đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng cho sinh viên dược hà nội,đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng cho sinh viên dược hà nội,đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng cho sinh viên dược hà nội,đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng cho sinh viên dược hà nội,đề cương ôn tập môn đường lối cách mạng cho sinh viên dược hà nội,
Trang 1TỔNG HỢP CÁC CÂU HỎI TỪNG THI MÔN: ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐCSVN
*Lưu ý: Dưới đây là những câu hỏi đã từng thi mà tớ tổng hợp lại được Về cơ bản là khá đầy đủ
nhưng so với nội dung thi vẫn chưa bao phủ được hết kiến thứ, nên mong mọi người tham khảo
thêm để thi tốt nhé!
Chương I:
1 Tại sao trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc không lựa chọn con đường nào khác ngoài con đường Cách mạng
vô sản?
- Từ 1911 – 1920: Quá trình lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc ra
ngước ngoài khảo nghiệm thực tiễn để tìm và lựa chọn con
đường cứu nước cho cách mạng VN và Người đã khẳng
định: Muốn cứu nước giải phóng DT không còn con đường
nào khác ngoài con đường CMVS Chỉ có CMVS mới giải
phóng hoàn toàn cho DT Việt Nam Vì:
0.25
- Quá trình đi tìm đường cứu nước Người đã tiếp xúc với
nhiều con đường và cách thức đấu tranh của các dân tộc khác
và của bản thân giai cấp công nhân Người đã nghiên cứu kỹ
các cuộc cách mạng nổi tiếng thế giới như CMTS Pháp,
CMTS Anh và CMGPDT Mỹ…
0.25
- Qua thực tiễn đã trải qua Người đã không đi theo các con
đường cách mạng đó vì Người cho rằng các cuộc CM đó
không đến nơi và chưa triệt để, chỉ là thay thế hình thức bóc
lột này bằng hình thức bóc lột khác và chỉ đam lại lợi ích cho
số ít người trong XH Người nhìn nhận: CM đã thành công rồi
mà người dân vẫn còn muốn làm CM nữa / Bên trong thì áp
bức công nông, bên ngoài bóc lột thuộc địa… VD: => Không
đáp ứng được mong muốn của Người, mặc dù lúc đó chưa có
xu hướng nào mới hơn diễn ra
0.25
- Khi CM tháng Mười Nga diễn ra và thành công Người
đã tập trung nghiên cứu kỹ cuộc CM này, Người cho rằng đây
là cuộc CM triệt để vì đã giải phóng được toàn thể nhân dân
lao động, lập nên chính quyền Xô viết công nông…Những
chính sách tiến bộ của Nhà nước công nông thực sự đem lại
lợi ích cho đông đảo quần chúng nhân dân, chứng tỏ được sự
tiến bộ của hình thức CM này
- Thực tiễn kiểm nghiệm lý luận CN Mác – CN Mác –
0.25
Trang 2Lênin đã trở thành hiện thực, mở ra thời đại mới “ Thời đại
chống ĐQ , thời đại GPDT”
0.25
- Người đọc được Sơ thảo luận cương về các vấn đề
DT và thuộc địa của Lênin đăng trên báo Nhân đạo – cơ quan
ngôn luận của Đảng CS Pháp Sau một thời gian tìm hiểu,
nghiên cứu con đường CMVS, NAQ đã củng cố niềm tin của
mình vào con đường CM đó đối với sự nghiệp các DT thuộc
địa Từ đây Người hoàn toàn tin và đi theo CN Mác – Lê nin,
đi theo con đường CMVS
0.25
- Người lựa chọn con đường CMVS vì tính đúng
đắn của nó đối với CM thuộc địa Đây là con đường duy nhất
có khả năng gp DTVN, là con đường phù hợp với hoàn cảnh
cụ thể đầy khó khăn của CMVN lúc bấy giờ
0.25
- CMVS chỉ ra con đường cứu nước đúng đắn để gd
DT, giải phóng giai cấp và giải phóng con người( 3 trong 1)
=> phù hợp với thực tiễn CMVN và đáp ứng được yêu cầu
lịch sử nước ta lúc bấy giờ cũng như đáp ứng được mong
muốn của Người
0.25
2 Phân tích sự vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin vào điều
kiện thực tiễn ở Việt Nam của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc được thể hiện trong nội dung của bản cương lĩnh chính trị tháng 2 năm 1930.
- Cương lĩnh chính trị tháng 2/1930 do đồng chí Nguyễn Ái Quốc soạn
thảo và thông qua trong Hội nghị hợp nhất Đảng ngày 3/2/1930 là bản
cương lĩnh khoa học và vận dụng một cách sáng tạo lý luận CN Mác –
Lênin vào VN của đồng chí Nguyễn Ái Quốc
- Xác định được mâu thuẫn cơ bản:
+ Toàn thể dân tộc Việt Nam với ĐQ Pháp
+ Giai cấp nông dân và địa chủ
=> Đặt mâu thuẫn DT lên trên lợi ích giai cấp( khác với quan điểm
của QTCS chú trọng lợi ích giai cấp )
Trang 3- Giải quyết đúng đắn hai mâu thẫn cơ bản của XH VN : Mâu thuẫn
dân tộc đặt lên hàng đầu, sau đó là mâu thuẫn giai cấp
- Cách mạng VN muốn đi đến thắng lợi phải giải quyết thành công 2
nhiệm vụ phản đế và phản phong
- Phương hướng: Làm cuộc Cách mạng TSDQ có tính chất phản đế và
thổ địa và đi đến XH Cộng sản
- Vận dụng về LL HTKT – XH của Mác…
- Xác định LLCM là các giai cấp tầng lớp trong trong XH: giai cấp
công nhân, nông dân… phải hết sức liên minh với TTS, trí thức, trung
nông…
- Vận dụng lý luận của Mác: Giai cấp nào bị bóc lột bần cùng nhất sẽ
có khả năng làm cách mạng triệt để nhất…
- Thực hiện đại đoàn kết dân tộc => CN yêu nước là nền tảng, là cơ sở
cho sự thống nhất trong khác biệt để tập hợp lực lượng, tạo nên sức
mạnh dân tộc
3 Trình bày quá trình ra đi tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc (1911 – 1920)
- Ngày 5/6/1911 đ/c Nguyễn Tất Thành( Nguyễn Ái Quốc) ra
ngước ngoài để tìm và lựa chọn cong đường cứu nước cho dân tộc
Việt Nam
0.25
- Trên cơ sở : Xuất phát từ lòng yêu nước và hạn chế của các vị
tiền bối đương thời ( Người chưa hề biết đến lý luận của CN Mác
– Lênin)
0.25
-Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước Người đã đặt chân lên
nhiều nước trên TG như Pháp, Mỹ, Anh và cả các nước thuộc địa
khác
0.25
- Người nghiên cứu kỹ các cuộc cách mạng nổi tiếng TG như
CMTS Pháp, CMTS Anh và đặc biệt là CMGPDT Mỹ Nười đánh
giá cao tư tưởng tự do bình đẳng bác ái và vì quyền con người của
các cuộc CM đó
- Người cũng nhận thức rõ những hạn chế của các cuộc CMTS đó
Người khẳng định: Con đường CMTS không thể đưa lại độc lập
và hạnh phúc thực sự cho nhân dân các nước nói chung và nhân
0.25
0.25
Trang 4dân Việt Nam nói riêng
- Người đã không lựa chọ con đường Cm này vì đó là những cuộc
CM chưa đến nơi và không triệt để “ Bên trong thì… bên ngoài
- Người đã đặc biệt quan tâm và nghiên cứu kỹ cuộc CM tháng
Mười Nga diễn ra và thành công vào năm 1917 Người rút ra kết
luận: Trong TG bây giờ chỉ có cuộc CM Nga đã là thành công, và
thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái hạnh
phúc, bình đẳng thật
0.25
- Năm 1919 tại hội nghị Vecxay, Người đã gửi bản yêu sách 8
điều của nhân dân An Nam nhưng không được các nước tham dự
hội nghị chấp nhận Người khẳng định được bản chất của CNĐQ
0.25
- Tháng 7/1920: Người đọc được bản sơ thảo lần thứ nhất những
luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin
đăng trên báo Nhân đạo
- Người đã tìm thấy trong Luận cương của Lê nin lời giải đáp về
con đường giải phóng cho nhân dân Việt Nam; Về vấn đề
thuộc địa trong mối quan hệ với phong trào CMTG… Người
đã đến với Cn Mác – Lênin – Lựa chọn con đường CMVS
0.25
0.25
- Tại ĐH Đảng XH Pháp( 12/1920), Người đã bỏ phiếu tán
thành việc gia nhập QTCS và tham gia thành lập Đảng CS
Pháp
0.25
- Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động
CM của Người- từ chủ nghĩa yêu nước đến với CN Mác – Lê
nin; từ người chiến sĩ yêu nước trở thành người chiến sĩ Cs
đầu tiên của DT và khẳng định đường lối cứu nước đúng đắn:”
Muốn cứu nước GPDT không còn con đường nào khác ngoài
con đường CMVS”
0.25
4 Trình bày quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc để thành lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Sau khi quyết định lựa chọn con đường CMVS, đ.c Nguyễn Ái
Quốc đã chuẩn bị những điều kiện để để xúc tiến thành lập
Đảng cộng sản VN
0.25
Trang 5- Từ 1921 – 6.19923: NAQ hoạt động trong Đảng cộng sản
Pháp và thời gian này chủ yếu người ở Phap và nằm trong ban
thuộc địa vì vậy Người đã thành lập “ Hội liên hiệp các dân tộc
thuộc địa
0.25
- Người làm chủ bút của báo Người cùng khổ và viết nhiều bài
đăng trên các báo lớn như báo Nhân đạo, Đời sống công nhân và
viết tác phẩm nổi tiếng Bản án chế độ TDP ( xuất bản năm 1925
bằng tiếng Pháp)
0.25
- Tư tưởng nổi bật trong các bài viết:
+ Phê phán một số ĐCS ở các nước chưa quan tâm đến vấn
đề thuộc địa
+ Đề cao phong trào CM ở các nước thuộc địa
+ Tố cáo tội ác của CNĐQ và Thực dân Pháp
0.25
- Từ năm 1923- cuối năm1924: Người tham dự nhiều ĐH và
Hội nghị quốc tế và tiếp tục đăng bài trên tạp chí của QTCS để
tiếp tục thể hiện tư tưởng của mình về vai trò của CMVS ở các
nước thuộc địa, mối quan hệ của CMVS ở các nước thuộc địa
với CMVS ở chính quốc cũng như sự cần thiết phải lật đổ
CNĐQ
0.25
- Về xây dựng tổ chức cách mạng: Cuối năm 1924 Người về
Quảng Châu( Trung Quốc) thành lập Hội liên hiệp các dân tộc
bị áp bức ở Á Đông nhằm xây dựng phong trào cách mạng và
đào tạo cán bộ cho các nước trong khu vực
0.25
- 6/1925: Người thành lập Hội VN cách mạng thanh niên để trực
tiếp giảng dạy và tuyền bá lý luận CN Mác – Leenin cho các
Hội viên để các hội viên quay trở về truyền bá trong phong trào
công nhân và phong trào yêu nước
0.25
- Mở nhiều lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN, xay
dựng nhiều cơ sở ở các trung tâm kinh tế… để đào tạo cán bộ
0,25
.- Năm 1927: Thực hiện “ Vô sản hóa đưa hội viên vào các nhà
máy xí nghiệp, hầm mỏ … để ren luyện lập trường và quan
0.25
Trang 6điểm giai cấp công nhân, truyền bá CN Mác – Leenin và lý
luận giải phóng dân tộc nhằm thúc đẩy sự phát triển của phong
trào CMVN
- Xuất bản tác phẩm Đường Cách mệnh…=> Giai cấp CN giác
ngộ CN Mác và vai trò sứ mệnh lịch sử của mình=> trưởng
thành về mọi mặt=> Nhu cầu thành lập chính đảng của mình
0.25
5 Trình bày nội dung cơ bản của bản Luận cương tháng 2 năm 1930.
- Các văn kiện được thông qua tại hội nghị thành lập Đảng cộng sản
Việt Nam như: Chính cương vắn tắt của Đảng , Sách lược vắn tắt của
Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng và Điều lệ vắn tắt của Đảng
hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng cộng sản Việt Nam.
0.25
- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “TSDQ và
thổ địa CM để đi tới XHCS”
0.25
- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền là và thổ địa cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ ĐQCN Pháp và bọn phong kiến; làm cho
nước Việt Nam được hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh;
tổ chức quân đội công nông
0.25
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản
nghiệp lớn giao cho Chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn
bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa chia cho dân cày nghèo; bỏ
sưu thuế cho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp;
thi hành luật ngày làm 8 giờ
0.25
+ Về văn hóa - xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình
quyền, v.v; phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa
0.25
- Về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận
dân cày và phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng,
đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến; phải làm cho các đoàn thể thợ
thuyền và dân cày (công hội, hợp tác xã) khỏi ở dưới quyền lực và ảnh
hưởng của bọn tư bản quốc gia; phải hết sức liên lạc với tiểu tư sản, trí
thức, để kéo họ đi vào phe vô sản giai cấp Đối với địa chủ và tư bản
mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho
họ đứng trung lập Bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng (như Đảng
lập hiến, v.v.) thì phải đánh đổ
0.25
- Về lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách
mạng Việt Nam Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, phải thu
0.25
Trang 7phục cho được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình
lãnh đạo được dân chúng; trong khi liên lạc với các giai cấp không
được nhượng bộ một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào con
đường thỏa hiệp
- Về quan hệ cách mạng Việt Nam với phong trào cách mạng thế giới:
Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải
thực hành liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản trên thế
giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp
0.25
- Về phương pháp cách mạng: dùng sức mạng tổng hợp của quần
chúng nhân dân, đó là bạo lực cách mạng:
đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến, đánh đổ các Đảng
phản cách mạng, đánh trúc bọn đại địa chủ và phong kiến
0.25
- Xây dựng Đảng: Sự lãnh đạo của Đảng là nhân tố quyết định cho mọi
thắng lợi của Đảng Vì thế Đảng không chỉ kết nạp công nhân tiên tiến
mà còn phải kết nạp những người tiên tiến trong các giai cấp khác
0.25
Chương II:
1 So sánh sự khác nhau giữa Luận cương tháng 2/1930 và Luận cương tháng 10/1930
Giống nhau: - Vận dụng lý luận chủ nghĩa Mác – Leenin đề ra
đường lối Cách mạng Chỉ ra được 2 mâu thuẫn XH cơ bản lúc
bấy giờ là mâu thuẫn DT và giai cấp Tính chất CM là TSDQ và
thổ địa Nhiệm vụ CM là chống ĐQ và chống PK
- Lãnh đạo CM là giai cấp CN thông qua đội tiên phong là Đảng
CS Gắn CM VN với CM TG
0.25
0.25
Khác nhau:
- Luận cương tháng 2/1930: Phạm vi thực hiện: Việt Nam
- Luận cương tháng 10/1930: Phạm vi thực hiện: 3 nước DD
0.25đ
- Luận cương tháng 2/1930: Chỉ ra mâu thẫu cơ bản là mâu
thuẫn Dân tộc( lên trên hàng đầu)
- Luận cương tháng 10/1930:Chỉ ra mâu thẫn cơ bản là mâu thuẫn
0.25 đ
Trang 8giai cấp( lên trên hàng đầu)
- Luận cương tháng 2/1930: Phương hướng chiến lược CMVN
TSDQ CM và thổ địa CM => Đặt lợi ích DT lên trên lợi ích
giai cấp
- Luận cương tháng 10/1930: CMTSDQ có tính chất thổ địa và
phản đế => Đặt lợi ích giai cấp leentreen lợi ích DT
0.25đ
- Luận cương tháng 2/1930: Chỉ ra nhiệm vụ: Đánh ĐQ và
phong kiến( tay sai), đặt nhiệm vụ đánh ĐQ lên trên hàng đầu
- Luận cương tháng 10/1930: Đánh Pk để thực hiện CMRĐ và
đánh ĐQ để Đ D hoàn toàn ĐL => đặt nv đánh PK lên hàng đầu
0.25 đ
- Luận cương tháng 2/1930: LLCM: g/c CN; ND; TTS, TSDT,
địa chủ vừa và nhỏ…
- Luận cương tháng 10/1930:LLCM chỉ là giai cấp CN và ND,
không chủ trương lôi kéo các giai cấp tầng lớp khác …
0.25 đ
- Luận cương tháng 2/1930 vận dụng đúng đắn, sang tạo LL CN
Mác vào điều kiện thực tiễn VN…
- Luận cương tháng 10/1930: Vận dụng máy móc LL CN Mác,
ảnh hưởng bởi tư tưởng tả khuynh…
1.25
2 Trình bày nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng của Đảng giai đoạn 1939 – 1941
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược CM của Đảng giai
đoạn 1939 – 1941 được thể hiện trong HNBCHTW lần thứ 6,7
và đặc biệt là HNBCHTW lần thứ 8( Hoàn thiện)
0.25
- Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên trên hàng đầu
- BCHTW nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi hỏi phải
được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn
ĐQ, phát xít Nhật – Pháp
- Bởi “ Trong lúc này không giải quyết được vấn đề DT gp ,
không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể DT thì chẳng những
toàn thể quốc gia DT còn mãi kiếp ngựa trâu mà quyền lợi của
0.25
0.25
0.25
Trang 9bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”
- Tạm gác khẩu hiệu đánh đổ địa chủ, chia ruộng đất cho dân
cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn ĐQ và việt
gian cho dân cày nghèo…
0.25
- Hai là, quyết định thành lập MTVM để đk, tập hợp lực
lượng nhằm mục tiêu GPDT
- BCHTW quyết định thành lập mặt trận VNĐLĐM để vận
động, thu hút mọi người dân yêu nước, không phân biệt
thành phần, lứa tuổi đk bên nhau đặng cứu Tổ quốc,
giống nòi
0.25
0.25
- Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là
nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân ta trong giai
đoạn hiện tại
- Cần phải ra sức phát triển LLCM bao gồm LL chính trị
và LL vũ trang, xúc tiến XD căn cứ địa CM…Chú trọng
công tác XD Đảng, gấp rút đào tạo cán bộ… đẩy mạnh
công tác vận động quần chúng
- Phương châm: đi từ khởi nghĩa từng phần, giành thắng lợi
bộ phận để tiến tới tổng khởi nghĩa
“Phải luôn luôn chuẩn bị một LL sẵn sàng, nhằm vào cơ
hội thuận tiện hơn cả mà đánh lại quân thù… với LL sẵn
có, ta có thể lãnh đạo cuộc khởi nghĩa từng phần, trong
từng địa phương cũng có thể giành sự thắng lợi mở đường
cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn
0.25
0.25
0.25
Chương III:
1 Trình bày quá trình hình thành đường lối kháng chiến chống Thực dân Pháp của Đảng( 1946 – 1954)
Cơ sở đề ra đường lối kháng chiến:
- Cơ sở lý luận:Theo lý luận chủ nghĩa Mác – Lênin, Cách mạng là
sự nghiệp quần chúng
0.25 0.25
Trang 10- Cơ sở thực tiễn: Đất nước ta khó khăn thiếu thốn về mọi mặt, bị bao
vây cô lập “ trong vòng vây” của CNĐQ
- So sánh tương quan lực lượng:
+ TDP mạnh về kinh tế, quân sự… lại được các nước đế quốc ủng hộ
nhưng có điểm yếu về chính trị vì thực hiện cuộc chiến tranh phi
nghĩa
-+ VN là nước nhỏ, kinh tế nghèo nàn lạc hậu, quân đội mới được
thàn lập, vũ khi thô sơ
+ Kế thừa kinh nghiệm đấu tranh chống giặc ngoại xâm của cha ông
trong lịch sử( ví dụ ngụ binh ư nông, coi trọng vai trò của quần
chúng nhân dân)
0,25
0.25
- Kế tục sự nghiệp đấu tranh của cuộc cách mạng tháng Tám, phải vệ
nền hòa bình độc lập dân tộc
0.25
- Nước ta cần hòa bình để kiến thiết đất nước nên đã kiên trì giải
quyết mối quan hệ với Pháp trên con đường ngoại giao đàm phán hòa
bình bằng việc ký kết hiệp ước sơ bộ và Tạm ước 14.9
0.25
- Thục dân pháp dã tâm xâm lược nước ta một lần nữa nên đã bội
ước và đem quân ra băn phá miền Bắc
0.25
-Ngày 18/19.12.1946 tại làng Vạn Phúc Hà Đông, BTVTW Đảng
họp mở rộng do Chủ tịch Hồ Chí Minh chủ trì đã phát động cuộc
kháng chiến trên cả nước và đề ra đường lối chủ trương của Đảng
0.25
- Chiều 19.12.1946 Bộ trưởng Bộ QP Võ Nguyên Giáp đã quyết định
chuyển đến các đơn vị LLVT mệnh lệnh về ngày giao chiến trên cả
nước
0.25
- Đường lối kháng chiến của Đảng thể hiện trong: Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ CHí Minh; chỉ thị “ Toàn dân
kháng chiến” của ban TVTW Đảng và “ Kháng chiến nhất định
thắng lợi của TBT trường Chinh
0.25