1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG CỦA PHỤ NỮ TỪ 45 TUỔI TRỞ LÊN TẠI PHƯỜNG THỦY BIỀU, THÀNH PHỐ HUẾ

53 173 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 204,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ung thư là một vấn đề sức khỏe được quan tâm ở nhiều nước trên thế giới. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) khuyến cáo về mô hình bệnh tật trong thế kỷ 21: “Các bệnh không lây nhiễm trong đó ung thư sẽ trở thành nhóm bệnh chủ yếu đe dọa đến sức khỏe con người chiếm 54% nguyên nhân gây tử vong ở người, nhóm bệnh nhiễm trùng sẽ bị đẩy xuống hàng thứ yếu chỉ chiếm 16% nguyên nhân gây tử vong” trong đó ung thư cổ tử cung (UTCTC) là ung thư phụ khoa khá phổ biến và gây tử vong cao ở phụ nữ hiện nay.

Trang 1

Tổ chức Y tế thế giới ước tính hàng năm có khoảng 520.000 phụ nữ mắcmới ung thư cổ tử cung và trên 274.000 ca tử vong [10] Tại Việt Nam, hằngnăm có đến hơn 6 ngàn phụ nữ chết vì căn bệnh này Tính đến năm 2010 cókhoảng 5.664 phụ nữ mới mắc ung thư cổ tử cung tương đương với tỷ lệ là13,6/100.000 phụ nữ [6] Với sự gia tăng này thì gánh nặng bệnh tật liên quanđến ung thư cổ tử cung là vấn đề đáng quan tâm trong cộng đồng.

Ung thư cổ tử cung là bệnh có thể phòng ngừa được, có khả năng điều trịkhỏi, hạn chế tử vong nếu được phát hiện sớm thông qua khám sàng lọc vàđiều trị kịp thời các đối tượng nguy cơ Tuy nhiên, ở các nước đang phát triển,việc tiếp cận với các thông tin về phòng bệnh, các chương trình sàng lọcthường có nhiều hạn chế dẫn đến bệnh thường phát hiện ở giai đoạn muộngây khó khăn cho việc điều trị Để đạt được hiệu quả của chương trình sànglọc, dự phòng ung thư cổ tử cung thì nhận thức và thực hành của cộng đồngđặc biệt là nhóm phụ nữ nguy cơ cao đóng vai trò quan trọng Thực tế đã cócác nghiên cứu về ung thư cổ tử cung ở Thừa Thiên Huế nhưng hầu hết cácnghiên cứu tập trung tìm hiểu kiến thức về dấu hiệu lâm sàng của bệnh ungthư cổ tử cung, sàng lọc ung thư cổ tử cung hoặc phòng nhiễm Human

Trang 2

Papilloma Virus mà có rất ít nghiên cứu đánh giá một cách tổng thể về phòng

ung thư cổ tử cung, vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành về phòng bệnh ung thư cổ tử cung của phụ nữ từ 45 tuổi trở lên tại phường Thủy Biều, thành phố Huế” với các mục tiêu:

1) Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ từ 45 tuổi trở lên về phòng bệnh ung thư cổ tử cung;

2) Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành phòng bệnh ung thư cổ tử cung của phụ nữ từ 45 tuổi trở lên tại địa bàn nghiên cứu.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 SƠ LƯỢC VỀ UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

1.1.1 Khái niệm ung thư cổ tử cung

UTCTC là ung thư xảy ra tại vị trí cổ tử cung (CTC), thường xuất phát

từ vùng chuyển tiếp giữa biểu mô trụ và biểu mô vảy, bắt đầu từ tổn thươngtiến triển thành ung thư tại chỗ, sau đó là ung thư vi xâm nhập và cuối cùngkết thúc bằng ung thư xâm lấn [22]

1.1.2 Các giai đoạn phát triển ung thư cổ tử cung

Phân loại theo FIGO - 1994 (Fédération Internationale de Gynécologie etObstétrique) [3]:

- Giai đoạn Ia: Ung thư xâm lấn chỉ được xác định trên vi thể Tất cả cáctổn thương đại thể thậm chí với xâm lấn nông thuộc ung thư giai đoạn Ib, xâmlấn giới hạn tới mô đệm sâu tối đa 5mm và không rộng hơn 7mm

- Giai đoạn Ib: Tổn thương lâm sàng khu trú ở CTC hoặc tổn thương tiềnlâm sàng lớn hơn giai đoạn Ia

- Giai đoạn II: Ung thư lan lên khỏi CTC nhưng chưa lan rộng đến thànhchậu Ung thư xâm lấn âm đạo nhưng chưa lan đến 1/3 dưới

- Giai đoạn III: Ung thư lan đến thành chậu Khám trực tràng không thấy

có khoang trống, không có ung thư giữa khối u và thành chậu Khối u lanxuống 1/3 dưới âm đạo Tất cả các trường hợp ứ nước hoặc thận câm đềuthuộc giai đoạn III trừ khi do nguyên nhân khác gây ra

- Giai đoạn IV: Ung thư lan khỏi vùng chậu hoặc có bằng chứng lâmsàng xâm lấn niêm mạc bàng quang hay trực tràng

Trang 4

1.1.3 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng [3]

1.1.3.1 Các tổn thương tiền lâm sàng

Ở giai đoạn sớm, các triệu chứng cơ năng thường nghèo nàn Khi khám

âm đạo - CTC bằng mỏ vịt có thể thấy CTC trông giống như bình thường

hoặc có vết loét trợt, một vùng trắng không điển hình hoặc tăng sinh mạch.

1.1.3.2 Các tổn thương rõ trên lâm sàng

Ra máu âm đạo bất thường giữa kỳ kinh, ra máu sau giao hợp hoặc khí

hư hôi, lẫn máu, có thể phối hợp với tình trạng cơ thể suy kiệt

Khám mỏ vịt hiện diện một khối u sùi, dễ chảy máu khi chạm vào Khibôi Lugol vùng tổn thương không bắt màu Một số trường hợp muộn CTC sẽbiến dạng, loét sâu hoặc CTC bị mất hẳn hình dạng

1.1.4.Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ của ung thư cổ tử cung

1.1.4.1 Nhiễm Human Papilloma Virus

Theo tổng hợp của WHO, hầu hết các trường hợp UTCTC có liên quanđến nhiễm HPV mà phổ biến nhất là lây truyền qua đường tình dục(LTQĐTD) [40] Trong đó chủng HPV có khả năng sinh ung thư cao là HPV16,18 gây tổn thương tân sinh trong biểu mô loại cao và ung thư xâm lấn [12]

1.1.4.2 Quan hệ tình dục sớm (trước 18 tuổi) và với nhiều bạn tình

QHTD sớm là một yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng nhiễm HPV do CTCchưa phát triển hoàn toàn, lớp biểu mô chưa trưởng thành nên vi rút sẽ dễ dàngxâm nhập và gây bệnh Theo báo cáo của WHO cho biết, nguy cơ UTCTC ởphụ nữ có QHTD ở tuổi 15 cao gấp 2 lần so với những người bắt đầu QHTDsau 20 tuổi [41] Một nghiên cứu tại vùng nông thôn Ấn Độ cũng cho kết quảtương tự, trong đó những phụ nữ có QHTD sớm từ dưới 12 tuổi có nguy cơUTCTC cao gấp 3,5 lần so với phụ nữ QHTD ở độ tuổi trên 18 [33]

QHTD với nhiều bạn tình mà không sử dụng bao cao su (BCS) làm tăngnguy cơ nhiễm HPV và tiến triển thành UTCTC Do đó việc sử dụng BCS cóthể hạn chế được nguy cơ UTCTC

Trang 5

1.1.4.3 Sử dụng thuốc tránh thai

Sử dụng thuốc tránh thai đường uống làm tăng nhẹ tình trạng nhiễmHPV kéo dài và tăng khả năng UTCTC do HPV [4] Một nghiên cứu ở vùngIran cũng cho thấy nguy cơ của những đối tượng sử dụng thuốc uống tránhthai từ 5 năm trở lên thì cao gấp 3,3 lần so với nhóm khác [23]

1.1.4.4 Hút thuốc lá

Theo thống kê về HPV và UTCTC năm 2007 của WHO/ICO thì ở NamPhi hút thuốc lá ở phụ nữ đóng góp 7,7% UTCTC Nguyên nhân là do tìnhtrạng tiếp xúc với nồng độ cao chất gây ung thư trong khói thuốc lá làm tổnhại AND của các tế bào CTC từ đó dẫn đến UTCTC [24]

1.1.4.5 Sinh đẻ nhiều

Nhiều nghiên cứu đã tìm hiểu và chứng minh có mối liên quan giữa tìnhtrạng sinh nhiều con và nguy cơ UTCTC Một nghiên cứu bệnh chứng đượctiến hành ở Italya trên 261 phụ nữ dưới 45 tuổi cho kết quả nguy cơ UTCTCcao hơn ở những phụ nữ sinh nhiều con và tăng theo số lần sinh trong đónhững phụ nữ sinh từ 3 con trở lên có nguy cơ cao gấp 8,1 lần những phụ nữ

có dưới 3 con [29]

1.1.4.6 Tiền sử gia đình có người mắc UTCTC

Theo các báo cáo cho biết, những phụ nữ có mẹ hoặc chị em bị UTCTC

có nguy cơ cao hơn so với phụ nữ bình thường do có thể những phụ nữ ditruyền ít có khả năng chống lại nhiễm vi rút HPV [7]

1.1.4.7 Tuổi

Thống kê cho thấy UTCTC khác nhau ở các nhóm tuổi Theo WHO chobiết UTCTC ít gặp ở phụ nữ dưới 30 tuổi, độ tuổi mắc phổ biến nhất là từ 40tuổi trở lên và cao nhất trong nhóm phụ nữ từ 50 – 60 tuổi [45]

Ngoài ra còn có một số yếu tố nguy cơ khác như hệ thống miễn dịch yếu,dinh dưỡng không hợp lý, điều kiện kinh tế thấp,…[7]

Trang 6

1.2 CÁC CHIẾN LƯỢC DỰ PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Có 2 chiến lược chính được áp dụng hiện nay:

1.2.1 Dự phòng cấp 1

Dự phòng cấp 1 là phòng ngừa phơi nhiễm và nhiễm HPV bằng cáchQHTD an toàn Các chiến lược thường được áp dụng nhằm thay đổi hành vibao gồm không QHTD hoặc tình dục chung thủy một vợ một chồng hoặc sửdụng biện pháp phòng lây nhiễm như sử dụng BCS khi QHTD

Đồng thời, một trong những giải pháp được nhiều nhà nghiên cứu lựachọn là việc tăng cường sử dụng vắc xin phòng ngừa HPV

Theo khuyến cáo của WHO, tuổi bắt đầu tiêm phòng vắc xin HPV là

9-10 tuổi đến 13 tuổi [5] và hướng dẫn dự phòng cấp 1 bao gồm giáo dục nângcao nhận thức để giảm hành vi QHTD nguy cơ; thực hiện chiến lược thay đổihành vi phù hợp với từng vùng, địa phương; phát triển và giới thiệu một cáchhiệu quả về vắc xin phòng ngừa HPV; ngoài ra cần khuyến khích cộng đồnghạn chế hút thuốc lá, có chế độ dinh dưỡng hợp lý [46]

1.2.2 Dự phòng cấp 2

Nhằm phát hiện và điều trị sớm tiền UTCTC thông qua khám sàng lọcđược xem là chiến lược hiệu quả và thực tế nhất trong phòng ngừa UTCTC Các phương pháp khám sàng lọc chính hiện đang được áp dụng cụ thể gồm:

* Sàng lọc tế bào học (xét nghiệm tế bào cổ tử cung – Pap Smear): Đây là

phương pháp được thực hiện trên toàn thế giới hơn 50 năm qua nhằm xácđịnh các tổn thương tiền ung thư để điều trị hoặc theo dõi Các khảo sát đãchứng minh sàng lọc sử dụng Pap có hiệu quả cao góp phần giảm từ 70-80%

tỷ lệ mắc và tử vong do UTCTC ở nhiều quốc gia [38]

* Phương pháp quan sát bằng mắt thường với axit axetic (VIA):

Là phương pháp thay thế cho xét nghiệm tế bào hoặc có thể được sử dụngcùng với sàng lọc Pap Bên cạnh đó, một số nghiên cứu cũng chỉ ra phát

Trang 7

hiện sớm UTCTC thông qua VIA có vai trò trong giảm tỷ lệ tử vong ở cácnhóm đối tượng nguy cơ, đặc biệt là ở các nước đang phát triển, nơi cónguồn lực hạn chế

Theo khuyến cáo của WHO, chiến lược này cần kết hợp giữa truyềnthông về lợi ích của sàng lọc, về dấu hiệu và triệu chứng của UTCTC chonhóm đối tượng nguy cơ cao, đồng thời tổ chức các chương trình khám sànglọc cho nhóm đối tượng với sự tham gia của tất cả các tuyến y tế Nhóm đốitượng được WHO khuyến cáo khám sàng lọc UTCTC cụ thể như sau [46]:

- Các chương trình sàng lọc mới nên bắt đầu ở những phụ nữ từ 30 tuổitrở lên và gồm những phụ nữ trẻ tuổi hơn chỉ khi nhóm nguy cơ cao đã đượcbao phủ Các chương trình đã triển khai không nên bao gồm sàng lọc chonhóm phụ nữ dưới 25 tuổi;

- Đối với những phụ nữ chỉ được sàng lọc duy nhất một lần trong đời thì

độ tuổi phù hợp nhất là từ 35-45 tuổi;

- Đối với những phụ nữ trên 50 tuổi, nên khám định kỳ 5 năm/1 lần;

- Đối với nhóm từ 25-49 nên khám định kỳ 3 năm/1 lần nếu nguồn lựccho phép;

- Đối với phụ nữ từ 65 tuổi trở lên, có thể ngừng sàng lọc nếu kết quả xétnghiệm của 2 lần trước đó là âm tính

Tại Việt Nam, phòng chống UT được đưa vào chương trình mục tiêuquốc gia từ năm 2008 và đến năm 2010 sàng lọc UTCTC là một trong nhữnggiải pháp ưu tiên được xác định nhằm phát hiện sớm và điều trị kịp thời cáctrường hợp UTCTC Với chiến lược này năm 2011 Bộ Y tế đã ban hànhHướng dẫn sàng lọc, điều trị tổn thương tiền ung thư để dự phòng thứ cấpUTCTC cụ thể như sau [2]:

- Áp dụng sàng lọc bằng IV và hoặc Pap cho các phụ nữ trong độ tuổi từ

21 - 70 tuổi, đã có QHTD, ưu tiên nhóm phụ nữ nguy cơ trong độ tuổi 30-50

Trang 8

- Độ tuổi 21-29 tuổi: Sàng lọc 2 năm/lần.

- Độ tuổi 30-70 tuổi: Sàng lọc 2 năm/lần, sau 3 lần xét nghiệm sàng lọcliên tiếp có kết quả âm tính thì có thể sàng lọc 3 năm/lần

- Trên 70 tuổi: Có thể ngừng sàng lọc nếu có ít nhất 3 lần xét nghiệmsàng lọc có kết quả âm tính hoặc không có kết quả xét nghiệm bất thườngtrong 10 năm trước đó

1.3 THỰC TRẠNG VÀ GÁNH NẶNG BỆNH TẬT CỦA UNG THƯ CỔ

TỬ CUNG

1.3.1 Trên thế giới

Theo ước tính của WHO, hàng năm có khoảng 500.000 trường hợp mớimắc UTCTC trên thế giới và ước tính đến năm 2025 số mới mắc UTCTC trêntoàn cầu là 720.060 người, trong đó các nước đang phát triển là 668.875người [44] Theo báo cáo mới nhất năm 2008 của IARC cho biết, thế giới cókhoảng 529.828 trường hợp mới mắc tương đương với tỷ lệ 15,3/100.000 phụ

nữ, chiếm 4% số mắc mới UT nói chung toàn cầu

Ghi nhận chi tiết theo từng vùng cho thấy có sự khác biệt về tỷ lệUTCTC trong cộng đồng trong đó cao nhất là các vùng Đông và Tây Phi với

tỷ lệ mới mắc trung bình trên 30/100.000; sau đó là Nam Phi (26,8/100.000)

và Nam -Trung Á (24,6/100.000), thấp nhất là khu vực Đông Á, Bắc Mỹ vàvùng lục địa Úc - NewZeland với khoảng 6,3/100.000 [30]

Về gánh nặng bệnh tật, UTCTC là nguyên nhân đứng thứ tư về tử vongung thư ở phụ nữ với 275.000 ca tử vong trên toàn cầu năm 2008, 90% cáctrường hợp xuất hiện ở các nước đang phát triển [40] Trong đó tỷ lệ tử vong

do UTCTC (chuẩn hóa theo tuổi) trên toàn cầu là 7,8%, ở các nước đang pháttriển là 9,8% và các nước phát triển là 3,2% Tỷ lệ tử vong cao nhất ở khu vựcchâu Phi (17,6%) và thấp nhất là vùng châu Úc (1,4%) [44]

Trang 9

1.3.2 Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước đang phát triển với tỷ lệ mắcUTCTC thuộc vào loại cao trên thế giới và là ung thư sinh dục thường gặpnhất Theo thống kê năm 2008, tỷ lệ mắc UTCTC là 11,7/100.000 phụ nữ,chiếm 11,65% số trường hợp mới mắc của các nước Đông Nam Á Ướctính đến năm 2025, số ca mới mắc UTCTC tại Việt Nam tăng lên khoảng40% so với năm 2008 [30]

Với thực trạng trên, UTCTC gây những gánh nặng về nhất định đối vớiViệt Nam Thống kê IARC cho biết, tỷ lệ tử vong do UTCTC năm 2008 là5,7/100.000 dân, tương đương với 2.472 trường hợp và xếp thứ 8 về tỷ lệ tửvong trong các nước Đông Nam Á Ước tính đến năm 2025 tỷ lệ tử vong doUTCTC tăng lên 62% (ở nhóm < 65 tuổi) hoặc 75% (ở nhóm trên 65 tuổi) sovới năm 2008 [30]

1.4 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

1.4.1 Trên thế giới

Có một vài nghiên cứu đánh giá kiến thức của phụ nữ về phòng bệnhUTCTC Các nghiên cứu tìm hiểu nhận thức của họ về đặc điểm và tính chấtbệnh UTCTC, khả năng phát hiện và phòng bệnh, các yếu tố nguy cơ…hầuhết các nghiên cứu đều chỉ ra thực trạng các phụ nữ chưa có kiến thức đầy đủ

về bệnh UTCTC và các vấn đề liên quan đến xét nghiệm, sàng lọc UTCTCdẫn đến tình trạng tiếp cận các dịch vụ về sàng lọc, phòng UTCTC còn nhiềuhạn chế

Nghiên cứu tại Nam Phi của Muhammad (2008) trên nhóm sinh viên củamột trường đại học cho kết quả, trong số những người biết đến Pap chỉ có33% biết Pap để phát hiện sớm và phòng bệnh UTCTC [34] Một nghiên cứuđịnh tính tại Malaysia của Wong và cộng sự (2005) trên những phụ nữ từ 21-

Trang 10

56 tuổi cho thấy hầu hết các phụ nữ đã từng nghe về UTCTC nhưng khôngcho rằng nó có thể phòng bệnh được Chỉ một vài phụ nữ lớn tuổi hoặc đã kếthôn biết rằng UTCTC có thể phát hiện sớm để kiểm soát Họ cũng chưa nhậnthức được vai trò của Pap trong việc phát hiện sớm UTCTC mà cho rằng mụcđích của Pap là để phát hiện những trường hợp đã mắc UTCTC do vậy dẫnđến kết quả sàng lọc là không cần vì họ không có dấu hiệu của UTCTC [43].Đối với dự phòng cấp 1, hành vi chủ yếu được quan tâm là QHTD antoàn và tiêm phòng vắc xin HPV Nghiên cứu của KymberleeA.Montgomery (2008) cho thấy trong nhóm từ 40-70 tuổi, tại thời điểmđược phỏng vấn thì phần lớn phụ nữ tham gia nghiên cứu cho biết 67%trong số họ đã có QHTD tuy nhiên 58,4% số phụ nữ này chưa bao giờ sửdụng BCS để bảo vệ an toàn [32].

Nghiên cứu của Twinn S và cộng sự (2002) trên nhóm đối tượng từ

17-26 tuổi tại Ba Lan cho biết có đến 91,5% chưa từng tiêm vắc xin phòngUTCTC trong đó nguyên nhân là do không biết tiêm vắc xin ở đâu (47,9%) vàkhông biết vắc xin là một cách để phòng bệnh UTCTC (30%) [39]

Đối với dự phòng cấp 2, thực hành đi khám sàng lọc ở các cơ sở y tế làphương pháp quan trọng hàng đầu nhằm phát hiện sớm các trường hợpUTCTC Tỷ lệ có thực hành tốt khám sàng lọc có sự khác biệt tùy theo nhómđối tượng và địa bàn nghiên cứu Trong nghiên cứu của Eftyhia Gesouli-Voltyraki và cộng sự trên nhóm đối tượng 18-65 tuổi cho biết tỷ lệ sàng lọcbằng xét nghiệm Pap là 79% trong đó 71,3% làm xét nghiệm trong vòng 1-3năm qua và có 28,7% làm xét nghiệm vào năm ngoái [27] Kết quả khám sànglọc trong các nghiên cứu khác thấp hơn với 66% từng đi xét nghiệm nhưngphần lớn họ chỉ đi xét nghiệm 1 lần ở Rewa [26]; chỉ 39,4% phụ nữ xétnghiệm Pap ít nhất 1 lần trong đời [28] hoặc chỉ 7/205 người trong nghiêncứu của Muhammad Ehsanul Hoque [34] Các nghiên cứu cũng cho biết vẫn

Trang 11

có nhiều rào cản nên đối tượng không tham gia khám hoặc tỷ lệ khám thấp.Các lý do được các đối tượng đưa ra gồm họ thấy đau khi lấy mẫu để làmPap, không thích/ngại ngùng, bận rộn, không cần thiết nếu chỉ đi làm Pap,không cần xét nghiệm nếu không có dấu hiệu hay triệu chứng gì… [36].

1.4.2 Việt Nam

Lê Thị Phương Mai và cộng sự (2007) thực hiện nghiên cứu trên đốitượng cha mẹ của các em gái từ 11-14 tuổi tại 5 tỉnh/thành phố, kết quả chothấy 77,0% đối tượng đã từng nghe về bệnh UTCTC và có hơn 55,9% bà

mẹ đã kể được ít nhất 1 triệu chứng của UTCTC, kiến thức về yếu tố nguy

cơ được đối tượng nghiên cứu đề cập nhiều nhất là viêm nhiễm đường sinhdục (84,6%), vệ sinh sinh dục không sạch sẽ (82,2%), sinh đẻ nhiều(70,1%)… [15]

Kết quả nghiên cứu tại Hồ Chí Minh chỉ ra rằng mặc dù tỷ lệ nữ nội trợ

đã từng nghe về bệnh UTCTC là 82,2%, nhưng hiểu biết rõ và đúng về bệnhnày thì ở mức thấp hơn Tỷ lệ nữ nội trợ có kiến thức đúng về đặc điểm bệnhUTCTC ”có thể bị ung thư, dù không có triệu chứng gì” chỉ đạt 30,6% và cókiến thức về đặc điểm phát hiện sớm UTCTC là 48,7% [9]

Đối với xét nghiệm Pap là biện pháp sàng lọc phát hiện sớm tiềnUTCTC, nhưng ít được phụ nữ biết đến, ngay tại các địa điểm đã triển khaichương trình can thiệp là TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, thì tỷ lệ tương ứng

là 38,0% và 17,0% [38] Kết quả này gần tương tự nghiên cứu của tác giảTrần Thị Lợi và Bùi Thị Hồng Nhung với tỷ lệ là 18,5% [13]

Một nghiên cứu gần đây cho thấy tỷ lệ người đã từng nghe/xem/đọc cácthông tin về HPV là 33,3% trong các phụ nữ đã lập gia đình tại Huế, Cần Thơ

và Thái Nguyên [14]

Một vài nghiên cứu đã ghi nhận các hành vi phòng UTCTC, bao gồmkhám phụ khoa và xét nghiệm phết tế bào CTC Nghiên cứu của Lê Thị

Trang 12

Phương Mai (2007) trên nhóm các bà mẹ có con gái đang ở độ tuổi vị thànhniên cho thấy tỷ lệ đã từng khám phụ khoa 6-12 tháng/lần là 50,0% và tỷ lệlàm xét nghiệm Pap chỉ có 7,0% [15] Nghiên cứu tại Hồ Chí Minh trên nhómphụ nữ nội trợ cho thấy tỷ lệ nữ nội trợ, những người đã có quan hệ tình dục,

có được khám phụ khoa trong vòng 3 năm gần đây là 23,3% và tỷ lệ phụ nữnội trợ chủ động đi khám phụ khoa định kỳ 6-12 tháng là 12,0% [9] Nghiêncứu đánh giá hiệu quả thử nghiệm mô hình can thiệp dự phòng UT vú vàUTCTC dựa vào cộng đồng tại một xã của tỉnh Hải Dương chỉ ra rằng có24,0% phụ nữ có trên 2 con và tỷ lệ từng tiêm vắc xin HPV đạt 0,7% [42]

1.5 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

Một số nghiên cứu tìm hiểu được các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái

độ và thực hành phòng UTCTC Trong nghiên cứu tại vùng Đông Bắc HyLạp tìm thấy sự khác biệt có ý nghĩa giữa kiến thức và tình trạng hôn nhâncủa phụ nữ trong đó kiến thức của những phụ nữ độc thân (biết đến xétnghiệm Pap) thấp hơn so với những phụ nữ đã kết hôn, ly hôn hoặc góa.Nghiên cứu này cũng cho biết những phụ nữ ở khu vực thành thị biết đến xétnghiệm tốt hơn những người so với những người sống ở làng quê [27]

Đối với thực hành sàng lọc UTCTC, tác giả Balogun MR và cộng sự(2012) đã kết luận rằng, có mối liên quan giữa tuổi, trình độ học vấn, tiền sửkiểm tra âm đạo và việc thực hành sàng lọc UTCTC trong đó tỷ lệ sẵn sànglàm xét nghiệm sàng lọc UTCTC cao trong nhóm đối tượng trẻ tuổi và cótrình độ học vấn từ tiểu học trở lên Những đối tượng đã từng kiểm tra âm

đạo có xu hướng khám sàng lọc UTCTC cao hơn [25] Còn theo Eftyhia

Gesouli-Voltyraki và cộng sự, không tham gia xét nghiệm Pap có liên quanđến tình trạng thiếu thông tin về xét nghiệm Pap với tỷ lệ là 25% 37 Nghiêncứu của Anna P Ortiz và cộng sự (2010) tại Rico cho kết quả tương tự về

Trang 13

mối liên quan giữa sàng lọc UTCTC bằng Pap với các yếu tố như tuổi, tìnhtrạng hôn nhân, thu nhập gia đình kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm vàtình trạng sức khỏe Tỷ lệ sàng lọc bằng xét nghiệm Pap thấp ở nhóm phụ nữtrẻ, độc thân và phụ nữ có thu nhập dưới 15.000 USD/ năm Bên cạnh đó,phụ nữ không kiểm tra sức khỏe định kỳ hàng năm cũng có tỷ lệ làm xétnghiệm Pap thấp [37].

Về tình trạng tiếp cận thông tin, các kết quả từ các nghiên cứu cho thấyhầu hết các phụ nữ đều nói rằng cán bộ y tế (CBYT) và các cộng tác viên lànguồn cung cấp thông tin chính liên quan đến UTCTC[ 34] [35] Như vậy,các yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng bệnh UTCTCchưa được khai thác và phân tích sâu trong các nghiên cứu trên thế giới cũngnhư ở Việt Nam Các nghiên cứu mới tập trung so sánh một số mối liên quan

cụ thể đối với một hành vi như khám sàng lọc hoặc xét nghiệm Pap

1.6 VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

Thủy Biều là phường vùng ven, nằm cách trung tâm thành phố Huếkhoảng 4 kmvề phía Tây Nam, nằm trên lưu vực sông Hương đối diện vớichùa Thiên Mụ.Toàn phường có 19 tổ, chia làm 7 thôn với các loại địa hìnhkhác nhau: Long Thọ, Trường Đá, Đông Phước 1, Đông Phước 2, TrungThượng, Nguyệt Biều và Lương Quán Diện tích phường Thủy Biều vàokhoảng 6,5 km2, dân số có 2.285 hộ với 10.216 nhân khẩu, chủ yếu la laođộng phi nông nghiệp (sản suất kinh doanh , dịch vụ du lịch, công nghiệp vàtiểu thủ công nghiệp) chiếm 79,4%, lao động nông nghiệp chiếm 20,6% [ 20] Trạm y tế phường Thủy Biều nằm trong khuôn viên rộng 836 m2 vớiđầy đủ các phòng chức năng theo quy định của Bộ Y Tế Nhân sự ở Trạmhiện nay có 1 bác sĩ chuyên khoa cấp 1, 1 y sĩ, 1 nữ hộ sinh và 1 cán bộ dân

số, ngoài ra còn có 19 y tế tổ cùng phối hợp công tác [20]

Trang 14

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Phụ nữ từ 45 tuổi trở lên đang sinh sống tại phường Thủy Biều, thànhphố Huế

Tiêu chí chọn mẫu: Các phụ nữ từ 45 tuổi trở lên theo giấy khai sinh

tính đến tháng 9 năm 2015, hiện đang sống ở phường Thủy Biều, thành phốHuế, có trạng thái tinh thần bình thường, trả lời được câu hỏi, hợp tác khitham gia nghiên cứu

Tiêu chí loại trừ: Phụ nữ từ 45 tuổi trở lên không có mặt lúc điều tra

hoặc không có khả năng trả lời phỏng vấn hay không đồng ý tham gianghiên cứu

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Phường Thủy Biều, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

2.1.3 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 01/9/2015 đến ngày 01/10/2015

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu định lượng với phương pháp mô tả cắt ngang

Trang 15

Trong đó:

- n: Số phụ nữ được điều tra

-z 1−α/ 2: Hệ số tin cậy ở mức xác suất 95%, z = 1,96

- d=0,05 (độ chính xác mong muốn của tỷ lệ)

- p: Tỷ lệ phụ nữ từ 45 tuổi trở lên có kiến thức đúng hoặc thái độ đúnghoặc thực hành đúng về phòng bệnh UTCTC

- Vì chưa có nghiên cứu tương tự tiến hành tại phường Thủy Biều nênlấy p=0,05 Như vậy cỡ mẫu cần thu thập sẽ là:

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống

- Xây dựng một khung mẫu gồm tất cả phụ nữ từ 45 tuổi trở lên sinhsống tại phường Thủy Biều, thành phố Huế và đánh số thứ tự từ 1 đến X

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập số liệu bằng cách phỏng vấn trực tiếp các phụ nữ Công cụ thuthập số liệu là phiếu phỏng vấn được chuẩn bị trước, gồm các câu hỏi đượcxây dựng theo các cấu trúc: Câu hỏi đóng, câu hỏi mở, câu hỏi: Có/không,câu hỏi có nhiều lựa chọn

Trang 16

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Các biến số nghiên cứu được chia thành 4 phần chính:

2.3.1 Phần thông tin chung

- Phần hành chính: Họ và tên phụ nữ, tuổi, địa chỉ

- Trình độ học vấn: Không biết chữ, biết đọc biết viết, tiểu học, trunghọc cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT), trên THPT

- Nghề nghiệp hiện tại: Nông dân, công nhân, buôn bán, cán bộ viênchức (CBVC), nội trợ, hưu trí, nghề khác

-Tình trạng hôn nhân: Độc thân, đang sống với chồng, ly dị/ly thân/góa

2.3.2 Kiến thức của phụ nữ về phòng UTCTC

Đánh giá kiến thức của phụ nữ về phòng bệnh UTCTC thông qua các nộidung trong bảng 2.1.Trong đó, nếu phụ nữ trả lời được mức điểm cần đạt ởmỗi nội dung thì được coi là có kiến thức tốt về nội dung đó

Bảng 2.1 Nội dung đánh giá kiến thức của phụ nữ

đạt

Hiện nay UTCTC là

loại ung thư phổ biến ở

1

Yếu tố làm tăng nguy

cơ mắc UTCTC

- 1 yếu tố nguy cơ

- 2 yếu tố nguy cơ

- 3 yếu tố nguy cơ

- ≥ 4 yếu tố nguycơ

0.511.52

1

Trang 17

Biểu hiện của bệnh

- Không biết

100

Trang 18

lọc UTCTC

UTCTC

- Điều trị kịp thời

- Cả 2 phương ántrên

- Không biết

120

Số điểm tối đa mà một phụ nữ có thể có được là 19 điểm, dựa trên sốđiểm mà các phụ nữ đạt được, chúng tôi phân thành 2 nhóm về kiến thức:+ Kiến thức tốt: Đạt tổng điểm lớn hơn hoặc bằng ½ số điểm tối đa, tức

Trang 19

2.3.3 Thái độ của phụ nữ với phòng bệnh UTCTC

Thái độ của phụ nữ được đánh giá qua thang điểm Likert [31] với cácbậc : Rất không đồng ý, không đồng ý, không ý kiến, đồng ý, rất đồng ý;tương ứng với thang điểm 1,2,3,4,5 Gồm các nội dung sau:

 Thái độ nếu có vắc xin phòng UTCTC thì phụ nữ nên tiêm

 Khám phụ khoa định kỳ là cần thiết cho phụ nữ

 Khám sàng lọc là cần thiết để phát hiện UTCTC

 Phụ nữ không nên sử dụng thuốc uống tránh thai hàng ngày kéo dài

 UTCTC là phòng được do đó phụ nữ nên được biết các biện phápphòng bệnh này

 Quan hệ chung thủy một vợ một chồng là giúp phòng UTCTC

Số điểm tối đa mà một phụ nữ có thể có được là 30 điểm, dựa trên sốđiểm mà các phụ nữ đạt được, chúng tôi phân thành 2 nhóm về thái độ:

+ Thái độ tốt: Đạt tổng điểm lớn hơn hoặc bằng ½ số điểm tối đa, tức là

Trang 20

Bảng 2.2 Nội dung đánh giá thực hành của phụ nữ

là từ 4,5 điểm trở lên

+ Thực hành chưa tốt: Tổng điểm nhỏ hơn ½ số điểm tối đa, tức là đạt

Trang 21

tổng điểm nhỏ hơn 4,5 điểm.

Ngoài ra chúng tôi còn thu thập thông tin về các biến số:

- Lý do phụ nữ không tiêm vắc xin phòng UTCTC: Không biết đến vắcxin, thấy không cần thiết, bận rộn, không có thời gian, sợ tốn tiền…

- Lý do phụ nữ không đi khám sàng lọc UTCTC: Không biết đến khámsàng lọc, thấy không cần thiết, bận rộn, không có thời gian, sợ tốn tiền…

2.4 XỬ LÝ SỐ LIỆU VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ

- Nhập và xử lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 và SPSS 16.0

- Số liệu được tính tỷ lệ phần trăm (%), phân tích các mối liên quan bằngtest Chi-Square (χ2) của Pearson với mức ý nghĩa p 0,05

- Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ

2.5 KIỂM SOÁT SAI LỆCH

- Thiết kế bộ câu hỏi phù hợp, rõ ràng và thống nhất cho tất cả đối tượngnghiên cứu

- Tiến hành phỏng vấn thử trên một số đối tượng để chỉnh sửa bộ câu hỏicho phù hợp trước khi tiến hành điều tra trên mẫu

- Số liệu được kiểm tra, lọc và mã hóa thống nhất trước khi xử lý

2.6 KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu được giới thiệu rõ về mục tiêu, nội dung phỏngvấn và có quyền từ chối tham gia nghiên cứu

- Thông tin cá nhân của đối tượng hoàn toàn được giữ bí mật

- Hoàn toàn trung thực với các số liệu, kết quả nghiên cứu

Trang 22

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu (n=422)

- Đa số phụ nữ nằm trong độ tuổi 45-59 (60,7%)

- Nghề nghiệp chủ yếu là làm nội trợ, hưu trí và công nhân (58,3%)

- Trình độ học vấn THCS trở xuống chiếm đa số (64%); phụ nữ khôngbiết chữ chiếm tỷ lệ khá cao (8,5%)

- Phần lớn phụ nữ đang sống với chồng (71,3%)

3.2 KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA PHỤ NỮ VỀ PHÒNG BỆNH UNG THƯ CỔ TỬ CUNG

3.2.1 Kiến thức

Trang 23

Bảng 3.3 Kiến thức của phụ nữ về phòng bệnh UTCTC (n=422)

Biết UTCTC có thể điều trị khỏi nếu được phát hiện sớm 162 38,4

Biết độ tuổi dễ mắc bệnh UTCTC là từ 30 tuổi trở lên 160 37,9

Biết 4 yếu tố nguy cơ mắc bệnh UTCTC 120 28,4

Phần lớn phụ nữ biết UTCTC là ung thư nguy hiểm, dẫn đến tử vong(96,7%), có thể phòng được (72,7%) nhưng chỉ hơn một nửa phụ nữ biết đây

là ung thư phổ biến và có thể phát hiện sớm (53,1% và 54,0%), đồng thời tỷ lệphụ nữ biết độ tuổi dễ mắc bệnh UTCTC là từ 30 tuổi trở lên vẫn còn thấp(37,9%) Tỷ lệ nhỏ phụ nữ biết từ 4 biểu hiện và 4 yếu tố nguy cơ trở lên mắcbệnh UTCTC (12,8% và 28,4%)

vợ m

ột ch

ồngSinh

h kỳ

Điều

trị viêm n

ễm CTC

Khôn

g biết0

Trang 24

phòng bệnh UTCTC (n=307)Biện pháp phòng bệnh UTCTC được phụ nữ biết nhiều nhất là vệsinh bộ phận sinh dục (80,5%), tiếp đến là khám phụ khoa định kỳ(50,8%), điều trị viêm nhiễm CTC (47,6%) và quan hệ chung thủy, một

vợ một chồng (44,3%)

Bảng 3.4 Kiến thức của phụ nữ về vắc xin phòng UTCTC

Biết đúng về thời điểm tiêm vắc xin phòng UTCTC

Tỷ lệ phụ nữ biết đến vắc xin phòng UTCTC là khá thấp (19%) và trong

số đó chỉ có 5% trả lời đúng độ tuổi nên bắt đầu tiêm vắc xin phòng UTCTC

Hiểu biết về thời gian khám sàng lọc UTCTC định

kỳ của phụ nữ 45 tuổi trở lên là 2-3 năm/lần 35 38,5Chỉ có 21,6% số phụ nữ biết đến khám sàng lọc, trong số đó có 2,2%phụ nữ không biết đến lợi ích của khám sàng lọc, chỉ 36,3% phụ nữ trả lờiđúng độ tuổi nên khám sàng lọc là từ 21 tuổi trở lên và 61,5% không biết thờigian khám sàng lọc định kỳ cho phụ nữ 45 tuổi trở lên là 2-3 năm/lần

Trang 25

Chưa tốt

Biểu đồ 3.2 Phân loại kiến thức của phụ nữ về phòng bệnh UTCTC

Số phụ nữ có kiến thức tốt chỉ xấp xỉ 1/3 số phụ nữ tham gia nghiên cứu

Tivi, sách báo, internet Cán bộ y tế Bạn bè, người thân

Biểu đồ 3.3 Nguồn cung cấp thông tin về UTCTC

Nguồn thông tin cung cấp kiến thức cho phụ nữ về UTCTC chủ yếu là từ

ti vi, sách báo, internet (92,8%), nguồn tin từ CBYT chiếm tỷ lệ thấp nhất(19,8%)

3.2.2 Thái độ

Trang 26

7.3

Tốt Chưa tốt

Biểu đồ 3.4 Phân loại thái độ của phụ nữ về phòng bệnh UTCTC

Số phụ nữ có thái độ tốt về phòng UTCTC nhiều gấp 12,7 lần số phụ nữ

có thái độ chưa tốt

Ngày đăng: 18/03/2021, 09:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Trần Thị Lợi và Bùi Thị Hồng Nhung (2004), "Tầm soát ung thư cổ tử cung ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh tại thành phố Hồ Chí Minh năm 2003", Tạp chí Y học TP Hồ Chí Minh, 8 (1), tr. 116-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm soát ung thư cổ tửcung ở phụ nữ quanh tuổi mãn kinh tại thành phố Hồ Chí Minh năm2003
Tác giả: Trần Thị Lợi và Bùi Thị Hồng Nhung
Năm: 2004
14. Nguyễn Thùy Linh và Vũ Thị Hoàng Lan (2012), "HPV và nhu cầu thông tin ở phụ nữ 18-65 tuổi tại Thái Nguyên, Huế và Cần Thơ", Tạp chí Y học Quân sự, 37(5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: HPV và nhu cầuthông tin ở phụ nữ 18-65 tuổi tại Thái Nguyên, Huế và Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Thùy Linh và Vũ Thị Hoàng Lan
Năm: 2012
15. Lê Thị Phương Mai và cộng sự (2010), "Kiến thức, thái độ và thực hành trong phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung của cha mẹ các em gái trong tuổi vị thành niên tại Việt Nam", Tạp chí Y học dự phòng 7(20), tr. 63-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thực hànhtrong phòng chống bệnh ung thư cổ tử cung của cha mẹ các em gái trongtuổi vị thành niên tại Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Phương Mai và cộng sự
Năm: 2010
17. Nguyễn Văn Qui (2011), “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phố Cần Thơ”, Tạp chí ung thư học Việt Nam, 1, tr. 123-128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng chống một số bệnh ung thư phổ biến trong cộng đồng thành phốCần Thơ”, "Tạp chí ung thư học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Qui
Năm: 2011
19. Nguyễn Văn Thuấn (2007), “Sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung”, Sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y học, tr.59-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung”,"Sàng lọc phát hiện sớm bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Văn Thuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
21. Lâm Thị Thu Vân (2011), “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ từ 35-45 tuổi về phòng, chống ung thư cổ tử cung ở phường Vĩnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: 21. Lâm Thị Thu Vân (2011), “Khảo sát kiến thức, thái độ, thực hành của phụ nữ từ 35-45 tuổi về phòng, chống ung thư cổ tử cung ở phường Vĩnh
Tác giả: Lâm Thị Thu Vân
Năm: 2011
23. Ali Akbar Taherian (2002), “Study of risk factor for cervical cancer. A case – controlled study in isfahan – Iran”, Kuwait Medical Journal, 34(2), pp. 128-132 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study of risk factor for cervical cancer. Acase – controlled study in isfahan – Iran”, "Kuwait Medical Journal
Tác giả: Ali Akbar Taherian
Năm: 2002
25. Balogun MR et al (2012), “Cervical Cancer Awareness and Preventive Practices: A Challenge for Female Urban Slum Dwellers in Lagos, Nigeria”, African Journal of Reproductive Health 16 (1), pg. 75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cervical Cancer Awareness and PreventivePractices: A Challenge for Female Urban Slum Dwellers in Lagos,Nigeria”, "African Journal of Reproductive Health
Tác giả: Balogun MR et al
Năm: 2012
26. Dr. Susana M.Nakalevu (2009), The Knowledge, Attitude, Practice and Behavior of Women Towards Cervical Cancer and Pap Smear Screening 27. Eftyhia Gesouli-Voltyraki et al (2008), The knowledge of women in aGreek Province regarding the cervical cancer, its prevention capabilities and the Pap test Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Knowledge, Attitude, Practice andBehavior of Women Towards Cervical Cancer and Pap Smear Screening"27. Eftyhia Gesouli-Voltyraki et al (2008), "The knowledge of women in a
Tác giả: Dr. Susana M.Nakalevu (2009), The Knowledge, Attitude, Practice and Behavior of Women Towards Cervical Cancer and Pap Smear Screening 27. Eftyhia Gesouli-Voltyraki et al
Năm: 2008
29. F Parazzini et al (1998), “Determinants of risk of invasive cervical cancer in young women”, British Journal of Cancer, 77 (5), pg.838-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of risk of invasive cervicalcancer in young women”, "British Journal of Cancer
Tác giả: F Parazzini et al
Năm: 1998
31. Jan Losby, PhD, Anne Wetmore, MPH “Using Likert Scale in Evaluation Survey Work”, CDC Coffee Break Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using Likert Scale inEvaluation Survey Work”
33. Liatan Naha Biswas et al (1997), “ Sexual Risk Factors for Cervical Cancer among Rual Indian Women: A Case – Control Study”, International Journal of Epidemiology, 26 (3), pg. 491-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sexual Risk Factors for CervicalCancer among Rual Indian Women: A Case – Control Study”,"International Journal of Epidemiology
Tác giả: Liatan Naha Biswas et al
Năm: 1997
34. Mahammad Ehsanul Hoque (2009), “ Cervical Cancer Awreness and Preventive Behaviour among Female University Students in South Africa 2008”, South Africa Journal Epidemiol Infect, 24 (1), pg.21-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cervical Cancer Awreness andPreventive Behaviour among Female University Students in South Africa2008”, "South Africa Journal Epidemiol Infect
Tác giả: Mahammad Ehsanul Hoque
Năm: 2009
35. MD De Kubber Marije M et al (2011), “Investigating cervical cancer awareness: perceptions of the Female Cancer Programme in Mdantsane, South Africa”, South Africa Journal Gynaecol Oncol, 3(2), pg. 70-72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Investigating cervical cancerawareness: perceptions of the Female Cancer Programme in Mdantsane,South Africa”, "South Africa Journal Gynaecol Oncol
Tác giả: MD De Kubber Marije M et al
Năm: 2011
36. Nguyen Tran Toan et al (2011), “Knowledge, Attitude and Practice (KAP) Concerning Cervical Cancer and Screening among Rural and urban Women in Six Provinces of the democratic People’s Republic of Korea”, Asian Pacific J Cancer Prev, 12, pg. 3029-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Knowledge, Attitude and Practice(KAP) Concerning Cervical Cancer and Screening among Rural andurban Women in Six Provinces of the democratic People’s Republic ofKorea”, "Asian Pacific J Cancer Prev
Tác giả: Nguyen Tran Toan et al
Năm: 2011
37. PhD et al Ana P. Ortiz (2010), “Factors Associated With Cervical Cancer Screening in Puerto Rico”, Prevent chronic disease Jounal, 7(3).0 38. P. Sasieni, a. Castanon, and J. Cuzick, “Effectiveness of cervical Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors Associated With CervicalCancer Screening in Puerto Rico”, "Prevent chronic disease Jounal
Tác giả: PhD et al Ana P. Ortiz
Năm: 2010
16. PATH (2007), Phòng tránh ung thư cổ tử cung: các cơ hội chưa từng có để nâng cao sức khỏe phụ nữ, tại trang web http://screening.iarc.fr/doc /PATH_outlook23_1_web_vn.pdf, truy cập ngày 20/10/2015 Link
20. Trang thông tin điện tử phường Thủy Biều, thành phố Huế http://thuybieu.thuathienhue.gov.vn. Ngày truy cập 15/11/2015 Link
30. International Agency for Research on Cancer (2010), Cervical Cancer Incidence, Mortality and Prevalence Worldwide in 2008, at web page http://globocan.iarc.fr/pages/fact_sheets_cancer.aspx, access date 15/10/2015 Link
18. Nguyễn Minh Sơn và Trần Vũ (2009), Đánh giá kiến thức, thái độ và thực hành của phụ nữ độ tuổi 15-49 sau thử nghiệm mô hình dự phòng ung thư vú và ung thư cổ tử cung dựa vào cộng đồng tại xã Hưng Đạo, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w