TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô trường Đại học Đà Lạt,thầy cô khoa Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thức cho tôi trongthời gian học tập tại trường
Cảm ơn thầy Nguyễn Xuân Thành đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôihoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Và xin cảm ơn đến tập thể cán bộ công nhân viên của Công Ty Cổ PhầnDược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng, cảm ơn sự nhiệt tình hướng dẫn của các
cô chú, anh chị phòng Kế toán tài vụ trong thời gian tôi thực tập tại công ty
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu, kinh tế Việt Nam đã từng bước hòa nhập một cách nhịp nhàng với nền kinh tế thế giới Nhà nước đã tạo ra những hành lang pháp lý một mặt giúp cho các doanh nghiệp phát huy hết năng lực của mình, mặt khác các danh nghiệp sẽ tự chủ hơn trong quá trình kinh doanh, đồng thời sẽ chịu trách nhiệm trực tiếp trước kết quả kinh doanh của đơn vị mình.
Một doanh nghiệp khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản khi khởi tạo doanh nghiệp, các tư liệu sản xuất, còn phải có lao động Trong đó, người lao động bỏ ra trí tuệ và sức lao động để tạo ra sản phẩm và lợi nhuận cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải có trách nhiệm
bù đắp lại hao phí lao động mà người lao động đã bỏ ra, dưới hình thức tiền lương thông qua các chính sách tiền lương.
Chính sách tiền lương không những quan trọng đối với người lao động
mà với mỗi doanh nghiệp, nó là chiến lược của tất cả các nhà quản lý nhằm kích thích lao động, củng cố, duy trì và phát triển lực lượng lao động.
Để tính toán và đạt được công bằng trong vấn đề trả lương cho người lao động, thì kế toán tiền lương là một bộ phận không thể thiếu trong mỗi doanh nghiệp Kế toán tiền lương sẽ hạch toán và chia lương đúng với sự cống hiến của người lao động đối với doanh nghiệp, kể cả các khoản trích theo lương Việc hạch toán và trả lương hợp lý sẽ đảm bảo đời sống của cán bộ công nhân viên, đảm bảo sản xuất kinh doanh liên tục, bởi tiền lương không chỉ là nguồn thu nhập của người lao động mà còn là đòn bẩy kích thích tăng năng suất lao động, khuyến khích tinh thần lao động, đồng thời, tiền lương là một bộ phận của chi phí sản xuất kinh doanh tác động đến giá thành sản phẩm.
Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là sử dụng lao động làm sao cho có hiệu quả? Chính sách tiền lương đã tối ưu chưa? Hình thức tính lương, trả lương cho người lao động có phù hợp chưa? Công tác hạch toán lương của doanh nghiệp có đúng không? Đó là những yếu tố quyết định đến sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Từ nhận thức trên, tôi quyết định chọn đề tài” Tình hình hạch toán lương
và các khoản trích theo lương của Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng” cho chuyên đề tốt ngiệp của mình.
Với trình độ, khả năng còn nhiều hạn chế, với thời gian thưc tập có hạn nên dù đã rất cố gắng nhưng chuyên đề không tránh khỏi những khiếm khuyết Tôi mong nhận được sự thông cảm và giúp đỡ của quý thầy cô cùng các bạn
Trang 3Nói cách khác, tiền lương là một khoản tiền mà doanh nghiệp phải trảcho công nhân để bù đắp cho hao phí lao động của công nhân trong quátrình sản xuất kinh doanh theo số lượng và chất lượng sức lao động mà họ
đã cống hiến
1.2 Quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương kể cả các khoản phụ cấp tính theo
số công nhân viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý, sửdụng và chi trả lương
Mặc dù thành phần trong quỹ lương bao gồm nhiều khoản khác nhau, tuynhiên, về mặt thanh toán, quỹ lương chia ra làm hai loại: tiền lương chính
và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trảtheo cấp bậc, các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm,phụ cấp khu vực, phụ cấp thâm niên …
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ vàthời gian công nhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉphép, nghỉ vì ngưng sản xuất, đi học, đi họp …
Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sản xuất thườngđược hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm vì tiềnlương chính của công nhân sản xuất có quan hệ trực tiếp với khối lượng sản
Trang 4phẩm sản xuất ra, có quan hệ với năng suất lao động Tiền lương phụ củacông nhân trực tiếp sản xuất không gắn bó với việc chế tạo sản phẩm cũngnhư quan hệ đến năng suất lao động nên được phân bổ một cách gián tiếpvào chi phí sản xuất các loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân
bổ cho từng loại sản phẩm căn cứ theo tiền lương chính công nhân sản xuấtcủa từng loại sản phẩm
1.3 Các khoản trích theo lương:
a Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH):
Quỹ BHXH được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiềnlương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh và khấu trừ vào tiền lương công nhân Theo quy định hiện nay tỷ lệnày là 20%, trong đó 15% là trách nhiệm của doanh nghiệp và 5% là phầntrách nhiệm của công nhân
b Bảo hiểm y tế (BHYT):
Nhằm xã hội hóa việc khám chữa bệnh, người lao động còn được hưỡngchế độ khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản chi phí về việnphí, thuốc men … khi đau ốm Điều kiện để người lao động được khámchữa bệnh không mất tiền là họ phải có thẻ bảo hiểm y tế Thẻ BHYT đượcmua từ tiền trích BHYT, theo quy định hiện nay, BHYT được trích theo tỷ
lệ 3% trên lương phải thanh toán cho công nhân trong đó tính vào chi phísản xuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lương của công nhân la 1%
c Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
Tổ chức công đoàn được thành lập theo luật công đoàn và để phục vụ chohoạt động của tổ chức công đoàn, doanh nghiệp phải trích lập quỹ KPCĐ.Theo quy định hiện hành, tỷ lệ trích KPCĐ tính vào chi phí trên tiền lươngphải trả là 2%, trong đó 1% dành cho hoạt động công đoàn cơ sở và 1%dành cho hoạt động của công đoàn cấp trên
Cụ thể về các khoản trích theo lương như sau :
Trang 5Khoản mục Tổng tỷ lệ
phải trích
Tỷ lệphải nộp
Tỷ lệ đểlại
Cơ quan thu
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy
đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động,tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động
- Tính toán chính xác, đúng chính sách chế độ các khoản tiền lương, tiềnthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động
- Phân bổ kịp thời chính xác các khoản tiền lương, các khoản trích theolương vào chi phí sản xuất kinh doanh
-Lập báo cáo về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm
vi trách nhiệm của kế toán
- Đôn đốc việc thanh toán lương và các khoản trích theo lương cho côngnhân kịp thời đầy đủ
Ngoài ra, kế toán tiền lương còn phải chấp hành các chính sách, chế độ
về lao động tiền lương và hạch toán đúng phương pháp kế toán
II CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ CÁC HÌNH THỨC TIỀN LƯƠNG.
1 Chứng từ kế toán:
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương sử dụng:
-Bảng chấm công
-Bảng kê khối lượng sản phẩm đã hoàn thành
-Bảng thanh toán lương
-Phiếu trợ cấp BHXH
2 Hình thức tiền lương:
2.1 Hình thức tính lương theo thời gian:
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người ao độngtheo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương của người laođộng Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngàyhoặc giờ làm việc tuỳ theo yêu cầu quản lý lao động của doanh nghiệp
Công thức tính lương theo thời gian :
Trang 6- Công thức tính lương theo sản phẩm trực tiếp :
Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao độnghay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất
- Công thức tính lương theo sản phẩm gián tiếp:
Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người laođộng hay cho một tập thể lao động thuộc bộ phận gián tiếp phục vụ sản xuấthưởng lương phụ thuộc vào kết quả lao động của bộ phận trực tiếp sản xuất
Tóm lại, ngoài việc tính trả lương cho người lao động theo hai hình thứcchủ yếu trên, còn có các hình thức khác như khoán sản phẩm, sản phẩm luỹtiến, sản phẩm có thưởng … Và việc trả lương theo hình thức nào là phụthuộc vào yêu cầu thực tế của mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, dù ở bất cứhình thức nào, tiền lương phải trả cho người lao động phải quán triệt nguyêntắc phân phối theo lao động, trả lương theo số lượng và chất lượng lao động
III TÀI KHOẢN SỬ DỤNG VÀ TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN KẾ TOÁN TRONG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG.
Trang 7lýng của cơng nhn vin.
SDCK : Cc khoản cịnphải trả cho cơng nhn vin
Tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phảitrả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác (từ tài khoản
331 đến tài khoản 336) Tài khoản 338 có 6 tài khoản cấp hai và ở đây ta chỉquan tâm đến ba tài khoản cấp hai của tài khoản 338, vì ba tài khoản cấp hainày liên quan đến vấn đề cần hạch toán
* Tài khoản 338 (3382)-Kinh phí công đoàn
* Tài khoản 338 (3383) – Bảo hiểm xã hội
* Tài khoản 338 (3384) – Bảo hiểm y tế
Kết cấu tài khoản 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Trị giá tài sản thừa đã
được giải quyết
- Bảo hiểm xã hội phải trả
công nhân viên
- Kinh phí công đoàn chi
- Các khoản phải trả, phảinộp khác
SDCK: Trị giá tài sảnthừa chờ giải quyết, cáckhoản còn phải trả, phải nộpkhác
* Tài khoản 335- chi phí phải trả
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản trích trước về tiền lương nghỉphép của công nhân viên và các khoản trích trước khác
* Kết cấu Tài khoản 335 – chi phí phải trả
2.Trình tự hạch toán kế toán:
Trang 82.1 Kế toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản khấu trừ vào lương:
Cuối tháng, căn cứ vào các chứng từ hạch toán lao động, bảng tổnghợp thanh toán tiền lương … Kế toán xác định số tiền lương phải trả chocông nhân viên và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ở các bộ phận,đơn vị, các đối tượng sử dụng lao động
a Khi tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất:
Kế toán ghi:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp sản xuất
(Chi tiết theo từng tượng sản phẩm)
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
b Khi tính lương phải trả cho công nhân quản lý điều hành phânxưởng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6271) – chi phí sản xuất chung
(Chi phí nhân viên phân xưởng)
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
c Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng:
Kế toán ghi:
Nợ TK 641 (6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
d Khi tính tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý doanh nghiệp:
Kế toán ghi:
Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp
(Chi phí nhân viên quản lý )
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
e Khi trả tiền thưởng cho công nhân viên lấy từ quỹ khen thưởng, kếtoán ghi:
Nợ TK 431(4311) – quỹ khen thưởng phúc lợi
(Quỹ khen thưởng)
Có TK 111 – tiền mặt
g Các khoản khấu trừ vào lương:
Nơ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK141 – tạm ứng
Có TK 138 – phải thu khác
Có TK 338 – phải trả , phải nộp khác
h Thanh toán lương cho công nhân viên và các khoản ứng trước:
Nợ TK 334 – phải trả công nhân viên
Có TK 111 – tiền mặt
Trang 8
Trang 9* Sơ đồ thực hiện kế toán:
2.2 Kế toán trích trước tiền lương nghĩ phép cho công nhân viên :
Theo chế độ quy định, căn cứ hợp đồng lao động, hằng năm công nhân
được nghỉ phép một thời gian nhất định, theo nhu cầu của công nhân và nhu
cầu của sản xuất, việc nghỉ phép trong năm không đều nhau Để đảm bảo
cho giá thành khỏi biến động đột xuất, kế toán sử dụng phương pháp trích
trước tiền lương nghỉ phép vào chi phí sản xuất
Vào đầu năm doanh nghiệp phải có kế hoạch nghỉ phép của công nhân và
tính tỷ lệ tiền lương nghỉ phép kế hoạch theo tổng số lương kế hoạch:
Căn cứ vào tỷ lệ trích trước tiền lương nghỉ phép, tính số tiền lương nghỉ
phép trích trước vào chi phí trong kỳ:
a Khi tính số tiền lương nghỉ phép trích trước cho công nhân:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 627(6271) – chi phí sản xuất chung
(chi phí nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641(6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp
(chi phí nhân viên quản lý)
Có TK 335 – chi phí phải trả
b Tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 335 – chi phí phải trả
Có TK 334 – phải trả công nhân viên
* Sơ đồ thực hiện kế toán:
Tiền lương nghỉ phép kế hoạch của công nhân trong năm
Số tiền lương kế hoạch của công nhân hàng năm
Tính số trích trước tiền lương nghỉ phép
Các khoản khấu trừ vào lương
Ứng trước và thanh toán các khoản cho công nhân viên
Tính tiền lương cho các đôi tượng
Tiền thưởng phải trả lấy từ quỹ khen thưởng
TK 334 TK 622, 627, 641,642 642
TK 431(4311)
TK 141, 138, 338
Trang 102.3 Kế toán các khoản trích theo lương:
Căn cứ vào tiền lương phải trả cho công nhân viên tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh ở các bộ phận, các đối tượng, kế toán hoạch toán các khoảntrích theo lương theo quy định
a Kế toán BHXH:
Trình tự kế toán như sau:
- Khi trích BHXH vào chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
Nợ Tk 627(6271) – chi phí sản xuất chung
(chi phí nhân viên phân xưởng)
Nợ TK 641(6411) – chi phí bán hàng
(chi phí nhân viên bán hàng)
Nợ TK 642(6421) – chi phí quản lý doanh nghiệp)
(chi phí nhân viên quản lý)
b Kế toán kinh phí công đoàn:
Được hoạch toán theo trình tự sau:
- Khi trích quỹ KPCĐ vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Trình tự hoạch toán như sau:
- Khi trích BHYT vào chi phi sản xuất kinh doanh:
Trang 11Nộp, chi BHXH, BHYT, Khi khấu trừ vào lương KPCĐ theo quy định về BHXH cho CNV
Trang 12PHẦN II
THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ
LÂM ĐỒNG
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VÀ VẬT TƯ Y TẾ LÂM ĐỒNG.
1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty :
1.1 Lịch sử hình thành :
Trang 12
Trang 13Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng là một doanh nghiệpnhà nước được cổ phần hoá theo quyết định số 3169/ QĐ _UB của Uỷ BanNhân Dân Tỉnh Lâm Đồng ký ngày 11/10/1999.
Tiền thân của công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng là XíNghiệp Liên Hiệp Dược trực thuộc Sở Y Tế do hai Công Ty Dược Liệu vàCông Ty Dược Phẩm sát nhập theo quyết định số 196/ QĐ_TCUB, ký ngày08/05/1982
Ngày 24/10/1992 theo quyết định số 688/ QĐ_UB về việc thành lậpdoanh nghiệp nhà nước Công Ty Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng với mã
số ngành nghề kinh tế kỹ thuật 010810 _070102, tên giao dịch làDAPHACO Đến tháng 10/1999 Công ty chuyển sang cổ phần, Hội đồngxác định giá trị cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước cho Công Ty Cổ PhầnDược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng với hình thức bán bớt 49% giá trị thuộcvốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp Cụ thể là bán bớt 24 500 cổ phần,mỗi cổ phần có trị giá là 100 000 đồng
Hiện nay Công ty có tên gọi đầy đủ là : Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật
1.2 Quá trình phát triển của công ty:
Từ việc sát nhập hai Công Ty Dược Liệu và Công Ty Dược Phẩm thành
Xí Nghiệp Liên Hiệp Dược, đến việc thành lập doanh nghiệp nhà nước vàhiện nay Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng đã khẳng địnhđược chính mình trên thị trường tỉnh cũng như thị trường cả nước
Hiện nay ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là :
- Sản xuất tân dược và đông dược
- Mua bán thuốc, mỹ phẩm, dược liệu, vật tư, thiết bị y tế
- Xuất nhập khẩu thuốc chữa bệnh, nguyên, phụ vật liệu sản xuất thuốc
và trang thiết bị y tế
- Kinh doanh muối Iốt
Trị giá cổ phần của công ty như sau :
- Nhà nước 51% vốn điều lệ : 2.550.000.000 VNĐ
- Người lao động 49% : 2.450.000.000 VNĐ
- Trị giá một cổ phần được duyệt là : 100.000 VNĐ
- Vốn điều lệ của công ty : 5.000.000.000 VNĐ
- Giá trị doanh nghiệp được duyệt khi chuyển sang công ty cổ phần ( thờiđiểm tháng 10 năm 1999 )
Giá trị thực tế của doanh nghiệp : 11.721.774.074 VNĐ
Giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp : 4.986.300.000 VNĐ
Số cổ phần 24500 cổ phần
Qua 20 năm hình thành và phát triển, trải qua bao khó khăn và thử tháchđến nay Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng đã khẳng địnhđược năng lực nội tại của chính mình, đã hoà nhập với nền kinh tế của nướcnhà, góp phần chăm lo về mặt sức khoẻ, an sinh cho con người đó cũng làmục tiêu phấn đấu phát triển của công ty; Từ đó công ty đã nổ lực khắc
Trang 14phục những khó khăn, khiếm khuyết và từng bước phát triển, nâng cao đượchiệu quả sản xuất kinh doanh Đến nay công ty đã mở rộng được thị trườngtiêu thụ và xây dựng được hai phân xưởng sản xuất thuốc, một phân xưởngsản xuất muối Iốt Sản phẩm của công ty đã có mặt hầu hết trên thị trườngtỉnh và lan rộng ra cả nước như thị trường Hà Nội, thị trường Thành Phố HồChí Minh …
Hằng năm, doanh số bán và lợi nhuận thu được tăng, góp phần ổn địnhcho đời sống cán bộ công nhân viên của toàn công ty, đảm bảo thu nhập củacông nhân viên và thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước Trong tương lai,Công Ty Cổ Phần Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng sẽ phát triển hơn nữa
về các loại thuốc men, dược liệu cung cấp cho mọi người trong cả nước vànâng cao hiệu quả chất lượng để góp phần nâng cao uy tín của ngành
2 Cơ cấu tổ chức và công tác điều hành quản lý của công ty.
2.1 Cơ cấu tổ chức :
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra một cách trôichảy và liên tục, công ty đã thực hiện tổ chức bộ máy quản lý theo cơ cấuchức năng trực tuyến, duy trì chế độ một thủ trưởng
Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty là một tập hợp các bộ phận phòngban khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẻ với nhau, được bố trí theotừng cấp bậc phù hợp với trình độ năng lực nhằm thực hiện tốt chức năngquản lý
Toàn bộ số cán bộ công nhân viên của công ty là 270 lao động
- Phòng kinh doanh : 7 người
- Phòng kế toán tài vụ : 8 người
- Kho : 7 người
- Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm : 5 người
- Phân xưởng sản xuất : 60 người
- Khâu lưu thông : 106 người
* Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy công ty :
2.2.Công tác điều hành quản lý :
Công Ty Dược Và Vật Tư Y Tế Lâm Đồng là một tổ chức kinh doanhthuộc đơn vị sản xuất và thương mại, phân phối thuốc men, dụng cụ trangthiết bị y tế phục vụ cho nhu cầu phòng và chữa bệnh, thu mua và chế biếncác dược liệu với một mạng lưới phân phối đến các huyện xã trong tỉnh
* Sơ đồ tổ chức sản xuất _kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Dược VàVật Tư Y Tế Lâm Đồng:
Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
Phòng
kế toán tài vụ
xưởng sản xuất
Trang 15CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
( Giám Đốc )
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng kinh doanh
Phòng tổ
chức hành
chính
Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm
Phòng kế
xuất
Tổ sản xuất viênCÁC
HIỆUTHUỐCĐẠILÝ
Tổ sản xuất cao
Tổ sản xuất Atisô
Trang 16a Chủ tịch hội đồng quản trị (Giám đốc).
Trực tiếp quản lý và điều hành toàn công ty, chiu trách nhiệm về mọihoạt động và sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ của cơ quan chủ quản là
uỷ ban nhân dân tỉnh Quyết định các phương án đầu tư kinh doanh, đảmbảo sản xuất có hiệu quả, đúng pháp luật, thực hiện đúng chỉ tiêu kế hoạch
và ký duyệt các hợp đồng kinh tế với các bên đối tác
b Phó giám đốc:
Thay quyền điều hành quản lý khi giám đốc đi vắng, đồng thời phụ tráchphòng kinh doanh, giám sát kỹ thuật sản xuất ở các phân xưởng, giám sátphòng kỹ thuật kiểm nghiệm trong việc kiểm tra nguyên vật liệu nhập cũngnhư xuất kho, lãnh đạo lĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật tại công ty
c Phòng kinh doanh:
Hoạch định kinh doanh cho từng mặt hàng, chỉ đạo trực tiếp thực hiện
kế hoạch kinh doanh Tìm hiểu nhu cầu thị trường, giá cả, khách hàng, kịpthời báo cáo với giám đốc nhằm có kế hoạch sản xuất và chiến lược kinhdoanh đối phó, tổ chức hội nghị khách hàng của công ty Trực tiếp làm thủtục xuất kho, kinh doanh mua bán theo đúng quy định của công ty, củapháp luật Chỉ đạo thực hiện các định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trongmua bán, lưu thông hàng hoá
d Phòng kế toán tài vụ:
Thực hiện đúng chế độ kế toán theo quy định của Bộ Tài Chính Tổchức ghi chép, phản ánh số liệu, tình hình luân chuyển, sử dụng tài sảncũng như quản lý vốn để mang lại hiệu quả thiết thực Chịu trách nhiệmtrước giám đốc và cơ quan chuyên ngành về công tác hạch toán kế toánchứng từ
e Phòng tổ chức hành chính:
Đảm nhận nhiệm vụ quản lý lao động, tiền lương tiền thưởng, lưu trữ hồ
sơ cán bộ công nhân viên, bố trí nhân sự, thực hiện công tác quản trị hànhchính trong toàn công ty Tổ chức công tác đời sống, y tế giáo dục, cácchính sách liên quan đến quyền lợi của cán bộ công nhân viên trong công
ty Điều hành tuyển dụng, bồi dưỡng đào tạo và sử dụng đội ngũ cán bộ laođộng
f Phòng kỹ thuật kiểm nghiệm:
Có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo kỹ thuật trong sản xuất, tổ chức cán bộphụ trách kỹ thuật, kiểm tra điều hành kỹ thuật, thực hiện công tác kiểmnghiệm nhằm quản lý tốt về mặt chất lượng Hướng dẫn định mức kỹ thuậtcho từng loại sản phẩm, xây dựng quá trình hợp lý hoá dây chuyền sảnxuất, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm
g Kho thuốc:
Tổ chức công tác kiểm nhận hàng nhập kho, đảm bảo đúng số lượng,chất lượng, không để hàng kém phẩm chất Thực hiên đúng các chế độ xuấtnhập, trình tự luân chuyển chứng từ, kiểm kê định kỳ và đột xuất hàngtrong kho
h Phân xưởng sản xuất:
Thực hiện kế hoạch sản xuất mà ban giám đốc giao phó Số lượng côngnhân điều động phải linh hoạt nhằm hoàn thành nhiệm vụ sản xuất mộtcách có hiệu quả Chỉ đạo thực hiện sản xuất đúng quy trình công nghệ củaTrang 16
Trang 17phòng kỹ thuật Chịu trách nhiệm trước ban giám đốc về mọi hoạt độngcủa mình.
3 Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty.
b Kế toán phó :
Theo dõi tình hình doanh thu và các khoản nợ của khách hàng thanhtoán cho công ty, tình hình mua bán công nợ Thay mặt Kế toán trưởngquản lý khi kế toán trưởng vắng mặt
c Kế toán tiền mặt, tiền gởi ngân hàng:
Theo dõi các khoản thu chi hằng ngày và giao dịch với ngân hàng
d Kế toán tiền lương và BHXH:
Tính lương và hạch toán trả lương cho người lao động, hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương
e Kế toán kho, vật liệu :
Theo dõi tình hình xuất, nhập nguyên vật liệu để đối chiếu với sổ sáchtại kho Ngoài ra còn theo dõi các khoản thanh toán với khách hàng, theodõi các cổ đông, chi trả cổ tức
f Kế toán chi phí và tính giá thành sản xuất :
Tập hợp chi phí vá tính giá thành sản phẩm, theo dõi tài sản, vật riêng,chứng từ và báo cáo thuế
Kế Toán Chi Phí
và Tính GiáThành Sản Phẩm
Kế Toán CácHiệu Thuốc TrựcThuộc
Thủ Quỹ
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Tiền Mặt, TGNH
Kế Toán Tiền Lương và BHXH
Vật Liệu
Trang 18g Kế toán các hiệu thuốc trực thuộc:
Hạch toán và theo dõi doanh số bán của các hiệu thuốc Lập báo cáo nộpcho kế toán trưởng
h Thủ quỹ:
Thực hiện việc thu chi tiền mặt theo lệnh của Kế toán trưởng
3.3 Hình thức kế toán tiền lương của công ty:
Kế toán tiền lương căn cứ vào các chứng từ gốc đã được tập hợp, kiểmtra của bộ phận nhân sự tiền lương gởi sang để tiến hành việc tính lươngcho công nhân viên Việc tính lương thực hiện vào ngày 1 của tháng tới
Kế toán căn cứ vào số ngày lao động thực tế trên bảng chấm công, trên sảnphẩm làm ra, trên doanh số bán và trên điểm để tính lương
Công ty áp dụng hình thức tính lương theo sản phẩm: Trả lương sảnphẩm theo doanh số đối với mậu dịch viên; trả lương theo điểm đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất và công nhân gián tiếp
Sau đây là bản chấm công thực tế của phòng tổ chức hành chính vàotháng 9 năm 2000
Trang 18
Trang 19CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC-VTYT.LĐ BẢNG CHẤM CÔNG
ST
Bậc
và thang lươn g
Nghề nghiệp hay chức vụ
NGÀY LÀM VIỆC QUY RA CÔNG ĐỂ TÍNH LƯƠNG
Lương sản phẩm
Lươn
g thời gian
Nghỉ hươn g lương
%
Nghỉ hưởng lương BHXH
Ngừng việc hưởng lương 70%
Nghỉ không hưởng lương
Trang 21II THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN VÀ PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG, CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CHO CÁN BỘ CÔNG NHÂN CỦA CÔNG TY.
1 Đối tượng hạch toán lương:
- Công nhân trực tiếp sản xuất và nhân viên phân xưởng là đối tượngtrực tiếp điều hành phân xưởng và sản xuất ra sản phẩm nên được đo bằngsản phẩm làm ra và được tính theo điểm
- Nhân viên bán hàng (hay còn gọi mậu dịch viên các hiệu thuốc) là bộphận không trực tiếp sản xuất sản phẩm nhưng có vai trò quan trọng lưuthông sản phẩm đưa sản phẩm đến người mua nên được tính trên doanh sốbán
- Nhân viên quản lý cũng là bộ phận gián tiếp, không trực tiếp làm rasản phẩm và đối tượng này được tính theo điểm
2 Công tác hạch toán tính lương của công ty:
Hình thức tính lương của công ty được tính theo hình thức trả lươngtheo sản phẩm, và hình thức này được áp dụng cho cả lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp Đây là một trong những động lực thúc đẩy công nhânlàm việc hết sức vì họ sẽ được trả thù lao theo đúng với sức lao động mà họ
đã bỏ ra đồng thời khuyến khích các mậu dịch viên bán hàng, tăng doanh
số bán và tương ứng với mức lợi nhuận của công ty sẽ tăng
- Đối với nhân viên bán hàng hay mậu dịch viên của hiệu thuốc đượctính lương theo doanh số bán
Lương SP của MDV = Hệ số lương được hưởng * doanh
số bán ra + Lương căn bản
Lương căn bản được tính:
LCB = Mức lương mới + Phụ cấp khu vực + Phụ cấp trách nhiệm.Mức lương mới = Hệ số lương * 210 000
Thực tế về tình hình tính lương cho các mậu dịch viên tại hiệu thuốcBảo Lộc như sau:
Lương sản phẩm theo doanh số
Hệ số lương được hưởng =
Lương căn bản của tất cả các mậu dịch viên
Trang 22Trang 22
Trang 23Đơn vị: Hiệu thuốc Bảo Lộc THÁNG 9/2000
Hệ số mức lương cấp bậc chức
vụ được xếp hoặc mức lương ghi trong hợp đồng lao động
TỔNG TIỀN LƯƠNG VÀ THU NHẬP ĐƯỢC NHẬN
CHIA RA Tiền lương
theo đơn giá, lương khoán hoặc lương cấp bậc, chức vụ
Các khoản phụ cấp và chế độ khác không tính trong Đ.G
Tiền thưởng các loại
Tiền lương làm thêm giờ
Tiền ăn
ca (trừ bồi dưỡng h.vật, độc hại, ăn định lượng)
Tiền BHXH trả thay lương
Lê Thế Vũ 2,26 3 009 000 200 000 Phạm Thế Điền 1,85 2 449 000
Trần Thị Hoa 1,96 2 366 000 Phạm Thị Lan 1,40 1 235 000 Nguyễn Thị Lanh 1,76 774 500 Cộng trong tháng 9,23 9 833 500 200 000 Cộng 9 tháng 87 410 500 1 070 000
CÁC KHOẢN PHẢI NỘP THEO QUY ĐỊNH TIỀN LƯƠNG VÀ THU
NHẬP ĐƯỢC LĨNH Tổng cộng CHIA RA Tổng cộng Tiền Ký nhận
Thuế thu nhập Các khoản
Trang 24
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Trang 24
Trang 25- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất và bộ phận điều hành phân xưởng
được tính theo điểm Quản đốc là người đứng ra chấm điểm và kế toán căn
cứ vào điểm và số ngày công để chia lương cho công nhân
Lương sản phẩm = Đơn giá tiền lương * Số lượng sản phẩm
- Đối với công nhân gián tiếp hưởng 12% trên tổng quỹ lương sản phẩm:
Lương CB = (Hệ số lương mỗi người + Phụ cấp khu vực) * 210 000
+ Phụ cấp khu vực Đà Lạt: 0,2
Phụ cấp trưởng phòng: 0,3
Phụ cấp phó phòng: 0,2
Bộ phận văn phòng hay công nhân gián tiếp cũng căn cứ vào bản chấm
công, quy ra công để trả lương, số ngày công cũng chính là số ngày lương
sản phẩm
Lương phải trả thực tế cho phòng tổ chức hành chính tháng 3/2002 như
sau:
LCB = 210 000*( HSL + PCKV )Lương CB của Trần Thị Kim Hoa = 210 000*( 2,12 + 0,2) = 487 200
Sau đó cộng thêm lương sản phẩm sẽ ra số lương được hưỡng của người
lao động
BẢNG LƯƠNG THÁNG 3/2002Phòng tổ chức hành chính
5%
BHXH,1%
3.Nội dung hạch toán tiền lương của công ty :
Cơ sở tính lương của công ty là bảng chấm công Bảng chấm công dùng
để theo dõi tình hình lao động, thời gian làm việc, vắng mặt của từng cán
bộ công nhân viên trong công ty Công ty hạch toán kế toán theo phương
pháp chứng từ ghi sổ – kê khai thường xuyên Việc ghi sổ được tiến hành
Trang 26sau khi kế toán tiền lương đã tính xong tiền lương cần phải trả để lên bảng
lương, lập phiếu chi trả và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên
Cuối tháng kế toán quyết toán tiền lương, phản ánh số tiền lương phải trả
cho người lao động theo từng đối tượng chi tiết và được ghi vào sổ cái, lập
bảng cân đối tài khoản
Thực tế trang sổ cái của TK 334 – phải trả công nhân viên của công ty
vào tháng 7/2000
SỔ CÁI
Tên tài khoản PHẢI TRẢ CÔNG NHÂN VIÊN Số hiệu 334