Đánh giá đặc điểm chất lượng nước dưới đất các tầng chứa nước cần bảo vệ, Xác định các vấn đề chất lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước, Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian, thời gian trong các tầng chứa nước.
Trang 1TRUNG TÂM QUY HOẠCH & ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN BẮC
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC CẦN BẢO VỆ
Đề án: Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn
Đô thị Hải Dương
Trang 2TRUNG TÂM QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC QUỐC GIA
LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN NƯỚC MIỀN BẮC
Tác giả: - Th.S Hoàng Đại Phúc
- Th.S Tống Thanh Tùng
BÁO CÁO
ĐÁNH GIÁ CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC CỦA CÁC TẦNG CHỨA NƯỚC CẦN BẢO VỆ
Đề án: Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn
Đô thị Hải Dương
LIÊN ĐOÀN QUY HOẠCH VÀ ĐIỀU TRA
ThS Tống Thanh Tùng
Hà Nội, Năm 2018
Trang 3MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU 2
DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA 3
MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 6
1.1 Các tài liệu sử dụng trong báo cáo 6
1.1.1 Các công trình nghiên cứu chất lượng nước dưới đất và kết quả chính 6
1.1.2 Các tài liệu lựa chọn sử dụng trong báo cáo 7
1.2 Các vấn đề chất lượng nước dưới đất các tầng chứa nước 7
1.2.1 Tầng chứa nước Holocen (qh) 7
1.2.2 Tầng chứa nước Pleistocen trên qp2 21
1.2.3 Tầng chứa nước Pleistocen dưới qp1 30
1.2.4 Tầng chứa nước khe nứt – lỗ hổng hệ tầng Vĩnh Bảo (n2) 37
1.2.5 Tầng chứa nước khe nứt – lỗ hổng hệ tầng Tiên Hưng (n1) 39
CHƯƠNG 2 DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 43
2.1 Diễn biến chất lượng nước tầng chứa nước Holocen (qh) 43
2.2 Diễn biến chất lượng nước tầng chứa nước Pleistocen dưới (qp1) 46
2.3 Diễn biến chất lượng nước tầng chứa nước Neogen dưới (n1) 49
CHƯƠNG 3 BẢN ĐỒ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI ĐẤT 51
3.1 Nguyên tắc thành lập 51
3.2 Cơ sở thành lập 51
3.3 Nội dung và phương pháp thể hiện 52
3.4 Thuyết minh bản đồ 54
KẾT LUẬN 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước
Holocen 9
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước TCN qh 12
Bảng 1.3 Tổng hợp các chỉ tiêu nhiễm bẩn vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qh 16
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu vi lượng TCN qh 17
Bảng 1.5 Tổng hợp các chỉ tiêu vi lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qh 19 Bảng 1.6 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu sắt TCN qh 20
Bảng 1.7 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Pleisocen trên (qp2) 23
Bảng 1.8 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước TCN qp2 26
Bảng 1.9 Tổng hợp các chỉ tiêu nhiễm bẩn vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qp2 27
Bảng 1.10 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu vi lượng TCN qp2 28
Bảng 1.11 Tổng hợp các chỉ tiêu vi lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qp2 28
Bảng 1.12 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu sắt TCN qp2 29
Bảng 1.13 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Pleisocen dưới (qp1) 32
Bảng 1.14 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước TCN qp1 34
Bảng 1.15 Tổng hợp các chỉ tiêu nhiễm bẩn vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qp1 35
Bảng 1.16 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu vi lượng TCN qp1 35
Bảng 1.17 Tổng hợp các chỉ tiêu vi lượng vượt quá tiêu chuẩn cho phép TCN qp1 35
Bảng 1.18 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu sắt TCN qp1 36
Bảng 1.19 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước n2 .38 Bảng 1.20 Kết quả phân tích mẫu nước TCN n2 38
Bảng 1.21 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước tầng chứa nước n1 40
Bảng 1.22 Kết quả phân tích mẫu nước TCN n1 40
Bảng 2.23 Vị trí lỗ khoan quan trắc tầng chứa nước Holocen 43
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH MINH HỌA
Hình 1.1 Biểu đồ Piper tầng chứa nước Holocen 7
Hình 1.2 Biểu đồ Pie Cation và Anion % đương lượng lớn nhất TCN qh 12
Hình 1.3 Chất lượng nước tầng chứa nước qh 21
Hình 1.4 Biểu đồ Piper tầng chứa nước Pleistocen trên 22
Hình 1.5 Biểu đồ Pie Cation và Anion % đương lượng lớn nhất TCN qp2 26
Hình 1.6 Chất lượng nước tầng chứa nước qp2 30
Hình 1.7 Biểu đồ Piper tầng chứa nước Pleistocen dưới 30
Hình 1.8 Chất lượng nước tầng chứa nước qp1 37
Hình 1.9 Chất lượng nước tầng chứa nước n2 39
Hình 1.10 Ranh giới mặn nhạt tầng chứa nước n2 39
Hình 1.11 Chất lượng nước tầng chứa nước n1 41
Hình 1.12 Ranh giới mặn nhạt tầng chứa nước n1 42
Hình 2.13 Biểu đồ hàm lượng Fe theo thời gian các giếng quan trắc TCN qh 44
Hình 2.14 Biểu đồ hàm lượng M theo thời gian các giếng quan trắc TCN qh 45
Hình 2.15 Biểu đồ hàm lượng NH4 theo thời gian các giếng quan trắc TCN qh 46 Hình 2.16 Biểu đồ hàm lượng Fe theo thời gian các giếng quan trắc TCN qp1 47
Hình 2.17 Biểu đồ hàm lượng M theo thời gian các giếng quan trắc TCN qp1 .48
Hình 2.18 Biểu đồ hàm lượng NH4+ theo thời gian các giếng quan trắc TCN qp1 49
Hình 2.19 Biểu đồ hàm lượng M theo thời gian các giếng quan trắc TCN n1 49
Hình 2.20 Biểu đồ hàm lượng Fe theo thời gian tại giếng quan trắc Q.149 trong TCN n1 50
Trang 6TNN: Tài nguyên nước
qh: Tầng chứa nước Holocenqp: Tầng chứa nước Pleistocen
Trang 7MỞ ĐẦU
Nước dưới đất là nguồn tài nguyên quý giá đóng vai trò quan trọng không chỉtrong lĩnh vực kinh tế mà còn trong lĩnh vực an sinh xã hội Tuy nhiên những năm gầnđây nguồn tài nguyên này đang chịu những thách thức to lớn cả về chất lượng và sốlượng do ảnh hưởng của việc khai thác tràn lan, thiếu quy hoạch cũng như những ảnhhưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng Chính vì tầm quan trọng của tài nguyênnước dưới đất đối với phát triển kinh tế xã hội ở các đô thị lớn ở nước ta, Chính phủ đãban hành Quyết định số 323/QĐ-TTg ngày 18/02/2013 về việc phê duyệt Đề án Bảo
vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn và Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường đã banhành Quyết định số 1557/QĐ-BTNMT ngày 30/8/2013 về việc phê duyệt nội dung và
dự toán Đề án Bảo vệ nước dưới đất ở các đô thị lớn - Giai đoạn I thực hiện tại 9 đô thịlớn là: Thành phố Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Dương, Quy Nhơn, Vũng Tàu, Buôn MêThuột, Hồ Chí Minh, Cần Thơ và Mỹ Tho
Trên khu vực đô thị Hải Dương, công tác điều tra, đánh giá đã được thi công từnăm 2015 đến nay Đây là khu vực được đánh giá có trữ lượng nước dưới đất kháphong phú tuy nhiên vấn đề chất lượng nước lại là mối quan tâm hàng đầu trong việckhai thác và bảo vệ các tầng chứa nước trên khu vực này Trên cơ sở các kết quả thuthập tài liệu, điều tra thực địa Báo cáo “Đánh giá các vấn đề chất lượng nước của cáctầng chứa nước cần bảo vệ - đô thị Hải Dương” tập trung giải quyết các vấn đề sau:
- Đánh giá đặc điểm chất lượng nước dưới đất các tầng chứa nước cần bảo vệ,
- Xác định các vấn đề chất lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước,
- Đánh giá diễn biến chất lượng nước theo không gian, thời gian trong các tầngchứa nước
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, các tác giả đã tổng hợp các tài liệu nghiêncứu về chất lượng nước dưới đất từ trước đến nay, đồng thời sử dụng toàn bộ kết quảđiều tra, khảo sát đo đạc của Đề án thi công từ năm 2015 đến nay Các tài liệu này đềuđược tổng hợp, phân tích và thống kê thành các phụ lục đi kèm theo báo cáo
Nội dung báo cáo ngoài phần mở đầu và kết luận gồm các chương mục sau:Chương 1 Các vấn đề chất lượng nước dưới đất
Chương 2 Diễn biến chất lượng nước dưới đất
Chương 3 Bản đồ chất lượng nước dưới đất
Trong quá trình thực hiện chuyên đề, nhóm tác giả nhận được sự giúp đỡ Chủnhiệm Đề án tổng thể, Lãnh đạo Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra tài nguyên nướcMiền Bắc, Phòng Điều tra tài nguyên nước và các đơn vị tham gia thi công đô thị HảiDương, các chuyên gia trong nước và quốc tế đã giúp đỡ và phối hợp chặt chẽ vớichúng tôi để hoàn thành báo cáo này Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1 CÁC VẤN ĐỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC DƯỚI
ĐẤT 1.1 Các tài liệu sử dụng trong báo cáo
1.1.1 Các công trình nghiên cứu chất lượng nước dưới đất và kết quả chính
Trên khu vực tỉnh Hải Dương nói chung và thành phố Hải Dương nói riêng, chotới nay đã có nhiều công trình, dự án nghiên cứu về chất lượng nước dưới đất trongcác tầng chứa nước, gồm các báo cáo điều tra, tìm kiếm, điều tra đánh giá nước dướiđất Có thể liệt kê một số công trình cụ thể như sau:
- Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất tỷ lệ 1:25.000 vùng Nam Sách;
- Báo cáo điều tra địa chất đô thị thành phố Hải Dương tỷ lệ 1:25.000;
- Báo cáo tìm kiếm nước dưới đất tỷ lệ 1:50.000 vùng Văn Lâm – Văn Giang;
- Báo cáo kết quả thăm dò tỷ mỷ nước dưới đất vùng Cẩm Giàng, Hải Dương –
Mỹ Văn, Hưng Yên;
- Báo cáo kết quả Điều tra, đánh giá tài nguyên nước vùng thủ đô tỷ lệ 1:50.000.Các báo cáo này cung cấp những thông tin quan trọng về lịch sử và kết quả điềutra khảo sát địa chất – địa chất thủy văn trong giai đoạn trước bao gồm, số lượng vàmật độ các điểm khảo sát, kết quả khoan, bơm nước thí nghiệm các lỗ khoan thăm dò,các kết quả phân tích thành phần hóa học nước dưới đất v.v
- Năm 2016, Phạm Bá Quyền và nnk đã hoàn thành báo cáo Điều tra, đánh giá tàinguyên nước vùng thủ đô trên phạm vi các tỉnh, thành phố Hà Nội, Vĩnh Phúc, HưngYên, Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nam và Hoà Bình với diện tích 13.436 km2 Báo cáo
đã đánh giá đặc điểm chất lượng nước trên toàn vùng thủ đô nói chung và thành phốHải Dương nói riêng Theo đó, nhìn chung các tầng chứa nước lỗ hổng có thành phânhóa học và tổng khoáng hóa biển đổi theo hương tây bắc đông nam Kết quả phânvùng theo độ tổng khoáng hóa đã xác định diện tích nhiễm mặn tầng chứa nướcHolocen là 1074,5 km2; tầng chứa nước Pleistocen là 1874,1 km2 Các tầng chứa nướckhe nứt chất lượng nước nói chung là tốt, chỉ có tâng chứa nước n2 và tầng chứa nước
t21 bị nhiễm mặn trên khu vực địa bàn tỉnh Hà Nam
- Trên địa bàn thành phố Hải Dương, chất lượng nước dưới đất trong các tầngchứa nước được quan trắc tại các lỗ khoan quan trắc thuộc mạng quan trắc động tháinước dưới đất quốc gia và mạng quan trắc Hải Dương Tại các lỗ khoan quan trắc, cácmẫu nước được lấy 2 lần/năm vào mùa mưa và mùa khô Kết quả phân tích cho phépđánh giá sự thay đổi chất lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước theo mùa vàtheo thời gian
Trang 91.1.2 Các tài liệu lựa chọn sử dụng trong báo cáo
Để đánh giá chất lượng nước dưới đất trong các tầng chứa nước và xác định cácvấn đề chất lượng nước, dự án lựa chọn các tài liệu như sau:
- Kết quả phân tích các mẫu toàn diện, vi lượng, vi sinh trong quá trình điều trakhảo sát, bơm hút nước thí nghiệm và quan trắc động thái NDĐ
- Kết quả phân tích mẫu theo thời gian tại các lỗ khoan quan trắc thuộc mạngquan trắc quốc gia, địa phương giai đoạn 2005 – 2017 Các lỗ khoan quan trắc cụ thểnhư sau:
1.2.1 Tầng chứa nước Holocen (qh)
a Đặc điểm độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học TCN Holocen qh
Kết quả thành lập biểu đồ Piper trên cơ sở các kết quả phân tích mẫu cho thấyđặc điểm khoáng hóa của tầng chứa nước này biến đổi khá phức tạp Trên biểu đồPiper, các mẫu anion phân bố khá phân tán, chủ yếu là loại nước Clorua và Bicacbonattuy nhiên các mẫu thuộc loại hỗn hợp cũng khá nhiều Các Cation chủ yếu là loại nướchỗn hợp (Canxi – Natri) mà không có loại nào nồi bật
Hình 1.1 Biểu đồ Piper tầng chứa nước Holocen
Độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học tầng chứa nước qh ở nghiên cứu ở 38mẫu của 38 điểm nước có kết quả thống kê ở bảng 1.1 cho thấy độ tổng khoáng củatầng chứa nước biến đổi phức tạp, vùng mặn phân bố theo dạng thấu kính Nước có
Trang 10loại hình hóa học phức tạp, biến đổi từ bicacbonat - natri, bicacbonat -natri canxi hoặcClorua - Natri Calci đến Clorua - natri.
Trang 11Bảng 1.1 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Holocen
STT Số hiệu mẫu
CO 3 2-
Trang 12STT Số hiệu mẫu
CO 3 2-
27 HD.0245.DT 0,00 280,69 131,17 259,36 62,12 65,06 8,90 112,00 0,784 Sunfat Bicarbonat Clorua - Magie Natri
29 HD.1029 DT 0,00 475,96 149,78 107,67 94,19 21,89 34,20 156,00 0,828 Bicarbonat Clorua - Natri Calci
31 HD.667.NB_G1-TD 0,00 335,61 224,22 163,30 54,11 52,29 11,80 178,00 0,865 Clorua Bicarbonat-Natri Magie
32 HD.945.NB_G1-TD 0,00 427,14 166,62 220,94 111,12 39,58 32,00 153,50 0,951 Bicarbonat Sunfat- Natri Calci
Trang 13STT Số hiệu mẫu
CO 3 2-
HCO 3
2 K + Na + M Kiểu nước
34 HD.1184.DT 0,00 655,97 268,53 14,41 110,22 38,91 24,20 212,00 1,010 Bicarbonat Clorua - Natri Calci
35 HD.355.NB_G1-TD 0,00 680,37 304,87 0,00 37,07 78,43 27,24 258,00 1,103 Bicarbonat Clorua - Natri Magie
Trang 14+ Độ tổng khoáng hóa: Kết quả tổng hợp độ tổng khoáng hóa ở bảng trên chothấy sự dao động trong khoảng lớn từ 0,115 đến 2,783 g/l, trung bình 0,664 g/l Trong
số 38 mẫu nước thì chỉ có 1 mẫu có độ tổng khoáng hóa >2g/l, chiếm 2,6% tổng sốmẫu; 4 mẫu có độ khoáng hóa > 1g/l chiếm 10,5% Và có 33 mẫu có M<1,5g/l chiếm86,8% tổng số mẫu
+ Anion: Hàm lượng ion Cl- biến đổi rất lớn từ 14,18 đến 1648,43 trung bình220,52 mg/l Phần lớn các mẫu nghiên cứu ion Cl- chiếm vai trò chủ yếu về tỉ lệ %đương lượng, có mẫu đạt đến 90% (xem Hình 1 2) Tiếp theo là ion HCO3-, ion SO4-2
theo thứ tự giảm dần Hàm lượng ion CO3-2 hầu như không có mặt trong nước
+ Cation: Ion Na+ biến đổi rất lớn từ 4,01 đến 860, trung bình 139,03mg/l Phầnlớn các mẫu nghiên cứu ion Na+ chiếm vai trò chủ yếu về tỉ lệ % đương lượng, có mẫuđạt đến 89% (xem Hình 1 2) Đứng ở các vị trí tiếp theo là ion Mg+2, ion Ca+2
as meq/L
Mg Ca Na
as meq/L
SO4 HCO3 Cl
as meq/L
Hình 1.2 Biểu đồ Pie Cation và Anion % đương lượng lớn nhất TCN qh
b Vấn đề chất lượng nước dưới đất tầng qh
Tầng chứa nước qh phân bố khá rộng rãi và tương đối liên tục trong khu vựcnghiên cứu Trong khu vực nghiên cứu tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tíchHolocen được khai thác tương đối nhiều, loại hình khai thác của tầng chứa nước nàychủ yếu là các giếng khai thác nhỏ phù hợp cấp nước cho các hộ gia đình Chúng tôiđánh giá chất lượng nước khu vực nghiên cứu theo từng phương diện
* Về phương diện nhiễm bẩn:
Kết quả phân tích các chỉ tiêu nhiễm bẩn chất lượng nước trong khu vực nghiêncứu
Bảng 1.2 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước TCN qh
NH 4 + NO 3 - NO 2 - PO 4 3- COD
Trang 15STT Số hiệu mẫu Kết quả phân tích (mg/l)
Trang 16STT Số hiệu mẫu Kết quả phân tích (mg/l)
Trang 17STT Số hiệu mẫu Kết quả phân tích (mg/l)
Trang 18STT Số hiệu mẫu Kết quả phân tích (mg/l)
MT:2015/
QCVN09-BTNMT
Sỗ mẫu vượt
Chiếm
tỷ lệ (%)
Giá trị max vượt lần
QCVN09-Hàm lượng NO3- biến đổi từ 0,0- 18,14 mg/l, trung bình 2,05 mg/l Có 4 mẫu trên
129 mẫu hàm lượng NO3- vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 3,1% và giá trị lớn nhấtvượt quá tiêu chuẩn cho phép 1,2 lần tại điểm HD.326.NB_G1
Hàm lượng NO2- biến đổi từ 0,0- 28 mg/l, trung bình 0,81 mg/l Có 13 mẫu trên
129 mẫu hàm lượng NO2- vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 10% và giá trị lớn nhấtvượt quá tiêu chuẩn cho phép 28 lần tại điểm HD.355.NB_G1_TD thuộc TT.Lai Cách,huyện Cẩm Giàng
Hàm lượng CODbiến đổi từ 0,8 – 20 mg/l, trung bình 6,01 mg/l Có 62 mẫu trên
94 mẫu hàm lượng COD vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 48% và giá trị lớn nhấtvượt quá tiêu chuẩn cho phép 5 lần
Hàm lượng PO43- nằm trong giới hạn cho phép
Trang 19* Về phương diện vi nguyên tố:
Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi lượng chất lượng nước khu vực nghiên cứu
Bảng 1.4 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu vi lượng TCN qh
Trang 20TT Số hiệu mẫu As Hg Cr Cd Pb Cu Zn Mn CN- Phenol
Trang 21TT Số hiệu mẫu As Hg Cr Cd Pb Cu Zn Mn CN- Phenol
2015/
QCVN09-BTNMT
Sỗ mẫu vượt
Chiếm
tỷ lệ (%)
Giá trị max vượt lần
Trang 222015/
QCVN09-BTNMT
Sỗ mẫu vượt
Chiếm
tỷ lệ (%)
Giá trị max vượt lần
So sánh kết quả phân tích chỉ tiêu vi lượng TCN qh so với tiêu chuẩn QCVN09/2015-BTNMT cho thấy: Trong tổng số 68 mẫu phân tích, nhìn vào bảng so sánh tathấy có 20 trên 68 mẫu hàm lượng Mn vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều nhất chiểmtới 29,4%; hàm lượng Mn biến dổi từ 0,003- 4,19 mg/l, trung bình 0,56 mg/l và giá trịlớn nhất vượt quá tiêu chuẩn cho phép 8,38 lần tại điểm HD.98.NB_G3 gần khu vực
xã Cẩm Hưng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Hàm lượng As biến đổi từ 0- 0,659 mg/l, trung bình 0,021 mg/l Có 5 mẫu trên
68 mẫu hàm lượng As vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 7,35% và giá trị lớn nhấtvượt quá tiêu chuẩn cho phép 13,18 lần tại điểm HDNB3A gần khu vực xã An Sơn,huyện Nam Sách, Hải Dương
Hàm lượng Pb biến đổi từ 0,001- 0,163 mg/l, trung bình 0,0055 mg/l Có 5 mẫutrên 68 mẫu hàm lượng Pb vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 7,35% và giá trị lớnnhất vượt quá tiêu chuẩn cho phép 16,3 lần tại điểm HD.98.NB_G3 gần khu vực xãCẩm Hưng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Hàm lượng Cr3+ biến đổi từ 0,001- 0,125 mg/l, trung bình 0,007 mg/l Có 1 mẫutrên 68 mẫu hàm lượng Cr3+ vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 1,47% và giá trị lớnnhất vượt quá tiêu chuẩn cho phép 12,5 lần tại điểm HD.98.NB_G3 gần khu vực xãCẩm Hưng, huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
Còn lại các chỉ tiêu không vượt quá tiêu chuẩn
Hàm lượng sắt: kết quả phân tích mẫu toàn diện tại 22 điểm lấy mẫu đề án và 2điểm quan trắc thuộc mạng QT địa phương tỉnh Hưng Yên (phân tích sắt chuyên môn)cho thấy hàm lượng Fe biến đổi từ 0,1– 19,34 mg/l, trung bình 2,54 Hàm lượng sắttổng tại 2 điểm quan trắc mạng địa phương tỉnh Hưng Yên đều vượt quá tiêu chuẩncho phép
Bảng 1.6 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu sắt TCN qh
Trang 23Hình 1.3 Chất lượng nước tầng chứa nước qh
1.2.2 Tầng chứa nước Pleistocen trên qp 2
a Đặc điểm độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học TCN qp 2
Kết quả thành lập biểu đồ Piper trên cơ sở các kết quả phân tích mẫu đã phản ánhkhá rõ đặc điểm khoáng hóa của tầng chứa nước qp2 Theo đó, hầu như toàn bộ cácmẫu trong tầng chứa nước này thuộc loại nước Clorua, chi một số mẫu là hỗn hợphoặc Bicacbonat Các Cation chủ yếu là loại Natri, một số là hỗn hợp Natri – Canxi
Trang 24Hình 1.4 Biểu đồ Piper tầng chứa nước Pleistocen trên
Độ tổng khoáng hóa và thành phần hóa học tầng chứa nước qp 2 được nghiên cứu
ở 30 mẫu của 30 điểm nước có kết quả thống kê ở bảng 1.7 và thể hiện ở hình 1.5 chothấy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam và hướng Bắc – Nam độ tổng khoáng của nước
có xu hướng tăng dần, biến đổi từ siêu nhạt sang mặn Nước có loại hình hóa học phứctạp: Bicacbonat- natri, Clorua bicacbonat - natri canxi hoặc clorua - natricanxi, clorua-natri
Trang 25Bảng 1.7 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước dưới đất tầng chứa nước Pleisocen trên (qp 2 )
14 HD.0135 DT 0,00 280,69 178,14 218,54 89,18 62,01 12,60 96,00 0,810 Clorua Bicarbonat Sunfat- Magie Calci Natri
Trang 26STT Số hiệu mẫu CO 3 HCO 3 Cl SO 4 Ca Mg K Na M Kiểu nước
Trang 27STT Số hiệu mẫu CO 3 HCO 3 Cl SO 4 Ca Mg K Na M Kiểu nước
Trung bình 0,40 239,30 741,49 28,35 49,20 43,13 16,1 7 427,37 1,45
Trang 28+ Độ tổng khoáng hóa: Kết quả tổng hợp độ tổng khoáng hóa ở bảng 1.7 chothấy trong số 30 mẫu nước thì có 8 mẫu có độ tổng khoáng hóa >2g/l, chiếm 26,6%tổng số mẫu; có 2 mẫu có độ tổng khoáng hóa >1,5g/l, chiếm 6,6% tổng số mẫu; 2mẫu có độ khoáng hóa >1g/l chiếm 6,6% Và có 18 mẫu có M<1g/l chiếm 60% tổng
số mẫu
+ Anion: Hàm lượng ion Cl- biến đổi rất lớn từ 21,27 đến 5.388,40 trung bình741,49 mg/l Phần lớn các mẫu nghiên cứu ion Cl- chiếm vai trò chủ yếu về tỉ lệ %đương lượng, có mẫu đạt đến 90% (xem Hình 1 5) Tiếp theo là ion HCO3-, ion SO4-2
theo thứ tự giảm dần Hàm lượng ion CO3-2 hầu như không có mặt trong nước
+ Cation: Ion Na+ biến đổi rất lớn từ 15,9 đến 2.933,5 trung bình 427,37mg/l.Phần lớn các mẫu nghiên cứu ion Na+chiếm vai trò chủ yếu về tỉ lệ % đương lượng,
có mẫu đạt đến 89% (xem Hình 1 5) Đứng ở các vị trí tiếp theo là ion Mg+2, ion Ca+2
0%
100%
HD.1010.DT,18/10/16
SO4 HCO3 Cl
as meq/L
SO4 HCO3 Cl
as meq/L
Mg Ca
as meq/L
Hình 1.5 Biểu đồ Pie Cation và Anion % đương lượng lớn nhất TCN qp 2
b Vấn đề chất lượng nước dưới đất tầng qp 2
Tầng chứa nước qp 2 phân bố toàn khu vực nghiên cứu Trong khu vực nghiêncứu tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Pleistocen trên được khai thác tương đốinhiều, loại hình khai thác của tầng chứa nước này chủ yếu là các giếng khai thác phùhợp cấp nước cho các hộ gia đình, khai thác đơn lẻ Chúng tôi đánh giá chất lượngnước TCN qp2 chủ yếu trong khu vực không bị nhiễm mặn theo từng phương diện
* Về phương diện nhiễm bẩn:
Bảng 1.8 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu nước TCN qp 2
Trang 29n Ma x Trung bình Đơn vị
MT:2015/
QCVN09-BTNMT
Sỗ mẫu vượt
Chiếm
tỷ lệ (%)
Giá trị max vượt lần
Hàm lượng NH4+ biến dổi từ 0- 18,2 mg/l, trung bình 1,63mg/l Có 10/33 mẫuvượt quá tiêu chuẩn cho phép chiếm tới 30,3% và giá trị lớn nhất vượt quá tiêu chuẩncho phép 18,2 lần tại điểm HD.771.NB_G1
Hàm lượng NO2- biến đổi từ 0,0- 20 mg/l, trung bình 2,02 mg/l Có 6/33 mẫuhàm lượng NO - vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 18,18% và giá trị lớn nhất vượt
Trang 30quá tiêu chuẩn cho phép 20 lần tại điểm HD.850.NB_G1.
Hàm lượng COD biến đổi từ 1,2 – 20,8 mg/l, trung bình 5,92 mg/l Có 3/8 mẫuhàm lượng COD vượt tiêu chuẩn cho phép, chiếm tới 37,5% và giá trị lớn nhất vượtquá tiêu chuẩn cho phép 5,2 lần
Hàm lượng PO43- nằm trong giới hạn cho phép
* Về phương diện vi nguyên tố
Kết quả phân tích các chỉ tiêu vi lượng TCN qp2 trong khu vực nghiên cứu
Bảng 1.10 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu vi lượng TCN qp 2
Min Max Trung bình Đơn vị QCVN09- MT:2015/
BTNMT
Sỗ mẫu vượt
Chiếm
tỷ lệ (%)
Giá trị max vượt lần