BÀI GIẢNG cách tiếp cận hệ sinh thái đối với sức khỏe Ecosystem Approaches to Health NỘI DUNG: 1. Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người. 2. Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các vấn đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth. 3. Phân tích được một số bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm liên quan đến môi trường.
Trang 1CHUẨN ĐẦU RA BÀI HỌC
1 Mô tả được mối quan hệ giữa các hoạt động của con
người với mất cân bằng sinh thái và những tác động của thay đổi hệ sinh thái lên sức khoẻ con người.
2 Mô tả cách tiếp cận hệ sinh thái trong kiểm soát các
vấn đề sức khỏe (Ecohealth) và trình bày được 6
nguyên tắc cơ bản của Ecohealth.
3 Phân tích được một số bệnh truyền nhiễm và không
truyền nhiễm liên quan đến môi trường.
Trang 21 Con người và hệ sinh thái
động qua lại với nhau và với môi trường xung quanh
khu vực địa lý tự nhiên nhất định cùng tồn tại và phát triển,
có tác động qua lại với nhau
không có khái niệm hệ sinh thái
Trang 31 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
Con người là một phần của hệ sinh thái
Từ 1995, diện tích đất cho nông nghiệp > 2 thế kỷ 18 và 19
Thuốc BVTV được sử dụng ngày càng nhiều
Giảm đa dạng sinh học:
10 – 30% số loài động vật, chim và lưỡng cư hiện đang bị đe doạ và có nguy cơ tuyệt chủng
Sách đỏ thế giới 2007 (IUCN 2007): 16.306 loài có nguy cơ tuyệt chủng (2006
Trang 4Cá thể tê giác Java cuối cùng ở Việt Nam đã bị tuyệt chủng
(WWF, 2012)
Nếu không có biện pháp
ngăn chặn, chỉ 6 năm nữa
các loài tê giác trên thế
giới sẽ bị tuyệt chủng
(tính từ 9/2014)
Trang 5Sao la
Trang 6“One species–man–has acquired significant
“Mùa xuân lặng lẽ”
Trang 8• Do tác động của các độc tố hóa học thải ra từ
hoạt động của con người trên đất liền và trên biển
• Do hiện tượng thủy triều đỏ.
Trang 9Độc tố có thể có từ nhà máy Formosa
Trang 10Nhìn nhận lại sự việc nhiễm độc Thủy ngân ở Vịnh Minamata, Nhật Bản
Trang 111 Con người và hệ sinh thái (tiếp)
Sốt do Chickungunya Leishmaniasis Sốt tây S Nile
Dịch Viêm đa khớp Sốt vàng Oropouche
bán cầu
bán cầu
From: Gubler, D 1998 “Resurgent Vector-Borne Diseases as a Global Health Problem”
Emerging Infectious Diseases Vol 4 No 3 July – September p.442-450.
Trang 12Mất “lá phổi tự nhiên”
Biến đổi khí hậu
Phá rừng ở Rondonia, Brazin
http://eobglossary.gsfc.nasa.gov/Library/Deforesta tion/Images/aster_deforestation_brazil.jpg
Trang 13Những điểm nóng về phá rừng trên thế giới
Các điểm nóng về phá rừng
Trang 14Phá rừng ở Borneo -Inđônesia
Trang 15Khoảng 91% số cá thể của loài Orangutan ở Borneo Inđônesia bị mất kể từ 1900 do phá rừng
-Sự phân bố của loài Orangutan ở Borneo
Inđônêsia, 1930-2004
Trang 16Phá rừng và lũ lụt ở VN
Miền Trung, diện tích rừng chỉ còn khoảng 40%
1943 1993, phần lãnh thổ VN được rừng bao phủ giảm từ 43% 20% (Võ Quý, 1996)
gia tăng mực nước ở các vùng hạ lưu
tăng sạt lở đất
làm trầm trọng thêm tác hại của lũ lụt
Trang 19Câu hỏi lượng giá phần 1
Anh/chị hãy giải thích mối liên quan giữa việc phá rừng và sức khỏe con người?
Trang 202 Cách tiếp cận hệ sinh thái đối với sức Ecosystem Approaches to Health - Ecohealth
khỏe-Charron DF 2012:
Sức khỏe là kết quả của sự tương tác phức tạp giữa các yếu tố, giữa con người, xã hội, điều kiện kinh tế và các
hệ sinh thái.
EcoHealth “vượt ra ngoài cách tiếp cận dịch tễ học hay
y sinh học trong nghiên cứu các vấn đề sức khỏe”
Trang 21Thảo luận
Anh/chị hãy đưa ra định nghĩa về “sức khỏe” nếu anh/chị là:
Một đàn gà
Cán bộ y tế tuyến tỉnh
Trang 222.1 Giới thiệu chung về Ecohealth
đề sức khoẻ con người theo cách tiếp cận hệ sinh thái
giải pháp mang tính bền vững cho các vấn đề SKMT, KTXH.
giữa các vấn đề môi trường, kinh tế, xã hội, sức khoẻ, BĐKH
Trang 232.1 Giới thiệu chung về Ecohealth (tiếp)
chương trình can thiệp toàn diện, dựa vào cộng đồng, bền
vững về môi trường nhằm nâng cao sức khoẻ cộng đồng
từ 2004, xuất bản 3 tháng 1 số
Trang 242.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth
1 Nghiên cứu các vấn đề sức khỏe theo cách nhìn hệ thống
Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng tới sự bùng phát bệnh
Phân tích mối liên quan giữa các yếu tố, các bên liên quan
Xây dựng những chương trình kiểm soát bệnh hiệu quả
Nhóm các yếu tố: sinh thái, văn hoá xã hội, kinh tế, quản lý…
Cần chuyên gia đến từ các lĩnh vực khác nhau, sự tham gia của cácbên liên quan và cộng đồng
Cần cân đối tính hệ thống và toàn diện với tính khả thi, thời gian dựkiến triển khai, kinh phí và nguồn lực
Trang 252.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth (tiếp)
2 Cách tiếp cận xuyên ngành
Sự tham gia của các chuyên gia đến từ các lĩnh vực khác nhau,
các bên liên quan đến từ các ngành khác nhau:
ngay từ khi thiết kế nghiên cứu
trong suốt quá trình triển khai can thiệp
Giúp lồng ghép, tìm hiểu các khía cạnh khoa học khác nhau củamột vấn đề sức khoẻ và tạo cơ hội cho các bên liên quan tham gianghiên cứu cùng phát triển ý tưởng và đưa ra các chiến lược mới, phương pháp mới cũng như thử nghiệm và áp dụng chúng trong
thực tế (Wilcox B & Kueffer C, 2008)
Không chú trọng giải quyết các ưu tiên của từng chuyên ngành
Trang 26 3 Sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan
4 Công bằng xã hội và bình đẳng giới
5 Phát triển bền vững và tính bền vững của can thiệp
6 Ecohealth nhấn mạnh “từ kiến thức tới hành
động”-“ knowledge gained from research is used to improve
health and well-being ”
2.2 6 nguyên tắc cơ bản của Ecohealth (tiếp)
Trang 27Các chỉ số đánh giá tính bền vững của chương trình can thiệp dự phòng
SXHD dựa vào cộng đồng (Tuyet Hanh 2009)
Trang 282.3 Thách thức trong áp dụng nghiên cứu Ecohealth
Kinh nghiệm, kỹ năng hợp tác, đàm phán, kỹ năng hỗ trợ, giao
tiếp, làm việc nhóm, lập kế hoạch chiến lược, giải quyết xung đột, khuyến khích sự tham gia của các bên liên quan
Cần thời gian, dựa vào cộng đồng
Mối quan tâm ưu tiên của cộng đồng có thể khác với ưu tiên của các bên liên quan và khác với vấn đề ưu tiên nghiên cứu mà các nhà nghiên cứu xác định ban đầu
Để hướng tới phát triển bền vững, cần cân đối giữa các khía cạnh phát triển kinh tế, đảm bảo sức khoẻ và BVMT sinh thái
Sự phối hợp hiệu quả đa ngành và xuyên ngành trong nghiên cứu Ecohealth
Trang 29Martin Bunch: Cách tiếp cận hệ sinh thái để phục hồi và quản lý Sông Cooum, Chennai, Ấn Độ
(Nguồn: bài giảng của GS David
Waltner-Toews)
Trang 30Water not accessible
Poor human health
Poor healthcare system illiteracy
Poor roads
Fuel shortage Lack of AI services
Hilly terrain
Less rainfall
Changing Lifestyle
Poor farming techniques
Trang 31Ví dụ 1: Nghiên cứu áp dụng cách tiếp cận hệ sinh thái để quản lý
phân người và phân động vật tại Hà Nam: 2012-2016
Trang 32(1) ASSESSMENT
Sức khỏe con người
Đánh giá nguy cơ sức khỏe:
Kinh tế xã hội
KAP
Đánh giá chi phí hiệu quả; tổn thất kinh tế: sức khỏe động vật -Phân tích các bên liên quan
(2) CAN THIỆP
(Sức khỏe, môi trường, kinh tế – xã hội) – xây dựng với sự tham gia của cộng đồng và các bên liên quan
Phân người và
động vật
Phân
khô
Rác thải hữu cơ Bón
ruộng, hoa màu
Trang 33Ví dụ 2: Nghiên cứu “phát triển trồng cây cao su và
nguy cơ bệnh truyền qua vector”
• Tác động của việc sử dụng đất và thay đổi sử dụng đất
• Tác động của các điều kiện khí hậu (lượng mua, nhiệt
độ, độ ẩm)
• Các điều kiện về đất và nước
Các yếu tố
sinh thái
• Đa dạng sinh học, cây trồng (chu trình và quá trình phát triển của cây cao su, véc tơ, động vật (hoang dã và ĐV nuôi), tác nhân gây bệnh,)
Các yếu tố
sinh học
• Dân số - cấu trúc xã hội
• Các điều kiện KT- xã hội, lối sống
• Mật độ dân số + đô thị hóa
• Di cư và các mô hình di cư
• Thay đổi xã hội và hiện đại hóa
• Các vấn đề xã hội (xung đột xã hội, nghiện ma túy, tội phạm, bạo lực)
• Tình trạng sức khỏe và hành vi tìm kiếm dịch vụ y tế
• Dịch tễ học các bệnh/ Cơ sở hạ tầng y tế
Các yếu tố xã
hội
Trang 34DIOXIN EXPOSURE
Consume fish, shrimps at contaminated ponds
Consume cattles at contaminated lands
Consume chicken, ducks at contam areas
Consume carrot, pumpkin, vege at contam land
Inhale contaminated soil/dust
Breast feeding contam milk
Dermal absorption
Fishers
Military in airbases
Fish traders
Farmers
Food handlers, householders
Local authorities Tourists
Low KAP Soldiers &
Costly reesearch, env remediation
Soil, mud, ponds are polluted
Livelihood, low economic status
Consume/sell foods cultivated, raised at cont
areas
Political sensitive
Ví dụ 3: Nghiên cứu giảm nguy cơ phơi nhiễm dioxin tại điểm nóng
Trang 35Video by CENPHER
• Excreta management in Vietnam (10 phút) http://www.youtube.com/watch?v=icdgidfzNgc
Trang 363 Những thay đổi trong hệ sinh thái, các bệnh truyền nhiễm và không truyền nhiễm
Bệnh truyền qua các vật chủ trung gian
Bệnh lây lan qua nước ăn uống
Lao kháng thuốc
SARS, Cúm gia cầm…
Ung thư
Hen suyễn
Trang 37Các yếu tố liên quan tới sự xuất hiện của bệnh truyền nhiễm
Trang 38Các bệnh truyền nhiễm mới nổi – emerging/re-emerging infectious diseases Adapted from Morens, Folkers, Fauci 2004 Nature 430; 242-9
Trang 39 Phần lớn do các sinh vật gây bệnh từ động vật lây sang người
Lây lan trên phạm vi rộng do giao thông hiện đại
Phần lớn bắt nguồn từ châu Á
Xét nghiệm và chẩn đoán lâm sàng thường gặp khó khăn
Truyền thông kém hiệu quả giữa các nước
Gây thiệt hại lớn về kinh tế
Đặc điểm chung của các dịch bệnh truyền nhiễm mới nổi
Trang 40Thiệt hại về kinh tế ( Duane J Gubler , 2012)
Trang 41Sự phối hợp liên ngành: nghiên cứu các bệnh truyền nhiễm mới nổi
Trang 42XÃ HỘI
Vector ecology Ecology
Ecosystem human health
Vector biology
Virus serology in Humans
Household economy and practices
Climate
Health system
Community dynamics Public services
Demographic and social change
Virology Agriculture
Trang 434.1 Cơ sở sinh thái học của SXHD (tiếp) (Nguồn: Gubler 2007)
0 100000 200000 300000 400000 500000 600000 700000 800000 900000
Số ca
Số ca mắc sốt Dengue, SXH Dengue 1955-2005 (WHO)
Trang 440 50000 100000
150000
200000
Số ca
Số ca mắc SXH Dengue trung bình năm tại
Thái Lan, Inđonêsia và Việt Nam
Trang 45Sự phân bố của muỗi Aedes aegypti ở châu Mỹ
1970
Trang 46SXHD ở Châu Mỹ
0 10000
Trang 47SXHD ở Châu Phi
Trước 1980 1981-2007
Vùng dịch Vùng nguy cơ
Trang 48Sự phân bố của dịch SXHD dengue và muỗi
Aedes aegypti trên toàn cầu
Vùng dịch lưu hành
Vùng có muỗi Aedes
Trang 49Nguyên nhân của sự bùng phát SXHD?
Trang 51Nguồn:
http://www.newgeography.com/content/002808 -world-urban-areas-population-and-density-a- 2012-update
Trang 52Gia tăng dân số đô thị (tiếp)
Trang 53Source: UN, World Urbanization Prospects, The 1999 Revision
Urban Agglomerations, 1950, 2000, 2015
5 million & over since 1950
5 million & over since 2000
5 million & over in 2015 (projected)
Trang 540 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2010 2020
0 500 1000 1500 2000 2500
Gia tăng dân số đô thị và bệnh SXHD ở Bangkok
Số ca dự báo Dân số đô thị
Số ca mắc SXHD
Trang 55Giao thông hiện đại
ảnh chụp từ vệ tinh- các đường bay trên thế giới
Trang 58Sự phân bố của các týp virut Dengue trên thế giới, 1970, 2007
DEN-1 DEN-2
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-3
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
DEN-1 DEN-2 DEN-3 DEN-4
1970
2007
Trang 59Nguồn: Tran Mai Kien, Tran Thi Tuyet Hanh et al 2010
Morbidity of Dengue and DHF in Southern Vietnam, Central
Highland and whole country from 1979-2005
La Nina
88-89
99-2000
Trang 604.2 Cơ sở sinh thái học của bệnh sốt rét
1,3 – 3 triệu người chết
Trang 61Phân bố bệnh sốt rét trên thế giới
Trang 62Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010
Number of Malaria incidences in Vietnam 1976- 2004
Trang 63Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2010
Coincidence of Malaria and El Nino events in Vietnam in
the period 1976-1994
0 200
Trang 64Sốt rét và sự thay đổi sinh thái
và bảo vệ các khu đầm
lầy (wetland)
Trang 654.3 Cơ sở sinh thái học của bệnh sán máng
(Schistosomiasis)
japonicum
Tăng mạnh ở những khu vực xây đập thuỷ điện (hồ chứa)
Châu Phi, châu Á
~ 200 triệu ca bệnh trên thế giới
Video
Trang 66Chu trình sống và phát triển của KST sán máng
Trang 674.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống
Rotavirus, tả, lỵ trực khuẩn do Shigella, lỵ amip,
Cryptosporidiosis, ngộ độc thực phẩm do tảo độc
Nhiệt đô tăng VSV gây bệnh nhân lên nhanh hơn
Khí hậu thay đổi, mưa, bão, lụt v.v ô nhiễm nguồn nước
có thể làm gia tăng nguy cơ mắc bệnh
Ví dụ, theo Epstine (2001): thay đổi của hệ sinh thái đại dương
Trang 684.4 Các bệnh lây lan qua nước ăn uống (tiếp)
Nguồn: Nicaragua, Ministry of Health, Epidemiologic
Surveillance Division 2000
Trang 70Tran Mai Kien, Tran T.Tuyet Hanh et al 2009
Morbidity of Diarrhorea in Vietnam: whole country, North,
Central and South regions from 1979-2005
Trang 714.5 Bệnh truyền qua không khí
Lao phổi
Bệnh do nhiễm vi khuẩn Mycobacterium tuberculosis
Lây nhiễm qua không khí
Làm khoảng 2 triệu người tử vong và 8 triệu ca bệnh mới mỗi năm; Khoảng 1/3 dân số thế giới nhiễm vi khuẩn lao
WHO ước tính từ 2002 đến 2020 sẽ có 1 tỉ ca nhiễm mới trong
đó có khoảng 150 triệu người có biểu hiện lâm sàng
Nếu không tăng cường các giải pháp kiểm soát thì khoảng 36 triệu người sẽ bị tử vong
Nguồn: Betsy Rosenbaum, Allison Boyd
http://www2.mcdaniel.edu/Biology/Eh2003/EH03PPpresentations/2nday%20talks/Multi-drugrsistTB.htm
Trang 72Bệnh Lao phổi
Vùng có tỉ lệ lao kháng thuốc trong tổng số ca mắc lao cao nhất thế giới
Trang 73Tại sao bệnh lao là vấn đề?
Bệnh nhân không tuân thủ điều trị
không khỏi lây sang người khác
Vi khuẩn lao trở nên kháng nhiều loại
thuốc kháng sinh hiện đang sử dụng để điều trị lao
Giao thông, đi lại giữa các nước Khoảng 40-50% số ca ở Mỹ là những người sinh
ra ở nước ngoài
Những nỗ lực kiểm soát bệnh lao chưa được cải thiện
Trang 744.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện)
Nguồn: http://www.sciencecases.org/sars/sars.pdf
16/11/2002: ca đầu tiên ghi nhận ở Quảng Đông, lây sang 4
người nhà (có tiền sử tiếp xúc và ăn thịt cầy hương –wild cat)
17/12/2002: ca thứ hai là 1 đầu bếp tại nhà hàng thịt thú rừng ở Thượng Hải, thường xuyên tiếp xúc với các động vật nhốt trong lồng/chuồng lây sang vợ, 2 người chị và 7 nhân viên y tế
Trang 75Dịch SARS ở TQ trước khi báo cáo với WHO
Trang 764.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp
11/2/03: BYT TQ báo cáo WHO
21/2/03: 1 bác sỹ 65 tuổi ở Quảng Đông đã từng chữa bệnh
nhân SARS đến ở tại tầng 9 KS 4 sao -Hồng Kông
26/2/03: 1 thương gia người Mỹ gốc TQ đến VN và nhập viện Việt Pháp Ông này ở 1 phòng tầng 9 KS Hồng Kông
1/3/03: 1 tiếp viên hàng không 26 tuổi từng ở tầng 9 KS cũng phải nhập viện ở Singapore
5/3/03: 1 phụ nữ ở Toronto từng ở tầng 9 KS trên bị tử vong ở
BV Toronto 5 người trong gia đình bị nhiễm
15/3/03: WHO đặt tên bệnh SARS và coi đây là mối đe dọa sức khỏe toàn cầu
Trang 77SARS: Tổng số ca mắc trên toàn cầu
Trang 784.6 SARS (Bệnh mới xuất hiện) tiếp
16/4/03: WHO công bố đã tìm ra thủ phạm là coronavirus mới, không
giống với các coronavirus đã tìm thấy trên người và động vật
1/11/2004: Trung Quốc cấm tiêu thụ, vận chuyển, giết mổ, ăn, bán ĐV hoang dã như civet cat (70% civet cat ở Quảng Đông +ve với coronavirus)
Số ca nghi mắc SARS trên thế giới theo thời gian: 1/1/03-21/4/03
Trang 794.7 Các bệnh không truyền nhiễm
Hoá chất
Virus
Phóng xạ
bệnh mãn tính phổ biến nhất ở trẻ em ở nhiều nước trên thế giới
Liên quan với ô nhiễm không khí, gia tăng nồng độ của khí ô zôn,sưng mù hoá học, sự ấm lên của toàn cầu