1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoa học giáo dục việt nam trên trường quốc tế phân tích qua ấn phẩm khoa học 1996 2010

10 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 3,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA HOC GIẢO DLJC VIÊT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TÉSự phái Iriên Ihco từng lĩnh vưc chuyên ngành của V iệ t Nam dựa trcn phương pháp phán tích của do lường ấn bòn khoa học v ề K IIG I V iệ t

Trang 1

KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TÉ PHÂN TÍCH QUA ÁN PHẨM KHOA HỌC 1996-2010

Phạm Thị Ly Nguyễn Văn Tu ẩn "

Thực trạng giáo dục V iệ t Nam dặt ra rất nhiêu vấn đề cho khoa học giáo đục Vấn dề việc biên soạn chương trình và sách giáo khoa hiện nay chủ yếu lả công việc thuần lúy jý thuyết của một nhóm chuyên gia, mà chưa có thực nghiệm nhảm khảo sát dánh giá tác động cùa nó trong thực tế đối vổri người học, và dựa trẽn kết quả này

để điều chinh nội dung, chương trình và sách giáo khoa cho phù hợp Đề thi gẩn như năm nào cũng có vài trục trặc và sự cố, gây hoang mang cho không ít học sinh và phụ huynh, c ỏ nên tiếp tục duy trì kỳ thi tốt nghiệp phổ thông? Có nên tổ chức kỳ thi đại học "ba chung"? Lấy chi tiêu gì để đánh giá chất lượng giáo dục trong hối cảnh V iệt Nam? Phân tầng dại học cần dựa ữên tiêu chí gì và cơ sở khoa học của những tiêu chí

ấy là gì? Những càu hỏi như vậy, không the có câu ưả lời khách quan mà không dựa trên bảng chứng khoa học, tức là dựa trên kết quả nghiên cửu khoa học Có lẽ một phần đo thiếu chửng cứ khoa học, nên nhiều chính sách hay dề xuất được dưa ra phần nhiều chi dựa trên kinh nghiệm cá nhân hay thậm chí cảm tinh

Trong khi đó, việc hội nhập quốc té cũng trờ thành vấn dể thời sự Nền giáo dục V iệ t Nam, để có thể hội nhập với những chuẩn mực toàn cầu, cần dựa ừên những chính sách đúng đăn, vả những chính sách này phải được xây dựng dựa trên bằng chứng, tức là dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục (K H G D )

K H G D , cũng như tất cả các ngành khoa học khác, phát triển dựa trên sự kế thừa những thành tựu trước đó về tư tưởng và về phương pháp nghiên cứu; m ọi tri thức mới mà nó sáng tạo ra cũng phải dược thử thách trong cộng dồng khoa học toàn cầu

để được công nhận là có giá trị

Cho đến nay, ngoài m ột vài hài báo nghiên cứu về ấn bản khoa học của các nước trong khu vực Irong đó có V iệ t Nam, chưa có công trình nào đánh giá cụ thế

* TS Đại học Q uốc gia T P H C M , V iệt N am

* * GS.TS Đại học N e w South Wales, Australia.

Trang 2

KHOA HOC GIẢO DLJC VIÊT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TÉ

Sự phái Iriên Ihco từng lĩnh vưc chuyên ngành của V iệ t Nam dựa trcn phương pháp phán tích của do lường ấn bòn khoa học v ề K IIG I) V iệ t Nam , nghiên cứu gần đây nhái dánh giá vè kêt qua hoạt dộng của ngành này Irong 25 nãm qua từ 1985 dcn 2010

là háo cáo " Tong quan vế thành tựu nghiên cứu K H G D Việt Nam trong thòi kỳ’ đoi

m ới" du Viện Khoa học Giáo dục V iệt Nam thực hiện vào nảm 2011 Báo cáo là mội

no lực đáng chú ý và hoan nghênh, nhimg dáng tiếc là Ưong báo cáo không có sổ liệu nào \è công bồ quốc te trong lĩnh vực K H G Đ Thật ra, ngay cả những ihống kê về

số B B K H hay đề tài nghiên cứu K H G D Irong nước cũng không có trong báo cáo Bài v ic t này phân tích kếl qua nghiên cứu của K H G Đ V iệ t Nam dựa trên các (hước do theo chuấn mực quôc tể: sô lượng, chãt lượng, và tầm ảnh hướng của các công trình nghiên cứu Đây là một phân Irong báo cáo của chúng tô i Irong buổi (oạ dàm tại Viện N ghiên cứu và Phát Irién Giáo dục (IR H D ) tại Thành phố I lồ Chí

M inh vào ngày 5/8/2012

1 Phưrnig pháp

Khoa học giáo dục (education science) theo cách hiểu thông thường hao gồm các tộ môn nghiên cứu vê mọi mặt của thực tiên giáo dục, trong dó có các lĩnh vực chính yếu: triết học gián dục, chính sách giáo dục, lịch sử giảo dục, lãnh dạo và quàn lý giáo dục, giáo dục quốc lế và so sánh, do lường đánh giá giáo đục, thiết kế chưcng trình, phương pháp và công nghệ giảng dạy, tâm lý học giáo dục, khoa học

sư piiạm, khoa tư vấn học dường, v.v .; kể cả các lĩnh vực hẹp như giáo dục sức khỏe giáo dục nghệ thuật, giáo dục các hộ môn khoa học, giáo dục ngôn ngữ, v.v Viện Khoa học G iáo dục Hoa K ỷ liệt kê khoảng 25 lĩnh vực nghiên cứu của khoa học £Ìáo dục, nhưng nhừng phân ngành này Ihường đan dệt vào nhau vả không ngìrng thay dổi then dà phát triển tri thức

Chúng tôi thu thập dfr liộu từ cơ sở đữ liệu cùa V iộn Thông tin Khoa học (IS I)

và H s v ic r's Scopus trong thời gian 1996 dến 2010 Eỉể tìm dữ liệu về các bài báo khoa hục trong lĩnh vực giáo dục, chúng lôi dùng cà hai cơ sờ đữ liệu này v ỉ Scopus

có tân bao quát lóm h<m ve K H X H & N V : nếu danh mục tạp chí khoa học xã hội của ISI C3 2.759 lập san (tính dến 2009) thi Scopus liệ t kê khoảng 4000 tâp san K H X H

C húrg tôi chỉ thu thập dữ liệu về các bài báo nguyên thủy (o rig in al papers) hăng (iêng Anh, và không tính dcn các Hài tom lăl Iham luận tại hội thào (conference proceedings) T ấ t cả những phân tích này được thực hiện vớ i phần mềm thông kẻ

R Statistical E nvironm ent ffij

2 k e t q u ả

Kcl quả phân tích cho thẩy một số xu hướng rái đáng quan ngại về nghiên cứu giáo Jục ở nước la

Trang 3

VIỆT NAM H Ọ C - KỶ YẾU HỘI TH ẢO QUÓC TẺ LẲN T H Ử TU

3.1 Số lư ợ n g b à i báo nghiên cứu

T rong khoảng thời gian từ 1996 dền 2010, ngành K IIG D cùa V iệ t "Nam công

bố được 39 công trình nghiên cứu khoa học trên các tập san quốc tể Con số này

chiếm khoảng 9% tổng số ấn phẩm khoa học trong ngành khoa học xã hội (354 bài

trong cùng thời gian) Tính trung bình, m ỗi năm V iệ t Nam chi công bá trên 2 bài nghiên cứu về giáo dục Đó là một con sổ rất khiêm tốn khi đối chiếu với số người chuyên lảm về nghiên cứu giáo dục trên cả nước

Tính theo số lượng, V iệ t Nam đứng hạng thứ 14 trong 21 nước và vùng lãnh thổ khu vực Đ ông Á Con số hài nghiên cứu về giáo dục cùa V iệ t Nam chi bàng 1/37 so với Đ ài Loan và 1/30 so với Hồng Kông Bảng 1 sau dây cho chúng ta một

sự so sánh giữa V iệ t Nam với các nước ừong vùng

Bàng ì : sá Iưọrag công trình khoa học liễn quan đến ngảnh giáo dục

của V iệ t Nam so vói các nước và vùng lãnh thổ trong khu vực

tro n g th ò i gian 1996 - 2010

Trang 4

KHOA HOC GIÁO n u c VIẾT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TẾ

J

8

Tuy vậy, 50 sánh với những thập kỳ Irước dó, thì nghiên cứu khoa học giảo qic V iệ t Nam dă có bước tiến lớn Bảng 2 cho thấy tìĩ thập kỳ 1960 dến 1990, V iệ t

>am hâu như không có công trình nghiên cứu khoa học giáo dục trên trường quốc t:; nhưng từ thập kỳ 1990 dến những năm 2000 là một bước nhảy vọt Sự phát triển ray tương ứng vớ i bồi cảnh kinh tế, chính trị và xă hội của V iệt N am : những năm 1J60-I990 là thời kỳ kinh tế kế hoạch tập trung và cô lập, giáo dục tuân theo m ột dnh hướng, một khuôn mẫu hầu như không thay đổi và cung không cỏ nhu cầu hay á) lực phải Ihay đồi

Sự phát triển đột ngột số lượng bài báo khoa học về nghiên cứu giáo dục so víri giai đoạn truởc đó là một xu hướng tích cực, tuy COĨ1 số này còn hát sức khiêm tin, dặc hiệt là so với các nước trong khu vực Tương quan giữa các nước trong lảng 2 cho thấy, 6 quốc gia Dông Nam Á (Indonesia, M alaysia, Singapore, Thái lan và V iệ t N am ) gàn như có chung một diểm xuấl phát ngang nhau trong thập

tv I960 T ất cả đều có bước nhảy vọl Irong thập k ỷ 1990, nhưng vớ i nhửng tốc (ộ phái triển rất khác nhau: Singapore tăng nhanh nhất (270 lần), kế đến lả Malaysia (146 lần) và Thái Lan (52 lần) Tính tổng số Irong cả 50 năm thì V iệ t Nam cạt số lượng thảp nhất, và có khoảng cach rất xa so với các nước tro n g khu vực: số ltợng công trình nghiên cứu vể giáo dục của V iệ t Nam chi hàng m ột nửa so với lidoncsia là nước cỏ vị trí iháp kẽ cạnh, và chưa đên 1/20 của Singapore là nước cỏ s> lượne cao nhất

Trang 5

VIỆT NAM H Ợ C - KỲ Y Ế ll HỘI THẢO QOỒC TẺ I À N THÍ) TU

B ảng 2 T ổ n g số B B K 1 I về K H C D của sáu quốc gia Đông Nam Ả

từ thập kỷ 1960 đến những năm 2000

Tổng

Nguồn: Lorelei R Vinluan, 2011

3.2 Lĩnh vực nghiên cứu

Tuy nhiên, phân tích nội dung của các công trinh nghiên cứu cho ra m ột xu hướng hoàn loàn khác Thật ra, phần lớn nghiên cứu về giáo dục lại liên quan đến đào tạo trong y khoa, và là kết quả của các dự án hợp tác quốc lế trong giáo dục sức khỏe (16 bài) C hi có 4 công Irình nghiên cứu liên quan đến ngôn ngữ học Tinh chung, số bài v iế t về khoa học giáo đục thực thụ chỉ có 13 bài

Trong số 39 công trình nghiên cứu, chi 7 bài là "thuẩn V iệ t", hiểu theo nghĩa không có đồng tác giả nước ngoài Phần còn lại dều có tác giả nước ngoải đứng tên

Có 17 bài íác giả chính là người V iệ t Điều này cho thấy, cùng như trong các lĩnh vực khác, nghiên cứu về giáo dục ở nước ta còn phụ thuộc rất nhiều vào hợp tác quốc tế

3.3 Năng suất

Rất khó nói đến năng suất với một số lượng công trinh ít như vậy Theo thống

kẽ, ở Australia, số ngưài làm nghiên cứu chuyên nghiệp ưong khoa học giáo dụ: chiếm khoảng 1% lổng số nhân lực của ngành giáo dục, và 90% số các nhà khoa học này hoạt động trong các trường đại học 0 nước ta, có khoảng 13.000 người có băng liến sĩ; trong đó, 7.924 người đang làm việc trong các tm ờng dại học và cao dẳng Chúng tôi không có tư liệu cho Ihấy trong số này, có bao nhiêu người chuyên nghiên cứu về giáo dục Chúng tôi cùng không có số liệu về kinh phi dành c h i nghiên cứu giáo dục Cho đến nay, ò V iệ t Nam chỉ có m ội số íl các đon vị nghiên cứu giáo dục chuyên nghiệp như V iện Khoa học G iáo dục V iệt Nam, V iện Nghiên

Trang 6

KHOA HOC GIÁO DUG VIỆT NAM TRÊN TRƯỜNG QUỐC TẾ

íứu Sư phạm và V iẹn Nghiên cứu Khoa học Quản lý Giáo dục thuộc Ilọ c viộn )uản lý Giáo dục, V iộn Nghiên cứu Giáo dục thuộc Trường Đ IIS P Tp H C M , và 'iện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục (IRED) Các Irường đại học có khna giáo dục lay sư phạm thường tập trunẹ vào dào tạo hơn là nghiên cửu, như Trường Đại học

iiá o dục, Đ H Q G H K Khoa Giáo dục của Đ IIQ G Tp IIC M , các Iruờng ĐHSP ờ

là N ội, Huế và Đà Nang Những đơn vị này đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu rong dó có thề có những nghiên cứu có giá trị, nhưng việc dưa ra những trí thức láy cho cộng đồng học thuật nưởc ngoài kiêm nghiệm giá trị thì còn rất hạn chế và hậm chi việc phổ biển những tri thức ây đến với giớ i hoạch định chính sách và :ộng đồng giáo đục trong nưõc cũng rẩt hạn chê

4 C h ấ t lượng và tác động

Chất lượng của các công trình nghièn cứu có thể thể hiện qua số lượng trich lẫn và chì số H So với các nưảc trong khu vục cũng tương ứng m ột cách nhấl quán 'ới số lượng bài báo khoa học, thậm chí còn ít khà quan hơn Bảng 3 cho thây, xét 'ề số lượng và về chi số H, xél về lỉ !ệ trích dẫn trên m ỗi bài báo V iệ l Nam đều lúng hạng 13/14, chi hom Campuchia Điều dáng lưu ý là khoảng cách giữa V iệt 'lam và các nước là khá xa: chỉ số H của ngành giáo dục cùa V iệ t Nam là 4, so với )à i Loan, H ong Kong và Trung Quốc (34, 28 và ]7 theo thứ tự tương ứng) là rất :hiêm tốn

Bảng 3 Sổ lần trích dẫn các công trinh nghicn cứu giáo dục

từ vài quốc gia Á châu

trích dẫn

sá lượng trích dẫn mãi bài C hỉ số H

Trang 7

VTỆT NAM H Ọ C - KỲ YẾU HỘI THẢO QUỎC T Í I -ÂN THỦ T ư

(rích dẫn

Số lưọng trích (ỉẫn mỗi hài Chì số u

M ột thước đo khác cho chúng ta thấy chất lượng cùa hoạt động nghicn cứu, là mức dộ tồn tại ít hay nhiêu những tác giả có ảnh hưởng trong chuyên ngành, tức là những người có năng suất cao, viết nhiều và được nhiều người trích dẫn Xét về mặt này, Bảng 4 cho thấy V iệ l Nam không cỏ tác giả nào có trên 5 công hố khoa học quốc tế trong giáo dục trong vòng 15 năm qua (trong lúc Singapore có 71 tác giá như thế) Bảng này cũng cho thấy lổng số trích dấn của các hài báo từ V iệ t Nam là thấp nhất và khoàng cách rấl xa so với các nước còn lại trong khu vực

Bảng 4 Số tác giả và tạp cbí có năng suất cao và tổng số (rích dẫn

Quốc gìa Số tác giả

(TNP > S)

Số tạp chí (TNP > 5) Tổng số trích

dẫn

Ngunn Lorelei R Vinluan 201 1

5 T h ả o luận

Những dữ liộu va phân lích (rên đây cho thấy vị trí nghiên cứu về giáo dục cùi:

V iệ t Nam trên trường quôc tê còn rất khiêm ton Có nhiều nguyên nhân dần đếr

Trang 8

KHOA HOC GIÁO DỤC VIỀT NAM TRẾN TRƯỜNG QUỐC TỂ

tình trạng này, trong đó cỏ những nhân tố đúng với mọi lĩnh vực nghión cứu chứ không ric n g khoa học giáo dục Ilạn chc vê kinh phí nghiên cứu, tĩcng Anh và văn hỏa công bô quốc tế là những yêu tố chính D ối với lĩnh vực giáo dục, hạn chế trong phương pháp nghiên cứu và năng lực tiếp cận nguồn thông tín của giới nghiên cứu

là níiừng rào cản quan trọng Giới han trong nhận thức của những nhà hnạch dịnh chím sách về tầm quan trọng của việc sử dụng kết quả nghiên cửu giáo đực cho việc xây dựng chính sách giáo dục cũng có thể là một trong những hạn chế Irong sự phái triển cùa khoa học giáo dục ở V iệt Nam

Chưa có chứng cứ dể nói rằng sự yếu kém trong khoa học giáo dục góp phần vào

sụ t i t hậu cúa gián dục, nhung những dữ liệu hình như nhất quán với nhận xét dó Tính

từ thập niên 1970 dén nay khoảng cách cùa Việt Nam với các nước trong khu vực (trù Phil ppincs) càng lúc càng xa So với năm 1970 thi thu nhập trung bình trên dầu người cùa Việt Nam dã lăng gần 20 lần, Ưong lúc đó Malaysia làng 21 lần; Thái Lan tảng 24 lần- Indonesia tăng 36 lần, Singapore tăng 45 lần, còn Philippines tăng 11 lần So sánh tưcrrg quan giữa các nước với V iệt Nam, thì nàm 1970, thu nhập hỉnh quân dâu người của Indonesia cao hom V iệ t Nam 1,3 lần, đến năm 2010 Indonesia đã cao hơn V iệt Nam 2 4 lần Cùng thởi gian đó, tương quan GDP đầu người giữa M alaysia và V iệ t Nam là 6,3 lần và 6,8 lần; giữa Singapore và V iệ t Nam là 14,9 làn và 34,2 lần; giữa Thá I,an và V iệ t Nam là 3,1 và 3,7 lân C hỉ riêng với P hilippines thì khoảng cách này giảm đi: năm 1970 cao hơn V iệ t Nam 3 lần và năm 2010 là 1,7 lần

KẾt quà phân tích nảy cần dược nhận thức trong một bối cảnh rộng hơn của việc nghen cứu giáo đục ở V iệt Nam Thứ nhấl, do những diều kiện chính trị và xã hội, ngh£n cứu giảo dục trong thập niẽn 1960 - 1990 chủ yếu là nghiên cứu vận dụng các học thuyết gián dục Mảc Lê vào Ihực tiễn giáo dục của V iệt Nam K h i bắt dầu chính sácl mớ cửa vào dầu thập niên 90 và kéo dài đến ngày nay, cùng với quà trình hội nhập quốc tế vả sự tham gia của khu vực tư nhân và nước ngoài ừong lĩnh vực giáo dục, nhu cầu về nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế trong giáo dục cùng như nghiên cứu thực liễn giải dục mới bẳt đầu dược dặt ra một cách bức hách Đáp ứng vở i nhu cầu đỏ, Nhà nưóc đà tố chức thực hiện mội số nghiên cún trong khuôn khổ các dự án nhăm phát trier giảo dục và dề xuẩt chính sách cho giáo dục Tuy nhiên, nhũng nghiên cứu dó

kh ô ig nhăm tới việc công bố quốc tế mà phục vụ cho việc xây dựng chính sách

Tun C(i hạn chế là thiếu bình duyệt quốc tế và không thể hiện qua công ho quốc tế,

do 'ây không ảnh hường trực tiếp đến việc nâng cao tri thức về khoa học giáo dục cho cộng dồng học thuật ở các trường đại học và viện nghiên cứu, những nghiên cừu này cũng góp phần phân tích một số dữ liệu thực tế của gián dục V iệ t Nam

D o hạn chá trong văn hóa công bô khoa học, sổ lượng bài báo khoa học dược cồnì bố trên các tập san khoa học quốc tế có thể không phàn ánh dầy dủ những

Trang 9

VIỆT NAM H Ợ C - KỸ YẺU H Ộ I THẢO Q l l ỏ c TẾ LÀN T H Ử T ư

nghicn cứu dã dược thực hiện về giáo dục V iệ t Nam, trong đó có m ột số dã duợc in thành sách ở nước ngoài Nghiên cửu này chi dựa trên cảc bài báo khoa học trong

cơ sờ dữ liệu WoS hay Scopus, đo dó đã không bao quát hết các chương sách (book

chapters) hoặc sách cùa giới nghiên cứu trong nước v iế t về giáo dục V iệ t N am áă

dược xuât bản băng tiếng Anh ở các nhà xuất bản quốc tế

Sự yểu kém về khoa học giáo dục của V iệ t Nam thể hiện qua công bố quốc tế

đã cho thây sự bất cập của giáo dục trong việc đổi mới để đáp ứng yêu cầu của một nên kinh tể đang thay đổi nhanh chóng dưởi tác động của toàn cầu hóa V iệc dối chiếu với kếí quả nghiên cứu giáo dục cùa các nước trong khu vực cho thấy trong vòng 15 năm qua, tất cả các nước đêu có bước phát triển nhảy vọt, kể cả V iệ t Nam, nhưng nhịp điệu phát triển của K H G D V iệ t Nam còn khoảng cách xa so với các nước, và không tương xúng với nhịp điệu phát triển của nền kinh tế Đ ố i VỚI khoa học giáo dục, có thê nói, lĩnh vực nghiên cứu này gắn bó chặt chẽ với sụ phát triển của hệ thống giáo dục trong nước theo cả hai nghĩa: sụ phát ừiển tự phát của hệ thống giáo dục dưới sức ép của nền kinh tế dặt ra những đòi hỏi khẩn th iế t về nghiên cứu, và kết quả nghiên cứu về gián dục dến lượt nó sẽ hỗ trợ mạnh mẽ cho những chính sách đúng hướng Do vậy, có thể nói sự phát triển của khoa học giáo dục là yểu to hỗ trợ quan trọng cho sự phát triển bền vững về kinh tế và xã hội của quôc gia, đặc biệt trong bối cảnh chính phủ đang chuần bị cho đồi mới căn bản và toàn diện hệ thống giáo dục

Sự đóng góp khiêm tốn của khoa học giáo dục V iệ t Nam cho kho tàng tri thức thế giới nam trong hối cảnh chung của khoa học xã hội ở V iệ t N am và chưa tương xứng với đòi hỏi của dổi mới giáo dục ưong nước Nếu kinh nghiệm của các nước trong vùng là một bài học, có lẽ Việt Nam càn đẩy mạnh công bổ quốc tế ừong nghicn cứu giáo dục, vì nó sẽ tạo điều kiện cho hội nhập trong khoa học và giáo dục Đe có công bố quốc tế, giới khoa học V iệt Nam phải tìm hiểu về thành tựu của quốc tế trong chuyên ngành, phải năm dược phưnmg pháp nghiên cứu hiện đại, và phải tạo ra được nhũng tri thức mới có the vượt qua thách thức của bình duyệt quốc tế Những tri thức này hoặc là những ý tường hay học thuyêt cho phép chúng ta dánh giá lại những cách tiếp cận cù, hoặc là những dữ liệu được tập hợp và phân tích cỏ hệ thống giúp chung

ta nắm bắt dược bản chất của thực tiễn giáo dục đá có các can thiệp hiệu quả Cả hai đều có thể đóng góp tích cực chn việc phát triển giáo dục quốc dân

T à i liệu tham khảo

1 Lorelei R V in lu a n , 20 1 2 , Research p ro d u c tiv ity in education a n d psychology1 in the

Philippines and comparison with ASEAN countries, Scientometrics, 91:277-294 DO]

10.1007/si 1192 -ot 1-0496-5

Trang 10

KHOA HOC GlAO DUC VIÊT NAM TRỂN TRƯỜNG QUỐC TẾ

2 Nicola I)c Hellis (2009), ỉìihliometrics and C itation Analysis, The Scarecrow Press

Inc

V l \ D Uien, 2C10, A com parative study o f research c a p a b ilitie s o f East Asian countries and implications fo r Vietnam, Higher Education, 2010, 60: 61 5-25.

4 i uan V Nguyen, Ly I Pham, 2011 Scientific output and its relationship to knowledge economy An analysis o f ASEAN countries, Scientometrics, 201 1; 89 (1):

107-17.

5 The Impact o f Educational Research: An Overview (2000), Higher Education Division Department o f Education Training and Youth Affairs, Australia, (Chương I,

trang 1-23: Riblio/Sciento/lnfor-metrics: Terminological Issues and Early Historical Developments)

Ngày đăng: 18/03/2021, 12:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w