Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN Hoàng Yến * Tóm tắt: RDA Resource Description and Access - một tiêu chuẩn siêu dữ liệu mới để mô tả nội dung các nguồn thông tin, được xây dựng dựa
Trang 1Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
Hoàng Yến *
Tóm tắt: RDA (Resource Description and Access) - một tiêu chuẩn siêu
dữ liệu mới để mô tả nội dung các nguồn thông tin, được xây dựng dựa trên hơn 100 năm phát triển của Quy t́c biên mục Anh - Mỹ (AACR2) nhưng nó được thiết kế cho môi trường số nhằm đáp ứng sự thay đổi
và phát triển của các nguồn tài nguyên thông tin.
Từ khóa: RDA; Biên mục; Thư viện số.
M̉ đầu
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin đã làm thay đổi môi trường hoạt động của công tác biên mục, đó là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào biên mục, sự gia tăng mạnh mẽ của các nguồn tài nguyên điện tử/số đã làm cho các chuẩn biên mục cũ dần không còn phù hợp và đáp ứng được những yêu cầu mới Trên cơ sở những nguyên tắc, chuẩn biên mục quốc tế, những mô hình khái niệm liên quan đến biên mục, cộng đồng quốc tế đã nghiên cứu và cho ra đời RDA - mô tả và truy cập tài nguyên, được coi là một quy tắc biên mục của thời đại số
1 RDA - mô tả và truy cập tài nguyên - chủn biên mục
của thời đại số
RDA là một chuẩn tương thích với các nguyên tắc, các mô hình
và các chuẩn biên mục quốc tế RDA được biên soạn dựa trên những nguyên tắc biên mục mới và mô hình khái niệm cho dữ liệu thư mục FRBR (Functional Requirements for Bibliographic Records) - Yêu cầu
* Thạc sĩ, Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Trang 2Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
chức năng đối với biểu ghi thư mục, FRAD (Functional Requirements
for Authority Data) - Yêu cầu chức năng đối với biểu ghi kiểm soát
nhất quán và FRSAD (Functional Requirements for Subject Authority
Data) - Yêu cầu chức năng đối với biểu ghi chuẩn chủ đề Mô hình dữ
liệu theo FRBR, FRAD và FRSAD cung cấp cho RDA bộ khung cơ sở
có phạm vi cần thiết để hỗ trợ: bao quát toàn diện tất cả các nội dung và phương tiện; tính linh hoạt và có thể mở rộng để chứa đựng các đặc tính tài nguyên mới đưa vào; khả năng thích nghi cần có cho dữ liệu được tạo ra để hoạt động trong môi trường công nghệ số phát triển đa dạng
và bao quát tất cả các loại chủ đề
RDA được xây dựng dựa trên nền tảng biên mục truyền thống vững chắc như ISBD, AACR2 Các hướng dẫn lấy từ tài liệu của AACR2 đã được nghiên cứu, chỉnh lại để tạo ra chuẩn dễ dàng sử dụng hơn, dễ thích nghi hơn và có hiệu quả hơn trong áp dụng Vấn đề then chốt trong thiết kế RDA là yêu cầu về tích hợp dữ liệu được tạo lập theo RDA với dữ liệu đã được mô tả theo ISBD, AACR2 Do đó các yếu tố trong RDA cơ bản tương thích với những yếu tố mô tả của các vùng
mô tả đề cập trong ISBD và AACR2 Các chuẩn quan trọng khác được dùng trong phát triển RDA bao gồm ICP - Nguyên tắc biên mục quốc
tế, Khổ mẫu MARC 21 cho dữ liệu thư mục và Khổ mẫu MARC21 cho dữ liệu kiểm soát nhất quán Các yếu tố trong RDA tương thích với MARC21 RDA cũng tuân theo Bộ khung RDA/ONIX về chia loại tài nguyên Như vậy việc liên kết RDA với FRBR và FRAD là đáng kể vì
nó chứng minh rằng mô hình được thiết kế theo mô hình khái niệm mô
tả nội dung mà không đặt vấn đề trình bày dữ liệu, do đó nó đảm bảo những chỉ dẫn hữu ích được đưa ra trong RDA để xác định và mô tả các nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng ngày nay cũng như cung cấp
dữ liệu kiểm soát chất lượng cao Tức là, RDA chú trọng đến khía cạnh nội dung, quy định yếu tố dữ liệu để hỗ trợ mô tả Với cách tiếp cận này, RDA sẽ thuận tiện khi sử dụng với những công nghệ cơ sở dữ liệu
sử dụng ngôn ngữ đánh dấu XML, những sơ đồ siêu dữ liệu mới Điều này sẽ hỗ trợ cho việc tự động hóa thu thập siêu dữ liệu, tìm tin trong
dữ liệu, tìm hồi cố dữ liệu lưu trữ, đặc biệt là với tài nguyên điện tử/số
Trang 3Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
Do đó, chính cán bộ thư viện và các cơ quan tạo ra dữ liệu có cấu trúc,
có chất lượng cao sẽ giữ vai trò quan trọng trong tương lai, bởi họ luôn cập nhật những kiến thức về kỹ năng mô tả thư mục cũng như tạo ra dữ liệu có kiểm soát
Có thể khái quát mối liên hệ giữa RDA với các nguyên tắc, các mô
hình và các chuẩn biên mục quốc tế như sau [3, tr 6.]:
Hình 1: Mối liên hệ giữa RDA với các nguyên tắc, các mô hình
và các chủn biên mục quốc tế
2 Cấu trúc của RDA - bản thiết kế nhằm trợ giúp cho người dùng
Nếu như Quy tắc Biên mục Anh - Mỹ AACR2 có cấu trúc chia ra thành hai phần, phần một là Mô tả tài liệu, phân chia từng chương cho từng loại hình tài nguyên thông tin và phần hai là Tiêu đề, nhan đề đồng nhất và tham chiếu; AACR2 quy định rất chi tiết về việc mô tả các yếu
tố của từng tài liệu trong từng vùng mô tả thì với RDA lại đưa ra các chỉ dẫn và hướng dẫn áp dụng cho tất cả các loại hình tài nguyên thông tin, lấy yếu tố làm cơ sở để phân chia thành ba phần:
Phần 1: Mô tả tài nguyên thông tin, đó là ghi các thuộc tính của thực thể (biểu thị và bản; của tác phẩm và biểu hiện; của cá nhân, gia đình và tập thể; của khái niệm, vật thể, sự kiện và địa điểm)
Trang 4Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
Phần 2: Ghi mối quan hệ giữa các thực thể
Phần 3: Kiểm soát điểm truy cập, mô tả thực thể có liên quan tới tài nguyên với lược đồ siêu dữ liệu trình bày hoặc lập mã điểm truy cập
và dữ liệu chuẩn
Từ cấu trúc của RDA cho thấy mối quan hệ là cơ sở của các điểm truy cập Các mối quan hệ trong RDA được nhận dạng bằng các trường liên kết Giúp cho người sử dụng tìm thấy những gì họ muốn và cho họ biết về các tài nguyên sẵn có khác Ghi nhiều mối quan hệ hơn nhằm cung cấp cho người sử dụng nhiều điểm truy cập hơn để tra cứu các nguồn thông tin Như vậy, việc ghi mối quan hệ cho phép người dùng: tìm tài nguyên liên quan đến một các nhân, gia đình hoặc tập thể cụ thể; tìm tác phẩm, biểu hiện, biểu thị hoặc bản liên quan đến tài nguyên được mô tả; hiểu được mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều tác phẩm, biểu hiện, v.v… Mang đến hiệu quả là sử dụng cho việc truy cập và mô tả tài nguyên thông tin trong thế giới số
Cấu trúc của RDA cũng thể hiện được tính linh hoạt của nó Tính linh hoạt được thể hiện ở chỗ RDA đưa ra danh mục các yếu tố dữ liệu cốt lõi và cách ghi dữ liệu cho từng yếu tố này Những yếu tố dữ liệu được ghi theo loại thực thể (biểu thị và tài liệu, biểu hiện và tác phẩm, .) chứ không phải là các yếu tố mô tả cho từng loại hình tài liệu như trong AACR2 (sách, xuất bản phẩm định kỳ, tài liệu âm nhạc, tài liệu
đồ họa, nguồn tin điện tử v.v ) Với cách tiếp cận định hướng nội dung cho phép RDA tạo ra khuôn khổ linh hoạt cho mô tả mọi loại hình tài nguyên thư mục đang có cũng như những tài nguyên thư mục có thể
có trong tương lai, cũng như thích ứng dễ dàng với các khổ mẫu dữ liệu mới như Dublin Core, Bộ khung RDA/ONIX RDA về chia loại tài nguyên, Khổ mẫu thư mục BIBFRAME - một mô hình dữ liệu mô
tả chung để trình bày và kết nối dữ liệu thư mục Do đó, RDA đã đưa
ra quy định một số mối quan hệ là mối quan hệ cốt lõi phải được ghi; còn việc ghi những mối quan hệ không cốt lõi nào là do các thư viện
tự quyết định, tùy vào quy mô hay đối tượng… sử dụng của thư viện Nghĩa là dữ liệu được tạo ra phải hoạt động độc lập với định dạng, phương tiện, hoặc hệ thống được dùng để lưu giữ hoặc truyền thông dữ
Trang 5Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
liệu Chúng phải tích hợp để sử dụng trong nhiều môi trường Dữ liệu
mô tả tài nguyên phải chỉ ra mối quan hệ thiết yếu giữa tài nguyên được
mô tả và các tài nguyên khác; dữ liệu mô tả thực thể có liên quan tới tài nguyên phải phản ánh mọi mối quan hệ thư mục thiết yếu giữa thực thể
đó và các thực thể như vậy khác Như vậy, RDA được thiết kế để tạo thuận lợi cho tính hiệu quả và linh hoạt trong thu nạp, lưu giữ, tra tìm
và hiển thị dữ liệu phù hợp với công nghệ cơ sở dữ liệu mới; đồng thời vẫn tương tích với công nghệ kế thừa hiện vẫn còn được sử dụng trong nhiều ứng dụng khám phá tài nguyên
RDA cùng với FRBR và ICP tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu người dùng, cung cấp cho họ một loạt các hướng dẫn để hỗ trợ khai phá nguồn tài nguyên Với việc áp dụng RDA dữ liệu được tạo ra sẽ mô tả nguồn tài nguyên được thiết kế nhằm trợ giúp người dùng thực hiện các nhiệm vụ như:
tìm - nghĩa là, tìm kiếm tài nguyên đáp ứng các tiêu chuẩn tìm do
người dùng nêu ra
định danh - nghĩa là, xác nhận tài nguyên được mô tả đáp ứng việc
tìm kiếm tài nguyên, hoặc phân biệt giữa hai hoặc nhiều hơn tài nguyên
có đặc điểm tương tự
chọn - nghĩa là, chọn được tài nguyên thích hợp với yêu cầu của
người dùng
thu nhận - nghĩa là, nhận được tài nguyên hay truy cập vào tài
nguyên được mô tả
Dữ liệu được tạo ra bằng cách dùng RDA để mô tả các thực thể có liên quan tới tài nguyên (cá nhân, gia đình, tập thể, khái niệm, v.v…), được thiết kế nhằm hỗ trợ người dùng thực hiện các nhiệm vụ như:
tìm - nghĩa là, tìm kiếm thông tin về thực thể đó và về tài nguyên
liên quan tới nhận dạng thực thể đó
định danh - nghĩa là, xác nhận rằng thực thể được mô tả phù hợp
với thực thể được tìm kiếm, hoặc để phân biệt giữa hai hay nhiều thực thể có cùng tên gọi
Trang 6Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
làm rõ - nghĩa là, làm rõ mối quan hệ giữa hai hay nhiều thực thể
như thế, hoặc làm rõ mối quan hệ giữa thực thể được mô tả với một tên
mà thực thể đó được biết
hiểu - nghĩa là hiểu được quan hệ giữa hai hoặc nhiều thực thể,
hiểu được tại sao một tên hoặc một nhan đề được chọn làm tên hoặc nhan đề ưu tiên cho thực thể đó, hiểu được quan hệ giữa thực thể được
mô tả và tên thông quan đó thực thể này được biết đến (ví dụ, dạng ngôn ngữ khác của tên)
3 Thách thức khi áp dụng RDA
Thách thức đầu tiên khi áp dụng RDA chính là sự mơ hồ về những khái niệm, thuật ngữ mới phản ánh tư duy và định hướng hòa nhập với thế giới số, nơi các nguồn tài nguyên vô cùng đa dạng và phong phú, không chỉ ở dạng in ấn truyền thống mà còn ở dạng điện tử/số, hình ảnh
ba chiều, hình ảnh động, v.v… như: tác phẩm, biểu hiện, biểu thị và bản; thực thể, thuộc tính, yếu tố cốt lõi, v.v…
Thách thức tiếp theo khi áp dụng RDA nằm ở một số vấn đề liên quan tới hệ thống quản trị thư viện tích hợp - ILS hiện tại và lỗi có thể không thể hiển thị các biểu ghi áp dụng RDA đúng cách; Khó khăn khi cần phải làm theo những chỉ dẫn của Bộ công cụ RDA Có lẽ thách thức lớn nhất khi áp dụng RDA là việc sử dụng MARC 21 MARC 21
sử dụng các dấu phân cách của ISBD và các trường con của MARC 21 Cấu trúc của MARC 21 không có khả năng tương tác mạnh mẽ giữa web ngữ nghĩa và dữ liệu nối kết Điều này sẽ đòi hỏi người biên mục
và cộng đồng siêu dữ liệu phải thử nghiệm cơ chế vận hành làm cho các biểu ghi có thể tra cứu được thông qua web Hạn chế của MARC 21 là MARC không hỗ trợ việc tách rời các yếu tố và khả năng sử sụng URIs (Định dạng tài nguyên thống nhất, Uniform Resource Identiier) trong môi trường nối kết
Tuy nhiên, một khía cạnh tích cực của MARC 21 là nó có khả năng cập nhật rất nhiều trường để phù hợp với RDA Khi RDA phát triển và thay đổi đều được thực hiện theo tiêu chuẩn, và MARC 21 cũng tiếp tục
Trang 7Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
được cập nhật thường xuyên RDA phân loại tài nguyên dựa trên chuẩn ONIX (Online Information Exchange - chuẩn Trao đổi thông tin trực tuyến), thay thế định danh dạng tài liệu chung và định danh dạng riêng trong AACR2 bằng ba định danh dạng nội dung, dạng phương tiện và dạng vật mang tin Tương ứng với RDA, MARC 21 đã đã cập nhật để phù hợp với RDA và thay đổi đáng chú ý nhất đối với MARC 21 là bổ sung thêm 3 trường mới: Trường 336 cho Loại nội dung, Trường 337
cho Loại phương tiện, Trường 338 Loại vật mang tin Ba trường mới
này thay thế cho yếu tố mô tả định danh dạng tài liệu chung của AACR2 thể hiện ở trường con “h” trong trường 245 của MARC 21
Cụ thể, Trường 336 Loại nội dung (Content Type) [1 RDA 6.9] : là
chia loại phản ánh hình thái cơ bản của truyền thông trong đó nội dung được biểu hiện và giác quan của con người dùng để tiếp nhận Ghi loại của nội dung được chứa trong tài nguyên sử dụng một hoặc nhiều hơn thuật ngữ được liệt kê trong Bảng 1 của RDA Ghi loại nội dung như
là yếu tố tách biệt, như là phần của điểm truy cập, hoặc như là cả hai Hướng dẫn về ghi loại nội dung như là phần của điểm truy cập được phép Ví dụ: âm nhạc biểu diễn, bộ dữ liệu bản đồ, bộ dữ liệu máy tính, văn bản, hình ảnh động ba chiều, hình thái ba chiều, v.v…
Trường 337 Loại phương tiện (Media Type) [1, RDA 3.2] là loại
hình phản ánh loại chung của thiết bị trung gian được yêu cầu để xem, chơi, chạy, v.v… nội dung của một tài nguyên Ví dụ: audio, để chiếu, máy tính, nối, vi dạng, video, không trung gian
Trường 338 Loại vật mang tin (Carrier Type) [1, RDA 3.3] là chia
loại phản ánh định dạng của phương tiện lưu giữ và vỏ bọc của vật mang tin kết hợp với loại của thiết bị trung gian yêu cầu để xem, chơi, chạy, v.v… nội dung của một tài nguyên Ví dụ: đĩa audio, tài nguyên trực tuyến, cuộn băng video, cuốn phim, v.v…
Như vậy, với việc phân chia tài nguyên như trên, người dùng tin
có thể tìm thấy tài nguyên phù hợp nhất với nhu cầu của họ và giúp hệ thống tăng cường khả năng hiển thị thông tin cho người dùng tin
Đồng thời, một số trường cũng được cập nhật cho phù hợp với RDA:
Trang 8Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
- Trường 264 - để thay thế trường 260
- Trường 344, 345, 346, 347 - các trường định danh thư mục mới
để thể hiện những đặc điểm của vật mang tin
- Trường 046, 368,371, 372, 373, 374, 375, 376, 378 - trường kiểm soát tên trong Khổ mẫu kiểm soát tính nhất quán mới của MARC 21
- Trường 046, 370, 377, 380, 381, 382, 384 - trường thư mục và kiểm soát thống nhất cho các thuộc tính của Tác phẩm và Biểu thị trong MARC 21
- $e và $4 trong khối trường 1XX, 6XX, 7XX, 8XX - là tên liên quan đến tài nguyên
- Ví dụ minh họa các trường mới: 336, 337, 338 trong biểu ghi thư mục của Thư viện Quốc hội Mỹ áp dụng RDA [8]:
Trang 9Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
Bảng 1: Minh hoạ các trường mới trong biểu ghi thư mục của thư viện
quốc hội Mỹ áp dụng RDA
• 00001531cam a2200361 i 4500
• 00119517867
• 00520170811171722.0
• 008170223m20179999cau b 001 0 eng
• 906 |a 7 |b cbc |c orignew |d 1 |e ecip |f 20 |g y-gencatlg
• 9250_ |a acquire |b 1 shelf copy |x policy default
• 955 |b rm13 2017-02-23 |i rm13 2017-02-23 |w xm06 2017-02-27 |a xn05
2017-05-24 1 copy v 1-4 to CIP ver |f rm16 2017-05-30 to BusRR
• 010 |a 2016058360
• 020 |a 9780313397073 (set : alk paper)
• 020 |a 9781440847448 (volume 1)
• 020 |a 9781440847455 (volume 2)
• 020 |a 9781440847462 (volume 3)
• 020 |a 9781440847479 (volume 4)
• 040 |a DLC |b eng |c DLC |e rda |d DLC
• 042 |a pcc
• 05000 |a HB171.5 |b E33776 2017
• 08200 |a 330.03 |2 23
• 24500 |a Economics : |b the deinitive encyclopedia from theory to practice
• 264_1 |a Santa Barbara : |b ABC-CLIO, LLC, |c [2017-]
• 300 |a volumes ; |c 26 cm
• 504 |a Includes bibliographical references and index.
• 5050_ |a vol 1 Foundations of Economics vol 2 Macroeconomics vol
3 Microeconomics vol 4 Global Economics.
• 650_0 |a Economics.
• 7001_ |a Dieterle, David Anthony, |e editor.
• 77608 |i Online version: |t Economics |d Santa Barbara : ABC-CLIO, LLC,
[2017-] |z 9780313397080 |w (DLC) 2017009611
• 952 |a Complete in 4 vol.; eCIP data screen viewed: rm13 February 23,
2017.
Trang 10Trung tam Thong tin Thu vien, DHQGHN
Kết luận
RDA là một tiêu chuẩn siêu dữ liệu mới để mô tả nội dung các nguồn thông tin, nó được thiết kế cho môi trường số, nó được xây dựng dựa trên hơn 100 năm phát triển của Quy tắc biên mục Anh - Mỹ (AACR2) nhưng nó được thiết kế cho môi trường số nhằm đáp ứng sự thay đổi và phát triển của các nguồn tài nguyên thông tin Sự ra đời của RDA đã đánh dấu một sự thay đổi quan trọng, một bước tiến là biên mục hoàn toàn trong môi trường số và đã chính thức được áp dụng tại nhiều thư viện lớn trên thế giới
Từ những nghiên cứu về RDA, kinh nghiệm trong biên mục cũng như những kinh nghiệm ứng dụng thực tế của RDA trong cộng đồng thư viện thế giới, Việt Nam chúng ta cần xem xét, nghiên cứu ứng dụng RDA vào môi trường thông tin thư viện trong thời gian tới
Tài liệu tham khảo
1 RDA - Mô tả & truy cập tài nguyên Ủy ban thường trực hỗ trợ về Phát triển
RDA; Biên dịch: Kiều Văn Hốt … [et al.] Ấn bản mở rộng 2015 Hà Nội: Thư viện Quốc gia Việt Nam, 2017 - 1104 tr; 30 cm.
2 Descriptive Cataloging Using RDA Truy cập từ https://www.loc.gov/
catworkshop/RDA%20training%20materials/DCatRDA/index.html ngày 10 tháng 09, 2018.
3 Oliver, C (2014) RDA and international principles, models, and standards
/IFLA Satellite Meeting 2014 August 13, Frankfurt am Main Truy cập từ
http://www.dnb.de/SharedDocs/Downloads/DE/DNB/standardisierung/ ilaVortragOliverRDAIlaSatellite.pdf? blob=publicationFile, ngày 10 tháng 09, 2018.
4 RDA and MARC 21 (2006) Truy cập từ: https://www.loc.gov/marc/
marbi/2007/5chair12.pdf ngày 05 tháng 09, 2018.
5 Schiff, A L (2011) Changes from AACR2 to RDA: a comparison
of examples Truy cập từ http://www.rdajsc.org/archivedsite/docs/
BCLAPresentationWithNotes.pdf ngày 10 tháng 09, 2018.