1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển không gian kinh tế biển việt nam quan điểm và vận dụng dưới góc nhìn địa lý học

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

có giá trị tài nguyên đặc thù cũng như những phương cách khai thác kinh tế - xã hội khác hẳn so với các vùng khác, mang một số thuộc tính cơ bản sau : 1 Là m ột hệ tự nhiên, kinh tế - xã

Trang 1

PHÁT T R IẺ N KHÔNG GIAN KINH T É BIẺN V IỆ T NAM:

QUAN ĐIỂM VÀ VẶN DỤNG DƯỚI GÓC NHÌN ĐỊA L Ý HỌC

Nguyễn Minh Hiếu Đặng Văn Phan**

-Vũ Thị Bắc***

1 Nhận diện không gian kinh tế biển Việt Nam

Không gian kinh tế biển là khu vực lãnh thổ chịu sự tác động trực tiếp giữa biến và lục địa, tạm lấy theo địa giới hành chính của tất cả các thành phố, các huyện, thị eiáp biển Đây là khu vực diễn ra các hoạt động giao thông hàne hải, bảo tồn biển, khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, khai thác dầu khí, an ninh trên biển, Theo cách hiểu như vậy, có thể xác định không gian kinh tế biển Việt Nam trải dài trên 28 tỉnh, thành phố có diện tích tự nhiên gần 6,1 triệu hecta, dân số năm 2009 khoảng 27,2 triệu người, chiếm hơn 1 8 % diện tích tự nhiên và 3 1 ,7 % dân

sổ cả nước

Do vậy, có thể hiểu không gian kinh tế biển là một hệ thống tự nhiên, kinh tế -

xà hội và văn hóa phức tạp có giá trị tài nguyên đặc thù cũng như những phương cách khai thác kinh tế - xã hội khác hẳn so với các vùng khác, mang một số thuộc tính cơ bản sau : (1) Là m ột hệ tự nhiên, kinh tế - xã hội và văn hóa hoàn chỉnh, độc lập; (2) Có chức năng về môi trường và sinh thái nhưng rất ngạy cảm, dễ bị tác động và tổn thương; (3) Khu vực hội đủ các yếu tố thuận lợi về dân cư - nguồn lao động, kinh tế - xã hội - môi trường và hệ quả của chúng; (4) Các thành phần quan

hệ hữu cơ và thống nhất nhau; (5) Có cấu trúc và phân dị phức tạp, đan xen và mang tính chuyển tiếp giữa lục địa và biển; (6) Bị biến đổi tùy thuộc vào cường độ, tính chất và quy mô khai thác, bảo vệ của mỗi nước liên quan

* Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, Hội Địa lý TP Hồ Chí Minh

** Trường Đại học Cửu Long, Hội Địa lý TP Hồ Chí Minh

*** Trường Phổ thông Năng Khiếu - Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Trang 2

Với những đặc trưng cơ bản trên, có thể nhận thấy khône gian kinh tế biển là một khu vực độne lực, thường xuyên biến đổi và nhạy cảm với những tác độne của

tự nhiên lẫn con người Do vậy, mọi hoạt độ n e kinh tế - xã hội - văn hóa diễn ra trong khu vực biển và lân cận này đều có tác động trực tiếp lẫn gián tiếp đến khôn e gian kinh tế biển, cũne như việc phát triển kinh tế biển

2 Vai trò không gian kinh tế biển trong chiến lưọc phát triển kinh tế Việt Nam

Khôno 2Ĩan kinh tế biển có vai trò cực kỳ quan trọ ns cả về kinh tế, chính trị và

an ninh quốc p h ò n s nên từ lâu nhân dân, Đảng và N hà nước ta rất quan tâm đèn phát triển kinh tế biển và ven biển2 Đây là bộ phận lãnh thổ không thể tách rời của đất nước Việt Nam và naày càne đóng vai trò quan trọng trone quá trình hình ihành xây dựno và phát triển đất nước, v ề đại thể, khu vực này có những vai trò phô quát sau đây:

2.1 Klìông gian m ở cùa Việt Nam và một số nước trong khu vực Đông Duong, Trung Á (T ây N a m Trung Quắc) và vùng ph ụ cận

Là một quốc gia có tính biển cao3, nằm rìa bán đảo Đ ông D ư ơ ne với đ ư ờ n e

bờ biến dài hon 3.260km chạy dọc đất nước theo hình chữ s do vậy không gian hiển Việt N am được coi là mặt tiền và cửa m ở thông thương với bên ngoài của nước ta Không nơi nào nước ta quá xa biển (không quá 600km ), dọc bờ biên có nhiều cửa sông, cửa biển, nhiều vũng, vịnh biển kín gió đạt tiêu chí xây d ự n g cảnẹ biển nước sâu quv mô lớn dọc chiều dài đất nước Đây là điều kiện rất quan trọng trong giao iưu, liên kết giữa các vùng kinh tể trong nước và bên ngoài vốn được khai thác khá hiệu quả trong quá khứ và hiện tại trên các lĩnh vực kinh tè, văn hóa, xã hội, môi trường,

2.2 Vai trò cu n g cấp tải n g u yên

Vùng biển và ven biến là nơi cung cấp thực phẩm, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật liệu, khoáng sản trone, quá khứ hiện tại và tương lai cho nước ta, cụ thể:

1 Kinh tế biển là sự kết hợp hữu cơ giữa các hoạt động kinh tế trên biển với các hoạt động kinh

t ế t r ê n d à i đ ấ t l i ề n v e n b i ể n , t r o n s đ ó b i ể n c h ủ y ể u đ ó n g v a i t r ò v ù n g k h a i t h á c n g u y ê n liệu, là

môi trường cho các hoạt động vận tải, du lịch giải trí, khai thác nuôi trồng thủy sàn, nông lâm nghiệp, hoạt động cảng, hàng hài, công nghiệp ven biển, khai khoáng, dô thị hóa,

2 Xem thêm Nghị quyết 03 N Q /T W của Bộ Chính trị ban hành ngày 5/6/1993 Chỉ thị 20 CT/TW của Bộ Chính trị ban h à n h ngày 22/9 /1 9 9 7 ,

3 Xem thêm: Nguyễn Minh Hiếu, "Một vài nhận định ban đầu về không gian kinh tế mờ Đông

- Tây ỏ' Việt Nam trong thời kỳ hội nhập", trong Cơ sở khoa học phát triền vùng trong bổi cành hội nhập quốc tể cùa Việt N am , Nhà xuất bàn Thế giới, 2008, tr 278 - 285.

Trang 3

PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TỂ BIỂN VIỆT NAM.

- Tài nguyên khoáng sản ven biển (than, sắt, titan, cát thủy tinh, đá vôi xi măng, đá xây dự ng , ) là cơ sở hết sức quan trọ n s để phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, hóa chất, luyện k im , tạo động lực thúc đẩy sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các địa phương ven biển nước ta

- Tài nauyên thủy hải sản phong phú và đa dạng của vùne biển nhiệt đới (cá, tôm, ngọc trai, rong c â u , ) là neuồn cune cấp thực phẩm quan trọng, tạo nguồn cho xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh cao trên cơ sở khai thác tự nhiên và nuôi trồna suốt chiều dài ven biển đất nước

- Tài nguyên du lịch biển dồi dào, tạo thuận lợi cho các hoạt động du lịch, nghỉ dường biển nhiệt đới, trở thành n eành kinh tế mũi nhọn trong hiện tại và tương lai.1

- Tài nguyên dầu khí có nhiều tiềm năng và triển vọne với trừ lượng khoảna

3 - 5 tỷ tấn dầu và lượng khí rất lớn với các bể trầm tích ở Hoàng Sa, Trường Sa, Cửu Long, Nam Côn Sơn, M alay - Thố C h u , Đây là nguồn nguyên, nhiên liệu làm cơ sở phát triển ngành công nghiệp hóa dầu đã và đang triển khai ở một số địa phương ven biển nước ta trong thời gian gần đây

Ngoài các loại tài nguyên kể trên còn phải chú ý khai thác các loại tài nguyên khác có giá trị không nhỏ trong tư ơne lai như các nguồn năne lượne biển, hóa chất

từ biển, đất hiếm, khoána, sản đáy biển, trầm tích biển,

2.3 Vai trò địa cliínlí trị - địa chiến lược

Trone giai đoạn các nước phát triển hư ớna về biển như hiện nay, nhất là vùng giáp giới và vùne, tranh chấp eiữa các nước trong khu vực chưa phân định, lại đặt trong bối cảnh quốc tế phức tạp thì vấn đề địa chính trị, địa chiến lược trên Biển

Đ ône sẽ phải được nhìn nhận nhiều chiều Đặc biệt là khi khu vực này liên quan đến lợi ích trên nhiều mặt (an ninh h àn e hải, an ninh mạng, an ninh năng lượng, an ninh đi lại, ) của các quốc eia tronẹ khu vực và thế giới

Lịch sử đã minh chứng rõ rằng, các thế lực thù địch thường sử dụng biển làm hướng tấn công chính vào nước ta Do vậy, khu vực này là lá chắn phòng thủ trọng yếu để bố trí phòng thủ, ngăn ngừa và triển khai các lực lượng tấn công, ngăn xâm lược từ hướng biển

Vai trò địa chính trị - địa chiến lược sẽ phát huy tác dụng đặc biệt khi vùng ven biển nước ta có hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ và 2 quần đảo sa bờ (Hoàng Sa, Trường Sa) tạo nên các tuyến phòng thủ gần - xa vững chắc để bảo vệ đất nước Hệ

1 N ước ta có hơn 100 bãi biển lớn nhỏ, trong đó có khoảng 20 bãi biển đạt quy mô và tiêu chuẩn quốc tế, đủ điều kiện để xây dựng các trung tâm du lịch biển cùa khu vực như Hạ Long - Cát Bà - Đồ Sơn, Văn Phong - Đại Lãnh - N h a Trang, Phú Q u ố c ,

Trang 4

thốns các cứ điểm tiền tiêu (các đảo, bãi chìm, cụm đ ảo , ) từ Bắc vào Nam sẽ tạo thành các vành đai quan trọng ngăn các hoạt động xâm lấm từ bên ngoài theo hướng biển Các đảo, cụm đảo vừa đóng vai trò là những căn cứ tiền đồn vững chấc trên biển vừa là địa bàn chiến lược để triển khai các lực lượng khi cần, đồng thời vừa là các điểm mốc thiết lập đường cơ sở xác định chủ quyền biển đảo Tổ quốc

2.4 Vai trò thương mại quốc tế

Nằm trên các tuyến hàng hải và hàng không huyết mạch của thế giới, Biển Đông được xem là con đường chiến lược về giao lưu và thương mại quốc tế 1 Đây

là khu vực biển nhộn nhịp thứ hai thế giới sau Địa Trung Hải Nhiều quốc gia (Nhật Bản Hàn Quốc, Trung Quốc Đài Loan, Singapore, ) có nền kinh tế phụ thuộc vào con đường biển này2 Một số quốc gia là cường quốc biển (Hoa Kỷ, Canada

A nh, ) luôn xem Biển Đông là con dường thông thương chính cũng như luôn khẳng định họ có quyền lợi và trách nhiệm đảm bảo thông suốt con đường huyết mạch này

Biển Đông Việt N am góp phần vận chuyển hầu hết khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta và một phần hàng hóa nội địa giữa các vùng Tốc độ phát triến và tăng trưởng kinh tế càng nhanh, vai trò của Biển Đ ông lại càng hết sức quan trọng Đặc biệt là khi Biển Đông Việt Nam được thông thương qua kênh Kra (Thái Lan) trong tương lai, sẽ tạo điều kiện chia sẻ thị phần vận tải biển quốc tế và dịch

vụ hậu cần cảng biển3

2.5 Tạo động lực thu hút đầu tư, điều phối, thúc đẩy phái triển kinh tế các

vùng , n â n g cao chấ t lu ợ n g sống

Cho đến nay có thể thấy rằng, không gian kinh tế biển là địa bàn chiến lược trong phát triển đô thị - giao thông, dân cư - nguồn lao động, kinh tế - xã hội - văn hóa, Đây là nơi hội đủ các điều kiện cần và đủ trong thu hút đầu tư, tiếp thu công nghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý tiên tiến của nước ngoài, điều phối, thúc đẩy phát triển kinh tế giữa các vùng nội địa và ven biển trong trước mắt và lâu dài

1 Biển Đông có 5 tuyến đường biển quan trọne đi qua: từ Trung Đ ông đến Đông Á, châu ú c ;

từ Đông Á đến châu ú c ; từ Bắc Thái Bình Dương, Tây Bắc châu M ỹ đến Đ ông Nam Á và Đông Á; từ Đ ông Á qua kênh đào Panama đến bò' Đông Bắc châu Mỹ và vùng phụ cận; từ Tây Âu, Bắc Mỹ qua Địa Trung Hải, kênh đào Xuyê, Trung Đông, đến Ẩn Độ, Đông Á, bờ Đông Bắc châu Mỹ và vùng phụ cận.

2 Khoảng 60% khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu của Trung Quốc đi qua Biển Đông; con

sô đó của Nhật Bản là 45%; 85% số tàu biển đi qua khu vực này cập cảng Singapore để tiếp dầu, thực phẩm, sừa chữa hay thực hiện các dịch vụ hậu cần biển,

3 Theo tính toán của một số chuyên gia, Việt N am sẽ được hưởng khoảng 37% lợi ích mang lại từ kênh Kra.

Trang 5

PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TỂ BIỂN VIỆT NAM.

Phát triển các vù n e ven biển, tạo động lực thúc đẩy các vùng khác trong cả nước là chủ trương cần thiết, nhất là khi các dải ven biển tập trung đến 4 vùng kinh

tế trọng điểm, 13 khu kinh tế m ở , để thu hút đầu tư trong và ngoài nước

3 N hững thuận lọi và khó khăn trong phát triển kinh tế biển ở nưóc ta

hiện nay

3.1 Những thuận lợi, lợi thế so sánh

Trong bối cảnh quốc tế và khu vực cũng như trong tương quan so sánh, chúng tôi nhận thấy nước ta có những thuận lợi không nhỏ trong phát triển kinh tế biến như sau:

- Trong thời gian vừa qua, ngành kinh tế biển ở nước ta đạt nhiều thành tựu đáníỊ kể (tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định, kim ngạch xuất khẩu khá lớn và

tỷ lệ tái đầu tư cao, hình thành một số ngành kinh tế mũi nhọn, địa bàn kinh tế trọng điểm , ), tạo động lực phát triển các vùng kinh tế khác

- Phát huy được lợi thế địa chính trị - địa chiến lược quan trọng, nhận được sự ủng hộ của cộng đồng quốc tế trong vùng biển chủ quyền

- Chất lượng sống người dân cải thiện rõ rệt, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, thu nhập gia tăng sẽ dẫn đến tái đầu tư cao, tích lũy lớn

- Thu hút đầu tư nước ngoài và đầu tư trong nước lớn, bước đầu hình thành

các lần Sống đầu tư tốt theo hư ớng thâm dụng kỹ thuật, công nghệ, vốn để gia tăng

lợi nhuận tối đa trong chuồi giá trị tạo ra từ biển

- Lợi thế so sánh của nước ta so với các nước trong khu vực khá cao và

ổn định.1

3.2 Những klíó khăn, hạn chế

- Không gian kinh tế biển là khu vực có điều kiện tự nhiên đa dạng, phức tạp

và nhiều biến động (nhiễu động thời tiết, bão lụt, hạn hán, địa hình, hướng g ió , ) hàng năm, Rây thiệt hại lớn đối với sản xuất và sinh hoạt

1 Một số dẫn chứng về lợi thế so sánh cùa Việt N am : bờ biển dài 3.260km, vùng biển chủ quyền rộng khoảng 1 triệu kilômét vuông, trung bình lOOkm2 đất liền có lk m bờ biển, cao gấp 6 lần tỷ lệ này cùa thế giới Dọc biển có nhiều vịnh đẹp (Hạ Long, Vân Phong, Cam

R a n h ) và 2.779 đảo lớn nhỏ với tổng diện tích 1.636km2; có 125 bãi biển có cảnh quan đẹp, trong đó có 20 bãi biển đạt tiêu chuẩn quốc tế để phát triển du lịch biển Ven biên có nhiều loại khoáng sàn và vật liệu xây dựng Tổng trữ lượng dầu khí dự báo địa chất của toàn thềm lục địa khoảng 10 tỷ tấn dầu quy đổi, trữ lượng khai thác 4 - 5 tỷ tấn; trữ lượng khí đồng hành 250 - 300 tỷ m 3 T rữ lượng hải sản khoảng 3 - 3,5 triệu tấn, có hơn 6 vạn hécta ruộng muối biển Dân số vùng duyên hải chiếm hơn 30% dân số cả nưó'c.

Trang 6

- Tiềm năns rất lớn nhưng hiện nay chưa được khai thác tổng thể hiệu quả, nếu không nói là gây lãng phí hoặc ô nhiễm trên diện rộng

- Xuất phát điểm của khôns sian kinh tế biển thấp và phát triển thiếu bền vững

- Hạ tầng cơ sở và hạ tần.2 kỹ thuật tuy có cải thiện nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển theo neuyên tắc thống nhất, đồng tâm, đồng bộ, tạo bước đột phá trone thu hút đầu tư, phát triến động lực cho các khu vực khác, nhất là khu vực ven biển Tây Nam Bộ, một số tỉnh ven biển ở khu vực miền Trung,

- Vấn đề khai thác, vận hành chưa tính toán cụ thể n h ừ n s hệ quả kéo theo đối với môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa lẫn môi trường kinh tế - xã hội Một số nơi đầu tư và khai thác mang tính dàn trải, cào bàng, chạy theo kết quả trước mắt đã

bỏ qua các tác động đối với môi trường trong quá trình vận hành, thu ?om và xử lý các chất thải dưới các dạng khác nhau phát sinh từ các hoạt động kinh tế biến

- Thiếu điều tra cơ bản khône gian biển dẫn đến thiếu cơ sở khoa học trong quy hoạch, triển khai, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề không lường trước khi nghiên cứu, đầu tư lẫn vận hành các ngành kinh tế biển trong khu vực

- Một số mô hình phát triển không gian biến trong thời gian gần đây chưa phát huy hết hiệu quả thiết kế vì mang tính chủ quan, tự phát Địa phươne, nào cũng muốn được đầu íư m ở cảng biển1, phát triển các ngành kinh tế biển nhưng không tính đến hiệu suất hoạt động tương ứng có được từ sự đầu tư trên

- Nhiều nước trong khu vực cùng tiến ra biến dẫn đến tranh chấp không gian phát triển sẽ đặt ra những thử thách không nhỏ trong quá trinh phát triền kinh íế biển nước ta tronc ngắn và dài hạn

- Dân cư phân bố đông, nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố chưa hợp lý, đồng thời nguồn nhân lực chất lượng thấp, thiểu kinh nghiệm quản lý, sẽ là những khó khăn không nhỏ đối với các địa phương dựa vào kinh tế biển

4 Một số quan điểm phát triển không gian kinh tế biến niróc ta

Trên quan điểm đổi mới và phát triển bền vững, tô chức khòng gian biến nước

ta hướng tới mục tiêu phát triển bền vững irons bối cảnh hội nhập cần được thực hiện theo các nguyên tắc: (1) Đảm bảo sự thống nhất toàn vẹn lãnh thổ các bên liên quan, tạo lập sự gắn kết các yếu tổ tự nhiên, con người, môi trường và các thể chế trone thể thống nhất và n ăns động; (2) Đảm bảo sư gan kết cả ba chiều theo chuỗi các giá trị về k h ôns gian lãnh thổ quốc gia, nguồn lực con người, tài nguyên môi

1 Hiện nay cả nước có khoảng 90 cảng biển lón nhỏ và gần 100 địa điểm có thể xây dựng cảng, kể cả cảng trung chuyến quốc tế.

Trang 7

PHÁT TRIỂN KHÔNG GIAN KINH TỂ BIỂN VIỆT NAM.

trường'; (3) Hiện thực hóa chiến lược quy hoạch không eian mở trons sự kết nôi với các nước trong khu vực với các tuyến, các cực trên biển và trên không mà trước hết là sự nối kết với các nước trong khuôn khổ Tiểu vùna sông Mê Cône mở rộng (GMS) thông qua các hành lang Đông - Tây, hai hành lang - một vành đai, ; (4) Tuân thủ các thể chế quốc tế và khu vực về biển mà các nước đã ký kết (Luật Biên quốc tế năm 1982, W TO A F T A , ); (5) Dự báo và có giải pháp chủ độne đối phó với biến đổi khí hậu toàn cầu

Cơ sở định hướng tổ chức không gian biển nước ta hướng tới mục tiêu phát triển bền vừne trong bối cảnh hội nhập phải được xây dựng trên sự đồng thuận giữa Việt Nam - các nước liên quan trên các phương diện: kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái, trong đó định hướng hợp tác phát triển thươne mại giữa Việt Nam và các nước là vấn đề cốt lõi, cụ thể:

- Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường đối với khu vực biển, đảo làm mục tiêu cơ bản để định hướng phát triển quan hệ thương mại với các nước Coi phát triển quan hệ thư ơng mại vừa là mục tiêu, vừa là động lực đế thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội - môi trưcmg, góp phần chuyến dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương có biển, tiến đến xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm, đảm bảo nhu cầu thiêt yếu và từng bước cải thiện đời sống của nhân dân v ù n s biến

- I lợp tác phát triển thương mại với các nước dựa trên cơ sở hợp tác cùng phát triển trong bối cảnh tự do hóa thương mại khu vực và quốc tế Xây dựng cơ chê điều tiết linh hoạt, hiệu lực và hiệu quả từ trune ương đến địa phương trên cơ sở cùng có lợi, hỗ trợ lẫn nhau, bảo đảm ốn định chính trị và tôn trọng chủ quyền biên giới phù hợp với mỗi thời kỳ phát triển đặc thù của đất nước

- Họp tác phát triển kinh tế biển theo xu hướng ngày càng tự do hóa và thuận lợi hóa, tập trung các nguồn lực phát triển m ạng lưới dịch vụ đặc biệt là các dịch

vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu đường biển trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

- Phát huy lợi thế so sánh và lợi thế cạnh tranh giữa nước ta với các nước bạn,

từ đó hình thành cấu trúc không gian liên kết các tỉnh trong không gian biến Phát huy vai trò vị thế, tiềm năng, hình thành các vùng kinh tế nông, lâm nghiệp, du lịch, dịch vụ, phát triển bền vững và bảo vệ môi trường biển, đảo Tận dụng tối đa những chính sách khuyến khích phát triển thương mại của các nước bạn để các bên cùng hợp tác sản xuất và khai thác tối đa thị trường của mỗi nước

1 Không gian 3 chiều theo TS Vũ N h ư Vân - PGS TS Đ ặng Văn Phan được biểu hiện bằng

sự kết hợp lợi thế cũng nhu' vị thế của các bộ phận hợp thành đất nước: miền núi, đồng bằng, biển đảo, vùng trời, vù n g nước và thềm lục địa.

Trang 8

- Thực hiện nhất quán chính sách khuyến khích nhiều thành phần kinh tế tham gia phát triển vùng biên giới hải đảo nhằm tận dụng và huy độna tối đa tiềm năng về lao động, vốn, kỹ thuật cùng thị trường của doanh nghiệp các nước

- Phát triển kinh tế biến trên cơ sở ưu tiên phát triển nhanh các neành, lĩnh vực quan trọng, hình thành các ngành mũi nhọn có công nghệ cao, tạo ra giá trị lớn, tích lũy cao và ổn định theo hướng văn minh, hiện đại, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa của đồng bào các dân tộc, đồng thời kết hợp với bảo vệ môi trường biển, đảo Song son? với xu thế đẩy mạnh phát triển kinh tế, các bên cần phối kết hợp chặt chẽ, hài hòa lợi ích trên cơ sở khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm hiệu quả các nsuồn tài nguyên theo hướng phát triển bền vững và bảo vệ môi trường Coi yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững là m ột tiêu chí ouan trọng trong tố chức lãnh thổ vùng biển, đảo,

- Phát triển kinh tế vùng biển, đảo phải luôn gắn với công tác đảm bảo an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội khu vực biển, đảo Kinh tế càng phát triển, các hiện tượng tiêu cực càng nảy sinh và biến tướng khôn lường như buôn lậu, gian lận thương mại, rửa tiền, buôn bán phụ nữ, trẻ em buôn bán vũ khí, vật liệu cấm, chất gây n gh iện , đảm bảo phát triến bền vững trong ngắn và dài hạn

5 Lựa chọn thông minh và vận dụng linh hoạt các mô hình trong tình hình m ói ơ Việt Nam

Thông qua thực tiễn phát triển ở Việt Nam và khu vực trong thời gian qua, có thể nhận thấy rằng, quá trình íương tác không gian biển giữa Việt N am và các nước trong khu vực cũng như các nước có liên quan đến khu vực Biển Đông đã hình thảnh một sổ mô hình phát triển mở trên những vùng biển nước ta và có thể xem đây là những mô hình tiêu biểu cho tổ chức không gian phát triển vùng, biển Việt

N am trong trước mắt và lâu dài qua một số phư ơng hướng phát triến: (1) Tập trung phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn; (2) Phát triển khoa học, công nghệ, bảo

vệ môi trường biển và ven biển; (3) Kết hợp phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng; (4) Phát triển ngành nône, lâm, diêm nghiệp; (5) Tổ chức không gian kinh tế biển, tạo sự phát triển bền vững và năng độna

Dưới giác độ địa lý học hiện đại, chúng tôi tiếp cận và tập trung làm rõ phương hướng phát triển không gian kinh tế biển thông qua một số m ô hình đã, đang; và sẽ hình thành, để trên cơ sở đó có những lựa chọn phù họp trong tình hình mới Cụ thể:

- Phát triển các tuyến hành lana kinh tế động lực ven biển qua m ột số tuyến quan trọng như: (1) Tuyến ven biển Huế - Đà N ằ n s - D ung Quất với dải Chân Mây

- Đà Nằng - Chu Lai - Dung Quất làm khâu đột phá chính; (2) Tuyến ven biển

Trang 9

P H Á T T R I Ể N K H Ô N G G I A N K IN H T Ế B I Ể N V I Ệ T NAM

Móng Cái - Hạ Long - Hải Phòng - Đồ Sơn; (3) Tuyến ven biển Vũng Tàu - c ầ n Giờ - TP Hồ Chí Minh với hai trục chính (trục thứ nhất: Bà Rịa - Phú Mỹ - MỸ Xuân - Nhơn Trạch - TP Hồ Chí Minh, trục thứ hai: V ũne Tàu - Hiệp Phước - c ầ n Giờ); (4) Tuyến ven biển c ầ n Thơ - Bạc Liêu - Cà Mau; (5) Tuvến ven biển cực Tây Nam Bộ

- Phát triến các tuyến kinh tế Đông (khôna sian kinh tế biển) - Tây (khôna gian kinh tế cửa khâu) dựa trên cơ sở cải tạo, m ở rộng và nâng cấp các trục đường ngans và các đường xuyên Á tro ne khu vực

- Hình thành các khu kinh tế ven biển đặc thù với nhiều hình thức và thể chế khác nhau (khu kinh tế mở Chu Lai, Vân Đồn, Đình Vũ, Nehi Sơn, Nhơn Hội, Vân Phonạ, Phú Q u ố c, ) hư ớne đến xuất khẩu và hội nhập quốc tế

- Hình thành các mô hình m ở trên cơ sở xác định các “cửa 1Ĩ1Ở” ở các vùng khác nhau, ở phía Bắc, cần nhanh chóng xây dựng cửa m ở lớn như cụm Hải Phòng

- Quảng Ninh (cửa m ở cho toàn miền Bắc và khu vực Tây Nam Trung Quốc) thông qua các hành lang kinh tế Côn M inh - Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh,

ờ khu vực duyên hải miền Trung, củng cổ xây dựng các cửa m ở như Vân Phong (trung tâm trung chuyển quổc tể chính của cả nước), Đà N ang - Liên Chiểu - Dung Quất (cửa m ở cho vùng Tây N guyên và khu vực duyên hải, bán đảo Đông Dương, ), Vũng Tàu - Thị Vải (cửa m ở cho vùng Nam Bộ và xuyên Á phía Nam)

- Q uy hoạch và xây dựng các cực, dải đô thị biển, làm hạt nhân, đòn bẳy để

hội nhập kinh tế và đón nhận các dòng đầu tư, hình thành các trung tâm hậu cần biển quốc tế

6 K ết luân

Châu Á đang thay đổi N hững quyền lực mới nổi đang tăng Trọng tâm chiến lược và kinh tế của thế giới đ an s chuyển dịch tới khu vực châu Á - Thái Bình Dương

và Biển Đông là một trong những điểm thay đổi nhiều nhất với sự năng động vốn có

phải được xây dựng trên một trạne thái cân băng động với nhiêu mô hình phát triên dựa trên lợi thế của mỗi quốc gia Châu Á nói chung và Biển Đông nói riêng chăc chắn sẽ đủ chồ cho tất cả các cường quốc và các nước phát triển, miễn là họ đóng góp vào hòa bình và tiến bộ chung với nhiều mô hình phát triển đặc thù

Tất nhiên những mô hình phát triển đó phải được xây dựng trên nguyên tắc đồng thuận cùng có lợ i1, hài hòa lợi ích theo hướna phát triển bền vững trên ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái trong hiện tại và tư ơ n s lai v ấ n đề côt

1 Tư duy cùng thắng.

Trang 10

yếu là phải linh hoạt, sáng suốt lựa chọn nhừne mô hình phát triển phù hợp, vận dụng cho từng vùne trone nhữne thời điểm cụ thể để đột phá trona phát triển khône gian kinh tế biển của đất nước Đặc biệt cần chú trọnạ đến vấn đề xây dựng sớm chiến lược đối phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, coi đây là một điều kiện

cơ bản để xây dựng chiến lược tổng thể Muốn như vậy, cần phải xem khône gian kinh tế biển là yếu tố sốne còn đổi với sự phát triển của đất nước, bởi vì nó khôns chỉ đơn thuần là phát triển kinh tế mà còn liên quan đến chính trị nsoại giao và an ninh quốc phòng Và muốn làm được việc đó thì cần phải có thời gian xem xét, đánh giá một cách khách quan và cân thận trên nhiêu khía cạnh trong hiện tại và tương lai

Tài liệu tham khảo

1 Nguyễn Minh Hiếu, 2011, Kinh tế cửa khâu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập và

phát triền, Tham luận báo cáo tại Văn phòng Trung ương Đảng phía Nam, TP Hồ Chí Minh.

2 Đặng Văn Phan - Nguyễn Minh Hiếu, 2010, “Các khu kinh tế cửa khẩu Việt Nam: lợi thế cạnh tranh và phát triển”, Hội thảo khoa học quốc tế Địa lý Đông Nam Á lần thứ X:

Sự thay đổi không gian, nơi chon và văn hóa châu Ả, Nxb Đại học Sư phạm, tr 217 - 227.

3 ủ y ban Hải dương học liên Chính phủ của UNESCO (IOC) và Chương trình Sinh

quyển và Con người (MAB), 2009, Quy hoạch không gian biển, tiến cận từng bước hướng

tới quản lý dựa vào hệ sinh thái, Hà Nội.

4 Nguyễn Minh Hiếu (2008) “Một vài nhận định ban đầu về không gian kinh tế mở

Đông - Tây ở Việt Nam trong thời kỳ hội nhập”, trong Cơ sở khoa học phát triển vùng

trong bổi cành hội nhập quốc tế của Việt Nam, Nxb Thế giới, tr 278 - 285.

5 Trần Đức Thạnh, Trần Đình Lân, Nguyễn Hữu Cử, 2008, “Tài nguyên vị thế biển Việt Nam: Định dạng, tiềm năng và định hướng phái huy giá trị”, Hội tháo quốc tế Việt Nam

học lần thứ Ba - Việt Nam: Hội nhập và Phát triển, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội.

6 Vũ Văn Phái (2008), “Biển và phát triển kinh tế biền Việt Nam: Quá khứ, hiện tại

và tương lai” Hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ Ba - Việt Nam: Hội nhập và Phát

triển, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

7 Lê Bá Thảo, Những công trình khoa học địa lý tiêu biêu, Nxb Giáo dục, Hà Nội,

2007, 975 tr

8 Lê Thu Hoa (2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam: Từ lý luận đến thực tiễn, Nxb Lao

động, Hà Nội, 2007, 237 tr

9 Vũ Như Vân (2007), “Chiến lược Biển Đông - một cách nhìn từ triết lý phát triển

bền vững”, Hội nghị Thông tin và định vị phát triển kinh tế biển Việt Nom, Nxb Khoa học

- Kỹ thuạt, Hà NỘI, 2007, tr 14-19

Ngày đăng: 18/03/2021, 12:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w