1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định đặc điểm sinh học và bước đầu nghiên cứu chuyển gen vào chủng nấm mốc aspergillus niger TL8 phân lập được tại việt nam

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 418,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

niger L8 ó khả năng sử dụng nhiều nguồn bon khá nh u ho sinh trưởng v phân hủy đượ vỏ quả th nh long ở điều ki n th nghi m.. niger, bướ đầu chúng t i đã th hi n thành công vi huyển gen

Trang 1

8

Xá định đặ điểm sinh h v bướ đầu nghi n ứu

huyển gen v o hủng nấm m Aspergillus niger TL8

phân l p đượ t i Vi t N m

ỗ hị Bình Xuân Lộ 1,2 rần Văn uấn1,2,*

1

Phòng thí nghiệm Trọng điểm Công nghệ Enzym và Protein, ĐHQGHN,

334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam

2

Khoa Sinh học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN, 334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam

Nh n ng y 16 tháng 8 năm 2017 Chỉnh sử ng y 20 tháng 9 năm 2017; Chấp nh n đăng ng y 10 tháng 10 năm 2017

Tóm tắt: Aspergillus niger l lo i nấm m đượ sử dụng phổ biến trong sản xuất ng nghi p

nhiều lo i enzym v xit hữu ơ Do lo i nấm n y ó khả năng tiết nhiều lo i enzym v o m i

trường để phân giải á nguy n li u th v t n n A niger ũng là tác nhân gây hỏng một s lo i

n ng sản s u thu ho h rong nghi n ứu n y húng t i đã phân l p đượ một hủng nấm m đen ký hi u l L8 từ vỏ quả th nh long bị hỏng D tr n đặ điểm hình thái v kết quả giải trình

t vùng I ủ rDNA hủng L8 đượ xá định thuộ lo i A niger Chủng A niger L8 ó khả

năng sử dụng nhiều nguồn bon khá nh u ho sinh trưởng v phân hủy đượ vỏ quả th nh long

ở điều ki n th nghi m ể t o tiền đề ho á nghi n ứu về ơ hế phân giải nguy n li u th

v t ủ A niger, bướ đầu chúng t i đã th hi n thành công vi huyển gen huỳnh qu ng GFP

v o hủng L8 sử dụng vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens và marker kháng kháng sinh

hygromycin

Từ khóa: Thanh long, Aspergillus niger huyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens, gen huỳnh qu ng GFP, hygromycin

1 Đặt vấn đề

Aspergillus niger l lo i nấm m (nấm sợi)

phổ biến nhất thuộ hi Aspergillus, phân nhóm

Nigri h y òn g i l phân nhóm Aspergillus đen

[1] Nhiều hủng A niger đã đượ Cụ quản lý

h phẩm v Dượ phẩm Ho ỳ (FDA) ng

nh n l n toàn v giữ v i trò qu n tr ng trong

sản xuất ng nghi p nhiều lo i enzym

_

 á giả li n h .: 84-24-35575492

Email: tuantran@vnu.edu.vn

https://doi.org/10.25073/2588-1140/vnunst.4548

(phytase, xylanase, pectinase, cellulase, ) và xit hữu ơ Gần 99% lượng xit itri đượ sản

xuất tr n thế giới l nhờ A niger [2, 3] ặ

bi t A niger ó khả năng sinh trưởng t t tr n

nhiều nguồn nguy n li u th v t khá nh u như xyl n pe tin tinh bột ellulose v inulin nhờ tiết một lượng lớn á enzym v o m i trường để phân giải những ơ hất n y ây

ũng l đặ t nh giúp A niger sinh trưởng v

gây h i tr n một s lo i n ng sản s u thu ho h [2-4]

Cải biến di truyền A niger để t o đượ á

hủng ó đặ t nh mong mu n phụ vụ sản xuất

Trang 2

thường y u ầu á ng ụ v phương pháp

huyển gen t i ưu Hi n n y h i phương pháp

hủ yếu đượ sử dụng để huyển gen v o nấm

là chuyển gen thông qua tế b o trần (protopl st)

v huyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium

tumefaciens Chuyển gen thông qua tế b o trần

đòi hỏi sử dụng hỗn hợp enzym đắt tiền để lo i

bỏ th nh tế b o nấm v quy trình th hi n với

nhiều bướ phứ t p rong khi đó phương

pháp huyển gen nhờ vi khuẩn A tumefaciens

đơn giản hơn với hi ph thấp v đã đượ áp

dụng th nh ng với nhiều loài nấm sợi khá

nhau [5, 6] rong nghi n ứu n y húng t i đã

phân l p đượ hủng nấm m A niger TL8 và

bướ đầu huyển gen thành công vào hủng

nấm này bằng phương pháp huyển gen nhờ vi

khuẩn A tumefaciens

2 Vật liệu và phương pháp

2.1 V t liệu

Chủng A niger TL8 phân l p đượ từ vỏ

quả th nh long bị hỏng Chủng vi khuẩn A

tumefaciens AGL1 [7] v ve tor nhị thể

pGreen2 đượ ung ấp bởi Phòng Genomi

Phòng th nghi m r ng điểm C ng ngh

Enzym và Protein rường i h ho h

nhi n i h u gi H Nội

2.2 Phương pháp

2.2.1 Phân l p, xác định đặc điểm của

chủng TL8

Phân l p: mẫu th nh long nhiễm nấm m

đen đượ thu từ hợ Nhân Ch nh h nh Xuân

H Nội Dùng tăm vô trùng g t một lượng nhỏ

b o tử nấm m tr n vỏ quả v ấy ri 3 ph

tr n m i trường PDA (2% glu ose dị h hiết từ

200 g kho i tây 2% th h) u 3 ng y ủ ở

30°C những khuẩn l nấm ó b o tử m u đen

đượ l h n ho phân t h tiếp theo B o tử

nấm tr n bề mặt đĩ nu i ấy đượ hò v o

nướ v trùng l qu m ng Mir loth v thu

hồi nhờ ly tâm

Xác định hình thái ủ hủng L8: Nhỏ 5

µl dị h b o tử (106 b o tử/ml) ủ hủng L8 lên đĩ Petri hoặ ti u bản hứ m i trường PDA (pot to dextrose g r) hoặ CD (Czapek-Dox) để phụ vụ quan sát hình thái h sợi nấm

và u ng sinh b o tử Mẫu đượ nu i ở 30°C trong 2-3 ngày

ái lây nhiễm để xá định khả năng phân hủy vỏ quả: uả th nh long tươi đượ rử s h bằng nướ v trùng v bề mặt đượ l u s h bằng ồn 70% u đó dùng tăm v trùng để t o vết xướ tr n vỏ quả v ấy 5 µl dị h b o tử nấm v o vị tr vết xướ uả s u khi lây nhiễm đượ giữ trong hộp nh s h ở 30°C trong

3 ngày

Xá định khả năng sử dụng á nguồn bon khá nh u: 5 µl dị h b o tử ủ hủng L8 đượ nhỏ l n m i trường CD với á nguồn bon khá nh u gồm glu ose su rose dextrin xyl n ellulose tinh bột ĩ đượ ủ ở 30°C trong 5 ng y để kiểm tr khả năng sinh trưởng ủ nấm

2.2.2 Định danh chủng TL8 bằng giải trình

tự vùng ITS của rDNA

DNA h gen ủ hủng L8 đượ tá h hiết

từ h sợi nấm theo quy trình đã đượ ng b

ủ nhóm nghi n ứu [8] PCR khuế h đ i vùng ITS từ DNA h gen với ặp mồi đặ hi u ITS1/ITS4 [9] ản phẩm PCR đượ đi n di tr n gel agarose 0 7% v tinh s h bằng kit ủ hãng Promeg Mẫu DNA tinh s h đượ giải trình

t bởi ng ty 1st BA E ( ing pore) rình t

I đượ phân t h so sánh với dữ li u ủ GenBank và cây phát sinh hủng lo i đượ xây

d ng bằng phần mềm MEGA6

2.2.3 Chuyển gen vào chủng TL8

Ve tor nhị thể pGreen2 đượ biến n p v o

hủng vi khuẩn A tumefaciens AGL1 nhờ h

th ng huyển gen bằng xung đi n Bio-Rad Gene Pulse XcellTM Electroporation System

uy trình huyển gen v o A niger TL8 đượ

th hi n theo ng b trướ đây [10] với á điều hỉnh phù hợp Cụ thể: thời gi n đồng nu i

ấy hỗn hợp vi khuẩn v b o tử nấm l 2 5 ng y

Trang 3

ở 20°C m i trường h n l l CD (pH 7) ó

bổ sung kháng sinh hygromy in (300 mg/l) v

kháng sinh cefotaxime (300 mg/l) ĩ đượ ủ ở

nhi t độ 28-37ºC trong khoảng 3-5 ng y để

nh n đượ á khuẩn l nấm huyển gen Cá

khuẩn l nấm xuất hi n tr n đĩ m i trường

h n l đượ thuần khiết bằng phương pháp

ấy ri b ph u khi nu i ấy v tá h hiết

DNA, các thể huyển gen sẽ đượ xá nh n

bằng PCR sử dụng á ặp mồi đặ hi u ho

marker kháng hygromycin (PgpdA-F: GGGC

TCGAGAGGCCTCCGGTGACTCTTTCTGGC và

G) v ho gen huỳnh qu ng GFP (GFP-orf-F:

AAATACGTAGGGCCCGGTACCATGGTGAGA

AGGGCGAG và GFP-orf-R: AAAGCGGCCGC

AGATCTAGGCCTTTACTTGTACAGCTCGTCT GC)

3 Kết quả và thảo luận

3.1 Đặc điểm của chủng A niger TL8

Sau 3 ngày nu i ấy ở 30°C hủng TL8 sinh trưởng m nh tr n m i trường PDA với h sợi l n rộng hứ nhiều b o tử m u đen và sinh trưởng yếu hơn tr n m i trường t i thiểu CD (Hình 1A) M i trường CD có thành phần xác định dễ kiểm soát nên đượ sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng ủ nấm và phụ vụ nghi n ứu huyển gen

Hình 1 Xá định hủng TL8 d tr n hình thái v giải trình t vùng I (A) Hình thái h sợi ủ hủng L8

tr n m i trường th h v u ng sinh b o tử dưới k nh hiển vi (B) inh trưởng ủ hủng L8 tr n vỏ quả th nh long ở điều ki n th nghi m (C) ản phẩm PCR vùng I tr n gel g rose 0 7% M là DNA marker huẩn 1 kb

ủ hãng hermo ientifi (U A) (D) Cây phát sinh hủng lo i hỉ r hủng L8 thuộ loài A niger

Khi quan sát dưới k nh hiển vi ó độ phóng

đ i 400 lần hủng TL8 hình th nh u ng sinh

b o tử dài với thể bình hứ nhiều b o tử đ nh

(conidia) t o th nh b ng hình ầu m u đen

(Hình 1A) ây ũng l ấu trú sinh sản vô

tính điển hình ủ các loài thuộ chi Aspergillus

[11] ết quả tái lây nhiễm tr n quả th nh long

bị l m xướ vỏ ho thấy hủng TL8 phân hủy

m nh vỏ quả, t o ra á vết nứt v hình thành

h sợi nhiều b o tử m u đen tr n bề mặt quả (Hình 1B) Phân tích sản phẩm PCR vùng ITS của rDNA trên gel agarose cho thấy chỉ xuất

hi n một băng DNA duy nhất với k h thước

595 bp (Hình 1C) ử dụng hương trình BLA v phần mềm MEGA6 để so sánh trình

t I thu đượ với dữ li u trong GenBank cho

thấy L8 thuộ lo i A niger với độ tương đồng

đ t đến 100% (Hình 1D)

Trang 4

3.2 Chủng A niger TL8 sử dụng t t các nguồn

cacbon khác nhau cho sinh trưởng

A niger có khả năng tiết nhiều lo i enzym

ngo i bào v o m i trường để phân giải á ơ

chất ho sinh trưởng [2] Sau 5 ngày ủ ở 30°C, chủng L8 sinh trưởng trên tất cả các nguồn cacbon kiểm tr v sinh trưởng t t nhất trên môi trường chứa dextrin và cellulose (Hình 2)

Hình 2 inh trưởng của chủng A niger TL8 trên các nguồn cacbon khác nhau

3.3 Chuyển gen vào chủng A niger TL8 nhờ vi

khuẩn A tumefaciens

Gen GFP mã hó protein huỳnh quang xanh

ó nguồn g từ sứ Aequorea victoria đượ sử

dụng rộng rãi trong huyển gen v o nấm sợi v đượ biểu hi n th nh ng ở các lo i thuộ chi

nấm sợi khác nhau như Colletotrichum,

Trichoderma, Magnaporthe, Verticillium, Aspergillus, [12, 13]

Hình 3 Xá nh n huyển gen th nh ng ở A niger TL8 (A) PCR với ặp mồi PgpdA-F/HPH-R (B) PCR với

ặp mồi GFP-orf-F/GFP-orf-R i hứng âm (-) sử dụng nướ v trùng đ i hứng dương (+) sử dụng pl smid pGreen2 M l DNA m rker 1 kb (C) Biểu hi n ủ gen GFP ở hủng G3 dưới k nh hiển vi huỳnh qu ng

Ve tor nhị thể pGreen2 m ng m rker kháng

hygromycin v ấu trú biểu hi n gen hỉ thị

huỳnh qu ng GFP [13] đượ sử dụng ho

huyển gen v o hủng L8 nhờ vi khuẩn A

tumefaciens ết quả huyển gen ho thấy trên

đĩ m i trường hứ hygromycin đã xuất hi n

một s khuẩn l nấm B khuẩn l m ri ng

rẽ (k hi u G1 G2 G3) đượ h n để phân tích

ể xá nh n rằng ba khuẩn l nấm nói tr n đã

nh n đượ gen kháng kháng sinh hygromycin

v gen huỳnh qu ng GFP, á hủng n y đượ

nu i để tách DNA h gen cho PCR với các ặp

Trang 5

mồi PgpdA-F/HPH-R và

GFP-orf-F/GFP-orf-R ết quả đi n di sản phẩm PCR trên gel

agarose cho thấy hỉ 2 hủng (G1, G3) xuất

hi n băng 1 913 kb tương ứng với k h thướ

ủ marker kháng hygromycin (Hình 3A) Khi

kiểm tr với ặp mồi đặ hi u ho gen GFP là

GFP-orf-F/GFP-orf-R thì hỉ hủng G3 xuất

hi n băng 764 bp tương ứng với gen GFP

(Hình 3B) iều n y ó thể lý giải l do hủng

G1 hỉ nh n đượ một phần ấu trú -DNA

mang gen kháng hygromycin trong khi hủng

G2 ó thể đã mất ấu trú huyển gen trong quá

trình nu i ấy Do đó hủng G3 đượ h n để

kiểm tr s biểu hi n ủ gen GFP dưới k nh

hiển vi huỳnh qu ng Kết quả ho thấy hủng

G3 biểu hi n t n hi u huỳnh qu ng xanh khá t t

ở ả h sợi nấm b o tử v u ng sinh b o tử

(Hình 3D) Như v y bướ đầu húng t i đã

huyển th nh ng ấu trú biểu hi n gen

huỳnh qu ng GFP và marker kháng

hygromy in từ ve tor pGreen2 vào h gen ủ

hủng A niger TL8 nhờ vi khuẩn A

tumefaciens áng hú ý l nồng độ kháng sinh

hygromy in sử dụng trong nghi n ứu n y chỉ

l 300 mg/l thấp hơn nhiều so với nồng độ l n

tới 900 mg/l sử dụng trong một nghi n ứu

trướ đây [14]

4 Kết luận

Chủng nấm m đen TL8 phân l p đượ từ

vỏ quả thanh long bị hỏng thuộ lo i A niger

d tr n đặ điểm hình thái và trình t ITS của

rDNA Chủng L8 sinh trưởng t t tr n nguồn

cacbon là dextrin và cellulose Bướ đầu chúng

tôi đã biểu hi n thành công gen huỳnh qu ng

GFP ở hủng nấm n y sử dụng phương pháp

huyển gen nhờ vi khuẩn A tumefaciens và

marker kháng kháng sinh hygromycin

Lời cảm ơn

Công trình đượ hỗ trợ kinh ph từ đề t i

ủ uỹ phát triển ho h v C ng ngh

u gi (NAFOSTED) mã s

106-NN.04-2014.75 Cá tá giả xin ảm ơn Phòng th

nghi m r ng điểm C ng ngh Enzym v Protein rường i h ho h nhi n

i h u gi H Nội đã hỗ trợ các thiết bị nghi n ứu

Tài liệu tham khảo

[1] Meijer M., Houbraken J., Dalhuijsen S., Samson

R and de Vries R., Growth and hydrolase profiles can be used as characteristics to

distinguish Aspergillus niger and other black Aspergilli, Studies in Mycology 69 1 (2011) 19

[2] de Vries R P and Visser J., Aspergillus enzymes

involved in degradation of plant cell wall

polysaccharides, Microbiology and Molecular

Biology Reviews 65 4 (2001) 497

[3] Jørgensen T R., Goosen T., van den Hondel C A., Ram A F and Iversen J J., Transcriptomic

comparison of Aspergillus niger growing on two

different sugars reveals coordinated regulation of

the secretory pathway, BMC Genomics 10 1

(2009)

[4] Yuan X L., Goosen C., Kools H., van der Maarel

M J., van den Hondel C A., Dijkhuizen L and Ram A F., Database mining and transcriptional analysis of genes encoding inulin-modifying

enzymes of Aspergillus niger, Microbiology 152

10 (2006) 3061

[5] Michielse C B., Hooykaas P J., van den Hondel

C A and Ram A F., Agrobacterium-mediated

transformation as a tool for functional genomics

in fungi, Current Genetics 48 1 (2005) 1

[6] de Groot M J., Bundock P., Hooykaas P and

Beijersbergen A., Agrobacterium tumefaciens-medi ted tr nsform tion of fil mentous fungi,

Nature Biotechnology 16 9 (1998) 839

[7] Lazo G R., Stein P A and Ludwig R A., A DNA transformation–competent Arabidopsis genomic library in Agrobacterium, Nature

Biotechnology 9 10 (1991) 963

[8] Nguyễn hị huyến Võ hị H nh Ph m hị Hiển M i hị m Linh rần ứ Long rần

hị hùy Anh rịnh ất Cường rần Văn uấn Cải tiến phương pháp tá h hiết ADN từ nấm sợi phụ vụ huẩn đoán phân tử phân bi t

Aspergillus oryzae với Aspergillus flavus, p

h ho h H GHN: ho h nhi n v

C ng ngh 31 4S (2015) 167

[9] White T J., Bruns T., Lee S and Taylor J., Amplification and direct sequencing of fungal

ribosomal RNA genes for phylogenetics, PCR

Trang 6

Protocols: A Guide to Methods and Applications

18 1 (1990) 315

[10] Li M., Zhou L., Liu M., Huang Y., Sun X and

Lu F., Construction of an engineering strain

produ ing high yields of α-transglucosidase via

Agrobacterium tumefaciens-mediated

transformation of Aspergillus niger, Bioscience,

Biotechnology and Biochemistry 77 9 (2013) 1860

[11] Bennett J W., An overview of the genus

Aspergillus, Caiser Academic Press, Portland, 2010

[12] Lorang J., Tuori R., Martinez J., Sawyer T.,

Redman R., Rollins J., Wolpert T., Johnson K.,

Rodriguez R and Dickman M., Green fluorescent

protein is lighting up fungal biology, Applied and

Environmental Microbiology 67 5 (2001) 1987 [13] Tran V T., Braus-Stromeyer S A., Kusch H Reusche M., Kaever A., Kuhn A., Valerius O., Landesfeind M., Asshauer K., Tech M., Hoff K., Pena-Centeno T., Stanke M., Lipka V and Braus

G H., Verticillium transcription activator of

adhesion Vta2 suppresses microsclerotia formation and is required for systemic infection

of plant roots, New Phytologist 202 2 (2014) 565

[14] Park S M., Improved transformation of the

filamentous fungus Aspergillus niger using Agrobacterium tumefaciens, Mycobiology 29 3

(2001) 132

Identification of Biological Characteristics and Preliminary

Research on Genetic Transformation of the Aspergillus niger

TL8 Strain Isolated in Vietnam

Do Thi Binh Xuan Loc1,2, Tran Van Tuan1,2

1

National Key Laboratory of Enzyme and Protein Technology, VNU University of Science, 334 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

2

Faculty of Biology, VNU University of Science, 334 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi, Vietnam

Abstract: Aspergillus niger is a mold commonly used in industrial production of many enzymes

and organic acids Because this fungus can produce different extracellular enzymes to degrade plant materials, it also causes the damages for some agricultural products at postharvest stages In this study,

we isolated a black mold strain named TL8 from a decayed dragon fruit Based on morphological characteristics and the rDNA ITS (internal transcribed spacer) sequence, the TL8 strain was identified

as A niger The A niger TL8 strain is able to use different carbon sources for the growth and decay the peel of dragon fruits in vitro In order to establish the basis for future studies on the mechanism of plant material decomposition of the fungus, we have successfully transferred and expressed the GFP reporter gene in this A niger strain using the Agrobacterium tumefaciens-mediated transformation

method and the hygromycin resistance marker

Keywords: Dragon fruit, Aspergillus niger, Agrobacterium tumefaciens-mediated transformation, GFP reporter gene, hygromycin

Ngày đăng: 18/03/2021, 10:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w