+ Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0... 1 Khi giải một phương trình, người ta thườngtìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giả
Trang 2KIỂM TRA
Câu 1:
+ Nêu định nghĩa phương trình
bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ?
+ Phương trình bậc nhất một ẩn
có bao nhiêu nghiệm?
+ Giải phương trình sau: 4x - 20 = 0
Câu 2:
+ Nêu hai quy tắc biến đổi
phương trình (quy tắc chuyển vế và
quy tắc nhân với một số)?
+ Giải phương trình sau: 4 5 1
3 x 6 2
Câu 1:
+ Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình
có dạng ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho và
+ Giải phương trình 4x - 20 = 0 4x = 20
x = 5 Phương trình có tập nghiệm là S = {5}
a o
+ Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất
Câu 2:
QT1: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia
và đổi dấu hạng tử đó.
QT2:
+ Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
+ Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0.
* Giải phương trình sau:
3 x 6 2
3 x 2 6
3 x 3
1
x
Phương trình có tập nghiệm là S = {1}
Trang 31 Cách giải
a) Ví dụ 1: Giải phương trình
2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)
Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
2x - 3 + 5x = 4x + 12
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, các hằng số sang vế kia
2x + 5x - 4x = 12 + 3
Thu gọn và giải phương trình nhận được
3x = 15
x = 5
Ví dụ 1: Giải phương trình 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) 2x - 3 + 5x = 4x + 12
3x = 15
x = 5
Phương trình có tập nghiệm là S = {5}
b) Ví dụ 2: Giải phương trình
Quy đồng hai vế
Nhân hai vế với 6 để khử mẫu
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một
vế, các hằng số sang vế kia
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
Thu gọn và giải phương trình nhận được
25x = 25 x = 1
1
x
x x
1
x
Ví dụ 2: Giải phương trình
2 5 2 6 6 3 5 3
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 25x = 25
x = 1 Phương trình có tập nghiệm là S = {1}
?1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải
phương trình trong hai ví dụ trên?
Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc
hoặc quy đồng mẫu hai vế để khử mẫu
Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang
một vế, còn các hằng số sang vế kia
Bước 3: Giải phương trình nhận được
Trang 42 Áp dụng
Ví dụ 3: Giải phương trình
3 1 2 2 1 11
x x x
x
Giải phương trình
x x x
2
2 3 1 x x 2 3 2 x 1 33
6 x2 10 x 4 6 x2 3 33
6 x 10 x 4 6 x 3 33
10 x 33 4 3
4
x
Phương trình có tập nghiệm S = {4}
x
12 2 5 2 3 7 3
12x - 10x - 4 = 21 - 9x
2x + 9x = 21 + 4 11x = 25
25 11
x
Phương trình có tập nghiệm S =
?2
?2
25 11
Trang 51) Khi giải một phương trình, người ta thường
tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về
dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng
ax + b = 0 hay ax = -b) Trong một vài trường
hợp,ta còn cố những cách biến đổi đơn giản hơn.
Ví dụ 4: Giải phương trình
x – 1 = 3
x = 4
2
x x x
1 1 1 1 2
2 3 6
1 4 2
6
x
Phương trình có tập nghiệm S = {4}
Chú ý
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó, phương trìnhcó thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
Ví dụ 5: Giải phương trình x + 1 = x – 1
x - x = 1 – 1 (1 - 1)x = - 2 0x = - 2 Phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6: Giải phương trình x + 1 = x + 1
x - x = 1 – 1 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x
+Nếu thì phương trình có nghiệm duy nhất +Nếu a =0, thì phương trình vô nghiệm +Nếu a = 0, b = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x
0
a
0
b
Trang 6Luyện tập
Bài 10(SGK-12) Tìm chỗ sai và sử lại các bài giải sau cho đúng
a) 3x - 6 + x = 9 - x
3x + x - x = 9 - 6
3x = 3
x = 1
b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12 2t + 5t - 4t = 12 - 3 3t = 9
t = 3 Sửa lại: 3x - 6 + x = 9 - x
3x + x - x = 9 + 6
3x = 15
x = 5
Phương trình có tập nghiệm S= {5}
Sửa lại: 2t - 3 + 5t = 4t + 12 2t + 5t - 4t = 12 + 3 3t = 15
t = 5 Phương trình có tập nghiệmS = {5} Bài 12(SGK-13) Giải các phương trình
x
d) 4(0,5 1,5 )
3
x
5(7 1) 60 6(16 )
x x x
35 x 5 60 96 6 x
35 x 6 x 96 55
41 x 41
1
x
Phương trình có tập nghiệm S = {1}
12(0,5 1,5 ) x (5 x 6)
6 18 x 5 x 6
18 x 5 x 6 6
13 x 0
0
x
Phương trình có tập nghiệm S = {0}
Trang 7Bùi Xuân Oanh - THCS An Khánh
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
1 Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lý
2 Làm bài tập 11; 12(a,b); 13; 14 (SGK, Tr 13) và 19; 20; 21 (SBT, Tr 5; 6)
3 Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân Tiết sau luyện tập