Hơn nữa, trong tiếng V iệt có TTTTCC và TT cùng hình thái với * NCS., Khoa Nghiên cứu Xã hội và Nhân văn, Đại học Tokyo.. Đấy/đó hình thức độc lập và ấỵ/đỏ hình thức bổ nghĩa cho IN thư
Trang 1TIÊU TỪ'TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỪ
CÙNG HÌNH THÁI VỚI TỪ CHỈ VỊ TRÍ
TRONG TIÉNG VIỆT
Adachi M ayumĩ
1 Đ ặt vấn đề
Chúng tôi nhận thấy m ột số tiểu từ hình thái cu ố i câu v à thán từ (TTTTCC và
T I ’) tro n g tiế n g V iệ t có c ù n g h ìn h th á i v ớ i từ ch i v ị trí ( T C V T ) : v í d ụ n h ư đây, này,
đấy, đó, ấy, kia và kìa. Giữa các từ này và TC VT có liên quan gì không? N ếu có thì
m ối liên quan như thế nào? Trong bài viết này, trước hết chú n g tôi đưa ra các quan điểm của các nhà ngôn ngữ học v ề vấn đề này Sau đỏ, khảo sát các thí dụ được trích dẫn từ kịch của tác giả Sỹ Hanh rồi rút ra những điểm g iố n g nhau và khác nhau giữa TCVT, TTTTCC và TT.
2 Hình thái của TCVT, TTTTCC và TT trong tiếng Việt
Bảng 1: Từ chỉ vị trí trong tiếng Việt
Hình thức bổ nghĩa cho D N D N + này D N + ẩy (/đó) D N + kia
TC VT trong tiếng V iệt có thể chia làm 3 nhóm (gần, trung và xa) theo tiêu chuẩn chủ yếu là khoảng cách giữa người nói và đổi tượng chỉ thị như Bảng 1
(Adachi 2 0 1 1 :1 ) Hơn nữa, trong tiếng V iệt có TTTTCC và TT cùng hình thái với
* NCS., Khoa Nghiên cứu Xã hội và Nhân văn, Đại học Tokyo
1 Đấy/đó (hình thức độc lập) và ấỵ/đỏ (hình thức bổ nghĩa cho I)N ) thường thay thế được với nhau một cách tự do (free variation) nhimg Thompson (1987: 143) đề cập tới đặc trưng phương ngữ: "đó replaces đấy (and also to a great extent ấy) in southern colloquial usage; it has limited independent use in nothem speech" Có thổ là vì sử dụng vở kịch viết bằng phương ngữ miền Bắc, trong tài liệu lần này chỉ có một ví dụ của đó (TTTTCC) như sau, hơn nữa, không có đó với tư cách là TT Cho nên lần này chúng tôi không xem xét về đó.
Oanh: lim công nhận, anh đã bắn một mũi tên trúng em rồi đó. [A: 164]
Trang 2VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ LÀN THỨ TƯ
hình thức độc lập hoặc hình thức bổ nghĩa ch o danh ngữ (D N ) của T C V T {Bảng 2)
V ì hình thức hoàn toàn g iố n g nhau cho nên chúng tôi phải phân biệt các từ này tùy theo v ị trí xuất hiện và chức năng của chúng.
Bảng 2: TTTTCC và TT cùng hình thái với TCVT
(+ biểu thị "có cách dùng"; - biểu thị "không có cách d ùn g ")
3 Định nghĩa của TCVT, TTTTCC và TT
Trước tiên, chúng tôi khái quát định nghĩa của các ngh iên cứu cho đến nay về TCVT, TTTTCC và TT trong cả tiếng V iệt lẫn các n gôn ngữ khác D ixon (2003:
6 1 -6 2 ) định nghĩa T C V T (dem onstratives) là "any item , other than 1st and 2nd person pronouns, w h ich can have pointing (or deictic2) reference" D ix o n đồng thời cho ràng "Nominal typ e o f dem onstratives can occur in an N P w ith a noun or pronoun, or m ost languages, can m ake up a com pleteN P".
N gu yễn Đ ình H òa (1997: 166) cho v í dụ như à, đ â u , mà, ư, chăng, ạ, v v rồi
m ô tả TTTTCC (final particles) trong tiếng V iệt như sau: "These "emotive" particles are used at the end o f a predication to express the speaker’s attitude, mind set or m ood (questioning, negation, insistence, surprise, doubt, hum ility, politeness,
etc.)" Lê Thị Hoài Dương (2002: 31) cũng nhắc tới chức năng của TTTTCC là
"biểu thị thái độv cách đánh giá khác nhau của người nói đổi vớ i điều được nói ra, với hiện thực và đối với người đối thoại" Tóm lại, T C V T có đối tượng chì thị, hơn
n ữ a, k h ô n g n h ữ n g đ ư ợ c s ử d ụ n g n h ư đ ạ i từ m à c ò n c ó c h ứ c n ă n g b ổ n g h ĩa c h o D N ;
'n T T C C b iể u đạt tìn h c ả m của n g ư ờ i nói đối với n g ư ờ i n g h e , th ư ờ n g x u ấ t h iệ n ở
cu ố i câu
] Trong một số từ ngữ biểu thị thời gian, kìa chỉ thị thời điểm xa hơn kia từ thời điểm phát ngôn (ví dụ như hôm kìa, ngày kìa) Kìa có thể xuất hiện ở phía sau cùa hình thức trực chi
"kia kìa" nhung hình thức này không biểu thị đối tượng ở khoảng cách vật lý xa hom kia
(Adachi, 2012: 4)
2 Mặc dù Dixon định nghĩa từ "deictic" là "việc trỏ" nhưng A nderson & K eenan (1985: 259) cho rằng "deictic expressions (deictics)" là "those linguistic elem ents whose interpretation in simple sentences makes essential reference to properties o f extralinguistic context o f the utterance in which they occur" Định nghĩa thứ hai phổ biến hơn
Trang 3TIỂU T ừ TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỪ
M ặc dù c h ứ c n ă n g điển h ìn h cù a T C V T là c h ỉ th ị k h o ả n g c á c h th ự c tế n h ư n g
" d e m o n s tra tiv e s c an ta k e on o th e r k in d s o f m e a n in g ; f o r e x a m p le , in d ic a tin g an
em otional attitude, or personal interest, or familiarity (D ix o n ibid: 86-91)" giố n g như TTTTCC TCVT tiếng Việt cũng biểu hiện khoảng cách tâm lý (Adachi ibid: 3)
T rong ví dụ (1), này biểu thị người nói quen thuộc với đối tư ợng chi thị; ngược lại
đó b iể u th ị n g ư ờ i n ó i c h ư a b iế t rõ về đối tư ợ n g
(1) (N gười nói ngồi ở bên cạnh người nghe N gư ời nghe đang ăn cái gì đó rất thối N gười nói không thể chịu được mùi đó và hỏi:)
"M ó n {này/đó/? kia} là g ì? M ù i {này/ đó/? kia} th ố i n h ỉ? "
Trong những nghiên cứu về tiếng V iệt, các tác g iả sau đây đề cập đến quan hệ
g iữ a T C V T v à TTTTCC: N g u y ễ n V ăn H iệ p (2 0 0 4 : 4 3 - 4 4 ) c h o r ằ n g T T T T C C đây
và đấy được ngữ pháp hóa từ TCVT Trần Thị Nhân (2009: 2 0 -2 2 ) cũng nói đến
đây v ớ i tư cách là TCVT và TTTTCC; "Cả hai hiện tư ợng này đều lấy người nói làm trung tâm" N goài ra, Murakami (2004: 4 9 -5 0 ) đưa ra giả thuyết ngữ pháp hóa
từ T C V T đến TTTTCC của đấy như sau: "đấy (nơi chốn)" —*■ "người nghe" —> "thông báo c h o người nghe".
N goài tiếng V iệt ra, trong tiếng A m bonese Malay (hệ ngôn ngữ M alayo- Polynesian ) cũng có TTTTCC cùng hình thái với TCVT T heo Clary-Kem p (2007:
3 3 6 -3 3 7 ), từ hạn định chỉ thị nhóm gần và xa ở cuối câu của ngôn ngữ này biểu thị sự tin tư ởng hay thái độ của người nghe đối với mệnh đề hoặc sự kiện như v í dụ (3 )1 (2) Mama, kat’ong su ada ni.
mother 1PL PHA be DEI I
"Mother, here w e are!"
(it is spoken by characters in a story w ho have ju st b een reunited with their
m other).
T iế p tụ c đ ến c á c n g h iê n c ứ u v ề T I' A m e k a ( 2 0 0 6 :4 3 ) đ ịn h n g h ĩa c h ứ c n ă n g
của T T là "express a speaker’s current mental state, attitude, or reaction toward a situation" Thom pson (1987: 258) nêu ra đặc trưng của I T (interjections) tiếng
V iệ t: " In te rje c tio n s a re p article s w h ic h o c c u r c o n s is te n tly a s th e w h o le p a u s e g ro u p :
th e y are re g u la rly in co o rd in a te c o n stru c tio n w ith th e re s t o f a s e n te n c e o r u tte ra n c e
o f w h ich they form one immidiate constituent They are so independent that they are in a sense at the margin o f the linguistic material o f the language: they resem ble more the non-linguistic gestures used in the culture" Tóm lại, cả TTTTCC lẫn I T
1 PL có nghĩa là "plural"; PHA "pharasal aspect marker"; DEI I "near speaker"
Trang 4VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỨ TƯ
đều c ó chức năng chung là biểu hiện trạng thái tâm lý của người nói nhưng mức độ độc lập cú pháp khác nhau.
Chúng tôi nhận thấy TT cùng hình thái T C V T trong nhiều ngôn ngữ có sự khác nhau V í dụ, are (hình thức độc lập của T C V T nhóm xa trong tiến g N hật) biểu thị tình bất ngờ hoặc sự ngạc nhiên của người nói, hơn nữa, ano (hình thức bổ nghĩa cho D T, nhóm xa) không những được sử dụng để tránh sự im lặng khi người nói không nhớ ra được tên của cái gì đó mà còn được sử dụng khi kêu g ọ i cho ai đó (Takubo và K insui 1997: 2 6 7 -2 6 8 , 2 73) Trong tiếng H àn Q uốc, 3 cái hình thức bổ
n g h ĩa c h o D N n h ó m g ầ n ilen, tr u n g kukes cham v à x a celen đ ề u b iể u th ị s ự n g ạc
nhiên với tư cách là TT Trong trường hợp đó, không danh từ nào xuất hiện sau các
từ này (K im 2006: 7 7 2 -7 7 6 ) Lù (2 0 0 5 : 88) đưa ra v í dụ như ne55(25)/le55(25) và
na21Ha21 trong tiếng Q uảng Đ ôn g, cho là m ột số phư ơng ngữ tiếng Trung Q uốc có
"thán từ chỉ thị", các từ ấy được sử dụng để thu hút sự chú ý của ngư ời nghe đến con người hoặc đồ vật trước mắt N hững điều trên được biểu thị trong B ả n g 3.
Bảng 3: Tiêu chuẩn phân biệt của TCVT, TTTTCC và TT
Thành đại từ,
bổ nghĩa cho DN
Ở cuối câu
Ở đầu câu
Thành một câu riêng
Chỉ thị khoảng cách
Biểu thị tình cảm
Ba từ loại đều biểu thị cảm tình của người nói N hằm vào sự m ô tả v ề "trạng thái tâm lý" m ột cách cụ thể hơn, sau đây, chúng tôi đưa ra những ví dụ được trích dẫn trong m ột số v ở kịch nói V iệt N am của từng T TTTC C và TT cù n g hình thái với TCVT.
4 T ài liệu
V ì nói chung là, trong văn nói, tần số của TTTTCC và TT cao hơn trong văn viết cho nên chúng tôi lựa chọn kịch nói làm đối tượng để phân tích Chúng tôi trích
1 Trong tài liệu, thán từ thinh thoảng xuất hiện ở cuối câu N hung chúng tôi có thể xem xét như đấy là đầu cùa câu tiếp theo Trong trường hợp như thế này, chúng tôi xét đoán từ ấy là TTTTCC hoặc TT theo ý nghĩa
Trang 5TIỂU T ừ TÌNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỬ
d ẫn 1.051 câu h ao g ồ m các từ đây, này, đắv, đó, ấy, kia v à kìa từ tậ p k ịc h K ịch S ỹ Hanh (2 0 0 9 ) rồi p h â n loại n h ư Bảng 4.
B ả n g 4: T C V T , T T T T C C v à T T t r o n g v ở kịch
TCVT 182 254 31 Dơn độc/D N +
đó 26/46 183
Đom độc/D N +
đó 3/19 0
5 K hảo sát củ a T C V T , T T T T C C và T T tro n g tiế n g V iệ t
T heo Kinsui và nnk (2002), chức năng của T C V T được chia làm 3 nhóm: trực chi, hồi chỉ và chi thị trí nhớ Trực chi là "cách dùng T C V T để c h ỉ đối tượng mà người nói có thể nhận thức được một cách trực tiếp ở vật lý thế giớ i, đặc biệt là chỉ đố! Urựng mà người nói có thể nhìn thấy được" (tr 218); Hồi chỉ là "cách dùng từ
đ ể b iể u th ị c ù n g m ộ t đ ố i tư ợ n g đ ã đ ư ợ c đ ư a v à o trư ớ c tr o n g v ă n b ả n " (tr 2 2 0 ); C h ỉ
thị trí nhớ là "cách dùng để chị thị đối tượng trong trí thức trực tiếp v ề kinh nghiệm
q u a k h ứ c ủ a n g ư ờ i n ó i" (tr 2 2 1 ) T ro n g b ài v iế t n à y , c h ú n g tô i so s á n h T T T T C C v à
TT trực chỉ của TCVT.
5.1 Đây
T ro n g trư ờ n g h ợ p điển h ìn h , đây là T C V T c h ỉ th ị n ơ i c h ố n , n g ư ờ i h o ặ c s ự v ậ t
g ầ n n g ư ờ i n g h e T ro n g ví d ụ (4), đ ố i tư ợ n g c h i th ị c ù a từ đ â y là tờ g iấ y tr o n g ta y
c ùa n g ư ờ i nói (h o ặ c đ ịa chỉ v iế t v ào g iấ y )
(3 ) (R ú t túi lấy m ộ t tờ g iấ y n h ỏ )
Hào: - Đây là địa chỉ của tôi [A: 101]
Đ ây k h ô n g n h ữ n g chỉ thị k h o ả n g các h g ầ n m à c ò n b iể u th ị th ờ i g ia n g ầ n
T r o n g ví d ụ (5 ), đâv c h ỉ thị thờ i đ iểm p h á t n g ô n
(4 ) H ào: - C ách đày b a n ăm tôi c ũ n g là sin h v iê n [A : 100]
(5 ) L à ví dụ c ủ a T T T T C C có ý n g h ĩa rằ n g n g ư ờ i nó i sẽ b ắ t đ ầ u h à n h đ ộ n g n g a y líậf tứ c sau p h át n g ô n , ở địa đ iểm p h át n g ô n , v à th ô n g b áo đ iề u đ ó c h o n g ư ờ i n g h e (6 ) T h u H ư ơ n g : - T h ô i đ ến g iờ rồ i, cm p h ải đi đây. [A : 4 5]
Trang 6VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TÉ LÀN THỨ T ư
Khác v ớ i T C V T , TTTTCC có thể lược bỏ nhưng th eo Trần Thị Nhàn (ibid: 21) khi sử dụng đây thì "tính cấp thiết giải quyết sự tình được nêu ra ở phát ngôn này là cao hơn" Đ iểm g iố n g của T C V T và TTTTCC là cả hai đều c ó nghĩa liên quan đến địa điểm và thời điểm phát ngôn Trong v í dụ của đây, T C V T (1 8 2 từ) xuất hiện nhiều hơn TTTTCC (3 2 từ) như Bảng 4 Đây kh ông có cách dùng của TT.
5 2 Đ ẩ y
Đấy là T C V T có thể trực chỉ nơi chốn xa người nói như v í dụ (7).
(7 ) [chi cái ghế xa ngư ời nói]
M ẹ Oanh: - Cứ n g ồ i đẩy. [A: 142]
Đấy trong v í dụ (8 ) là TTTTCC, thông báo thông tin m ớ i ch o ngư ời nghe (8 ) Thu Hương: T ôi hơi yếu tim đấy\ [A: 17]
Trong ngữ cảnh truớc phát ngôn này, người nghe chưa biết Thu Hương yếu tim Sử dụng đấy (T T T T C C ) làm cho phát ngôn này hướng v ề người nghe m ột cách
rõ ràng Trong tài liệu, hình thức đẩy được sử dụng v ớ i tư cách là TTTTCC (1 8 0 từ) nhiều hom T C V T (31 từ).
Chúng tôi nêu ra v í dụ (9 ) của TT cùng hình thái vớ i đẩy (T C V T ) Từ này gọi
sự chú ý của người n ghe tới hành động hoặc sự dự báo trước của ngư ời nói W ilkins (1992: 133) cũng ghi ch ép :-"in E nglish, "There!" m ay be u sed to m ean som ething like ‘See, I told y o u s o ’ or ‘Just as I exp ected ’".
(9) M ẹ Oanh: - Đẩy, tao nói có sai đâu [A: 152]
(10) Gã đàn ông: - Đ ẩy, đã thấy chưa? [A: 191]
5.3 Kia
Kia là T C V T ohi thị đổi tượng xa người nói Tuy nhiên, khác v ớ i nhóm gần và trung, hình thức độc lập v à b ổ ‘nghĩa cho D N g iốn g nhau Kia chi thị cái ghế xa trong (11), D N+kia chỉ thị những hành tinh xa trong (12).
(1 1 ) [chi thằng bé nằm trên cái ghế xa người nói]
N ữ I: Anh có thấy thằng bé đang nằm kia không? [A: 189]
(1 2 ) [n g ắ m sao ]
N a m I: - T rê n n h ữ n g h à n h tin h x a x ô i kia, k h ô n g b iế t c ó s ự s ố n g k h ô n g n h i?
[A: 188]
K ia là T T T T C C đ ư ợ c s ử d ụ n g k h i từ ch ố i lờ i n ó i h o ặ c s ự d ự đ ịn h c ủ a n g ư ờ i
n g h e , đ ư a ra tìn h h ìn h m ứ c đ ộ c a o h ơ n T ro n g trư ờ n g h ợ p n à y , kia th a y th ê đ ư ợ c cơ.
Trang 7TIỂU T ừ TlNH THÁI CUỐI CÂU VÀ THÁN TỪ.
T ro n g ví dụ (1 3 ), trư ớ c p h á t n g ô n n à y , n g ư ờ i n g h e có thổ là k h ô n g n g h ĩ H à o b iế t
m ình từ x ư a n h ư thế đó (từ khi n g ư ờ i n g h e ở c ấ p III)
(1 3 ) H ào: - T ôi b iế t từ khi ch ị v ẫ n c ò n ở c ấ p III kia. [A : 113]
H ơ n n ữ a, tro n g Bảng 4 v ề kia, T T T T C C n h iề u h ơ n T C V T K ia k h ô n g c ó c á c h
d ù n g T T n h ư n g kìa (có thổ c ó liên q u a n đ ế n kia) thì có các h d ù n g T T , đ ư ợ c s ử d ụ n g
đ ể b iể u h iệ n sự n g ạc n h iê n n g a y sa u kh i tiế p n h ận h àn h đ ộ n g , lờ i n ó i c ủ a n g ư ờ i
n g h e h o ặ c tìn h h ìn h , h iệ n tư ợ n g
(1 4 ) G iá o sư: - M ìn h k h ô n g tin tô i ư ?
N g ư ờ i đ àn bà: - Kìa\ S a o m ìn h lại n ó i thế
E m tin m ìn h , e m ơ n m ì n h [A : 2 4 9 ]
5.4 Này
D N + này ch ỉ thị đối tư ợ n g g ầ n n g ư ờ i n g h e n h ư (15 )
(1 5 ) H ài: - X in tặ n g c h ị b ó h o a này. [A : 2 0 ]
D N + này c ũ n g sử d ụ n g k hi tín h to á n sự v ậ t h o ặ c đ iề u gì đ ó T r o n g tr ư ờ n g h ợ p
này, đối tượng dược liệt kê có thể tồn tại ở nơi hội thoại thực hiện, cũng có thể là
k h ô n g c ó ở trư ớ c m ẳ t n h ư (1 5 ), h o ặ c tìn h h u ố n g trừ u tư ợ n g n h ư ( 1 6 ) ' C á c v í d ụ
n à y đ ư ợ c p h ân loại v à o T T T T C C
(1 6 ) B é g ái: - H ô m n à o b a đi N h ậ t, e m sẽ b ả o b a m u a c h o a n h m ộ t k h ẩ u s ú n g
lụ c b ắ n tó e lừ a này, m ộ t c h iế c x e tă n g này, m ộ t c h iế c m ô tô b a b á n h n ữ a n à y
[ A : 2 2 6 ] (1 7 ) A n h ta đẹp trai này, h ọ c g iỏ i này. [B : 1168]
N àv c ũ n g là T T , đ ư ợ c s ử d ụ n g k h i k ê u gọ i n g ư ờ i n g h e n h ư (1 8 ) L ú c đ ó , n g ư ờ i ne,he k h ô n g cần ở gần n g ư ờ i n ói T ro n g v í d ụ (1 8 ), kia (T C V T ) c h ỉ th ị n g ư ờ i n g h e ở
v ị trí x a n g ư ờ i nói
(1 8 ) N g ư ờ i g ác cử a: - N ày an h k ia, c ó v ào k h ô n g thì b ảo [A : 85]
5.5 Áy
V ới cách d ù n g trự c c h ỉ, đổi tư ợ n g ch ỉ thị d o N P + ấv ờ xa n g ư ờ i n ó i
(1 9 )1 là o : - Sao ch ị lại n hìn tôi b ằ n g co n m ắ t ấy? [A : 116]
Ây cũng có cách dùng TTTTCC để chọn ra cái gì đó mặc định cho dù có thể
g iả đ ịn h đ ư ợ c cái đ ư ợ c c h ọ n k h á c , c ó n g h ĩa là " đ ú n g là cái đ ó c h ứ k h ô n g p h ả i là
1 \ ì không thề tìm ra được trong vờ kịch cho nên chúng tôi trích dẫn ví dụ từ từ điển
Trang 8VIỆT NAM HỌC - KỶ YẾU HỘI THÀO QUỐC TẺ LÀN THỨ TƯ
cái g ì khác" Ây trong trường hợp này thay thế đư ợ c ỷ, hình thức đư ợ c rút ngắn
â m th a n h
(2 0 ) Ô n g g ià : - C h ị ơ i, c h ị c ỏ b iế t n h à tô i ở đ â u k h ô n g ?
M ai: - Ô n g b ả o s a o ?
Ô ng già: - N hà tôi ấy m à [A: 19]
H ơ n n ữ a , ấ y là T T b iể u th ị s ự n g ạ c n h iê n h a y s ự p h ả n b á c c ủ a n g ư ờ i n ó i đ ố i
v ớ i tìn h h ìn h b ấ t n g ờ Ấ y đ ư ợ c s ử d ụ n g n h iề u k h i n g ă n lại h o ặ c la m ắ n g h à n h đ ộ n g
c ủ a n g ư ờ i n g h e
(2 1 ) [N g ư ờ i n g h e đ ịn h c ở i g ià y ]
M ẹ Oanh: - Ẩy, cứ đi cả giày vào [A: 146]
6 K ết luận
Bảng 5: C h ứ c n ă n g c ủ a T C V T , TTTTCC v à T T tr o n g tiế n g V iệt
Đ ây N à y Đ ẩy Ấ y K ia K ìa
T C V T C h ỉ đ ố i tư ợ n g g ầ n
n g ư ờ i n g h e
C h i đ ổ i tư ợ n g x a
n g ư ờ i n g h e
T T T T C C B iể u th ị
n g ư ờ i n ó i
là m gì đ ó
n g a y sa u
p h á t n g ô n
L i ệ t k ê
s ự v ậ t,
s ự v iệ c
T h ô n g b á o
th ô n g tin
m ớ i c h o
n g ư ờ i n g h e
C h ọ n cái
đ ặ c b iệ t
ra (= ý )
T rìn h b à y
đ iề u gì đ ó
v ớ i m ứ c đ ộ
c a o hom d ự
đ o á n c ủ a
n g ư ờ i n g h e
(= cơ)
-T -T
-K ê u
g ọ i
n g ư ờ i
n g h e
L à m n g ư ờ i
n g h e n h ậ n
ra d ự đ o á n
c ủ a n g ư ờ i
n ó i là đ ú n g
N g ạ c
n h iê n đ ố i
v ớ i đ iề u
b ấ t n g ờ ,
n g ă n c ả n
N g ạ c
n h iê n
đ ổ i v ớ i
đ iề u
h ấ t n g ờ
G iữ a T C V T , T T T T C C v à T T c ó sự k h á c b iệ t, v í d ụ n h ư vị trí x u ấ t h iệ n , m ứ c
đ ộ đ ộ c lập tro n g c ú p h á p v à c ó c h i th ị k h o ả n g c á c h M ặ c d ù v ậ y , c h ú n g c ó c h ứ c
n ă n g c h u n g là b iể u th ị c h ủ q u a n c ủ a n g ư ờ i n ó i v à ý đ ịn h tr u y ề n đ ạ t c h o n g ư ờ i n g h e
C á c h d ù n g trự c c h ỉ c ủ a T C V T c ó c h ứ c n ă n g x á c đ ịn h v ị trí c ủ a sự v ậ t c ụ th ể ở n ơ i
Trang 9TIỂU T ừ TỈNH THÁi CUỐI CÂU VÀ THÁN TỬ.
hộ i th o ạ i x ả y ra, c ò n T T T T C C v à T T c h o n g ư ờ i n g h e b iế t tín h c h ấ t c ủ a th ô n g tin m à
n g ư ờ i n ói tru y ề n d ạ t tro n g q u á trìn h hộ i th o ạ i T ấ t cả đ ều p h ụ th u ộ c h o à n to à n v à o
đ ịa đ iể m v à th ờ i đ iể m p h á t n g ô n N ế u k h ô n g n ắ m v ừ n g tin h th ế trư ớ c v à sa u p h á t
n g ô n th ì k h ô n g th ể sử d ụ n g đ ư ợ c m ộ t c á c h th íc h đ án g C u ố i c ù n g , c h ú n g tôi sắ p x ế p
c h ứ c n ă n g c ủ a T C V T , T T T T C C v à T T tro n g tiế n g V iệ t n h ư tr o n g Bàng 5. T r o n g hài v iế t n à y , c h ú n g tôi c h ỉ ra n h ữ n g đ iể m g iố n g n h au v à k h á c n h a u g iữ a T C V T ,
TTTTCC và TT nhưng chưa m iêu tả kỹ từng từ; ví dụ, chưa nói đến TTTTCC trong câu nghi vấn.
T ài liệu tham khảo
1 Sỹ H anh, 2009, Kịch Sỹ Hanh, N xb Sân khấu, H à Nội, 374 trang
2 N guyễn N hư Ý (chủ biên), 1999, Đại từ điển tiếng Việt, N xb V ăn hóa Thông tin
3 A dachi, M ayunii, 2011, Vietnamese demonstratives đây, đó, kia, S ophana Srieham pa, Paul Sidwell and K eneth G regerson (eđs.) A u stro asiatic studies: papers from IC A A L 4 Vol 2, M on-K hm er Studies Journal special issue N o 3, P acific
L inguistics Publishers, C anberra, p 1-8
4 A dachi, M ayum i, 2012, Betonamugo no emhoushijisi kia to kìa ni tsuite [v ề từ kia
và kìa chỉ vị trí xa trong tiếng Việt], Tokyo daigaku g en g o g ak u ronshuu [Tuyển tập luận văn ngôn ngữ học của Đại học Tokyo], Vol 32, p, 1-9
5 A m eka, F K., 2006, Interjections, K, Brow n (ed.) E ncy clo p ed ia o f language and linguistics, 2nd ed„ Elsevier, O xford, p 743-746
6 A nderson, Stephen R and Edw ard L K eenan, 1985, Deixis. T im o th y S hopen (ed.)
L anguage typology and syntactic description: gram m atical categ ories and the Icxicon, C am bridge U niversity Press, C am bridge, p.259-308
7 C leary-K em p, Jessica, 2007, Universal uses o f demonstratives: evidence from fo u r Malayo-Polynesian Languages, O ceanic Linguistics, Vol 46, N o 2, p 325-347
8 D ixon, R M w , 2003, Demonstratives: a cross-linguistic typology, Studies in
L anguageV ol 27, p 61-112
9 K insui Satoshi và nnh, 2002, Shijishino rekishiteki, taisyougengogakuteki kenkvuu: Nihongo, Kankokugo, Torukogo [Nghiên cứu lịch sư và đối chiếu về chì thị từ: tiếng Nhật, tiếng Hàn và tiếng Tho N hĩ Kỳ], Ogoshi N aoki (chủ nhiệm ) và nnk,
T aishougengogaku [N gôn ngữ đối ch iếu học], Tokyo d aig ak u shuppankai [Nxb Đại học T okyo], Tokyo, p 217-247
10 K im , Sunm i, 2006, ko, so, a to i, ku, ce no kanjouteki chokuji youhou to kantoushiteki youhou ni ísuiíe [Ve cách dùng trực chi cùm xúc và cách dùng thán từ của ko, so, a và
i, ku, che], Gengo bunka Ị Văn hóa ngôn ngữ], Vol 8, No 4, p 761-790
Trang 10pj NAVI HỌC - KỶ YÉU HỘI THẢO QƯỔC TÉ LÀN THỨ TƯ
J Levinson, S tephan c , 1983, Pragmatics. C am bridge U n iv ersity Press, N ew York
2 Lê Thị H oài D ương, 2002, Tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt và việc dạy tiểu từ tìỷ.h thái cuối câu tiếng Việt cho người nước ngoài, L uận văn T h ạc s ĩ của Đại học Qviốc gia H à N ội, T rư ờng Đ ại học K hoa học xã hội v à nh ân văn
2 LÙ Jìng G uãng, 2005, Hàn yú fa n g y a n zhõng de zh í shì tàn cí[thán từ chỉ thị trong
0ỳư<m% ngữ tiếng Hán], Y ủ yán kẽ xué [K hóa học ng ôn n gữ ], N o 6, p 88-95
4 Ịựu.akami, Y utaro (L ê V ăn C ừ), Betonamugo ni okeru kanrenzuke: Nihongo to no tdspou wo kokoromite [Sự liên quan trong tiếng Việt: thừ nghiệm đối chiếu xới tiếng jỢ}ậ], K oubeshi gaikokugo daigaku gaikokugo k enky uu [N ghiên cứ u ngoại ngữ của
£)jũ học T hành phổ K obe], N o 58 , p 45-57
] 5 fvgvy^n Đ ình H òa, 1997, Vietnamese - Tiếng Việt không son phẩn. John B enjam ins
publishing Company, Amsterdam, Philadelphia.
K > g ^ n Đ ức D ân, 2009, "Tri nhận thời gian tro ng tiến g V iệt", T ạp chí Ngôn ngữ, s ố
ự~, trang 3-14
y Nguyễn P hú Phong, 2002, Những vấn để ngừ pháp tiếng Việt - loại từ và chi thị từ,
Đại học Quốc gia Hà N ội, Hà Nội.
Ị< >g*ycn> T u on g H ung, 2004, The structure o f the Vietnamese noun phrase, D octoral
(Jssirtation o f Boston University.
J H g i y ỗ n V ăn H iệp, 2001, "H ướng đến m ột cách m iêu tả v à ph ân loại các tiểu từ tình tláicuổi câu tiến g V iệt", T ạp chí Ngôn ngữ, số 11, trang 40-49
2 nalubo, Yukinori và Kinsui Satoshi, 1997, Outoushi, kandoushi no damvateki kinou
Ị^hrc năng củ a từ đ áp lại và từ cảm thán], O nsei b un p o u kenkyuukai [Hội N ghiên cruâm thanh và n g ữ pháp] (ed.) B unpou to onsei [Â m thanh và n gữ pháp], K uroshio Siu>p*n [Nxb K uroshio], T okyo, p 257 - 279
- 'h<mpson, L aurence c , 1987, A Vietnamese Reference Grammar. U niversity o f Ịavaii Press, H aw aii
, rầĩ Thị N hân, 2009, "Ý nghĩa và chức năng củ a từ đây", T ạp chí Ngôn ngữ, số 10, tanỊ 11-21
, Vikins, D avid p , 1992, Interjections ax deictics, Journal o f P ragm atics, p 119-158