TÀI LIỆU TRẮC NGHIỆM, BÀI GIẢNG PPT CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH Y DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC). DÀNH CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ CÁC TRƯỜNG KHÁC, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ HỌC TỐT KHI HỌC TÀI LIỆU LUẬN VĂN – BÁO CÁO – TIỂU LUẬN (NGÀNH Y DƯỢC)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Ơ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 2003-2008
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Hà Nội
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Ơ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN VIỆT ĐỨC TỪ 2003-2008
Chuyên ngành : Ngoại Khoa
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học
Hà Nội
Trang 3Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,Phòng đào tạo Sau đại học, Bộ môn Ngoại – Trường đại học Y Hà Nội Bangiám đốc, Phòng kế hoạch tổng hợp Bệnh viện Việt Đức Ban giám đốc Bệnhviện đa khoa Việt Tiệp - Hải Phòng đã quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới các thầy: GS TS Hà Văn
Quyết, PGS TS Nguyễn Phúc Cương, PGS TS Trần Bình Giang, TS Nguyễn Xuân Hùng, TS Trần Bảo Long đã dành cho tôi những ý kiến vô
cùng quý báu để tôi tiến bộ hơn trong học tập, nghiên cứu và hoàn thành luậnvăn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Đức Huấn, thầy
đã dành nhiều thời gian giúp đỡ, dày công rèn luyện cho tôi ngày càng trưởngthành hơn trong học tập, và trong cuộc sống Hơn tất cả, thầy đã dạy cho tôiphương pháp nghiên cứu khoa học, đó là tài sản quý giá mà tôi đã có được và
sẽ giúp ích rất nhiều cho tôi cũng nh? các bạn đồng nghiệp của tôi trongchặng đường tiếp theo
Tôi xin chân trọng cảm ơn PGS.TS Trịnh Hồng Sơn đã chỉ bảo vàcho tôi những kinh nghiệm quý báu để hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn tập thể y bác sỹ khoa Phẫu thuật tiêu hoá, khoaPhẫu thuật cấp cứu bụng, khoa Giải phẫu bệnh - Bệnh viện Việt Đức, khoaNgoại tiêu hoá Bệnh viện Việt Tiệp – Hải Phòng đã tạo điều kiện cho tôi tronghọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới những người thân yêu trong gia đình, bạn
bè đã động viên tôi trong quá trình học tập
Trang 4Mục lục
Đặt vấn đề
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Đặc điểm giải phẫu và mô học 3
1.1.1 Giải phẫu trực tràng 3
1.1.2 Mô học của trực tràng 7
1.2 Giải phẫu bệnh lý 8
1.2.1 Đại thể 8
1.2.2 Vi thể 8
1.2.3 Sự phát triển của ung thư 9
1.2.3 Phân chia giai đoạn ung thư 10
1.3 Chẩn đoán 12
1.3.1 Lâm sàng 12
1.3.2 Các thăm dò cận lâm sàng để chẩn đoán 13
1.3.3 Các thăm dò đánh giá mức độ lan tràn của UTTT 13
1.4 Điều trị 14
1.4.1 Phẫu thuật triệt căn 14
1.4.2 Cắt u không triệt căn 17
1.4.3 Điều trị phối hợp 17
1.4.4 Lịch sử phát triển của phẫu thuật nội soi và tình hình áp dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Việt Nam 18
1.4.5 Chỉ định, kỹ thuật cắt UTTT bằng PTNS 22
1.5 Các phương pháp đánh giá đau sau mổ
1.5.1 Phương pháp đánh giá khách quan 28
1.5.2 Phương pháp chủ quan 28
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 30
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả hồi cứu 30
2.2.2 Thu thập thông tin 30
Trang 52.2.3 Các biến số nghiên cứu 31
2.4 Xử lý số liệu 45
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 46
3.1 Đặc điểm lâm sàng 46
3.1.1 Tuổi 46
3.1.2 Giới 47
3.1.3 Thời gian mắc bệnh
3.2 Đặc điểm độ dài bệnh phẩm 48
3.2.1 Độ dài bệnh phẩm trên u 48
3.2.2 Độ dài bệnh phẩm dưới u 48
3.3 Đặc điểm về kỹ thuật mổ 49
3.3.1 Vị trí và số lượng trocart 49
3.3.2 Kỹ thuật xử trí ĐM và TM MTTD 50
3.3.3 Phương pháp phẫu thuật 50
3.3.4 Kỹ thuật khâu nối ống tiêu hoá 51
3.4 Kết quả trong mổ 51
3.4.1 Chuyển mổ mở và nguyên nhân 51
3.4.2 Thời gian phẫu thuật 52
3.4.3 Mối liên quan giữa phương pháp phẫu thuật với vị trí u 52
3.4.4 Tính chất phẫu thuật 53
3.4.5 Tính chất phẫu thuật với mức xâm lấn chu vi 54
3.4.6 Tính chất phẫu thuật theo T 55
3.4.7 Truyền máu trong mổ 55
3.5 Kết quả sớm 56
3.5.1 Thời gian nằm viện sau mổ 56
3.5.2 Biến chứng sau mổ 57
3.5.3 Mức độ đau sau mổ 58
3.5.4 Thời gian có trung tiện sau mổ 59
3.5.5 Thời gian hồi phục sức khoẻ sau mổ 59
3.6 Kết quả xa 60
3.6.1 Đánh giá chất lượng cuộc sống sau mổ 60
3.6.2 Đánh giá chức năng sinh dục 60
3.6.3 Theo dõi và điều trị sau mổ 61
3.6.4 Biến chứng 61
Trang 63.6.5 Di căn và tái phát 61
3.6.6 Thời gian sống thêm sau mổ 62
Chương 4: Bàn luận 69
4.1 Đặc điểm chung 69
4.1.1 Tuổi và giới 69
4.1.2 Thời gian mắc bệnh 70
4.2 Kỹ thuật mổ 71
4.2.1 Nguyên tắc phẫu thuật 71
4.2.2 Vị trí và số lượng trocart 71
4.2.3 Kỹ thuật phẫu tích, cầm máu 73
4.3 Kết quả trong mổ 74
4.3.1 Chuyển mổ mở và nguyên nhân 74
4.3.2 Thời gian phẫu thuật 75
4.3.3 Vị trí u và phương pháp phẫu thuật 76
4.3.4 Kỹ thuật khâu nối đại trực tràng 77
4.3.5 Tính chất phẫu thuật và các yếu tố liên quan 78
4.3.6 Độ dài bệnh phẩm dưới u và phẫu thuật triệt căn 79
4.4 Kết quả sớm 80
4.4.1 Tử vong và biến chứng sau mổ 80
4.4.2 Thời gian trung tiện sau mổ 82
4.4.3 Đau và dùng thuốc giảm đau sau mổ 82
4.4.4 Thời gian nằm viện sau mổ 83
4.4.5 Thời gian hồi phục sức khoẻ sau mổ 84
4.5 Kết quả xa 84
4.5.1 Chất lượng cuộc sống sau mổ và chwcs năng sinh dục 84
4.5.2 Tỷ lệ di căn, tái phát và thời gian sống thêm sau mổ chung cho các giai đoạn 85
4.5.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống sau mổ 87
Kết luận 89 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 7chữ viết tắt
CA 19-9 : Carbohydrat Antigen 19-9CEA : Carcino Embryonic Antigen
ĐT : Đại tràngĐTT : Đại trực tràng GPB : Giải phẫu bệnh HMNT : Hậu môn nhân tạo
PT : Phẫu thuậtPTNS : Phẫu thuật nội soiRLTH : Rối loạn tiêu hoá
Trang 8Danh mục bảng
Bảng 3.1 Thời gian mắc bệnh .47
Bảng 3.2 Độ dài bệnh phẩm trên u 48
Bảng 3.3 Độ dài bệnh phẩm dưới u 48
Bảng 3.4 Số lượng trocart 49
Bảng 3.5 Kỹ thuật sử trí ĐM và TM MTTD 50
Bảng 3.6 Phương pháp phẫu thuật 50
Bảng 3.7 Kỹ thuật khâu nối ống tiêu hoá 51
Bảng 3.8 Nguyên nhân chuyển mổ mở 51
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa phương pháp PT với thời gian PT 52
Bảng 3.10 Mối liên quan giữa phương pháp PT với vị trí u 52
Bảng 3.11 Tính chất phẫu thuật với mức xâm lấn chu vi 54
Bảng 3.12 Tính chất phẫu thuật theo T 55
Bảng 3.13 Lượng máu truyền trong và sau mổ 55
Bảng 3.14 Thời gian nằm viện sau mổ 56
Bảng 3.15 Biến chứng sau mổ 57
Bảng 3.16 Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ 58
Bảng 3.17 Thời gian có trung tiện 59
Bảng 3.18 Thời gian hồi phục sức khoẻ sau mổ 59
Bảng 3.19 Chất lượng cuộc sống sau mổ 60
Trang 9Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Phõn bố bệnh nhõn theo tuổi 46
Biểu đồ 3.2 Phõn bố bệnh nhõn theo giới 47
Biểu đồ 3.3 Tớnh chất phẫu thuật 53
Biểu đồ 3.4 Thời gian sống thờm sau mổ chung cho cỏc giai đoạn 62
Biểu đồ 3.5 Thời gian sống thờm sau mổ theo giai đoạn Dukes 63
Biểu đồ 3.6 Thời gian sống thờm sau mổ theo phương phỏp phẫu thuật 64
Biểu đồ 3.7 Thời gian sống thờm sau mổ theo T 65
Biểu đồ 3.8 Thời gian sống thờm sau mổ theo di căn hạch 66
Biểu đồ 3.9 Thời gian sống thờm sau mổ theo giai đoạn bệnh 67
Trang 10Danh môc h×nh ¶nh
Hình 1.1 Hệ thống động mạch trực tràng 4
Hình 1.2 Hệ thống tĩnh mạch trực tràng 5
Hình 1.3 Hệ thống bạch huyết trực tràng 6
Hình 2.1 Xác định ụ nhô và mở phúc mạc 36
Hình 2.2 Động mạch mạc treo tràng dưới được cặp bằng clip 36
Hình 2.3 Tĩnh mạch mạc treo tràng dưới được cặp bằng clip 37
Hình 2.4 Cắt động mạch mạc treo tràng dưới 37
Hình 2.5 Phẫu tích khoang vô mạch trước xương cùng 38
Hình 2.6 Cắt rời đầu dưới trực tràng bằng stapler 39
Hình 2.7 Nối đại trực tràng bằng máy nối 40
Trang 11ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư trực tràng là loại ung thư thường gặp của đường tiêu hoá, đứngsau ung thư đại tràng, là bệnh phổ biến trên thế giới, đặc biệt là các nước pháttriển Tỷ lệ mắc bệnh cao ở Bắc Mỹ và Tây Âu, thấp ở Châu Phi, Châu á vàmột số nước Nam Mỹ, tuy nhiên bệnh đang có xu hướng gia tăng ở các nướcnày ở Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ 5 sau ung thư phếquản, dạ dày, gan và vú ở nữ Tại bệnh viện Chợ Rẫy, trong 8 năm từ 1986đến năm 1993 tổng số ung thư trực tràng chiếm 44,7% trong tổng số ung thưtiêu hoá
Tại trung tâm ung bướu thành phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ ung thư trựctràng chiếm 14,8% trong tổng số các loại ung thư [6], [11], [19], [22], [29],[36]
Hiện nay, nhờ các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng trong chẩn đoántrước phẫu thuật, việc sử dụng các biện pháp thăm dò chẩn đoán nh? siêu âmtrong lòng trực tràng, chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ cho phép đánh giáđược xâm lấn của u vào các lớp thành trực tràng và chậu hông, hệ thống hạch gần, tình trạng lan rộng và di căn của ung thư [27]
Trong điều trị ung thư trực tràng, phẫu thuật với các kỹ thuật khác nhauvẫn là phương pháp điều trị cơ bản Phẫu thuật mở kinh điển còn gặp nhiềukhó khăn, một số trường hợp có những tai biến nặng nề trong mổ nh?: chảymáu trước xương cùng, tổn thương niệu quản, bàng quang…
Kể từ khi Jacobs tiến hành ca phẫu thuật cắt đại tràng qua nội soi ổbụng đầu tiên năm 1990, vai trò của phẫu thuật nội soi trong ung thư đại trựctràng đã từng bước được khẳng định và ngày càng phát triển, lợi ích củaphẫu thuật nội soi đã được khẳng định ngay sau mổ Người bệnh ít đau, nhuđộng sớm trở lại, phục hồi nhanh hơn, nguy cơ nhiễm trùng vết mổ ít hơn vàmang lại giá trị thẩm mỹ mà mổ mở không có được Về khả năng vét hạch,cắt bỏ rộng rãi tổ chức ung thư, tỷ lệ tái phát, di căn lỗ trocart và đặc biệt làkết quả
Trang 122
Trang 13xa, thời gian sống 5 năm sau mổ vẫn đang được tiến hành nghiên cứu vàkhẳng định Tuy vậy, kết quả của một số nghiên cứu đã cho thấy phẫu thuậtnội soi có khả năng cắt bỏ rộng và vét hạch ngang bằng với mổ mở Thờigian sống 5 năm sau mổ giữa phẫu thuật nội soi và mổ mở là tương đương [2],[13], [21], [40], [42], [45], [55], [67], [82], [84], [89].
ở Việt Nam, phẫu thuật nội soi đã được áp dụng trong điều trị ung thưtrực tràng, hiện nay đã phát triển và được áp dụng ở nhiều trung tâm phẫuthuật lớn trong cả nước Có nhiều nghiên cứu về vấn đề này, nh?ng cácnghiên cứu chủ yếu đề cập tới tính khả thi và kết quả sớm của phẫu thuật nộisoi trong
điều trị ung thư trực tràng Ch?a có nghiên cứu nào đánh giá kết quả xa, thờigian sống 5 năm sau mổ Chính vì những vấn đề khoa học và thực tiễn điềutrị ung thư trực tràng bằng phẫu thuật nội soi đặt ra [15], [14], [30], [45], [53]
Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội
soi trong điều trị ung thư trực tràng tại bệnh viện Việt Đức từ 2008” nhằm mục tiêu:
2003-Đánh giá kết quả của phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư trực tràng.
Trang 14Chương 1Tổng quan
1.1 Đặc điểm giải phẫu và mô học [6], [20], [37], [39]
1.1.1 Giải phẫu trực tràng
Trực tràng là đoạn cuối cùng của ống tiêu hoá ở trên trực tràng tiếp nốivới đại tràng sigma, ngang mức đốt sống cùng thứ ba (S3), kết thúc bằng ốnghậu môn Trực tràng dài 12-15 cm, chia làm hai đoạn:
- Đoạn trên phình to để chứa phân gọi là bóng trực tràng, dài 10-12
cm
- Đoạn dưới hẹp để giữ và tháo phân gọi là ống hậu môn, dài 2-3
cm
1.1.1.1 Liên quan của trực tràng
Phía sau là xương cùng, xương cụt và động mạch cùng giữa
Phía trước, hai phần ba trên của trực tràng được phúc mạc che phủ vàliên quan với những quai ruột non nằm trong túi cùng Douglas Mặt trước củaphần ba dưới trực tràng liên quan với tuyến tiền liệt, đáy bàng quang và các túitinh ở nam hoặc với âm đạo ở nữ
Trang 151.1.1.3 Mạch máu và thần kinh của trực tràng
* Động mạch
Trực tràng được nuôi d?ỡng bởi ba động mạch: động mạch trực tràngtrên, động mạch trực tràng giữa, động mạch trực tràng dưới
Hình 1.1 Hệ thống động mạch trực tràng [12]
+ Động mạch trực tràng trên: là nhánh tận của động mạch mạc treo
tràng dưới ngang mức đốt sống thắt l?ng 3 Đây là động mạch cấp máu chủyếu cho trực tràng
+ Động mạch trực tràng giữa: tách từ động mạch chậu trong hoặc một
nhánh của nó đi từ thành chậu hông đến trực tràng
Trang 16+ Động mạch trực tràng dưới: tách từ động mạch thẹn trong cung cấp
máu cho hậu môn và các cơ tròn
* Tĩnh mạch
Các tĩnh mạch của trực tràng bắt nguồn từ hệ thống tĩnh mạch đặc biệt,hợp thành đám rối trong thành trực tràng Các đám rối này đều đổ về tĩnhmạch trực tràng trên, tĩnh mạch trực tràng giữa và tĩnh mạch trực tràng dưới.Tĩnh mạch trực tràng trên đổ vào tĩnh mạch mạc treo tràng dưới (TMMTTD) TM MTTD hợp với TM lách thành thân tỳ mạc treo tràng rồi hợp với
TM MTTT thành tĩnh mạch cửa đổ vào gan Tĩnh mạch trực tràng giữa vàtĩnh mạch trực tràng dưới đổ vào TM chậu trong rồi về TM chủ dưới
Hình 1.2 Hệ thống tĩnh mạch trực tràng [12]
Trang 17* Bạch mạch
Bạch mạch hậu môn trực tràng được chia làm ba nhóm: trên, giữa, dưới
- Nhóm trên: nhận bạch huyết từ bóng trực tràng và lớp dưới niêm mạc
về hạch trực tràng trên nằm ở dưới hoặc trên hai động mạch trực tràng trên(ung thư trực tràng thường di căn tới nơi này nên nơi này còn được gọi là rốntrực tràng), chạy lên đổ vào đám hạch Cuneo rồi tới hạch Moyniham ở nguyên
uỷ của động mạch trực tràng trái giữa
- Nhóm giữa: bạch huyết đổ vào nhóm hạch nơi tách ra của động mạchtrực tràng giữa từ động mạch hạ vị, nh?ng phần lớn bạch huyết ở nhóm giữa
Trang 18* Thần kinh
Trực tràng được chi phối bởi hệ thần kinh sống và hệ thần kinh thực vật
Thần kinh sống: có dây thần kinh hậu môn tách ra từ dây cùng III và
cùng IV, vận động cơ thắt vân hậu môn và cảm giác da ở vùng quanh hậu môn
Thần kinh thực vật: có các nhánh tách ở đám rối hạ vị, hạch hạ vị
(cuống trên, cuống giữa, cuống dưới), có các nhánh tách ở đám rối giao cảmquanh động mạch chậu trong (cuống giữa), hay động mạch thẹn trong (cuốngdưới), các sợi giao cảm bắt nguồn 2 nơi, các nhánh tận cùng của dây X điqua
đám rối mạc treo tràng dưới, qua dây cùng trước và dây hạ vị đi xuống vậnđộng và tiết dịch cho trực tràng; các dây cương tách ở đoạn cùng của tủy sống và mượn đường đi của rễ trước của dây thần kinh sống (cùng III, IV, V)
+ Biểu mô: ở đoạn trên trực tràng là biểu mô trụ đơn với ba loại tế bào:
tế bào trụ mâm khía, tế bào đài chế nhầy và tế bào nội tiết ruột Tế bào nộitiết ruột có khá nhiều ở vùng cột ở phía trên, tuyến chế nhầy Liberkuhn kháphong phú và có rất nhiều tế bào đài Càng xuống dưới tuyến Liberkuhncàng ít dần và hoàn toàn biến mất ở vùng cột Biểu mô trụ đơn của bóng trựctràng, ở vùng tiếp giáp với ống hậu môn, chuyển dần sang biểu mô vuôngtầng rồi
biểu mô lát tầng không sừng hoá
+ Lớp đệm: Lớp đệm là mô liên kết, có nhiều hạch bạch huyết nằmriêng rẽ, ở vùng cột có nhiều mạch máu kiểu hang Các mạch máu này đổ vàocác tĩnh mạch trĩ
Trang 19+ Lá cơ niêm
- Dưới niêm mạc: là mô liên kết, không chứa tuyến mà chứa nhiềumạch máu và thần kinh Tĩnh mạch ở đây rất phong phú và tạo thành cácđám rối
- Lớp cơ: trong là cơ vòng, ngoài là cơ dọc
- Thanh mạc: Phúc mạc chỉ phủ đoạn trên của trực tràng, đoạn dưới trựctràng không có phúc mạc che phủ Bóng trực tràng được chia làm hai đoạn làđoạn trong phúc mạc và đoạn ngoài phúc mạc
1.2 Giải phẫu bệnh lý [21], [22], [28], [29]
1.2.1 Đại thể
- Thể loét: khối u là một ổ loét tròn hoặc bầu, lõm vào thành trực tràng,
ăn sâu vào các lớp của thành trực tràng
- Thể sùi: khối u sùi vào lòng trực tràng, bề mặt u không đều, chiathành nhiều múi, chân rộng nền cứng
- Thể thâm nhiễm: hiếm gặp, cứng, tổn thương lan toả thường pháttriển nhanh theo chiều dọc, chiều dày trực tràng, theo chu vi làm chít hẹp lòngtrực tràng
1.2.2 Vi thể
? Ung thư biểu mô tuyến là loại gặp nhiều nhất, chiếm 97% Cũng nh?UTĐT tuỳ mức độ biệt hoá tế bào và cấu trúc của tổ chức u mà người ta chia
ra các loại sau
+ Theo phân loại của WHO năm 1997, gồm có:
- Ung thư biểu mô tuyến
- Ung thư biểu mô tuyến tiết nhầy
- Ung thư biểu mô tế bào nhỏ
Trang 20- Ung thư biểu mô tế tào vảy.
- Ung thư biểu mô không biệt hoá
+ Phân loại độ biệt hoá của Broders:
- Độ 1: > 75% tế bào biệt hoá
- Độ 2: 50-75% tế bào biệt hoá
- Độ 3: 25-50% tế bào biệt hoá
- Độ 4: < 25% tế bào biệt hoá
? Sarcom rất ít gặp, chiếm khoảng 3% gồm ung thư cơ trơn, ung thư tổ chức bạch huyết (lympho malin)
1.2.3 Sự phát triển của ung thư
+ Tại chỗ: UTTT xuất phát từ niêm mạc, xâm lấn dần vào các lớp củathành trực tràng, sau đó là tổ chức tế bào xung quanh và các tạng lân cận
- Phía trước: tiền liệt tuyến, túi tinh, bàng quang ở nam giới và tử cung, thành sau âm đạo ở nữ
- Phía sau: xâm lấn vào xương cùng cụt, ít gặp
- Hai bên: tổ chức mỡ quanh trực tràng, cơ thắt, cơ nâng hậu môn.+ Chiều cao: sự xâm lấn niêm mạc và dưới niêm mạc thường xa hơn sovới tổn thương đại thể, nh?ng không vượt quá bờ khối u 2cm Đó là cơ sởquan trọng cho chỉ định điều trị
+ Di căn hạch: di căn thường xảy ra từ từ, từ gần tới xa, từ dưới lên trên,bắt đầu từ nhóm hạch ở thành, cạnh trực tràng, sau đó là nhóm hạch dọc độngmạch trực tràng trên, mạc treo tràng dưới, động mạch chủ Sự di căn vào nhómhạch dọc động mạch trực tràng giữa và dưới ít gặp
+ Di căn theo đường tĩnh mạch: tổ chức ung thư có thể di căn vào tĩnhmạch trực tràng trên để tới tĩnh mạch cửa và tĩnh mạch trực tràng giữa để vềtĩnh mạch chủ dưới Do vậy UTTT thường có di căn gan và phổi
Trang 21+ Di căn xa: di căn phúc mạc, gan, phổi, thường gặp hơn là di cănxương, não.
1.2.3 Phân chia giai đoạn ung thư
1.2.3.1 Phân chia giai đoạn theo Dukes
- Dukes A: u xâm lấn tới lớp cơ giới hạn ở thành trực tràng
- Dukes B: u đã vượt quá thành trực tràng, nh?ng ch?a có di căn hạch
- Dukes C: u đã có di căn hạch
- Dukes D: u đã có di căn xa
1.3.3.2 Phân chia giai đoạn theo Astler - Coller (1954)
- Giai đoạn A: u giới hạn ở niêm mạc
- Giai đoạn B1: u xâm lấn đến lớp cơ nh?ng ch?a qua lớp cơ, ch?a di căn hạch
- Giai đoạn B2: u xâm lấn qua lớp cơ, ch?a di căn hạch
- Giai đoạn C1: u ch?a xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch
- Giai đoạn C2: u xâm lấn hết thành ruột, có di căn hạch
- Giai đoạn D: di căn xa
1.2.3.3 Phân loại TNM
TNM được Denoix đề xuất năm 1993, phân chia dựa trên 3 yếu tố: T(Tumor), N (hạch) và M (di căn xa) Phân loại TNM được cải tiến bởi UICC(1997) và AJCC (2002)
+ T (u nguyên phát)
- Tx: U không thể đánh giá
- T0: U không rõ ràng
- Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ
- T1: U xâm lấn lớp dưới niêm mạc
- T2: U xâm lấn lớp cơ
Trang 22- T3: U xâm lấn hết lớp cơ đến dưới thanh mạc hoặc tới thanh mạc hay
mô mỡ quanh trực tràng
- T4: U đã lan quá thanh mạc tạng, hay xâm nhập các tạng lân cận.+ N (hạch)
- Nx: Không thể đánh giá được hạch bạch huyết vùng
- No: Không có di căn vào hạch vùng
- N1: Di căn 1-3 hạch quanh trực tràng
- N2: Di căn từ 4 hạch trở lên
- N3: Di căn vào bất kỳ hạch nào trên đường đi của thân động mạchđến trực tràng
+ M (di căn xa)
- Mx: Di căn xa không thể đánh giá
- Mo: Không có di căn xa
Trang 231.3 Chẩn đoán
1.3.1 Lâm sàng [20], [26], [28], [29], [38]
Triệu chứng cơ năng
- Chảy máu trực tràng: máu đỏ tươi dính bao quanh phân, hoặc máu chảy ra ngoài trước khi phân ra
- Hội chứng trực tràng: gặp ở các UTTT thấp:
* Cảm giác đau tức, âm ỉ, mót rặn ở vùng hậu môn, tầng sinh môn hoặc trong tiểu khung
* Mót rặn mà không ra phân, chỉ ra hơi, chất nhầy hoặc lẫn máu
- Rối loạn lưu thông ruột: ỉa lỏng hoặc ỉa lỏng xen lẫn những đợt táo bón, mới xuất hiện và kéo dài, gặp ở UTTT cao
- Thay đổi khuôn phân: khuôn phân nhỏ, dẹt hoặc hình lòng máng
- Gầy sút: bệnh nhân có thể gầy nhanh, mệt mỏi kéo dài
- Thiếu máu do chảy máu kéo dài
- Suy kiệt
Trang 241.3.2 Các thăm dò cận lâm sàng để chẩn
đoán
1.3.2.1 Soi trực tràng với ống soi cứng kèm theo sinh thiết
Phương pháp này có giá trị cao trong chẩn đoán những bệnh của trựctràng và có thể phát hiện 100% UTTT Soi trực tràng cho phép nhìn thấy hìnhảnh đại thể của tổn thương, kể cả các thương tổn nhỏ: u sùi, loét bờ cao, đáykhông đều, chảy máu khi đụng vào u, vị trí, kích thước của khối u liên quanvới chu vi trực tràng, đo được chiều dài từ bờ dưới u tới rìa hậu môn Đây là
kỹ thuật đơn giản rẻ tiền, chuẩn bị bệnh nhân không cầu kì
Sinh thiết khối u bao giờ cũng làm qua soi trực tràng Kết quả sinh thiếtgiúp chẩn đoán xác định ung thư trực tràng về mô bệnh học Nếu kết quả âmtính thì phải soi và làm lại sinh thiết
1.3.2.2 Chụp khung đại tràng với Baryt
Trên phim chụp UTTT được thể hiện là một hình khuyết nham nhởhoặc một đoạn chít hẹp không đều Trên phim nghiêng thể xác định đượckhoảng cách từ bờ dưới khối u đến bờ trên cơ nâng hậu môn
1.3.2.3 Định lượng và kháng nguyên ung thư
CEA; CA 19-9 thấp trong UTTT, do vậy việc định lượng các khángnguyên này không phải để chẩn đoán bệnh mà chủ yếu để theo dõi tái phát, dicăn sau mổ
1.3.3 Các thăm dò đánh giá mức độ lan tràn của UTTT [17], [18].
- Siêu âm qua soi trực tràng: cho phép đánh giá tình trạng xâm nhậpvào thành trực tràng, sự xâm lấn vào mô mỡ chung quanh trực tràng và cáctạng lân cận
- Chụp cắt lớp vi tính và cộng hưởng từ hạt nhân cũng giúp cho việcđánh giá mức độ xâm lấn của khối u và di căn hạch vùng tiểu khung
Trang 25- Soi bàng quang, chụp hệ tiết niệu tĩnh mạch: khi nghi ngờ UTTTthâm nhiễm bàng quang và niệu quản.
- Siêu âm bụng: là phương pháp hữu hiệu để phát hiện di căn gan, giãn
bể thận - niệu quản
- Chụp X quang phổi: được tiến hành thường qui để tìm di căn phổi
- Soi đại tràng với ống soi mền để phát hiện các tổn thương phối hợp ởđại tràng
1.4 Điều trị
1.4.1 Phẫu thuật triệt căn
1.4.1.1 Định nghĩa: phẫu thuật triệt căn theo UICC
Cắt bỏ thương tổn theo một đường vòng quanh bờ khối u và cách bờ này
2 cm Cần phải kiểm tra tính chất mô bệnh học bằng sinh thiết tức thì để lấyhết phần mô bệnh Kỹ thuật này chỉ định cho những ung thư sớm, nằm trongkhoảng 10 cm cách rìa hậu môn Thường được dùng là kỹ thuật Faivre [11]
* Cắt bỏ rộng
1) Phẫu thuật Miles: cắt cụt trực tràng qua đường bụng - tầng sinh
môn được chỉ định trong trường hợp ung thư trực tràng mà bờ dưới u cách rìahậu môn ? 6 cm, đây là phẫu thuật lớn cắt rộng u nạo vét hạch, cắt bỏ đại
Trang 26tràng sigma, toàn bộ trực tràng, ống hậu môn và cơ thắt Khi u xâm lấn tổchức xung quanh có thể nới rộng các tạng thành một khối làm hậu môn nhântạo vĩnh viễn ở đầu trên của đại tràng sigma Đây là phẫu thuật rất nặng nềnh?ng được xem là phẫu thuật triệt căn được thực hiện nhiều nhất để điều trịcho các ung thư trực tràng ở đoạn thấp 77,3%, áp dụng cho các khối u ở đoạngiữa ít hơn 22,7%.
2) Cắt đoạn trực tràng
Cắt toàn bộ mạc treo trực tràng:
Khái niệm cắt toàn bộ mạc treo trực tràng đã được Heald mô tả năm
1979 [58] Với kỹ thuật này, tỷ lệ tái phát tại chỗ sau 5 năm dưới 5% và tỷ lệsống sau 5 năm đạt 87,5% Kết quả này làm thay đổi quan điểm của các kỹthuật cũ trong điều trị ung thư trực tràng thấp Kỹ thuật cắt toàn bộ mạc treotrực tràng nhanh chóng trở thành kỹ thuật tiêu chuẩn để điều trị những ungthư trực tràng cách rìa hậu môn dưới 10 cm có thể cắt bỏ được Kỹ thuật nàybao gồm thắt mạch sát gốc, phẫu tích tỉ mỉ cắt bỏ toàn bộ mạc treo trựctràng, cho phép lấy đi một khối gồm mạc treo, trực tràng kèm khối u và những
tế bào di căn nằm trong đó [61] Phẫu thuật nội soi cắt trực tràng theo kỹthuật TME lần
đầu tiên được thực hiện năm 1993, kỹ thuật này dần dần được nhiều tác giả ápdụng và đến nay đã có rất nhiều báo cáo được công bố [1], [52], [53] [56],[57] Nghiên cứu của William cho thấy: cắt dưới khối u 1 cm 3% còn tế bào
K, dưới 2cm 0,5% còn tế bào ung thư [98] Vậy giới hạn an toàn là từ 3 cmtrở đi Tuy nhiên, thực tế thấy rằng mức độ xâm lấn tế bào ung thư vàomạc treo trực tràng còn đi xa hơn nữa Điều đó có nghĩa là mặc dù đã cắt dướikhối u 3 cm nh?ng nếu không cắt hết mạc treo thì tế bào ung thư vẫn sóttrong phần mạc treo trực tràng còn lại Do đó phải đặt vấn đề cắt toàn bộ mạctreo với ung thư trực tràng 1/3 giữa và 1/3 dưới [23], [31], [59]
Trang 27Phương pháp cắt đoạn trực tràng được sử dụng khi khối ung thư nằm cáchrìa hậu môn > 6 cm:
+ Cắt bỏ đoạn TT có u, đại tràng sigma, tổ chức quanh u và nạo vét hạch
+ Nếu u cách rìa hậu môn ? 10 cm Lập lại lưu thông đại tràng xuống
và trực tràng cùng một thì qua đường bụng
+ Nếu u cách rìa hậu môn 6-10 cm việc lập lại lưu thông tiêu hoá đượcthực hiện trong cùng 1 thì mổ bằng miệng nối đại - trực tràng thấp hoặc miệngnối đại tràng ống hậu môn, đường bụng đơn thuần hay phối hợp với đường hậumôn nhất là ở những bệnh nhân khung chậu hẹp, nhiều mỡ Trong trườnghợp này có thể làm hậu môn nhân tạo ở ĐT ngang để bảo vệ miệng nối và sẽđóng lại sau 2 tháng nếu miệng nối không hẹp
Phẫu thuật Park: đây là phẫu thuật nhằm bảo tồn cơ tròn áp dụng cho một số ung thư trực tràng thấp Cắt trực tràng dưới khối u ít nhất 2
cm, bóc tách niêm mạc còn lại từ bờ lược, hạ đại tràng xuống khâu nối vào hậumôn
Nói chung phẫu thuật cắt đoạn trực tràng qua đường bụng chủ yếu ápdụng cho ung thư trực tràng cao và đoạn giữa Nối đại tràng xuống hoặc đạitràng sigma với trực tràng còn lại tận- tận Phẫu thuật tiến hành theo 2 đường:đường bụng và đường tầng sinh môn được áp dụng trong trường hợp khối u
TT thấp, cần cắt đại tràng sigma, hạ góc lách, cắt trực tràng ở sàn chậu nơiđầu trên ống hậu môn, kéo luồn ống hậu môn ra ngoài, kéo đại tràng sigmaqua và nối với ống hậu môn gọi là kỹ thuật pull through (kéo qua) Để phẫuthuật tiến hành được dễ dàng nên thực hiện bởi 2 kíp mổ bụng và tầng sinhmôn
3) Phẫu thuật Hartmann: sau khi cắt bỏ đoạn trực tràng có u, đầu
dưới trực tràng được khâu kín lại, đầu đại tràng sigma được đ?a ra ngoài hốchậu trái để làm hậu môn nhân tạo, thường được chỉ định cho bệnh nhângià yếu
Trang 281.4.2 Cắt u không triệt căn
Là phương pháp cắt u đại tràng nhằm loại bỏ những biến chứng của nónh? tắc ruột, chảy máu do u vỡ thủng mà không thể cắt được u, cắt khônghết u hoặc cắt được đoạn ruột có u nh?ng để lại hay không cắt hết khối di
căn Những phẫu thuật thường làm là:
- Hậu môn nhân tạo ở đại tràng sigma chỉ định cho UTTT không cònkhả năng cắt bỏ hoặc thâm nhiễm vào cơ thắt gây ỉa mất tự chủ
Cắt đoạn trực tràng hoặc phẫu thuật Hartmann được áp dụng cho nhữngUTTT
đã di căn nhiều nơi nh?ng khối u còn khả năng cắt bỏ Những phẫu thuật nàykhông có giá trị kéo dài thời gian sống sau mổ nh?ng lại có ý nghĩa về cảithiện chất lượng cuộc sống sau mổ vì bệnh nhân sẽ tránh được đau đớn do uhoặc các biến chứng do u phát triển xâm lấn và gây chèn ép, chảy máu, viêmphúc mạc do u thủng Nếu ruột được nối lại thì bệnh nhân tránh được manghậu môn nhân tạo
- Khi khối u không thể cắt bỏ, thử điều trị bằng tia phóng xạ Nếu cóđáp ứng, khối u di động trở lại, sẽ xét mổ Nếu vẫn không có khả năng cắt bỏ,tiếp tục dùng tia xạ với liều điều trị
- Khi tình trạng toàn thân không cho phép tiến hành phẫu thuật, thì pháhuỷ khối u bằng đốt điện hay tốt hơn là bằng laser và làm hậu môn nhân tạovĩnh viễn ở đại tràng chậu hông
1.4.3 Điều trị phối hợp
™ Xạ trị: chiếu xạ trước mổ được chỉ định cho các khối u ở giai đoạnT3, T4 và có giá trị làm giảm kích thước, tăng khả năng cắt bỏ u, giảm tỷ lệ táiphát tại chỗ có ý nghĩa [66] Theo nghiên cứu của Đoàn Hữu Nghị, bệnhnhân
được xạ trị trước mổ thì giảm số lần ỉa máu, u nhỏ đi và tỷ lệ sống ổn địnhhơn bệnh nhân không xạ trị trước mổ [35] Theo Phạm Quốc Đạt chiếu tia xạhiệu thế cao trước mổ để làm co lại kích thước của u, tiêu diệt tế bào trong cáchạch
Trang 30lân cận và ngăn ngừa tái phát tại chỗ kèm điều trị hoá chất kết hợp sẽ làm tănghiệu quả của xạ trị Một số trường hợp đáp ứng tốt đến mức không cần canthiệp phẫu thuật Liều tia tiền phẫu từ 35-45GY, tia hậu phẫu đảm bảo liều50GY, xạ trị tạm thời có tác dụng chống đau, chống chèn ép do ung thưkhông mổ được hoặc ổ di căn [8].
™ Hoá chất: là phương pháp điều trị bổ trợ 5FU (Fluorouracil) làthuốc điều trị chính của UTĐTT từ hơn 50 năm nay Cho đến nay phác đồFUFA (5FU + Lencovorin) được coi là một phác đồ chủ yếu để điều trịUTĐTT Gần đây, 2 thuốc mới là Irinoxecan và Oxaliplatin cùng 2 kháng thểđơn dòng: Bevacizumab và Cetuximab đã được chứng minh có hiệu quả caotrong điều trị bệnh này
Điều trị hoá chất sau mổ được chỉ định cho các khối u ở giai đoạn DukesB2 và C Có giá trị kéo dài thời gian sống, giảm di căn và tái phát sau mổ[29], [33], [35], [36]
1.4.4 Lịch sử phát triển của phẫu thuật nội soi và tình hình áp dụng phẫu thuật nội soi trong điều trị ung thư đại trực tràng tại Việt Nam [13], [41], [42], [55], [68], [70], 79], [80], [87], [89]
- Năm 406-375 trước công nguyên Hypocrate đã mô tả một dụng cụ đểbanh trực tràng nh?ng khó khăn là nguồn sáng không đủ để quan sát tổnthương ở sâu
- Albukasin (936-1013) một y sỹ người ả Rập lần đầu tiên dùng ánhsáng phản chiếu để quan sát cổ tử cung
- Perter Botell người Pháp chế ra gương lõm phản chiếu và hội tụ ánhsáng vào cơ quan cần quan
sát
- Năm 1901 Kelling đã sử dụng nội soi bàng quang để soi vào bụng chó
- Năm 1910 Jacobaeus thông báo trường hợp nội soi ổ bụng trên ngườibằng ống soi bàng quang mở ra kỷ nguyên PTNS ổ bụng.Tuy nhiên ban đầuviệc soi ổ bụng chỉ với mục đích chẩn đoán
Trang 31- Tiếp đó, Kelling sử dụng nội soi trong việc chẩn đoán, thăm dò rộngrãi và sớm nhận ra ưu điểm của phương pháp này Nh?ng Jacobaeus lại làngười ứng dụng nhiều, sáng tạo hơn đồng thời thông báo khoa học kịp thờinhững ứng dụng của mình.
- Ban đầu người ta quan sát ổ bụng trực tiếp qua ống kính với nguồnsáng đốt nóng ở đầu ống soi Khó khăn là kỹ thuật bơm khí ổ bụng ch?a pháttriển để tạo ra khoảng trống thuận tiện cho quan sát và thăm khám Hệ thốngmáy móc phức tạp đắt tiền, hiệu quả không cao và có nhiều nguy cơ tai biến
do hình ảnh nhìn thấy không được rõ ràng, làm cho sự phát triển phẫu thuậtnội soi chững lại
- Goetz (1918) và Veress (1938) đã chế tạo thành công loại kim bơm hơiđặc biệt nhờ có một van an toàn ở đầu, mà khi chọc qua thành bụng đầukim được “che lại” kịp thời tránh được tai biến nguy hiểm nếu chạm vàomạch máu hay tạng Cùng với sự phát triển của nguồn ánh sáng, kỹ thuật bơmhơi cũng ngày càng cải tiến và phát triển Khí bơm vào ổ bụng ban đầu là khítrời, Oxygen hay Nitơ Đến năm 1924, Richard Jollinkofer khuyên thay bằngCO2 với nhiều
ưu điểm, an toàn khi sử dụng, hấp thu bởi phúc mạc tốt hơn ở nhiêt độ cơ thể
bình thường CO2 khuyếch tán vào máu gấp 34 lần Nitơ có cùng thể
tích
- Năm 1933, C.Fervers đã thực hiện PTNS gỡ dính lần đầu tiên
- Năm 1966, Hopkins chế ra ống soi dùng hệ thống thấu kính hình que
để dẫn sáng ánh Nhờ vậy, ánh sáng được truyền qua gấp 80 lần so với hệthống telescope cũ ống kính cho những hình ảnh rõ nét, đẹp hơn và làm giảmnhiều nguy cơ gây bỏng cho tổ chức Tuy vậy, nội soi ổ bụng cũng chỉ mớidừng lại ở mức thăm dò chẩn đoán Với sự ra đời của các phương tiện thăm dòkhông sang chấn và mang lại hiệu quả cao khác nh− siêu âm, X quang, CTscaner , nội soi ổ bụng lại bị lãng quên một thời gian
- Đến những năm 80 của thế kỷ 20, với sự ra đời của camera điện tử, sốhoá, hình ảnh được đ?a lên màn hình rõ nét là yếu tố quan trọng thúc đẩy kỹ
Trang 32thuật nội soi phát triển và trở thành một bước ngoặt cho sự tiến bộ củaphẫu thuật nội soi ổ bụng.
- Năm 1987 Philippe Mouret (Lyon- Pháp) thực hiện phẫu thuật cắt túimật qua nội soi lần đầu tiên trên thế giới Từ đó PTNS được triển khai vàphổ biến nhanh chóng ở nhiều nước Âu, Mỹ và trên thế giới
- Sự phát triển nhanh chóng của phẫu thuật nội soi, được Robert Cordon
ở Wisconsin coi nh? một hiện tượng bùng nổ của ngành phẫu thuật thế giớitrong thập kỷ vừa qua, Constantin Frantzide thì cho đó là một cuộc cách mạngcủa phẫu thuật
- Từ năm 1990 trở đi, phẫu thuật nội soi đã chính thức được các nhàngoại khoa tổng quát chấp nhận trong phạm vi nhiều nước trên thế giới(Nahanon và Cuschieri ở Scotland, Mac Kenan, Saye và Arnold Chhen ởMỹ ) và được thực hiện trên hầu hết hệ cơ quan của cơ thể con người Kỹthuật này đã được ứng dụng thành công trong điều trị nhiều bệnh lý khácnhau trong đó có đại trực tràng mà người đầu tiên áp dụng vào năm 1990 làMoises Jacob
- Sau một thời gian có nhiều tranh cãi có nên phẫu thuật đại trực tràngbằng phương pháp nội soi không? hay chỉ nên để thăm dò chẩn đoán đối vớiung thư đại trực tràng [54] Đã có những kết quả nghiên cứu cho thấy PTNS
có ưu điểm là hậu phẫu nhẹ nhàng, thời gian phục hồi sức khoẻ sớm, thẩm
mỹ, kết quả sớm tương tương với mổ mở Đến nay, PTNS đã được áp dụngphổ biến ở nhiều nước trên thế giới Những kết quả nghiên cứu về mặt ung thưhọc cho thấy, PTNS có khả năng cắt rộng và vét hach ngang bằng mổ mở.Tuy nhiên, ch?a có nhiều nghiên cứu về thời gian sống 5 năm sau mổ củaPTNS trong điều trị ung thư trực tràng
- ở Việt Nam, PTNS được áp dụng trong điều trị ung thư đại trực tràng
từ năm 2000 tại bệnh viện Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh và từnăm 2002 tại bệnh viện Việt Đức sau đó đã được triển khai ở một số bệnh
Trang 33viện khác Tuy vậy, đây là loại phẫu thuật khó, ch?a đồng đều về kỹ năng củaphẫu thuật viên, cũng nh? trang thiết bị nên ch?a được áp dụng rộng rãi trongcác cơ sở phẫu thuật Các nghiên cứu trong nước cho thấy rằng kết quả sớmsau mổ là rất khả quan.
- Theo Nguyễn Hoàng Bắc và cộng sự, 73 trường hợp mổ nội soi từtháng 10/2002 -10/2003 tại bệnh viện Đại Học Y dược TP Hồ Chí Minh có 66trường hợp là ung thư đại trực tràng, 7 trường hợp là bệnh lý lành tính của đạitrực tràng, 2 trường hợp phải chuyển mổ mở vì khối u to, 19 trường hợpđược thực hiện miệng nối máy, không có tử vong, 1 trường hợp xì miệng nối[2]
- Đối với phẫu thuật cắt toàn bộ mạc treo trực tràng (Total MesorectalExcision - TME) và bảo tồn thần kinh tự động vùng chậu (Pelvic AutonomicNerve Preservation - PANP) để điều trị ung thư trực tràng thấp, theo NguyễnHoàng Bắc và cộng sự, phẫu thuật nội soi tỏ ra có nhiều −u điểm và dễ thựchiện hơn so với mổ mở Khả năng tình dục không bị ảnh hưởng ở hầu hếtbệnh nhân [1]
- So sánh kết quả sau mổ giữa nối tay và nối máy, nhiều tác giả chorằng không có sự khác nhau về biến chứng, tử vong Nối máy giúp cho bệnhnhân ung thư đại tràng thấp có chất lượng cuộc sống tốt hơn sau phẫu thuật.Theo nghiên cứu của tác giả Triệu Triều Dương và cộng sự, đã so sánh 19trường hợp cắt đại trực tràng nội soi với 30 trường hợp cắt đại trực tràng mổ
mở tại Bệnh viện Quân Y 108 trong thời gian từ 9/2003-9/2004 Kết quả chothấy phẫu thuật nội soi trong ung thư đại-trực tràng có thể thực hiện được vềmặt kỹ thuật và đảm bảo yêu cầu của phẫu thuật điều trị ung thư Vì mụcđích vét hạch và cắt rộng rãi nh? mổ mở Kết quả bước đầu của cắt đại-trựctràng nội soi cho kết quả tốt không có biến chứng và tai biến [7]
- Theo nghiên cứu của Phạm Đức Huấn và cộng sự từ tháng 9/2003đến tháng 11/2005 đã triển khai phẫu thuật nội soi đại trực tràng cho 58trường hợp trong đó có 34 trường hợp là UTTT Không có bệnh nhân nào
Trang 34tử vong Tai biến, biến chứng sau mổ chấp nhận được, kết quả sớm sau mổ là khả quan [30].
- Theo nghiên cứu của Hà Văn Quyết và cộng sự từ 9/2003-9/2007
đã tiến hành phẫu thuật nội soi cho 116 trường hợp ung thư đại-trực tràng Kếtquả cho thấy phẫu thuật cắt ung thư đại-trực tràng nội soi là phẫu thuật antoàn, tỷ lệ tử vong và biến chứng thấp, ưu điểm là ít đau, thời gian phục hồinhu động ruột và sức khoẻ sớm, sẹo mổ nhỏ [41]
+ Biệt lập khối u trước khi đ?a ra ngoài
+ Rửa ổ bụng và vị trí đặt trocart bằng các dung dịch diệt khối u
Trang 35+ Tất cả các trường hợp UTTT chống chỉ định bơm hơi ổ phúc mạc:bệnh mạch vành, bệnh van tim và các bệnh phổi mạn tính.
+ Chống chỉ định tương đối:
- U ở giai đoạn T4, một số tác giả cho rằng nên xạ trị trước khi mổ
- Khối u quá to làm hẹp phẫu trường > 7 cm
- Những bệnh nhân có tiền sử mổ tắc ruột hoặc mổ viêm phúc mạc,thoát vị thành bụng, thoát vị rốn, nhiễm khuẩn tại chỗ thành bụng, bệnh lý rốiloạn đông máu
- Đã có di căn gan Tuy nhiên một số tác giả vẫn mổ cắt trực tràng nộisoi nếu có khả năng cắt ngay, sau đó điều trị tia xạ và hóa chất rồi xét mổ khối
+ Phẫu thuật viên đứng bên phải bệnh nhân, người phụ 1 cầm camerađứng bên trái phẫu thuật viên, người phụ 2 đứng bên trái bệnh nhân Bàndụng cụ và dụng cụ viên đứng giữa 2 chân bệnh nhân
+ Phương pháp vô cảm : gây mê nội khí quản
Trang 36? Vị trí trocart: tuỳ thuộc vào phẫu thuật viên mà vị trí đặt trocart khácnhau, số trocart có thể là 3,4,5 hoặc 6 trocart Tuy nhiên, có 3 trocart phải đặttheo vị trí thường quy.
+ Trocart thứ nhất: 10mm, đặt trên rốn hoặc dưới rốn để quan sát từ bờdưới tá tràng D4 xuống tới tiểu khung Qua hình ảnh quan sát từ trocart nàytiếp tục đặt các trocart tiếp theo Có tác giả đặt trocart này ở cạnh rốn bên phải
để không quá gần động mạch mạc treo tràng dưới khi thao tác
+ Trocart thứ hai: 5mm, trên đường giữa đòn phải, ngang rốn
+ Trocart thứ ba: 10-12mm, đặt ở hố chậu phải
Các trocart có thể đặt hoặc không:
+ Trocart thứ t?: 5 mm, ở dưới sườn trái
+ Trocart thứ năm: 5 mm, ở trên xương mu
+ Trocart thứ sáu: ở đường giữa đòn trái, ngang rốn
* Cắt đoạn trực tràng qua nội soi
? Phẫu tích mạc treo đại tràng
Bước đầu tiên là quan sát toàn thể ổ bụng, đánh giá dịch, phúc mạc,hạch, gan và các tạng khác trong ổ bụng, đánh giá u trực tràng Dùng dụng cụcầm nắm hay nắn các tạng để đánh giá mức độ xâm lấn hay di căn Đánh giáchiều dài của đại tràng chậu hông, mức độ di động, chiều dài mạc treo đạitràng chậu hông để dự kiến đường cắt phía trên
Trong những trường hợp u nhỏ hay nằm ở thấp không quan sát thấytrong ổ bụng thì có thể đánh dấu khối u bằng tiêm chất chỉ thị màu tại chânkhối u qua soi trực tràng trước mổ hay trong mổ
Thao tác phẫu thuật thuận lợi phụ thuộc vào khoảng trống tạo được ởvùng chậu Dùng kẹp không sang chấn đẩy mạc nối lên vùng dưới hoành trái,
Trang 37đẩy đại tràng ngang lên phía hoành, các quai hỗng tràng được đẩy dồn lênvùng trên trái, các quai hồi tràng kéo lên dọc theo đại tràng phải.
Phúc mạc thành sau được mở dọc từ vùng chậu hướng lên tới bờ dưới tátràng D4, bộc lộ bó mạch mạc treo tràng dưới tận gốc Có hai cách phẫu tích
đó là phẫu tích bó mạch mạc treo tràng dưới trước, cặp và cắt bó mạch mạctreo tràng dưới trước rồi giải phóng đại tràng hoặc giải phóng đại tràng trướcrồi mới thắt và cắt bó mạch sau Tuy nhiên phẫu tích bó mạch trước đượcnhiều tác giả sử dụng hơn Động mạch và tĩnh mạch mạc treo tràng dưới đượcbóc tách, buộc chỉ hoặc clip và cắt sát gốc để vét hạch Có tác giả dùng hànmạch (Ligasure) để cắt động mạch mạc treo tràng
Giải phóng TT và mạc treo TT: bắt đầu từ ụ nhô mở dọc lá phúc mạcthành sau ở 2 bên trực tràng cho tới nếp phúc mạc túi cùng Douglas Trựctràng
được phẫu tích tại khoang vô mạch trước xương cùng Không được làm thủng
lá cân của mạc treo vì có thể làm gieo rắc tế bào ung thư Phẫu tích đúng lớpkhông chảy máu và không làm tổn thương thần kinh hạ vị dưới, phía sauđược bóc tách tới cơ nâng Phẫu tích mặt trước trực tràng, ở nam giới bóc táchtrực tràng tới túi tinh, ở nữ giới bóc tách giữa mặt trước trực tràng và phầntrên của thành sau âm đạo Trong những trường hợp khó, người phụ cho mộtngón tay vào âm đạo, nâng âm đạo về phía trước tách rộng khoang âm đạo-trực tràng
Động mạch TT giữa và hai cánh bên TT được phẫu tích sau đó dùng clip kẹprồi cắt hoặc dùng dao siêu âm hay ligasure
? Bảo tồn thần kinh hạ vị dưới: đảm bảo chức năng sinh dục, và tránhnhững di chứng về tiết niệu Những vị trí dễ bị tổn thương, nhất là chỗ buộcmạch mạc treo tràng dưới, chỗ ụ nhô nếu phẫu tích quá sâu ở vùng trực tràngdưới, nhất là vị trí mà thần kinh trực tràng đi qua cân trực tràng để vào mạctreo đi theo hai cánh trực tràng Khi chúng ta cắt vào vùng này phải kiểm soátthần kinh bằng cách kéo căng một bên của trực tràng Hai cách trực tràng
Trang 38không nên kẹp panh hay buộc ngang ở chỗ này mà bảo tồn thần kinh hạ vịbằng cách tách nó ra khỏi mạc treo trực tràng từ sau ra trước.
Dưới sự quan sát của kính soi, các nhánh mạch máu, thần kinh thấy rất
rõ nếu không chảy máu Mạc treo trực tràng được lấy thành một khối cho tớisát đáy chậu Đảm bảo lấy toàn bộ mô mỡ mạc treo trực tràng kèm hạch dicăn Mép cắt dưới cách đủ xa khối u Với những khối u có cực dưới cách rìahậu môn trên 10cm và trên chỗ nối trực tràng với ống hậu môn thì cắt dưới u
5 cm là khoảng cách lý tưởng đối với ung thư trực tràng Với ung thư trựctràng thấp thì cắt dưới u 2cm là đủ nh?ng với điều kiện phải cắt toàn bộ mạctreo trực tràng Sau khi phẫu tích lấy bỏ toàn bộ mạc treo trực tràng, vị tríđường cắt dưới được xác định Stapler thẳng (có loại gập góc) được đ?a quatrocart 12 ở hố chậu phải để cắt rời đoạn TT Với những trường hợp khâu nốitay thì có thể mở bụng để cắt rời trực tràng Một đường rạch nhỏ 4-5 cm ởtrên xương mu hay hố chậu trái nơi có trocart thứ t?, mép vết mổ được bảo vệbằng bao nylon để tránh rơi vãi tế bào ung thư hay nhiễm trùng vết mổ.Đoạn trực tràng kèm khối u được lôi ra ngoài và cắt bỏ tới chỗ nối đại tràngsigma và đại tràng xuống [3]
- Các phương pháp khâu nối trong cắt đoạn trực tràng:
+ Khâu nối máy: sử dụng máy khâu nối trong điều trị ung thư trực tràng
là một bước đột phá trong việc bảo tồn cơ thắt, giúp phẫu thuật an toàn, hạnchế những biến chứng Thời gian phẫu thuật rút ngắn hơn so với khâu nối taynhất là ở những bệnh nhân có khung chậu hẹp và những khối u ở thấp
- Đặt đầu trên của stapler vòng (CDH 29 hoặc PCEEA 28) vào đầu đạitràng xuống, khâu mũi vòng bằng chỉ prolene 2.0 Thả lại đầu ruột vào trong ổbụng Khâu lại vết rạch thành bụng
- Bơm khí trở lại, đặt kính soi quan sát Đặt đầu ruột đã gắn staplervào hố chậu, hướng về phía tầng sinh môn, kiểm tra lại ruột không bị xoắn.Người phụ dùng bơm 50ml, bơm rửa lòng trực tràng Sau đó đặt thân máy nốitròn
Trang 39(CDH 29 hoặc PCEEA 28) qua hậu môn và chọc ra ở đầu trực tràng sátđường cắt Nối hai phần stapler với nhau vào đúng khớp nối, người phụ bấmmáy nối dưới sự quan sát trực tiếp của kính soi, tránh bờm mỡ, mạc nối chuivào miệng nối Sau đó tháo máy nối và kéo ra ngoài qua hậu môn.
- Kiểm tra miệng nối phải đảm bảo không căng, không xoắn và kiểmtra miệng nối có kín không? bằng cách bơm nước muối sinh lý pha dungdịch Betadine hay xanh methylene hoặc bơm không khí qua hậu môn Khâucố
định mạc treo vào phúc mạc tiểu khung [94]
+ Khâu nối bằng tay:
- Khâu nối bằng tay trong ổ bụng: áp dụng với những u trực tràng cao.rạch một đường khoảng 5 cm trên xương mu Nối đại tràng và trực tràng bằngchỉ tiêu chậm, khâu vắt hoặc khâu rời
- Khâu nối đại tràng với ống hậu môn: u ở phần thấp cách cơ thắt hậumôn 1-2 cm, u ch?a xâm lấn hết lớp cơ Đây là phẫu thuật nhằm bảo tồn cơtròn áp dụng cho một số ung thư trực tràng thấp Cắt trực tràng dưới khối u ítnhất 2 cm, bóc tách niêm mạc còn lại từ bờ lược, hạ đại tràng xuống khâu nốivào hậu môn (KT Park)
Thì tầng sinh môn: ống hậu môn được banh rộng bằng dụng cụ banhhậu môn Tiêm lidocain 1% dưới niêm mạc, ngang chỗ đường lược Rạchvòng quanh ống hậu môn trên đường lược vài mm, cắt niêm mạc phía trên đếnchỗ miệng cắt trực tràng Tiếp theo cắt thành trực tràng một vòng rồi cắtniêm mạc cầm máu kỹ diện cắt Kéo trực tràng và đại tràng xuống qua hậumôn để cắt và nối TT với ống hậu môn, 1 lớp, mũi rời Trong trường hợp này,cần đ?â hồi tràng ra ngoài làm mở thông hồi tràng toàn bộ ở hố chậu phải đểbảo vệ miệng nối và đóng lại sau 8 tuần nếu miệng nối đại tràng-hậu môn liềntốt
* Cắt toàn bộ trực tràng qua nội soi
Chỉ định cho các u cách rìa hậu môn ? 6 cm
Trang 40Kỹ thuật: tiếp tục phẫu tích tới cơ nâng hậu môn Cắt bỏ hậu môn, cơthắt và mô mỡ hố ngồi trực tràng giống nh? mổ mở Mở một đường nhỏ ở
hố chậu trái để đem quai đại tràng sigma ra ngoài, cắt ngang quai ruột Đầutrên chuẩn bị cho miệng HMNT, đầu dưới được đóng kín, thả vào trong ổbụng, trực tràng và khối u được lôi ra ngoài qua đường tầng sinh môn HMNTđược làm theo kiểu trong hay ngoài phúc mạc Đặt dẫn lưu tiểu khung quatầng sinh môn, khâu lại cơ nâng và da tầng sinh môn
1.5 Các phương pháp đánh giá đau sau mổ
1.5.1 Phương pháp đánh giá khách quan [100]
- Đo sự thay đổi các chỉ số sinh hoá máu: nồng độ hormon(catecholamin, cortisol ) Đây là phương pháp tốn kém, kết quả không chínhxác vì có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
- Đo sự thay đổi các chỉ số hô hấp: khí máu, thể tích thở ra gắng sứctrong giây đầu tiên (FEV1), cung lượng đỉnh thở ra (PEFR), thể tích lưu thông(V1)
- Tính lượng thuốc giảm đau mà bệnh nhân đã dùng qua hệ thống giảmđau PCA
vị con chỏ trên thước tương ứng với mức độ đau của mình Khoảng cách từchỗ bệnh nhân chỉ đến điểm 0 chính là điểm VAS (ở mặt sau thước)