1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 43 Phương trình đưa được về dạng ax+b = 0

7 2,9K 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 43 Phương trình đưa được về dạng ax+b = 0
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 325 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0... 1 Khi giải một phương trình, người ta thườngtìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đã biết cách giả

Trang 2

KIỂM TRA

Câu 1:

+ Nêu định nghĩa phương trình

bậc nhất một ẩn? Cho ví dụ?

+ Phương trình bậc nhất một ẩn

có bao nhiêu nghiệm?

+ Giải phương trình sau: 4x - 20 = 0

Câu 2:

+ Nêu hai quy tắc biến đổi

phương trình (quy tắc chuyển vế và

quy tắc nhân với một số)?

+ Giải phương trình sau: 4 5 1

3 x  6 2 

Câu 1:

+ Phương trình bậc nhất một ẩn là phương trình

có dạng ax + b = 0 với a, b là hai số đã cho và

+ Giải phương trình 4x - 20 = 0 4x = 20

x = 5 Phương trình có tập nghiệm là S = {5}

ao

+ Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có 1 nghiệm duy nhất

Câu 2:

QT1: Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia

và đổi dấu hạng tử đó.

QT2:

+ Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.

+ Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai vế cho cùng một số khác 0.

* Giải phương trình sau:

3 x  6  2

3 x 2 6

3 x 3

1

x

Phương trình có tập nghiệm là S = {1}

Trang 3

1 Cách giải

a) Ví dụ 1: Giải phương trình

2x - (3 - 5x) = 4(x + 3)

Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

2x - 3 + 5x = 4x + 12

Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một

vế, các hằng số sang vế kia

2x + 5x - 4x = 12 + 3

Thu gọn và giải phương trình nhận được

3x = 15

x = 5

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x - (3 - 5x) = 4(x + 3) 2x - 3 + 5x = 4x + 12

3x = 15

x = 5

Phương trình có tập nghiệm là S = {5}

b) Ví dụ 2: Giải phương trình

Quy đồng hai vế

Nhân hai vế với 6 để khử mẫu

10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x

Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một

vế, các hằng số sang vế kia

10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4

Thu gọn và giải phương trình nhận được

25x = 25 x = 1

1

x

  

   

x     x

1

x

  

Ví dụ 2: Giải phương trình

2 5 2 6 6 3 5 3

10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4 25x = 25

x = 1 Phương trình có tập nghiệm là S = {1}

?1 Hãy nêu các bước chủ yếu để giải

phương trình trong hai ví dụ trên?

Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc

hoặc quy đồng mẫu hai vế để khử mẫu

Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang

một vế, còn các hằng số sang vế kia

Bước 3: Giải phương trình nhận được

Trang 4

2 Áp dụng

Ví dụ 3: Giải phương trình

 3 1   2  2 1 11

xxx

x    

Giải phương trình

xx   x

     2 

2 3 1 x x 2 3 2 x 1 33

 6 x2 10 x 4   6 x2 3  33

     

6 x 10 x 4 6 x 3 33

10 x 33 4 3

4

x

Phương trình có tập nghiệm S = {4}

x    

12 2 5 2 3 7 3

12x - 10x - 4 = 21 - 9x

2x + 9x = 21 + 4 11x = 25

25 11

x

Phương trình có tập nghiệm S =

?2

?2

25 11

 

 

 

Trang 5

1) Khi giải một phương trình, người ta thường

tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về

dạng đã biết cách giải (đơn giản nhất là dạng

ax + b = 0 hay ax = -b) Trong một vài trường

hợp,ta còn cố những cách biến đổi đơn giản hơn.

Ví dụ 4: Giải phương trình

x – 1 = 3

x = 4

2

xxx

 1  1 1 1 2

2 3 6

      

 1  4 2

6

x

Phương trình có tập nghiệm S = {4}

Chú ý

2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 Khi đó, phương trìnhcó thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x

Ví dụ 5: Giải phương trình x + 1 = x – 1

x - x = 1 – 1 (1 - 1)x = - 2 0x = - 2 Phương trình vô nghiệm

Ví dụ 6: Giải phương trình x + 1 = x + 1

x - x = 1 – 1 0x = 0 Phương trình nghiệm đúng với mọi x

+Nếu thì phương trình có nghiệm duy nhất +Nếu a =0, thì phương trình vô nghiệm +Nếu a = 0, b = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x

0

a 

0

b 

Trang 6

Luyện tập

Bài 10(SGK-12) Tìm chỗ sai và sử lại các bài giải sau cho đúng

a) 3x - 6 + x = 9 - x

3x + x - x = 9 - 6

3x = 3

x = 1

b) 2t - 3 + 5t = 4t + 12 2t + 5t - 4t = 12 - 3 3t = 9

t = 3 Sửa lại: 3x - 6 + x = 9 - x

3x + x - x = 9 + 6

3x = 15

x = 5

Phương trình có tập nghiệm S= {5}

Sửa lại: 2t - 3 + 5t = 4t + 12 2t + 5t - 4t = 12 + 3 3t = 15

t = 5 Phương trình có tập nghiệmS = {5} Bài 12(SGK-13) Giải các phương trình

x

d) 4(0,5 1,5 )

3

x

5(7 1) 60 6(16 )

x   xx

35 x 5 60 96 6 x

35 x 6 x 96 55

41 x 41

1

x

Phương trình có tập nghiệm S = {1}

12(0,5 1,5 ) x (5 x 6)

6 18 x 5 x 6

18 x 5 x 6 6

13 x 0

0

x

Phương trình có tập nghiệm S = {0}

Trang 7

Bùi Xuân Oanh - THCS An Khánh

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

1 Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lý

2 Làm bài tập 11; 12(a,b); 13; 14 (SGK, Tr 13) và 19; 20; 21 (SBT, Tr 5; 6)

3 Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân Tiết sau luyện tập

Ngày đăng: 09/11/2013, 07:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w