra ở 2 điện cực:

+) Catot: Cu2+ + 2e → Cu

2H2O + 2e → 2OH- + H2

+) Anot: 2Cl- → Cl2 + 2e

2H2O → 4H+ + O2 + 4e

- Khi điện phân trong t giây:

nkhí Anot = 2,464: 22,4 = 0,11 mol

nCl2 = 0,5nCl- = 0,1 mol < 0,11 => Nước đã bị điện phân ở Anot

> nO2 = nkhí anot – nCl2 = 0,11 – 0,1= 0,01 mol

=> ne trao đổi = 2nCl2 + 4nO2 = 2.0,1+ 4.0,01 = 0,24 mol

- Khi điện phân trong 2 giây:

=> Số mol electron trao đổi sẽ gấp đôi: ne trao đổi = 2.0,24 = 0,48 mol

+) Tại Anot: nCl2= 0,1 mol

Có: ne = 2nCl2 + 4nO2 => nO2 = ¼ (0,48 – 2.0,1) = 0,07 mol

=> nkhí Anot = nCl2 +nO2 =0,1 + 0,07 = 0,17 mol

Trang 10

nkhí = 5,824: 22,4 = 0,26 mol > 0,17 =>Nước bị điện phân ở Catot

=> nH2(Catot) = 0,26 – 0,17= 0,08 mol

- Bảo toàn e: ne trao đổi = 2nCu2+ + 2nH2 = 4nO2 + 2nCl2

=> nCu2+ = 1/2 (4.0,07 + 2.0,1 – 2.0,09) = 0,15 mol => m = mCuSO4 = 160.0,15 = 24g

Đáp án B

Câu 27:

Phương pháp: Tính chất của các kim loại

Hướng dẫn giải:

Al và Cr bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ

Đáp án C

Câu 28:

Phương pháp:

Tính chất của kim loại kiềm

Hướng dẫn giải:

Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại nhóm IA là ns1

(Chú ý: [KH]= cấu hình e của khí hiếm)

=>Cấu hình lớp ngoài cùng thì không thể có cấu hình e của khí hiếm được

Đáp án C

Câu 29:

Phương pháp:

Điều chế Al

Hướng dẫn giải:

Trong công nghiệp nguyên liệu để điều chế Al là quặng boxit (thành phần chính là Al2O3)

Đáp án A

Câu 30:

Phương pháp: Dựa vào đồ thị biện luận các giai đoạn của quá trình tạo thành kết tủa

Phản ứng:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

H+ + OH- → H2O

A13+ + OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH → A1O3 + 2H2O

- Có 4 giai đoạn lượng kết tủa thay đổi

Hướng dẫn giải:

Phản ứng:

Ba2+ + SO42- → BaSO4

H+ + OH- → H2O

A13+ + OH- → Al(OH)3

Al(OH)3 + OH- → A1O2- + 2H2O

- Dựa vào đồ thị ta thấy:

Trong khi Ba2+ tạo kết tủa ngay từ ban đầu thì OH- lại phải trung hòa H+ trước rồi mới tạo | kết tủa sau

Do đó Ba2+ sẽ đến đích(tạo kết tủa max) trước OH-

+) Giai đoạn1: Bao tạo kết tủa, OH- trung hòa H+

+) Giai đoạn 2: Bao tạo kết tủa nốt phần còn lại, OH- bắt đầu kết hợp tạo Al(OH)3:

> Tại nBa(OH)2 = 0,27 mol thì kết tủa BaSO4 đạt max=> nBa(OH)2 = nBaSO4 =0,27 mol = nSO4

=> nA12(SO4)3 = 1/3nSO4 = 0,09 mol => nA13+ = 2.0,09 = 0,18 mol

Ngày đăng: 18/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w