ĐAO QUAN LẠN.. Cấu tạo trong của Sá Sùng 1... Vị trí đáo Quan Lạn và bãi khai thác Sá Sùng la p chí Khoa học D ỈIQ G /IN... Tạp chí Khoa học ĐHQGHN... Ngươi dịch: Nguyễn Bá, Nguyền Mộng
Trang 1TAP CHÍ KHOA HỌC ĐHQGHN, KHTN & CN, T x x , sỏ' 4, 2004
CHO S ự BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIÊN CỦA SÁ SÙNG ở VEN BIÊN
1 Đ ặ c đ i ê m s i n h h ọ c v à g i á t r ị k i n h t ê c ủ a S á S ù n g
Sá S ù n g (P hascolosom a esculenta) thuộc lớp S â u đ ấ t (S ip u n c u lo id e a ) là n hó m động
v ậ t biển, sống chui rúc tro n g b ù n cát, con trư ởng t h à n h dài k h o ả n g 15 - 25cm, đường kính
1-1,5 cm, m àu hồng tím đến hồng t r ắ n g n h ạ t Theo một số n h à s in h học th ì đây là một
nhóm G iun đốt m ấ t đốt dưới do ả n h hưởng của đời sống chui rúc
Sá S ù n g có cơ th ê h ìn h giun, khô ng chia đốt, p h ầ n đầu nhỏ hơn được gọi là vòi, lỗ miệng ở tậ n cùng vòi, lỗ h ậ u môn n ằ m tr ê n m ặ t lưng g ầ n gốc vòi (h ìn h 1) T h à n h cơ th ể Sá
Sù ng có lớp biểu mô giàu tu y ế n đa bào ở ngoài cùng và bao cơ gồm 3 lớp: cơ vòng, cơ xiên và
cơ dọc Biểu mô th ê xoang lá t m ậ t tro n g giới h ạ n một th ề xoang rộng
Ông tiêu hoá của Sá S ù n g kéo dài và cuộn kh ú c ở p h ầ n cuối cơ th ê (hình 2), thức ăn lẫn trong đất Hệ t h ầ n k in h của Sá S ù n g là hệ t h ầ n k in h p h á t triể n yếu, có h ạ ch não, vòng
h ầ u và dây th ầ n k inh bụng, giác q u a n độc n h ấ t là v à n h xúc tu q u a n h miệng Q uá tr ì n h hô hấp tiến h à n h trê n k h ắ p bê m ặ t cơ thể T h ể xoang có vách chia là m 3 p hần: p h ầ n trước bé bao q u a n h m iệng và k h o a n g xúc tu, 2 p h ầ n còn lại là 2 tú i ở p h ầ n s a u cơ thể S á S ù n g dịch chuyển nhờ áp s u ấ t dịch thể, xoang dưới h o ạ t động của bao cơ Dịch th ế xoang còn chứa các
tê bào làm nhiệm vụ c ủa t ế bào m áu Cơ q u a n bài tiết lá 1 - 3 h ậ u đơn th ậ n
ĐAO QUAN LẠN QUANG NINH
N g u y ê n T h ị T h u H à , C h u V ă n N g ợ i, N g u y ê n T h a n h L a n
K h o a Đ ịa c h ấ t, T r ư ờ n g Đ ạ i học K h o a học T ự n h iê n , Đ H Q G H N
Hình 1 Sâu đất Phascolosoma
1 Vòi; 2 Hậu môn; 3 Xúc tu
H ình 2 Cấu tạo trong của Sá Sùng
1 Xúc tu; 2 Ruột; 3 Ruột sau; 4 Hạch trên hầu;
5 Dây thần kinh; 6 Đơn thận; 7 Cơ vòi (bị cắt)
68
Trang 2Xác tl ị nil điếu kiện mòi trường địa châì ihíeỉi hợp cho sự bảo tồn và 69
Sá S ù n g là loài đơn tín h S ả n p h ẩ m sinh dục được h ìn h t h à n h tro n g th ê xoang, khi chín được c h u y ê n ra ngoài theo h ậ u đơn th ậ n Q uá tr ì n h th ụ tin h được tiến h à n h ngoài cơ
T rứ n g Sá S ù n g p h â n c ắt xoắn ôc và xác định Âu tr ù n g sông nối r ấ t giông ấu trù n g
lu â n cáu có 2 giải lá giữa xếp đôi xứng 2 bên Mỗi giải lá giữa s a u đó sắp xếp t h à n h 3 - 4 túi
th ê xoang, các tú i th ê x o an g s a u đó mới tậ p tr u n g t h à n h tú i th ể xoang chung Âu t r ù n g biến
th á i phức tạ p đê th à n h con trư ở n g th à n h
S á S ù n g có giá tr ị k in h t ế r ấ t cao, giá m u a tại b ãi k h a i th á c dao động từ 40.000 70.000 đồng/kg con tươi, s ả n p h ẩ m Sá S ù n g đã c h ế biế n và phơi khô có th ê đ ạ t tới 300.000 -500.000 đồng/kg ( th á n g 5 n ã m 2004) Có k h o ả n g 70% d â n cư của xã Q u a n L ạ n sống b ằ n g nghề kh a i th á c Sá S ù n g và các nguồn lợi k h ác từ bãi triều , t r u n g b ìn h m ột người d â n có thê
th u được 70.000 - 100.000 đồng/ngày b ằ n g việc k h a i th á c Sá Sùng C h ín h vì có giá trị kinh
tê cao n h ư vậy, r ấ t n h iề u cá n h â n và hộ gia đ ìn h có n h u cầu p h á t triể n nuôi trồ n g Sá Sùng
2 Đ i ể u k i ệ n m ô i t r ư ờ n g đ ị a c h â t b ã i k h a i t h á c S á S ù n g đ ả o Q u a n L ạ n
Bài k h a i th á c S á S ù n g thuộc xã Q u a n L ạn, đảo Q u a n L ạn, h u y ệ n V ân Đồn tỉn h
Q u ả n g N inh (h ìn h 3) Đ ây là bãi gian triề u bị che ch ắn bởi Đảo M an g ở ph ía bắc, phía đông
và n a m bị che ch ắn bới đảo Q u a n L ạ n tạo r a m ột môi trư ờ n g vũ n g v ịn h k h á yên tình Chê
độ th u ỷ triề u ở đ ây là chê độ n h ậ t triề u (trong ngày có một lầ n nước lên và nước xuống), tron g m ột t h á n g có m ột ngày đổi giờ triều Khi triề u xuống, bãi nhô cao 0,5 - 1 m tr ê n m ặ t nước P h ía tâ y n a m c ủ a bãi là rừ n g ng ập m ặ n thuộc xã Q u a n L ạ n với loại cây chủ yếu là mắm biển
Bài khỉii Ihác Sá Sùng, xả Quan Lạn
H ìn h 3 Vị trí đáo Quan Lạn và bãi khai thác Sá Sùng
la p chí Khoa học D ỈIQ G /IN K /IT N & CN I XX, S ổ 4, 2004
Trang 370 Nguyen T hị Thu Hà, Chu Vãn Níiợi, N iiuycn Thanh Lan
Theo k in h ng hiệm của n h ữ n g người đào b ắ t Sá S ù n g thì vào n h ữ n g ngày thời tiết ấm (mùa đông), m á t (m ùa hạ) th ì có th ê th u được sô' lượng lớn Sá Sùng Việc đào b ắ t vào n h ữ n g ngàv đó cũng diễn ra dễ d à n g hơn N hư vậy, có thê nói rằ n g Sá S ù n g k h á n h ạ y cảm với
n hữ ng th a y đổi của thời tiết, vào n h ữ n g hôm thời tiế t q u á lạ n h h a y q u á n óng đều rấ t khó khai th á c chúng
Đê hiểu được m ột cách chi tiế t điều kiện môi trư ờng sông của loài S á Sùng, nhóm tác giả đã tiến h à n h lấy m ẫ u nước và tr ầ m tích tạ i bãi k h a i th á c để p h â n tích các chỉ tiêu địa
c h ấ t môi trường Các m ẫ u nước và tr ầ m tích cũn g được lấy tạ i bãi k h a i th á c Sá S ù ng và các
v ùng không p h á t hiện th ấ y Sá S ù n g để so s á n h sự khác biệt giữa h ai vùng
Từ các k ế t quá ng h iê n cứu cho thấy:
Môi trư ờ ng nước bãi k h a i th ác Sá S ù n g đặc trư n g bởi tín h c h ấ t môi trư ờ n g biên với độ
pH dao động tro n g k h o ả n g 8,0 - 8,2, Eh = 100 - 145mV biểu th ị cho môi trư ờ n g kiềm - ôxi hoá yếu Độ muôi của nước đ ạ t 28°/^ Do điều kiện th ư ỷ triề u mà to à n b ã i k h a i thác h à n g ngày bị ngập tro n g nước, củ ng n h ư phơi khô llầ n /n g à y Vì vậy môi trư ờ n g nước tạ i đây luôn được lưu th ô n g và quy ết đ ịn h đến đặc điểm địa hoá môi trư ờ n g c ủ a t r ầ m tích, nơi mà Sá Sùng sinh sông và p h á t triển
T rầm tích bãi k h a i th á c Sá S ù n g (nơi Sá S ù ng p h á t triể n m ạ n h ) là c á t bù n, trong đó
c át (80 - 85%) đơn k h o á n g h ạ t tr u n g đến thô (Md = 0,5 - 0, 87mm), độ m à i trò n chọn lọc tốt (So = 1,13 - 1,24) thuọc tướng c át bãi triều , ít hợp c h ấ t h ừ u cơ Độ pH dao động từ 7,8 - 8,2;
Từ 0 - 15cm Eh dao động tro n g k h o ả n g 80-105mV biểu hiệ n cho môi trư ờ n g ôxi hoá nhẹ Từ
độ sâu >15cm giá trị Eh < 75mV biểu hiện môi trường khử Kt dao động tro n g khoảng 1,5 - 2,5 hiếu th ị cho môi trư ờng biển H àm lượng N ts tro n g tr ầ m tích bãi tr iề u k h á cao, đ ạ t 0.098% đặc trư n g cho môi trư ờ ng giàu dinh dưỡng Đ iều khác biệt của địa hoá tr ầ m tích bãi k h a i thác Sá S ù n g với tr ầ m tích các k h u vực k hác là sự biến động c ủ a các g iá trị pH, Eh theo chiều sâu tro n g mối tương q u a n VỚI t h à n h p h ầ n độ h ạ t của tr ầ m tích Các b ã i triề u có th à n h
p h ầ n tr ầ m tích (cát) tương tự n h ư n g đặc trư n g bởi môi trư ờng ôxi hoá m ạ n h th ì không p h á t hiện th ấ y tồn tại Sá Sùng Các bãi triề u có rừ n g ngập m ặ n hoặc bãi c á t có chứa nhiều b ù n
và c h ấ t hữ u cơ, đặc tr ư n g bới môi trư ờ n g k hử m ạ n h th ì th â y x u ấ t h iệ n S â u đất, k h á giông
Sá S ù ng n h ư n g cá thê nhỏ hơn, m à u đen đến x a n h đen, củng có th ể ă n được n h ư n g không có giá trị lớn về m ặ t k in h tê (hình 4,5)
Tạp chí Khoa học ĐHQGHN Ấ7/77V á CN, r.xx Sô 4, 2004
Trang 4Xác (.lịnh (.liêu kiện môi Irường địa chất thích hợp cho sự bảo tồn và 71
*
Ngoài các lý do về môi trư ờng địa hoá th u ậ n lợi, giàu c h ấ t d in h dường, Sá S ù n g còn
p h á t triể n m ạ n h tại b ã i k h a i th á c do vị tr í địa lý đặc biệt c ủ a bãi Bãi k h a i th á c Sá Sùng được ch ắn sóng và gió p h ía đông và phía n a m bởi t h â n đảo Q u a n Lạn, phía Bắc bởi hòn Mang, p hía Bắc được c h ắ n bởi Hòn Giai, n h ư vậy, cả bãi tạo t h à n h m ột môi trư ờng vịnh yên tình, điều kiện nước lưu th ô n g k h á tốt Bên c ạn h đó, phía N a m của bãi là rừ n g ngập m ặ n thuộc xã Q u a n Lạn, đ ây là nguồn cung cấp dưỡng c h ấ t r ấ t q u a n trọ n g cho bài Rừng ngập
m ặn còn là nơi có môi trư ờ n g y ên tĩn h, ít chịu tác động bởi sóng và gió, hơn nữa ấ u trù n g của Sá S ù n g là loại sông nôi nên rừ ng ngập m ặ n ở đây cũng là nơi lưu giữ và p h á t tr iể n ấu trù n g k h á tốt đê cu ng cấp cho bãi
3 K ế t l u ậ n
Từ các ng h iê n cứu về đặc điểm sin h học và đặc điểm địa c h ấ t môi trư ờ ng ph ù hợp cho đời sông và p h á t triể n c ủ a loài Sá Sùng, bước đ ầu đưa ra một sô' n h ậ n xét n h ư sau:
1 S á S ù n g ỏ ven biên đảo Q u a n Lạn, Q u ả n g N in h sin h sông và p h á t triể n ở n h ữ n g vùng có đặc điếm địa c h ấ t môi trư ờ n g đặc biệt: giàu c h ấ t d in h dường, yên tĩnh , ít hợp chất hữu cơ, có Eh 100 - 150mV (môi trư ờ ng nước) và 80 - 150mV (môi trư ờ ng tr ầ m tích đáy tầ n g mặt); pH vào k h o ả n g 7,5 - 8,2
2 V ùng biển ven đảo Q u a n L ạn có môi trư ờng địa c h ấ t t h u ậ n lợi cho việc p h á t triển nuôi trồ n g Sá S ù n g t h à n h một một nguồn lợi hải s ả n có giá trị k in h tê cao
T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
1 Phillips, w D và T.J Chilton, S in h học: T2 Ngươi dịch: Nguyễn Bá, Nguyền Mộng Hùng
NXB Giáo dục Hà Nội 1994, 340tr
2 Nguyễn Đức Cự, Điều tra kháo sát đất ngập nước triều vùng biến ven bờ các đảo Đông Bắc Việt N a m , Báo cáo Để án điêu tra cơ bản cấp nhà nước, Hải Phòng, 1996.
3 Edward B Cutler, The Sipuncula, their systematic, biology an d evolution, ISBN
#0-8014-2843-2 / QL391.S5C87, 1994
l ụp chi Khoa học Đ IIQ G IIN , K in N & CN I XX So 4 2004
Trang 572 Nguyen Thị Thu Hà, Chu Văn Ngợi, N guyỗn Thanh Lan
4 S Pagola-Carte, J I Saiz-Salinas, Sipuncula from H ainan Island (China), J o u rn a l o f
N atural H istory, V.34, 12 ( 2000), pp.2187 - 2207.
VNU JO URN AL OF SCIEN C E, Nat Sci & Tech., T.xx, N04 , 20 04
I D E N T I F I C A T I O N O F S U I T A B L E G E O L O G I C A L E N V I R O N M E N T A L
C O N D I T I O N F O R R E S E R V I N G A N D G R O W I N G S A S U N G I N Q Ư A N L A N
I S L A N D - Q U A N G N I N H P R O V I N C E
N g u y e n T h i T h u H a , C h u V a n N g o i, N g u y e n T h a n h L a n
De p ar tm en t o f Geology, College o f Science, V N U
S a s u n g (P haseolosom a escu lenta) is a special k in d of seafood in high v a lu e a n d has been prefered in C h in a m a rk e t H owever re sea rc h es on th e grow ing condition of S a s u n g is still few In order to reflect clearly th e living c h arac te ristic s of S a su n g , th e a u th o r s c a rrie d out re se a rc h in g biological c h a ra c te ris tic s of S a s u n g a n d e n v iro n m e n ta l c rite ria of w a t e r and surface s e d im e n t in su rv e y ed a r e a of S a s u n g located in Q u a n la n islan ds, V and on district,
Q u a n g n in h province T he re s u lts of th is re sea rc h can be a pp lied effectively for re a rin g Sasung
Tạp chi Klw a học ĐHQGHN K ỈỈT N & CN. '/ AX So 4, 2004