1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả bước đầu tìm hiểu mô hình GSTARS2 1 và ứng dụng môđun nước vật của mô hình tính trắc diện dọc mặt nước cho đoạn sông hồng từ hòa bình đến hà nội

12 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu này bao gồm: - Lưu lượng nưốc bìn h quân ngày tại các trạm Hoà B ình ti ên sông Đà, Yên Bái trên sông Thao, Vụ Q uang trê n sông Lô và Thượng C át trê n sông Đuống.. Tiếp theo tr

Trang 1

K Ế T Q U Ả B Ư Ớ C Đ Ẩ U T ÌM H l Ể u M Ỏ H Ì N H G S T A R S 2 1 V À Ứ N G

D Ụ N G M Ô Đ U N N Ư Ớ C V Ậ T C Ủ A M Ô H Ì N H T Í N H T R A C d i ệ n d ọ c

M Ặ T N Ư Ớ C C H O Đ O Ạ N S Ô N G H O N G T Ừ H O À B ÌN H Đ Ế N H À N Ộ I

N guyễn T hị Nga

K hoa K h í tượng - T h ủ y văn và H ải dư ơng học

Trường Đại học K hoa học T ự nhiên, Đ HQ G H à Nội

1 Đ ặ t v â n đ ề

C ùng vâi sự p h á t triển m au lẹ của công nghệ tin học, cùa lý th uyêt hệ thống và của phương pháp tín h , mô hìn h toán dã dần được xem là công cụ có h iệu q u ả để tín h v ận chuyển bùn cát và diễn biến lòng sông nhò tín h khoa học và k inh t ế củ a nó

GSTARS2.1 (G eneralized S tream T ube model for A lluvial R iver S im ulation version 2.1) là t h ế h ệ gần đây n h ấ t của m ột mô h ìn h sô' mô phỏng dòng chảy nước và b ùn c á t trong các sông bồi tích do Y ang v à cộng sự n âng cao từ mô h ìn h GSTARS2.0 vào năm 1998 T hế

h ệ đầu tiên của nó là GSTARS do Molinas v à Yang (Cục k h ai hoang Mỹ, 1956) p h á t triển để

mô phỏng các điểu k iện dòng chảy theo kiêu bán h a i chiều v à các th ay đổi h ình học lòng dẫn theo kiểu bán b a chiều

Vối mục tiêu cuối cùng là nghiên cửu ứng dụng th ử nghiệm lần đ ầu tiên mô hình GSTARS2.1 để mô phỏng và dự báo quy lu ật th ay đổi h ìn h th á i lòng sông Việt Nam vói đoạn sông th ử nghiệm là đoạn sông Hồng từ Hoà Bình đến H à Nội, bài báo này công bô kết

qu ả bưốc đầu tìm hiểu mô hìn h GSTARS2.1 và ứng dụng m ôđun nưốc v ật trong nó để tính trắ c diện dọc m ặt nước cho đoạn sông nói trên Các k ế t quả nghiên cứu tiếp theo cũng sẽ được công bô

2 Các k h ả n ă n g ứ n g d ụ n g của mô h ìn h GSTARS2.1 [4]

GSTARS2.1 bao gồm bôn p hần chính P hần đ ầ u tiê n sù dụng cả h a i phương trìn h

năn g lượng và động lượng để tính toán nước vật P hần th ử h a i sử dụng k h ái niệm ống dòng chảy để tín h to án diễn toán bùn cát Các tham s ố thùy lực và diễn to án bùn c á t được tính cho mỗi ống dòng chảy, theo cách đó cung cấp m ột sự th ay đổi ng an g trong m ặt cắt theo kiểu bán h a i chiều P h ầ n th ứ ba sử dụng lý th u y ết mức tiêu h ao năn g lượng n h ả n h ấ t (Yang, 1971, 1976; Y ang v à Song, 1979, 1986) trong th ế h ệ đã đơn giản hoá của nó vê tổng năn g lượng dòng chảy n hỏ n h ất để tín h điều chình độ rộng và độ s â u kênh P h ần th ứ tư gồm vào m ột tiê u c h u ẩ n ổn định mép bờ kênh cán cứ vào góc nghỉ cù a vật liệu bờ và tính liên tục củ a b ù n cát

GSTARS 2.1 có k h ả n ăn g được ứng dụng để: tín h trắ c diện dọc m ặt nưóc có hoặc không có vận chuyển b ùn cát; tín h trắc diện dọc m ật nước q u a các điều kiện dòng chảy êm

và xiết, bao gồm các bước nhảy thủy lực, không bị gián đoạn; tín h các thay đổi dọc v à ngang

củ a dòng chảy và các điểu kiện bùn c á t th eo kiểu tự a h a i chiều dựa trê n khái niệm ống dòng chảy (nếu chỉ có m ột ống dòng chảy được lự a chọn, mô hìn h trở th à n h một chiều; nếu nhiều

Trang 2

ống dòng chảy được lự a chọn, cả các th ay đối cao trìn h đáy theo chiều ngang và th ắ n g đửng đều có th ể đưọtc mô phỏng); cung cấp một mô phỏng quá trìn h hoá th ô lòng sông nhờ sử dụng th u ậ t toán p h ân tu yển và hoá thó lòng sông dựa theo các p h ần kích thước b ù n cát; mô phỏng các th ay đổi hìn h dạng h ình học lòng dẫn đồng thời cả theo chiều rộng và chiểu sâu

d ự a th e o tổ n g n ă n g lư ợ n g đ ò n g c h ả y n h ỏ n h ấ t; m ô p h ỏ n g các t h a y đổi h ì n h d ạ n g h ì n h học

k ê n h d ự a t r ê n g ó c n g h ỉ c ù a c á c v ậ t l i ệ u b ờ k ê n h v à s ự l i ê n t ụ c c ủ a b ù n c á t n h ờ l ự a c h ọ n đ ộ

ổn định bờ kênh cho phép

3 Cơ sở lý th u y ế t c ủ a mô h ìn h nước vật tro n g GSTARS2.1 [4]

3.1 C ác p h ư ơ n g t r ì n h c ơ b ả n

Các tín h toán th ủ y lực trong

GSTARS 2.1 d ự a trê n cơ sở mô h ình

dòng chảy thay đổi dần Các chê độ dòng

c h ả y h ỗ n h ợ p v à c á c bư ốc n h ả y th ủ y lực

có th ể được tín h toán b ằng cách lựa

chọn sủ dụng phương trìn h năn g lượng

hoác động lượng

G STARS 2.1 sử dụng phương

pháp bậc th a n g thông dụ n g đế tín h toán

nước vật Các thủy đồ lưu lượng được

xấp xi bởi các xu ất h iện đột ngột củ a các

lưu lượng không đổi (hình 3.1)

Khi không có sự th ay đổi kiểu chế

độ dòng chảy, th u ậ t to án sử dụng

phương trìn h năn g lượng

Z + Y + a ^ - = H (3.1)

2g

trong đó: z là cao trìn h đáy; Y là chiều

sâu dòng nưốc; V là tốc độ dòng chảy;

a là hệ sô phân b ố tốc độ; H là cao trìn h

cúa đường n ă n g lượng so vối mốc tín h

to án v à g là gia tốc trọ n g lực

Khi có sự th ay đối kiểu dòng cháy

tìt êm sang xiết hoặc ngUỢc lại, th u ậ t toán sử dụng phương trìn h động lượng:

S ï f e V ï - p , V 1) = p , - p ! + W , 8 i n e - F , 8 (3.2) trong đó: y là trọng lượng riên g của nước; p là h ệ số động lượng; p là áp s u ấ t tác động lên

m ật cất ngang đã cho; w „ là trọng lượng nước chứ a giữa m ặt c ắ t 1 và 2; 0 là góc dốc của kênl: và Ff là lực ngoại m a sát tổng cộng tác động dọc theo biên kênh Nếu giá trị của 0 nhó (sinG = 0) và n ếu p, = p , =1 th ì phương trìn h trở thành:

Q2 - Q -

H ình 3.1 Xấp xì thủy dồ lưu lượn ự bằng dày cốc bước có lưu lượng không dổi (Q,) và thời (loạn hữu

hạn At, )

H ìn h 3 £ Xác (lịnh ('ác biến

Trang 3

trong đó: V là chiều sâu đo từ m ặt nưốc đến trọng tâm của m ặ t cắ t ngang chử a dòng chảy Phương trìn h (3.1) và (3.3) được giải bằn g th ủ tục lặp th ử sai

C ác tín h to á n nước v ậ t được tiến h àn h theo chiểu ngược dòng đôi vói các dòng chảy

êm và xuôi dòng đối vói các đòng chảy xiết

3 2 M i ê u t ả m ô h ì n h

Trong GSTARS 2.1,

k hu nguồn nước mô

h ình h o á được mô tả

bằng các m ật c ắ t ngang

rời rạc (hình 3.3) Cao

trìn h m ật nưốc được

tín h toán tạ i m ỗi m ặt Hi

c ắt ngang

Mỗi m ậ t c ắ t ngang được

n h ận d ạng bởi m ột số mô tả vị

t r í cù a nó biểu diễn bằng

khoáng cách tín h từ m ột trạm

th am k hảo p h ía h ạ lưu đế máy

tín h có th ể tín h chiểu dài đoạn

sông (A s tro n g h ìn h 3.3) Hình

d ạng h ìn h học lòng dẫn của mỗi

m ặt c ắ t ngang được ròi rạc hoá

bởi m ột bộ điểm xác đ ịnh cao

trìn h đáy v à v ị t r í m ặ t cắt

ngang th eo phương ngang

(khoảng cách từ m ột điểm tham

kháo tạ i m ột vị t r í ỗ bờ trái)

Việc nội suy tu y ến tín h được sử

dụng giữa các điểm này như

trong h ìn h 3.4 Thông tin nàv

được sử d ụ n g để tín h các tham

số th ủ y lực cần th iế t cho các

tín h toán nước v ặ t n hư diện tích

dòng chảy, ch u vi ướt, b á n kính

lả cồ tính nhận thức một đoạn sông bằng c

it ngang rời rạc trong (ÎSTARS 2.1

H ìn h 3.4 Miêu ti

Vị ui ugaup

mặt cắt ngang bằng một bộ điểm ròi rạ

H ìn h 3.5. Ví dụ về việc giảm Ax tại các khu vực có độ đốc lón: a) vũng nước vật; b) Thay đổi về độ dối' đốy và đổi kiểu

chế độ đòng chảv

Trang 4

Vị tr í của các m ặt cắt ngang cần được lự a chọn đê m iêu t ả tố t n h ấ t h ìn h d ạng h ình học của đoạn lòng d ẫn nghiên cửu ơ gần khu vực có k h ả n ă n g x u ấ t hiện bưóc n hảy thủy lực, các m ặt c ắ t ngang nên b ố tr í s á t n h a u hơn H ình 3.5 th ể h iệ n dưái d ạng sơ đồ cách dịnh

vị các m ặt cắt ngang ở gần các bước nhảy thủy lực và các vùng có sự th ay đổi độ dốc đột ngột

3.2.2 Sứ c cản dòng chảy

M ột trong những giả th iế t cơ bản trong GSTARS 2.1 là sử d ụ n g m ột công thức dòng đểu để tín h các tổn th ấ t do m a sát Công thức này được sử dụng để tín h số v ận chuyên tông cộng K và từ đó xác định dộ dốc m a s á t Sf đối với một lưu lượng đã cho:

Trong GSTARS 2.1, có th ể lựa chọn sử dụng một công thức b ấ t kỳ sau đây đế tính K;

1.49 -công thức M anning: Q = K S f/2 =

- công thức Chézy: Q = K S f/2 = (cA R 1,2^ f /2

(3.12)

l í ) \

trong đó: n, c , f tương ứng là các h ệ số n hám trong công thửc M anning, chézy v à D arcy- Weisbach; g là gia toc trọng lực; A là diện tích m ặt cắt ngang và R là bán k ính thủy lực Đối vói mỗi m ặt c ắ t ngang; các h ệ s ố nhám yêu cầu được x ác đ ịnh cho các khu khác nhau Sử dụng ví dụ trong hìn h 3.4, bãi trá i có th ể có m ột giá tr ị h ệ số nhám , lòng chính có một giá t r ị khác v à bãi p h ải có một giá t r ị khác Số vận chuyển của mỗi m ặt cắt được tính riêng và số vận chuyển tổng cộng bằng tổng của các số vận chuyến riêng lẻ Phương pháp này nhằm hướng cho h ìn h dạng h ìn h học m ật c ắ t ngang sông ă n k háp vâi các tỷ số độ rộng/độ sâu và nó có th ê đư a ra các sai sô về cao trìn h m ặt nước trong các m ặt cắt ngang hẹp giống như h ình chữ n h ậ t GSTARS 2.1 giả th iết một h ệ sô n h ám cô địn h cho mỗi m ặt cắt ngang

Tổn th ấ t do m a s á t hf q u a mỗi đoạn sóng là tích sô' của độ doc m a s á t và chiểu dài đoạn sông Ax Nó có th ể được xác định từ một trong bốn lự a chọn s a u đây:

• từ độ dốc m a s á t tru n g bìn h củ a các đoạn sông kề liền: h f = ỉ ( s f Ị + s f2 )A x (3.14)

- từ độ dốc m a sát tru n g bình nhân: h f = &XyjSf]S i2 (3.15)

- từ sô' vận chuyển tru n g bình: h f = Ị — — — ỊlA x (3.16)

Ax^Sf]Sf2

í 2Q- ì lKl + K 2 J

r 2s „ s f2 s

- từ tr ị tru n g bình điểu hoà: h f = -L J 1 f2 Ux (3.17)

Trang 5

Tổn th ấ t cục bộ gây bởi sự mở rộng và th u hẹp lòng dẫn h R được tín h theo công thức:

Ịv.2 V.? I

E I2g 2 gỊ trong đó: C E là h ệ số tổn th ấ t năn g lượng Trong GSTARS 2.1, C E được đặt đến 0.1 đối với các th u hẹp và 0.3 đối vối các mờ rộng

Các tốn th ấ t khác n h ư tổn th ấ t do các khúc cong của kên h hoặc do các công trìn h xây dựng bởi con người được tín h theo công thức:

2g trong đó: CH là h ệ sô ton th ấ t n ăng lượng do người sử dụng cung cấp Đôi vối p h ần lớn các sông tự nhiên, các giá tr ị C 1S được giả th iết bằng 0 Tong tổn th ấ t n ăng lượng giữa h ai m ặt

cắ t ngang kể liền bằng tổng các tổn th ấ t do ma sát và các tổn th ấ t cục bộ

4 ứ n g d ụ n g m ô h ì n h n ư ớ c v ậ t t r o n g G STA R S 2.1 đ ể t í n h t r ắ c d i ệ n d ọ c m ặ t n ư ớ c

c h o đ o ạ n s ô n g H ồ n g t ừ H oà B ìn h đ ế n H à Nội

4.1 M ô tà đ o ạ n s ô n g n g h iê n cứ u

Đoạn sóng nghiên cứu gồm đoạn sông Đà từ Hoà Bình đến ngã ba Thao-Đà và đoạn sông Hồng từ ng ă ba Thao-Đà đến Hà Nội T rên đoạn sông nghiên cửu này có h a i nhánh nhập lưu và m ột chi lưu N hánh nh ập lưu thử n h ấ t là sông Thao tạ i ngã ba Thao-Đ à và nhánh n hập lưu th ừ h a i là sông Lô tại ngã ba Lô-Hồng Chi lưu duy n h ấ t là sông Đuống từ

n g ả ba H ồng-Đ uống

Mô hìn h GSTARS 2.1 được h ạ n ch ế cho nhửng sông đơn nhưng nó có th ể bao gồm các đóng góp nưóe v à bùn c á t bỏi các nh án h chảy vào hoặc chảy r a khỏi đoạn sông mô hìn h hoá Bởi vậy, có th ể xem n hư trên đoạn sông nghiên cửu từ Hòa B ình đến Hà Nội có h a i điểm

n h ập lưu cục bộ v à m ột điểm ph ân lưu cục bộ Điểm nhập lưu cục bộ th ử n h ấ t là cùa sông Thao vào sông Đ à tạ i ngả ba Thao-Đ à và điểm n hập lưu th ứ h ai là củ a sông Lô vào sông Hồng tạ i Ngã b a Lô-Hồng Điểm p h ân lưu cục bộ duy n h ấ t là sông ĐuôYig từ ngã b a Hồng- Đuống

4.2 Cơ s ở s ố liệ u

Dựa theo các yêu cầu vê sô liệu đầu vào của môdun nước v ậ t trong mô h ình GSTARS 2.1, các số liệu sau đây đ ã được th u th ậ p để tín h trắc diện dọc m ặt nưốc cho đoạn sông nghiên cứu:

* S ố liệu đ ịa hình: do Đoàn khảo s á t sông Hồng đo đạc năm 1992, bao gồm:

• 38 m ặt cắt ng an g (từ sô 10 đến số 47) trê n sông Đà đoạn từ Hoà B ình đến ngã ba Thao-Đà

- 17 m ật cắt n g an g (từ sô 48 đến sô 64) trê n sông Hồng đoạn từ ngã ba Thao Đ à đến

H à Nội

Trang 6

* S ô liệu th ủ y văn: đo đạc n ăm 1992 và 1993 của T ru n g tâm K hí tượ ng Thùy văn

Quốc gia Số liệu này bao gồm:

- Lưu lượng nưốc bìn h quân ngày tại các trạm Hoà B ình ti ên sông Đà, Yên Bái trên sông Thao, Vụ Q uang trê n sông Lô và Thượng C át trê n sông Đuống

- Mực nước bình q uân ngày tạ i h a i trạ m Sơn Tây và H à Nội trên sông Hồng

4.3 S ơ đ ồ h o á đ o ạ n s ô n g n g h i ê n cứ u

T rên cơ sỏ các s ố liệu địa h ình và thủy văn đã th u th ậ p được, đoạn sông nghiên cứu

đ ã được sơ đồ hoá nh ư trê n h ìn h 3.6 Biên trên (biên thượng lưu) là trạ m th ủ y vãn Hoà Bình

và biên dưới (biên h ạ lưu) là trạ m thủy văn H à Nội Điểm n h ập lưu cục bộ th ứ n h ấ t là nhập lưu của sông T hao vào sông Hồng tại ngã ba Thao-Đà Điếm n h ập lưu cục bộ th ử hai là

n h ập lưu của sông Lô vào sông Hồng tại ngã b a Lô-Hồng Đ iểm p h ân lưu cục bộ duy n h ấ t là

p h ân lưu sông Đuấng từ ng à ba Hồng-Đuống

4.4 F ile s ố li ệ u đ ầ u vả o

Trong G STARS 2.1, các số

liệu được lập bảng trong file ASCII

File được tổ chitc theo các bản ghi

liên tiếp Một bản ghi là m ột dòng

dài tới 80 ký tự được p hân chia

th à n h các trường có độ rộng cô

định Các trườ ng được đ án h s ố từ

trá i q u a phải, b ắ t đầu từ ký tự bên

trá i đầu tiên Trường 0 dài 2 ký tự

v à được sử dụng để đ ịnh tê n của

bản ghi Các trườ ng từ 1 đến 10

được sử đụng để vào s ố liệu cho

GSTARS 2.1 Trường 1 dài 6 ký tự;

trường 2 đến 1 0 dài 8 ký tự

Sô” liệu thủy lực y êu cầu gồm

số liệu hìn h học lòng d ẫn và sô' liệu

thủy văn Sô liệu h ìn h học lòng dẫn

được trìn h bày đầu tiên gồm hình

d ạng hình học m ật cắ t ngang, độ

nhám lòng đẫn và các h ệ sô tổn

th ất Tiếp theo trìn h bày đến sô

liệu thủy văn gồm lưu lượng nước

và mực nước

Đ oạn sông nghiên cứ u được

mô tả bởi 55 m ặt c ắ t ngang Hình

dạng h ình học củ a các m ặt cắt

ngang được mô tả bởi các cặp toạ độ

H ó I lò a B in h

A JLj

10 M Hòa Bình

Irung

Hà-'Sồng Lô A

Vụ Quang

C h ú s i à i

<[j Trạm thúy văn

I Biên dưới

□ Biôn trôn

_ » Điểm phân

lưu cục bộ Điểm n hập lưu cục bộ 1«; Vị tr í m ặt

c ắ t số 62

~E~

Thượng Cá!

H à Nội

H ình 3.6 So đồ tinh cùrt đoạn sông nghiên e

Trang 7

liệu chung đõì vâi mỗi đoạn sông và luôn luôn dương Các vị t r í ngang (X) được cho bằng cách sử dụng m ột điểm th a m khảo đối vối mỗi m ặt cắt ngang và các cặp toạ độ được vào theo thít tự tản g toạ độ X, tức là b ắt đầu từ bờ trá i sang bờ phải cũa m ặt cắt ngang (nhìn xuôi dòng) Mỗi một m ật cắt ngang được n hận dạng bằng m ột giá tr ị biểu diễn khoảng cách tín h từ điếm th am khão đ ịnh vị ở h ạ lưu Khoáng cách giữa các trạ m là khoảng cách đo dọc theo dòng chảy, được tính b ằng hiệu giữa các sô n h ận dạn g m ặ t c ắ t ngang Các trạm được vào liên tục, b ắ t đầu từ m ặt cắ t ngang xa n h ấ t phía thượng lưu v à tiếp tục xuôi theo dòng

Mồi m ột m ặt cắt ng an g có th ể dược p h â n chia th àn h m ột số phàn khu lòng dẫn có độ

n hám không đỏi Mỗi m ột ph ân k hu này sẽ có giá t r ị hệ sô độ n hám l iêng Trong nghiên cứu này, cản cứ vào hình dạng c ủ a từng m ặt cắt ngang, mỗi m ặt cất ngang được chia th àn h ba

p h ân khu gồm bãi trá i, lòng chính và bãi phải Như vậy, có ba giá t r ị độ nhám được vào đối với mỗi m ặt c ắ t ngang

Tó chức một m ặ t cắt ngang trong bản ghi sô liệu được th ể hiện trong h ình 3.7 Mỗi

m ặt cắt ngang được địn h n g hĩa bởi m ột bộ có 4 bán ghi.: ST, ND, x s và RH Ban ghi ST,

ND, x s v à RH p h ải được cung cấp tạ i mỗi m ặt cắt ngang đo đạc dọc theo đoạn sông nghiên cửu Bản ghi ST bao gồm thông tin rõ ràng vê m ặt cắt ngang tương ửng Nó gồm vị tr í và sô điếm cần đê xác định mỗi m ặ t cắt ngang, sô chì m ặt cắ t ngang có phái là m ặt cắt kiếm soát hay không, hệ sô được sứ dụng đe hiệu chinh cao trìn h và khoảng cách th ắng góc với đường chủ lưu cho mỗi m ặt cắt ở nơi cần th iết và hệ số tổn th ấ t n ăn g lượng cục bộ Ban ghi ND được sử dụng để xác d ịnh sô phân khu lòng dẫn tại m ặt cắ t đ ã cho và cốc vị t r í theo chiều tương ửng cùa chúng B ản ghi x s được sử dụng để vào h ình dạn g h inh học lòng dẫn cùa trạm đã cho b ằng cách sử dụng các cặp toạ độ X-Y (hoặc Y-X) Bản ghi RH xác định hệ sô'

n hám cùa mỗi ph ân khu lòng dẫn đã được n h ận dạn g trên bản ghi ND trước ciia m ặt cắt ngang

H ìn h 3.7. Tổ chức một mặt cắt ngang trong bản ghi số liệu

GSTARS 2.1 có th ề dùng các phương trìn h M anning, Darcy-Weisbach hoặc Chézy đế tín h độ dôé n ăn g lượng v à số vặn chuyến Phương trin h m uốn sử dụng được lựa chọn bằng cách dùng m ột bản ghi RE và trìn h bày sau số liệu hìn h d ạng h ình học lòng dẫn Bàn ghi

Trang 8

RE cũng được sử dụng để đ ịnh rõ phương trìn h dùng để tín h độ dốc m a s á t cục bộ Trong nghiên cứu này đ ã chọn sử dụng phương trìn h M anning

Các sô' liệu th ủ y lựg cần th iế t để mô phỏng s ố là mực nước v à cao trìn h m ặt nưâc tương ứng tạ i các biên (các điều kiện biên) Điểu kiện biên trê n là đường quá trìn h lưu lượng chảy vào đoạn sông nghiên cứu, tức q u a trạm Hoà Bình Đường q u á trìn h lưu lượng này được xấp xỉ bằng các xu ất hiện đột ngột củ a các lưu lượng và thời đoạn không đổi Trong nghiên cứu này, bưốc thời gian At = 1 ngày được chọn để rời rạc hoá đường q u á trìn h lưu lượng Điều kiện biên dưối là đưòng quá trìn h mực nước b ình q u ân ngày tạ i trạ m h ạ lưu

xa n h ấ t (trạm H à Nội)

Trong GSTARS 2.1, các đường quá trìn h lưu lượng được cho dưối d ạng b ảng vổi các giá trị rời rạc bằn g bội sô” của số gia thời gian cố định, tức là củ a bước thời gian Các cao trìn h m ặt nưỏc tương ứ ng được cho cả bằng dạng b ảng hoặc bằn g các đường cong mực nước- lưu lượng Loại đầu vào đối với lưu lượng nước được lự a chọn b ằn g cách xác định giá trị IOPTQ trong b àn ghi QQ và loại đầu vào đối vói các mực nưóc tương ửng được lựa chọn bằng cách xác định giá t r ị IOPTSTQ trong b ản ghi s s S au đó, các sô' liệu được vào nhò sử dụng các b ản ghi IT, s s , Đ, SQ, TL, TQ, RC và NC P hụ thuộc vào việc chọn các lự a chọn, một sô' bàn ghi này có th ể được bỏ qua Trong nghiên cửu này đ ã chọn bảng mực nước-lưu lượng tại trạ m kiểm soát Lựa chọn này được chọn bằng cách d ù n g lự a chọn STAGE DISCHARGE TABLE trong b ản ghi s s và lự a chọn TABLE O F DISCHARGES tro n g bán ghi QQ B ảng được v ào nhờ sử dụng các bản ghi TL v à SQ

Mặc dù GSTARS 2.1 được giới h ạ n cho những sông đơn nh ư n g nó có th ể bao gồm cả các đóng góp nước và bù n c á t bởi các n h á n h vào đoạn sông mô h ìn h hoá Thông tin cần thiết

để mô h ìn h ho á các ản h hưởng củ a dòng chảy nh án h là lưu lượng nước của nhánh Thông tin này dược th iế t lập tro n g các fUe riêng biệt, m ột file cho mỗi nhán h Các tê n file cho mỗi

nh án h được qua GSTARS 2-1 bằng cách sủ dụng các b ản ghi LI Đối vói mỗi nh án h , sủ dụng

m ột bản ghi LI đ ịnh vị s a u bản ghi RH tương ửng với m ặt cắt n g an g ở ngay phía h ạ lưu kê

từ nhánh Thông tin dòng chảy n h án h vào được th iết lập bằng cách sử dụ n g các bản ghi DD Đối với đoạn sông nghiên cứu, n h án h chảy vào th ứ n h ấ t là n h á n h sông Thao có lưu lượng chảy vào bằng lưu lượng thực đo tạ i trạm Yên Bái; n h á n h chảy vào th ử h a i là sông Lô có lưu lượng chảy vào là lưu lượng thực đo tạ i trạ m Vụ Quang Chi lưu duy n h ấ t là sông Đ uống có lưu lượng phân đi là lưu lượng thực đo tạ i trạm Thượng C á t

4.4 Đ iều k iê n b a n đ ầ u v ả đ i ê u k iệ n b iê n

Sô liệu thực đo m ặ t c ắ t ngang năm 1992 cù a 55 m ặt cắt ngang trê n sơ đồ tín h của đoạn sông nghiên cứu được sử dụng làm điếu kiện địa hìn h ban đầu T ại thời điểm b an đầu (t=0, chư a tín h toán), lưu lượng và mực nước tại t ấ t cả các m ặt c ắ t đều bằng 0 Điều kiện biên trê n là quá trìn h lưu lượng bình q uân ngày tạ i trạ m Hoà B ình Điểu kiện nội biên là lưu lượng n h ập lưu cục bộ cùa nh án h sông T hao (trạm Yên Bái) và sông Lô (trạ m Vụ Quang) cùng lưu lượng p h ân lưu cục bộ là lưu lượng sông Đ uống (trạ m Thượng Cát) Điều kiện biên dưới là quá trìn h mực nước bình qu ân ngày tại trạ m H à Nội

Trang 9

4.5 H iêu c h ỉ n h m ó h ìn h

Đe hiệu chỉnh mô hìn h nưốc v ậ t nhằm tìm bộ thông số tối ưu, nghiên cứ u đã sử dụng

số liệu địa hìn h và thủy văn thực đo năm 1992 Sô' liệu địa h ìn h này bao gồm số liệu đo đạc

m ật cắ t dọc sông từ Hoà B ình đến Hà Nội và sô liệu đo đạc m ặt cắt ngang cù a 55 m ặt cắt trong đó có 38 m ặt cắt trên sông Đ à và 17 m ặt cắt trê n sông Hồng, s ố liệu thủy văn bao gồm sô liệu quá trìn h lưu lượng bình q uân ngày n ám 1992 tạ i các trạ m Hoà Bình (biên trên), Yên Bái (nh á n h n hập lưu 1), Vụ Q uang (nh á n h n hập lưu 2), T hượng C át (chi lưu) và

sô liệu quá trìn h mực nước bình qu ân ngày năm 1992 tạ i trạm H à Nội (biên dưối) Các thông sô mô h ình nước v ậ t cần tối ưu là các hệ sô n hám M anning của lòng dẫn (gồm hai bải sông và lòng chính) v à phương pháp tín h tổn th ấ t do m a sát

4.5.1 H iệu ch ỉnh các hệ sô nhám M anning của lòng dẫn

Q uá trìn h hiệu chỉnh mô hìn h nhằm tìm bộ h ệ s ố nhám M anning củ a lòng dẫn (gồm hai bãi sông và lòng chính) được tiến h àn h theo phương pháp th ử sai n hư sau:

- Lựa chọn sơ bộ m ột bộ hệ s ố độ nhám M anning cho tấ t cả các m ặt c ắ t ngang trong sơ

đồ tính Việc lựa chọn các hệ số độ nhám này lấy trong khoảng các giá trị h ệ số nhám

M anning thưòng gặp: từ 0,05 đến 0,10 đối vói bãi sông và từ 0,02 đến 0,035 đối với lòng chính

- Sử dụng mô h ỉnh GSTARS2.1, lần lượt mô phỏng th ủ y lực vối bộ h ệ số nhám đă lựa chọn và m ột trong bốn phương ph áp tín h tổn th ấ t cho phép bởi mô h ìn h (ở đây sơ bộ chọn phương pháp tín h tổn th ấ t do m a s á t từ độ dốc m a s á t tru n g bình của các đoạn sông kể liền) trong điều kiện lòng dẫn được xem n hư cố định (lòng cứng), s ố liệu thủy lực đầu vào là sô' liệu quá trìn h lưu lượng bình q uân ngày năm 1992 tại các trạ m Hoà B ình, Yên Bái, Vụ

Q uang, Thượng C át và sô' liệu quá trìn h mực nước bình quân ngày nám 1992 tạ i trạm Hà Nội Các k ết q u ả mô phỏng th ủ y lực là mực nước tạ i t ấ t cả các m ặt c ắ t ngang trong sơ đồ tính

- Lấy trạ m Sơn Tây trên sông Hồng (m ặt cắt 54) làm m ặt cắt kiểm tra , từ các k ế t quả

mô phỏng thủy lực bởi mô hình vối bộ h ệ sô độ nhám M anning đã lựa chọn, lập chương trìn h con để trích v à vẽ đường quá trìn h mực nước bình qu ân ngày tại trạ m Sơn Tây năm 1992

So s án h nó với quá trìn h mực nước b ình quân ngày thực đo tạ i trạm Sơn Tây năm 1992 và đánh giá mửc độ phù hợp bằng tiê u chuẩn độ h ữ u h iệu R2 của Tổ chức Khí tượng T h ế giối (WMO) Bộ hệ số độ n hám M anning cho giá tr ị R2 lốn n h ấ t sẽ là bộ h ệ sô’ độ n hám tối ưu

Sau rấ t nhiều lần th ử sai vói n h iều bộ h ệ sô n hám lòng sông v à bãi sông khác nhau, nghiên CÛU đ ã lựa chọn được một bộ h ệ số lòng sông và bãi sông tối ưu: ri|6ní chInh = 0,027 và

n bil ring = 0,05 Với bộ h ệ s ố n hám này, mô phỏng th ủ y lực đ ạ t k ế t qu ả tố t nhất: đường quá trìn h mực nước tín h toán và thực đo tạ i trạm Sơn T ây năm 1992 r ấ t p h ù hợp với n h au (hình 3.8), độ hử u hiệu R2 đ ạ t tới 96,39%, sai sô’ quân phương tương đổi chỉ b ằng 0,24%, sai số tương đô’i cùa lưu lượng đỉnh bằng 6,1% Theo tiêu chuẩn củ a WMO, mô h ìn h được đ ánh giá

Trang 10

4.5.2 L ự a chọn công thức tính tổn th ấ t do m a sát

Mô hìn h GSTARS 2.1 cho phép lựa chọn m ột bốn phương p h á p để tín h tổn th ấ t do ma sát Đó là: phương ph áp tín h tổn th ấ t do m a s á t từ độ dôc m a s á t tru n g bình củ a các đoạn sông kề liền; phương p h áp tín h tổn th ấ t do m a s á t từ độ dốc m a sát tru n g b ình nhân; phương ph áp tín h tổn thâ't do m a s á t từ sô' vận chuyển tru n g b ìn h v à phương p h áp tín h tổn

th ấ t do m a s á t từ t r ị tru n g bình điểu hoà

Phương p háp tín h ton th ấ t do m a sát từ độ dốc m a sá t tru n g bình cùa các đoạn sông

kề liền đã được sử d ụ n g khi tối ưu hoá bộ h ệ sô nhám lòng dẫn củ a mô hình Vối bộ h ệ sô

n h ám lòng d ẫn đ ã tối ưu được, lần lượt chạy mô h ình cho từ n g phương p háp trong ba phương p háp còn lại, dùng chương trìn h con đ ã thiết lập, từ file đ ầ u r a có p hần mở rộng là

W PL, tiế n h à n h trích và vẽ đường q u á trìn h mực nưốc bình q u â n ngày tạ i trạm Sơn Tây

n ăm 1992 cho từ ng trườ ng hợp So s á n h nó vói quá trìn h mực nưốc bình qu ân ngày thực đo tại trạ m Sơn Tây n ăm 1992 và đán h giá mức độ p hù Kợp băng tiêu ch uẩn độ hữ u hiệu R-

cù a WMO C ác k ế t q u ả tín h th eo bốn phương p h áp trê n cho th ấy : phương p h áp tín h tổn

H ỉ n h 3.8. Đưclng quá trình mực nước tính toán và thực đo nâin 1992 tại trạm Srtn Tây

t h ấ t do m a s á t từ độ dốc m a sát tru n g bình cùa các đoạn sông k ề liền cho kết quả tốt nhất:

độ hữ u hiệu R-' đ ạ t kết quả cao n h ất, sa i sô' quân phương tương đối và sai sô' tương đối của lưu lượng đỉnh đ ạ t giá t r ị nhỏ n h ấ t C hình vì vậy, nó được chọn cùng vói bộ hệ sô' n h ám đã tối ưu để tín h to án th ù y lực cho đoạn sông nghiên cứu

4.6 K ỉern n g h i ệ m m ô h ì n h

Đe kiểm t r a độ ổn định của mô h ìn h nước v ậ t vối bộ thông s ố đã tối ư u được (hệ sô'

n hám lòng d ẫn và phương p h á p tín h tổn th ấ t do m a sát), nghiên cửu đ ã tiến h à n h kiểm nghiệm mô h ìn h với sô' liệu địa h ìn h n ăm 1992 và số liệu thủy văn độc lập n ăm 1993, lấy

m ặt cắt trạ m Sơn T ây làm m ặt cắt kiểm tra

Ngày đăng: 18/03/2021, 10:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w