1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG cách tiếp cận hệ sinh thái đối với sức khỏe Ecosystem Approaches to Health

83 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 6,75 MB
File đính kèm Ecohealth-trang-2-84.rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG cách tiếp cận hệ sinh thái đối với sức khỏe Ecosystem Approaches to Health NỘI DUNG: 1. Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người. 2. Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các vấn đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth. 3. Phân tích được một số bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm liên quan đến môi trường.

Trang 1

CHUẨN ĐẦU RA BÀI HỌC

1 Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con

người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.

2 Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các

vấn đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6

nguyên tắc cơ bản của Ecohealth.

3 Phân tích được một số bệnh truyền nhiễm và không

truyền nhiễm liên quan đến môi trường.

Trang 2

1 Con người và hệ sinh thái

động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh

khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển,

có tác động qua lại với nhau

không có khái niệm hệ sinh thái

Trang 3

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

 Con người là một phần của hệ sinh thái

 Từ 1995, diện tích đất cho nông nghiệp > 2 thế kỷ 18 và 19

 Thuốc BVTV được sử dụng ngày càng nhiều

 Giảm đa dạng sinh học:

 10 – 30% số loài động vật, chim và lưỡng cư hiện đang bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng

 Sách đỏ thế giới 2007 (IUCN 2007): 16.306 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2006

Trang 4

Cá thể tê giác Java cuối cùng ở Việt Nam đã bị tuyệt chủng

(WWF, 2012)

Nếu không có biện pháp

ngăn chặn, chỉ 6 năm nữa

các loài tê giác trên thế

giới sẽ bị tuyệt chủng

(tính từ 9/2014)

Trang 5

Sao la

Trang 6

One species–man–has acquired significant

“Mùa xuân lặng lẽ”

Trang 8

• Do tác động của các độc tố hóa học thải ra từ

hoạt động của con người trên đất liền và trên biển

• Do hiện tượng thủy triều đỏ.

Trang 9

Độc tố có thể có từ nhà máy Formosa

Trang 10

Nhìn nhận lại sự việc nhiễm độc Thủy ngân ở Vịnh Minamata, Nhật Bản

Trang 11

1 Con người và hệ sinh thái (tiếp)

Sốt do Chickungunya Leishmaniasis Sốt tây S Nile

Dịch Viêm đa khớp Sốt vàng Oropouche

bán cầu

bán cầu

From: Gubler, D 1998 “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”

Emerging Infectious Diseases Vol 4 No 3 July – September p.442-450.

Trang 12

Mất “lá phổi tự nhiên”

Biến đổi khí hậu

Phá rừng ở Rondonia, Brazin

http://eobglossary.gsfc.nasa.gov/Library/Deforesta tion/Images/aster_deforestation_brazil.jpg

Trang 13

Những điểm nóng về phá rừng trên thế giới

Các điểm nóng về phá rừng

Trang 14

Phá rừng ở Borneo -Inđônesia

Trang 15

Khoảng 91% số cá thể của loài Orangutan ở Borneo Inđônesia bị mất kể từ 1900 do phá rừng

-Sự phân bố của loài Orangutan ở Borneo

Inđônêsia, 1930-2004

Trang 16

Phá rừng và lũ lụt ở VN

 Miền Trung, diện tích rừng chỉ còn khoảng 40%

 1943  1993, phần lãnh thổ VN được rừng bao phủ giảm từ 43%  20% (Võ Quý, 1996)

gia tăng mực nước ở các vùng hạ lưu

tăng sạt lở đất

làm trầm trọng thêm tác hại của lũ lụt

Trang 19

Câu hỏi lượng giá phần 1

 Anh/chị hãy giải thích mối liên quan giữa việc phá rừng và sức khỏe con người?

Trang 20

2 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với sức Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth

khỏe-Charron DF 2012:

 Sức khỏe là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố, giữa con người, xã hội, điều kiện kinh tế và các

hệ sinh thái.

 EcoHealth “vượt ra ngoài cách tiếp cận dịch tễ học hay

y sinh học trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe”

Trang 21

Thảo luận

Anh/chị hãy đưa ra định nghĩa về “sức khỏe” nếu anh/chị là:

 Một đàn gà 

 Cán bộ y tế tuyến tỉnh

Trang 22

2.1 Giới thiệu chung về Ecohealth

đề sức khoẻ con người theo cách tiếp cận hệ sinh thái

giải pháp mang tính bền vững cho các vấn đề SKMT, KTXH.

giữa các vấn đề môi trường, kinh tế, xã hội, sức khoẻ, BĐKH

Trang 23

2.1 Giới thiệu chung về Ecohealth (tiếp)

chương trình can thiệp toàn diện, dựa vào cộng đồng, bền

vững về môi trường nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng

từ 2004, xuất bản 3 tháng 1 số

Trang 24

2.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth

1 Nghiên cứu các vấn đề sức khỏe theo cách nhìn hệ thống

Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự bùng phát bệnh

Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố, các bên liên quan

 Xây dựng những chương trình kiểm soát bệnh hiệu quả

Nhóm các yếu tố: sinh thái, văn hoá xã hội, kinh tế, quản lý…

Cần chuyên gia đến từ các lĩnh vực khác nhau, sự tham gia của cácbên liên quan và cộng đồng

Cần cân đối tính hệ thống và toàn diện với tính khả thi, thời gian dựkiến triển khai, kinh phí và nguồn lực

Trang 25

2.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth (tiếp)

2 Cách tiếp cận xuyên ngành

Sự tham gia của các chuyên gia đến từ các lĩnh vực khác nhau,

các bên liên quan đến từ các ngành khác nhau:

 ngay từ khi thiết kế nghiên cứu

 trong suốt quá trình triển khai can thiệp

Giúp lồng ghép, tìm hiểu các khía cạnh khoa học khác nhau củamột vấn đề sức khoẻ và tạo cơ hội cho các bên liên quan tham gianghiên cứu cùng phát triển ý tưởng và đưa ra các chiến lược mới, phương pháp mới cũng như thử nghiệm và áp dụng chúng trong

thực tế (Wilcox B & Kueffer C, 2008)

Không chú trọng giải quyết các ưu tiên của từng chuyên ngành

Trang 26

 3 Sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

 4 Công bằng xã hội và bình đẳng giới

 5 Phát triển bền vững và tính bền vững của can thiệp

 6 Ecohealth nhấn mạnh “từ kiến thức tới hành

động”-“ knowledge gained from research is used to improve

health and well-being

2.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth (tiếp)

Trang 27

Các chỉ số đánh giá tính bền vững của chương trình can thiệp dự phòng

SXHD dựa vào cộng đồng (Tuyet Hanh 2009)

Trang 28

2.3 Thách thức trong áp dụng nghiên cứu Ecohealth

 Kinh nghiệm, kỹ năng hợp tác, đàm phán, kỹ năng hỗ trợ, giao

tiếp, làm việc nhóm, lập kế hoạch chiến lược, giải quyết xung đột, khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan

 Cần thời gian, dựa vào cộng đồng

 Mối quan tâm ưu tiên của cộng đồng có thể khác với ưu tiên của các bên liên quan và khác với vấn đề ưu tiên nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu xác định ban đầu

 Để hướng tới phát triển bền vững, cần cân đối giữa các khía cạnh phát triển kinh tế, đảm bảo sức khoẻ và BVMT sinh thái

 Sự phối hợp hiệu quả đa ngành và xuyên ngành trong nghiên cứu Ecohealth

Trang 29

Martin Bunch: Cách tiếp cận hệ sinh thái để phục hồi và quản lý Sông Cooum, Chennai, Ấn Độ

(Nguồn: bài giảng của GS David

Waltner-Toews)

Trang 30

Water not accessible

Poor human health

Poor healthcare system illiteracy

Poor roads

Fuel shortage Lack of AI services

Hilly terrain

Less rainfall

Changing Lifestyle

Poor farming techniques

Trang 31

Ví dụ 1: Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ sinh thái để quản lý

phân người và phân động vật tại Hà Nam: 2012-2016

Trang 32

(1) ASSESSMENT

Sức khỏe con người

Đánh giá nguy cơ sức khỏe:

Kinh tế xã hội

KAP

Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan

(2) CAN THIỆP

(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan

Phân người và

động vật

Phân

khô

Rác thải hữu cơ Bón

ruộng, hoa màu

Trang 33

Ví dụ 2: Nghiên cứu “phát triển trồng cây cao su và

nguy cơ bệnh truyền qua vector”

• Tác động của việc sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất

• Tác động của các điều kiện khí hậu (lượng mua, nhiệt

độ, độ ẩm)

• Các điều kiện về đất và nước

Các yếu tố

sinh thái

• Đa dạng sinh học, cây trồng (chu trình và quá trình phát triển của cây cao su, véc tơ, động vật (hoang dã và ĐV nuôi), tác nhân gây bệnh,)

Các yếu tố

sinh học

• Dân số - cấu trúc xã hội

• Các điều kiện KT- xã hội, lối sống

• Mật độ dân số + đô thị hóa

• Di cư và các mô hình di cư

• Thay đổi xã hội và hiện đại hóa

• Các vấn đề xã hội (xung đột xã hội, nghiện ma túy, tội phạm, bạo lực)

• Tình trạng sức khỏe và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế

• Dịch tễ học các bệnh/ Cơ sở hạ tầng y tế

Các yếu tố xã

hội

Trang 34

DIOXIN EXPOSURE

Consume fish, shrimps at contaminated ponds

Consume cattles at contaminated lands

Consume chicken, ducks at contam areas

Consume carrot, pumpkin, vege at contam land

Inhale contaminated soil/dust

Breast feeding contam milk

Dermal absorption

Fishers

Military in airbases

Fish traders

Farmers

Food handlers, householders

Local authorities Tourists

Low KAP Soldiers &

Costly reesearch, env remediation

Soil, mud, ponds are polluted

Livelihood, low economic status

Consume/sell foods cultivated, raised at cont

areas

Political sensitive

Ví dụ 3: Nghiên cứu giảm nguy cơ phơi nhiễm dioxin tại điểm nóng

Trang 35

Video by CENPHER

• Excreta management in Vietnam (10 phút) http://www.youtube.com/watch?v=icdgidfzNgc

Trang 36

3 Những thay đổi trong hệ sinh thái, các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm

 Bệnh truyền qua các vật chủ trung gian

 Bệnh lây lan qua nước ăn uống

 Lao kháng thuốc

SARS, Cúm gia cầm…

 Ung thư

 Hen suyễn

Trang 37

Các yếu tố liên quan tới sự xuất hiện của bệnh truyền nhiễm

Trang 38

Các bệnh truyền nhiễm mới nổi – emerging/re-emerging infectious diseases Adapted from Morens, Folkers, Fauci 2004 Nature 430; 242-9

Trang 39

 Phần lớn do các sinh vật gây bệnh từ động vật lây sang người

 Lây lan trên phạm vi rộng do giao thông hiện đại

 Phần lớn bắt nguồn từ châu Á

 Xét nghiệm và chẩn đoán lâm sàng thường gặp khó khăn

 Truyền thông kém hiệu quả giữa các nước

 Gây thiệt hại lớn về kinh tế

Đặc điểm chung của các dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi

Trang 40

Thiệt hại về kinh tế ( Duane J Gubler , 2012)

Trang 41

Sự phối hợp liên ngành: nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm mới nổi

Trang 42

XÃ HỘI

Vector ecology Ecology

Ecosystem human health

Vector biology

Virus serology in Humans

Household economy and practices

Climate

Health system

Community dynamics Public services

Demographic and social change

Virology Agriculture

Trang 43

4.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD (tiếp) (Nguồn: Gubler 2007)

0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000

Số ca

Số ca mắc sốt Dengue, SXH Dengue 1955-2005 (WHO)

Trang 44

0 50000 100000

150000

200000

Số ca

Số ca mắc SXH Dengue trung bình năm tại

Thái Lan, Inđonêsia và Việt Nam

Trang 45

Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti ở châu Mỹ

1970

Trang 46

SXHD ở Châu Mỹ

0 10000

Trang 47

SXHD ở Châu Phi

Trước 1980 1981-2007

Vùng dịch Vùng nguy cơ

Trang 48

Sự phân bố của dịch SXHD dengue và muỗi

Aedes aegypti trên toàn cầu

Vùng dịch lưu hành

Vùng có muỗi Aedes

Trang 49

Nguyên nhân của sự bùng phát SXHD?

Trang 51

Nguồn:

http://www.newgeography.com/content/002808 -world-urban-areas-population-and-density-a- 2012-update

Trang 52

Gia tăng dân số đô thị (tiếp)

Trang 53

Source: UN, World Urbanization Prospects, The 1999 Revision

Urban Agglomerations, 1950, 2000, 2015

5 million & over since 1950

5 million & over since 2000

5 million & over in 2015 (projected)

Trang 54

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000

1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020

0 500 1000 1500 2000 2500

Gia tăng dân số đô thị và bệnh SXHD ở Bangkok

Số ca dự báo Dân số đô thị

Số ca mắc SXHD

Trang 55

Giao thông hiện đại

ảnh chụp từ vệ tinh- các đường bay trên thế giới

Trang 58

Sự phân bố của các týp virut Dengue trên thế giới, 1970, 2007

DEN-1 DEN-2

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-3

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4

1970

2007

Trang 59

Nguồn: Tran Mai Kien, Tran Thi Tuyet Hanh et al 2010

Morbidity of Dengue and DHF in Southern Vietnam, Central

Highland and whole country from 1979-2005

La Nina

88-89

99-2000

Trang 60

4.2 Cơ sở sinh thái học của bệnh sốt rét

 1,3 – 3 triệu người chết

Trang 61

Phân bố bệnh sốt rét trên thế giới

Trang 62

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010

Number of Malaria incidences in Vietnam 1976- 2004

Trang 63

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010

Coincidence of Malaria and El Nino events in Vietnam in

the period 1976-1994

0 200

Trang 64

Sốt rét và sự thay đổi sinh thái

và bảo vệ các khu đầm

lầy (wetland)

Trang 65

4.3 Cơ sở sinh thái học của bệnh sán máng

(Schistosomiasis)

japonicum

 Tăng mạnh ở những khu vực xây đập thuỷ điện (hồ chứa)

 Châu Phi, châu Á

 ~ 200 triệu ca bệnh trên thế giới

 Video

Trang 66

Chu trình sống và phát triển của KST sán máng

Trang 67

4.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống

 Rotavirus, tả, lỵ trực khuẩn do Shigella, lỵ amip,

Cryptosporidiosis, ngộ độc thực phẩm do tảo độc

 Nhiệt đô tăng  VSV gây bệnh nhân lên nhanh hơn

 Khí hậu thay đổi, mưa, bão, lụt v.v  ô nhiễm nguồn nước

có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh

 Ví dụ, theo Epstine (2001): thay đổi của hệ sinh thái đại dương

Trang 68

4.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống (tiếp)

Nguồn: Nicaragua, Ministry of Health, Epidemiologic

Surveillance Division 2000

Trang 70

Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2009

Morbidity of Diarrhorea in Vietnam: whole country, North,

Central and South regions from 1979-2005

Trang 71

4.5 Bệnh truyền qua không khí

Lao phổi

Bệnh do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis

 Lây nhiễm qua không khí

 Làm khoảng 2 triệu người tử vong và 8 triệu ca bệnh mới mỗi năm; Khoảng 1/3 dân số thế giới nhiễm vi khuẩn lao

 WHO ước tính từ 2002 đến 2020 sẽ có 1 tỉ ca nhiễm mới trong

đó có khoảng 150 triệu người có biểu hiện lâm sàng

 Nếu không tăng cường các giải pháp kiểm soát thì khoảng 36 triệu người sẽ bị tử vong

Nguồn: Betsy Rosenbaum, Allison Boyd

http://www2.mcdaniel.edu/Biology/Eh2003/EH03PPpresentations/2nday%20talks/Multi-drugrsistTB.htm

Trang 72

Bệnh Lao phổi

Vùng có tỉ lệ lao kháng thuốc trong tổng số ca mắc lao cao nhất thế giới

Trang 73

Tại sao bệnh lao là vấn đề?

 Bệnh nhân không tuân thủ điều trị 

không khỏi  lây sang người khác

 Vi khuẩn lao trở nên kháng nhiều loại

thuốc kháng sinh hiện đang sử dụng để điều trị lao

 Giao thông, đi lại giữa các nước Khoảng 40-50% số ca ở Mỹ là những người sinh

ra ở nước ngoài

 Những nỗ lực kiểm soát bệnh lao chưa được cải thiện

Trang 74

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện)

Nguồn: http://www.sciencecases.org/sars/sars.pdf

 16/11/2002: ca đầu tiên ghi nhận ở Quảng Đông, lây sang 4

người nhà (có tiền sử tiếp xúc và ăn thịt cầy hương –wild cat)

 17/12/2002: ca thứ hai là 1 đầu bếp tại nhà hàng thịt thú rừng ở Thượng Hải, thường xuyên tiếp xúc với các động vật nhốt trong lồng/chuồng  lây sang vợ, 2 người chị và 7 nhân viên y tế

Trang 75

Dịch SARS ở TQ trước khi báo cáo với WHO

Trang 76

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp

 11/2/03: BYT TQ báo cáo WHO

 21/2/03: 1 bác sỹ 65 tuổi ở Quảng Đông đã từng chữa bệnh

nhân SARS đến ở tại tầng 9 KS 4 sao -Hồng Kông

 26/2/03: 1 thương gia người Mỹ gốc TQ đến VN và nhập viện Việt Pháp Ông này ở 1 phòng tầng 9 KS Hồng Kông

 1/3/03: 1 tiếp viên hàng không 26 tuổi từng ở tầng 9 KS cũng phải nhập viện ở Singapore

 5/3/03: 1 phụ nữ ở Toronto từng ở tầng 9 KS trên bị tử vong ở

BV Toronto 5 người trong gia đình bị nhiễm

 15/3/03: WHO đặt tên bệnh SARS và coi đây là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu

Trang 77

SARS: Tổng số ca mắc trên toàn cầu

Trang 78

4.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp

 16/4/03: WHO công bố đã tìm ra thủ phạm là coronavirus mới, không

giống với các coronavirus đã tìm thấy trên người và động vật

 1/11/2004: Trung Quốc cấm tiêu thụ, vận chuyển, giết mổ, ăn, bán ĐV hoang dã như civet cat (70% civet cat ở Quảng Đông +ve với coronavirus)

Số ca nghi mắc SARS trên thế giới theo thời gian: 1/1/03-21/4/03

Trang 79

4.7 Các bệnh không truyền nhiễm

 Hoá chất

 Virus

 Phóng xạ

 bệnh mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em ở nhiều nước trên thế giới

 Liên quan với ô nhiễm không khí, gia tăng nồng độ của khí ô zôn,sưng mù hoá học, sự ấm lên của toàn cầu

Ngày đăng: 18/03/2021, 09:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Gubler, D. 1998. “ Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem ” . Emerging Infectious Diseases. Vol. 4. No. 3. July – September.p.442-450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”. "Emerging Infectious Diseases
5. Mai-Kien T, Tuyet-Hanh TT., Duc-Cuong H. and Shaw R. 2010, ‘ Identifying linkages between rates and distributions of malaria, water-born diseases and influenza with climate variability and climate change in Vietnam ’ in ClimateChange Adaptation and Disaster Risk Reduction: An Asian Perspective, Baxter S Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyet-Hanh TT., "Duc-Cuong H. and Shaw R. 2010, ‘Identifying linkages between rates and distributions of malaria, water-born diseases and influenza with climate variability and climate change in Vietnam’ in "Climate "Change Adaptation and Disaster Risk Reduction: An Asian Perspective
7. Epstein, PR, "Emerging Diseases and Ecosystem Instability: New Threats to Public Health." American Journal of Public Health, 85(2): 168 - 172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging Diseases and Ecosystem Instability: New Threats toPublic Health
9. Public Health Agency of Canada website on “ What Determines Health ” . http://www.phac-aspc.gc.ca/ph-sp/determinants/index-eng.php Sách, tạp chí
Tiêu đề: What Determines Health
13. Zee Leung et al. 2012. One Health and EcoHealth in Ontario: a qualitative study exploring how holistic and integrative approaches are shaping public health practice in Ontario. BMC Public Health 2012, 12:358 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BMC Public Health
12. Webb et al. 2010. Tools for thoughtful action: the role of ecosystem approaches to health in enhancing public health. Canadian Journal of Public Health: 101(6):439-41. Available at http://www.copeh- canada.org/documents/Volume_101-6_439-41.pdf Link
1. Arunachalam et al. 2010. Eco-bio-social determinants of dengue vector breeding sites: a multi-country study in urban and peri-urban Asia. Bulletin of the world health Organization. 88:173-184 Khác
8. Nguyen HN 2007, Flooding in Mekong River Delta, Vietnam in: Human Development Report 2007-2008, Hunam Development Report Office, United Nation Development Program Khác
10. Videos, 2011: Frontiers in One Health Seminar Series (Diseases resurgence from climatic and ecological change; Understanding the ecology of emerging diseases in wildlife and people)11. www.ecohealth.net Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm