Theo Dewey, "hệ quả tai hại" của quan diểm này là ở chỗ m ộl mặt, "bỏ phí cái động lục thức dẩy" cùa trẻ em ở hiện tại, bơi vì Ihực ra "trẻ em hao giờ cũng sống trong hiện tạ i", còn tưc
Trang 1TR IẾT LÝ GIÁO DỤC CỦA JOHN DEWEY VÀ NHỮNG ĐIẺM GỢI M Ở CHO VIỆC CẢI CÁCH CẢN BAN NÈN
GIÁO n ụ c Ỏ VIỆT NAM HIỆN NAY• • •
Nguyễn Vũ Hảo
I riết Hoc của John Dewey là một nhánh mới cùa Ihực dụng luận dược gọi là ihuyốl công cụ hay chủ nghĩa tự nhiên nhân vản, Ihể hiện xu hướng gần gũi với chủ nghĩa hành vi K hái niệm thực dụng luận (pragm alism ) có nguồn gốc từ "pragma" irong tiéng Hy Lạp cổ, nghĩa là "hành động" hay "hoạt động" V ì vậy, thực dụng luận có thể dược coi lả thuộc hành động luận, còn nhà thực dụng luận (pragmatist)
có nghĩa là người theo hành dộng luận
Khái niệm trung tâm trong triết học của ông là: kinh nghiệm được coi là tất cả
nhửng gì hiện hữu trong ỷ thức con người, cỏ dược trong cuộc sống và quá trình
giáo đục Bác bỏ sự tồn tại của cái siêu nghiệm, ông cho ràng, kiến thức thục sự chi
có thổ đạt dược băng phương pháp cùa khoa học tự nhiên
í hco D ew ey, m ục đích cùa triết học lá giúp con người điều chinh dòng kinh nghiệm hướng dến m ục tiêu được đật ra và dạt dược nó Do vậy, ông cho răng, nhiệm vụ chủ yêu của triế t học là ở chỗ giúp con người bién dổi chính kinh nghiệm , hoàn th iệ n k in h nghiệm một cảch hệ thống tất cả các lĩn h vực tro n g dời sổng cùa m ình
T ru n g tâm của triế t học thực dụng luận là luận điểm hoài nghi dối với "các chân lý tuyệt đ o i" Theo các nhà thực dụng luận, chân lý luôn có tính tình huống, phụ ihuộc vào hoàn cảnh, tức là phụ thuộc vào không gian và thời gian nhất định Theo John D ew ey, niềm tin hay một quan điềm nào đó của m ột người hay
m ột nhóm người k h ô n g thể được phân chia m ột cách tường m inh thành tổt hay xẩu, mà chỉ có thề phân chia thành phù hợp và không phủ hợp M ộ t quan điểm lúc này cỏ thê dược coi là lo t, nhưng lúc khác lại có thể bj coi là xấu T ro n g ý nghĩa dó, m ột lý thu yế t cỏ the dược coi là hay hon lý íhuyát trước đó, nhưng lại
cỏ ihẽ la dở hơn các lý thuyết sau đỏ Như vậy, theo thục dụng luận, việc nhận
* PCỈS.TS Khoa T ricl h ọ c, T rư ờ n g Dại học Khoa học Xã hội và N h ả n văn, Đại học Q u ố c gia
I là Nội
Trang 2VIỆT NAM H Ọ C -K Ỳ YẾU l l ộ l TIIẢO QIIỒC TỂ 1-ẰN THỨTlỉ
dịnh về cái tố t hay cái xẩu là vân đề mang tính không gian, Ihời gian, lức là ]icn quan đên ngừ cảnh
Cũng như các nhà thực dụng luận khác John Dewey không nhấn mạnh chân
lý theo nghĩa truyền thống rằng nó cần phải duợc nhận íhức và dược chấp nhận, mà nói đến "hiệu quá cho phép” , dcn "khả năng khẩng dịnh dưực hảo dảm" Đe cao lính hiệu quả thực tá của tri thức, John Dewey cho răng, "chàn lỷ là cái gì dó có ích", răng m ột tư tưỏmg chi có nghĩa, khi nó manẹ lại lợi ích thực sự T iêu chuân đích thực của chân lý chính là hiệu quà thực té V ì vậy, thuật ngữ "thực dụng luận" hay
"chủ nghĩa thục dụng" như chúng ta vẫn quen sử dụng trone liếng V iệ t chưa phản ánh đúng thục chất nội dung cùa trào lưu tư lướng này, bòi vì thuậl ngừ này dễ bị hiáu lầm theo nghĩa tiêu cục: xu hướng mưu lợi cho mình băng cách lợi dụng, làm ihiệt hại cho người khác hay cho cộng đông Thực chât ve nội dung, thuật ngữ
"pragm atism " cung có thể dịch ra tiếng V iệ l là "thuyết duy hiệu quả" hay "chù nghĩa duy hiệu" N ói khác đi, chủ nghĩa thực dụng hay thực dụng luận phải được hiểu theo ý nghĩa của thuyết duy hiệu quả, học thuyết đề cao tính hiệu quả thực tế của tư tưởng và hành dộng cùa con người
Vận dụng triết học đề cao tính hiệu quả thục lá của mình vào lĩnh vục eiáo dục, John Dew ey đã lạo nên cuộc cách mạng Irong giáo dục, và đã mang đên những ảnh hướng lớn lao dán hệ thống giáo dục M ỹ và các nước phát triển phương Tây trong thế kỷ X X
John Dew ey đã thực hiện triết ]ý giáo dục của minh ở nhiều trường khác nhau của M ỹ trong khoảng thời gian lừ năm 1884 đán năm 1916 Năm 1896, ông đã thành lập trường thực nghiệm (Laboratory School - sau này dược gọi là trường John Dewey) ở Chicago, dạy dỗ trè em trong lứa tuổi lừ 4 dến 13, Irong đó các dề cương môn học và các phương pháp giảng dạy được thiết kế theo Iriết lý giáo dục của ông Những năm đầu thế kỷ X X cũng tiếp tục xây dụng trường thực nghiệm ờ
C olum bia
T riế t lý giáo dục của John Dewey đã được Ihể hiện trong một loạt tác phẩm
nổi liế n g như "N hà trườrig và xã h ộ i" ("The School and Society" - ] 899), "Trẻ em và
chương trình già n g dạy" {"The C h ild ond C u rricu lu m " - 1902), "N hà trường vò trẻ em" ("The School and the C h ild ' - 1909), "Các (rường học của tương la i" ("Schools
o f T o m o rrow " - Ỉ 9 Ỉ 5 " ) , " Chủng la tư duy như thể nào" ự'How We T h in k " ' 1910) và
dặc biệt "D án chủ và gỉáo d ụ c " ( " Democracy and Education" - 1916), V.V .
Tập trung vào trie! lý giáo dục, ông cho rằng, giáo dục cỏ vai trò đặc hiệl quan trọng trong việc xây dựng và phát triển một xã hội dân chù và lá nhân tô quyêt dinh của nền dân chủ, hời vì mọi thành vicn của xã hội dcu dược chia sẻ các giá tr ị và
Trang 3i RIỂT LY GIÁO DỤC CỦA JOHN DEWFY VÀ NHỮNG ĐIỂM Gơl MỞ
các thành quả cùa nền giao dục và hời vì m ột ncn giáo dục lốt có thể bổ sung các
k h ié ir khuyết trong cuộc sống gia dinh và ihực tiễn xã hội
1 Phê phán các quan diêm của mô hình giáo dục tru y ề n th o n g
Xuất phái điểm của Iriêl hục và triết lý giáo dục cùa John Dew ey là quan niệm của ông về con người Theo John Dewey, con người là m ột hàn thề có lý tính, có năng iực Ihay đổi thê giới thônc qua tư duy duy lý, logic và khoa học tự nhiên then quủn Jicm cùa mình Theo ông, việc kicn tạo con người thành m ột bản thể độc lập
và có trách nhiệm , đòi hòi công việc giáo dục và trách nhiệm nhất định của người giáo dục Nẹười giáo dục ờ đây dược xem như người di kèm và ho trợ những học sinh ưcn con duòmg học lập cùa họ Người giáo dục dược coi là người dẫn dắt các học s;nh của mình vào phương pháp nhận thức một cách dân chủ và không bị áp đặl Người giáo dục không phải là người kiểm soát, mà chỉ là người dẫn dường cho những hục sinh của mình
i rong tác phẩm "D ân chủ vò giáo dục", John Dewey dã phẻ phán gay gẳt một
so quin diem của mô hình giáo dục truyẽn Ihống và cho răng các quan điểm dó là quá bìo thủ, là thiếu tinh hiệu quả, tính nhân vàn và tính dân chù
Thứ nhất là quan điểm truyền thống coi giáo dục là sụ chuấn b ị cùa đứa trẻ cho ẻời song trưởng thảnh của nó trong tương lai Theo quan điểm này, Mlrẻ em
không dược coi là những thành viên chính thức và hợp thức cùa xã h ộ i", mà "b ị coi
là nhĩng úng cử viê n ", ờ danh sách chờ dợi Theo Dewey, "hệ quả tai hại" của quan diểm này là ở chỗ m ộl mặt, "bỏ phí cái động lục thức dẩy" cùa trẻ em ở hiện tại, bơi vì Ihực ra "trẻ em hao giờ cũng sống trong hiện tạ i", còn tưcmg lai thì "may
rủ i", 'm ơ hồ", chưa thục sự bức thiết, chưa cụ thể, chưa thể trở thành động lực thực
sự củỉ đứa trẻ cho hiện tại M ặt khác, quan điềm nảy dưa dứa trẻ đen chỗ "chần chù \à do dự", không "v ộ i vã với việc chuẩn bị sẵn sàng cho tương lai ấy", bởi vì
"còn ;an rất nhiều thời gian nừa dể tương lai ấy trở thành hiện tạ i", còn ở hiện tại thi
có "qjá nhiều ca hội tuyệt vờ i" và những điều hấp dẫn đứa trẻ5 Hơn nữa, hệ quả tai
1 X e n : Stefan N eubcrt, D e m o c ra c y and Education in (he T w e n ty - First C en tu ry : D ew cyan
Pragmatism and the Question o f Racism , in: Educational Theory , Volume 60, 2010, Mo 4,
tr -88
2 Sch'eicr H elm ut (Hrsg.) John Dewey: Krziehung durch und fuer E rfa h ru n g , K lett-Cotta, Stutgart, 1986, Ir 103
3 Devey John, Dãn chủ và giáo dục, do Phạm Anh Tuấn dịch, N x b Tri Thức, Hà Nội, 2008
ir '7
4 licvey, John, Dán chú và giảo dục\ Sdd, lr 77.
5 D c v e y , John, Dán chù và ỊỊĨáo d ụ c , Sdd, ír 78
Trang 4VIỆT NAM HỌC - KỲ YẺl) HỘI THÀO QUỐC TÊ LÀN THỬ T ư
hại còn ở chỗ: quan điếm nảy đưa ra "nhũng chuẩn mực bình quân có tính quy ước xuấl phát từ sự kỳ vọng và ycu cẩu" có lính áp dặt của nẹười lớn để lhay thế cho
"chuẩn mực cỏ liên hệ với các năng lực cụ thể'1 của đứa trẻ, và quan diểm này dưa
ra "sự đánh giả mơ hồ và không chác chán về những gi mà trẻ em được kỳ vọng
sỗ trở thành, xét m ột cách bình quân, trong lươne lai it nhiêu xa vờ i" dổ thay thế cho sự dánh giá m ột cách nghiêm túc và "rõ ràng dựa trên những diám mạnh và yếu của cá nhân" đứa t r ẻ 1 N ó i khác đi, quan diểm này dường như đã không chú
ý dírng mức đán sự phát triển tự nhiên và đặc điểm riêng của m ỗi đứa trẻ trong quá trình giáo dục
Cuối cùng, sai lầm cua quan điểm coi giáo dục là sự chuẩn bị của đứa trẻ cho đời sống trướng thành của nó trong tương lai, còn ở chỗ phải cần viện đến hứa hẹn phần thưởng và đe dọa hình phạl với tinh cách là các biện pháp đánh vào sự "khoái lạc và đau khổ" của trẻ em trên "m ột quy mô lớn" Theo Dewey, đó là "các nên giáo dục coi thường các khả năng của hiện tại nhân danh sự chuẩn bị cho tương lai" Hậu quả của nền giáo dục đó, theo ông là các thái cực: hoặc là "sự hà khắc và bất lực của các phương pháp trùng phạt", hoặc là "sự lừa phinh học sinh tiếp nhận thứ mả chúng không quan tâm" băng cách "bọc đường liều lượng kiển thức được coi là băt buộc phải học để đổi lấy m ột ngày nào đó trong tương la i"2 Theo Dewey, sai lầm chủ yếu của quan niệm này "không nằm ở việc gán tầm quan trọng cho sự cần thiết phải chuẩn bị cho tương lai, sai lầm năm ở chỗ biến điều đó Ihành động lực của nỗ lực trong hiện tạ i"3
Thứ h a i là quan điểm phát triển xem giảo dục như là "sự bộc lộ những năng
lụ c tiềm tàng" để đạt được "sự hoàn thiện" với lính cách là mục đích lý tưởng, bất
động, tách đời khỏi quá trình đang diễn ra, chứ không phải với tính cách là mục đích vì "lợ i ích tự thân" của người học4 Theo John Dewey, đây là m ột biến thể cùa quan diổm coi giáo dục chỉ là sự chuẩn bị: Phê phán quan diểm coi phát ừiển là sự bộc lộ dần vả thể hiện ra bcn ngoài cái bên trong "ở dạng liêm năng" như cái tuyệt đối ở Hegel hay các biểu trưng (như về toán học) ờ Froebcl5, John Dew ey cho rằng
"cái dích cùa hoàn thiện, chuẩn mực của phát triển là rất xa xôi cho nên chímg ta không thể hiểu nổi nó" và không thể đạt được tới nỏ Thảnh thử, dể sử dụng nó "làm cái hướng dân trong hiện lạ i", người ta biên nó thành một cái gì dỏ thay Ihê, chăng
1 D ew ey, John, Dàn chù và giáo dục, Sdd, tr 78
2 D ew ey, John, Dân chù và gìủỡ đục, Sdd, Ir 78-79
3 Dewey, John, Dân chù và giáo dục, Sđd tr, 78-79.
4 Dewey, John, Dân chù và giáo dục, Sdd, tr 80
5 Friedrich Wilhelm A u g u st Frocbel (1 782-1 852) ià nhà giáo dục học người Đức
Trang 5TRIẾT LY GIÁO DUC CÙA JOHN DfcWEY VÀ NHỮNG ĐIỂM Gơl MỞ
hạn như một cái gì dó mà người lơn montỊ muốn trỏ em đại được K c t quà là "người
ta dã thay "phát triể n " bảng một phương pháp ra lộnh dộc doán và dược áp dặt lừ bẽn ngoài' Hạn chc cùa quan diốm này là ờ chỗ "hò qua m ổi quan hệ lưomg giao giữa các khuynh hướng hiện tại của cơ thể và môi trường hiện tạ i" và coi tàng (rường trong quá trinh giáo due "không phải là mục đích lự ihân, mà dom giản là mộ( phương tiện làm bộc lộ cái tiềm năng ẩn có sẵn" ở nẹười h ọ c \
Thử ha là quan điểm co i giáo due "như ỉà huấn luyện các khả năng" Theo
quan điểm này, mục dích cùa giáo dục là trực tiếp huấn luyện các năng lực nhất dịnh như khả năng tri giác, ghi nhớ, hồi tường, liên lường, chú ý, quyết tâm, cảm xúc, tưủmg lượng, tư duy, v v hàng phương pháp rèn luyện hỉnh thức, được lặp di lập lại ỏ các trình độ khác nhau khiến cho các năng lực đó có săn lừ dạng thô thiển irở nên "tinh tê, hoàn thiện" và trở Ihành thói quen Quan điểm này (chăng hạn ở John Lockc) cho răng mục dích cùa giáo dục không phải dơn thuần tiếp nhận và lưu trừ kicn thức, mà là hình thành các năng lực cá nhân bẩm sinh bao gồm chú ý, trí nhớ, quan sát, irừu tượng hóa và khái quát hóa
Phê phán quan diểm giáo dục trên, John Dewey cho rằng, "các năng lực dược cho là bẩm sinh như quan sát, hồi tường, quyết tâm, tư duy v v là hoàn toàn không có thực", không cỏ sần dể được dem ra sử dụng và qua dó được huấn luyện, hoặc giả tồn tại các khuynh hướng bẩm sinh liên quan đến hoạt dộng của các giác quan và hệ thẩn kinh trung ương, nhưng chúng Mđều thiếu các dặc tính tinh thần, trí tuệ" và dù cỏ huân luyện bao nhiêu di nữa, chúng cũng không thể Mmang bất kỳ đặc tính trí tuệ nào của hành dộng quan sát, phản doản, tức là hành động cố chủ ý (trí tuộ)" M ặt khác, theo John Dewey, sai lẩm của quan diểm này là ỏ chỗ dựa vào thuyêt nhị nguyên, tách hoạt dộng và năng lực khỏi nội dung "Bàn tới huân luyện một năng lực nói chung, dù là năng lực tinh thân hay thể xác, mà tách dời khỏi nội dung của huán luyện năng lực ấy, túc !à điều vô lý " 4
Thừ tư là quan điếm xem giáo dục như là sự đào tạo Phủ nhận sự tồn tại của
các khả năng bẩm sinh, quan diềm này "đè cao vai trò độc nhất của nội dung trong
sự pliát triển khuynh hướng tinh Ihần và đạo đức", dặc biệt coi giáo dục là truyền
ha, "truyền đạt kiến thức", tức là, "xây dụng trí tuệ từ bên ngoài" Đại biếu cho quan diêm này là Herbart Nhà tư tưởng này cho rằng, trí óc con người "bao gồm toàn bộ nhũng sàp xép của những biểu lượng khác nhau mang những đặc tính khác nhau",
I Hcwcy, John, Dân chù vả giáo dục, Sđd, tr RD-82.
2 Dewey, John, Dán chủ và giáo dục, Sđd, Ir 92.
3 Dcwcy, John, Dân chù và giáo dục Sdd, tr 85-87.
4 Dewey, John, Dán chù vù gián dục, Sđd tr 89.
Trang 6Vlf.T NAM HỌC - KỶ YÊU HỘI TllẢO QUỐC TẾ I ẢN THỬ T ư
rằng "đồ dạc" của trí óc là tư duy, mà tư duy hoàn toàn lả vấn dề của nội dung, ’['heo quan điểm này, công việc của nhà giảo dục là ở chồ 1) "lựa chọn vật liệu thich hợp
để cố định tỉnh chất của các phản ứng xảy ra đầu tiên"; 2) "sắp xếp các bicu tượng đến sau thành trình tự Irên cơ sở khối lượng lớn các khái niệm hình thành từ những làn giải quyết tnrớc đó" Tử dó, quan diểm này thừa nhận m ột số bước chính thức của quá trình dạy và "m ột phương pháp tuyệt đối giống nhau đế dạy m ọi môn học cho mọi học sinh ờ m ọi lứa tu ồ i":
Theo John Dewey, Herbart có công lao dáng kể: 1) trong việc biển "công việc dạy học" tù "cách làm máy móc dựa vào tlió i quen và sự ngẫu nhiên" sang lĩnh vực của giáo đục có ý thức "với mục tiêu và phương pháp rõ ràng"; và 2) trong việc khẳng dinh mối liỗn hệ chặt chẽ, không tách rời "giữa phương pháp và nội dung" được trình bày
Tuy nhiên, John Dewey cũng phê phán quan điểm giáo dục này và cho rằng, hạn chế căn bản cùa nó là ở chõ chỉ đề cao vai trò của người thầy và "cố tỉnh bò qua
sự tồn tại cùa các hoạt động năng động và cụ thể ờ một con người" trưỏc ảnh hưởng của m ôi trường V ớ i cách tiếp cận nội dung, coi trí óc chi gồm kiến thức, "nhửng
gì dược dạy", "triế t lý này phát biểu rõ ràng về bổn phận của người thầy: dạy học sinh; [song] nó hầu như không nhẩc tới dặc quyền của người thầy: học tậ p "3
M ặc dù "đề cao ảnh hưởng của m ôi trường trí tuệ tó i trí ó c", quan diểm này "bỏ qua việc m ôi trường đòi hỏi cá nhân phải tham gia vào k in h nghiệm chung" và
"cường điệu vô lý những khỏ năng của các phưcmg pháp dược hình thành và áp
dụng một cách có ý thứ c"4
N goài ra, Dewey còn phê phán các quan diem giáo dục khác thuộc mô hình
giáo dục truyền thống như quan diểm xcm giáo dục là sự lặp lại của đứa trẻ VC sinh
học và văn hóa VỚI các giai đoạn phát triển đã qua của nhàn loại, hay quan diểm của Platon, coi giáo dục là phát hiện và huấn luyện các năng lực, khuynh hướng tự nhiên của m ỗi cá nhân m ột cách hiệu quả nhàm đáp ứng các v ị trí khác nhau trong
xã hội, v v
Dewey phân tích m ột cách rõ ràng sự đối lập giữa giáo dục truyền thống và giáo dục tiến bộ Giáo dục truyền thống dược xem như một hệ thống bao gồm thông tin, các kỹ năng, các tiêu chí và các quy tắc ứng xử mang tinh lịch sử, khích lộ thái
I Dewey, John, Dán chù và giátì dục, Sđd Ir 96.
2 Dewey, John, Dãn chù và giáo dục, Sđd, Ir 96.
3 Dewey, John, Dân chủ và giáo dục, Sđd, Ir 97.
4 Dewey, John, Dân chit và g iá o dục, Sđd, Ir 97.
Trang 7TRIỂT LY GIÁO DUC CỦA JOHN DEWFV VÀ NHỮNG ĐIỂM Gơl MỞ.
dộ ngoan ngoãn, thụ động và vâng lời của học sinh N hiộm vụ chủ yếu của người giáo dục trong giáo dục truyền thống, la truyền đạl kiến thức và kỹ năng, là thực thi các quy tăc ứng xử của m inh cho the hệ tiếp theo Ngược lại, giáo dục tiến hộ, khi phô phán giáo dục truyền thong là áp đột các tiêu chi, các chủ đề môn học và các phương pháp của người lởn lên thế hệ trê, lại cố găng tạo điều kiện cho việc tham gia tích cục của học sinh trong quá trình phát triển môn học Giáo dục tiến bộ khuyên khích học sinh tăng cường thể hiộn cá tính, hoạt động tự do, học qua trải nghiụm và đạt được các kỹ năng sống động có thể thích ứng được với sự biến đồi của thê giới John Dewey coi giáo dục tiên bộ như ]à thể hiện mối quan hệ mật thiết
và tẩi yểu của giáo dục với các quá trình trải nghiệm thực tể
John Dewey dã phù phán gay gãl nhà trường truyền thống và mô hình giáo dục truyền ihổng Theo ông sai lầm cán bản, không thể châp nhận dược của mô hình
này là ỏ chồ, nhà trường truyền thống dã CGĨ thường đứa trẻ, những dặc thù và
nhừng nhu cầu riêng trong sụ phát triền của nó Biểu hiện của cách ứng xử này lả ở cho, các chưomg trinh, giáo trình và các tư liệu dạy và học được người lớn biên soạn trong nhà trường truyền thống đã không tính đến những lợi ích của đứa tré Hệ thông đánh giá, thi cử nặng nề, giáo trình với những con số và sự kiện quá trừu lượng đoi với dứa trẻ, việc băt buộc bọn trẻ phải ngồi im , bấl dộng trong lớp và phải học thuộc lòng một lượng lán những tư liệu không thiết thực, v v đã gây áp lực lỏn đen năng lực thể chất, trí tuệ và tính tích cực của chúng Điều này dẫn dến việc dứa ưê không thích học, thậm chí căm ghét việc học tập Theo John Dewey, sụ tiếp thu máy móc và thụ dộng lả hoàn toàn trái với bản tính của trẻ em
Theo ông, một nhà trường truyền thống dược tổ chức như vậy, không thể đào tạo các thế hệ trẻ cho cuộc sống tương lai cùa m ột xã hội dàn chủ, m ột xã hội đòi hòi con người phải có tính tích cực, niềm tin , tư duy độc lập, sáng tạo, tầm nhìn xa
và nỗng lực giải quyet những vấn đề cá nhân phù hợp với lợi ích chung
Tiếp thu tư tưởng xuất phảt cùa J.J Rousseau về giáo dục như là quá trình phát triển tự nhiên, rin g giáo dục thực sự không phải là m ột cái gì đó được áp đặt
lèn dứa trẻ từ bên ngoài, mà lả quá trinh tăng trưởng và phát ưiển lự nhiên của các
dặc tinh, các năng lực mà con nguời cỏ dược khi gia nhập vào cuộc sống xã h ộ i1, John Dewey cho rằng, tuổi Ihơ là thời kỳ tin g trưởng và phát tricn mạnh mẽ, trong
dó dưa trẻ tích cực sử dụng các năng lục thể chất và trí tuệ của mình dể tìm hiểu thể giới xung quanh V iệc nhà trưcmg ràng buộc trẻ em VỚI cảc chương trình và sách giảo khoa sẽ làm hủy hoại trí tuệ của chúng hởi các dữ kiện hiện thực như là những
ì X e n : /Ị |jK ) h J]pK., /ỊbioH 3 , UỈKO^hi íĩyitymero (N h ữ n g trư ờ ng h ọ c cù a tư ơ n g lai), BepKJiHH,
19:2 Ir 4.
Trang 8V IfT NAM HỌC - KỸ YÊU I l ộ l THẢO QUỐC TÉ 1ÀN THỬ TƯ
két quả phát m inh của ai đó, hoàn toàn xa lạ với ưỏ em Nhà trường truyền thống quan tâm chủ yểu dền viộc truyền há và tích lũy cho trẻ cm một lượng kiên thức khổng lồ, hơn là chủ ý đến diễn biến của sự phái triển của dứa trỏ ĩ lậu quả lả xuât hiện nguy cơ đánh mất tuổi thơ cùa trẻ em
2 T r iế t ]ý giáo dục John Dewey: những luận điểm cơ hãn
Theo Dewey, khuyct dicm chung của mỏ hình giáo dục truyền {hổng là ò chỗ dựa vào nhị nguyên luận triểt học, lách dời giữa nhà trường va xã hội, giữa người dạy và người học, giữa nội dung tri thức và cuộc sống hiện thực V i vậy, theo ông,
để cải cách m ột cách căn bản nền giáo dục, cần khác phục nhị nguyên luận này John Dewey coi giáo dục là yếu tố cơ bàn cho việc phát triển nền dàn chù
Trong tác phẩm Nhừng trường học của tương lai, ỏng đã phê phán sự phân loại các
trường và phân biệt đối xử đối với trẻ em của các gia đình thuộc các tầng lớp xã hội khác nhau và coi điều này lả hoàn toàn xa lạ đối với tinh thẩn dân chù John Dewey đưa ra nguyên tấc về một nhà trường cởi mờ, có thể tiếp cận dối với lất cà mọi người và thống nhất dối vớ i mỗi người, không phụ thuộc vào tình trạng tài sản, giới tính chủng tộc, dân tộc Dể phát triền nền dân chủ, cần phải có một nhà trường như vậy, m ột nhà trường thực hiện những thay dồi căn bản trong toàn bộ hoạt động của mình sao cho đảm bảo băng dược sự thống nhất chạt chỗ giữa học tập và vận dụng kiến thức trong xã hội, giữa lý luận và thực tiễn
2 / M ục tiêu của giáo dục
Nen tảng căn bản cùa triết lỷ giáo dục của John Dewey là luận diểm cho răng, trong nhà Ưường của xă hội dân chủ, "dứa trẻ là xuất phát điểm, là trung tâm và !à kết thủc của tất cả"2 Đứa trẻ, các nhu cầu của nó trong việc khám phá thế giỏi các
sự vật và các m ố i quan hệ là yếu tố quyết dịnh toàn bộ nội dung hoạt động của nhà trường Ông v iế t: "K hông cái gi có thể cản trở sự phát triển của đứa trẻ M ục đích chủ yếu của nền giáo dục là tạo điều kiện cho việc phát ưiển dày đù và tự do về thân thể và trí tuệ của đứa ừẻ"'ỉ
Các quan điểm đối lập cho rằng, John Dewey đã khước từ việc học tập có tổ chức và đề cao việc chạy theo các lợi ích của dứa trỏ một cách mù quáng Thực ra,
John Devvey xem học thuyết của mình như là việc "cải tổ thường xuyên, di lù kinh nghiệm trực tiếp của đứa trẻ đến hộ phận chân ]ý có tổ chức mà chúng ta gọi lả
1 D ew ey, John, Dân chù và giáo dục, Sđd, ìr 226.
2 JỊb]OH /Ị>k, LLỈKona l i peỏeHOK (Nhà tTường và Irè cm) M., 1923 Ir 7
3 Dewey, John, Dân chủ và giáo dục, Sđd, Ir 16.
Trang 9TRIỂT LÝ GiAO d ụ c c ủ a JOHN OEWEY VÀ NHỮNG ĐIỂM GỢl MỚ
khoa h ọ c "1 ['heo ỏng, ở các lớp dưới, cần tò cliirc việc học lập phù hợp v ỏ i các lợi ích và các nhu câu cùa dứa trè, hướng vào việc phát triển tính tích cực của trê em trong nhận thức và trang b] cho Irẻ cm các phương pháp tụ khám phá
Theo John Dewey, đứa trc cỏ quyòn được hương (hụ tuổi thơ cùa nó, trong nhà Irường nó phải dược sống một cuộc sống dây đú giá trị, đáp ứng được các lợi ích, các nhu câu và các năng lực phái Iriên của nó Đứa trẻ cân phải là mặt trời mà tẳt cà các phương tiện giáo dục dều xoay xung quanh nó V ì vậy, theo John Dewey, không thê buộc các dứa trẻ khác nhau phài học cùng mộl chương trinh, nhận dược các kiến thức như nhau theo cùng một phương pháp như nhau1 V ì vậy, ông đòi hòi răng, trong nhà trường phài có một bâu không khí tự do cho các hoạt động khác nhau của m ỏi dứa trỏ, thỏa mãn nhu câu của đứa trè về giao tiếp, về nghiên cứu và
về sáng tạo kẻ cả sáng tạo nghệ thuật
Theo quan niệm của John Dewey, mục tiêu cơ bán cùa giáo dục ]à xây dựng con người có khả năng "thích nghi với các tình huống khác nhau" trong các diều kiện hoạt dộng tự do Theo ông, có thể tác dộng tích cực đến cuộc sống cùa m ồi người bàng cách quan lâm đen súc khòe, hoạt dộng nghi ngơi và nghe nghiệp của thảnh viên (ương lai cũa xã hội ngay từ thòi thơ ấu Do vậy, coi dứa tré là đối tượng chịu lác dộng mạnh mẽ của nhiều yếu tố giáo dục khác nhau như cảc yếu tố kinh té, khoa học, vàn hóa, đạo đức, tôn giáo, luật pháp, v v , ông cho răng, việc xem xét dặc thù của tuổi thơ là hết sức quan trọng và không thề thiếu đổi với ngành sư phạm
v ề thực chất, mục tiêu cơ băn của giáo dục (rong nhà Irường chính là ở chỗ tạo cho dứa trỏ có dược các năng lực giải quyếl các nhiệm vụ của cuộc sống trong mọi tình huống có thể, năm dược các kỹ năng sáng tạo, lĩnh hội được các kinh nghiêm phong phú gắn liền vỏi các tri thức lý thuyết thuần tủy và các kién thức về cách thức hành dộng, cũng như có được khuynh hướng năng lực tự học và tự hoàn thiện bản thân Ổ đây, John Dewey đặc biệt nhấn mạnh, răng Irách nhiệm chủ yếu của giáo dục chính là phải mang lại cho dứa trẻ các kỹ năng giải quyết vấn đề rộng rãi nhất (rong cát hoàn cánh sống và các (ình huống khác nhau
2.2 P hương p h á p giáo dục
Khẳng định khả năng học tập thông qua thực hành và trải nghiệm, John Dewey
dã dưa ra phưcmg pháp giáo dục thực nghiệm, theo đó người học chi có dược các tri
De-vcy, John, Dân chù và giáo dục, Sdd, tr 17
Ị Xen: /Ịbion /Ị*í., /Ịbion 3., UlKOJihi 6yiiymeru (Những trường học cùa tưong lai), EepoMH,
19Z2 lr 12
' DeA/cy, John, Dán chù và giáo dục, Sđd lr 77.
97
Trang 10VIỆT NAM HỌC - KÝ YẾU HỘI THÀO QUỒr TỂ I.ÀN THỨ TI)
thức thực sự, khi bàng hoạt dộng thực tố cũa mình, người dỏ cỏ thể thực hiện nhĩmg
thay dổi thực sự ở các sự vật chứ không phải hăng cách ghi nhở các luận diểm lý
thuyết suông Những thay dổi (hục tế này có thề hoặc khăng dịnh hoặc bác bỏ các tri thức có được1 Nểu không như vậy, các kiển thức Lhuầiì túy mà người học lĩnh hội dược từ người thầy và sách vỏ vẫn chi la những phỏng doán; tính chân thực hay giả dối của chúng chưa dược xác dịnh, chưa dược thuyct phục John Dewey coi phương pháp giáo dục được kiểm nghiệm bởi thực tế, h(“ri írải nehiệm thực tế và cuộc sống là nguồn gốc cán bản nhất của khoa học sư phạm Nhừng tri thức và các kỹ năng có được từ thực tế và trải nghiệm thực lế mới trờ nên sâu sác, được ghi khẳc trong tâm trí của người học hơn nhiều so vói phương pháp giảo dục truycn thống thông qua việc iruyền bá một cách dộc đoán một khối kiến thức bảt buộc nhấl định
John Dewey ủng hộ khu>T)h hướng thực tiễn trong giáo dục, khi ông đưa ra kiên nghị răng, cẩn phải thực hiện các nhiệm vụ của giáo dục thông qua quá trình phái triển
tự nhiên của đứa ỪẺ, nhân mạnh phưong pháp giáo dục lẩy tré em làm trung lâm dựa vảo thực hành, cầ n phải chú ý dán sự phát triển của dứa trẻ, bởi vỉ chỉ có sự phát triển
dó món có thể là thưỏc đo của giảo dục Theo ông, giáo dục là quá trình tích lũy và tái cấu trúc lại kinh nghiệm hay trải nghiệm của đứa tré nhàm làm sâu sắc nội dung có tính
xã hội cùa nó Sự tích lũy các kinh nghiệm cá nhân cùa dứa trẻ là nền tảng cho việc giáo dục nhân cách của nó Với quan niệm dó, John Dewey dã đưa ra quan diểm về việc xây dụng môn sư phạm học công cụ căn cứ vào các lợi ich tự nhiên và kinh nghiệm cá nhân của đứa ưẻ Theo quan diểm này, việc học tập của đứa trẻ chủ yểu cần phải được tiến hành sao cho giống như hoạt dộng trò chơi và hoạt động lao động Theo thuyêt công cụ của John Dewey, mổi hành đụng của đứa trẻ chính là công cụ hữu hiệu cho sự nhận thức của nó, cho sự tự khám phá của nó, và đồng thời
là phương tiện và cách thức không thể thiếu được cho việc nhận thức chân [ý Dổi vởi John Dewey, cách thức giáo dục này là phù hợp với bản tính của dứa trẻ hơn so với cách thức giáo dục Iruycn thống, tức là cách thức hướng den việc cung cấp cho đứa trẻ một hệ thốnp tri ihức thuần lúy khồne lồ nhất dịnh được áp đặt cho nó từ bên ngoài, mà không quan tầm dcn khả năng và sở trưừng nhận thức đặc thù của dúa trè Mạn chế cơ bản của cách thức giáo đục truyẽn thống là nó khiến đứa trẻ rơi vào lôi học chay, tình trạng quá tài và tâm lý lo sợ sự trừng phạt (ừ phía ngưòi thầy, nêu nó không lĩnh hội đủ khối lưọmg kiến thức lớn như vậy và không đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người thầy
l'heo John Dewey, kết quả cùa quá trình học tập không chi là mang lại cho đứa trỏ các khôi kiên thức, cho dù chúng có tính hệ thống, mà cnn là việc nắm được
1 X em : h ttp ://w w w skym ark.com /rcsources/leaders/dcw ey.asp